‹ all poemsset-080 · set-080

Cảm ơn Cha John Shin (Nhờ bà Kim chuyển hộ)

01-17-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Ơn Cha
Gratitude to Father
Cảm ơn cha đến chung vui,
Thank you, father, for coming to share our joy,
Nhân ngày chúc thọ NGỌ - MÙI cả hai.
On the birthday celebration for both the Horse and Goat years.
Trời cho trăm tuổi lá bài
May Heaven grant a hundred years' span
Ít khi thấy có, ai ai cũng mừng
Rarely seen, everyone rejoices
Chúc cho cha thịnh, cha hưng
We wish the father prosperity and flourishing
Việc cha giúp ích, đã từng nói tên
The father's good deeds have long been named
Đàn chiên, nghĩa trả, ơn đền
The flock repays the kindness, returns the favor
Ai mà làm đức, được hên suốt đời
Whoever does good deeds shall be blessed all their life
Ơn Cha
Cảm ơn cha đến chung vui,
Nhân ngày chúc thọ NGỌ - MÙI cả hai.
Trời cho trăm tuổi lá bài
Ít khi thấy có, ai ai cũng mừng
Chúc cho cha thịnh, cha hưng
Việc cha giúp ích, đã từng nói tên
Đàn chiên, nghĩa trả, ơn đền
Ai mà làm đức, được hên suốt đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. NGỌ - MÙIRefers to the Chinese zodiac Horse (Ngọ) and Goat (Mùi) years, indicating the birth years of the couple being celebrated.
marginalia
  • strikethroughREVRON
  • insertionJohn Shin
· · ·

THANK TO FATHER (Please Hand delivery thru the kindness of Kim)

01-17-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Gratitude to PASTOR
Gratitude to Pastor
thank you for coming to share our joyous occasion
thank you for coming to share our joyous occasion
the day we celebrate the long lives of both
the day we celebrate the long lives of both
my wife and I (the GOAT + HORSE years)
my wife and I (the Goat and Horse years)
We reached 100 year old
We reached 100 years old
It was a rare occasion and everyone was happy
It was a rare occasion and everyone was happy
We wish you a wealthy and happy life
We wish you a wealthy and happy life
You were well known for generous and kind helps to others
You were well known for generous and kind helps to others
All the sheeps that followed you shall never forget you
All the sheep that followed you shall never forget you
Who sows the good deeds shall harvest the good crops
Who sows the good deeds shall harvest the good crops
Gratitude to PASTOR
thank you for coming to share our joyous occasion
the day we celebrate the long lives of both
my wife and I (the GOAT + HORSE years)
We reached 100 year old
It was a rare occasion and everyone was happy
We wish you a wealthy and happy life
You were well known for generous and kind helps to others
All the sheeps that followed you shall never forget you
Who sows the good deeds shall harvest the good crops
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughFATHER REVRON
  • insertionPASTOR JOHN SHIN
  • strikethroughREVRON
  • strikethroughwealthy (correction)
  • otherLarge X drawn across the whole English poem
· · ·

tháng giêng cúng lễ mới đầu?

Nam mô say Phật Di Đà
Namo Amitabha Buddha
Cầu cho Phụng Thịnh được ra khỏi tù
Pray for Phụng Thịnh to be released from prison
Mẹ cha [?] thành tâm tu
Mother and father sincerely cultivate
gia đình [?] thành chẳng thua với ai
the family's sincerity is inferior to none
Muốn ăn hay [?] nói đây
Wanting to eat or [?] speaking here
Muốn siêu [?] tôi nói này Phật cho
Wanting to transcend, I say this, may Buddha grant
Từ bi, bác ái [?] to
Compassion, charity [?] great
Từ tâm, [?] [?] hết lo hết phiền
Kind heart, [?] end all worry and trouble
Tâm an, [?] sướng như tiên
Peaceful mind, joyful like an immortal
Muốn an, xin cho thành toàn [?] danh
Wanting peace, please grant fulfillment [?] name
Sẵn có bỏ hết [?] [?] tị nạnh
Give up all that is at hand [?] jealousy
gia đình danh giá [?] [?] [?] [?]
the family's honor [?] [?] [?] [?]
Nam mô say Phật Di Đà
Cầu cho Phụng Thịnh được ra khỏi tù
Mẹ cha [?] thành tâm tu
gia đình [?] thành chẳng thua với ai
Muốn ăn hay [?] nói đây
Muốn siêu [?] tôi nói này Phật cho
Từ bi, bác ái [?] to
Từ tâm, [?] [?] hết lo hết phiền
Tâm an, [?] sướng như tiên
Muốn an, xin cho thành toàn [?] danh
Sẵn có bỏ hết [?] [?] tị nạnh
gia đình danh giá [?] [?] [?] [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionCứ đánh máyJust type it
  • strikethroughDi Đà (crossed section)
  • otherLarge diagonal line through upper portion
  • side_note[?] vertical note in right margin
  • strikethroughthực hành (struck)
  • insertionhảo (inserted above)
uncertain readings
  • Mẹ cha [?]
  • gia đình [?]
  • hay [?] nói
  • siêu [?]
  • bác ái [?] to
  • [?] [?] hết lo
  • [?] sướng
  • thành toàn [?] danh
  • bỏ hết [?] [?]
  • danh giá [?] [?] [?] [?]
· · ·

Khóc Phụng Thịnh

Sinh con ai [?], sinh lòng
Bearing a child, who [?], bearing the heart
nuôi con ai [?] ở trong chốn nào
raising a child, who [?] in what place
[?] người ta [?] [?] tay
[?] others [?] [?] hand
[?] [?] [?] thiên đàng lại tới
[?] [?] [?] heaven again arrives
Nên nay phải [?] hạ nó đó
So now must [?] lower it
[?] thì [?] tay đời thời thời long
[?] then [?] hand of life ever [?]
Sinh con ai [?], sinh lòng
nuôi con ai [?] ở trong chốn nào
[?] người ta [?] [?] tay
[?] [?] [?] thiên đàng lại tới
Nên nay phải [?] hạ nó đó
[?] thì [?] tay đời thời thời long
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ai [?]
  • ai [?] ở
  • [?] người ta [?] [?] tay
  • [?] [?] [?] thiên đàng
  • phải [?] hạ
  • [?] thì [?] tay
· · ·

Cưng con cháu

Thanh-Phùng

Khi ta tóc bạc răng long,
When our hair is grey and teeth are loose,
Mắt mờ, chân chậm, lưng cong, gối run
Eyes dim, feet slow, back bent, knees trembling
tức là, tâm trí đã cùn
that is, the mind has grown dull
tức là gân cốt rắn thun chẳng đều
that is, sinews and bones are stiff, uneven
Dù cho cảnh đẹp như thêu
Even if the scenery is beautiful as embroidery
Còn đâu nhìn rõ, mắt đều đã hoa
how can we see it clearly, our eyes already blurred
Dù cho chưa phải mù lòa
Even if not yet fully blind
Nội tâm, ngoại phụ, chẳng qua kém rồi
inner and outer, nothing but decline now
Mặc cho số phận nổi trôi
Leave it to the drifting fate
Mong sao nhắm mắt, lền đời hả hê
Hoping when we close our eyes, we depart content
Thức, trời, ai giúp vẫn đề
Awake, o Heaven, who helps the matter
Cù lao chín chữ, dịch xê hết lòng
The nine words of parental toil, striving with all heart
Coi ta như trẻ trắng trong
They regard us like pure white children
Giúp ăn, giúp ngủ, trong vòng trời cho
Helping us eat, helping us sleep, within Heaven's grant
Chẳng hề mưa nắng tới mô
Never touched by rain or sun
Chẳng nề bão tuyết, gió to, xấu trời
Not minding storms, snow, strong winds, bad weather
Giúp ta đi đứng nghỉ ngơi
Helping us walk, stand, and rest
Giúp ta tịnh dưỡng với lời ngọt êm
Helping us convalesce with sweet gentle words
Giúp ta được sống êm đềm
Helping us live peacefully
Giúp ta thêm thọ, tức thêm lộc trời
Helping us live longer, thus more of Heaven's blessing
ta là vui sướng thảnh thơi
we are joyful and at ease
ta là hạnh phúc, hưởng đời thế gian
we are happy, enjoying life in this world
Đức xây, bỏ được cơ hàn
Virtue built, poverty cast off
Đức xây bỏ được gian nan khổ nghèo
Virtue built, hardship and poverty cast off
Mong sao con cháu nên theo
Hoping our children and grandchildren should follow
theo mà làm được, hết nghèo dương thay
follow and succeed, ending poverty and rising up
Khi ta tóc bạc răng long,
Mắt mờ, chân chậm, lưng cong, gối run
tức là, tâm trí đã cùn
tức là gân cốt rắn thun chẳng đều
Dù cho cảnh đẹp như thêu
Còn đâu nhìn rõ, mắt đều đã hoa
Dù cho chưa phải mù lòa
Nội tâm, ngoại phụ, chẳng qua kém rồi
Mặc cho số phận nổi trôi
Mong sao nhắm mắt, lền đời hả hê
Thức, trời, ai giúp vẫn đề
Cù lao chín chữ, dịch xê hết lòng
Coi ta như trẻ trắng trong
Giúp ăn, giúp ngủ, trong vòng trời cho
Chẳng hề mưa nắng tới mô
Chẳng nề bão tuyết, gió to, xấu trời
Giúp ta đi đứng nghỉ ngơi
Giúp ta tịnh dưỡng với lời ngọt êm
Giúp ta được sống êm đềm
Giúp ta thêm thọ, tức thêm lộc trời
ta là vui sướng thảnh thơi
ta là hạnh phúc, hưởng đời thế gian
Đức xây, bỏ được cơ hàn
Đức xây bỏ được gian nan khổ nghèo
Mong sao con cháu nên theo
theo mà làm được, hết nghèo dương thay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cù lao chín chữA classical phrase referring to the nine hardships parents endure in raising a child.
uncertain readings
  • lền đời
  • dịch xê
· · ·

Sầu riêng

T.P.

Sầu riêng ngon ngọt lắm sao
Durian is so delicious and sweet
Nuốt qua cổ họng, tâm vào cơ không
Swallowed down the throat, entering into emptiness
Ai không thích nó thấy [?]
Whoever dislikes it sees [?]
Thích nó, thèm nó hết trong lại cho
Loving it, craving it, giving all again
Sầu riêng, thực hiện như mơ
Durian, realized like a dream
thấy ai ra chợ, phải nhớ mua ngay
seeing anyone go to market, must remember to buy at once
Mua rồi, xin mở, chớ chậy
Once bought, please open, don't rush
Mở cho thật khéo, tránh tay đụng gai
Open very skillfully, avoid the hand touching the thorns
Đụng gai là việc thật sui
Touching the thorns is truly unlucky
Màu tay đỏ lòm, hết mùi muốn ăn
The hand turns bright red, losing the desire to eat
Ăn rồi, xin chớ cắn nhằn
After eating, please don't complain
chớ chê sầu xấu, chớ nhăn mặt hoài
don't criticize the ugly durian, don't keep frowning
Chê sao thì cũng đã sai
However you criticize it, you are already wrong
Vì đã ăn rồi, thì lại muốn thêm
Because having eaten it, you want more
Ăn thêm, ăn nữa, thưởi thèm
Eat more, eat again, still craving
Môm ràng muốn nữa, sầu thêm, dạ đầy
Mouth wanting more, more durian, belly full
Vui chung thì phải sầu này cung chung
To share the joy one must share this durian too
Sầu riêng ngon ngọt lắm sao
Nuốt qua cổ họng, tâm vào cơ không
Ai không thích nó thấy [?]
Thích nó, thèm nó hết trong lại cho
Sầu riêng, thực hiện như mơ
thấy ai ra chợ, phải nhớ mua ngay
Mua rồi, xin mở, chớ chậy
Mở cho thật khéo, tránh tay đụng gai
Đụng gai là việc thật sui
Màu tay đỏ lòm, hết mùi muốn ăn
Ăn rồi, xin chớ cắn nhằn
chớ chê sầu xấu, chớ nhăn mặt hoài
Chê sao thì cũng đã sai
Vì đã ăn rồi, thì lại muốn thêm
Ăn thêm, ăn nữa, thưởi thèm
Môm ràng muốn nữa, sầu thêm, dạ đầy
Vui chung thì phải sầu này cung chung
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Sầu riêngDurian; the poem plays on the word 'sầu' (sorrow) in the fruit's name.
marginalia
  • other714-482-2879 (phone number at bottom)
  • insertionSầu riêng, ai đó cho đầy (inserted line)Durian, someone gives a full share
uncertain readings
  • thấy [?]
  • cơ không
  • thưởi thèm
  • Môm ràng
· · ·

Ông T.H

9-4-07 · T.P.

Xưa nay ông bận bù đầu
Until now the man has been overwhelmingly busy
việc nhà, việc tiệm, lâu lâu việc chùa
housework, shop work, now and then temple affairs
Trời thì cũng đã già nua
By Heaven, he has already grown old
chẳng may tai nạn vì chưa thiệt thân
unluckily an accident, though not yet fatal
Bây giờ những lúc, thiệt cần
Now, at times of real need
Mong ai thay thế, [?] cùng được đến
hoping someone can replace, [?] also arriving
Cầu cho tình thế chợ trời
Praying the situation of the flea market
Chóng qua, chóng hết [?] đều được yên.
passes quickly, ends quickly, all be at peace
Vợ ông ăn ở đức hiền
His wife lives virtuously and kindly
Con ông đức tính như tiền [?] hàn
His children virtuous as before [?]
Mong ông được khỏe đôi chân,
Hoping the man will have strong legs
Thêm ông được mạnh, dần dần hết đau
and grow stronger, gradually pain-free
Có cây thương xót đời mau
[?] pity life quickly
[?] linh phù hộ trước sau khỏi đau
[?] holy protection, before and after, free of pain
Thấy đau lễ bạn chí thân
Seeing pain, the close friend's rite
Tuy hiểu ít [?] lúc cần bổ khen
Though understanding little [?] when needed, praise
Kysville Phật thì có [?]
Kysville, Buddha then has [?]
[?] cầu [?] [?] ông mau khỏi luôn
[?] pray [?] [?] the man recovers quickly
Xưa nay ông bận bù đầu
việc nhà, việc tiệm, lâu lâu việc chùa
Trời thì cũng đã già nua
chẳng may tai nạn vì chưa thiệt thân
Bây giờ những lúc, thiệt cần
Mong ai thay thế, [?] cùng được đến
Cầu cho tình thế chợ trời
Chóng qua, chóng hết [?] đều được yên.
Vợ ông ăn ở đức hiền
Con ông đức tính như tiền [?] hàn
Mong ông được khỏe đôi chân,
Thêm ông được mạnh, dần dần hết đau
Có cây thương xót đời mau
[?] linh phù hộ trước sau khỏi đau
Thấy đau lễ bạn chí thân
Tuy hiểu ít [?] lúc cần bổ khen
Kysville Phật thì có [?]
[?] cầu [?] [?] ông mau khỏi luôn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmultiple struck words throughout
uncertain readings
  • [?] cùng được đến
  • chóng hết [?]
  • như tiền [?] hàn
  • Có cây thương xót
  • [?] linh phù hộ
  • ít [?] lúc
  • Phật thì có [?]
  • [?] cầu [?] [?] ông
· · ·

Nhớ bố xưa

2014 · Everett/WA · Thanh-Phùng

Bố, tôi, tuy mất đã từ lâu
Father and I, though gone long ago
Trí óc, thâm tâm, trước để đâu
the mind, the deep heart, where were they placed before
Ích nước, lợi nhà, tưng luyện chí
benefiting the country, the home, tempering the will
Khắc thành phải thắng chuyện canh thâu
carved to succeed, must win through the long night
Thế rồi một buổi, hoàng hôn đến
Then one day, dusk arrived
Người đã ra đi, thành quá sầu
He passed away, becoming too sorrowful
Nghĩ lại, công trình, sao tiếp tục
Thinking back, the work, how to continue
Ngày đêm luyện tập, tránh không râu
Day and night practicing, avoiding [?]
Cháu con khuyên nhủ, đừng sao nhãng
Children and grandchildren advise, don't be neglectful
Chăm chỉ, nhẫn kiên, nhớ thuộc làu
diligent, patient, remember by heart
Thời thế, khi nào, mà tới lúc
The times, whenever, when the moment comes
Giúp nước, dân an, sống được lâu
help the country, the people at peace, live long
Bố, tôi, tuy mất đã từ lâu
Trí óc, thâm tâm, trước để đâu
Ích nước, lợi nhà, tưng luyện chí
Khắc thành phải thắng chuyện canh thâu
Thế rồi một buổi, hoàng hôn đến
Người đã ra đi, thành quá sầu
Nghĩ lại, công trình, sao tiếp tục
Ngày đêm luyện tập, tránh không râu
Cháu con khuyên nhủ, đừng sao nhãng
Chăm chỉ, nhẫn kiên, nhớ thuộc làu
Thời thế, khi nào, mà tới lúc
Giúp nước, dân an, sống được lâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughBài 10 (crossed out top left)Poem 10
uncertain readings
  • tránh không râu
· · ·

Tin tức về Phụng Thị

4-5-2016 · Everett · T.P.

Ngủ chi băm sáu, tiếng liền
Sleeping some thirty-six hours straight
Không ăn, không uống, nói thiên cưới trời
Not eating, not drinking, talking wildly to the sky
Chồng con đánh thức thử chơi
Husband and children try waking her for fun
Phụng rằng: "chớ chạm đến đời của tao
Phụng says: "don't touch my life
Để yên tao ngủ nữa nào
Let me sleep some more
tao ngủ cho đã, ước ao tuổi già"
I'll sleep to my fill, my wish in old age"
Thế nên, ai cũng tránh xa
So everyone stays away
Để yên bà ngủ, để bà yên tâm.
Let her sleep, let her be at ease
Đôi khi bà nói lầm bầm
Sometimes she mumbles
Nhưng nghe không rõ, [?] chạm trọc vào
but it's not clear, [?] touching in
Khi bà đánh tiếng lao xao
When she makes rustling sounds
đến thăm thì thấy quần nào còn khô
visiting we see which garment is still dry
Giúp bà trở dậy, thay đồ
Help her get up, change clothes
Cũng là tắm rửa, với là chuyện cần
also bathing, and necessary matters
truyện trò để ngó tinh thần
chatting to observe her spirit
Rồi thì ăn uống, thuốc dần uống thêm
Then eating, drinking, taking more medicine gradually
Thấy bà tám trẻ êm đềm
Seeing her chat cheerfully and calmly
Hỏi bà có muốn thức đêm xem hình
Ask if she wants to stay up at night to watch pictures
Xem thì xem, bà chẳng kinh
If she watches, she is not frightened
Thế là 6 tiếng, một mình ngồi coi
So for six hours, she sits alone watching
Bà không có hỏi, cô đơn
She does not ask, lonely
Gia đình vì thế, không soi sỉa vào
The family therefore does not pry in
Mong rằng đất thấp, trời cao
Hoping the earth low, the sky high
Độ cho Phụng Thị lúc nào cũng vui.
bless Phụng Thị to be happy always
Ngủ chi băm sáu, tiếng liền
Không ăn, không uống, nói thiên cưới trời
Chồng con đánh thức thử chơi
Phụng rằng: "chớ chạm đến đời của tao
Để yên tao ngủ nữa nào
tao ngủ cho đã, ước ao tuổi già"
Thế nên, ai cũng tránh xa
Để yên bà ngủ, để bà yên tâm.
Đôi khi bà nói lầm bầm
Nhưng nghe không rõ, [?] chạm trọc vào
Khi bà đánh tiếng lao xao
đến thăm thì thấy quần nào còn khô
Giúp bà trở dậy, thay đồ
Cũng là tắm rửa, với là chuyện cần
truyện trò để ngó tinh thần
Rồi thì ăn uống, thuốc dần uống thêm
Thấy bà tám trẻ êm đềm
Hỏi bà có muốn thức đêm xem hình
Xem thì xem, bà chẳng kinh
Thế là 6 tiếng, một mình ngồi coi
Bà không có hỏi, cô đơn
Gia đình vì thế, không soi sỉa vào
Mong rằng đất thấp, trời cao
Độ cho Phụng Thị lúc nào cũng vui.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughseveral struck words
uncertain readings
  • [?] chạm trọc vào
· · ·

Anh Ánh và ông bạn

Mừng anh đến thăm mẹ cha,
Glad you came to visit mother and father,
Bao công, bao của, thật là quý thay
So much effort, so much wealth, truly precious
Lại thêm ông bạn múa nay
And also the friend [?] now
thật là quý hóa, xưa nay mấy người
truly precious, how few such people ever
Thế nào, gia cảnh có tươi
How is it, is the family circumstance bright
Vợ con có được hơn mười năm xưa
Are wife and children better than ten years ago
tuổi anh số phận trâu bừa
your age, fate of the ox and plow
Ăn giả làm thật, đứng trưa, chẳng nắm
eating little working hard, standing at noon, no rest
Quanh năm vất vả chịu cam
all year toiling, enduring hardship
Không ai giúp đỡ, thân tằm ẩn dấu
no one to help, the silkworm's body hidden
Nhưng khi đau yếu, nhức đầu
but when sick and ailing, headache
Vợ con xa cách, ở đâu không về
wife and children far apart, nowhere to return
Nghĩ đi, nghĩ lại, khổ ghê
Thinking over and over, so miserable
Mong trời ra độ, liệu bề giúp anh
Hoping Heaven grants aid, finds a way to help you
Mẹ cha trông thấy không đành
Mother and father seeing it can't bear it
Nhưng mà phải chịu, tuổi xanh hết rồi
but must endure, youth is gone
Chỉ mong Phật giúp anh thôi
Only hoping Buddha helps you
Mẹ cha cũng sắp lên đời nay mai
Mother and father are also soon to depart, any day now
Mừng anh đến thăm mẹ cha,
Bao công, bao của, thật là quý thay
Lại thêm ông bạn múa nay
thật là quý hóa, xưa nay mấy người
Thế nào, gia cảnh có tươi
Vợ con có được hơn mười năm xưa
tuổi anh số phận trâu bừa
Ăn giả làm thật, đứng trưa, chẳng nắm
Quanh năm vất vả chịu cam
Không ai giúp đỡ, thân tằm ẩn dấu
Nhưng khi đau yếu, nhức đầu
Vợ con xa cách, ở đâu không về
Nghĩ đi, nghĩ lại, khổ ghê
Mong trời ra độ, liệu bề giúp anh
Mẹ cha trông thấy không đành
Nhưng mà phải chịu, tuổi xanh hết rồi
Chỉ mong Phật giúp anh thôi
Mẹ cha cũng sắp lên đời nay mai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. trâu bừa'Ox and plow' idiom for a life of hard laborious toil.
uncertain readings
  • ông bạn múa nay
Original manuscript
original scan