‹ all poemsset-004 · set-004

Phụ Nhật

17-06-2018 · Everett · T. P.

Làm con rồi mới làm cha
Being a child first, then becoming a father
Làm cha khó quá, nói bà con hay
Being a father is so hard, tell everyone
Làm sao gương mẫu trước nay
How to be exemplary from now on
Rồi khuyên, rồi bảo, con hay để tường
Then advise, then instruct, so the child understands clearly
Thật tâm phải có lòng thương
Truly must have a loving heart
Sớm khuya giúp đỡ dường trên khó khăn
Morning and night helping through hardship
Sáng chiều, trông thấy sai lầm
Morning and evening, seeing the mistakes
Chỉ cho khuyết điểm định tâm tránh liền
Point out the flaws, resolve the mind to avoid them right away
Sống thời bao việc liên miên
Living, so many endless tasks
Chương trình phải có, đã định phải theo
A plan must be there, once decided must be followed
Đường đi, quả núi, qua đèo
The road ahead, mountains, crossing passes
Không hề nản chí, cố treo giá người
Never discouraged, striving to uphold one's worth
Khỏe thân, tâm trí, lại tươi
Body healthy, mind and spirit fresh
Có làm gương mẫu, sáng người làm cha!
Being exemplary, the father shines!
Làm con rồi mới làm cha
Làm cha khó quá, nói bà con hay
Làm sao gương mẫu trước nay
Rồi khuyên, rồi bảo, con hay để tường
Thật tâm phải có lòng thương
Sớm khuya giúp đỡ dường trên khó khăn
Sáng chiều, trông thấy sai lầm
Chỉ cho khuyết điểm định tâm tránh liền
Sống thời bao việc liên miên
Chương trình phải có, đã định phải theo
Đường đi, quả núi, qua đèo
Không hề nản chí, cố treo giá người
Khỏe thân, tâm trí, lại tươi
Có làm gương mẫu, sáng người làm cha!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertiontrênabove/over
  • strikethroughtrước saubefore after
  • insertionđịnhresolve/determine
  • strikethroughhave
· · ·

Phụ nhật

Làm cha, vui quá ai ơi
Being a father, so joyful, oh dear
Hết lòng dạy dỗ, con thời mới ngoan
Whole-heartedly teaching, then the child becomes good
Dù cho hè nóng đông hàn
Whether hot summer or cold winter
Không hề nản chí, chẳng than ích gì
Never discouraged, complaining does no good
Những khi con yếu, bệnh chi
Whenever the child is weak or has any illness
Nhà thương bác sỹ, thì hỏi han
Hospital, doctors, then inquire and care
Thuốc nào phải uống, cần bàn
Which medicine to take needs discussing
Lúc mà con khỏe, chứa chan mừng thầm
When the child is well, brimming with quiet joy
Học đường luôn phải để tâm
Always must pay attention to schooling
Giúp con đèn sách, âm thầm sớm khuya
Helping the child with study, silently day and night
Giúp con cả lúc chơi đùa
Helping the child even during play
Không chơi quá chớn, không đùa quá đà
Not playing too far, not joking too much
Tránh nơi để điểm tà ma
Avoiding places of evil influence
Tránh nơi cờ bạc, rượu trà suốt đêm
Avoiding gambling, wine and tea all night
Làm cha, vui quá ai ơi
Hết lòng dạy dỗ, con thời mới ngoan
Dù cho hè nóng đông hàn
Không hề nản chí, chẳng than ích gì
Những khi con yếu, bệnh chi
Nhà thương bác sỹ, thì hỏi han
Thuốc nào phải uống, cần bàn
Lúc mà con khỏe, chứa chan mừng thầm
Học đường luôn phải để tâm
Giúp con đèn sách, âm thầm sớm khuya
Giúp con cả lúc chơi đùa
Không chơi quá chớn, không đùa quá đà
Tránh nơi để điểm tà ma
Tránh nơi cờ bạc, rượu trà suốt đêm
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionthầmquiet/secret
  • strikethroughtôiillegible struck word
· · ·

Phụ nhật (tiếp)

17-06-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Sống sao cho được êm đềm
Live so as to be peaceful
Thể thao, thể dục, đan thêm đệm vào
Sports, exercise, woven and cushioned in
Muốn thêm chóng tiến, ước ao
Wishing to progress quickly, longing
Nên vào thư viện, sách nào chọn đi
Should go to the library, choose which book
Bao nhiêu loại sách khó gì
So many kinds of books, what's hard
Phải kiên, phải nhẫn, chớ chi nản lòng
Must be persistent, patient, don't be disheartened
Muốn cho tâm trí thong dong
Wishing the mind to be at ease
Hãy coi sách Phật thì lòng tịnh thêm
Read Buddhist books and the heart grows more serene
Khi con vững trí, êm đềm
When the child is firm of mind and at peace
Lòng cha hể hả, ngủ êm sướng rồi.
The father's heart delights, sleeping soundly and content
Sống sao cho được êm đềm
Thể thao, thể dục, đan thêm đệm vào
Muốn thêm chóng tiến, ước ao
Nên vào thư viện, sách nào chọn đi
Bao nhiêu loại sách khó gì
Phải kiên, phải nhẫn, chớ chi nản lòng
Muốn cho tâm trí thong dong
Hãy coi sách Phật thì lòng tịnh thêm
Khi con vững trí, êm đềm
Lòng cha hể hả, ngủ êm sướng rồi.
← swipe to switch language →
· · ·

NHỚ ƠN

02-06-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Ơn con, ơn cháu đến thăm
Grateful for children and grandchildren coming to visit
Lại còn đậu hũ, thắm đậm biếu thêm
And bring tofu, deeply affectionate gifts too
Truyện trò, cởi mở, êm đềm
Chatting, open-hearted, gentle
Rồi thì cắt tóc, Thanh thêm đẹp người
Then a haircut, Thanh grows more handsome
Minh Nguyên, cùng khỏe, cùng tươi
Minh Nguyên, both healthy, both fresh
Gái trai, cùng trẻ, cùng cười đẹp sao!
Girls and boys, both young, both smiling so beautifully!
Emily lớp 8, ra vào
Emily in grade 8, coming and going
Ethan lớp 4, ước ao tiến đều
Ethan in grade 4, wishing to advance steadily
Ngoại Ninh, vi tựa tranh thêu
Grandma Ninh, like an embroidered picture
Giúp con, giúp cháu, tựa lều che mưa!
Helping children and grandchildren, like a shelter from rain!
Ơn con, ơn cháu đến thăm
Lại còn đậu hũ, thắm đậm biếu thêm
Truyện trò, cởi mở, êm đềm
Rồi thì cắt tóc, Thanh thêm đẹp người
Minh Nguyên, cùng khỏe, cùng tươi
Gái trai, cùng trẻ, cùng cười đẹp sao!
Emily lớp 8, ra vào
Ethan lớp 4, ước ao tiến đều
Ngoại Ninh, vi tựa tranh thêu
Giúp con, giúp cháu, tựa lều che mưa!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhỏehealthy (struck/inserted above)
  • strikethroughtrẻyoung (struck word)
uncertain readings
  • vi
· · ·

Sơn Thuận

26-05-2018 · Everett · T. P.

Nay Sơn, nay Thuận con ơi!
Now Sơn, now Thuận, oh my child!
Phận duyên, duyên phận, nên đôi có lẽ!
Fate and destiny, becoming a pair perhaps!
Hai con chịu khó, ai dè
The two children endure hardship, who would have thought
Hai vai vác nặng, càng nghe càng buồn
Both shoulders bearing heavy loads, the more heard the sadder
Phúc mong, chẳng thấy luôn luôn
Hoping for blessings, not always seen
Họa thì trăm thứ, nguồn chảy ra
Misfortunes of a hundred kinds pour out
Phu đây, phu đây một nhà
Husband here, husband here of one house
Người thì khỏe mạnh, người a bệnh hoạ
One is healthy, one falls into illness
Bao nhiêu là chuyện bi ai
So many sorrowful matters
Có ai thấu nỗi chuyện đại trăm năm?
Does anyone grasp the great matters of a hundred years?
Hãy vui, chịu đựng đứng năm
Be joyful, endure and stand firm
Rời xa phật độ, tháng năm vui vầy
Away, may Buddha bless, months and years of joy
Nay Sơn, nay Thuận con ơi!
Phận duyên, duyên phận, nên đôi có lẽ!
Hai con chịu khó, ai dè
Hai vai vác nặng, càng nghe càng buồn
Phúc mong, chẳng thấy luôn luôn
Họa thì trăm thứ, nguồn chảy ra
Phu đây, phu đây một nhà
Người thì khỏe mạnh, người a bệnh hoạ
Bao nhiêu là chuyện bi ai
Có ai thấu nỗi chuyện đại trăm năm?
Hãy vui, chịu đựng đứng năm
Rời xa phật độ, tháng năm vui vầy
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vi
· · ·

Mong mỏi chú George

30-05-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Người là thức thật độ ta
He truly awakens and helps us
Người không có nói, ta là nhớ lâu
He does not speak, yet we remember long
Chiến tranh, bao tệ u sầu
War, so much misery and sorrow
Mà ta thoát được chuyện đâu có thường
That we escaped, hardly an ordinary matter
Vợ người, Sơn tỏ lòng thương
His wife, Sơn shows loving heart
Ra công bảo trợ lên đường định cư
Made effort to sponsor us on the road to resettlement
Tấm lòng quả thật nhân từ
The heart truly kind and benevolent
Giúp cho nơi ở, nơi u đi làm
Helped with a place to live, a place to work
Toàn gia được sống khang trang
The whole family lives in comfort
Không hề thiếu thốn, ngỡ ngàng chuyện chi
Never lacking, amazed at everything
Mong Trời mong Phật từ bi
Hoping Heaven and Buddha be merciful
Giúp cho ông George vui vì thọ hoài!
Help Mr. George be joyful with long life forever!
Người là thức thật độ ta
Người không có nói, ta là nhớ lâu
Chiến tranh, bao tệ u sầu
Mà ta thoát được chuyện đâu có thường
Vợ người, Sơn tỏ lòng thương
Ra công bảo trợ lên đường định cư
Tấm lòng quả thật nhân từ
Giúp cho nơi ở, nơi u đi làm
Toàn gia được sống khang trang
Không hề thiếu thốn, ngỡ ngàng chuyện chi
Mong Trời mong Phật từ bi
Giúp cho ông George vui vì thọ hoài!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. GeorgeGeorge appears to be a benefactor/sponsor who helped the family resettle, likely as refugees escaping war.
marginalia
  • insertionkhỏehealthy
uncertain readings
  • vi
· · ·

Sắp hết hè

28-05-2018 · Everett · T. P.

Tháng 5 sắp hết rồi đây
May is nearly over now
Tháng sau, tháng 6 nắng nay nóng sao
Next month, June, so sunny and hot
Lúa hương cây tốt ào ào
Fragrant rice and good trees flourishing
Thi đua để mọc, mọc cao quá chừng
Competing to grow, growing exceedingly tall
Quả hoa đầy ắp trên lưng
Fruit and flowers brimming on the back
Đàn giàn được hưởng như trứng ước ao
The trellis enjoys as the longed-for egg
Ăn no trời độ ào ào
Eating full, Heaven blesses abundantly
Ơn trời, ơn Phật, ơn Sao giúp đời quá đầy!
Grateful to Heaven, to Buddha, to Stars for helping life so fully!
Tháng 5 sắp hết rồi đây
Tháng sau, tháng 6 nắng nay nóng sao
Lúa hương cây tốt ào ào
Thi đua để mọc, mọc cao quá chừng
Quả hoa đầy ắp trên lưng
Đàn giàn được hưởng như trứng ước ao
Ăn no trời độ ào ào
Ơn trời, ơn Phật, ơn Sao giúp đời quá đầy!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionnóng saoso hot
  • insertionquá đầyso full
  • strikethroughgiúp đờihelp life (struck)
uncertain readings
  • vi
· · ·

Lòng tin

Trời sinh là gái trong nhà
Heaven gives birth to a girl in the house
Mỗi người một phận, xét ra chuyện thường
Each person has a fate, considered it's ordinary
Thương nhau thì thật là thương
Loving each other is truly love
Nhưng khi hữu sự, khó lường giúp nhau
But when trouble comes, hard to predict helping each other
Có người thì quá là giàu
Some people are very rich
Có người khốn khổ, trước sau thiếu tiền
Some are miserable, always short of money
Thế nên tu chữ trước tiên
So cultivate virtue first of all
Cam tâm chịu đựng ở hiền tháng năm
Willingly endure, live kindly through the years
Muốn vui thì cứ thắm đằm
If you want joy, stay warm and deep
Nhưng đừng đã tới chuyện trăm chuyện nghìn
But don't let it reach a hundred, a thousand matters
Thế là giữ được lòng tin
That way you keep trust
Chữ tin mới quý, hơn nghìn bạc trăm./.
The word 'trust' is precious, more than thousands and hundreds of silver
Trời sinh là gái trong nhà
Mỗi người một phận, xét ra chuyện thường
Thương nhau thì thật là thương
Nhưng khi hữu sự, khó lường giúp nhau
Có người thì quá là giàu
Có người khốn khổ, trước sau thiếu tiền
Thế nên tu chữ trước tiên
Cam tâm chịu đựng ở hiền tháng năm
Muốn vui thì cứ thắm đằm
Nhưng đừng đã tới chuyện trăm chuyện nghìn
Thế là giữ được lòng tin
Chữ tin mới quý, hơn nghìn bạc trăm./.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionchuyện thườngordinary matter
  • insertiongiúp nhauhelp each other
  • insertionnghìnthousand
· · ·

Cháo nóng

27-05-2018 · Everett · T. P.

Cháo nóng thì hay húp quanh
Hot porridge should be sipped around the edges
Chớ vội tranh danh sẽ bị bỏng môi
Don't rush for fame, you'll burn your lips
Bỏng môi thì phải chịu ngồi
Burnt lips, then you must sit and endure
Hết ăn hết uống ôi thôi quá buồn
No more eating or drinking, oh how sad
Buồn thời đứng dậy, đi luôn
When sad, stand up and just go
Khi nào thấy đói, tìm nguồn khoả khuây
When you feel hungry, find a source to console
Tìm nơi họp mặt vui vầy
Find a place to gather joyfully
Vui vầy chút lát, đó đây được rồi!
Joyful for a little while, here and there is enough!
Cháo nóng thì hay húp quanh
Chớ vội tranh danh sẽ bị bỏng môi
Bỏng môi thì phải chịu ngồi
Hết ăn hết uống ôi thôi quá buồn
Buồn thời đứng dậy, đi luôn
Khi nào thấy đói, tìm nguồn khoả khuây
Tìm nơi họp mặt vui vầy
Vui vầy chút lát, đó đây được rồi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cháo nóng thì hay húp quanhA folk metaphor: eat hot porridge from the edges (patiently) rather than rushing, which teaches patience and avoiding rash ambition.
· · ·

Đôi hạc

28-05-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Ơn ai mới tặng đoàn đầy
Grateful to someone who just gave a full gift
Một đôi hạc quý, tạc đầy công phu
A pair of precious cranes, carved with great effort
Tượng trưng cho chiếc ô dù
Symbolizing an umbrella
Chiếc giúp người đại thọ tâm tu suốt đời
That helps the long-lived person cultivate the heart all life
Từ tâm, bác ái, người ơi
Compassion and charity, oh people
Kiên tâm, nhẫn nại, giúp đời lầm than
Persistence, patience, helping the suffering world
Biết bao là kẻ cơ hàn
So many poor and destitute people
Người tùng giúp đỡ sẽ san tháng ngày
He who helps will ease the days
Người tuy không có ăn chay
Though he does not eat vegetarian
Nhưng người tâm Phật cả ngày lẫn đêm!
But his heart is Buddha's all day and night!
Ơn ai mới tặng đoàn đầy
Một đôi hạc quý, tạc đầy công phu
Tượng trưng cho chiếc ô dù
Chiếc giúp người đại thọ tâm tu suốt đời
Từ tâm, bác ái, người ơi
Kiên tâm, nhẫn nại, giúp đời lầm than
Biết bao là kẻ cơ hàn
Người tùng giúp đỡ sẽ san tháng ngày
Người tuy không có ăn chay
Nhưng người tâm Phật cả ngày lẫn đêm!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đôi hạcA pair of cranes is a traditional symbol of longevity in Vietnamese culture.
marginalia
  • insertionchiếcthe (classifier, inserted above 'giúp')
Original manuscript
original scan