Just bore two little ones, the husband already passed away
Hết người hội nào tương phùng
No more chance of reunion
Hết người bàn bạc, hết cung, hết cầu
No one to consult, nothing to supply, nothing to ask
Ngày dài cho đến đêm thâu
The long day until deep night
Chỉ thấy tối thẫm, một màu toàn đen
Seeing only darkness, one all-black color
Hai con, ai sẽ nữa rèn
Two children, who will train them further
Thân mình, ai sẽ đổi đen thành hồng
One's own self, who will turn black into rose
Tương lai, hết đợi hết trông
The future, no more waiting, no more hoping
Chỉ còn lấy sức pha lòng, mà ra
Only left to draw on strength of heart, to carry on
Một con là gái xuất gia
One child a daughter, married out
Một con, trai đó, còn đã học không
One child, a boy there, still studying
Tuy là con cháu tiên rồng
Though children and grandchildren of fairy and dragon
Ngóc đầu, không nổi, còn trong nỗi gì
Cannot lift the head, still in what plight
Chiến tranh lại quá sầu bi
The war too so sorrowful
Phải từ di tản ở lỵ được tàu
Had to evacuate, at the town got a ship
Bỏ nhà, nơi nước, một râu
Leaving home, homeland, [?]
Hoa Kỳ trú tạm, bể dâu đổi đời
America as temporary shelter, upheavals changing life
Mong cho trời sáng, khổ ơi
Hoping for dawn, oh the suffering
Chỉ cầu Chúa đỡ, ước trời cứu nguy
Only praying God's support, wishing Heaven's rescue
Cúi đầu, con lạy, con quỳ
Bowing the head, I bow, I kneel
Cho con mạnh khỏe, sức suy quá rồi
Grant me health, my strength has waned too much
Dần dà, ngày tháng chảy trôi
Gradually, the days and months flow by
Qua trung hết lời, qua đời đất khó
[?] beyond words, through a life of hard land
Bạn bè tám tác trăm trò
Friends of all sorts, a hundred games
Mừng cho đã khá tiến vô dễ dàng
Glad that things have progressed and moved forward easily
Một kiếp người
Sinh ra là, phận nữ nhi
Lúc còn thơ ấu biết gì, chỉ chơi
Dần dần nhận việc với đời
Thổi cơm, rửa bát, đổ nồi, việc nhà
Đến khi đến tuổi xuất gia
Mới sinh hai mụn, chồng đã mệnh chung
Hết người hội nào tương phùng
Hết người bàn bạc, hết cung, hết cầu
Ngày dài cho đến đêm thâu
Chỉ thấy tối thẫm, một màu toàn đen
Hai con, ai sẽ nữa rèn
Thân mình, ai sẽ đổi đen thành hồng
Tương lai, hết đợi hết trông
Chỉ còn lấy sức pha lòng, mà ra
Một con là gái xuất gia
Một con, trai đó, còn đã học không
Tuy là con cháu tiên rồng
Ngóc đầu, không nổi, còn trong nỗi gì
Chiến tranh lại quá sầu bi
Phải từ di tản ở lỵ được tàu
Bỏ nhà, nơi nước, một râu
Hoa Kỳ trú tạm, bể dâu đổi đời
Mong cho trời sáng, khổ ơi
Chỉ cầu Chúa đỡ, ước trời cứu nguy
Cúi đầu, con lạy, con quỳ
Cho con mạnh khỏe, sức suy quá rồi
Dần dà, ngày tháng chảy trôi
Qua trung hết lời, qua đời đất khó
Bạn bè tám tác trăm trò
Mừng cho đã khá tiến vô dễ dàng
← swipe to switch language →
footnotes
con cháu tiên rồng — 'children of the fairy and dragon'—the Vietnamese origin myth, meaning the Vietnamese people.
marginalia
side_noteBài 3 — Poem 3
side_note(Tặng Xuân và H, con bà N) — (Dedicated to Xuân and H, children of Mrs N)
uncertain readings
một râu
Qua trung hết lời
tám tác
· · ·
Chị lớn (Tặng anh Hào)
Las Vegas 12-01-2010 · Las Vegas · T.P.
Tháng giêng, ngày ấy, đúng mười hai
The first month, that day, exactly the twelfth
Sinh nhật Hoa đây, nhớ nhớ hoài
Hoa's birthday here, remembered always
Chỉ ước trời cho, thân mạnh khỏe
Only wishing Heaven grant a healthy body
Trừ tâm sáng suốt, chẳng hề sai
A clear-minded soul, never wrong
Gia đình, tổ quốc, luôn lo trong
Family, homeland, always cared for within
Việc sở làm ăn, vẫn miệt mài
Work and livelihood, still diligent
Hậu vận, tương lai, mong khá nữa
Later fortune, the future, hoping for better still
Xứng danh chí lớn, của người trai
Worthy of the great ambition of a man
Tháng giêng, ngày ấy, đúng mười hai
Sinh nhật Hoa đây, nhớ nhớ hoài
Chỉ ước trời cho, thân mạnh khỏe
Trừ tâm sáng suốt, chẳng hề sai
Gia đình, tổ quốc, luôn lo trong
Việc sở làm ăn, vẫn miệt mài
Hậu vận, tương lai, mong khá nữa
Xứng danh chí lớn, của người trai
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Tặng anh Hào) — (Dedicated to brother Hào)
· · ·
Kỷ niệm hồi ở Las Vegas (từ 14/12/09 đến 16/4/2010)
Las Vegas 16-01-2010 · Las Vegas · T.P.
Ba con vùng Siết, phải vắng nhà
Three of us in the [Siết] region, had to be away from home
Vì thế đoàn tụ ngộ y a
And so the reunion [?]
Mời mẹ cùng cha, đi về Cali
Inviting mother and father, to go to California
Có sơn dẫn tới, kho thâu mở
[?] led there, the store opened
Thời giờ trời chảy nhanh không tô
Time from Heaven flows fast, not slow
Một tháng ăn chơi thỏa thích, a
A month of eating and playing to the full, ah
Mười sáu đến nơi, về lại Siết
On the sixteenth arrived, returning to [Siết]
Ra ải săn sóc, lúc về già
[?] to care for, in old age
Ba con vùng Siết, phải vắng nhà
Vì thế đoàn tụ ngộ y a
Mời mẹ cùng cha, đi về Cali
Có sơn dẫn tới, kho thâu mở
Thời giờ trời chảy nhanh không tô
Một tháng ăn chơi thỏa thích, a
Mười sáu đến nơi, về lại Siết
Ra ải săn sóc, lúc về già
← swipe to switch language →
uncertain readings
vùng Siết
ngộ y a
Có sơn dẫn tới
Ra ải
· · ·
Hận (Tặng L.T.P.)
Las Vegas 10-1-2010 · Las Vegas · T.P.
Hận chi mà hận, quá lâu a
Why hold a grudge, for so long, ah
Mẫu tử, tình thâm, cởi phức mà
Mother and child, deep affection, let it loose
Quá khứ đau buồn, nên bỏ đi
The painful past, should be discarded
Tội gì giữ mãi, ở trong ta
Why keep it forever inside us
Phải nên tha thứ, tình trên hết
One must forgive, love above all
Nới đúng bể trên, kể cả mà
[?] the sea above, including all
Bỏ đi giơi tay, và nhắm mắt
Let go, raise the hand, and close the eyes
Không còn hối hận chuyện phụng gia
No more regret over the family matter
Hận chi mà hận, quá lâu a
Mẫu tử, tình thâm, cởi phức mà
Quá khứ đau buồn, nên bỏ đi
Tội gì giữ mãi, ở trong ta
Phải nên tha thứ, tình trên hết
Nới đúng bể trên, kể cả mà
Bỏ đi giơi tay, và nhắm mắt
Không còn hối hận chuyện phụng gia
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Tặng L.T.P.) — (Dedicated to L.T.P.)
uncertain readings
Nới đúng bể trên
phụng gia
· · ·
Nhìn sáng suốt (Tặng Phượng Anh)
Las Vegas 10-1-2010 · Las Vegas · T.P.
Hỡi con, Phượng Anh, của ba ơi
O child, Phượng Anh, of mine, oh
Chịu khó, kiên trì, nhớ nhẹ lời
Endure hardship, be persistent, remember gentle words
Xin mẹ bình tâm, suy nghĩ lại
Ask mother to be calm, to reconsider
Bỏ hờn, bỏ giận, thanh thời chơi
Let go of resentment and anger, freely enjoy
Xa xưa, con chót làm mẹ tủi
Long ago, the child wrongly hurt mother
Con đã ăn năn, hối suốt đời
The child has repented, regretful all life
Chỉ muốn ơn trên, nhìn sáng suốt
Only wishing the grace above look with clarity
Tha cho Phượng Anh, hỡi mẹ ơi
Forgive Phượng Anh, oh mother
Hỡi con, Phượng Anh, của ba ơi
Chịu khó, kiên trì, nhớ nhẹ lời
Xin mẹ bình tâm, suy nghĩ lại
Bỏ hờn, bỏ giận, thanh thời chơi
Xa xưa, con chót làm mẹ tủi
Con đã ăn năn, hối suốt đời
Chỉ muốn ơn trên, nhìn sáng suốt
Tha cho Phượng Anh, hỡi mẹ ơi
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Tặng P/ Anh) — (Dedicated to Phượng Anh)
· · ·
Âm vàng hồn của Tổ PPP (Nhớ lại ngày T.P gửi tiền về giúp cải mộ)
Las Vegas 11-01-2010 · Las Vegas · TP
Nay con cháu chắt, họ Phùng ơi
Now the descendants, of the Phùng clan, oh
Áo mặc hồi xưa, đã nát rồi
The robes worn in old days, are now tattered
Ta xức ta mong, mảnh áo mới
We anoint, we hope for a new garment
Đâu ngờ, có thật, hóa sau rồi
Never thought, truly, it came to pass
Ơn này, nhớ mãi, đâu quên được
This kindness, remembered forever, cannot be forgotten
Tổ sẽ phù ơn, nhớ nhớ đời
The ancestors will bless, remembered for life
Tổ tổ toàn gia, đầy hạnh phúc
Ancestors, the whole family, full of happiness
Mọi ngày, mọi tuần, lộc mọi nơi
Every day, every week, blessings everywhere
Nay con cháu chắt, họ Phùng ơi
Áo mặc hồi xưa, đã nát rồi
Ta xức ta mong, mảnh áo mới
Đâu ngờ, có thật, hóa sau rồi
Ơn này, nhớ mãi, đâu quên được
Tổ sẽ phù ơn, nhớ nhớ đời
Tổ tổ toàn gia, đầy hạnh phúc
Mọi ngày, mọi tuần, lộc mọi nơi
← swipe to switch language →
footnotes
cải mộ — 'cải mộ'—the exhumation/reburial ceremony common in Vietnamese ancestral practice.
marginalia
side_noteBài 4 — Poem 4
uncertain readings
hóa sau rồi
· · ·
Nhớ em gái (Tặng hương hồn em gái P.T.G)
Nhìn bia, lại nhớ tới ai
Looking at the tombstone, remembering someone
Phùng ơi, tên đó, hình hài còn đâu
Phùng oh, that name, where is the body now
Bốn lăm, năm ấy nuôi nấu
Forty-five, that year, raised and nurtured
Em đi vĩnh viễn, cảnh thân nhớ hoài
Sister gone forever, the scene, the kin remembered always
Nửa sông ngăn cách chia hai
Half a river separating, dividing in two
Mỗi người mỗi cảnh vẫn lại hoài công
Each person each circumstance, still in vain
Em thì tận ở miệt đồng
Sister is way off in the fields
Việt Nam quê cũ, non sông của mình
Vietnam the old homeland, our rivers and mountains
Anh thì Mỹ quốc phồn vinh
Brother in America, prosperous
Những buồn nghĩ tới cảnh tình mẹ cha
Sadly thinking of the situation of mother and father
Bây giờ anh cũng đã già
Now brother too has grown old
Chín ba, Mậu Ngọ, sắp ra, ổ đồng
Ninety-three, Mậu Ngọ, about to go, [?]
Sau này gịnh số cô đơn
Later a lonely fate
Kiếm em, để gặp năm nồng chuyện xưa
Seeking sister, to meet in warm years, old tales
Nhìn bia, lại nhớ tới ai
Phùng ơi, tên đó, hình hài còn đâu
Bốn lăm, năm ấy nuôi nấu
Em đi vĩnh viễn, cảnh thân nhớ hoài
Nửa sông ngăn cách chia hai
Mỗi người mỗi cảnh vẫn lại hoài công
Em thì tận ở miệt đồng
Việt Nam quê cũ, non sông của mình
Anh thì Mỹ quốc phồn vinh
Những buồn nghĩ tới cảnh tình mẹ cha
Bây giờ anh cũng đã già
Chín ba, Mậu Ngọ, sắp ra, ổ đồng
Sau này gịnh số cô đơn
Kiếm em, để gặp năm nồng chuyện xưa
← swipe to switch language →
footnotes
Mậu Ngọ — A year in the sexagenary cycle (e.g. 1918/1978); referenced with an age.
marginalia
side_noteBài 5 — Poem 5
side_noteNhớ em gái — Remembering younger sister
uncertain readings
nuôi nấu
ổ đồng
gịnh số
· · ·
Chúc Bình (Tám) (Nhớ cường chuyện giúp)
[?]-1-2010
Nghe tin Bình có tin buồn
Hearing that Bình has sad news
Trong ngành thương mãi làm buồn, thiệt thòi
In the trade business it brings loss and sorrow
Bao năm danh đượm miệt tôi
So many years of reputation, my diligence
Thời thế chiều vậy, chẳng đòi được đâu
The times bend so, one cannot demand
Bình tâm, đừng lo âu sầu
Be calm, do not worry and grieve
Vợ chồng kiên nhẫn, cạnh thấu luận bàn
Husband and wife patient, discussing thoroughly
Làm ăn đúng luật Ba Lan
Doing business by the law of Poland
Thì an, thư tiền, tiền tràn túi ngay
Then peace, ease of money, money fills the pocket at once
Mong rằng chịu khó tối ngày
Hoping to work hard day and night
Làm ăn đúng luật, Trời nay đỡ cùng
Doing business by law, Heaven now supports
Tương lai, sẽ lại ung dung
The future, will again be at ease
Hãy tin, hãy tưởng hãy cùng vững chân
Believe, envision, and stand firm together
Nhờ dưng làm trên hai lần
[?]
Thì tới, luôn khá, bình thân, được như
Then it comes, ever better, safe, as wished
Mong Bình sẽ gặp thời cơ
Hoping Bình will meet opportunity
Ra chóng hạnh phúc, tuổi cơ hội
Quickly find happiness, an age of chance
Nghe tin Bình có tin buồn
Trong ngành thương mãi làm buồn, thiệt thòi
Bao năm danh đượm miệt tôi
Thời thế chiều vậy, chẳng đòi được đâu
Bình tâm, đừng lo âu sầu
Vợ chồng kiên nhẫn, cạnh thấu luận bàn
Làm ăn đúng luật Ba Lan
Thì an, thư tiền, tiền tràn túi ngay
Mong rằng chịu khó tối ngày
Làm ăn đúng luật, Trời nay đỡ cùng
Tương lai, sẽ lại ung dung
Hãy tin, hãy tưởng hãy cùng vững chân
Nhờ dưng làm trên hai lần
Thì tới, luôn khá, bình thân, được như
Mong Bình sẽ gặp thời cơ
Ra chóng hạnh phúc, tuổi cơ hội
← swipe to switch language →
footnotes
Ba Lan — Poland—suggests the addressee runs a business there.
marginalia
side_note(Nhớ cường chuyện giúp) — (Remembering the matter of help)
strikethroughstruck words at end near date
uncertain readings
Nhờ dưng làm trên hai lần
tuổi cơ hội
· · ·
Thêm lời (Nhớ cường chuyện giúp)
Mong rằng thêm được bình an
Hoping to gain more peace
Ước sao trời độ, gia thần đỡ gia
Wishing Heaven grants, the house god supports the family
Phải [?] lúc tuổi về già
Must [?] in old age
Cháu con giúp đỡ, khi ra vào [?]
Children and grandchildren help, coming and going
[?] còn muôn ước ao
[?] still countless wishes
[?] giúp đỡ, điền vào [?] đơn
[?] help, fill in [?] form
[?] bảo, đừng [?]
[?] advise, do not [?]
[?] cho đỡ, để đơn [?]
[?] to ease, so the request [?]
Mong rằng thêm được bình an
Ước sao trời độ, gia thần đỡ gia
Phải [?] lúc tuổi về già
Cháu con giúp đỡ, khi ra vào [?]
[?] còn muôn ước ao
[?] giúp đỡ, điền vào [?] đơn
[?] bảo, đừng [?]
[?] cho đỡ, để đơn [?]
← swipe to switch language →
uncertain readings
Phải [?] lúc tuổi về già
khi ra vào [?]
[?] còn muôn ước ao
điền vào [?] đơn
[?] bảo, đừng [?]
[?] cho đỡ, để đơn [?]
· · ·
TÁM BA
2000 · Oak Ridge · T.P.
Sức ba đã yếu nhiều rồi
Father's strength has weakened a lot
Uống ăn thấy chán, ngủ thời thấy nhiều
Eating and drinking feels dull, sleeping feels excessive
Đi thì lúc vẹo, lúc siêu
Walking sometimes crooked, sometimes tottering
Tập tành chán nản, sáng chiều chẳng ham
Exercising wearily, morning and evening no zeal
Vườn rau cũng bỏ không làm
Even the vegetable garden left untended
Cỏ gôm sáng tối, không ham ngó nhìn
Weeds gathering day and night, no wish to look
Hôm nay còn được gửi tin
Today still able to send news
Mai đây khó thấy, khó nhìn thấy ba
Tomorrow hard to see, hard to see father
Tám ba, tóc bạc thấy già
Eighty-three, white hair, looking old
Tám ba sắp được trời tha hết sầu!
Eighty-three, soon Heaven will release all sorrow!
Sức ba đã yếu nhiều rồi
Uống ăn thấy chán, ngủ thời thấy nhiều
Đi thì lúc vẹo, lúc siêu
Tập tành chán nản, sáng chiều chẳng ham
Vườn rau cũng bỏ không làm
Cỏ gôm sáng tối, không ham ngó nhìn
Hôm nay còn được gửi tin
Mai đây khó thấy, khó nhìn thấy ba
Tám ba, tóc bạc thấy già
Tám ba sắp được trời tha hết sầu!
← swipe to switch language →
footnotes
Tám ba — 'Eighty-three'—the age of the subject.
· · ·
TREAD MILL
2000 · Oak Ridge · T.P.
Ta với mình, tuy hai mà một
You and I, though two are one
Thiếu bóng mình, ta chột, tạ thui
Missing your shadow, I am blind and stunted
Bóng với hình, cùng tiến cùng lui
Shadow and form, advancing and retreating together
Luôn dao hưởng, thật là sung sướng
Always in harmony, truly delightful
Lúc nghỉ ngơi, biết tách ra hai
When resting, we know to separate into two
Hồi lại sức, rồi lại miệt mài
Recovering strength, then diligent again
Việc của ai, ngày một ngày mai
Each one's task, day by day, tomorrow
Ta họp lại, tuy hai mà một
We reunite, though two are one
Ta với mình, tuy hai mà một
Thiếu bóng mình, ta chột, tạ thui
Bóng với hình, cùng tiến cùng lui
Luôn dao hưởng, thật là sung sướng
Lúc nghỉ ngơi, biết tách ra hai
Hồi lại sức, rồi lại miệt mài
Việc của ai, ngày một ngày mai
Ta họp lại, tuy hai mà một
← swipe to switch language →
uncertain readings
tạ thui
dao hưởng
· · ·
ANH SƠN (Nhà Bác Ngọc, ở V.N)
4-11-2000 · Centreville · Thanh-Phùng
Chuẩn bị anh văn, với vốn to
Prepare English, with a big fund of it
Hoa-Kỳ, xuất ngoại, sướng ra trò
America, going abroad, delightfully so
Tuổi nhiều, có chí, càng thêm lúc
Older, with will, all the more
Hậu vận đương nhiên, lại phất to
Later fortune naturally, prospering greatly
Cần nhất, kiên tâm, đừng có nản
Most needed, perseverance, do not despair
Trời đỡ phật độ, sẽ qua đò
Heaven supports, Buddha blesses, will cross the ferry
Qua sông đến bến, yên tâm gắng
Crossing the river to the shore, at ease, striving
Hái quả trồng cây, chẳng phải lo
Harvest the fruit of planted trees, no need to worry
Chuẩn bị anh văn, với vốn to
Hoa-Kỳ, xuất ngoại, sướng ra trò
Tuổi nhiều, có chí, càng thêm lúc
Hậu vận đương nhiên, lại phất to
Cần nhất, kiên tâm, đừng có nản
Trời đỡ phật độ, sẽ qua đò
Qua sông đến bến, yên tâm gắng
Hái quả trồng cây, chẳng phải lo
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Nhà Bác Ngọc, ở V.N) — (Uncle/Aunt Ngọc's household, in Vietnam)
· · ·
To Andy and Amy
14-10-2005 · Centreville · T.P + Ph.
Tháng 10, 14 ngày gì?
October, the 14th, what day?
Andy kết tóc Amy, vợ chồng
Andy weds Amy, husband and wife
Chúc cho Xuân hạ thu đông
Wishing for spring summer autumn winter
Bền duyên tơ tóc, luôn hồng thắm tươi
Lasting marriage bond, always rosy fresh
Trên môi luôn nở nụ cười
Smiles always blooming on lips
Phúc an lộc thọ, mười, mười thịnh cường
Blessing peace prosperity longevity, ten by ten flourishing
Bạn bè thân thuộc, mến thương
Friends and relatives, fond affection
Gia đình, xã hội, mọi đường tiến thăng.
Family, society, all paths of advancement
Tháng 10, 14 ngày gì?
Andy kết tóc Amy, vợ chồng
Chúc cho Xuân hạ thu đông
Bền duyên tơ tóc, luôn hồng thắm tươi
Trên môi luôn nở nụ cười
Phúc an lộc thọ, mười, mười thịnh cường
Bạn bè thân thuộc, mến thương
Gia đình, xã hội, mọi đường tiến thăng.
← swipe to switch language →
· · ·
HIẾU THẢO
4-9-2005 · Centreville · T.P.
Tin vui, báo để, các con hay
Good news, reporting so the children know
Bố mẹ bình an, khỏe mạnh nay
Parents are at peace, healthy now
Chỗ ở khang trang, và sạch sẽ
The dwelling is spacious and clean
Tiện nghi đầy đủ, thật là may
Amenities complete, truly fortunate
Châu, Dung, để tâm, trông nom kỹ
Châu, Dung, attentive, caring carefully
Sáng tối chiều hôm, thật đủ đầy
Morning night dusk, truly complete
Hiếu nghĩa, vẹn toàn, đầy nhiệt huyết
Filial and righteous, complete, full of fervor
Từ bi, thấy rõ, tấm lòng ngay.
Compassionate, clearly seen, upright heart
Tin vui, báo để, các con hay
Bố mẹ bình an, khỏe mạnh nay
Chỗ ở khang trang, và sạch sẽ
Tiện nghi đầy đủ, thật là may
Châu, Dung, để tâm, trông nom kỹ
Sáng tối chiều hôm, thật đủ đầy
Hiếu nghĩa, vẹn toàn, đầy nhiệt huyết
Từ bi, thấy rõ, tấm lòng ngay.
← swipe to switch language →
· · ·
CHÚC MỪNG CÔ LAN Ở VN LẤY CHỒNG
11-02-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
(Nhớ chú thím Tai chuyển)
(Please have uncle and aunt Tai relay)
Được tin cháu sắp lấy chồng
Got the news the niece is about to marry
Vậy xin cho biết, đức ông họ gì
So please let us know, what is the gentleman's surname
Làm ăn sinh sống nghề chi
What trade does he live and work in
Cưới xong, dời chỗ, vậy thì ở đâu
After the wedding, moving place, so where will they live
Chúc cho như ý sở cầu
Wishing all as desired
Ước cho chú rể, cô, dâu toại nguyện
Hoping the groom and bride are fulfilled
Cầu cho tốt số đẹp duyên
Praying for good fortune and beautiful union
Tháng năm hạnh phúc, gặp tuyền truyền hay
Years of happiness, meeting good fortune
(Nhớ chú thím Tai chuyển)
Được tin cháu sắp lấy chồng
Vậy xin cho biết, đức ông họ gì
Làm ăn sinh sống nghề chi
Cưới xong, dời chỗ, vậy thì ở đâu
Chúc cho như ý sở cầu
Ước cho chú rể, cô, dâu toại nguyện
Cầu cho tốt số đẹp duyên
Tháng năm hạnh phúc, gặp tuyền truyền hay
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughtoại nguyện (word crossed)
uncertain readings
tuyền truyền
· · ·
THƠ CỦA SƯƠNG GỬI CÔ CHÚ
2005 · Mukilteo · T.P.
(Tặng Bà Yến)
(Dedicated to Mrs. Yến)
Nhớ ơn cô chú đến Cô Hoa
Grateful to aunt and uncle to Aunt Hoa
Nhớ mãi ơn này, nhớ đến già
Remember this favor forever, until old
Số phận không may, cha lại chết
Unlucky fate, father died
Mẹ thành góa bụa, đáng buồn a!
Mother became a widow, so sad!
Anh trai, việc học con đang dở
Elder brother, his studies unfinished
Em gái, em trai; ít tuổi mà
Younger sister, younger brother; still young
Nghĩ tủi cho thân, dang dở quá!
Feeling pity for oneself, so unfinished!
Mong rằng cô chú, giúp toàn gia.
Hoping aunt and uncle help the whole family
(Tặng Bà Yến)
Nhớ ơn cô chú đến Cô Hoa
Nhớ mãi ơn này, nhớ đến già
Số phận không may, cha lại chết
Mẹ thành góa bụa, đáng buồn a!
Anh trai, việc học con đang dở
Em gái, em trai; ít tuổi mà
Nghĩ tủi cho thân, dang dở quá!
Mong rằng cô chú, giúp toàn gia.
← swipe to switch language →
· · ·
THƠ NGỎ CÙNG MẸ
2005 · Mukilteo · T.P.
(Tặng Bà Yến)
(Dedicated to Mrs. Yến)
Đêm nằm, nghĩ tới, mẹ thân cô
Lying at night, thinking, mother alone
Thương quá là thương, muốn hóa rồ!
So much love, almost driven mad!
Quanh quẽ, buồng không, cha vắng bóng
Alone and empty, room bare, father absent
Chỉ con có mẹ, chít khăn sô
Only the children have mother, wearing mourning cloth
Ước mong chúa giúp, cho con được
Hoping the Lord helps, so the children can
Ăn huệ bình an, lộc phở đồ
Receive grace and peace, blessings and provision
Sống chết, con đến ơn của mẹ
In life and death, the children owe mother's favor
Dù là có phải nuốt khoai ngô.
Even if we must swallow potato and corn
(Tặng Bà Yến)
Đêm nằm, nghĩ tới, mẹ thân cô
Thương quá là thương, muốn hóa rồ!
Quanh quẽ, buồng không, cha vắng bóng
Chỉ con có mẹ, chít khăn sô
Ước mong chúa giúp, cho con được
Ăn huệ bình an, lộc phở đồ
Sống chết, con đến ơn của mẹ
Dù là có phải nuốt khoai ngô.
← swipe to switch language →
· · ·
CON ĐI
2005 · Mukilteo · T.P.
(Tặng Bà Yến)
(Dedicated to Mrs. Yến)
Con đi, mẹ nghĩ, có buồn không?
The child leaves, mother thinks, is she sad?
Đã vắng con rồi, lại mất chồng
Already missing the child, and lost the husband
Gái lớn ở riêng, thì quá bận
Eldest daughter living apart, so busy
Hai trai, một gái, vẫn cho trông
Two sons, one daughter, still to look after
Trưa chiều, sớm tối, con nằm nghĩ
Noon evening, morning night, the child lies thinking
Ác nghiệt, thương cho khách má hồng
Cruel fate, pity for the rosy-cheeked woman
Mẹ ước gì đây, cho biết với
What does mother wish, please let me know
Để con giúp mẹ, thoả lòng trông.
So the child can help mother, satisfy the longing
(Tặng Bà Yến)
Con đi, mẹ nghĩ, có buồn không?
Đã vắng con rồi, lại mất chồng
Gái lớn ở riêng, thì quá bận
Hai trai, một gái, vẫn cho trông
Trưa chiều, sớm tối, con nằm nghĩ
Ác nghiệt, thương cho khách má hồng
Mẹ ước gì đây, cho biết với
Để con giúp mẹ, thoả lòng trông.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐã (start of line 2 crossed)
strikethroughĐể (start of last line crossed)
· · ·
THƠ NGỎ CÙNG EM GÁI
Dec. 2005 · Mukilteo · T.P.
(Tặng Sương nhà bà Yến)
(Dedicated to Sương of Mrs. Yến's house)
Hỡi em, em gái, quá yêu thương
O sister, younger sister, so dearly loved
Đang tuổi xuân sanh, tuổi má hường
In the blossoming years, rosy-cheeked age
Trung học đã xong, nay học nữa
High school finished, now study more
Học sao cho giỏi, mới lên hương
Study to excel, then rise up
Sau này ắt hẳn, công thành toại
Later surely, success achieved
Em sướng mẹ vui, hả mọi đường
You happy, mother glad, pleased all ways
Cố nhé, đừng quên, lời, chị bảo
Try hard, don't forget, sister's words
Rồi sau nội ngoại mến cùng thương.
Then both sides of family love and cherish
(Tặng Sương nhà bà Yến)
Hỡi em, em gái, quá yêu thương
Đang tuổi xuân sanh, tuổi má hường
Trung học đã xong, nay học nữa
Học sao cho giỏi, mới lên hương
Sau này ắt hẳn, công thành toại
Em sướng mẹ vui, hả mọi đường
Cố nhé, đừng quên, lời, chị bảo
Rồi sau nội ngoại mến cùng thương.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlên (in line 4, partly overwritten)
· · ·
THƠ NGỎ CÙNG EM TRAI ÚT
Dec. 2005 · Mukilteo · T.P.
(Tặng Sương nhà bà Yến)
(Dedicated to Sương of Mrs. Yến's house)
Em tuy là nhỏ nhất nhà ta
Though you are the youngest of our house
Nhưng cũng thông minh lại thật thà
But also clever and honest
Chăm chỉ siêng năng cũng chí thú
Diligent, hardworking and earnest
Thế là đã thỏa được lòng ba
That has satisfied father's heart
Gia đình cho đón, khi em lớn
The family welcomes, when you grow up
Giúp được thân em, giúp cả nhà
Help yourself, help the whole family
Mẹ hả, anh vui, cùng chị sướng
Mother pleased, brother glad, and sister happy
Cố lên em nhé, chị chờ a.
Try hard, dear, sister is waiting
(Tặng Sương nhà bà Yến)
Em tuy là nhỏ nhất nhà ta
Nhưng cũng thông minh lại thật thà
Chăm chỉ siêng năng cũng chí thú
Thế là đã thỏa được lòng ba
Gia đình cho đón, khi em lớn
Giúp được thân em, giúp cả nhà
Mẹ hả, anh vui, cùng chị sướng
Cố lên em nhé, chị chờ a.
← swipe to switch language →
· · ·
ĐI TU
Dec 2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng
(Tặng Sương con bà Yến)
(Dedicated to Sương, child of Mrs. Yến)
Mẹ ơi! Con muốn đi tu
Mother! I want to become a monk/nun
Tu cho hết khổ, đời tu thế gian
Cultivate to end suffering, monastic life of this world
Bát kia nếu vỡ còn hàn
If that bowl breaks it can still be mended
Tấm người nứt dạn, đâu hàn được đây!
But a cracked human heart, cannot be mended!
Thương cho mẹ hạc, thân gầy
Pity for mother crane-like, thin body
Buồn vì hạc phải phơi thây tơi trời
Sad because the crane must expose its body to the weather
Chúa ơi! Cứu hộ mẹ tôi
Lord! Save my mother
Cho tôi được rảnh, để rồi tôi tu.
Let me be free, so that I may cultivate
(Tặng Sương con bà Yến)
Mẹ ơi! Con muốn đi tu
Tu cho hết khổ, đời tu thế gian
Bát kia nếu vỡ còn hàn
Tấm người nứt dạn, đâu hàn được đây!
Thương cho mẹ hạc, thân gầy
Buồn vì hạc phải phơi thây tơi trời
Chúa ơi! Cứu hộ mẹ tôi
Cho tôi được rảnh, để rồi tôi tu.
← swipe to switch language →
· · ·
TẠ ƠN AI?
Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · T.P.
Tạ trời, tạ đất, tạ thần linh
Thank heaven, thank earth, thank the deities
Đông Bắc Tây Nam, tạ chúng sinh
East North West South, thank all beings
Núi giới tà nên, đều tạ hết
Mountains, boundaries, the good, all thanked
Chẳng riêng tiền tổ đẻ ra mình
Not just ancestors who bore us
Duyên may gặp hội, nên ta có
Lucky fate meeting occasion, so we have
Phải nhớ, đừng quên, mới thấy vinh
Must remember, don't forget, then find glory
Muốn thế, đến ơn, khi muốn ta
Wanting so, repay grace, when we wish
Đi đời mãi mãi, bóng với hình.
Forever through life, shadow and form
Tạ trời, tạ đất, tạ thần linh
Đông Bắc Tây Nam, tạ chúng sinh
Núi giới tà nên, đều tạ hết
Chẳng riêng tiền tổ đẻ ra mình
Duyên may gặp hội, nên ta có
Phải nhớ, đừng quên, mới thấy vinh
Muốn thế, đến ơn, khi muốn ta
Đi đời mãi mãi, bóng với hình.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Núi giới tà nên
· · ·
LỜI CHÚC NHÂN NGÀY LỄ TẠ ƠN
Thanksgiving 2005 · Mukilteo · T.P.
Hôm nay, nhân lễ, Tạ ơn này
Today, on this Thanksgiving occasion
Chúc bạn toàn gia, vạn phúc may
Wishing you and your whole family, myriad blessings
Khỏe mạnh ăn vui cùng lộc thọ
Healthy, joyful eating, with blessings and longevity
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Year-round happiness through night and day
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
Come the new year, send off the old year's spirit
Công việc làm ăn, gặp lắm may
Work and business, meet much luck
Uống nước nhớ nguồn, cũng nhớ ngọn
Drinking water remember the source, also remember the stream
Một là đền đáp, phúc ơn này
One is to repay, this blessing and grace
Hôm nay, nhân lễ, Tạ ơn này
Chúc bạn toàn gia, vạn phúc may
Khỏe mạnh ăn vui cùng lộc thọ
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
Công việc làm ăn, gặp lắm may
Uống nước nhớ nguồn, cũng nhớ ngọn
Một là đền đáp, phúc ơn này
← swipe to switch language →
footnotes
Uống nước nhớ nguồn — A Vietnamese proverb meaning to remember one's origins and be grateful.
· · ·
SINH NHẬT CỦA TA
7-11-2005 · Mukilteo · T.P.
(Tặng Bà Yến)
(Dedicated to Mrs. Yến)
Trông hoa lại nhớ đến người
Looking at flowers, I remember the person
Vì ai hoa tặng để trời tuổi già
For whom flowers given in old age
Đúng ngày sinh nhật của ta
Right on my birthday
Lại thêm kẹo bánh, thật là quý thay
Plus candy and cakes, truly precious
Tấm lòng hiếu thảo đêm ngày tấm đầy
A filial heart, day and night full
Những lời êm ấm, đó đẩy mặn mà
Warm words, so heartfelt
Chúc ta mạnh khỏe vui a
Wishing me healthy and joyful
Cầu ta tăng thọ, cũng là sống lâu
Praying I gain longevity, also long life
Mong người như ý sở cầu
Hoping you get all you desire
Ước người gặp phúc, bền lâu suốt đời
Wishing you meet blessing, enduring all life
Ơn người, nhớ mãi người ơi!
Grateful to you, remember forever, dear!
Cảm ơn 3 chữ là lời thật tâm
'Thank you' three words are heartfelt words
(Tặng Bà Yến)
Trông hoa lại nhớ đến người
Vì ai hoa tặng để trời tuổi già
Đúng ngày sinh nhật của ta
Lại thêm kẹo bánh, thật là quý thay
Tấm lòng hiếu thảo đêm ngày tấm đầy
Những lời êm ấm, đó đẩy mặn mà
Chúc ta mạnh khỏe vui a
Cầu ta tăng thọ, cũng là sống lâu
Mong người như ý sở cầu
Ước người gặp phúc, bền lâu suốt đời
Ơn người, nhớ mãi người ơi!
Cảm ơn 3 chữ là lời thật tâm
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđêm ngay (crossed in line 'Tấm lòng hiếu thảo')
· · ·
CẢM ƠN CON CHÁU
Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · T.P.
(nhân ngày Thanksgiving 2005)
(on Thanksgiving day 2005)
Cảm ơn cháu chắt, đến thăm luôn
Thank you grandchildren, for always visiting
Lại có quà thêm, thật đỡ buồn
And with gifts too, truly easing sadness
Dặm thẳm đường xa, mà nhớ tới
Distant miles far road, yet remembering
Tâm tư con biết, gốc và nguồn
The heart's thought knows the root and source
Mới hay đạo đức lễ trên hết
Only then know morality and rites above all
Giữ được, lễ quê, đáng giá muôn
Keeping the homeland's rites, worth a fortune
Chúc ước, sau này, hoa kết trái
Wishing, later on, flowers bear fruit
Thương cho ai đó, nhớ về nguồn
Loving someone, remembering the source
(nhân ngày Thanksgiving 2005)
Cảm ơn cháu chắt, đến thăm luôn
Lại có quà thêm, thật đỡ buồn
Dặm thẳm đường xa, mà nhớ tới
Tâm tư con biết, gốc và nguồn
Mới hay đạo đức lễ trên hết
Giữ được, lễ quê, đáng giá muôn
Chúc ước, sau này, hoa kết trái
Thương cho ai đó, nhớ về nguồn
← swipe to switch language →
· · ·
CÔNG QUẢ
24-7-2003 · Centreville · Thanh-Phùng
(Tặng Quang và Hưng nhà Nhật)
(Dedicated to Quang and Hưng of Nhật's house)
Bao công dạy bảo khuyên dẫn
So much effort teaching, advising, guiding
Bao công kèm dắt, nhọc nhằn sớm khuya
So much effort coaching, toiling dawn to dusk
Tháng ngày chẳng giảm xa lìa
Days and months never lessen or drift apart
Xuân thu vẫn phải cùng chia việc làm
Spring and autumn still must share the work
Giữ sao đúng có tham lạm
Keep it right, no greed or excess
Làm chi cũng phải có làm đến nơi
Whatever done must be done to the end
Học hành đừng có chối bơi
In studies do not shirk
Chèo non xuống biển, ra khơi chẳng nề
Row over mountains down to sea, out to open sea unafraid
Ở ăn đừng để ai chê
Live and behave so none can fault
Chữ tín giữ được, mọi bề được khen
Keep faithfulness, praised in every way
Trí tâm sáng sủa như đèn
Mind and heart bright as a lamp
Tiếng tăm lừng lẫy tựa sen dưới hồ
Fame resounding like lotus in the pond
Phật tâm, chẳng phải cần phô
A Buddha's heart, no need to show off
Bốn phương đều biết, trầm trồ ngợi khen
All four directions know, marvel and praise
(Tặng Quang và Hưng nhà Nhật)
Bao công dạy bảo khuyên dẫn
Bao công kèm dắt, nhọc nhằn sớm khuya
Tháng ngày chẳng giảm xa lìa
Xuân thu vẫn phải cùng chia việc làm
Giữ sao đúng có tham lạm
Làm chi cũng phải có làm đến nơi
Học hành đừng có chối bơi
Chèo non xuống biển, ra khơi chẳng nề
Ở ăn đừng để ai chê
Chữ tín giữ được, mọi bề được khen
Trí tâm sáng sủa như đèn
Tiếng tăm lừng lẫy tựa sen dưới hồ
Phật tâm, chẳng phải cần phô
Bốn phương đều biết, trầm trồ ngợi khen
← swipe to switch language →
· · ·
NGÓN TAY 1 BÀN
Tết Canh Thìn, năm 2000 · Oak Ridge · T.P.
Ơn trời ơn đất ơn cha
Thanks to heaven, earth, and father
Cho ta xum họp thật đã gặp may
For letting us gather, truly fortunate
Chết đi nhớ mãi duyên này
Even in death remember this bond
Khuyên con khuyên cháu, ngón tay một bàn
Advise children and grandchildren, fingers of one hand
Giàu nghèo ta phải cùng san
Rich or poor we must share equally
Ấm no nghèo khổ, cơ hàn có nhau
Prosperity or poverty, in hardship have each other
Chúng ta như bí với bầu
We are like squash and gourd
Cùng cha cùng mẹ, khác nhau nỗi gì
Same father same mother, why differ
Rức đầu, đau cả trí chi
Headache, aching whole mind and limb
Cùng vui cùng hưởng, ắt thì khỏe chung.
Enjoy together share together, surely healthy together
Ơn trời ơn đất ơn cha
Cho ta xum họp thật đã gặp may
Chết đi nhớ mãi duyên này
Khuyên con khuyên cháu, ngón tay một bàn
Giàu nghèo ta phải cùng san
Ấm no nghèo khổ, cơ hàn có nhau
Chúng ta như bí với bầu
Cùng cha cùng mẹ, khác nhau nỗi gì
Rức đầu, đau cả trí chi
Cùng vui cùng hưởng, ắt thì khỏe chung.
← swipe to switch language →
footnotes
bí với bầu — Alludes to the proverb 'Bầu ơi thương lấy bí cùng' about kinship and mutual love.
· · ·
CẢM TƯỞNG THĂM QUÊ HƯƠNG
2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng
(Tặng PT. Tâm + Việt Hà / Cẩm Tú)
(Dedicated to PT. Tâm + Việt Hà / Cẩm Tú)
Không về cha mẹ không vui
Not returning, parents unhappy
Về nơi chợ thấy, ít trui, làm cay
Returning to the place seen at market, little, makes bitter
Tự do còn thiếu đêm ngày
Freedom still lacking night and day
Nói chi hạnh phúc, bấy nay ước mong
Let alone happiness, so long wished for
Cưới xin, chỉ muốn cho xong
Weddings, only wish to get done
Ba Lan về lại, trong lòng mới yên
Poland returning, only then heart at peace
Ra đi, nghĩ lại mẹ hiền
Leaving, thinking again of gentle mother
Mà hoen lệ chảy, muốn điên, muốn khùng
Tears well and flow, almost mad, almost crazed
Tình người, việc nước, chuyện chung
Human feeling, national affairs, common matters
Mấy khi 2 việc, có cùng đi đôi
Rarely two matters go together
Nghĩ rồi, tâm dạ bồi hồi
Thinking it over, the heart is stirred
Cũng danh phố mắc, bèo trôi của hào
Also fame stuck in town, duckweed adrift of the wealthy
Chiến tranh biết tính làm sao
War, how to reckon it
Bên ni, bên nớ, bên nào, cũng thương
This side, that side, whichever side, all beloved
Chuyện đời là chuyện vô thường
Life's affairs are impermanent
Để tâm càng lắm, càng vướng vấn lòng
The more one dwells, the more entangled the heart
Chỉ mong được đủ long đong
Only wish to have enough amid the toil
Đủ ăn, đủ mặc, không mong gì hơn.
Enough to eat, enough to wear, wish nothing more
(Tặng PT. Tâm + Việt Hà / Cẩm Tú)
Không về cha mẹ không vui
Về nơi chợ thấy, ít trui, làm cay
Tự do còn thiếu đêm ngày
Nói chi hạnh phúc, bấy nay ước mong
Cưới xin, chỉ muốn cho xong
Ba Lan về lại, trong lòng mới yên
Ra đi, nghĩ lại mẹ hiền
Mà hoen lệ chảy, muốn điên, muốn khùng
Tình người, việc nước, chuyện chung
Mấy khi 2 việc, có cùng đi đôi
Nghĩ rồi, tâm dạ bồi hồi
Cũng danh phố mắc, bèo trôi của hào
Chiến tranh biết tính làm sao
Bên ni, bên nớ, bên nào, cũng thương
Chuyện đời là chuyện vô thường
Để tâm càng lắm, càng vướng vấn lòng
Chỉ mong được đủ long đong
Đủ ăn, đủ mặc, không mong gì hơn.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmong (crossed in last line before 'gì hơn')
uncertain readings
ít trui
danh phố mắc
· · ·
thăm nhau
4-9-2001 · Oak Ridge · T.P.
(Tặng Đạt)
(Dedicated to Đạt)
thăm nhau rồi mới hiểu nhau
Visit each other then understand each other
Hiểu nhau rồi mới thêm giàu tình thương
Understand then grow richer in love
Tình thương đem lại đổi hướng
Love brings a change of direction
Đổi hướng nên hết vấn vương tủi sầu
Changed direction ends lingering sorrow
Tủi sầu mà hết, sống lâu
Sorrow ended, live long
Sống lâu trời độ, ước cầu được ngay
Live long, heaven aids, wishes granted at once
Gia đình thăm hỏi đêm ngày
Family visiting and asking day and night
Chữ tình giữ được không dây dứt lòng.
Keep the bond of love, without severing the heart
(Tặng Đạt)
thăm nhau rồi mới hiểu nhau
Hiểu nhau rồi mới thêm giàu tình thương
Tình thương đem lại đổi hướng
Đổi hướng nên hết vấn vương tủi sầu
Tủi sầu mà hết, sống lâu
Sống lâu trời độ, ước cầu được ngay
Gia đình thăm hỏi đêm ngày
Chữ tình giữ được không dây dứt lòng.
← swipe to switch language →
· · ·
MỪNG
9-4-2001 20:30 Pm · Oak Ridge · T.P.
(Tặng LT.P.) (Dotson)
(Dedicated to LT.P.) (Dotson)
Xưa kia ông đốt hai tôi
Long ago the master burned/blinded my eyes
Chúa sao không biết, nhìn tôi, kém đi
Lord somehow unaware, my sight, growing weak
Tôi đâu có tội tình gì
What sin did I commit
Từ khi hỏng mắt, sầu bi quá chừng
Since eyes failed, sorrow beyond measure
May thay, hậu vận lại hưng
Fortunately, later fate turned upward
Lần này, ghép mắt, tin mừng sáng ra
This time, eye transplant, good news, sight restored
Dù rằng, tuổi đã về già
Even though age is old
Trời cho sáng mắt, toàn gia cùng mừng.
Heaven grants bright eyes, whole family rejoices
(Tặng LT.P.) (Dotson)
Xưa kia ông đốt hai tôi
Chúa sao không biết, nhìn tôi, kém đi
Tôi đâu có tội tình gì
Từ khi hỏng mắt, sầu bi quá chừng
May thay, hậu vận lại hưng
Lần này, ghép mắt, tin mừng sáng ra
Dù rằng, tuổi đã về già
Trời cho sáng mắt, toàn gia cùng mừng.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđốt (partly overwritten)
uncertain readings
ông đốt
· · ·
HỌP MẶT
9-4-2001 3 Pm · Oak Ridge · Thanh-Phùng
(Tặng Thai/Lan)
(Dedicated to Thai/Lan)
Hôm nay họp mặt vui thay
Today's gathering is joyful
Mừng mẹ ghép mắt ngay này rõ thêm
Rejoicing mother's eye transplant, now seeing clearer
Mẹ nhìn gia cảnh êm đềm
Mother sees the family scene peaceful
Chúc mẹ thêm thọ, sướng thêm tuổi già
Wishing mother more longevity, happier old age
Đêm ngày, mẹ sống cạnh cha
Night and day, mother living beside father
Cháu con săn sóc cũng là hỏi thăm
Grandchildren care for and inquire
Thăm mẹ sáng trưa trăng rằm
Visit mother morning noon full-moon
Cháu con ghi nhớ, tháng năm suốt đời.
Grandchildren remember, all the years of life
(Tặng Thai/Lan)
Hôm nay họp mặt vui thay
Mừng mẹ ghép mắt ngay này rõ thêm
Mẹ nhìn gia cảnh êm đềm
Chúc mẹ thêm thọ, sướng thêm tuổi già
Đêm ngày, mẹ sống cạnh cha
Cháu con săn sóc cũng là hỏi thăm
Thăm mẹ sáng trưa trăng rằm
Cháu con ghi nhớ, tháng năm suốt đời.
← swipe to switch language →
· · ·
KIM THU
7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.
Xưa kia, mong mỏi cậy nhờ
Long ago, longing and relying
Nhờ duyên mối lái, se tơ chỉ hồng
Relying on matchmaking, weaving the red thread
Bây giờ tế ngắm, tế trông
Now carefully looking, carefully watching
Tự tâm mà hợi, vợ, chồng có nên
From the heart, husband and wife may work out
Mong cho, tốt số duyên bền
Hoping for, good fortune and lasting bond
Cầu cho bể ái được bền suốt đời
Praying the sea of love lasts all life
Bác thương cháu quá, cháu ơi
Uncle loves the niece/nephew so much, dear
Chỉ mong hồng thiệp, cháu mời bác ăn.
Only wish for the pink invitation, the child invites uncle to feast
Xưa kia, mong mỏi cậy nhờ
Nhờ duyên mối lái, se tơ chỉ hồng
Bây giờ tế ngắm, tế trông
Tự tâm mà hợi, vợ, chồng có nên
Mong cho, tốt số duyên bền
Cầu cho bể ái được bền suốt đời
Bác thương cháu quá, cháu ơi
Chỉ mong hồng thiệp, cháu mời bác ăn.
← swipe to switch language →
footnotes
se tơ chỉ hồng — Refers to the folk belief of the red thread of destiny binding couples.
uncertain readings
tế ngắm
mà hợi
· · ·
Ánh Ánh
7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.
Năm nay con ở Hoa Kỳ
This year the child lives in the USA
Sang năm, con ở, hay đi nước nào?
Next year, will you stay, or go to which country?
Hãy ngồi tưởng tượng xem sao
Sit and imagine how it goes
Cháu con thương sót, ra vào nữa chăng?
Grandchildren longing, will they come and go still?
Trên trời vẫn có chị Hằng
In the sky there is still Lady Hằng (moon)
Việt Nam vẫn có bóng trăng dịu hiền
Vietnam still has the gentle moonlight
Họ Phùng giữ được đoàn viên
The Phùng family keeps its reunion
Họ Phùng giữ được hậu tiến có nhau
The Phùng family keeps its future together
Năm nay con ở Hoa Kỳ
Sang năm, con ở, hay đi nước nào?
Hãy ngồi tưởng tượng xem sao
Cháu con thương sót, ra vào nữa chăng?
Trên trời vẫn có chị Hằng
Việt Nam vẫn có bóng trăng dịu hiền
Họ Phùng giữ được đoàn viên
Họ Phùng giữ được hậu tiến có nhau
← swipe to switch language →
footnotes
chị Hằng — Hằng Nga, the moon lady of Vietnamese folklore.
· · ·
Ốm a ốm ơ
13-9-1999 · Oak Ridge
Tâm tâm một dạ một lòng
Wholehearted with one mind one heart
Mong cho êm ái, cho xong mọi bề
Hoping for smoothness, to finish every matter
Tiếc rằng người hãy còn mê
Regret that the person is still confused
Vẫn còn ngái ngủ, chưa hề có tâm
Still drowsy, never yet attentive
Trời còn sóng gió mưa râm
The sky still stormy, drizzling rain
Nước còn đông lạnh, chờ hâm nóng dần
Water still frozen cold, waiting to warm gradually
Chờ con giúp được 2 thân
Waiting for the child to help both parents
Chờ lâu không được, bố, gần tim xa
Waiting long in vain, father, near yet heart far
Bạn gần thay thế người nhà
Nearby friends replace family members
Cuộc đời là thế, ốm a ốm ơ.
Such is life, sickly and languid
Tâm tâm một dạ một lòng
Mong cho êm ái, cho xong mọi bề
Tiếc rằng người hãy còn mê
Vẫn còn ngái ngủ, chưa hề có tâm
Trời còn sóng gió mưa râm
Nước còn đông lạnh, chờ hâm nóng dần
Chờ con giúp được 2 thân
Chờ lâu không được, bố, gần tim xa
Bạn gần thay thế người nhà
Cuộc đời là thế, ốm a ốm ơ.
← swipe to switch language →
· · ·
HẾT MONG CHỜ
11-6-2005 · Houston · T.P.
Thế là hết đời, hết mong chờ
So it's the end of life, no more waiting
Vợ bảo "không dư" hết cả mơ
Wife says "nothing spare" all dreams gone
Số kiếp cô đơn, đành chịu vậy
A fate of loneliness, must accept it
Thôi đành ôm hận, thật không ngờ
So must hold resentment, truly unexpected
Xuân sang, chuông đổ, sao buồn thế
Spring comes, bells ring, why so sad
Cắt tóc, đi tu, hết mộng mơ
Cut hair, become a monk, no more dreams
Sáng tối, đọc kinh cùng niệm Phật
Morning night, read scriptures and chant to Buddha
Cho quên cuộc sống quá ơ hờ!
To forget the too-indifferent life!
Thế là hết đời, hết mong chờ
Vợ bảo "không dư" hết cả mơ
Số kiếp cô đơn, đành chịu vậy
Thôi đành ôm hận, thật không ngờ
Xuân sang, chuông đổ, sao buồn thế
Cắt tóc, đi tu, hết mộng mơ
Sáng tối, đọc kinh cùng niệm Phật
Cho quên cuộc sống quá ơ hờ!
← swipe to switch language →
· · ·
PHÚC TRỜI
23-4-1975 · Guam · T.P.
Phúc nào bằng phúc trời cho
What blessing equals heaven's blessing
Không phơi trận địa trong lò chiến tranh
Not exposed on the battlefield in war's furnace
Bao lần Tàu Nhật tranh danh
So many times China and Japan vied for glory
Bao lần Pháp lại danh hanh chiếm quyền
So many times France again seized power
Ai bày cái việc vô duyên
Who devised this senseless affair
Chia đôi đất nước, 2 miền chọi nhau
Splitting the country, two regions clashing
Chọi nhau, bể óc, bể đầu
Clashing, broken brains, broken heads
Cửa tan, nhà nát, bể dâu chẳng nhường
Doors shattered, homes ruined, upheaval yielding nothing
Thế là kết quả tang thương
Thus the tragic result
Người thua di tản, tìm đường cứu nguy
The losers evacuate, seeking a way to survive
Qua nơi cửa ải biên thùy
Passing the frontier passes and borders
Qua nơi biển cả, tản đi nước ngoài.
Crossing the ocean, dispersing abroad
Phúc nào bằng phúc trời cho
Không phơi trận địa trong lò chiến tranh
Bao lần Tàu Nhật tranh danh
Bao lần Pháp lại danh hanh chiếm quyền
Ai bày cái việc vô duyên
Chia đôi đất nước, 2 miền chọi nhau
Chọi nhau, bể óc, bể đầu
Cửa tan, nhà nát, bể dâu chẳng nhường
Thế là kết quả tang thương
Người thua di tản, tìm đường cứu nguy
Qua nơi cửa ải biên thùy
Qua nơi biển cả, tản đi nước ngoài.
← swipe to switch language →
footnotes
23-4-1975 — Dated just before the fall of Saigon (30 April 1975); written from Guam, a refugee transit point.
· · ·
CÔNG QUẢ
2003 · Knoxville · T.P.
Âm thầm chủ nhật góp công
Quietly on Sundays contributing effort
Âm thầm kiến thiết, bông hồng chính đây
Quietly building, the rose is right here
Tiền nào bằng đức ơn đây
No money equals virtue and grace here
Đêm ngày tô điểm, công xây dựng chùa
Night and day adorning, effort building the temple
Công danh thiên hạ dễ mua
Worldly fame is easily bought
Từ bi hỷ xả, chỉ chùa có thôi
Compassion and forgiveness, only the temple has
Mai đây, tiếng dội, núi đồi
Someday, the echo, mountains and hills
Công xây, công quả, dồi xới cũng chưa
Merit built, merit accrued, tilled still not enough
Âm thầm chủ nhật góp công
Âm thầm kiến thiết, bông hồng chính đây
Tiền nào bằng đức ơn đây
Đêm ngày tô điểm, công xây dựng chùa
Công danh thiên hạ dễ mua
Từ bi hỷ xả, chỉ chùa có thôi
Mai đây, tiếng dội, núi đồi
Công xây, công quả, dồi xới cũng chưa
← swipe to switch language →
footnotes
Từ bi hỷ xả — The Four Immeasurables of Buddhism: loving-kindness, compassion, joy, equanimity.
uncertain readings
dồi xới
· · ·
Không đề
Dec. 2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng
Có tiền là việc trước tiên
Having money is the foremost matter
Có tiền giải được nỗi phiền, hết lo
Money resolves troubles, ends worry
Khóc cười, những lúc truyện trò
Crying and laughing, in times of chatting
Không tiền, đâu được, phải lo với đời
Without money, can't, must worry with life
Gái này khổ lắm ai ơi
This girl suffers much, oh people
Thiếu người nương tựa, thiếu lời dạy khuyên
Lacking someone to lean on, lacking words of advice
Chẳng may bệnh hoạn không tiền
If unfortunately ill with no money
Thì rồi tình thế, lệch, nghiêng thế nào
Then the situation, tilts and leans however
Bây giờ chỉ có ước ao
Now there is only a wish
Mẹ con mạnh khỏe, ra vào có nhau
Mother and child healthy, coming and going together
Có nhau đoàn kết tâm đầu
Together united in one mind
Công ai việc ấy, trước sau một lòng
Each one's task, from first to last one heart
Đồng lòng phải có làm xong
United hearts must get it done
Làm xong sẽ sướng, thấy lòng thảnh thơi
Done, will be happy, heart at ease
Kiên tâm, chịu khó, có thời
Persevere, endure, there's a time
Trời tuy xa cách, chính nơi cậy nhờ
Heaven though distant, is the place to rely on
Mong rằng, hết phải bơ vơ
Hoping, no longer be forlorn
Mong rằng có cây, có chỗ, có ăn
Hoping to have shelter, a place, food
Có ăn vẫn phải tiện tằn
Having food still must be frugal
Thì con thì cháu, nghe răn, biết ngừa
Then children and grandchildren, heed the warning, know caution
Ăn sáng phải, nghĩ đến trưa
Eating breakfast must think of lunch
Ăn trưa, nghĩ tối, phòng ngừa trưa mai
Eating lunch, think of dinner, guard for tomorrow's noon
Có tài, đâu cậy chi tài
Having talent, don't rely only on talent
Chữ tài liền với chữ tai một vần
The word 'talent' rhymes with 'calamity'
Hãy tin, đừng có phàn nàn
Believe, don't complain
Nghèo mà chịu khó, dần dần khá lên
Poor but hardworking, gradually improves
Đó là công quả trời đền
That is the merit heaven rewards
Đó là ơn chúa, bề trên, nhớ đời.
That is the grace of the Lord, above, remember for life
Có tiền là việc trước tiên
Có tiền giải được nỗi phiền, hết lo
Khóc cười, những lúc truyện trò
Không tiền, đâu được, phải lo với đời
Gái này khổ lắm ai ơi
Thiếu người nương tựa, thiếu lời dạy khuyên
Chẳng may bệnh hoạn không tiền
Thì rồi tình thế, lệch, nghiêng thế nào
Bây giờ chỉ có ước ao
Mẹ con mạnh khỏe, ra vào có nhau
Có nhau đoàn kết tâm đầu
Công ai việc ấy, trước sau một lòng
Đồng lòng phải có làm xong
Làm xong sẽ sướng, thấy lòng thảnh thơi
Kiên tâm, chịu khó, có thời
Trời tuy xa cách, chính nơi cậy nhờ
Mong rằng, hết phải bơ vơ
Mong rằng có cây, có chỗ, có ăn
Có ăn vẫn phải tiện tằn
Thì con thì cháu, nghe răn, biết ngừa
Ăn sáng phải, nghĩ đến trưa
Ăn trưa, nghĩ tối, phòng ngừa trưa mai
Có tài, đâu cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
Hãy tin, đừng có phàn nàn
Nghèo mà chịu khó, dần dần khá lên
Đó là công quả trời đền
Đó là ơn chúa, bề trên, nhớ đời.
← swipe to switch language →
footnotes
Chữ tài liền với chữ tai một vần — A famous line echoing Nguyễn Du's Truyện Kiều: talent (tài) and misfortune (tai) are linked.
· · ·
Con đợi ai?
tháng 9 - 1998 · Federal Ways · T.P.
Hăm nhăm, đứng bức đang thì
Twenty-five, at the prime standing age
Công ăn việc tốt, ở chi một mình
Good job and work, why live all alone
Bao cô đẹp đẹp sinh sinh
So many pretty, lovely girls
Sao không kén chọn, mối tình đẹp đôi?
Why not choose one, a beautiful matched love?
Để cha, để mẹ họp hôi
So father, so mother can gather
Đã từng đanh tiếng, mong nơi ầm cung
Once renowned, hoping for a warm home
Thuận đi, ăn ở sống chung
Agree then, to live together
Chim kia có tổ, người cũng có đôi.
That bird has a nest, people too have a pair.
Hăm nhăm, đứng bức đang thì
Công ăn việc tốt, ở chi một mình
Bao cô đẹp đẹp sinh sinh
Sao không kén chọn, mối tình đẹp đôi?
Để cha, để mẹ họp hôi
Đã từng đanh tiếng, mong nơi ầm cung
Thuận đi, ăn ở sống chung
Chim kia có tổ, người cũng có đôi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
ầm cung
· · ·
Lưu vong
23-11-1998 · Federal Ways
Hăm ba cái Tết lưu vong
Twenty-three Tết in exile
Hăm ba kỷ niệm mà lòng xót xa
Twenty-three memories, and the heart aches
Vì ai ta phải xa nhà
Because of whom must we leave home
Xa người thân thích, mẹ cha chú dì
Far from loved ones, mother father uncle aunt
Tại ai, ta phải ra đi
Because of whom must we depart
Ra đi mãi mãi, đời thì tha hương
Leave forever, a life in a foreign land
Mong Trời chỉ rõ cho đường
Hoping Heaven shows clearly the way
Đường đi sao đẹp, để thương nước nhà
May the road be beautiful, to love the homeland
Hăm ba cái Tết lưu vong
Hăm ba kỷ niệm mà lòng xót xa
Vì ai ta phải xa nhà
Xa người thân thích, mẹ cha chú dì
Tại ai, ta phải ra đi
Ra đi mãi mãi, đời thì tha hương
Mong Trời chỉ rõ cho đường
Đường đi sao đẹp, để thương nước nhà
← swipe to switch language →
· · ·
THANK GIVINGS 1998
23-11-1998 · Federal Ways · Thanh-Phùng
Hôm nay ngày lễ Tạ ơn
Today is Thanksgiving Day
Gia đình họp mặt, ngọt đờn hát hay
Family gathering, sweet music and fine singing
Ốc trường, nhớ tới cô thầy
[?] school, remembering teachers
Ruộng vườn, nhớ tới cỏ cây ai trồng
Fields and gardens, remembering who planted the trees
Việt Nam vẫn, núi vẫn sông
Vietnam still, mountains still rivers
Ai người giúp nước, thêm hồng thêm tươi
Whoever helps the country, brighter and fresher
Mìm môi, không thẹn tiếng cười
Smiling lips, unashamed laughter
Tạ ơn rồi lại điểm Trời lòng tràn.
Give thanks then again heaven fills the heart
Hôm nay ngày lễ Tạ ơn
Gia đình họp mặt, ngọt đờn hát hay
Ốc trường, nhớ tới cô thầy
Ruộng vườn, nhớ tới cỏ cây ai trồng
Việt Nam vẫn, núi vẫn sông
Ai người giúp nước, thêm hồng thêm tươi
Mìm môi, không thẹn tiếng cười
Tạ ơn rồi lại điểm Trời lòng tràn.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Ốc trường
· · ·
Niệm cầu Tạ Trời
24-11-1998 · Federal Ways · TP
Hôm nay là Tết Tạ ơn
Today is Thanksgiving
Xin vui họp mặt, đừng hờn giận nhau
Let us gather in joy, do not resent one another
Chiến tranh đã quá nhức đầu
War has been too much of a headache
May mà còn sống, niệm cầu tạ trời
Fortunate to still live, praying to thank heaven
Cuộc đời ngắn ngủi ai ơi
Life is short, oh dear ones
Tu bi xám hối, hưởng đời bình an
Repent with compassion, enjoy a peaceful life
Ơn trên chưa phải cô han
Grace from above is not indifferent
Nếu mà bác ái, giang san được nhờ
If charitable, the homeland benefits
Gia đình xin chớ thờ ơ
Family, please do not be indifferent
Tôi công gặt quả, tôi bỏ thành công
Sow effort reap fruit, I give up for success
Hôm nay là Tết Tạ ơn
Xin vui họp mặt, đừng hờn giận nhau
Chiến tranh đã quá nhức đầu
May mà còn sống, niệm cầu tạ trời
Cuộc đời ngắn ngủi ai ơi
Tu bi xám hối, hưởng đời bình an
Ơn trên chưa phải cô han
Nếu mà bác ái, giang san được nhờ
Gia đình xin chớ thờ ơ
Tôi công gặt quả, tôi bỏ thành công
← swipe to switch language →
uncertain readings
cô han
· · ·
Đừng bội ơn
24-11-1998 · Federal Ways · T.P
Qua sông nên nhớ tới đò
Crossing the river, remember the ferry
Nghỉ đêm nên nhớ người cho ngủ nhờ
Resting at night, remember who let you sleep
Vì ai ta đỡ hàn cơ
Because of whom we escaped hardship
Vì ai khai trí, nên giờ thành công
Because of whom we were enlightened, now succeed
Trái hoa, nhớ có kẻ trồng
Fruit and flowers, remember someone planted them
Mẹ cha phải kể bao công gầy dựng
Mother father, count all their building efforts
Thế nên chớ sống dửng dưng
Therefore do not live indifferently
Công ai cũng nhớ, xin đừng bội ơn.
Remember everyone's merit, do not be ungrateful
Qua sông nên nhớ tới đò
Nghỉ đêm nên nhớ người cho ngủ nhờ
Vì ai ta đỡ hàn cơ
Vì ai khai trí, nên giờ thành công
Trái hoa, nhớ có kẻ trồng
Mẹ cha phải kể bao công gầy dựng
Thế nên chớ sống dửng dưng
Công ai cũng nhớ, xin đừng bội ơn.
← swipe to switch language →
uncertain readings
hàn cơ
· · ·
Tấm đầy tạ ơn
28-11-1998 · Fed. · T.P.
Chiến tranh làm chết, bao người
War killed so many people
Mà sao ta được đời tươi thế nầy
Yet how did we get such a bright life
Vì ai ta đỡ đắng cay
Because of whom we escaped bitterness
Công ai cứu giúp hưởng ngày bình an
Whose merit rescued us to enjoy peaceful days
Gia đình tu họp tựu đoàn
Family gathered and reunited
Làm ăn thịnh vượng, chứa chan vui mừng
Prospering in work, brimming with joy
Không nên ngoảnh mặt quay lưng
Should not turn one's face and back away
Phải nên nghĩ tới có rừng có mây
Must think there are forests and clouds
Ai người bảo trợ, bấy dây
Whoever sponsored, all this while
Xin dâng 2 chữ tâm đầy tạ ơn.
I offer two words: a heart full of thanks
Chiến tranh làm chết, bao người
Mà sao ta được đời tươi thế nầy
Vì ai ta đỡ đắng cay
Công ai cứu giúp hưởng ngày bình an
Gia đình tu họp tựu đoàn
Làm ăn thịnh vượng, chứa chan vui mừng
Không nên ngoảnh mặt quay lưng
Phải nên nghĩ tới có rừng có mây
Ai người bảo trợ, bấy dây
Xin dâng 2 chữ tâm đầy tạ ơn.
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Tăng Sơn/George sponsor gọi qua Mỹ Đoàn/Lê giúp Bích Sơn, Hoa, An, Thuận Liên đi du học ) — (Tăng Sơn/George sponsored bringing over to America; Đoàn/Lê helped Bích Sơn, Hoa, An, Thuận Liên go study abroad)
uncertain readings
bấy dây
· · ·
Họp mặt
28-11-1998 · Federal Ways · T.P.
Trời cho họp mặt vui vầy
Heaven grants a joyful gathering
Hãy mừng hãy hưởng rồi đây cùng bàn
Rejoice and enjoy, then discuss together
Bàn sao tránh khỏi lầm than
Discuss how to avoid misery
Làm ăn lương thiện, cơ hàn khỏi lo
Work honestly, no worry of poverty
Dữ mưa bão tát qua đò
Even storms crossing the ferry
Đò đi tới bến, trời cho lộc nhiều
The ferry reaches shore, heaven grants much fortune
Giàu sang phú quý không kiêu
Wealth and rank without arrogance
Nghèo nàn không hàn, không liều mang thân
Poverty without cold, no reckless risk of self
Suốt đời luôn phải chuyên cần
All life one must be diligent
Giúp nhà đắc lực, giúp dân được nhiều
Help the family capably, help the people much
Lời khuyên chẳng có cao siêu
The advice is nothing lofty
Nghe mà làm được, mỹ miều quý thay.
Heard and done, how lovely and precious
Trời cho họp mặt vui vầy
Hãy mừng hãy hưởng rồi đây cùng bàn
Bàn sao tránh khỏi lầm than
Làm ăn lương thiện, cơ hàn khỏi lo
Dữ mưa bão tát qua đò
Đò đi tới bến, trời cho lộc nhiều
Giàu sang phú quý không kiêu
Nghèo nàn không hàn, không liều mang thân
Suốt đời luôn phải chuyên cần
Giúp nhà đắc lực, giúp dân được nhiều
Lời khuyên chẳng có cao siêu
Nghe mà làm được, mỹ miều quý thay.
← swipe to switch language →
· · ·
Mừng Phượng 37 tuổi
17-2-2000 · Oak Ridge · TP.
Mừng ai 37 tuổi đời
Congratulating someone on 37 years of life
Mừng ai mạnh khỏe, thanh thời dịu hiền
Congratulating one healthy, serene and gentle
Chồng thì tính tốt như tiên
The husband has a nature good as a fairy
Con thì đẹp nhất trong vùng Oak đây
The children the prettiest in this Oak region
Thương cha thương mẹ bấy dây
Loving father and mother all this while
Thương anh, thương chị, như cây thương cành
Loving brother, sister, as tree loves branch
Trời cho da tuyết tóc xanh
Heaven grants snow-white skin and dark hair
Gia đình ổ đức, gặp lành gặp may.
A virtuous family, meeting goodness and luck
Mừng ai 37 tuổi đời
Mừng ai mạnh khỏe, thanh thời dịu hiền
Chồng thì tính tốt như tiên
Con thì đẹp nhất trong vùng Oak đây
Thương cha thương mẹ bấy dây
Thương anh, thương chị, như cây thương cành
Trời cho da tuyết tóc xanh
Gia đình ổ đức, gặp lành gặp may.
← swipe to switch language →
uncertain readings
ổ đức
· · ·
Xe mới
16-2-2000 · Oak Ridge · T.P.
Xưa kia tôi vẫn có xe
Long ago I still had a car
Nhưng xe đã cũ, xuân hè kém vui
But the car was old, spring and summer less joyful
Muốn cho tôi được thêm mưi
Wanting me to get more [?]
Chồng tôi, xe mới, tặng tôi tức thì
My husband, a new car, gave me at once
Nếu mà tôi muốn cái chi
If I wanted anything
Chẳng chiều đúng ý, chẳng vì lý do
Not always to my liking, not for a reason
Xe nay vừa mới ra lò
This car just came out fresh
Máy êm sơn mới chồng cho quá mừng
Smooth engine new paint, husband gives, so glad
Xưa kia tôi vẫn có xe
Nhưng xe đã cũ, xuân hè kém vui
Muốn cho tôi được thêm mưi
Chồng tôi, xe mới, tặng tôi tức thì
Nếu mà tôi muốn cái chi
Chẳng chiều đúng ý, chẳng vì lý do
Xe nay vừa mới ra lò
Máy êm sơn mới chồng cho quá mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
thêm mưi
· · ·
Tự do
July 1998 · Mukilteo
Hoa Kỳ là đất tự do
America is the land of freedom
Văn minh tột bực, ai so sánh bằng
Civilization at its peak, none compares
Nhưng mà quá chốn lăng sắng
But too much a place of disorder
Đã mang vào nghiệp, thì dáng chẳng ra
Once caught in the vice, appearance ruined
Rượu chè cờ bạc bê tha
Drinking gambling debauchery
Gái trai đi điếm thật là rất đông
Men and women prostituting, very many
Nhưng ai chờn việc chạy đồng
But whoever shirks work runs off
Tiền khi đã hết, chổng mông kêu trời
When money runs out, bottoms up crying to heaven
Di cư lập lại cuộc đời
Migrating to rebuild life
Tự do kiểu xấu, xin thời tránh xa
Bad kinds of freedom, please stay away
Thật cơ chớ có vội la
Truly, do not rush to shout
Kiên tâm chịu khó, trời đã thưởng công
Patient and diligent, heaven rewards effort
Đường đời qua núi qua sông
Life's road over mountains over rivers
Vững tâm bền chí, ất không sợ gì
Steady heart firm will, fear nothing
Rồi ra quang thẳng ta đi
Then bright and straight we go
Đi cho tới đích, ắt thì tới nơi
Go all the way, surely reach the destination
Phải chăm đừng có chới bơi
Must be diligent, do not flounder
Phải khuyên con cháu tới nơi học đường
Must urge children and grandchildren to school
Thật thà ai cũng mến thương
Honest, everyone loves
Làm ăn giữ tín, làm đường noi theo
Work with trust, set an example to follow
Dù cho vất vả cheo đeo
Even if toilsome and clinging
Phải kiên, phải nhẫn, mới theo kịp người
Must persevere, must endure, to catch up with others
Xuân qua, thu tới vẫn tươi
Spring passes, autumn comes, still fresh
Hè qua, đông tới, vẫn cười vững tâm
Summer passes, winter comes, still smiling steadily
Dù cho mồng một ngày rằm
Whether first day or full moon day
Hay là ngày khác, an tâm làm lành
Or another day, peaceful doing good
Ở sao đẹp để như tranh
Live beautifully like a painting
Phải luôn nhường nhịn, chớ danh sát nhau
Must always yield, do not compete to kill each other
Chớ ghen phân biệt nghèo giàu
Do not envy or discriminate rich and poor
Danh kia đâu có để lâu suốt đời
That fame does not last a lifetime
Sắc kia không giữ mãi chơi
That beauty is not kept forever
Chỉ thêm gây họa, có lợi chi đâu
Only causes more harm, what benefit
Mây kia muôn sắc muôn màu
Those clouds of myriad hues and colors
Gió kia lúc giữ bể dâu chuyện thường
That wind in times of upheaval is ordinary
Ở ăn cho được mến thương
Live so as to be loved
Đó là hạnh phúc là đường nên theo.
That is happiness, the road to follow
Hoa Kỳ là đất tự do
Văn minh tột bực, ai so sánh bằng
Nhưng mà quá chốn lăng sắng
Đã mang vào nghiệp, thì dáng chẳng ra
Rượu chè cờ bạc bê tha
Gái trai đi điếm thật là rất đông
Nhưng ai chờn việc chạy đồng
Tiền khi đã hết, chổng mông kêu trời
Di cư lập lại cuộc đời
Tự do kiểu xấu, xin thời tránh xa
Thật cơ chớ có vội la
Kiên tâm chịu khó, trời đã thưởng công
Đường đời qua núi qua sông
Vững tâm bền chí, ất không sợ gì
Rồi ra quang thẳng ta đi
Đi cho tới đích, ắt thì tới nơi
Phải chăm đừng có chới bơi
Phải khuyên con cháu tới nơi học đường
Thật thà ai cũng mến thương
Làm ăn giữ tín, làm đường noi theo
Dù cho vất vả cheo đeo
Phải kiên, phải nhẫn, mới theo kịp người
Xuân qua, thu tới vẫn tươi
Hè qua, đông tới, vẫn cười vững tâm
Dù cho mồng một ngày rằm
Hay là ngày khác, an tâm làm lành
Ở sao đẹp để như tranh
Phải luôn nhường nhịn, chớ danh sát nhau
Chớ ghen phân biệt nghèo giàu
Danh kia đâu có để lâu suốt đời
Sắc kia không giữ mãi chơi
Chỉ thêm gây họa, có lợi chi đâu
Mây kia muôn sắc muôn màu
Gió kia lúc giữ bể dâu chuyện thường
Ở ăn cho được mến thương
Đó là hạnh phúc là đường nên theo.
← swipe to switch language →
uncertain readings
lăng sắng
danh sát
· · ·
Tặng bà con NTLC
9-8-1999 · Redwoods, Yosemite · T.P.
Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Thank you aunts and uncles for asking after us
Chúng tôi tạm khỏe, đứng năm bình an
We are fairly well, standing this year in peace
Gia đình con đông cháu đàn
A family with many children and grandchildren
Bốn trai bảy gái, gặp nạn cũng nhiều
Four sons seven daughters, met many hardships
Tuổi đời chưa được bao nhiêu
Not yet many years of age
Cháu con nay giúp, nhiều điều đỡ lo
Children and grandchildren now help, easing worries
Hôm nay vui vẻ truyện trò
Today merrily chatting
Chúc cho cô bác ấm no sang giàu
Wishing aunts and uncles warm, well-fed and wealthy
Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Chúng tôi tạm khỏe, đứng năm bình an
Gia đình con đông cháu đàn
Bốn trai bảy gái, gặp nạn cũng nhiều
Tuổi đời chưa được bao nhiêu
Cháu con nay giúp, nhiều điều đỡ lo
Hôm nay vui vẻ truyện trò
Chúc cho cô bác ấm no sang giàu
← swipe to switch language →
uncertain readings
NTLC
· · ·
Bắt cua
12-9-1999 · Oak Ridge · T.P.
Khuya rồi, cùng hỏi cùng đi
Late already, together asking together going
Tắm xong, em bảo, hưởng đời bắt cua
After bathing, she said, enjoy life catching crab
Cua nầy mập trứa mu rùa
This crab is fat and full [?]
Cua thơm phưng phức, hồn cua bàn ngoài
Crab fragrant abundantly, crab spirit outside
Lời em đã nói không sai
Your words were not wrong
Anh đo ướm thử, xem sai được không
I measured and tried, to see if wrong
Thịt cua vừa chắc vừa hồng
Crab meat both firm and pink
Anh trông thấy thích, anh trông ngắm hoài
I saw and liked, I kept admiring
Cua nầy không quắp hỏi ai
This crab does not pinch anyone
Ăn xong rồi hãy nằm dài ngủ say.
After eating, then lie down and sleep soundly
Khuya rồi, cùng hỏi cùng đi
Tắm xong, em bảo, hưởng đời bắt cua
Cua nầy mập trứa mu rùa
Cua thơm phưng phức, hồn cua bàn ngoài
Lời em đã nói không sai
Anh đo ướm thử, xem sai được không
Thịt cua vừa chắc vừa hồng
Anh trông thấy thích, anh trông ngắm hoài
Cua nầy không quắp hỏi ai
Ăn xong rồi hãy nằm dài ngủ say.
← swipe to switch language →
uncertain readings
mập trứa mu rùa
bàn ngoài
· · ·
Đọc kinh
12-9-1999 · Oak Ridge · T.P.
Đọc kinh sám hối nên theo
Reading repentance sutras is worth following
Tu bi hỷ sả, đầu nghèo đức tâm
Compassion joy and letting go, [?] virtuous heart
Ăn gian nói dối là nhầm
Cheating and lying is wrong
Của người muốn lấy, là làm phạm rồi
Wanting to take others' things is already sin
Tu tâm bác ái ai ơi
Cultivate a charitable heart, oh dear ones
Làm ăn thanh thản, đứng ngồi dạ yên
Work at ease, standing sitting heart calm
Tốt tâm, nên ở thật hiền
Good-hearted, should live truly gentle
Tốt lòng tốt dạ nhật tiến đỗ trì.
Good heart good mind, daily progress and steadfast
Đọc kinh sám hối nên theo
Tu bi hỷ sả, đầu nghèo đức tâm
Ăn gian nói dối là nhầm
Của người muốn lấy, là làm phạm rồi
Tu tâm bác ái ai ơi
Làm ăn thanh thản, đứng ngồi dạ yên
Tốt tâm, nên ở thật hiền
Tốt lòng tốt dạ nhật tiến đỗ trì.
← swipe to switch language →
uncertain readings
đầu nghèo
đỗ trì
· · ·
Thân gửi toàn thể con cái họ Phụng
29-11-2015 · Everett · T.P.
Phụng-Lê, ái hữu năm nao
Phụng-Lê, an association of years past
Lập ra cốt để, ra vào giúp nhau
Founded essentially to help each other come and go
Thoạt tiên Phụng Ánh, công đầu
At first Phụng Ánh, first merit
Năm ngàn, công hiến, bể dầu giúp rồi
Five thousand, contributed, through upheavals already helped
Đàn em, thêm thắt, giúp nồi
The younger ones, adding, helped the pot
Giúp khi còn sống, khi ngộ cơi âm
Help while alive, when meeting the netherworld
Phụng-Lê, được sống ầm đầm
Phụng-Lê, living warmly
Cùng nhớ có chút tâm bồ đề
Together remember a bit of bodhi heart
Bao năm Rick giữ quỹ kê
For many years Rick kept the fund's records
Làm luôn thư ký không hề có than
Also served as secretary without complaint
Bây giờ quỹ đã gần tàn
Now the fund is nearly depleted
Mong rằng con cái sẽ san giúp vào
Hoping the children will share and contribute
Tùy tâm, tùy sức, không sao
According to heart and ability, that's fine
Không ai bắt buộc, ngày nào sẵn tay
No one forced, whenever ready
Gửi cho Dung Rick nhà nay
Send to Dung Rick's house now
Để cho quỹ có tiền nay thêm vào
So the fund has money added now
Tùy theo tiền thấp, tiền cao
Whether low sum or high
Rick nói để nghĩ, ai nào cần đây
Rick says to consider, whoever needs here
Giúp cho đời sống vui vầy
Help make life joyful
Giúp cho âm phủ, phương Tây cây nhờ
Help the underworld, the Western realm rely on
Mong rằng thực hiện giấc mơ
Hoping to fulfill the dream
Đây là công quả trước giờ ra đi.
This is the merit before the hour of departure
Phụng-Lê, ái hữu năm nao
Lập ra cốt để, ra vào giúp nhau
Thoạt tiên Phụng Ánh, công đầu
Năm ngàn, công hiến, bể dầu giúp rồi
Đàn em, thêm thắt, giúp nồi
Giúp khi còn sống, khi ngộ cơi âm
Phụng-Lê, được sống ầm đầm
Cùng nhớ có chút tâm bồ đề
Bao năm Rick giữ quỹ kê
Làm luôn thư ký không hề có than
Bây giờ quỹ đã gần tàn
Mong rằng con cái sẽ san giúp vào
Tùy tâm, tùy sức, không sao
Không ai bắt buộc, ngày nào sẵn tay
Gửi cho Dung Rick nhà nay
Để cho quỹ có tiền nay thêm vào
Tùy theo tiền thấp, tiền cao
Rick nói để nghĩ, ai nào cần đây
Giúp cho đời sống vui vầy
Giúp cho âm phủ, phương Tây cây nhờ
Mong rằng thực hiện giấc mơ
Đây là công quả trước giờ ra đi.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethrough(nhờ Rick/Phụng chuyển giao) — (ask Rick/Phụng to transfer)
correctionKhi → ngộ — corrected word above 'ngộ cơi âm'
uncertain readings
cơi âm
ầm đầm
quỹ kê
· · ·
Ông ném bom
Người ta đâu có đánh ông
People did not attack you
Mà sao ông nỡ sức sồng ném bom
Yet why do you have the heart to drop bombs
Bao người chết chóc không hòm
So many dead without coffins
Bao quê quật nhìn nom quá buồn
So many homelands ravaged, so sad to see
Của nhà tan nát đổ luôn
Homes and property shattered and collapsed
Giao thông tắc nghẽn, khó buôn, khó đi
Traffic blocked, hard to trade, hard to travel
Chó mèo cũng chết khốn bi
Dogs and cats also die miserably
Nghĩa trâu cũng hết dùng đi cày bừa
Buffalo too gone, used for plowing
Vài sư hết cả ăn trưa
A few monks with nothing left to eat for lunch
Nhà nông ông cũng không chừa giết luôn
Farmers too you did not spare from killing
Thấy chăng, tình thế quá buồn
Do you see, the situation is too sad
Bao người di tản mong buồn cuộc đời
So many evacuate hoping [?] life
Họ đi, bỏ hết trơn tru
They leave, abandoning everything clean
Bỏ nhà, bỏ của, buồn rơi mẹ cha
Leave home, leave belongings, sadly parting mother father
Có người phải bỏ vợ nhà
Some must leave the wife at home
Hay là bỏ cả chồng a, vì quê
Or even leave the husband, for the homeland
Thấy người bỏ xứ thế lê
Seeing people abandon the land wretchedly
Tìm nơi chốn ở, bạn bè cũng không
Seeking a place to live, without even friends
Nhà ông, ấm cúng, vui nồng
Your house, cozy, warm and joyful
Được ăn được uống cả đông lẫn hè
Well fed and drunk both winter and summer
Được thêm binh lính chở che
With soldiers to protect as well
Ông còn rượu uống bạn bè suốt đêm
You still drink with friends all night
Đời ông thật quá êm đềm
Your life is far too peaceful
Sao ông không nghĩ giúp thêm người nghèo
Why don't you think to help the poor more
Ông nên ngẫm nghĩ mà theo
You should reflect and follow
Đừng bom ném nữa, người nghèo đốc mong
Stop dropping bombs, the poor earnestly hope
Người ta đâu có đánh ông
Mà sao ông nỡ sức sồng ném bom
Bao người chết chóc không hòm
Bao quê quật nhìn nom quá buồn
Của nhà tan nát đổ luôn
Giao thông tắc nghẽn, khó buôn, khó đi
Chó mèo cũng chết khốn bi
Nghĩa trâu cũng hết dùng đi cày bừa
Vài sư hết cả ăn trưa
Nhà nông ông cũng không chừa giết luôn
Thấy chăng, tình thế quá buồn
Bao người di tản mong buồn cuộc đời
Họ đi, bỏ hết trơn tru
Bỏ nhà, bỏ của, buồn rơi mẹ cha
Có người phải bỏ vợ nhà
Hay là bỏ cả chồng a, vì quê
Thấy người bỏ xứ thế lê
Tìm nơi chốn ở, bạn bè cũng không
Nhà ông, ấm cúng, vui nồng
Được ăn được uống cả đông lẫn hè
Được thêm binh lính chở che
Ông còn rượu uống bạn bè suốt đêm
Đời ông thật quá êm đềm
Sao ông không nghĩ giúp thêm người nghèo
Ông nên ngẫm nghĩ mà theo
Đừng bom ném nữa, người nghèo đốc mong
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughÔng [?] (struck word after Ông in title)
uncertain readings
sức sồng
quê quật
đốc mong
· · ·
Mười năm sắp tới
29-11-2015 · Everett · T. P.
Nằm ngồi ngẫm nghĩ mà coi
Lying and sitting, reflecting and looking
Mười năm sắp tới sống người đời thay
The coming ten years, life and people change
Mẹ cha đã quá già nay
Mother and father are now too old
Chồng Sơn, anh George, tuổi nay chín mùi
Husband Sơn, brother George, now ripe in age
Anh Phong đã khó tiến lui
Brother Phong finds it hard to advance or retreat
Anh Thung, cận mùa, thân dưới thở than
Brother Thung, near the season, the lower body groans
Hoa Sơn, đầu có được nhàn
Hoa Sơn, is the head at ease
Đó là chưa kể, An việc nhiều
That's not counting An with much work
Việc nhiều quá sức, nong hàn chưa hay
Too much work, hardship not yet good
Không ai san sẻ, cô liêu
No one to share, lonely
Sáng chiều một thân
Morning to evening alone
Khi mà còn sống trên trần
While still living on earth
Thì ai cũng muốn cái ăn điều hòa
Everyone wants food in moderation
Nhưng khi sức yếu rồi a
But when strength weakens
Thân tâm cũng bệnh ắt là phải lo
Body and mind fall ill, surely must worry
Cháu con hết muốn hát hò
Grandchildren no longer want to sing
Vì giờ đã đến hiếu cho đủ đầy
Because the time has come for full filial piety
Khuyên ai, còn sống đó đây
Advising whoever still lives here and there
Tạ ơn phụ mẫu ơn đầy núi cao
Thank the parents whose grace is high as mountains
Nằm ngồi ngẫm nghĩ mà coi
Mười năm sắp tới sống người đời thay
Mẹ cha đã quá già nay
Chồng Sơn, anh George, tuổi nay chín mùi
Anh Phong đã khó tiến lui
Anh Thung, cận mùa, thân dưới thở than
Hoa Sơn, đầu có được nhàn
Đó là chưa kể, An việc nhiều
Việc nhiều quá sức, nong hàn chưa hay
Không ai san sẻ, cô liêu
Sáng chiều một thân
Khi mà còn sống trên trần
Thì ai cũng muốn cái ăn điều hòa
Nhưng khi sức yếu rồi a
Thân tâm cũng bệnh ắt là phải lo
Cháu con hết muốn hát hò
Vì giờ đã đến hiếu cho đủ đầy
Khuyên ai, còn sống đó đây
Tạ ơn phụ mẫu ơn đầy núi cao
← swipe to switch language →
marginalia
strikethrough(struck word before 'An việc nhiều')
strikethroughnong hàn chưa hay (struck)
uncertain readings
nong hàn
cận mùa
· · ·
Cuộc đời
30-11-2015 · Everett · T. P.
Nhìn chim bắt rận cho con
Watching a bird catch lice for its young
Lòng người thấy tủi, mở mòn đời trông
The human heart feels sorrow, life wears watching
Rồi chim lại bắt muỗi mòng
Then the bird again catches mosquitoes and flies
Đưa vào tận mỏ, con ngóng ngóng chờ
Bringing right to the beak, the young waiting eagerly
Chim con hỷ hả giấc mơ
The young bird happy in dream
Được no, được sạch từ mơ tinh sương
Well-fed, kept clean from dawn's dew
Ôi tình mẫu tử khôn lường
Oh the immeasurable maternal love
Loài chim còn biết tỏ thương mẫu tử
Even birds know to show maternal love
Con người đã học chân như
Humans have learned the true nature
Sao quên, quên hết lòng từ, lòng nhân
How can they forget all compassion and kindness
Trong lòng chỉ thấy tiền căn
In the heart only see money
Người thân bỏ mặc dù chân cụt què
Abandon relatives even if crippled lame
So chim, người xấu quá e
Compared to birds, people so shamefully bad
Bao giờ thì mới ruồi chê bỏ đi
When will flies be despised and cast off
Để tâm, nghĩ kỹ khôn bi
Set the mind, think carefully wisely
Chữ tình, chữ hiếu thực thi giúp đời
The word love, the word filial piety, put into practice to help life
Để cho đời đỡ chới với
So that life is less floundering
Để cho đỡ thứ cuộc đời trầm luân.
So as to lessen the suffering of a wretched life
Nhìn chim bắt rận cho con
Lòng người thấy tủi, mở mòn đời trông
Rồi chim lại bắt muỗi mòng
Đưa vào tận mỏ, con ngóng ngóng chờ
Chim con hỷ hả giấc mơ
Được no, được sạch từ mơ tinh sương
Ôi tình mẫu tử khôn lường
Loài chim còn biết tỏ thương mẫu tử
Con người đã học chân như
Sao quên, quên hết lòng từ, lòng nhân
Trong lòng chỉ thấy tiền căn
Người thân bỏ mặc dù chân cụt què
So chim, người xấu quá e
Bao giờ thì mới ruồi chê bỏ đi
Để tâm, nghĩ kỹ khôn bi
Chữ tình, chữ hiếu thực thi giúp đời
Để cho đời đỡ chới với
Để cho đỡ thứ cuộc đời trầm luân.
← swipe to switch language →
uncertain readings
mở mòn
tiền căn
· · ·
Huy
Bao công học hỏi sớm khuya
So much effort learning morning and night
Bây giờ có việc chuyện đùa được đâu
Now with work, no joking around
Trước tiên sức khỏe làm đầu
First of all, health comes first
Làm sao không ốm canh thâu giữ gìn
How not to fall ill, keeping watch and care
Ở ăn phải có chỗ tựa vin
Living must have something to lean on
Việc công phải trong, trăm nghìn thấy ngay
Public duty must be clear, thousands see at once
Tuân theo kỷ luật đêm ngày
Obey discipline night and day
Việc làm chu đáo, hăng say hết lòng
Work thoroughly, eager with all heart
Nhớ rằng việc phải làm xong
Remember work must be completed
Làm cho đúng ý chủ mong xây trồng
Do it to the boss's wish to build
Thật lòng tâm niệm ý không
Sincerely mindful, no [ill] intent
Bạn bè tín cẩn thì không ngại gì
Trustworthy friends, then nothing to fear
Vào ra phải tính chi ly
Coming and going must be calculated carefully
Làm ăn không lỗ, ắt thì được tin
Business without loss, surely gains trust
Giỏ làm, giỏ tệ, giỏ thiền
[?] doing, [?] bad, [?]
Luôn luôn tận tụy như in chẳng nhầm
Always devoted exactly, without error
Việc người, xin chớ phạm xâm
Others' affairs, do not infringe
Việc mình thì phải âm thầm sáng soi
Your own affairs must be quietly illuminated
Đỗ Huy làm tỏ giống nòi
Đỗ Huy brings honor to the lineage
Để cha cùng mẹ được cơ nể vì
So father and mother are respected
Tiền làm tùy tiền thu chi
Money earned according to income and expense
Chi rồi, dành được, cũng thì tốt thôi
Spent, and saved, that's fine too
Thương cha mến mẹ luôn hoài
Love father cherish mother always
Giúp người thân thuộc quý ôi tấm lòng
Help relatives, oh precious heart
Bao công học hỏi sớm khuya
Bây giờ có việc chuyện đùa được đâu
Trước tiên sức khỏe làm đầu
Làm sao không ốm canh thâu giữ gìn
Ở ăn phải có chỗ tựa vin
Việc công phải trong, trăm nghìn thấy ngay
Tuân theo kỷ luật đêm ngày
Việc làm chu đáo, hăng say hết lòng
Nhớ rằng việc phải làm xong
Làm cho đúng ý chủ mong xây trồng
Thật lòng tâm niệm ý không
Bạn bè tín cẩn thì không ngại gì
Vào ra phải tính chi ly
Làm ăn không lỗ, ắt thì được tin
Giỏ làm, giỏ tệ, giỏ thiền
Luôn luôn tận tụy như in chẳng nhầm
Việc người, xin chớ phạm xâm
Việc mình thì phải âm thầm sáng soi
Đỗ Huy làm tỏ giống nòi
Để cha cùng mẹ được cơ nể vì
Tiền làm tùy tiền thu chi
Chi rồi, dành được, cũng thì tốt thôi
Thương cha mến mẹ luôn hoài
Giúp người thân thuộc quý ôi tấm lòng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughHuy [Hoàng?] (struck word in title)
strikethroughTrước / Đầu (struck words at line 'Trước tiên sức khỏe')