‹ all poemsset-015 · set-015

Kính gửi: Thầy Thích Đăng Tịnh

14-05-2018 · Everett · T. P.

ồi mừng, thầy đã hồi âm !
Oh joy, teacher has replied!
tháng sau tháng 6 , chớ nhầm , nhớ cho
next month, month 6, don't mistake, please remember
Beaumont là phố phải dò
Beaumont is the street to look for
5121 to rõ ràng
5121 large and clear
Everett, tên tỉnh khang trang
Everett, the tidy town name
5 giờ chiều đến dễ dàng họp vui
arriving at 5 p.m. is easy for a joyful gathering
Điện thoại không phải ngâm ngư
The phone is not for pondering
Đây là mười số , mong vui nhớ cùng :
Here are the ten numbers, hope you gladly remember them:
425-249-7506
425-249-7506
Mong thầy đến họp chung
Hoping teacher comes to join together
Thật là vinh dự , Lễ-Phượng !
It is truly an honor, Lễ-Phượng!
nhớ thầy !
missing teacher!
ồi mừng, thầy đã hồi âm !
tháng sau tháng 6 , chớ nhầm , nhớ cho
Beaumont là phố phải dò
5121 to rõ ràng
Everett, tên tỉnh khang trang
5 giờ chiều đến dễ dàng họp vui
Điện thoại không phải ngâm ngư
Đây là mười số , mong vui nhớ cùng :
425-249-7506
Mong thầy đến họp chung
Thật là vinh dự , Lễ-Phượng !
nhớ thầy !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thầy Thích Đăng TịnhA Buddhist monk's dharma name; the poem is an invitation letter in verse.
marginalia
  • strikethroughscribbled struck-out phrase under the address heading
  • strikethrough51 crossed out before to rõ ràng
  • strikethroughcrossed-out old phone number prefix before 425-249-7506
  • correctionlại inserted above 'Mong'again
  • strikethroughstruck-out words at end of 'Lễ-Phượng' line
uncertain readings
  • ngâm ngư
  • Lễ-Phượng
· · ·

Xa quê

Gởi trai
Sending to son
du học xa quê
studying abroad far from homeland
Rồi thi ở đâu , đầu để làm ăn
then where to test, where to make a living
Mẹ cha muốn sống tiện tần
Mother and father want a frugal life
Theo con đến ở để răn sáng chiều
following the child to live and teach morning and evening
Giúp con bài học Thuần Nghiêu
helping the child the lesson of pure virtue
Hiếu trung lễ nghĩa là điều phải theo
filial piety, loyalty, propriety are things to follow
Nghèo tiền, tâm quyết không nghèo
poor in money, the heart resolved not to be poor
Trí trong tâm sạch nên theo đến cùng
a clear mind and clean heart should be followed to the end
Sống thời ăn, ở nói chung
living, eating, dwelling in general
Ở danh mất tiếng dùng hưng tránh xa
dwelling in fame losing name, avoid it
Rồi coi đâu cũng là nhà
then see everywhere as home
Để mà thư động vào ra không rời
so that coming and going stay unbroken
Tháng năm có việc mừng ơi
through the years having joyful matters
Ngày đêm khỏe mạnh đứng ngồi mới yên
day and night healthy, only then at peace standing or sitting
Chẳng may bệnh nếu chớ phiền
if unlucky with illness, do not fret
thuốc thang cho khỏi, điều nghiền kỹ càng
take medicine to recover, ponder things carefully
Gởi trai
du học xa quê
Rồi thi ở đâu , đầu để làm ăn
Mẹ cha muốn sống tiện tần
Theo con đến ở để răn sáng chiều
Giúp con bài học Thuần Nghiêu
Hiếu trung lễ nghĩa là điều phải theo
Nghèo tiền, tâm quyết không nghèo
Trí trong tâm sạch nên theo đến cùng
Sống thời ăn, ở nói chung
Ở danh mất tiếng dùng hưng tránh xa
Rồi coi đâu cũng là nhà
Để mà thư động vào ra không rời
Tháng năm có việc mừng ơi
Ngày đêm khỏe mạnh đứng ngồi mới yên
Chẳng may bệnh nếu chớ phiền
thuốc thang cho khỏi, điều nghiền kỹ càng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thuần NghiêuReference to the sage-emperor Nghiêu (Yao), symbol of pure virtue.
marginalia
  • strikethroughheavily scribbled word at start of second line before 'du học xa quê'
uncertain readings
  • răn
  • dùng hưng
  • thư động
· · ·

Nhớ quê !

Bốn ba năm trước, ở đâu ?
Forty-three years ago, where?
Mà nay lạc lõng, đầu để ở đâu ?
and now adrift, where to lay one's head?
Có Hòa, nổi tiếng hoàn cầu
there is Hòa, famous worldwide
Vừa giàu vừa mạnh cạnh thâu rõ rồi
both rich and strong nearby, clearly seen now
Đêm nằm nghĩ lại buồn ơi
lying at night thinking back, oh sadness
Bao nhiêu kỷ niệm lúc hồi ấu thơ
so many memories of childhood times
Cây đa, xóm cũ, nhà thờ
the banyan tree, old hamlet, the church
Cô dì, chú bác bỏ lo sao đành
aunts and uncles, how can I bear to abandon worry
Tổ tiên, Cụ kỵ nằm canh
ancestors, forebears lie keeping watch
Nghĩa trang, nắm đó gió lạnh hết thăm
the cemetery, that mound, cold wind, no more visiting
Họ hàng hết họp thăm đầm
relatives no longer gathering warmly
Bạn bè xa cách tháng năm nhớ hoài
friends far apart, remembered through the years
Trên không có tiếng bi ai
in the air no sound of sorrow
Xa quê, xa mãi ngày dài nhớ quê ơ
far from home, forever, the long days missing home
Bốn ba năm trước, ở đâu ?
Mà nay lạc lõng, đầu để ở đâu ?
Có Hòa, nổi tiếng hoàn cầu
Vừa giàu vừa mạnh cạnh thâu rõ rồi
Đêm nằm nghĩ lại buồn ơi
Bao nhiêu kỷ niệm lúc hồi ấu thơ
Cây đa, xóm cũ, nhà thờ
Cô dì, chú bác bỏ lo sao đành
Tổ tiên, Cụ kỵ nằm canh
Nghĩa trang, nắm đó gió lạnh hết thăm
Họ hàng hết họp thăm đầm
Bạn bè xa cách tháng năm nhớ hoài
Trên không có tiếng bi ai
Xa quê, xa mãi ngày dài nhớ quê ơ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bốn ba năm trướcForty-three years earlier, likely referencing 1975 and the diaspora.
marginalia
  • strikethroughquê struck out in title areahomeland
  • strikethroughđâu struck out on first linewhere
  • strikethroughvất vưởng crossed out replaced by lạc lõngdrifting
  • strikethroughhẳn hầu xa quê struck out replaced by đầu để ở đâu
  • strikethroughĐêm struck through at start of stanzanight
uncertain readings
  • Có Hòa
  • cạnh thâu
  • thăm đầm
  • nhớ quê ơ
· · ·

Tháng Tư , cuối tháng

29-04-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Cùng ngày, cuối tháng, tháng tư
the same day, end of month, April
Người thì hớn hở quê cũ từ đây
some are joyful, old homeland from here
Người thì ủ rũ mình gầy
some are dejected and gaunt
Di cư bỏ nước, đó đây sống nhờ
migrating, leaving the country, living here and there in dependence
Bỏ nhà, bỏ của, bơ vơ
leaving home, leaving possessions, forlorn
Gia đình tan nát trong giờ lưu vong
family shattered in the hour of exile
Nghĩ thêm chỉ thấy đau lòng
thinking more only brings heartache
Làm sao sống được ở trong phút này ?
how to survive in this moment?
Thôi thì chịu đắng nuốt cay
so then bear the bitter, swallow the sharp
Than thân trách phận giờ nay làm chi
lamenting fate, what use is it now
Phải tìm nơi trú túc thì
must find a place to take shelter
Rồi thì tìm việc, việc chi cũng làm
then seek work, any work will do
Làm thuê, làm mướn chịu cam
hired labor, wage work, accept it willingly
Có tiền chi đã, rồi đàm luận sau
having money to spend first, discuss later
Tùy tâm, tùy sức ngõ hầu
according to heart, according to strength, so that
Mỗi ngày một tiến canh thâu đỡ buồn
each day advancing bit by bit, easing the sorrow
Cùng ngày, cuối tháng, tháng tư
Người thì hớn hở quê cũ từ đây
Người thì ủ rũ mình gầy
Di cư bỏ nước, đó đây sống nhờ
Bỏ nhà, bỏ của, bơ vơ
Gia đình tan nát trong giờ lưu vong
Nghĩ thêm chỉ thấy đau lòng
Làm sao sống được ở trong phút này ?
Thôi thì chịu đắng nuốt cay
Than thân trách phận giờ nay làm chi
Phải tìm nơi trú túc thì
Rồi thì tìm việc, việc chi cũng làm
Làm thuê, làm mướn chịu cam
Có tiền chi đã, rồi đàm luận sau
Tùy tâm, tùy sức ngõ hầu
Mỗi ngày một tiến canh thâu đỡ buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tháng Tư , cuối thángEnd of April references the fall of Saigon, April 1975.
marginalia
  • othercircled '1' page number at top rightpage 1
  • strikethroughscribbled struck-out words after 'hớn hở'
uncertain readings
  • ngõ hầu
  • canh thâu
· · ·

Tháng Tư , cuối tháng (Tiếp)

29-04-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Rồi tìm trường học gần luôn
then find a school nearby too
Cho trai, cho gái làm nguồn tiến thân
for sons, for daughters as a source of advancement
Ở trong nước Mỹ cũng cần
in America it's also needed
Tránh nơi cờ bạc, ai ăn quá nhiều
avoid places of gambling, whoever wins too much
Tìm nơi thư viện, chỉ tiêu
seek the library, the aim
Tìm nơi thể dục là điều để tâm
seek places of exercise is a thing to mind
Bạn bè hội họp âm thầm
friends gathering quietly
Hết lòng giúp đỡ với tâm bồ đề
wholeheartedly help with a bodhi heart
Thấy ai nghèo khổ chớ chê
seeing anyone poor and wretched, don't scorn
Thấy ai tàn tật, đầu để giúp ngay
seeing anyone disabled, help right away
Vị tha luôn để tâm này
keep this altruistic heart always
Từ tâm, bác ái hơn chạy nấu song
compassion and charity above all
Trí tâm luôn thật sáng trong
mind and heart always truly clear and bright
Thì ăn, thì ngủ, trong lòng được yên !
then eat, then sleep, the heart at peace!
Rồi tìm trường học gần luôn
Cho trai, cho gái làm nguồn tiến thân
Ở trong nước Mỹ cũng cần
Tránh nơi cờ bạc, ai ăn quá nhiều
Tìm nơi thư viện, chỉ tiêu
Tìm nơi thể dục là điều để tâm
Bạn bè hội họp âm thầm
Hết lòng giúp đỡ với tâm bồ đề
Thấy ai nghèo khổ chớ chê
Thấy ai tàn tật, đầu để giúp ngay
Vị tha luôn để tâm này
Từ tâm, bác ái hơn chạy nấu song
Trí tâm luôn thật sáng trong
Thì ăn, thì ngủ, trong lòng được yên !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tâm bồ đềBodhicitta, the awakened compassionate mind in Buddhism.
marginalia
  • othercircled '2' page number at top rightpage 2
uncertain readings
  • chạy nấu song
· · ·

Mừng và ước vọng (Bài 1)

Mừng rằng Trung Học đã xong
glad that high school is done
Mừng thêm Đại Học vui lòng nhận đơn
glad also that college gladly accepts the application
Trên không tiếng nhạc, tiếng đờn
above, sounds of music, sounds of strings
Đang reo vui nhộn thật hơn lúc nào
resounding merrily more than ever
Bốn năm đại học không sao
four years of college is fine
Hai năm Cao học, cố vào sẽ xong
two years of master's, strive to enter, will finish
Vui tâm, vui trí hả lòng
joyful heart, joyful mind, satisfied
Hai năm tiến sĩ cha mong mẹ chờ
two years of doctorate, father hopes, mother waits
Ông bà cũng mộng cũng mơ
grandparents also dream and wish
Tám năm học nữa, tới bờ vinh quang
eight more years of study, reaching the shore of glory
Tương lai sẽ sống huy hoàng
the future will live gloriously
Brandon tên tuổi vẻ vang họ nhà
Brandon, a name bringing honor to the family
là mẹ là cha
is mother is father
Mừng sao tả nổi phút là đời mong
how can joy be described in the moment of a lifetime's hope
Mừng rằng Trung Học đã xong
Mừng thêm Đại Học vui lòng nhận đơn
Trên không tiếng nhạc, tiếng đờn
Đang reo vui nhộn thật hơn lúc nào
Bốn năm đại học không sao
Hai năm Cao học, cố vào sẽ xong
Vui tâm, vui trí hả lòng
Hai năm tiến sĩ cha mong mẹ chờ
Ông bà cũng mộng cũng mơ
Tám năm học nữa, tới bờ vinh quang
Tương lai sẽ sống huy hoàng
Brandon tên tuổi vẻ vang họ nhà
là mẹ là cha
Mừng sao tả nổi phút là đời mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled 'Bài 1' at top rightPoem 1
  • strikethroughĐại Học struck through in second linecollege
  • strikethroughBrandon written and struck out at left margin
  • strikethroughcircled/struck names: Thiên, Robert, Cathy in left margin
  • otherarrow at bottom indicating continuation
uncertain readings
  • đời mong
· · ·

Hồi âm (Bài 2)

Brandon cháu chắt, chắt ơi
Brandon, grandchild, dear great-grandchild
Mừng rằng chắt đã có lời báo chung
glad the child has sent word together
Trung học kết liễu dụng hưng
high school concluded, put to good use
Tương lai đại học ứng dụng bước vào !
the future of college applied, stepping in!
Chắt thêm có ý ước ao
the child also has aspirations
Mới hai cụ ngoại dự vào, góp vui
just inviting the two great-grandparents to join in the joy
Ra trường, giờ bùi
graduating, the sweet hour
Tiếc rằng Mười Ngò tôi lui khó rồi
a pity that Mười Ngò, I withdraw with difficulty now
Khó vì bạch tuế cả đời
hard because of old age all one's life
Sức thì khỏe, đứng ngồi khó khăn
strength there, but standing and sitting are hard
Chữ nằm suốt buổi tiện tần
lying down all day, frugal
Mong rằng chắt chớ băn khoăn chút gì
hoping the child won't worry a bit
Cùng vui với bạn chắt đi
go enjoy with your friends, child
Hiếu trung lễ nghĩa, ắt thì tỏ ra
filial piety, loyalty, propriety, surely show them
Cho cha cùng mẹ, ông bà
for father and mother, grandparents
Họ hàng hể hả gần xa hướng về
relatives near and far delighted, turning toward
Brandon cháu chắt, chắt ơi
Mừng rằng chắt đã có lời báo chung
Trung học kết liễu dụng hưng
Tương lai đại học ứng dụng bước vào !
Chắt thêm có ý ước ao
Mới hai cụ ngoại dự vào, góp vui
Ra trường, giờ bùi
Tiếc rằng Mười Ngò tôi lui khó rồi
Khó vì bạch tuế cả đời
Sức thì khỏe, đứng ngồi khó khăn
Chữ nằm suốt buổi tiện tần
Mong rằng chắt chớ băn khoăn chút gì
Cùng vui với bạn chắt đi
Hiếu trung lễ nghĩa, ắt thì tỏ ra
Cho cha cùng mẹ, ông bà
Họ hàng hể hả gần xa hướng về
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bạch tuế'White years' — a poetic reference to old age/white hair.
marginalia
  • othercircled 'Bài 2' at top rightPoem 2
  • strikethroughstruck-out word before 'chắt' on first line
  • strikethroughstruck-out word in 'giờ ... bùi' line
  • strikethrough'không' struck out in 'Sức thì khỏe' linenot
  • otherarrow at bottom indicating continuation
uncertain readings
  • dụng hưng
  • Mười Ngò
  • Chữ nằm
· · ·

Tự Minh

18-04-2018 · Everett · T. P

Tự tay kéo đổ mái nhà
with one's own hand pull down the roof
Tự lòng an ủi, bảo ta có quyền
self-consoling, telling oneself one has the right
Đổ cho thiếu phận thiếu duyên
blame it on lacking fate, lacking affinity
Việc hay việc dở, tiếng chuyền
good deeds, bad deeds, the word passes on
mai đi
gone tomorrow
Vả vào đâu ích gì
what use is slapping at it
Lũ khi tóc bạc tự ty hiểu dần
when the hair whitens, self-deprecation understood gradually
Tự mình đánh đổ tinh thần
oneself overturning one's own spirit
Tự Minh sẽ biết lúc gần
Tự Minh will know when near
phải vui !
must be happy!
Tự tay kéo đổ mái nhà
Tự lòng an ủi, bảo ta có quyền
Đổ cho thiếu phận thiếu duyên
Việc hay việc dở, tiếng chuyền
mai đi
Vả vào đâu ích gì
Lũ khi tóc bạc tự ty hiểu dần
Tự mình đánh đổ tinh thần
Tự Minh sẽ biết lúc gần
phải vui !
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion'mai đi' inserted above the linegone tomorrow
  • strikethrough'tiếc gì' struck out and replacedregret nothing
uncertain readings
  • tiếng chuyền
  • Vả vào
  • Lũ khi
  • tự ty
· · ·

Quyết tâm

29-04-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Trúng vàng bảo để nói thôi
winning gold, they say just keep it to talk
Cướp không ba triệu, kết hồi được tin
robbed of three million, in the end got news
Nhà đang ăn ở triệu nghìn
the house dwelling in millions and thousands
Cũng đành bỏ lại, xin cứu người
had to leave it behind, begging to save people
Tay không, đi được là tươi
empty-handed, to be able to go is fresh
Định cư có chỗ xứng mười vạn trăm
settling with a fitting place worth hundreds of thousands
Gái trai giúp chớ ăn năm
daughters and sons help, don't eat idle
Thế là vạn phúc, tháng năm yên rồi
thus ten thousand blessings, the years now peaceful
Ơn này nhớ mãi trong tôi
this kindness remembered forever in me
Dù đi, dù đứng, năm ngồi chẳng quên
whether going, standing, or sitting, never forgetting
Trong tim mong trả ơn đền
in the heart hoping to repay the debt
Thật thà, tín cần ở trên mọi điều
honesty and trust above all things
Đường đi, đã rõ mục tiêu
the path ahead, the goal is clear
Quyết tâm phải giữ những điều đã ghi.
resolve to keep the things recorded.
Trúng vàng bảo để nói thôi
Cướp không ba triệu, kết hồi được tin
Nhà đang ăn ở triệu nghìn
Cũng đành bỏ lại, xin cứu người
Tay không, đi được là tươi
Định cư có chỗ xứng mười vạn trăm
Gái trai giúp chớ ăn năm
Thế là vạn phúc, tháng năm yên rồi
Ơn này nhớ mãi trong tôi
Dù đi, dù đứng, năm ngồi chẳng quên
Trong tim mong trả ơn đền
Thật thà, tín cần ở trên mọi điều
Đường đi, đã rõ mục tiêu
Quyết tâm phải giữ những điều đã ghi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'mong' struck out before 'xin cứu người'hope
uncertain readings
  • Trúng vàng
  • kết hồi
  • ăn năm
  • mười vạn trăm
Original manuscript
original scan