‹ all poemsset-101 · set-101

Tình cha mẹ

September 2001 · T.P.

tình cha như bát nước đầy
a father's love like a bowl brimful of water
tình mẹ, nam Bắc Đông Tây của trời
a mother's love, the south north east west of the sky
Hiếu tình ơn trả nói nói
filial love, repaying kindness, spoken and spoken
Kiều Liên đã dạy để đời nói theo
Kiều Liên taught it for life to follow
Nghèo tiền nghèo bạc chưa nghèo
poor in money poor in silver is not yet poor
Nghèo tâm, nghèo đức, gieo neo suốt đời
poor in heart, poor in virtue, hardship all one's life
Bà con cô bác, ai ơi
relatives, aunts and uncles, oh everyone
Đến chùa lễ Phật, theo lối Phật ban —
come to the temple to worship Buddha, following the way Buddha grants —
tình cha như bát nước đầy
tình mẹ, nam Bắc Đông Tây của trời
Hiếu tình ơn trả nói nói
Kiều Liên đã dạy để đời nói theo
Nghèo tiền nghèo bạc chưa nghèo
Nghèo tâm, nghèo đức, gieo neo suốt đời
Bà con cô bác, ai ơi
Đến chùa lễ Phật, theo lối Phật ban —
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnói / biếtcrossed-out and corrected word above line 4
uncertain readings
  • Kiều Liên
· · ·

Đi cruise, học hỏi

2-12-2000 · Veendam · T.P.

gió thu, sóng biển dạt dào
autumn wind, sea waves surging
Chiếc tàu đưa khách ước ao ngoạn vùng
the ship carries passengers longing to tour the region
San Juan, Khởi điểm, hoành tráng
San Juan, the starting point, magnificent
Viếng thăm thất đảo trong vùng đại dương (1)
visiting seven islands in the ocean region (1)
Không đi, đâu biết mà lường
if you don't go, how would you know to measure
Có đi, mới biết, mới thương kiếp người
once you go, you understand, you pity the human lot
Ở nhà, quản trì, kém tươi
staying home, being confined, less cheerful
Được đi, ngắm cảnh, biết mười, biết trăm.
getting to go, seeing sights, knowing tenfold, hundredfold.
gió thu, sóng biển dạt dào
Chiếc tàu đưa khách ước ao ngoạn vùng
San Juan, Khởi điểm, hoành tráng
Viếng thăm thất đảo trong vùng đại dương (1)
Không đi, đâu biết mà lường
Có đi, mới biết, mới thương kiếp người
Ở nhà, quản trì, kém tươi
Được đi, ngắm cảnh, biết mười, biết trăm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)Footnote listing ports: San Juan (Porto Rico), Santo Domingo, Barbados, Martinique, Philipsburg, British & American Virgin Islands.
· · ·

Trên tàu Veendam

2-12-2000 · Veendam · T.P.

Sóng đều, bể rộng, trời cao
waves steady, sea wide, sky high
Nhìn xa, chẳng thấy đất nào ở đây
looking far, no land is seen here
Thập phương, du khách vừa đầy
from all directions, tourists just fill it
Ước ao du ngoạn, hoa, cây, cảnh, người.
longing to tour, flowers, trees, scenery, people.
Trên tàu, lắm thức ăn tươi
on the ship, plenty of fresh food
Nhạc ca, đủ thứ, vui cười hả hê
music and song, all kinds, laughing joyfully
, Thể thao, giải trí, ê hề
, sports, entertainment, abundant
Uống ăn, thả cửa, còn chê nỗi gì.
drinking and eating freely, what more to complain about.
Sóng đều, bể rộng, trời cao
Nhìn xa, chẳng thấy đất nào ở đây
Thập phương, du khách vừa đầy
Ước ao du ngoạn, hoa, cây, cảnh, người.
Trên tàu, lắm thức ăn tươi
Nhạc ca, đủ thứ, vui cười hả hê
, Thể thao, giải trí, ê hề
Uống ăn, thả cửa, còn chê nỗi gì.
← swipe to switch language →
· · ·

Nhìn sóng, thương người thủy thủ

3-12-2000 · Veendam · T.P.

Sóng ơi ! sóng hãy như thương
O waves! waves please be as if compassionate
thương người thủy thủ đêm trường vượt dương
pity the sailor through long nights crossing the ocean
giúp cho họ khỏi lạc đường
help them not to lose their way
gió êm, sóng nhẹ, họ mong được nhờ
calm wind, gentle waves, they hope to rely on
Sóng cao, gió mạnh, chẳng mơ
high waves, strong wind, don't dream of it
gia đình, chúng bạn, đang chờ họ đây
family, friends, are waiting for them here
giúp cho họ được sum vầy
help them to be reunited
Gió hiền, sóng dịu, sướng thay mọi người.
gentle wind, mild waves, happy indeed for everyone.
Sóng ơi ! sóng hãy như thương
thương người thủy thủ đêm trường vượt dương
giúp cho họ khỏi lạc đường
gió êm, sóng nhẹ, họ mong được nhờ
Sóng cao, gió mạnh, chẳng mơ
gia đình, chúng bạn, đang chờ họ đây
giúp cho họ được sum vầy
Gió hiền, sóng dịu, sướng thay mọi người.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(tặng những người thủy thủ)(dedicated to the sailors)
· · ·

Đi tread mill, nhớ tới người mua

3-12-2000 · Veendam · T.P.

Vì ai, ta được khỏe ra
thanks to whom, we get healthier
Vì ai, ta mới có đà sống thêm
thanks to whom, we gain momentum to live longer
Lại vui cuộc sống êm đềm
and enjoy a peaceful life
ghi ơn công đức ngày đêm nhớ hoài
recording the merit, remembering day and night forever
Chẳng con, giúp sức, chú ai
no children, giving support, whose uncle
giúp công mua bán, giúp tài nữa chi
helping with buying and selling, helping with means as well
Tread mill là bạn tri kỷ
the treadmill is a soulmate friend
Sáng trưa chiều sớm, vu vi tối ngày
morning noon evening early, roaming about all day
Vì ai, ta được khỏe ra
Vì ai, ta mới có đà sống thêm
Lại vui cuộc sống êm đềm
ghi ơn công đức ngày đêm nhớ hoài
Chẳng con, giúp sức, chú ai
giúp công mua bán, giúp tài nữa chi
Tread mill là bạn tri kỷ
Sáng trưa chiều sớm, vu vi tối ngày
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionHoàng Minhnames inserted above 'Chẳng con' line
· · ·

Đi tàu, nhớ tới người vượt biển

4-12-2000 · Barbados · T.P.

Đất tròn, bể rộng, trời cao
the earth round, sea wide, sky high
Chiếc tàu đưa khách nơi nào có hay
the ship carries passengers, does anywhere know
Mênh mông trời biển đêm ngày
vast sky and sea, night and day
Ngất ngơ say sóng, tàu may tới bờ
dizzy and seasick, the ship luckily reaches shore
Quê người, đất khách, bơ vơ
another's homeland, foreign land, forlorn
Rồi đây, nương tựa, biết nhờ cậy ai
from now on, leaning on whom, to rely on whom
thức đêm, than thở, canh dài
awake at night, sighing, the long watches
Oán thân, oán phận, oán ai bây giờ !
resenting oneself, resenting fate, resenting whom now!
Đất tròn, bể rộng, trời cao
Chiếc tàu đưa khách nơi nào có hay
Mênh mông trời biển đêm ngày
Ngất ngơ say sóng, tàu may tới bờ
Quê người, đất khách, bơ vơ
Rồi đây, nương tựa, biết nhờ cậy ai
thức đêm, than thở, canh dài
Oán thân, oán phận, oán ai bây giờ !
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(tặng bà con(dedicated to relatives
  • strikethroughngườistruck-through word in title
· · ·

Chương trình đi cruise

4-12-2000 · Veendam · T.P.

ta đi du ngoạn bể khơi
we go touring the open sea
Để thăm thất đảo từ thời lập thiên
to visit seven islands from the age of creation
Rích-Cô, khởi thủy khỏi miền (1)
Rico, the beginning, leaving the region (1)
Minh-Gô, Bạc-Đốt, kế phiên, định rồi (2)
Domingo, Barbados, in turn, decided already (2)
Mạc-Ti, chuẩn bị đi thôi (3)
Martinique, prepare to go (3)
Xong rồi, Phi-Líp, đến hồi Viếng coi (4)
done, Philipsburg, its turn to visit and see (4)
Còn hai đảo nữa hẳn hoi
still two more islands for sure
thuộc Anh, thuộc Mỹ, phải coi để tường (5)
belonging to England, to America, must see to know clearly (5)
Coi xong, ước hết vấn vương
after seeing, wishes all fulfilled without longing
Không coi, không biết thiên đường ở đâu
not seeing, not knowing where paradise is
ta đi du ngoạn bể khơi
Để thăm thất đảo từ thời lập thiên
Rích-Cô, khởi thủy khỏi miền (1)
Minh-Gô, Bạc-Đốt, kế phiên, định rồi (2)
Mạc-Ti, chuẩn bị đi thôi (3)
Xong rồi, Phi-Líp, đến hồi Viếng coi (4)
Còn hai đảo nữa hẳn hoi
thuộc Anh, thuộc Mỹ, phải coi để tường (5)
Coi xong, ước hết vấn vương
Không coi, không biết thiên đường ở đâu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)-(5)(1) Porto Rico, (2) Santo Domingo, Barbados (3) Martinique, (4) Philipsburg, (5) British & American Virgin Islands.
marginalia
  • strikethroughCarib-beansstruck-through in footnote (1)
· · ·

Đời sống hải hồ

5-12-2000 · Veendam · T.P.

Sướng thay đời sống hải hồ
how pleasant the seafaring life
Trên trời, dưới biển, mặc nó vẫy vùng
above sky, below sea, let it roam freely
Đông tây nam Bắc nói chung
east west south north in general
Cứ đi, sẽ tới, vẫy vùng sợ chi
just go, will arrive, roaming, what to fear
Nắng sương mưa tuyết bất kỳ
sun dew rain snow whenever
Phong ba bão táp chẳng bi chẳng sầu
storms and tempests, not grieving nor sorrowing
Đi rồi, thỉnh thoảng, lâu lâu
having gone, occasionally, now and then
Về thăm gia-quyến, ngõ hầu hưởng vui.
return to visit family, so as to enjoy happiness.
Sướng thay đời sống hải hồ
Trên trời, dưới biển, mặc nó vẫy vùng
Đông tây nam Bắc nói chung
Cứ đi, sẽ tới, vẫy vùng sợ chi
Nắng sương mưa tuyết bất kỳ
Phong ba bão táp chẳng bi chẳng sầu
Đi rồi, thỉnh thoảng, lâu lâu
Về thăm gia-quyến, ngõ hầu hưởng vui.
← swipe to switch language →
· · ·

Du lịch ngoài khơi, người vui, kẻ buồn

5-12-2000 · Veendam · T.P.

Làm người du lịch ngoài khơi
being a tourist out at sea
Mặt vui thấy bể, thấy trời rộng to
a happy face seeing the sea, seeing the vast big sky
Nếu ai có ý tơ mơ
if anyone has vague dreamy thoughts
thấy liền, có kẻ nhỏ to, mặt sầu
one sees at once, some whispering, sad-faced
Thâm tâm, họ nghĩ đâu đâu
deep inside, they think of far-off things
Sót người thân thuộc bệnh sầu thiếu ăn
pitying relatives sick, sorrowful, lacking food
Cho nên tâm nhức, ruột trăn
so the heart aches, the gut writhes
Đứng ngồi ngóng ngóng ngậu uống ăn chẳng muốn.
standing sitting waiting anxiously, not wanting to eat or drink.
Làm người du lịch ngoài khơi
Mặt vui thấy bể, thấy trời rộng to
Nếu ai có ý tơ mơ
thấy liền, có kẻ nhỏ to, mặt sầu
Thâm tâm, họ nghĩ đâu đâu
Sót người thân thuộc bệnh sầu thiếu ăn
Cho nên tâm nhức, ruột trăn
Đứng ngồi ngóng ngóng ngậu uống ăn chẳng muốn.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Phung như Lợi Hải
  • ngậu
· · ·

Tàu ngầm

6-12-2000 · Veendam · TP

Bỏ tiền, tiến tới Thủy cung
spend money, advance toward the Water Palace
Thủy Tề hạch hỏi:" Ai cùng chuyến đi ?"
the Sea King interrogates: "Who is on this trip?"
Thưa rằng:" Phụng họ Hoa-Kỳ",
answering: "Phụng of the American family,"
"Muốn thăm một chuyến bảo chi cũng làm"
"wishing to visit once, whatever is told she will do"
Thủy Tề đội lốt cá cam
the Sea King disguised as an orange fish
Cá xanh, cá đỏ, cá chàm, lội thi
blue fish, red fish, indigo fish, racing swimming
Coi rồi, hết ước ao gì
having seen, no more wishes for anything
Cảm ơn ông Boo"c chở đi tàu ngầm
thank Mr. Boo(ardman) for taking us on the submarine
Bỏ tiền, tiến tới Thủy cung
Thủy Tề hạch hỏi:" Ai cùng chuyến đi ?"
Thưa rằng:" Phụng họ Hoa-Kỳ",
"Muốn thăm một chuyến bảo chi cũng làm"
Thủy Tề đội lốt cá cam
Cá xanh, cá đỏ, cá chàm, lội thi
Coi rồi, hết ước ao gì
Cảm ơn ông Boo"c chở đi tàu ngầm
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteđã bỏ tiền mua vé cho đi Tàu ngầm(who) paid for tickets for the submarine trip
  • doodlecircle around 'tàu' in last line
uncertain readings
  • Boo"c
  • cá chàm
· · ·

Tặng Bà Ngô

8-12-2000 · T.P.

Việt Nam đã đến Hoa-Kỳ
from Vietnam have come to America
Đi Anh, đi Úc, nơi đi đủ đường
gone to England, to Australia, going everywhere
gia-đình, bạn hữu mến thương
family, friends dear and loving
Đi cho biết rõ tỏ tường mọi nơi
go to know clearly and fully everywhere
Chuyến này, du ngoạn cảnh trời
this trip, touring the heavenly scenery
Tại vùng Carib ngoài khơi để tường
in the Caribbean region offshore to understand
Mặc đời, chẳng thiết vấn vương
leave life aside, care not for entanglements
Vui trời, vui biển, vui đường cho bể khơi
enjoy sky, enjoy sea, enjoy the way for the open sea
Làm tại phòng đợi, trước khi
written at the waiting room, before
lên máy bay tại San Juan trở về Mỹ.
boarding the plane at San Juan to return to America.
Việt Nam đã đến Hoa-Kỳ
Đi Anh, đi Úc, nơi đi đủ đường
gia-đình, bạn hữu mến thương
Đi cho biết rõ tỏ tường mọi nơi
Chuyến này, du ngoạn cảnh trời
Tại vùng Carib ngoài khơi để tường
Mặc đời, chẳng thiết vấn vương
Vui trời, vui biển, vui đường cho bể khơi
Làm tại phòng đợi, trước khi
lên máy bay tại San Juan trở về Mỹ.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lúc 11giờ 30 ngày 8-12-2000noted as written at 11:30 on 8-12-2000 in the airport waiting room
marginalia
  • strikethroughĐi cruisestruck-through subtitle under main title
  • strikethroughtrờistruck-through then corrected to 'bể khơi' in line 8
· · ·

Đáy biển

T.P.

tàu ngầm mấy lúc được đi
how rarely one gets to go on a submarine
Cá con đáy biển mấy gì được coi
little fish on the sea floor, how seldom seen
Ai chờ đâu định tìm tòi
who waits, who intends to explore
thế mà phút chốc được coi tỏ tường
yet in a moment one gets to see it clearly
Lần đầu coi đáy đại dương
first time seeing the ocean floor
Cá xanh, cá đỏ, tìm đường lội bơi
blue fish, red fish, finding their way swimming
San hô, dong biển bao đời
coral, seaweed of countless ages
Có coi mới biết đáy nơi biển hồ.
only by seeing does one know the depths of the sea and lakes.
tàu ngầm mấy lúc được đi
Cá con đáy biển mấy gì được coi
Ai chờ đâu định tìm tòi
thế mà phút chốc được coi tỏ tường
Lần đầu coi đáy đại dương
Cá xanh, cá đỏ, tìm đường lội bơi
San hô, dong biển bao đời
Có coi mới biết đáy nơi biển hồ.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTàu ngầmstruck-through in title, replaced conceptually by 'Đáy biển'
· · ·

Du lịch

T.P.

Mấy khi du lịch ngoài khơi
how rarely one travels out at sea
Để thăm hải đảo cuối trời miền xa
to visit sea islands at the far ends of the sky
thăm vùng Carib tà tà (Caribbeans)
leisurely visiting the Caribbean region (Caribbeans)
Nơi nào cũng đẹp hơn ta quá nhiều
every place far more beautiful than ours
Khắp vùng du lịch đáng yêu
all the tourist areas lovely
Thập phương tứ xứ đáng chiều đến coi
from all directions worth coming to see
Nghĩ thương cho nước cho nòi
thinking with pity for country and people
Sao không thức trình để noi kịp người.
why not raise the standard to catch up with others.
Mấy khi du lịch ngoài khơi
Để thăm hải đảo cuối trời miền xa
thăm vùng Carib tà tà (Caribbeans)
Nơi nào cũng đẹp hơn ta quá nhiều
Khắp vùng du lịch đáng yêu
Thập phương tứ xứ đáng chiều đến coi
Nghĩ thương cho nước cho nòi
Sao không thức trình để noi kịp người.
← swipe to switch language →
· · ·

Tình thương

T.P.

Đi chơi sướng quá ai ơi
going out is so wonderful, oh everyone
Được thăm xứ lạ, sống đời đại dương
getting to visit strange lands, living the ocean life
Mắt nhìn thấy rõ tỏ tường
eyes seeing clearly and fully
Đứng ngồi ngắm nghĩ càng thương nước nhà
standing sitting gazing and thinking, more pity for the homeland
Tủi cho thân thích ở xa
sad for relatives far away
Thiếu ăn, đau ốm thật là đáng thương
lacking food, sick and ill, truly pitiable
Cuộc đời quá đoản chẳng trường
life too short, not long
Ta mong chia sẻ tình thương cứu đời.
we hope to share love to save lives.
Đi chơi sướng quá ai ơi
Được thăm xứ lạ, sống đời đại dương
Mắt nhìn thấy rõ tỏ tường
Đứng ngồi ngắm nghĩ càng thương nước nhà
Tủi cho thân thích ở xa
Thiếu ăn, đau ốm thật là đáng thương
Cuộc đời quá đoản chẳng trường
Ta mong chia sẻ tình thương cứu đời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughillegible crossed-out wordsstruck-through cluster in line 6
· · ·

Nam Mô

thứ Hai 3-9-2001 · Tại chùa Pháp Bảo

Ngày rằm tháng bảy hôm nay
the full-moon day of the seventh month today
Tiếng chuông Pháp Bảo hôm nay mới ngân
the bell of Pháp Bảo temple only now rings
Ngân đi ngân lại bao lần
ringing back and forth so many times
Nhắc cho phật tử bước chân tới chùa
reminding Buddhists to step toward the temple
mong rằng cố gắng thi đua
hoping they strive and compete
Cùng nhau báo hiếu, việc đua được đầu
together fulfilling filial duty, the effort leading
Phật đây an vị lễ đầu
here Buddha is enshrined, the first ceremony
Cùng nhau tâm niệm làm câu sửa mình
together meditating, making vows to correct ourselves
Cầu siêu các vị anh linh
pray for the souls of the sacred spirits
Hồng ân tam bảo thật tình ước mong
the grace of the Triple Gem, truly we wish for
Vu Lan cầu nguyện hết lòng
at Vu Lan pray wholeheartedly
Thi nhau tích đức cho xong mọi bề
vying to accumulate merit to complete all things
Tránh sao cho khỏi u mê
how to avoid remaining in ignorance
Rồi ta sẽ được ra về thảnh thơi.
then we will get to return home at peace.
Ngày rằm tháng bảy hôm nay
Tiếng chuông Pháp Bảo hôm nay mới ngân
Ngân đi ngân lại bao lần
Nhắc cho phật tử bước chân tới chùa
mong rằng cố gắng thi đua
Cùng nhau báo hiếu, việc đua được đầu
Phật đây an vị lễ đầu
Cùng nhau tâm niệm làm câu sửa mình
Cầu siêu các vị anh linh
Hồng ân tam bảo thật tình ước mong
Vu Lan cầu nguyện hết lòng
Thi nhau tích đức cho xong mọi bề
Tránh sao cho khỏi u mê
Rồi ta sẽ được ra về thảnh thơi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vu LanVu Lan is the Buddhist festival of filial piety, held on the full moon of the seventh lunar month.
· · ·

Kể truyện

6-7-2000 · Oak Ridge

Kể đi, truyện cũ Bát tràng
tell on, the old tale of Bát Tràng
Kể đi, truyện mới, ai sang, khó nghèo
tell on, the new tale, who is rich, who poor
Ai người, dữ tựa hùm beo
who is fierce like a tiger and leopard
Ai người khả ái, lái chèo, cứu nguy
who is lovable, steering and rowing, saving from danger
Ai người, xa gọt biển thùy
who is far off polishing the sea frontiers
Ai người nổi tiếng, thêm huy, lại hoang
who is famous, gaining glory, yet wasteful
Muốn cho tăm tiếng vẻ vang
wanting a glorious reputation
Ở cho thật tốt, họ hàng hưởng lây
live truly well, so relatives share the benefit
Kể đi, truyện cũ Bát tràng
Kể đi, truyện mới, ai sang, khó nghèo
Ai người, dữ tựa hùm beo
Ai người khả ái, lái chèo, cứu nguy
Ai người, xa gọt biển thùy
Ai người nổi tiếng, thêm huy, lại hoang
Muốn cho tăm tiếng vẻ vang
Ở cho thật tốt, họ hàng hưởng lây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát tràngBát Tràng is a village near Hanoi famous for its ceramics.
uncertain readings
  • gọt biển thùy
· · ·

Tặng Bích Sơn

June 2000 · T.P.

Giúp cha giúp mẹ là thương
helping father helping mother is love
Em cha, vẫn giúp, tình thương vô bờ
the father's younger sibling still helps, boundless love
Tuổi già, bệnh hoạn, hằng co
old age, illness, constantly cramped
Lộc Phụng, không tưởng, ai ngờ thật đây
Lộc Phụng, unimaginable, who'd believe it's real
Ai kia, ăn ở quá đầy
that person, living so fully
Cây cao, bóng cả, đông tây được nhờ
tall tree, big shade, east and west benefit
Ơn trời, thật quá giấc mơ
heaven's grace, truly beyond a dream
Lấy tay, bóp trán, vẫn ngỡ chiêm bao
hand pressed to forehead, still thinking it a dream
Nghĩ đi, nghĩ lại, tự hào
thinking over and over, proud
Phụng Sơn, gái thảo, công lao nhớ đời.
Phụng Sơn, a devoted daughter, her merit remembered for life.
Giúp cha giúp mẹ là thương
Em cha, vẫn giúp, tình thương vô bờ
Tuổi già, bệnh hoạn, hằng co
Lộc Phụng, không tưởng, ai ngờ thật đây
Ai kia, ăn ở quá đầy
Cây cao, bóng cả, đông tây được nhờ
Ơn trời, thật quá giấc mơ
Lấy tay, bóp trán, vẫn ngỡ chiêm bao
Nghĩ đi, nghĩ lại, tự hào
Phụng Sơn, gái thảo, công lao nhớ đời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrougha small correction mark above 'vô bờ' in line 2
· · ·

Take a look

8-7-2000 · Florida · T.P.

Có Hoa, thừa mứa chi tiêu
having flowers, overflowing spending
Việt Nam, thiếu thốn, mọi điều, thấy thương
Vietnam, in want, in every way, pitiable
Hỏi ai, cuộc sống thiên đường
ask anyone, a paradise life
Hỏi tâm, nghĩ lại, mà thương họ nhà
ask the heart, think again, and pity our own folk
Họ nhà, đang khóc, đang la
our folk, are crying, are wailing
Mong cho chút cháo, để mà khỏa khuây
hoping for a little rice porridge, to console themselves
Ai kia, no ấm, xum vầy
that person, well-fed and warm, reunited
Tình thâm, đoàn kết, có xây tổ đường
deep affection, unity, do build the ancestral hall
Có Hoa, thừa mứa chi tiêu
Việt Nam, thiếu thốn, mọi điều, thấy thương
Hỏi ai, cuộc sống thiên đường
Hỏi tâm, nghĩ lại, mà thương họ nhà
Họ nhà, đang khóc, đang la
Mong cho chút cháo, để mà khỏa khuây
Ai kia, no ấm, xum vầy
Tình thâm, đoàn kết, có xây tổ đường
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Có Hoa
· · ·

Máy lạnh

6-7-2000 · TP

Máy kia, trục trặc từ lâu
that machine, malfunctioning for a long time
Tại sao không sửa, để sầu, để lo
why not fix it, leaving worry and grief
Bấy đ lâu, nước ngược suối đổ
for so long, water flowing back, streams pouring
Biết bao bực rọc, tủi cho phận mình
how much frustration, self-pity for one's lot
Nghĩ đi, nghĩ lại, mà kinh
thinking over and over, how alarming
Xấu trời, gió mạnh, dứt tình, lệ rơi
bad weather, strong wind, ending affection, tears fall
Cảm ơn Son George Phật trời
thank Son George and Buddha-heaven
Máy nay thay mới, nói hoài được nhờ
the machine now replaced new, saying always thankfully
Máy kia, trục trặc từ lâu
Tại sao không sửa, để sầu, để lo
Bấy đ lâu, nước ngược suối đổ
Biết bao bực rọc, tủi cho phận mình
Nghĩ đi, nghĩ lại, mà kinh
Xấu trời, gió mạnh, dứt tình, lệ rơi
Cảm ơn Son George Phật trời
Máy nay thay mới, nói hoài được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bấy đ lâu
  • bực rọc
· · ·

Chuông rạn

6-7-2000 · Oak Ridge · T.P.

Chuông này rạn nứt từ lâu
this bell has been cracked for a long time
Đánh nghe khan tiếng như sầu khóc than
struck it sounds hoarse like sorrowful weeping
Trách vì đúc vụng thiếu han
blame the clumsy casting, lacking solder
Hay vì thiếu đức, chi can thiếu tình
or is it lacking virtue, or lacking affection
Mong trời, mong phật có linh
hope heaven, hope Buddha be responsive
Hàn khe chỗ hở thêm tình nối âm
weld the crack, the gap, add affection to join the sound
Có tình, chuông đánh thật đầm
with affection, the bell rings truly deep
Xuống chuông mà chắc, vang âm suốt đời.
cast the bell soundly, resounding for all life.
Chuông này rạn nứt từ lâu
Đánh nghe khan tiếng như sầu khóc than
Trách vì đúc vụng thiếu han
Hay vì thiếu đức, chi can thiếu tình
Mong trời, mong phật có linh
Hàn khe chỗ hở thêm tình nối âm
Có tình, chuông đánh thật đầm
Xuống chuông mà chắc, vang âm suốt đời.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. la cloche fêléeFrench for 'the cracked bell', echoing Baudelaire's poem title.
uncertain readings
  • thiếu han
· · ·

Trồng người

6-9-2001 · T.P.

Trồng cây chảy quả là thường
planting a tree yielding fruit is ordinary
Trồng rau, hái lá, dọc mương là gì
planting vegetables, picking leaves, along the ditch, what of it
Trồng người, công quả khác chi ?
cultivating people, how different is the merit?
Để lâu lại khó, chớ bi thiệt hơn
left too long it grows hard, don't grieve over loss and gain
Tháng năm vất vả đúng sơn
months and years toiling, truly painting
Công thành, giúp được, ai hơn, sướng rồi
success achieved, able to help, who better, happy already
Giúp cho đời đẹp thơi thơi
help make life beautiful and easeful
Giúp cho đời nữa thêm bởi thắm hoa.
help life more, adding blossoming flowers.
Trồng cây chảy quả là thường
Trồng rau, hái lá, dọc mương là gì
Trồng người, công quả khác chi ?
Để lâu lại khó, chớ bi thiệt hơn
Tháng năm vất vả đúng sơn
Công thành, giúp được, ai hơn, sướng rồi
Giúp cho đời đẹp thơi thơi
Giúp cho đời nữa thêm bởi thắm hoa.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trồng người'Cultivating people' echoes the saying about education as long-term cultivation (Hồ Chí Minh's 'trồng người').
uncertain readings
  • đúng sơn
  • thắm hoa
· · ·

Ước mong

Nov. 2001 · T.P.

Mắt tôi có bướu từ lâu
my eye has had a growth for a long time
Tâm tôi muốn chữa, chỉ cầu thời cơ
my heart wants to cure it, only awaiting the right moment
Bây giờ là đúng ngay giờ
now is exactly the right hour
Quyết tâm đi chữa, thời cơ đến rồi
determined to go get treated, the moment has come
Cậy nhờ, ai đó, giúp tôi
relying on, someone, to help me
Trông cho con nhỏ, đúng hồi tôi mong
looking to the young child, just as I hope
Chữa xong, mát dạ hả lòng
once cured, refreshed and satisfied at heart
Ơn nay, nhớ mãi, để trong dạ này.
this gratitude, remembered forever, kept in this heart.
Mắt tôi có bướu từ lâu
Tâm tôi muốn chữa, chỉ cầu thời cơ
Bây giờ là đúng ngay giờ
Quyết tâm đi chữa, thời cơ đến rồi
Cậy nhờ, ai đó, giúp tôi
Trông cho con nhỏ, đúng hồi tôi mong
Chữa xong, mát dạ hả lòng
Ơn nay, nhớ mãi, để trong dạ này.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThương (illegible crossed-out title)struck-out original title above 'Ước mong'
  • side_note(đã tặng PTTú 500# để chữa u mắt)(gave PTTú $500 to treat the eye tumor)
· · ·

Cảm ơn

1-12-2000 · Veendam · TP

Ra khơi gió lồng lạnh sao
out at sea the wind blusters, so cold
Áo xanh Hạnh tặng mặc vào ấm ngay
the blue coat Hạnh gave, put on, warm at once
Xa nhà xa cửa đêm, ngày
far from home night and day
Thấy tình trong áo, biết đây dứt lòng
feeling the love in the coat, knowing here the heartfelt care
Tình ai ăn ở thật trong
whose love, living so sincerely
Dù xa cách mặt mà lòng vẫn vui
though far apart in sight, the heart still glad
Tấm lòng hiếu thảo thêm mùi
the filial heart adding flavor
Cầu trời khấn phật tới lui vững bền.
pray heaven beseech Buddha, coming and going steady and lasting.
Ra khơi gió lồng lạnh sao
Áo xanh Hạnh tặng mặc vào ấm ngay
Xa nhà xa cửa đêm, ngày
Thấy tình trong áo, biết đây dứt lòng
Tình ai ăn ở thật trong
Dù xa cách mặt mà lòng vẫn vui
Tấm lòng hiếu thảo thêm mùi
Cầu trời khấn phật tới lui vững bền.
← swipe to switch language →
· · ·

Con

Nov 2001 · TP

Mẹ đi mổ bướu hôm nay
mother goes to have the tumor removed today
Con yêu, ở lại ngày này với cha
beloved child, stay this day with father
Trong nhà con có ông bà
at home the child has grandparents
Con cô chú bác, mẹ xa đỡ buồn
the child has aunts and uncles, mother's absence less sad
Cầu cho con được luôn luôn
pray that the child always
Ăn ngon, ngủ kỹ, chẳng buồn không đau
eats well, sleeps soundly, not sad not hurting
Trong tâm mẹ vẫn luôn cầu
in her heart mother always prays
Phật trời phù hộ đêm thâu ngày dài
Buddha-heaven protect through the long nights and days
Cho con rạng rỡ như ai
make the child radiant like anyone
Cho con đỗ đạt thành tài, mẹ trông.
make the child succeed and become talented, mother hopes.
Mẹ đi mổ bướu hôm nay
Con yêu, ở lại ngày này với cha
Trong nhà con có ông bà
Con cô chú bác, mẹ xa đỡ buồn
Cầu cho con được luôn luôn
Ăn ngon, ngủ kỹ, chẳng buồn không đau
Trong tâm mẹ vẫn luôn cầu
Phật trời phù hộ đêm thâu ngày dài
Cho con rạng rỡ như ai
Cho con đỗ đạt thành tài, mẹ trông.
← swipe to switch language →
· · ·

Uống trà, Cảm hứng

1-12-2000 · Veendam · TP

Bể khơi tranh nhớ quê nhà
the open sea contends with longing for the homeland
Uống trà Thủy tặng lòng lại sầu
drinking the tea Thủy gave, the heart grows sad again
Mẹ cha đã chết từ lâu
father and mother died long ago
Anh em năm đứa ruột rầu còn hai)
five siblings, grieving hearts, only two remain)
Tiết đông ngắm nghĩ đêm dài
in winter's chill, gazing and thinking the long night
Anh em đôi ngả biết ai bạn cùng
siblings on separate paths, who to be companion with
Uống trà không có bạn chung
drinking tea with no shared companion
Uống thì cứ uống, ruột trùng, ruột đau.
drink then just drink, the gut sinks, the gut aches.
Bể khơi tranh nhớ quê nhà
Uống trà Thủy tặng lòng lại sầu
Mẹ cha đã chết từ lâu
Anh em năm đứa ruột rầu còn hai)
Tiết đông ngắm nghĩ đêm dài
Anh em đôi ngả biết ai bạn cùng
Uống trà không có bạn chung
Uống thì cứ uống, ruột trùng, ruột đau.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhứngpartial strike in title word
  • strikethroughtrà (in line 2)small strike within line 2
· · ·

Cảm tưởng thăm miền Da đỏ

Dec, 2000 · TP

(Caribbeans sea)
(Caribbean sea)
Thăm vùng Da đỏ chính tông
Visiting the true native lands of the Red people
Thăm vùng khai tác trời hồng phía tây
Visiting the region opened up under the rosy western sky
Cô Lông, tặm tiếng bấy dây (Columbus)
Columbus, whose fame lingers still (Columbus)
Đi xâm, đi chiếm đảo đấy của người
Going to invade, going to seize those islands of the people
thắng thế, thấy về mắt hiếu
gaining the upper hand, seen returning as a conqueror
Kẻ thua, bàn xử, thức cuối được sao
The loser, put on trial, how could they win in the end
Hỏi đầu : " Huỳnh đệ đồng bào
Ask first: "Brethren, compatriots
Tự do như thế, bảnh bao nói gì !"
Freedom like that, what fine words to say!"
(Caribbeans sea)
Thăm vùng Da đỏ chính tông
Thăm vùng khai tác trời hồng phía tây
Cô Lông, tặm tiếng bấy dây (Columbus)
Đi xâm, đi chiếm đảo đấy của người
thắng thế, thấy về mắt hiếu
Kẻ thua, bàn xử, thức cuối được sao
Hỏi đầu : " Huỳnh đệ đồng bào
Tự do như thế, bảnh bao nói gì !"
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cô LôngVietnamese phonetic rendering of Columbus, glossed by the author.
marginalia
  • strikethroughCô LôngColumbus (crossed out)
  • strikethroughHuỳnh đệ (đồng bào)struck-out words before đồng bào
  • insertion(Columbus)gloss for Cô Lông
uncertain readings
  • tặm tiếng bấy dây
  • thức cuối
  • bảnh bao
· · ·

Cảm tưởng coi tượng Josephine (tức vợ của Napoléon) mất đầu

Dec, 2000 · TP

(tức vợ của Napoléon) mất đầu
(that is the wife of Napoleon) with head lost
Sao mi đến chiếm đảo ta ?
Why did you come to seize our island?
Sao mi lấy gái của ba làm thê ?
Why did you take our land's daughter for a wife?
Lại còn đúc tượng chỉnh tề
And still cast a statue all proper
Dân ta " khốn khổ tái tê " nát lòng !
Our people "miserable, benumbed" with broken hearts!
Tượng nay, chặt thủ cho xong
This statue now, cut off the head to be done with it
Đất này phải trong vòng nước ta
This land must be within our nation's grasp
Đất ta, ta xây nhà
Our land, we build our house
Có quyền ăn ở, toàn gia cùng
Have the right to live, the whole family together
để ăn cùng ở ;
to eat and to dwell together;
(tức vợ của Napoléon) mất đầu
Sao mi đến chiếm đảo ta ?
Sao mi lấy gái của ba làm thê ?
Lại còn đúc tượng chỉnh tề
Dân ta " khốn khổ tái tê " nát lòng !
Tượng nay, chặt thủ cho xong
Đất này phải trong vòng nước ta
Đất ta, ta xây nhà
Có quyền ăn ở, toàn gia cùng
để ăn cùng ở ;
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlàmcrossed out
  • insertionnướcinserted above 'tay ta' correcting to 'nước ta'
  • strikethroughtay tacrossed out, replaced by nước ta
  • strikethroughĐất ta ... xum vầyseveral struck-out words
uncertain readings
  • ba làm thê
  • toàn gia cùng
  • xum vầy
· · ·

Cảm tưởng

Dec. 2000 · T.P.

Khi đi coi các tiệm vàng, kim cương, hổ phách, ngọc thạch
When visiting the shops of gold, diamonds, amber, jade
trên các đảo Caribbeans.
on the Caribbean islands.
Đảo đây, nhiều quá tiệm vàng
Here on the island, so many gold shops
Kim cương, hổ phách, mĩ trang, chói lòa
Diamonds, amber, fine adornments, dazzling
Thập phương, du khách, vào ra
From all directions, tourists coming and going
Kẻ xem, người xăm, thật là rất đông
Some looking, some buying, truly very crowded
Thương cho nước Việt, giống Hồng
Pity our nation Vietnam, the Hồng lineage
Đã nghèo lại khổ, đầu trồng cây nhỏ
Already poor and wretched, first planting small trees
Ai giàu xin chớ thờ ơ
Whoever is rich, please do not be indifferent
Giúp cho gia quyến, đừng lo bỏ nhau.
Help the families, do not fret about abandoning one another.
Khi đi coi các tiệm vàng, kim cương, hổ phách, ngọc thạch
trên các đảo Caribbeans.
Đảo đây, nhiều quá tiệm vàng
Kim cương, hổ phách, mĩ trang, chói lòa
Thập phương, du khách, vào ra
Kẻ xem, người xăm, thật là rất đông
Thương cho nước Việt, giống Hồng
Đã nghèo lại khổ, đầu trồng cây nhỏ
Ai giàu xin chớ thờ ơ
Giúp cho gia quyến, đừng lo bỏ nhau.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mĩ trang
  • đầu trồng cây nhỏ
· · ·

Em ơi (Tặng chú tôi)

Dec 2000 · T.P.

Em ơi, anh đã về đây
My dear, I have come back here
một tuần đi biển, mắt đầy lệ rơi
a week at sea, eyes full of falling tears
Nhớ thương em ở chân trời
Missing you at the horizon's edge
mong em khỏi bệnh với dạ sầu
hoping you recover from illness with a grieving heart
Mẹ cha đã khuất bấy lâu
Mother and father passed away long ago
Anh trên cũng đã chầu Diêm Vương
The elder brother above has also gone before Yama
Chúc em thấy được đời hương
I wish you may see life's fragrance
Vui trong tầm khảm, bình thường người nhà
Joyful in the heart, the ordinary ways of family
Em ơi, anh đã về đây
một tuần đi biển, mắt đầy lệ rơi
Nhớ thương em ở chân trời
mong em khỏi bệnh với dạ sầu
Mẹ cha đã khuất bấy lâu
Anh trên cũng đã chầu Diêm Vương
Chúc em thấy được đời hương
Vui trong tầm khảm, bình thường người nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Diêm VươngYama, the king of the underworld; 'chầu Diêm Vương' means to have died.
marginalia
  • strikethroughanhcrossed out near 'với dạ sầu'
  • insertionhọsmall insertion above line
  • strikethroughđãcrossed out in 'Mẹ cha đã khuất'
  • strikethroughphảicrossed out in 'đã phải chầu Diêm Vương'
uncertain readings
  • đời hương
  • tầm khảm
· · ·

Lời kêu gọi

Dec 17, 2000 · TP

Xây chùa, đúc tượng, ai ơi !
Build the pagoda, cast the statue, oh everyone!
Việc mà làm được muôn đời ghi công
A deed that, once done, records merit for all ages
Chúng ta nòi giống Lạc Hồng
We are of the Lạc Hồng lineage
Nỡ nào Phật lại không có chùa
How could the Buddha have no temple
Góp tiền, tìm đất mà mua
Pool money, find land and buy it
Góp công, góp của, xây chùa, đừng quên
Contribute labor, contribute means, build the temple, don't forget
Gia đình Phật đạo làm nền
The Buddhist family forms the foundation
Nền mà vững chắc, làm nên mấy hồi.
A firm foundation, and success will come in no time.
Xây chùa, đúc tượng, ai ơi !
Việc mà làm được muôn đời ghi công
Chúng ta nòi giống Lạc Hồng
Nỡ nào Phật lại không có chùa
Góp tiền, tìm đất mà mua
Góp công, góp của, xây chùa, đừng quên
Gia đình Phật đạo làm nền
Nền mà vững chắc, làm nên mấy hồi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lạc HồngRefers to the legendary origins of the Vietnamese people (Lạc Long Quân and Âu Cơ).
marginalia
  • insertionghiinserted correction
  • strikethroughKhôngcrossed out before Phật
  • insertionchớinserted above 'đừng quên'
· · ·

Nam Mô

De 17, 2000 · T.P.

Di cư dễ lạc lối đi
Migrating, one easily loses the way
Trông ai vịn được, vịn thì nói đầu
Looking for someone to lean on, if you lean, speak first
Chùa rằng : " Phật, Pháp, Tăng cầu
The temple says: "Buddha, Dharma, Sangha to pray to
An tâm, làm thiện canh thâu ngày dài
Peace of mind, doing good all the long day through
Nam-mô, lạy Phật Như Lai
Nam-mô, bow to the Tathāgata Buddha
Độ cho mua được đất đai xây chùa
Bless us to buy land to build the temple
Góp tiền bá tánh mua
Pool the people's money to buy
Góp công góp của thì chùa dựng nên.
Contribute labor and means, and the temple will be raised.
Di cư dễ lạc lối đi
Trông ai vịn được, vịn thì nói đầu
Chùa rằng : " Phật, Pháp, Tăng cầu
An tâm, làm thiện canh thâu ngày dài
Nam-mô, lạy Phật Như Lai
Độ cho mua được đất đai xây chùa
Góp tiền bá tánh mua
Góp công góp của thì chùa dựng nên.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phật, Pháp, TăngThe Three Jewels of Buddhism: Buddha, Dharma, Sangha.
  2. Như LaiTathāgata, an epithet of the Buddha.
marginalia
  • side_noteBiết'Biết' written in left margin
  • strikethroughTrôngcrossed out at line start
  • strikethroughcùng / đểcrossed-out words near 'mua'
  • insertionđứng / có ngayinserted words at end
uncertain readings
  • vịn thì nói đầu
  • bá tánh
· · ·

Múa cồn

Dec, 2000 · TP

Tết này mồng mấy múa cồn
This Tết, which day do we dance the cồn
Múa sao cho khéo tiếng đồn mọi nơi
Dance so skillfully that word spreads everywhere
Khéo nói nhưng phải có lời
Speak well but there must be words
Cũng đừng quá sức, tả tơi gầy nhây
But don't overdo it, worn ragged and gaunt
Bỏ tý một chút hăng say
Set aside a bit of the fervor
Ta đây cứ việc gầy nhây mà phang
We just keep at it and strike hard
Phang cho đời, thu phải hàng
Strike so the world, in the end, must yield
Cho thiên hạ biết, vẻ vang mặt mày
So all people know, glory upon our faces
Tết này mồng mấy múa cồn
Múa sao cho khéo tiếng đồn mọi nơi
Khéo nói nhưng phải có lời
Cũng đừng quá sức, tả tơi gầy nhây
Bỏ tý một chút hăng say
Ta đây cứ việc gầy nhây mà phang
Phang cho đời, thu phải hàng
Cho thiên hạ biết, vẻ vang mặt mày
← swipe to switch language →
footnotes
  1. múa cồnA festive drum/lion-style dance performance.
uncertain readings
  • múa cồn
  • gầy nhây
  • thu phải hàng
· · ·

Cháu Phú / Hằng

Dec. 18 - 2000 · T.P.

Nhân dịp chật Andrew đầy năm, Cô Ngoại
On the occasion of Andrew's full year, the maternal aunt
Không đến dự tiệc vui ngày chật được
could not come to the joyful full-year celebration
Cô Ngoại không đến dự tiệc vui mừng chật Andrew
The maternal aunt did not attend the joyful feast for Andrew
đầy năm được, Cô Ngoại chỉ có chút quà nhỏ Betsy Lou
the full year, the aunt only has a small gift Betsy Lou
đưa hộ và bài thơ này tặng Andrew ;
to bring, and this poem to give to Andrew;
Đầy năm
Full year
Andrew một tuổi hôm nay
Andrew is one year old today
Cả nhà xum họp, ngày này thật đông
The whole family gathers, this day is truly crowded
Mừng rằng chóng lớn tuổi hồng
Glad that he grows fast in his rosy years
Chúc cho khỏe mạnh, cha trông mẹ chờ
Wishing good health, father looking, mother waiting
Ông bà đạt được giấc mơ
Grandparents achieving their dream
Cô dì chú bác, cũng cho cũng mong
Aunts and uncles, all give and all hope
Mai sau hiếu thảo một lòng
That in the future he be filial with a whole heart
Đó là lời chúc ở trong này.
That is the wish contained herein.
Nhân dịp chật Andrew đầy năm, Cô Ngoại
Không đến dự tiệc vui ngày chật được
Cô Ngoại không đến dự tiệc vui mừng chật Andrew
đầy năm được, Cô Ngoại chỉ có chút quà nhỏ Betsy Lou
đưa hộ và bài thơ này tặng Andrew ;
Đầy năm
Andrew một tuổi hôm nay
Cả nhà xum họp, ngày này thật đông
Mừng rằng chóng lớn tuổi hồng
Chúc cho khỏe mạnh, cha trông mẹ chờ
Ông bà đạt được giấc mơ
Cô dì chú bác, cũng cho cũng mong
Mai sau hiếu thảo một lòng
Đó là lời chúc ở trong này.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđầy nămcrossed out above 'Đầy năm' heading
  • strikethroughchóngcorrection in 'chóng lớn'
  • strikethroughtrọn nàycrossed out at final line, replaced with 'này'
  • insertionđấysmall inserted word near date
uncertain readings
  • chật
  • Cô Ngoại
· · ·

Không đề

Thứ Sáu 11-05-2018

Ngày hè, nắng ấm đẹp thay
Summer day, warm sunshine, how lovely
Quạ kìa bay liệng thông này tìm ăn
There the crow wheels about this pine, seeking food
Ba đây không kể thưa hàn
Father here regardless of the cold
Nên không có thấy băn khoăn nỗi gì
So he feels no worry about anything
Điểm tâm, cũng tựa mọi khi
Breakfast, just like every time
Bánh mì một lát, sữa thì ngọt thay
A slice of bread, and the milk is so sweet
Lại thêm một đĩa trứng này
Plus one more plate of eggs
Bà Kim săn sóc sáng nay hết lòng
Mrs. Kim cares wholeheartedly this morning
Quý bà ở tâm tình trong
The lady's heart and feelings are pure
Ơn bà hết sức ở dòng Gia-Tô
Grateful to her greatly, of the Catholic faith
Hôm nay, thứ Sáu giặt đồ
Today, Friday, doing the laundry
Để cho sạch sẽ, ra vô trui vầy
To keep things clean, coming and going
Thuỷ thông đã đến nơi đây
Thuỷ has understood and arrived here
Chưa đã, thuốc ngứa thuốc này
Not yet enough, itch medicine, this medicine
Thuốc xoa, thuốc uống thiếu thừa
Ointment, oral medicine, lacking and surplus
Ngày hè, nắng ấm đẹp thay
Quạ kìa bay liệng thông này tìm ăn
Ba đây không kể thưa hàn
Nên không có thấy băn khoăn nỗi gì
Điểm tâm, cũng tựa mọi khi
Bánh mì một lát, sữa thì ngọt thay
Lại thêm một đĩa trứng này
Bà Kim săn sóc sáng nay hết lòng
Quý bà ở tâm tình trong
Ơn bà hết sức ở dòng Gia-Tô
Hôm nay, thứ Sáu giặt đồ
Để cho sạch sẽ, ra vô trui vầy
Thuỷ thông đã đến nơi đây
Chưa đã, thuốc ngứa thuốc này
Thuốc xoa, thuốc uống thiếu thừa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Gia-TôGia-Tô refers to Catholicism / Christianity.
marginalia
  • strikethroughbox at top leftscribbled-out box before date
  • insertionThuỷ mua'Thuỷ mua' written large at lower right, arrows pointing right
  • strikethroughthiếucrossed out before 'thừa'
uncertain readings
  • thưa hàn
  • trui vầy
  • Thuỷ thông
· · ·

Đoàn, Sơn, George

Đoàn đi, George thiếu người thân
Đoàn goes away, George lacks kin
Sơn càng lại phải ân cần giúp George
Sơn all the more must attentively help George
Để George luôn có bích bồ
So George always has companionship
Để George khỏi tủi thế cô một mình
So George won't feel the sorrow of loneliness
Tuổi già buồn bã mất mình
Old age, sad and losing oneself
Mình mà đã mệt, bệnh tình nặng thêm
If oneself is already tired, the illness worsens
Vợ chồng được sống êm đềm
Husband and wife able to live peacefully
Đó là phúc lớn ngày đêm hả rồi
That is a great blessing day and night, satisfying
Tháng năm cũng sắp hết thôi
The months and years are nearly gone
Mong Sơn, mong George đến hồi về đây
Hoping Sơn, hoping George come to return here
Gặp cha, gặp mẹ như vầy
To meet father, meet mother like this
Để George ca hát ngọt ngày tuổi già
So George may sing sweetly in his old age
Đoàn Sơn cùng thành tây 3
Đoàn, Sơn together become the three
Sang chiều tam cúc cũng là vui thay.
Come evening, playing tam cúc is also joyful.
Đoàn đi, George thiếu người thân
Sơn càng lại phải ân cần giúp George
Để George luôn có bích bồ
Để George khỏi tủi thế cô một mình
Tuổi già buồn bã mất mình
Mình mà đã mệt, bệnh tình nặng thêm
Vợ chồng được sống êm đềm
Đó là phúc lớn ngày đêm hả rồi
Tháng năm cũng sắp hết thôi
Mong Sơn, mong George đến hồi về đây
Gặp cha, gặp mẹ như vầy
Để George ca hát ngọt ngày tuổi già
Đoàn Sơn cùng thành tây 3
Sang chiều tam cúc cũng là vui thay.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúcA traditional Vietnamese card game.
marginalia
  • strikethroughĐể George luôn có bích bồline struck through
  • strikethroughMinh mà đã một / tôi ma minh mấtcrossed-out draft lines
  • strikethroughĐểcrossed out at line starts
uncertain readings
  • bích bồ
  • thành tây 3
· · ·

Không đề

Thứ Năm tháng 9 lịch tây

Tối mai, thứ Sáu đến rồi
Tomorrow night, Friday has come
Ta liền đi đón Đoàn thời thật mừng
We at once go to greet Đoàn, truly glad
Về nơi cha mẹ, nghỉ lưng
Back to the parents' place, to rest
Cho thân đỡ mệt, đã từng đi xa
To ease the tired body, having traveled far
Sơn chuẩn bị sẵn a
Sơn prepares everything ready
Thức ăn, thức uống, để a trên bàn
Food and drink, laid out on the table
Gà quay, saucis, nướng ran
Roast chicken, sausages, grilled crisp
thơm ngon, lại rẻ, món tràn muốn sôi
fragrant and cheap, dishes overflowing to boiling
George thư thân yếu, không lời
George rests, body weak, wordless
chẳng chối chắc gì
not refusing anything for sure
Mẹ cha chưa nói chút chi
Father and mother have said nothing yet
Chỉ chờ Đoàn kể, nói thì hay hay
Only waiting for Đoàn to tell, and it will be interesting
Mừng vui là buổi họp này
The joy is this gathering
Vì rằng mai một, chia tay suốt đời
Because tomorrow we part for a lifetime
Trời cho được họp, vui ơi
Heaven lets us gather, oh joy
Vui thời hãy hưởng, dưới trời Cờ Hoa
When joyful, enjoy it, under the American sky
Rồi sau, dưới ánh trăng tà
Then afterward, under the waning moonlight
mỗi người mỗi nẻo, mẹ cha thả rời
each one to their own path, father and mother let go
Tối mai, thứ Sáu đến rồi
Ta liền đi đón Đoàn thời thật mừng
Về nơi cha mẹ, nghỉ lưng
Cho thân đỡ mệt, đã từng đi xa
Sơn chuẩn bị sẵn a
Thức ăn, thức uống, để a trên bàn
Gà quay, saucis, nướng ran
thơm ngon, lại rẻ, món tràn muốn sôi
George thư thân yếu, không lời
chẳng chối chắc gì
Mẹ cha chưa nói chút chi
Chỉ chờ Đoàn kể, nói thì hay hay
Mừng vui là buổi họp này
Vì rằng mai một, chia tay suốt đời
Trời cho được họp, vui ơi
Vui thời hãy hưởng, dưới trời Cờ Hoa
Rồi sau, dưới ánh trăng tà
mỗi người mỗi nẻo, mẹ cha thả rời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ HoaColloquial Vietnamese term for the United States ('flag of flowers/stars').
  2. saucisFrench 'saucisse' (sausage).
marginalia
  • strikethroughThứ Năm 14date corrected
  • strikethroughmaycrossed out in 'Tối may'
  • strikethroughnơicrossed out in 'Về nơi'
  • strikethroughThương / một chốn / thang phaostruck-out draft words in left margin
  • insertiona / đểsmall inserted markers
uncertain readings
  • thả rời
  • thang phao
· · ·

Reo nhân hái quả (Tặng anh Đoàn)

Bao năm cố gắng lập thân
So many years striving to establish oneself
Bao năm chịu khổ, tảo tần chẳng quên
So many years enduring hardship, toiling unforgotten
Reo nhân hái quả, công đền
Sow the seed, reap the fruit, effort rewarded
Giúp cha, giúp mẹ, dưới trên giúp rồi
Help father, help mother, high and low, all helped
Trời đời, quá ngắn đi thôi
Life's span, too short indeed
Để tâm giúp xã, tứ đổi đến thung
Set your heart to help the community, all the way to the valley
Tìm ai, có ý hợp cùng
Seek those whose intentions align
Giao thông, học xá, phải chung giúp vào
Roads, schools, must be helped together
Từ bi, đoàn kết, làm sao
Compassion, solidarity, however possible
Cùng nhau làm việc, ra vào bàn chung
Working together, coming and going in common counsel
Ai mà bệnh nào trong vùng
Whoever is sick in the region
Ai mà khuyết tật, thiếu cùng, thiếu cầu
Whoever is disabled, in want and in need
Giúp dâm cùng xã cạnh thâu
Help the village and neighboring communities
Giúp dân tứ xứ, hết mầu, thật mình
Help people from all lands, wholeheartedly, sincerely
Giúp cho tuổi trẻ thật tình
Help the youth truly
Để cho chúng tiến là vinh hiển rồi
So they may advance, and that is glory
Giúp luôn ngày tháng, đúng thời
Help always, day by day, in due time
Chỉ mong chúng lớn, đừng ngờ được mình
Only hope they grow, not doubting themselves
Cầu cho dẫn tiến cùng mình
Pray they progress along with oneself
Ước sao, ai cũng được vinh suốt đời
Wishing that everyone be honored their whole life
Để cùng đoàn kết ai ơi
So we may unite, oh everyone
Giúp cho nhân loại hưởng đời chút hương
Help humanity enjoy a little fragrance of life
Bao năm cố gắng lập thân
Bao năm chịu khổ, tảo tần chẳng quên
Reo nhân hái quả, công đền
Giúp cha, giúp mẹ, dưới trên giúp rồi
Trời đời, quá ngắn đi thôi
Để tâm giúp xã, tứ đổi đến thung
Tìm ai, có ý hợp cùng
Giao thông, học xá, phải chung giúp vào
Từ bi, đoàn kết, làm sao
Cùng nhau làm việc, ra vào bàn chung
Ai mà bệnh nào trong vùng
Ai mà khuyết tật, thiếu cùng, thiếu cầu
Giúp dâm cùng xã cạnh thâu
Giúp dân tứ xứ, hết mầu, thật mình
Giúp cho tuổi trẻ thật tình
Để cho chúng tiến là vinh hiển rồi
Giúp luôn ngày tháng, đúng thời
Chỉ mong chúng lớn, đừng ngờ được mình
Cầu cho dẫn tiến cùng mình
Ước sao, ai cũng được vinh suốt đời
Để cùng đoàn kết ai ơi
Giúp cho nhân loại hưởng đời chút hương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Reo nhân hái quả'Gieo nhân hái quả' — sow the cause, reap the fruit; karmic proverb.
uncertain readings
  • tứ đổi đến thung
  • Giúp dâm
  • hết mầu
· · ·

Thím Tại

Rau đay, sản đỏ cầm đi
Jute greens, red produce, take along
Quý nhau, mướp cùng, ắt thì tặng nhau
Cherishing one another, gourds too, surely gifting each other
Trời thì trăm sắc trăm màu
Heaven with a hundred hues, a hundred colors
Sau này xa cách trước sau nhớ hoài
Later apart, before and after, remembering always
Biết ai đi trước, còn ai
Who knows who goes first, and who remains
muốn ăn rau mướp, ngày dai còn chẳng
wanting to eat gourd greens, the long days may not remain
Trên không vẫn có chị Hằng
Up in the sky there is still sister Hằng (the moon)
Dưới đời Tại đã quyết thăng lâu rồi
Down in life, Tại has long resolved to rise/depart
Rau đay, sản đỏ cầm đi
Quý nhau, mướp cùng, ắt thì tặng nhau
Trời thì trăm sắc trăm màu
Sau này xa cách trước sau nhớ hoài
Biết ai đi trước, còn ai
muốn ăn rau mướp, ngày dai còn chẳng
Trên không vẫn có chị Hằng
Dưới đời Tại đã quyết thăng lâu rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngHằng Nga, the moon goddess; poetic reference to the moon.
marginalia
  • strikethroughscribbled-out words at topheavily crossed-out opening
  • insertioncầm đi / tặng nhau / nhớ hoài / còn chẳngright-side inserted line endings
uncertain readings
  • sản đỏ
  • quyết thăng
· · ·

Gái thứ

Bao nhà tan tác, buồn ôi
So many homes shattered, oh how sad
Thiếu người bảo trợ, tường ngói nát tan
Lacking a sponsor, walls and tiles fall to ruin
Phùng - Lê, trời độ, nồng nàn
Phùng - Lê, heaven-blessed, warm-hearted
Có con giúp đỡ, hết nạn quá mừng
Having children to help, calamity ends, so glad
Giúp ăn giúp ở dừng dừng
Help with food and lodging, on and on
Giúp xe đi lại, không ngừng giúp thêm
Help with transport, ceaselessly helping more
Giúp cho có việc êm đềm
Help so that things go smoothly
Giúp nơi trường ốc, ngày đêm học hành
Help at the school buildings, day and night studying
Đời sao quá đẹp như tranh
Life so beautiful, like a painting
Yếu đau, bác sỹ, giúp lành bệnh ngay
Sick and hurt, doctors help heal at once
Không con giúp đỡ đêm ngày
Without children helping day and night
Thì đâu được sướng bao may hởi người
How could one enjoy such fortune, oh people
Mong con được khỏe, được tươi
Hoping the children be healthy and radiant
Để con giúp đỡ bao người khổ đau
So the children may help many suffering people
Giúp đời như ý sở cầu
Help the world as one wishes
Tiếng thơm lừng lẫy, dài lâu
A fragrant name, resounding, lasting long
Bao nhà tan tác, buồn ôi
Thiếu người bảo trợ, tường ngói nát tan
Phùng - Lê, trời độ, nồng nàn
Có con giúp đỡ, hết nạn quá mừng
Giúp ăn giúp ở dừng dừng
Giúp xe đi lại, không ngừng giúp thêm
Giúp cho có việc êm đềm
Giúp nơi trường ốc, ngày đêm học hành
Đời sao quá đẹp như tranh
Yếu đau, bác sỹ, giúp lành bệnh ngay
Không con giúp đỡ đêm ngày
Thì đâu được sướng bao may hởi người
Mong con được khỏe, được tươi
Để con giúp đỡ bao người khổ đau
Giúp đời như ý sở cầu
Tiếng thơm lừng lẫy, dài lâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough(...) after titlecrossed-out parenthetical in title
  • strikethroughgiúp ăn giúpcrossed-out draft line
  • strikethroughscribble at final lineheavily struck-out ending marks
uncertain readings
  • dừng dừng
  • sở cầu
· · ·

42 năm định cư ở nước Cờ Hoa

Định cư ở nước Cờ - Hoa
Settling in the land of America
Tính ra thấm thoát, niên là bốn hai
Counting up, time flew, the years are forty-two
Tuổi nay bách tuế, lẻ hai
Age now a hundred years, plus two
Còn bao năm nữa, Diêm Sai tới hầu
How many years left before Yama's summons comes
Thành đây chỉ biết trình tấu
Here I can only report and submit
Mẹ cha phong thánh đã chầu Diêm Vương
Father and mother, sainted, have gone before Yama
Anh em ruột thịt đôi đường
Siblings of the same flesh, parted ways
Cùng đi du ngoạn âm phương lâu rồi
Have long journeyed to the netherworld
Thời gian vẫn chảy vẫn trôi
Time still flows, still drifts
Đời người vẫn vậy, đứng ngồi chẳng yên
Human life is thus, restless whether standing or sitting
Kẻ giàu bắt nạt kẻ hiền
The rich bully the meek
Tài danh cưỡng ép đoàn viên mọi bề
Fame and power coerce union on all sides
Người nghèo, sức yếu, bị chê
The poor, the weak, are disdained
Người ngoài, đẹp mã, vổ về hả hởi
Outsiders, handsome-looking, comforted and pleased
Định cư ở nước Cờ - Hoa
Tính ra thấm thoát, niên là bốn hai
Tuổi nay bách tuế, lẻ hai
Còn bao năm nữa, Diêm Sai tới hầu
Thành đây chỉ biết trình tấu
Mẹ cha phong thánh đã chầu Diêm Vương
Anh em ruột thịt đôi đường
Cùng đi du ngoạn âm phương lâu rồi
Thời gian vẫn chảy vẫn trôi
Đời người vẫn vậy, đứng ngồi chẳng yên
Kẻ giàu bắt nạt kẻ hiền
Tài danh cưỡng ép đoàn viên mọi bề
Người nghèo, sức yếu, bị chê
Người ngoài, đẹp mã, vổ về hả hởi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bách tuế'Hundred years' — used to indicate very old age.
  2. Diêm Vương / Diêm SaiYama, lord of the underworld, and his summoner.
marginalia
  • strikethroughscribbled-out lines at topheavily crossed-out draft opening
  • othercircled 1page number 1
uncertain readings
  • Diêm Sai tới hầu
  • vổ về hả hởi
· · ·

Sức khỏe anh Anh, anh Đoàn

ngày 15/5/18

Anh thì nghe chẳng được an
Anh does not feel at peace
Tim nay đập mạnh, vổ vẫn lo âu !
The heart now beats hard, still full of worry!
Tuổi cao 81 trên đầu
Advanced age, 81 upon the head
Thiếu người hầu cận, canh thâu thấy buồn
Lacking someone close to attend, through the night feeling sad
Andrew, tuy ở gần luôn
Andrew, though always nearby
Mong rằng cháu tạm làm nguồn khỏa khuây
Hoping the grandchild can be a source of some comfort
Đàn em, ai cũng tạm đầy
The younger ones, each is getting by
Mỗi người mỗi cảnh, đông tây
Each with their own circumstance, east and west
George, thị, trí hết tinh a, chuyển nhà
George, sight and mind spent, moving house
Rồi thị ấy vẫn như là bị run
Then that sight still seems to tremble
Cân Phong cao ráo đầu lươn
Cần, Phong tall and clean
Vợ con phải giúp, dây chun dán đều
Wife and children must help, rubber bands stuck evenly
Anh thì nghe chẳng được an
Tim nay đập mạnh, vổ vẫn lo âu !
Tuổi cao 81 trên đầu
Thiếu người hầu cận, canh thâu thấy buồn
Andrew, tuy ở gần luôn
Mong rằng cháu tạm làm nguồn khỏa khuây
Đàn em, ai cũng tạm đầy
Mỗi người mỗi cảnh, đông tây
George, thị, trí hết tinh a, chuyển nhà
Rồi thị ấy vẫn như là bị run
Cân Phong cao ráo đầu lươn
Vợ con phải giúp, dây chun dán đều
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughanh Đoàn'Đoàn' partially struck in title
  • insertionthấy buồn / khỏa khuây / chuyển nhàright-side line endings inserted
  • othercircled 1page number 1
uncertain readings
  • vổ vẫn
  • thị, trí hết tinh a
  • đầu lươn
· · ·

Sức khỏe (tiếp)

Everett, 15-05-2018 · Everett · T. P.

Đoàn vừa lên tiếng than kêu
Đoàn has just voiced a complaint
Cổ cùng cột sống đã đến thấy đau
Neck and spine have come to feel pain
Thế nên đã phải đương đầu
So he has had to confront it
Nhà thương phải đến, nhờ khâu chữa
Must go to the hospital, relying on stitching to cure
Mới hay cây cối xanh um
Only then knowing the trees are lush green
Thu đông khi đến, trùng chùm rụng rơi
When autumn and winter come, clusters fall away
Tuổi già là tuổi cuối đời
Old age is the age at life's end
Trời cho sống thọ, là nơi cậy nhờ
Heaven grants long life, that is what to rely on
Khỏe thân là một giấc mơ
A healthy body is but a dream
Nếu không tật bệnh cơ phất bay
If not for illness, the body would flutter freely
Vị thay hãy nghĩ đi nay
So then, let us think now
Từ tâm bác ái, quý thay chuyện đời!
Compassion and charity, how precious in life's affairs!
Giúp đời qua nỗi đầy vơi
Help the world through its ups and downs
Thì là sướng nhất, như lời Phật khuyên!
That is the greatest joy, as the Buddha advises!
Đoàn vừa lên tiếng than kêu
Cổ cùng cột sống đã đến thấy đau
Thế nên đã phải đương đầu
Nhà thương phải đến, nhờ khâu chữa
Mới hay cây cối xanh um
Thu đông khi đến, trùng chùm rụng rơi
Tuổi già là tuổi cuối đời
Trời cho sống thọ, là nơi cậy nhờ
Khỏe thân là một giấc mơ
Nếu không tật bệnh cơ phất bay
Vị thay hãy nghĩ đi nay
Từ tâm bác ái, quý thay chuyện đời!
Giúp đời qua nỗi đầy vơi
Thì là sướng nhất, như lời Phật khuyên!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lời Phật khuyênReference to Buddhist teaching on the joy of helping others.
marginalia
  • strikethroughscribbled-out top lineheavily crossed-out opening line 'thân chưa kêu'
  • strikethroughchum / mọc cocrossed-out words mid-poem
  • othercircled 2page number 2
uncertain readings
  • trùng chùm
  • cơ phất bay
· · ·

42 (tiếp)

Everett 31-01-2018 · Everett · C.T.M (TP)

Sống đời lại ngán đời
Living life yet weary of life
Vui chẳng, vui làm cho vơi nỗi buồn
Not really joyful, feigning joy to ease the sorrow
Nhiều khi cũng muốn đi luôn
Often even wanting to leave for good
Khổ oan, nghiệp chướng, rồi chuồn đi đâu
Unjust suffering, karmic hindrance, but flee to where
Sống lâu rồi cũng qua cầu
Living long, one eventually crosses over
Bên mê, chào lú, đêm thâu nhớ hoài
On the deluded shore, greeting confusion, all night remembering
chuyện đời là chuyện bi ai
life's affairs are matters of sorrow
chuyện vui thì ít, bên tai toàn rầu
joyful matters few, all sorrow to the ear
Rầu vì bạn hữu sầu âu
Grieving over friends' sorrow and worry
Rầu vì thân thuộc qua cầu, biến luôn
Grieving over kin crossing over, vanishing forever
Hỏi sao mà chẳng thấy buồn
How could one not feel sad
Buồn đâu có lợi, buồn luôn tới hoài
Sadness gives no benefit, sadness keeps coming
Vui mà lệ chảy lai dai
Joy yet tears keep trickling
Vui mà nấc tiếng thở dài ngắt đi !
Joy yet choking with long sighs, breaking off!
Thà đành lớn tiếng cười hì
Better to just laugh out loud
Để cho ai cũng quên đi lúc buồn
So everyone may forget their moments of sorrow
Sống đời lại ngán đời
Vui chẳng, vui làm cho vơi nỗi buồn
Nhiều khi cũng muốn đi luôn
Khổ oan, nghiệp chướng, rồi chuồn đi đâu
Sống lâu rồi cũng qua cầu
Bên mê, chào lú, đêm thâu nhớ hoài
chuyện đời là chuyện bi ai
chuyện vui thì ít, bên tai toàn rầu
Rầu vì bạn hữu sầu âu
Rầu vì thân thuộc qua cầu, biến luôn
Hỏi sao mà chẳng thấy buồn
Buồn đâu có lợi, buồn luôn tới hoài
Vui mà lệ chảy lai dai
Vui mà nấc tiếng thở dài ngắt đi !
Thà đành lớn tiếng cười hì
Để cho ai cũng quên đi lúc buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. qua cầu'Crossing the bridge' — euphemism for dying / passing on.
marginalia
  • strikethroughstruck words at topcrossed out at 'ngán ... đời'
  • doodleprinted mechanical/equipment drawing overlapping textunrelated printed diagram on the page
  • othercircled 2 with up arrowpage marker
uncertain readings
  • chào lú
  • nấc tiếng
· · ·

Không đề

3/13/2007 · Everett · C. T. M (Thanh-Phùng)

Everett 31-01-2018
Everett 31-01-2018
C. T. M (Thanh Phung)
C. T. M (Thanh Phung)
Everett 31-01-2018
C. T. M (Thanh Phung)
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherprinted 'maximo Requisition' form, upside-downbusiness requisition form with handwritten note at top
  • othercircled To 2 with arrowpage marker
uncertain readings
  • 3/13/2007
· · ·

Thím Tại (tiếp)

Everett 16-05-18 · Everett · T. P.

Bây giờ con thiền mà thôi
Now the child only meditates
Mong Trời, giúp thiền đứng ngồi được yên
Praying to Heaven, help the meditation, standing or sitting, be at peace
Bây giờ con thiền mà thôi
Mong Trời, giúp thiền đứng ngồi được yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodleprinted instrument/valve control diagram (MXR-211, HV-540)unrelated printed engineering schematic on the page
uncertain readings
  • con thiền
· · ·

Không đề

Everett, 31-01-2018 · Everett · C.T.M (T.P.)

Cùng nhau có óc dựng xây
Together with minds to build
treo gương bắt chước vui vầy cùng nhau
holding up examples to follow, rejoicing together
Đến khi nhắm mắt nghèo gian
Until eyes close, this poor world
Dân gian nhớ mãi, nhớ lâu, nhớ hoài !
The people remember always, remember long, remember forever!
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
Tình nhà, tình nước, dặm trường
Love of home, love of country, the long road
Làm cho chu đáo, tình thương tỏ bày
Do it thoroughly, show forth the love
Cùng nhau có óc dựng xây
treo gương bắt chước vui vầy cùng nhau
Đến khi nhắm mắt nghèo gian
Dân gian nhớ mãi, nhớ lâu, nhớ hoài !
× × × × × × × × ×
Tình nhà, tình nước, dặm trường
Làm cho chu đáo, tình thương tỏ bày
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words at topcrossed-out line above 'Cùng nhau'
  • otherpage note '2 of 2'pagination note
  • otherlarge brace bracketing the coupletgrouping brace
  • side_noteReo nhân ... (tiếp)'Reo nhân ... (continued)' — note referencing continuation of another poem
uncertain readings
  • nghèo gian
  • dặm trường
· · ·

Thứ năm (tiếp)

13-09-2018 · Everett · T.P.

Ông nội 123
Grandpa 123
Con chưa an
The child hasn't eaten yet
Bấm L thì ra yahoo
Press L → it opens yahoo
Đang máy gmail.com thì ra thư
On the machine gmail.com → mail appears
Đánh máy Vnexpress.net
Type Vnexpress.net
thì ra tin Vietnam
→ Vietnam news appears
Ông nội 123
Con chưa an
Bấm L thì ra yahoo
Đang máy gmail.com thì ra thư
Đánh máy Vnexpress.net
thì ra tin Vietnam
← swipe to switch language →
footnotes
  1. T.P.Author's initials, appearing as a signature/date line.
marginalia
  • strikethroughlarge X crossing over the text
  • otherboxed heading with arrows pointing to itheading box
· · ·

Đoàn Sơn George (tiếp)

22-05-2016 · Everett · T.P.

Mong rằng không chóng thì chầy
Hoping that sooner or later
đi vào Hoàng Đế Vọng Hạnh Phúc
[?] entering the Emperor, wishing for happiness
đến ngày sum họp Everett
until the day of reunion in Everett
Mong rằng không chóng thì chầy
đi vào Hoàng Đế Vọng Hạnh Phúc
đến ngày sum họp Everett
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherheavy scribbled/inked border margin on right edge
  • otherprinted engineering drawing (URS WWTP) underneath handwriting
uncertain readings
  • đi vào Hoàng Đế Vọng
  • Hạnh Phúc
· · ·

Sáng thứ sáu (tiếp)

11-05 · Everett · T.P.

chín theo mà chưa nêu ra bảo tiền
[?] following but not yet raised, told money
Thấy mang chào số tuổi trẻ tiền
[?] seeing brought greeting the number, youthful money
Giúp ba, giúp má ăn liền Thư Coi
Help dad, help mom eat right away, read the letter
Ba thì không có hỏi đòi
Dad does not ask for anything
Mẹ thì ăn khỏe như coi rồi
Mom eats well, as seen already
thích rồi
pleased now
Kể là quá hả / mừng ôi!
To say it's more than enough / oh joy!
ôi trời ơi Phật ôi đời nữa
oh heavens, oh Buddha, oh life again
chín theo mà chưa nêu ra bảo tiền
Thấy mang chào số tuổi trẻ tiền
Giúp ba, giúp má ăn liền Thư Coi
Ba thì không có hỏi đòi
Mẹ thì ăn khỏe như coi rồi
thích rồi
Kể là quá hả / mừng ôi!
ôi trời ơi Phật ôi đời nữa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavily scribbled/crossed out words near right side
  • correction'số tuổi' written in bold over other text
  • otherwritten over 30% DESIGN NOT FOR CONSTRUCTION drawing
uncertain readings
  • chín theo mà chưa nêu ra bảo tiền
  • Thấy mang chào số tuổi trẻ tiền
  • số tuổi
  • Kể là quá hả
Original manuscript
original scan