‹ all poemsset-109 · set-109

Lạy Phật

16-2-2003 (tức 16-1 Quý Mùi) · Knoxville

Nam mô lạy Phật Thích Ca
Namo, I bow to Buddha Shakyamuni
Độ cho thế giới an hoà năm nay
Bless the world with peace this year
Chúng con Phật tử nơi này
We Buddhist followers here
Đền chùa Pháp Bảo, nhờ tay của người
The temple Pháp Bảo, thanks to your hand
Mong người giúp được đời tươi
Hoping you help make life bright
Cho dân sung sướng, miệng cười quanh năm
So the people are happy, smiling all year round
Tháng giêng nhân dịp tuần rằm
In the first month, on the full-moon week
Quy y Phật pháp, cung tăng hết lòng
Taking refuge in the Dharma, offering to the monks wholeheartedly
Nam mô lạy Phật Thích Ca
Độ cho thế giới an hoà năm nay
Chúng con Phật tử nơi này
Đền chùa Pháp Bảo, nhờ tay của người
Mong người giúp được đời tươi
Cho dân sung sướng, miệng cười quanh năm
Tháng giêng nhân dịp tuần rằm
Quy y Phật pháp, cung tăng hết lòng
← swipe to switch language →
· · ·

Cảm ơn

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

Cảm ơn tất cả hôm nay
Thank you all today
Có lòng đến dự, ngày nay thật vui
For kindly attending, today is truly joyful
Chúc tôi thêm thọ thêm mùi
You wish me more longevity and flavor of life
Sức luôn vẫn khỏe, không lui chút nào
Strength always well, not declining at all
Tuổi thì tám tám dù cao
Age is eighty-eight, though high
Hai giờ cuốc bộ, ngày nào cũng đi
Two hours walking, going every day
Thanh niên mấy sức đọ bì
What young man's strength could compare
Ngủ ăn đều khỏe, tiền chi đủ dùng
Sleeping and eating both well, money enough to spend
Muốn gì con cháu đều cung
Whatever I want children and grandchildren provide
Thật là hạnh phúc, nói chung đủ đầy
Truly happy, in general fully complete
Cảm ơn tất cả hôm nay
Có lòng đến dự, ngày nay thật vui
Chúc tôi thêm thọ thêm mùi
Sức luôn vẫn khỏe, không lui chút nào
Tuổi thì tám tám dù cao
Hai giờ cuốc bộ, ngày nào cũng đi
Thanh niên mấy sức đọ bì
Ngủ ăn đều khỏe, tiền chi đủ dùng
Muốn gì con cháu đều cung
Thật là hạnh phúc, nói chung đủ đầy
← swipe to switch language →
· · ·

Gặp hay (Tặng Nhật)

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

Quả đất xoay và vẫn cứ xoay
The earth turns and keeps turning
Già về, trẻ đến, suốt đêm ngày
Old fades, young comes, throughout night and day
Sao rơi vật đổi, là trời định
Stars fall, things change, it is heaven's will
Số phận buồn vui, phải chịu thay
Fate of sorrow and joy, one must bear
Lúc sống, chăm làm, không thắc mắc
While living, work hard, without complaint
Dù cho gió bão, chẳng lung lay
Even through storms, unshaken
Nếu mà chịu khó, trời đã giúp
If one endures hardship, heaven has helped
Chẳng có than buồn, sẽ gặp hay
Without complaint or sorrow, one will meet good fortune
Quả đất xoay và vẫn cứ xoay
Già về, trẻ đến, suốt đêm ngày
Sao rơi vật đổi, là trời định
Số phận buồn vui, phải chịu thay
Lúc sống, chăm làm, không thắc mắc
Dù cho gió bão, chẳng lung lay
Nếu mà chịu khó, trời đã giúp
Chẳng có than buồn, sẽ gặp hay
← swipe to switch language →
· · ·

Nhớ nơi ở cũ

25-12-2004 · USA (109 Marietta Circle, Oak Ridge, TN-USA) · Thanh-Phùng

Hăm chín năm trời, ở đỉnh Sồi
Twenty-nine years, at Oak Ridge
Bây giờ tuổi hạc, phải rời nơi
Now at crane-old age, must leave the place
Để đi ở với, con trai thứ
To go live with the second son
Cảnh cũ trong tâm, nhớ quá thôi!
The old scenery in mind, missed so much!
Vật dụng trong nhà, còn nhớ rõ
The household items, still remembered clearly
Buồng ăn, buồng ngủ, với nơi ngồi
Dining room, bedroom, and the sitting place
Ánh đèn buổi tối, ta làm việc
The evening lamplight, where I worked
Vườn trước, vườn sau, nhớ nhớ ơi.
Front garden, back garden, oh how I miss them
Hăm chín năm trời, ở đỉnh Sồi
Bây giờ tuổi hạc, phải rời nơi
Để đi ở với, con trai thứ
Cảnh cũ trong tâm, nhớ quá thôi!
Vật dụng trong nhà, còn nhớ rõ
Buồng ăn, buồng ngủ, với nơi ngồi
Ánh đèn buổi tối, ta làm việc
Vườn trước, vườn sau, nhớ nhớ ơi.
← swipe to switch language →
· · ·

Gặp gỡ

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

(Kỷ niệm ngày 25-12-2004, nhân Phong/Thủy
(Commemorating 25-12-2004, on the occasion of Phong/Thủy
từ DC trở về Seattle, Hùng/Linh tổ chức
returning from DC to Seattle, Hùng/Linh organized
ngày gặp gỡ tại nhà Hùng/Linh, có mời
a gathering day at Hùng/Linh's house, inviting
ba má, thân mẫu của Linh, Betsy, gia đình
parents, Linh's mother, Betsy, the family
An/Toàn, gia đình Lan/Thái, thêm Minh/Nguyên,
An/Toàn, the Lan/Thái family, plus Minh/Nguyên,
Phú/Hằng .
Phú/Hằng.
Chẳng mấy khi, mà lại gặp nhau
Rarely do we meet again
Người thì tóc bạc, kẻ non đầu
Some with grey hair, some still young
Thanh niên thiếu nữ, đều sung sức
Young men and women, all full of vigor
Trẻ nhỏ cười vui, truyện trước sau
Little children laughing, chatting back and forth
Nấu nướng chi đây, hương vị lạ
Whatever they cook, unusual flavor
Ăn rồi tráng miệng bánh tô màu
After eating, dessert of colorful cake
Công ai tổ chức, mà hay thế
Whose effort organized this, so well
Tỏ rõ tình thâm, quý mến nhau.
Showing deep affection, cherishing one another
(Kỷ niệm ngày 25-12-2004, nhân Phong/Thủy
từ DC trở về Seattle, Hùng/Linh tổ chức
ngày gặp gỡ tại nhà Hùng/Linh, có mời
ba má, thân mẫu của Linh, Betsy, gia đình
An/Toàn, gia đình Lan/Thái, thêm Minh/Nguyên,
Phú/Hằng .
Chẳng mấy khi, mà lại gặp nhau
Người thì tóc bạc, kẻ non đầu
Thanh niên thiếu nữ, đều sung sức
Trẻ nhỏ cười vui, truyện trước sau
Nấu nướng chi đây, hương vị lạ
Ăn rồi tráng miệng bánh tô màu
Công ai tổ chức, mà hay thế
Tỏ rõ tình thâm, quý mến nhau.
← swipe to switch language →
· · ·

Một hình, một bóng (Tặng Nhật)

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

Một hình một bóng, biết ai hay
One form, one shadow, who knows
Tháng lại ngày qua, lại hết ngày
Months pass, days go by, then day ends
Sáng rõ mặt người, lòng vẫn tối
Bright is the person's face, yet the heart stays dark
Quanh đi quẩn lại, vẫn buồn thay
Round and round, still sad indeed
Chẳng ai thấu rõ, nguồn tâm sự
No one grasps the source of the heart's confidences
Chỉ có trời kia với đất này
Only that sky and this earth
Trách cứ duyên sao mà bạc vậy
Blaming why fate is so cruel
Hay là Phật bảo phải ăn chay!
Or is it that Buddha tells one to eat vegetarian!
Một hình một bóng, biết ai hay
Tháng lại ngày qua, lại hết ngày
Sáng rõ mặt người, lòng vẫn tối
Quanh đi quẩn lại, vẫn buồn thay
Chẳng ai thấu rõ, nguồn tâm sự
Chỉ có trời kia với đất này
Trách cứ duyên sao mà bạc vậy
Hay là Phật bảo phải ăn chay!
← swipe to switch language →
· · ·

Về hưu

7-6-2009 · Springs · T.P.

Về hưu, nhà bán, ở cùng con
Retired, house sold, living with children
Xe cũng cho đi, chẳng có còn
The car also given away, none left
Thuê mà, xưa kia, thì được đóng
Renting, in the past, one paid
Bây giờ hết đóng, hết chen bon
Now no more paying, no more jostling
Tự do, ví thế, nên là thiếu
Free, thus, so there is lack
Nếu muốn đi đâu, đợi mỏi mòn
If wanting to go somewhere, wait wearily
Con cháu nói sao, đành chịu vậy
Whatever children and grandchildren say, one must accept
Buồn sao tuổi lúc chẳng còn son.
How sad that age is no longer youthful
Về hưu, nhà bán, ở cùng con
Xe cũng cho đi, chẳng có còn
Thuê mà, xưa kia, thì được đóng
Bây giờ hết đóng, hết chen bon
Tự do, ví thế, nên là thiếu
Nếu muốn đi đâu, đợi mỏi mòn
Con cháu nói sao, đành chịu vậy
Buồn sao tuổi lúc chẳng còn son.
← swipe to switch language →
· · ·

Tôi hưu

7-6-2009 · Springs · T.P.

Tôi hưu người ít học đến Hoa kỳ
I retired, a little-educated person, come to the USA
Có chân mà chẳng được đi
Have legs but cannot go about
Có mồm mà chẳng nói gì được đâu
Have a mouth but can say nothing at all
Tai nghe đâu hiểu được đâu
Ears hear but understand nothing
Mắt nhìn chữ lạ, hiểu đâu nghĩa gì
Eyes see strange letters, understanding no meaning
Trời cho ngũ giác tứ chi
Heaven gave five senses and four limbs
Đến nơi xứ lạ, thật kỳ quê đui
Coming to a strange land, truly odd, rustic and blind
Trăm hoa bao vẻ thơm mùi
A hundred flowers, so many beautiful fragrances
Quê nhà được hưởng, tôi hưu khác vùng
The homeland enjoyed them, I retired in a different region
Tôi hưu người ít học đến Hoa kỳ
Có chân mà chẳng được đi
Có mồm mà chẳng nói gì được đâu
Tai nghe đâu hiểu được đâu
Mắt nhìn chữ lạ, hiểu đâu nghĩa gì
Trời cho ngũ giác tứ chi
Đến nơi xứ lạ, thật kỳ quê đui
Trăm hoa bao vẻ thơm mùi
Quê nhà được hưởng, tôi hưu khác vùng
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

7-6-2009 · Springs · T.P.

Cùng Bà con cô bác
Together with relatives, aunts and uncles
Chúng ta là kẻ di cư
We are migrants
Mất nhà, mất nước, tâm khảm biết đau
Lost home, lost country, in the heart knows the pain
Nghĩ thêm chỉ biết đau đầu
Thinking more only brings headache
Tuổi già tóc bạc, trước sau chịu rồi
Old age, grey hair, sooner or later accepted
Chi bằng khuyên giới trẻ thôi,
Better to advise the young generation
Chúng thời tìm cách đắp bồi núi sông
They then find ways to build up the nation
Nước ta là nước Lạc Hồng
Our country is the nation of Lạc Hồng
Sau này thịnh đạt là công mọi người.
Future prosperity is everyone's merit
Cùng Bà con cô bác
Chúng ta là kẻ di cư
Mất nhà, mất nước, tâm khảm biết đau
Nghĩ thêm chỉ biết đau đầu
Tuổi già tóc bạc, trước sau chịu rồi
Chi bằng khuyên giới trẻ thôi,
Chúng thời tìm cách đắp bồi núi sông
Nước ta là nước Lạc Hồng
Sau này thịnh đạt là công mọi người.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionChung ta - 'ta' circled/inserted
uncertain readings
  • đắp bồi
· · ·

Chị Dung (Tặng mẹ Tùng)

7-6-09 · Springs · T.P.

Xưa kia mẹ nhất Bát Tràng,
Long ago mother was first at Bát Tràng
Bây giờ con nhất tiểu bang đầu bò
Now the child is first in the state, stubborn head
Đẹp người, đẹp nết, ai cho
Beautiful in person, beautiful in character, who granted
Chính là mẹ đó, tiếng hô dạy sống
It is that mother, whose call taught how to live
Mẹ con, cùng giòng Lạc Hồng
Mother and child, same lineage of Lạc Hồng
Mẹ con gắn bó, thời giòng thời bình
Mother and child bonded, in troubled times and peace
Con luôn nhớ tới công sinh,
The child always remembers the merit of birth
Cũng là công dưỡng mẹ mình cho ai
Also the merit of nurturing that mother gave
Xưa kia mẹ nhất Bát Tràng,
Bây giờ con nhất tiểu bang đầu bò
Đẹp người, đẹp nết, ai cho
Chính là mẹ đó, tiếng hô dạy sống
Mẹ con, cùng giòng Lạc Hồng
Mẹ con gắn bó, thời giòng thời bình
Con luôn nhớ tới công sinh,
Cũng là công dưỡng mẹ mình cho ai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngBát Tràng is a famous ceramic-making village near Hanoi, Vietnam.
· · ·

Này con hỡi (Tặng con)

7-6-09 · Springs · T.P.

Này con hỡi, lắng để tai nghe
O my child, listen quietly with your ears
Lời mẹ khuyên, trong buổi nắng hè
Mother's advice, on a summer sunny day
Có chí, có tâm, cùng mạnh khoẻ
Have will, have heart, along with good health
Là điều cốt yếu, sới thanh thơi
Are the essential things, to be at ease
Tiền danh và bạc, tuy cần đó
Fame and money, though needed
Chỉ để chung thời với bạn bè
Only to share the time with friends
Ăn ở làm sao mà được tín
How to conduct oneself to earn trust
Mới là cần thiết, trưa dù che
That is what's essential, noon though shaded
Này con hỡi, lắng để tai nghe
Lời mẹ khuyên, trong buổi nắng hè
Có chí, có tâm, cùng mạnh khoẻ
Là điều cốt yếu, sới thanh thơi
Tiền danh và bạc, tuy cần đó
Chỉ để chung thời với bạn bè
Ăn ở làm sao mà được tín
Mới là cần thiết, trưa dù che
← swipe to switch language →
· · ·

Ngày Grandparents

12-2010 · Thanh-Phùng

Hỏi ai, còn có, ông bà
Ask who still has grandparents
Mười hai tháng chín, thì ta chúc mừng
The twelfth of September, we celebrate
Hôm nay, chủ nhật, danh xứng
Today, Sunday, name is fitting
"Ông bà" chính cống, ngày lừng đã ghi
"Grandparents" genuine, the famous day recorded
Khoan khoan, đừng nghĩ chuyện gì
Slow down, don't think of anything
Để tâm, nghĩ tới ông đi, bà về
Focus, think of grandfather going, grandmother returning
Nhớ lòng, lúc dịch, lúc xê
Remember warmly, at times moving, at times shifting
Giúp người khỏi tẻ, mọi bề được yên
Help others avoid dullness, everything at peace
Nói năng, lời dịu, tiếng hiền
Speak with gentle words, kind tones
Nói ăn, chốn ở, đầu tiên, coi chừng
Speaking of eating, dwelling, first of all, be careful
Khi người mỏi gối, đau lưng
When one's knees tire, back aches
Thì ta đấm bóp, khoan ngừng nghỉ ngơi
Then we massage, without pausing to rest
Liệu ăn, liệu nói, liệu lời,
Mind the eating, mind the speaking, mind the words
Để người hả dạ, thanh thơi, vui lòng
So one is satisfied, at ease, pleased
Ngày đêm, ăn ở cho trong
Day and night, live purely
Tiếng chì, tiếng bấc, để, vòng ngoài tai
Harsh words, sharp words, leave outside the ears
Nếu người có muốn chơi bài
If one wants to play cards
Thì mình chiều ý, ghé tai, nói thầm
Then we oblige, lean over, whisper
Chơi vui, cho hả ý tâm
Play happily, to satisfy heart and mind
Không cần thua được, lầm bầm chẳng hay
No need to win or lose, muttering is no good
Thế là, tuy chẳng ăn chay
Thus, though not eating vegetarian
Thế là được sướng, ngày này tại gia
Thus one is content, this day at home
Hỏi ai, còn có, ông bà
Mười hai tháng chín, thì ta chúc mừng
Hôm nay, chủ nhật, danh xứng
"Ông bà" chính cống, ngày lừng đã ghi
Khoan khoan, đừng nghĩ chuyện gì
Để tâm, nghĩ tới ông đi, bà về
Nhớ lòng, lúc dịch, lúc xê
Giúp người khỏi tẻ, mọi bề được yên
Nói năng, lời dịu, tiếng hiền
Nói ăn, chốn ở, đầu tiên, coi chừng
Khi người mỏi gối, đau lưng
Thì ta đấm bóp, khoan ngừng nghỉ ngơi
Liệu ăn, liệu nói, liệu lời,
Để người hả dạ, thanh thơi, vui lòng
Ngày đêm, ăn ở cho trong
Tiếng chì, tiếng bấc, để, vòng ngoài tai
Nếu người có muốn chơi bài
Thì mình chiều ý, ghé tai, nói thầm
Chơi vui, cho hả ý tâm
Không cần thua được, lầm bầm chẳng hay
Thế là, tuy chẳng ăn chay
Thế là được sướng, ngày này tại gia
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ngày GrandparentsRefers to National Grandparents Day in the U.S., celebrated the first Sunday after Labor Day in September.
marginalia
  • otherfaint struck line 'Lời ngoài...' near bottom
· · ·

Tạ ơn (Buổi họp mặt ngày lễ Tạ ơn tại nhà An Toàn ngày 23-11-2017)

23-11-2017 · Everett · C.T.M. (T.P.)

Tạ ơn là buổi hôm nay
Thanksgiving is today's gathering
An Toàn tổ chức họp này tại gia
An Toàn organized this gathering at home
Thanh Phụng là cha mẹ già
Thanh Phụng are the old parents
An Toàn có gọi cả ba con về
An Toàn called all three children back
An Bình, hai gái đẹp ghê
An Bình, two beautiful girls
Khang thì to lớn có bề đẹp trai
Khang is tall with a handsome look
Henry, cao lớn hình hài
Henry, tall in form
Bạn Bình, lễ độ như trai nước Hồng
Bình's friend, polite like a youth of the Hồng nation
Thái Lan tô điểm đẹp trông
Thái Lan adorns, lovely to see
Hiếu Cương khoẻ mạnh, đã hồng lại tươi
Hiếu Cương healthy, rosy and fresh
Thi Thu bạn vui cười
Thi Thu, cheerful friend
Bố trẻ đẹp, lại tươi quá chừng
Father young and handsome, so fresh
Hồ luôn theo Thảo sát lưng
Hồ always follows Thảo close by
Quý Hân, con quý, con, tưng nổi danh
Quý Hân, precious children, becoming famous
Đẹp người, đẹp nết, học hành
Beautiful in person, in character, in study
Nổi danh trường ốc, năm canh tiếng đồn
Famous at school, reputation spreading
Họp vui không quá ngoa ngôn
Happy gathering, not exaggeration
Tạ ơn kết quả tiếng đồn gần xa
Thanksgiving, the result reputed far and near
Lòng thành là của toàn nhà
Sincerity belongs to the whole household
Của An họp sức gần xa rõ rồi!
Of An gathering strength near and far, now clear!
Tạ ơn là buổi hôm nay
An Toàn tổ chức họp này tại gia
Thanh Phụng là cha mẹ già
An Toàn có gọi cả ba con về
An Bình, hai gái đẹp ghê
Khang thì to lớn có bề đẹp trai
Henry, cao lớn hình hài
Bạn Bình, lễ độ như trai nước Hồng
Thái Lan tô điểm đẹp trông
Hiếu Cương khoẻ mạnh, đã hồng lại tươi
Thi Thu bạn vui cười
Bố trẻ đẹp, lại tươi quá chừng
Hồ luôn theo Thảo sát lưng
Quý Hân, con quý, con, tưng nổi danh
Đẹp người, đẹp nết, học hành
Nổi danh trường ốc, năm canh tiếng đồn
Họp vui không quá ngoa ngôn
Tạ ơn kết quả tiếng đồn gần xa
Lòng thành là của toàn nhà
Của An họp sức gần xa rõ rồi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word after 'tổ chức' before 'họp này'
  • correctionboxed 'cha me' in 'là cha mẹ già'
  • strikethroughcrossed word before 'trẻ đẹp' (Bố...)
  • strikethroughcrossed 'Hươm/Hom' before 'bạn vui cười'
  • strikethroughcrossed 'Đơn quý' in Quý Hân line
  • otherright-margin numeric tally '=2 =2 =2 =1 =1 =2 =2 3 1 2 2' and 'Cộng người 20'headcount tally, total 20 people
uncertain readings
  • tưng nổi danh
· · ·

Đọc Tin APEC, 2017

12-11-2017 · Everett · C T M (T.P.)

APEC năm nay
APEC this year
Nhà sang, xe đẹp, khách sang quý sao!
Grand houses, fine cars, distinguished guests, how noble!
Bao công, bao của đúng vào
So much effort, so much wealth poured in
Bao người tế xử, ước ao tới rồi
So many people managing, the wish has come
Bàn đi, kinh tế Á thời
Discussing the Asian economy of the time
Tương lai hợp tác, tưng ngời yên
Future cooperation, brightly peaceful
Ý hay, hành động bền
Good ideas, enduring action
Dưới trên hy hà, là hèn làm rồi
High and low united, only cowardice would fail
Đạn bom dẹp bỏ đi thôi
Bombs and bullets, let them be discarded
Đảo xây nhân tạo, xin hủy lại dần
Artificial islands built, please dismantle gradually
Chiến tranh năm cũ quên dần
Wars of past years gradually forgotten
Rất đúng đã kích cho dân được nhờ
Very right to advocate so the people benefit
Chiến tranh là vết nhơ
War is a stain
Bao người đã chết đổ tan nói thơ
So many have died, ruin, telling poetry
Để tâm, chúa lại mối hàn
Take heart, the lord again the healing thread
Từ tâm, bác ái, giang san được nhờ!
Compassion, charity, the nation benefits!
APEC năm nay
Nhà sang, xe đẹp, khách sang quý sao!
Bao công, bao của đúng vào
Bao người tế xử, ước ao tới rồi
Bàn đi, kinh tế Á thời
Tương lai hợp tác, tưng ngời yên
Ý hay, hành động bền
Dưới trên hy hà, là hèn làm rồi
Đạn bom dẹp bỏ đi thôi
Đảo xây nhân tạo, xin hủy lại dần
Chiến tranh năm cũ quên dần
Rất đúng đã kích cho dân được nhờ
Chiến tranh là vết nhơ
Bao người đã chết đổ tan nói thơ
Để tâm, chúa lại mối hàn
Từ tâm, bác ái, giang san được nhờ!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. APECAPEC 2017 summit was hosted in Đà Nẵng, Vietnam.
marginalia
  • strikethroughcrossed words 'Tôi... đọc... tin... khuyên' before 'APEC năm nay'
  • strikethroughcrossed 'thời/được' in several lines
  • strikethroughcrossed 'bạn tôi' in 'đã kích' line
  • correctioninserted 'một' above 'là vết nhơ'
  • correctioninserted 'nói thơ' below in death line
uncertain readings
  • tế xử
  • tưng ngời yên
  • hy hà
  • đổ tan nói thơ
  • mối hàn
· · ·

Tuổi ta

12-11-2017 · Everett · C.T.M. (T.P.)

Một trăm lẻ một, tuổi ta
One hundred and one, my age
Ta đây, hiện sống cùng là với con
Here I am, now living together with the children
Địa cầu vẫn xoay vòng tròn
The earth still turns in a circle
Bao giờ ta sẽ rời non, đời đời
When will I leave the mountain, forever
Vật vờ, đời sống chới với
Drifting, life adrift
Nghĩ về quá khứ, nghĩ thời ấu thơ!
Thinking of the past, thinking of childhood!
Gian nan, cơ cực vô bờ
Hardship, misery without bound
Thiếu tình phụ mẫu, bơ vơ, thấy buồn
Lacking parents' love, forlorn, feeling sad
Mẹ thì đã bỏ đi luôn
Mother had left for good
Cha thì vợ nhỏ, làm nguồn khoả khuây
Father with a young wife, made a source of comfort
Làm sao săn sóc được đây
How could one be cared for here
Ai người han hỏi, đỡ đầy được nhờ
Who would inquire, support to rely on
Bà nội, nghèo, goá, hết mơ
Grandmother, poor, widowed, no more dreams
Vú già bồng bế, mong nhờ có ăn
Old nanny carried me, hoping just to have food
Nghĩ rằng, con mọ, thân lăn
Thinking, a mere child, body rolling
Còn xoay, còn sở, khó khăn hết rồi
Still turning, still striving, hardships all gone
Thân người nhỏ bé, ôi thôi
The body so small, oh dear
Làm sao để sống, qua hồi khó khăn
How to live, through the time of hardship
Đầu đau hoặc bụng có chăm
Head ache or belly cared for
Cùng đành chịu trận, ai răn dạy cùng
All must endure, who would teach or advise
Tôi sao quá khổ mông lung
How am I so miserable and confused
May mà còn sống hai hàng đầy qua
Luckily still alive, two rows fully passed
Phải chăng cái kiếp ta bà
Is it perhaps the earthly fate
Sống là trả nợ, kiếp xe, kiếp gồn
To live is to repay debt, a life of carrying, a life of burden
Có đẻ, chả bác người thân
Having been born, without relatives near
Không ai đoái tưởng, ẩn cần giúp cho
No one caring, diligently to help
Đò đầy thiếu lái, buồn ê
A crowded ferry lacking a helmsman, sad and numb
Trôi theo gió cuốn, xoay xoáy cùng tuy
Drifting with the swirling wind, spinning along
May mà chưa bị vào suy
Luckily not yet fallen into decline
Nếu nay còn sống, lấy đâu số duyên!
If still alive today, where is the destined fortune!
Một trăm lẻ một, tuổi ta
Ta đây, hiện sống cùng là với con
Địa cầu vẫn xoay vòng tròn
Bao giờ ta sẽ rời non, đời đời
Vật vờ, đời sống chới với
Nghĩ về quá khứ, nghĩ thời ấu thơ!
Gian nan, cơ cực vô bờ
Thiếu tình phụ mẫu, bơ vơ, thấy buồn
Mẹ thì đã bỏ đi luôn
Cha thì vợ nhỏ, làm nguồn khoả khuây
Làm sao săn sóc được đây
Ai người han hỏi, đỡ đầy được nhờ
Bà nội, nghèo, goá, hết mơ
Vú già bồng bế, mong nhờ có ăn
Nghĩ rằng, con mọ, thân lăn
Còn xoay, còn sở, khó khăn hết rồi
Thân người nhỏ bé, ôi thôi
Làm sao để sống, qua hồi khó khăn
Đầu đau hoặc bụng có chăm
Cùng đành chịu trận, ai răn dạy cùng
Tôi sao quá khổ mông lung
May mà còn sống hai hàng đầy qua
Phải chăng cái kiếp ta bà
Sống là trả nợ, kiếp xe, kiếp gồn
Có đẻ, chả bác người thân
Không ai đoái tưởng, ẩn cần giúp cho
Đò đầy thiếu lái, buồn ê
Trôi theo gió cuốn, xoay xoáy cùng tuy
May mà chưa bị vào suy
Nếu nay còn sống, lấy đâu số duyên!
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherboxed title 'Tuổi ta' with crossed word before
  • strikethroughcrossed 'Địa cầu vẫn xoay vòng tròn' partial and other crossed segments
  • strikethroughcrossed words in several lines throughout
uncertain readings
  • con mọ
  • kiếp gồn
  • ẩn cần
  • xoay xoáy cùng tuy
· · ·

Grandparents day

Sunday 9-12th 2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Mười hai, tháng chín, hôm nay,
The twelfth, of September, today
"Ông bà" chính thống ngày này, nhớ ghi.
"Grandparents" proper, this day, remember to note
Nhớ rồi, phải định làm gì.
Once remembered, must decide what to do
Đền ơn, đáp nghĩa, chi ly phải bàn
Repay kindness, requite duty, in detail must discuss
Đầu tiên, tôn kính, hỏi han
First, respect, and inquire
Với tâm, thành thật, hơn ngàn quà cho
With a sincere heart, better than a thousand gifts
Nếu người, cần giúp đỡ đó
If someone needs help there
Thì ta, tìm cách, đừng có rụt vào
Then we find a way, don't shrink back
Cốt là hành động làm sao
The point is how to act
Để người hể hả, lúc nào cũng vui
So one is satisfied, always joyful
Thế là ông cháu thêm mùi
Thus grandfather and grandchild grow closer
Thế là bà cháu cùng vui trong nhà.
Thus grandmother and grandchild joyful together at home
Thế là hòa hợp toàn gia
Thus harmony in the whole family
Thế là trong "ông bà" quý thay!
Thus within "grandparents" is precious indeed!
Mười hai, tháng chín, hôm nay,
"Ông bà" chính thống ngày này, nhớ ghi.
Nhớ rồi, phải định làm gì.
Đền ơn, đáp nghĩa, chi ly phải bàn
Đầu tiên, tôn kính, hỏi han
Với tâm, thành thật, hơn ngàn quà cho
Nếu người, cần giúp đỡ đó
Thì ta, tìm cách, đừng có rụt vào
Cốt là hành động làm sao
Để người hể hả, lúc nào cũng vui
Thế là ông cháu thêm mùi
Thế là bà cháu cùng vui trong nhà.
Thế là hòa hợp toàn gia
Thế là trong "ông bà" quý thay!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed 'đáng' in 'hơn ngàn quà cho' line
  • strikethroughcrossed 'Kính trong / đúng nghĩa' in last line
· · ·

Thanh Phong

11-10-2010 · Mukilteo · T.P.

Bà con cô bác Thanh Phong ơi!
Relatives, aunts and uncles, Thanh Phong, oh!
Phùng Thanh Lê Phong, sắp đời đời!
Phùng Thanh Lê Phong, about to be eternal!
Sắp bỏ bà con, ngừng tiếng nói
About to leave the relatives, cease speaking
Tay buông, mắt nhắm, lệ đầy vơi
Hands release, eyes close, tears full and ebbing
Một đời hiền thảo cùng che [?]
A lifetime kind and devoted, together sheltering
Bác ái, từ bi, ta số một!
Charity, compassion, we are number one!
Bây giờ Tây Trúc đã tìm nơi!
Now the Western Paradise has found a place!
Bà con cô bác Thanh Phong ơi!
Phùng Thanh Lê Phong, sắp đời đời!
Sắp bỏ bà con, ngừng tiếng nói
Tay buông, mắt nhắm, lệ đầy vơi
Một đời hiền thảo cùng che [?]
Bác ái, từ bi, ta số một!
Bây giờ Tây Trúc đã tìm nơi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây TrúcTây Trúc (Western Paradise / India) refers in Buddhist context to the Pure Land / place of enlightenment after death.
marginalia
  • strikethroughcrossed word at start of 'Bác ái' line (Từ thuận...)
uncertain readings
  • cùng che [?]
· · ·

Khóc chị (Tặng cô Nga)

September 2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Hồi hôn chi Hoặc, của em ơi!
O passing away, Hoặc, my sister, oh!
Sao nỡ bỏ anh, lúc cuối đời
Why bear to leave me, at life's end
Kể cả Quang, Văn, và Ích nữa
Including Quang, Văn, and Ích too
Nhà nay vắng vẻ, quá buồn ơi!
The house now empty, so sad, oh!
Đời người sao ngắn, và buồn thế
How short a human life, and so sad
Lúc sống chưa ly, lại quá lời
While alive not yet parted, yet too many words
Lúc chết, thương nhau, thì đã muộn
At death, loving each other, then too late
Làm sao chia sẻ, nói đầy vơi!
How to share, to speak fully!
Hồi hôn chi Hoặc, của em ơi!
Sao nỡ bỏ anh, lúc cuối đời
Kể cả Quang, Văn, và Ích nữa
Nhà nay vắng vẻ, quá buồn ơi!
Đời người sao ngắn, và buồn thế
Lúc sống chưa ly, lại quá lời
Lúc chết, thương nhau, thì đã muộn
Làm sao chia sẻ, nói đầy vơi!
← swipe to switch language →
· · ·

Thương em (Tặng hương hồn cô Hoặc)

September 2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Thương người quá cố, vội xa đi
Grieving the deceased, hastily gone away
Bỏ cả người yêu, chẳng tiếc gì
Leaving even the loved one, regretting nothing
Kể cả bà con, và cháu chắt
Including relatives, and grandchildren
Ôi đời định mệnh, quá sầu bi
Oh life of destiny, so sorrowful
Mong sao, chóng được, hồn siêu thoát
Hoping soon the soul is liberated
Chóng gặp mẹ cha, với chú dì
Soon meet mother and father, with uncle and aunt
Cầu chúc, kỳ này, yên số phận
Wishing, this time, peace in fate
Thương đời liền giới, sướng hưng ly!
Pity the border-crossing life, joyful in departure!
Thương người quá cố, vội xa đi
Bỏ cả người yêu, chẳng tiếc gì
Kể cả bà con, và cháu chắt
Ôi đời định mệnh, quá sầu bi
Mong sao, chóng được, hồn siêu thoát
Chóng gặp mẹ cha, với chú dì
Cầu chúc, kỳ này, yên số phận
Thương đời liền giới, sướng hưng ly!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sướng hưng ly
· · ·

Chia buồn về việc cô Hoặc quy tiên

September 2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Được tin cô Hoặc, đã quy tiên
Receiving news that cô Hoặc has passed away
Nội ngoại hai bên, lẫng các miền
Both sides of the family, across the regions
Rỏ lệ, thương cho người xấu số
Shedding tears, grieving for the ill-fated one
Suốt đời khổ cực, hết đoàn viên.
A whole life of hardship, no more reunion
Từ nay, chỉ thấy, trên hương án
From now, only seen, on the altar
Hình ảnh mà thôi, với nét phiền
Only an image, with a troubled look
Cầu chúc Trời che, và Phật độ
Praying Heaven shelters, and Buddha blesses
Cho hồn giải thoát, chóng lên tiên!
So the soul is liberated, quickly ascending!
Được tin cô Hoặc, đã quy tiên
Nội ngoại hai bên, lẫng các miền
Rỏ lệ, thương cho người xấu số
Suốt đời khổ cực, hết đoàn viên.
Từ nay, chỉ thấy, trên hương án
Hình ảnh mà thôi, với nét phiền
Cầu chúc Trời che, và Phật độ
Cho hồn giải thoát, chóng lên tiên!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lẫng
· · ·

Chia buồn với chú Đa v/v cô Hoặc quy tiên

September 2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Hỡi người em rể, ở xa xôi
O brother-in-law, far away
Hãy tĩnh, đừng buồn, chuyện đã rồi
Be calm, don't grieve, the matter is done
Số kiếp trời cho, là đã định
The fate heaven gave is already set
Tự nhiên, ai cũng sẽ về thôi
Naturally, everyone will return
Bỗng nhiên, vắng bóng người chăn gối
Suddenly, absent the bed-companion
Ai, chẳng sầu âu, lúc đứng ngồi
Who would not grieve, whether standing or sitting
Ước nguyện Quang, Văn và Ích nữa
Wishing for Quang, Văn and Ích too
Từ nay được em thôi.
From now on, [to have] the younger sibling
Hỡi người em rể, ở xa xôi
Hãy tĩnh, đừng buồn, chuyện đã rồi
Số kiếp trời cho, là đã định
Tự nhiên, ai cũng sẽ về thôi
Bỗng nhiên, vắng bóng người chăn gối
Ai, chẳng sầu âu, lúc đứng ngồi
Ước nguyện Quang, Văn và Ích nữa
Từ nay được em thôi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed words before 'được em thôi' in last line
uncertain readings
  • được em thôi
· · ·

Không đề

24-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

Cùng các cháu Minh, Hùng, Hạnh, Phú, Nhật
Together with grandchildren Minh, Hùng, Hạnh, Phú, Nhật
Mẹ cha còn sống trên trần
While parents still live on earth
Gái trai phải có ân cần để tâm
Sons and daughters must be attentive and mindful
Anh em hoà thuận âm đầm
Siblings in harmony, warmly close
Ngày đêm săn sóc tình thâm mới là
Day and night caring, deep affection is what matters
Đầu tiên phải thật thiết tha
First, must be truly earnest
Tinh thần vật chất chớ mà bỏ quên
Spirit and material things, do not neglect
Trước sau, hiếu nghĩa làm nền
Front to back, filial duty as the foundation
Đệ huynh tỷ muội để trên chữ tiền
Brothers and sisters placed above money
Sống như thế ấy là tiên
To live like that is to be an immortal
Chết đi để tiếng hồn tiên nặng đeo.
Dying leaves a name, the immortal soul heavily carried
Cùng các cháu Minh, Hùng, Hạnh, Phú, Nhật
Mẹ cha còn sống trên trần
Gái trai phải có ân cần để tâm
Anh em hoà thuận âm đầm
Ngày đêm săn sóc tình thâm mới là
Đầu tiên phải thật thiết tha
Tinh thần vật chất chớ mà bỏ quên
Trước sau, hiếu nghĩa làm nền
Đệ huynh tỷ muội để trên chữ tiền
Sống như thế ấy là tiên
Chết đi để tiếng hồn tiên nặng đeo.
← swipe to switch language →
· · ·

Mất vui

Với trẻ tự biếm, nói cùng thừa
With the young self-mockery, saying more is excess
Ta quê ăn quàng, vẫn như xưa,
We rustic, eating carelessly, still as before
Hồ Thương cứ tưởng, Hùng anh lắm
Hồ Thương kept thinking, Hùng is so heroic
Biết rõ, khuyên ai, phải phòng ngừa
Knowing clearly, advising whom, must guard against
Tài Tô Hai,
The talent of Tô Hai,
Phục thay Tô Hai, đoán chỉ tay
Admire Tô Hai, reads palms
Thật đúng như boong, kể đến nay
Truly right on, told up to now
Người Việt, nhưng mà, đồ cho chết
Vietnamese, but, cursing to death
Máu sống đổi lất, kẻ ăn chay
Living blood exchanged, the vegetarian
Im hơi, lặng tiếng, nói khua mồ
Silent breath, still voice, speaking stirs the grave
Gia súc, gia cầm, kế hoạch bày,
Livestock, poultry, schemes laid out
Ngậm máu phun người, không biết xấu
Holding blood spitting at others, no shame
Tưởng nắng đâu được, quá buồn thay.
Thought there'd be sun, cannot, so sad indeed
Luật gia Hà Vũ
Jurist Hà Vũ
Coi khinh luật lệ, chẳng hề tha
Despising the law, never sparing
Giòng giống khoa danh, lại ở xa
Of scholarly lineage, yet living far
Cứ tưởng có quen, người chức lớn
Kept thinking having connections, high officials
Làm mưa, dọa nạt, phải nhường a
Making rain, threatening, must yield
Ai ngờ, Hà Vũ, đông tay thảo
Who'd expect, Hà Vũ, many hands drafting
Thập lý, trong tay, lý luận già
Ten arguments, in hand, seasoned reasoning
Vì thế cho nên, đến thắng kiện
Thus so, until winning the lawsuit
Quan toà, khiếp đảm, chịu thua xa
The judge, terrified, conceding by far
Bauxit
Bauxite
Cậy thân, cậy thế, bịt mồm ai
Relying on rank and power, muzzling whom
Tướng tá đì chăng, cũng bịt hoài
Generals oppressed perhaps, kept muzzled
Những kẻ như thầy, đâu thành bịt
Those like the teacher, cannot be muzzled
Thừa nào đèo, kéo. đánh rã oai
No chance to press, pull, breaking the authority
Kẻ dạy để biết, ai còn nói
The teacher taught to know, who still speaks
Nhưn bịt luôn thêm ngập thở dài
But muzzling more, drowning in long sighs
Với trẻ tự biếm, nói cùng thừa
Ta quê ăn quàng, vẫn như xưa,
Hồ Thương cứ tưởng, Hùng anh lắm
Biết rõ, khuyên ai, phải phòng ngừa
Tài Tô Hai,
Phục thay Tô Hai, đoán chỉ tay
Thật đúng như boong, kể đến nay
Người Việt, nhưng mà, đồ cho chết
Máu sống đổi lất, kẻ ăn chay
Im hơi, lặng tiếng, nói khua mồ
Gia súc, gia cầm, kế hoạch bày,
Ngậm máu phun người, không biết xấu
Tưởng nắng đâu được, quá buồn thay.
Luật gia Hà Vũ
Coi khinh luật lệ, chẳng hề tha
Giòng giống khoa danh, lại ở xa
Cứ tưởng có quen, người chức lớn
Làm mưa, dọa nạt, phải nhường a
Ai ngờ, Hà Vũ, đông tay thảo
Thập lý, trong tay, lý luận già
Vì thế cho nên, đến thắng kiện
Quan toà, khiếp đảm, chịu thua xa
Bauxit
Cậy thân, cậy thế, bịt mồm ai
Tướng tá đì chăng, cũng bịt hoài
Những kẻ như thầy, đâu thành bịt
Thừa nào đèo, kéo. đánh rã oai
Kẻ dạy để biết, ai còn nói
Nhưn bịt luôn thêm ngập thở dài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hà VũLikely refers to Cù Huy Hà Vũ, a Vietnamese jurist known for lawsuits against the government.
  2. BauxitRefers to the controversial bauxite mining projects in Vietnam's Central Highlands.
marginalia
  • side_notevertical right-margin text: 'cho thế... đảng tham... Nếu nghe đất... đừng để...'marginal note, partly illegible
uncertain readings
  • tự biếm
  • đổi lất
  • đông tay thảo
  • Thừa nào đèo, kéo
  • Nhưn bịt
· · ·

Thủy Phong

December 2009 · Las Vegas · T.

Vợ chồng, nay đã hưu rồi
Husband and wife, now retired
Có tiền cấp dưỡng, mong đời hợp hoà
Have a pension, hoping life is harmonious
Thoả lòng, thoả ý, mẹ cha
Satisfying heart and mind, parents
Cháu con sung túc, ắt là thật vui
Grandchildren and children well-off, surely truly joyful
Mong cho hậu vận thật mùi
Hoping the later years are truly flavorful
Cầu cho hạnh phúc thuyền xuôi vững chèo
Praying for happiness, the boat sailing steadily rowed
Ở hay, con cái noi theo
Living well, children follow the example
Trời dung, Phật độ, qua đèo vượt sông
Heaven tolerates, Buddha blesses, over pass and across river
Để tâm, giúp được quê Hồng
Take heart, able to help the homeland
Họ hàng, thân thích chiếu trông càng cho
Relatives, kin, watched over even more
Thế là đạt được ước mơ,
Thus the dream is achieved
Thế là sung sướng thấy cơ phất bay
Thus happy to see fortune rise
Cứu người đói khổ đêm ngày,
Saving the hungry and suffering night and day
Cứu người hoạn nạn tự tay đón chờ
Saving those in distress, with one's own hands awaiting
Lòng ta hể hả biết bao
Our hearts, how satisfied
Non nước, đủ dùng, ắt là thật vui
Nation and resources, enough to use, surely truly joyful
Thương người xấu số, ngắm nghía
Pity the ill-fated, observing
Được cấp ăn hưởng vì sao hết khổ
Given food to enjoy, why still suffer
Vui đời, vui cảnh, đời thôi
Enjoy life, enjoy the scene, life then
Đời sau, sao nữa đứng ngồi vẫn an.
The next life, however, standing or sitting still at peace
Vợ chồng, nay đã hưu rồi
Có tiền cấp dưỡng, mong đời hợp hoà
Thoả lòng, thoả ý, mẹ cha
Cháu con sung túc, ắt là thật vui
Mong cho hậu vận thật mùi
Cầu cho hạnh phúc thuyền xuôi vững chèo
Ở hay, con cái noi theo
Trời dung, Phật độ, qua đèo vượt sông
Để tâm, giúp được quê Hồng
Họ hàng, thân thích chiếu trông càng cho
Thế là đạt được ước mơ,
Thế là sung sướng thấy cơ phất bay
Cứu người đói khổ đêm ngày,
Cứu người hoạn nạn tự tay đón chờ
Lòng ta hể hả biết bao
Non nước, đủ dùng, ắt là thật vui
Thương người xấu số, ngắm nghía
Được cấp ăn hưởng vì sao hết khổ
Vui đời, vui cảnh, đời thôi
Đời sau, sao nữa đứng ngồi vẫn an.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cơ phất bay
  • ngắm nghía
· · ·

Hoà và Thủy (Khổ vì chuyện giao cho Thủy)

11-10-2010 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Nghe tin Hoà/Thủy kiện nhau
Hearing news that Hoà/Thủy are suing each other
Mẹ cha thấy thế, quá sầu, chẳng vui
Parents seeing this, so grieved, not happy
Phải chăng, bỏ tiền thuê luật
Is it perhaps, spending money to hire lawyers
Dẫm lên tình nghĩa, đạp đui, phá kèo
Trampling on affection, kicking blindly, breaking pacts
Nỡ nào đối xử địa bẹo!
How can one treat each other so pettily!
Đang tâm cầm xe, như mèo chuột kia!
Bearing the heart to seize the car, like cat and mouse!
Mong con đừng có đưa lì
Hoping the children don't be stubborn
Bỏ qua kiện cáo, khắc bia để đời
Drop the lawsuit, engrave a stele for life
Nhìn nhau, hỷ xả, con ơi.
Look at each other, with forgiveness, my children
Liệu còn kiếm được, tình nói mắt luôn
See if it can still be found, love spoken in the eyes always
Đừng làm Phùng họ tủi nguồn
Don't make the Phùng family sad at its roots
Đừng gây tiếng ác, lệ tuôn xui sầu!
Don't create ill repute, tears flowing bringing sorrow!
Nghe tin Hoà/Thủy kiện nhau
Mẹ cha thấy thế, quá sầu, chẳng vui
Phải chăng, bỏ tiền thuê luật
Dẫm lên tình nghĩa, đạp đui, phá kèo
Nỡ nào đối xử địa bẹo!
Đang tâm cầm xe, như mèo chuột kia!
Mong con đừng có đưa lì
Bỏ qua kiện cáo, khắc bia để đời
Nhìn nhau, hỷ xả, con ơi.
Liệu còn kiếm được, tình nói mắt luôn
Đừng làm Phùng họ tủi nguồn
Đừng gây tiếng ác, lệ tuôn xui sầu!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • địa bẹo
· · ·

Thơ yết hậu (Chị Thảo sanh)

24-7-04 · Mukilteo

Chín tháng mười ngày vẫn cập kê
Nine months ten days, still at the ready
Sáng chiều chờ đợi ngóng nghe nghe
Morning and evening waiting, listening, listening
Mụ bà mới hỏi: mong gì đây
The midwife asks: what do you hope for
E
E
Chín tháng mười ngày vẫn cập kê
Sáng chiều chờ đợi ngóng nghe nghe
Mụ bà mới hỏi: mong gì đây
E
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thơ yết hậuYết hậu is a Vietnamese poetic form where the final line is drastically shortened (often one word).
marginalia
  • strikethroughcrossed marks before final 'E'
· · ·

Vô tam thanh (Chị Thảo sanh)

24-7-04 · Mukilteo

Lấy chồng là muốn bế bê bê
Marrying means wanting to carry a baby
Sớm muộn gì chẳng ẻ ẻ ẻ
Sooner or later, surely wah wah wah
Ngực bụng cao dần to tổ tổ
Chest and belly rising gradually, big big big
Gần ngày nở rộ nghẹ nghẹ nghẹ
Near the day, blooming, [sounds] nghẹ nghẹ nghẹ
Gia đình nói ngoại ngóng ngóng ngóng
The family says the maternal side waits waits waits
Chồng đợi từng giây dẹ dẹ dẹ
Husband waits every second, dẹ dẹ dẹ
Nở nhụy khai hoa mừng mừng mừng
Bud opens, flower blooms, joy joy joy
Chẳng cần dậy sớm khoẻ khoẻ khoẻ.
No need to rise early, healthy healthy healthy
Lấy chồng là muốn bế bê bê
Sớm muộn gì chẳng ẻ ẻ ẻ
Ngực bụng cao dần to tổ tổ
Gần ngày nở rộ nghẹ nghẹ nghẹ
Gia đình nói ngoại ngóng ngóng ngóng
Chồng đợi từng giây dẹ dẹ dẹ
Nở nhụy khai hoa mừng mừng mừng
Chẳng cần dậy sớm khoẻ khoẻ khoẻ.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vô tam thanhA playful poetic form ending each line with a tripled sound/word.
marginalia
  • strikethroughcrossed word 'nói/rồi' in 'nở nở' line
· · ·

Song điệp (Chị Thảo sanh)

24-7-04 · Mukilteo

Vất vưởng vất vơ, bụng mãi to
Drifting aimlessly, belly ever bigger
Cố cầm, cố cữ, vẫn còn dở
Trying to hold, trying to abstain, still incomplete
Sau khi, be bé, nhinh nhỉnh lớn
After being tiny, slightly bigger, growing
Sắp đến sinh sinh, nở nở lo
Nearing birth-birth, opening-opening, worry
Gái gái, trai trai, đầu có kể
Girls girls, boys boys, does it matter
Muôn muôn dường dường chớ so đo
Ten-thousand ways, don't calculate
Cần cù, chăm chỉ, là trên hết
Diligence, hard work, are above all
Ngủ ngủ, ăn ăn, chuyện Chúa cho.
Sleep sleep, eat eat, matters God grants
Vất vưởng vất vơ, bụng mãi to
Cố cầm, cố cữ, vẫn còn dở
Sau khi, be bé, nhinh nhỉnh lớn
Sắp đến sinh sinh, nở nở lo
Gái gái, trai trai, đầu có kể
Muôn muôn dường dường chớ so đo
Cần cù, chăm chỉ, là trên hết
Ngủ ngủ, ăn ăn, chuyện Chúa cho.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Song điệpSong điệp is a poetic form using paired reduplicated words in each line.
marginalia
  • strikethroughcrossed 'vương' in 'Vất vưởng vất vơ' line
  • strikethroughcrossed 'rồi' before 'lo' in 'nở nở lo' line
· · ·

Nầy con

Las Vegas, 14-01-2011 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Nầy con,
Here, my child,
ta già, tuổi đã chín hai
I am old, ninety-two years of age
Mắt mờ, chân chậm, ngày dài chờ đi
Dim eyes, slow feet, long days waiting to go
Nếu con muốn giúp cái gì
If you want to help with anything
Yêu cầu nhỏ nhẹ, giúp đi, chớ chờ
Ask gently, help right away, don't delay
Xin đừng, cứ-xử thờ ơ
Please don't behave with indifference
Cũng đừng gắt gỏng, nghi ngờ mẹ đây
Nor be irritable, nor suspicious of me here
Mẹ đây thân yếu, mình gầy
I here am weak of body, thin of frame
Uống ăn đã chán, hết xây mộng rồi
Tired of eating and drinking, no more dreams to build
Nghe lời nhạt nhẽo, bạc vôi
Hearing words insipid and ungrateful
Mẹ đau thắt ruột, đứng ngồi chẳng yên
My insides ache, I can't sit or stand at ease
Mẹ đâu tham ốc, ruộng điền
I never craved houses or fields
Chỉ mong con cháu đoàn viên một nhà
Only wish children and grandchildren united in one home
Mẹ đâu còn có mẹ cha
I no longer have my own parents
Họ hàng thân thích đã là về âm
Relatives and kin have all gone to the other world
Nhiều khi mẹ tủi âm thầm
Often I grieve in silence
Cháu con mắng nhiếc, mẹ câm, nín lời
Grandchildren and children scold, I stay mute, silent
Mẹ đây bao nỗi đầy vơi
Here in me, so much rising and falling of feeling
Chỉ mong chóng chết, hết đời trầm luân
Only wish to die soon, end this sunken life
Nầy con,
ta già, tuổi đã chín hai
Mắt mờ, chân chậm, ngày dài chờ đi
Nếu con muốn giúp cái gì
Yêu cầu nhỏ nhẹ, giúp đi, chớ chờ
Xin đừng, cứ-xử thờ ơ
Cũng đừng gắt gỏng, nghi ngờ mẹ đây
Mẹ đây thân yếu, mình gầy
Uống ăn đã chán, hết xây mộng rồi
Nghe lời nhạt nhẽo, bạc vôi
Mẹ đau thắt ruột, đứng ngồi chẳng yên
Mẹ đâu tham ốc, ruộng điền
Chỉ mong con cháu đoàn viên một nhà
Mẹ đâu còn có mẹ cha
Họ hàng thân thích đã là về âm
Nhiều khi mẹ tủi âm thầm
Cháu con mắng nhiếc, mẹ câm, nín lời
Mẹ đây bao nỗi đầy vơi
Chỉ mong chóng chết, hết đời trầm luân
← swipe to switch language →
· · ·

Thuận / Sơn

Everett 16-12-15 · Everett · T.P.

Hai đêm [?] mẹ thức tiễn miên
Two nights [?] mother stayed awake seeing off, sleepless
Nói năng toàn chuyện hầu trên thuở xưa
Talking all about matters of long ago times
Người làm theo nói phòng ngừa
The helper follows what is said, as precaution
Cũng đành phải chịu không đưa dính vào
Must resign to it, not getting involved
Cũng may tình mang không sao
Fortunately no harm done to feelings
Vẫn ăn, vẫn uống ào ào chẳng chê
Still eating, still drinking heartily without complaint
Vệ sinh, tắm rửa đâu dè
Hygiene, bathing, unexpectedly
Người làm cũng cả ân kề giúp vào
The helper too kindly stays near to help
Thuốc men đầy đủ không sao
Medicine sufficient, no trouble
Ban ngày ngủ lại mưa rào mặc mưa
By day sleeps again, downpour or not, let it rain
Ban đêm cũng chỉ bằng thừa
By night too, it's merely excess
Ba luôn theo nói cả trưa lẫn chiều
Father keeps talking both noon and afternoon
Con không nên quá lo liều
Child should not worry too rashly
Hay chăm, hay nghĩ, mọi điều tại gia
Attentive, thoughtful, all things at home
Kiêng ba thì tuổi cũng già
Avoid father, he too is aged
Đầu đau thì cũng hơn ba năm rồi
His head aching for more than three years now
Rồi đây Sơn đến giúp thôi
Soon Sơn will come to help
Sơn cho biết đúng rồi ra sao
Sơn will tell what is right and how it goes
Rồi Sơn để ý giúp vào
Then Sơn will pay attention and help
Cả nhà yên trí đừng nào nản lòng
The whole family rest assured, don't be discouraged
Hai đêm [?] mẹ thức tiễn miên
Nói năng toàn chuyện hầu trên thuở xưa
Người làm theo nói phòng ngừa
Cũng đành phải chịu không đưa dính vào
Cũng may tình mang không sao
Vẫn ăn, vẫn uống ào ào chẳng chê
Vệ sinh, tắm rửa đâu dè
Người làm cũng cả ân kề giúp vào
Thuốc men đầy đủ không sao
Ban ngày ngủ lại mưa rào mặc mưa
Ban đêm cũng chỉ bằng thừa
Ba luôn theo nói cả trưa lẫn chiều
Con không nên quá lo liều
Hay chăm, hay nghĩ, mọi điều tại gia
Kiêng ba thì tuổi cũng già
Đầu đau thì cũng hơn ba năm rồi
Rồi đây Sơn đến giúp thôi
Sơn cho biết đúng rồi ra sao
Rồi Sơn để ý giúp vào
Cả nhà yên trí đừng nào nản lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough[scribbled out word after 'Hai đêm']
  • correctionKhông hay → mặc mưa'not good' crossed out, replaced with 'let it rain'
  • strikethrough[crossed word in 'Sơn [?] cho biết']
  • strikethrough[crossed word in 'Rồi Sơn [?] để ý']
uncertain readings
  • Hai đêm [?]
· · ·

Ngày của mẹ

Ngày mother day 11-5-2009 · T.P.

Ngày nay của mẹ, mẹ ơi
Today is mother's day, oh mother
Suốt đời ghi tạc, tặng lời, dâng lên
All life engraved in memory, offering words, presenting
Hiếu tình, nghĩa trả ơn đền
Filial love, duty repaid, gratitude returned
Bình hoa tươi đẹp, dâng lên tặng người
A vase of fresh flowers, offered up as a gift to you
Chúc người khỏe mãi, vui tươi
Wishing you ever healthy, cheerful
Thêm tài, thêm lộc, hơn mười năm xưa
More fortune, more blessings, more than the ten years past
Trí tâm Phật tính có thừa
Mind and heart, Buddha-nature in abundance
Cháu con, thuận thảo, sớm trưa thật tình
Grandchildren and children, harmonious, morning and noon truly sincere
Tại Chùa Pháp Bảo
At Pháp Bảo Temple
Ngày nay của mẹ, mẹ ơi
Suốt đời ghi tạc, tặng lời, dâng lên
Hiếu tình, nghĩa trả ơn đền
Bình hoa tươi đẹp, dâng lên tặng người
Chúc người khỏe mãi, vui tươi
Thêm tài, thêm lộc, hơn mười năm xưa
Trí tâm Phật tính có thừa
Cháu con, thuận thảo, sớm trưa thật tình
Tại Chùa Pháp Bảo
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chùa Pháp BảoA Buddhist temple named Pháp Bảo.
· · ·

Sinh nhật anh Hòa

Las Vegas 11-01-2010 · Las Vegas · T.P.

Mừng anh sinh nhật bữa nay
Congratulating you on your birthday today
Mười hai đúng thực ngày này tháng giêng
The twelfth, exactly this day of the first month
Tự do, chẳng phải xích xiềng
Free, no chains or shackles
Uống ăn, cũng chẳng phải kiêng cữ gì
Eating and drinking, no need to abstain from anything
Khi làm bất cứ việc chi
Whenever doing any task
Gia đình xã hội, ắt thì viếng nàng
Family and society, surely then visit her
Ở ăn tối lửa tắt đèn [?]
Living together through thick and thin [?]
Thật là xong phẳng, chẳng nhằng nhịt gì
Truly smooth, nothing tangled
Vợ con đủ cả, không nghi
Wife and children all present, no doubt
Mẹ cha luôn trọng, có gì nói ngay
Parents always respected, anything said right away
Thầy cô, luôn mến tháng ngày
Teachers, always cherished through the days
Bà con, thân thích gặp may tỏ tường
Relatives and kin met luck, made clear
Chẳng may ai kém thịnh hưng
If unluckily someone less prosperous
Thì phận thì hởi [?] đừng khô đau
Then fate, then [?] don't be dry with sorrow
Với người với bạn [?]
With people, with friends [?]
Không vay, không mượn, trước sau [?] nhẹ nhàng
No borrowing, no lending, before and after [?] gentle
Với ai kém phận thời cơ
With whoever is less fortunate in circumstance
Thì an thì ủi trong giờ phút giây
Then comfort, then console in the moment
Thấy ai bất thuận đó đây
Seeing anyone in discord here and there
Sẵn lòng cứu giúp, không hay chẳng [?]
Ready to rescue and help, whether known or not [?]
Giúp để giải trí, thật thà [?]
Help to relieve, honestly [?]
Giòng họ làm bạn dù xa dù gần
Kin and friends whether far or near
Thương nhau khi tối gian nan
Loving each other in dark hardship
Giúp nhau thật lòng lúc ăn khi ưa [?]
Helping each other truly in eating and pleasure [?]
Cơm nhau muối thịt một nhà
Sharing meals, salt and meat as one house
Vui buồn cùng hưởng toàn gia thỏa lòng
Joy and sorrow all shared, whole family content
Mừng anh sinh nhật bữa nay
Mười hai đúng thực ngày này tháng giêng
Tự do, chẳng phải xích xiềng
Uống ăn, cũng chẳng phải kiêng cữ gì
Khi làm bất cứ việc chi
Gia đình xã hội, ắt thì viếng nàng
Ở ăn tối lửa tắt đèn [?]
Thật là xong phẳng, chẳng nhằng nhịt gì
Vợ con đủ cả, không nghi
Mẹ cha luôn trọng, có gì nói ngay
Thầy cô, luôn mến tháng ngày
Bà con, thân thích gặp may tỏ tường
Chẳng may ai kém thịnh hưng
Thì phận thì hởi [?] đừng khô đau
Với người với bạn [?]
Không vay, không mượn, trước sau [?] nhẹ nhàng
Với ai kém phận thời cơ
Thì an thì ủi trong giờ phút giây
Thấy ai bất thuận đó đây
Sẵn lòng cứu giúp, không hay chẳng [?]
Giúp để giải trí, thật thà [?]
Giòng họ làm bạn dù xa dù gần
Thương nhau khi tối gian nan
Giúp nhau thật lòng lúc ăn khi ưa [?]
Cơm nhau muối thịt một nhà
Vui buồn cùng hưởng toàn gia thỏa lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherBài 5 (top-left corner label)Poem 5
  • strikethrough[crossed word near 'không đừng' mid-poem]
uncertain readings
  • tắt đèn [?]
  • hởi [?]
  • với bạn [?]
  • trước sau [?]
  • chẳng [?]
  • thật thà [?]
  • khi ưa [?]
· · ·

Đời PVT

1/ Từ lúc đẻ tới 3-4 tuổi : ở với bà nội và vú
1/ From birth to 3-4 years old: living with paternal grandmother and wet-nurse
2/ Từ lúc 3-4 tuổi đến 9-10 tuổi: chỉ chơi ở nhà
2/ From 3-4 years to 9-10 years: only playing at home
3/ 10 đến 13 tuổi : học trường làng
3/ 10 to 13 years old: studying at village school
4/ 13 tuổi ra Hanoi học lớp [?]
4/ 13 years old, went to Hanoi to study grade [?]
5/ 1941 học VTB
5/ 1941 studied VTB
6/ Thất nghiệp, 1944 làm sở VTD
6/ Unemployed, 1944 worked at VTD office
7/ 1945 theo kháng chiến
7/ 1945 joined the resistance
8/ 1950 về hồi cư
8/ 1950 returned home (repatriated)
9/ 1953 đổi vào Saigon
9/ 1953 moved into Saigon
10/ 1975 di cư đi Hoa Kỳ
10/ 1975 emigrated to the USA
11/ 1978 xin, đi làm ở Path way
11/ 1978 applied, went to work at Path way
12/ Thất nghiệp — đi Seattle
12/ Unemployed — went to Seattle
13/ ? về lại Oakridge làm lại ở [?] way
13/ ? returned to Oakridge, worked again at [?] way
14/ ? Xin hưu
14/ ? Applied for retirement
15/ 1998 Đau tim
15/ 1998 Heart illness
16/ 2006 dời chỗ ở sang Seattle .. đến nay
16/ 2006 moved residence to Seattle .. until now
1/ Từ lúc đẻ tới 3-4 tuổi : ở với bà nội và vú
2/ Từ lúc 3-4 tuổi đến 9-10 tuổi: chỉ chơi ở nhà
3/ 10 đến 13 tuổi : học trường làng
4/ 13 tuổi ra Hanoi học lớp [?]
5/ 1941 học VTB
6/ Thất nghiệp, 1944 làm sở VTD
7/ 1945 theo kháng chiến
8/ 1950 về hồi cư
9/ 1953 đổi vào Saigon
10/ 1975 di cư đi Hoa Kỳ
11/ 1978 xin, đi làm ở Path way
12/ Thất nghiệp — đi Seattle
13/ ? về lại Oakridge làm lại ở [?] way
14/ ? Xin hưu
15/ 1998 Đau tim
16/ 2006 dời chỗ ở sang Seattle .. đến nay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đời PVT'The life of PVT' — a numbered chronological life summary, not a verse poem.
uncertain readings
  • học lớp [?]
  • làm lại ở [?] way
· · ·

Việt Hà và Thị Bình

Việt Hà cùng với Thị Bình ơi
Oh Việt Hà together with Thị Bình
Người đến thăm ta, nhớ nhớ đời
You who came to visit me, remembered for life
Bố mẹ đôi bên, đều đã khuất
Parents on both sides have all passed away
Hai con, hai cháu, lệ sầu vơi
Two children, two grandchildren, sorrow's tears lessen
Mọi người khỏe mạnh, tiền dư dả
Everyone healthy, money plentiful
Chữ nghĩa học hành, thừa kiếm, lời
Learning and letters, more than enough to earn a living
Cháu nhỏ cả hai, đều hỏng mắt
Both little grandchildren have failing eyes
Càng nhìn, càng thấy, phận đen ôi!
The more I look, the more I see, oh dark fate!
Việt Hà cùng với Thị Bình ơi
Người đến thăm ta, nhớ nhớ đời
Bố mẹ đôi bên, đều đã khuất
Hai con, hai cháu, lệ sầu vơi
Mọi người khỏe mạnh, tiền dư dả
Chữ nghĩa học hành, thừa kiếm, lời
Cháu nhỏ cả hai, đều hỏng mắt
Càng nhìn, càng thấy, phận đen ôi!
← swipe to switch language →
· · ·

Cầm Tú

Nầy nầy, Cầm Tú, hãy nghe đây
Here, here, Cầm Tú, listen now
Hai cháu sinh ra, thật khấu này
Two grandchildren born, truly [?] this
Không hiểu, làm sao, mà hỏng mắt
Cannot understand, how, that their eyes are damaged
Bao công bao của, đổ lên mây
So much effort, so much wealth, poured into the clouds
Trời mà bắt buộc, thời đành chịu
If Heaven compels it, then must accept
Vẫn phải kiên tâm, nuôi dạy, đầy
Still must be patient, raise and teach, fully
Ngày tháng ân cần, vui với cháu
Days and months attentive, joyful with grandchildren
Để lòng khuây khỏa, đỡ sầu lây!
To ease the heart, lessen the spreading sorrow!
Nầy nầy, Cầm Tú, hãy nghe đây
Hai cháu sinh ra, thật khấu này
Không hiểu, làm sao, mà hỏng mắt
Bao công bao của, đổ lên mây
Trời mà bắt buộc, thời đành chịu
Vẫn phải kiên tâm, nuôi dạy, đầy
Ngày tháng ân cần, vui với cháu
Để lòng khuây khỏa, đỡ sầu lây!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thật khấu này
· · ·

Lạy Phật

Chắp tay lạy Phật, bốn phương trời
Hands together praying to Buddha, in the four directions of the sky
Ban phép lành ngay, giúp hộ tôi
Grant a blessing at once, help and protect me
Cho mắt con tôi mau khỏi được
Let my child's eyes soon be healed
Ơn nầy nhớ mai, nhớ liên hồi
This grace remembered tomorrow, remembered ceaselessly
Lạy luôn thổ địa, thần linh nữa
Also praying always to the earth god, and the spirits
Hộ độ con tôi, mắt sáng thời
Protect and bless my child, that eyes be bright
Tôi nhớ ghi ơn tâm phước đó
I will remember and record that grace and blessing
Đời đời khắc tạc để đến bồi
For generations engraved, to repay
Chắp tay lạy Phật, bốn phương trời
Ban phép lành ngay, giúp hộ tôi
Cho mắt con tôi mau khỏi được
Ơn nầy nhớ mai, nhớ liên hồi
Lạy luôn thổ địa, thần linh nữa
Hộ độ con tôi, mắt sáng thời
Tôi nhớ ghi ơn tâm phước đó
Đời đời khắc tạc để đến bồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough[crossed word at start of last line]
· · ·

Đời ta (Tặng Thủy Vy)

Federal Way 20-01-2010 · Federal Way · Thanh-Phùng

Đời ta, ta phải tự lo
Our life, we must care for ourselves
Lo ăn, lo mặc, lo đò qua sông
Worry about food, clothing, the ferry across the river
Đường đi, có lúc sang hồng
The road ahead, sometimes turns rosy
Đôi khi lại tối, không trông thấy gì
Sometimes again dark, unable to see anything
Vững tâm, chẳng có sợ chi
Steady the heart, nothing to fear
Bền gan, tìm lối, ắt thì thấy ngay
Persevere, seek the path, and you'll surely find it at once
Bao năm, học ở trường này
So many years studying at this school
Cũng tôi khuyên bảo, trước nay đã tường
I have also advised, all along made clear
Lúc hăng, đừng có quá cương
When ardent, don't be too rigid
Lúc buồn, đừng có, tìm đường rút lui
When sad, don't seek a way to retreat
Trong cơn khổ, có ngọt bùi
In hardship, there is sweetness
Phải kiên, phải nhẫn, thì vui hết dần
Must be patient, must endure, then joy comes gradually
Lúc nào, yên dạ, vững chân
Whenever the heart is calm, feet firm
Thì ta lại tiến, đừng lần lữa chi
Then we advance again, don't hesitate
Trời cho khi gặp đúng thì
Heaven grants when the right time comes
Thì ta bay nhảy, ta đi tới cùng
Then we soar and leap, we go all the way
Nhớ: thân, tâm, trí, luyện chung
Remember: body, mind, intellect, trained together
Không kiêu, không nản, luôn vững cố lên
Not proud, not discouraged, always firm, keep going
Chịu kham, chịu khó, trước đền
Endure hardship, endure toil, repaid before
Cuối cùng, sẽ được há bền dạ này.
In the end, will succeed, will this heart not be steadfast.
Đời ta, ta phải tự lo
Lo ăn, lo mặc, lo đò qua sông
Đường đi, có lúc sang hồng
Đôi khi lại tối, không trông thấy gì
Vững tâm, chẳng có sợ chi
Bền gan, tìm lối, ắt thì thấy ngay
Bao năm, học ở trường này
Cũng tôi khuyên bảo, trước nay đã tường
Lúc hăng, đừng có quá cương
Lúc buồn, đừng có, tìm đường rút lui
Trong cơn khổ, có ngọt bùi
Phải kiên, phải nhẫn, thì vui hết dần
Lúc nào, yên dạ, vững chân
Thì ta lại tiến, đừng lần lữa chi
Trời cho khi gặp đúng thì
Thì ta bay nhảy, ta đi tới cùng
Nhớ: thân, tâm, trí, luyện chung
Không kiêu, không nản, luôn vững cố lên
Chịu kham, chịu khó, trước đền
Cuối cùng, sẽ được há bền dạ này.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐời ta (crossed word at start of first body line)
  • other② circled number top-leftpage number 2
· · ·

Cô Hòa

Las Vegas 25-12-2009 · Las Vegas · T.P.

Được tin cô lại bị đau
Received news that aunt is ill again
Phải đi bệnh viện, ruột rầu, quá lo
Must go to hospital, heart aches, so worried
Chúc cho vững lái con đò
Wishing the boat steadily steered
Thuận buồm, xuôi gió, trời cho khỏi liền
Fair sails, favorable winds, Heaven grant recovery soon
Hãy tin, hay tưởng, hãy kiên
Have faith, keep thinking, be steadfast
Tổ tiên hộ độ người hiền ở ngay
Ancestors protect the good and upright
Nhà thương bác sỹ giỏi hay
The hospital doctors skilled and good
Thuốc thang đầy đủ, cố may giúp người
Medicine sufficient, striving to help you
Yên tâm, hay cứ cười tươi
Rest assured, keep smiling brightly
Khỏi rồi, lại khỏe hơn mười trước kia
Once healed, healthier than tenfold before
Số bên đã đến kia kìa
[?] the number has come, there it is
Hãy hơi lo lắng, nói nói với lòng
Have a little worry, speaking to the heart
Lúc về, gặp mặt đủ đông
When returning, meeting faces all gathered
Chồng con, bạn hữu vui mừng hỏi han
Husband, children, friends joyfully greet
Được tin cô lại bị đau
Phải đi bệnh viện, ruột rầu, quá lo
Chúc cho vững lái con đò
Thuận buồm, xuôi gió, trời cho khỏi liền
Hãy tin, hay tưởng, hãy kiên
Tổ tiên hộ độ người hiền ở ngay
Nhà thương bác sỹ giỏi hay
Thuốc thang đầy đủ, cố may giúp người
Yên tâm, hay cứ cười tươi
Khỏi rồi, lại khỏe hơn mười trước kia
Số bên đã đến kia kìa
Hãy hơi lo lắng, nói nói với lòng
Lúc về, gặp mặt đủ đông
Chồng con, bạn hữu vui mừng hỏi han
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Số bên đã đến kia kìa
· · ·

Thân gửi các cháu (Thẻ hương)

Las Vegas, Tất niên [?] · Las Vegas · Thanh-Phùng

Thân gửi các cháu : Nhất, Phượng, Tín, Tường Minh
Dear to the grandchildren: Nhất, Phượng, Tín, Tường Minh
Công, Cường, Tô
Công, Cường, Tô
Tú, chú, bố mẹ cháu chắu [?]
Tú, uncle, parents, grandchildren [?]
[?] qua buồn đau, giọt lệ rơi
[?] through sorrow, tears fall
Cả mười trăm gia đều mạnh khỏe
All the whole family healthy
Đủ ăn, đủ mặc, với hai đôi
Enough to eat, enough to wear, with [?]
Tôi âm, nhớ mẹ, Hoa-Kỳ tới
[?] remembering mother, coming to USA
Rồi lại làm ăn, chờ có chỗ
Then again earning a living, waiting for a place
Hầu làm mọng, mong Trời sẽ giúp
[?] hoping, wish Heaven will help
[?] phúc lộc, tràn trên [?]
[?] blessings and fortune overflowing [?]
Las Vegas, Tất niên [?]
Las Vegas, year-end [?]
Thân gửi các cháu : Nhất, Phượng, Tín, Tường Minh
Công, Cường, Tô
Tú, chú, bố mẹ cháu chắu [?]
[?] qua buồn đau, giọt lệ rơi
Cả mười trăm gia đều mạnh khỏe
Đủ ăn, đủ mặc, với hai đôi
Tôi âm, nhớ mẹ, Hoa-Kỳ tới
Rồi lại làm ăn, chờ có chỗ
Hầu làm mọng, mong Trời sẽ giúp
[?] phúc lộc, tràn trên [?]
Las Vegas, Tất niên [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteThẻ hương (Quỳnh Anh ... yêu @yahoo.com)'Incense stick' / an email address noted in the margin
uncertain readings
  • cháu chắu [?]
  • [?] qua buồn đau
  • với hai đôi [?]
  • Tôi âm [?]
  • chờ có chỗ [?]
  • Hầu làm mọng [?]
  • [?] phúc lộc
  • Tất niên [?]
· · ·

(Tặng Hoàng-Minh, Vy, Linh Sa, Lam Anh)

Las Vegas 28-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Hoàng-Minh
Hoàng-Minh
Mẹ cha tận tình lo lo (Las Vegas)
Parents wholeheartedly care and worry (Las Vegas)
Gặp bao con cháu, giấc mơ toại nguyện
Meeting many children and grandchildren, dream fulfilled
Hôm nay, ta có có duyên
Today, we have the fortune
Hoàng-Minh tới nữa, thành tuyền chuyện gì hay
Hoàng-Minh comes again, [?] what good things
Vẫn có trời đình đã bày
There is still Heaven that has arranged
Cảm ơn tiền tổ bấy nay đời cho
Thanking ancestors all this while for what life gives
Nguyện-Phụng bao ước mộng mơ
[?] vow, so many dreams and wishes
Giấc mơ hiện thực đúng giờ đời mong
The dream comes true right at the hoped-for time
Thuyền xuôi, thuận gió, suôi dong
Boat flows on, favorable wind, smooth sailing
Hai con học bổng, cầu mong được rồi
Two children with scholarships, wished for and gotten
Lam-Anh, gái út, mừng ôi
Lam-Anh, youngest daughter, oh joy
Học thì xuất sắc, xếp ngồi hạng cao
Studies excellently, ranked high
Tương lai, sang sủa, đón chào
Future bright, welcoming
Ông bà, cha mẹ biết bao hả lòng
Grandparents, parents, how much satisfied
Mới hay ăn ở tâm trong
Now know that living with a pure heart
Trời thương trời độ như hồng ước mơ
Heaven loves and blesses like a rosy dream
Hoàng-Minh
Mẹ cha tận tình lo lo (Las Vegas)
Gặp bao con cháu, giấc mơ toại nguyện
Hôm nay, ta có có duyên
Hoàng-Minh tới nữa, thành tuyền chuyện gì hay
Vẫn có trời đình đã bày
Cảm ơn tiền tổ bấy nay đời cho
Nguyện-Phụng bao ước mộng mơ
Giấc mơ hiện thực đúng giờ đời mong
Thuyền xuôi, thuận gió, suôi dong
Hai con học bổng, cầu mong được rồi
Lam-Anh, gái út, mừng ôi
Học thì xuất sắc, xếp ngồi hạng cao
Tương lai, sang sủa, đón chào
Ông bà, cha mẹ biết bao hả lòng
Mới hay ăn ở tâm trong
Trời thương trời độ như hồng ước mơ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHoàng-Minh (crossed at start)
  • strikethroughLam-Anh (crossed near 'gái út')
uncertain readings
  • thành tuyền chuyện gì hay
  • Nguyện-Phụng
· · ·

Kim Thu

Las Vegas December 2009 · Las Vegas · T.P.

Nhìn hình, coi ảnh tân hôn
Looking at the wedding photos and pictures
Rể dâu quá đẹp, tân hôn hả thay
Bride and groom so beautiful, newlyweds indeed
Mẹ cha mong đợi bấy nay
Parents have long awaited
Gia đình sung sướng, kết dây tơ lòng
The family happy, tying the bonds of the heart
Muốn ai thỏa ý chờ mong
Everyone gets their wishes long awaited
Thuyền xuôi, gió thuận, suôi dòng hư hư [?]
Boat flows on, favorable wind, smooth downstream [?]
Cầu cho đẹp đã mãi bền [?]
Wishing the beauty forever lasting [?]
Suốt đời hạnh phúc phu thê hợp hòa
A lifetime of happiness, husband and wife in harmony
Nhìn hình, coi ảnh tân hôn
Rể dâu quá đẹp, tân hôn hả thay
Mẹ cha mong đợi bấy nay
Gia đình sung sướng, kết dây tơ lòng
Muốn ai thỏa ý chờ mong
Thuyền xuôi, gió thuận, suôi dòng hư hư [?]
Cầu cho đẹp đã mãi bền [?]
Suốt đời hạnh phúc phu thê hợp hòa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • suôi dòng hư hư [?]
  • đẹp đã mãi bền [?]
· · ·

Không đề

LV 12-09 · LV · TP

Chị em, nay được gặp nhau
Sisters, now able to meet each other
Được vui, trò chuyện như câu, sở mong
To be joyful, chatting as hoped
Bao nhiêu, kỷ-niệm trong lòng
So many memories in the heart
Phơi bày, nói kể thong dong, hưởng cùng
Laid out, told leisurely, enjoyed together
Cùng nhau, nhắc nhớ, vui chung
Together, recalling, joyful as one
Nỗi sầu tự dã, để vung, sướng vui [?]
Sorrow released, [?] happiness
Tình đi, tình lại, cùng vui
Love going, love returning, joyful together
Mấy lần họp mặt, được như ý mình
A few gatherings, as we wished
Nhớ công cha mẹ dưỡng sinh
Remember parents' toil in raising us
Nhớ khi đi học, công thành thầy cô
Remember schooling days, teachers' merit
Nhớ ngày tao khó, thăm dò [?]
Remember days of hardship, probing [?]
Nhớ khi chạy nhảy, ai đó té nhào
Remember running and jumping, someone falling
Rồi bao ý muốn ước ao
Then so many wishes and longings
Thi thành, thi bại, ra vào, trách than [?]
Passing exams, failing exams, in and out, complaint [?]
Nghiên soong [?], luôn phải chuyện con [?]
[?] always children's matters [?]
Chương trình phải thật từ chân tơ [?]
The program must be truly from the root [?]
Nói thì ngày tháng đăm chăm [?]
Speaking, days and months focused [?]
Học cho ra học, đừng ước quá xa
Study properly, don't wish too far
Đừng làm lấy lệ, la cà [?]
Don't do things half-heartedly, loitering [?]
Làm cho chu đáo, song thư [?] tương lai [?]
Do it thoroughly, [?] future [?]
Luôn chăm, cầu tiến, đi đôi [?]
Always diligent, striving to advance, going hand in hand [?]
Không kiêu, không nản, sẽ tới thấy hương [?]
Not proud, not discouraged, will arrive to smell the fragrance [?]
Ở nhà, ra ngõ, đi đường
At home, out the gate, on the road
Kính người, người kính, người thương, chuyện đời [?]
Respect others, others respect, others love, matters of life [?]
Tên tên, đâu ở, cũng nói [?]
Names [?], wherever, also spoken [?]
Còn nhiều lấp vấp, chuyện đời là chi
Still many stumbles, what is the affair of life
Một năm, thì có 4 kỳ
In a year, there are four terms
Chị em chả gặp, đôi khi bất thường
Sisters rarely meet, sometimes irregular
Thế nên, ta phải cùng thương
Therefore, we must love each other
Cùng vui, hòa thuận, nhịn nhường với nhau
Together joyful, harmonious, yielding to one another
Chị em, nay được gặp nhau
Được vui, trò chuyện như câu, sở mong
Bao nhiêu, kỷ-niệm trong lòng
Phơi bày, nói kể thong dong, hưởng cùng
Cùng nhau, nhắc nhớ, vui chung
Nỗi sầu tự dã, để vung, sướng vui [?]
Tình đi, tình lại, cùng vui
Mấy lần họp mặt, được như ý mình
Nhớ công cha mẹ dưỡng sinh
Nhớ khi đi học, công thành thầy cô
Nhớ ngày tao khó, thăm dò [?]
Nhớ khi chạy nhảy, ai đó té nhào
Rồi bao ý muốn ước ao
Thi thành, thi bại, ra vào, trách than [?]
Nghiên soong [?], luôn phải chuyện con [?]
Chương trình phải thật từ chân tơ [?]
Nói thì ngày tháng đăm chăm [?]
Học cho ra học, đừng ước quá xa
Đừng làm lấy lệ, la cà [?]
Làm cho chu đáo, song thư [?] tương lai [?]
Luôn chăm, cầu tiến, đi đôi [?]
Không kiêu, không nản, sẽ tới thấy hương [?]
Ở nhà, ra ngõ, đi đường
Kính người, người kính, người thương, chuyện đời [?]
Tên tên, đâu ở, cũng nói [?]
Còn nhiều lấp vấp, chuyện đời là chi
Một năm, thì có 4 kỳ
Chị em chả gặp, đôi khi bất thường
Thế nên, ta phải cùng thương
Cùng vui, hòa thuận, nhịn nhường với nhau
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteLV / TP (bottom-right)Las Vegas / Thanh Phung
uncertain readings
  • để vung, sướng vui [?]
  • thăm dò [?]
  • trách than [?]
  • Nghiên soong [?]
  • từ chân tơ [?]
  • đăm chăm [?]
  • la cà [?]
  • song thư [?]
  • đi đôi [?]
  • thấy hương [?]
  • chuyện đời [?]
  • cũng nói [?]
· · ·

Hoàng-Minh

Las Vegas, December 2009 · Las Vegas · T.P.

Trời gửi đất khiến, bữa nay
Heaven sends, earth ordains, today
Hoàng Minh đã tới nơi này, hỏi thăm
Hoàng Minh has come to this place, to inquire
Bà con trò chuyện, thâm đậm
Relatives chatting, deeply warm
Học hành xuất sắc, tháng năm tiến đều
Studies excellently, advancing steadily month by month
Lê-Anh, học bổng giỏi nêu
Lê-Anh, scholarship, notably good
Lam Anh, thầy mê, cũng đều đáng khen
Lam Anh, teachers charmed, also praiseworthy
Cả 3, chăm chỉ sách đèn
All three, diligent with books and lamp
Mẹ cha vui hưởng, hương sen của Bồ
Parents happily enjoy, lotus fragrance of the Buddha
Ông bà chú bác, dì cô
Grandparents, uncles, aunts
Mừng rằng con cháu cơ đồ sẽ lên
Glad that children and grandchildren's fortune will rise
Chịu Chăm, chịu Khó, trời đền
Endure diligence, endure hardship, Heaven repays
Tương lai sẽ hưởng, nhiều hơn đang mừng
The future will reap more than now rejoiced
Cầu cho được khỏe được mừng
Wishing to be healthy and glad
Mong cho sáng tựa như vừng sao Mai
Hoping to shine like the morning star
Ước sao, mai mốt, thành tài
Wishing that someday they become accomplished
Giúp nhà, giúp nước một mai thịnh cường
Help family, help country one day prosperous and strong
Trời gửi đất khiến, bữa nay
Hoàng Minh đã tới nơi này, hỏi thăm
Bà con trò chuyện, thâm đậm
Học hành xuất sắc, tháng năm tiến đều
Lê-Anh, học bổng giỏi nêu
Lam Anh, thầy mê, cũng đều đáng khen
Cả 3, chăm chỉ sách đèn
Mẹ cha vui hưởng, hương sen của Bồ
Ông bà chú bác, dì cô
Mừng rằng con cháu cơ đồ sẽ lên
Chịu Chăm, chịu Khó, trời đền
Tương lai sẽ hưởng, nhiều hơn đang mừng
Cầu cho được khỏe được mừng
Mong cho sáng tựa như vừng sao Mai
Ước sao, mai mốt, thành tài
Giúp nhà, giúp nước một mai thịnh cường
← swipe to switch language →
· · ·

Cô Nga, chú Nam

Chiến tranh, nên phải xa nhau
War, so we had to part
Xa làng, xa nước, người sầu, kẻ bi
Far from village, far from country, some grieving, some sorrowful
Vàng thau, lẫn lộn vàng chì
Gold and brass mixed up, gold and lead
Tìm người hiếu nghĩa, ít khi thấy liền
Seeking filial and righteous people, rarely found readily
Chú, cô, tâm ở, như tiên
Uncle, aunt, hearts dwelling like immortals
Đi mô, đi mã, đến miền, ước mong
Wherever going, reaching the region, longed for
Tình thương, ăn ở thật lòng
Love and affection, living truly from the heart
Giúp anh, giúp chị, từ trong đến ngoài
Help brother, help sister, from inside to outside
Tình chồng, nghĩa vợ, không sai
Husband's love, wife's duty, without fault
Chiến tranh, nên phải xa nhau
Xa làng, xa nước, người sầu, kẻ bi
Vàng thau, lẫn lộn vàng chì
Tìm người hiếu nghĩa, ít khi thấy liền
Chú, cô, tâm ở, như tiên
Đi mô, đi mã, đến miền, ước mong
Tình thương, ăn ở thật lòng
Giúp anh, giúp chị, từ trong đến ngoài
Tình chồng, nghĩa vợ, không sai
← swipe to switch language →
· · ·

Ông bà Tường

L.V. December 2009 · L.V. · T.P.

Cảm ơn ông đã hỏi thăm,
Thank you sir for inquiring,
Lại còn chúc tụng lời đằm thắm thay
And also giving such warm congratulatory words
Mừng tin ông đã khỏe nay
Glad to hear you are well now
Ở cùng con cháu, hết dạy vui lòng
Living with children and grandchildren, wholly content
Ông bà, ăn ở tình trong
Grandparents, living with pure heart
Phải thương, trời độ, toại vòng tuổi cao
Deservedly loved, Heaven blesses, fulfilling high age
Quê hương xây đắp, lũy hào
Homeland built up, ramparts and moats
Từ đường kiến thiết biết bao tận tình
Ancestral hall built with such devotion
Cháu con vừa đẹp vừa xinh
Grandchildren both handsome and pretty
Học hành chăm chỉ hết mình tháng năm
Studying diligently with all their might through the years
Đêm mong sáng tựa trăng rằm
Night wishing to shine like the full moon
Ngày cầu hạnh phúc, tiếng tăm lúc già
Day praying for happiness, and renown in old age
Cảm ơn ông đã hỏi thăm,
Lại còn chúc tụng lời đằm thắm thay
Mừng tin ông đã khỏe nay
Ở cùng con cháu, hết dạy vui lòng
Ông bà, ăn ở tình trong
Phải thương, trời độ, toại vòng tuổi cao
Quê hương xây đắp, lũy hào
Từ đường kiến thiết biết bao tận tình
Cháu con vừa đẹp vừa xinh
Học hành chăm chỉ hết mình tháng năm
Đêm mong sáng tựa trăng rằm
Ngày cầu hạnh phúc, tiếng tăm lúc già
← swipe to switch language →
· · ·

LAN/THÁI THĂM THUẬN, HÒA

Vợ chồng Lan/Thái, có lòng
The couple Lan/Thái, kind-hearted
Đến thăm Hòa + Thuận, ước mong phúc đầy
Come to visit Hòa + Thuận, wishing full blessings
Tỏ lời, tỷ muội, dựng xây
Expressing words, sisterly bond, building up
Cầu cho khỏe mạnh bấy dày đợi mong
Wishing health, so long awaited
Ở ăn tỷ xả giòng dòng
Living together, sisterly, generation to generation
Ước cho ai nấy, thong dong được nhàn
Wishing everyone leisurely at ease
Sống đời, tâm trí được an
Living life, mind and heart at peace
Công thành, danh toại, có hạn có nhàn
Deeds accomplished, fame achieved, with limits and leisure
Không khoe mẽ, chẳng tô màu
Not showing off, not embellishing
Thật thà, trả cân trước sau giữ lời
Honest, balanced before and after, keeping one's word
Vợ chồng Lan/Thái, có lòng
Đến thăm Hòa + Thuận, ước mong phúc đầy
Tỏ lời, tỷ muội, dựng xây
Cầu cho khỏe mạnh bấy dày đợi mong
Ở ăn tỷ xả giòng dòng
Ước cho ai nấy, thong dong được nhàn
Sống đời, tâm trí được an
Công thành, danh toại, có hạn có nhàn
Không khoe mẽ, chẳng tô màu
Thật thà, trả cân trước sau giữ lời
← swipe to switch language →
· · ·

Chia tay (Tặng Hoàng/Minh và 3 cháu)

Las Vegas, Dec. 2009 · Las Vegas · T.P

Bao năm, mới gặp cháu con
After many years, only now meeting grandchildren
Mừng rằng tất cả vuông tròn đẹp thay
Glad that all is complete and beautiful
Ở chơi, mới được vài ngày
Staying to visit only a few days
Bày tỏ, từ dã, chia tay, quá sầu
Expressing, bidding farewell, parting, so sorrowful
Lấy tay gạt lệ, chia âu
Wiping away tears with hand, sharing sorrow
Mong rằng thượng lộ, qua cầu bình an
Wishing safe travels, crossing the bridge in peace
Ông bà già yếu, thương nhân
Grandparents old and weak, loving people
Nhớ sao con cháu an khang, tiến đều
Missing so, wishing children and grandchildren well and steadily advancing
Tương lai đẹp tựa tranh thêu
Future beautiful like embroidered picture
Vượt sông, vượt núi, cũng đều được an
Crossing rivers, crossing mountains, all safe
Nhưng khi gặp khó, phải bàn
But when meeting difficulty, must discuss
Rút được kinh nghiệm, biết than, tai vương [?]
Draw lessons, know to voice, [?]
Khi nào đã vốn phố làng [?]
Whenever [?]
Vẫn chăm, vẫn cố, rồi đừng nghỉ ngơi
Still diligent, still striving, then don't rest
Có nhiều học vấn là lời
Having much learning is the gain
Công ăn việc tốt, nơi nơi đón chào
Good jobs, everywhere welcoming
Thế là thỏa ý, ước ao
Thus is satisfied, the longing
Giúp nhà, giúp nước, đồng bào đợi mong
Help family, help country, compatriots await
Bao năm, mới gặp cháu con
Mừng rằng tất cả vuông tròn đẹp thay
Ở chơi, mới được vài ngày
Bày tỏ, từ dã, chia tay, quá sầu
Lấy tay gạt lệ, chia âu
Mong rằng thượng lộ, qua cầu bình an
Ông bà già yếu, thương nhân
Nhớ sao con cháu an khang, tiến đều
Tương lai đẹp tựa tranh thêu
Vượt sông, vượt núi, cũng đều được an
Nhưng khi gặp khó, phải bàn
Rút được kinh nghiệm, biết than, tai vương [?]
Khi nào đã vốn phố làng [?]
Vẫn chăm, vẫn cố, rồi đừng nghỉ ngơi
Có nhiều học vấn là lời
Công ăn việc tốt, nơi nơi đón chào
Thế là thỏa ý, ước ao
Giúp nhà, giúp nước, đồng bào đợi mong
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tai vương [?]
  • đã vốn phố làng [?]
· · ·

Betsy, con

Everett, 15-12-2015 · Everett · T.P.

Hôm qua, mẹ nói nhảm cả ngày rồi
Yesterday, I talked nonsense all day
Hôm nay, mẹ [?] ca thán cả buổi thôi
Today, I [?] complained the whole while
Ba thì đau nhức [?] không sao chịu nổi
Father is aching [?] cannot endure it
Nên chỉ làm thơ [?] để giết phút trôi
So only write poetry [?] to kill the passing moments
Con cháu trong nhà, thì đều vắng bóng
Children and grandchildren at home, all absent
Người làm ngoại quốc, chỉ giúp đứng ngồi
The foreign helper, only helps with standing and sitting
Cũng ăn, cũng uống, [?] đôi khi xoa bóp
Also eats, also drinks, [?] sometimes massages
Vậy có ai đâu, giúp khổ chảy trôi
So there's no one to help the suffering flow away
Hôm qua, mẹ nói nhảm cả ngày rồi
Hôm nay, mẹ [?] ca thán cả buổi thôi
Ba thì đau nhức [?] không sao chịu nổi
Nên chỉ làm thơ [?] để giết phút trôi
Con cháu trong nhà, thì đều vắng bóng
Người làm ngoại quốc, chỉ giúp đứng ngồi
Cũng ăn, cũng uống, [?] đôi khi xoa bóp
Vậy có ai đâu, giúp khổ chảy trôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough[scribbled circle in line 2 replacing a word]
  • strikethrough[scribbled out words in line 3]
  • strikethrough[long strikethrough after 'làm thơ' in line 4]
  • strikethrough[scribbled circle at start of 'Cũng ăn']
  • strikethrough[scribbled circle in line 7]
uncertain readings
  • mẹ [?] ca thán
  • đau nhức [?]
  • làm thơ [?]
  • [?] đôi khi xoa bóp
Original manuscript
original scan