‹ all poemsset-092 · set-092

Cảm ơn Đỗ thơ

23-12-04

Cảm ơn Đỗ thơ gửi thơ thăm
Thank you Đỗ for sending a poem of greeting
Lời lẽ trong thơ, thật thắm đằm
The words in the poem are truly warm and deep
Kỷ niệm xưa kia, còn nhớ kỹ
Memories of old are still remembered well
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Regret that grandchild lives so far away
Gia đình, khoẻ mạnh, là mừng lắm
Family healthy is such a joy
Kinh tế gia tăng, chẳng có trăm
Economy grows, not a hundred
Mong mỏi bao giờ, nhắn nói được
Longing whenever, to be able to send word
Cờ Hoa, nước Mỹ, cháu về thăm
The Stars and Stripes, America, grandchild comes to visit
Cảm ơn Đỗ thơ gửi thơ thăm
Lời lẽ trong thơ, thật thắm đằm
Kỷ niệm xưa kia, còn nhớ kỹ
Tiếc rằng cháu ở, quá xa xăm
Gia đình, khoẻ mạnh, là mừng lắm
Kinh tế gia tăng, chẳng có trăm
Mong mỏi bao giờ, nhắn nói được
Cờ Hoa, nước Mỹ, cháu về thăm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (flower flag) is a Vietnamese colloquial term for the United States.
marginalia
  • strikethroughĐỗ (in title, crossed word)
· · ·

Chúc thọ Bà Ngọc

23-12-04

Bà Ngọc năm nay, cũng đã già
Bà Ngọc this year is also old
May mà còn khoẻ, vẫn vào ra
Fortunately still healthy, still coming and going
Cháu con đông đúc, và đầy đủ
Grandchildren and children numerous and complete
Số sướng trời cho, lúc xế tà
A fortunate lot from heaven, in the twilight years
Ai rảnh, nên thăm người một chút
Whoever is free, should visit someone a little
Nếu không khi bận, khỏ cầu ai
If not when busy, hard to ask anyone
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Wishing the child's mother even more longevity
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
To enjoy what heaven gives, blessings and fortune
Bà Ngọc năm nay, cũng đã già
May mà còn khoẻ, vẫn vào ra
Cháu con đông đúc, và đầy đủ
Số sướng trời cho, lúc xế tà
Ai rảnh, nên thăm người một chút
Nếu không khi bận, khỏ cầu ai
Chúc cho mẹ cháu, càng thêm thọ
Để hưởng trời cho, phúc lộc mà
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khỏ
· · ·

Mấy ai, tiếng hay còn

Quả đất xưa nay, vẫn quá tròn
The earth of old and now is still very round
Nếu người méo mó, lúc còn son
If a person is warped, while still young
Ban ngày sáng sủa, ban đêm tối
Daytime is bright, nighttime is dark
Kinh nghiệm rồi sau, biết mất còn
Experience later, know loss and gain
Lúc biết sửa sai, là quá tốt
When one knows to correct mistakes, that is very good
Nếu không quá dại, bởi chen bon
If not too foolish, from jostling and greed
Đời người thọ lắm, là 100 tuổi
A human life at most is 100 years
Hỏi mấy ai đây, tiếng hay còn?
Ask, how many here, does good reputation remain?
Quả đất xưa nay, vẫn quá tròn
Nếu người méo mó, lúc còn son
Ban ngày sáng sủa, ban đêm tối
Kinh nghiệm rồi sau, biết mất còn
Lúc biết sửa sai, là quá tốt
Nếu không quá dại, bởi chen bon
Đời người thọ lắm, là 100 tuổi
Hỏi mấy ai đây, tiếng hay còn?
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chen bon
· · ·

Nhắc Lan đừng quên lễ nghĩa

23-12-04

Mừng con đã tới Houston rồi
Glad the child has arrived in Houston
Mạnh khoẻ an vui, được cả đôi
Healthy and happy, having both
Gặp lại gia-đình, bên Thái Nguyên
Reuniting with the family at Thái Nguyên
Thăm Rice đại học, đã thấy bởi hỏi
Visiting Rice University, already seen by asking
Dâu hiền, ở phải, sao cho tốt
Be a good daughter-in-law, live rightly, so it is good
Trật tự, dưới trên, ở đúng ngôi
Order, below and above, keeping the right place
Chữ "thảo", luôn luôn, cần nhớ nhé
The word "filial piety", always, need to remember
Đừng quên lễ nghĩa, đức năm ngôi
Don't forget propriety, the virtue of the five bonds
Mừng con đã tới Houston rồi
Mạnh khoẻ an vui, được cả đôi
Gặp lại gia-đình, bên Thái Nguyên
Thăm Rice đại học, đã thấy bởi hỏi
Dâu hiền, ở phải, sao cho tốt
Trật tự, dưới trên, ở đúng ngôi
Chữ "thảo", luôn luôn, cần nhớ nhé
Đừng quên lễ nghĩa, đức năm ngôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Rice đại họcRice University in Houston, Texas.
uncertain readings
  • đã thấy bởi hỏi
· · ·

Chúc Tết ông bà Cụ

23-12-04

Hai ngàn lẻ bốn sắp đi qua
Two thousand and four is about to pass
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
The new year arrives, wishing longevity
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
Blessings abundant, many times over
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Security and prosperity, throughout the year
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Daughters sons, in-laws, gathered fully
Nội ngoại cháu con, kết hợp mà
Grandchildren from both sides, joined together
Tuổi hạc trời cho, sung sướng thế
The crane age given by heaven, so happy
Hãy vui, hãy hưởng, lúc Tết a!
Be happy, enjoy, during Tết!
Hai ngàn lẻ bốn sắp đi qua
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Nội ngoại cháu con, kết hợp mà
Tuổi hạc trời cho, sung sướng thế
Hãy vui, hãy hưởng, lúc Tết a!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuổi hạc'Crane age' is a poetic term for old age/longevity.
· · ·

Chúc Tết gia-đình Ravi

2004

Thuận biểu 2oo, đã nhận rồi
[?] 2oo, already received
Xuân nay rả rích, tin đầy vơi
This spring drizzling, news full and empty
Tha hồ tam cúc, chơi cho thoả
Freely play tam cúc, play to satisfaction
Nếu cạn thì con, tiếp tế thôi
If it runs out then children resupply
Nhớ giúp gia đình bên Đì Xịt
Remember to help the family in [?]
Cho vui, cho đủ, lúc năm ngôi
For joy, for enough, at the five-fold time
Cho, ba má gửi lời Xuân chúc
Let father mother send words of spring wishes
Chúc lộc an khang được gấp đôi
Wishing fortune and health be doubled
Thuận biểu 2oo, đã nhận rồi
Xuân nay rả rích, tin đầy vơi
Tha hồ tam cúc, chơi cho thoả
Nếu cạn thì con, tiếp tế thôi
Nhớ giúp gia đình bên Đì Xịt
Cho vui, cho đủ, lúc năm ngôi
Cho, ba má gửi lời Xuân chúc
Chúc lộc an khang được gấp đôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúcTam cúc is a traditional Vietnamese card game often played at Tết.
uncertain readings
  • Thuận biểu 2oo
  • Đì Xịt
· · ·

Lạy Chúa

2005

Lạy Chúa ra ơn, giúp mẹ tôi
Lord grant grace, help my mother
Hết đau, khoẻ lại, sức mau hồi
End the pain, be well again, strength quickly returns
Ngủ yên, ăn được, là tôi ước
Sleep peacefully, able to eat, that is my wish
Để được, về nhà, có ấm nơi
To be able to return home, have a warm place
Lạy Chúa ra ơn, ban phép lạ
Lord grant grace, give a miracle
Cho tôi Khoẻ mạnh, lúc năm ngôi
Give me health, in the five-fold time
Ơn Cha nghĩa mẹ, tôi, đền trả
Father's grace, mother's merit, I repay
Được thế là tôi, sướng nhất thời
Being so, I am the happiest of all
Lạy Chúa ra ơn, giúp mẹ tôi
Hết đau, khoẻ lại, sức mau hồi
Ngủ yên, ăn được, là tôi ước
Để được, về nhà, có ấm nơi
Lạy Chúa ra ơn, ban phép lạ
Cho tôi Khoẻ mạnh, lúc năm ngôi
Ơn Cha nghĩa mẹ, tôi, đền trả
Được thế là tôi, sướng nhất thời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCho mẹ tôi (crossed out at start of line 6)Give my mother
  • other20 (number at top left)
· · ·

Con gái tặng mẹ

Mẹ ơi! mẹ quý, của con ơi
Oh mother! dear mother, my beloved
Nước Việt quê nhà, đã một thời
Vietnam the homeland, once upon a time
Vất vả nuôi con, từ thuở ấy
Toiling to raise the child, from that time
Bây giờ hết khổ, hãy vui chơi
Now hardship is over, enjoy life
Con thương mẹ quá, đêm ngày ước
The child loves mother so much, day and night wishes
Mẹ khoẻ, mẹ vui, hưởng cuộc đời
Mother healthy, mother happy, enjoy life
Cạnh gái là con, con của mẹ
Beside the daughter is the child, mother's child
Đoàn viên mãi mãi, mẹ thương ơi
Reunited forever, beloved mother
Mẹ ơi! mẹ quý, của con ơi
Nước Việt quê nhà, đã một thời
Vất vả nuôi con, từ thuở ấy
Bây giờ hết khổ, hãy vui chơi
Con thương mẹ quá, đêm ngày ước
Mẹ khoẻ, mẹ vui, hưởng cuộc đời
Cạnh gái là con, con của mẹ
Đoàn viên mãi mãi, mẹ thương ơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other21 (number at top left)
· · ·

17 tuần, con hỏi

2005

Xa quê, mẹ đã, quá buồn rồi
Far from home, mother is already too sad
Vắng bố con đây, ruột đứt thôi
Missing father here, heart is torn
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Morning and night away from child, never see a shadow
Em con bận học, một mình ngồi
Your sibling busy studying, sitting alone
Mong con đậu đạt, mai, sau sướng
Hoping child succeeds, later be happy
Để mẹ vui lây, có thế thôi
So mother shares the joy, just that
Nhớ nhé, làm con cho hiếu thảo
Remember, be a filial child
Hồn cha che chở ở chân đời
Father's spirit shelters at life's foot
Xa quê, mẹ đã, quá buồn rồi
Vắng bố con đây, ruột đứt thôi
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Em con bận học, một mình ngồi
Mong con đậu đạt, mai, sau sướng
Để mẹ vui lây, có thế thôi
Nhớ nhé, làm con cho hiếu thảo
Hồn cha che chở ở chân đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercon hỏi (partly faint left margin)
  • side_notetá có 3 bài (left margin)has 3 poems
· · ·

Cầu nguyện

2005

Mất nhà, mất của, mất quê hương
Lost home, lost possessions, lost homeland
Mất cả người thân, mất bạn đường
Lost even relatives, lost companions
4 gái 2 trai, đang vùng vẫy
4 girls 2 boys, are struggling
Ngoại già, bệnh hoạn, thật là thương
Old grandmother, sickly, truly pitiful
Tâm tâm niệm niệm, xin cầu Chúa
With utter devotion, I pray to the Lord
Chỉ bảo ra ơn, mách tỏ tường
Guide and grant grace, show clearly
Tránh được chông gai, ngày tháng tới
Avoid thorns in the days to come
Công ăn việc tốt, để tựa nương
Good work and job, to lean upon
Mất nhà, mất của, mất quê hương
Mất cả người thân, mất bạn đường
4 gái 2 trai, đang vùng vẫy
Ngoại già, bệnh hoạn, thật là thương
Tâm tâm niệm niệm, xin cầu Chúa
Chỉ bảo ra ơn, mách tỏ tường
Tránh được chông gai, ngày tháng tới
Công ăn việc tốt, để tựa nương
← swipe to switch language →
marginalia
  • other23 (number at top left)
· · ·

Lạy Chúa

2005

Lạy Chúa, vào đây, với chúng con
Lord, come in here, with us
Nhà thuê, của mượn, mắt trông mòn
Rented house, borrowed goods, eyes worn from watching
Qua bữa từ đây, cứu vớt con
Getting by from here, save us
Mai một sau này, ai giúp hồ
Someday later, who will help
Đường đi chẳng biết, méo hay tròn
The road ahead unknown, warped or round
Ngày đêm cầu nguyện, mong con cháu
Day and night praying, hoping for children and grandchildren
Khỏi khổ, bình an, tới nước non
Free of suffering, at peace, reaching the country
Lạy Chúa, vào đây, với chúng con
Nhà thuê, của mượn, mắt trông mòn
Qua bữa từ đây, cứu vớt con
Mai một sau này, ai giúp hồ
Đường đi chẳng biết, méo hay tròn
Ngày đêm cầu nguyện, mong con cháu
Khỏi khổ, bình an, tới nước non
← swipe to switch language →
marginalia
  • other24 (number at top left)
  • strikethroughcứu vớt con (crossed/rewritten)save us
  • insertiongiúp (inserted below line)help
  • side_notecòn ba quê ... Chúa ... (faint right margin note)
uncertain readings
  • ai giúp hồ
  • tới nước non
· · ·

Thâm tâm

54 chuyện cũ đã qua rồi
54, old matters have passed
Nhắc lại làm chi, chỉ khổ thôi
Why bring them up, only causes suffering
Bể khổ thuyền đời, ai đã trải
The sea of suffering, the boat of life, who has endured
Chỉ nên lặng tiếng, chịu yên ngồi
Should only stay silent, sit quietly
Tấm lòng muốn giúp ai chẳng nữa
A heart wanting to help anyone regardless
Cứ vui ra tâm giúp thật thôi
Just gladly give from the heart, help truly
Chẳng phải ân tình hay nghĩa cũ
Not out of old favor or affection
Thâm tâm chỉ biết một mình thôi
The deep heart knows only itself
54 chuyện cũ đã qua rồi
Nhắc lại làm chi, chỉ khổ thôi
Bể khổ thuyền đời, ai đã trải
Chỉ nên lặng tiếng, chịu yên ngồi
Tấm lòng muốn giúp ai chẳng nữa
Cứ vui ra tâm giúp thật thôi
Chẳng phải ân tình hay nghĩa cũ
Thâm tâm chỉ biết một mình thôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • 54
· · ·

Tặng Đức

2004 · Bát Tràng

Chạnh thử đi rồi, lời đã về
Tried once and the words have returned
Giáp, Sửng, Dung, Đức, cùng bên đế
Giáp, Sửng, Dung, Đức, together beside
Tóc trắn Ẩn, Đức, còn chẳng tá
White hair Ẩn, Đức, still not [?]
Trần Sử bây giờ, bận bịu nghề
Trần Sử now, busy with the trade
Ai cũng ngày nay, nhiều việc quá
Everyone nowadays has too much work
Tính, chuyện, chuyện to, nghĩ mà ghê
Planning, matters, big matters, scary to think
Cháu mình bé nhỏ, đâu gì biết
Our grandchild is small, knows nothing
Chỉ có Đức đây, chịu mọi bề
Only Đức here bears everything
Chạnh thử đi rồi, lời đã về
Giáp, Sửng, Dung, Đức, cùng bên đế
Tóc trắn Ẩn, Đức, còn chẳng tá
Trần Sử bây giờ, bận bịu nghề
Ai cũng ngày nay, nhiều việc quá
Tính, chuyện, chuyện to, nghĩ mà ghê
Cháu mình bé nhỏ, đâu gì biết
Chỉ có Đức đây, chịu mọi bề
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngBát Tràng is a famous pottery village near Hanoi.
marginalia
  • other1 - (number before title)
uncertain readings
  • còn chẳng tá
  • Trần Sử
· · ·

Tặng Đức

2004

Người ta có mẹ cha chung
People have mother and father together
Đức đây mất mẹ, cha cũng đã đi
Đức here lost mother, father has also gone
Ngó lên, chẳng thấy cô dì
Looking up, no aunts to be seen
Nhìn quanh thiếu, cả tông chi họ hàng
Looking around lacking, the whole clan and kin
Cầu nhiều, tây trúc, đèn nhang
Praying much, western bamboo, incense lamps
Chỉ còn cầu thành, xa làng đã lâu
Only remains the prayer answered, long away from village
Ước sao, Thái Tính, sổ cầu
Wishing that, Thái Tính, the prayer book
Cầu đâu được đó, hết âu, hết phiền
Prayers answered wherever, end worry, end trouble
Mong cho Chuyên gai đẹp duyên
Hoping Chuyên finds a good match
Một mai tơ tóc gặp, chuyện chuyện hay
Someday the silk-hair bond met, good things
Đó là giấc mộng bây đây
That is the dream right now
Lạy trời hộ độ, Đức đây được nhờ
Pray heaven bless, Đức here be helped
Người ta có mẹ cha chung
Đức đây mất mẹ, cha cũng đã đi
Ngó lên, chẳng thấy cô dì
Nhìn quanh thiếu, cả tông chi họ hàng
Cầu nhiều, tây trúc, đèn nhang
Chỉ còn cầu thành, xa làng đã lâu
Ước sao, Thái Tính, sổ cầu
Cầu đâu được đó, hết âu, hết phiền
Mong cho Chuyên gai đẹp duyên
Một mai tơ tóc gặp, chuyện chuyện hay
Đó là giấc mộng bây đây
Lạy trời hộ độ, Đức đây được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • other2 - (number before title)
uncertain readings
  • tây trúc
  • Thái Tính
  • chuyện chuyện hay
· · ·

Ngậm cho xem

Thiếu cha, thiếu mẹ, thiếu anh em
Lacking father, lacking mother, lacking siblings
Thiếu cả người thân, dạy bảo kèm
Lacking even relatives to teach and guide
Chi Chất, thì ốm, toàn bệnh tật
As for Chất, always sick, all illnesses
Còn ai khổ nữa, nói cho xem
Who else suffers more, tell me
Bồ hòn cố ngậm, dù cay đắng
Swallow the soap-berry though bitter
Sáng tối cam tâm, chẳng sợ đêm
Morning and night resigned, not fearing the night
Ước nguyện trời thương, trời giúp sức
Wishing heaven pity, heaven help with strength
Một mai sáng sủa, ngậm cho xem
Someday brightened, swallow and see
Thiếu cha, thiếu mẹ, thiếu anh em
Thiếu cả người thân, dạy bảo kèm
Chi Chất, thì ốm, toàn bệnh tật
Còn ai khổ nữa, nói cho xem
Bồ hòn cố ngậm, dù cay đắng
Sáng tối cam tâm, chẳng sợ đêm
Ước nguyện trời thương, trời giúp sức
Một mai sáng sủa, ngậm cho xem
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bồ hònBồ hòn (soapberry) is proverbially very bitter; 'swallowing the soapberry' means enduring bitterness silently.
· · ·

Tình, trên hết

Sống lâu quá lắm, cũng ngoài trăm
Living very long, at most beyond a hundred
Của cải mang theo, lúc đã nằm
Wealth carried along, when one lies down
Của cải dù cho là đất cát
Wealth even if it is dirt and sand
Hay là nhà cửa, giá ngàn trăm
Or houses worth thousands and hundreds
Dẫu bằng máu mủ, tình thương ấy
Even by blood, that loving affection
Của mẹ truyền cho, nhắn nhủ thăm
Passed on from mother, an exhorting greeting
Nghĩ lại mà coi, đừng oán hận
Think it over, don't hold resentment
Nên giúp thương, giúp đỡ, chớ đừng cấm
Should help and love, help out, don't forbid
Sống lâu quá lắm, cũng ngoài trăm
Của cải mang theo, lúc đã nằm
Của cải dù cho là đất cát
Hay là nhà cửa, giá ngàn trăm
Dẫu bằng máu mủ, tình thương ấy
Của mẹ truyền cho, nhắn nhủ thăm
Nghĩ lại mà coi, đừng oán hận
Nên giúp thương, giúp đỡ, chớ đừng cấm
← swipe to switch language →
· · ·

Phong Lê gửi con cháu

Đầu tuần mồng tám tháng năm
Beginning of the week, the eighth, fifth month
Là ngày mầu nhất, thật đằm thắm tươi
Is the most colorful day, truly warm and fresh
Kẹo hoa bánh trái, tiếng cười
Flower candy, cakes and fruit, laughter
Cháu con gửi tặng chúc tuổi tuổi già
Grandchildren send gifts wishing the old age
Phong Lê 88 tuổi ta
Phong Lê 88 years old (lunar)
Hãy còn khoẻ mạnh thật là sướng thay
Still healthy, how fortunate indeed
Mười hai năm nữa thêm, nay
Twelve more years added, now
Một trăm tuổi chẵn bây nay mấy người
A round hundred years, nowadays how many
Cầu trời con cháu thêm tuổi
Pray heaven grandchildren add years
Cảm ơn con cháu người người chúc ta
Thank the grandchildren, everyone wishes me well
Gần xa mà vẫn đằm đà
Near and far yet still heartfelt
Thế là có phúc là ta sướng rồi
So there is blessing, I am happy
Đầu tuần mồng tám tháng năm
Là ngày mầu nhất, thật đằm thắm tươi
Kẹo hoa bánh trái, tiếng cười
Cháu con gửi tặng chúc tuổi tuổi già
Phong Lê 88 tuổi ta
Hãy còn khoẻ mạnh thật là sướng thay
Mười hai năm nữa thêm, nay
Một trăm tuổi chẵn bây nay mấy người
Cầu trời con cháu thêm tuổi
Cảm ơn con cháu người người chúc ta
Gần xa mà vẫn đằm đà
Thế là có phúc là ta sướng rồi
← swipe to switch language →
· · ·

Chị em 1 mẹ

Chị em một mẹ đã sinh ra
Siblings born of one mother
Tha thứ cho nhau, phải mặn mà
Forgive one another, must be warm
Chớ cậy ta đây là chị cả
Don't rely on being the eldest sister
Mà đấy em nhỏ, đáng buồn a!
While there the younger sibling, how sad!
Em trai hầu chị, còn hầu vợ
Younger brother serves the sister, still serves the wife
Hầu cả 2 con lẫn cháu mà
Serves both the children and grandchildren too
Nghĩ kỹ mà coi, nên tội nghiệp
Think carefully, one should feel pity
Và thương mới đáng chị em nhà
And love as befits siblings of the house
Chị em một mẹ đã sinh ra
Tha thứ cho nhau, phải mặn mà
Chớ cậy ta đây là chị cả
Mà đấy em nhỏ, đáng buồn a!
Em trai hầu chị, còn hầu vợ
Hầu cả 2 con lẫn cháu mà
Nghĩ kỹ mà coi, nên tội nghiệp
Và thương mới đáng chị em nhà
← swipe to switch language →
· · ·

Sinh nhật Phong Lê

Bữa nay sinh nhật Phong Lê
Today is Phong Lê's birthday
Cháu con thấy thế, kéo về thật đông
Grandchildren seeing this, come back in crowds
Kẹo quà, mứt bánh, hoa hồng
Candy gifts, jam cakes, roses
Chúc người mạnh khoẻ, cả dòng lẫn hệ
Wishing health, the whole lineage and line
Đêm ngày Trời Phật chở che
Day and night Heaven and Buddha shelter
Sáng trưa nội ngoại bạn bè hỏi thăm
Morning and noon both sides and friends inquire
Vui cười lúc đứng lúc nằm
Laughing while standing while lying
Phúc an lộc thọ mỗi năm mỗi nhiều
Blessing peace fortune longevity, more each year
Bữa nay sinh nhật Phong Lê
Cháu con thấy thế, kéo về thật đông
Kẹo quà, mứt bánh, hoa hồng
Chúc người mạnh khoẻ, cả dòng lẫn hệ
Đêm ngày Trời Phật chở che
Sáng trưa nội ngoại bạn bè hỏi thăm
Vui cười lúc đứng lúc nằm
Phúc an lộc thọ mỗi năm mỗi nhiều
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Lan

Cảm ơn người đã tặng ta
Thank the one who gave me a gift
Cháu Lan thơm phức thật là quý thay
Grandchild Lan so fragrant, truly precious
Hiếu trung đã rõ lòng nay
Filial loyalty now clearly shown
Tình thâm đã tỏ đời nay mấy người
Deep affection shown, nowadays how many
Chúc người hầu vẫn được tươi
Wishing the one who serves stays fresh
Lộc khang phú quý trí muôn hoá trăm
Fortune, health, wealth, wits, tenfold into hundred
Cháu con giúp đỡng phúc, năm
Grandchildren help support blessing, the year
Danh thơm lừng lẫy tiếng tăm tựa còn
Sweet fame renowned, reputation still like
Cảm ơn người đã tặng ta
Cháu Lan thơm phức thật là quý thay
Hiếu trung đã rõ lòng nay
Tình thâm đã tỏ đời nay mấy người
Chúc người hầu vẫn được tươi
Lộc khang phú quý trí muôn hoá trăm
Cháu con giúp đỡng phúc, năm
Danh thơm lừng lẫy tiếng tăm tựa còn
← swipe to switch language →
marginalia
  • other25 (number near title)
  • insertionđời đời (inserted at bottom right)forever
uncertain readings
  • giúp đỡng phúc
  • tựa còn
· · ·

Trần thâm phụng

Người ta số mệnh, có thiên định
People's destiny is decided by heaven
Thì Chất xem ra thật rất sinh
Then Chất appears truly very alive
Chỉ tội tật nguyền nên quá khổ
Only pity the disability brings much suffering
Cha về, mẹ mất, hết thân tình
Father returned, mother died, no more kin
Em trai thương đấy, nhưng con vợ
Younger brother loves, but with wife and children
Còn cháu cũng con, bận khủng khinh
And grandchildren also, terribly busy
Trần thâm phụng đấy là họ đấy
Trần thâm phụng, that is the family
Mong rằng tất cả vẫn thương mình
Hoping all still love oneself
Người ta số mệnh, có thiên định
Thì Chất xem ra thật rất sinh
Chỉ tội tật nguyền nên quá khổ
Cha về, mẹ mất, hết thân tình
Em trai thương đấy, nhưng con vợ
Còn cháu cũng con, bận khủng khinh
Trần thâm phụng đấy là họ đấy
Mong rằng tất cả vẫn thương mình
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Trần thâm phụng
  • bận khủng khinh
· · ·

Quang tuyến và thuốc mê

Chụp hình quang tuyến rọi tấm cang
Take an X-ray image scanning the frame
Để biết nguyên nhân thật kỹ càng
To know the cause thoroughly
Rồi mới chỉ cho phương pháp chữa
Then only prescribe the method of cure
Đó là bí quyết của ông lang
That is the secret of the physician
Nên cần phải, mổ thì yên trí
So if surgery is needed, be at ease
Độ lượng thuốc mê thật rõ ràng
The dose of anesthetic quite clear
Kết thúc mổ xong là lúc tỉnh
When surgery ends is the time to wake
Hết đau hết bệnh, sống thênh thang
Pain gone illness gone, live freely
Chụp hình quang tuyến rọi tấm cang
Để biết nguyên nhân thật kỹ càng
Rồi mới chỉ cho phương pháp chữa
Đó là bí quyết của ông lang
Nên cần phải, mổ thì yên trí
Độ lượng thuốc mê thật rõ ràng
Kết thúc mổ xong là lúc tỉnh
Hết đau hết bệnh, sống thênh thang
← swipe to switch language →
footnotes
  1. quang tuyến'Quang tuyến' means X-ray.
uncertain readings
  • tấm cang
· · ·

Qua côi

24-4-2004

Hăm chín năm trời, ở tỉnh Sơi
Twenty-nine years, in Sơi province
Vì già nên mới, phải rời nơi
Because of old age, had to leave the place
Đi rồi nhớ quá, bao nhiêu thứ
Having left, miss so many things
Nhớ bạn, nhớ nhà, nhớ quá, thôi!
Miss friends, miss home, miss too much, alas!
Mụ Kín Tèo nay, mới ở, mới
Old Kín Tèo now, just moved, just
An Toàn con thứ, rước về nơi
An Toàn the younger child, brought back to the place
Chăm nom săn sóc, tình tha thiết
Caring and tending, deep affection
Chùa thiếu, bạn không, vẫn thấy côi
Temple missing, friends none, still feel orphaned
Hăm chín năm trời, ở tỉnh Sơi
Vì già nên mới, phải rời nơi
Đi rồi nhớ quá, bao nhiêu thứ
Nhớ bạn, nhớ nhà, nhớ quá, thôi!
Mụ Kín Tèo nay, mới ở, mới
An Toàn con thứ, rước về nơi
Chăm nom săn sóc, tình tha thiết
Chùa thiếu, bạn không, vẫn thấy côi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tỉnh Sơi
  • Mụ Kín Tèo
  • An Toàn
· · ·

Chúc sức khoẻ

Bảy ba kẻ cũng, khá già rồi
Seventy-three counts as, quite old already
Ngồi đứng khó khăn, phải chịu thôi
Sitting and standing difficult, must accept
Sức khoẻ bây giờ, tuy quá kém
Health now, though very poor
Nhưng mà tính táo, tức an rồi
But mind is clear, that is peace
Nếu mà chịu khó, đi cũng lại
If one is diligent, walking returns
Bắp thịt xương gân, khoẻ gấp đôi
Muscles bones tendons, twice as strong
Thân khoẻ, tâm an, thì mới sướng
Body healthy, mind at peace, then happy
Ước sao sức được, chống quy hồi
Wishing for strength, to resist decline
Bảy ba kẻ cũng, khá già rồi
Ngồi đứng khó khăn, phải chịu thôi
Sức khoẻ bây giờ, tuy quá kém
Nhưng mà tính táo, tức an rồi
Nếu mà chịu khó, đi cũng lại
Bắp thịt xương gân, khoẻ gấp đôi
Thân khoẻ, tâm an, thì mới sướng
Ước sao sức được, chống quy hồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chống quy hồi
· · ·

Tặng Nhật

25-1-05

Cho đi, mong mỏi, có hồi âm
Give away, longing, for a reply
Đợi mãi, không tin, sợ hiểu nhầm
Waiting forever, no news, fear misunderstanding
Nếu thấy băn khoăn, chưa tiện nói
If feeling uneasy, not convenient to speak
Thì nay cứ nói, để an tâm
Then now just speak, to set the mind at ease
Trong nhà, bác cháu, người nhà cả
In the house, uncle and nephew, all family
Chớ, có e dè, tức đã nhầm
Don't be hesitant, that is a mistake
Thư từ rồi đây, ai cũng ngoẻo
Letters from here, everyone passes on
Thật tâm, thật bụng, mới an tâm
Sincere heart, sincere belly, then at ease
Cho đi, mong mỏi, có hồi âm
Đợi mãi, không tin, sợ hiểu nhầm
Nếu thấy băn khoăn, chưa tiện nói
Thì nay cứ nói, để an tâm
Trong nhà, bác cháu, người nhà cả
Chớ, có e dè, tức đã nhầm
Thư từ rồi đây, ai cũng ngoẻo
Thật tâm, thật bụng, mới an tâm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ai cũng ngoẻo
· · ·

Tặng Bà Thinh

Thời xưa, đời khổ, đã qua rồi
Old times, a hard life, have passed
Thịnh Vượng thời nay, hãy hưởng thôi
Prosperity nowadays, just enjoy it
Gái đó, trai đây, đều có đức
Daughters there, sons here, all have virtue
Thế là sung sướng, quá mừng rồi
So it is happy, too glad
Cháu con hướng đời, đều ngoan cả
Grandchildren steering life, all obedient
Ơn Chúa ban cho, mọi việc trôi
Grace of the Lord given, all matters flow
Cầu chúc sang xuân, còn làm lộc
Wishing into spring, still bringing fortune
Cũng là phúc thọ ước bao hơi
Also blessing and longevity wished breath after breath
Thời xưa, đời khổ, đã qua rồi
Thịnh Vượng thời nay, hãy hưởng thôi
Gái đó, trai đây, đều có đức
Thế là sung sướng, quá mừng rồi
Cháu con hướng đời, đều ngoan cả
Ơn Chúa ban cho, mọi việc trôi
Cầu chúc sang xuân, còn làm lộc
Cũng là phúc thọ ước bao hơi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ước bao hơi
· · ·

Chúc các cháu nhỏ

Cháu muốn gì đây, bác chúc cho
What do you want, uncle wishes for you
An khang, đẹp mã, thật ra trò
Peace and health, good looks, truly worthy
Học hành trong lớp, luôn luôn giỏi
Studying in class, always excellent
Thể dục, thể thao, lấm cúp to
Physical education, sports, win big trophies
Bố mẹ thầy cô đều quý mến
Parents and teachers all cherish
Xã hội cầu mong cháu lái đò
Society hopes the grandchild steers the boat
Vậy gắng ra công, rồi giúp nước
So strive with effort, then help the nation
Làm sao cho sướng, mẹ cha lo
Make it so happy, parents' worry
Cháu muốn gì đây, bác chúc cho
An khang, đẹp mã, thật ra trò
Học hành trong lớp, luôn luôn giỏi
Thể dục, thể thao, lấm cúp to
Bố mẹ thầy cô đều quý mến
Xã hội cầu mong cháu lái đò
Vậy gắng ra công, rồi giúp nước
Làm sao cho sướng, mẹ cha lo
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lấm cúp to
· · ·

Sinh năm con gà

1-2-05

Bé đẻ ra đời, thật hướng a
Baby born into the world, truly auspicious
Vì rằng năm tuổi, thuộc con gà
Because the year of birth belongs to the rooster
Từ xưa vẫn bảo, gà là bạn
Since old times it's said, the rooster is a friend
Chẳng có hại ai, chẳng hại ta
Harms no one, harms not us
Chỉ giúp loài người, thêm thức giấc
Only helps mankind, awaken more
Để mà phấn đấu, với mình mà
So as to strive, with oneself
Xiêng chịu chín khó, thành công đạt
Diligent enduring hardship, success achieved
Cũng bởi tại mình có nết na
Also because oneself has good character
Bé đẻ ra đời, thật hướng a
Vì rằng năm tuổi, thuộc con gà
Từ xưa vẫn bảo, gà là bạn
Chẳng có hại ai, chẳng hại ta
Chỉ giúp loài người, thêm thức giấc
Để mà phấn đấu, với mình mà
Xiêng chịu chín khó, thành công đạt
Cũng bởi tại mình có nết na
← swipe to switch language →
footnotes
  1. con gàBorn in the Year of the Rooster (Ất Dậu, 2005).
marginalia
  • strikethroughcrossed word in line 7 (before 'chín khó')
uncertain readings
  • thật hướng a
  • Xiêng chịu chín khó
· · ·

Tặng anh Đoàn

Mừng ai đã học thành tài
Congratulate one who studied to mastery
Có 2 cô gái, cả 2 thật thà
Has 2 daughters, both honest
Trong nhà, ngoài ngoại gần xa
In the house, outside, near and far
Đều năng han hỏi, như là thuấn Nghiêu
All diligently inquire, like Thuấn and Nghiêu
Học cao tính lại biết điều
Highly educated and also sensible
Dìu nhau, nâng đỡ, không kiêu ngạo gì
Guiding each other, supporting, no arrogance
Thế nên tránh được tị ty
Thus avoids petty jealousy
Cũng không mặc cảm, chuyện gì cũng xong
Also no complex, everything resolved
Mới hay ăn ở tại lòng
Only then knowing conduct lies in the heart
Ở trong, đừng đục, mới xong mọi bề
Inside, don't be murky, then all is settled
Người ngoài không trách, không chê
Outsiders don't blame, don't criticize
Người trong 1 họ, ê hề hả vui
Those within one family, plentiful and joyful
Mừng ai đã học thành tài
Có 2 cô gái, cả 2 thật thà
Trong nhà, ngoài ngoại gần xa
Đều năng han hỏi, như là thuấn Nghiêu
Học cao tính lại biết điều
Dìu nhau, nâng đỡ, không kiêu ngạo gì
Thế nên tránh được tị ty
Cũng không mặc cảm, chuyện gì cũng xong
Mới hay ăn ở tại lòng
Ở trong, đừng đục, mới xong mọi bề
Người ngoài không trách, không chê
Người trong 1 họ, ê hề hả vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thuấn NghiêuNghiêu (Yao) and Thuấn (Shun) are legendary sage-kings, emblems of virtue.
· · ·

Bình minh

1-8-04

Hôm nay tháng tám bắt đầu
Today August begins
Bình minh ló rạng từ lâu vẫn tìm
Dawn breaking, long sought
Tin vui tháng 7 bặt im
Good news of July fell silent
Đau luôn 1 tháng như chim bể khơi
Ill for a whole month like a bird at open sea
Bao phen đã tưởng đi đời
Many times thought it was the end
Biếng ăn biếng uống, biếng chơi truyện trò
Reluctant to eat, drink, play or chat
Ai ngờ ánh sáng trời cho
Who knew the light heaven gave
Lại vui, lại khoẻ, như đò lướt sóng
Happy again, healthy again, like a boat gliding waves
Hôm nay tháng tám bắt đầu
Bình minh ló rạng từ lâu vẫn tìm
Tin vui tháng 7 bặt im
Đau luôn 1 tháng như chim bể khơi
Bao phen đã tưởng đi đời
Biếng ăn biếng uống, biếng chơi truyện trò
Ai ngờ ánh sáng trời cho
Lại vui, lại khoẻ, như đò lướt sóng
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionvẫn tìm (added end of line 2)still seeking
  • strikethroughvui (partial correction in last line)
· · ·

Chọn chỗ

Chọn chỗ an ninh, ở được rồi
Choose a safe place, and you can settle down
Đừng ham tiền múa, quá nguy ồi!
Don't crave earning money, it's too dangerous!
Bao người chết uổng, vì tiền đó
So many died in vain, because of that money
Vậy phải học khôn, tránh bả mồi
So you must learn wisely, avoid the bait
Nghĩ tới tương lai, mà định đoạt
Think of the future, and decide
Xum vầy đoàn tụ, hướng đi thôi
Gathering and reunion, that's the direction
Khôn ngoan, lùi tiền, tuy có hội
Be wise, step back from money, though there are chances
Chớ chết vì tiền, tiếng dại rồi.
Don't die for money, it's a foolish reputation.
Chọn chỗ an ninh, ở được rồi
Đừng ham tiền múa, quá nguy ồi!
Bao người chết uổng, vì tiền đó
Vậy phải học khôn, tránh bả mồi
Nghĩ tới tương lai, mà định đoạt
Xum vầy đoàn tụ, hướng đi thôi
Khôn ngoan, lùi tiền, tuy có hội
Chớ chết vì tiền, tiếng dại rồi.
← swipe to switch language →
· · ·

tham

Núi tiền trước mắt, mấy không tham
A mountain of money before your eyes, who doesn't covet
Vơ được bao nhiêu, vẫn cứ làm
However much you grab, you keep doing it
Túi nặng nhưng mà, mong chật múa
The pocket is heavy but, hoping it packs full
Ai, ngờ túi rách, hết lòng kham
Who would have thought the pocket tears, all effort endured
Mới hay hạn chế, lòng ham muốn
Only then understand to limit, the greedy heart
Nói, dễ, nhưng làm, hơi tục phàm
Saying is easy, but doing is a bit vulgar
Mấy kẻ thi hành, cho đúng phép
Few carry it out, correctly by the rule
Học rồi mới thấy, đúng là tham.
Only after learning do we see, it truly is greed.
Núi tiền trước mắt, mấy không tham
Vơ được bao nhiêu, vẫn cứ làm
Túi nặng nhưng mà, mong chật múa
Ai, ngờ túi rách, hết lòng kham
Mới hay hạn chế, lòng ham muốn
Nói, dễ, nhưng làm, hơi tục phàm
Mấy kẻ thi hành, cho đúng phép
Học rồi mới thấy, đúng là tham.
← swipe to switch language →
· · ·

thăm cha, thăm mẹ

thăm cha thăm mẹ, lúc về giả
Visiting father and mother, when returning in old age
tưởng dễ nhưng mà, khó quá a
thought it easy but, it's so hard, ah
Thu xếp việc nhà, cho ngăn nắp
Arrange household matters, in good order
Cũng là việc tờ, được suôi mà
It is also a paperwork matter, so it goes smoothly
Giao thông tồn kém, không thăm lạm
Transportation costs so much, don't over-visit
Chốn ở, nơi ăn, móc túi ra
Place to stay, place to eat, take money out of pocket
Quà cáp có thêm, thì đẹp mặt
With extra gifts, it looks good
Chữ tình, chữ hiếu, quá thơm mà!
The word love, the word filial piety, so fragrant indeed!
thăm cha thăm mẹ, lúc về giả
tưởng dễ nhưng mà, khó quá a
Thu xếp việc nhà, cho ngăn nắp
Cũng là việc tờ, được suôi mà
Giao thông tồn kém, không thăm lạm
Chốn ở, nơi ăn, móc túi ra
Quà cáp có thêm, thì đẹp mặt
Chữ tình, chữ hiếu, quá thơm mà!
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng (Tặng Thi - Nguyễn)

Khen thay cho bạn Nguyễn thi
Praise to friend Nguyễn thi
Làm ăn chủ mến, bạn thì quý ghê
Working, the boss loves you, friends value you greatly
Số người bị thải ê hề
Numbers of people laid off aplenty
Mà thi xin việc, chẳng chê, nhận liền
Yet thi applied for a job, no complaint, hired at once
Bởi cùng việc mới, ưu tiên
Because with new work, given priority
thi đi, việc cũ, ai điền hộ đây
thi leaves, the old job, who will fill in here
Rõ ràng bất lợi, thấy vậy
Clearly disadvantageous, seeing it so
Được năn hai nì, giúp xây móng nền
Was pleaded with, help build the foundation
Bỏ thì nghĩ chẳng có nên
To quit, thinking it wouldn't be right
Cho nên thi nhận làm đến part time
So thi accepted working part time
thế, là được việc cả hai
thus, both matters are settled
thế là nặng túi, tiền tài nặng thêm
thus the pocket heavier, wealth grows heavier
thế, là thì sống êm đềm
thus, thi lives peacefully
thế là hạnh phúc, ngày thêm vững vàng
thus happiness, day by day more solid
Chúc cho sức khỏe an khang
Wishing health and well-being
Cầu cho tiền mãi, vững vàng tiến thêm
Pray that money always, steadily advances
Khen thay cho bạn Nguyễn thi
Làm ăn chủ mến, bạn thì quý ghê
Số người bị thải ê hề
Mà thi xin việc, chẳng chê, nhận liền
Bởi cùng việc mới, ưu tiên
thi đi, việc cũ, ai điền hộ đây
Rõ ràng bất lợi, thấy vậy
Được năn hai nì, giúp xây móng nền
Bỏ thì nghĩ chẳng có nên
Cho nên thi nhận làm đến part time
thế, là được việc cả hai
thế là nặng túi, tiền tài nặng thêm
thế, là thì sống êm đềm
thế là hạnh phúc, ngày thêm vững vàng
Chúc cho sức khỏe an khang
Cầu cho tiền mãi, vững vàng tiến thêm
← swipe to switch language →
· · ·

Bà Yến

Người đẹp, sao mà, số tồi thui
A beautiful person, why such a wretched fate
Chồng về chín suối, hết thơm bùi
Husband gone to the nine springs (dead), sweetness ended
Hai trai, bốn gái, chưa giúp được
Two sons, four daughters, cannot yet help
Di tản không nhà, vẫn số sui
Fleeing without a home, still unlucky fate
Lạy chúa thương con, cho gặp phúc
Pray Lord love your child, grant good fortune
Chờ an lại khỏe, khỏi bùi ngùi
Waiting for peace and health, free from sorrow
Gái trai có hậu, thương yêu mẹ
Sons and daughters kindhearted, love their mother
Hạnh phúc trên đời, muôn chữ vui
Happiness in life, ten thousand words of joy
Người đẹp, sao mà, số tồi thui
Chồng về chín suối, hết thơm bùi
Hai trai, bốn gái, chưa giúp được
Di tản không nhà, vẫn số sui
Lạy chúa thương con, cho gặp phúc
Chờ an lại khỏe, khỏi bùi ngùi
Gái trai có hậu, thương yêu mẹ
Hạnh phúc trên đời, muôn chữ vui
← swipe to switch language →
· · ·

Bát tràng

Bát-tràng, quê quán mẹ tôi
Bát Tràng, my mother's native village
Là nơi sinh trưởng của thời ấu thơ
The place of birth and growth of childhood time
Sông Hồng nước chảy lờ đờ
The Red River waters flow sluggishly
Ngũ Nhạc gần đó, xanh lơ nền rừng
Ngũ Nhạc nearby, blue-green forest background
Bát-tràng, quê quán mẹ tôi
Là nơi sinh trưởng của thời ấu thơ
Sông Hồng nước chảy lờ đờ
Ngũ Nhạc gần đó, xanh lơ nền rừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-tràngA famous traditional pottery village near Hanoi, on the Red River.
· · ·

Chị Bình

20-5-05

Mừng thay chị lại đến thăm
How glad that sister comes to visit again
Đường xa dặm thẳm, vẫn đằm thắm tươi
Long road, distant miles, still warm and fresh
Mong rằng Bà Ngọc khỏe người
Hoping Bà Ngọc is in good health
Vẫn ăn, vẫn ngủ, vẫn tươi, tuổi già
Still eating, still sleeping, still fresh, in old age
Chẳng hay chị phải đi xa
Not knowing sister has to travel far
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Whether brother Bình can stay home in peace
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Pray both families meet the kind
Mong cho giả trẻ, ấm êm trong ngoài
Wish old and young, warm inside and out
thế nào, cậu cả con trai
how about, the eldest son
Hồi hương, lập nghiệp, dừng đâu ở đâu?
Returning home, building career, stopping where, living where?
Con cô con gái, đầu tầu
The daughter, the leader
Học xong, thi đỗ, ở đâu bây giờ?
Finished studies, passed exams, where now?
Bao giờ chau định xe tơ
When will the grandchild decide to marry
Định nơi chốn ở, hay cho việc đây?
Deciding a place to live, or for work here?
Chị đi trong dạ vơi đầy
Sister leaves with heart half-empty half-full
Nhớ bao thân hữu, đó đây xa gần
Remembering many friends, here and there far and near
Làm sao thăm hết người thân
How to visit all the loved ones
Nếu không thăm được, chắc cần điện thoi
If cannot visit, surely need to phone
Bao giờ chị định hữu hồi
When does sister plan to return
Bao giờ anh chị, cả đôi đi cùng
When will brother and sister, the pair travel together
Mong rằng Kỳ họp mặt chung
Hoping the session, a common gathering
Được vui được hả, trùng phùng thúc nhau
Be joyful and satisfied, reunited urging each other
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Wish each other blessings, longevity, wealth
Chúc nhau đoàn kết, trước sau một lòng
Wish each other unity, one heart throughout
Chúc nhau ăn ở thật trong
Wish each other living truly pure
Tu bi hỷ sả, cho lòng thanh thơi
Compassion, joy, equanimity, for a peaceful heart
Để tâm giúp ích cho đời
Set the heart to help the world
Xả thân bác ái, cho vơi nỗi sầu
Sacrifice charitably, to lessen sorrow
thế là hết nỗi lo âu
thus ends the worry
thế là bắc giang, bắc cầu giúp dân
thus building the crossing, bridging to help the people
Mừng thay chị lại đến thăm
Đường xa dặm thẳm, vẫn đằm thắm tươi
Mong rằng Bà Ngọc khỏe người
Vẫn ăn, vẫn ngủ, vẫn tươi, tuổi già
Chẳng hay chị phải đi xa
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Mong cho giả trẻ, ấm êm trong ngoài
thế nào, cậu cả con trai
Hồi hương, lập nghiệp, dừng đâu ở đâu?
Con cô con gái, đầu tầu
Học xong, thi đỗ, ở đâu bây giờ?
Bao giờ chau định xe tơ
Định nơi chốn ở, hay cho việc đây?
Chị đi trong dạ vơi đầy
Nhớ bao thân hữu, đó đây xa gần
Làm sao thăm hết người thân
Nếu không thăm được, chắc cần điện thoi
Bao giờ chị định hữu hồi
Bao giờ anh chị, cả đôi đi cùng
Mong rằng Kỳ họp mặt chung
Được vui được hả, trùng phùng thúc nhau
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Chúc nhau đoàn kết, trước sau một lòng
Chúc nhau ăn ở thật trong
Tu bi hỷ sả, cho lòng thanh thơi
Để tâm giúp ích cho đời
Xả thân bác ái, cho vơi nỗi sầu
thế là hết nỗi lo âu
thế là bắc giang, bắc cầu giúp dân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tu bi hỷ sảThe Four Immeasurables in Buddhism: loving-kindness, compassion, joy, equanimity.
· · ·

Hội ngộ (4-9-04 tại nhà Lan)

4-9-04 · tại nhà Lan

Hôm nay vui vẻ biết bao
Today how joyful
Bạn bè rủ tới đón chào kết thân
Friends invited to greet and bond
Chẳng nề đường xá xa, gần
Not minding roads far or near
Tâm tình quý báu nhớ ăn mãi này
Precious feelings remembered forever
Mong rằng nàng cóc uống say
Hoping [?] drinks freely
Rồi ăn cho thoả, nhớ ngày họp chung
Then eat to satisfaction, remember the day of gathering
An ninh lộc thọ khương cung
Peace, blessings, longevity, health
Công ăn việc tốt được sung sướng hoài
Good work forever happy
Tâm lòng bác ái chẳng phai
Charitable heart never fades
Giúp cho xã hội, giúp hoài tháng năm
Help society, help throughout the years
Giúp khi đúng, giúp khi năm
Help when right, help when [?]
Gia đình xã hội, giúp trăm, giúp ngàn
Family and society, help a hundred, help a thousand
Gặp nạn, xin chớ kêu than
Meeting trouble, don't lament
Gặp vui, xin nhớ lúc hàn lúc cơ
Meeting joy, remember times of cold and want
Bạn thân xin chớ hững hờ
Close friends, don't be indifferent
Bạn sơ xin chớ thờ ơ để buồn
Distant friends, don't be neglectful to make sad
Tứ tâm hỷ xả nhớ luôn
The four hearts, joy and equanimity, always remember
Đó là hạnh phúc, là nguồn sướng vui
That is happiness, the source of joy
Bạn bè chia sẻ ngọt bùi
Friends share sweet and bitter
thì tình còn mãi, sẽ vui đến giả
then love lasts forever, joyful into old age
tiện đây xin chúc toàn gia
here I wish the whole family
Được vui, được khỏe, cả nhà hưởng an.
Be joyful, be healthy, the whole house enjoys peace.
Hôm nay vui vẻ biết bao
Bạn bè rủ tới đón chào kết thân
Chẳng nề đường xá xa, gần
Tâm tình quý báu nhớ ăn mãi này
Mong rằng nàng cóc uống say
Rồi ăn cho thoả, nhớ ngày họp chung
An ninh lộc thọ khương cung
Công ăn việc tốt được sung sướng hoài
Tâm lòng bác ái chẳng phai
Giúp cho xã hội, giúp hoài tháng năm
Giúp khi đúng, giúp khi năm
Gia đình xã hội, giúp trăm, giúp ngàn
Gặp nạn, xin chớ kêu than
Gặp vui, xin nhớ lúc hàn lúc cơ
Bạn thân xin chớ hững hờ
Bạn sơ xin chớ thờ ơ để buồn
Tứ tâm hỷ xả nhớ luôn
Đó là hạnh phúc, là nguồn sướng vui
Bạn bè chia sẻ ngọt bùi
thì tình còn mãi, sẽ vui đến giả
tiện đây xin chúc toàn gia
Được vui, được khỏe, cả nhà hưởng an.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nàng cóc
  • lúc năm
· · ·

Tặng anh Chánh, chị Nhung

28-12-2005 · T. P.

Mối tình trông giúp, hộ con nhau
The bond of love looking after, helping each other's children
Vất vả bao lần, đã giải dầu
Hardship many times, weathered through
Năm tháng trôi qua, sao chóng thế
Years pass by, how fast
trẻ thời khôn lớn, đã từ lâu
the young then grew up, long ago
Nghĩ đi, nghĩ lại, tình son sắt
Thinking over and over, the faithful love
Vẫn thắm vẫn nồng tựa lúc đầu
Still deep still warm as at the start
Chỉ ước cùng mong, sạo lũ trẻ
Only wish and hope, that the children
Sau này có chí, nhớ ơn sâu
Later have resolve, remember the deep gratitude
Mối tình trông giúp, hộ con nhau
Vất vả bao lần, đã giải dầu
Năm tháng trôi qua, sao chóng thế
trẻ thời khôn lớn, đã từ lâu
Nghĩ đi, nghĩ lại, tình son sắt
Vẫn thắm vẫn nồng tựa lúc đầu
Chỉ ước cùng mong, sạo lũ trẻ
Sau này có chí, nhớ ơn sâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherM. 28-12-2005 T. P.initials and date at end
uncertain readings
  • sạo lũ trẻ
· · ·

tranh khôn (2005)

2005

tranh khôn dại lắm, hởi con ơi!
Contending to be clever is very foolish, oh my child!
Chớ có tranh khôn, với bạn đời
Don't contend to be clever, with your spouse
Hãy để dân gian, tuỳ ý xét
Let the common folk, judge freely
Chớ đúng cô ý tỏ lời khôn
Don't insist on your view to show clever words
Làm sao nhả nhặn là hơn cả,
Being gentle is best of all
Tranh chẳng dìm người với tiếng lời
Don't contend to put down others with words
Được vậy tình thắm, đầu mất mát
Being so, love stays deep, nothing lost
tranh khôn dại lắm, hởi con ơi!
Contending to be clever is very foolish, oh my child!
tranh khôn dại lắm, hởi con ơi!
Chớ có tranh khôn, với bạn đời
Hãy để dân gian, tuỳ ý xét
Chớ đúng cô ý tỏ lời khôn
Làm sao nhả nhặn là hơn cả,
Tranh chẳng dìm người với tiếng lời
Được vậy tình thắm, đầu mất mát
tranh khôn dại lắm, hởi con ơi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhôn (in last line, part struck)
· · ·

Quá ác (2005)

2005

Tám tám tuổi đầu, đã quá cao
Eighty-eight years old, already very old
Sao còn quá quắt, giống ai nào
Why still so harsh, resembling whom
Hàng tôm hàng cá, ngoài khu chợ
Like fishmongers, out at the market
Nói hả, la to, cho sướng sao?
Speaking loudly, shouting big, for what pleasure?
Xé xác chồng con, để hả giận
Tearing apart husband and children, to vent anger
Sao mà ác thế, nỡ lòng nào
Why so cruel, how could the heart bear it
Mong rằng sửa lại, tâm cùng tính
Hope to correct, the mind and temperament
Để khỏi vang âm, ác quá sao!
To avoid the echo, why so cruel!
Tám tám tuổi đầu, đã quá cao
Sao còn quá quắt, giống ai nào
Hàng tôm hàng cá, ngoài khu chợ
Nói hả, la to, cho sướng sao?
Xé xác chồng con, để hả giận
Sao mà ác thế, nỡ lòng nào
Mong rằng sửa lại, tâm cùng tính
Để khỏi vang âm, ác quá sao!
← swipe to switch language →
· · ·

Chớ nủng nao

Danh đá làm chi, tuổi đã cao
Why be quarrelsome, age already old
Hãy vui hớn hở, lúc ra vào
Be joyful and cheerful, when coming and going
Khôn ngoan thùy mị, là hơn cả
Wise and gentle, is best of all
Nhường nhịn đôi khi, vẫn có sao,
Yielding sometimes, is still fine
Quá giận hết khôn, thành mất trí
Too angry loses wisdom, becomes mad
Ác ngôn, ác thiệt, có hay nào!
Cruel words, cruel deeds, what good is it!
Chết đi, tiếng xấu, âm vang mãi
When dead, the bad name, echoes forever
Vậy phải hòa đồng, chớ nủng nao!
So must be harmonious, don't sulk!
Danh đá làm chi, tuổi đã cao
Hãy vui hớn hở, lúc ra vào
Khôn ngoan thùy mị, là hơn cả
Nhường nhịn đôi khi, vẫn có sao,
Quá giận hết khôn, thành mất trí
Ác ngôn, ác thiệt, có hay nào!
Chết đi, tiếng xấu, âm vang mãi
Vậy phải hòa đồng, chớ nủng nao!
← swipe to switch language →
· · ·

Gió mát, trăng trong (2005)

2005

Hãy vui ở lại, với chồng con
Be happy staying, with husband and children
Sớm tối siêng năng, phận thật tròn
Morning to night diligent, duty truly complete
Đức Hạnh trong tâm, trời đã rõ
Virtue in the heart, heaven has seen
Công đền, quả hái, tấm lòng son
Merit repaid, fruit reaped, a faithful heart
Cầu trời khấn Phật, ra công đợ
Pray heaven beseech Buddha, exert effort
Âm đức phù thêm, ước mới mòn
Ancestral virtue adds support, the wish wears smooth
Gió mát, trăng trong, trời sáng sủa
Cool breeze, clear moon, bright sky
An nhàn, hạnh phúc, tuổi già non
At ease, happy, young old age
Hãy vui ở lại, với chồng con
Sớm tối siêng năng, phận thật tròn
Đức Hạnh trong tâm, trời đã rõ
Công đền, quả hái, tấm lòng son
Cầu trời khấn Phật, ra công đợ
Âm đức phù thêm, ước mới mòn
Gió mát, trăng trong, trời sáng sủa
An nhàn, hạnh phúc, tuổi già non
← swipe to switch language →
· · ·

Tình thâm (2005)

2005

Cất công nghìn dặm, để về thăm
Take the trouble a thousand miles, to return to visit
tỏ mối tình thương, thật thắm đằm
showing the bond of love, truly deep and warm
thăm mẹ, thăm cha, cùng họ tộc
visit mother, visit father, and the clan
Lại còn thiết đãi, tỏ lòng chăm
And even host a feast, showing care
Hoà đồng lúc sống, là cao cả
Harmony while alive, is noble
Cách biệt phân ly, bể cái lầm
Separation and parting, breaks the mistake
Danh vọng, tiền tài, cùng sắc đẹp
Fame, wealth, and beauty
Đâu bằng dạ thắm với tình thâm
Nothing equals a warm heart and deep love
Cất công nghìn dặm, để về thăm
tỏ mối tình thương, thật thắm đằm
thăm mẹ, thăm cha, cùng họ tộc
Lại còn thiết đãi, tỏ lòng chăm
Hoà đồng lúc sống, là cao cả
Cách biệt phân ly, bể cái lầm
Danh vọng, tiền tài, cùng sắc đẹp
Đâu bằng dạ thắm với tình thâm
← swipe to switch language →
· · ·

Thái Bình (Tặng Bà giáo Chi 2005)

2005

Thái Bình, hai tiếng, đẹp như tiên
Thái Bình, two words, beautiful as a fairy
Bốn bể năm châu, ước gặp hiền
Four seas five continents, wish to meet the virtuous
Được thế thì đâu, gọn có chuyền
If so, then where, neatly there's a passing
Vì rằng chinh chiến, vẫn liên miên
Because of war, still continuous
thời cơ, đã đến, nam phong thời
the opportunity has come, the southern wind's time
Nữ giới ra oai, từ khắp miền
Women show their power, from all regions
Ái hữu Thái Bình, từ dạo ấy
The Thái Bình Association, since that time
Danh Chi, Dương-Thị, đẹp cường biền
Named Chi, Dương-Thị, beautifully strong
(Bà giáo Chi, hội trưởng hội Ái hữu Thái Bình)
(Mrs. teacher Chi, president of the Thái Bình Association)
Thái Bình, hai tiếng, đẹp như tiên
Bốn bể năm châu, ước gặp hiền
Được thế thì đâu, gọn có chuyền
Vì rằng chinh chiến, vẫn liên miên
thời cơ, đã đến, nam phong thời
Nữ giới ra oai, từ khắp miền
Ái hữu Thái Bình, từ dạo ấy
Danh Chi, Dương-Thị, đẹp cường biền
(Bà giáo Chi, hội trưởng hội Ái hữu Thái Bình)
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ái hữu Thái BìnhThái Bình mutual-aid/alumni association; the poem is dedicated to its president, Mrs. teacher Chi.
uncertain readings
  • gọn có chuyền
  • cường biền
· · ·

Cô Cơm, ruột ruột (2005)

2005

Lớn thì vợ nợ con kia
Grown up then wife, debts, children over there
Trẻ thì bận bịu, chuyện đùa, mãi chơi
Young then busy, joking, always playing
Hởi đầu mà cứ vẽ vời
Oh from the start yet keeps embellishing
Email, I mếc, đầy vơi ích gì
Email, [?], full or empty what use
Cô, Cơm, ruột ruột, có chi
Aunt, Cơm, siblings, what is there
thế nên chịu vậy, cười khi ruột đau
so must endure it, laugh when the gut aches
Ruột đau thì kể, ruột đau
When the gut aches then tell, the gut aches
Chạy con quên hết, trước sau chẳng cần
Chasing children forget all, before and after don't need
Nếu ai còn chút tình thân
If anyone has a bit of kinship left
Xin gửi đôi vần, thăm hỏi được vui.
Please send a few verses, to inquire and be joyful.
Lớn thì vợ nợ con kia
Trẻ thì bận bịu, chuyện đùa, mãi chơi
Hởi đầu mà cứ vẽ vời
Email, I mếc, đầy vơi ích gì
Cô, Cơm, ruột ruột, có chi
thế nên chịu vậy, cười khi ruột đau
Ruột đau thì kể, ruột đau
Chạy con quên hết, trước sau chẳng cần
Nếu ai còn chút tình thân
Xin gửi đôi vần, thăm hỏi được vui.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • I mếc
  • Cô Cơm
· · ·

Ái hữu thái Bình và phim Xuân Thái Bình - Tặng Bà Giáo Chi (2005)

2005

tình thân thắm thiết, biết dường nào
kinship deep and warm, how much
Cách mặt, nhưng mà, nhớ biết bao
Out of sight, but, remembered so much
Ái - hữu, đặc san, nhanh gửi tơi
The association, special magazine, quickly sent over
Phim dài 2 đĩa, nhớ đồng bào
A long film of 2 discs, remembering compatriots
Hoan hô Kiệt tác, anh hùng nư
Hooray for the masterpiece, heroic women
Hội trưởng thái Bình, một ánh sao
President of Thái Bình, a bright star
thấy nước không yên, lòng ấy náy
seeing the country not at peace, that heart uneasy
Ra tay kiến quốc, thái Bình nào.
Set to work building the nation, which Thái Bình.
tình thân thắm thiết, biết dường nào
Cách mặt, nhưng mà, nhớ biết bao
Ái - hữu, đặc san, nhanh gửi tơi
Phim dài 2 đĩa, nhớ đồng bào
Hoan hô Kiệt tác, anh hùng nư
Hội trưởng thái Bình, một ánh sao
thấy nước không yên, lòng ấy náy
Ra tay kiến quốc, thái Bình nào.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • anh hùng nư
· · ·

Bà Ngọc (2005, tháng 8)

2005, tháng 8

Cá mực, tôm khô, bột sắn dây
Squid, dried shrimp, arrowroot powder
Của người chị gái, gửi cho đây
From the older sister, sent to here
Tấm lòng quý hóa, người cao cả
A precious heart, a noble person
Nhớ mãi không quên, khúc ruột này
Remember forever unforgotten, this kinship
Chỉ ước cùng mong, sao gặp lại
Only wish and hope, how to meet again
Xa nhau, cách trở, lệ trào cay
Apart, obstructed, tears well up bitter
Chúc cho hạnh phúc, cùng con cháu
Wish for happiness, with children and grandchildren
Được hưởng cùng vui, tuổi hạc này
To enjoy together joyfully, this crane age (old age)
Cá mực, tôm khô, bột sắn dây
Của người chị gái, gửi cho đây
Tấm lòng quý hóa, người cao cả
Nhớ mãi không quên, khúc ruột này
Chỉ ước cùng mong, sao gặp lại
Xa nhau, cách trở, lệ trào cay
Chúc cho hạnh phúc, cùng con cháu
Được hưởng cùng vui, tuổi hạc này
← swipe to switch language →
· · ·

Bà Chi, Hội-trưởng Ái Hữu Thái Bình (2005)

2005

Từ cổ chí Kim, đất lấn không
From ancient to modern, land never conceded
Máu đỏ thây phơi, xác ngập đồng
Red blood, bodies exposed, corpses flood the field
Lóe sáng trời tây, tin mới lạ
A flash in the western sky, strange new news
thái Bình ái hữu, mãi chờ trông
Thái Bình association, forever waiting
Ra tay cứu vớt, bàn thiên hạ
Set to work to rescue, discuss the world
Hết chiến, bình an, nước lạc Hồng
War ended, peace, the land of Lạc Hồng
Dương thi, tên Chi, người nữ ấy
Dương thi, named Chi, that woman
Tài ba, hội trưởng, thái Bình, công.
Talented, president, of Thái Bình, meritorious.
Từ cổ chí Kim, đất lấn không
Máu đỏ thây phơi, xác ngập đồng
Lóe sáng trời tây, tin mới lạ
thái Bình ái hữu, mãi chờ trông
Ra tay cứu vớt, bàn thiên hạ
Hết chiến, bình an, nước lạc Hồng
Dương thi, tên Chi, người nữ ấy
Tài ba, hội trưởng, thái Bình, công.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nước lạc HồngRefers to Vietnam, land of the Lạc Hồng (mythical ancestors).
· · ·

Tập san Ái hữu và phim Xuân Tết

tập san Ái Hữu Thái Bình in
the Thái Bình Association magazine printed
Bìa đẹp, giấy sang, đúc giữ gìn
Beautiful cover, fine paper, carefully preserved
Biên tập những ai, mà giỏi thế
Who are the editors, so skilled
Thơ, văn sang bóng, phổ lòng tin
Poetry, prose shining, spreading confidence
Cuốn phim hai đĩa, công phu thật
The two-disc film, truly elaborate
Xem lại, xem đi, vẫn muốn nhìn
Watch again, watch on, still want to see
Áo dài khăn đóng, uy nghi quá
Áo dài and turban, so dignified
Đúng rõ là Xuân, tỉnh Thái in
Truly clearly is Spring, printed by Thái province
tập san Ái Hữu Thái Bình in
Bìa đẹp, giấy sang, đúc giữ gìn
Biên tập những ai, mà giỏi thế
Thơ, văn sang bóng, phổ lòng tin
Cuốn phim hai đĩa, công phu thật
Xem lại, xem đi, vẫn muốn nhìn
Áo dài khăn đóng, uy nghi quá
Đúng rõ là Xuân, tỉnh Thái in
← swipe to switch language →
· · ·

Bà Hội trưởng

Hình bóng ai kia, thật mỹ miều
Whose figure is that, truly graceful
Tóc mây tiên nữ, má hồng yêu
Cloud hair of a fairy, lovely rosy cheeks
Quần rồng áo phượng, là ai đó
Dragon trousers phoenix robe, who is that
Đích thị Dương chi, đúng mọi điều
Surely Dương chi, right in every way
Hội trưởng Thái Bình, người nữ ấy
President of Thái Bình, that woman
Tài ba lỗi lạc, vẫn không kiêu
Brilliantly talented, yet not proud
Giúp, nhà, giúp nước, hăng say gắng
Help family, help country, eager and striving
thách đố mấy râu, dám đọ Kiều.
challenging the men, who dares match Kiều.
Hình bóng ai kia, thật mỹ miều
Tóc mây tiên nữ, má hồng yêu
Quần rồng áo phượng, là ai đó
Đích thị Dương chi, đúng mọi điều
Hội trưởng Thái Bình, người nữ ấy
Tài ba lỗi lạc, vẫn không kiêu
Giúp, nhà, giúp nước, hăng say gắng
thách đố mấy râu, dám đọ Kiều.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đọ KiềuA reference to Thúy Kiều, the beautiful and talented heroine of Nguyễn Du's classic poem.
· · ·

Chưa phải thăm (Tặng Hoa 2005)

2005

Ba má bình an, hãy vững lòng
Father and mother are safe, be steadfast
Để tâm theo đuổi, kiện cho xong
Focus on pursuing, finish the lawsuit
Chưa cần thăm hỏi, năm nay vội
No need to visit yet, this year is rushed
Hãy để sang năm, chẳng muộn mong
Leave it to next year, not too late to hope
Vẫn han chuyện đời, ai biết trước
Still asking about life's affairs, who knows beforehand
Còn người, còn của, hãy chờ mong
While there's a person, there's wealth, keep hoping
Buồn rầu chỉ hại, đâu gì tốt
Sadness only harms, nothing good
Hãy cứ an tâm, hãy vững lòng.
Just be at ease, be steadfast.
Ba má bình an, hãy vững lòng
Để tâm theo đuổi, kiện cho xong
Chưa cần thăm hỏi, năm nay vội
Hãy để sang năm, chẳng muộn mong
Vẫn han chuyện đời, ai biết trước
Còn người, còn của, hãy chờ mong
Buồn rầu chỉ hại, đâu gì tốt
Hãy cứ an tâm, hãy vững lòng.
← swipe to switch language →
· · ·

Đám cưới Ivanh

Oct 2nd 2005 · tại nhà thờ

Dr. Peter L. Phung
Dr. Peter L. Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Ivanh Dizon Phung
Ivanh Dizon Phung
Mr. Gregory
Mr. Gregory
Mrs. Randa Peerenboom
Mrs. Randa Peerenboom
Heather Rose Mia Peerenboom
Heather Rose Mia Peerenboom
Cưới tại nhà thờ Sunday Oct 2nd 2005 7 Pm
Wedding at the church Sunday Oct 2nd 2005 7 Pm
Dr. Peter L. Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Ivanh Dizon Phung
Mr. Gregory
Mrs. Randa Peerenboom
Heather Rose Mia Peerenboom
Cưới tại nhà thờ Sunday Oct 2nd 2005 7 Pm
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng

Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Glad that the two grandchildren love each other
Chúc cho 2 cháu giàu thịnh khang
Wish the two grandchildren rich, prosperous, healthy
Bạn đời hôn nữa bạn đàng
Life partner even more a companion
Gió sương san sẻ, nắng trang rợp cùng
Wind and dew shared, sun and shade shared together
thương nhau, thờ thế hòa dung
loving each other, serving each other harmoniously
Yêu nhau săn đón, đôi cùng thứ tha
Loving each other attentively, both forgiving
ở đâu, cùng, một mái nhà
wherever, together, under one roof
trên trời, dưới đất, giữa ta với mình
in heaven, on earth, between you and me
Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Chúc cho 2 cháu giàu thịnh khang
Bạn đời hôn nữa bạn đàng
Gió sương san sẻ, nắng trang rợp cùng
thương nhau, thờ thế hòa dung
Yêu nhau săn đón, đôi cùng thứ tha
ở đâu, cùng, một mái nhà
trên trời, dưới đất, giữa ta với mình
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhang (struck before thịnh khang)
· · ·

Tặng cháu Quảng Phung (2003)

2003

Cháu nay 29 tuổi đời
Grandchild now 29 years of age
Tuổi đầy nhựa sống, đừng chơi phí giờ
Age full of vitality, don't waste time playing
Việc làm chăm chỉ, đừng lo,
Work diligently, don't worry,
Chi tiêu tần tiện, mẹ cho bớt mong
Spend frugally, so mother worries less
Bạn đời, nhớ lấy tấm lòng,
Life partner, remember the heart,
Đồng tâm, đồng hướng mới xong mọi bề
Same heart, same direction, then all is done
Còn giờ, học nữa, đừng chê
Still have time, study more, don't disdain
Chữ thêm, càng giỏi, thì nghề giỏi thêm
More letters, the more skilled, then the trade more skilled
Muốn cho hạnh phúc êm đềm
To want peaceful happiness
Tự thân tác nghiệp, ngày đêm trông hoài
Rely on oneself to make a living, day and night watching forever
Cháu nay 29 tuổi đời
Tuổi đầy nhựa sống, đừng chơi phí giờ
Việc làm chăm chỉ, đừng lo,
Chi tiêu tần tiện, mẹ cho bớt mong
Bạn đời, nhớ lấy tấm lòng,
Đồng tâm, đồng hướng mới xong mọi bề
Còn giờ, học nữa, đừng chê
Chữ thêm, càng giỏi, thì nghề giỏi thêm
Muốn cho hạnh phúc êm đềm
Tự thân tác nghiệp, ngày đêm trông hoài
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Con trai của Nhật)(Son of Nhật)
· · ·

Tặng cháu Hùng Phung (2003)

2003

Cháu nay 26 tuổi rồi
Grandchild now 26 years old
Việc làm, việc học, đi đôi nhớ đời
Work, study, go together remember for life
Có nhà có cửa, có ngôi
Have a house, have a home, have a place
thêm người nội trợ bạn đời hợp tâm
add a homemaker life partner of matching heart
Tốt người, tốt tính, hương trầm
Good person, good character, incense fragrance
trí thân cùng khỏe là tâm sướng rồi
body and mind both healthy is a happy heart
trong nhà đúng thứ ngôi
in the house in proper order
Mẹ cha anh chị, đúng ngôi hả hê
Mother father brothers sisters, right in place content
Nhưng khi đi đứng ra về
But when coming and going, leaving
Có lời chào hỏi hết chê trách gì
Have words of greeting, no reproach at all
Mỗi năm bố mẹ già đi
Each year father and mother grow older
Có lo giúp được, giúp gì, giúp ngay
If you can help, help something, help right away
Đừng chờ, chờ hẹn tháng ngày
Don't wait, wait appointing days
Hiếu tình chưa trả, trả vay hãy còn.
Filial love not yet repaid, the debt still remains.
Cháu nay 26 tuổi rồi
Việc làm, việc học, đi đôi nhớ đời
Có nhà có cửa, có ngôi
thêm người nội trợ bạn đời hợp tâm
Tốt người, tốt tính, hương trầm
trí thân cùng khỏe là tâm sướng rồi
trong nhà đúng thứ ngôi
Mẹ cha anh chị, đúng ngôi hả hê
Nhưng khi đi đứng ra về
Có lời chào hỏi hết chê trách gì
Mỗi năm bố mẹ già đi
Có lo giúp được, giúp gì, giúp ngay
Đừng chờ, chờ hẹn tháng ngày
Hiếu tình chưa trả, trả vay hãy còn.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Con trai của Nhật)(Son of Nhật)
  • strikethroughstruck word before 'đúng thứ ngôi'
· · ·

Tặng trần-thị-Nguyệt (2003)

2003

52 là tuổi đang xoan
52 is the prime age
Chúc cho khỏe mạnh, gặp toàn chuyện hay
Wish you good health, meet only good things
Thân thể cường tráng đêm ngày
Body strong and healthy night and day
Công ăn việc tốt, hàng ngày giúp nhà
Good work and job, daily helping the home
Giúp chồng, giúp cả mẹ cha
Helping husband, helping both mother and father
Giúp con Nguyên Tố, sướng là phận con
Helping child Nguyên Tố, blessed is the child's lot
trong ngoài ăn ở thật tròn
inside and out living truly complete
trần Phụng 2 họ vẹt, son đáng ngợi
trần Phụng two families [?], worthy of praise
tiếng đồn vang khắp nơi nơi
the reputation echoes everywhere
tiếng khen đúng lẽ, suốt đời đáng ghi.
praise rightly given, worth recording all life.
52 là tuổi đang xoan
Chúc cho khỏe mạnh, gặp toàn chuyện hay
Thân thể cường tráng đêm ngày
Công ăn việc tốt, hàng ngày giúp nhà
Giúp chồng, giúp cả mẹ cha
Giúp con Nguyên Tố, sướng là phận con
trong ngoài ăn ở thật tròn
trần Phụng 2 họ vẹt, son đáng ngợi
tiếng đồn vang khắp nơi nơi
tiếng khen đúng lẽ, suốt đời đáng ghi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Vợ Nhớ của Nhật ở hương)(Nhớ's wife, Nhật in [?])
uncertain readings
  • vẹt
  • son
· · ·

Mẹ tôi (Tặng Nhật 2003)

2003

Mẹ tôi, tuổi đã quá cao
My mother, her age already very high
Nằm ngồi đi đứng ra vào khó khăn
Lying, sitting, walking, coming and going, difficult
Thiếu thời làm việc nhọc nhằn
In youth worked hard and toilsome
Bây giờ ngũ tuần lục căn yếu rồi
Now in old age the six senses are weak
7 con đã rõ thứ ngôi
7 children have clear places
Chỉ còn con trưởng vẫn hơi đáng lo.
Only the eldest child still somewhat worrying.
Mong cho vững lái, tuổi đờ
Hoping for a steady rudder, this age
Cầu cho mẹ khỏe, chớ lo, chớ phiền.
Pray mother be well, don't worry, don't be troubled.
Mẹ tôi, tuổi đã quá cao
Nằm ngồi đi đứng ra vào khó khăn
Thiếu thời làm việc nhọc nhằn
Bây giờ ngũ tuần lục căn yếu rồi
7 con đã rõ thứ ngôi
Chỉ còn con trưởng vẫn hơi đáng lo.
Mong cho vững lái, tuổi đờ
Cầu cho mẹ khỏe, chớ lo, chớ phiền.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đờ
· · ·

Con tôi (Tặng Nhật 2003)

2003

Con tôi đã đúng tuổi rồi
My child is now of proper age
Có công có việc, ở thời quá mừng
Has work and job, at present very glad
Tại sao gia thất dửng dưng?
Why is marriage so indifferent?
Hay vì chuyện bố, con ngừng ái ân
Or because of father's matter, the child halts romance
Hay còn giúp mẹ dần dần
Or still helping mother gradually
Cho mẹ đỡ khổ, cái thân vác cồ
To ease mother's suffering, this body bearing burden
Lạy trời phù hộ giúp cho
Pray heaven bless and help
Tấm lòng hiếu thảo, nhờ đỡ quá giang
The filial heart, thanks to support along the way
Con tôi đã đúng tuổi rồi
Có công có việc, ở thời quá mừng
Tại sao gia thất dửng dưng?
Hay vì chuyện bố, con ngừng ái ân
Hay còn giúp mẹ dần dần
Cho mẹ đỡ khổ, cái thân vác cồ
Lạy trời phù hộ giúp cho
Tấm lòng hiếu thảo, nhờ đỡ quá giang
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vác cồ
· · ·

Hương Liên thăm, quê mẹ (2005)

2005

Đẻ ở miền Nam, nước Việt tôi
Born in the South, my country Vietnam
Rồi sang nước Mỹ, để trau dồi,
Then went to America, to better oneself,
Đâu ngờ ở lại, vì chinh chiến
Never thought I'd stay, because of the war
Nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quá thôi
Missing country, missing home, missing so much
Được dịp về thăm, quê nước me
Got a chance to visit, the homeland's mother country
Trong lòng lai láng, dạ bồi hồi,
The heart overflowing, the soul stirred,
Họ hàng bạn hữu, đâu còn mấy
Relatives and friends, how few remain
Vết tích nhà xưa, đổi chỗ rồi.
Traces of the old house, already changed place.
Đẻ ở miền Nam, nước Việt tôi
Rồi sang nước Mỹ, để trau dồi,
Đâu ngờ ở lại, vì chinh chiến
Nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quá thôi
Được dịp về thăm, quê nước me
Trong lòng lai láng, dạ bồi hồi,
Họ hàng bạn hữu, đâu còn mấy
Vết tích nhà xưa, đổi chỗ rồi.
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Nhất (2005)

2005

Hai bác đi xa cũng muốn về
The two uncles/aunts far away also want to return
Để thăm các cháu ở bên quê
To visit the grandchildren in the homeland
Nhưng già, sức yếu, không đi được
But old, weak in strength, cannot go
Phải chịu, chẳng qua, tuổi cũng kề
Must accept, after all, age is near too
Có cháu Liên Hương, về gặp cháu
There is grandchild Liên Hương, coming to meet the grandchildren
Mong rằng chẳng trách, cũng đừng chê
Hoping not to be blamed, and not scorned
Cầu trời cháu được luôn luôn mạnh
Pray heaven the grandchildren always be strong
Con cháu thành công khắp mọi bề
Children and grandchildren succeed in every way
Hai bác đi xa cũng muốn về
Để thăm các cháu ở bên quê
Nhưng già, sức yếu, không đi được
Phải chịu, chẳng qua, tuổi cũng kề
Có cháu Liên Hương, về gặp cháu
Mong rằng chẳng trách, cũng đừng chê
Cầu trời cháu được luôn luôn mạnh
Con cháu thành công khắp mọi bề
← swipe to switch language →
· · ·

Phụ nữ, Bùi Chu (2005)

2005 · Bùi Chu

Đảm thay, Yến Đặng, một mình không
How capable, Yến Đặng, all alone
Lặng lẽ, nuôi con, lúc vắng chồng
Quietly raising children, when husband is away
Sáng tối, chăm nom, săn, sóc bếp
Morning and night, caring, tending, minding the kitchen
Trưa, chiều, gói bánh, có tiền trong
Noon, evening, wrapping cakes, having money within
Việc nhà chu tất, không ai trách
Housework done thoroughly, no one blames
Việc xã đâu quên, vẫn điểm hồng
Community work not forgotten, still a bright mark
Có một không hai, người tốt nết
One of a kind, a woman of good character
Bùi Chu chính thống, đáng nơi trong
Bùi Chu orthodox, worthy of respect
Đảm thay, Yến Đặng, một mình không
Lặng lẽ, nuôi con, lúc vắng chồng
Sáng tối, chăm nom, săn, sóc bếp
Trưa, chiều, gói bánh, có tiền trong
Việc nhà chu tất, không ai trách
Việc xã đâu quên, vẫn điểm hồng
Có một không hai, người tốt nết
Bùi Chu chính thống, đáng nơi trong
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bùi ChuBùi Chu is a Catholic region in northern Vietnam.
marginalia
  • other30
· · ·

Lễ Thêm Sức (Tặng Cô Nhung 2005)

2005

Trăng non tuyệt đẹp, đúng rồi con
The young moon so beautiful, that's right, child
Thêm sức đầy duyên, nhất tuổi tròn
Confirmation full of grace, best at this whole age
Vì thế Nhung nay, thêm chút sức
Therefore Nhung now, gains a little strength
Trăm phần biến đổi, đỏ như son
A hundredfold change, red as vermilion
Nay mai rực rỡ công thành toại
Soon radiant, achievements fulfilled
Phú quý, vinh hoa, đủ rẻ dòn
Wealth and glory, plenty [?]
Nhớ lấy đừng quên, ngay bố túc
Remember, don't forget, upright and complete
Thành công đã bởi, tại lòng con
Success comes because of the child's heart
Trăng non tuyệt đẹp, đúng rồi con
Thêm sức đầy duyên, nhất tuổi tròn
Vì thế Nhung nay, thêm chút sức
Trăm phần biến đổi, đỏ như son
Nay mai rực rỡ công thành toại
Phú quý, vinh hoa, đủ rẻ dòn
Nhớ lấy đừng quên, ngay bố túc
Thành công đã bởi, tại lòng con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lễ Thêm SứcLễ Thêm Sức is the Catholic sacrament of Confirmation.
marginalia
  • other3
uncertain readings
  • rẻ dòn
· · ·

Lễ thêm sức (bài 2)

Lễ đầu, rửa tội, lễ lâu rồi
First rite, baptism, a long-ago rite
thêm sức hôm nay, làm lễ thôi,
confirmation today, just perform the rite,
thân thể khỏe thêm, cần có sức
the body grows healthier, needs strength
trí, tâm, tháng tháng, phải nâng tối
mind, heart, month by month, must be raised up
Đất tốt thì cây ra trái, tốt
Good soil, then the tree bears good fruit
Người hùng tâm trí, ắt đi đôi,
A person of heroic mind and heart, surely they go together,
Tin rằng có Chúa cùng mẹ giúp
Believe God and Mother help
Cố gắng kiên tâm, lộc này chờ
Try, be steadfast, this blessing awaits
Lễ đầu, rửa tội, lễ lâu rồi
thêm sức hôm nay, làm lễ thôi,
thân thể khỏe thêm, cần có sức
trí, tâm, tháng tháng, phải nâng tối
Đất tốt thì cây ra trái, tốt
Người hùng tâm trí, ắt đi đôi,
Tin rằng có Chúa cùng mẹ giúp
Cố gắng kiên tâm, lộc này chờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • other32
uncertain readings
  • nâng tối
· · ·

Cháu Kim, Thu

Thanksgiving 2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Lá vàng sắp rụng hết rồi
The yellow leaves are about to all fall
Cành cây trơ trui, ôi thời quá buồn!
The branches bare, oh how very sad!
Tuổi cao, xin nhớ luôn luôn
Old age, please remember always
Thu đi, đông tới, ngày cuốn cuộn theo
Autumn goes, winter comes, the days roll on
Thì giờ, thấm thoát, bay vèo
Time, swiftly, flies away
Cô thân, không liệu, tức treo cô mình
Alone, unprovided, thus one hangs solitary
Mong rằng, cháu giỏi, cháu sinh,
Hoping, grandchildren clever, grandchildren born,
Ước rằng, cháu có người tình xanh đôi.
Wishing, the grandchild has a sweetheart, a fresh pair.
Mukilteo, ngày Thanksgiving 2005
Mukilteo, on Thanksgiving day 2005
(với mục đích mong cháu có gia đình)
(with the wish that the grandchild have a family)
Thành Phụng
Thành Phụng
Lá vàng sắp rụng hết rồi
Cành cây trơ trui, ôi thời quá buồn!
Tuổi cao, xin nhớ luôn luôn
Thu đi, đông tới, ngày cuốn cuộn theo
Thì giờ, thấm thoát, bay vèo
Cô thân, không liệu, tức treo cô mình
Mong rằng, cháu giỏi, cháu sinh,
Ước rằng, cháu có người tình xanh đôi.
Mukilteo, ngày Thanksgiving 2005
(với mục đích mong cháu có gia đình)
Thành Phụng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • xanh đôi
Original manuscript
original scan