‹ all poemsset-041 · set-041

Kết - Trang

27-2-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Bát Tràng nổi tiếng xưa nay
Bát Tràng has been famous from old times till now
Gạch Gốm làm ăn nhất nước này
Its bricks and ceramics do the best business in this land
Chữ nghĩa văn hay ai sánh nổi
With writing and letters so good, who can compare
Làng danh khắp nước, nổ đồng tay
A village renowned across the land, working in unison
Ngày nay đổi mới, càng tân tiến
Today it renews itself, ever more advanced
Làng xã giao thông rộng đại thay
The village's communications broadly grand indeed
Văn Chỉ, nơi thờ đèn thắp sáng
The Văn Chỉ shrine, where lamps are lit bright
Về hình để dệ đang mang thay
Regarding the image being conveyed thus
Bát Tràng nổi tiếng xưa nay
Gạch Gốm làm ăn nhất nước này
Chữ nghĩa văn hay ai sánh nổi
Làng danh khắp nước, nổ đồng tay
Ngày nay đổi mới, càng tân tiến
Làng xã giao thông rộng đại thay
Văn Chỉ, nơi thờ đèn thắp sáng
Về hình để dệ đang mang thay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngBát Tràng is a historic ceramics village near Hanoi, Vietnam.
marginalia
  • correctionGạch (viết đè)'Gạch' written over
  • strikethroughthấy → thaycrossed out word
uncertain readings
  • nổ đồng tay
  • dệ
· · ·

Bát Tràng

Bát Tràng làng gốm ngôi VN
Bát Tràng the pottery village of Vietnam
Là làng Văn Hóa, xưa đã nổi danh
A cultural village, renowned since old times
Trang Nguyên, Nhất Hải, nhất mà
Trạng Nguyên, first of the sea, the very best
Lại thêm tiến sĩ danh xa, tám người
And moreover doctorates of far fame, eight people
Qua thời loạn lạc mất người [?]
Through times of turmoil people were lost
Toàn dân cam phận trong cái làng Hành
All the folk resigned to their lot in Hành village
Di cư, tan mác lỗ trành
Migrating, scattered and broken
Bây giờ đến buổi, an bình được rồi
Now the time has come, peace has been attained
Nhưng là na sức giúp thời
But it is the strength to help the age
Bao nhiêu trác kỹ, kể sao mới yên
So many talents, told endlessly to be at ease
Nghề nhân họp tác điện nghiên giá làng
The craft of people cooperating, [?] the village
Duyệt-lô lời trường phang trang
[?] the words spread out
Oanh Banh phu trở nhũ tho đại [?]
[?]
Sửa sang, kiến thiết đủ đàng
Repairing, building fully in every way
Đình chùa, đền miếu trùng nam
Communal houses, temples, shrines all over the south
Nhà trường, lộ đó, đủ nhiều thầm ứng thợ
Schools, roads, plenty enough craftsmen
Lộ đủ, hèm cái, có [?] trật xây
Roads sufficient, lanes, [?] built
Bát Tràng làng gốm ngôi VN
Là làng Văn Hóa, xưa đã nổi danh
Trang Nguyên, Nhất Hải, nhất mà
Lại thêm tiến sĩ danh xa, tám người
Qua thời loạn lạc mất người [?]
Toàn dân cam phận trong cái làng Hành
Di cư, tan mác lỗ trành
Bây giờ đến buổi, an bình được rồi
Nhưng là na sức giúp thời
Bao nhiêu trác kỹ, kể sao mới yên
Nghề nhân họp tác điện nghiên giá làng
Duyệt-lô lời trường phang trang
Oanh Banh phu trở nhũ tho đại [?]
Sửa sang, kiến thiết đủ đàng
Đình chùa, đền miếu trùng nam
Nhà trường, lộ đó, đủ nhiều thầm ứng thợ
Lộ đủ, hèm cái, có [?] trật xây
← swipe to switch language →
marginalia
  • other① (số trang góc)page number ① in corner
  • insertionchữ chèn thêm không đọc đượcinserted words illegible
uncertain readings
  • mất người [?]
  • lỗ trành
  • na sức
  • trác kỹ
  • điện nghiên giá
  • Duyệt-lô
  • Oanh Banh phu trở nhũ tho đại
  • thầm ứng
  • có [?] trật xây
· · ·

(tiếp - gửi George)

15-12-2017 · Everett · Thanh Tue Minh (Thanh-Phùng)

Nhớ nguồn trong thơ cho hay
Remember the source in poetry, make it good
Nên ra thoát chết, con là sống đây
So one escapes death, you are alive here
Di cư đã từng đi đây
Migrating we once went here
Tiền không nương tựa chỗ ở không trang
No money to lean on, no proper place to stay
Thế mà có chỗ để dàng, có xe
Yet there was a place to settle, and a car
Việc làm có nhà
There was work, there was a house
Con làm không có nứt kẽ
You worked without a crack
Giúp thêm gia quyến, không kể nong hàn
Helping the family too, not counting the hardship
Tâm tình tâm Phật se sán
A heart of Buddha-mind drawn close
Con Trạm con Tinh, tâm trên độ nhau
Con Trạm, con Tinh, hearts above helping one another
Hai giờ con đã trác đau
Two hours you already suffered pain
Con con đến giúp, canh Hải đô cùng
Child comes to help, [?] together
Thương con, như tâm tình trung
Loving the child, like a faithful heart
Ơn George, Everett
Thanks George, Everett
Chào Tue Minh
Greetings Tue Minh
Nhớ nguồn trong thơ cho hay
Nên ra thoát chết, con là sống đây
Di cư đã từng đi đây
Tiền không nương tựa chỗ ở không trang
Thế mà có chỗ để dàng, có xe
Việc làm có nhà
Con làm không có nứt kẽ
Giúp thêm gia quyến, không kể nong hàn
Tâm tình tâm Phật se sán
Con Trạm con Tinh, tâm trên độ nhau
Hai giờ con đã trác đau
Con con đến giúp, canh Hải đô cùng
Thương con, như tâm tình trung
Ơn George, Everett
Chào Tue Minh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchữ gạch bỏ đầu dòngstruck-out word at line start
  • strikethroughhai (gạch xóa cuối)'hai' crossed out at end
uncertain readings
  • nong hàn
  • se sán
  • trác đau
  • canh Hải đô cùng
  • Tue Minh
· · ·

Sơn - George

09-12-2017 · Everett · Thanh-Tue-Minh (Thanh-Phùng)

Bào tin gia-Nguyễn cùng hay
Announcing news to the Nguyễn family together
Sơn-Giờ đã đến, ngày nay quý thay!
Sơn-Giờ has arrived, this day is precious indeed!
Mong chờ, tháng chạp bừa nay
Awaiting, the twelfth month now
Thanh phong mừng qua bao ngày để tưởng
A pure joy passing through so many days of longing
Sơn-Giờ, vui về, văn vương
Sơn-Giờ, joyful return, lingering feeling
Vì cha, vì mẹ, trên đường suy vì
For father, for mother, on the road giving thought
Luôn mong cha mẹ, tại vì
Always longing for father and mother, because
Và luôn được xứng, những phù tại thần
And always deserving, those blessings at hand
Sơn-Giờ, cùng cả An Thần
Sơn-Giờ, together with all An Thần
Sẽ độc, lúc cần Sơn Khuya!
Will read, when Sơn Khuya is needed!
Bào tin gia-Nguyễn cùng hay
Sơn-Giờ đã đến, ngày nay quý thay!
Mong chờ, tháng chạp bừa nay
Thanh phong mừng qua bao ngày để tưởng
Sơn-Giờ, vui về, văn vương
Vì cha, vì mẹ, trên đường suy vì
Luôn mong cha mẹ, tại vì
Và luôn được xứng, những phù tại thần
Sơn-Giờ, cùng cả An Thần
Sẽ độc, lúc cần Sơn Khuya!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMẹ cha (gạch xóa dày)'Mẹ cha' heavily struck out
uncertain readings
  • văn vương
  • phù tại thần
  • An Thần
  • Sơn Khuya
· · ·

(mảnh rời - Anh Nghiệt)

Anh Nghiệt kha giá
[?] Anh Nghiệt [?]
Ghe trên mẹ nghiệt kha già
[?]
anh cho tất cả trước để
[?] gives all first
con ơ, cả cường, trước đi
[?]
con ai giúp trước Đảo đảo?
who helps first [?]?
Anh Nghiệt kha giá
Ghe trên mẹ nghiệt kha già
anh cho tất cả trước để
con ơ, cả cường, trước đi
con ai giúp trước Đảo đảo?
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Anh Nghiệt kha giá
  • Ghe trên mẹ nghiệt kha già
  • cả cường
  • Đảo đảo
· · ·

Mẹ

22-08-2018 · Everett · Thanh Võ Phụng

Được Hạ Luyện (những dự già
Received Hạ Luyện (those plans)
Bác Vui, bác Khỏe cả ngày làm đêm
Uncle Vui, uncle Khỏe, all day working into night
Bác ăn bác ngủ ên đêm
Uncle eats, uncle sleeps quietly at night
Vô chồng luyện đó, giúp thêm thất long
[?] practice there, helping more [?]
Cùng vô bác ở tâm trong
Together with uncle, at heart within
Nên Thời, nên Phật đó, dòng lửa dây
Becomes the age, becomes Buddha, a line of fire
Mới Bay, ở được trần đây
Only now, able to live in this world here
Bác Trân chững kiến, đó đầu đủ Kiến
Uncle Trân steadily sees, fully witnessing
May Người [?] Nhàn, bác Kiến
[?]
Phúc an lộc thọ, Trần thiên đó cho!
Blessing, peace, fortune, longevity, heaven grants it!
Được Hạ Luyện (những dự già
Bác Vui, bác Khỏe cả ngày làm đêm
Bác ăn bác ngủ ên đêm
Vô chồng luyện đó, giúp thêm thất long
Cùng vô bác ở tâm trong
Nên Thời, nên Phật đó, dòng lửa dây
Mới Bay, ở được trần đây
Bác Trân chững kiến, đó đầu đủ Kiến
May Người [?] Nhàn, bác Kiến
Phúc an lộc thọ, Trần thiên đó cho!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchữ gạch xóa giữa dòngstruck-out word mid-line
uncertain readings
  • Hạ Luyện
  • dự già
  • ên đêm
  • thất long
  • dòng lửa dây
  • May Người
  • bác Kiến
· · ·

Hồ Châu (Dung)

Kẹo Gừng ngon quá là ngon
Ginger candy so very delicious
Kẹo dừa đậu ngon Kem, mòi mòn miệng nhai
Coconut candy, sweet Kem, one keeps chewing
Cả Thế suốt sáng ngậm loài
[?] all bright through, savoring the kind
Nam - Hương hang nhất, ít ai sánh bì
Southern fragrance foremost, few can compare
Con y con đã bỏ tiền chi
You spent the money for it
Lại con gửi biếu, tâm thì nhất tâm
And you sent it as a gift, wholehearted indeed
Nhai đi, nhai lại, cắn đón
Chew on, chew again, bite off
Kẹo thơm phưng phức, ngọt ngon quá chừng
Candy fragrant and richly sweet beyond measure
Thương bé, thả cho có ngừng
Loving the little one, giving without stop
Một tuần bảy chuyện tối ngừng nghỉ ngơi
A whole week of talk without pause to rest
Khi nào biển trận có lỗi
Whenever there is a fault
Kẹo thơm phưng phức để chơi, tuổi già
Fragrant candy kept to enjoy in old age
Gửi thêm vài tấm ăn chơi
Sending a few more to nibble on
Chả con là biết Hương cha
So the child knows father's fragrance
Người mà thương mẹ, cũng là chính con
One who loves the mother is also the very child
Hoàn hồ Kẹo cũi các con
[?] the candy for the children
Hồ Trạng bổ khước [?] Thiện sức thay!
[?] indeed!
Kẹo Gừng ngon quá là ngon
Kẹo dừa đậu ngon Kem, mòi mòn miệng nhai
Cả Thế suốt sáng ngậm loài
Nam - Hương hang nhất, ít ai sánh bì
Con y con đã bỏ tiền chi
Lại con gửi biếu, tâm thì nhất tâm
Nhai đi, nhai lại, cắn đón
Kẹo thơm phưng phức, ngọt ngon quá chừng
Thương bé, thả cho có ngừng
Một tuần bảy chuyện tối ngừng nghỉ ngơi
Khi nào biển trận có lỗi
Kẹo thơm phưng phức để chơi, tuổi già
Gửi thêm vài tấm ăn chơi
Chả con là biết Hương cha
Người mà thương mẹ, cũng là chính con
Hoàn hồ Kẹo cũi các con
Hồ Trạng bổ khước [?] Thiện sức thay!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchữ gạch xóacrossed-out word
uncertain readings
  • Cả Thế
  • hang nhất
  • cắn đón
  • biển trận
  • Hoàn hồ Kẹo cũi
  • Hồ Trạng bổ khước
  • Thiện sức
· · ·

Phật đấu Thanh trẻ Tin thời

08-01-2018 · Everett · CTM

Phật đấu Thanh trẻ Tin thời
[?]
Kia mà nhì Phật, thì nói cùng thời
[?] then Buddha, then speaks with the age
Thanh đấu có nhau mẹ Phiền
[?] have each other, mother [?]
Phùng lộ nhất Phật, [?] Nên kha lộc [?]
[?] Buddha, so [?] fortune
Bây giờ lời đó, bé thơ
Now those words, little child
Vẫn kia như Phật, kẹo bởi đời mong
[?] like Buddha, candy for life's longing
Chả là không con nhất vòng
[?]
Có là không có, vẫn không kẹo trẻ Tin
[?] still no candy little Tin
Có kẹo con đói vẫn no
[?]
Thế nên nói đói, kẹo bởi lộc Thin
[?]
Thế nói đủ thứ, có kẹo Thin!
[?] candy Thin!
Phật đấu Thanh trẻ Tin thời
Kia mà nhì Phật, thì nói cùng thời
Thanh đấu có nhau mẹ Phiền
Phùng lộ nhất Phật, [?] Nên kha lộc [?]
Bây giờ lời đó, bé thơ
Vẫn kia như Phật, kẹo bởi đời mong
Chả là không con nhất vòng
Có là không có, vẫn không kẹo trẻ Tin
Có kẹo con đói vẫn no
Thế nên nói đói, kẹo bởi lộc Thin
Thế nói đủ thứ, có kẹo Thin!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionNên (viết đậm chèn)'Nên' inserted in bold
uncertain readings
  • Phật đấu Thanh trẻ Tin thời
  • mẹ Phiền
  • Phùng lộ
  • kha lộc
  • lộc Thin
  • kẹo Thin
· · ·

(tiếp - chúc thọ mẹ cha)

mẹ cha đều tuổi lên đô
mother and father both up in years
Bến Mê chỗ sẵn không do dự gì
The Shore of Delusion is ready, no hesitation
Cả hai trăm tuổi, còn chi
Both a hundred years, what more
Gió nào nhắm mắt ai thì hay
Whatever wind, whoever closes their eyes, so be it
Trời cho còn sống ngày này
Heaven grants us still alive this day
Là nhờ Phật độ, trả vay cứu rồi
Thanks to Buddha's grace, debts repaid and saved
Lại thêm chính phụ giúp thời
And moreover the government helps the times
Nhất là già đình săn sóc bao hồi đáng ghi
Above all the family's care, so many times worth recording
Người làm, y tá, ai bì
Workers, nurses, who can compare
Tận tâm giúp đỡ chẳng chi than phiền
Wholeheartedly helping without complaint
Thông gia, bè bạn như tiên
In-laws, friends like immortals
Sáng chiều thăm hỏi, hơn tiền bạc cho
Morning and evening visits, worth more than money given
mẹ cha đều tuổi lên đô
Bến Mê chỗ sẵn không do dự gì
Cả hai trăm tuổi, còn chi
Gió nào nhắm mắt ai thì hay
Trời cho còn sống ngày này
Là nhờ Phật độ, trả vay cứu rồi
Lại thêm chính phụ giúp thời
Nhất là già đình săn sóc bao hồi đáng ghi
Người làm, y tá, ai bì
Tận tâm giúp đỡ chẳng chi than phiền
Thông gia, bè bạn như tiên
Sáng chiều thăm hỏi, hơn tiền bạc cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bến Mê'Bến Mê' (Shore of Delusion) is a Buddhist term for the world of illusion/suffering.
marginalia
  • otherⓔ (số trang góc)page marker ⓔ in corner
  • strikethroughcùng (gạch xóa)'cùng' crossed out
  • insertionai (chèn trên)'ai' inserted above
  • strikethroughNhất là (gạch đầu dòng)'Nhất là' struck at line start
uncertain readings
  • lên đô
· · ·

(tiếp - con cháu)

Ơn con, cháu chắt trong nhà
Grateful to children, grandchildren in the house
Chúc ta được khỏe, thì ta cùng mừng
Wishing us health, then we rejoice together
Trải trăm cùng đã trên lưng
A hundred [years] already on our backs
Đứng đi, nay đã chán trong quá nhiều
Standing, walking, now already very tired
Thanh thì trẻ nhớ lại liền
Thanh, young, recalls at once
Trong người ngồi tang bệnh đền chưa rồi
In the body sits illness not yet cleared
May là nay khoẻ tâm thời
Fortunate that now healthy in heart and time
Mọi ngày đi bộ hai hồi một mile
Every day walking twice, one mile
Mong thì không đứng chi
Hoping not to stand idle
Suốt cả ngày dài
Throughout the whole long day
Chả ngồi ghế đây bị nghỉ song hoài
Not sitting on the chair, resting on and on
Đó khi cùng bơi lại dài
Then swims again far
Không ai luôn, ứng trẻ lại thư
[?]
Mẹ cha đói, đôi đi thư
[?]
Nhắc thăm yên phái lại nói?
[?] mention, asking again?
Ơn con, cháu chắt trong nhà
Chúc ta được khỏe, thì ta cùng mừng
Trải trăm cùng đã trên lưng
Đứng đi, nay đã chán trong quá nhiều
Thanh thì trẻ nhớ lại liền
Trong người ngồi tang bệnh đền chưa rồi
May là nay khoẻ tâm thời
Mọi ngày đi bộ hai hồi một mile
Mong thì không đứng chi
Suốt cả ngày dài
Chả ngồi ghế đây bị nghỉ song hoài
Đó khi cùng bơi lại dài
Không ai luôn, ứng trẻ lại thư
Mẹ cha đói, đôi đi thư
Nhắc thăm yên phái lại nói?
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchữ gạch xóa cuối dòngstruck-out word at line end
  • strikethroughchữ gạch xóa đầustruck word at start
uncertain readings
  • tang bệnh đền
  • ứng trẻ lại thư
  • đôi đi thư
  • yên phái
· · ·

(tiếp - phận cha mẹ)

Phận bố ba, biết phận nói
The father's lot, knowing one's lot to speak
Già trên trăm tuổi, ắt thời phải về
Over a hundred years old, surely one must depart
Thế mà ăn phải cái tranh, cái chê
Yet one takes on strife and blame
Vẫn mong an vui để lược con dặn dò
Still hoping for peace to leave advice to children
Chẳng gì quê con cái mọi đường
Nothing like the home, children in every way
Con xa vẫn tô Nhường Nhất cùng
Children far still [?] together
Enay vẫn giữ nơi chung
[?] still keep the common place
Thức ăn, phúc uống, để dùng giữ thơm
Food and drink, kept to preserve
Đó sao quê sống em ta
[?]
May đen nhớ hoài
[?] remembering forever
Bố ừ sao nữa lời cũng trai
[?]
Phùng sa, bố nhở II ngày đói như lâu
[?]
Bao thảo giữ, Mấy sắc bèo mau
[?]
Tôn Trần, con mai, bao lâu Thương tình
[?] children, so long, cherishing
Thay lời, con ơi!
In lieu of words, oh child!
Phận bố ba, biết phận nói
Già trên trăm tuổi, ắt thời phải về
Thế mà ăn phải cái tranh, cái chê
Vẫn mong an vui để lược con dặn dò
Chẳng gì quê con cái mọi đường
Con xa vẫn tô Nhường Nhất cùng
Enay vẫn giữ nơi chung
Thức ăn, phúc uống, để dùng giữ thơm
Đó sao quê sống em ta
May đen nhớ hoài
Bố ừ sao nữa lời cũng trai
Phùng sa, bố nhở II ngày đói như lâu
Bao thảo giữ, Mấy sắc bèo mau
Tôn Trần, con mai, bao lâu Thương tình
Thay lời, con ơi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchữ gạch xóacrossed-out word
uncertain readings
  • tô Nhường Nhất
  • Enay
  • Đó sao quê sống em ta
  • Phùng sa
  • Bao thảo giữ Mấy sắc bèo mau
  • Tôn Trần
· · ·

Ơn cha

01-17-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Cảm ơn cha đến chung vui,
Thank you, Father, for coming to share the joy,
Nhân ngày chúc thọ Ngọ Mùi cả hai.
On the day of longevity wishes, both Ngọ and Mùi.
Trời cho trăm tuổi lá bài
Heaven grants a hundred years, the drawn card
Ít khi thấy có, ai ai cũng mừng
Rarely seen, everyone rejoices
Chúc cho cha thịnh, cha hưng
Wishing Father prosperity and flourishing
Việc cha giúp ích, đã từng nổi tên
Father's helpful deeds, once made a name
Đan chiên, nghĩa trả, ơn đền
[?], righteousness repaid, gratitude returned
Ai mà làm đức, được hên suốt đời
Whoever does good, is blessed all their life
Cảm ơn cha đến chung vui,
Nhân ngày chúc thọ Ngọ Mùi cả hai.
Trời cho trăm tuổi lá bài
Ít khi thấy có, ai ai cũng mừng
Chúc cho cha thịnh, cha hưng
Việc cha giúp ích, đã từng nổi tên
Đan chiên, nghĩa trả, ơn đền
Ai mà làm đức, được hên suốt đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ngọ MùiNgọ (Horse) and Mùi (Goat) zodiac years, referring to the two people being honored.
marginalia
  • side_noteCảm ơn Cha Revron (Nhờ bà Kim chuyền giao)Thanks to Father Revron (conveyed through Mrs. Kim)
  • otherxxxx (dấu phân cách)separator marks xxxx
  • strikethroughĐan (gạch đầu dòng)'Đan' struck at line start
uncertain readings
  • Revron
  • Đan chiên
Original manuscript
original scan