‹ all poemsset-055 · set-055

Sang Thu

2018 · Everett

Nắng hè sắp lụi đi rồi
The summer sun is about to fade away
Hưởng vui chút ấm, rồi thôi đi nam
Enjoy a little warmth, then go south
Chim xa, đã liệọn về thăm
Distant birds have hovered back to visit
Tìm mồi ăn uống để nhắm nuôi con
Seeking food and drink to feed their young
Cá kia, bơi lội, xoay tròn
That fish, swimming, turning in circles
Tìm nơi bóng mát cho con vui vầy
Looking for a shady place for the young to frolic
Dân gian đi đó, đi đây
People go here and there
Để mua để bán chịu dày dan sương
To buy and to sell, enduring the layered dew
Giao-thông, xe cộ đầy đường
Traffic, vehicles fill the roads
Công an cảnh sát thì đường hành nghề
Police and officers do their job
Nhà trường, công sở đông ghê
Schools and offices terribly crowded
Cùng đến đóng cửa, tối về nghỉ ngơi
All come to close up, at night return to rest
Chỉ còn tủ sở chơi bời
Only the [?] office remains to play about
Là con mở cửa dân chơi tựa nhớ
Is the child who opens the door for playfolk like a memory
Nắng hè sắp lụi đi rồi
Hưởng vui chút ấm, rồi thôi đi nam
Chim xa, đã liệọn về thăm
Tìm mồi ăn uống để nhắm nuôi con
Cá kia, bơi lội, xoay tròn
Tìm nơi bóng mát cho con vui vầy
Dân gian đi đó, đi đây
Để mua để bán chịu dày dan sương
Giao-thông, xe cộ đầy đường
Công an cảnh sát thì đường hành nghề
Nhà trường, công sở đông ghê
Cùng đến đóng cửa, tối về nghỉ ngơi
Chỉ còn tủ sở chơi bời
Là con mở cửa dân chơi tựa nhớ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐân (crossed at start of line)
  • strikethroughĐể (crossed at start of line)
uncertain readings
  • liệọn
  • tủ sở
  • nghẻ
· · ·

Thơ tặng Bạn Giang

10-07-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Người ta, khi đến Hoa Kỳ
People, when they come to America
Chỉ chơi cho đã, rồi đi khắp vùng
Just play to their fill, then travel everywhere
Sắm tiền, họ sắm, họ vung
They earn money, they buy, they splurge
To ăn, họ uống, rồi lưng gói to
They eat big, they drink, then a big fat purse
Vốn nghèo, ta đến chỉ cho
Poor to begin, we came only to [?]
Có công, có việc, sơ sơ có tiền
Have labor, have work, roughly have money
Thuê nhà, để ở, trước tiên
Rent a house to live, first of all
Sắm xe, lái tạm, ở hiền, giữ thân
Buy a car, drive for now, live kindly, keep oneself
Tập thân, tập trí, ân cần
Train the body, train the mind, diligently
Cùng đến được khỏe, giúp ân, tự mình
Come to be healthy, help gratefully, by oneself
Khỏe rồi, cũng phải đẹp sinh
Once healthy, must also make life pretty
Để mong có bạn, đời mình mới yên
Hoping for friends, our life is finally at peace
Tìm chơi, với bạn thật hiền
Seek to socialize with truly gentle friends
Thì không có sợ, đạo diễn lọc lừa
Then no fear of schemers deceiving
Thế là, dư năng, dư mùa,
So then, surplus of ability, surplus of season,
Đời ta, ta sống, sống thừa sướng vui
Our life, we live, live abundantly happy
Người ta, khi đến Hoa Kỳ
Chỉ chơi cho đã, rồi đi khắp vùng
Sắm tiền, họ sắm, họ vung
To ăn, họ uống, rồi lưng gói to
Vốn nghèo, ta đến chỉ cho
Có công, có việc, sơ sơ có tiền
Thuê nhà, để ở, trước tiên
Sắm xe, lái tạm, ở hiền, giữ thân
Tập thân, tập trí, ân cần
Cùng đến được khỏe, giúp ân, tự mình
Khỏe rồi, cũng phải đẹp sinh
Để mong có bạn, đời mình mới yên
Tìm chơi, với bạn thật hiền
Thì không có sợ, đạo diễn lọc lừa
Thế là, dư năng, dư mùa,
Đời ta, ta sống, sống thừa sướng vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐời (crossed at start of last line)
uncertain readings
  • chỉ cho
· · ·

Chuyện có thật

13-07-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Bát-Tràng, có chuyện một bà
Bát-Tràng has a story of a woman
Nhà nghèo, dan đậu, giúp cha hút nghiện
Poor family, [?], helping a father addicted
Mười ba, gia thất, thời chiến
At thirteen, married, in wartime
Bán cau, bán mắm, thành tiền nảy ra
Selling areca, selling fish sauce, turning into money
Giúp con, giúp cháu, tà tà
Helping children, helping grandchildren, leisurely
Đại gia, tiến sĩ, mười a, có liền
Tycoons, doctors, all ten, appearing right away
Chồng là thung Thành, bách niên
Husband is [?] Thành, a hundred years
Phong Lê là võ, tám hiền trăm
Phong Lê is the wife, eight virtuous of a hundred
Mấy nhà, chồng vợ thắm đầm
Several households, husbands and wives deeply fond
Cùng trăm tuổi hạc, tháng năm giúp làng
Together crane-aged hundred years, months and years help the village
Cháu con tiến sĩ vẻ vang
Grandchildren and children are glorious doctors
Bát Tràng mãi mãi son sang tiền cao!
Bát Tràng forever prospers with high fortune!
Bát-Tràng, có chuyện một bà
Nhà nghèo, dan đậu, giúp cha hút nghiện
Mười ba, gia thất, thời chiến
Bán cau, bán mắm, thành tiền nảy ra
Giúp con, giúp cháu, tà tà
Đại gia, tiến sĩ, mười a, có liền
Chồng là thung Thành, bách niên
Phong Lê là võ, tám hiền trăm
Mấy nhà, chồng vợ thắm đầm
Cùng trăm tuổi hạc, tháng năm giúp làng
Cháu con tiến sĩ vẻ vang
Bát Tràng mãi mãi son sang tiền cao!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐại (crossed at start of line)
  • strikethroughPhong (crossed at start of line)
  • strikethroughcứng (crossed word before 'trăm')
uncertain readings
  • dan đậu
  • thung
  • hút nghiện
· · ·

Ngưng Khâu

12-07-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Khâu gì khâu suốt cả ngày
Sewing what, sewing all day long
May mà ba kịp ra ngay nhà cầu
Luckily father made it out to the toilet in time
Vừa ngồi nửa phút không lâu
Just sat half a minute, not long
Bài thơ lục bát ngồ hầu tuôn ra
A luc-bat poem nearly gushing out
Câu dài, câu ngắn xổ ra
Long lines, short lines pouring out
Xanh, đen, đỏ, trắng mùi a khó lường
Green, black, red, white smell unpredictable
Thương cha thì vẫn tở thương
Loving father is still greatly loving
Lần này bịt mũi, ra đường, nghỉ ngơi
This time cover the nose, go out, rest
Khâu gì khâu suốt cả ngày
May mà ba kịp ra ngay nhà cầu
Vừa ngồi nửa phút không lâu
Bài thơ lục bát ngồ hầu tuôn ra
Câu dài, câu ngắn xổ ra
Xanh, đen, đỏ, trắng mùi a khó lường
Thương cha thì vẫn tở thương
Lần này bịt mũi, ra đường, nghỉ ngơi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ngồ hầu
  • tở thương
· · ·

Bún riêu

13-07-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Bún riêu, là bún riêu cua
Bún riêu, it is crab noodle soup
Do Liên nấu nướng, đâu đủa làm chi
Cooked by Liên, why need chopsticks
Bún thơm, ngon ngọt, nhất nhì
Fragrant noodles, delicious sweet, first or second
Lại thêm mắm ớt, ai thì, nấu bằng
Plus fish sauce and chili, whoever cooks with it
Thịt mềm, gia-vị, không hắng
Meat tender, spices, not pungent
Ăn vào khoái khẩu, hửu bằng thử đi
Eaten it pleases the palate, friend try it
Ngon hơn gấp vạn tô mì
Tastier ten-thousand times than a bowl of noodles
Tiếc rằng cuối tháng Liên đi về nhà
A pity that end of month Liên returns home
Bún riêu, hết được ăn a
Bún riêu, no more to eat, ah
Bây giờ, ăn đã, khỏi là nhớ nhung!
Now, having eaten, no more longing!
Bún riêu, là bún riêu cua
Do Liên nấu nướng, đâu đủa làm chi
Bún thơm, ngon ngọt, nhất nhì
Lại thêm mắm ớt, ai thì, nấu bằng
Thịt mềm, gia-vị, không hắng
Ăn vào khoái khẩu, hửu bằng thử đi
Ngon hơn gấp vạn tô mì
Tiếc rằng cuối tháng Liên đi về nhà
Bún riêu, hết được ăn a
Bây giờ, ăn đã, khỏi là nhớ nhung!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcuối (crossed word before 'tháng')
uncertain readings
  • hửu bằng
· · ·

Từ tâm, bác ái

18-07-2018 · Everett · Thanh-Phùng

Xuân qua, hạ cùng hết rồi
Spring passed, summer too is over
Lu đang mòn mỏi, hoa thời đang thi
[?] wearing out, flowers are competing
Gió trời thổi mát vù vi
The sky wind blows cool whooshing
Rồi đầy lá rụng, cũng vì hết thu
Then full of falling leaves, because autumn ends
Mùa đông sắp có sương mù
Winter is about to have fog
Tiết trời sẽ lạnh, hơn thu rất nhiều
The weather will be cold, much more than autumn
Những ai, phải sống cô liêu
Those who must live in solitude
Buồn cho số phận, đông nhiều hơn xuân
Sad for their fate, winter more than spring
Đời người bao chuyện trên trần
A human life, so many affairs on earth
Vui thì quá ít, mắc ăn quá nhiều
Joy too little, worries too many
Ố sao, không có tứ kiều
Oh why, there is no [?]
Từ tâm bác ái, nhiều điều quý thay!
Compassion and charity, so many precious things!
Xuân qua, hạ cùng hết rồi
Lu đang mòn mỏi, hoa thời đang thi
Gió trời thổi mát vù vi
Rồi đầy lá rụng, cũng vì hết thu
Mùa đông sắp có sương mù
Tiết trời sẽ lạnh, hơn thu rất nhiều
Những ai, phải sống cô liêu
Buồn cho số phận, đông nhiều hơn xuân
Đời người bao chuyện trên trần
Vui thì quá ít, mắc ăn quá nhiều
Ố sao, không có tứ kiều
Từ tâm bác ái, nhiều điều quý thay!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthời (crossed word after 'trời')
  • strikethroughĐời (crossed at start of line)
uncertain readings
  • Lu
  • tứ kiều
· · ·

Nhìn hình Hoa do Lan chụp

22-07-2018 · Everett · T. P.

Ngồi buồn, mở máy ra coi
Sitting bored, open the machine to look
Thấy hoa Lan chụp hẳn hoi đẹp ơi
See flowers Lan photographed clearly, so beautiful
Trăm hoa đua nở đúng thời
A hundred flowers bloom in season
Xanh, vàng, đỏ, trắng chơi vơi khoe màu
Green, yellow, red, white floating, flaunting color
Đêm thời đã đến từ lâu
Night has come for a long time
Nhưng chưa muốn ngủ, ngừng đầu nhìn hoa
But not yet wanting to sleep, pausing to look at flowers
Ngắm hoa, thương tới người loà
Gazing at flowers, feeling for the blind
Không hề được hưởng nhìn hoa suốt đời
Never able to enjoy seeing flowers their whole life
Mới hay đẹp xấu tuỳ nơi
Only then know beauty and ugliness depend on place
Nếu mà mắt sáng ắt thời sướng thay
If the eyes are bright surely how joyful
Còn khi chỉ nhắm mắt ngay
But when just closing the eyes right away
Thì đâu thấy đẹp, chua cay quá chừng!
Then can't see beauty, so bitter beyond measure!
Ngồi buồn, mở máy ra coi
Thấy hoa Lan chụp hẳn hoi đẹp ơi
Trăm hoa đua nở đúng thời
Xanh, vàng, đỏ, trắng chơi vơi khoe màu
Đêm thời đã đến từ lâu
Nhưng chưa muốn ngủ, ngừng đầu nhìn hoa
Ngắm hoa, thương tới người loà
Không hề được hưởng nhìn hoa suốt đời
Mới hay đẹp xấu tuỳ nơi
Nếu mà mắt sáng ắt thời sướng thay
Còn khi chỉ nhắm mắt ngay
Thì đâu thấy đẹp, chua cay quá chừng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherunderline under 'Hoa do Lan'
· · ·

Hi! Lan/Thái

22-07-2018 · Everett · T. P.

Hôm nay ba mệt, ngủ trưa
Today father is tired, took a nap
Đến khi trở dậy, thì vừa được tin
When waking up, just got the news
Con qua, những đã giữ gìn
The child came over, having kept things
Không hề làm ồn, để im ba nằm
Never making noise, letting father lie quiet
Con bao kỹ niệm đằm đằm
The child so many memories deeply tender
Một bao dừng kính, con nhắm tặng ba
A bag [?] glasses, the child aimed to give father
Tặng thêm hai hộp mực a
Gave in addition two boxes of ink, ah
Mực hoa ba mà dùng a tốt rồi
Flower ink for father to use, good indeed
Nghe tin con muốn đội mời
Hearing the child wants to invite
Dọn đi chỗ khác, đúng người hợp hơn
Move to another place, the right fitting person
Cầu con vui vẻ nhạc đờn
Wishing the child happy with music and strings
Thọ cùng lộc phúc được hơn trước nhiều
Longevity with fortune and blessing more than before
Hôm nay ba mệt, ngủ trưa
Đến khi trở dậy, thì vừa được tin
Con qua, những đã giữ gìn
Không hề làm ồn, để im ba nằm
Con bao kỹ niệm đằm đằm
Một bao dừng kính, con nhắm tặng ba
Tặng thêm hai hộp mực a
Mực hoa ba mà dùng a tốt rồi
Nghe tin con muốn đội mời
Dọn đi chỗ khác, đúng người hợp hơn
Cầu con vui vẻ nhạc đờn
Thọ cùng lộc phúc được hơn trước nhiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlúc nào (crossed near end line, replaced with 'trước nhiều')
  • insertiontrước nhiều (written above)much more than before
uncertain readings
  • dừng kính
  • đội mời
· · ·

Khấn Vái

Một năm thấm thoát, đã trôi qua
A year swiftly, has passed
Húy nhật hôm nay, cùng giỗ bà
Today the death anniversary, together the memorial for grandmother
Hồn có linh thiêng, xin hưởng ứng
If the soul is sacred, please respond
Rồi hồn phù hộ, cả toàn gia
Then the soul bless, the whole family
Bà tu, lúc sống, chồng con biết
Grandmother cultivated in life, husband and children know
Bạn hữu, thông gia, quý quá mà
Friends, in-laws, so precious indeed
Tây Trúc, bây giờ, tam thật quả
Western Paradise, now, [?] truly the fruit
Thiên thu, mãi mãi, Phật bà ạ!
Eternal, forever, the Buddha lady!
Một năm thấm thoát, đã trôi qua
Húy nhật hôm nay, cùng giỗ bà
Hồn có linh thiêng, xin hưởng ứng
Rồi hồn phù hộ, cả toàn gia
Bà tu, lúc sống, chồng con biết
Bạn hữu, thông gia, quý quá mà
Tây Trúc, bây giờ, tam thật quả
Thiên thu, mãi mãi, Phật bà ạ!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertioncircled: giỗ đầu bà Hạnh (with arrow pointing to title)grandmother Hạnh's first death anniversary
uncertain readings
  • tam thật quả
· · ·

Học y tá

Ước gì trẻ tựa thiếu niên
Wish to be young like a teenager
Để đi tức khắc học liền nurse thời
To go at once and study nursing right away
Đỗ rồi mong được đến hồi
Once passed, hoping the time comes
Được đi thực tập tám tơi đợi chờ
To go do internship, [?] awaited
Bệnh nhân bao kẻ mong mơ
Patients, so many who yearn and dream
Có người giúp đỡ từ mờ tinh sương
Having someone to help from dim dawn
Ai mà đến tận bên giường
Whoever comes right beside the bed
Để an, để ủi, tở thương tột cung
To comfort, to console, to love utmost
Ai mà tránh được mệnh chung
Who can avoid the end of life
Cùng nhau làm phúc, anh hùng mấy khi
Together doing good deeds, how rare a hero
Vệ sinh, tắm rửa, cọ kỳ
Hygiene, bathing, scrubbing
Khăn to, khăn nhỏ, chỉ ly sẵn sàng
Big towels, small towels, threads ready
Ước gì trẻ tựa thiếu niên
Để đi tức khắc học liền nurse thời
Đỗ rồi mong được đến hồi
Được đi thực tập tám tơi đợi chờ
Bệnh nhân bao kẻ mong mơ
Có người giúp đỡ từ mờ tinh sương
Ai mà đến tận bên giường
Để an, để ủi, tở thương tột cung
Ai mà tránh được mệnh chung
Cùng nhau làm phúc, anh hùng mấy khi
Vệ sinh, tắm rửa, cọ kỳ
Khăn to, khăn nhỏ, chỉ ly sẵn sàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđỗ hai mươi (crossed after 'trẻ')
  • strikethroughsẽ đến (crossed after 'Đỗ rồi')
  • doodlecircle-with-cross doodle top right corner
uncertain readings
  • tám tơi
  • tở thương
· · ·

Không đề

23-3-06 · TP

Hơi hướng một tháng đã về đây
The scent of a month has come back here
Sức khoẻ bình an không thấy gầy
Health at peace, not looking thin
Nhưng đã phong sương nên tóc bạc
But weathered so the hair is grey
Da dẻo mà vẫn đỏ hây hây
Skin supple yet still rosy red
Người đi kẻ ở, bao nhung nhớ
One goes one stays, so much longing
Nhớ lúc canh khuya, nhớ tối ngày
Missing late night hours, missing day and night
Thấy lại hình dung, mừng kết cỏ
Seeing again the figure, glad to bind grass
Nhìn nhau để thoả bữa hôm nay
Looking at each other to satisfy today's meal
Hơi hướng một tháng đã về đây
Sức khoẻ bình an không thấy gầy
Nhưng đã phong sương nên tóc bạc
Da dẻo mà vẫn đỏ hây hây
Người đi kẻ ở, bao nhung nhớ
Nhớ lúc canh khuya, nhớ tối ngày
Thấy lại hình dung, mừng kết cỏ
Nhìn nhau để thoả bữa hôm nay
← swipe to switch language →
marginalia
  • other[Bà Yến] written at top in boxMrs. Yến
  • otherfaint '91' watermark overlaid on text
uncertain readings
  • kết cỏ
Original manuscript
original scan