Doting on a new mistress, promising to build golden dreams
Bây giờ nàng đã có mang
Now she is pregnant
Đi thì cụng đỡ, ở càng khổ thêm
Leaving is bumpy, staying more painful
Muốn cho đẹp để, êm êm,
Wanting things nice and smooth
Cứng thì dễ gãy, phải mềm ắt hơn
Hard breaks easily, soft is surely better
Tháng ngày, qua thủy, qua sơn
Days pass over water, over mountain
Nói dùm bà xã, đừng hờn chuyện qua
Speak for the wife, don't resent the past
Xa nàng, lòng những vấn vương
Bỏ nàng sao nỡ, tìm đường nào đây
Hứa năm, chót lỡ vấn vấy
Cưng con mèo mới, hứa xây, mộng vàng
Bây giờ nàng đã có mang
Đi thì cụng đỡ, ở càng khổ thêm
Muốn cho đẹp để, êm êm,
Cứng thì dễ gãy, phải mềm ắt hơn
Tháng ngày, qua thủy, qua sơn
Nói dùm bà xã, đừng hờn chuyện qua
← swipe to switch language →
footnotes
con mèo — 'con mèo' (cat) is slang for a mistress; the poem addresses someone hiding an affair.
uncertain readings
vấn vấy
cụng đỡ
· · ·
Nghe đồn về cuộc họp của NTLC
8-8-1999 · Redwoods, Yosemite · T.P.
Hôm nay, hiện diện, có ai?
Today, who is present?
Tại sao vắng bóng, một vài bạn thân
Why absent, a few close friends
Ai người, tổ-chức, ân cần,
Who organized, so attentive
Ai, người, giúp sức, tận-tâm, hết lòng
Who helped, wholeheartedly
"Hoạch-tâm", bàn việc nước xong
Planning, discussing state affairs done
Gia-đình, bạn phụ, để lòng khỏa khuây
Family, friends assisting, hearts soothed
Tinh thần, như bát nước đầy
Spirit like a full bowl of water
Họp này, nhớ mãi, đó đây, nhớ hoài.
This meeting, remembered forever, here and there
Hôm nay, hiện diện, có ai?
Tại sao vắng bóng, một vài bạn thân
Ai người, tổ-chức, ân cần,
Ai, người, giúp sức, tận-tâm, hết lòng
"Hoạch-tâm", bàn việc nước xong
Gia-đình, bạn phụ, để lòng khỏa khuây
Tinh thần, như bát nước đầy
Họp này, nhớ mãi, đó đây, nhớ hoài.
← swipe to switch language →
footnotes
NTLC — An association/group abbreviation used repeatedly by the author.
uncertain readings
Hoạch-tâm
· · ·
Tinh thần NTLC
8-1999 · Las Vegas · T.P.
Tinh thần, bạn hữu, hạt-nhân
Spirit, friendship, the core
Di-cư, bỏ xứ, vẫn còn có nhau
Migrating, leaving homeland, still have each other
Năm nay, anh phải được bầu
This year, you must be elected
Trưởng ban tổ-chức, trước sau khá người
Head of the organizing committee, a fine person
Gặp nhau, ta hãy cười tươi
Meeting, let us smile brightly
Chúc nhau mạnh khỏe, tiền mười hóa trăm
Wish each other health, ten becoming a hundred
Chúc nhau, khi đứng, khi nằm,
Wish each other, standing, lying
Gia đình hạnh phúc, gặp trăm, gặp nghìn
Family happiness, meeting hundreds, thousands
Tinh thần, bạn hữu, hạt-nhân
Di-cư, bỏ xứ, vẫn còn có nhau
Năm nay, anh phải được bầu
Trưởng ban tổ-chức, trước sau khá người
Gặp nhau, ta hãy cười tươi
Chúc nhau mạnh khỏe, tiền mười hóa trăm
Chúc nhau, khi đứng, khi nằm,
Gia đình hạnh phúc, gặp trăm, gặp nghìn
← swipe to switch language →
marginalia
insertionlắm — added word
· · ·
Cảnh thác Yosimete
8-8-1999 · Yosemite, Water Falls · T.P.
Cảnh này là cảnh thiên tiên
This scene is a fairyland scene
Núi cao, vực thẳm, thác miền Yo sề
High mountains, deep abyss, falls of Yosemite
Lời nào, viết tựa, dùng để
What words to write as an intro
Lòng người sao xuyến, tình mê khó lường
The human heart stirred, love hard to fathom
Ai, người, muốn thoát cơ đường
Whoever wants to escape the situation
Hãy leo vách đá, chính đường thượng tiên
Climb the cliff, the true path upward
Chỉ ai ăn ở thật hiền
Only those who live truly kindly
Mới thu được lộc, lộc thiên-địa này
Will receive the bounty of heaven and earth
Cảnh này là cảnh thiên tiên
Núi cao, vực thẳm, thác miền Yo sề
Lời nào, viết tựa, dùng để
Lòng người sao xuyến, tình mê khó lường
Ai, người, muốn thoát cơ đường
Hãy leo vách đá, chính đường thượng tiên
Chỉ ai ăn ở thật hiền
Mới thu được lộc, lộc thiên-địa này
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughYosemete — crossed-out place name at signature
uncertain readings
Yo sề
· · ·
Báo cáo về cuộc Họp NTLC, đọc trong Rừng Yosemite (RedWoods)
10-8-1999 · Yosemite · T.P.
Năm nay "Nguyên-Tử" lên rừng
This year the "Atoms" go to the forest
"Xích-Lâm" nổi tiếng, danh xưng bấy đây
"Redwoods" famous, name is this
Bạn bè, tập họp, tới đây,
Friends gathering, coming here
Để cùng họp mặt, xum vầy, có nhau
To meet together, gathered, with each other
Khen cho anh Phái, làm bầu
Praise Mr. Phái, being the leader
Hòn đủa, tổ-chức, trước sau, kỹ càng
The organizer, thorough from start to finish
Anh Thi, tứ ở Pháp sang
Mr. Thi, came from France
Phần đông, nhà đến, sẵn sàng Mỹ ta
Mostly, coming from here, ready in America
Bảy hai, anh Hai, Chúa già
Seventy-two, brother Hai, old God
Chị Xuân, đón đã, vào ra, đón chào
Sister Xuân, welcoming, coming and going, greeting
Anh Khang, dong dỏng, người cao
Mr. Khang, slender, a tall person
Chị Khanh, duyên dáng, ra vào, kính thưa
Sister Khanh, graceful, coming and going, respectful
Anh Sơn, kín tiếng nói vừa
Mr. Sơn, quiet, speaks softly
Anh Phi, anh Nhiếp, dẫn đưa chỉ đường
Mr. Phi, Mr. Nhiếp, guiding, showing the way
Anh Đoàn, tiếng nói ính uống,
Mr. Đoàn, voice resounding
Giống như anh Thẩm, vẫn thường nói to
Like Mr. Thẩm, who always speaks loudly
Họp vui, nhưng thiếu nhiều trò
Meeting joyful, but missing many
Anh Long không tới, là do chuyện gì
Mr. Long didn't come, for what reason
Anh Trung, bận họp D.C.
Mr. Trung, busy with a D.C. meeting
Anh Còn, hết phép, hẹn kỳ họp sau
Mr. Còn, out of leave, promises next meeting
Anh Bân, có lẽ nhớ tàu
Mr. Bân, perhaps missing the ship
Anh Anh, chắc hẳn vì đau, ở nhà
Mr. Anh, surely ill, staying home
May thay, có chị em ta,
Fortunately, we have our sisters
Trổ tài nấu nướng, tài ba khó lường
Showing cooking talent, immeasurable skill
Bánh chưng, chả lụa, mắm tương
Bánh chưng, chả lụa, fermented sauce
Chả dò, rau sống, hết đường để chê
Chả dò, fresh greens, nothing to criticize
Bún riêu, dưa hấu, ê hề
Bún riêu, watermelon, in abundance
Ăn vào, mát ruột, sướng mê, nhớ hoài
Eating, refreshing, blissful, forever remembered
Nhớ rừng, nhớ cảnh, nhớ ai,
Missing the forest, the scenery, someone
Gia đình Nguyên Tử, nhớ hoài, suốt năm
The Atom family, remembered all year
Năm nay, rừng núi đã thăm
This year, we visited forest and mountain
Sang năm, xuống biển, ai cầm trịch đây!
Next year, down to the sea, who will lead!
Năm nay "Nguyên-Tử" lên rừng
"Xích-Lâm" nổi tiếng, danh xưng bấy đây
Bạn bè, tập họp, tới đây,
Để cùng họp mặt, xum vầy, có nhau
Khen cho anh Phái, làm bầu
Hòn đủa, tổ-chức, trước sau, kỹ càng
Anh Thi, tứ ở Pháp sang
Phần đông, nhà đến, sẵn sàng Mỹ ta
Bảy hai, anh Hai, Chúa già
Chị Xuân, đón đã, vào ra, đón chào
Anh Khang, dong dỏng, người cao
Chị Khanh, duyên dáng, ra vào, kính thưa
Anh Sơn, kín tiếng nói vừa
Anh Phi, anh Nhiếp, dẫn đưa chỉ đường
Anh Đoàn, tiếng nói ính uống,
Giống như anh Thẩm, vẫn thường nói to
Họp vui, nhưng thiếu nhiều trò
Anh Long không tới, là do chuyện gì
Anh Trung, bận họp D.C.
Anh Còn, hết phép, hẹn kỳ họp sau
Anh Bân, có lẽ nhớ tàu
Anh Anh, chắc hẳn vì đau, ở nhà
May thay, có chị em ta,
Trổ tài nấu nướng, tài ba khó lường
Bánh chưng, chả lụa, mắm tương
Chả dò, rau sống, hết đường để chê
Bún riêu, dưa hấu, ê hề
Ăn vào, mát ruột, sướng mê, nhớ hoài
Nhớ rừng, nhớ cảnh, nhớ ai,
Gia đình Nguyên Tử, nhớ hoài, suốt năm
Năm nay, rừng núi đã thăm
Sang năm, xuống biển, ai cầm trịch đây!
← swipe to switch language →
footnotes
Nguyên-Tử — 'Nguyên Tử' (Atom) appears to be a group name, likely of nuclear/scientific colleagues; 'Xích-Lâm' means Redwoods.
marginalia
side_note(RedWoods)
strikethroughĐoàn — crossed-out name
uncertain readings
ính uống
· · ·
Không đề
TP.
Ở đâu, cốt có xum vầy,
Wherever, the point is to gather together
Có tình, có nghĩa, dùng xây nước nhà
With love and duty, to build the homeland
Việt Nam là nước của ta
Vietnam is our country
Có công kiến thiết, ắt là thật vui .
With effort to build, it will truly be joyful
Ở đâu, cốt có xum vầy,
Có tình, có nghĩa, dùng xây nước nhà
Việt Nam là nước của ta
Có công kiến thiết, ắt là thật vui .
← swipe to switch language →
· · ·
Cảm ơn ông Hạnh
Cảm ơn ông đã hỏi thăm,
Thank you sir for asking after me
Lại còn chúc tụng, tôi đâm thắm tươi
And blessing me, I become bright and cheerful
Cầu ông may mắn hơn người
Wish you more luck than others
Chúc ông hạnh phúc, mười mươi tuổi già
Wish you happiness, into old age
Mong cho quý quyến toàn gia
Wish your family whole
Làm ăn thành đạt, cả nhà thịnh khang
Work successful, the whole house prosperous
Rồi đây kiến, thiết cho làng
Then building up for the village
Danh thơm, lừng tiếng, thêm sang lại giàu
Good name, renowned, more noble and rich
Cảm ơn ông đã hỏi thăm,
Lại còn chúc tụng, tôi đâm thắm tươi
Cầu ông may mắn hơn người
Chúc ông hạnh phúc, mười mươi tuổi già
Mong cho quý quyến toàn gia
Làm ăn thành đạt, cả nhà thịnh khang
Rồi đây kiến, thiết cho làng
Danh thơm, lừng tiếng, thêm sang lại giàu
← swipe to switch language →
· · ·
Ái hữu Bát-Tràng
Bát Tràng, ái-hữu, năm nào
Bát Tràng, the fellowship, some year
Bao nhiêu là bạn, ra vào gặp nhau
So many friends, coming and going, meeting
Thương nhau, chẳng kể nghèo giàu
Loving each other, regardless of poor or rich
Yêu nhau, nên vẫn, trước sau một lòng
Loving each other, so always of one heart
Loạn ly, ai đã tử vong,
In turmoil, who has died
Chiến tranh, ai đã trong vòng thất cơ
In war, who fell into misfortune
Nhưng ai may mắn tới bờ
But whoever luckily reached the shore
Nhưng ai đạt được giấc mơ toại nguyện
But whoever fulfilled their dream
Phải chăng là số là duyên
Is it fate or destiny
Chúng ta hội ngộ, gặp toàn chuyện hay .
We reunite, meeting only good things
Bát Tràng, ái-hữu, năm nào
Bao nhiêu là bạn, ra vào gặp nhau
Thương nhau, chẳng kể nghèo giàu
Yêu nhau, nên vẫn, trước sau một lòng
Loạn ly, ai đã tử vong,
Chiến tranh, ai đã trong vòng thất cơ
Nhưng ai may mắn tới bờ
Nhưng ai đạt được giấc mơ toại nguyện
Phải chăng là số là duyên
Chúng ta hội ngộ, gặp toàn chuyện hay .
← swipe to switch language →
footnotes
Cước chú — Endnote lists the history and members of the Bát-Tràng fellowship (hội ái hữu B.T.) from 1954 to 1975.
· · ·
CHẮT
2002 · Oak Ridge · T.P.
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Thank you grandchild for asking after me
Lại còn chúc tụng, lời đâm thắm tươi
And blessing me, words so bright and cheerful
Tám lăm, là tuổi hết cười
Eighty-five, an age past laughing
Mấy ai tránh được mười mươi thoát trần
Few can avoid old age and escape the world
Thế nên giúp được người thân
So being able to help kin
Cậu đây cứ giúp, chẳng cần đắn đo
I keep helping, without hesitation
Mong cho gió thuận sưới đo
Wish for favorable winds
Chắt mà vui khỏe, ấm no, cậu mừng
If Chắt is joyful, healthy and well-fed, I am glad
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Lại còn chúc tụng, lời đâm thắm tươi
Tám lăm, là tuổi hết cười
Mấy ai tránh được mười mươi thoát trần
Thế nên giúp được người thân
Cậu đây cứ giúp, chẳng cần đắn đo
Mong cho gió thuận sưới đo
Chắt mà vui khỏe, ấm no, cậu mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
sưới đo
· · ·
Hỏi thăm bà Mồng-Ngô
16-9-1999 · Oak Ridge · T.P.
Được tin bà đã mổ rồi
Got news that you've had surgery
Đã rời phòng mổ, được đôi bốn ngày
Have left the operating room, some four days
Xin bà hãy nói cho hay,
Please let me know
Có ăn ngủ được, như ngày trước không
Can you eat and sleep, as before
Thông gia, mong ngóng tin hồng
In-laws, awaiting good news
Ngóng mong bà khỏe, ngóng trông thấy về
Awaiting your health, awaiting your return
Bây giờ, thêm có Thu Lễ
Now, there is also Thu Lễ
Mong bà vui mạnh, mọi bề được yên
Wish you cheerful and strong, all things at peace
Được tin bà đã mổ rồi
Đã rời phòng mổ, được đôi bốn ngày
Xin bà hãy nói cho hay,
Có ăn ngủ được, như ngày trước không
Thông gia, mong ngóng tin hồng
Ngóng mong bà khỏe, ngóng trông thấy về
Bây giờ, thêm có Thu Lễ
Mong bà vui mạnh, mọi bề được yên
← swipe to switch language →
· · ·
Cầu chúc bà Mồng-Ngô
16-9-1999 · Oak Ridge · T.P.
Được tin bà đã về nhà
Got news you've returned home
Nhà thương đã mổ, vết da sắp lành
The hospital operated, the wound nearly healed
Hiện nay, bà hãy còn xanh
At present, you are still pale
Nên kiêng, nên cữ, cho lành, khỏi lo
So abstain, be careful, to heal, no worry
Bây giờ, gặp nước, sưới đo
Now, meeting favorable conditions
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
Having sons and daughters, caring for everything
Rồi đây, mưa nhạt tan tiêu
Soon, the light rain will disperse
Cầu bà khỏe lại hơn nhiều trước kia
Wish you healthier than before
Được tin bà đã về nhà
Nhà thương đã mổ, vết da sắp lành
Hiện nay, bà hãy còn xanh
Nên kiêng, nên cữ, cho lành, khỏi lo
Bây giờ, gặp nước, sưới đo
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
Rồi đây, mưa nhạt tan tiêu
Cầu bà khỏe lại hơn nhiều trước kia
← swipe to switch language →
uncertain readings
sưới đo
· · ·
Chúc người 70 tuổi
1999 · Oak Ridge · T.P.
Bẩy mươi, tuổi hết còn non
Seventy, no longer young
Hết sinh, hết đẻ, hết dồn với ai
Done bearing, done birthing, done crowding with anyone
Muốn cho đời sống thật dài
Wishing for a truly long life
Tài danh phải bỏ, một mai suống liền
Fame and talent must be set aside, one day let go at once
Người mà được sướng như tiên
A person who could be blessed like an immortal
Là người hiền đức, thấy tiền chẳng tham
Is a virtuous person, who sees money and is not greedy
Sống lâu là bởi hay làm
Living long is because of doing good deeds
Làm những san sẻ Bắc Nam một nhà
Doing acts of sharing, North and South one household
Bẩy mươi, tuổi hết còn non
Hết sinh, hết đẻ, hết dồn với ai
Muốn cho đời sống thật dài
Tài danh phải bỏ, một mai suống liền
Người mà được sướng như tiên
Là người hiền đức, thấy tiền chẳng tham
Sống lâu là bởi hay làm
Làm những san sẻ Bắc Nam một nhà
← swipe to switch language →
uncertain readings
suống
· · ·
Đừng cay như ớt
14-10-1999 · Oak Ridge · T.P.
Ớt này là của ai cho
This chili, who gave it
Tuy trông nho nhỏ, nhưng ho chí thiên
Though it looks small, its spirit reaches heaven
Thế rằng, ăn ở thật hiền
Meaning, live and behave truly gently
Chớ cay, ác nghiệt, là tiên, suống rồi
Don't be spicy, cruel, being an immortal, then blessed
Chẳng nên, cố đấm, ăn sôi
Should not force through to eat the rice
Chẳng nên, tham vọng, để ngồi chiếu trên
Should not be ambitious, to sit on the upper mat
Ở ăn phúc đức, trời đền
Living with virtue, heaven rewards
Trời cho no đủ, là hên quá rồi.
Heaven grants sufficiency, that is quite lucky
Ớt này là của ai cho
Tuy trông nho nhỏ, nhưng ho chí thiên
Thế rằng, ăn ở thật hiền
Chớ cay, ác nghiệt, là tiên, suống rồi
Chẳng nên, cố đấm, ăn sôi
Chẳng nên, tham vọng, để ngồi chiếu trên
Ở ăn phúc đức, trời đền
Trời cho no đủ, là hên quá rồi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
ho chí
suống
· · ·
PHONG-CHU về hưu ngày 16-10-1999
16-10-1999 · Seattle
Cảm ơn cô bác bữa nay
Thank you, aunts and uncles, today
Cũng là gia-quyến, bữa nay họp đông
Also family members, gathered in numbers today
Mừng tôi hưu-trí, đổi hồng
Congratulating my retirement, turning rosy
Mừng tôi được nghỉ, hưởng công sới trồng
Congratulating my rest, enjoying the fruit of planting labor
Bao năm, vất vả, đổ trồng
So many years, toiling, pouring into planting
Bao năm, cầy cấy, cấy trồng, được ăn
So many years, plowing and transplanting, planting, getting to eat
Cũng nhờ Phong-Thuỷ, tiến tận
Also thanks to Phong-Thuỷ, advancing all the way
Cũng nhờ con cái, lời răn, thấm nhuần
Also thanks to the children, whose advice sank in deeply
Ai khuyên, tôi cũng xin tuân
Whoever advises, I also obey
Thuỷ phong, đời sống, sướng dần mấy Khê
Thuỷ phong, life, gradually happier oh Khê
Cảm ơn cô bác bữa nay
Cũng là gia-quyến, bữa nay họp đông
Mừng tôi hưu-trí, đổi hồng
Mừng tôi được nghỉ, hưởng công sới trồng
Bao năm, vất vả, đổ trồng
Bao năm, cầy cấy, cấy trồng, được ăn
Cũng nhờ Phong-Thuỷ, tiến tận
Cũng nhờ con cái, lời răn, thấm nhuần
Ai khuyên, tôi cũng xin tuân
Thuỷ phong, đời sống, sướng dần mấy Khê
← swipe to switch language →
uncertain readings
sới trồng
mấy Khê
· · ·
Cảm ơn Đoàn / Thu Lê
7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.
Cảm ơn gửi thiệp mừng ba
Thank you for sending a card congratulating father
Thiệp in quá đẹp, thật là làm công
The card is printed so beautifully, truly took effort
Bông xanh, bông đỏ, bông hồng
Blue flowers, red flowers, pink flowers
Rung rinh chuyển động, muốn trông ngắm hoài
Swaying and moving, one wants to keep gazing
Cây kia, cổ thụ, là ai
That tree, an old ancient tree, who is it
Bóng dương sáng tỏ, đọc vài ý thơ
Sunlight shining clear, reading a few poetic lines
Tám ba, là tuổi đời cho
Eighty-three, is the age life gives
Tám tư, cũng dễ, thời cơ đến rồi
Eighty-four, also likely, the opportunity has come
Thế rồi, thêm thọ, một thời
And so, more longevity, for a time
Sáu năm thêm nữa, da mồi, chín mươi
Six more years, mottled skin, ninety
Ba đây, vẫn khoẻ, vẫn cười
Father here, still healthy, still smiling
Cảm ơn lời chúc, đã tươi lại nồng.
Thank you for the wishes, fresh and warm
Cảm ơn gửi thiệp mừng ba
Thiệp in quá đẹp, thật là làm công
Bông xanh, bông đỏ, bông hồng
Rung rinh chuyển động, muốn trông ngắm hoài
Cây kia, cổ thụ, là ai
Bóng dương sáng tỏ, đọc vài ý thơ
Tám ba, là tuổi đời cho
Tám tư, cũng dễ, thời cơ đến rồi
Thế rồi, thêm thọ, một thời
Sáu năm thêm nữa, da mồi, chín mươi
Ba đây, vẫn khoẻ, vẫn cười
Cảm ơn lời chúc, đã tươi lại nồng.
← swipe to switch language →
· · ·
Mừng Ba 83 tuổi
7-11-1999 · Oak Ridge
Hôm nay sinh nhật của tôi
Today is my birthday
Lại thêm một tuổi, đúng rồi 83
One more year added, exactly 83
Không ăn, không uống tại nhà
Not eating, not drinking at home
Mà ra ngoài tiệm, toàn gia họp cùng
But going out to a restaurant, the whole family gathering together
Mừng tôi, đi đứng khoẻ lưng
Glad I can walk and stand with a strong back
Mừng tôi ăn nói, cơ chừng vẫn minh
Glad my speech is still, by measure, clear
Mừng tôi, sức khoẻ an bình
Glad my health is peaceful
Mừng tôi luyện tập, dưỡng sinh tháng ngày
Glad I exercise, nurturing health day by day
Thói đời vay trả, trả vay
The way of life: borrow and repay, repay and borrow
Có vay, có trả, hưởng ngày thọ thêm
Borrowing, repaying, enjoying added days of longevity
Hôm nay sinh nhật của tôi
Lại thêm một tuổi, đúng rồi 83
Không ăn, không uống tại nhà
Mà ra ngoài tiệm, toàn gia họp cùng
Mừng tôi, đi đứng khoẻ lưng
Mừng tôi ăn nói, cơ chừng vẫn minh
Mừng tôi, sức khoẻ an bình
Mừng tôi luyện tập, dưỡng sinh tháng ngày
Thói đời vay trả, trả vay
Có vay, có trả, hưởng ngày thọ thêm
← swipe to switch language →
· · ·
Mua Tread Mill ngày 7-11-1999
7-11-1999 · T.P.
Giúp nhau, giúp sướng cho nhau
Helping each other, making each other happy
Thì nên cố giúp, óc đầu hết lo
Then one should try to help, and the mind stops worrying
Tuổi già, sức khoẻ, đầu trò
Old age, health, is the main thing
Muốn thêm sức khoẻ, phải lo đúng tầm
To gain more health, must plan properly
Tread mill, chửa được nhịp tầm
The treadmill, not yet the right rhythm
Tập đi cho đúng, đừng lầm, chớ tham
Practice walking correctly, don't err, don't be greedy
Những điều thiết thực, nên làm
Practical things, should be done
Dù rằng, tốn thiệt, cũng cam, chẳng nề /
Even if costly, willing, not minding
Giúp nhau, giúp sướng cho nhau
Thì nên cố giúp, óc đầu hết lo
Tuổi già, sức khoẻ, đầu trò
Muốn thêm sức khoẻ, phải lo đúng tầm
Tread mill, chửa được nhịp tầm
Tập đi cho đúng, đừng lầm, chớ tham
Những điều thiết thực, nên làm
Dù rằng, tốn thiệt, cũng cam, chẳng nề /
← swipe to switch language →
· · ·
Hiếu
TP
Công cha như núi Thái Sơn
A father's merit is like Mount Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chẩy ra
A mother's love is like water flowing from the source
Một lòng thờ mẹ kính cha
With a whole heart honor mother, revere father
Cho tròn chữ hiếu, mới là đạo con
To fulfill the word 'filial piety' is the way of a child
Tại sao ăn ở phải tròn
Why must one live rightly and fully
Cù lao công ấy, vết son là gì
That toil and merit, what is the mark of virtue
Cù lao, chín chữ là chi
The toil, the nine words, what are they
Để đau, mang nặng, ấy thì chữ SINH
To bear pain, carry heavily, that is the word BIRTH
CÚC, là bú mớm công trình
CÚC (nurture), is nursing, a labor
PHỦ, là ru dịu, sau sinh cung cần
PHỦ (comfort), is soothing lullaby, after birth still needed
SÚC, là phải dạy, phải răn
SÚC (rear), is having to teach, to admonish
TRƯỞNG, theo khi lớn, nhọc nhằn biết bao
TRƯỞNG (raise up), following as they grow, so much toil
DỤC, là, bảo vệ màu đào
DỤC (educate), is protecting the rosy hue
CỐ, là săn sóc, công lao, nhọc nhằn
CỐ (care), is looking after, labor and toil
Yêu đau, giúp đỡ, PHÚC cần
Loving deeply, helping, PHÚC needed
PHÚC, là yêu mến, băn khoăn, nỗi gì
PHÚC (protect), is loving, worrying over whatever
Biết thì, khoan nói, làm đi
When you know, hold off talking, just do it
Làm mà tâm tốt, ắt thì mới khôn. /
Doing with a good heart, only then are you wise
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chẩy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu, mới là đạo con
Tại sao ăn ở phải tròn
Cù lao công ấy, vết son là gì
Cù lao, chín chữ là chi
Để đau, mang nặng, ấy thì chữ SINH
CÚC, là bú mớm công trình
PHỦ, là ru dịu, sau sinh cung cần
SÚC, là phải dạy, phải răn
TRƯỞNG, theo khi lớn, nhọc nhằn biết bao
DỤC, là, bảo vệ màu đào
CỐ, là săn sóc, công lao, nhọc nhằn
Yêu đau, giúp đỡ, PHÚC cần
PHÚC, là yêu mến, băn khoăn, nỗi gì
Biết thì, khoan nói, làm đi
Làm mà tâm tốt, ắt thì mới khôn. /
← swipe to switch language →
footnotes
chín chữ — Refers to the traditional 'cửu tự cù lao' — the nine words describing parental toil in raising a child: Sinh, Cúc, Phủ, Súc, Trưởng, Dục, Cố, Phục, Phúc, which the poem enumerates.
· · ·
Tặng Thượng Tọa Thích-Trí-Chơn
2-9-2001 · Knoxville · T.P.
Ôn người lãnh đạo tinh thần
The venerable, spiritual leader
Ôn người chủ lễ, hiến thân tại chùa
The venerable, presiding over rites, devoting himself at the temple
Vì người, lớn bé, già nua
For people, big and small, the aged
Có chùa Pháp Bảo, tên chùa hiến dâng
There is Pháp Bảo temple, the temple name dedicated
Vu Lan, tháng Bảy, mừng thầm
Vu Lan, the seventh month, quietly rejoicing
Lịch âm Tân Ty, góp tâm Bồ Đề
Lunar calendar Tân Ty year, contributing a Bodhi heart
Đường xa, chẳng quản dịch xe
Long road, not minding transferring vehicles
Lễ an-Vị Phật, đầu để bữa nay
The Buddha-installation ceremony, laid out today
An siêu, cúng lễ, bữa nay
Peaceful deliverance, offering rites, today
Ôn người nhớ mãi, từ nay, nhớ hoài
Remembering the venerable forever, from now on, remembering always
Ôn người lãnh đạo tinh thần
Ôn người chủ lễ, hiến thân tại chùa
Vì người, lớn bé, già nua
Có chùa Pháp Bảo, tên chùa hiến dâng
Vu Lan, tháng Bảy, mừng thầm
Lịch âm Tân Ty, góp tâm Bồ Đề
Đường xa, chẳng quản dịch xe
Lễ an-Vị Phật, đầu để bữa nay
An siêu, cúng lễ, bữa nay
Ôn người nhớ mãi, từ nay, nhớ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
Vu Lan — Vu Lan is the Buddhist festival of filial piety held in the seventh lunar month.
· · ·
Thím Tại
TP
Gẫy xương, đời với, kẻ già nua
Broken bones, life with, the aged
Chuyện đó, thường xuyên, chẳng phải đùa
That matter, frequent, is no joke
Phùng Tại, không may, duyên rủi số
Encountering it, unlucky, ill-fated
Đành cam, chịu vậy, lúc già nua
Resigned, accepting it, in old age
Đã đi bác sỹ, nhưng cao máu
Already went to the doctor, but high blood pressure
Nên phải ghép thời, tránh đúng bữa
So must schedule the time, avoiding the wrong moment
Tịnh dưỡng, an vui, yên phận số
Resting, at peace and joy, content with fate
Chẳng nên nói sắt, se cũng cưa.
Should not speak of iron, [?] also saw
Gẫy xương, đời với, kẻ già nua
Chuyện đó, thường xuyên, chẳng phải đùa
Phùng Tại, không may, duyên rủi số
Đành cam, chịu vậy, lúc già nua
Đã đi bác sỹ, nhưng cao máu
Nên phải ghép thời, tránh đúng bữa
Tịnh dưỡng, an vui, yên phận số
Chẳng nên nói sắt, se cũng cưa.
← swipe to switch language →
uncertain readings
se cũng cưa
· · ·
Cùng các con của Tại-Phiến
26-16-2006 · Mukilteo · T.P.
Tin vui, dù có, cũng nên khoan
Good news, even if there is, should still hold off
Phải gắng thay nhau, kể cả Toàn
Must take turns trying, including Toàn
Thăm hỏi, trông nom, cho bố cháu
Visiting, caring, for your father
Cho an, cho khỏi, mới là ngoan
For peace, for recovery, that is being good
Tuổi già, bố cháu, thường suy nghĩ
Old age, your father, often ponders
Mẹ cháu, không yên, việc phải bàn
Your mother, not at ease, matters to discuss
Mục-đích làm sao, cùng giúp đỡ
The aim being, to help together
Nhà yên, cửa ấm, chuyện thời gian.
House peaceful, home warm, a matter of time
Tin vui, dù có, cũng nên khoan
Phải gắng thay nhau, kể cả Toàn
Thăm hỏi, trông nom, cho bố cháu
Cho an, cho khỏi, mới là ngoan
Tuổi già, bố cháu, thường suy nghĩ
Mẹ cháu, không yên, việc phải bàn
Mục-đích làm sao, cùng giúp đỡ
Nhà yên, cửa ấm, chuyện thời gian.
← swipe to switch language →
uncertain readings
26-16-2006
· · ·
Tặng anh / chị đang thi
Suốt tuần, việc sở đã xong
All week, office work is done
Cuối tuần, khai bút, để lòng nhẹ đi
On the weekend, opening the pen, to lighten the heart
Không khai, vợ cứ nằn nì
If I don't write, my wife keeps pleading
Anh liền, nét đậm, để thi một bài
So I, with bold strokes, leave a poem to compete
Ý, lời, văn-cú, không sai
Ideas, words, phrasing, not wrong
Em thì, lại bẻ, để tai, thiếu găn
But you go and pick apart, to the ear, lacking rein
Anh rằng, sức kiệt dần dần
I say, strength gradually exhausted
Quyện còn như thế, là gần lắm rồi
[?] still like this, is very near now
Xin đừng cố ép sức tôi
Please don't force my strength
Bây giờ đâu đo lúc hồi tuổi Xuân
Now is not the time to measure as in youthful days
Mỗi tuần đo sức 7 lần
Each week measuring strength 7 times
Tôi đâu chịu nổi, bỏ thân tức thì
I cannot endure it, giving up my life at once
Xin em, thương cảnh tôi đi
Please, dear, pity my situation
Tôi mà có chết, cũng vì tại em /
If I should die, it would also be because of you
Suốt tuần, việc sở đã xong
Cuối tuần, khai bút, để lòng nhẹ đi
Không khai, vợ cứ nằn nì
Anh liền, nét đậm, để thi một bài
Ý, lời, văn-cú, không sai
Em thì, lại bẻ, để tai, thiếu găn
Anh rằng, sức kiệt dần dần
Quyện còn như thế, là gần lắm rồi
Xin đừng cố ép sức tôi
Bây giờ đâu đo lúc hồi tuổi Xuân
Mỗi tuần đo sức 7 lần
Tôi đâu chịu nổi, bỏ thân tức thì
Xin em, thương cảnh tôi đi
Tôi mà có chết, cũng vì tại em /
← swipe to switch language →
uncertain readings
thiếu găn
Quyện
· · ·
Chúc Christmas
Christmas 2000 · Oak Ridge
Chúc cho tất cả an khang
Wishing all peace and well-being
Công ăn việc tốt, dễ dàng chúa cho
Good jobs and work, easily granted by the Lord
Cầu cho, thuận gió xuôi đò
Praying for favorable winds and smooth boats
Đò đi đến bến, chẳng lo, nỗi gì
The boat reaches shore, no worry about anything
Gia đình con, muốn cầu chi
Whatever my family wishes to pray for
Muốn chi được đó, cầu gì được ngay
Wishing for it and getting it, praying and receiving at once
Mong cho sớm, tối đêm ngày
Hoping morning, evening, night and day
Giúp thêm kẻ khó, tấm nay mát lòng
Helping the needy more, this heart cooled and content
Chúc cho tất cả an khang
Công ăn việc tốt, dễ dàng chúa cho
Cầu cho, thuận gió xuôi đò
Đò đi đến bến, chẳng lo, nỗi gì
Gia đình con, muốn cầu chi
Muốn chi được đó, cầu gì được ngay
Mong cho sớm, tối đêm ngày
Giúp thêm kẻ khó, tấm nay mát lòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
tấm nay
· · ·
Christmas 2000
2000
Chúa ơi! Con đã đủ rồi
O Lord! I have enough already
Đủ ăn, đủ mặc, tiền rồi, tạm thửa
Enough to eat, to wear, money now, temporarily satisfied
Những con, thắc mắc, xin thưa
For the children who wonder, let me explain
Dân gian, cơ cực, như lửa, vẫn than
The common folk, in hardship, like fire, still lament
Vì rằng thiếu thốn, cơ hàn
Because of want and destitution
Vì rằng bệnh tật, nguy nan tới ngay
Because of illness, danger comes at once
Thai chửa, duyên số thả vay
Pregnancy, fate loaned out
Mong rằng Chúa đến, nơi này, cứu dân
Hoping the Lord comes, to this place, to save the people
Chúa ơi! Con đã đủ rồi
Đủ ăn, đủ mặc, tiền rồi, tạm thửa
Những con, thắc mắc, xin thưa
Dân gian, cơ cực, như lửa, vẫn than
Vì rằng thiếu thốn, cơ hàn
Vì rằng bệnh tật, nguy nan tới ngay
Thai chửa, duyên số thả vay
Mong rằng Chúa đến, nơi này, cứu dân
← swipe to switch language →
uncertain readings
tạm thửa
Thai chửa
· · ·
Phương mừng Hoan / Phước
2000 · Oak Ridge
Hôm nay họp mặt vui thay
Today the gathering is so joyful
Có bạn thân tất, phương này nấu ra
With close friends, this side cooking up
Phương làm để thết chi nhà
[?] made to host the household
Mời thêm bạn hữu, toàn gia sẽ mừng
Inviting more friends, the whole family will rejoice
Cầu cho Hoan, Phước thịnh hưng
Praying for Hoan, Phước to prosper and flourish
Chúc cho Hoan Phước, lộc tứng đến nơi
Wishing Hoan Phước, blessings arriving here
Mong cho tốt số suốt đời
Hoping for good fortune all life
Ước gì được đó, nói nơi được nhờ.
Wishing for it, saying it and relying on it
Hôm nay họp mặt vui thay
Có bạn thân tất, phương này nấu ra
Phương làm để thết chi nhà
Mời thêm bạn hữu, toàn gia sẽ mừng
Cầu cho Hoan, Phước thịnh hưng
Chúc cho Hoan Phước, lộc tứng đến nơi
Mong cho tốt số suốt đời
Ước gì được đó, nói nơi được nhờ.
← swipe to switch language →
uncertain readings
thết chi nhà
lộc tứng
· · ·
Không đề
6-7-2001 · Seattle · T.P.
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
In the air echoes the sound of a lute
Thuỷ thong di tản, trước hơn hàm người
Thuỷ leisurely evacuating, ahead of others
Mẹ cha tụ họp đợi tuổi
Parents gathering, awaiting the years
Gia đình đoàn tụ, tiếng cười hả hê
Family reunited, laughter joyful
Đôi mươi là tuổi trăng thề
Twenty is the age of the vowing moon
Họ Phùng giúp đỡ, chẳng chê chút nào
The Phùng family helping, not disdaining at all
Ra trường có việc lương cao
Graduating with a high-paying job
Nhà xe đầy đủ, ra vào thảnh thơi
House and car complete, coming and going at ease
Hai con, đẹp đẽ quá trời
Two children, so beautiful
Thế là sướng nhất, khắp nơi, khắp vùng
That is the happiest, everywhere, all around
Bây giờ được, sống ung dung
Now able to live at ease
Chẳng cần nhớ tới họ Phùng, múa chi!
No need to remember the Phùng family, why bother!
Trên không vẳng vẳng tiếng đờn
Thuỷ thong di tản, trước hơn hàm người
Mẹ cha tụ họp đợi tuổi
Gia đình đoàn tụ, tiếng cười hả hê
Đôi mươi là tuổi trăng thề
Họ Phùng giúp đỡ, chẳng chê chút nào
Ra trường có việc lương cao
Nhà xe đầy đủ, ra vào thảnh thơi
Hai con, đẹp đẽ quá trời
Thế là sướng nhất, khắp nơi, khắp vùng
Bây giờ được, sống ung dung
Chẳng cần nhớ tới họ Phùng, múa chi!
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Viết tại Seattle, đêm 6-7-2001 (tức trước ngày H. về lại miền đông Hoa Kỳ, và không dự đám cưới của con trai Sơn Phùng, người đã bảo trợ cho bố mẹ, anh em của H. từ VN đến Hoa Kỳ.) — (Written in Seattle, night of 6-7-2001 (i.e. before the day H. returned to the eastern US, and did not attend the wedding of the son Sơn Phùng, who had sponsored H.'s parents and siblings to come from Vietnam to the USA.)
uncertain readings
hàm người
· · ·
Qua sông
TP
Qua sông, mới thiết đến đò
Crossing the river, only then does one need the boat
Qua rồi, đâu thiết đến đò bữa xưa
Once across, one no longer cares for the boat of before
Đói ăn, cần đến cấy bừa
Hungry to eat, one needs to plant and harrow
Thóc dư, gạo sẵn, giữ bừa ích chi
Rice to spare, grain ready, keeping the harrow what use
Đồng thau, lấy lộn vàng chi
Brass, mistaken for gold why
Văn minh, nền mới thì phi quá lời
Civilization, the new order then flies past words
Mẹ cha, mà nói khơi khơi
Parents, if they speak casually
Cháu con, bắt chước, nuốt lời được sao
Children and grandchildren imitate, how can words be swallowed
Qua sông, mới thiết đến đò
Qua rồi, đâu thiết đến đò bữa xưa
Đói ăn, cần đến cấy bừa
Thóc dư, gạo sẵn, giữ bừa ích chi
Đồng thau, lấy lộn vàng chi
Văn minh, nền mới thì phi quá lời
Mẹ cha, mà nói khơi khơi
Cháu con, bắt chước, nuốt lời được sao
← swipe to switch language →
footnotes
Qua sông — Alludes to the Vietnamese proverb 'qua cầu rút ván' / 'qua sông đắm đò' — abandoning the means once one has crossed, i.e. ingratitude.
· · ·
Bao giờ?
T.P.
Bao giờ, nước chẩy về nguồn
When will water flow back to its source
Bao giờ, mưa lại, ngược tuôn, tới trời
When will rain again pour upward, to the sky
Bao giờ vua chúa tả tơi
When will kings and lords be in tatters
Thì con hãy oán là, đời bỏ ta
Then may you resent, that life abandoned us
Bây giờ cha yếu mẹ già
Now father is weak, mother is old
Tình nhà, nợ nước, bao la vẫn chờ
Family love, debt to country, vast still waits
Biết ơn, xin chớ thờ ơ
Be grateful, please do not be indifferent
Thành tâm đừng có hững hờ, hỡi con.
Sincerely do not be careless, oh children
Bao giờ, nước chẩy về nguồn
Bao giờ, mưa lại, ngược tuôn, tới trời
Bao giờ vua chúa tả tơi
Thì con hãy oán là, đời bỏ ta
Bây giờ cha yếu mẹ già
Tình nhà, nợ nước, bao la vẫn chờ
Biết ơn, xin chớ thờ ơ
Thành tâm đừng có hững hờ, hỡi con.
← swipe to switch language →
· · ·
Hội Lộc Lê Phùng - Với gia đình Nguyễn / Phùng
Nguyễn Phùng, hai họ 1 nhà
Nguyễn Phùng, two clans one household
Làng trên, xóm dưới, tưởng xa thật gần
Upper village, lower hamlet, thought far but truly near
Hai bên, cùng út, thật cân
Both sides, both youngest, truly balanced
Một trai, sáu gái, dần dần, lớn khôn
One boy, six girls, gradually growing up wise
Bát Tràng, phong tục, bảo tồn
Bát Tràng, customs, preserved
Tình trong gia-đạo, tứ tồn, được nhớ
Love within family morality, four preserved, remembered
Lộc-Phùng là, 1 giấc mơ
Lộc-Phùng is, a dream
Suốt đời mong ước, ai ngờ thật đây.
A lifelong wish, who would think it real here
Nguyễn Phùng, hai họ 1 nhà
Làng trên, xóm dưới, tưởng xa thật gần
Hai bên, cùng út, thật cân
Một trai, sáu gái, dần dần, lớn khôn
Bát Tràng, phong tục, bảo tồn
Tình trong gia-đạo, tứ tồn, được nhớ
Lộc-Phùng là, 1 giấc mơ
Suốt đời mong ước, ai ngờ thật đây.
← swipe to switch language →
footnotes
Bát Tràng — Bát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, referenced as ancestral homeland/tradition.
marginalia
side_note(Út/Lói) — (youngest / Lói)
side_note(Hội LLP.) — (Hội Lộc Lê Phùng.)
uncertain readings
tứ tồn
Lói
· · ·
Tặng các bạn NTLC cũ
8-8-1999 · Yosemite · TP
Một năm, có 1 mùa xuân
One year, has one spring
Một đời, tốt lắm, vài lần gặp nhau
One life, at best, meets a few times
Chúc cho an lạc sang giàu
Wishing peace, joy, wealth
Cầu tình bằng hữu, trước sau một lòng
Praying friendship, from first to last one heart
Tương thân, tương ái, ước mong
Mutual affection, mutual love, hoped for
Nhắc cho con cháu, trong vòng lễ nghi
Reminding children and grandchildren, within the bounds of propriety
"Hạt Nhân" sức, mạnh, ai bì
The "nucleus" strength, powerful, who can match
Bản thân, gia quyến, thực thi, giúp nhà
Oneself, family, carrying out, helping the household
Giúp nhà, giúp chị em ta
Helping the house, helping our siblings
Sao cho thịnh đạt, ắt là làm công
So as to prosper, surely by working
Một năm, có 1 mùa xuân
Một đời, tốt lắm, vài lần gặp nhau
Chúc cho an lạc sang giàu
Cầu tình bằng hữu, trước sau một lòng
Tương thân, tương ái, ước mong
Nhắc cho con cháu, trong vòng lễ nghi
"Hạt Nhân" sức, mạnh, ai bì
Bản thân, gia quyến, thực thi, giúp nhà
Giúp nhà, giúp chị em ta
Sao cho thịnh đạt, ắt là làm công
← swipe to switch language →
footnotes
NTLC — Abbreviation for a former group/organization of friends; exact meaning not specified on page.
uncertain readings
NTLC
· · ·
Tặng Tế
Đem chuông, đi đấm nước người
Bringing a bell, to strike in another's land
Chuông kêu, tiếng lớn, mười mươi ấm lòng
The bell rings, loud, surely warms the heart
Bây giờ, thi cử, đã xong
Now, the exams, are done
Công thành danh toại, trong lòng thấy yên
Success achieved and renown gained, the heart feels at peace
Ở ăn cần phải thật hiền
Living must be truly gentle
Được người tín cẩn, là tiên ở đời
Being trusted by people, is to be an immortal in life
Gia-đình bạn hữu mọi nơi
Family and friends everywhere
Đễ tâm cứu giúp thì thời sướng vui
Setting the heart on saving and helping, then times are joyful
Đem chuông, đi đấm nước người
Chuông kêu, tiếng lớn, mười mươi ấm lòng
Bây giờ, thi cử, đã xong
Công thành danh toại, trong lòng thấy yên
Ở ăn cần phải thật hiền
Được người tín cẩn, là tiên ở đời
Gia-đình bạn hữu mọi nơi
Đễ tâm cứu giúp thì thời sướng vui
← swipe to switch language →
footnotes
Đem chuông đi đấm nước người — Alludes to the proverb 'mang chuông đi đánh xứ người' — showing one's talent abroad / in another's land.
uncertain readings
Đễ tâm cứu giúp
· · ·
Tặng Minh 2
29-6-2001 · Federal Ways · T.P.
Con là áp út trong nhà
You are the next-to-youngest in the house
Có duyên, con được giúp cha tháng ngày
Blessed with luck, you get to help father day by day
Cha mà sống đến ngày nay
That father lives to this day
Là công con đó, việc này chẳng quên
Is your merit, this is not forgotten
Mong rằng Trời Phật, sẽ đền
Hoping that Heaven and Buddha, will reward
Đến người hiếu thảo, dưới trên thuận hòa
To the filial one, harmonious above and below
Tâm con, như một đóa hoa
Your heart, like a flower
Đã thơm lại đẹp, thật là đáng khen
Fragrant and beautiful, truly praiseworthy
Con là áp út trong nhà
Có duyên, con được giúp cha tháng ngày
Cha mà sống đến ngày nay
Là công con đó, việc này chẳng quên
Mong rằng Trời Phật, sẽ đền
Đến người hiếu thảo, dưới trên thuận hòa
Tâm con, như một đóa hoa
Đã thơm lại đẹp, thật là đáng khen
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Chắt
tháng 7 - 2006 · Mukilteo · TP
Sinh, ra quê quặt, đã đau lòng
Born into a twisted homeland, already heartbreaking
Muốn thác ngay đi, đầu đã xong
Wanting to die at once, would it be done
Còn phải sống thêm, để chịu tội
Still must live on, to bear the penance
Bao giờ hết tội, mới thong dong
When the penance ends, only then freedom
Cá chim, loài vật, con di chuyển
Fish, birds, animals, you move about
Nghĩa chó, trâu bò, phải phục tòng
The loyalty of dogs, buffalo, oxen, must submit
Được chuyển nơi này, hay chỗ khác
Being moved to this place, or another
Sống đây, sống khổ, hết chờ mong
Living here, living in suffering, no more hope
Sinh, ra quê quặt, đã đau lòng
Muốn thác ngay đi, đầu đã xong
Còn phải sống thêm, để chịu tội
Bao giờ hết tội, mới thong dong
Cá chim, loài vật, con di chuyển
Nghĩa chó, trâu bò, phải phục tòng
Được chuyển nơi này, hay chỗ khác
Sống đây, sống khổ, hết chờ mong
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđầu đã (đã crossed/rewritten)
uncertain readings
quê quặt
· · ·
Tặng Thuỷ
15-10-1999
Thuỷ phong, phong thuỷ, hữu tình
Thuỷ phong, feng shui, full of feeling
Đó là gia đình, mẹ sinh, tình cờ
That is the family, mother bore, by chance
Năm con, vẫn thấy bơ vơ
Five children, still feeling forlorn
Bốn trai, một gái, ở họ, mai sao?
Four boys, one girl, at [?], what of the future?
Hiu hiu, gió mát, đầu nào
Gently, cool breeze, from where
Phong ba thì lắm, nao nao tấc lòng
Storms aplenty, the heart stirs
Thuỷ chiều, lên xuống đã xong
The tide, rising and falling is done
Mong sao thanh thuỷ, cho lòng khoả khuây
Hoping for clear water, to soothe the heart
Thuỷ phong, phong thuỷ, hữu tình
Đó là gia đình, mẹ sinh, tình cờ
Năm con, vẫn thấy bơ vơ
Bốn trai, một gái, ở họ, mai sao?
Hiu hiu, gió mát, đầu nào
Phong ba thì lắm, nao nao tấc lòng
Thuỷ chiều, lên xuống đã xong
Mong sao thanh thuỷ, cho lòng khoả khuây
← swipe to switch language →
uncertain readings
ở họ
· · ·
Tặng Toàn / An + Thuận + Minh + Hoà
29-6-2001 · Federal Ways · T.P.
Tuần qua, ba lại thấy đau
Last week, father felt ill again
Nhức tim, buốt óc, tưởng chầu Diêm Vương
Heart aching, head throbbing, thought I'd meet the Lord of Death
Được tin, thuận đã lên đường
Getting news, Thuận had set out
Lái xe, về giúp, gió sương, chẳng nề
Driving, coming home to help, wind and dew, not minding
Trăm đường, hướng tới bên Mẹ
A hundred ways, heading toward Mother's side
Nên Hoà, san sát, kề kề, ở bên
So Hoà, close by, right beside, staying near
Minh, thì trả hiếu, ơn đền
Minh, repays filial duty, requites the debt
Ngày đêm săn sóc, dưới trên, được nhớ
Day and night caring, above and below, remembered
Toàn / An, thì ở quá xa
Toàn / An, live too far
Để tâm, cầu Chúa, Chúa là đò cho
Set their hearts, praying to God, God is the ferry
Bây giờ, vững lái, suôi đò
Now, steering steadily, the boat smooth
Đò đi tới bến, hết lo, hết phiền.
The boat reaches shore, no worry, no trouble
Tuần qua, ba lại thấy đau
Nhức tim, buốt óc, tưởng chầu Diêm Vương
Được tin, thuận đã lên đường
Lái xe, về giúp, gió sương, chẳng nề
Trăm đường, hướng tới bên Mẹ
Nên Hoà, san sát, kề kề, ở bên
Minh, thì trả hiếu, ơn đền
Ngày đêm săn sóc, dưới trên, được nhớ
Toàn / An, thì ở quá xa
Để tâm, cầu Chúa, Chúa là đò cho
Bây giờ, vững lái, suôi đò
Đò đi tới bến, hết lo, hết phiền.
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng Sơn
29-6-2001 · Federal Ways · T.P.
Công con, kín tiếng, giúp ai
Your merit, quiet, helping others
Của con, cùng hiến, là tài, đức ghi
Your wealth, also given, is talent, virtue recorded
Không ghen, không tị, không bì
No jealousy, no envy, no comparing
Giúp ai, giúp được, chẳng chi ngại ngùng
Helping anyone, helping as able, without hesitation
Từ bi, bác ái, khoan dung
Compassion, charity, tolerance
Khen cho hai chữ, "anh hùng", mấy ai
Praise for the two words, "hero", how few
Chẳng cần, xây đúc, tượng đài
No need, to cast, a monument
Công ơn, đức ấy, một mai hả lòng
That merit and virtue, one day will content the heart
Công con, kín tiếng, giúp ai
Của con, cùng hiến, là tài, đức ghi
Không ghen, không tị, không bì
Giúp ai, giúp được, chẳng chi ngại ngùng
Từ bi, bác ái, khoan dung
Khen cho hai chữ, "anh hùng", mấy ai
Chẳng cần, xây đúc, tượng đài
Công ơn, đức ấy, một mai hả lòng
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng mẹ 83 tuổi
12-5-2000 · TP
Mừng mẹ sang tuổi 83
Congratulating mother on turning 83
Chúc mẹ khoẻ mạnh, đời là thắm tươi
Wishing mother health, a life bright and fresh
Mong rằng mẹ cứ vui cười
Hoping mother keeps smiling with joy
Không lo, không nghĩ, mười mươi chẳng già
No worry, no fretting, surely not aging
Cháu con, khắp nẻo, gần xa
Children and grandchildren, everywhere, near and far
Bình hoa tặng mẹ, giờ là nhớ ăn
A vase of flowers for mother, now remember to eat
Chúng con, tâm trí ân cần
We children, mind and heart devoted
Chúc mẹ thêm thọ, người thân được nhờ
Wishing mother more longevity, that loved ones may rely on her
Mừng mẹ sang tuổi 83
Chúc mẹ khoẻ mạnh, đời là thắm tươi
Mong rằng mẹ cứ vui cười
Không lo, không nghĩ, mười mươi chẳng già
Cháu con, khắp nẻo, gần xa
Bình hoa tặng mẹ, giờ là nhớ ăn
Chúng con, tâm trí ân cần
Chúc mẹ thêm thọ, người thân được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·
911 - 2001 - Attacks on America — Bài 1: Hỷ xả và Diệt trừ
2001
Tha cho những kẻ ác tâm
Forgive those with evil hearts
Xá cho quân địch, dạ ham bổ thầy
Pardon the enemy, whose heart craves to strike the teacher
Những ai, tự đắc, bậc thầy
Those who are arrogant, masters
Còn xây oan trái, còn gây hận thù
Still building injustice, still stirring hatred
Thì ta, tìm cách, diệt, chừa
Then we, find ways, to destroy, to deter
Thì ta, cố bắt, bỏ tù, mới thôi
Then we, strive to capture, imprison, only then stop
Dù cho lắm tuổi, ăn đời
Even if long-lived, eating through life
Rồi đây hổ mặt, hổ ngươi, chuyện thường
In the end shame of face, shame of eyes, a common thing
Tha cho những kẻ ác tâm
Xá cho quân địch, dạ ham bổ thầy
Những ai, tự đắc, bậc thầy
Còn xây oan trái, còn gây hận thù
Thì ta, tìm cách, diệt, chừa
Thì ta, cố bắt, bỏ tù, mới thôi
Dù cho lắm tuổi, ăn đời
Rồi đây hổ mặt, hổ ngươi, chuyện thường
← swipe to switch language →
footnotes
911 - 2001 — Refers to the September 11, 2001 terrorist attacks on the United States.
uncertain readings
ham bổ thầy
· · ·
Bài 2: Tránh xa
2001
Tránh xa, những kẻ gian manh
Stay away, from cunning wicked people
Đừng gần, những kẻ không lành, xấu chơi
Don't get close, to those not good, foul players
Sống lâu, mới rõ, chuyện đời
Living long, one comes to understand life
Gian nan, cơ cực, biết nơi, thật tình
Hardship, adversity, knowing where, truly
Tính lành, do bởi trời sinh
A good nature, comes from heaven-born
Tính gian, tính ác, tự mình tạo ra
A cunning nature, an evil nature, self-created
Trăm năm, thế giới, ta bà
A hundred years, the world, the mundane realm
Có tâm, ở thiện, tâm ta, sướng rồi.
With a heart, dwelling in goodness, our heart, is blessed
Tránh xa, những kẻ gian manh
Đừng gần, những kẻ không lành, xấu chơi
Sống lâu, mới rõ, chuyện đời
Gian nan, cơ cực, biết nơi, thật tình
Tính lành, do bởi trời sinh
Tính gian, tính ác, tự mình tạo ra
Trăm năm, thế giới, ta bà
Có tâm, ở thiện, tâm ta, sướng rồi.
← swipe to switch language →
· · ·
Bài 3: Anh hùng
2001
Biết rằng, không tặc, nguy cơ
Knowing that, hijackers, are a danger
Nếu mà, đối phó, tức giờ, mang toi
If confronted, right now, bring ruin
Nếu không can thiệp, hẹp hòi
If not intervening, being narrow
Thì thầy cũng chết, cũng toi mang mả
Then the master also dies, also perishes
Thế nên, điện thoại, mở ra
So then, the telephone, opened up
Báo cho vợ biết, cảnh là khó khăn
Telling the wife, the situation is dire
Nuôi con, chịu đựng, nhọc nhằn
Raising the children, enduring, hardship
Vợ chồng, duyên nợ, hết căn, số rồi
Husband and wife, fated bond, the ledger ended, fate now
Xông lên, đánh khủng, tay đôi
Charging up, fighting the terrorists, hand to hand
Nhưng thân, lẻ bóng, nên rồi, thiệt thân
But alone, a solitary figure, and so, lost his life
Thân ông, ông nghĩ, chẳng cần
His own body, he thought, doesn't matter
Nghĩ cho người khác, tấm chân, sáng ngời
Thinking of others, a true heart, shining bright
Tên ông, sống mãi, nơi nơi
His name, lives forever, everywhere
Dù ông có chết, người đời tạc ghi /
Even if he dies, the world engraves his memory
Biết rằng, không tặc, nguy cơ
Nếu mà, đối phó, tức giờ, mang toi
Nếu không can thiệp, hẹp hòi
Thì thầy cũng chết, cũng toi mang mả
Thế nên, điện thoại, mở ra
Báo cho vợ biết, cảnh là khó khăn
Nuôi con, chịu đựng, nhọc nhằn
Vợ chồng, duyên nợ, hết căn, số rồi
Xông lên, đánh khủng, tay đôi
Nhưng thân, lẻ bóng, nên rồi, thiệt thân
Thân ông, ông nghĩ, chẳng cần
Nghĩ cho người khác, tấm chân, sáng ngời
Tên ông, sống mãi, nơi nơi
Dù ông có chết, người đời tạc ghi /
← swipe to switch language →
uncertain readings
mang mả
toi
· · ·
Tặng các cháu
10-5-2000 · Oak Ridge · TP
Mừng bà sinh nhật tám ba
Celebrating grandmother's eighty-third birthday
Bình hoa, cháu tặng, thật là, quý thay
A vase of flowers the grandchildren give, truly precious
Tuy xa, bà vẫn đêm ngày
Though far, grandmother still, night and day
Mong cho cháu chắt, ngày nay, thịnh cường
Wishes her grandchildren and great-grandchildren today to thrive
Ở xa, càng nhớ, càng thương
Far away, the more she misses, the more she loves
Cầu cho hiếu để, dựng đường để theo
Praying for filial piety, building a path to follow
Đủ cho tôi suối qua đèo
Enough for me to cross stream and pass
Quyết tâm đoàn kết, là, reo phúc rồi
Determined to unite, that already sows blessings
Cầu trời cháu, chắt của tôi
Praying heaven for my grandchildren and great-grandchildren
Quanh năm, đủ ấm, đủ nồi cháo cơm
All year, warm enough, enough pots of porridge and rice
Mừng bà sinh nhật tám ba
Bình hoa, cháu tặng, thật là, quý thay
Tuy xa, bà vẫn đêm ngày
Mong cho cháu chắt, ngày nay, thịnh cường
Ở xa, càng nhớ, càng thương
Cầu cho hiếu để, dựng đường để theo
Đủ cho tôi suối qua đèo
Quyết tâm đoàn kết, là, reo phúc rồi
Cầu trời cháu, chắt của tôi
Quanh năm, đủ ấm, đủ nồi cháo cơm
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng chị Phượng
Thơm người, thơm nết, thơm na
Fragrant in person, fragrant in character, fragrant as custard-apple
thơm như hoa cúc, mới là thật thơm
fragrant like chrysanthemum, that is truly fragrant
An vui, mộc mạc, như bơm
Peaceful, simple, [like]
Ăn no, mặc ấm, thương cơm, áo may
Eat full, dress warm, cherishing rice and stitched clothes
Tấm lòng, niệm phật, ăn chay
A heart, praying Buddha, eating vegetarian
Từ tâm, bác ái, đêm ngày, thực thi
Compassion, charity, night and day, practiced
Việt Nam, khó có, ai bì
In Vietnam, hard to find, anyone comparable
Đẹp người, đẹp nết, đáng ghi, để đời
Beautiful in person, in character, worth recording, for the ages
Thơm người, thơm nết, thơm na
thơm như hoa cúc, mới là thật thơm
An vui, mộc mạc, như bơm
Ăn no, mặc ấm, thương cơm, áo may
Tấm lòng, niệm phật, ăn chay
Từ tâm, bác ái, đêm ngày, thực thi
Việt Nam, khó có, ai bì
Đẹp người, đẹp nết, đáng ghi, để đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
bơm
· · ·
Tặng chị Phượng
tháng 5, 2000 · Oak Ridge · T.P.
Ai đem hoa cúc, tặng tôi
Who brings chrysanthemums, to give me
Ai đem, cháo thịt, những hồi Thanh đau
Who brings, meat porridge, when Thanh was ill
Tấm lòng quá tốt, muôn màu
A heart so good, in myriad colors
Ra vào thăm hỏi, trước sau, mặn mà
Coming and going to visit, before and after, warmly
Con tôi thì ở, quá xa
My children live, too far
Chị gần, năng tới, thật là quá thân
You are near, coming often, truly so intimate
Cảm ơn tôi chúc ăn cần
Thank you, I wish diligence in eating
Cảm ơn quà cáp, nhớ ăn suốt đời
Thank you for gifts, remembered eating all my life
Ai đem hoa cúc, tặng tôi
Ai đem, cháo thịt, những hồi Thanh đau
Tấm lòng quá tốt, muôn màu
Ra vào thăm hỏi, trước sau, mặn mà
Con tôi thì ở, quá xa
Chị gần, năng tới, thật là quá thân
Cảm ơn tôi chúc ăn cần
Cảm ơn quà cáp, nhớ ăn suốt đời
← swipe to switch language →
· · ·
Anh Dung-Lê
Thơ đầu xin gửi làm quen
First poem, sent to make acquaintance
Rồi đây tiếp tục cho đến sang thêm
Then hereafter continuing to grow further
Mong rằng gia cảnh êm đềm
Hoping the family circumstance is peaceful
Ai ai cũng khoẻ ấm êm cửa nhà
Everyone healthy, warm and cozy home
Bây giờ chú cháu như ta
Now uncle and nephew like us
Đều cùng nhiên tuổi thanh mà mấy hồi
All at youthful age but for how long
Chỉ mong, đời sống thảy trôi
Only hoping, life all flows on
Không vương vẫn nợ, lên đời được yên
Not entangled in debt, rising in life at peace
Chợ xưa, Lê Mỹ ở hiền
Old market, Lê Mỹ lives kindly
Suốt giúp nước trí kiên thật thà
Throughout helping the country, firm and honest
Long dày vị tha
A thick heart of forgiveness
Không may chẳng được lúc già sống thân
Unlucky not to have in old age a close life
kể thêm là bà Hồi bà Đan
to mention also Mrs. Hồi Mrs. Đan
Cũng không được hưởng chút ăn của chồng
Also not enjoying a bit of husband's food
Trời đâu có ở bất công
Where is heaven's injustice
Dung Lê nay khá cây trồng quả ăn
Dung Lê now well, tree planted, fruit eaten
Lạy Chúa Thu tiền tân
Praying to God, gathering money
Vợ con giúp đức là căn tốt rồi
Wife and children help virtue, a good root already
Mong rằng thần dì đi tới
Hoping the spirit goes forward
Luôn luôn được khoẻ đứng ngồi yên
Always healthy, standing sitting at ease
Nhớ thêm anh Tân phải thật hiền
Remember also brother Tân must be truly kind
Tương lai sống mực là tiên bất thang
Future living upright is an immortal
Thơ đầu xin gửi làm quen
Rồi đây tiếp tục cho đến sang thêm
Mong rằng gia cảnh êm đềm
Ai ai cũng khoẻ ấm êm cửa nhà
Bây giờ chú cháu như ta
Đều cùng nhiên tuổi thanh mà mấy hồi
Chỉ mong, đời sống thảy trôi
Không vương vẫn nợ, lên đời được yên
Chợ xưa, Lê Mỹ ở hiền
Suốt giúp nước trí kiên thật thà
Long dày vị tha
Không may chẳng được lúc già sống thân
kể thêm là bà Hồi bà Đan
Cũng không được hưởng chút ăn của chồng
Trời đâu có ở bất công
Dung Lê nay khá cây trồng quả ăn
Lạy Chúa Thu tiền tân
Vợ con giúp đức là căn tốt rồi
Mong rằng thần dì đi tới
Luôn luôn được khoẻ đứng ngồi yên
Nhớ thêm anh Tân phải thật hiền
Tương lai sống mực là tiên bất thang
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughHôm nay là buổi chia tay / Chia tay vĩnh viễn, một ngày buồn sao? — Today is a parting / Parting forever, what a sad day?
strikethroughdrwas, chưng, đến various words
side_noteBiết ngay Anh Tân... Nhớ thêm anh Tân — side annotation near line about Tân
otherNhờ anh Dung viết thư... cho biết những người bạn cũ của tôi khi còn đi học là ông Hoàng... Khánh nhà... Uyển nhà... Nhã... Cẩm... — Asking brother Dung to write and tell about my old friends when still in school
uncertain readings
nhiên
thẩy trôi
vẫn nợ
thần dì
bất thang
thu tiền tân
· · ·
Đông qua Xuân tới
24-3-2014 · Everett · TP
Đông rồi, trời lạnh, tuyết rơi
Winter now, sky cold, snow falls
Cây hết lá, thấy trời buồn thay
Trees leafless, the sky seems so sad
Bây giờ Xuân đã về ngay
Now Spring has come right away
Tiết trời quá đẹp hoa nay nở trời
Weather so beautiful, flowers now bloom to the sky
Đời người trời lạnh buồn ơi
Human life, the cold sky, oh so sad
Nhà thương bác sỹ, vì đời thảm đau
Hospital, doctors, because of life's misery
Giao xuân nay thôi trên đầu
The turn of spring now upon the head
Thử thăm hỏi lại bệ đầu không mừng
Try to inquire again, no rejoicing
Đông rồi, trời lạnh, tuyết rơi
Cây hết lá, thấy trời buồn thay
Bây giờ Xuân đã về ngay
Tiết trời quá đẹp hoa nay nở trời
Đời người trời lạnh buồn ơi
Nhà thương bác sỹ, vì đời thảm đau
Giao xuân nay thôi trên đầu
Thử thăm hỏi lại bệ đầu không mừng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed word before 'thôi trên đầu'
uncertain readings
bệ đầu
nở trời
· · ·
Vợ tôi đi chợ
24-3-2014 · Everett · TP
Vợ đảm đi chợ mua rau
Capable wife goes to market to buy vegetables
Mua cá thịt gạo kho tàu về ăn
Buys fish, meat, rice, braised to eat
Tôi theo thì vợ cằn nhằn
If I follow, wife grumbles
Trách tôi chỉ thích mua chăn với mùng
Blames me only liking to buy blankets and mosquito nets
Tôi cười và hoa dung
I laugh and [?]
Ăn no, mặc ấm mới hưng mới khôn
Eat full, dress warm to prosper and be wise
Vợ tôi lại bảo càn dồn
My wife again says [?]
Ông khôn dồn dại là khôn cái gì?
You wise pushing folly, what kind of wise?
Vợ đảm đi chợ mua rau
Mua cá thịt gạo kho tàu về ăn
Tôi theo thì vợ cằn nhằn
Trách tôi chỉ thích mua chăn với mùng
Tôi cười và hoa dung
Ăn no, mặc ấm mới hưng mới khôn
Vợ tôi lại bảo càn dồn
Ông khôn dồn dại là khôn cái gì?
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed word 'tăng' near 'Trách tôi'
uncertain readings
hoa dung
càn dồn
· · ·
Đi chợ
24-3-2014 · Everett · TP
Hôm nay đi chợ vui ghê
Today going to market so fun
Được ngắm mua giời đầy để cả tôi
Getting to look and buy plenty
Bao bà đang tuổi Xuân tươi
So many women in fresh Spring age
Quần áo lộng lẫy nói cười luôn miệng
Clothes dazzling, talking laughing constantly
Bao cô đang tuổi chờm chờm
So many girls in the budding age
Nhí nha, nhí nhảnh
Chirpy, playful
Ngửi cơm đốm to
Smelling rice, big embers
Có cô còn hát, còn hò
Some girls still sing, still chant
Làm tôi theo rồi, không lo về nhà
Making me follow along, not worrying about home
Hôm nay đi chợ vui ghê
Được ngắm mua giời đầy để cả tôi
Bao bà đang tuổi Xuân tươi
Quần áo lộng lẫy nói cười luôn miệng
Bao cô đang tuổi chờm chờm
Nhí nha, nhí nhảnh
Ngửi cơm đốm to
Có cô còn hát, còn hò
Làm tôi theo rồi, không lo về nhà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughtem crossed out in title 'Đi tem chợ'
strikethroughmultiple crossed-out lines mid poem
uncertain readings
đốm to
chờm chờm
đầy để cả tôi
· · ·
Không đề
28-3-2014 · Everett · Lê Thị Phượng / Lê Thị Phụng
Mọi người gia thất êm đềm
Everyone's household peaceful
Công ăn việc tốt lại thêm thuận hòa
Good work and jobs, plus harmony
Viết thơ lại nhớ đến cha
Writing poem, again missing father
Nhớ thêm đến mẹ thật là khổ tâm
Missing mother too, truly heart-aching
Thơ đầu tin tức hưởng tràn
First poem, news overflowing
Giúp vô cùng số người ấm độ trì
Helping immensely, many people warmed and supported
Rồi đây liên lạc chi chi
Then hereafter contact whatever
Mong cho tất cả số thư thật may
Hoping all the letters are fortunate
Mọi người gia thất êm đềm
Công ăn việc tốt lại thêm thuận hòa
Viết thơ lại nhớ đến cha
Nhớ thêm đến mẹ thật là khổ tâm
Thơ đầu tin tức hưởng tràn
Giúp vô cùng số người ấm độ trì
Rồi đây liên lạc chi chi
Mong cho tất cả số thư thật may
← swipe to switch language →
marginalia
correctiondouble signature Lê Thị Phượng / Lê Thị Phụng
uncertain readings
hưởng tràn
ấm độ trì
· · ·
Cảm ơn anh Dung Lê
28-3 · Everett · P.T.
Ơn anh, anh Dung của tôi
Thanks to you, my brother Dung
Đã cho, tin tức bao hồi mà mong
Have given, news so long awaited
Thấy anh có cả tấm lòng
Seeing you have a whole heart
Giúp thư, giúp nước thong dong bốn bề
Helping letter, helping country freely all around
Rồi đây sẽ nhớ mau tên
Then hereafter will remember names quickly
Tân Lê Văn Dung hiếu đến mẹ cha
Tân Lê Văn Dung filial to parents
Bảy nhau anh Dung sắp già
[?] brother Dung getting old
Giúp làng giúp xã tròn cả để đời
Helping village helping commune, complete for the ages
Ơn anh, anh Dung của tôi
Đã cho, tin tức bao hồi mà mong
Thấy anh có cả tấm lòng
Giúp thư, giúp nước thong dong bốn bề
Rồi đây sẽ nhớ mau tên
Tân Lê Văn Dung hiếu đến mẹ cha
Bảy nhau anh Dung sắp già
Giúp làng giúp xã tròn cả để đời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐã cho word crossed
uncertain readings
Bảy nhau
· · ·
Khóc anh Chi
Phúc
Ô hô, anh Chi của em ơi
Alas, brother Chi of mine
Ô hô, anh Chi của em ơi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughKhóc anh Chi / anh Mề crossed
other(107) — page/index number
uncertain readings
anh Mề
· · ·
Sáng rồi
25-3-2014 · Everett · TP
Sáng rồi, hãy dạy cả đi
Morning now, everyone get up
Ai nào việc đó, không vì lý do
Each to their task, no excuses
Gái trai đang tuổi học trò
Boys and girls at student age
Soát lại bài vở trường cho để làm
Review lessons for school to do
Mong rằng cả bắc mà nam
Hoping both north and south
Làm ăn lương thiện để ham được no
Live honestly to strive to be full
Còn ai mắt kém yếu do
Whoever weak-eyed and frail
Yên tâm chữa chạy khỏi do tại mình
Be at ease, treat it, recover by oneself
Sáng rồi, hãy dạy cả đi
Ai nào việc đó, không vì lý do
Gái trai đang tuổi học trò
Soát lại bài vở trường cho để làm
Mong rằng cả bắc mà nam
Làm ăn lương thiện để ham được no
Còn ai mắt kém yếu do
Yên tâm chữa chạy khỏi do tại mình
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlarge X crossing out entire poem
· · ·
Hãy Vui
25-3-2014 · Everett · TP
Đời người làm việc chớ trêu
Human life, work, don't tease
Mong sao tất cả cùng đều được yên
Hoping all together be at peace
Đầu tiên ta phải, ở hiền
First we must, live kindly
Làm ăn phải phép không thiên vị tài
Work properly, no favoring wealth
Tránh làm những việc trái sai
Avoid doing wrong things
Giúp thêm người khổ là bài vị an
Help the suffering more, that is a tablet of peace
Bao giờ cũng hết nóng nàn
Always end the burning heat
Thấy ngày vui sướng chứa tràn tấm lòng
See joyful days filling the heart
Đời người làm việc chớ trêu
Mong sao tất cả cùng đều được yên
Đầu tiên ta phải, ở hiền
Làm ăn phải phép không thiên vị tài
Tránh làm những việc trái sai
Giúp thêm người khổ là bài vị an
Bao giờ cũng hết nóng nàn
Thấy ngày vui sướng chứa tràn tấm lòng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlarge X crossing out poem; 'tài' crossed in last line
uncertain readings
nóng nàn
· · ·
Tha thứ cho nhau
25-3-2014 · Everett
Trong lòng ai cũng muốn hay
In the heart everyone wants well
Cho mình cho bạn chẳng tay là quên
For self, for friend, not to let go is to forget
Đôi khi nói ĩnh ghen, chèn
Sometimes speaking jealousy, squeezing
Quên đi tha thứ là giền cứu đời
Forget it, forgive, that saves life
Hãy vui hãy nghĩ bạn ơi
Be joyful, think, dear friend
Hãy cùng tha thứ vì tôi quá ngông
Let's forgive together for I am too arrogant
Dễ thay thiên hạ sẽ đồn
Easily the world will gossip
Có tâm tha thứ là thôn ấm hòa
Having a heart to forgive, the village is warm and harmonious
Trong lòng ai cũng muốn hay
Cho mình cho bạn chẳng tay là quên
Đôi khi nói ĩnh ghen, chèn
Quên đi tha thứ là giền cứu đời
Hãy vui hãy nghĩ bạn ơi
Hãy cùng tha thứ vì tôi quá ngông
Dễ thay thiên hạ sẽ đồn
Có tâm tha thứ là thôn ấm hòa
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlarge X crossing out poem
uncertain readings
ĩnh ghen
giền cứu
· · ·
Cháu Đỗ Huy
25-3-2014 · Everett · T.P.
Cháu Huy, hay lắng tai nghe
Nephew Huy, listen carefully
Học chăm, chớ có ruỗi chê nhớ không
Study hard, don't be lazy, remember
Mẹ cha cháu kiếm từng đồng
Your parents earn each coin
Giúp cháu ăn học, ngóng trông tháng ngày
Helping you study, waiting day by day
Ngoại cháu đã yếu chân tay
Your grandmother's limbs are already weak
Cháu còn giúp đỡ sau này biết chăng
Will you still help later, do you know
Ông đây sức khoẻ làng nhàng
I here, health so-so
Chưa biết còn sống hay tàng lúc nào
Don't know if still alive or gone at any time
Cháu Huy, hay lắng tai nghe
Học chăm, chớ có ruỗi chê nhớ không
Mẹ cha cháu kiếm từng đồng
Giúp cháu ăn học, ngóng trông tháng ngày
Ngoại cháu đã yếu chân tay
Cháu còn giúp đỡ sau này biết chăng
Ông đây sức khoẻ làng nhàng
Chưa biết còn sống hay tàng lúc nào
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(tức con trai của Thanh Tú, cháu ngoại thím tôi) ở Ninh giang — (i.e., son of Thanh Tú, grandnephew of my aunt) in Ninh giang
strikethroughdiagonal strike across poem
uncertain readings
ruỗi chê
tàng lúc nào
· · ·
Giúp làng
25-3-2014 · Everett · TP
Giúp làng, tường để khổ đau
Help the village, thought to be suffering
Thực ra khó làm toàn đầu người thân
In truth hard to do, all relatives
Chiến tranh đã rõ tục trần
War has clearly shown the worldly
Nhàm nói, nhớ đến đích quân được rồi
Weary of speaking, remembering the goal is enough
Cầu làng chỉ kể tạm thời
Praying for the village only temporarily
Lý sao phải theo mới ngồi được yên
Why must follow to sit at peace
Nếu không tan vỡ ngay liền
If not, it shatters at once
Mong ai cũng hiểu cùng kiến giúp làng
Hoping all understand and see to help the village
Giúp làng, tường để khổ đau
Thực ra khó làm toàn đầu người thân
Chiến tranh đã rõ tục trần
Nhàm nói, nhớ đến đích quân được rồi
Cầu làng chỉ kể tạm thời
Lý sao phải theo mới ngồi được yên
Nếu không tan vỡ ngay liền
Mong ai cũng hiểu cùng kiến giúp làng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughdiagonal strike; crossed word after 'Chiến tranh'
uncertain readings
tường để
đích quân
kiến giúp
· · ·
Xin thêm tin tức
25-3-2014 · Everett · TP
Ông mụ nhà ta cũng làm con
The old couple of our house also do children
Ngoại anh kiến kể một cho tròn
Your grandmother, tell it complete
Để tôi nhận họ thì con sống
So I recognize kin then descendants live
Liên lạc được thêm, ấy vết tròn
Getting more contact, that is complete
Chuyện cũ qua đi xin hết
Old matters pass, please end
Chỉ cần hiện tại, chuyện trọn tái bơm
Only need the present, story completed anew
Để vui khi tuổi còn, mong mỏi
To be joyful while age remains, longing
Trải đời làm trình với cháu con
Through life, reporting to grandchildren
Ông mụ nhà ta cũng làm con
Ngoại anh kiến kể một cho tròn
Để tôi nhận họ thì con sống
Liên lạc được thêm, ấy vết tròn
Chuyện cũ qua đi xin hết
Chỉ cần hiện tại, chuyện trọn tái bơm
Để vui khi tuổi còn, mong mỏi
Trải đời làm trình với cháu con
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughdiagonal strike; crossed words in last couplet
uncertain readings
kiến kể
tái bơm
vết tròn
· · ·
Không đề
Anh Dung thân mến:
Dear brother Dung:
Nhờ anh cho biết 1 số bạn cũ của tôi ở
Please tell me some of my old friends in
Battrang còn sống hay đã quy tiên.
Bát Tràng still living or already passed away.
Đây là tên những người đó:
Here are the names of those people:
Ông Vẫn nhà Cụ Hiền
Mr. Vẫn, house of Elder Hiền
Tin — Ấn
Tin — Ấn
Bến — Nồi
Bến — Nồi
Hoàng — Chánh Ấm
Hoàng — Chánh Ấm
Khanh — Lý Bá
Khanh — Lý Bá
Uyển — Cửu Bội
Uyển — Cửu Bội
Sinh — Cụ Chạp
Sinh — Elder Chạp
Thi — Cụ Cai Liệt
Thi — Elder Cai Liệt
Cử — Cụ Đang
Cử — Elder Đang
Nhã — Cụ Tùng
Nhã — Elder Tùng
Cẩm — Cụ Đội Cẩn
Cẩm — Elder Đội Cẩn
Giáp, anh Dung — Cụ Lửa
Giáp, brother Dung — Elder Lửa
Sung — Cụ Súng
Sung — Elder Súng
Vân — Cụ Khuyến
Vân — Elder Khuyến
Trì — Cụ Đề
Trì — Elder Đề
Anh Dung thân mến:
Nhờ anh cho biết 1 số bạn cũ của tôi ở
Battrang còn sống hay đã quy tiên.
Đây là tên những người đó:
Ông Vẫn nhà Cụ Hiền
Tin — Ấn
Bến — Nồi
Hoàng — Chánh Ấm
Khanh — Lý Bá
Uyển — Cửu Bội
Sinh — Cụ Chạp
Thi — Cụ Cai Liệt
Cử — Cụ Đang
Nhã — Cụ Tùng
Cẩm — Cụ Đội Cẩn
Giáp, anh Dung — Cụ Lửa
Sung — Cụ Súng
Vân — Cụ Khuyến
Trì — Cụ Đề
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteThấy cùng...
strikethroughmultiple diagonal lines struck across the list
uncertain readings
Vẫn
Cai Liệt
· · ·
Xin lỗi
Bữa qua, thơ đã chuyển đi
Yesterday, the poem was sent
Tưởng rằng xong việc ắt thư nghỉ thôi
Thought the work done, letter would rest
Bữa nay ăn đang xong rồi
Today eating just finished
Soát lại mới thấy may tôi lỗi lắm
Reviewing, I see I erred greatly
Bài 8 múa điếc múa câm
Poem 8, dancing deaf, dancing mute
Dở dang chưa hết thật nhầm quá to
Unfinished, truly a great mistake
Hai bài cuối chưa rõ lỗ
The last two poems not yet clear
Hôm nay sửa lại để cho đỡ buồn
Today revised to lessen the sadness
Bữa qua, thơ đã chuyển đi
Tưởng rằng xong việc ắt thư nghỉ thôi
Bữa nay ăn đang xong rồi
Soát lại mới thấy may tôi lỗi lắm
Bài 8 múa điếc múa câm
Dở dang chưa hết thật nhầm quá to
Hai bài cuối chưa rõ lỗ
Hôm nay sửa lại để cho đỡ buồn
← swipe to switch language →
marginalia
otherBài 1 (circled 'Xin lỗi') — Poem 1
uncertain readings
rõ lỗ
· · ·
Không đề
Bà con cô bác Battrang ơi
Fellow villagers of Bát Tràng
Phong thành xa quê xin ngỏ lời
[?] far from home, may I speak
Chúc bà con thương hộ mặc
Wishing you all love and care
Chúc cho ai nấy đến sung sướng
Wishing everyone happiness
Hạnh phúc trăm phần, khắp mọi nơi
Happiness a hundredfold, everywhere
Bà con cô bác Battrang ơi
Phong thành xa quê xin ngỏ lời
Chúc bà con thương hộ mặc
Chúc cho ai nấy đến sung sướng
Hạnh phúc trăm phần, khắp mọi nơi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughwhole draft stanza crossed with large X
uncertain readings
Phong thành
hộ mặc
· · ·
Không đề
27-3-2014 · Everett · TP
Bà con cô bác Bát-Trang ơi
Fellow villagers of Bát Tràng
Phong thành xa quê xin ngỏ lời
[?] far from home, may I speak
Chúc cho ai nấy đến sung sướng
Wishing everyone happiness
Hạnh phúc trăm phần khắp nẻo nơi
Happiness a hundredfold, everywhere
Nghe tin ngành sứ đang đã tiến
Hearing the porcelain trade is advancing
Kiến thiết trùng tu cùng đúng thời
Building and restoring rightly in time
Mong rằng ai nấy đến tha thiết
Hoping everyone comes earnestly
Đồng ý đồng tâm giúp cô ngơi
Agreeing in unity to help [?]
Bà con cô bác Bát-Trang ơi
Phong thành xa quê xin ngỏ lời
Chúc cho ai nấy đến sung sướng
Hạnh phúc trăm phần khắp nẻo nơi
Nghe tin ngành sứ đang đã tiến
Kiến thiết trùng tu cùng đúng thời
Mong rằng ai nấy đến tha thiết
Đồng ý đồng tâm giúp cô ngơi
← swipe to switch language →
footnotes
ngành sứ — Bát Tràng is famous for its ceramics/porcelain craft
marginalia
correctionnẻo inserted above 'nơi'
uncertain readings
Phong thành
cô ngơi
· · ·
Ước Nguyện
27-3-2014 · Everett · TP
Ước gì ta được thăm làng
Wish I could visit the village
Để xem quê cũ giàu sang thế nào
To see how the old home has prospered
Vệ sinh có được nâng cao
Has sanitation been raised
Lời đi có được, đồng bào để tâm
Words heeded, do the people care
Kể sông cùng với hồ đầm
Speaking of rivers with lakes and ponds
Có được kiến thiết trở lại cho
Have they been rebuilt again
Bát Tràng sạch như to
Bát Tràng clean and grand
Bà con du lịch rành gõ đến thăm
Villagers and tourists readily come to visit
Ước gì ta được thăm làng
Để xem quê cũ giàu sang thế nào
Vệ sinh có được nâng cao
Lời đi có được, đồng bào để tâm
Kể sông cùng với hồ đầm
Có được kiến thiết trở lại cho
Bát Tràng sạch như to
Bà con du lịch rành gõ đến thăm
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed words in lines 6-7
uncertain readings
rành gõ
sạch như to
· · ·
Ngô
T.P.
Ngô luộc non non, ai chẳng ưa
Boiled young corn, who doesn't like
Ngô xay bánh đúc như ngày xưa
Corn ground into cake like the old days
Quay đun trực sức không lâu quê
[?] doesn't take long
Ngô chín sẵn sàng ăn trưa
Corn ripe, ready to eat at noon
Muốn tồn lạc thêm thì cứ việc
Want more, just do it
Nước tôi vẫn vẫn, chẳng thiếu thừa
My country still, not lacking nor in excess
Ngô khoai môn chỉnh cho dân khổ
Corn, taro, adjusted for the poor people
Chờ có khi thường sức nắng mưa
Waiting for times, enduring sun and rain
Ngô luộc non non, ai chẳng ưa
Ngô xay bánh đúc như ngày xưa
Quay đun trực sức không lâu quê
Ngô chín sẵn sàng ăn trưa
Muốn tồn lạc thêm thì cứ việc
Nước tôi vẫn vẫn, chẳng thiếu thừa
Ngô khoai môn chỉnh cho dân khổ
Chờ có khi thường sức nắng mưa
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed word before 'trưa'
uncertain readings
trực sức
tồn lạc
· · ·
Ngô
T.P.
Ngày xưa ngày xưa có bát Ngô
Long ago there was a bowl of corn
Lê thời đổ vàng mười tồn cô
[?] pouring gold ten [?]
Bây giờ thay đời, thì là ví
Now the era changes, that is example
Làm lo làm binh làm cả gói tô
Doing worry, doing soldier, doing all
Tô đừng chi chi đều được cả
Bowl, don't fuss, all is gotten
Cứ sao ăn uống tránh điền nợ
Just eat and drink, avoid field debt
Rồi cả mai một chiến tranh đến
Then all one day war comes
Chiến cả bát đen lần bát Ngô
War, both the black bowl and the corn bowl
Ngày xưa ngày xưa có bát Ngô
Lê thời đổ vàng mười tồn cô
Bây giờ thay đời, thì là ví
Làm lo làm binh làm cả gói tô
Tô đừng chi chi đều được cả
Cứ sao ăn uống tránh điền nợ
Rồi cả mai một chiến tranh đến
Chiến cả bát đen lần bát Ngô
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmultiple crossed words 'Ngô','thì'
uncertain readings
Lê thời
tồn cô
điền nợ
gói tô
· · ·
Bát Tràng xưa
Bát Tràng quê quán của tôi
Bát Tràng, my native home
Làm gốm xứ từ hồi xa xưa
Making pottery for the region since long ago
Luôn luôn khói tỏa cao vừa
Always smoke rising just high
Cửa lò đun củi sáng trưa tới chiều
Kiln mouth burning wood from morning to noon to evening
Đến làng tấp nập không kiêu
Coming to the village bustling, not proud
Làm ăn chu đáo không thiếu may thân
Working carefully, no lack of fortune
Lại thêm buôn bán chuyện cần
Plus trading, a necessary matter
Ngày càng khá mầm để căn quy nhà
Day by day better, foundation for the home
Lo làm lại biết lo xa
Working hard yet knowing to plan ahead
Thế nên gia thế cả nhà ấm êm
So the family fortune is all warm and cozy
Tôi may được sống êm đềm
I was lucky to live peacefully
Là nhờ tồn chỉ khoẻ thêm của làng
Thanks to the enduring strength of the village
Bát Tràng quê quán của tôi
Làm gốm xứ từ hồi xa xưa
Luôn luôn khói tỏa cao vừa
Cửa lò đun củi sáng trưa tới chiều
Đến làng tấp nập không kiêu
Làm ăn chu đáo không thiếu may thân
Lại thêm buôn bán chuyện cần
Ngày càng khá mầm để căn quy nhà
Lo làm lại biết lo xa
Thế nên gia thế cả nhà ấm êm
Tôi may được sống êm đềm
Là nhờ tồn chỉ khoẻ thêm của làng
← swipe to switch language →
footnotes
Làm gốm — Bát Tràng is a historic pottery village near Hanoi
marginalia
correctionquán inserted above 'quê'
strikethroughseveral crossed words in early lines
uncertain readings
tồn chỉ
căn quy nhà
may thân
· · ·
Kỷ niệm xưa
1/4/2014 · Everett · T.P.
Nhớ hồi đi học Hà Thành
Remembering when studying in Hà Nội
Mẹ thời rút bò, cha canh gió
Mother then [?], father watching the wind
Yên thái số một giấc mơ
Yên Thái number one, a dream
Là nơi nhà trọ chức chờ đã lâu
Was the boarding place awaited long
Cụ Minh tên chủ nhà lầu
Elder Minh, name of the house owner
Chuyện làm súc sích, liền thâu quá lời
Business doing sausage, gathering profit
Một gian gác xép khôi khôi
A small attic room, tidy
Hãy còn bỏ trống, nhờ trời kiếm thêm
Still empty, thank heaven for extra income
Làm nơi hút sạch êm đềm
Made a place [?] peaceful
Làm nơi trọ mưa ngày đêm có lời
Made a boarding place day and night with profit
Một ông giáo rảnh đến chơi
A teacher at leisure came to visit
Giúp năm thêm hút giúp đời học sinh
Helping years, helping students' lives
Hoàng kia, Nhã đó thật tình
That Hoàng, this Nhã, truly sincere
Cảm may Uyên ấy tình tình hợp đoàn
Grateful, Uyên's feelings suited the group
Thanh Thanh cùng được hên hoàn
Thanh Thanh also got fortune
Cùng ăn cùng ở vui vẫn nhau
Eating together, living together, joyful
Thế rồi, một bữa đau đầu
Then, one day a headache
Có lời oán trách canh thâm gian thơ
There was a resentful word, [?]
Thành Thanh ăn cắp oản ơ
Thành Thanh stole [?]
Đôi ăn dấu diếm tư mô tình thương
[?] hiding privately, love
Khắc Thanh đã rõ tỏ tường
Then Thanh became clearly known
Lời ru êm ả, khẩn trương dời nhà
A soft lullaby, urgently moving house
Thế là lập tức dọn xa
So at once moving away
Hãy Thanh cứ trú kể cả chẳng nên
[?] Thanh kept staying, though shouldn't
Ở đây yên trí bởi bền
Staying here at ease because steady
Không ai vu họa thế nên ở hoài
No one slandering so staying on
Cảm ta đã rõ một hai
Grateful, I understood a little
Lại xin cùng ở buổi thái thêm hương
Again asking to stay, adding fragrance
Truyện xưa đã rõ tỏ tường
The old story now clearly told
Ai hay ai dở cùng nương lòng cùng
Whoever good or bad, leaning on the heart together
Nếu thay cùng hưởng sống chung
If changed, together enjoy living jointly
Đỗ thứ Hà Thành nào mừng lắm thay
[?] Hà Nội, how joyful indeed
Nhớ hồi đi học Hà Thành
Mẹ thời rút bò, cha canh gió
Yên thái số một giấc mơ
Là nơi nhà trọ chức chờ đã lâu
Cụ Minh tên chủ nhà lầu
Chuyện làm súc sích, liền thâu quá lời
Một gian gác xép khôi khôi
Hãy còn bỏ trống, nhờ trời kiếm thêm
Làm nơi hút sạch êm đềm
Làm nơi trọ mưa ngày đêm có lời
Một ông giáo rảnh đến chơi
Giúp năm thêm hút giúp đời học sinh
Hoàng kia, Nhã đó thật tình
Cảm may Uyên ấy tình tình hợp đoàn
Thanh Thanh cùng được hên hoàn
Cùng ăn cùng ở vui vẫn nhau
Thế rồi, một bữa đau đầu
Có lời oán trách canh thâm gian thơ
Thành Thanh ăn cắp oản ơ
Đôi ăn dấu diếm tư mô tình thương
Khắc Thanh đã rõ tỏ tường
Lời ru êm ả, khẩn trương dời nhà
Thế là lập tức dọn xa
Hãy Thanh cứ trú kể cả chẳng nên
Ở đây yên trí bởi bền
Không ai vu họa thế nên ở hoài
Cảm ta đã rõ một hai
Lại xin cùng ở buổi thái thêm hương
Truyện xưa đã rõ tỏ tường
Ai hay ai dở cùng nương lòng cùng
Nếu thay cùng hưởng sống chung
Đỗ thứ Hà Thành nào mừng lắm thay
← swipe to switch language →
footnotes
Hà Thành — Hà Thành = Hanoi
Yên Thái — a place/neighborhood name in Hanoi
marginalia
strikethroughcrossed words 'dung','phút','thôn' scattered
uncertain readings
rút bò
súc sích
canh thâm gian thơ
oản ơ
tư mô
buổi thái
· · ·
Kẻ đá
29-3-2014 · Everett · TP
Xưa kia làng đã có kè
Long ago the village had a stone embankment
Thời gian thay đổi, kè đã mất rồi
Time changed, the embankment is gone now
Sao không mua đá lên thời
Why not buy stone at that time
Rồi đem đắp lại như hồi nước mong!
Then rebuild it as in the days the water hoped for!
Nếu mà đã cũ phục tòng
If the old ones obey
Thì tiền đó tồn ở trong triều nay
Then that money remains in the court today
Mong rằng làng gặp nhân may
Hoping the village meets good fortune
Kè sống được vững đêm ngày sướng sao!
The embankment stands firm day and night, how joyful!
Xưa kia làng đã có kè
Thời gian thay đổi, kè đã mất rồi
Sao không mua đá lên thời
Rồi đem đắp lại như hồi nước mong!
Nếu mà đã cũ phục tòng
Thì tiền đó tồn ở trong triều nay
Mong rằng làng gặp nhân may
Kè sống được vững đêm ngày sướng sao!
← swipe to switch language →
uncertain readings
nước mong
phục tòng
· · ·
Việc Công
28-3-2014 · Everett · TP
Việc công cần phải cùng bàn
Public affairs must be discussed together
Bàn sao thực tế việc làm giải cùng
Discuss it realistically so the work is solved together
Bàn sao cho lợi làng chung
Discuss it for the common good of the village
Cho ai cũng thỏa việc cùng việc căn
So everyone is satisfied with the work together
Rồi ra ngày tháng đêm thâu
Then over days and months and through the night
Không ai oán than, hoặc nào rì than
No one complains, nor grumbles
Mai sau kinh tế bừng tràn
Later the economy will burst forth abundantly
Đó là công của Dựng làm đó kè.
That is the merit of building that embankment.
Việc công cần phải cùng bàn
Bàn sao thực tế việc làm giải cùng
Bàn sao cho lợi làng chung
Cho ai cũng thỏa việc cùng việc căn
Rồi ra ngày tháng đêm thâu
Không ai oán than, hoặc nào rì than
Mai sau kinh tế bừng tràn
Đó là công của Dựng làm đó kè.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughDựng làm — building
insertionđứng — stood
uncertain readings
rì than
việc căn
bừng tràn
· · ·
Cô Tina (y tá giúp việc)
TP
Sao ngày tụ họp phải chia tay
Why on the day we gather must we part
Ngẫm lại việc xưa nhớ tới nay
Reflecting on the past, remembering until now
Nhớ ai chăm sóc vệ sinh nữa
Remembering who cared for hygiene as well
Kể cả thuốc men quá đủ đầy
Including medicine, more than enough
Ừ biết Tina người đẹp ấy
Yes, I know Tina, that beautiful person
Luôn luôn muốn tiến bồi hoặc chảy
Always wanting to advance, to add or to flow
Nên nay phải đi tới nơi khác
So now must go to another place
Rồi tương lai, cất đứng xây.
Then in the future, build and raise up.
Sao ngày tụ họp phải chia tay
Ngẫm lại việc xưa nhớ tới nay
Nhớ ai chăm sóc vệ sinh nữa
Kể cả thuốc men quá đủ đầy
Ừ biết Tina người đẹp ấy
Luôn luôn muốn tiến bồi hoặc chảy
Nên nay phải đi tới nơi khác
Rồi tương lai, cất đứng xây.
← swipe to switch language →
uncertain readings
bồi hoặc chảy
cất đứng xây
· · ·
Nhớ các cháu
Cháu Nhật + cháu Công + Cường
Grandchild Nhật + grandchild Công + Cường
Đã lâu bao, chẳng được tin
So long, no news received
Gia đình các cháu trăm nghìn nhớ thương
The grandchildren's families, a hundred thousand longings
Mong rằng nay vẫn được như thường
Hoping that now all is still as usual
Có gì thay đổi, phải vướng vẫn không
Is anything changed, any trouble still or not
Tương lai có nước có mơ
The future has a country, has dreams
Cháu con tiến triển vững bờ thả neo
Children and grandchildren advance, anchored firmly on shore
Cần cho nhà vững cột kèo
Need the house to have firm posts and beams
Mọi người khỏe mạnh việc theo kịp người
Everyone healthy, work keeping pace with others
Mong rằng ai nấy được tươi
Hoping everyone is fresh and well
Phục an lo cho thời lo được lo
Wishing peace, to plan for the times
Kể cả khi dùng khi năm
Including when using, when the year comes
Nêu yên, dành vững tháng năm hẹn hò
Set at peace, saving firmly the months and years of promise
Nhớ rằng dùng có so đo
Remember to use with measure
Anh em đoạn kết khi đó dễ đi
Brothers concluding, then it is easy to go
Bác đây kết muôn góc gì
Uncle here binds every corner
Đi thời nay chưa sao chắc chỉ vẫn còn
Going now, not yet sure, still remains
Nội gia cũng hết chen bon
The whole household also stops jostling
Cháu con ở tốt làm tròn là may
Grandchildren living well, doing their part, is fortunate
Vì mẹ có nghĩa hiền này
Because mother has this gentle virtue
Chữ hòa hồ dễ trước nay tốt rồi
The word harmony, always good before and now
Ơn thần cho khỏe hết thời
Thanks to spirit for health throughout
Giữ tâm cũng trí tốt rồi sướng thêm
Keeping heart and mind good, more happiness
Cháu Nhật + cháu Công + Cường
Đã lâu bao, chẳng được tin
Gia đình các cháu trăm nghìn nhớ thương
Mong rằng nay vẫn được như thường
Có gì thay đổi, phải vướng vẫn không
Tương lai có nước có mơ
Cháu con tiến triển vững bờ thả neo
Cần cho nhà vững cột kèo
Mọi người khỏe mạnh việc theo kịp người
Mong rằng ai nấy được tươi
Phục an lo cho thời lo được lo
Kể cả khi dùng khi năm
Nêu yên, dành vững tháng năm hẹn hò
Nhớ rằng dùng có so đo
Anh em đoạn kết khi đó dễ đi
Bác đây kết muôn góc gì
Đi thời nay chưa sao chắc chỉ vẫn còn
Nội gia cũng hết chen bon
Cháu con ở tốt làm tròn là may
Vì mẹ có nghĩa hiền này
Chữ hòa hồ dễ trước nay tốt rồi
Ơn thần cho khỏe hết thời
Giữ tâm cũng trí tốt rồi sướng thêm
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughChuyển giao — transfer
strikethroughrồi đi — then go
uncertain readings
vướng vẫn
Phục an
hẹn hò
chen bon
hồ dễ
· · ·
Không đề
Trang 48 97 tuổi 88 mở tim
Page 48 age 97 88 open heart
49 chìa tay
49 extend hand
tưởng nhớ 98 lễ chúc
remembrance 98 blessing
84 cổ lai 100 tuổi già
84 old age 100 old age
85 văn hoa 105 Dựng chức
85 flowery prose 105 build title
công dàn bút chức
labor of the pen title
87 Anyway / Kiến
87 Anyway / Kiến
Trang 48 97 tuổi 88 mở tim
49 chìa tay
tưởng nhớ 98 lễ chúc
84 cổ lai 100 tuổi già
85 văn hoa 105 Dựng chức
công dàn bút chức
87 Anyway / Kiến
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughdiagonal line through list
uncertain readings
cổ lai
văn hoa
Anyway
Kiến
· · ·
Thanh Phong
29-3-2014 · Everett · TP
Thanh già chín bảy sắp đến nơi
Thanh, old, nearly ninety-seven, is almost there
Thể dục, thể thao vẫn chẳng rời
Exercise and sport still never leaves
Ăn uống vệ sinh luôn giữ đúng
Eating and hygiene always kept right
Thế nên sức khỏe mạnh khỏi khổ
Thus health is strong, free from suffering
Phòng thì may mắn, nhìn thêm rõ
Prevention brings luck, seeing more clearly
Trí lại minh, đời quá sáng ngời
The mind is clear, life so bright
Ngủ nghỉ tuy tầm theo ý muốn
Sleep and rest as one wishes
Gia đình mừng quá tổ tông ơi
The family so glad, O ancestors
Thanh già chín bảy sắp đến nơi
Thể dục, thể thao vẫn chẳng rời
Ăn uống vệ sinh luôn giữ đúng
Thế nên sức khỏe mạnh khỏi khổ
Phòng thì may mắn, nhìn thêm rõ
Trí lại minh, đời quá sáng ngời
Ngủ nghỉ tuy tầm theo ý muốn
Gia đình mừng quá tổ tông ơi
← swipe to switch language →
marginalia
othersắp 97 — nearly 97
strikethroughtổng ổi
uncertain readings
theo ý muốn
sáng ngời
· · ·
Tuổi 16
29-3-14 · Everett · TP
Ai mà muốn sắc tươi đổi thay
Who would want their fresh beauty to change
Ao ước vui buồn suốt tháng ngày
Wishes, joys and sorrows all through the days
Chẳng hay tinh thần lên khó giữ
Not knowing the spirit rising is hard to keep
Bại thời rời rã cả chân tay
When defeated, all limbs fall apart
Nếu mà có phúc, còn êm ấm
If one has blessings, still gentle and warm
Mọi việc yên du như đã bay
Everything peaceful as if it had flown
Vô phúc chẳng may nằm đúng thời
Unfortunate, unlucky, lying at the right time
Thì thời lo quá tung nội tay
Then so worried, throwing up the hands
Ai mà muốn sắc tươi đổi thay
Ao ước vui buồn suốt tháng ngày
Chẳng hay tinh thần lên khó giữ
Bại thời rời rã cả chân tay
Nếu mà có phúc, còn êm ấm
Mọi việc yên du như đã bay
Vô phúc chẳng may nằm đúng thời
Thì thời lo quá tung nội tay
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmuốn — want
uncertain readings
yên du
nội tay
tung
· · ·
Kính tặng bà con làng gốm Bát Tràng
Làng ta hai tiếng làng ta
Our village, the two words 'our village'
Ngày từ khi mẹ khi cha gọi trao
From the day mother and father called and passed on
Làng ta phúc thịnh, dồi dào
Our village prosperous, abundant
Có bà dòng họ biết bao nhiêu tình
With clans of so much affection
Làng ta Bát Tràng cao linh
Our village Bát Tràng, lofty and sacred
Chân hương ngọn khói chẳng mình cũng ta
Incense stems and smoke, if not us then us
Nhớ đông thêm xóm tàu xe
Remembering the crowd, more hamlets, vehicles
Chim ri sáo sậu một nhà chẳng sai
Sparrows and starlings, one household without fail
Đông tâm đồng phú đồng tài
United hearts, shared wealth, shared talent
Đồng lòng đồng thủ nào ai vẫn lòng
Of one mind, one guard, who still holds heart
Làng ta vẫn thỏa chẳng mong
Our village content, wishing nothing more
Trạng nguyên tiền sử quần công thu tài
Top scholars of old, gathered merit and talent
Bên trên đến dưới một thời năm hai
From top to bottom, one era, one time
Quê đình mường tôn kênh mường
Village communal, honoring the source
Làng ta trên sách Bát Tràng sạch đẹp là hay
Our village in books, Bát Tràng clean and beautiful
Đã ghi tên đất tên làng đấy xa
Has recorded the land's and village's name afar
Nhìn hà tươi mát phù sa
Looking at the fresh river, the alluvium
Ngàn năm vẫn một khúc ca vô về
A thousand years, still one song returning
Làng ta làng gốm làng nghề
Our village, pottery village, craft village
Anh vay tiền cốt em mẹ tạo màu
He borrows money so the mother creates color
Làng ta vẫn đẹp vẫn giàu
Our village still beautiful, still rich
Dưới thuyền trên bến nhịp cầu vẫn xuân
Boats below, docks above, the bridge still spring
Làng ta làng của tiền nhân
Our village belongs to the ancestors
Hướng đi cao mới thanh thản con người
A higher path brings people peace
Đất trời chung khắp làng
Earth and sky shared all across the village
Kỹ thuật đồ gốm về vàng
Ceramic technique turns golden
Luôn luôn tiến triển để dâng hồn xưa
Always advancing to offer the ancient soul
Tài thêm tiền có dư thừa
More talent, money left over
Gốm hóa sáng tạo dân ta nay nhiều
Ceramics evolve, our people now many
Năm trồng dân cùng với ao
Years of planting, people with the pond
Bát Tràng nhang khói ra vào thảy vui
Bát Tràng, incense coming and going, all joyful
Làng ta hai tiếng làng ta
Ngày từ khi mẹ khi cha gọi trao
Làng ta phúc thịnh, dồi dào
Có bà dòng họ biết bao nhiêu tình
Làng ta Bát Tràng cao linh
Chân hương ngọn khói chẳng mình cũng ta
Nhớ đông thêm xóm tàu xe
Chim ri sáo sậu một nhà chẳng sai
Đông tâm đồng phú đồng tài
Đồng lòng đồng thủ nào ai vẫn lòng
Làng ta vẫn thỏa chẳng mong
Trạng nguyên tiền sử quần công thu tài
Bên trên đến dưới một thời năm hai
Quê đình mường tôn kênh mường
Làng ta trên sách Bát Tràng sạch đẹp là hay
Đã ghi tên đất tên làng đấy xa
Nhìn hà tươi mát phù sa
Ngàn năm vẫn một khúc ca vô về
Làng ta làng gốm làng nghề
Anh vay tiền cốt em mẹ tạo màu
Làng ta vẫn đẹp vẫn giàu
Dưới thuyền trên bến nhịp cầu vẫn xuân
Làng ta làng của tiền nhân
Hướng đi cao mới thanh thản con người
Đất trời chung khắp làng
Kỹ thuật đồ gốm về vàng
Luôn luôn tiến triển để dâng hồn xưa
Tài thêm tiền có dư thừa
Gốm hóa sáng tạo dân ta nay nhiều
Năm trồng dân cùng với ao
Bát Tràng nhang khói ra vào thảy vui
← swipe to switch language →
footnotes
Bát Tràng — Bát Tràng is a famous traditional pottery/ceramics village near Hanoi, Vietnam.
marginalia
side_noteMong rằng luôn tiến thấy lui — Hoping to always advance, seeing retreat
side_noteNước giàu dân thịnh — Rich country, prosperous people
side_noteVững vui lại bền — Firm, joyful and lasting
side_noteHợp hòa đã xây — Harmony has built
side_noteđoàn kết dưới trên — unity above and below
side_notelàm ăn thanh thỏi — work at ease
side_notemong bền bỉ dài — hoping enduring and long
other19 — 19 (page/index number)
strikethroughthanh thao
uncertain readings
gọi trao
cao linh
mường tôn kênh mường
vô về
nay nhiều
với ao
· · ·
Không đề
4 - Con sông sâu (trang 23)
4 - The deep river (page 23)
5 - Tâm liên kết
5 - Connected heart
6 - Thiên đàng địa ngục 22, 24
6 - Heaven and hell 22, 24
7 - Cõi ta 24
7 - Our realm 24
8 - Duyên nghiệp 25
8 - Karmic fate 25
9 - Mẹ ơi 29
9 - O mother 29
10 - Rao thần thần quả 32
10 - Announce spirit, spirit fruit 32
4 - Con sông sâu (trang 23)
5 - Tâm liên kết
6 - Thiên đàng địa ngục 22, 24
7 - Cõi ta 24
8 - Duyên nghiệp 25
9 - Mẹ ơi 29
10 - Rao thần thần quả 32
← swipe to switch language →
uncertain readings
Rao thần thần quả
· · ·
Cháu Đỗ Huy
28-3-2014 · Everett · TP
Năm nào cháu sẽ ra trường
Which year will you graduate
Lớp cao học nữa chưa trường nhất rồi
Graduate class too, not yet the first
Nghỉ đi, bàn luận đi thôi
Rest, discuss and let it be
Tiền ăn, tiền học đựng nổi là bao
Money for food and school, how much can hold
Nếu không đủ sức đơn cho trao
If not enough strength, apply to hand over
Cho ông biết trước, ước ao sẽ thành
Let grandfather know first, the wish will come true
Cố xây cuộc đời như tranh
Try to build life like a painting
Rồi vui, rồi hưởng việc lành đúng xây
Then be happy, enjoy good works well built
Năm nào cháu sẽ ra trường
Lớp cao học nữa chưa trường nhất rồi
Nghỉ đi, bàn luận đi thôi
Tiền ăn, tiền học đựng nổi là bao
Nếu không đủ sức đơn cho trao
Cho ông biết trước, ước ao sẽ thành
Cố xây cuộc đời như tranh
Rồi vui, rồi hưởng việc lành đúng xây
← swipe to switch language →
marginalia
side_notegia đình đỗ đầu / khỏi nào / Nếu mà thiếu tiền / định sao bây giờ / Bàn đi bàn lại / tốc tô / Cho đúng hồ hùng / từng cho một mai / Đời tuy hay còn dài / nhưng phải lo / trước tương lai / sẵn sàng / khác lo / khỏi bị đó dàng / thì cháu hỏi trước / nó hay mai sau — family topping the class / no matter / if short of money / what to decide now / discuss again / ... / properly / one day for each / life though long / but must plan / for the future / be ready / ... / so as not to be caught / then ask beforehand / for later
uncertain readings
đựng nổi
đơn cho trao
tốc tô
hồ hùng
· · ·
Hết mưa
Biết rõ là dân chẳng có ưa
Knowing clearly the people don't favor it
Sao thêm thằng Mỹ muốn có của
Why add the American wanting wealth
Cố tình đưa Diệm ra sai đúng
Deliberately bringing Diệm out, right or wrong
Mong được thành công cũng chưa trả
Hoping for success, yet not repaid
Lửa đỏ chi cho rồi xuất hiện
Red fire, why let it appear
Đẹp ngay quân tác để cho chưa
Fair at once, arranging troops, not yet
Thành công thắng lợi như tâm muốn
Success and victory as the heart wishes
Độc lập tự do, trời hết mưa.
Independence and freedom, the sky's rain ends.
Biết rõ là dân chẳng có ưa
Sao thêm thằng Mỹ muốn có của
Cố tình đưa Diệm ra sai đúng
Mong được thành công cũng chưa trả
Lửa đỏ chi cho rồi xuất hiện
Đẹp ngay quân tác để cho chưa
Thành công thắng lợi như tâm muốn
Độc lập tự do, trời hết mưa.
← swipe to switch language →
footnotes
Diệm — Likely refers to Ngô Đình Diệm, President of the Republic of Vietnam (South Vietnam).
uncertain readings
quân tác
sai đúng
· · ·
Không đề
1 Sáng tối 11
1 Light and dark 11
2 Hay dở 16
2 Good and bad 16
3 Tha thứ 16
3 Forgiveness 16
4 Kẻ đá tuổi 18
4 Stone embankment age 18
5 — 19
5 — 19
6 Trẻ khỏe 21
6 Young and healthy 21
7 Trước ai cần ?
7 Who needs first ?
8 Vay trả cần kết ?
8 Borrow and repay must conclude ?
9 Thi cần độ lý 26
9 ... 26
10 Con ơi thương 26
10 O child, love 26
1 Sáng tối 11
2 Hay dở 16
3 Tha thứ 16
4 Kẻ đá tuổi 18
5 — 19
6 Trẻ khỏe 21
7 Trước ai cần ?
8 Vay trả cần kết ?
9 Thi cần độ lý 26
10 Con ơi thương 26
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlarge X crossing out entire list
uncertain readings
Kẻ đá tuổi
Thi cần độ lý
Vay trả cần kết
· · ·
Kén lời 2
28-3-2014 · TP
Hôm qua lại thấy bực mình
Yesterday I felt annoyed again
Chuyện thơ đã tưởng đinh ninh đúng rồi
Thought the poem's matter was surely right
Nhớ đàn trục trặc như chơi
Remember it stumbled as if playing
Lại thêm nạc rồi làm đời mất hướng
Add more trouble, life loses direction
Viết đi viết lại mọi đường
Write and rewrite every way
Mới hay mới biết tưởng đời mình nhầm
Only then know I thought my life was wrong
Tự hay cố ý để tầm
Whether skilled or intentional, to seek
Khởi đang khởi đó khởi nhầm chuyện thơ
Starting here, starting there, starting wrong the poem
Hôm qua lại thấy bực mình
Chuyện thơ đã tưởng đinh ninh đúng rồi
Nhớ đàn trục trặc như chơi
Lại thêm nạc rồi làm đời mất hướng
Viết đi viết lại mọi đường
Mới hay mới biết tưởng đời mình nhầm
Tự hay cố ý để tầm
Khởi đang khởi đó khởi nhầm chuyện thơ
← swipe to switch language →
marginalia
insertionAnh nhầm mới — I am newly mistaken
strikethroughtưởng đời mình
otherc (circled)
uncertain readings
nạc
trục trặc
· · ·
Tin tức về 1 bà đẻ sinh năm
25-3-2014 · Everett · Thanh-Phùng
Hôm nay thấy có tin hay
Today there is good news
Một bà đã đẻ một bầy sinh năm
A woman gave birth to a set of quintuplets
Chửa sinh, bụng lớn kho nằm
Pregnant, big belly, lying with difficulty
Khi sinh còn khổ, hàng trăm vạn lần
Giving birth even harder, a hundred thousand times
Bây giờ gỡ được tay chân
Now the arms and legs are freed
Rồi sao nuôi sống trên trần đời nay
Then how to raise them alive in this world
Mong ai giúp đỡ chuyện này
Hoping someone helps with this matter
Cho con cùng mẹ cùng may sống đến.
So the children with the mother live on happily.
Hôm nay thấy có tin hay
Một bà đã đẻ một bầy sinh năm
Chửa sinh, bụng lớn kho nằm
Khi sinh còn khổ, hàng trăm vạn lần
Bây giờ gỡ được tay chân
Rồi sao nuôi sống trên trần đời nay
Mong ai giúp đỡ chuyện này
Cho con cùng mẹ cùng may sống đến.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughCho khỏe thay thế cũng con may sống đến
uncertain readings
kho nằm
gỡ được
· · ·
Mẹ
25-3-2014 · Everett · TP
Hai ngày qua, mà tình sao thay
Two days passed, yet how the feeling changed
Thấy gia đình quê mừng nay
Seeing the family, the hometown glad now
Thế nói bất chợt, có tin lạ
So suddenly said, there's strange news
Mà lại luyên thuyên chuyện không hay
But then rambling, an unhappy tale
Cả nhà thấy thế buồn suy nghĩ
The whole house, seeing so, sad and pondering
Im tiếng, ngồi yên trẻ cùng già
Silent, sitting still, young and old
Mong sao mà được an trở lại
Hoping for peace to return
Trí tình tâm vui có vị tha
Mind and heart glad, with forgiveness
Hai ngày qua, mà tình sao thay
Thấy gia đình quê mừng nay
Thế nói bất chợt, có tin lạ
Mà lại luyên thuyên chuyện không hay
Cả nhà thấy thế buồn suy nghĩ
Im tiếng, ngồi yên trẻ cùng già
Mong sao mà được an trở lại
Trí tình tâm vui có vị tha
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughTinh thần vui về trí ví tha — Spirit glad, mind with forgiveness
uncertain readings
luyên thuyên
vị tha
· · ·
Thanh Phong
26-3-2014 · Everett · TP
Vợ chồng 96 có tôi
Husband and wife at 96, with me
Đứng đi đủ khổ năm thời hút ngày
Standing, walking, enough hardship, years dwindle days
Phong thì mùa tính mùa cày
Phong then reckons the season, the plowing
Tính tình thay đổi chẳng hay sang mùa
Temperament changes, not knowing the season turns
Thanh thì với kiếp nghĩa lửa
Thanh with the fate, the fire of duty
Ăn no vác nặng từ xưa tới giờ
Eating full, carrying heavy from long ago till now
Vợ chồng nay hết thời cơ
Husband and wife now out of opportunity
Cả hai cùng đợi cùng chờ để đi!
Both together waiting, waiting to go!
Vợ chồng 96 có tôi
Đứng đi đủ khổ năm thời hút ngày
Phong thì mùa tính mùa cày
Tính tình thay đổi chẳng hay sang mùa
Thanh thì với kiếp nghĩa lửa
Ăn no vác nặng từ xưa tới giờ
Vợ chồng nay hết thời cơ
Cả hai cùng đợi cùng chờ để đi!
← swipe to switch language →
marginalia
insertionsớm trưa — morning and noon
strikethroughmang mùa
strikethroughthời
uncertain readings
hút ngày
kiếp nghĩa lửa
· · ·
Kiến thiết
25-3-2014 · Everett · TP
Bát Tràng nổi tiếng làng nghề
Bát Tràng, famous craft village
Chuyện môn nghề xứ hà thế tiến tiêu
The trade's matter, how it advances
Trước kia đun củi dân kêu
Before, burning firewood, people complained
Bây giờ đun khí nên đều được an
Now burning gas, so all is at ease
Nhưng còn nhiều việc phải bàn
But still many things to discuss
Nơi làm, nơi ở liên quan đến người
Where to work, where to live, concerning people
Muốn cho kinh tế được tươi
Wanting the economy to flourish
Kẻ bên, đường xa, giữa muốn nửa trăm
Those nearby, far roads, in between want half a hundred
Vệ sinh cũng chớ đúng nam
Hygiene too, don't neglect
Cũng cần chu tất, ai thăm hết phiên
Also need thoroughness, who visits every turn
Để tâm kiến thiết đầu tiên
Devote heart to construction first
Nhớ ơn ai đã chi tiền ở đây.
Grateful to whoever funded here.
Bát Tràng nổi tiếng làng nghề
Chuyện môn nghề xứ hà thế tiến tiêu
Trước kia đun củi dân kêu
Bây giờ đun khí nên đều được an
Nhưng còn nhiều việc phải bàn
Nơi làm, nơi ở liên quan đến người
Muốn cho kinh tế được tươi
Kẻ bên, đường xa, giữa muốn nửa trăm
Vệ sinh cũng chớ đúng nam
Cũng cần chu tất, ai thăm hết phiên
Để tâm kiến thiết đầu tiên
Nhớ ơn ai đã chi tiền ở đây.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughdiagonal line through center
insertionnghệ
uncertain readings
hà thế tiến tiêu
đúng nam
nửa trăm
· · ·
Thơ gửi Bà Nguyễn thị Út
25-3-2014 · Everett · TP
Thơ gửi Bà Nguyễn thị Út
Poem sent to Mrs. Nguyễn thị Út
tức đứa quả phụ Phụng như Lời
that is the widow Phụng, so to speak
tức bà em dâu cụ ở Ninh Giang.
that is the sister-in-law of the elder at Ninh Giang.
(nhờ Đỗ Huy chuyển giao)
(ask Đỗ Huy to deliver)
Hỡi em dâu Út của anh
O my youngest sister-in-law
Mong rằng em được an lành thanh thảnh thơi
Hoping you are safe, peaceful and at ease
Quên đi việc tuần qua đời
Forget the affairs of the week gone by
Quên đi việc đi chơi Ngân Hà
Forget going to play at the Milky Way
Cầu rằng gặp cháu ta
Pray to meet our grandchildren
Gia đình hạnh phúc thì là quý thay
A happy family, how precious
Cầu cho khỏe chắc nữa nay
Pray for firm health still now
Học hành tiến bộ đứng cây cứ gì
Studies progressing, standing firm
Mẹ cha các cháu còn chi
Parents and children, what more
Nếu mà giúp được trừ chi chẳng nên
If one can help, why not
Nhớ ơn cha mẹ công đền
Grateful to parents, repaying merit
Nhớ ơn bà ngoại để trên tuổi già.
Grateful to the maternal grandmother in old age.
Thơ gửi Bà Nguyễn thị Út
tức đứa quả phụ Phụng như Lời
tức bà em dâu cụ ở Ninh Giang.
(nhờ Đỗ Huy chuyển giao)
Hỡi em dâu Út của anh
Mong rằng em được an lành thanh thảnh thơi
Quên đi việc tuần qua đời
Quên đi việc đi chơi Ngân Hà
Cầu rằng gặp cháu ta
Gia đình hạnh phúc thì là quý thay
Cầu cho khỏe chắc nữa nay
Học hành tiến bộ đứng cây cứ gì
Mẹ cha các cháu còn chi
Nếu mà giúp được trừ chi chẳng nên
Nhớ ơn cha mẹ công đền
Nhớ ơn bà ngoại để trên tuổi già.
← swipe to switch language →
footnotes
Ninh Giang — Ninh Giang is a district in Hải Dương province, northern Vietnam.
marginalia
strikethroughdiagonal line through poem
strikethroughđể chết
other5/ — item 5
uncertain readings
thanh thảnh thơi
đứng cây cứ gì
trừ chi
· · ·
Đi săn sóc bố mẹ
24-3-2014 · Everett · TP
Thằng Hải, Thuận đã có công
Hải and Thuận have merit
Ở con là gái trong nhà
Being the daughters in the house
Để tâm giúp mẹ giúp cha suốt đời
Devote heart helping mother and father all life
Chúng con làm được nghĩ ngời
We children did it, glorious thought
Công ngoài việc đó đúng lời Thuận dân
Merit outside that work, right as Thuận said
Chi tiêu còn tính chẳng trừ trăm
Spending still counting, not sparing a hundred
Bố mẹ cần đến con làm giúp ngay
When parents need, children help at once
Việc nhà vẫn đủ có đôi
Housework still enough, in pairs
Hòa Thuận mừng
Harmony and Thuận rejoice
Hai gia thơm thảo thì thời hết vui.
Both families fragrant and kind, then all joy.
Thằng Hải, Thuận đã có công
Ở con là gái trong nhà
Để tâm giúp mẹ giúp cha suốt đời
Chúng con làm được nghĩ ngời
Công ngoài việc đó đúng lời Thuận dân
Chi tiêu còn tính chẳng trừ trăm
Bố mẹ cần đến con làm giúp ngay
Việc nhà vẫn đủ có đôi
Hòa Thuận mừng
Hai gia thơm thảo thì thời hết vui.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughchẳng trừ trăm
uncertain readings
nghĩ ngời
Thuận dân
hết vui
· · ·
Giải đi trại đến
24-3-2014 · Everett · TP
Thuận về, Dung lại đến thay
Thuận returns, Dung comes to replace
Giúp cha, giúp mẹ đêm ngày được yên
Helping father and mother, day and night at peace
Để đi cho ta ở liền
To go so we stay together
Để tâm săn sóc liên miên tối ngày
Devote heart to constant care day and night
Để ơn nợ ơn to quý thay
The debt of gratitude, great and precious
Để tâm theo dõi, đỡ ngày, đỡ đêm
Devote heart following, easing day and night
Gia đình khỏe thì con thêm mong được
If the family is healthy, children hope for more
Để danh ước vọng giúp thêm người nhà.
To leave a name, the wish to help the household.
Thuận về, Dung lại đến thay
Giúp cha, giúp mẹ đêm ngày được yên
Để đi cho ta ở liền
Để tâm săn sóc liên miên tối ngày
Để ơn nợ ơn to quý thay
Để tâm theo dõi, đỡ ngày, đỡ đêm
Gia đình khỏe thì con thêm mong được
Để danh ước vọng giúp thêm người nhà.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughkhó thì
uncertain readings
ơn nợ
danh ước vọng
· · ·
Người Việt không học đến Hoa Kỳ
Có chân mà chẳng được đi
Have legs but cannot go
Có mồm mà chẳng nói gì được đâu
Have a mouth but can say nothing
Đàn truyện tai nhà tai trái
... story, this ear that ear
Mắt thì lo lác thần lạ lùng
Eyes anxious, cross, spirit strange
Mũi Tây để Ngửi chung
Western nose to smell together
Phùng tai nghe thấy truyền hưng nước Nam
Listening, hearing the transmission stirring the South
Thời chẳng đến Mỹ ruộng chăm
Then not coming to America, tending fields
Mắt chung nhìn phần người Nam nước nhà
Common eyes see the share of the Southern homeland
Mười đầu ngón nắm lưng Trung
Ten fingers grip the middle back
Mũi thì chủ chốn để sáng thơ
The nose the master to brighten poetry
Người đi người lại một hơi
People coming and going in one breath
Việt Nam khi thấy ơi thời gia buôn.
Vietnam when seen, O the trading family.
Có chân mà chẳng được đi
Có mồm mà chẳng nói gì được đâu
Đàn truyện tai nhà tai trái
Mắt thì lo lác thần lạ lùng
Mũi Tây để Ngửi chung
Phùng tai nghe thấy truyền hưng nước Nam
Thời chẳng đến Mỹ ruộng chăm
Mắt chung nhìn phần người Nam nước nhà
Mười đầu ngón nắm lưng Trung
Mũi thì chủ chốn để sáng thơ
Người đi người lại một hơi
Việt Nam khi thấy ơi thời gia buôn.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlist of names 1-10: Chị Dương, Chị Mỹ Dung, Anh Lê Văn Dung, Mẹ Duyên, Mẹ Diễm, Anh Doanh, Anh Duyệt, Chị Mỹ Điệp, Anh Đu (chết), Anh Dư — crossed-out list of relatives/names
uncertain readings
Đàn truyện tai nhà tai trái
lo lác thần
chủ chốn
gia buôn
· · ·
Không đề
Thân gửi các cháu
Dearly sent to the grandchildren
(nhờ anh Dung chuyển giao)
(ask Mr. Dung to deliver)
Ta là Thành tức Phong đây
I am Thành, that is Phong, here
Hiện đang ở Mỹ đây cháu con
Currently in America, my grandchildren
Với chồng với cả dòng tây họ Phùng
With husband, with the whole western line of the Phùng clan
Hôm nay anh Dung nói chung
Today Mr. Dung said generally
Cho ta tên tuổi Lê cùng mẹ cha
Gave me names, the Lê along with parents
Mừng ơi biết rõ người nhà
How glad to know the family clearly
Vui ơi đã rõ cháu ta cả rồi
How joyful, all our grandchildren are known now
Có đây chắc đen kết còn nhiều thêm
Here surely much more to add
Nói rằng nghèo phúc đón nhà xưa
Saying poor in blessings, welcoming the old house
Bốn trai bảy gái tam mực
Four sons, seven daughters
Tất cả đến ở như xưa nước nay
All come to live as before, the country now
Cháu ai có ốc ăn chay
Whose grandchild has ... eats vegetarian
Những đến khi Tết cả ngày lẫn đêm
But when Tết comes, all day and night
Thân gửi các cháu
(nhờ anh Dung chuyển giao)
Ta là Thành tức Phong đây
Hiện đang ở Mỹ đây cháu con
Với chồng với cả dòng tây họ Phùng
Hôm nay anh Dung nói chung
Cho ta tên tuổi Lê cùng mẹ cha
Mừng ơi biết rõ người nhà
Vui ơi đã rõ cháu ta cả rồi
Có đây chắc đen kết còn nhiều thêm
Nói rằng nghèo phúc đón nhà xưa
Bốn trai bảy gái tam mực
Tất cả đến ở như xưa nước nay
Cháu ai có ốc ăn chay
Những đến khi Tết cả ngày lẫn đêm
← swipe to switch language →
marginalia
insertionngười một nhà — people of one house
strikethroughkết còn nhiều thêm
othercircled 2
uncertain readings
dòng tây
tam mực
có ốc ăn chay
đen kết
· · ·
Bà Kim
Chúng tôi may mắn làm sao
How fortunate we are
Được bà chịu cố ra vào giúp cho
To have you willing to come and go to help us
Việc nào cũng giúp ra trò
Every task you help with properly
Mặt mày tươi tỉnh không do dự gì
With a cheerful face, no hesitation at all
Giúp cho thân thể trú chi
Helping so the body has a place to rest
Luôn luôn sạch sẽ còn gì thích hơn
Always clean, what could be more pleasing
Vệ sinh, lau rửa hoài không sờn
Hygiene, wiping and washing tirelessly
Áo quần giặt rũ chẳng tốn so gì
Clothes washed and rinsed, sparing nothing
Chuốc mền cẩn thận từng ly
Arranging blankets carefully in every detail
Giờ nào thuốc đủ đúng kỳ tháng năm
Medicine on time at every hour, month and year
Việc thiện mà chẳng có nhằm
Good deeds never done wrongly
Luôn luôn vui vẻ có tâm thật thà
Always cheerful with a sincere heart
Lỡ ăn tiếng nói vị tha
If words slip, forgiving and kind
Nói năng nhỏ nhẹ người già thấy vui
Speaking softly makes the old feel happy
Nhà cửa sạch sẽ lau chùi
House kept clean and wiped
Lửa củi gần than hết sui mừng rồi
Fire and coal kept near, misfortune ended, gladly
Cơm ăn nước uống đủ đôi
Rice to eat and water to drink, enough for both
Đúng giờ đúng giấc, đúng ngồi hết lo
On time, on schedule, seated on time, no worry
Rảnh rang thì lại chuyện trò
When free, chatting together
Không hề dấu diếm, không do dự gì
Never hiding anything, no hesitation at all
Thứ chờ bà lái xe đi
Then waiting, you drive off
Chúng tôi đến đường, giống vì bà Kim
We reach the road, just like Mrs. Kim
Chúng tôi chẳng phải kiếm tìm
We need not go searching
Người nào khác nữa, bà Kim nhất tôi
Anyone else — Mrs. Kim is the best to me
Mong bà giúp mãi chúng tôi
We hope you will help us always
Giúp năm giúp bữa dừng ngồi hoặc đi
Help for years, help for meals, whether sitting or going
Nếu bà cần quyền cái gì
If you need anything
Mong Trời độ đủ khác đi khác về
May Heaven grant enough, coming and going differently
Chúng tôi may mắn làm sao
Được bà chịu cố ra vào giúp cho
Việc nào cũng giúp ra trò
Mặt mày tươi tỉnh không do dự gì
Giúp cho thân thể trú chi
Luôn luôn sạch sẽ còn gì thích hơn
Vệ sinh, lau rửa hoài không sờn
Áo quần giặt rũ chẳng tốn so gì
Chuốc mền cẩn thận từng ly
Giờ nào thuốc đủ đúng kỳ tháng năm
Việc thiện mà chẳng có nhằm
Luôn luôn vui vẻ có tâm thật thà
Lỡ ăn tiếng nói vị tha
Nói năng nhỏ nhẹ người già thấy vui
Nhà cửa sạch sẽ lau chùi
Lửa củi gần than hết sui mừng rồi
Cơm ăn nước uống đủ đôi
Đúng giờ đúng giấc, đúng ngồi hết lo
Rảnh rang thì lại chuyện trò
Không hề dấu diếm, không do dự gì
Thứ chờ bà lái xe đi
Chúng tôi đến đường, giống vì bà Kim
Chúng tôi chẳng phải kiếm tìm
Người nào khác nữa, bà Kim nhất tôi
Mong bà giúp mãi chúng tôi
Giúp năm giúp bữa dừng ngồi hoặc đi
Nếu bà cần quyền cái gì
Mong Trời độ đủ khác đi khác về
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughHuới Minh (crossed word at top)
side_noteông Tin, ông Phụ nhà bà [?] — Mr. Tin, Mr. Phu, Mrs. [?]'s house
side_noteông Trì nhà cụ Đề — Mr. Tri, elder De's house
side_noteông Tín nhà cụ Ân / ông Kiến nhà cụ Ngô — Mr. Tin elder An's house / Mr. Kien elder Ngo's house
side_noteông Vân nhà cụ Hiển — Mr. Van elder Hien's house
side_noteông Sinh nhà cụ Chấp — Mr. Sinh elder Chap's house
side_notethầy học của tôi — my teachers
side_note5 thầy 5 người / rất ý giúp việc — 5 teachers 5 people / very willing to help