Not knowing Vietnamese, there will be times of scorn
Bị chê thì thật ê chề
Being scorned is truly shameful
Học đi chữ Việt, hết mê hết lầm
Study Vietnamese, no more confusion, no more error
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Lối ăn tiếng nói thật, đằm thắm tươi
Năm nay cháu học lớp 10
Học thêm tiếng Việt, mười mười tốt rồi
Việt Nam, tiếng Việt đi đời
Con Hồng cháu Lạc, có hồi hồi hương
Hồi hương tiếng Việt thông thường
Dễ nghe, dễ nói, quê hương hiểu nhiều
Có lòng ái quốc bao nhiêu
Hãy dùng tiếng Việt, nhiều điều phù giúng
Một mai, kiến thiết nhiều đường
Hãy dùng tiếng Việt, quê hương đợi cho
Gặp người bạn xứ thắm to
Dù là hải ngoại, dầu lo được nhau
Cùng nhau tiếng Việt làm đầu
Hỏi thăm bạn việc, có đâu sợ gì
Rồi ra ngoại ngữ thêm đi
Học cho thật giỏi, dịch vì tương lai
Đường đi thì hãy còn dài
Nếu không học hỏi, một mai hận sâu
Hãy vui, hãy khoẻ, đừng âu
Có công gắng sức, ngõ hầu tiến lên
Gieo nhân, hái quả, công đền
Người Nam, chữ Việt, ở trên mọi bề
Viết thông, nói thạo hết chê
Việt Nam, chữ Việt, dầu để để tâm
Không dùng tiếng Việt là lầm
Nếu chê tiếng Việt là tam đầu rồi
Người Nam, có gốc đi đời
Không thông chữ Việt, có hồi bị chê
Bị chê thì thật ê chề
Học đi chữ Việt, hết mê hết lầm
← swipe to switch language →
footnotes
Con Hồng cháu Lạc — 'Children of Hồng and Lạc' - a traditional term for the Vietnamese people, descendants of Lạc Long Quân and Âu Cơ.
marginalia
strikethroughthêm — add (struck through)
uncertain readings
phù giúng
xứ thắm to
· · ·
Gà Tây
25-11-04
Trách trời, trách đất, trách cô Hoa
Blame heaven, blame earth, blame Miss Hoa
Cố ý giết ta, chẳng có tha
Deliberately killing us, showing no mercy
Cứ đến Tạ ơn, ngày lễ ấy
Every Thanksgiving, that holiday
Chúng đem cắt tiết, cả họ nhà
They come and slaughter our whole family
Ông bà, cha mẹ, cùng con cháu
Grandparents, parents, and children and grandchildren
Phúc đức để đâu, tàn ác ta
Where is virtue kept, cruel to us
Cứ nhằm gà tây là giết hết
Always targeting the turkey, killing them all
Sao không đả động tới gà ta
Why not touch the native chicken
Trách trời, trách đất, trách cô Hoa
Cố ý giết ta, chẳng có tha
Cứ đến Tạ ơn, ngày lễ ấy
Chúng đem cắt tiết, cả họ nhà
Ông bà, cha mẹ, cùng con cháu
Phúc đức để đâu, tàn ác ta
Cứ nhằm gà tây là giết hết
Sao không đả động tới gà ta
← swipe to switch language →
footnotes
Gà Tây — 'Gà tây' means turkey (literally 'Western chicken'), contrasted at the end with 'gà ta' (native chicken). A humorous poem in the voice of the turkey.
· · ·
Tạ ơn
25-11-04
Hôm nay nhân Lễ Tạ ơn này
Today, on this Thanksgiving holiday
Chúc bạn toàn gia vạn phúc may
I wish you and your whole family ten thousand blessings
Khoẻ mạnh an vui cùng lộc thọ
Health, peace, joy along with fortune and longevity
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Happiness all year round, all night and day
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
In the new year, bid farewell to the old year's spirit
Công việc làm ăn gặp lắm may
Work and business meet with much luck
Uống nước nhớ nguồn cùng nhớ ngọn
Drink water, remember its source and its top
Mới là đền đáp phúc ơn này
Only then repaying this blessing and grace
Hôm nay nhân Lễ Tạ ơn này
Chúc bạn toàn gia vạn phúc may
Khoẻ mạnh an vui cùng lộc thọ
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
Công việc làm ăn gặp lắm may
Uống nước nhớ nguồn cùng nhớ ngọn
Mới là đền đáp phúc ơn này
← swipe to switch language →
footnotes
Uống nước nhớ nguồn — A Vietnamese proverb: 'When drinking water, remember its source' - meaning gratitude for one's origins.
marginalia
other(3) — number 3
· · ·
Dad day
2005, 19-6
Bữa nay nhân dịp Dad day
Today on the occasion of Father's Day
Bà con chúc Trung Nồng này trồng sao
Relatives wish this warm midsummer well
Cảm ơn tình nghĩa đồng bào
Thank you for the affection of compatriots
Cảm ơn con cháu, phúc sao đủ rồi
Thank you children and grandchildren, blessings enough
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
I now just want peace
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
No more desires like in my youth
Mong sao trẻ nhỏ học hành
I hope the young ones study
Chúc sao người lớn thành danh thịnh giàu
I wish grown-ups become renowned and prosperous
Cầu sao bác lão sống lâu
I pray the elderly live long
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
I wish the country grow more colorful and fragrant
Bữa nay nhân dịp Dad day
Bà con chúc Trung Nồng này trồng sao
Cảm ơn tình nghĩa đồng bào
Cảm ơn con cháu, phúc sao đủ rồi
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Chúc sao người lớn thành danh thịnh giàu
Cầu sao bác lão sống lâu
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
← swipe to switch language →
footnotes
Trung Nồng — Uncertain reading; possibly referring to midsummer / Đoan Ngọ around the June date.
uncertain readings
Trung Nồng này trồng sao
thiếu thanh
· · ·
Cúng chú thím Tại (nhân ngày giỗ ông Hào và cháu Toàn)
20-6-05
Giỗ cha giỗ mẹ đã thương
The death anniversary of father and mother is grievous
Giỗ em, giỗ cháu, vẫn vương mối sầu
The anniversary of siblings and grandchildren, still lingering sorrow
Chuyện đời toàn nỗi lo âu
Life's affairs are all worries
Chuyện vui thì ít, chuyện rầu thấy luôn
Happy matters are few, sad ones seen always
Có ai mà bảo không buồn
Who could say they are not sad
Có ai mà chỉ luôn luôn miệng cười
Who could always keep smiling
Việc Trời đông héo, Xuân tươi
The way of Heaven: winter withers, spring flourishes
Buồn vui lẫn lộn, mười mười phải về
Sorrow and joy mixed, ten out of ten must return
Giỗ cha giỗ mẹ đã thương
Giỗ em, giỗ cháu, vẫn vương mối sầu
Chuyện đời toàn nỗi lo âu
Chuyện vui thì ít, chuyện rầu thấy luôn
Có ai mà bảo không buồn
Có ai mà chỉ luôn luôn miệng cười
Việc Trời đông héo, Xuân tươi
Buồn vui lẫn lộn, mười mười phải về
← swipe to switch language →
footnotes
giỗ ông Hào và cháu Toàn — A memorial (giỗ) for Mr. Hào and grandchild Toàn, dedicated to uncle and aunt Tại.
· · ·
Nhụt khí là hèn
2005
Việc ngay việc thẳng, chẳng e dè
Righteous and honest work, no hesitation
Tiến tới kiên tâm, chẳng có kê
Advance steadfastly, no delaying
Nhụt khí là hèn, không đứng vững
Losing spirit is cowardly, cannot stand firm
Đúng kiểu, chớ ngại, chớ lệ nhoè
Be proper, don't hesitate, don't blur with tears
Hỏi tâm, biết hồi, là may lắm
Ask your heart, know the moment, it is fortunate
Con cái mừng thầm, vợ lắng nghe
Children secretly rejoice, wife listens
Một phút quay về thương tổ ấm
A moment returning to cherish the warm nest
Còn hơn trăm tuổi doạ ông nghè
Better than a hundred years threatening the scholar
Việc ngay việc thẳng, chẳng e dè
Tiến tới kiên tâm, chẳng có kê
Nhụt khí là hèn, không đứng vững
Đúng kiểu, chớ ngại, chớ lệ nhoè
Hỏi tâm, biết hồi, là may lắm
Con cái mừng thầm, vợ lắng nghe
Một phút quay về thương tổ ấm
Còn hơn trăm tuổi doạ ông nghè
← swipe to switch language →
footnotes
ông nghè — 'Ông nghè' - a doctoral scholar in traditional Vietnamese examinations; here used idiomatically.
uncertain readings
chẳng có kê
doạ ông nghè
· · ·
Chớ coi thường Việc thiện
2005
Ai làm ngăn cách cả đôi đường
Who causes division on both paths
Sống chết như ma, thật quá thương
Life and death like ghosts, truly pitiful
Cái họa chiến tranh, cần phải tránh
The disaster of war must be avoided
Cũng nên cứu vớt, cảnh oan trường
One should also rescue the scene of injustice
Giàu tiền chức lớn làm chi, nhỉ
Rich and high-ranked, what for, really
Nếu chẳng ra tâm giúp cố hương
If you don't lend your heart to help the homeland
Võ đẹp còn khôn mà ác ý
Fine martial skill still clever but ill-intentioned
Chi bằng việc thiện, chẳng coi thường
Better to do good deeds, do not disdain them
Ai làm ngăn cách cả đôi đường
Sống chết như ma, thật quá thương
Cái họa chiến tranh, cần phải tránh
Cũng nên cứu vớt, cảnh oan trường
Giàu tiền chức lớn làm chi, nhỉ
Nếu chẳng ra tâm giúp cố hương
Võ đẹp còn khôn mà ác ý
Chi bằng việc thiện, chẳng coi thường
← swipe to switch language →
uncertain readings
cảnh oan trường
Võ đẹp còn khôn
· · ·
Anh trần Đức
2005
Xin đừng tìm Đức ở nơi xa
Please don't look for Đức far away
Đức ở bàn đây, vẫn quý mà
Đức is right here at this table, still precious
Một kẻ đi rồi, kẻ ở lại
One person has gone, one remains
Vợ con đợi mãi, lệ tuôn ra
Wife and children wait forever, tears pour out
Ba trai hai gái trông ngóng đó
Three sons two daughters watching and waiting
Xuất khẩu làm chi, để nhục mà
Why go abroad to work, only to bring shame
Tan tác gia đình, ai chịu nhỉ
Family scattered, who can bear it
Trẻ thơ, vợ dại, ngóng chờ a!
Young children, naive wife, waiting anxiously!
Xin đừng tìm Đức ở nơi xa
Đức ở bàn đây, vẫn quý mà
Một kẻ đi rồi, kẻ ở lại
Vợ con đợi mãi, lệ tuôn ra
Ba trai hai gái trông ngóng đó
Xuất khẩu làm chi, để nhục mà
Tan tác gia đình, ai chịu nhỉ
Trẻ thơ, vợ dại, ngóng chờ a!
← swipe to switch language →
footnotes
Xuất khẩu — 'Xuất khẩu lao động' - labor export/overseas guest work, a common phenomenon leading to family separation.
· · ·
Trả lại con tôi
Xin hãy trả lại con tôi
Please give back my child
Xuất khẩu đi dần, lâu quá rồi
Gradually exported abroad, too long now
Thế kỷ xưa kia, còn dễ mọi
In centuries past, everything was easier
Bây giờ bỏ lối bán con thôi
Now abandon the way of selling children
Làm giàu cho nước bằng Kinh tế
Enrich the country through the economy
Nhưng chớ buôn người, chuyện quá tồi
But don't traffic people, a very base thing
Chớ có dùng lời ngon dụ phỉnh
Don't use sweet words to lure and deceive
Để làm vợ goá lẫn con côi
Making widows and orphans
Xin hãy trả lại con tôi
Xuất khẩu đi dần, lâu quá rồi
Thế kỷ xưa kia, còn dễ mọi
Bây giờ bỏ lối bán con thôi
Làm giàu cho nước bằng Kinh tế
Nhưng chớ buôn người, chuyện quá tồi
Chớ có dùng lời ngon dụ phỉnh
Để làm vợ goá lẫn con côi
← swipe to switch language →
uncertain readings
còn dễ mọi
· · ·
Đời cha
2005
Người ta xóm tôi hỏi thăm cha
People in my village ask after father
Cha khoẻ, cha vui, thấy thứ mà
Is father well, is father happy, they want to see
Cha kể chuyện xưa hay xóm cũ
Father tells old stories of the old village
Cô dì chú bác ở phương xa
Aunts and uncles in faraway places
Tôi đây vắng bóng người cha ấy
Here I am, missing that father figure
Đã quá mười niên, bóng xế tà
Over ten years now, the sun sets in decline
Mẹ đợi, con trông, biền biệt mãi
Mother waits, children watch, gone forever
Vắng tin, vắng cả bóng người a!
No news, missing even the person's shadow!
Người ta xóm tôi hỏi thăm cha
Cha khoẻ, cha vui, thấy thứ mà
Cha kể chuyện xưa hay xóm cũ
Cô dì chú bác ở phương xa
Tôi đây vắng bóng người cha ấy
Đã quá mười niên, bóng xế tà
Mẹ đợi, con trông, biền biệt mãi
Vắng tin, vắng cả bóng người a!
← swipe to switch language →
marginalia
other(2) — number 2
· · ·
Thước ngọc, tấc vàng
2005
Gió Xuân đã thổi tới đâu về
The spring wind has blown from somewhere
Lê trắng đào hồng, quá đẹp ghê
White pears, pink peaches, so very beautiful
Ai đó, ở xa, quên viếng tổ
Someone, far away, forgets to visit the ancestral home
Người chờ, mà chảy, lệ đầm đề
The one who waits, tears flow, drenching
Người đi chẳng nhớ người còn ở
The one who left doesn't remember the one who stays
Thề thốt sao quên nghĩa phu thê
How can vows forget the bond of husband and wife
Thước ngọc tấc vàng, sao bạc thế
An inch of jade, a foot of gold, why so ungrateful
Nghìn năm bia miệng, kẻ không về
A thousand years of infamy for the one who never returns
Gió Xuân đã thổi tới đâu về
Lê trắng đào hồng, quá đẹp ghê
Ai đó, ở xa, quên viếng tổ
Người chờ, mà chảy, lệ đầm đề
Người đi chẳng nhớ người còn ở
Thề thốt sao quên nghĩa phu thê
Thước ngọc tấc vàng, sao bạc thế
Nghìn năm bia miệng, kẻ không về
← swipe to switch language →
footnotes
nghĩa phu thê — 'Nghĩa phu thê' - the bond/duty between husband and wife.
bia miệng — 'Bia miệng' - the 'stele of mouths', i.e., lasting reputation in people's talk.
· · ·
Đến trường
2005
Đến trường cô giáo hỏi thăm em
At school the teacher asks after the child
Nét mặt buồn thiu, lệ hồ Kem
A gloomy face, tears about to brim
Gió mát ngày xuân, chim ríu rít
Cool breeze on a spring day, birds chirping
Em sao không nói, nói đi em
Child, why don't you speak, speak up, child
Thưa cô chim hót, vui cùng bạn
Teacher, the birds sing, happy with friends
Con có ai đâu để truyện Kèm
I have no one to share stories with
Cha vắng lâu rồi, không ngó tới
Father has been gone long, doesn't look after
Mẹ buồn chẳng viết, viết ai xem
Mother is sad, doesn't write, who would read it
Đến trường cô giáo hỏi thăm em
Nét mặt buồn thiu, lệ hồ Kem
Gió mát ngày xuân, chim ríu rít
Em sao không nói, nói đi em
Thưa cô chim hót, vui cùng bạn
Con có ai đâu để truyện Kèm
Cha vắng lâu rồi, không ngó tới
Mẹ buồn chẳng viết, viết ai xem
← swipe to switch language →
uncertain readings
lệ hồ Kem
truyện Kèm
· · ·
Chúc mừng (Cô Phan 2005)
2005
Năm nay tuổi đã bao Xuân
This year how many springs of age
Dạy học lâu chưa, hỏi họ Trần
How long teaching, ask the Trần family
Giảng huấn, lang y đều đáng quý
Teaching, medicine, all worthy of respect
Có làm để giúp ích cho dân
Doing work to benefit the people
Hỏi thăm gia thất ra sao nhỉ
Asking after the household, how is it
Đã có chồng chưa, để mấy lần
Married yet or not, how many times
Ất Dậu chúc cho nhiều hạnh phúc
In the year of Ất Dậu, wish much happiness
Cũng là lộc đỏ, tự đáy tâm
It is also a red blessing, from the bottom of the heart
Năm nay tuổi đã bao Xuân
Dạy học lâu chưa, hỏi họ Trần
Giảng huấn, lang y đều đáng quý
Có làm để giúp ích cho dân
Hỏi thăm gia thất ra sao nhỉ
Đã có chồng chưa, để mấy lần
Ất Dậu chúc cho nhiều hạnh phúc
Cũng là lộc đỏ, tự đáy tâm
← swipe to switch language →
footnotes
Ất Dậu — Ất Dậu is the lunar year corresponding to 2005.
· · ·
Bác ái từ bi
2004
Thư tôi cho ai biết hỏi nói
My letter, whoever knows how to ask and speak
Dùng lời ngọt nhạt hỏi thăm thôi
Just use sweet-bland words to ask after
Chớ là hy sả như lời Phật
Do not be sacrificing like the Buddha's words
Tình cảm chị em được vẫn hồi
Sibling affection can still return
Bố mẹ, ai ai, đều muốn thế
Parents, everyone, all want this
Nghĩ sao hành động phải đi đời
Think how actions must last a lifetime
Đời người quá ngắn nên cam kết
Human life is too short, so make commitments
Bác ái từ bi, lộc này chờ
Charity and compassion, this blessing awaits
Thư tôi cho ai biết hỏi nói
Dùng lời ngọt nhạt hỏi thăm thôi
Chớ là hy sả như lời Phật
Tình cảm chị em được vẫn hồi
Bố mẹ, ai ai, đều muốn thế
Nghĩ sao hành động phải đi đời
Đời người quá ngắn nên cam kết
Bác ái từ bi, lộc này chờ
← swipe to switch language →
footnotes
Bác ái từ bi — 'Bác ái' (charity/universal love) and 'từ bi' (Buddhist compassion).
uncertain readings
hy sả
được vẫn hồi
· · ·
Thôi nôi Minh-Thư
Minh-Thư, nhanh quá, đã đầy năm
Minh-Thư, so fast, already a full year
Con của Minh-Nguyên, chẳng thế lầm
Child of Minh-Nguyên, cannot be mistaken
Da trắng mắt đen, thân đẹp quá
Fair skin, dark eyes, lovely body
Miệng cười chúm chím chửa hồng tằm
Mouth smiling in a small bud, not yet rosy
Mong cho mai một thông và giỏi
Hope that someday she'll be bright and skilled
Học nhất nhì ba, đạt ước thầm
Study first, second, third, achieve secret hopes
Tháng lại ngày qua, phận nghiệp lớn
Months and days pass, a great destiny
Tiếng tăm dậy nổi khắp sơn lâm
Fame rising throughout the mountains and forests
Minh-Thư, nhanh quá, đã đầy năm
Con của Minh-Nguyên, chẳng thế lầm
Da trắng mắt đen, thân đẹp quá
Miệng cười chúm chím chửa hồng tằm
Mong cho mai một thông và giỏi
Học nhất nhì ba, đạt ước thầm
Tháng lại ngày qua, phận nghiệp lớn
Tiếng tăm dậy nổi khắp sơn lâm
← swipe to switch language →
footnotes
Thôi nôi — 'Thôi nôi' is the Vietnamese first-birthday celebration (leaving the cradle).
uncertain readings
chửa hồng tằm
· · ·
Phùng - Trần
Bát Tràng rách mướp, Đức trần tôi
Bát Tràng in tatters, my bare-shirted Đức
Túi rỗng nhà không, quá khổ rồi
Empty pockets, empty house, too miserable
Nội ngoại đều thương những nghèo quá
Both sides of family pity, but too poor
Dân làng biết vậy, ủi an thôi
The villagers know, just console
Ngày đêm mong mỏi bàn tay giúp
Day and night longing for a helping hand
Cứu đỡ trần ai, ước đến hồi
Aiding the wretched, hoping for the moment
Mà phát vì tâm cùng đức ấy
To give from the heart and that virtue
Phùng Trần, mãi mãi vẫn đi đời
Phùng Trần, forever will endure
Bát Tràng rách mướp, Đức trần tôi
Túi rỗng nhà không, quá khổ rồi
Nội ngoại đều thương những nghèo quá
Dân làng biết vậy, ủi an thôi
Ngày đêm mong mỏi bàn tay giúp
Cứu đỡ trần ai, ước đến hồi
Mà phát vì tâm cùng đức ấy
Phùng Trần, mãi mãi vẫn đi đời
← swipe to switch language →
footnotes
Bát Tràng — Bát Tràng - a famous pottery village near Hanoi.
uncertain readings
rách mướp
· · ·
Anh Thọ, chị Ninh
2005
Thấm thoát xa nhau, đã quá lâu
Time slips by, apart so very long
Bây giờ tất cả đã già đầu
Now everyone has grown grey-haired
Cháu con cũng đã đều khôn lớn
Grandchildren and children all grown up
Nghĩ tới tình thâm, có nhạt đâu
Thinking of deep affection, has it faded, no
Chúc chị, chúc anh, cùng quý quyến
Wish sister, wish brother, and dear family
An khang mạnh khoẻ, với sang giàu
Peace, health, and prosperity
Ly hương phận mỏng như dì chú
Exile, thin fate like aunt and uncle
Còn nghĩa, còn tình, chẳng bạc đâu
Still duty, still affection, not ungrateful
Thấm thoát xa nhau, đã quá lâu
Bây giờ tất cả đã già đầu
Cháu con cũng đã đều khôn lớn
Nghĩ tới tình thâm, có nhạt đâu
Chúc chị, chúc anh, cùng quý quyến
An khang mạnh khoẻ, với sang giàu
Ly hương phận mỏng như dì chú
Còn nghĩa, còn tình, chẳng bạc đâu
← swipe to switch language →
· · ·
Cảm ơn
5-2-05
Hăm chín năm trôi, ở tỉnh bơ
Twenty-nine years gone by, living calmly
Gái trai giúp sức, được yên nơi
Sons and daughters lend help, settled peacefully
Nay già, tính trước, tương lai đến
Now old, planning ahead, the future comes
Thế sự xoay vần, sẽ có đến hồi
World affairs revolve, there will be a turn
Chớ đứng nói năm, nay đã có
Don't stand and count the years, now already have
Thức ăn, thức uống, phải kiêng thôi
Food and drink, must abstain now
Ngày đêm con cái năng thăm hỏi
Day and night children often visit and ask
Hiếu nghĩa đền ơn, quá đủ rồi
Filial piety repaying kindness, more than enough
Hăm chín năm trôi, ở tỉnh bơ
Gái trai giúp sức, được yên nơi
Nay già, tính trước, tương lai đến
Thế sự xoay vần, sẽ có đến hồi
Chớ đứng nói năm, nay đã có
Thức ăn, thức uống, phải kiêng thôi
Ngày đêm con cái năng thăm hỏi
Hiếu nghĩa đền ơn, quá đủ rồi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđến đến — struck-through repeated words
uncertain readings
ở tỉnh bơ
· · ·
Đời người
5-2-05
Nhớ quá, năm xưa, có chú anh
Remember so much, years past, there were uncles and brothers
Năm nay, mất cả, ngọn và cành
This year, all gone, the top and the branches
Nhìn lên chẳng thấy còn ai nữa
Looking up, no one is left
Mấy bức tường xưa của Vàng danh
Some old walls of Vàng Danh
Bố mẹ anh em, dầu cả nhà
Parents, siblings, the whole household
Dưới mồ, xương quách rõ danh danh
Under the grave, bones and coffins clearly named
Đời người ngắn ngủi, coi mà chán
Human life is brief, looking at it, wearisome
Mấy lúc ăn vui, thức mấy canh!
How few the joyful moments, awake through the night watches!
Nhớ quá, năm xưa, có chú anh
Năm nay, mất cả, ngọn và cành
Nhìn lên chẳng thấy còn ai nữa
Mấy bức tường xưa của Vàng danh
Bố mẹ anh em, dầu cả nhà
Dưới mồ, xương quách rõ danh danh
Đời người ngắn ngủi, coi mà chán
Mấy lúc ăn vui, thức mấy canh!
← swipe to switch language →
footnotes
Vàng danh — Vàng Danh - a place name (mining town in Quảng Ninh, Vietnam).
· · ·
Anh Côn
2005
Ngứa người, ngứa cả tay chân
Restless in body, restless even in hands and feet
Tuổi hơn thất thập, người trần ước tiên
Over seventy years, a mortal wishing to be immortal
Vợ thì tính quá là hiền
The wife is so very gentle
Chồng thì lại muốn bạn tiên vọt đua
The husband wants immortal friends racing along
Dẻo dai thừa sức chẳng thua
Supple and strong, more than enough, not losing
Quanh năm ngày tháng, 4 mùa thắng luôn
All year round, four seasons winning always
Ở nhà thui thủi vợ buồn
At home, lonely, the wife is sad
Vợ than vợ trách chồng luôn bạn người
The wife laments and blames the husband always with friends
Ngứa người, ngứa cả tay chân
Tuổi hơn thất thập, người trần ước tiên
Vợ thì tính quá là hiền
Chồng thì lại muốn bạn tiên vọt đua
Dẻo dai thừa sức chẳng thua
Quanh năm ngày tháng, 4 mùa thắng luôn
Ở nhà thui thủi vợ buồn
Vợ than vợ trách chồng luôn bạn người
← swipe to switch language →
· · ·
Hỷ hả thăm (Tặng chú thím Tại 2004)
2004
Thấm thoát vợ ta đã bảy lăm
Time slips by, my wife is now seventy-five
Còn ta tám chục, thiếu hai năm
And I am eighty, minus two years
Gái trai một tá, còn mười đứa
A dozen daughters and sons, ten remain
Đại học, toàn khoa, có y nha
University, all faculties, with medicine and dentistry
Trông sói trông nom, cây có quả
Watching and caring, the tree bears fruit
Mừng là nước nầu, đã sinh tám
Glad the harvest, has borne eight
Mong rằng hậu vận ông bà giúp
Hope that later fortune, grandparents help
Được thế thì thôi, hỷ hả thăm
If so, then that's enough, joyfully visiting
Thấm thoát vợ ta đã bảy lăm
Còn ta tám chục, thiếu hai năm
Gái trai một tá, còn mười đứa
Đại học, toàn khoa, có y nha
Trông sói trông nom, cây có quả
Mừng là nước nầu, đã sinh tám
Mong rằng hậu vận ông bà giúp
Được thế thì thôi, hỷ hả thăm
← swipe to switch language →
marginalia
side_note75 - 74 80 — ages noted (75, 74, 80)
uncertain readings
Trông sói
nước nầu
· · ·
Chúc Tết 2004 (Chú thím Tại)
2004
Hai ngàn lẻ bốn, sắp đi qua
Two thousand four is about to pass
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
The new year arrives, wishing longevity
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
Blessings abundant, many times over
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Peace and prosperity all year long
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Daughters, sons, in-laws, all gathered together
Nội ngoại, cháu con, kết hợp mà
Both sides, grandchildren, united
Tuổi hạc trời cho, tung trướng thế
The crane-age given by heaven, spreading thus
Hãy vui, hãy sướng dịp Tết a.
Be joyful, be happy this Tết occasion.
Hai ngàn lẻ bốn, sắp đi qua
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Nội ngoại, cháu con, kết hợp mà
Tuổi hạc trời cho, tung trướng thế
Hãy vui, hãy sướng dịp Tết a.
← swipe to switch language →
footnotes
Tuổi hạc — 'Tuổi hạc' - crane age, a poetic term for old age/longevity.
uncertain readings
tung trướng thế
· · ·
Từ biệt (Thọ Vui 2005)
2005
Thanh phương, tuổi sắp chín mươi
Thanh Phương, age nearly ninety
Biết rằng số phận, chín mươi sắp thắng
Knowing that fate, ninety about to win
Mấy lời từ đã hưu, bằng
A few words of farewell already retired, equal
Mấy lời từ biệt, dời dàng để tường
A few words of parting, leisurely to make clear
Những ai có mối tình thương
Those who have bonds of affection
Thanh xin ghi nhớ, ấm tường chẳng quên
Thanh asks to remember, warmly, never forget
Bây giờ chỉ biết đáp đền
Now I only know to repay
Chúc ai thương đó, được hên suốt đời
Wish those who love, be lucky all life long
Cháu con nội ngoại ai ơi
Grandchildren of both sides, oh dear ones
Giữ thân cùng ý, nhớ lời để tâm
Guard body and mind, remember words, take to heart
Lối ăn tiếng nói âm thầm
Manner and speech quiet
Dáng đi cử chỉ thật tâm thật lòng
Gait and gestures truly sincere, truly heartfelt
Việc gì cũng phải làm xong
Everything must be done completely
Đến nơi đến chốn mới hòng tiến cao
Thorough and complete, only then can advance high
Thắng chẳng cùng chớ tự hào
Winning, don't be too proud
Bại, chẳng cùng chớ có nao nản lòng
Losing, don't be discouraged at heart
Trước sau ăn ở thật trong
Before and after, live truly clean
Thì tâm thấy sướng thì lòng thấy an
Then the mind feels joy, the heart feels peace
Chết đi hậu thế sẽ bàn
When dead, posterity will discuss
Chẳng cần bày tỏ, thở than ích gì
No need to display or lament, what use
Giờ nay Thanh sắp ra đi
Now Thanh is about to depart
Xin chờ gặp lại đến kỳ kiếp sau
Please wait to meet again in the next life
Cầu người ở lại đừng sầu
Pray those who stay do not grieve
Mong người ở lại vui lâu tháng ngày
Hope those who stay be joyful for months and days
Thanh phương, tuổi sắp chín mươi
Biết rằng số phận, chín mươi sắp thắng
Mấy lời từ đã hưu, bằng
Mấy lời từ biệt, dời dàng để tường
Những ai có mối tình thương
Thanh xin ghi nhớ, ấm tường chẳng quên
Bây giờ chỉ biết đáp đền
Chúc ai thương đó, được hên suốt đời
Cháu con nội ngoại ai ơi
Giữ thân cùng ý, nhớ lời để tâm
Lối ăn tiếng nói âm thầm
Dáng đi cử chỉ thật tâm thật lòng
Việc gì cũng phải làm xong
Đến nơi đến chốn mới hòng tiến cao
Thắng chẳng cùng chớ tự hào
Bại, chẳng cùng chớ có nao nản lòng
Trước sau ăn ở thật trong
Thì tâm thấy sướng thì lòng thấy an
Chết đi hậu thế sẽ bàn
Chẳng cần bày tỏ, thở than ích gì
Giờ nay Thanh sắp ra đi
Xin chờ gặp lại đến kỳ kiếp sau
Cầu người ở lại đừng sầu
Mong người ở lại vui lâu tháng ngày
← swipe to switch language →
footnotes
kiếp sau — 'Kiếp sau' - the next life/reincarnation in Buddhist belief.
marginalia
side_noteChu Van Ho / đt canada 905 - 5640874 — Chu Van Ho / phone Canada 905-5640874
otherdashes at line starts — marginal dashes marking several lines
uncertain readings
từ đã hưu, bằng
dời dàng
· · ·
Tặng cháu trần Đức / Bát Tràng
Bát Tràng
Người ta đã có, mẹ cùng cha
Others already have, mother and father
Lại có anh em khá đủ mà
Also have siblings, quite enough
Số phận trần tôi, sao bạc thế!
The fate of my Đức, why so cruel!
Đầy chờ quá khổ, vẫn chửa tha
Full of waiting, too miserable, still not spared
Trời cao chẳng thương người hèn, kém
High heaven pities not the lowly and weak
Đất thấp thấu chẳng, rắp đổ a!
Low earth does not perceive, ready to pour down!
Biết vậy, cần chi, mà thổn thức
Knowing this, why bother sobbing
Thôi đành chịu hận, một mình ta
So resign to bear the grievance, alone
Người ta đã có, mẹ cùng cha
Lại có anh em khá đủ mà
Số phận trần tôi, sao bạc thế!
Đầy chờ quá khổ, vẫn chửa tha
Trời cao chẳng thương người hèn, kém
Đất thấp thấu chẳng, rắp đổ a!
Biết vậy, cần chi, mà thổn thức
Thôi đành chịu hận, một mình ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
trần tôi
Đầy chờ
thấu chẳng
· · ·
Tặng cháu Minh giúng
Ông bà đã khổ một đời a,
Grandparents have suffered a whole life
Bố mẹ may ra được sướng a,
Parents may perhaps get some comfort
Cố gắng nuôi ta, ăn học tốt
Strive to raise us, study well
Mai sau gặt hái, bõ công mà
Later harvest, worth the effort
Mình đây quyết chí, đền công lại
Here I resolve, to repay the effort
Để bõ công cha với mẹ ta
To be worth the effort of my father and mother
Bởi thế, sau nầy cần nhớ mãi
Therefore, later must always remember
Công giồng gốc gác, bởi ông bà
The merit of planting the roots, from grandparents
Ông bà đã khổ một đời a,
Bố mẹ may ra được sướng a,
Cố gắng nuôi ta, ăn học tốt
Mai sau gặt hái, bõ công mà
Mình đây quyết chí, đền công lại
Để bõ công cha với mẹ ta
Bởi thế, sau nầy cần nhớ mãi
Công giồng gốc gác, bởi ông bà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcông — struck-through word 'công'
uncertain readings
Minh giúng
giồng gốc gác
· · ·
Thắm thiết hoa đồng (Tặng Chất)
Biết rõ tên ai, đã giúp ta
Knowing clearly whose name, has helped us
Đầu tiên Đức / Mẫn, chứ ai a?
First Đức / Mẫn, who else?
Sau rồi Chuyên / Tính, khi còn nhỏ
Then Chuyên / Tính, when young
Nay đến cô Dung, đắc lúc a
Now comes aunt Dung, at the right time
Nội ngoại còn ai, đâu đáng kể
Both sides, who else, not worth mentioning
Thế nên phải để, với người mà
So one must set aside, with people
Nhẹ nhàng đối xử, chân tâm thật
Gentle treatment, sincere true heart
Thắm thiết hoa đồng, đáng quý a!
Warm-hearted field flowers, worthy of respect!
Biết rõ tên ai, đã giúp ta
Đầu tiên Đức / Mẫn, chứ ai a?
Sau rồi Chuyên / Tính, khi còn nhỏ
Nay đến cô Dung, đắc lúc a
Nội ngoại còn ai, đâu đáng kể
Thế nên phải để, với người mà
Nhẹ nhàng đối xử, chân tâm thật
Thắm thiết hoa đồng, đáng quý a!
← swipe to switch language →
uncertain readings
đắc lúc
· · ·
Hỏi thăm
M - 29-7-04 · thị-xã Ninh-Giang
Ai qua thị-xã Ninh-Giang
Whoever passes through Ninh-Giang town
Cho tôi gửi gắm đôi hàng hỏi thăm
Let me send a couple of lines to inquire
Hỏi thăm ngôi mộ, Lối năm
Inquiring about the grave, the past year
Chia buồn tang quyến tháng năm tủi sầu
Sharing grief with the bereaved through months and years of sorrow
Ba ngày thăm mả, nhớ ai
Three days of tending the grave, remembering someone
Lên chùa , bốn chín, nguyện cầu đã qua
Going up to the temple, the forty-ninth day, prayers already done
Trăm ngày sắp đến rồi a
The hundredth day is coming soon
Nghĩ mối Tiến cảnh, hồn a toại nguyện
Thinking of the passing scene, may the soul be fulfilled
Ai qua thị-xã Ninh-Giang
Cho tôi gửi gắm đôi hàng hỏi thăm
Hỏi thăm ngôi mộ, Lối năm
Chia buồn tang quyến tháng năm tủi sầu
Ba ngày thăm mả, nhớ ai
Lên chùa , bốn chín, nguyện cầu đã qua
Trăm ngày sắp đến rồi a
Nghĩ mối Tiến cảnh, hồn a toại nguyện
← swipe to switch language →
footnotes
bốn chín — 'Bốn chín' (forty-nine days) refers to the Buddhist 49-day mourning ritual after death.
uncertain readings
a
· · ·
Mừng Toàn 49 tuổi
ngày thứ 7, 20-11-04
Mừng con sinh-nhật, bữa hôm nay
Congratulations on your birthday, this very day
Bốn chín thu qua, vẫn trẻ, thay
Forty-nine autumns passed, yet still young, indeed
Chữ hiếu với cha cùng với me
Filial piety toward father together with mother
Non sông để lại, tiếng tăm nay
The homeland handed down, its renown today
Phu thê tình nghĩa, ai bì sánh
Husband-wife devotion, who could compare
Dưỡng dục 3 con chẳng hở tay
Raising three children without ever letting go
Bảng hữu coi nhau, như ruột thịt
Friends regarding one another like blood kin
Mong nắng đẹp mãi, tựa rồng bay
Wishing forever fair sunshine, like a soaring dragon
Mừng con sinh-nhật, bữa hôm nay
Bốn chín thu qua, vẫn trẻ, thay
Chữ hiếu với cha cùng với me
Non sông để lại, tiếng tăm nay
Phu thê tình nghĩa, ai bì sánh
Dưỡng dục 3 con chẳng hở tay
Bảng hữu coi nhau, như ruột thịt
Mong nắng đẹp mãi, tựa rồng bay
← swipe to switch language →
· · ·
Mừng Kỷ niệm 16 năm chung sống của An-Toàn
Thứ Sáu 26-11-2004
Mười sáu năm tròn, ở với nhau
Sixteen full years, living together
Tâm đầu ý hợp, chuyện cần đâu
Hearts and minds in harmony, what more is needed
Việc nhà, việc cửa, đâu ra đấy
Household matters, home affairs, all in order
Sức khỏe, tiền tài, có thiếu đâu
Health and wealth, lacking in nothing
Hai gái, một trai, đều khỏe đẹp
Two daughters, one son, all healthy and lovely
Đôi bên, nội ngoại, chẳng lo sầu
Both sides, paternal and maternal, no worry or sorrow
Vợ, chồng hạnh phúc, đã trên hết
Husband and wife's happiness, above all else
Sang tối, chiều, trưa, vẫn có nhau
Morning to night, afternoon, noon, always together
Mười sáu năm tròn, ở với nhau
Tâm đầu ý hợp, chuyện cần đâu
Việc nhà, việc cửa, đâu ra đấy
Sức khỏe, tiền tài, có thiếu đâu
Hai gái, một trai, đều khỏe đẹp
Đôi bên, nội ngoại, chẳng lo sầu
Vợ, chồng hạnh phúc, đã trên hết
Sang tối, chiều, trưa, vẫn có nhau
← swipe to switch language →
footnotes
An-Toàn — Likely a couple named An and Toàn celebrating 16 years of marriage.