‹ all poemsset-090 · set-090

Mừng sinh nhật Brendon

5-11-04

(con của Thu/Hằng 5-11-04)
(child of Thu/Hằng 5-11-04)
Chất muốn gì đây, có tặng cho
What do you wish for, I'll give it to you
An Khang Khỏe mạnh, vững đối đó
Peace and good health, standing firm there
Mai sau cuộc sống, vinh danh hiến
Later in life, dedicated to glory
Phúc lộc, dồi dào, chẳng phải lo
Blessings and fortune plentiful, no need to worry
Trên dưới, trong nhà, ai cũng quý
High and low, within the home, everyone treasures
Bên ngoai, bè bạn quý ra trò
Outside, friends value greatly
Ở đời được thế, là sung sướng
To have such in life is happiness
Nội ngoại luôn luôn, giúp đỡ cho
Both sides of family always help out
(con của Thu/Hằng 5-11-04)
Chất muốn gì đây, có tặng cho
An Khang Khỏe mạnh, vững đối đó
Mai sau cuộc sống, vinh danh hiến
Phúc lộc, dồi dào, chẳng phải lo
Trên dưới, trong nhà, ai cũng quý
Bên ngoai, bè bạn quý ra trò
Ở đời được thế, là sung sướng
Nội ngoại luôn luôn, giúp đỡ cho
← swipe to switch language →
· · ·

Kỷ niệm giỗ chú Thư

5-11-04

Thư đi, thắm thoát đã 10 năm
Thư passed, in a flash it's been 10 years
Lưu thấy không yên, cũng đã năm
Uneasy at heart, it's already been years
Tóc bạc đầu tiên, con cả quý
First grey hair, the eldest child is treasured
Đêm khuya, tranh nhớ, dễ gì thăm!
Late at night, memories vie, hard to visit!
Bây giờ nghĩ lại thì hối muộn
Now thinking back, regret comes late
Chẳng biết làm sao, để khỏi cắn
Don't know how to keep from gnawing regret
Giỗ Tết hôm nay, đầy đủ cả
Death anniversary and Tết today, all complete
Cúi xin lượng thứ, những điều lầm
Humbly beg forgiveness for the mistakes
Thư đi, thắm thoát đã 10 năm
Lưu thấy không yên, cũng đã năm
Tóc bạc đầu tiên, con cả quý
Đêm khuya, tranh nhớ, dễ gì thăm!
Bây giờ nghĩ lại thì hối muộn
Chẳng biết làm sao, để khỏi cắn
Giỗ Tết hôm nay, đầy đủ cả
Cúi xin lượng thứ, những điều lầm
← swipe to switch language →
· · ·

Sống chết

Canada

Biết nói gì đây, một lá thơ
What to say, a single letter
Tâm tư vẫn thế, chẳng phai mờ
Feelings still the same, not fading
Bao nhiêu kỷ niệm, ta còn nhớ
So many memories, we still remember
Tình nghĩa trong nhà, một lá thơ giấc mơ
Family affection, a letter, a dream
Sống chết, thiên định, từng đã định
Life and death, fated by heaven, already fixed
Sống mà có ích, mới mong chờ
To live usefully is what one hopes for
Chết đi tốt tiếng, hơn dơ sống
To die with a good name beats living in shame
Ngẫm nghĩ mà coi, thật đúng ố
Ponder it and see, it's truly right
Biết nói gì đây, một lá thơ
Tâm tư vẫn thế, chẳng phai mờ
Bao nhiêu kỷ niệm, ta còn nhớ
Tình nghĩa trong nhà, một lá thơ giấc mơ
Sống chết, thiên định, từng đã định
Sống mà có ích, mới mong chờ
Chết đi tốt tiếng, hơn dơ sống
Ngẫm nghĩ mà coi, thật đúng ố
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmột lá thơ (crossed out)a letter (crossed out)
  • side_notecanadaCanada
uncertain readings
  • đúng ố
· · ·

Giỗ cô Nghi

22/11-2004

Em gái đi rồi, cuộc trả vay
Little sister has gone, the cycle of debt repaid
Vì bom Mỹ ném, suốt đêm ngày
Because of American bombs, day and night
Chồng em, tên Phúc, cùng con Hạnh
Your husband named Phúc, with child Hạnh
Cùng đã quy tiên, thật chẳng may
All have passed away, truly unlucky
Cuộc sống ta bà, ai cũng khổ
Life in this world, everyone suffers
Đi là giải thoát, nước non này
To go is liberation from this land
Chúc cho mãi mãi, bên tiếp Phật
Wishing forever, at the side of Buddha
Để hưởng an vui, quý lắm thay
To enjoy peace and joy, precious indeed
Em gái đi rồi, cuộc trả vay
Vì bom Mỹ ném, suốt đêm ngày
Chồng em, tên Phúc, cùng con Hạnh
Cùng đã quy tiên, thật chẳng may
Cuộc sống ta bà, ai cũng khổ
Đi là giải thoát, nước non này
Chúc cho mãi mãi, bên tiếp Phật
Để hưởng an vui, quý lắm thay
← swipe to switch language →
· · ·

Giỗ bác Nguyễn-Thị-Nhung

1994 - 19/12 2004

Ai ngờ chẳng ở, bác đi ngay
Who'd have thought, she didn't stay, left at once
Thắm thoát 10 năm, thật chóng vậy
In a flash 10 years, truly so fast
Phùng Thanh, người chồng, tri kỷ ấy
Phùng Thanh, the husband, that soulmate
Hồn lìa khỏi xác, khá buồn thay!
Soul departed from body, quite sorrowful!
Gái trai, 10 mụn, đều thương nhớ
Daughters and sons, ten children, all mourn
Anh Thể, đi theo, thật khổ nay
Brother Thể followed, truly suffering now
Cuộc sống sao mà oan trái thế
Why is life so full of injustice
Sinh rồi, lại chết, lại chia tay!
Born, then died, then parted again!
Ai ngờ chẳng ở, bác đi ngay
Thắm thoát 10 năm, thật chóng vậy
Phùng Thanh, người chồng, tri kỷ ấy
Hồn lìa khỏi xác, khá buồn thay!
Gái trai, 10 mụn, đều thương nhớ
Anh Thể, đi theo, thật khổ nay
Cuộc sống sao mà oan trái thế
Sinh rồi, lại chết, lại chia tay!
← swipe to switch language →
· · ·

100 ngày chú tôi

7/8 (2004)

Người đi, có nhớ ai chăng?
The departed, do you remember anyone?
Người đi vắng bóng, hoa tàn nhớ nhung
The one gone, absent, flowers wither in longing
Vợ con xưa vẫn ở cùng
Wife and children of old still live together
Bỗng dưng xa cách, tâm trung đã rồi
Suddenly separated, the heart already settled
Trăm ngày ly biệt đến nơi
A hundred days of parting arrive
Chúc người an nghỉ, hưởng đời thật tiên
Wishing you rest, enjoying a truly immortal life
Mong Trời thương kẻ ở hiền
Hoping Heaven pities the gentle-hearted
Ước Trời hộ độ triền miên hương nhang
Wishing Heaven's endless protection, incense burning
Người đi, có nhớ ai chăng?
Người đi vắng bóng, hoa tàn nhớ nhung
Vợ con xưa vẫn ở cùng
Bỗng dưng xa cách, tâm trung đã rồi
Trăm ngày ly biệt đến nơi
Chúc người an nghỉ, hưởng đời thật tiên
Mong Trời thương kẻ ở hiền
Ước Trời hộ độ triền miên hương nhang
← swipe to switch language →
· · ·

Quý-Hân

nhà Bảo Sanh

nhà Bảo Sanh về nhà
from the maternity house back home
Hôm nay hăm bảy tốt ngày
Today the twenty-seventh, an auspicious day
Con về với mẹ, từ nay ở cùng
Child returns to mother, from now living together
Có cha có mẹ ở chung
With father and mother living together
Có bà đến viếng, từ vùng ở xa
With grandmother visiting from a far region
Mong con ăn, ngủ tà tà
Hoping child eats and sleeps easily
Nay mai biết lẫy, rồi ra biết bò
Soon knowing to roll over, then to crawl
Nuôi con mặc ấm ăn no
Raise the child warm and well-fed
Sau này chín tháng, lò dò chạy đi
Later at nine months, toddling and running
Lên bà, mủm mỉm cười khì
Reaching grandma, chubby and chuckling
Cắp sách, cắp vở, con đi vỡ lòng
Carrying books and notebooks, child starts schooling
Mong con vui vẻ, thong dong
Hoping child is joyful and at ease
Mẹ cha luôn sẵn trong vòng giúp con
Parents always ready in the circle to help child
nhà Bảo Sanh về nhà
Hôm nay hăm bảy tốt ngày
Con về với mẹ, từ nay ở cùng
Có cha có mẹ ở chung
Có bà đến viếng, từ vùng ở xa
Mong con ăn, ngủ tà tà
Nay mai biết lẫy, rồi ra biết bò
Nuôi con mặc ấm ăn no
Sau này chín tháng, lò dò chạy đi
Lên bà, mủm mỉm cười khì
Cắp sách, cắp vở, con đi vỡ lòng
Mong con vui vẻ, thong dong
Mẹ cha luôn sẵn trong vòng giúp con
← swipe to switch language →
· · ·

Giới thiệu Quý-Hân với gia-đình

Tháng 7, 25 · Bảo Sanh Vệ-Rét

Quý-Hân, con hỡi, mẹ thương con
Quý-Hân, my child, mother loves you
Chúa cứu, ban ân, phúc thật tròn
God saves, grants grace, blessing truly complete
Tháng 7, 25, 5 rưỡi sáng
July 25th, half past five in the morning
Bảo Sanh Vệ-Rét, mẹ sinh con
At Vệ-Rét maternity house, mother bore you
Cha con, tên Trực, Phan Rang tỉnh
Your father, named Trực, from Phan Rang province
Thảo mẹ, danh xưng, mắt mỏi mòn
Thảo the mother, so named, eyes weary
Ông nội là Tỵ, tên đêm sinh
Grandfather is Tỵ, name given at birth
Tả con, Lời Nguyện, nhớ nghe con
Describing you, a Prayer, remember it my child
Quý-Hân, con hỡi, mẹ thương con
Chúa cứu, ban ân, phúc thật tròn
Tháng 7, 25, 5 rưỡi sáng
Bảo Sanh Vệ-Rét, mẹ sinh con
Cha con, tên Trực, Phan Rang tỉnh
Thảo mẹ, danh xưng, mắt mỏi mòn
Ông nội là Tỵ, tên đêm sinh
Tả con, Lời Nguyện, nhớ nghe con
← swipe to switch language →
· · ·

Thôi nôi Quý Hân

31-7-2005

Thắm thoát, thôi nôi, đã đến rồi
In a flash, the first-year celebration has arrived
Bước chân vững, chắc, quá mừng ơi
Footsteps steady and firm, so joyful
Miệng cười thấy rõ, răng vài chiếc
Smiling mouth clearly showing, a few teeth
Bập bẹ bi bô, mấp máy môi
Babbling and prattling, lips moving
Má mã, ba ba, trên đầu lưỡi
Ma-ma, ba-ba, on the tip of the tongue
Chẳng quên bình sữa lúc năm ngồi
Not forgetting the milk bottle when sitting
Cầu cho khỏe mạnh và mau lớn
Praying for health and quick growth
Để giúp sinh thành, mai một thời
To help the parents in the future
Thắm thoát, thôi nôi, đã đến rồi
Bước chân vững, chắc, quá mừng ơi
Miệng cười thấy rõ, răng vài chiếc
Bập bẹ bi bô, mấp máy môi
Má mã, ba ba, trên đầu lưỡi
Chẳng quên bình sữa lúc năm ngồi
Cầu cho khỏe mạnh và mau lớn
Để giúp sinh thành, mai một thời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thôi nôiThôi nôi is the Vietnamese celebration of a child's first birthday, when the baby leaves the cradle.
· · ·

Xuân 2005, Tức Cảnh

2005

Nhạc pháo mừng Xuân, với những ai
Firecracker music greets Spring, with whoever
Với ta chỉ thấy, những bi hoài
For me I only feel sorrowful memories
Bốn nhâm năm ấy khăn tang mẹ
That Nhâm year, mourning cloth for mother
Ất Dậu, năm nay Tết thiếu mai
Ất Dậu, this year Tết lacks apricot blossom
Mứt bánh đầy mâm, đầu cơ thiết
Candied fruit and cakes fill the tray, wholeheartedly arranged
Rượu nồng mọn nhắm, chẳng thèm sai
Strong wine and modest snacks, no fault desired
Nhớ nguồn nhớ gốc, tông chi đó
Remembering source and roots, the lineage there
Xin hãy thông tin, chớ nhạt phai
Please stay in touch, don't let it fade
Nhạc pháo mừng Xuân, với những ai
Với ta chỉ thấy, những bi hoài
Bốn nhâm năm ấy khăn tang mẹ
Ất Dậu, năm nay Tết thiếu mai
Mứt bánh đầy mâm, đầu cơ thiết
Rượu nồng mọn nhắm, chẳng thèm sai
Nhớ nguồn nhớ gốc, tông chi đó
Xin hãy thông tin, chớ nhạt phai
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhoa (crossed out before mọn)
· · ·

Khúc diệp ca

2005

Quý, quá năm nay, đến chúc ta
Precious, this year, coming to wish us well
Chúc cho thọ lộc, phúc an mã
Wishing longevity, fortune, peace
Thế thì tường quá, còn chi nữa
Then it's most auspicious, what more
Nhớ mãi không quên, Khúc diệp ca
Remembering forever, the Khúc diệp ca
Đáp lại lòng ai, người bạn cũ
Repaying someone's heart, an old friend
Mong trời mong đất giúp ông bà
Hoping heaven and earth help grandfather and grandmother
Giúp con, giúp cháu, gần xa nữa
Helping children, grandchildren, near and far
Giúp mai, se ơn, hết trúc a
Helping the future, binding gratitude, all done
Quý, quá năm nay, đến chúc ta
Chúc cho thọ lộc, phúc an mã
Thế thì tường quá, còn chi nữa
Nhớ mãi không quên, Khúc diệp ca
Đáp lại lòng ai, người bạn cũ
Mong trời mong đất giúp ông bà
Giúp con, giúp cháu, gần xa nữa
Giúp mai, se ơn, hết trúc a
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • se ơn
  • hết trúc a
· · ·

Ất Dậu 45

Ất Dậu 45 thiếu gạo a
Ất Dậu 45, lacking rice ah
Vì quân Nhật ép, cấy đay à
Because Japanese troops forced planting of jute
Dân gian đói khổ, không cơm cháo
The people starving, no rice or porridge
Hết đứng sống lên, hết giam la
No more standing to live up, no more imprisoned crying
Mới biết quân gian, tâm quá xấu
Only then knowing the wicked, hearts too evil
Mong sao vợ Nét, chẳng nề hà
Wishing that wife Nét, without complaint
Mặc ai sống chết, đâu cần biết
Never mind who lives or dies, no need to know
Chỉ biết ăn thua mới hả a
Only knowing winning to be satisfied
Ất Dậu 45 thiếu gạo a
Vì quân Nhật ép, cấy đay à
Dân gian đói khổ, không cơm cháo
Hết đứng sống lên, hết giam la
Mới biết quân gian, tâm quá xấu
Mong sao vợ Nét, chẳng nề hà
Mặc ai sống chết, đâu cần biết
Chỉ biết ăn thua mới hả a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất Dậu 45Refers to the Vietnamese famine of 1945 (Ất Dậu year) during Japanese occupation, when jute was forced in place of rice.
uncertain readings
  • vợ Nét
  • giam la
· · ·

Chúc thọ Bà Ngọc

2005

Mẹ cháu năm nay, cũng đã già
Your mother this year is also old
An vui khỏe mạnh, vẫn vào ra
Peaceful, joyful, healthy, still coming and going
Cháu con đông đúc và đầy đủ
Grandchildren and children numerous and complete
Số sướng trời cho, lúc sẽ tả
A fortunate fate heaven gave, to describe later
Được rảnh nên về thăm một chút
When free should come home to visit a bit
Nếu không khi bận, khó về a
If not, when busy, hard to return
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Wishing your mother ever more longevity
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
To enjoy what heaven gives, blessings and fortune
Mẹ cháu năm nay, cũng đã già
An vui khỏe mạnh, vẫn vào ra
Cháu con đông đúc và đầy đủ
Số sướng trời cho, lúc sẽ tả
Được rảnh nên về thăm một chút
Nếu không khi bận, khó về a
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
← swipe to switch language →
· · ·

Cảm ơn anh chị Thọ

2005

Cảm ơn đọc thơ, gửi thơ thăm
Thank you for reading the poem, sending a poem to visit
Lời lẽ trong thơ, thật thấm đậm
The words in the poem truly deeply moving
Kỷ niệm xa xưa, còn nhớ kỹ
Memories of long ago, still remembered clearly
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Regretting that the grandchild lives so far away
Gia đình, khỏe mạnh, là mừng lắm
Family healthy is very joyful
Kinh tế gia tăng, chẳng có trầm
Economy rising, nothing sinking
Mong mỏi bao giờ, nhàn rỗi được
Longing for when leisure can be had
Cờ Hoa nước Mỹ, cháu sang thăm
The Stars and Stripes of America, grandchild visits
Cảm ơn đọc thơ, gửi thơ thăm
Lời lẽ trong thơ, thật thấm đậm
Kỷ niệm xa xưa, còn nhớ kỹ
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Gia đình, khỏe mạnh, là mừng lắm
Kinh tế gia tăng, chẳng có trầm
Mong mỏi bao giờ, nhàn rỗi được
Cờ Hoa nước Mỹ, cháu sang thăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđọc (crossed out)read (crossed out)
· · ·

Chúc mừng Đỗ Hà / Hoàng Dung

Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Glad that the two young people love each other
Lại thêm anh chị tâm đầu thuận cho
And the parents in agreement allow it
Thế là thuận gió xuôi đò
So the wind is fair, the boat glides
Định hôn làm lễ con đò dù gì
Engaged, holding ceremony whatever comes
Định hôn làm lễ xong đi
Engagement ceremony done
Ngày lành tháng tốt ắt thì cưới thôi
Good day and auspicious month, then surely wed
Chúc cho hòa hợp liền hơi
Wishing harmony, close together
Cầu cho hạnh phúc tốt đời lộc nhiều
Praying for happiness, good life, much fortune
Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Lại thêm anh chị tâm đầu thuận cho
Thế là thuận gió xuôi đò
Định hôn làm lễ con đò dù gì
Định hôn làm lễ xong đi
Ngày lành tháng tốt ắt thì cưới thôi
Chúc cho hòa hợp liền hơi
Cầu cho hạnh phúc tốt đời lộc nhiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐỗ (partly crossed) in title
· · ·

Mẹ ơi

Mẹ ơi! Con đã lớn rồi a
Mother! I have grown up now
Làm bức thêm em, nói truyện a
Made an addition, wanting a sibling, talking
Mẹ có yêu con, hay ghét bỏ
Do you love me, or reject me
Nếu yêu, mẹ hãy, hỏi lòng ba
If you love, mother, then ask father's heart
Cùng nhau mua sắm, cho con nhé
Together buy things for me, okay
Một bé em thôi, có bạn mà
Just one little sibling, so I have a friend
Được thế thì con sung sướng quá
If so I'd be so happy
Ừ đi, chẳng có khó khăn a
Say yes, it's not difficult
Mẹ ơi! Con đã lớn rồi a
Làm bức thêm em, nói truyện a
Mẹ có yêu con, hay ghét bỏ
Nếu yêu, mẹ hãy, hỏi lòng ba
Cùng nhau mua sắm, cho con nhé
Một bé em thôi, có bạn mà
Được thế thì con sung sướng quá
Ừ đi, chẳng có khó khăn a
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstrike near 'bạn'
· · ·

Ăn thị

Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Ất Dậu 45, lacking rice to eat
Hơn hai triệu Việt, chết khổ cận
More than two million Vietnamese, dying miserably
Đâu quên nỗi khổ, in trong óc
Cannot forget the suffering, imprinted in mind
Biết lấy gì đây, để dạy dân
What can I use to teach the people
Ất Dậu 05, may mắn thịnh
Ất Dậu 05, lucky and prosperous
Dư ăn thừa mặc, vết xưa hằn
Enough to eat and wear, old scars remain
Khuyên ai tỉnh trí, ra ăn, thì
Advising anyone clear-minded, when eating, then
Giúp kẻ cơ hàn một miếng ăn
Help the destitute with a bite of food
Ất Dậu 45, thiếu gạo ăn
Hơn hai triệu Việt, chết khổ cận
Đâu quên nỗi khổ, in trong óc
Biết lấy gì đây, để dạy dân
Ất Dậu 05, may mắn thịnh
Dư ăn thừa mặc, vết xưa hằn
Khuyên ai tỉnh trí, ra ăn, thì
Giúp kẻ cơ hàn một miếng ăn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất Dậu 45The 1945 famine in Vietnam that killed roughly two million people.
· · ·

Anh Đức

22-2-05 · Mukilteo

Tám tám Xuân rồi, khỏe mãi sao
Eighty-eight springs now, still healthy how
May mà chưa, phải muốn người đao
Fortunately not yet needing to lean on others
Nhưng nói số tôi, dầu xa cách
But speaking of my fate, though far apart
Sống muốn gì đây, tuổi đã cao
Living, what to wish, age already high
Nhớ nhé, đừng quên em út cũ
Remember, don't forget the youngest of old
Ngày đêm mong mỏi một tối chào
Day and night longing for an evening greeting
Cầu cho thịnh đạt, hàng vong đến
Praying for prosperity, generations coming
Cháu chắt con đàn, sướng biết bao
Grandchildren and children in droves, how happy
Tám tám Xuân rồi, khỏe mãi sao
May mà chưa, phải muốn người đao
Nhưng nói số tôi, dầu xa cách
Sống muốn gì đây, tuổi đã cao
Nhớ nhé, đừng quên em út cũ
Ngày đêm mong mỏi một tối chào
Cầu cho thịnh đạt, hàng vong đến
Cháu chắt con đàn, sướng biết bao
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteMukilteo - (con ông Tỵ)Mukilteo - (child of Mr. Tỵ)
uncertain readings
  • hàng vong
· · ·

Xuất Khẩu

2005

Xuất Khẩu người đi, bạn đúng đắn
Labor export, the one who goes, honest friend
Thu tôi chút ít, thưởng là cận
Earn me a little, reward is near
Con sao mặc kệ, ở buồn quá
Never mind the children, staying too sad
Tan tác gia đình, mặc kệ dân
Family scattered, never mind the people
Biết thế thì đừng tham xuất ngoại
Knowing this, don't be greedy for going abroad
Thà rằng ở lại, để cùng gần
Better to stay, to be together close
Khuyên con bảo cháu ta hay tránh
Advising children and grandchildren to avoid it
Chớ có nghe ai, dụ ngọt đàn
Don't listen to anyone with sweet enticements
Xuất Khẩu người đi, bạn đúng đắn
Thu tôi chút ít, thưởng là cận
Con sao mặc kệ, ở buồn quá
Tan tác gia đình, mặc kệ dân
Biết thế thì đừng tham xuất ngoại
Thà rằng ở lại, để cùng gần
Khuyên con bảo cháu ta hay tránh
Chớ có nghe ai, dụ ngọt đàn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xuất KhẩuRefers to labor export (going abroad for work), a common phenomenon in Vietnam.
· · ·

Lạy Phật

2005

Thương cho cái cảnh của dân Nam
Pity the plight of the Southern people
Xuất ngoại đi Nga, ở lại làm
Going abroad to Russia, staying to work
Mặc vợ cùng con, cho đời mai
Never mind wife and children, for the future
Ai lo đang chịu, phận đành cam
Whoever worries endures, fate accepted
Đêm nằm nghĩ lắm, càng thêm tủi
Lying at night thinking much, more resentful
Số kiếp phù du của tục phàm
The fleeting fate of the mortal world
Lạy Phật thương con cho hưởng phúc
Praying Buddha to pity and grant blessings
Đông Tây bốn hướng, Bắc cùng Nam
East, West, four directions, North and South
Thương cho cái cảnh của dân Nam
Xuất ngoại đi Nga, ở lại làm
Mặc vợ cùng con, cho đời mai
Ai lo đang chịu, phận đành cam
Đêm nằm nghĩ lắm, càng thêm tủi
Số kiếp phù du của tục phàm
Lạy Phật thương con cho hưởng phúc
Đông Tây bốn hướng, Bắc cùng Nam
← swipe to switch language →
· · ·

Phát hiện tại Chùa Pháp Bảo

2006 · Chùa Pháp Bảo

Pháp Bảo chùa đây, thật quá linh
Pháp Bảo temple here, truly so sacred
Ngày đêm Phật đã hiện nguyên hình
Day and night Buddha has appeared in true form
Ban ân Phật tử nam cùng nữ
Granting grace to Buddhists male and female
Hộ độ toàn dân, được hiển vinh
Protecting all people, to attain glory
Có mắt hay không, xin nhớ hộ
Whether you have eyes or not, please remember
Làm lành tránh ác, giữ bên mình
Do good, avoid evil, keep it with you
Trong tâm, Phật Pháp cùng Tăng nhớ
In the heart, remember Buddha, Dharma and Sangha
Nặng nhọc hay nhàn, nhớ phải minh
Toiling or leisurely, remember to be clear
Pháp Bảo chùa đây, thật quá linh
Ngày đêm Phật đã hiện nguyên hình
Ban ân Phật tử nam cùng nữ
Hộ độ toàn dân, được hiển vinh
Có mắt hay không, xin nhớ hộ
Làm lành tránh ác, giữ bên mình
Trong tâm, Phật Pháp cùng Tăng nhớ
Nặng nhọc hay nhàn, nhớ phải minh
← swipe to switch language →
· · ·

Mặc vợ cùng con

2005

Chim bay xa tổ lại bay về
Birds fly far from the nest then fly back
Cá ngược dòng sông chẳng phải mê
Fish swim upstream, not confused
Ngộ Tuất quen hơi và nhớ Kỷ
[?] familiar scent and remembering [?]
Chó nên thuộc cả bước bên lề
Dogs even memorize the steps at the roadside
Việt Nam có một người không thế
Vietnam has one person unlike this
Ước nguyện ở Nga, chẳng dịch xê
Wishing to stay in Russia, not budging
Mặc vợ cùng con, cho đời mai
Never mind wife and children, for the future
Xuân đi, đông tới, lại Xuân về
Spring goes, winter comes, then Spring returns
Chim bay xa tổ lại bay về
Cá ngược dòng sông chẳng phải mê
Ngộ Tuất quen hơi và nhớ Kỷ
Chó nên thuộc cả bước bên lề
Việt Nam có một người không thế
Ước nguyện ở Nga, chẳng dịch xê
Mặc vợ cùng con, cho đời mai
Xuân đi, đông tới, lại Xuân về
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Ngộ Tuất
  • nhớ Kỷ
· · ·

Biết thế

2005

Để mất cho nhau, bỗng thẫn thờ
Losing each other, suddenly dazed
Trăng tròn lại khuyết, tưởng như mơ
Full moon then waning, seems like a dream
Cha già, mẹ yếu, con còn thế
Father old, mother weak, children still so
Chị gái, anh trai, mắt lệ mờ
Older sisters, older brothers, eyes blurred with tears
Chú ít lắm, lệ, đi Đức nữa
The youngest uncle, tears, also went to Germany
Mười năm sắp tới, đợi thời cơ
The coming ten years, awaiting opportunity
Thời cơ chẳng thấy thì buồn nhỉ
If opportunity doesn't come, how sad
Biết thế thì thôi chẳng phất cờ
Knowing this, then never mind, no raising the flag
Để mất cho nhau, bỗng thẫn thờ
Trăng tròn lại khuyết, tưởng như mơ
Cha già, mẹ yếu, con còn thế
Chị gái, anh trai, mắt lệ mờ
Chú ít lắm, lệ, đi Đức nữa
Mười năm sắp tới, đợi thời cơ
Thời cơ chẳng thấy thì buồn nhỉ
Biết thế thì thôi chẳng phất cờ
← swipe to switch language →
· · ·

2005

Đêm qua, mơ thấy bóng cha về
Last night, dreamed of father's shadow returning
Cha bảo quên đi chuyện phu thê
Father said forget the matter of husband and wife
Lỡ hẹn nguyện đó, cha lỗi cả
Having broken that vow, father is all at fault
Xin đừng có trách chuyện không về
Please don't blame the matter of not returning
Làm trai, nguyện ước mà sao lãng
As a man, vows and wishes yet neglected
Hổ với non sông, hổ tại mẹ
Ashamed before the country, ashamed before mother
Hãy hứa tha cho lỗi hẹn hào
Please promise to forgive the broken promise
Thì xin hứa hẹn sẽ quay về
Then I promise I will return
Đêm qua, mơ thấy bóng cha về
Cha bảo quên đi chuyện phu thê
Lỡ hẹn nguyện đó, cha lỗi cả
Xin đừng có trách chuyện không về
Làm trai, nguyện ước mà sao lãng
Hổ với non sông, hổ tại mẹ
Hãy hứa tha cho lỗi hẹn hào
Thì xin hứa hẹn sẽ quay về
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note< Tran thi Phan 2004 @ yahoo. de > (email adds của chị Phan, con gái anh Đức)< Tran thi Phan 2004 @ yahoo.de > (email address of Ms. Phan, daughter of Mr. Đức)
· · ·

Hãy vui

2005

Hãy vui, mẹ hỡi, mẹ cùng con
Be joyful, mother, mother with child
Quả đất còn đây, quả đất tròn
The earth is still here, the earth is round
Nắng mãi, đôi khi, mưa sẽ tới
Sun always, sometimes, rain will come
Hãy chờ, hãy đợi, mẹ cùng con
Wait, wait, mother with child
Chuyện đời, mẹ gắng ra công dạy
Life's matters, mother strives to teach
Dạy để mầm non ở phải tròn
Teach so the young sprout grows complete
Được thế, con đây cùng với mẹ
If so, child here together with mother
Thỏa lòng chẳng hổ, núi cùng non
Satisfied without shame, mountains and hills
Hãy vui, mẹ hỡi, mẹ cùng con
Quả đất còn đây, quả đất tròn
Nắng mãi, đôi khi, mưa sẽ tới
Hãy chờ, hãy đợi, mẹ cùng con
Chuyện đời, mẹ gắng ra công dạy
Dạy để mầm non ở phải tròn
Được thế, con đây cùng với mẹ
Thỏa lòng chẳng hổ, núi cùng non
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

2005 · Thị trấn Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ Hào, Hưng Yên, Việt Nam · Trần-Văn-Đức

Trần-Văn-Đức (con ông bà Tỵ) 73 tuổi, vợ
Trần-Văn-Đức (child of Mr. & Mrs. Tỵ) 73 years old, wife
là 71, có 3 trai, 2 gái. Nhà ở: 5B
is 71, has 3 sons, 2 daughters. House at: 5B
Thị trấn Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ Hào,
Bần Yên Nhân town, Mỹ Hào district,
Hưng Yên, Việt Nam.
Hưng Yên, Vietnam.
Anh: 48, Phan: 46, em gái 43,
Elder brother: 48, Phan: 46, younger sister 43,
em trai út ở Đức 39, em trai 40.
youngest brother in Germany 39, brother 40.
Phan có 1 gái 16 tuổi (năm 2005)
Phan has 1 daughter 16 years old (in 2005)
Chồng lao động ở Nga, ở lại từ năm 1994.
Husband labors in Russia, stayed since 1994.
Trần-Văn-Đức (con ông bà Tỵ) 73 tuổi, vợ
là 71, có 3 trai, 2 gái. Nhà ở: 5B
Thị trấn Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ Hào,
Hưng Yên, Việt Nam.
Anh: 48, Phan: 46, em gái 43,
em trai út ở Đức 39, em trai 40.
Phan có 1 gái 16 tuổi (năm 2005)
Chồng lao động ở Nga, ở lại từ năm 1994.
← swipe to switch language →
· · ·

Đợi cha

2005

Cha đi sao chẳng có tin về
Father left, why no news returning
Đằng đẵng mười năm, chuyện tái tê
Long ten years, a heartbreaking matter
Vợ đợi, con trông, nhòa, nước mắt
Wife awaits, children look, blurred with tears
Đêm đông, gió Rét, thấy ê chề
Winter night, cold wind, feeling wretched
Bình đào, khói lửa, con, chăm chước
[?] tending amid smoke and fire, children cared for
Học lấp, sao mà vẫn thấy mê
Filling in study, why still so absorbed
Biết đến bao giờ ta tụ họp
When will we ever gather together
Thâm tâm vẫn đợi lúc cha về
Deep in heart still waiting for father to return
Cha đi sao chẳng có tin về
Đằng đẵng mười năm, chuyện tái tê
Vợ đợi, con trông, nhòa, nước mắt
Đêm đông, gió Rét, thấy ê chề
Bình đào, khói lửa, con, chăm chước
Học lấp, sao mà vẫn thấy mê
Biết đến bao giờ ta tụ họp
Thâm tâm vẫn đợi lúc cha về
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Bình đào
  • chăm chước
  • Học lấp
· · ·

Ngày của mẹ

9-5-04

Màu nhật Cờ Hoa đã đặt ra
America's day has been set
Là ngày của mẹ, của toàn gia
It is Mother's Day, of the whole family
Vinh danh nghĩa mẹ, công đền trả
Honoring a mother's merit, debt repaid
Mẹ cứ ung dung để hưởng a
Mother just relax and enjoy it
Con cái cùng, cha làm hết thảy
The children together, father does everything
Để chiều ng mẹ tuổi về già
To please mother in her old age
Vậy thì mẹ muốn chi chi nữa
So then what more does mother want
Mẹ cứ nói ra, sẽ có a
Mother just say it, it will be had
Màu nhật Cờ Hoa đã đặt ra
Là ngày của mẹ, của toàn gia
Vinh danh nghĩa mẹ, công đền trả
Mẹ cứ ung dung để hưởng a
Con cái cùng, cha làm hết thảy
Để chiều ng mẹ tuổi về già
Vậy thì mẹ muốn chi chi nữa
Mẹ cứ nói ra, sẽ có a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (Stars-and-flowers flag) is a colloquial Vietnamese term for the United States.
uncertain readings
  • ng
· · ·

Tặng Sơn/Loan

8-5-04

Cảm ơn con cháu tặng bình hoa
Thank you children and grandchildren for the flower vase
Kỷ niệm ngày sinh 87 a
Commemorating birthday 87
Nhớ lại thuở thời bao khổ cực
Recalling the times of much hardship
Bây giờ hiếu nghĩa được đền ơn
Now filial piety is repaid
Nuôi con đâu quản công lao, khó
Raising children, never minding effort or hardship
Sáng sớm chiều hôm làm để tả
Early morning to evening working to describe
Có phúc nên nay con nhớ mẹ
Blessed so now the children remember mother
Bình hoa lộ tỏ hiếu tình a
The flower vase clearly shows filial love
Cảm ơn con cháu tặng bình hoa
Kỷ niệm ngày sinh 87 a
Nhớ lại thuở thời bao khổ cực
Bây giờ hiếu nghĩa được đền ơn
Nuôi con đâu quản công lao, khó
Sáng sớm chiều hôm làm để tả
Có phúc nên nay con nhớ mẹ
Bình hoa lộ tỏ hiếu tình a
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Hưng/Linh

8-5-04

Đặc biệt hôm, nay cháu tặng bà
Specially today, grandchild gives grandmother
Món quà chiếc bánh thật ngon a
A gift, a cake truly delicious
Trên đề 87 dành dành rõ
On it written 87, clearly reserved
Quý quá! Hưng Linh, cháu của bà
So precious! Hưng Linh, grandchildren of grandmother
Cháu chúc cho bà luôn mạnh khỏe
Grandchildren wish grandmother always healthy
Cũng là thọ nữa, cháu mừng a
And longevity too, grandchildren rejoice
Tình này nhớ mãi, quên sao được
This affection remembered forever, how to forget
Hạnh phúc, cầu cho, cháu của bà
Happiness, praying for, grandmother's grandchildren
Đặc biệt hôm, nay cháu tặng bà
Món quà chiếc bánh thật ngon a
Trên đề 87 dành dành rõ
Quý quá! Hưng Linh, cháu của bà
Cháu chúc cho bà luôn mạnh khỏe
Cũng là thọ nữa, cháu mừng a
Tình này nhớ mãi, quên sao được
Hạnh phúc, cầu cho, cháu của bà
← swipe to switch language →
· · ·

Minh Thu

2004

Mừng rằng con đã được đầy năm
Glad that the child has completed a full year
Khoẻ Khoắn ăn chơi sáng tựa răm
Healthy, eating and playing, bright as the moon
Tập tễnh đứng đi và bập bẹ
Wobbling to stand and walk, and babbling
Bị bố muốn nói, miệng lằm lằm
When Dad wants to speak, the mouth is stubborn
No rồi sáng tối yên, tầm ngủ
Once full, morning and evening calm, time to sleep
Đói bụng e e muốn nói răng
Hungry, whimpering, wanting to say something
Bình sữa đầu rồi, cho bú chút
The milk bottle done, nursing a little
Nếu Không chẳng chịu, Khóc càng hăng
If not, won't accept it, cries all the harder
Mừng rằng con đã được đầy năm
Khoẻ Khoắn ăn chơi sáng tựa răm
Tập tễnh đứng đi và bập bẹ
Bị bố muốn nói, miệng lằm lằm
No rồi sáng tối yên, tầm ngủ
Đói bụng e e muốn nói răng
Bình sữa đầu rồi, cho bú chút
Nếu Không chẳng chịu, Khóc càng hăng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtễnh (in Tập tễnh)
· · ·

(1) tạ ơn

25-11-04

Tạ trời, tạ đất, tạ thần linh
Thank heaven, thank earth, thank the deities
Đông Bắc Tây Nam, tạ chúng sinh
East North West South, thank all living beings
Ngũ giới tạ nên đều tạ hết
The five precepts we owe, all thanked
Chẳng riêng tiên tổ đẻ ra mình
Not only ancestors who bore us
Duyên may gặp hội nên, ta cọ
Lucky fate met the occasion, so we [?]
Phải nhớ đừng quên mới thấy vinh
Must remember, not forget, to feel honored
Nếu thế đền ơn Khi muốn tạ
If so, repay the favor when wishing to give thanks
Đi đời mai mai bóng cùng hình
Forever, image and shadow together for life
Tạ trời, tạ đất, tạ thần linh
Đông Bắc Tây Nam, tạ chúng sinh
Ngũ giới tạ nên đều tạ hết
Chẳng riêng tiên tổ đẻ ra mình
Duyên may gặp hội nên, ta cọ
Phải nhớ đừng quên mới thấy vinh
Nếu thế đền ơn Khi muốn tạ
Đi đời mai mai bóng cùng hình
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tạ ơnPoem written around US Thanksgiving (25 Nov), a play on giving thanks.
uncertain readings
  • ta cọ
· · ·

(2) Lễ Tạ ơn

25-11-04

Bữa nay ngày lễ tạ ơn chung
Today is the shared day of thanksgiving
Vì thế cho nên mới họp, cùng
That's why we gather together
Vui vẻ cùng nhau, tạm ý nguyện
Happy together, momentarily as wished
Tạ ơn tất cả, tấm lòng chung
Thank everyone, with a shared heart
Năm châu bốn biển ai công giúp
Five continents, four seas, whoever helped
Đều đáng ghi ơn xứng tiếng hùng
All deserve gratitude, worthy of heroic name
Đất đỏ trời xanh xin chứng Kiến
Red earth, blue sky, please bear witness
Ơn này nhớ mãi, nhớ đừng lưng
This favor remembered forever, don't forget
Bữa nay ngày lễ tạ ơn chung
Vì thế cho nên mới họp, cùng
Vui vẻ cùng nhau, tạm ý nguyện
Tạ ơn tất cả, tấm lòng chung
Năm châu bốn biển ai công giúp
Đều đáng ghi ơn xứng tiếng hùng
Đất đỏ trời xanh xin chứng Kiến
Ơn này nhớ mãi, nhớ đừng lưng
← swipe to switch language →
· · ·

Hai tiếng

2005

Con ơi ! Hai tiếng, ta cho mai
Oh child! Two words, we give forever
Của mẹ cùng cha, của cả hai,
Of mother and father, of both
Lúc trước ta thèm, hai tiếng ấy
Before, we longed for those two words
Bây giờ cha mẹ đã nằm dài,
Now father and mother lie stretched out
Anh ơi ! Hai tiếng, ta chờ đợi
Oh dear! Two words, we await
Nhưng cũng vô duyên, chắc điếc tai
But also without charm, surely deaf ears
Có lẽ mưu sinh, tiền thấy trong
Perhaps making a living, money seen within
Nên quên tình thắm, quy tiền tài.
So forgot warm feelings, valuing wealth
Con ơi ! Hai tiếng, ta cho mai
Của mẹ cùng cha, của cả hai,
Lúc trước ta thèm, hai tiếng ấy
Bây giờ cha mẹ đã nằm dài,
Anh ơi ! Hai tiếng, ta chờ đợi
Nhưng cũng vô duyên, chắc điếc tai
Có lẽ mưu sinh, tiền thấy trong
Nên quên tình thắm, quy tiền tài.
← swipe to switch language →
· · ·

Nay con

2005

Suốt đời, ta Khổ, đã nhiều rồi
All life we suffered, already much
Tình mẹ, tình cha, thiếu cả đời
Love of mother, of father, lacking all life
Huynh đệ có đâu, vì quá Khổ
Brotherhood scarce, because too much hardship
Vợ chồng mâu thuẫn, chuyện luân hồi
Husband and wife in conflict, a matter of karma
Ta mong ta ước, tình, trên hết
We hope, we wish, love above all
Vậy hay ở ăn, cho đúng thời
So live and behave rightly with the times
Lúc sống, tiền tài là thiết yếu
While alive, money is essential
Xong tình an ủi lúc nằm ngơi.
But love comforts when lying at rest
Suốt đời, ta Khổ, đã nhiều rồi
Tình mẹ, tình cha, thiếu cả đời
Huynh đệ có đâu, vì quá Khổ
Vợ chồng mâu thuẫn, chuyện luân hồi
Ta mong ta ước, tình, trên hết
Vậy hay ở ăn, cho đúng thời
Lúc sống, tiền tài là thiết yếu
Xong tình an ủi lúc nằm ngơi.
← swipe to switch language →
· · ·

Cuộc đời

2005

Trong năm trong có người ta
Within the year, within, there are people
Khôn ngoan chi mấy, cũng là Xương âm
However clever, still becomes dark bones
Thế nên lúc sống, tránh nhàm
So while living, avoid being tiresome
Danh tài là bã, về âm chẳng còn
Fame and wealth are dregs, gone in the beyond
Đức Kia, mới đỏ như son
That virtue, only red like vermilion
Hãy làm việc đức, dần mòn mòn trông
Do virtuous deeds, gradually wearing away
Lúc sống mà được thơi hồng
While alive to have rosy times
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
Die leaving a name, the country benefits
Trong năm trong có người ta
Khôn ngoan chi mấy, cũng là Xương âm
Thế nên lúc sống, tránh nhàm
Danh tài là bã, về âm chẳng còn
Đức Kia, mới đỏ như son
Hãy làm việc đức, dần mòn mòn trông
Lúc sống mà được thơi hồng
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionvui (above lúc sống)happy
uncertain readings
  • thơi hồng
· · ·

Cháu Đức Phụng

2005

Mỗi ngày hay viết cho ông
Each day do write to grandfather
Một thơ ngắn ngắn, mười dòng chẳng sao
A short poem, ten lines is fine
Đọc thông chữ Việt tự hào
Read Vietnamese fluently, proudly
Viết thông chữ Việt thanh cao giá người
Write Vietnamese fluently raises one's worth
Đời con đang thời hồng tươi
Your life in its rosy fresh time
Học chăm chẳng những lời mười, lời trăm
Study hard, not just ten words, hundreds
Có công chịu Khó như tằm
Having effort, enduring hardship like a silkworm
Ngày đêm học hỏi, tháng năm đợi chờ
Day and night learning, months and years waiting
Lái xe là một giấc mơ
Driving a car is a dream
Hết Trung đến Đại, cha chờ mẹ trông
From High School to College, father and mother await
Học cao đời sẽ thành hồng
Study high, life will become rosy
Sau này được sướng là công của mình
Later comfort is your own merit
Thành công phải nhớ mẹ sinh,
Success, must remember mother who bore you
Đến công phải nhớ cha mình Chứ ai
Credit must go to your father, who else
Chúc cho cháu Khoẻ lại tài
Wish the grandchild health and talent
Học đi viết ngữ, chẳng sai chữ nào ./.
Study, write the language, not one wrong word
Mỗi ngày hay viết cho ông
Một thơ ngắn ngắn, mười dòng chẳng sao
Đọc thông chữ Việt tự hào
Viết thông chữ Việt thanh cao giá người
Đời con đang thời hồng tươi
Học chăm chẳng những lời mười, lời trăm
Có công chịu Khó như tằm
Ngày đêm học hỏi, tháng năm đợi chờ
Lái xe là một giấc mơ
Hết Trung đến Đại, cha chờ mẹ trông
Học cao đời sẽ thành hồng
Sau này được sướng là công của mình
Thành công phải nhớ mẹ sinh,
Đến công phải nhớ cha mình Chứ ai
Chúc cho cháu Khoẻ lại tài
Học đi viết ngữ, chẳng sai chữ nào ./.
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng phụ huynh có con em học tiếng Việt

2005

Đi cư mất của mất nhà rồi
Migrating, lost property, lost home
Mất cả người thân, chán quá thôi
Lost even relatives, so dispirited
Ngoại ngữ đâm đầu, vào để học
Foreign language, plunge in to learn
Đời ra có Khá, cũng đã mòn
Life turns better, but already worn
Chữ con tiếng Việt là duy nhất
The children's Vietnamese is the only
Để nói với nhau chuyện cũ thời
To speak with one another of old times
Vậy phải ra công rèn, lũ trẻ
So must make effort to train the children
Để cùng thủ thỉ lúc nằm ngơi ./.
To murmur together while at rest
Đi cư mất của mất nhà rồi
Mất cả người thân, chán quá thôi
Ngoại ngữ đâm đầu, vào để học
Đời ra có Khá, cũng đã mòn
Chữ con tiếng Việt là duy nhất
Để nói với nhau chuyện cũ thời
Vậy phải ra công rèn, lũ trẻ
Để cùng thủ thỉ lúc nằm ngơi ./.
← swipe to switch language →
· · ·

Phải học

2005

Làm gì, phải học, mới thành hay
Whatever you do, must study to become good
Dù có làm quan, hoặc phải cày
Whether becoming an official or having to plow
Thông chữ Văn hơn, người đất chữ
Better at literature, one of learning
Thế nên trường ốc, phải hằng ngày
Thus schooling must be daily
Văn minh tiến được là nhờ chữ
Civilization advances thanks to letters
Chớ biết hành theo, sung bậc thầy
Know to act accordingly, rise to master rank
Chữ bảo cho ai thêm thật bụng
Letters teach anyone to be sincere
Thế là quý hoá giống ăn chay ./.
That is precious, like a vegetarian nature
Làm gì, phải học, mới thành hay
Dù có làm quan, hoặc phải cày
Thông chữ Văn hơn, người đất chữ
Thế nên trường ốc, phải hằng ngày
Văn minh tiến được là nhờ chữ
Chớ biết hành theo, sung bậc thầy
Chữ bảo cho ai thêm thật bụng
Thế là quý hoá giống ăn chay ./.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtay (in phải hằng tay)
· · ·

(1) Norelco (Tặng Ánh / Pat)

2005

Đad day, nhân được gói quà mừng
Dad's day, received a gift package, glad
Của Ánh nhờ Sơn, gửi đến đúng
From Ánh via Sơn, delivered on time
Máy cạo râu Nồ-Rel hàng nhất tốt
Norelco razor, top best quality
Cảm ơn đã nhớ tới cha cùng
Thank you for remembering father too
Từ nay, mặt mũi, mày râu nhẵn
From now, face and features, beard smooth
Khỏi ai buồn phiền, cũng phải ngừng
No one troubled, must stop too
Tuổi tác sẽ tăng, rồi thơ múa
Age will rise, then poems dance
Cũng vì dao sắc, của con dùng.
Also thanks to the sharp blade the child gave
Đad day, nhân được gói quà mừng
Của Ánh nhờ Sơn, gửi đến đúng
Máy cạo râu Nồ-Rel hàng nhất tốt
Cảm ơn đã nhớ tới cha cùng
Từ nay, mặt mũi, mày râu nhẵn
Khỏi ai buồn phiền, cũng phải ngừng
Tuổi tác sẽ tăng, rồi thơ múa
Cũng vì dao sắc, của con dùng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đad dayAuthor's phonetic spelling of 'Dad's day' (Father's Day).
marginalia
  • strikethroughnhất (in hàng nhất tốt)
· · ·

(2) Norelco (Tặng anh Ánh)

2005

Tám tam mà sao chẳng có râu
Eighty-something yet why no beard
Trông người hơn hở, chẳng âu sầu
Looking cheerful, not gloomy
Nhìn rồi, cứ tưởng vừa đời tám
Looking, one thinks just in the eighties
Ấy bởi Ánh dùng, máy cạo râu.
That's because Ánh uses a razor
Tháng tháng năm năm, ta cứ cạo
Month after month, year after year, we keep shaving
Biết đâu rồi lại có nàng hầu
Who knows, then may have a maid
Chắc rằng hầu Vẫn, ta còn tưởng
Surely still served, we still imagine
Vậy cứ mỗi ngày, phải cạo râu
So each day, must shave
Tám tam mà sao chẳng có râu
Trông người hơn hở, chẳng âu sầu
Nhìn rồi, cứ tưởng vừa đời tám
Ấy bởi Ánh dùng, máy cạo râu.
Tháng tháng năm năm, ta cứ cạo
Biết đâu rồi lại có nàng hầu
Chắc rằng hầu Vẫn, ta còn tưởng
Vậy cứ mỗi ngày, phải cạo râu
← swipe to switch language →
· · ·

Cảm ơn Đức-Phụng hỏi thăm ông nội

2005

Cảm ơn Đức đã hỏi thăm
Thank Đức for asking after me
Lại cho địa chỉ để nhắn hồi âm
And gave the address to send a reply
Lối ăn tiếng nói thật đảm
Manner of speech truly capable
Tôn ty lễ phép, anh trầm giọng nói
Respectful hierarchy, calm-voiced brother
Chữ Việt, thảo viết dễ coi
Vietnamese letters, drafted nicely
Kiên tâm cố gắng theo dõi bút nghiên
Patient effort following brush and inkstone
Ơn cha ơn mẹ cho tiền
Owe father, owe mother who give money
Có thêm máy mới trước tiên học đều
Having a new machine first, study steadily
Khuyến em học giỏi thưa thêu
Encourage the child to study well
Mai sau giỏi chữ cũng đều tốt thôi
Later good at letters is all good
Tuổi ông thì đã cao rồi
My age is already high
Chắc rằng cũng sắp ăn đời nếm chê
Surely soon to taste life's bitterness
Mừng rằng tiên tổ trời che,
Glad that ancestors and heaven shelter
Vẫn yên, vẫn Khoẻ, bạn bè mến yêu.
Still calm, still healthy, friends beloved
Cảm ơn Đức đã hỏi thăm
Lại cho địa chỉ để nhắn hồi âm
Lối ăn tiếng nói thật đảm
Tôn ty lễ phép, anh trầm giọng nói
Chữ Việt, thảo viết dễ coi
Kiên tâm cố gắng theo dõi bút nghiên
Ơn cha ơn mẹ cho tiền
Có thêm máy mới trước tiên học đều
Khuyến em học giỏi thưa thêu
Mai sau giỏi chữ cũng đều tốt thôi
Tuổi ông thì đã cao rồi
Chắc rằng cũng sắp ăn đời nếm chê
Mừng rằng tiên tổ trời che,
Vẫn yên, vẫn Khoẻ, bạn bè mến yêu.
← swipe to switch language →
· · ·

Mong Lili có Cu Tý

5-5-05

Thu Trang, đẹp lắm, đã lên ba
Thu Trang, very pretty, has turned three
Em gái Thu Vân, cũng mặn mà
Younger sister Thu Vân, also charming
Mười sáu tháng rồi, nhanh quá nhỉ
Sixteen months now, so fast, isn't it
Cả hai sáng lạn, tựa như hoa,
Both radiant, like flowers
Cầu trời, mai mốt, thêm Cu Tý
Pray to heaven, soon, to add a little boy
Nếp tẻ đồng đều, mới trường mã
Boy and girl balanced, then lasting
Xăng răng đi, thôi, không quá muộn
Get on with it, then, not too late
Muốn nói, nếu muốn, khó được an
Wanting to speak, if wishing, hard to be at ease
Thu Trang, đẹp lắm, đã lên ba
Em gái Thu Vân, cũng mặn mà
Mười sáu tháng rồi, nhanh quá nhỉ
Cả hai sáng lạn, tựa như hoa,
Cầu trời, mai mốt, thêm Cu Tý
Nếp tẻ đồng đều, mới trường mã
Xăng răng đi, thôi, không quá muộn
Muốn nói, nếu muốn, khó được an
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cu TýColloquial term for a baby boy; the poem wishes for a grandson.
uncertain readings
  • Xăng răng
  • trường mã
· · ·

Cuộc đời

M 15-7-05

Cuộc đời thấm thoát, có dài đâu
Life passes swiftly, hardly long
Chín chục năm trường, ba Khúc cầu
Ninety years long, three spans of bridge
Cầu một, học Khôn, cho để biết
Bridge one, learn wisdom, to know
Dại Khôn Khô Khao, những lo âu
Foolish, clever, parched, full of worry
Cầu hai, Khói lửa, bom cùng đạn
Bridge two, smoke and fire, bombs and bullets
Cửa nát, nhà tan, chỉ thấy sầu
Doors shattered, homes broken, only sorrow
Đoạn chót, cầu ba, di tản hết
Final part, bridge three, all evacuate
Lưu Vong, bỏ nước, thức đêm thâu
In exile, leaving the country, awake all night
Cuộc đời thấm thoát, có dài đâu
Chín chục năm trường, ba Khúc cầu
Cầu một, học Khôn, cho để biết
Dại Khôn Khô Khao, những lo âu
Cầu hai, Khói lửa, bom cùng đạn
Cửa nát, nhà tan, chỉ thấy sầu
Đoạn chót, cầu ba, di tản hết
Lưu Vong, bỏ nước, thức đêm thâu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ba Khúc cầuThe three 'bridges' correspond to marginal date ranges: childhood/learning (1917-45), war (1945-75), and exile (1975 onward).
marginalia
  • side_note(1917) beside line 1
  • side_note(1917-1945) beside line 2
  • side_note(1945-1975) beside line 5
  • side_note(1975)... beside line 7
· · ·

Phan-Rang (tặng ông bà Lộc)

2005 · Phan Rang

Phan Rang, quê tổ của tôi
Phan Rang, my ancestral homeland
Bao năm lập nghiệp, thế rồi bỏ đi
So many years building a life, then left
Bỏ đi, đâu phải danh gì
Leaving, not for any fame
Nhưng vì con cháu đã đi nước ngoài
But because children and grandchildren went abroad
Ra đi, đoán tù Không sai
Departing, prison foreseen not wrongly
Cỏ Hoa, cảnh lạ, vẫn dài lệ rơi
Grass and flowers, strange scenery, tears still fall
Nhớ làng, nhớ xóm, nhớ đời
Miss the village, the hamlet, miss the life
Nhớ chuông thánh thót là nơi họp cùng
Miss the clear bell where we gathered
Đâu còn những buổi họp chung
No more those shared gatherings
Đâu còn cha Xứ, trùng phùng gặp nhau
No more the parish priest, reunions meeting
Phan Rang, nhớ mãi trong đầu
Phan Rang, forever remembered in mind
Tuổi già, tóc bạc, bao lâu lại về
Old age, white hair, how long till return
Quê tôi, nước chảy ven đê
My homeland, water flows along the dike
Sớm trưa chiều tối, đi về gặp nhau
Morning noon evening night, coming and going meeting
Bây giờ vui ít nhiều sầu
Now little joy, much sorrow
Tuy rằng có họp, họp lâu một tuần
Though there are gatherings, lasting a week
Mỹ Âu, Vị Kỷ cá nhân
America, Europe, selfish individualism
Việt Nam bao bọc tình thần quốc gia
Vietnam wraps in national spirit
Dù rằng đâu cũng là nhà
Though everywhere is home
Làm sao đoàn Kết dù xa gần
How to unite whether far or near
Giữ sao được mãi tình thần
How to keep the spirit forever
Giúp nhau những lúc tinh thần Kém vui
Help each other in low-spirited times
Bại chẳng, xin chớ có lui
Failing, please do not retreat
Thắng chẳng, xin chớ có vui một mình
Winning, please don't rejoice alone
Xin đừng bỏ việc mưu sinh
Please don't abandon livelihood
Nhớ rằng hạnh phúc là mình tạo nên.
Remember happiness is self-made
Vậy thì cố gắng làm nên
So then strive to succeed
Hãy vui hiện tại, bề trên đỡ cùng
Enjoy the present, the higher powers help
Buồn Vui, hãy chịu hưởng chung
Sorrow and joy, share together
Nay mai, lại cũng về vùng cách xa
Someday, again return to distant regions
Bây giờ, đâu cũng là nhà
Now, everywhere is home
Trong đầu con nhớ mẹ cha được rồi
In mind the child remembers parents, enough
Phan Rang, quê tổ của tôi
Bao năm lập nghiệp, thế rồi bỏ đi
Bỏ đi, đâu phải danh gì
Nhưng vì con cháu đã đi nước ngoài
Ra đi, đoán tù Không sai
Cỏ Hoa, cảnh lạ, vẫn dài lệ rơi
Nhớ làng, nhớ xóm, nhớ đời
Nhớ chuông thánh thót là nơi họp cùng
Đâu còn những buổi họp chung
Đâu còn cha Xứ, trùng phùng gặp nhau
Phan Rang, nhớ mãi trong đầu
Tuổi già, tóc bạc, bao lâu lại về
Quê tôi, nước chảy ven đê
Sớm trưa chiều tối, đi về gặp nhau
Bây giờ vui ít nhiều sầu
Tuy rằng có họp, họp lâu một tuần
Mỹ Âu, Vị Kỷ cá nhân
Việt Nam bao bọc tình thần quốc gia
Dù rằng đâu cũng là nhà
Làm sao đoàn Kết dù xa gần
Giữ sao được mãi tình thần
Giúp nhau những lúc tinh thần Kém vui
Bại chẳng, xin chớ có lui
Thắng chẳng, xin chớ có vui một mình
Xin đừng bỏ việc mưu sinh
Nhớ rằng hạnh phúc là mình tạo nên.
Vậy thì cố gắng làm nên
Hãy vui hiện tại, bề trên đỡ cùng
Buồn Vui, hãy chịu hưởng chung
Nay mai, lại cũng về vùng cách xa
Bây giờ, đâu cũng là nhà
Trong đầu con nhớ mẹ cha được rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhoặc (in dù xa hoặc gần)
  • otherarrow → at bottom indicating continuation
uncertain readings
  • đoán tù
· · ·

Thơ gửi tới các cha, nhân ngày dad day

M 19-6-05 · M

Thơ này gửi tới các cha
This poem is sent to the fathers
Mừng vui một buổi vì là dad day
Glad a while because it's Father's Day
Đã từng vất vả đêm ngày
Having toiled night and day
Hầu con, hầu vợ, mắt cay lệ nhoà
Serving children, serving wife, eyes stung with tears
Hôm nay được nghỉ sướng a !
Today getting rest, how nice!
Việc chi cũng mặc, thật là hả hê
Whatever the task, let it be, truly content
Nghỉ xong trách nhiệm nặng nề bốn bề
After resting, heavy responsibilities on all sides
Lại ôm sau vác, lại bề để làm
Again shoulder burdens, again load to do
Biết là bổn phận, phải đam
Knowing it's duty, must bear
Cứ vui, cứ cố, cứ làm, ngại chi
Just be happy, just try, just do, why hesitate
Khó Khăn, chẳng ngại ngừng gì
Difficulty, hesitate to stop nothing
Chịu Kham, cố gắng, việc chi cũng thành
Endure hardship, try, any task succeeds
Làm sao cơm dẻo, ngọt canh,
Somehow rice soft, soup sweet
Làm sao xanh lá cây cành tốt tươi
Somehow leaves green, branches fresh and good
Làm cho tốt chín thành mười
Make from good nine into ten
Làm cho cỏ úa tốt tươi lại liền
Make withered grass fresh again at once
Thế nên phải nhẫn phải Kiên
So must be patient, must persevere
Phải làm gương mẫu, cho phiền một ai
Must set an example, not to trouble anyone
Chớ nên rượu thuốc bạc bài
Don't take to drink, tobacco, gambling
Chớ nên mèo mỡ để ai mất lòng
Don't philander to hurt anyone
Đã làm thì phải làm xong
If you start, you must finish
Đừng làm bỏ dở, phụ lòng kẻ tin
Don't leave half-done, betraying those who trust
Mấy lời nhắn nhủ giữ gìn
A few words of advice to keep
Dad day, được hưởng lòng tin sướng vui,
Father's Day, enjoy trust with happiness
Thơ này gửi tới các cha
Mừng vui một buổi vì là dad day
Đã từng vất vả đêm ngày
Hầu con, hầu vợ, mắt cay lệ nhoà
Hôm nay được nghỉ sướng a !
Việc chi cũng mặc, thật là hả hê
Nghỉ xong trách nhiệm nặng nề bốn bề
Lại ôm sau vác, lại bề để làm
Biết là bổn phận, phải đam
Cứ vui, cứ cố, cứ làm, ngại chi
Khó Khăn, chẳng ngại ngừng gì
Chịu Kham, cố gắng, việc chi cũng thành
Làm sao cơm dẻo, ngọt canh,
Làm sao xanh lá cây cành tốt tươi
Làm cho tốt chín thành mười
Làm cho cỏ úa tốt tươi lại liền
Thế nên phải nhẫn phải Kiên
Phải làm gương mẫu, cho phiền một ai
Chớ nên rượu thuốc bạc bài
Chớ nên mèo mỡ để ai mất lòng
Đã làm thì phải làm xong
Đừng làm bỏ dở, phụ lòng kẻ tin
Mấy lời nhắn nhủ giữ gìn
Dad day, được hưởng lòng tin sướng vui,
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dad dayAuthor's phonetic spelling of 'Dad's day' (Father's Day).
marginalia
  • strikethroughnhoà (in mắt cay lệ nhoà)
  • strikethroughnặng nề (corrected in Nghỉ xong trách nhiệm)
uncertain readings
  • sau vác
  • đam
· · ·

Ivanh Phụng (con Ánh Phụng)

9-6-05

Mừng rằng cháu báo tin vui
Glad the grandchild reports good news
Tiểu đăng sắp tới cho mưu ý ai
A small wedding soon coming, for whose plan
Vững nền thì vững, lâu dài,
Firm foundation is firm, lasting
Một tối xin phép, một mai ấm nhà
One night asking permission, one morning warm home
Ông bà cha mẹ toàn gia
Grandparents, parents, the whole family
Đều hoan đều hỷ, thật là phúc thay
All rejoice, truly a blessing
Tiểu đăng tốt đẹp, mai này
The small wedding fine, in the future
Chúc cho hạnh phúc từ nay đến già ./.
Wish happiness from now till old age
Mừng rằng cháu báo tin vui
Tiểu đăng sắp tới cho mưu ý ai
Vững nền thì vững, lâu dài,
Một tối xin phép, một mai ấm nhà
Ông bà cha mẹ toàn gia
Đều hoan đều hỷ, thật là phúc thay
Tiểu đăng tốt đẹp, mai này
Chúc cho hạnh phúc từ nay đến già ./.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tiểu đăngLikely refers to a small wedding/engagement ceremony.
uncertain readings
  • Ivanh
· · ·

Chúc mừng Lê-thi-Phong (Mẫu nhật)

8-5-05

Mẹ nay tám tám rồi đây
Mother now eighty-eight already
Chúc mẹ hạnh phúc, ngày này thật an
Wish mother happiness, this day truly peaceful
Mẹ nay con đông cháu đàn
Mother now with many children, flock of grandchildren
Mọi người đều nhớ, hỏi han tới ngày
Everyone remembers, asks after up to the day
Muốn chi, mẹ cứ nói ngay
Whatever you want, mother, say at once
Cháu con đều giúp, Không tày quản công
Grandchildren and children all help, sparing no effort
Mong sao mẹ hưởng đời hồng
Hoping mother enjoys a rosy life
Để con, để cháu, được trông được chờ.
So children and grandchildren can look and wait
Mẹ nay tám tám rồi đây
Chúc mẹ hạnh phúc, ngày này thật an
Mẹ nay con đông cháu đàn
Mọi người đều nhớ, hỏi han tới ngày
Muốn chi, mẹ cứ nói ngay
Cháu con đều giúp, Không tày quản công
Mong sao mẹ hưởng đời hồng
Để con, để cháu, được trông được chờ.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Mẫu nhật'Mother's Day' — Vietnamese/Sino rendering.
marginalia
  • side_noteMẫu nhật (above title)Mother's Day
· · ·

Bà mẹ 11 con - Lời của Lê-thi-Phong (Nay này)

2005

Nay này, mẹ bảo hãy nghe đi
Now, mother says, listen
Con để, hai, ba, đã thăm gì
Children set aside two, three, have you visited
Thư để như tao, con mệt lắm
Letters like mine, children are so tired
Khoẻ Khôn, thư, để chín mười đi
When well and clever, letters, leave nine ten
Bố mày cũng thế, Không dai sức
Your father too, not enduring in strength
Thư lâu hay, quên, cứ ngủ ly
Long letters, or forgets, just sleeps
Bởi mẹ nhắc luôn, và đánh thức
Because mother always reminds and wakes
Thế nên mới được cả đàn mi
That's how we got the whole brood of you
Nay này, mẹ bảo hãy nghe đi
Con để, hai, ba, đã thăm gì
Thư để như tao, con mệt lắm
Khoẻ Khôn, thư, để chín mười đi
Bố mày cũng thế, Không dai sức
Thư lâu hay, quên, cứ ngủ ly
Bởi mẹ nhắc luôn, và đánh thức
Thế nên mới được cả đàn mi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bà mẹ 11 conA mother of eleven children; poem written in her voice.
uncertain readings
  • ngủ ly
· · ·

Kỷ niệm 30 năm di cư

2005

Nhớ ngày di tản, mới năm nào
Remember the day of evacuation, just recently
Lịch cuốn, ba mươi, đời đổi sao
Calendar rolls, thirty, how life has changed
Cuộc sống gian truân, nay đã hết
A life of hardship, now over
Nhớ công cứu, Khổ, của đồng bào
Remember the rescue, hardship, of compatriots
Công ơn đức ấy, ghi tâm nhớ
That merit and grace, engrave in heart to remember
Nhớ để, ban ơn tới kẻ sau,
Remember to bestow grace on those after
Cuộc sống ta bà nhiều các có
Life is complex, much of everything
Thương nhau phải giữ, chớ phai màu ./.
Loving one another must keep, don't let fade
Nhớ ngày di tản, mới năm nào
Lịch cuốn, ba mươi, đời đổi sao
Cuộc sống gian truân, nay đã hết
Nhớ công cứu, Khổ, của đồng bào
Công ơn đức ấy, ghi tâm nhớ
Nhớ để, ban ơn tới kẻ sau,
Cuộc sống ta bà nhiều các có
Thương nhau phải giữ, chớ phai màu ./.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 30 năm di cưThirtieth anniversary of the 1975 migration/exile.
uncertain readings
  • ta bà
· · ·

Chúc mừng (Anh Thọ, chị Ninh)

2005

Chú dì đã nhận được thơ Ninh
Uncle and aunt received Ninh's letter
Tất cả an vui lại thái bình
All at peace and joy, tranquil again
Ất Dậu mừng cho yên ổn cả
Year of the Rooster, glad all is settled
Gia đình hạnh phúc lại phồn vinh
Family happy and prosperous
Tương lai sáng sủa con thêm phúc
Bright future, children more blessed
Hầu Vận, thăng hoa bổ lộc trình
Serving fortune, flourishing, presenting blessings
Cầu ước sau này con tiến mãi
Wish that later the children advance forever
Đó là công của Thọ và Ninh ./.
That is the merit of Thọ and Ninh
Chú dì đã nhận được thơ Ninh
Tất cả an vui lại thái bình
Ất Dậu mừng cho yên ổn cả
Gia đình hạnh phúc lại phồn vinh
Tương lai sáng sủa con thêm phúc
Hầu Vận, thăng hoa bổ lộc trình
Cầu ước sau này con tiến mãi
Đó là công của Thọ và Ninh ./.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất DậuLunar year Ất Dậu = 2005.
uncertain readings
  • bổ lộc trình
· · ·

Dad day, cảm ơn

2005

Dad day, ở xứ Cờ Hoa
Father's Day, in the land of the Stars and Stripes
Thật vui thật sướng, có quà tặng dứng
Truly joyful, with gifts given proper
Cảm ơn con cháu chúc mừng
Thank children and grandchildren for congratulating
Cảm ơn bạn hữu, ước hưng thịnh nhiều
Thank friends, wishing much prosperity
Thế nên cha hết cô liêu
So father is no longer lonely
Làm cha được vậy, là điều phúc to
To be a father like this is great blessing
Gia đình thuận gió xuôi đò
Family with favorable wind, smooth boat
Mong sao hạnh phúc, trời cho là nhiều.
Hoping for happiness, heaven grant plenty
Dad day, ở xứ Cờ Hoa
Thật vui thật sướng, có quà tặng dứng
Cảm ơn con cháu chúc mừng
Cảm ơn bạn hữu, ước hưng thịnh nhiều
Thế nên cha hết cô liêu
Làm cha được vậy, là điều phúc to
Gia đình thuận gió xuôi đò
Mong sao hạnh phúc, trời cho là nhiều.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Flag of flowers/stars' — colloquial name for the USA.
marginalia
  • side_note'a' in left margin
uncertain readings
  • tặng dứng
· · ·

Tuấn, con trai lớn của bà Yến ở Anh về

2005

Ở Anh, 9 tháng xong rồi
In England, nine months done
Ngày đêm cố học, nhưng ôi nhớ nhà
Day and night trying to study, but oh miss home
Mẹ tôi tuy ở Cờ Hoa,
My mother though in America
Sáng chiều qua bàn, có là đôi đầu
Morning and evening at the table, there's a bit of head
Cái gì cũng phải đường đầu
Everything must be faced
Cửa nhà, bếp nước, ở đâu cũng cần
House, kitchen, everywhere needed
Trong nhà cho chí ngoài sân
Inside the house down to the yard
Phải thu, phải dọn, dần dần mới xong
Must gather, must clean, gradually finished
Thương con thì để trong lòng
Love for children kept in the heart
Giúp con, giúp cháu cho xong mọi bề
Help children, help grandchildren finish all sides
Việc làm đầu, giảm bộn bề
Work at hand, reduce the clutter
Ai còn ở đó, đâu để nhớ ghi
Whoever is there, hardly to remember
Dù cho đau ốm bất kỳ
Even if sick at any time
Cũng đành có chịu, đôi Khi quá buồn
Must accept, sometimes too sad
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
When sad, tears pour down
Biết ai mà Kể ngọn nguồn lý do
To whom can one tell all the reasons
Mong cho gió lặng sóng đo
Hope for calm wind, measured waves
Con Về giúp mẹ, đừng lo quá nhiều
Child returns to help mother, don't worry too much
Mẹ ơi ! Mẹ của con yêu
Oh mother! My beloved mother
Mẹ vui, mẹ Khoẻ là điều đời mong
Mother happy, mother healthy is what life hopes
Cầu sao mẹ hay yên lòng
Pray that mother stays at ease
Con xin đáp hiếu ước mong mẹ chờ ./.
Child wishes to repay filial duty, hoping mother waits
Ở Anh, 9 tháng xong rồi
Ngày đêm cố học, nhưng ôi nhớ nhà
Mẹ tôi tuy ở Cờ Hoa,
Sáng chiều qua bàn, có là đôi đầu
Cái gì cũng phải đường đầu
Cửa nhà, bếp nước, ở đâu cũng cần
Trong nhà cho chí ngoài sân
Phải thu, phải dọn, dần dần mới xong
Thương con thì để trong lòng
Giúp con, giúp cháu cho xong mọi bề
Việc làm đầu, giảm bộn bề
Ai còn ở đó, đâu để nhớ ghi
Dù cho đau ốm bất kỳ
Cũng đành có chịu, đôi Khi quá buồn
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
Biết ai mà Kể ngọn nguồn lý do
Mong cho gió lặng sóng đo
Con Về giúp mẹ, đừng lo quá nhiều
Mẹ ơi ! Mẹ của con yêu
Mẹ vui, mẹ Khoẻ là điều đời mong
Cầu sao mẹ hay yên lòng
Con xin đáp hiếu ước mong mẹ chờ ./.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note14 (line number in margin)
uncertain readings
  • đôi đầu
  • sóng đo
· · ·

Số phận Bà Yến

2005

Thương cho số phận đài đằm
Pity the fate, gentle and demure
Lấy chồng đi lính, đêm nằm nhớ ai
Married a soldier, at night lying missing someone
Mẹ chồng nghi ngắn nghi dài
Mother-in-law suspects short and long
Con thơ chạy loạn, biết ai cay nhở
Young children fleeing chaos, who to blame
Rồi thì di tản bơ vơ,
Then evacuation, forlorn
Chồng thêm tù nạn, mắt mờ lệ cay
Husband added to prison ordeal, eyes dim with stinging tears
Mẹ già từ biệt thêm cay
Old mother's farewell adds bitterness
Biết ai thông cảm phận này được nhờ ./.
Who can sympathize with this fate to lean on
Thương cho số phận đài đằm
Lấy chồng đi lính, đêm nằm nhớ ai
Mẹ chồng nghi ngắn nghi dài
Con thơ chạy loạn, biết ai cay nhở
Rồi thì di tản bơ vơ,
Chồng thêm tù nạn, mắt mờ lệ cay
Mẹ già từ biệt thêm cay
Biết ai thông cảm phận này được nhờ ./.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note15 (line number in margin)
uncertain readings
  • đài đằm
  • cay nhở
· · ·

Dad day (2005) Bài 1

2005 · T.P.

Bữa nay nhân dịp dad day
Today on the occasion of dad's day
Bà con chúc mừng lòng này sướng sao
Everyone offers congratulations, how happy this heart is
Cảm ơn tình nghĩa, đồng bào
Thank you for the affection, my compatriots
Cảm ơn con cháu chúc, sao đủ rồi
Thank you children and grandchildren for the wishes, it's already enough
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
Now I only wish for peace
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
No longer having desires like in youthful days
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Hoping the little ones study well
Chúc người lớn thành, danh thịnh giàu
Wishing the grown-ups success, fame and prosperity
Cầu sao bậc lão sống lâu
Praying the elders live long
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
Wishing the country to grow more fragrant and beautiful
Bữa nay nhân dịp dad day
Bà con chúc mừng lòng này sướng sao
Cảm ơn tình nghĩa, đồng bào
Cảm ơn con cháu chúc, sao đủ rồi
Tôi nay chỉ muốn yên thôi
Hết còn ước muốn như hồi thiếu thanh
Mong sao trẻ nhỏ học hành
Chúc người lớn thành, danh thịnh giàu
Cầu sao bậc lão sống lâu
Ước sao đất nước thêm màu làm hương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dad dayWritten in English 'dad day' — likely Father's Day.
marginalia
  • strikethroughChúc Saocrossed-out words before 'người lớn'
· · ·

Dad day (2005) Bài 2

2005 · T.P.

Dad day đặc biệt năm nay
Father's day is special this year
Quà dâng toàn kẹo, ngậm ngày ngậm đêm
The gifts offered are all candy, sucked day and night
Kẹo đây không cứng không mềm
This candy is neither hard nor soft
Đủ màu đủ sắc lại thêm ngọt bùi
Full of colors and hues, plus sweet and savory
Kẹo này là của cháu, tôi
This candy belongs to the grandchildren and me
Cùng mua, cùng tặng, ước rồi nội nhai
Bought together, given together, wished for then grandpa chews
Kẹo nhai khỏe sức, thêm tài
Chewing candy strengthens health, adds talent
Thêm vui thêm thọ một mai lộc nhiều
More joy, more longevity, one day much fortune
Lộc nhiều thừa sức tiền tiêu
Much fortune, more than enough money to spend
Cũng vì tôi sớm, sáng chiều kẹo thôi
Also because I early, morning and evening only candy
Dad day đặc biệt năm nay
Quà dâng toàn kẹo, ngậm ngày ngậm đêm
Kẹo đây không cứng không mềm
Đủ màu đủ sắc lại thêm ngọt bùi
Kẹo này là của cháu, tôi
Cùng mua, cùng tặng, ước rồi nội nhai
Kẹo nhai khỏe sức, thêm tài
Thêm vui thêm thọ một mai lộc nhiều
Lộc nhiều thừa sức tiền tiêu
Cũng vì tôi sớm, sáng chiều kẹo thôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughbiệtcrossed out in 'đặc biệt'
· · ·

Không đoái tưởng (2005)

2005

Rượu nồng, dê béo, hoa tươi
Strong wine, fat goat, fresh flowers
Muôn, chi, con tặng, thêm mười bạc trăm
Ten thousand, this, the children give, plus hundreds of silver
Chúc cha lúc đứng lúc nằm
Wishing father while standing, while lying
Luôn luôn vui vẻ khỏe năm, khỏe ngày
Always cheerful, healthy the year, healthy the day
Con ơi, cha đã yếu tay
Oh children, father's hands have grown weak
Chẳng thèm chi nữa, chờ ngày biệt ly
Craving nothing more, awaiting the day of parting
Bây giờ, dù có biếu gì
Now, whatever you may offer
Cha không đoái tưởng, sẵn sì bỏ rồi
Father does not care for it, is ready to let it go
Rượu nồng, dê béo, hoa tươi
Muôn, chi, con tặng, thêm mười bạc trăm
Chúc cha lúc đứng lúc nằm
Luôn luôn vui vẻ khỏe năm, khỏe ngày
Con ơi, cha đã yếu tay
Chẳng thèm chi nữa, chờ ngày biệt ly
Bây giờ, dù có biếu gì
Cha không đoái tưởng, sẵn sì bỏ rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sẵn sì
Original manuscript
original scan