‹ all poemsset-098 · set-098

Anh Quý, chị Phương

5-3-2000 · Oak Ridge · T.P.

Hôm nay, có việc chi đây?
Today, what business brings you here?
Cỗ bàn tươm tất, đã đầy, lại sang
The feast is neat, full and elegant
Ra con, tối xóm, họ hàng
Coming out for children, neighbors, relatives
Vừa yêu, vừa quý, nể nang, tới nhà
Both loving and esteeming, respecting, coming to the house
Bây giờ, mục đích, nói ra
Now, the purpose, spoken out
Để khách, hể hả, tà ta, hưởng vui
So guests, joyfully, at ease, enjoy the fun
Thức ăn, màu nướng, hương mùi
Food, grilled colors, fragrant aromas
Tình thâm, nhớ mãi, phút vui, tình đời.
Deep affection, remembered forever, joyful moments, life's love.
Hôm nay, có việc chi đây?
Cỗ bàn tươm tất, đã đầy, lại sang
Ra con, tối xóm, họ hàng
Vừa yêu, vừa quý, nể nang, tới nhà
Bây giờ, mục đích, nói ra
Để khách, hể hả, tà ta, hưởng vui
Thức ăn, màu nướng, hương mùi
Tình thâm, nhớ mãi, phút vui, tình đời.
← swipe to switch language →
· · ·

Thơ và đời

TP

Đời là, cát, bụi đắng cay
Life is sand, bitter dust
Thơ là phấn sáp, kẻ mày tô mi
Poetry is powder and rouge, painting brows and lashes
Đời là mòn, mọ, gang chỉ
Life is worn, dark, thread of iron
Thơ là gió thoảng, nói chi mắc lòng
Poetry is a passing breeze, why let it offend
Đời là nói thẳng, nói cong
Life is speaking straight, speaking crooked
Lúc thì ngậm miệng, lúc hong huyên thuyên
Sometimes silent, sometimes chattering
Tiền tài, danh sắc, hão huyền
Money, fame, beauty, all illusory
Chết đi, vẫn oán, về duyên số, mình
Dying, still resentful, about one's own fate
Thơ ca cái đẹp, cái sinh
Poetry sings of beauty, of life
Ca luôn cái dở, để mình khoả khuây
Sings too of flaws, to console oneself
Đời là, cát, bụi đắng cay
Thơ là phấn sáp, kẻ mày tô mi
Đời là mòn, mọ, gang chỉ
Thơ là gió thoảng, nói chi mắc lòng
Đời là nói thẳng, nói cong
Lúc thì ngậm miệng, lúc hong huyên thuyên
Tiền tài, danh sắc, hão huyền
Chết đi, vẫn oán, về duyên số, mình
Thơ ca cái đẹp, cái sinh
Ca luôn cái dở, để mình khoả khuây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐời (repeated at line starts)Life
  • correctiongiówind/breeze
· · ·

Tặng ông bà Anh

Hôm nay giờ lành đẹp trời
Today, an auspicious hour, fine weather
Ông bà quá cố, đến chơi thật mừng
The old couple pass by, come visit, truly a joy
Đây da điểm tốt, thình lình
Here good signs suddenly appear
Cầu chi được đó, như trúng đối mong
Whatever asked is granted, like winning what was hoped
Quý ông, quý ở tấm lòng
Esteem the gentleman for his heart
Quý bà, quý ở nết trong, nết ngoài
Esteem the lady for her inner and outer virtues
Chúc ông, mãi mãi, một mai
Wish the gentleman, forever, one day
Cùng bà thêm thọ, sống ngoài 100 năm.
Together with the lady live longer, past 100 years.
Hôm nay giờ lành đẹp trời
Ông bà quá cố, đến chơi thật mừng
Đây da điểm tốt, thình lình
Cầu chi được đó, như trúng đối mong
Quý ông, quý ở tấm lòng
Quý bà, quý ở nết trong, nết ngoài
Chúc ông, mãi mãi, một mai
Cùng bà thêm thọ, sống ngoài 100 năm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHômToday
· · ·

Tại sao?

11-9-2001 · Oak Ridge · T.P.

Tại sao, mi đánh, nước ta?
Why do you attack our country?
Đánh không tuyên chiến, ắt là tiểu nhân
Attacking without declaring war, surely a base villain
Du cho cao ốc, đổ dân
Even if the skyscrapers collapse on people
Du cho người chết, quắp dân, thiệt thòi
Even if people die, folded up, at a loss
Bảo rằng "xác thối, hết mòi"
Say that "corpses rot, no more life"
Bảo rằng "gạch vụn, bắt, đội đổ đau"
Say that "broken bricks, seized, collapse in pain"
Tưởng rằng đánh rắn rập đầu
Thinking to strike the snake and crush its head
Thế là chết hết, chi đâu còn gì
So all is dead, what remains
Hoa-Kỳ, vẫn vững, nguyên y
America, still strong, wholly intact
Đổ đâu, chửa đó, ắt thu, dẹp thêm
Where it falls, not yet rebuilt, surely gathered, cleared more
An ninh, kiến thiết, êm đềm
Security, construction, peaceful
Rồi đây, thịnh đạt, lại thêm, phú cường
Then here, prosperous, and richer and stronger
Sống chung, phải có hiến chương
Living together must have a charter
Lừa nhau, đánh trộm, là phường giặc gian
Deceiving each other, sneak-attacking, is the band of treacherous enemies
Tại sao, mi đánh, nước ta?
Đánh không tuyên chiến, ắt là tiểu nhân
Du cho cao ốc, đổ dân
Du cho người chết, quắp dân, thiệt thòi
Bảo rằng "xác thối, hết mòi"
Bảo rằng "gạch vụn, bắt, đội đổ đau"
Tưởng rằng đánh rắn rập đầu
Thế là chết hết, chi đâu còn gì
Hoa-Kỳ, vẫn vững, nguyên y
Đổ đâu, chửa đó, ắt thu, dẹp thêm
An ninh, kiến thiết, êm đềm
Rồi đây, thịnh đạt, lại thêm, phú cường
Sống chung, phải có hiến chương
Lừa nhau, đánh trộm, là phường giặc gian
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 11-9-2001The date of the September 11, 2001 attacks in the United States.
marginalia
  • strikethroughDu cho cao ốc, đổ dânEven if skyscrapers collapse on people
· · ·

Anh Bình

12-9-1999 · Oak Ridge · T.P.

Tiếc rằng, anh chẳng ở lâu
Regret that you don't stay long
Để thăm nội ngoại, một màu nhớ nhung
To visit both sides of family, a hue of longing
Bà con, tuy ở khác vùng
Relatives, though in different regions
Lễ phung hay đó, vẫn chung một nhà
Whether custom or that, still of one house
Nay anh trở, lại quê cha
Now you return to the father's homeland
Chúc anh may mắn, cũng là thảnh thơi
Wish you luck, and also leisure
Nhớ anh, nhắn hộ đôi lời
Remembering you, convey a few words
Hỏi thăm tất cả, nơi, nơi, họ nhé
Send regards to all, place by place, please
Mong cho gia quyến, họ ta
Hoping for the family, our clan
An vui, khoẻ mạnh, để mà dựng xây
Happy, healthy, in order to build
Ơn cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Father's grace, mother's love, teacher's grace
Khéo chăn, khéo bón, thì cây vững vàng
Tend well, fertilize well, then the tree is firm
Rồi đây, nước để giàu sang
Then here, the country grows rich
Rồi đây hậu vận, nước càng thịnh hơn
Then here in the future, the country grows more prosperous
Tiếc rằng, anh chẳng ở lâu
Để thăm nội ngoại, một màu nhớ nhung
Bà con, tuy ở khác vùng
Lễ phung hay đó, vẫn chung một nhà
Nay anh trở, lại quê cha
Chúc anh may mắn, cũng là thảnh thơi
Nhớ anh, nhắn hộ đôi lời
Hỏi thăm tất cả, nơi, nơi, họ nhé
Mong cho gia quyến, họ ta
An vui, khoẻ mạnh, để mà dựng xây
Ơn cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Khéo chăn, khéo bón, thì cây vững vàng
Rồi đây, nước để giàu sang
Rồi đây hậu vận, nước càng thịnh hơn
← swipe to switch language →
· · ·

Các cháu tặng Bà

2000 · Oak Ridge · T.P.

Tám ba, thiên hạ đã già
Eighty-three, the world already old
Tám ba, bà vẫn nước da hồng hào
Eighty-three, grandmother still with rosy complexion
Mong bà, mắt sáng như sao
Hope grandmother's eyes bright as stars
Tai nghe vẫn rõ, việc nào vẫn thông
Ears still hear clearly, understanding every matter
Tiện đây xin tặng bình hồng
Here we offer a vase of roses
Chúc bà khoẻ mạnh, con trông, cháu chờ
Wish grandmother health, children look, grandchildren await
Cầu bà toại nguyện ước mơ
Pray grandmother's wishes be fulfilled
Thực khang, lộc, thọ, ngày giờ Phật cho
Truly healthy, blessing, longevity, hours Buddha grants
Tám ba, thiên hạ đã già
Tám ba, bà vẫn nước da hồng hào
Mong bà, mắt sáng như sao
Tai nghe vẫn rõ, việc nào vẫn thông
Tiện đây xin tặng bình hồng
Chúc bà khoẻ mạnh, con trông, cháu chờ
Cầu bà toại nguyện ước mơ
Thực khang, lộc, thọ, ngày giờ Phật cho
← swipe to switch language →
· · ·

Các con gửi mẹ

9-5-2000 · Oak Ridge · TP

Nhớ người sinh đẻ ra con
Remember the one who gave birth to us
Nhớ người nuôi dưỡng vuông tròn làm công
Remember the one who raised us whole with effort
Hôm nay xin tặng bông hồng
Today we offer a rose
Vinh danh mẫu nhật, ngày trọng, tôi cho
Honoring mother's day, a solemn day, I give
Mong người toại nguyện ước mơ
Hope she fulfills her wishes
Cháu con tiến triển, mực cỡ tiến lên
Grandchildren and children progress, advancing
Rồi đây nghĩa trả ơn đền
Then here duty repaid, gratitude requited
Chữ trung chữ hiếu, để bên da nay
The word loyalty, the word filial piety, kept close now
Nhớ người sinh đẻ ra con
Nhớ người nuôi dưỡng vuông tròn làm công
Hôm nay xin tặng bông hồng
Vinh danh mẫu nhật, ngày trọng, tôi cho
Mong người toại nguyện ước mơ
Cháu con tiến triển, mực cỡ tiến lên
Rồi đây nghĩa trả ơn đền
Chữ trung chữ hiếu, để bên da nay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNhớ / sinh (repeated words)Remember / give birth
· · ·

Mẹ tặng các con

9-5-2000 · Oak Ridge · TP

Bình hoa, con tặng hôm nay
The flower vase you give today
Mừng mẹ thêm tuổi, ngày này 83
Celebrating mother's added years, this day 83
Tuổi thì, kể thế đã già
As for age, it counts as old
Tóc đen chửa trắng, nước da chửa mồi
Hair black not yet white, skin not yet mottled
Nhìn hoa, thương sót, con tôi
Looking at flowers, feeling pity for my children
Ngày đêm bận bịu, đầu ngồi rỗi không
Day and night busy, hardly ever idle
Tấm con, thơm ngát như hồng
Your hearts, fragrant like roses
Nâng hoa, tranh nhớ, kẻ trồng người cho
Lifting the flowers, competing to remember, who planted, who gave
Mẹ đây, chỉ ước cùng mơ
Here mother only wishes and dreams
Các con đoàn kết, đừng lo bỏ nhau
That you children unite, don't worry about abandoning each other
Bình hoa, con tặng hôm nay
Mừng mẹ thêm tuổi, ngày này 83
Tuổi thì, kể thế đã già
Tóc đen chửa trắng, nước da chửa mồi
Nhìn hoa, thương sót, con tôi
Ngày đêm bận bịu, đầu ngồi rỗi không
Tấm con, thơm ngát như hồng
Nâng hoa, tranh nhớ, kẻ trồng người cho
Mẹ đây, chỉ ước cùng mơ
Các con đoàn kết, đừng lo bỏ nhau
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng An/Toàn

Đường xa, dặm thẳm, về thăm
Long road, deep miles, coming to visit
Nhớ cha, nhớ mẹ, nhớ tấm nhả to
Missing father, missing mother, missing the great house
Tỏ lòng hiếu thảo, phụng thờ
Showing filial devotion, worship
Miếng ăn, miếng uống, thờ ơ, chẳng đanh
Food, drink, indifferent, not caring
Đêm nằm, thức giấc năm canh
Lying at night, waking through the five watches
Để xem cha mẹ, có nằm ngủ yên
To see if father and mother sleep peacefully
Gia đình, xưa vẫn ở hiền
The family, of old still lives kindly
Mong trời tế độ triền miên phúc lành
Hope heaven saves continuously with blessings
Đường xa, dặm thẳm, về thăm
Nhớ cha, nhớ mẹ, nhớ tấm nhả to
Tỏ lòng hiếu thảo, phụng thờ
Miếng ăn, miếng uống, thờ ơ, chẳng đanh
Đêm nằm, thức giấc năm canh
Để xem cha mẹ, có nằm ngủ yên
Gia đình, xưa vẫn ở hiền
Mong trời tế độ triền miên phúc lành
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Kỷ niệm An/Toàn đến thăm ba má ở Oak Ridge rồi đi Centreville thăm gia đình Dung/Châu)(In memory of An/Toàn visiting parents in Oak Ridge then going to Centreville to visit Dung/Châu's family)
· · ·

Mừng Hoàng/Minh và Thái/Lan

July 2001 · Federal Way · T.P.

Thành hôn, kỷ niệm, bữa nay
Wedding, anniversary, today
Gia-đình, tụ họp, ngày nay, thật đông
Family, gathered, today, truly crowded
Chúc cho toàn phương thêm nồng
Wishing all directions become warmer
Chồng tung, vợ hứng, bồ trong, bồ chờ
Husband tosses, wife catches, in accord, awaiting
Tương lai, thực hiện, giấc mơ
Future, realizing, the dream
Đò đi đến bến, đến bờ, thành công
The ferry reaches the wharf, the shore, success
Cầu cho, cả vợ, cả chồng
Pray for both wife and husband
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
Sow the cause, meet the blessing, is one's merit
Thành hôn, kỷ niệm, bữa nay
Gia-đình, tụ họp, ngày nay, thật đông
Chúc cho toàn phương thêm nồng
Chồng tung, vợ hứng, bồ trong, bồ chờ
Tương lai, thực hiện, giấc mơ
Đò đi đến bến, đến bờ, thành công
Cầu cho, cả vợ, cả chồng
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThành hônWedding
· · ·

Ước mong

29-6-2001 · Federal Way · T.P.

Lịch ngày, nhè nhẹ, dần dần
The calendar's days, gently, gradually
Tươi đời, nắng nắng, vào thân, mới giờ
Fresh life, sunny, into the body, only now
Bây giờ, chỉ ước, cùng mơ
Now, only wish and dream
Cho thân khoẻ mạnh, vững bờ, nước trôi
For the body to be healthy, firm on shore, water flowing
Cháu con, sướng suối, lên đời
Grandchildren and children, happy, rising in life
Vững tâm, bền trí, là tôi hả lòng
Steadfast heart, firm mind, then my heart is content
Hàng ngày, nhiệm vụ, làm xong
Daily, the duty, done
Tu thân, tích đức, thì lòng thấy vui
Cultivate the self, accumulate virtue, then the heart feels joy
Lịch ngày, nhè nhẹ, dần dần
Tươi đời, nắng nắng, vào thân, mới giờ
Bây giờ, chỉ ước, cùng mơ
Cho thân khoẻ mạnh, vững bờ, nước trôi
Cháu con, sướng suối, lên đời
Vững tâm, bền trí, là tôi hả lòng
Hàng ngày, nhiệm vụ, làm xong
Tu thân, tích đức, thì lòng thấy vui
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Minh 1

4-8-1999 · Oak Ridge · TP

Cảm ơn con giúp mẹ cha,
Thank you, child, for helping mother and father,
Của nhà tươm tất, thật là tấm công
The household neat, truly a great effort
Tấm con vì tỉa bông hồng
Your heart trims the roses
Hồng thơm, hồng đẹp, non sông nhớ hoài
Roses fragrant, roses beautiful, the country remembers always
Nữ nhi, hơn cả tài trai
A woman, surpassing even a man's talent
Chúc con, 2 chữ "Hạnh, tài" kiến quang
Wish you the two words "Virtue, talent" shining
Hiếu trung vang tới họ hàng
Filial loyalty resounds to the relatives
Gia-đình, bạn hữu, lân bang được nhờ
Family, friends, neighbors benefit
Cảm ơn con giúp mẹ cha,
Của nhà tươm tất, thật là tấm công
Tấm con vì tỉa bông hồng
Hồng thơm, hồng đẹp, non sông nhớ hoài
Nữ nhi, hơn cả tài trai
Chúc con, 2 chữ "Hạnh, tài" kiến quang
Hiếu trung vang tới họ hàng
Gia-đình, bạn hữu, lân bang được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng Thái 40 tuổi (Bài 1)

TP

Tứ tuần, kỷ niệm bữa nay
Forty years, celebration today
Lên non, xuống biển, tháng ngày đã qua
Up the mountains, down the seas, the months and days gone by
Mừng rằng, việc của, việc nhà
Glad that, one's work, the household's work
Chu toàn nhiệm vụ, chuyện xa, chuyện gần
Duties fulfilled, far matters, near matters
Gia đình, bạn hữu, người thân
Family, friends, loved ones
Năng thăm, năng hỏi, bao lần chẳng quên
Often visiting, often asking, many times not forgotten
Đó đây, nghĩa trả, ơn đền
Here and there, duty repaid, gratitude requited
Trời kia có mắt, phúc hơn làm người
Heaven there has eyes, more blessed as a person
Tứ tuần, kỷ niệm bữa nay
Lên non, xuống biển, tháng ngày đã qua
Mừng rằng, việc của, việc nhà
Chu toàn nhiệm vụ, chuyện xa, chuyện gần
Gia đình, bạn hữu, người thân
Năng thăm, năng hỏi, bao lần chẳng quên
Đó đây, nghĩa trả, ơn đền
Trời kia có mắt, phúc hơn làm người
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng Thái 40 tuổi (Bài 2)

Hôm nay, con đúng tứ tuần
Today, you turn exactly forty
Bốn mươi năm nữa, bát tuần giống ba
Forty more years, eighty like father
Mừng con thảo vắt món ma
Glad you are devoted [?]
Mừng con thật bụng, nên cha tỏ bày
Glad you are sincere, so father expresses
Chúc con thêm lộc từ đây
Wish you more blessing from here
Hưởng đầy hạnh phúc thêm đầy hảo tâm
Enjoy full happiness and full good heart
Mùi thơm, thoang thoảng sen đầm
Fragrance, faintly of pond lotus
Kiên tâm, giữ mãi, vang âm tháng ngày
Persevere, keep forever, resounding through the days
Hôm nay, con đúng tứ tuần
Bốn mươi năm nữa, bát tuần giống ba
Mừng con thảo vắt món ma
Mừng con thật bụng, nên cha tỏ bày
Chúc con thêm lộc từ đây
Hưởng đầy hạnh phúc thêm đầy hảo tâm
Mùi thơm, thoang thoảng sen đầm
Kiên tâm, giữ mãi, vang âm tháng ngày
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • món ma
· · ·

Đường đời

6-7-2001 · Seattle

Đường đời, dài lắm, cháu ơi
The road of life is very long, dear grandchild
Phải chăm mới khá, chớ bởi khổ ngay
Must be diligent to prosper, don't [give in to] hardship at once
Cá chim vất vả tối ngày
The bird-fish toils all day
Để dùn dầu bọ, hằng say kiếm mồi
[?], ever eager to find food
Làm sao sống được cho trôi
How to live so as to get by
Đường đời lồi lõm, lõm lồi, phẳng đâu
The road of life bumpy, uneven, hardly smooth
Bao nhiêu là chuyện rức đầu
So many headache-causing matters
Hỏ đâu, hỏng đó, biết đâu để lường
Fail here, break there, how to measure
Mẹ cha đã tạo mẫu đường
Mother and father have created the model path
Thì ta, thấp thoáng là đường phải theo
Then we, glimpsing, is the path to follow
Đường đời, dài lắm, cháu ơi
Phải chăm mới khá, chớ bởi khổ ngay
Cá chim vất vả tối ngày
Để dùn dầu bọ, hằng say kiếm mồi
Làm sao sống được cho trôi
Đường đời lồi lõm, lõm lồi, phẳng đâu
Bao nhiêu là chuyện rức đầu
Hỏ đâu, hỏng đó, biết đâu để lường
Mẹ cha đã tạo mẫu đường
Thì ta, thấp thoáng là đường phải theo
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughsayeager
uncertain readings
  • dùn dầu bọ
· · ·

Thuý

7-7-2006 · Mukilteo · T.P.

Mừng thay, con nghĩ tới cha
How glad, you think of father
Lại thương hại mẹ, thật là quý thay
And pity mother, truly precious
Mong con nghĩ kỹ việc này
Hope you think carefully about this
Đừng vì nông nổi, trả vay nhức đầu
Don't be rash, repaying debts causing headaches
Mừng nay có được dài lâu
Glad now to have it lasting
Hay là chỉ được, hết đầu trống canh
Or is it only gained, ending in emptiness
Cầu cho mọi việc tốt lành
Pray all things be good
Tuổi già khoẻ mạnh, tuổi xanh tiến đều.
Old age healthy, youth advancing steadily.
Mừng thay, con nghĩ tới cha
Lại thương hại mẹ, thật là quý thay
Mong con nghĩ kỹ việc này
Đừng vì nông nổi, trả vay nhức đầu
Mừng nay có được dài lâu
Hay là chỉ được, hết đầu trống canh
Cầu cho mọi việc tốt lành
Tuổi già khoẻ mạnh, tuổi xanh tiến đều.
← swipe to switch language →
· · ·

Phúc + Lộc + Thọ

TP

Phúc nhiều làm phúc mới hay
Much blessing, doing good is best
Lộc nhiều, chia lộc, mới dày lộc thêm
Much fortune, sharing fortune, then fortune grows thicker
Thọ đầu, được sống êm đềm
Longevity foremost, living peacefully
Nếu không giúp ích, dầu êm của nhà
If not helpful, though calm for the household
Hữu tâm, dù có ở xa
With heart, even if far away
Con hơn nhật nhẽo, gần nhà ích chi
A child better than [?], near home what use
Mong rằng nhất chí, Hoa-Kỳ
Hope for unanimity, America
Vững tâm cố gắng, cùng thì kết đoàn
Steadfast, striving, together then unite
Kết đoàn thì phải sẻ san
To unite one must share
Phúc lộc mới vững, cơ hàn biến tan.
Then blessing and fortune firm, poverty vanishes.
Phúc nhiều làm phúc mới hay
Lộc nhiều, chia lộc, mới dày lộc thêm
Thọ đầu, được sống êm đềm
Nếu không giúp ích, dầu êm của nhà
Hữu tâm, dù có ở xa
Con hơn nhật nhẽo, gần nhà ích chi
Mong rằng nhất chí, Hoa-Kỳ
Vững tâm cố gắng, cùng thì kết đoàn
Kết đoàn thì phải sẻ san
Phúc lộc mới vững, cơ hàn biến tan.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherillegible scribble at lower right
uncertain readings
  • nhật nhẽo
· · ·

Bác khuyên Nhật bỏ rượu

Trước kia, bác hút như ai
Formerly, uncle smoked like anyone
Nhưng nay đã bỏ, hình hài khoẻ ra
But now has quit, the body grown healthier
Tưởng rằng uống rượu khoẻ mà
Thinking that drinking wine is healthy
Mỗi ngày một chút, thành ra nghiện liền
A little each day, then addicted at once
Uống say dễ nói quàng xiên
Drunk, easy to talk nonsense
Tốt hơn là bỏ, bỏ nghiện rượu đi
Better to quit, quit the wine addiction
Ở đời tiếng bấc tiếng chì
In life, harsh words and heavy words
Ở sao cho đẹp, để thi với đời.
Live so as to be good, to compete with the world.
Trước kia, bác hút như ai
Nhưng nay đã bỏ, hình hài khoẻ ra
Tưởng rằng uống rượu khoẻ mà
Mỗi ngày một chút, thành ra nghiện liền
Uống say dễ nói quàng xiên
Tốt hơn là bỏ, bỏ nghiện rượu đi
Ở đời tiếng bấc tiếng chì
Ở sao cho đẹp, để thi với đời.
← swipe to switch language →
· · ·

Em khuyên anh bỏ rượu

Nhà ta 8 cột đẹp thay
Our house of 8 pillars, how beautiful
Một mã, một ruỗng, mái này sụp luôn
One rotted, one hollow, this roof collapses
Nói ra chỉ tổ thêm buồn
Speaking out only adds sorrow
Câm mồm, vì tại, cái khuôn méo rồi
Shut the mouth, because the mold is warped
Trưởng nam, nghĩ lại đi thôi
Eldest son, reconsider then
Đàn em chờ đợi, chờ hồi thịnh hưng
The younger ones wait, await the revival
Đầu tiên hồi cái thì đừng
First recover [?] then don't
Đừng say sưa nữa, thịnh hưng mấy hồi
Don't be drunk anymore, prosperity comes soon
Nhà ta 8 cột đẹp thay
Một mã, một ruỗng, mái này sụp luôn
Nói ra chỉ tổ thêm buồn
Câm mồm, vì tại, cái khuôn méo rồi
Trưởng nam, nghĩ lại đi thôi
Đàn em chờ đợi, chờ hồi thịnh hưng
Đầu tiên hồi cái thì đừng
Đừng say sưa nữa, thịnh hưng mấy hồi
← swipe to switch language →
· · ·

Đầu cần (Tặng CTH Hạnh)

Họ Phung đã đẻ ra tôi
The Phung family gave birth to me
Họ Phung nuôi nấng tôi hồi ấu thơ
The Phung family raised me in childhood
Hồng Kong mà được tới bờ
To Hong Kong able to reach shore
Họ Phung lo lót sổ số chục ngàn
The Phung family arranged papers, tens of thousands
Đời tôi may thoát gian nan
My life luckily escaped hardship
Họ Phung bảo trợ, tình bạn từ lâu
The Phung family sponsored, friendship long-standing
Hoa Kỳ, mới đến lúc đầu
America, just arrived at first
Chỗ ăn, chỗ ở, nhờ đâu có liền
Place to eat, place to stay, whence had at once
Chọn trường, cùng việc ưu tiên
Choosing school, together priority work
Họ Phung lo hết, giúp liền, hết lo
The Phung family handled all, helped at once, no more worry
Hầu rằng, tôi được ra trò
So that I could become someone
Vừa đến, vừa trắng, là do học đường
Just arrived, and clean, is due to school
Họ Phung cơm cháo mắm tương
The Phung family, rice, gruel, sauce
Họ Phung nuôi dưỡng, học trường họp hôn
The Phung family raised, schooling suited
Họ Phung đã đẻ ra tôi
Họ Phung nuôi nấng tôi hồi ấu thơ
Hồng Kong mà được tới bờ
Họ Phung lo lót sổ số chục ngàn
Đời tôi may thoát gian nan
Họ Phung bảo trợ, tình bạn từ lâu
Hoa Kỳ, mới đến lúc đầu
Chỗ ăn, chỗ ở, nhờ đâu có liền
Chọn trường, cùng việc ưu tiên
Họ Phung lo hết, giúp liền, hết lo
Hầu rằng, tôi được ra trò
Vừa đến, vừa trắng, là do học đường
Họ Phung cơm cháo mắm tương
Họ Phung nuôi dưỡng, học trường họp hôn
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng CHÂU khi 38 tuổi

Con nay 38 xuân tròn
You are now a full 38 springs
Con làm mẹ hả, bà con cũng mừng
You make mother content, relatives too rejoice
Mấy ai phận gái, yếu lưng
How few women, weak-backed
Cùng chồng, gia quyến, tay lưng dựng xây
Together with husband, family, hands and back build
Im hơi, lặng tiếng đêm ngày
Silent, quiet day and night
Công con đã trả, mẹ nay sướng rồi
Your labor repaid, mother now is happy
Hôm nay, sinh nhật con tôi
Today, my child's birthday
Ơn trời phù hộ, bõ hồi thức mong
Thanks to heaven's protection, worth the waking hope
Lúa nay đã, nở đòng đòng
The rice now blossoms in ears
Lúa thơm, lúa chín, trăng trong đẹp trời
Rice fragrant, rice ripe, moon clear, fine sky
Tấm con, đẹp quá, con ơi
Your heart, so beautiful, my child
Phụng gia, tấm tắc, tặng lời thương con
The Phung family praises, gives words of love
Lời ăn ý ở, thật tròn
Manner of speech and living, truly complete
Con làm họ Nguyễn, vẻ son thắng người
You bring the Nguyễn family, rosy glory surpassing others
Thế là mẹ sướng, mẹ tươi
So mother is happy, mother is fresh
Thế là mẹ hả, mẹ cười hả hê.
So mother is content, mother laughs joyfully.
Con nay 38 xuân tròn
Con làm mẹ hả, bà con cũng mừng
Mấy ai phận gái, yếu lưng
Cùng chồng, gia quyến, tay lưng dựng xây
Im hơi, lặng tiếng đêm ngày
Công con đã trả, mẹ nay sướng rồi
Hôm nay, sinh nhật con tôi
Ơn trời phù hộ, bõ hồi thức mong
Lúa nay đã, nở đòng đòng
Lúa thơm, lúa chín, trăng trong đẹp trời
Tấm con, đẹp quá, con ơi
Phụng gia, tấm tắc, tặng lời thương con
Lời ăn ý ở, thật tròn
Con làm họ Nguyễn, vẻ son thắng người
Thế là mẹ sướng, mẹ tươi
Thế là mẹ hả, mẹ cười hả hê.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthứcwaking
· · ·

Hoà

26-6-2006 · Mukilteo · TP

Nghe con kể lể, quá buồn thay
Hearing you recount, so sad
Số phận sui nên, phải chịu nay
Fate causes it, must endure now
Mong ước làm sao, trời chóng sang
How to wish, heaven quickly brightens
Đừng đen tối mãi, cứ cầu may
Don't stay dark forever, keep praying for luck
Nay mai, 2 cháu, thành công toại
Soon, the two grandchildren, succeed and fulfill
Lại hái ra tiền, chẳng sợ nay
And reap money, no more fear now
Hãy cứ an tâm, mà tính đường
Just be at ease, and plan the way
Ở hiền, chịu khó, có công ngày.
Live kindly, endure hardship, effort has its day.
Nghe con kể lể, quá buồn thay
Số phận sui nên, phải chịu nay
Mong ước làm sao, trời chóng sang
Đừng đen tối mãi, cứ cầu may
Nay mai, 2 cháu, thành công toại
Lại hái ra tiền, chẳng sợ nay
Hãy cứ an tâm, mà tính đường
Ở hiền, chịu khó, có công ngày.
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng các cô quá lứa, có tin mừng

T.P.

Này cô, ngóng mãi, định chờ ai?
Hey miss, watching forever, waiting for whom?
Tối qua, qua đêm, ngóng đợi hoài
Last night, through the night, waiting endlessly
Sáng rõ, nhưng trời, còn lồng gió
Dawn clear, but the sky still windy
Cầm lòng, tin tưởng, ở ngày mai
Steady the heart, trust in tomorrow
Ngày mai đã tới, trời, quang đãng
Tomorrow has come, sky, clear
Buồn liền, soàn soe, muốn bám dai
Sad at once, [?], wanting to cling
Bà Nguyệt, ông Tơ, sao giỏi thế
Lady Moon, Mr. Thread, how skilled
Bình minh quá đẹp, chẳng hề phai.
The dawn so beautiful, never fading.
Này cô, ngóng mãi, định chờ ai?
Tối qua, qua đêm, ngóng đợi hoài
Sáng rõ, nhưng trời, còn lồng gió
Cầm lòng, tin tưởng, ở ngày mai
Ngày mai đã tới, trời, quang đãng
Buồn liền, soàn soe, muốn bám dai
Bà Nguyệt, ông Tơ, sao giỏi thế
Bình minh quá đẹp, chẳng hề phai.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bà Nguyệt, ông TơVietnamese matchmaking deities who tie the red thread of marriage.
uncertain readings
  • soàn soe
· · ·

Tiền tặng An, Bình, Khang

Christmas 2004 + 2005 · Mukilteo

Tiền này, nói tặng, để làm chi
This money, given, for what purpose
Không được tiêu pha, phí phạm gì
Must not spend, waste any
Phải bỏ vào bank, dành để đó
Must put in the bank, save it there
Khi lên đại học, đóng tiền kỳ
When entering university, pay term fees
Mẹ cha, đóng được, là hay nhất
Mother and father paying is best
Học bổng được chẳng, ắt phải thi
Whether scholarship or not, surely must test
Bố mẹ đi làm, thương khó được
Parents go to work, hard to earn
Vậy thì tiền có, mới cười khì.
So then having money, one can laugh.
Tiền này, nói tặng, để làm chi
Không được tiêu pha, phí phạm gì
Phải bỏ vào bank, dành để đó
Khi lên đại học, đóng tiền kỳ
Mẹ cha, đóng được, là hay nhất
Học bổng được chẳng, ắt phải thi
Bố mẹ đi làm, thương khó được
Vậy thì tiền có, mới cười khì.
← swipe to switch language →
· · ·

CHÚ TẠI

25-6-2006 · Mukilteo · TP

Nghe tin, chú mới, bị què chân
Hearing the news, uncle just, injured his leg
Biết nói làm sao, để đỡ đần
What to say, to help him
Chỉ biết chúc cho, mau chóng khỏi
Only know to wish, quick recovery
Để rồi, hội ngộ, với người thân
So then, reunion, with loved ones
Lạy Trời, lạy Phật, cùng Tiên Tổ
Pray to Heaven, to Buddha, and Ancestors
Hộ độ cho người, chóng khỏi chân
Protect the person, quickly heal the leg
Chịu khó, nghe theo, lời Bác sỹ
Endure hardship, obey the doctor's words
Đừng lo quá đáng, khỏi dần dần.
Don't worry too much, recover gradually.
Nghe tin, chú mới, bị què chân
Biết nói làm sao, để đỡ đần
Chỉ biết chúc cho, mau chóng khỏi
Để rồi, hội ngộ, với người thân
Lạy Trời, lạy Phật, cùng Tiên Tổ
Hộ độ cho người, chóng khỏi chân
Chịu khó, nghe theo, lời Bác sỹ
Đừng lo quá đáng, khỏi dần dần.
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Bạn đứng tuổi có máu cao

T.P.

Nghe tin anh bị, máu cao
Hearing news you have, high blood pressure
Nên kiêng mỡ, muối, ăn vào nặng thêm
So avoid fat, salt, eating makes it worse
Cốt gân, nếu thấy yếu mềm
Bones and sinews, if felt weak
Phòng the, nên cữ, chớ nên cùng chửa
The bedroom, should abstain, don't overdo
Thể thao, tập sớm, tập trưa
Sports, exercise early, exercise noon
Ở sao thật khéo, cho vừa vợ anh
Live very cleverly, to suit your wife
Tương lai, sáng sủa, trời danh
The future, bright, heaven-appointed
Chữa tâm, chữa bệnh, năm canh thấy dài
Heal the heart, heal the illness, the five watches feel long
Sức anh, còn rẻo, còn dai
Your strength, still lively, still enduring
Khi nào khoẻ lại, lên đài đầu còn.
When healthy again, rise up as before.
Nghe tin anh bị, máu cao
Nên kiêng mỡ, muối, ăn vào nặng thêm
Cốt gân, nếu thấy yếu mềm
Phòng the, nên cữ, chớ nên cùng chửa
Thể thao, tập sớm, tập trưa
Ở sao thật khéo, cho vừa vợ anh
Tương lai, sáng sủa, trời danh
Chữa tâm, chữa bệnh, năm canh thấy dài
Sức anh, còn rẻo, còn dai
Khi nào khoẻ lại, lên đài đầu còn.
← swipe to switch language →
· · ·

Chiều chồng

Người ta ăn mặn đỏ da,
People eat salty, red skin,
Chồng tôi ăn mặn, bảo là máu cao
My husband eats salty, says it's high blood pressure
Mặt mày vẫn đẹp hồng hào
His face still handsome and rosy
Ngày đêm vẫn khoẻ, hơn bao bạn thường
Day and night still healthy, more than ordinary friends
Chồng tôi, vất vả, tôi thương
My husband, toiling, I love
Cười trận, tu bổ, sức cường thấy ngay
Laughing heartily, restoring, strength shows at once
Cho nên tôi nấu món này
So I cook this dish
Sơn hà, hải vị, bữa nay, thết người
Land and sea delicacies, today, treat him
Thịt tôm, trông thật ngon tươi
Shrimp meat, looks truly delicious fresh
Ăn no, dằm dặt, trong người chửa sao
Eat full, [?], within the body no matter
Phòng the, chỉ muốn tiến vào
The bedroom, only wanting to enter
Thế là hể hả, muốn sao được vậy./.
So it is joyful, wishing so gets so.
Người ta ăn mặn đỏ da,
Chồng tôi ăn mặn, bảo là máu cao
Mặt mày vẫn đẹp hồng hào
Ngày đêm vẫn khoẻ, hơn bao bạn thường
Chồng tôi, vất vả, tôi thương
Cười trận, tu bổ, sức cường thấy ngay
Cho nên tôi nấu món này
Sơn hà, hải vị, bữa nay, thết người
Thịt tôm, trông thật ngon tươi
Ăn no, dằm dặt, trong người chửa sao
Phòng the, chỉ muốn tiến vào
Thế là hể hả, muốn sao được vậy./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dằm dặt
· · ·

Tuổi già tự thán

Tuổi già là tuổi chầu trời
Old age is the age of returning to heaven
Sống thêm vô ích, thác rồi, thích hơn
Living longer is useless, death, more preferred
Tháng năm, tiếng trách, tiếng hờn
Months and years, words of blame, words of resentment
Ngày đêm chì bấc, đâu ơn gốc nguồn
Day and night harsh words, no gratitude for the root source
Trái tai, thì thấy luôn luôn
Grating on the ears, seen constantly
Ra vào nghịch mắt, thêm buồn, nhức tim
Coming and going unpleasant to the eyes, added sorrow, aching heart
Cỏ cây, toàn dại bìm bìm
Grass and trees, all wild morning-glory
Quả hoa toàn dại, sâu chim chẳng thèm./.
Fruit and flowers all wild, worms and birds won't even bother.
Tuổi già là tuổi chầu trời
Sống thêm vô ích, thác rồi, thích hơn
Tháng năm, tiếng trách, tiếng hờn
Ngày đêm chì bấc, đâu ơn gốc nguồn
Trái tai, thì thấy luôn luôn
Ra vào nghịch mắt, thêm buồn, nhức tim
Cỏ cây, toàn dại bìm bìm
Quả hoa toàn dại, sâu chim chẳng thèm./.
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng anh Bình đã về tới V.N

5-11-1999 · Oak Ridge · T.P.

Mừng anh về tới quê cha
Glad you returned to your father's homeland
Mừng anh gặp lại mẹ già nhớ thương
Glad you met again your old, dear mother
Vợ anh, lo lắng, trăm đường
Your wife, worried in a hundred ways
Nhớ anh, quên cả phần hương tháng ngày
Missing you, forgetting even the daily incense
Nếu mà anh có hằng say
If you should ever be enthralled
Say về Tổ Quốc, chớ nay nọ kia
Enthralled by the Fatherland, not by this and that
Quốc dân, còn khổ kia kìa
The people are still suffering, there and there
Thực thì no ấm là tia nắng vàng.
Truly, being well-fed and warm is a golden ray of sun.
Mừng anh về tới quê cha
Mừng anh gặp lại mẹ già nhớ thương
Vợ anh, lo lắng, trăm đường
Nhớ anh, quên cả phần hương tháng ngày
Nếu mà anh có hằng say
Say về Tổ Quốc, chớ nay nọ kia
Quốc dân, còn khổ kia kìa
Thực thì no ấm là tia nắng vàng.
← swipe to switch language →
· · ·

83 Tự thán

7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.

Tám ba, ta chưa có già
Eighty-three, I am not yet old
Chân đi còn khoẻ, vào ra dễ dàng
Legs still strong, coming and going easily
Giọng cười, tiếng nói, oang oang
Laughing voice, speaking voice, ringing loud
Mắt tai, vẫn rõ, ai vàng kể thau
Eyes and ears still clear, who is gold, who is brass
Không ham phú quý sang giàu
Not craving wealth and rank and riches
Chỉ ham chữ tín, trước sau một lòng
Only craving trustworthiness, of one heart throughout
Ở sao, đứng đục, phải trong
How to live, avoid murkiness, stay clear
Gia đình, tổ quốc, mới hồng mạnh hơn
Family and fatherland then grow rosier and stronger
Tám ba, ta chưa có già
Chân đi còn khoẻ, vào ra dễ dàng
Giọng cười, tiếng nói, oang oang
Mắt tai, vẫn rõ, ai vàng kể thau
Không ham phú quý sang giàu
Chỉ ham chữ tín, trước sau một lòng
Ở sao, đứng đục, phải trong
Gia đình, tổ quốc, mới hồng mạnh hơn
← swipe to switch language →
· · ·

Sướng như tiên

7-11-2001 · Oak Ridge · T.P.

Tám tư, tuổi đã đi qua
Eighty-four, that age has passed
Bây giờ thêm tuổi, phải là 85
Now add a year, it must be 85
Thường ra, tuổi ấy hay nằm
Usually, at that age one often lies down
Ra đi chống gậy, vào thăm khó rồi
Going out leaning on a cane, visiting is hard now
Nhiều người, ăn uống không trôi
Many people cannot swallow their food
Nhiều người đứng dậy, nằm ngồi chẳng yên
Many people cannot stand, lie, or sit in peace
Ta đây, may mắn, ở hiền
I here, fortunate, living kindly
Vẫn vui, vẫn khoẻ, thất tiên có trời.
Still happy, still healthy, blessed as an immortal by heaven.
Tám tư, tuổi đã đi qua
Bây giờ thêm tuổi, phải là 85
Thường ra, tuổi ấy hay nằm
Ra đi chống gậy, vào thăm khó rồi
Nhiều người, ăn uống không trôi
Nhiều người đứng dậy, nằm ngồi chẳng yên
Ta đây, may mắn, ở hiền
Vẫn vui, vẫn khoẻ, thất tiên có trời.
← swipe to switch language →
· · ·

Happy Birthday to Anh Phung

18-9-1999 · Oak Ridge · T.P.

Sáu hai, tuổi vẫn chưa già
Sixty-two, still not old in age
Vẫn còn có thể, tham gia giúp đời
Still able to take part and help the world
Đàn em, tuy ở khắc nơi
The younger ones, though in many places
Tháng ngày, nên gửi, những lời dạy răn
Over the days, send them words of teaching and counsel
Xin đừng to tiếng tục tằn
Please do not raise a loud, coarse voice
Sẵn sàng chỉ bảo, can ngăn tốt rồi
Ready to guide and gently restrain is good enough
Thép kia, muốn tốt phải tôi
That steel, to be good, must be tempered
Người mà tâm tốt, đúng người mới yên
A person of good heart, truly a person, is at peace
Sáu hai, tuổi vẫn chưa già
Vẫn còn có thể, tham gia giúp đời
Đàn em, tuy ở khắc nơi
Tháng ngày, nên gửi, những lời dạy răn
Xin đừng to tiếng tục tằn
Sẵn sàng chỉ bảo, can ngăn tốt rồi
Thép kia, muốn tốt phải tôi
Người mà tâm tốt, đúng người mới yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionrănadmonish
· · ·

Chúc Bà Mộng Ngô

21-9-1999 · Oak Ridge · T.P.

Mừng rằng bà đã khoẻ nhiều
Glad that you are much healthier
Đã ăn ngủ được, bấy nhiêu tường rồi
Able to eat and sleep, that much is clear
Tập đi, tập thở, đều thời
Practice walking, practice breathing, all in rhythm
Rồi thêm tịnh dưỡng, rồi bồi bổ thêm
Then add rest and recuperation, then more nourishment
Cứ vui, cứ sống êm đềm
Just be happy, just live gently
Nghe con, nghe cháu, thanh êm cửa nhà
Listen to children and grandchildren, the home is peaceful
Chúc bà, cùng cả toàn gia
I wish you and the whole family
An khang, hạnh phúc, như là ước mong.
Health and happiness, just as hoped for.
Mừng rằng bà đã khoẻ nhiều
Đã ăn ngủ được, bấy nhiêu tường rồi
Tập đi, tập thở, đều thời
Rồi thêm tịnh dưỡng, rồi bồi bổ thêm
Cứ vui, cứ sống êm đềm
Nghe con, nghe cháu, thanh êm cửa nhà
Chúc bà, cùng cả toàn gia
An khang, hạnh phúc, như là ước mong.
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc thọ bát tuần ông Lộc

10-10-1999 · Oak Ridge · T.P.

Tuổi đời, thọ được tám mươi
In age, living to eighty
Là vinh, là hiển, người người ngợi khen
Is glory, is honor, everyone praises
Mắt ông còn sáng hơn đèn
Your eyes are still brighter than a lamp
Tâm ông thơm ngát hơn sen biển hồ
Your heart is more fragrant than lotus on lake and sea
Gia-đình, làng xóm, tạo tổ
Family, village, building a foundation
Công ơn gây dựng, tiền đồ, đắp cao
Merit of founding, the future, built high
Giang sơn, nước Việt, tự hào
The country, the nation of Vietnam, is proud
Danh thơm, Lộc-Hạnh, quên sao được mà
Fragrant fame, Lộc-Hạnh, how could it be forgotten
Tuổi đời, thọ được tám mươi
Là vinh, là hiển, người người ngợi khen
Mắt ông còn sáng hơn đèn
Tâm ông thơm ngát hơn sen biển hồ
Gia-đình, làng xóm, tạo tổ
Công ơn gây dựng, tiền đồ, đắp cao
Giang sơn, nước Việt, tự hào
Danh thơm, Lộc-Hạnh, quên sao được mà
← swipe to switch language →
· · ·

Anh Bình về lại V.N

12-9-1999 · Oak Ridge · T.P.

Tiếc rằng anh chẳng ở lâu
A pity you did not stay long
Để thăm nội ngoại một màu nhớ nhung
To visit both sides of the family, full of longing
Bà con tuy ở khác vùng
Relatives, though living in different regions
Lê, Phùng, hay Đỗ, vẫn chung một nhà
Lê, Phùng, or Đỗ, still of one household
Nay anh trở lại quê cha
Now you return to your father's homeland
Chúc anh may mắn cũng là thảnh thơi
I wish you luck and also ease
Nhớ anh nhắn hộ đôi lời
Remember to pass along a few words for me
Hỏi thăm tất cả, nơi nơi họ nhà
Send regards to all, everywhere in the family
Mong cho gia quyến họ ta
Hoping for our family and kin
An vui khoẻ mạnh, để mà dựng xây
Peace, joy, and health, in order to build
Ơn cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Debt to father, love of mother, debt to teacher
Khéo chăm, khéo bón, thì cây vững vàng
Tend well, fertilize well, the tree stands firm
Rồi đây, nước sẽ giàu sang
In time, the country will grow wealthy
Rồi đây, hầu vận, nước càng thịnh hơn
In time, fortune served, the country prospers more
Tiếc rằng anh chẳng ở lâu
Để thăm nội ngoại một màu nhớ nhung
Bà con tuy ở khác vùng
Lê, Phùng, hay Đỗ, vẫn chung một nhà
Nay anh trở lại quê cha
Chúc anh may mắn cũng là thảnh thơi
Nhớ anh nhắn hộ đôi lời
Hỏi thăm tất cả, nơi nơi họ nhà
Mong cho gia quyến họ ta
An vui khoẻ mạnh, để mà dựng xây
Ơn cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Khéo chăm, khéo bón, thì cây vững vàng
Rồi đây, nước sẽ giàu sang
Rồi đây, hầu vận, nước càng thịnh hơn
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Anna

12-9-1999 · Mukilteo

Tuần qua, sinh nhật Anna
Last week, Anna's birthday
Toàn An, tổ chức, thật là quá vui
The whole An family organized it, truly so joyful
Gia đình, chia sẻ ngọt bùi
The family sharing sweetness and hardship
Bà con, cô bác, tới lui, chúc mừng
Relatives, aunts and uncles, coming and going with congratulations
Tặng cho quà, các cháu ưng
Giving gifts, the children are pleased
Tuổi non, thơ ấu, đã từng vượt qua
Young years, childhood, already passed through
Thêm xuân, thêm tuổi, đảm đã
One more spring, one more year, capable
Công dung, đều tốt, nên cha mẹ mừng
Skill and grace, all good, so the parents rejoice
Hạnh ngôn, nội ngoại, đều ưng
Good conduct and speech, both sides of the family approve
Học hành trong lớp, cô mừng lại khen
Studies in class, the teacher is glad and praises
Mong sao cháu sáng như đèn
Hoping the grandchild shines like a lamp
Đèn luôn sáng tỏ, tiếng khen để đời.
May the lamp always shine bright, praise lasting a lifetime.
Tuần qua, sinh nhật Anna
Toàn An, tổ chức, thật là quá vui
Gia đình, chia sẻ ngọt bùi
Bà con, cô bác, tới lui, chúc mừng
Tặng cho quà, các cháu ưng
Tuổi non, thơ ấu, đã từng vượt qua
Thêm xuân, thêm tuổi, đảm đã
Công dung, đều tốt, nên cha mẹ mừng
Hạnh ngôn, nội ngoại, đều ưng
Học hành trong lớp, cô mừng lại khen
Mong sao cháu sáng như đèn
Đèn luôn sáng tỏ, tiếng khen để đời.
← swipe to switch language →
· · ·

1 Anh Bình

T.P.

Lần đầu, anh, đến Cô Hoa
For the first time, you came to Aunt Hoa's
Gặp con, gặp cháu, ắt là thấy vui
Meeting children and grandchildren, surely felt joy
Em trai, em gái, ngọt bùi
Younger brothers and sisters, sweet and bitter shared
Cùng nhau, tụ họp, tới lui, đón chào
Together, gathering, coming and going, welcoming
Bao năm, hy vọng, ước ao
So many years of hope and longing
Bến nào, chưa định, cầm sao, định chưa
Which shore, not yet decided, how to hold, not yet settled
Ở đâu cũng phải đi bữa
Wherever you are, you must have meals
Bữa sáu, bữa kỳ, nắng mưa chẳng nề
Every meal, every time, rain or shine, no complaint
Gió to, nước lũ, không chê
Strong wind, flood water, no rejecting
Thừa ăn, thừa uống, ê hề, sướng thân
Plenty to eat and drink, abundant, at ease
Lần đầu, anh, đến Cô Hoa
Gặp con, gặp cháu, ắt là thấy vui
Em trai, em gái, ngọt bùi
Cùng nhau, tụ họp, tới lui, đón chào
Bao năm, hy vọng, ước ao
Bến nào, chưa định, cầm sao, định chưa
Ở đâu cũng phải đi bữa
Bữa sáu, bữa kỳ, nắng mưa chẳng nề
Gió to, nước lũ, không chê
Thừa ăn, thừa uống, ê hề, sướng thân
← swipe to switch language →
· · ·

2 Tặng anh Bình

Lâu rồi, không được tin nhà
For a long time, no news from home
Xin anh cho biết truyện xa, truyện gần
Please tell me news far and near
Việt Nam, bà Ngọc, người thân
Vietnam, Mrs. Ngọc, dear relatives
Bà Khanh, bà Mỹ, bà Đàn ra sao?
Mrs. Khanh, Mrs. Mỹ, Mrs. Đàn, how are they?
Trong Nam, ngoài Bắc, ra vào
In the South, in the North, coming and going
Có hay gặp gỡ, làm sao truyện trò
Do they often meet, how do they converse
Hãng anh, có mở thêm to
Your firm, has it expanded larger
Trường anh dạy học, nhiều trò khá không
The school where you teach, are many pupils good
Vợ anh, chị Nguyệt, bông hồng
Your wife, Miss Nguyệt, a rose
Hồng thơm, hồng thắm, anh trồng đợi chờ
A fragrant rose, a bright rose, you plant and await
Đi xa, xin chớ thờ ơ
Going far, please do not be indifferent
Nàng thơ thăm hỏi, chị cho ngóng anh
The muse sends regards, she has you longing
Ca-Đa, mỹ quốc, đất lành
Canada, America, good lands
Em anh, ước vọng cho anh đoái hoài
Your siblings wish that you would care and remember
Hiện nay, anh đã thăm ai
Currently, whom have you visited
Thăm cô em gái, hoặc vài cậu trai
Visited the younger sister, or a few young men
Em anh nhà của Yên Bái
Your sibling's home in Yên Bái
Công ăn việc tốt, một mai thịnh giàu
Good work and livelihood, one day prosperous
Nay mai, anh định ở đâu
Soon, where do you plan to live
Tám anh, có định bắc cầu tới đây?
Elder brother, do you plan to build a bridge here?
Lâu rồi, không được tin nhà
Xin anh cho biết truyện xa, truyện gần
Việt Nam, bà Ngọc, người thân
Bà Khanh, bà Mỹ, bà Đàn ra sao?
Trong Nam, ngoài Bắc, ra vào
Có hay gặp gỡ, làm sao truyện trò
Hãng anh, có mở thêm to
Trường anh dạy học, nhiều trò khá không
Vợ anh, chị Nguyệt, bông hồng
Hồng thơm, hồng thắm, anh trồng đợi chờ
Đi xa, xin chớ thờ ơ
Nàng thơ thăm hỏi, chị cho ngóng anh
Ca-Đa, mỹ quốc, đất lành
Em anh, ước vọng cho anh đoái hoài
Hiện nay, anh đã thăm ai
Thăm cô em gái, hoặc vài cậu trai
Em anh nhà của Yên Bái
Công ăn việc tốt, một mai thịnh giàu
Nay mai, anh định ở đâu
Tám anh, có định bắc cầu tới đây?
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercontinuation arrow
· · ·

Highest Point

10-8-1999 · Highest Point Yosemite

trên tiên, nhìn xuống trần gian
from on high, looking down at the mortal world
thương cho hạ-giới, cơ-hàn khổ đau
pity for the lower world, poor and suffering
Trần gian, tuy khác, da màu
The world, though of different skin colors
Sao không hợp tác, trước sau mặn mà
Why not cooperate, warmly from first to last
Người này, bảo núi của ta
This person says the mountain is mine
Người kia, lại muốn, sơn hà sẽ đổi
That person wants the land to change hands
Còn bao sa-mạc, lưng đồi
Still so many deserts, hillsides
Sao không biến cải thành nơi, ruộng nhà
Why not transform them into fields and homes
trên tiên, nhìn xuống trần gian
thương cho hạ-giới, cơ-hàn khổ đau
Trần gian, tuy khác, da màu
Sao không hợp tác, trước sau mặn mà
Người này, bảo núi của ta
Người kia, lại muốn, sơn hà sẽ đổi
Còn bao sa-mạc, lưng đồi
Sao không biến cải thành nơi, ruộng nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcho(struck word)
· · ·

Ăn trưa trong rừng

9-8-99 · Yosemite · T.P.

Trong rừng, họp mặt ăn trưa
In the forest, gathering for lunch
Cỏ xanh làm chiếu, bóng dừa mát thân
Green grass for a mat, palm shade cooling the body
Truyện trò, đáp hỏi, ân cần
Chatting, answering, attentive
Bánh chưng, đồ lụa, tinh thần sẽ cung
Bánh chưng, silk goods, spirits provided
Táo đào, cùng lại hương chung
Apples and peaches, together a shared fragrance
Đậu nành, nước ngọt, được dùng thỏa thuê
Soy milk, soda, enjoyed to the full
Thức ăn, tráng miệng ê hề
Food and dessert in abundance
Ăn rồi, ngồi nghỉ, sướng mê, sướng hoài.
Having eaten, sitting to rest, blissful, blissful ever.
Trong rừng, họp mặt ăn trưa
Cỏ xanh làm chiếu, bóng dừa mát thân
Truyện trò, đáp hỏi, ân cần
Bánh chưng, đồ lụa, tinh thần sẽ cung
Táo đào, cùng lại hương chung
Đậu nành, nước ngọt, được dùng thỏa thuê
Thức ăn, tráng miệng ê hề
Ăn rồi, ngồi nghỉ, sướng mê, sướng hoài.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bánh chưngA traditional Vietnamese square rice cake.
· · ·

Tặng anh Lê Quang Vinh và chị Tuyết-Hương

10-8-1999 · Yosemite · T.P.

Đui đồng, chưa đủ, ai ơi
One coin alone is not enough, dear ones
Khánh đồng, thêm nữa, thì đời, mới công
More bells, more added, then life is fair
Chúng ta, giòng giống, Lạc-Hồng
We, of the Lạc-Hồng lineage
Thêm con, thêm cháu, làm trồng, làm cho
More children, more grandchildren, to cultivate and provide
Tuổi xanh, xin chớ thờ ơ
In youth, please do not be indifferent
Nay reo hạt giống, mai cho quả ăn
Today sow the seed, tomorrow it bears fruit to eat
Chăm chăm, thì quả muôn mắn
Diligent care, then the fruit is bountiful
Thanh xuân khi mất, ăn năn, muộn rồi
When youth is gone, regret comes too late
Sinh thêm, sinh nữa, đúng thời
Bear more children, more, at the right time
Ít ra hai mụn, tuổi mới mới an.
At least two little ones, only then is life at peace.
Đui đồng, chưa đủ, ai ơi
Khánh đồng, thêm nữa, thì đời, mới công
Chúng ta, giòng giống, Lạc-Hồng
Thêm con, thêm cháu, làm trồng, làm cho
Tuổi xanh, xin chớ thờ ơ
Nay reo hạt giống, mai cho quả ăn
Chăm chăm, thì quả muôn mắn
Thanh xuân khi mất, ăn năn, muộn rồi
Sinh thêm, sinh nữa, đúng thời
Ít ra hai mụn, tuổi mới mới an.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lạc-HồngRefers to Lạc Long Quân and Âu Cơ, legendary ancestors of the Vietnamese people.
· · ·

Bánh Hỏi

25-6-2006 · Mukilteo · T.P.

Ai làm Bánh Hỏi, bữa nay
Who made Bánh Hỏi today
Tôm thơm, bột min, mắm nay quá ngon
Fragrant shrimp, fine flour, the fish sauce today so tasty
Ăn vào, câu truyện thêm dồn
Eating it, conversation flows more
Ăn vào, nhớ mãi, thời son, thuở nào
Eating it, forever recall the youthful days of old
Mặt em, đẹp tựa trăng sao
Your face, beautiful like moon and stars
Lời em, ngọt dịu, nghe vào ngất ngây
Your words, sweet and gentle, dizzying to hear
Sao không, miệng hỏi "vui vầy"
Why not, mouth asks "joyful together"
Để cho "Bánh Hỏi", ta đây nghẹn ngào.
So that with "Bánh Hỏi", I am here choked with emotion.
Ai làm Bánh Hỏi, bữa nay
Tôm thơm, bột min, mắm nay quá ngon
Ăn vào, câu truyện thêm dồn
Ăn vào, nhớ mãi, thời son, thuở nào
Mặt em, đẹp tựa trăng sao
Lời em, ngọt dịu, nghe vào ngất ngây
Sao không, miệng hỏi "vui vầy"
Để cho "Bánh Hỏi", ta đây nghẹn ngào.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bánh HỏiA Vietnamese dish of fine rice vermicelli woven into small bundles; the poem puns on 'hỏi' (to ask).
· · ·

Tặng Bà Đáp

12-8-1999 · USA, Las Vegas

Cảm ơn bà đã hỏi thăm
Thank you, madam, for asking after us
Chúng tôi may mắn, đứng năm được yên an
We are fortunate, standing firm at peace
Bốn trai, bảy gái, cháu đàn
Four sons, seven daughters, a flock of grandchildren
Tất cả gia thất giang san đẹp rồi
All the households and land are beautiful now
Bây giờ theo nước bèo trôi
Now drifting like duckweed with the current
Mặc cho gió thổi, qua đời, vượt khe
Letting the wind blow, passing life, crossing streams
Mùa đông, cho chí mùa hè
From winter through to summer
Ai mời cũng tới, tàu xe sẵn sàng
Whoever invites, we come, transport ready
Cảm ơn bà đã hỏi thăm
Chúng tôi may mắn, đứng năm được yên an
Bốn trai, bảy gái, cháu đàn
Tất cả gia thất giang san đẹp rồi
Bây giờ theo nước bèo trôi
Mặc cho gió thổi, qua đời, vượt khe
Mùa đông, cho chí mùa hè
Ai mời cũng tới, tàu xe sẵn sàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertiongia thấthousehold
· · ·

Tặng ông bà Hạnh

12-8-1999 · USA, Las Vegas · T.P.

Tên ông, tôi nhớ suốt đời
Your name, sir, I remember all my life
Ở ăn đức hạnh, như cội trầu đầy
Living virtuously, like a full betel root
Bây giờ, con cái đó đây
Now, children here and there
Công thành, danh toại, bấy đầy đời mong
Success achieved, fame fulfilled, all that life hoped for
Mới hay, ăn ở tại lòng
Only then one knows, living rightly is from the heart
Trời cho hưởng lộc, ngày trong cuộc đời
Heaven grants blessings, days within this life
Chúc cho gia quyến hòa vui
I wish the family harmony and joy
An khang, thịnh đạt, xứng đôi Phật ban.
Health and prosperity, a worthy pair blessed by Buddha.
Tên ông, tôi nhớ suốt đời
Ở ăn đức hạnh, như cội trầu đầy
Bây giờ, con cái đó đây
Công thành, danh toại, bấy đầy đời mong
Mới hay, ăn ở tại lòng
Trời cho hưởng lộc, ngày trong cuộc đời
Chúc cho gia quyến hòa vui
An khang, thịnh đạt, xứng đôi Phật ban.
← swipe to switch language →
· · ·

Đến thăm con cháu

19-7-1999 · Oak Ridge

Đến thăm con cháu là thường
Coming to visit children and grandchildren is normal
Thăm rồi, giúp việc, tình thương đợi chờ
Having visited, helping with work, love awaits
Khuyên răn, cặn kẽ, tỏ tường
Advising, thoroughly, clearly
Giờ ăn, giờ ngủ, cùng giờ dạo chơi
Meal time, sleep time, and playtime too
Rảnh rang, tiếp bạn, chào mời
When free, receiving friends, welcoming
Mì chay, phở tái, thảnh thơi, nếm cùng
Vegetarian noodles, rare pho, leisurely tasted together
Nhớ chăng, những phút họp, chung
Do you recall, those moments gathered together
Mai sau, nhớ mãi, giờ cùng có nhau.
In the future, remember always, the times we had each other.
Đến thăm con cháu là thường
Thăm rồi, giúp việc, tình thương đợi chờ
Khuyên răn, cặn kẽ, tỏ tường
Giờ ăn, giờ ngủ, cùng giờ dạo chơi
Rảnh rang, tiếp bạn, chào mời
Mì chay, phở tái, thảnh thơi, nếm cùng
Nhớ chăng, những phút họp, chung
Mai sau, nhớ mãi, giờ cùng có nhau.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note( Kỷ niệm ngày bà Tường & mình đến thăm Hoàng/Minh)(In memory of the day Mrs. Tường and I came to visit Hoàng/Minh)
· · ·

Bà Tường trách ông Tường

19-7-1999 · Oak Ridge

Xưa kia, đi cặp, đi đôi
In the past, going as a couple, in pairs
Sao nay, đổi tính, khác hơn tháng xưa
Why now, character changed, unlike months past
Thứ gì, tiền bạc, có thừa
What is it, money is plentiful
Trời quang, gió mát, không mưa, chẳng nóng
Clear sky, cool breeze, no rain, not hot
Việc nhà, thu xếp đã xong
Household matters, already arranged
Để tôi, lẻ bóng, quạnh lòng, vắng con
Leaving me lonely, sad at heart, without children
Cháu con, chờ đợi, mỏi mòn
Grandchildren and children, waiting, weary
Trách người chẳng nhớ vợ con cuối trời.
Blaming the one who forgets wife and children at the far end of the sky.
Xưa kia, đi cặp, đi đôi
Sao nay, đổi tính, khác hơn tháng xưa
Thứ gì, tiền bạc, có thừa
Trời quang, gió mát, không mưa, chẳng nóng
Việc nhà, thu xếp đã xong
Để tôi, lẻ bóng, quạnh lòng, vắng con
Cháu con, chờ đợi, mỏi mòn
Trách người chẳng nhớ vợ con cuối trời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note( Vì ông Tường, không đi chung, để thăm Hoàng/Minh)(Because Mr. Tường did not go along to visit Hoàng/Minh)
· · ·

Tặng Bà quá lứa, muốn lấy chồng

1999 · Oak Ridge

Đi đâu, mà vội, mà vàng
Where are you going, so hurried, so rushed
Mà vấp phải cọc, mà quàng phải nêu
That you trip on a stake, get caught on a pole
Chợ kia, vẫn họp, đều đều
That market still convenes, regularly
Nhớ phiên buổi sáng, la kêu ích gì
Recalling the morning session, what use is shouting
Phiên trưa, phiên tối, nữa chi
Midday session, evening session, still more
Mua chi cũng sẵn, cần gì, có ngay
Whatever you buy is available, need it, get it at once
Hết đêm, lại đến ban ngày
Night ends, then comes daytime
Vững tâm, bền chí, gió lay được nào.
Steady heart, firm will, how can the wind shake it.
Đi đâu, mà vội, mà vàng
Mà vấp phải cọc, mà quàng phải nêu
Chợ kia, vẫn họp, đều đều
Nhớ phiên buổi sáng, la kêu ích gì
Phiên trưa, phiên tối, nữa chi
Mua chi cũng sẵn, cần gì, có ngay
Hết đêm, lại đến ban ngày
Vững tâm, bền chí, gió lay được nào.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đi đâu, mà vội, mà vàngA well-known Vietnamese folk saying about not rushing rashly.
marginalia
  • otherend arrow
· · ·

Hoa Thơm

10-4-1999 · WA

Bữa rồi, được dịp thăm hoa
The other day, had a chance to visit flowers
Hoa xanh, trắng đỏ, như là đồng tiền
Green, white, red flowers, like coins
Ruộng hoa, tulips, đầy miền
Fields of flowers, tulips, filling the region
Khách xa, đến viếng, liên miên, chẳng ngừng
Distant visitors come to see, endlessly, without stop
Sắc, màu, trông thấy, thật ưng
Colors and hues, seen, truly pleasing
Muốn đi, không nỡ, lại dừng, đứng coi
Wanting to leave, unable to bear it, stopping again to look
Hoa này, toàn thật hoa nơi
These flowers, all truly flowers of the place
Không xem cũng uổng, không coi cũng hoài
Not seeing is a waste, not looking is a pity
Xem rồi, nghĩ tới ai ai
Having seen, thinking of someone
Tình thương mới thật là loài hoa thơm
Love is truly the fragrant kind of flower
Bữa rồi, được dịp thăm hoa
Hoa xanh, trắng đỏ, như là đồng tiền
Ruộng hoa, tulips, đầy miền
Khách xa, đến viếng, liên miên, chẳng ngừng
Sắc, màu, trông thấy, thật ưng
Muốn đi, không nỡ, lại dừng, đứng coi
Hoa này, toàn thật hoa nơi
Không xem cũng uổng, không coi cũng hoài
Xem rồi, nghĩ tới ai ai
Tình thương mới thật là loài hoa thơm
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note( Kỷ niệm ngày Thu Lệ đưa đi xem vườn tulips cách xa nhà An chừng 2 giờ lái xe )(In memory of the day Thu Lệ took us to see the tulip garden about 2 hours' drive from An's house)
· · ·

Thơ gửi thăm Bà Gián (Vũ Sơn)

cuối năm 1998 · Oak Ridge

Lâu ngày, không gặp mặt nhau
For a long time, not seeing each other's face
Nhưng tâm, vẫn nhớ, chiếc tàu vẫn đi
But the heart still remembers, the ship still sails
Về già, nhớ tuổi non thì
In old age, recalling the young years
Xa rồi, cách trở, biệt ly, nhớ hoài
Now far, separated, parted, remembering ever
Nhớ người, nhớ dáng của ai
Missing the person, missing someone's figure
Nhớ lời thề, ngày dài, đợi mong
Remembering the vow, long days, waiting
Núi non, quả đất nửa vòng
Mountains, half the earth away
Ngỏ lời thăm hỏi, tình trong, thật đầy.
Offering words of greeting, inner feeling truly full.
Lâu ngày, không gặp mặt nhau
Nhưng tâm, vẫn nhớ, chiếc tàu vẫn đi
Về già, nhớ tuổi non thì
Xa rồi, cách trở, biệt ly, nhớ hoài
Nhớ người, nhớ dáng của ai
Nhớ lời thề, ngày dài, đợi mong
Núi non, quả đất nửa vòng
Ngỏ lời thăm hỏi, tình trong, thật đầy.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note( Kỷ niệm ngày bắt được liên lạc với Vũ Thế Thanh ở Saigon )(In memory of the day contact was made with Vũ Thế Thanh in Saigon)
· · ·

Displayed Ecard

1/ Hallmark.com
1/ Hallmark.com
2/ Choose free E. Cards
2/ Choose free E. Cards
3/ Click "Pick up"
3/ Click "Pick up"
4/ Enter email add and this number:
4/ Enter email add and this number:
EG 28 93 66 13 93 635
EG 28 93 66 13 93 635
then click Display greeting:
then click Display greeting:
Your Ecard will be displayed
Your Ecard will be displayed
1/ Hallmark.com
2/ Choose free E. Cards
3/ Click "Pick up"
4/ Enter email add and this number:
EG 28 93 66 13 93 635
then click Display greeting:
Your Ecard will be displayed
← swipe to switch language →
· · ·

Nay con hỏi

20-5-2006 · Mukilteo · T.P.

Khi ta tóc bạc răng long
When my hair is white and teeth loosen
Mắt mờ chân chậm, lưng cong, gối run
Eyes dim, feet slow, back bent, knees trembling
Tức là, tấm tư đã cùn
That means, the mind has grown dull
Tức là gân cốt rắn thun, chẳng đều
That means the sinews and bones stiffen unevenly
Dù cho cảnh đẹp như thêu
Even if the scenery is beautiful as embroidery
Con dầu nhìn rõ, mắt đều đã hoa
Even if I look clearly, my eyes are already blurred
Dù cho chưa phải mù loà
Even if I am not yet blind
Nội tâm ngoại phủ, chẳng qua kém rồi
Inner mind and outer body, are simply weakened now
Mặc cho, số phận nổi trôi
Letting fate drift as it will
Mong sao, nhắm mắt, lên đời hả hê
Hoping to close my eyes and pass on content
Phúc, trời, ai giúp vẫn đề
Blessing, heaven, whoever helps still counts
Cù lao chín chữ, dịch xẻ hết lòng
The nine words of parental toil, translated with all the heart
Coi ta như trẻ trắng trong
See me as a pure innocent child
Giúp ăn, giúp ngủ trong vòng trở cho
Help me eat, help me sleep within care
Chẳng nề mưa nắng tối mờ
Not minding rain, sun, or darkness
Chẳng nề bão tuyết, gió to, xấu trời
Not minding blizzards, strong wind, bad weather
Giúp ta đi đứng nghỉ ngơi
Help me walk, stand, and rest
Giúp ta, tịnh dưỡng với lời ngọt êm
Help me rest with gentle sweet words
Giúp ta được sống êm đềm
Help me live peacefully
Giúp ta thêm thọ, tức thêm lộc trời
Help me live longer, that is more of heaven's blessing
Ta là vui sướng thảnh thơi
I would be joyful and at ease
Ta là hạnh phúc, hưởng đời thế gian
I would be happy, enjoying life in this world
Đức xây, bồ được cơ hàn
Virtue built, one can accumulate against hardship
Đức xây bồ được gian nan khó nghèo
Virtue built, one can accumulate against difficulty and poverty
Mong sao con cháu, nên theo
Hoping children and grandchildren will follow
Theo mà làm được, hết nghèo trong ngay
Follow and succeed, ending poverty right away
Khi ta tóc bạc răng long
Mắt mờ chân chậm, lưng cong, gối run
Tức là, tấm tư đã cùn
Tức là gân cốt rắn thun, chẳng đều
Dù cho cảnh đẹp như thêu
Con dầu nhìn rõ, mắt đều đã hoa
Dù cho chưa phải mù loà
Nội tâm ngoại phủ, chẳng qua kém rồi
Mặc cho, số phận nổi trôi
Mong sao, nhắm mắt, lên đời hả hê
Phúc, trời, ai giúp vẫn đề
Cù lao chín chữ, dịch xẻ hết lòng
Coi ta như trẻ trắng trong
Giúp ăn, giúp ngủ trong vòng trở cho
Chẳng nề mưa nắng tối mờ
Chẳng nề bão tuyết, gió to, xấu trời
Giúp ta đi đứng nghỉ ngơi
Giúp ta, tịnh dưỡng với lời ngọt êm
Giúp ta được sống êm đềm
Giúp ta thêm thọ, tức thêm lộc trời
Ta là vui sướng thảnh thơi
Ta là hạnh phúc, hưởng đời thế gian
Đức xây, bồ được cơ hàn
Đức xây bồ được gian nan khó nghèo
Mong sao con cháu, nên theo
Theo mà làm được, hết nghèo trong ngay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cù lao chín chữA classical phrase referring to the nine forms of parental toil in raising children.
· · ·

TRỜI ÔI

Vợ tôi tam chín tuổi rồi
My wife is now thirty-nine
Tính tình thay đổi, ôi thôi quá buồn
Her temperament has changed, oh how sad
Lúc thì mồm nói luôn luôn
Sometimes her mouth talks endlessly
Lúc thì tay bắt chuồn chuồn dại ngây
Sometimes her hands catch dragonflies, silly and childlike
Lúc thì than thở với đây
Sometimes she laments to here
Lúc thì im lặng, mặc thây chuyện đời
Sometimes she stays silent, ignoring the world's affairs
Nói ra những chuyện khơi khơi
She speaks of things out of nowhere
Làm như [?] sự thật toàn tôi bịa không
As if the truth is all things I made up
Làm cho con cháu cũng chồng
Making children, grandchildren and husband
Rất là buồn bã, chuyện không cũŭ trôi
Very sad, matters that won't pass
Mong rằng tôi xin nói nói
I hope I may say and say
Hãy thông cảm hộ, những lời thật oan
Please sympathize, for the words that are truly wronged
Cảm ơn cô bác vô vàn
Thanks to aunts and uncles endlessly
Thương tôi hỷ sả, chứa chan nhớ đời
Love me with joy and letting go, brimming and remembered forever
Cùng nhau hò hát vui chơi
Together singing and playing joyfully
Cùng nhau tín cẩn, là lời ước mong
Together trusting, that is the wish
Mong rằng ta hãy thật lòng
Hope that we be truly sincere
Thương nhau thật bụng, thong dong sướng vô
Love truly from the heart, at ease and happy beyond
Thương tôi, xin hãy tin tôi
Love me, please trust me
Bao nhiêu buồn bã, nghĩ rồi, bỏ đi
So much sadness, once thought over, let it go
Buồn thời chẳng có ích gì
Sadness is of no use
Lại thêm bận óc, thêm nghì kỳ hoài
Only burdens the mind, adds strange worries forever
Cái gì đã biết là sai
Whatever is already known to be wrong
Gạt đi tức khắc, ngoại tai bỏ liền
Cast it away at once, out of ear and let go
Không tu mà tướng như Tiên
Not cultivating yet looking like an Immortal
Tu tâm bác ái hơn tiền bạc cho
Cultivating a charitable heart is better than money given
Tịnh tâm, vững lái chiếc đò
Calm the mind, steady the boat's helm
Đò đi đến bến, trời cho lộc nhiều
The boat reaches shore, heaven grants much blessing
Làm lành chẳng có tư kiêu
Doing good without vanity
Ở hay, ở tốt lễ điều đáng khen
Living well, living good and proper deserves praise
Ở sao sáng tỏ như đèn
Live so as to shine bright like a lamp
Tiếng thơm để mãi như sen dưới hồ
A fragrant name lasting like lotus beneath the pond
Vợ tôi tam chín tuổi rồi
Tính tình thay đổi, ôi thôi quá buồn
Lúc thì mồm nói luôn luôn
Lúc thì tay bắt chuồn chuồn dại ngây
Lúc thì than thở với đây
Lúc thì im lặng, mặc thây chuyện đời
Nói ra những chuyện khơi khơi
Làm như [?] sự thật toàn tôi bịa không
Làm cho con cháu cũng chồng
Rất là buồn bã, chuyện không cũŭ trôi
Mong rằng tôi xin nói nói
Hãy thông cảm hộ, những lời thật oan
Cảm ơn cô bác vô vàn
Thương tôi hỷ sả, chứa chan nhớ đời
Cùng nhau hò hát vui chơi
Cùng nhau tín cẩn, là lời ước mong
Mong rằng ta hãy thật lòng
Thương nhau thật bụng, thong dong sướng vô
Thương tôi, xin hãy tin tôi
Bao nhiêu buồn bã, nghĩ rồi, bỏ đi
Buồn thời chẳng có ích gì
Lại thêm bận óc, thêm nghì kỳ hoài
Cái gì đã biết là sai
Gạt đi tức khắc, ngoại tai bỏ liền
Không tu mà tướng như Tiên
Tu tâm bác ái hơn tiền bạc cho
Tịnh tâm, vững lái chiếc đò
Đò đi đến bến, trời cho lộc nhiều
Làm lành chẳng có tư kiêu
Ở hay, ở tốt lễ điều đáng khen
Ở sao sáng tỏ như đèn
Tiếng thơm để mãi như sen dưới hồ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough# (word struck before 'sự thật')
uncertain readings
  • [?] su that
  • cũŭ trôi
· · ·

Ngủ

Trẻ trung thì ngủ có chừng
When young one sleeps in moderation
Già nua lại ngủ dùng dằng suốt ngày
In old age one sleeps hesitantly all day
Giấc nào thì cũng ngủ say
Every nap is a deep sleep
Trẻ nên người giúp dừng dậy nó kia
The young should help to wake it up
Ngủ mà chưa đủ thiếu kia
Sleeping yet not enough, lacking still
Chú ọ gắt gỏng nong nia đổ hoài
[?] grumbling, the trays keep spilling
Ở gần dặn dò một hai
Living near, remind once or twice
Nên chiều tận gốc tức bởi êm êm
Should indulge to the root, then it's soothing
Nói năng phải thật êm đềm
Speaking must be truly gentle
Người già thích thế đừng thêm chuyện gì
The old like it thus, don't add anything
Trẻ trung thì ngủ có chừng
Già nua lại ngủ dùng dằng suốt ngày
Giấc nào thì cũng ngủ say
Trẻ nên người giúp dừng dậy nó kia
Ngủ mà chưa đủ thiếu kia
Chú ọ gắt gỏng nong nia đổ hoài
Ở gần dặn dò một hai
Nên chiều tận gốc tức bởi êm êm
Nói năng phải thật êm đềm
Người già thích thế đừng thêm chuyện gì
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Chú ọ
  • nong nia
· · ·

Bến Mê

3-4-2014 · TP

Báo đăng, Bến Mê đã hứa sang rồi
News announced, the Shore of Delusion has promised to cross over
Ai muốn đi chơi đi với tôi
Whoever wants to go out, come with me
Cháo lú cho không mà muốn hưởng
Oblivion porridge given free if you want to enjoy
Tha hồ ăn đã ngủ trên đồi
Eat your fill and sleep on the hill
Muốn thêm cháo nữa đem về tô
Want more porridge, bring a bowl back
Muốn có được thêm như ý muốn
Wanting to get more as wished
Cần đem đồ đựng để dành thôi
Just need to bring a container to keep it
Rồi thì cất kỹ phòng trong ho
Then store it carefully in reserve
Lúc quá thật cần thoải dùng ngơi
When truly in great need, use it freely
Báo đăng, Bến Mê đã hứa sang rồi
Ai muốn đi chơi đi với tôi
Cháo lú cho không mà muốn hưởng
Tha hồ ăn đã ngủ trên đồi
Muốn thêm cháo nữa đem về tô
Muốn có được thêm như ý muốn
Cần đem đồ đựng để dành thôi
Rồi thì cất kỹ phòng trong ho
Lúc quá thật cần thoải dùng ngơi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bến MêBến Mê ('Shore of Delusion') and 'cháo lú' (oblivion porridge) are Buddhist folk images of the passage between death and rebirth.
marginalia
  • strikethroughBến Mê (boxed and struck in title line)
  • strikethroughmuốn (struck)
  • strikethroughMuốn (struck at start of line)
  • side_noteBởi tôi tu truyện cùng ăn hiền / Nên được lúc bảy [?] không dùng gọi. 3-4-2014 TP.Because I practice and live kindly / So at the time I am not called upon. 3-4-2014 TP.
uncertain readings
  • phòng trong ho
  • thoải dùng ngơi
· · ·

Ngủ

Thanh đây thật quá đồ già rồi
Thanh here truly is quite an old thing now
Nên ngủ liên miên thức lại thôi
So sleeps continuously, then wakes again
Ngủ thêm cũng phải đắm ba tiếng
Sleeping more still means about three hours
Đôi lúc mắt nghiêm hướng lên trời
Sometimes eyes gaze solemnly up to the sky
Ai có thương tôi thì đánh thức
Whoever loves me, please wake me
Để tôi trỗi dậy bỏ giường ngơi
So I can rise and leave the resting bed
Thanh đây thật quá đồ già rồi
Nên ngủ liên miên thức lại thôi
Ngủ thêm cũng phải đắm ba tiếng
Đôi lúc mắt nghiêm hướng lên trời
Ai có thương tôi thì đánh thức
Để tôi trỗi dậy bỏ giường ngơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthật là (struck)
  • strikethroughĐôi (struck at start)
  • strikethroughcó (struck after Ai)
  • insertionNgủ (label bracketed at left margin)Sleep
uncertain readings
  • Thanh
  • đắm ba tiếng
· · ·

Không đề

Hai em Thu Lưu của tôi ơi
My two sisters Thu, Lưu, oh
Hãy lắng tai nghe cháu con mới
Please listen to the new grandchildren
Hai em Thu Lưu của tôi ơi
Hãy lắng tai nghe cháu con mới
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughentire two-line stanza struck through with scribbles
· · ·

Này này (Tặng vợ chồng cháu Công)

[?]-[?]-2014

Hai em Thu Lưu nghe đây
Two sisters Thu, Lưu, listen here
Con Công đã múa bay đây lên hương
Child Công has danced and flown up in fragrance
Ký sự hay nhất càng thương
The best chronicle, the more to love
Vợ chuyện đồ sứ tiền lương khá nhiều
Wife with porcelain wares, quite good earnings
Gia đình hết phải cỡ liều
The family no longer has to take risks
Cháu con dạy học sáng chiều điểm tô
Grandchildren teach morning and evening, adorning
Giúp cho cha mẹ đẹp mồ
Help make the parents' grave beautiful
Giúp cho làng bớt hết cơ quanh buồn
Help the village lessen all its sadness
Mong Công tấn ý luôn luôn
Hope Công advances in aims always
Giúp anh, giúp chị làm nguồn khỏa khuây
Help brothers and sisters, be a source of comfort
Cùng bình tay đắp cho đầy
Together lend a hand to fill it up
Nơi nào thân yêu đồng tay thuận hòa
Wherever beloved, hands united in harmony
Đó là cách trả công cha
That is the way to repay father's toil
Cũng là công mẹ thật là quý thay
And mother's toil, how truly precious
Hai em Thu Lưu nghe đây
Con Công đã múa bay đây lên hương
Ký sự hay nhất càng thương
Vợ chuyện đồ sứ tiền lương khá nhiều
Gia đình hết phải cỡ liều
Cháu con dạy học sáng chiều điểm tô
Giúp cho cha mẹ đẹp mồ
Giúp cho làng bớt hết cơ quanh buồn
Mong Công tấn ý luôn luôn
Giúp anh, giúp chị làm nguồn khỏa khuây
Cùng bình tay đắp cho đầy
Nơi nào thân yêu đồng tay thuận hòa
Đó là cách trả công cha
Cũng là công mẹ thật là quý thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlescribbled signature/date mark near end
uncertain readings
  • cỡ liều
  • khỏa khuây
· · ·

Không đề

Thanh / Phong chờ bấy nỗi nay
Thanh / Phong have waited so long for this
Mong rằng thật tin từ nay tô nhiều
Hope for real news, from now enriched
Để cho lòng dạ đỡ hiu
So that the heart is less desolate
Không em Thu cháu con nhiều nhớ nhung
Without sister Thu, children and grandchildren miss so much
Nhớ cha nhớ mẹ khôn cùng
Missing father and mother endlessly
Nhớ người màn núi cùng chung một nhà
Missing the one [?] mountain, all in one house
Cõi kỳ trên lạc đã qua
That marvelous realm above has passed
Ai ai cũng đợi tin từ đây hơn
Everyone awaits news from here more
Khi nghe tiếng nhạc lung đờn
When hearing the music strum
Nhớ người đã khuất, nhớ hơn thuở nào
Remember the departed, more than ever
Lệ sầu dâng dạ nao nao
Sorrowful tears rise, the heart stirs
Người sau, người trước đầy bao thình hờn
Those after, those before, so full of grievance
Thanh / Phong chờ bấy nỗi nay
Mong rằng thật tin từ nay tô nhiều
Để cho lòng dạ đỡ hiu
Không em Thu cháu con nhiều nhớ nhung
Nhớ cha nhớ mẹ khôn cùng
Nhớ người màn núi cùng chung một nhà
Cõi kỳ trên lạc đã qua
Ai ai cũng đợi tin từ đây hơn
Khi nghe tiếng nhạc lung đờn
Nhớ người đã khuất, nhớ hơn thuở nào
Lệ sầu dâng dạ nao nao
Người sau, người trước đầy bao thình hờn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTa nhau (struck at line start)
uncertain readings
  • thình hờn
  • màn núi
  • lung đờn
· · ·

Không đề

Càng già đầu lại càng đau
The older the head, the more it aches
Đau âm đau ỉ, thành sầu chịu riêng
Aching dully and softly, becoming sorrow borne alone
Muốn than cùng bạn láng giềng
Want to complain with neighbor friends
Láng giềng toàn lạ nên không dính vào
Neighbors are all strangers, so I don't get involved
Vợ con chẳng biết làm sao
Wife and children don't know what to do
Dặn xanh đỏ chút xem nào được chẳng
Prescribe a little of this and that, see if it works
Càng già đầu lại càng đau
Đau âm đau ỉ, thành sầu chịu riêng
Muốn than cùng bạn láng giềng
Láng giềng toàn lạ nên không dính vào
Vợ con chẳng biết làm sao
Dặn xanh đỏ chút xem nào được chẳng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughentire stanza struck through with large X
  • strikethroughillegible struck line
  • side_noteBỏ?Delete?
uncertain readings
  • Dặn xanh đỏ
· · ·

Ngủ

6-1-2016 · Everett · TP

Ngủ gì ngủ suốt ngày đêm
What sleep is this, sleeping all day and night
Ngủ không cựa quậy, êm đềm, chẳng la
Sleeping without stirring, gentle, no cry
Dậy ăn, không tỏ phiền hà
Waking to eat, showing no annoyance
Rồi nằm ngủ nữa, nết na thấy hiền
Then lying to sleep again, gentle and mild
Tỉnh ra ngày rưởi ngủ yên
Awake a day and a half of peaceful sleep
Phải chăng chuyện đến, hết phiên hết lo
Is it that the time has come, the shift and worry are done
Phải chăng giờ đến gọi đò
Is it that the hour has come to call the boat
Bến Mê, đò đến, cháo mê, toại rồi
Shore of Delusion, boat arrives, oblivion porridge, all fulfilled
Âm dương xa cách ơi thôi
The living and dead far apart, alas
Người đi kẻ ở, bồi hồi, đứng tim
One goes, one stays, in anguish, the heart stops
Ngủ gì ngủ suốt ngày đêm
Ngủ không cựa quậy, êm đềm, chẳng la
Dậy ăn, không tỏ phiền hà
Rồi nằm ngủ nữa, nết na thấy hiền
Tỉnh ra ngày rưởi ngủ yên
Phải chăng chuyện đến, hết phiên hết lo
Phải chăng giờ đến gọi đò
Bến Mê, đò đến, cháo mê, toại rồi
Âm dương xa cách ơi thôi
Người đi kẻ ở, bồi hồi, đứng tim
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionNgủ (label bracketed at left)Sleep
· · ·

Đi

6-1-2016 · Everett · TP

Mình đi, ta ở lại nhà
You go, I stay behind at home
Mình đi vĩnh viễn thật xa cõi trần
You go forever, truly far from the mortal world
Mong mình sẽ gặp ân nhân
Hoping you will meet benefactors
Gặp cha, gặp mẹ, dần dần gặp anh
Meet father, meet mother, gradually meet brother
Rồi thì gặp chị rõ ranh
Then meet sister clearly
Bao năm xa cách, bao canh đợi chờ
So many years apart, so many watches waiting
Gặp nhau, dụng ước như mơ
Meeting, fulfilling the wish like a dream
Mừng rơi nước mắt, được giờ gặp nhau
Joy to tears, having the hour to meet again
Ta đây, ôm chân ôm đầu
I here, embracing feet, embracing head
Mắt hoen lệ chảy, canh thâu một mình
Eyes dim with flowing tears, through the night alone
Mình đi, ta ở lại nhà
Mình đi vĩnh viễn thật xa cõi trần
Mong mình sẽ gặp ân nhân
Gặp cha, gặp mẹ, dần dần gặp anh
Rồi thì gặp chị rõ ranh
Bao năm xa cách, bao canh đợi chờ
Gặp nhau, dụng ước như mơ
Mừng rơi nước mắt, được giờ gặp nhau
Ta đây, ôm chân ôm đầu
Mắt hoen lệ chảy, canh thâu một mình
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdương (struck, replaced by cõi)
  • strikethroughTa (struck at line start of 'đây')
· · ·

Cảm ơn

6-1-2016 · Everett · TP

Cảm ơn cô bác có lòng
Thank you kind aunts and uncles of good heart
Đón đưa Phụng Thị nười nong đến mồ
Escorting Phụng Thị [?] to the grave
Toàn gia đang chít khăn sô
The whole family wearing mourning cloth
Mong hồn Phụng Thị dưới mồ được yên
Hoping Phụng Thị's soul rests in peace below
Đến ngày bốn chín giờ hiền
Coming to the forty-ninth day, gentle hour
Mong hồn đời kiếp thiên tiên đời cho
Hope the soul for lives be a heavenly immortal
Phụng Lê, hai họ tóc tơ
Phụng and Lê, two families of hair and silk
Cầu cho Phụng Thị đứng giờ hóa Tiên
Pray for Phụng Thị to become an Immortal in time
Thanh Phụng cùng với con hiền
Thanh Phụng together with dear children
Hứa cùng Phụng Thị luôn kiên tấm lòng
Promise to Phụng Thị to stay firm of heart
Suốt đời luôn ở thật trong
All life staying truly pure
Để cho Phụng Thị yên lòng Kiếp sau
So Phụng Thị is at ease in the next life
Cũng mong cô bác bị bàu
Also hope aunts and uncles [?]
Xá cho tôi lỗi trước sau vô tình
Forgive my faults before and after, unintended
Vô tình trong lúc tử sinh
Unintended in the moment of life and death
Chúng tôi hể hả mối tình bà con
We are content in the bond of kinship
Cảm ơn cô bác có lòng
Đón đưa Phụng Thị nười nong đến mồ
Toàn gia đang chít khăn sô
Mong hồn Phụng Thị dưới mồ được yên
Đến ngày bốn chín giờ hiền
Mong hồn đời kiếp thiên tiên đời cho
Phụng Lê, hai họ tóc tơ
Cầu cho Phụng Thị đứng giờ hóa Tiên
Thanh Phụng cùng với con hiền
Hứa cùng Phụng Thị luôn kiên tấm lòng
Suốt đời luôn ở thật trong
Để cho Phụng Thị yên lòng Kiếp sau
Cũng mong cô bác bị bàu
Xá cho tôi lỗi trước sau vô tình
Vô tình trong lúc tử sinh
Chúng tôi hể hả mối tình bà con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bốn chínThe 49th day (bốn chín) is an important Buddhist memorial rite after death.
marginalia
  • strikethrough# xin (struck after Cảm ơn)
uncertain readings
  • nười nong
  • bị bàu
· · ·

Than thở

6-1-2016 · Everett · TP

Ôi thôi! Phụng Thị, thật đi rồi
Alas! Phụng Thị has truly gone
Chân tay cứng nhắc, chẳng hở môi
Limbs stiff, lips not parting
Mắt nhắm im hơi, không lời nói
Eyes closed, silent breath, no words
Ôi thôi! Phụng Thị đã lên đời
Alas! Phụng Thị has passed on
Thế là Phụng Thị, đã ra đi
So Phụng Thị has departed
Chín bảy, thời may, chẳng tiếc gì
Ninety-seven, fortunate age, nothing to regret
Một đời chăm chỉ, không hề nghỉ
A whole life diligent, never resting
Chỉ tiếc công ơn, chưa hưởng chi
Only regret the merit, not yet enjoyed
Ôi thôi! Phụng Thị, thật đi rồi
Chân tay cứng nhắc, chẳng hở môi
Mắt nhắm im hơi, không lời nói
Ôi thôi! Phụng Thị đã lên đời
Thế là Phụng Thị, đã ra đi
Chín bảy, thời may, chẳng tiếc gì
Một đời chăm chỉ, không hề nghỉ
Chỉ tiếc công ơn, chưa hưởng chi
← swipe to switch language →
· · ·

Tin Về Thanh Phụng

6-1-2016 · Everett · TP

Hơn ba mươi tiếng mỗi ngày
More than thirty hours each day
Phụng Lê ngủ đã, ngủ là say
Phụng Lê has slept, sleeps deeply
Thứ ba lại ngủ không ngừng
On Tuesday sleeps again without stop
Bốn mươi tiếng để không ngừng say
Forty hours to sleep without stop
Thanh Phụng thấy thế lo này
Thanh Phụng seeing this is worried
Nghi rằng Phụng thị trai về giã từ
Suspecting Phụng thị is returning to bid farewell
Năm giờ có tiếng Phong ừ
At five o'clock came a sound, Phong murmuring 'yes'
Bảo rằng đã dậy, đói như bung đây
Saying she's awake, starving like this
Cả nhà mừng rỡ này ngày
The whole family rejoiced this day
Giúp Phong trở dậy, sẵn sàng
Help Phong sit up, ready
Đầu tiên phải, uống thuốc thang
First must drink the herbal medicine
Rồi thì cơm nước tàng tàng Phong sới
Then rice and water, Phong scoops leisurely
Thấy rằng Phong đã vui đời
Seeing that Phong is happy with life
Đã ngồi nghe truyện, thật nói Dì đã
Already sitting listening to stories, truly Aunt speaks
Thanh mới thật mừng a
Thanh only then truly rejoiced
Máy đo áp suất lại, là xuống ngay
The blood pressure machine again, it drops at once
Thế nên Thanh báo tin này
So Thanh reports this news
Toàn gia sẽ biết ngày nay tin nhé
The whole family will know the news today
Hơn ba mươi tiếng mỗi ngày
Phụng Lê ngủ đã, ngủ là say
Thứ ba lại ngủ không ngừng
Bốn mươi tiếng để không ngừng say
Thanh Phụng thấy thế lo này
Nghi rằng Phụng thị trai về giã từ
Năm giờ có tiếng Phong ừ
Bảo rằng đã dậy, đói như bung đây
Cả nhà mừng rỡ này ngày
Giúp Phong trở dậy, sẵn sàng
Đầu tiên phải, uống thuốc thang
Rồi thì cơm nước tàng tàng Phong sới
Thấy rằng Phong đã vui đời
Đã ngồi nghe truyện, thật nói Dì đã
Thanh mới thật mừng a
Máy đo áp suất lại, là xuống ngay
Thế nên Thanh báo tin này
Toàn gia sẽ biết ngày nay tin nhé
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughngủ thật là say (struck, replaced by ngủ say quá chừng)
  • strikethroughngày ngày trở về (struck)
  • strikethroughthức dậy (struck)
  • strikethroughĐã (struck at line start)
  • strikethroughsới (struck near Phong)
uncertain readings
  • trai về
  • tàng tàng
  • áp suất
· · ·

Không đề

25-4-2016 · Everett · Thanh-Phùng

nhưng mà tham vọng đòi thêm
but ambition demands more
Sống trên trăm tuổi không êm được rồi
Living past a hundred can't be peaceful anymore
Thế là phải tính đi thôi
So one must plan to go
Gia đình tự gánh, đừng ngồi để không
The family bears its own load, don't sit idle
Chính phủ mà bể, mà bồng
If the government breaks and cradles [?]
Gia đình có thuận nhờ trông giúp cùng
If the family agrees, rely on mutual help
Tuổi già là tuổi lo chung
Old age is an age of shared worry
Ai lo chẳng nữa, cũng cũng thế thôi
Whoever worries or not, it's all the same
Khi mà nhắm mắt lên đời
When one closes the eyes and passes on
Buôn tay, yên nghỉ, mỉm môi cười thầm
Let go, rest in peace, lips smiling quietly
nhưng mà tham vọng đòi thêm
Sống trên trăm tuổi không êm được rồi
Thế là phải tính đi thôi
Gia đình tự gánh, đừng ngồi để không
Chính phủ mà bể, mà bồng
Gia đình có thuận nhờ trông giúp cùng
Tuổi già là tuổi lo chung
Ai lo chẳng nữa, cũng cũng thế thôi
Khi mà nhắm mắt lên đời
Buôn tay, yên nghỉ, mỉm môi cười thầm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bể, mà bồng
· · ·

Nhớ ơn

29-4-2016 · Everett · TP

Tháng tư, hăm tám, thứ năm
April, the twenty-eighth, Thursday
Hai ngàn mười sáu, đêm nằm sướng ơi
Two thousand sixteen, lying at night, oh comfort
Thương thương ba bệnh trong đời
Loving father, sick in life
Đau đau, ngứa ngứa, chán ơi bỏ liền
Aching, itching, so weary, let go at once
Đông, Âu, y dược thuốc tiên
Eastern, Western, medicine, miracle drugs
Cũng là bác sỹ, đức hiền, tận tâm
Also doctors, virtuous, devoted
Cũng là y tá âm thầm
Also nurses, quietly
Ngày đêm giúp đỡ phương trăm nhã nghề
Day and night helping in a hundred skilled ways
Nhưng mà bệnh vẫn lê mê
But the illness still lingers dazed
Chữ đó không khỏi, đau để nghỉ sao
That word won't cure, pain how to rest
Tuổi thì còn trẻ đâu nào
Age is not young at all
Bách niên đã trải, bệnh bao tật nguyền
A hundred years passed, so many ailments and infirmities
Bệnh trong thân thể, bao niên
Illness in the body, for years
Để may chữa khỏi, ở hiền thật thương
Hoping to be cured, living kind, truly pitiable
Chỉ còn ba bệnh khôn lường
Only father's illness remains unpredictable
Như trên đã nói, nhà thương chịu rồi
As said above, the hospital has given up
Bây giờ tự giúp mà thôi
Now one must help oneself only
Đế ở thì chườm nóng, hơ đỡ đó đau
To stay, apply warm compress, warm to ease the pain
Dầm kia đỡ chỗ ngứa đâu
That balm eases the itch
Rồi xoa, rồi gãi, ít lâu cũng thanh
Then rub, then scratch, before long it clears
Chỉ còn chuột bò năm canh
Only cramps crawling through the five watches
Thanh thẻ biết rõ, gió lạnh, gió đau
Thanh knows well, cold wind, painful wind
Gió đau, chuột bò thuốc lâu
Painful wind, cramps crawl, medicine slow
Thành liền chân đứng, tread đầu đi liền
Then standing on feet, [?] the head walks at once
Lần này, chuột bò để luôn
This time, let the cramps be
Thế là đêm ngủ thấy nguồn thần tiên
So at night I sleep and see a fairy source
Từ nay, Thanh thư tâm thiện
From now, Thanh calm with kind heart
Từ tập tự giúp, tâm kiên Phật độ
Self-practice, self-help, firm heart, Buddha's grace
Chắp tay lạy Phật nam mô
Palms joined bow to Buddha, namo
Ơn này nhớ mãi làm bố Phật cho
This kindness remembered forever, Buddha grants
Tháng tư, hăm tám, thứ năm
Hai ngàn mười sáu, đêm nằm sướng ơi
Thương thương ba bệnh trong đời
Đau đau, ngứa ngứa, chán ơi bỏ liền
Đông, Âu, y dược thuốc tiên
Cũng là bác sỹ, đức hiền, tận tâm
Cũng là y tá âm thầm
Ngày đêm giúp đỡ phương trăm nhã nghề
Nhưng mà bệnh vẫn lê mê
Chữ đó không khỏi, đau để nghỉ sao
Tuổi thì còn trẻ đâu nào
Bách niên đã trải, bệnh bao tật nguyền
Bệnh trong thân thể, bao niên
Để may chữa khỏi, ở hiền thật thương
Chỉ còn ba bệnh khôn lường
Như trên đã nói, nhà thương chịu rồi
Bây giờ tự giúp mà thôi
Đế ở thì chườm nóng, hơ đỡ đó đau
Dầm kia đỡ chỗ ngứa đâu
Rồi xoa, rồi gãi, ít lâu cũng thanh
Chỉ còn chuột bò năm canh
Thanh thẻ biết rõ, gió lạnh, gió đau
Gió đau, chuột bò thuốc lâu
Thành liền chân đứng, tread đầu đi liền
Lần này, chuột bò để luôn
Thế là đêm ngủ thấy nguồn thần tiên
Từ nay, Thanh thư tâm thiện
Từ tập tự giúp, tâm kiên Phật độ
Chắp tay lạy Phật nam mô
Ơn này nhớ mãi làm bố Phật cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chuột bò'chuột bò' (cramps 'crawling like mice') describes night muscle cramps.
marginalia
  • strikethroughthanh thời (struck, replaced by sướng ơi)
  • strikethroughĐể (struck at line start)
  • strikethroughđèo (struck)
uncertain readings
  • tread đầu
  • nhã nghề
  • Thanh thẻ
· · ·

Thằng Nguyên (Nhớ Lang thái, chuyển giao)

30-4-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Hôm nay thằng Nguyên ra trường
Today young Nguyên graduates
Trở thành bác sỹ, cõi dương đợi chờ
Becoming a doctor, the living world awaits
Bao năm mơ mộng giấc mơ
So many years dreaming the dream
Nay thành sự thực, như giờ ước mong
Now become reality, as now wished
Luôn luôn nhớ mãi trong lòng
Always remembering forever in the heart
Công ai nuôi dưỡng long đong tháng ngày
Whose merit raised him through hard months and days
Công ai dạy bảo hằng say
Whose merit taught devotedly
Công ai khuyên nhủ chẳng tày khó khăn
Whose merit advised through hardship
Gia đình chịu đựng nhọc nhằn
The family endured the toil
Bây giờ hết phải bận khoăn nữa rồi
Now no longer needs to worry
Dù sao đường kho chưa trôi
Even so the hard road hasn't passed
Ngày đêm phải nghĩ lên đồi xuống khe
Day and night must think, up hill and down ravine
Học y rồi giúp dần e
Study medicine then help gradually
Giúp dân chữa bệnh, dân nghe, dân làm
Help the people cure illness, people listen, people do
Giúp dân khỏe mạnh mới cam
Help the people be healthy, only then content
Dân mà khỏe mạnh thì ham thừa ăn
If people are healthy they thrive with plenty
Thừa ăn, dân hết nhục nhằn
With plenty, people end their hardship
Đó là công quả của cắn Thắng nhà
That is the merit of the household's [?]
Cả nhà vui họp rồi a
The whole family gathers joyfully
Chúc cho Thắng khỏe rồi là giúp dân
Wish Thắng health then to help the people
Hôm nay thằng Nguyên ra trường
Trở thành bác sỹ, cõi dương đợi chờ
Bao năm mơ mộng giấc mơ
Nay thành sự thực, như giờ ước mong
Luôn luôn nhớ mãi trong lòng
Công ai nuôi dưỡng long đong tháng ngày
Công ai dạy bảo hằng say
Công ai khuyên nhủ chẳng tày khó khăn
Gia đình chịu đựng nhọc nhằn
Bây giờ hết phải bận khoăn nữa rồi
Dù sao đường kho chưa trôi
Ngày đêm phải nghĩ lên đồi xuống khe
Học y rồi giúp dần e
Giúp dân chữa bệnh, dân nghe, dân làm
Giúp dân khỏe mạnh mới cam
Dân mà khỏe mạnh thì ham thừa ăn
Thừa ăn, dân hết nhục nhằn
Đó là công quả của cắn Thắng nhà
Cả nhà vui họp rồi a
Chúc cho Thắng khỏe rồi là giúp dân
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtháng năm / Hôm nay (struck at top)
  • strikethroughdương (struck near 'long dong')
  • side_note(Nhớ Lang thái, chuyển giao)(Remembering Lang thái, handing over)
uncertain readings
  • cắn Thắng nhà
  • đường kho
· · ·

Providence

1-5-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Chuyện đời là chuyện trả vay
Life's affairs are a matter of repaying and borrowing
Chỉ còn sáu tháng, chuyến này đi xa
Only six months left, this trip goes far
Tháng 5 khởi sự tà tà
May begins slowly
Tháng 10, tháng chót là ta đã rồi
October, the last month, is when I am done
Về nơi Tây Trúc là nơi
Return to the Western Paradise, the place
Bỏ nơi trần thế, cuộc đời trăm năm
Leaving the mortal world, a hundred-year life
Thế là cuộc sống thắm đầm
So life has been rich and full
Chia tay đôi ngả, hết thăm hết nhìn
Parting two ways, no more visits, no more sight
Nhớ ngày đoàn tụ như in
Remember the day of reunion clearly
Nhớ ngày xa cách giờ thìn chia tay
Remember the day of parting, now at the hour parting
Buôn tay, nhắm mắt ngay nay
Let go, close the eyes right now
Chúc ai ở lại gặp may suốt đời
Wish whoever stays good fortune all their life
Chuyện đời là chuyện trả vay
Chỉ còn sáu tháng, chuyến này đi xa
Tháng 5 khởi sự tà tà
Tháng 10, tháng chót là ta đã rồi
Về nơi Tây Trúc là nơi
Bỏ nơi trần thế, cuộc đời trăm năm
Thế là cuộc sống thắm đầm
Chia tay đôi ngả, hết thăm hết nhìn
Nhớ ngày đoàn tụ như in
Nhớ ngày xa cách giờ thìn chia tay
Buôn tay, nhắm mắt ngay nay
Chúc ai ở lại gặp may suốt đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây TrúcTây Trúc / Western Paradise (Sukhavati) is the Pure Land in Buddhist belief.
uncertain readings
  • giờ thìn
· · ·

Không đề

[?]
[illegible]
[?]
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • entire page illegible
· · ·

Tin tức gia đình

28-4-2016 · Everett

Anh về, em lại đến thay
You return, and I come in your place
Cả hai đều khỏe, không tay ốm đau
Both are well, no hands taken ill
Riêng ba thì vẫn đau đầu
Only father still has headaches
Mẹ thì ngủ khỏe, không cầu nệ gì
Mother sleeps well, is not fussy about anything
An thì chẳng rỗi được đi
An is never free to go
Mẹ cha săn sóc không nghỉ tay
Caring for father and mother without resting a hand
Vợ con, lúc rảnh, vui vầy
Wife and children, in free time, are happy together
Anh em thăm hỏi nhắc cây với ruộng
Siblings inquire, mention the trees and fields
Ba mươi, An bận công lương
The thirtieth, An is busy with salary work
Bình nhờ An đến việc trưng nhiều ghê
Bình asks An to come, so much to display
Đổi trường, đổi chỗ đầu đề
Changing schools, changing places, the topic
Bàn ghế, giường tủ mà ghê bỏ tiền
Tables, chairs, beds, cabinets — dreadful how much money spent
Cái gì cần thiết ưu tiên
Whatever is necessary is a priority
Thì cũng lại sắm, bỏ tiền ra mua
Then it's bought again, money laid out to purchase
An thì gan thận đắn đưa
An, liver and kidneys, ponders it over
Quanh năm bệnh hoạn, chưa thua kém đời
Ill all year round, yet not falling behind others
Gia đình, đắc lực đấy vôi
The family, capable and helpful
Hy sinh tột bậc, hết lời ngợi khen
Sacrificing utmost, deserving endless praise
Anh về, em lại đến thay
Cả hai đều khỏe, không tay ốm đau
Riêng ba thì vẫn đau đầu
Mẹ thì ngủ khỏe, không cầu nệ gì
An thì chẳng rỗi được đi
Mẹ cha săn sóc không nghỉ tay
Vợ con, lúc rảnh, vui vầy
Anh em thăm hỏi nhắc cây với ruộng
Ba mươi, An bận công lương
Bình nhờ An đến việc trưng nhiều ghê
Đổi trường, đổi chỗ đầu đề
Bàn ghế, giường tủ mà ghê bỏ tiền
Cái gì cần thiết ưu tiên
Thì cũng lại sắm, bỏ tiền ra mua
An thì gan thận đắn đưa
Quanh năm bệnh hoạn, chưa thua kém đời
Gia đình, đắc lực đấy vôi
Hy sinh tột bậc, hết lời ngợi khen
← swipe to switch language →
footnotes
  1. An'An' appears to be a family member's name used repeatedly.
marginalia
  • strikethroughKỳ (struck word in line about 'không nghỉ tay')
  • strikethroughstruck word after 'Ba mươi'
  • strikethroughstruck words in 'giường tủ ... mà ghê'
  • insertionkém đờifalling behind others
uncertain readings
  • nhắc cây với ruộng
  • đắn đưa
  • đấy vôi
· · ·

Đồ cổ và đồ phế thải

Chuyện đời biến đổi không ngừng
Life's affairs change without ceasing
Trẻ trung cũng phải cong lưng rồi già
The young too must bend their backs and grow old
Già rồi hết sống, thác a
Grown old, life ends, one dies, ah
Thác rồi đời kiếp biết là đi đâu
Once dead, where does one's fate go
Nghĩ đi, nghĩ lại thêm rầu
Think it over, think again, more sorrowful
Rầu đi chẳng nữa, có thâu được gì
Grieving on and on, what is gained
Thế nên quên hết chuyện đi
So better forget all these matters
Mặc cho gió cuốn chẳng vì tuyết sương
Let the wind carry, heedless of frost and dew
Đồ dùng bền vững khôn lường
Utensils endure immeasurably
Biến thành đồ cổ được thương quý hoài
Become antiques, cherished forever
Không may chẳng đẹp như ai
Unluckily not beautiful as some
Biến thành phế thải ngày dài đổ đi
Become waste, over long days thrown out
Con người cũng thế khác gì
People are just the same, no different
Trung bình bảy bó, vui vì đã tu
On average seventy, glad for having cultivated oneself
Sống trên bảy bó là dư
Living beyond seventy is a surplus
Quý nhau nên chúc tu trì sống thêm
Cherishing each other, wish for practice to live longer
Chuyện đời biến đổi không ngừng
Trẻ trung cũng phải cong lưng rồi già
Già rồi hết sống, thác a
Thác rồi đời kiếp biết là đi đâu
Nghĩ đi, nghĩ lại thêm rầu
Rầu đi chẳng nữa, có thâu được gì
Thế nên quên hết chuyện đi
Mặc cho gió cuốn chẳng vì tuyết sương
Đồ dùng bền vững khôn lường
Biến thành đồ cổ được thương quý hoài
Không may chẳng đẹp như ai
Biến thành phế thải ngày dài đổ đi
Con người cũng thế khác gì
Trung bình bảy bó, vui vì đã tu
Sống trên bảy bó là dư
Quý nhau nên chúc tu trì sống thêm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bảy bó'bảy bó' colloquially means seventy years old (seven 'bundles' = seven decades).
marginalia
  • strikethroughscribbled struck word in 'Trẻ trung [xxx] cũng phải'
  • insertionrồi giàthen grow old
uncertain readings
  • khôn lường
  • tu trì
· · ·

Bây giờ

6-1-2016 · Everett

Lý do Phong thì, đã đi rồi
The reason: Phong has already gone
Ta đây, phải sống, một mình thôi
Here I must live, all alone
Tuổi già, chán tâm, bao lo nghĩ
Old age, weary heart, so many worries
Tương lai, mong được, khá thanh thơi
The future, I hope, will be fairly at ease
Thấu con, ăn ở, mà nên nếp
Understanding children, living so as to form good habits
Gia quyến bình an, không bị xếp
Family at peace, not set aside
Đó là nguyện vọng, ta mong muốn
That is the wish I long for
Nếu mà được thế, ta ơn nguồn
If it be so, I am grateful to the source
Lý do Phong thì, đã đi rồi
Ta đây, phải sống, một mình thôi
Tuổi già, chán tâm, bao lo nghĩ
Tương lai, mong được, khá thanh thơi
Thấu con, ăn ở, mà nên nếp
Gia quyến bình an, không bị xếp
Đó là nguyện vọng, ta mong muốn
Nếu mà được thế, ta ơn nguồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phong'Phong' (bà thị Phong) appears to be the author's late wife, referenced across several poems on this page.
marginalia
  • strikethroughstruck word 'đây thôi' area
  • strikethroughKhó Khăn nói (struck)'hard to speak' struck out
  • insertionbao lo nghĩso many worries
uncertain readings
  • chán tâm
  • không bị xếp
· · ·

Tin về bà thị Phong

6-1-2016 · Everett

Hôm nay mồng sáu tháng giêng
Today is the sixth of the first month
Tháng giêng mồng sáu hôm nay
The first month, the sixth, today
Phong kể đã, ngủ kỳ này lâu quá
Phong, they say, has slept this time far too long
Bốn mươi tiếng ngủ cầu thật ngậu
Forty hours of sleep, truly [?]
Im hơi lặng tiếng, câu nệ gì
Silent and still, fussing over nothing
Dạy thôi ăn uống thỏa dạ
Getting up to eat and drink to heart's content
Vệ sinh đầy đủ, sức thì khỏe tươi
Hygiene complete, strength fresh and well
Ngồi xem thật, môi cười phím
Sitting to watch truly, lips smiling [?]
Chắc là sung sướng, muôn muốn tuổi già
Surely content, wishing for old age
Gia đình thấy thế mừng a
The family seeing this rejoices, ah
Báo bảo cháu cả là vui biết ra
Telling and reporting to the grandchildren, joy indeed
Hôm nay mồng sáu tháng giêng
Tháng giêng mồng sáu hôm nay
Phong kể đã, ngủ kỳ này lâu quá
Bốn mươi tiếng ngủ cầu thật ngậu
Im hơi lặng tiếng, câu nệ gì
Dạy thôi ăn uống thỏa dạ
Vệ sinh đầy đủ, sức thì khỏe tươi
Ngồi xem thật, môi cười phím
Chắc là sung sướng, muôn muốn tuổi già
Gia đình thấy thế mừng a
Báo bảo cháu cả là vui biết ra
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word after 'này'
  • strikethrough'không' struck in 'câu nệ gì'
  • strikethrough'thuyền' struck in 'Ngồi xem'
  • strikethrough'Báo con' → struck
  • side_notechẳngnot/none
uncertain readings
  • thật ngậu
  • môi cười phím
  • muôn muốn
  • vui biết ra
· · ·

Không đề

Bây giờ Phong thì đã đi rồi
Now Phong has already gone
Phường Thành ngày nay lễ bổng thời
Phường Thành today, the ceremony/salary time
Chán tâm, già thay mà phải nghĩ
Weary heart, grown old and must think
Tương lai sẽ đến,
The future will come,
Bây giờ Phong thì đã đi rồi
Phường Thành ngày nay lễ bổng thời
Chán tâm, già thay mà phải nghĩ
Tương lai sẽ đến,
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Phường Thành
  • lễ bổng thời
· · ·

Các con

6-1-2016 · Everett

Bao năm mẹ sống muôn con
So many years mother lived for her many children
Bao năm vất vả, vuông tròn có nhau
So many years of hardship, whole and round, having each other
Thế rồi loạn lạc bao sầu
Then upheaval, so much sorrow
Bỏ nhà bỏ của, bể dâu chạy hoài
Leaving home and property, running endlessly through upheavals
Chỉ vì nghĩ đến tương lai
Only because of thinking about the future
Có Hoa, mẹ đến, ngày dài giúp con
With Hoa, mother comes, long days helping the children
Bây giờ mẹ sắp trăm tròn
Now mother is nearing a full hundred
Uống ăn chẳng thấy ngọt ngon nữa rồi
Drinking and eating no longer taste sweet
Mỗi năng chẳng biết được chạy trời
[?] cannot escape heaven
Đứng đi, không vững, nằm ngồi khó thay
Standing and walking unsteady, lying and sitting hard indeed
Chắc rằng không sớm thì chầy
Surely sooner or later
Mẹ nằm vĩnh viễn ngủ say đời đời
Mother lies forever, sleeping deeply eternally
Chuyện đời vì cuộc đi chơi
Life's affairs are but an outing
Trăm năm là hết, phải rời chỗ đi
A hundred years is the end, must leave the place and go
Vậy thì chẳng có la gì
So there's nothing to cry about
Công nào việc đó, cứ thì thờ cúng
Each duty in its place, just keep the worship
Cần là đoàn kết nối chung
What matters is unity, joined together
Cần là ngọt dịu khi, cùng gặp nhau
What matters is gentleness when meeting each other
Vậy thì chớ có cãi nhau
So do not quarrel with one another
Để mẹ yên, ngủ được mau tốt rồi
Let mother rest, sleeping soon is good
Để cho mẹ ngủ sau tốt rồi
Let mother sleep, afterward it's good
Bao năm mẹ sống muôn con
Bao năm vất vả, vuông tròn có nhau
Thế rồi loạn lạc bao sầu
Bỏ nhà bỏ của, bể dâu chạy hoài
Chỉ vì nghĩ đến tương lai
Có Hoa, mẹ đến, ngày dài giúp con
Bây giờ mẹ sắp trăm tròn
Uống ăn chẳng thấy ngọt ngon nữa rồi
Mỗi năng chẳng biết được chạy trời
Đứng đi, không vững, nằm ngồi khó thay
Chắc rằng không sớm thì chầy
Mẹ nằm vĩnh viễn ngủ say đời đời
Chuyện đời vì cuộc đi chơi
Trăm năm là hết, phải rời chỗ đi
Vậy thì chẳng có la gì
Công nào việc đó, cứ thì thờ cúng
Cần là đoàn kết nối chung
Cần là ngọt dịu khi, cùng gặp nhau
Vậy thì chớ có cãi nhau
Để mẹ yên, ngủ được mau tốt rồi
Để cho mẹ ngủ sau tốt rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. trăm tròn'nearing a full hundred' — mother approaching a hundred years old.
marginalia
  • strikethrough'chẳng' struck, replaced with 'biết được'
  • strikethrough'thấy' struck in 'khó thay'
  • strikethrough'chuyện đi' → 'cuộc đi chơi'
  • strikethrough'Để mẹ được yên' line struck and rewritten as 'Để cho mẹ ngủ ... tốt rồi'
  • insertionsauafter
uncertain readings
  • Mỗi năng
  • chạy trời
· · ·

Mẹ

Mẹ nay dỗ chúng rồi đây
Mother now soothes them here
Giường êm nệm ấm, không tay dậy ăn
Soft bed, warm mattress, no hand to rise and eat
Tưởng bà đau yếu nhọc nhằn
Thinking grandmother sick, weak, and toiling
Sáng trưa đến bữa, không ăn uống gì
Morning and noon at mealtime, eating and drinking nothing
Đến gần An nói chi ly
Coming near, An speaks in detail
Khuyên mẹ nên dậy rồi thì ngủ thêm
Advises mother to rise then sleep more
Mẹ đâu có nói êm đềm
Mother does not speak gently
Trả lời gắt gỏng lại chêm nói càn
Answers curtly and adds reckless talk
Thấy thế ba vội đến can
Seeing this, father hurries to intervene
Biết rằng tính mẹ nói tràn lúc đau
Knowing mother's nature to speak overflowingly when in pain
Nhưng mẹ vẫn cứ cãi nhau
But mother still keeps quarreling
Cào tư ăn uống, trước sau năm hoài
[?] eating and drinking, before and after all year
Bà Kim chẳng có gì sai
Mrs. Kim has done nothing wrong
Cố tâm giúp mẹ nhưng nái được đâu
Wholeheartedly helping mother but cannot manage
Mẹ luôn màng mỏ làu đầu
Mother always grumbles and mutters
Không cần phải trái thanh làu hóa nhàu
No need for right and wrong, clear becomes wrinkled
Cả nhà biết rõ chịu cam
The whole family knows clearly and accepts
Chỉ hơi buồn thiu chưa làm mẹ vui.
Only a bit sad, having not yet made mother happy.
Mẹ nay dỗ chúng rồi đây
Giường êm nệm ấm, không tay dậy ăn
Tưởng bà đau yếu nhọc nhằn
Sáng trưa đến bữa, không ăn uống gì
Đến gần An nói chi ly
Khuyên mẹ nên dậy rồi thì ngủ thêm
Mẹ đâu có nói êm đềm
Trả lời gắt gỏng lại chêm nói càn
Thấy thế ba vội đến can
Biết rằng tính mẹ nói tràn lúc đau
Nhưng mẹ vẫn cứ cãi nhau
Cào tư ăn uống, trước sau năm hoài
Bà Kim chẳng có gì sai
Cố tâm giúp mẹ nhưng nái được đâu
Mẹ luôn màng mỏ làu đầu
Không cần phải trái thanh làu hóa nhàu
Cả nhà biết rõ chịu cam
Chỉ hơi buồn thiu chưa làm mẹ vui.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cào tư
  • nái được đâu
  • màng mỏ làu đầu
  • thanh làu hóa nhàu
· · ·

Không đề

Trần văn Ngân

Sống đời là cuộc đấu tranh
Living life is a struggle
Cỏ cây tươi tốt đâm cành nở hoa
Grass and trees flourish, put out branches, bloom flowers
Con người trong cõi ta bà
Human beings in this mortal world
Sống đời là cuộc đấu tranh
Cỏ cây tươi tốt đâm cành nở hoa
Con người trong cõi ta bà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cõi ta bà'cõi ta bà' — the Saha world, the mundane world of suffering in Buddhist terms.
· · ·

Tặng hương hồn chị Trần thị Khươi

Trần văn Ngân

Nghe tin bạn đã qua đời
Hearing news that my friend has passed away
Tâm ta thương [?] trời đổ nghiêng
My heart grieves, the sky tilts and pours
Nhớ tôi là bạn láng giềng
Remembering, we were neighbor friends
Bạn thương hay tôi chẳng kiêng phiền hà
Friend cherished, nor did I mind the trouble
Chấp vẫn muốn học rộng ra
Still wishing to learn more broadly
Bảo nhau thật trung cùng ta vui thú
Telling each other truly and faithfully, enjoying together
Ta mong bạn được [?] thơm mùi
I wish my friend to be [?] fragrant
Nếu đâu bạn là [?] hương đồng
If my friend were the [?] fragrance of the fields
Tôi thương hay giúp hoa hồng
I love to help the roses
Giúp cho lấy phối say hồng thêm nở hoa.
Help them pair up, growing more, blooming more flowers.
Nghe tin bạn đã qua đời
Tâm ta thương [?] trời đổ nghiêng
Nhớ tôi là bạn láng giềng
Bạn thương hay tôi chẳng kiêng phiền hà
Chấp vẫn muốn học rộng ra
Bảo nhau thật trung cùng ta vui thú
Ta mong bạn được [?] thơm mùi
Nếu đâu bạn là [?] hương đồng
Tôi thương hay giúp hoa hồng
Giúp cho lấy phối say hồng thêm nở hoa.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word in line 2 'thương [xxx] trời'
  • strikethroughstruck words in 'được [xxx] thơm'
  • strikethroughstruck words in 'là [xxx] hương đồng'
  • side_noteT.P
uncertain readings
  • thương [?] trời
  • được [?] thơm mùi
  • là [?] hương đồng
  • lấy phối
· · ·

Tặng hương hồn chị Khươi

Nhớ [?] chị em hồi nhỏ
Remembering [?] siblings/sisters when young
Trong vườn nhà ông Ngọ có Quỳnh
In Mr. Ngọ's garden there was Quỳnh
Hoa [?] hoa vàng hoa Quỳnh
Flowers [?], yellow flowers, night-blooming Quỳnh
Nhớ [?] chị em hồi nhỏ
Trong vườn nhà ông Ngọ có Quỳnh
Hoa [?] hoa vàng hoa Quỳnh
← swipe to switch language →
footnotes
  1. hoa Quỳnh'hoa Quỳnh' is the night-blooming cereus/epiphyllum, a flower that blooms at night.
marginalia
  • strikethroughstruck words in line 1
  • strikethroughstruck word in line 3
uncertain readings
  • Nhớ [?]
  • Hoa [?]
Original manuscript
original scan