‹ all poemsset-112 · set-112

Ở đời

9-4-07 · Centreville · T.P.

Việc làm loo thứ bộn bề
Work piles up in a hundred tangled ways
Thì giờ như nước trên đê chạy hoài
Time is like water over the dyke, flowing on forever
Thế nên thức tỉnh cùng ai
So awaken together with someone
Chớ nên thí phạm, ngay đầu bỏ đi
Do not squander, abandon it at the very start
Chưa ra giấc, có kỹ
Not yet awake, be careful
Làm cho chu tất từ khi với đời
Do things thoroughly from the start with life
Có để, đến ai ơi
Have to leave, to whom oh
Nếu không chu tất, ắt thời dở dang
If not thorough, then surely half-done
Nếu mà lười biếng, chịu hàng
If lazy, then surrender
còn thời thông, dễ dàng nói gì
still the time flows, easy to say what
Sinh ra chưa biết cái chi
Born knowing nothing yet
Học ngay học tới ắt thì để mới hay
Learn now learn on, then surely one becomes wise
Học trường chữ nghĩa cùng thầy
Learn at school the letters with the teacher
Học gia huấn hà vay thế nào
Learn family teaching, how to borrow
thời tình tứ hay tao
the time of sentiment or refinement
Học sao cho biết, học vào để làm
Learn so as to know, learn to do
Học đến thành điền làm
Learn until it becomes fields
Học nói giúp được tích thêm bạn bè
Learn to speak helpfully, adding friends
Thấy người yếu, phải cho che
See the weak, must shelter them
Thấy người ốm, chớ e dè, giúp ngay
See the sick, do not hesitate, help at once
ăn cho thật, dư đầy
eat truly, with plenty
đồng dây tri chưa
[?]
danh phật tử
the name of a Buddhist
Việc làm loo thứ bộn bề
Thì giờ như nước trên đê chạy hoài
Thế nên thức tỉnh cùng ai
Chớ nên thí phạm, ngay đầu bỏ đi
Chưa ra giấc, có kỹ
Làm cho chu tất từ khi với đời
Có để, đến ai ơi
Nếu không chu tất, ắt thời dở dang
Nếu mà lười biếng, chịu hàng
còn thời thông, dễ dàng nói gì
Sinh ra chưa biết cái chi
Học ngay học tới ắt thì để mới hay
Học trường chữ nghĩa cùng thầy
Học gia huấn hà vay thế nào
thời tình tứ hay tao
Học sao cho biết, học vào để làm
Học đến thành điền làm
Học nói giúp được tích thêm bạn bè
Thấy người yếu, phải cho che
Thấy người ốm, chớ e dè, giúp ngay
ăn cho thật, dư đầy
đồng dây tri chưa
danh phật tử
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlại chảyflows again (struck out in line 2)
  • strikethroughthành giácstruck out phrase
  • side_notemarginal 'Có' at left
  • side_noteMặtmarginal note 'Mặt' at left
  • otherđờimarginal 'đời'
uncertain readings
  • loo
  • đồng dây tri chưa
  • danh phật tử
  • Chưa ra giấc, có kỹ
· · ·

Cái gì

13-12-99 · Thanh-Phùng

Cái gì nặng nhất trên đời ?
What is heaviest in the world?
Cái gì uốn éo là lối khác thường ?
What twists and curves in an unusual way?
Cái gì sắc bén hơn gươm ?
What is sharper than a sword?
Cái gì phá nổ nhà thương nhà thờ ?
What blows up hospitals and churches?
Cái gì gây cảnh thờ ơ ?
What causes indifference?
Cái gì khủng khiếp làm mờ lương tâm ?
What is so terrible it clouds the conscience?
Cái gì tối quá đường hầm ?
What is darker than a tunnel?
Cái gì cay đắng làm câm làm mù ?
What is so bitter it strikes dumb and blind?
Cái gì phá cả thầy tu ?
What ruins even a monk?
Cái gì trước có sau vừa bảo không ?
What was there before and now says no?
Cái gì nặng nhất trên đời ?
Cái gì uốn éo là lối khác thường ?
Cái gì sắc bén hơn gươm ?
Cái gì phá nổ nhà thương nhà thờ ?
Cái gì gây cảnh thờ ơ ?
Cái gì khủng khiếp làm mờ lương tâm ?
Cái gì tối quá đường hầm ?
Cái gì cay đắng làm câm làm mù ?
Cái gì phá cả thầy tu ?
Cái gì trước có sau vừa bảo không ?
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherq / 9page number marking at right
· · ·

Ngậm ngùi

5-10-2003 · Knoxville · Thành Văn Phùng

Xin kính tặng Tang quyến thêm bài:
Respectfully dedicated to the bereaved family, an added poem:
Vì ai ? nước phải chia đôi
Because of whom? the country had to be split in two
Để cho bờ Bắc, rồi rời tới Nam
Leaving the Northern shore, then moving to the South
Vì ai ? Bắn phá số Sam
Because of whom? the shelling and destruction
Để cho bờ Nước, rồi sang Mỹ nay
Leaving the shore of the country, then coming to America now
Gia-đình, hai nước, bao nay
Family, two countries, all this time
Người đi, kẻ ở, bao ngày, nhớ thương
Those who go, those who stay, so many days of longing
Bây giờ, số đến, cùng đường
Now, the fate has come, at the end of the road
Xác về cố quốc, thần nương cửa trời
The body returns to the homeland, the soul rests at heaven's gate
Xin kính tặng Tang quyến thêm bài:
Vì ai ? nước phải chia đôi
Để cho bờ Bắc, rồi rời tới Nam
Vì ai ? Bắn phá số Sam
Để cho bờ Nước, rồi sang Mỹ nay
Gia-đình, hai nước, bao nay
Người đi, kẻ ở, bao ngày, nhớ thương
Bây giờ, số đến, cùng đường
Xác về cố quốc, thần nương cửa trời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • số Sam
· · ·

Thịt bò mắm, ruốc

22-5-2010 · Bothell · Thanh-Phùng

thịt bò mắm ruốc, anh ơi
beef with shrimp paste, oh brother
Ăn vào khoái khẩu như lời Bùi Khuyến
Eat it and delight the palate as Bùi Khuyến said
Chưa ăn, tưởng chuyện tuyên truyền
Before eating, you think it's just propaganda
Ăn rồi, thấy rõ tình duyên mặn mà
After eating, you clearly see the salty affection
Bạn bè, dù ở gần xa
Friends, whether near or far
Hãy mời ăn thử, chuyện là pháo rang
Do invite them to try, the talk is lively
Hỏi ai, chưa biết thiên đàng
Ask anyone who does not yet know paradise
Nếm chơi vài miếng, an khang khỏe người
Taste a few bites for fun, healthy and well
Nếm thêm, sẽ, thấy đời tươi
Taste more, and you'll see life is fresh
Cốt, gân, cứng chắc, môi cười hả hê
Bones, tendons firm, lips smiling with delight
thịt bò, mắm ruốc, đầu đề
beef, shrimp paste, the topic
Ăn rồi, đi ngủ, phu thê hà long
Eat, then go to sleep, husband and wife content
thịt bò mắm ruốc, anh ơi
Ăn vào khoái khẩu như lời Bùi Khuyến
Chưa ăn, tưởng chuyện tuyên truyền
Ăn rồi, thấy rõ tình duyên mặn mà
Bạn bè, dù ở gần xa
Hãy mời ăn thử, chuyện là pháo rang
Hỏi ai, chưa biết thiên đàng
Nếm chơi vài miếng, an khang khỏe người
Nếm thêm, sẽ, thấy đời tươi
Cốt, gân, cứng chắc, môi cười hả hê
thịt bò, mắm ruốc, đầu đề
Ăn rồi, đi ngủ, phu thê hà long
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bùi KhuyếnLikely a playful reference to the poet Nguyễn Khuyến or a friend named in jest.
uncertain readings
  • hà long
· · ·

Anh Toàn

15-3-2016 · Everett · T.P.

Xin đừng quá vội, quá lo
Please do not be too hasty, too worried
Việc tuy nhiều đó, tùy đo vượt sông
Though the work is much, measure it to cross the river
Tiết trời thay rõ gió lồng
The weather clearly changes, the wind gusts
Chỉ làm bão lụt, lại không ích gì
Only causing storms and floods, of no use
Mẹ cha không có chuyện chi
Mother and father have no trouble
Ăn thì thật vững bất kỳ gió mưa
Eating steadily whatever the wind and rain
Ba tuy là kiếp nghĩa lừa
Though father's life is one of duty
Không hề ca thán, không ưa trách lời
Never complaining, disliking blame
Mẹ Phùng không có cô liêu
Mother Phùng is not lonely
Bao người săn sóc, mọi điều thỏa tâm
Many people care, everything satisfies the heart
đừng có nghĩ quá tầm
do not think beyond measure
Để tâm thanh thả mang âm giúp nhà
Let the mind be at ease, bringing peace to help the home
Xin đừng quá vội, quá lo
Việc tuy nhiều đó, tùy đo vượt sông
Tiết trời thay rõ gió lồng
Chỉ làm bão lụt, lại không ích gì
Mẹ cha không có chuyện chi
Ăn thì thật vững bất kỳ gió mưa
Ba tuy là kiếp nghĩa lừa
Không hề ca thán, không ưa trách lời
Mẹ Phùng không có cô liêu
Bao người săn sóc, mọi điều thỏa tâm
đừng có nghĩ quá tầm
Để tâm thanh thả mang âm giúp nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmay mànstruck out in 'Mẹ cha may màn không'
  • strikethroughXin đừngstruck out phrase before 'đừng có nghĩ'
uncertain readings
  • nghĩa lừa
  • mang âm
· · ·

Andrew

20-9-99 · TP

sức khỏe ra sao ?
how is your health?
Andrew đã khỏi sốt chưa
Has Andrew recovered from the fever yet
Có đi có đứng ra vào được không ?
Can he walk, stand, go in and out?
Nếu mà mà vẫn đỏ hồng
If he is still red and flushed
Người con nhức, mỏi là không tốt rồi
The body aches, tired, that is not good
Phải nên uống thuốc để thôi
Should take medicine to stop it
Phải nên kiêng cữ rồi bồi bổ thêm
Should abstain, then nourish more
Bao giờ thấy người thật mềm
When the body feels truly soft
mới là khỏi hẳn đêm ngủ nhiều
only then fully recovered, sleeping much at night
sức khỏe ra sao ?
Andrew đã khỏi sốt chưa
Có đi có đứng ra vào được không ?
Nếu mà mà vẫn đỏ hồng
Người con nhức, mỏi là không tốt rồi
Phải nên uống thuốc để thôi
Phải nên kiêng cữ rồi bồi bổ thêm
Bao giờ thấy người thật mềm
mới là khỏi hẳn đêm ngủ nhiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđã khỏistruck out before 'sốt chưa'
  • doodleắtsmall note under a line
  • strikethroughscribble in 'Người [?] con nhức'
· · ·

Chú Trần trung Tính

Thanh-Phùng

1/ Bác chúc cháu khỏe không ? Bác mà cháu
1/ Uncle wishes you good health? Uncle and nephew
ở Batham làm ăn khá không ? Tính có định
living in Batham, doing well? Does Tính plan
đổi nghề không ? Chuyện có nên chưa ?
to change jobs? Is the matter settled yet?
Chúc gia đình họ Trần mọi sự tốt lành.
Wishing the Trần family all good things.
2/ Nhờ Tính đưa hộ thơ đây cho Huấn
2/ Ask Tính to deliver this poem to Huấn
hoặc Công nhà Thế (Thế Trần thế)
or to Công of Thế's household
Thím Thế: Thím có khỏe không ?
Aunt Thế: is auntie well?
ông Trí, bà Lê có khả
Mr. Trí, Mrs. Lê are well
không ? Thím có cần anh chị giúp gì không ?
aren't they? Does auntie need help from us?
Mong Huấn báo Công hay Cường cho bác
Hope Huấn tells Công or Cường for uncle
biết tin về sức khỏe cùng như ước ao, của
to know news of health as well as the wishes of
mẹ cháu. Hỏi Trần trung Tính để viết
your mother. Ask Trần trung Tính to write
điền thơ cho bác. bàn trước bác
and fill in the poem for uncle. discuss first with uncle
để viết điền thơ cho các cháu (nhờ Tính đưa)
to write and fill the poem for the children (ask Tính to deliver)
những bác vẫn chưa thấy hồi âm.
but uncle still has not seen a reply.
Bác đã gà hỏi Phùng bằng thơ qua Bưu điện
Uncle already asked Phùng by poem through the post office
1/ Bác chúc cháu khỏe không ? Bác mà cháu
ở Batham làm ăn khá không ? Tính có định
đổi nghề không ? Chuyện có nên chưa ?
Chúc gia đình họ Trần mọi sự tốt lành.
2/ Nhờ Tính đưa hộ thơ đây cho Huấn
hoặc Công nhà Thế (Thế Trần thế)
Thím Thế: Thím có khỏe không ?
ông Trí, bà Lê có khả
không ? Thím có cần anh chị giúp gì không ?
Mong Huấn báo Công hay Cường cho bác
biết tin về sức khỏe cùng như ước ao, của
mẹ cháu. Hỏi Trần trung Tính để viết
điền thơ cho bác. bàn trước bác
để viết điền thơ cho các cháu (nhờ Tính đưa)
những bác vẫn chưa thấy hồi âm.
Bác đã gà hỏi Phùng bằng thơ qua Bưu điện
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike-through lines across the whole block
  • strikethroughmultiple crossed-out words in lines about ông Trí, bà Lê
  • side_notefaint left margin note
uncertain readings
  • Batham
  • gà hỏi
· · ·

Anh Cận

Nov. 28th, 2002 · Oak Ridge · Thanh Van phung

Tặng anh hai chữ: "anh hùng"
I give you two words: "hero"
Hy sinh tột bực, nói chung: "Giúp nhà".
Sacrificing to the utmost, in short: "helping the family".
Giúp cha, giúp mẹ bao la
Helping father, helping mother immensely
Giúp con, giúp vợ, ai là biết đấy
Helping children, helping wife, who would know
Một sương hai nắng, bừa cấy
One dew two suns, harrowing and planting
Chỉ mong gia-quyến "cả đầy hoa rồng"
Only hoping the family is "full of flowers and dragons"
tháng năm, bón sới, ngóng trông
months and years, fertilizing and tilling, waiting
Cắn răng, chịu đựng, lạnh nóng, chẳng than
Gritting teeth, enduring cold and heat, never complaining
Xông pha, vất vả vô vàn
Braving, laboring endlessly
Nếm gai, nếm mật, gian nan quá chừng
Tasting thorns, tasting bile, hardship beyond measure
Chẳng cần ai biết, dửng dưng
Not needing anyone to know, indifferent
"Anh hùng", hai chữ, xin mừng, tặng anh.
"Hero", two words, gladly given to you.
Tặng anh hai chữ: "anh hùng"
Hy sinh tột bực, nói chung: "Giúp nhà".
Giúp cha, giúp mẹ bao la
Giúp con, giúp vợ, ai là biết đấy
Một sương hai nắng, bừa cấy
Chỉ mong gia-quyến "cả đầy hoa rồng"
tháng năm, bón sới, ngóng trông
Cắn răng, chịu đựng, lạnh nóng, chẳng than
Xông pha, vất vả vô vàn
Nếm gai, nếm mật, gian nan quá chừng
Chẳng cần ai biết, dửng dưng
"Anh hùng", hai chữ, xin mừng, tặng anh.
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodle1.T.Lscribbled letters at bottom
  • other100 - 1.500,000 / 1000 - 15,000,000 / 10000 - 15,000,000multiplication/number scribbles crossed out at bottom
· · ·

Tặng Bà Anh

2003 · Oak Ridge · T.P.

tri tâm ấp ủ một điều
the mind cherishes one thing
Về quê thăm mẹ, đắm chiều, mẹ chờ
Returning home to visit mother, in the evening, mother waits
Mừng ơi ! thỏa được giấc mơ
Oh joy! the dream is fulfilled
Mắt hoen, lệ chảy, tháng chờ đợi trông
Eyes moist, tears flowing, months of waiting
Những sao trời chong nhạt hồng
But the stars in the sky glow pale rose
Họp vui, quá ngắn, núi sông nghẹn ngào
The happy reunion too short, mountains and rivers choked
Buồn thay là cuộc ly tao
How sad is this parting
Mẹ không chịu ở, mẹ vào lâm trung
Mother would not stay, mother went into the forest
Cỏ cây, than khóc, thảm cung
Grass and trees weep, a mournful scene
Mẹ đi, con ở, con sung sướng gì
Mother leaves, child stays, what joy for the child
Tấm hồn, cùng cả tê chi
The soul, all numb
Tả tơi, khôn siết, cũng vì mẹ ơi
Torn, immeasurable, all because of mother
Mẹ đi, con cũng đời rồi
Mother leaves, and the child's life too
Chẳng còn thiết sống, xa nơi mẹ hiền
No longer caring to live, far from gentle mother
Ba ngày, mẹ sẽ thăng thiên
In three days, mother will ascend to heaven
Rồi đây, bốn chín, mẹ liền hóa tiên
And then, at forty-nine days, mother becomes an immortal
Bây giờ, con phải đi liền
Now, the child must go at once
Chồng con, ở Mỹ liền miền, đợi chờ
Husband and children, in America, waiting
Từ nay, tàn một giấc mơ
From now, a dream is ended
Hồng trần, dâng mẹ, mẹ chờ đợi đâu
The mortal world, offered to mother, where does mother wait
Con xin quỳ gối, cúi đầu
The child kneels, bows the head
Cầu mẹ an nghỉ, tháng thâu, năm dài
Praying mother rests, through months and long years
Những lời, mẹ dặn không phai
The words mother taught do not fade
Con đây ghi nhớ, luôn cài trong tâm
I here remember, always kept in the heart
Ở ăn tu đức không nhầm
Living and cultivating virtue without error
Chồng con được hưởng, thâm tâm sướng vui
Husband and children benefit, the inner heart is glad
Con mong, chữ hiếu đầu môi
I hope, filial piety on the lips
Gìn sao, giữ được bờ hơi mẹ thương
To keep somehow the beloved mother's breath
tri tâm ấp ủ một điều
Về quê thăm mẹ, đắm chiều, mẹ chờ
Mừng ơi ! thỏa được giấc mơ
Mắt hoen, lệ chảy, tháng chờ đợi trông
Những sao trời chong nhạt hồng
Họp vui, quá ngắn, núi sông nghẹn ngào
Buồn thay là cuộc ly tao
Mẹ không chịu ở, mẹ vào lâm trung
Cỏ cây, than khóc, thảm cung
Mẹ đi, con ở, con sung sướng gì
Tấm hồn, cùng cả tê chi
Tả tơi, khôn siết, cũng vì mẹ ơi
Mẹ đi, con cũng đời rồi
Chẳng còn thiết sống, xa nơi mẹ hiền
Ba ngày, mẹ sẽ thăng thiên
Rồi đây, bốn chín, mẹ liền hóa tiên
Bây giờ, con phải đi liền
Chồng con, ở Mỹ liền miền, đợi chờ
Từ nay, tàn một giấc mơ
Hồng trần, dâng mẹ, mẹ chờ đợi đâu
Con xin quỳ gối, cúi đầu
Cầu mẹ an nghỉ, tháng thâu, năm dài
Những lời, mẹ dặn không phai
Con đây ghi nhớ, luôn cài trong tâm
Ở ăn tu đức không nhầm
Chồng con được hưởng, thâm tâm sướng vui
Con mong, chữ hiếu đầu môi
Gìn sao, giữ được bờ hơi mẹ thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtrôngstruck out at end of a line
  • strikethroughscribble over 'đời'
uncertain readings
  • tê chi
  • bờ hơi
· · ·

Má ơi

8-1-13 · Everett · T.P.

Má ơi ! Con cũng đã khổ vô cùng
Mother! I too have suffered endlessly
Cũng đã bỏ cả người chung một nhà
Have also left all those under one roof
Mẹ cha =, vì thế tách xa
Mother and father, thus separated far
Vợ chồng cuốn gói cùng tô hai con
Husband and wife pack up together with two children
Bây giờ cha mẹ dặn con
Now father and mother instruct the child
Nhìn lên chỉ thấy bà con người ta
Looking up, only see other people's relatives
Thế nên lòng dạ xót xa
So the heart aches
Lấy tình cứu giúp làm già khỏe khuây
Use love to help, making the old feel well and eased
Ngày đêm mong được vui vầy
Day and night hoping to be joyful together
Sang chiều mong thấy người đấy vui rồi
By evening hoping to see that person happy
Mong rằng mọi việc chảy trôi
Hoping all things flow smoothly
Đừng có sống tam phú hồi di cư
Do not live in the manner of the migration days
Hãy vui đừng có trừ trừ
Be happy, do not hesitate
Hãy thân mà xử dù dư đồng tiền
Be kind in dealings even with money to spare
Con mong ba mà được yên
I hope father will be at peace
Con mừng ba má ở hiền gặp hay
I rejoice father and mother, living kindly, meet good fortune
Con cầu ba má đêm ngày
I pray for father and mother night and day
Sống vui, sống khỏe từ nay đến già
Live happily, live healthy from now to old age
Đời người thương kẻ không cha
Life pities those without a father
Thương người không mẹ thật là khó thay
Pitying those without a mother is truly hard
Mong ở hiền tìm hay
Hoping to live kindly and find goodness
con nay [?]
the child now [?]
Má ơi ! Con cũng đã khổ vô cùng
Cũng đã bỏ cả người chung một nhà
Mẹ cha =, vì thế tách xa
Vợ chồng cuốn gói cùng tô hai con
Bây giờ cha mẹ dặn con
Nhìn lên chỉ thấy bà con người ta
Thế nên lòng dạ xót xa
Lấy tình cứu giúp làm già khỏe khuây
Ngày đêm mong được vui vầy
Sang chiều mong thấy người đấy vui rồi
Mong rằng mọi việc chảy trôi
Đừng có sống tam phú hồi di cư
Hãy vui đừng có trừ trừ
Hãy thân mà xử dù dư đồng tiền
Con mong ba mà được yên
Con mừng ba má ở hiền gặp hay
Con cầu ba má đêm ngày
Sống vui, sống khỏe từ nay đến già
Đời người thương kẻ không cha
Thương người không mẹ thật là khó thay
Mong ở hiền tìm hay
con nay [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLàm thay bà Kimcrossed-out title/note at top left
  • strikethroughHạng [?]crossed-out word near date
uncertain readings
  • tam phú
  • trừ trừ
  • con nay
· · ·

Lời chúc (prose)

3/ Chúc cho các thanh niên thiếu nữ, luôn luôn khỏe, luôn
3/ Wishing the young men and women always health, always
luôn vui, và thành công về cả ba mặt: thân, tâm, ý.
joy, and success in all three aspects: body, mind, spirit.
4/ Chúc cho các nhi đồng ngoan ngoãn, biết nghe
4/ Wishing the children to be obedient, to know to listen
lời cha mẹ, biết kính trọng ông bà, biết lễ phép với
to parents, to respect grandparents, to be polite with
thầy cô.
teachers.
5/ Con ai, chẳng may có tin không vui, xin cầu Trời
5/ Anyone's child, unlucky with sad news, I pray to God
khẩn phật giúp cho, các gia đình đó chóng quên nỗi ưu tư,
beseeching Buddha to help those families quickly forget their worries,
và để tâm, vui với hiện tại.
and to set the mind at ease, happy with the present.
Một năm, đã lại gần hết. Bà con, ai cũng bận
A year is nearly ended again. Everyone is busy
rộn với lễ giáng sinh, với lễ ông Táo, với lễ Tết niên
with Christmas, with the Kitchen God's ceremony, with the year-end Tết
và ăn mừng Tết của năm mới.
and celebrating the Tết of the new year.
Xin tặng anh chị vài bài thơ:
May I offer you a few poems:
3/ Chúc cho các thanh niên thiếu nữ, luôn luôn khỏe, luôn
luôn vui, và thành công về cả ba mặt: thân, tâm, ý.
4/ Chúc cho các nhi đồng ngoan ngoãn, biết nghe
lời cha mẹ, biết kính trọng ông bà, biết lễ phép với
thầy cô.
5/ Con ai, chẳng may có tin không vui, xin cầu Trời
khẩn phật giúp cho, các gia đình đó chóng quên nỗi ưu tư,
và để tâm, vui với hiện tại.
Một năm, đã lại gần hết. Bà con, ai cũng bận
rộn với lễ giáng sinh, với lễ ông Táo, với lễ Tết niên
và ăn mừng Tết của năm mới.
Xin tặng anh chị vài bài thơ:
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike-through lines across the prose block
· · ·

Lễ giáng sinh

1993 · Oak Ridge · T.P.

Giáng sinh, sang khắp bầu Trời
Christmas, spreading across the whole sky
Mong rằng, Chúa đến, mọi nơi hoàn cầu
Hoping the Lord comes to every place on earth
Dù cho, Chúa ở không lâu
Even if the Lord stays not long
Chúa ban, Chúa phát, phép mầu, con mong
The Lord grants, the Lord bestows miracles, I hope
Sân si, bỏ được trong lòng
Anger and greed cast out from the heart
Đức tâm, cứu được, tăng trong tâm hồn
Virtue saved, growing in the soul
Chúa luôn là bậc chí tôn
The Lord is always the supreme being
Chúc Chúa sinh hiển, sinh tồn nơi nơi.
May the Lord be glorified and endure everywhere.
Giáng sinh, sang khắp bầu Trời
Mong rằng, Chúa đến, mọi nơi hoàn cầu
Dù cho, Chúa ở không lâu
Chúa ban, Chúa phát, phép mầu, con mong
Sân si, bỏ được trong lòng
Đức tâm, cứu được, tăng trong tâm hồn
Chúa luôn là bậc chí tôn
Chúc Chúa sinh hiển, sinh tồn nơi nơi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • othera/section marker 'a/ Lễ giáng sinh'
· · ·

Lễ ông Công

1993

Hăm ba tháng chạp, hôm nay
The twenty-third of the twelfth month, today
Mong ông chuẩn bị, ngày này lễ nghi
Hoping the god prepares, this day's ceremony
Dâng lên thượng đế tung hô
Offering up to the Emperor of Heaven with praise
Tấu trình rõ nét, đường đi lối về
Reporting clearly, the way going and returning
Nói cách ăn, lối ở không chê
Speaking of how one eats and lives, beyond reproach
Gia đình, bạn hữu, ê hề người khen
Family, friends, plenty of people praise
Trẻ thơ sáng tỏ như đèn
Children bright like a lamp
tồn thờ thành được đỏ đen
[?] worship becoming red and black
gia thọ phượng màu, dù che
[?] household longevity of phoenix color, though shaded
Không ai xấu tính, kéo bè
No one is ill-natured, forming cliques
Chỉ mong như nước tô câu
Only hoping like water [?]
Thiên đình cứu độ, kên toàn
The heavenly court saves, entirely
Hăm ba tháng chạp, hôm nay
Mong ông chuẩn bị, ngày này lễ nghi
Dâng lên thượng đế tung hô
Tấu trình rõ nét, đường đi lối về
Nói cách ăn, lối ở không chê
Gia đình, bạn hữu, ê hề người khen
Trẻ thơ sáng tỏ như đèn
tồn thờ thành được đỏ đen
gia thọ phượng màu, dù che
Không ai xấu tính, kéo bè
Chỉ mong như nước tô câu
Thiên đình cứu độ, kên toàn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông CôngRefers to the Kitchen God (ông Táo/ông Công) rite on the 23rd of the 12th lunar month.
marginalia
  • otherb/section marker 'b/ Lễ ông Công'
  • side_notenười cheinsertion above a line
uncertain readings
  • tồn thờ thành được đỏ đen
  • gia thọ phượng màu
  • tô câu
  • kên toàn
· · ·

tặng Đoàn / thu lễ

Thanksgiving 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Chẳng mời, cũng đến dự đây
Uninvited, yet still come to attend here
Ăn cho đã bụng, bấy đầy chờ mong
Eat to the full, all this awaited longing
Không làm khách, rất thật lòng
Don't be formal, be very sincere
Bắt đầu nhìn đời, da trong, đã nhiều
Beginning to look at life, so much already
Ăn rồi, xin chút tiền tiêu
Once eaten, ask for a little spending money
Năm thiền, tam tứ, nếu nhiều, chuyển sau
Five thousand, three four, if much, transfer later
Có tiền như ý bổ câu
Having money as wished supplements
Có tiền, tam cúc, trước sau, thắng liền.
With money, tam cúc, before and after, win at once.
Chẳng mời, cũng đến dự đây
Ăn cho đã bụng, bấy đầy chờ mong
Không làm khách, rất thật lòng
Bắt đầu nhìn đời, da trong, đã nhiều
Ăn rồi, xin chút tiền tiêu
Năm thiền, tam tứ, nếu nhiều, chuyển sau
Có tiền như ý bổ câu
Có tiền, tam cúc, trước sau, thắng liền.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteBốn ngàyFour days
  • strikethroughBắt đầuBegin (struck)
uncertain readings
  • bấy đầy
  • bổ câu
· · ·

Ơn ai (Tặng ông Lư)

28-5-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Bao năm sới đất trồng cây
So many years turning soil, planting trees
Nay cây lá tốt, hoa đầy, quả ra
Now the trees leaf well, full of flowers, fruit comes
Ơn trời, ơn Phật, ơn nhà
Thanks to heaven, thanks to Buddha, thanks to the household
Đỡ cho Nguyễn thằng học ra thành người
Helped Nguyễn's boy study to become a person
Y khoa tiến sỹ, đời tươi
Doctor of medicine, a bright life
Bố cũng học tập hơn mười mấy năm
Father too studied more than a dozen years
Rạng danh họ tộc đứng năm
Bringing glory to the clan
Từ nay họ Nguyễn tiếng tăm thơm lừng
From now the Nguyễn name is fragrant renown
tương lai công việc đầy lưng
the future work fills the back
Giúp nhà, giúp nước không ngừng nghỉ tay
Help the family, help the country without resting the hands
thế là trả được ơn thầy
thus the teacher's kindness is repaid
lưng ơn gia quyến đó đầy đó mình
the debt to family is thus full
Ơn hồn bà nội thiêng linh
The soul of the sacred paternal grandmother
Đã giúp con cháu linh đinh thành công
Has helped children and grandchildren adrift to succeed
Bao năm sới đất trồng cây
Nay cây lá tốt, hoa đầy, quả ra
Ơn trời, ơn Phật, ơn nhà
Đỡ cho Nguyễn thằng học ra thành người
Y khoa tiến sỹ, đời tươi
Bố cũng học tập hơn mười mấy năm
Rạng danh họ tộc đứng năm
Từ nay họ Nguyễn tiếng tăm thơm lừng
tương lai công việc đầy lưng
Giúp nhà, giúp nước không ngừng nghỉ tay
thế là trả được ơn thầy
lưng ơn gia quyến đó đầy đó mình
Ơn hồn bà nội thiêng linh
Đã giúp con cháu linh đinh thành công
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughông Thắng / Xuân (thai)Mr. Thắng / Xuân (struck)
  • strikethrough(illegible struck line at top)
  • side_notechuyển hộtransfer on behalf
  • insertionlấytake
uncertain readings
  • đứng năm
  • thơm lừng
· · ·

Không đề

6-3-09 · Bothell · T.P.

Xin đừng buồn nữa, mẹ thương ôi,
Please don't be sad anymore, dear beloved mother,
Con biết ơn sâu [?] tỏ lời
Your child is deeply grateful [?] to express words
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
Con nay đã rõ [?] thương [?]
Your child now understands [?] love [?]
Mẹ thương mọi [?] [?] [?]
Mother loves everyone [?]
Mẹ buồn không ăn, [?] [?] [?]
Mother sad doesn't eat, [?]
Mẹ muốn [?] [?] [?] [?]
Mother wants [?]
[?] [?] đã hối, mẹ thương ơi
[?] have repented, dear beloved mother
[?] con hối, [?] [?] [?] nghe
[?] child repents, [?] listen
Mẹ yêu [?], vì tuổi già [?]
Mother loves [?], because of old age [?]
[?] sắp tới, không [?] [?] [?]
[?] approaching, not [?]
ruộng [?] [?], vàng bạc [?] [?]
fields [?], gold and silver [?]
[?] [?] [?], [?] [?] [?]
[?]
Anh [?] [?] [?] [?] [?]
[?]
Muốn gặp mẹ, [?] [?] mẹ [?]
Want to meet mother, [?]
[?] [?] [?] [?] thăm tận [?]
[?] visit [?]
Xin đừng buồn nữa, mẹ thương ôi,
Con biết ơn sâu [?] tỏ lời
[?] [?] [?] [?] [?]
Con nay đã rõ [?] thương [?]
Mẹ thương mọi [?] [?] [?]
Mẹ buồn không ăn, [?] [?] [?]
Mẹ muốn [?] [?] [?] [?]
[?] [?] đã hối, mẹ thương ơi
[?] con hối, [?] [?] [?] nghe
Mẹ yêu [?], vì tuổi già [?]
[?] sắp tới, không [?] [?] [?]
ruộng [?] [?], vàng bạc [?] [?]
[?] [?] [?], [?] [?] [?]
Anh [?] [?] [?] [?] [?]
Muốn gặp mẹ, [?] [?] mẹ [?]
[?] [?] [?] [?] thăm tận [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughOak (struck) Bothell
  • otherBrookhollow LLC & AIMT — 7 of 16 — Addendum (printed footer/stamp)
uncertain readings
  • ơn sâu
  • tuổi già
  • ruộng
  • vàng bạc
  • thăm tận
· · ·

Bảo Châu (Nhớ Kim Thư c/g)

September 2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Bảo Châu, cháu gái của ông ơi,
Bảo Châu, dear granddaughter of grandpa,
Nghe nói Cần-Thơ, đã bỏ rồi
Heard that Cần-Thơ has been left behind
Nay ở Saigon, quy cùng Tại/Phiên
Now in Saigon, gathered with Tại/Phiên
Đi làm cho đó, nói chơi với!
Go work there, just joking!
Để tâm luyện xác, cùng tâm trí
Devote to train the body, along with the mind
Mọi mặt thành công, dễ với đời
Succeed in every way, easy with life
Rực rỡ tương lai, chờ cháu đó
A brilliant future awaits you
Kiên tâm, chịu khó, chờ đúng chỗ.
Be steadfast, endure hardship, wait for the right place.
Bảo Châu, cháu gái của ông ơi,
Nghe nói Cần-Thơ, đã bỏ rồi
Nay ở Saigon, quy cùng Tại/Phiên
Đi làm cho đó, nói chơi với!
Để tâm luyện xác, cùng tâm trí
Mọi mặt thành công, dễ với đời
Rực rỡ tương lai, chờ cháu đó
Kiên tâm, chịu khó, chờ đúng chỗ.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtài đó (struck) / rồi
  • strikethroughtôi mới (struck)
uncertain readings
  • quy cùng
  • Tại/Phiên
· · ·

Quỳnh-Nhi

18-9-2010 · Las Vegas · T.P.

Năm nay cháu đã băm hai
This year you are already thirty-two
Công danh chưa toại, ngày dài phải kiên
Career not yet fulfilled, long days must be patient
Cây trồng quả muộn, chờ, phiên
Trees planted bear late fruit, wait, in turn
thân, tâm, cùng trí, liên miên, bồi
body, mind, and intellect, continuously nurtured
Giữ thân cho khỏe, sướng ơi!
Keep the body healthy, oh joy!
Học ngày, học tối, có hồi giỏi ra
Study day, study night, there comes a time of skill
tháng năm, cầu nguyện, Di-Đà
months and years, praying, Amitabha
Từ-bi, hỷ-xả, nguy-nga mấy hồi.
Compassion, forgiveness, grandeur at times.
Rồi ra, tìm bạn có đôi,
Then go out, find a partner in pairs,
Hợp tâm, hợp tính, ắt rồi sướng thân
Matching hearts, matching temperaments, surely happy
Suốt đời, cần phải chuyên cần
All life, must be diligent
Luôn luôn, phải giữ chữ Nhẫn làm đầu
Always, must hold the word Patience foremost
Chuyện đời, dâu bể, bể dâu
Life's affairs, mulberry-and-sea, sea-and-mulberry
Phải vui để sống, chớ sầu, hại thân.
Must be joyful to live, don't grieve, it harms the body.
Năm nay cháu đã băm hai
Công danh chưa toại, ngày dài phải kiên
Cây trồng quả muộn, chờ, phiên
thân, tâm, cùng trí, liên miên, bồi
Giữ thân cho khỏe, sướng ơi!
Học ngày, học tối, có hồi giỏi ra
tháng năm, cầu nguyện, Di-Đà
Từ-bi, hỷ-xả, nguy-nga mấy hồi.
Rồi ra, tìm bạn có đôi,
Hợp tâm, hợp tính, ắt rồi sướng thân
Suốt đời, cần phải chuyên cần
Luôn luôn, phải giữ chữ Nhẫn làm đầu
Chuyện đời, dâu bể, bể dâu
Phải vui để sống, chớ sầu, hại thân.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Di-ĐàReference to Amitabha Buddha (A-Di-Đà).
  2. dâu bể, bể dâuIdiom for the vicissitudes of life (mulberry fields turning to sea).
marginalia
  • insertionđắpbuild up
  • strikethroughbồi (struck variant)
uncertain readings
  • băm hai
  • nguy-nga
· · ·

tặng hương hồn Bà trịnh-thị-thảo

1995 · Oak Ridge

Bố tại đâu, mà có tại đây,
Where is father, yet is here,
Nghi nghi, hoặc hoặc, từ đây khổ thân
Doubting and questioning, from here the body suffers
Bỏ đi những việc không cần
Cast off things unnecessary
Đã sinh, thì dưỡng, từ chân đến đầu
Once born, then nurture, from foot to head
Một đời vất vả như trâu
A whole life toiling like a buffalo
thức khuya, dạy sớm, nuốt sầu, đắng cay
stay up late, rise early, swallow sorrow, bitterness
Họ hàng, thân thích xa nay
Relatives and kin far and near
Chồng thì buôn bán, hoa may có nhà
Husband does trade, luckily has a home
thân, nay lấy lễ Phụng ta
then took the rites of our Phụng
Sống là sống dưỡng, gọi là khỏa khuây
To live is to live nurtured, called comfort
Bao nhiêu sương gió bấy đầy
So much wind and dew, all of it full
Bao nhiêu đau khổ thì đầy đã từng
So much pain that has been full
trải dầu, sinh nở dửng dưng,
through hardship, childbirth indifferent,
thì tâm thoải mái, khổ ngừng, biến tan
then the mind is at ease, suffering stops, dissolves
Mong trời đừng thử, đừng hạn
Wish heaven not to test, not to limit
Cho con chóng lớn, tâm can sướng rồi
Let children grow fast, the heart is glad
Một lòng phụng sự, con tôi
Wholeheartedly serving, my children
Sớm khuya chẳng quản, cầu hỏi Phật thương
Morning and night without complaint, praying Buddha's mercy
Phật thương thì bảo hết đường
Buddha's mercy then shows the whole way
Cho con khôn lớn, biết thương người nhà
Let children grow wise, know to love the family
Con chăm, chịu khó, hết na,
Children diligent, enduring, [?]
Kính trên, nhường dưới, cả nhà mến yêu
Respect elders, yield to juniors, all beloved
Làm ăn, chi thu, không liều
Earning a living, balancing income, not reckless
Vợ chồng hòa thuận, không kiêu, thật mừng
Husband and wife harmonious, not proud, truly glad
Bố tại đâu, mà có tại đây,
Nghi nghi, hoặc hoặc, từ đây khổ thân
Bỏ đi những việc không cần
Đã sinh, thì dưỡng, từ chân đến đầu
Một đời vất vả như trâu
thức khuya, dạy sớm, nuốt sầu, đắng cay
Họ hàng, thân thích xa nay
Chồng thì buôn bán, hoa may có nhà
thân, nay lấy lễ Phụng ta
Sống là sống dưỡng, gọi là khỏa khuây
Bao nhiêu sương gió bấy đầy
Bao nhiêu đau khổ thì đầy đã từng
trải dầu, sinh nở dửng dưng,
thì tâm thoải mái, khổ ngừng, biến tan
Mong trời đừng thử, đừng hạn
Cho con chóng lớn, tâm can sướng rồi
Một lòng phụng sự, con tôi
Sớm khuya chẳng quản, cầu hỏi Phật thương
Phật thương thì bảo hết đường
Cho con khôn lớn, biết thương người nhà
Con chăm, chịu khó, hết na,
Kính trên, nhường dưới, cả nhà mến yêu
Làm ăn, chi thu, không liều
Vợ chồng hòa thuận, không kiêu, thật mừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lễ PhụngRefers to the family name Phụng (the author).
uncertain readings
  • hoa may
  • hết na
  • dửng dưng
· · ·

Sống (To The Heber family)

1-1-2014 · Everett · T.P.

Sống đời khỏe mạnh là tiên,
To live a healthy life is to be an immortal,
Sống đời vui vẻ, ở hiền, mấy ai?
To live joyfully, kind-hearted, how many?
Sống năm, sống tháng, ngày dài
Live years, live months, long days
Sống trong hòa hợp, sống ngoài từ bi
Live in harmony, live outwardly compassionate
Từ, tâm, bác ái tự kỷ
Charity, heart, benevolence to oneself
Tiếng thơm mai mai truyền đi cõi trần.
Good name forever passed through the mortal world.
Sống đời khỏe mạnh là tiên,
Sống đời vui vẻ, ở hiền, mấy ai?
Sống năm, sống tháng, ngày dài
Sống trong hòa hợp, sống ngoài từ bi
Từ, tâm, bác ái tự kỷ
Tiếng thơm mai mai truyền đi cõi trần.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHeber (partial strike in title)
  • side_noteHỡi ai bè bạn cần lắm / Hãy cùng sống khỏe điều cần phải theo 6/3/2014Whoever needs friends / Let us live healthily, the thing to follow
  • doodlecircled 1 at top left
  • strikethroughcrossed-out date before 2014
uncertain readings
  • mai mai
  • tự kỷ
· · ·

Thư nhà trường

1992 · Oak Ridge

tháng mười, mười chín, năm nay
October the nineteenth, this year
Cô thơ trường gửi, chuyện này, chuyện chi?
The lady clerk of the school sent, what matter is this?
Coi xong, cũng thấy ly kỳ
Having read, also found it strange
Có tên thơ của Kathy yêu cầu
There is a letter from Kathy requesting
Việc này đòi hỏi dài lâu
This matter requires a long time
Hỏi âm 5 luật dưới đâu ra sao
Asking sound, five rules, where from
chưa từng trong đoạn thế nào
never within a passage how
Nói thêm trẻ thương thấp cao dễ trông
Adding, children love high and low easy to see
để cho việc dạy vẫn thường
so that the teaching stays usual
Học sinh thu thập mọi đường tiếp thu
Students gather every way to absorb
phụ huynh trường học là dư
parents and school are enough
Giúp cho trẻ nhỏ biết ưa sáng kiến
Help small children love initiative
Được như thế ấy là tiên
To be so is to be an immortal
thực thi quy tắc khắp miền đời hồng
carry out rules throughout the rosy world
Quả hoa ăn được nhờ trồng
Fruit and flower eaten thanks to planting
Tương lai sáng tựa là công muôn người
The future bright is the work of ten thousand
Mong cho đời dễ, đời tươi
Wish for an easy life, a fresh life
Cầu cho mọi giới, tiếng cười đừng tan
Pray all classes, laughter not fade
Nỗi danh có thuở phải hèn
Fame has times of lowliness
Mong cùng bỏ phiếu chứa chan đời cho
Wish together to vote, life brimming
Tại đây, xin góp bài thơ
Here, I offer a poem
Viết bằng tay Việt, đây bờ, cửa sông
Written by Vietnamese hand, this shore, river mouth
Vốn là người Việt trong lòng
Being a Vietnamese at heart
Nhờ ai phiên dịch cho thông ý này
Ask someone to translate to convey this meaning
Mong rằng thêm ý hăng say
Hoping to add enthusiastic spirit
Giúp cho trẻ nhỏ, tiến ngày tiến thêm
Help small children advance day by day
Làm cho đời sống êm đềm
Make life peaceful
Làm cho bổ sống được thêm hợp lẽ.
Make living more reasonable.
tháng mười, mười chín, năm nay
Cô thơ trường gửi, chuyện này, chuyện chi?
Coi xong, cũng thấy ly kỳ
Có tên thơ của Kathy yêu cầu
Việc này đòi hỏi dài lâu
Hỏi âm 5 luật dưới đâu ra sao
chưa từng trong đoạn thế nào
Nói thêm trẻ thương thấp cao dễ trông
để cho việc dạy vẫn thường
Học sinh thu thập mọi đường tiếp thu
phụ huynh trường học là dư
Giúp cho trẻ nhỏ biết ưa sáng kiến
Được như thế ấy là tiên
thực thi quy tắc khắp miền đời hồng
Quả hoa ăn được nhờ trồng
Tương lai sáng tựa là công muôn người
Mong cho đời dễ, đời tươi
Cầu cho mọi giới, tiếng cười đừng tan
Nỗi danh có thuở phải hèn
Mong cùng bỏ phiếu chứa chan đời cho
Tại đây, xin góp bài thơ
Viết bằng tay Việt, đây bờ, cửa sông
Vốn là người Việt trong lòng
Nhờ ai phiên dịch cho thông ý này
Mong rằng thêm ý hăng say
Giúp cho trẻ nhỏ, tiến ngày tiến thêm
Làm cho đời sống êm đềm
Làm cho bổ sống được thêm hợp lẽ.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchưa (struck word in line 7)
uncertain readings
  • 5 luật
  • Nỗi danh
  • bổ sống
  • hợp lẽ
· · ·

Không đề

Xoa tay, bóp chân, tóc võ,
Rub hands, massage feet, brittle hair,
Nơ-rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền (neurotine)
Neuro, precious medicine, no worry, no trouble (neurotine)
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Each day take a full 3 pills
Bảo thêm, thuốc cứ uống liền chẳng sao.
Told further, keep taking the medicine, no problem.
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Telling it seems nonsense
Nhưng là chuyện thật nói vào để tin
But it's a true story said to be believed
Suy ra bệnh khỏi là tuy
Reasoning, the illness recovers [?]
Tùy mình kể rõ, sai quy tại mình
Up to you to tell clearly, error is one's own fault
Giúp người thầy vậy mà kinh
Helping the teacher-person yet fearsome
Chê nên phải tốt, phải bình mới hay
Criticism should be good, must be calm to be worthy
Nói ra đưa đến ông thầy
Speaking out bring it to the teacher
Thuốc thang tùy đấn thì may khỏi liền
Medicine as prescribed, luckily recover at once
Xoa tay, bóp chân, tóc võ,
Nơ-rô, thuốc quý, hết lo, hết phiền (neurotine)
Mỗi ngày uống đủ 3 viên
Bảo thêm, thuốc cứ uống liền chẳng sao.
Kể ra tưởng chuyện tào lao
Nhưng là chuyện thật nói vào để tin
Suy ra bệnh khỏi là tuy
Tùy mình kể rõ, sai quy tại mình
Giúp người thầy vậy mà kinh
Chê nên phải tốt, phải bình mới hay
Nói ra đưa đến ông thầy
Thuốc thang tùy đấn thì may khỏi liền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. neurotineAuthor's annotation naming the medicine (Neurontin/neurotine).
marginalia
  • side_noteneurotine)
  • strikethroughlarge X drawn across this whole poem
uncertain readings
  • Nơ-rô
  • là tuy
  • tùy đấn
· · ·

Thanh Hồ

1998 · Oak Ridge

Thanh Hồ có nghĩa chi chi?
Thanh Hồ, what does it mean at all?
Nước không trong trắng đâu bì Hồ Thanh
Water not clear cannot compare to Hồ Thanh
Hồ Thanh có nước trong xanh
Hồ Thanh has clear blue water
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Has a heart devoted to Buddha, making the name Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Though village or old capital
Có hồ Thanh thoát ấy là Hồ Thanh
With the pure liberated lake, that is Hồ Thanh
Hồ Thanh giải thoát mà thành
Hồ Thanh liberated and became
biến tên biến tuổi thành danh cam lồ.
changing name and age into the name of sweet dew.
Thanh Hồ có nghĩa chi chi?
Nước không trong trắng đâu bì Hồ Thanh
Hồ Thanh có nước trong xanh
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Có hồ Thanh thoát ấy là Hồ Thanh
Hồ Thanh giải thoát mà thành
biến tên biến tuổi thành danh cam lồ.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cam lồ'Sweet dew' (amrita), a Buddhist symbol of nectar/blessing.
marginalia
  • strikethroughstruck mark in title 'Thanh Hồ'
uncertain readings
  • Thanh thoát
· · ·

Tặng Minh Phượng

1998 · Oak Ridge

Tháng ngày tâm đắc bạn bè
Days and months of cherished friendship
Buồn vui kể lể không che dấu gì
Sorrow and joy told without hiding anything
Bỗng dưng Minh bỏ ra đi
Suddenly Minh left
Cũng vì con cao, cũng vì miếng ăn lẽ con
Also for the children, also for a living
Chia ly đôi ngả núi non nhớ hoài
Parted in two directions, mountains ever remembered
Người đi kể ở, nhớ ai
The one who leaves, the one who stays, missing whom
Nhớ người bạn tốt, ngày dài khó quên.
Missing a good friend, long days hard to forget.
Tháng ngày tâm đắc bạn bè
Buồn vui kể lể không che dấu gì
Bỗng dưng Minh bỏ ra đi
Cũng vì con cao, cũng vì miếng ăn lẽ con
Chia ly đôi ngả núi non nhớ hoài
Người đi kể ở, nhớ ai
Nhớ người bạn tốt, ngày dài khó quên.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcùng (struck), miếng ăn (struck), Dụ Đạo / Minh thương tâm tình bạn (struck draft lines)
uncertain readings
  • con cao
  • ăn lẽ con
· · ·

Tặng Minh (Tâm tư)

1998 · Oak Ridge

Lúc vui thì có toàn gia
In joy there is the whole family
Lúc buồn thì vắng cả nhà, tại sao?
In sorrow the whole house is empty, why?
Đem năm da, sốt như bao
[?]
Ngày đi bước thấp, bước cao trách trời
Day passing, step low, step high, blaming heaven
Câu mong cho tôi đi đến tối rồi
Wishing I reach the night
cho tôi mạnh khỏe làm tôi gặp hên
let me be healthy, make me lucky
Để tôi trả nghĩa ơn đền
So I may repay the debt of kindness
Tâm tư hết vướng ở bên đa mang.
The mind free of burden beside the carried loads.
Lúc vui thì có toàn gia
Lúc buồn thì vắng cả nhà, tại sao?
Đem năm da, sốt như bao
Ngày đi bước thấp, bước cao trách trời
Câu mong cho tôi đi đến tối rồi
cho tôi mạnh khỏe làm tôi gặp hên
Để tôi trả nghĩa ơn đền
Tâm tư hết vướng ở bên đa mang.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmong / cho tôi (struck) at left margin 'Câu' / 'gia đình'
  • strikethroughlàm tôi (struck)
uncertain readings
  • Đem năm da
  • sốt như bao
  • đa mang
· · ·

Tình bạn Phượng Minh

1998 · Oak Ridge

Nhớ người Phượng thì outer
Remembering Phượng, then [?]
Nguyệt Minh đành thì bây giờ phải đi
Nguyệt Minh resigned, now must go
Mối tình bạn hữu ai bì
The bond of friendship none can match
Thật là chung thủy không khi khó nghèo
Truly faithful, not in times of poverty
Bạn bè thân hữu đèo heo, gia đình khăn gói đi theo
Friends and companions, family packed up follow
Bạn đó gió bể nước leo vào lúc cho khó mấy núi đèo Việt Gia
[?]
Thương nhau tâm tình thật thà
Loving each other with sincere heart
Nhớ người thật bụng dù xa dù gần
Remembering the sincere one whether far or near
Thương Minh vì thế nên thân
Loving Minh so becomes close
Minh Phượng vì thế ân cần tháng năm
Minh Phượng thus attentive through the years
Nhớ người Phượng thì outer
Nguyệt Minh đành thì bây giờ phải đi
Mối tình bạn hữu ai bì
Thật là chung thủy không khi khó nghèo
Bạn bè thân hữu đèo heo, gia đình khăn gói đi theo
Bạn đó gió bể nước leo vào lúc cho khó mấy núi đèo Việt Gia
Thương nhau tâm tình thật thà
Nhớ người thật bụng dù xa dù gần
Thương Minh vì thế nên thân
Minh Phượng vì thế ân cần tháng năm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmultiple struck words: 'Nhớ', 'Nguyệt di' (quyệt đi), 'tình', 'chung thủy không', 'Bạn để thân hữu đèo heo', 'Bạn đó gió bể nước leo vào','Nhớ'
  • insertionphải / hài
uncertain readings
  • outer
  • đèo heo
  • nước leo
  • núi đèo Việt Gia
· · ·

Đừng và Hãy

1962 · Oak Ridge

Đừng thêm, đừng ty, đừng hối.
Don't add, don't [?], don't regret.
Đừng là tức giận, hơn cả đốt nhà
Don't be angry, worse than burning the house
[?] nhiều tổng nữa hơn xa
[?] much more by far
Muốn kiến di hào [?] [?] thư công
[?]
thức nhớ trực bết, việc công
[?]
[?] [?] [?] [?] trong quá thuốc.
[?] within the medicine.
Có chê [?] [?] [?] [?] [?]
[?]
Hãy còn hay thương tổng hồ nhiều nhé
[?] still often love [?]
Làm hy hay nói [?] khỏe khe
[?]
Muốn hằng man phết vào xe chán câu
[?]
Hãy vui cùng bạn, một tứ thân
Be joyful with friends, one whole self
Một năm chi ơi! đ. Vẫn mẹ thôi
[?] one year still mother
Xin khi một [?] nhớ, lên đó
[?] when one [?] remember, go up there
Bye bye trên hết đến hồi không an.
Bye bye above all until the time of unrest.
Đừng thêm, đừng ty, đừng hối.
Đừng là tức giận, hơn cả đốt nhà
[?] nhiều tổng nữa hơn xa
Muốn kiến di hào [?] [?] thư công
thức nhớ trực bết, việc công
[?] [?] [?] [?] trong quá thuốc.
Có chê [?] [?] [?] [?] [?]
Hãy còn hay thương tổng hồ nhiều nhé
Làm hy hay nói [?] khỏe khe
Muốn hằng man phết vào xe chán câu
Hãy vui cùng bạn, một tứ thân
Một năm chi ơi! đ. Vẫn mẹ thôi
Xin khi một [?] nhớ, lên đó
Bye bye trên hết đến hồi không an.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteĐừng và Hãy (vertical title at left, with arrow)Don't and Do
  • otherPrinted: 'Test test test test fsdgefyryhefsy5uhrsfdh5ryjsry576iktdhg4ujrdbtuytyq5h8u56r6n5olughbrf67j5nis zrh3u6ntm7 satniu,t95dr65mo7t7erjy9k,r5rdm6'
  • doodleBichsm@attbi.com (email, with strike through)
  • strikethroughlarge X across email
uncertain readings
  • ty
  • tổng nữa
  • kiến di hào
  • trực bết
  • tổng hồ
  • man phết
  • chán câu
· · ·

Lần chót

1999 · Oak Ridge

Đây là lần chót, gặp nhau chăng?
This is the last time, shall we meet?
Tháng tháng trôi qua, lòng bảo rằng
Months pass by, the heart says so
Trẻ nhỏ lớn lên, già phải chết
Children grow up, the old must die
Hãy vui, hãy khoẻ, sống cho hăng
Be happy, be healthy, live vigorously
Dung hoà, khi ở, xa, cha mẹ
Be harmonious, when apart, far from parents
Vui, với chồng con, với bạn bè
Be joyful with husband, children, friends
Hiếu để gia đình cho chọn vẹn
Filial piety to the family be complete
Nghĩa tình hoàn vẹn, nết càng tăng
Sentiment fulfilled, virtue increases more
Đây là lần chót, gặp nhau chăng?
Tháng tháng trôi qua, lòng bảo rằng
Trẻ nhỏ lớn lên, già phải chết
Hãy vui, hãy khoẻ, sống cho hăng
Dung hoà, khi ở, xa, cha mẹ
Vui, với chồng con, với bạn bè
Hiếu để gia đình cho chọn vẹn
Nghĩa tình hoàn vẹn, nết càng tăng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐây (crossed at start of first line)
  • strikethroughkho (before chọn vẹn)
  • strikethroughnữ đường (in Nghĩa tình line)
  • insertionhoàn vẹncomplete/whole
  • doodleMy / hu (top right)
· · ·

Đi Las Vegas

1999 · Oak Ridge

Phi La chắc đã, lạnh nhiều rồi
Philadelphia is surely already cold now
Tóc bạc, thì nên, đổi khô ở [?]
Grey hair, so should, change the dry place [?]
Đã đến thăm con cùng cháu chắt
Have come to visit children and grandchildren
Thì nên ở lại sống vui
Then should stay and live happily
Vegas là nơi con ấm áp
Vegas is the place where children are warm
Gần con, gần cháu thoả nỗi ngợi
Near children, near grandchildren fulfilling longing
Hôm nay lễ đài, mong nói đó
Today the ceremony, wish to say
Luôn khoẻ, luôn vui, mãi mãi trời
Always healthy, always joyful, forever heaven
Nói ngoại xa gần liên lạc dù
Talk to relatives far and near keep in touch though
Cầu thân minh mẫn
Wish the body clear-minded
Thân tâm cùng trí dưỡng và bồi
Body, heart and mind nourished and cultivated
Phi La chắc đã, lạnh nhiều rồi
Tóc bạc, thì nên, đổi khô ở [?]
Đã đến thăm con cùng cháu chắt
Thì nên ở lại sống vui
Vegas là nơi con ấm áp
Gần con, gần cháu thoả nỗi ngợi
Hôm nay lễ đài, mong nói đó
Luôn khoẻ, luôn vui, mãi mãi trời
Nói ngoại xa gần liên lạc dù
Cầu thân minh mẫn
Thân tâm cùng trí dưỡng và bồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phi LaLikely abbreviation for Philadelphia.
marginalia
  • side_noteyếu sức (left margin)weak strength
  • strikethroughTóc bạc / đổi khô / thời (multiple crossed words)
  • strikethroughĐã đổ (start of line 3)
  • strikethroughchắt (end of line 3)
  • strikethroughThì nên ở lại sống vui (whole line crossed)
  • strikethroughthiếu (in Gần con line)
  • strikethroughnói đó / trời (crossed in Hôm nay line)
  • strikethroughCầu thân minh mẫn (line crossed)
uncertain readings
  • khô ở [?]
  • đổi khô
  • yếu sức
· · ·

Bà Ngô

1999 · Oak Ridge

Nghe tin bà đã đến Vegas
Hearing news that madam has come to Vegas
Thăm con cháu cùng là nghỉ ngơi
Visiting children and grandchildren and also resting
Mong bà tận hưởng lộc trời
Wishing madam fully enjoy heaven's blessings
An vui khoẻ mạnh mãi nơi cát vàng
Peaceful, joyful, healthy forever in the golden sands
Nghe tin bà đã đến Vegas
Thăm con cháu cùng là nghỉ ngơi
Mong bà tận hưởng lộc trời
An vui khoẻ mạnh mãi nơi cát vàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughvới (in line 2)with
  • insertiontận (in line 3)fully
  • strikethroughcủa (in line 3)
  • strikethroughmãi nơi (in line 4)
uncertain readings
  • tận hưởng
  • cát vàng
· · ·

Du Trung Quốc

10/22 · Oak Ridge · T.P.

(tặng Kế Trường)
(dedicated to Kế Trường)
Trung Hoa, cảnh đẹp của người
China, the beautiful scenery of others
Tha hương, đến thương, mặt trời, dạ sầu
In exile, arriving with love, the sun, the sorrowful heart
Càng nhìn, càng nghĩ càng đau
The more I look, the more I think, the more it hurts
Núi non cảnh cũ, mặt sao để rơi
Mountains, the old scenery, why let the face fall
Cùng kiếp ở đời
Together in this life on earth
Còn quê còn quán, còn nơi mường nhớ
Still homeland, still home, still a place to remember
Đi ở là kiếp bơ vơ
Going or staying is a forlorn fate
Nếu mà thì đầu, cầm cỏ nơi đâu?
If so, where at the start, where to hold the grass?
(tặng Kế Trường)
Trung Hoa, cảnh đẹp của người
Tha hương, đến thương, mặt trời, dạ sầu
Càng nhìn, càng nghĩ càng đau
Núi non cảnh cũ, mặt sao để rơi
Cùng kiếp ở đời
Còn quê còn quán, còn nơi mường nhớ
Đi ở là kiếp bơ vơ
Nếu mà thì đầu, cầm cỏ nơi đâu?
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteKế Trường / Hàn tôi (left margin)
  • strikethroughBà tính ra kiếp ở đời (crossed line)
  • strikethroughngười ta (crossed)
  • otherLarge crossed-out draft block below with dates 30-9-99 to 5-10-99 and prose notes
uncertain readings
  • mường nhớ
  • cầm cỏ nơi đâu
· · ·

Anh Ánh

May 2 · Everett · T.P.

Mừng anh có cháu, gọi bằng ông
Congratulations, you have a grandchild who calls you grandfather
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Happy to have grandchild Khang neat and helping grandmother
Nếu mà lo hại ở xa
If worried about harm from afar
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Then grandmother the medicine as it is now
Ăn ngủ điều hoà; như thấy trong
Eat and sleep in harmony; as seen within
Đỗ đây; đợi bà; thong minh giỏi
Wait here; wait for grandmother; intelligent and clever
Mai sau đi học; thông minh giỏi
Later going to school; intelligent and clever
Giúp nước, giúp non, để học
Help the nation, help the land, to study
[?] cùng cha mẹ, muốn an học
[?] together with parents, wanting peaceful study
Mãi mãi lừng danh, với mai sống
Forever renowned, with the coming life
Mừng anh có cháu, gọi bằng ông
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Nếu mà lo hại ở xa
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Ăn ngủ điều hoà; như thấy trong
Đỗ đây; đợi bà; thong minh giỏi
Mai sau đi học; thông minh giỏi
Giúp nước, giúp non, để học
[?] cùng cha mẹ, muốn an học
Mãi mãi lừng danh, với mai sống
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđó (in Đỗ đây line)
  • otherEverett May 2nd ĐP.T.
uncertain readings
  • thong minh
  • Đỗ đây
  • [?] cùng cha mẹ
· · ·

Bà My

6-9-14 · Everett

Số Bà sướng nhất Bát Tràng
Madam's fate is the happiest in Bát Tràng
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Happy to have grandchild Khang neat helping grandmother
Nếu mà lo hại ở xa
If worried about harm from afar
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Then grandmother the medicine as it is now
Muốn con, bà được đủ đây
Wanting children, grandmother has enough here
Ăn quân, bà Hai cùng đây, giúp Bà
[?], grandmother Hai together here, helping grandmother
Ngày đêm, bà được ngủ nga
Day and night, grandmother gets to sleep
Cùng nhà bà để thật thà đã tam
Together in grandmother's house truly [?]
Mong rằng mai mai êm thấm
Hoping that in the future it stays smooth
Bà Hai giúp được tình thâm mấy người
Grandmother Hai helped deep affection several people
Tâm tình đó chờ Hàng xóm ăn phần
That heartfelt affection awaits the neighbors' share
Số Bà sướng nhất Bát Tràng
Sướng vì có cháu Khang trang giúp Bà
Nếu mà lo hại ở xa
Thì bà đầu thuốc như là hiện nay
Muốn con, bà được đủ đây
Ăn quân, bà Hai cùng đây, giúp Bà
Ngày đêm, bà được ngủ nga
Cùng nhà bà để thật thà đã tam
Mong rằng mai mai êm thấm
Bà Hai giúp được tình thâm mấy người
Tâm tình đó chờ Hàng xóm ăn phần
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngA well-known pottery village near Hanoi, likely the subject's hometown.
marginalia
  • strikethroughCrossed text after title Bà My
  • strikethroughđể tam (in line 8)
uncertain readings
  • Ăn quân
  • ngủ nga
  • thật thà đã tam
· · ·

Bà Hai

6-9-14 · Everett · T Phú

Có tâm, thức hiện tình người
Having heart, realizing human affection
Giúp đến, giúp mãi, đời đời đang mừng
Help arriving, help forever, generations rejoicing
Bát Trạng làm được, không ngừng
Bát Tràng could do it, without stopping
Giúp làm làm được, vượt đầy bờ nói
Help do what could be done, overflowing
Cải lòng bốc ai đời đời
Change the heart, lift others generation after generation
Ai lào khô mua, nói lời cái duyên
[?] who dry buys, speaks words of destiny
Duyên này hiếm có, dại Nguyện tu đông
This fate is rare, vow to cultivate diligently
Có tâm, thức hiện tình người
Giúp đến, giúp mãi, đời đời đang mừng
Bát Trạng làm được, không ngừng
Giúp làm làm được, vượt đầy bờ nói
Cải lòng bốc ai đời đời
Ai lào khô mua, nói lời cái duyên
Duyên này hiếm có, dại Nguyện tu đông
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughsuyệt làm được (in line 5 area)
uncertain readings
  • Bát Trạng
  • Ai lào khô
  • dại Nguyện tu đông
· · ·

Không đề

22 tt 2013

Tháng tôi, 19 ngày để?
My month, the 19th day?
Ngày sinh Con bạn năm thứ 13
The birth day of a friend's child in year 13
Mẹ cha cùng với ông bà và bao đời
Mother, father, together with grandparents and generations
Mừng an khoẻ mạnh học lo tạo đời
Rejoicing peace, health, study, care, building a life
Emmanuel Madrigal Nguyễn Thông
Emmanuel Madrigal Nguyễn Thông
Chọn tổ dạ đạo hiếu mẹ thông
Chosen ancestor, moral, filial to mother
Mong ơn thoả nguyện, hiếu cho
Wishing grace be fulfilled, filial piety
Bố học cùng Emha. Ma
Father studies with Emha. Ma
Emmanuel Madrigal Con ơ [?]
Emmanuel Madrigal child at [?]
Chill tên cha đặt vậy trong người
Chill, the name father gave, so within
Tháng tôi, 19 ngày để?
Ngày sinh Con bạn năm thứ 13
Mẹ cha cùng với ông bà và bao đời
Mừng an khoẻ mạnh học lo tạo đời
Emmanuel Madrigal Nguyễn Thông
Chọn tổ dạ đạo hiếu mẹ thông
Mong ơn thoả nguyện, hiếu cho
Bố học cùng Emha. Ma
Emmanuel Madrigal Con ơ [?]
Chill tên cha đặt vậy trong người
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherLarge X crossing out much of the block
  • strikethroughmultiple crossed lines
  • side_noteNgày cô hỏithe day the aunt asks
uncertain readings
  • 19 ngày để
  • Con ơ [?]
  • Emha
· · ·

Rồi đây

(Tặng Thiên Lới)
(dedicated to Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Father departs, mother still has children
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Children leave, mother no longer has anyone to wait for
Bây giờ đã thật đau lòng
Now it is truly heartbreaking
Thương như số phận đã long mọi bề
Loving as the fate has come loose on all sides
Ngày đêm tê tái đề mê
Day and night numbed and dazed
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Years and months, a lonely shadow coming and going with whom
Rồi đây đời hãy còn dài
Hereafter life is still long
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
But be at peace and lend strength so someone can rely on you
(Tặng Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Bây giờ đã thật đau lòng
Thương như số phận đã long mọi bề
Ngày đêm tê tái đề mê
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Rồi đây đời hãy còn dài
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thiên Lới
  • đã long mọi bề
· · ·

Bà giáo của tôi

15-4-2010 · Bethell · Thanh-Phùng

(Tặng hương hồn bà Giáo Múc Bát Tràng)
(dedicated to the soul of the teacher-lady Múc of Bát Tràng)
Bát Tràng, đẹp nhất, là ai?
Bát Tràng, the most beautiful, who is it?
Đố ai biết được, thứ tài, đoán coi
Challenge anyone to know, the talent, guess it
Đẹp thần, tâm, trí, giọng nói
Beautiful spirit, heart, mind, voice
Chết đi, để tiếng, sáng soi, văn truyền
Dying, leaving a name, shining bright, passed down in writing
Một đời, chăm chỉ, cần chuyên
A whole life, diligent, hardworking
Kính trên, nhường dưới, tâm nguyền hiếu trung
Respect elders, yield to juniors, vowing filial loyalty
Luôn luôn, có nét anh hùng
Always, has a heroic quality
Có tâm phục vụ, cùng dung tới đời
Having a heart to serve, tolerant to the end
Thấy ai chị khẽ, thì nói
Seeing anyone in slight [need], then speaks
Thấy ai tài giỏi, tìm ngợi, học khôn
Seeing anyone talented, seeks to praise, learns wisdom
Không tin lời bịa, tiếng đồn
Not believing fabricated words, rumors
Chỉ tin sự thật, dù chồn, vẫn tao
Only believing the truth, though weary, still refined
Tránh không, tự đại, tự cao
Avoiding conceit and arrogance
Thế nên, tự xử, người nào cũng thương
So, conducting herself, everyone loves her
Chồng con, phục vụ, hết thương
Husband and children, served, endlessly loved
Bạn bè, xong phẳng, không vướng vấn gì
Friends, all smooth, no entanglement at all
Đường ai, người đó, cứ đi
Each person's own path, just go
Không va, không chạm, không vì tôi thua
No collision, no touching, not because I lose
Chỉ mong, mưa thuận, gió hoà
Only wishing favorable rain and gentle wind
Không ưa nịnh hót, không mua chức quyền
Not liking flattery, not buying rank and power
Không ưa, ai nói, huyền thuyền
Not liking anyone speaking falsely
Chỉ nghe sự thức, hoặc tuyền chuyện hay
Only listening to the truth, or good stories
Trí tâm, sáng tỏ như ngày
Mind and heart, clear as day
Đó là, cái đẹp, trong tay của bà
That is the beauty in the hands of the lady
Thế nên, ai ở, gần xa
So, whoever is near or far
Đều yêu, đều mến, vì bà đẹp thay!
All love, all cherish, for the lady is beautiful indeed!
(Tặng hương hồn bà Giáo Múc Bát Tràng)
Bát Tràng, đẹp nhất, là ai?
Đố ai biết được, thứ tài, đoán coi
Đẹp thần, tâm, trí, giọng nói
Chết đi, để tiếng, sáng soi, văn truyền
Một đời, chăm chỉ, cần chuyên
Kính trên, nhường dưới, tâm nguyền hiếu trung
Luôn luôn, có nét anh hùng
Có tâm phục vụ, cùng dung tới đời
Thấy ai chị khẽ, thì nói
Thấy ai tài giỏi, tìm ngợi, học khôn
Không tin lời bịa, tiếng đồn
Chỉ tin sự thật, dù chồn, vẫn tao
Tránh không, tự đại, tự cao
Thế nên, tự xử, người nào cũng thương
Chồng con, phục vụ, hết thương
Bạn bè, xong phẳng, không vướng vấn gì
Đường ai, người đó, cứ đi
Không va, không chạm, không vì tôi thua
Chỉ mong, mưa thuận, gió hoà
Không ưa nịnh hót, không mua chức quyền
Không ưa, ai nói, huyền thuyền
Chỉ nghe sự thức, hoặc tuyền chuyện hay
Trí tâm, sáng tỏ như ngày
Đó là, cái đẹp, trong tay của bà
Thế nên, ai ở, gần xa
Đều yêu, đều mến, vì bà đẹp thay!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bà Giáo MúcA teacher-woman known by name Múc from Bát Tràng, honored posthumously.
uncertain readings
  • chị khẽ
  • dù chồn
  • huyền thuyền
  • sự thức
· · ·

Liên / Nghiệp

5-12-2015 · Everett · T.P.

Ở xa, con chẳng quên cha
Far away, the child does not forget father
Cũng không quên Mẹ, ấy là hiếu ơi
Also does not forget Mother, that is filial piety
Khuyên cha, khuyên mẹ là lời
Advising father, advising mother are the words
Thêm than, thêm vãn, cùng với nỗi sâu
Adding lament, adding sighs, together with deep sorrow
Lái xe, bao việc lo âu
Driving, so many worrisome tasks
Minh thì cẩn thận, việc rầu ngoài lai
You yourself be careful, sad matters coming from outside
Giao thông là chuyện ngày dài
Traffic is a matter of the long day
Người không xây sát thì ai cũng mừng
If a person is unharmed then everyone rejoices
Con xe sứt mẻ trung bình
The vehicle dented on average
Thì ta sửa chữa lúc ngừng thảnh thơi
Then we repair when stopped and at leisure
Mong con hãy cứ vui đời
Hoping the child just enjoys life
Vì ba cháu đã có nơi tựa nhờ
Because the three grandchildren already have a place to lean on
Nghiệp thì không vẫn không vò
Karma, if none, still no worry
Đó là công quả phạm cho giúp cho
That is the merit contributed to help
Ba đây thiếu bạn hát hò
Father here lacks friends to sing with
Ngày đêm thơ phú tránh lo, tránh buồn
Day and night poetry to avoid worry, avoid sadness
Du cho suốt buổi ngồi luôn
Roaming all session sitting still
Tìm vui, trí sướng, gió cuồn cuộn theo
Finding joy, mind pleased, wind rolling along
Thế nên chẳng có eo sèo
So there is no complaint
Cổ đau mà nhức, mẹ nheo ích gì
Neck aching and sore, mother frowning what use
Người thân giúp bóp cổ đe
Loved ones help massage the neck
Bôi thì trong lành, ép thì tốt thôi
Applying is refreshing, pressing is good then
Mẹ cha khoẻ dùng, khoẻ ngồi
Mother father healthy to use, healthy to sit
Mong con hạnh phúc, sướng ơi dư đầy
Hoping the child is happy, joy overflowing
Ở xa, con chẳng quên cha
Cũng không quên Mẹ, ấy là hiếu ơi
Khuyên cha, khuyên mẹ là lời
Thêm than, thêm vãn, cùng với nỗi sâu
Lái xe, bao việc lo âu
Minh thì cẩn thận, việc rầu ngoài lai
Giao thông là chuyện ngày dài
Người không xây sát thì ai cũng mừng
Con xe sứt mẻ trung bình
Thì ta sửa chữa lúc ngừng thảnh thơi
Mong con hãy cứ vui đời
Vì ba cháu đã có nơi tựa nhờ
Nghiệp thì không vẫn không vò
Đó là công quả phạm cho giúp cho
Ba đây thiếu bạn hát hò
Ngày đêm thơ phú tránh lo, tránh buồn
Du cho suốt buổi ngồi luôn
Tìm vui, trí sướng, gió cuồn cuộn theo
Thế nên chẳng có eo sèo
Cổ đau mà nhức, mẹ nheo ích gì
Người thân giúp bóp cổ đe
Bôi thì trong lành, ép thì tốt thôi
Mẹ cha khoẻ dùng, khoẻ ngồi
Mong con hạnh phúc, sướng ơi dư đầy
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐó (at start of Đó là công quả line)
  • strikethroughkhoẻ (in Mẹ cha line)
  • otherE (before date)
uncertain readings
  • việc rầu ngoài lai
  • phạm cho
  • bóp cổ đe
· · ·

Ước ao

6-12-2015 · Everett · T.P.

Năm rồi, nghe tiếng gầm to
Last year, hearing a loud roar
Phải chăng của hổ lò dò tới đây
Is it the tiger prowling here
Tâm tôi vẫn sợ bây dây
My heart still fears at this moment
Tiếng to, tiếng lớn, tránh đầy dính vào
Loud sound, big sound, avoid getting fully stuck
Lòng tôi chỉ muốn ước ao
My heart only wishes to hope
Được nghe nhỏ nhẹ, lời nào cũng êm
To hear softly, every word gentle
Lời mà không được êm đềm
Words that are not gentle
Là tôi buồn thiu, thêm bỏ nhà
Make me sad, add to leaving home
Bỏ nhà để đến nơi xa
Leaving home to go to a faraway place
Tìm nơi Phật pháp để mà tựa thân
Seeking the Buddha's dharma to lean upon
Tránh sao, tránh được cõi trần
How to avoid, can avoid the mortal world
Tránh nơi khổ ải, thanh vẫn sướng rồi
Avoid the place of suffering, still pure and happy
Tại đây tu thiền nhất ôi
Here practicing meditation is best
Không làm việc ác, đứng ngồi sẽ yên
Not doing evil, standing or sitting will be at peace
Nói năng mềm dẻo, đức hiền
Speaking gently, virtuous and kind
Tu tâm, tu tính là tiên phật rồi
Cultivating heart, cultivating nature is already immortal buddha
Mong rằng ai cũng như tôi
Hoping everyone is like me
Nói năng nhỏ nhẹ là hồi định tu
Speaking softly is the time to resolve to cultivate
Thời giờ nhanh chóng bay vù
Time quickly flies by
Mong tu tức khắc cho tu vẹn toàn
Hoping to cultivate immediately for complete cultivation
Tu rồi lòng được thấy an
Once cultivated the heart finds peace
Thu tâm sẽ hả, sướng tràn đó đây
Gathering the heart will be satisfied, joy overflowing here and there
Năm rồi, nghe tiếng gầm to
Phải chăng của hổ lò dò tới đây
Tâm tôi vẫn sợ bây dây
Tiếng to, tiếng lớn, tránh đầy dính vào
Lòng tôi chỉ muốn ước ao
Được nghe nhỏ nhẹ, lời nào cũng êm
Lời mà không được êm đềm
Là tôi buồn thiu, thêm bỏ nhà
Bỏ nhà để đến nơi xa
Tìm nơi Phật pháp để mà tựa thân
Tránh sao, tránh được cõi trần
Tránh nơi khổ ải, thanh vẫn sướng rồi
Tại đây tu thiền nhất ôi
Không làm việc ác, đứng ngồi sẽ yên
Nói năng mềm dẻo, đức hiền
Tu tâm, tu tính là tiên phật rồi
Mong rằng ai cũng như tôi
Nói năng nhỏ nhẹ là hồi định tu
Thời giờ nhanh chóng bay vù
Mong tu tức khắc cho tu vẹn toàn
Tu rồi lòng được thấy an
Thu tâm sẽ hả, sướng tràn đó đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmuốn / nói thêm (crossed in Là tôi buồn thiu line)
  • strikethroughđược (in last-second line, replaced by thấy)
  • insertionthấysee/find
uncertain readings
  • bây dây
  • thanh vẫn sướng
· · ·

Rắm kêu, cứt thối

7-12-2015 · Everett

Hôm nay bà có bệnh chi
Today does madam have any illness
Nói ra cho rõ, tôi thì chữa cho
Say it clearly, and I will cure it for you
Thưa rằng nói quá khó ơ
She replies it's too hard to say
Cứt thì không thời, nên lo quá chừng
There's no bowel movement, so worry greatly
Rắm thì không có tiếng ừng
Farts have no sound
Bao nhiêu bác sỹ đã từng giúp tôi
So many doctors have helped me
Không may, bác sỹ toàn tồi
Unfortunately, the doctors are all poor
Tôi dùng nhiều thuốc, tiền trôi bệnh còn
I used much medicine, money flowed away, illness remains
Hôm nay, nhớ nước, nhớ non
Today, missing the homeland, missing the land
Nhờ lòng bác sỹ chữa tròn khỏa khuây
Rely on the doctor's heart to cure and console
Nay đây toa thuốc đủ đây
Now here the prescription is complete
Bà mua, bà uống hết dày vô vào
Madam buys, madam drinks it all up
Ông ơi, ông chữa tại sao
Sir, why do you cure
Uống chữa hết thuốc, bệnh nào cũng bay
Drinking the whole medicine, any illness flies away
Bà ơi, nghĩ kỹ việc này
Madam, think carefully about this matter
Cả tai lẫn mũi, tới nay chữa liền
Both ears and nose, until now cured at once
Đây không có phải thuốc tiên
This is not a magic medicine
Mà vì tai mũi cần tiền phải chi
But because ears and nose need money to spend
Bà chi, bà trả đúng thì
Madam pays, madam pays correctly then
Cứt thì thối, rắm giảm
The stool is smelly, farts reduced
Hôm nay bà có bệnh chi
Nói ra cho rõ, tôi thì chữa cho
Thưa rằng nói quá khó ơ
Cứt thì không thời, nên lo quá chừng
Rắm thì không có tiếng ừng
Bao nhiêu bác sỹ đã từng giúp tôi
Không may, bác sỹ toàn tồi
Tôi dùng nhiều thuốc, tiền trôi bệnh còn
Hôm nay, nhớ nước, nhớ non
Nhờ lòng bác sỹ chữa tròn khỏa khuây
Nay đây toa thuốc đủ đây
Bà mua, bà uống hết dày vô vào
Ông ơi, ông chữa tại sao
Uống chữa hết thuốc, bệnh nào cũng bay
Bà ơi, nghĩ kỹ việc này
Cả tai lẫn mũi, tới nay chữa liền
Đây không có phải thuốc tiên
Mà vì tai mũi cần tiền phải chi
Bà chi, bà trả đúng thì
Cứt thì thối, rắm giảm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughbệnh (crossed in first line)
  • strikethroughthời (crossed in last line)
  • strikethroughchỉ / sám (crossed in last line)
  • insertionnghĩ (above kỹ)think
  • side_notesẽ / vì viết (near date)
uncertain readings
  • khỏa khuây
  • dày vô vào
  • rắm giảm
· · ·

Tết ở nước ngoại

2-1-2016 · Everett · T.P.

Thân mình đang ở nước người
My body is in another's country
Tết tuy có đến, đầu tươi được mà
Though Tết arrives, can the head be fresh
Khi nào nghĩ đến mẹ cha
Whenever thinking of mother and father
Đầu con có sống, thật là buồn thay
Even if the child lives, it is truly sad
Kẻ buôn chức bạc, cô này
The one who trades on rank and silver, this woman
Thấy đến vắng bóng, chua cay quá chừng
Seeing the absence, so bitter and painful
Con ai gần gũi bụng lưng
Whose child is close by belly and back
Vợ con gánh nặng, chưa từng thở than
Wife and children a heavy burden, never yet complained
May mà không phải nghèo nàn
Fortunately not being poor
May mà có việc, sẽ san sang chiều
Fortunately having work, will share the afternoon
May mà không phải cô liêu
Fortunately not being lonely
May mà tam đều, nhiều điều phù thân
Fortunately all balanced, many things support the self
May mà lúc thiếu, lúc cần
Fortunately in times of lack, in times of need
Gia đình săn sóc được cần đều hoà
The family cares, can be balanced and harmonious
Thế nên dù thiếu mẹ cha
So even lacking mother and father
Thiếu anh, thiếu chị, tâm là được vui
Lacking brother, lacking sister, the heart is still happy
Sớm chiều cùng đó, bùi ngùi
Morning and evening together, melancholy
Tối khuya cùng đó, chuyện vui chuyện rầu
Late night together, happy and sad stories
Sống đời trăm tuổi là lâu
Living a life of a hundred years is long
Chết đi mong được hết sầu hết lo
Dying, hoping to be free of all sorrow and worry
Thân mình đang ở nước người
Tết tuy có đến, đầu tươi được mà
Khi nào nghĩ đến mẹ cha
Đầu con có sống, thật là buồn thay
Kẻ buôn chức bạc, cô này
Thấy đến vắng bóng, chua cay quá chừng
Con ai gần gũi bụng lưng
Vợ con gánh nặng, chưa từng thở than
May mà không phải nghèo nàn
May mà có việc, sẽ san sang chiều
May mà không phải cô liêu
May mà tam đều, nhiều điều phù thân
May mà lúc thiếu, lúc cần
Gia đình săn sóc được cần đều hoà
Thế nên dù thiếu mẹ cha
Thiếu anh, thiếu chị, tâm là được vui
Sớm chiều cùng đó, bùi ngùi
Tối khuya cùng đó, chuyện vui chuyện rầu
Sống đời trăm tuổi là lâu
Chết đi mong được hết sầu hết lo
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tết ở nước ngoạiTết (Lunar New Year) spent abroad, away from homeland.
marginalia
  • strikethroughmào (in Khi nào line)
uncertain readings
  • san sang chiều
  • tam đều
· · ·

Du Bai

19-1-2008 · TP

Thần tiên thế giới là đây
A fairy world is right here
Trên trời dưới biển đây tiên nghì
Above the sky below the sea, here immortals rest
Cõi lòng chỉ muốn ở lỳ
The heart only wants to stay put
Không để đầu mưa, tiền chỉ để rơi
Not letting the head be rained on, money just left to fall
Hưởng đời sung sướng ai ơi
Enjoy a comfortable life, oh everyone
Sống đi thoải mái, nằm ngồi chẳng lo
Live comfortably, lying or sitting without worry
Mặc ai đói nước tầu đó
Let anyone starve, that other's boat
Nghiệp tiên an phận trời cho hưởng phần
Immortal karma content with one's lot, heaven grants the share
Thần tiên thế giới là đây
Trên trời dưới biển đây tiên nghì
Cõi lòng chỉ muốn ở lỳ
Không để đầu mưa, tiền chỉ để rơi
Hưởng đời sung sướng ai ơi
Sống đi thoải mái, nằm ngồi chẳng lo
Mặc ai đói nước tầu đó
Nghiệp tiên an phận trời cho hưởng phần
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Du BaiLikely 'Dubai', the travel destination.
marginalia
  • strikethroughcảnh (crossed in line 2)
  • strikethroughđi thời (crossed in Hưởng đời line)
  • strikethroughđó (crossed in Nghiệp tiên line)
uncertain readings
  • tiên nghì
  • đói nước tầu đó
· · ·

Rồi đây

(Tặng Thiên Lới)
(dedicated to Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Father departs, mother still has children
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Children leave, mother no longer has anyone to wait for
Bây giờ đã thật đau lòng
Now it is truly heartbreaking
Thương như số phận đã long mọi bề
Loving as the fate has come loose on all sides
Ngày đêm tê tái đề mê
Day and night numbed and dazed
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Years and months, a lonely shadow coming and going with whom
Rồi đây đời hãy còn dài
Hereafter life is still long
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
But be at peace and lend strength so someone can rely on you
(Tặng Thiên Lới)
Cha đi, mẹ hãy còn con
Con đi, mẹ hết được còn đợi mong
Bây giờ đã thật đau lòng
Thương như số phận đã long mọi bề
Ngày đêm tê tái đề mê
Tháng năm lẻ bóng đi về với ai
Rồi đây đời hãy còn dài
Nhưng an giúp sức để ai được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thiên Lới
  • đã long mọi bề
· · ·

Tặng anh Côn

15-4-99 · Federal Way · TP

Bốn ngày xếp đặt đi chơi
Four days arranged to go out
Đi cùng bà xã để đôi khỏi nghi
Going with the wife so the pair won't be suspected
Khi bà mệt mỏi ngủ khì
When she's tired and sleeps soundly
Thì ta mượn cớ ta đi ra ngoài
Then I use an excuse to go out
[?] hoa tài tóc, bờ vai
[?] flowers, talented hair, shoulders
Áo xanh, áo đỏ, hai hình hài
Blue shirts, red shirts, two figures
Sao anh đi có một mình
Why do you go alone
Muốn em làm bạn anh trình đây hề!!
Wanting you as companion I present here!!
Bốn ngày xếp đặt đi chơi
Đi cùng bà xã để đôi khỏi nghi
Khi bà mệt mỏi ngủ khì
Thì ta mượn cớ ta đi ra ngoài
[?] hoa tài tóc, bờ vai
Áo xanh, áo đỏ, hai hình hài
Sao anh đi có một mình
Muốn em làm bạn anh trình đây hề!!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKiều đây để chị Côn biết[struck-out subtitle]
  • strikethroughEm đi, anh có một mìnhstruck-out line
  • strikethroughSao không làm b
  • otherTP (circled)
uncertain readings
  • [?] hoa
· · ·

Tặng chị Côn

15-4-99 · Federal Way

Chồng ta lịch kể lắm mưu
Our husband is refined and full of schemes
Ta đâu có phải con trâu chỉ "ê"
We are not a buffalo that only goes "eh"
Chồng ta mặc mầu mè
Our husband dresses fancy
Nhưng mà tâm tình không che được ngoài
But his feelings cannot be hidden outside
Chồng ta chưa nói ti tai
Our husband hasn't said a word
Mà đi ăn cỏ đêm dài ai hay
Yet goes eating grass all night, who knows
Thế nên trong chuyện đi này
So in this trip
Phải kèm sát nách họa may tốt lành
Must keep close by, perhaps for the good
Chồng ta lịch kể lắm mưu
Ta đâu có phải con trâu chỉ "ê"
Chồng ta mặc mầu mè
Nhưng mà tâm tình không che được ngoài
Chồng ta chưa nói ti tai
Mà đi ăn cỏ đêm dài ai hay
Thế nên trong chuyện đi này
Phải kèm sát nách họa may tốt lành
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKiều đây để anh Côn biếtstruck-out subtitle
  • strikethroughthích không
  • otherFW (with arrow), TP circled
uncertain readings
  • ti tai
· · ·

2016

1-1-2016 · Everett · TP

Hai ngàn mười sáu tới rồi
Two thousand sixteen has arrived
Tiết trời trong sáng, lòng tôi thấy mừng
The weather is clear, my heart feels glad
Dân gian chúc tụng thịnh hưng
The folk offer congratulations of prosperity
Áo quần mặc bảnh, lại lừng nước hoa
Wearing dapper clothes, fragrant with perfume
Lời ăn ý ở đẹp à
Words and manners nicely done
Lại thêm quà cáp bao la tặng cưng
Plus abundant gifts given to dear ones
Chim trời bay lượn hót chung
Birds of the sky soar and sing together
Làm cho không khí khắp vùng quá vui
Making the atmosphere all around so joyful
Xa xa, tiếng pháo đượm mùi
Far off, the sound of firecrackers lingers
thâm tâm, ai cũng cầu xui chẳng còn
deep down, everyone prays bad luck be gone
Chỉ cầu lộc phúc như sơn
Only pray for blessings like mountains
Chỉ cầu mạnh khoẻ, mới mòn đợi trông
Only pray for health, newly worn out with waiting
Suốt năm đời được đỏ hồng
All year life will be rosy red
Đã lòng toại ý, bao công ngóng chờ
Content in heart, all the effort of waiting
Hai ngàn mười sáu tới rồi
Tiết trời trong sáng, lòng tôi thấy mừng
Dân gian chúc tụng thịnh hưng
Áo quần mặc bảnh, lại lừng nước hoa
Lời ăn ý ở đẹp à
Lại thêm quà cáp bao la tặng cưng
Chim trời bay lượn hót chung
Làm cho không khí khắp vùng quá vui
Xa xa, tiếng pháo đượm mùi
thâm tâm, ai cũng cầu xui chẳng còn
Chỉ cầu lộc phúc như sơn
Chỉ cầu mạnh khoẻ, mới mòn đợi trông
Suốt năm đời được đỏ hồng
Đã lòng toại ý, bao công ngóng chờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cầu xui
· · ·

Không đề

Dec 31, 1998 · Lake Jackson · Thanh-Phùng

Tâm tư thanh thản gần nỗi xa nhà
Mind at ease near the sorrow of being far from home
Họ hàng bạn hữu mẹ cha
Relatives, friends, mother and father
Tinh thần ruột thịt ắt là sướng vui
The spirit of kin surely brings joy
Gió trời thoang thoảng hương mùi
The sky's wind faintly carries fragrance
Gia đình xã hội thật vui thật mừng
Family and society truly joyful and glad
Tâm tư thanh thản gần nỗi xa nhà
Họ hàng bạn hữu mẹ cha
Tinh thần ruột thịt ắt là sướng vui
Gió trời thoang thoảng hương mùi
Gia đình xã hội thật vui thật mừng
← swipe to switch language →
· · ·

TĂNG HOA

Jan 01, 1999 · Lake Jackson · Thanh-Phùng

Giáng sinh con tặng hai trăm
At Christmas the child gives two hundred
Mẹ cha đứng đỉnh đứng năm thừa tiêu
Mother and father stand tall with plenty to spend
Ăn trưa, ăn sáng, ăn chiều
Lunch, breakfast, dinner
Đầy soong, đầy chảo, đầy niêu, đầy nồi
Full pots, full pans, full crocks, full kettles
Ngay đêm ăn vẫn chưa thôi
Even at night eating still doesn't stop
Thu đông ăn nửa năm ngồi thật yên
Autumn winter eat half the year sitting at ease
Mới hay con cái ở hiền
Only then know the children are kind
Gia đình thọ hưởng phép tiên của trời
The family enjoys heaven's fairy blessing
Giáng sinh con tặng hai trăm
Mẹ cha đứng đỉnh đứng năm thừa tiêu
Ăn trưa, ăn sáng, ăn chiều
Đầy soong, đầy chảo, đầy niêu, đầy nồi
Ngay đêm ăn vẫn chưa thôi
Thu đông ăn nửa năm ngồi thật yên
Mới hay con cái ở hiền
Gia đình thọ hưởng phép tiên của trời
← swipe to switch language →
· · ·

TANG BETSY

Jan 01, 1999 · Lake Jackson · Thanh-Phùng

Tết nãy thả của chi tiêu
This Tet loose the money to spend
Năm trăm con biếu cầu kiều bắc sông
Five hundred the child gives, building a bridge across the river
Có tiền ba viếng nước Hồng
With money dad visits Hong Kong
Ví đầy xe mới lưu thông ngại gì
Full wallet, new car, why fear traffic
Muốn mua, muốn xắm cái chi
Want to buy, want to acquire anything
Lấy tay mở ví tiền xỉ có ngay
Reach hand, open wallet, money right there
Nếu mà ví xẹp phải vay
If the wallet flattens, must borrow
Mong con thu xếp cho đầy nhiều thêm
Hope the child arranges to fill it more
Tết nãy thả của chi tiêu
Năm trăm con biếu cầu kiều bắc sông
Có tiền ba viếng nước Hồng
Ví đầy xe mới lưu thông ngại gì
Muốn mua, muốn xắm cái chi
Lấy tay mở ví tiền xỉ có ngay
Nếu mà ví xẹp phải vay
Mong con thu xếp cho đầy nhiều thêm
← swipe to switch language →
· · ·

TANG THAI-LAN

Jan 01 1999 · Lake Jackson · Thanh-Phùng

Tai sao chỉ biểu ba trăm
Why only give three hundred
Sao không biểu chẳn mười trăm hai ngàn
Why not give a round thousand, two thousand
Biểu thêm rồi hay hỏi han
Give more then ask around
Biểu rồi biểu nửa ba bàn con nghe
Give then give again, dad discusses, child listens
Ví ba lép xẹp đầy nề
Dad's wallet flat and empty
Tiền đâu có đủ mua xe xắm đồ
Where's enough money to buy a car and things
Không tiền không nói bô bô
No money, don't boast loudly
Có tiền sẽ giống vịt cò, ngỗng ngan
With money will be like ducks, storks, geese
Tai sao chỉ biểu ba trăm
Sao không biểu chẳn mười trăm hai ngàn
Biểu thêm rồi hay hỏi han
Biểu rồi biểu nửa ba bàn con nghe
Ví ba lép xẹp đầy nề
Tiền đâu có đủ mua xe xắm đồ
Không tiền không nói bô bô
Có tiền sẽ giống vịt cò, ngỗng ngan
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCó tiền sẽ giống vịt cò, ngỗng nganstruck-out final line
  • insertionCó tiền rồng ắt vịt cò ngỗng ngan.handwritten revision: With money surely dragons, ducks, storks, geese
· · ·

from Lan to reply to poetry #6 from Bo

Jan 01, 1999 · Lake Jackson · Lan Phung

Ba trăm đã biểu con chê
Three hundred given, the child scorns
Con mà lấy lại chẳng hề xấu đầu chi
If the child takes it back, no shame at all
Mua nhà thì nhỏ ti ti
To buy a house it's tiny
Nhưng mua số xổ trăm ti sướng mê
But to buy a lottery ticket, hundreds happily
Khong tiền thì ví xẹp ghê
No money the wallet flattens terribly
Ba trăm bỏ tui đích bề bụng to
Three hundred in the pocket makes belly big
Con hắm thì bố cũng lo
[?] the child, dad also worries
Thôi thì lấy lại không to chuyện này
So just take it back, don't make this a big deal
Ba trăm đã biểu con chê
Con mà lấy lại chẳng hề xấu đầu chi
Mua nhà thì nhỏ ti ti
Nhưng mua số xổ trăm ti sướng mê
Khong tiền thì ví xẹp ghê
Ba trăm bỏ tui đích bề bụng to
Con hắm thì bố cũng lo
Thôi thì lấy lại không to chuyện này
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionchihandwritten addition
uncertain readings
  • Con hắm
· · ·

from Dad, editing & revising poetry #7 for Lan (in responding to his own poetry #6)

Ba tram, con biểu, ba chê
Three hundred, the child gives, dad scorns
Con mà lấy lại có hề gì đâu
If the child takes it back, what's the matter
Mua quần, mua áo đủ mầu
Buy pants, buy shirts of all colors
Trúng tiền số xổ mua trâu tậu nhà
Win the lottery, buy a buffalo, acquire a house
Khong tiền, phụ tử thanh xa
No money, father and son grow distant
Hữu tâm tình mới thật là bền lâu
Only genuine feeling truly lasts long
Mong cha đừng có buồn rầu
Hope dad won't be sad
Từ nay không biểu nửa đâu đừng buồn
From now on won't give any more, don't be sad
Ba tram, con biểu, ba chê
Con mà lấy lại có hề gì đâu
Mua quần, mua áo đủ mầu
Trúng tiền số xổ mua trâu tậu nhà
Khong tiền, phụ tử thanh xa
Hữu tâm tình mới thật là bền lâu
Mong cha đừng có buồn rầu
Từ nay không biểu nửa đâu đừng buồn
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherPage 2
  • insertionHandwritten lines added at bottom of page
· · ·

Không đề

8-2-2016 · Everett · T.P.

Trời xanh, gió mát, xuân sang
Blue sky, cool wind, spring comes
Hoa đào [đua nở?] cùng tháng cũng thơm
Peach blossoms [bloom?] and the month is fragrant too
Hôm nay
Today
Hôm nay gió mát đẹp trời
Today cool wind, fine sky
Mùa xuân khởi sự ở nơi nước này
Spring begins in this country
Bà con trong nước đã hay
Folk in the homeland already know
Cũng là mồng một của ngày tháng giêng
It is also the first day of the first month
Họ hàng, làng xóm, láng giềng
Relatives, village, neighbors
Coi nhau là bạn, mặt kiếng nói bừa
See each other as friends, face to face speak freely
Nói năng dạ dạ, thưa thưa
Speaking yes-yes, respectfully
Lời ăn tiếng nói, nói vừa đủ nghe
Words spoken just enough to hear
Không ai nhòm ngó lè nhè
No one peers or grumbles
Không ai sốc sách, so chê, sợ cười
No one criticizes, compares, fears ridicule
Mặt mày ai cũng cười tươi
Everyone's face smiles brightly
Mấy năm chăm chỉ tổ người Việt Nam
Some years diligent, Vietnamese ancestral
Bàn thờ việc chính trong nhà
The altar the main affair in the house
Nén hương, cây nến, đèn a sẵn rồi
Incense stick, candle, lamp already ready
Bát cơm, quả trứng đẹp ơi
Bowl of rice, egg, how lovely
Quả hoa đầy ắp, dừng ngồi thấy yên
Fruit and flowers filled full, sitting one feels calm
Vái quỳ, tỏ vẻ con hiền
Bowing and kneeling, showing filial devotion
Nguyện lòng ơn nhớ tổ tiên suốt đời
Vow to remember ancestors' grace all life
Thưa thêm hỷ xả nơi nơi
Adding forgiveness everywhere
Tấm lòng bác ái, nhớ lời Thúc Thi
A charitable heart, remembering the words of Thuc Thi
Vui đời, giữ sức tứ kỳ
Joyful life, keep strength the four seasons
Khỏi đau, khỏi bệnh, khỏi chi tốn tiền
No pain, no illness, no need to spend money
Suy nhau thắt bụng là tiền
Reckon together, tightening the belt is money
Suy than dân ít tâm hiền quý thay
Reckon the folk, few but kind of heart, precious
Tương lai không sớm thì chầy
The future sooner or later
Ơn trời tế độ cả vây thành rồng
Heaven's grace saves all, becoming dragons
Trời xanh, gió mát, xuân sang
Hoa đào [đua nở?] cùng tháng cũng thơm
Hôm nay
Hôm nay gió mát đẹp trời
Mùa xuân khởi sự ở nơi nước này
Bà con trong nước đã hay
Cũng là mồng một của ngày tháng giêng
Họ hàng, làng xóm, láng giềng
Coi nhau là bạn, mặt kiếng nói bừa
Nói năng dạ dạ, thưa thưa
Lời ăn tiếng nói, nói vừa đủ nghe
Không ai nhòm ngó lè nhè
Không ai sốc sách, so chê, sợ cười
Mặt mày ai cũng cười tươi
Mấy năm chăm chỉ tổ người Việt Nam
Bàn thờ việc chính trong nhà
Nén hương, cây nến, đèn a sẵn rồi
Bát cơm, quả trứng đẹp ơi
Quả hoa đầy ắp, dừng ngồi thấy yên
Vái quỳ, tỏ vẻ con hiền
Nguyện lòng ơn nhớ tổ tiên suốt đời
Thưa thêm hỷ xả nơi nơi
Tấm lòng bác ái, nhớ lời Thúc Thi
Vui đời, giữ sức tứ kỳ
Khỏi đau, khỏi bệnh, khỏi chi tốn tiền
Suy nhau thắt bụng là tiền
Suy than dân ít tâm hiền quý thay
Tương lai không sớm thì chầy
Ơn trời tế độ cả vây thành rồng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcũng thơmstruck-out phrase in opening
  • otherT.P.
uncertain readings
  • đua nở
  • dạ dạ
  • Thúc Thi
· · ·

Thím Lợi

Nhìn lên cha mẹ chẳng còn
Looking up, parents are no more
Cô dì chú bác rời non đã về
Aunts and uncles have left the mountain and gone
Anh em cũng hết dịch xê
Brothers and siblings are all gone too
Việt Nam Mỹ quốc, đầu để thím anh
Vietnam and America, where to leave aunt and brother
Mong sao thím khoẻ an lành
Hoping aunt stays healthy and at peace
Cầu sao các cháu giữ danh thảo hiền
Praying the grandchildren keep a good filial name
Trong nhà đoàn kết là tiên
In the house unity is fairy-like
Làm ăn chăm chỉ là tiền hái ra
Working diligently, money is harvested
Căn kiệm giữ tiền, thật thà
Thrift keeps money, honesty
Thói hư, tật xấu, tránh xa, chớ làm
Bad habits, vices, keep away, don't do
Học phụng luôn vẫn để tâm
Study and serve always keep in mind
Thím cùng danh nữa được tâm hưởng an
Aunt too gains a name and enjoys peace
Mong rằng con cháu thím ban
Hoping the children and grandchildren aunt bestows
Cùng nhau đoàn kết chi can hợp hoà
Together united, harmoniously
Nhìn gần rồi, lại nhìn xa
Look near, then look far
Chỉ vài năm nữa, chuyện nhà đổi thay
Just a few more years, the family's affairs change
Sống mà biết cách xum vầy
Living, knowing how to gather together
Thì là như cá, hoá vây thành rồng
Then like fish, growing fins into dragons
Nhìn lên cha mẹ chẳng còn
Cô dì chú bác rời non đã về
Anh em cũng hết dịch xê
Việt Nam Mỹ quốc, đầu để thím anh
Mong sao thím khoẻ an lành
Cầu sao các cháu giữ danh thảo hiền
Trong nhà đoàn kết là tiên
Làm ăn chăm chỉ là tiền hái ra
Căn kiệm giữ tiền, thật thà
Thói hư, tật xấu, tránh xa, chớ làm
Học phụng luôn vẫn để tâm
Thím cùng danh nữa được tâm hưởng an
Mong rằng con cháu thím ban
Cùng nhau đoàn kết chi can hợp hoà
Nhìn gần rồi, lại nhìn xa
Chỉ vài năm nữa, chuyện nhà đổi thay
Sống mà biết cách xum vầy
Thì là như cá, hoá vây thành rồng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcho Đỗ Huy [?]struck-out subtitle
  • insertionchuyện gia đìnhfamily matters
  • otherarrow pointing to title Thím Lợi
uncertain readings
  • Đỗ Huy [?]
  • dịch xê
· · ·

Tan vỡ

2-1-99 · Lake Jackson · T.P.

Cuộc đời thói thế là xong
Life's ways are done
Trăm năm duyên số đầu hồng nửa chi
A hundred years of fated bond, half rosy
Khen gì hai chữ "ghen bì"
What praise for the two words "jealous envy"
Sao không mở mặt để thi với đời
Why not raise your face to compete with life
Ghen ăn, ghen uống, ghen chơi
Jealous of eating, drinking, playing
Ghen danh, tài sắc, ghen đời bất công
Jealous of fame, talent, beauty, jealous of life's injustice
Lúc nào cũng tưởng chim lồng
Always imagining a caged bird
Than thân cá chậu nên không toại nguyện
Lamenting like a fish in a basin, so unsatisfied
Nếu mà yên phận thuyền quyên
If content with one's lot as a fair woman
Thì đâu tan vỡ lời nguyện năm xưa
Then the old vows would not have shattered
Cuộc đời thói thế là xong
Trăm năm duyên số đầu hồng nửa chi
Khen gì hai chữ "ghen bì"
Sao không mở mặt để thi với đời
Ghen ăn, ghen uống, ghen chơi
Ghen danh, tài sắc, ghen đời bất công
Lúc nào cũng tưởng chim lồng
Than thân cá chậu nên không toại nguyện
Nếu mà yên phận thuyền quyên
Thì đâu tan vỡ lời nguyện năm xưa
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherT.P.
uncertain readings
  • đầu hồng
· · ·

2-1-99 · Lake Jackson · T.P.

Già đầu chưa tỉnh còn mê
Old-headed yet not sober, still infatuated
Cái quan tránh né, bên lề lại đi
Avoiding the coffin, walking on the sidelines
Vàng thau lẫn lộn bạc chì
Gold and brass mixed up, silver and lead
Lúc vui không hưởng, sầu bi nhớ hoài
In joy not enjoying, in sorrow remembering endlessly
Ngoài đời còn lắm thiên tai
Out in the world still many disasters
Sao không tự tạo tài nở bông
Why not create for oneself, talent blooms
Bỏ gai ngắt lấy hồng
Discard the thorn, pluck the rose
Đức tâm mà tốt giá tồng được nhớ
With virtuous heart and good worth, will be remembered
Già đầu chưa tỉnh còn mê
Cái quan tránh né, bên lề lại đi
Vàng thau lẫn lộn bạc chì
Lúc vui không hưởng, sầu bi nhớ hoài
Ngoài đời còn lắm thiên tai
Sao không tự tạo tài nở bông
Bỏ gai ngắt lấy hồng
Đức tâm mà tốt giá tồng được nhớ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchostruck out
  • strikethroughbôngstruck out
  • strikethroughTâm tưstruck out at start of last line
  • otherT.P.
uncertain readings
  • giá tồng
· · ·

Chôm chôm

Tại sao lại gọi chôm chôm
Why is it called rambutan
Phải chăng đầu cỏ ôm đôm đầy râu
Is it that the head [?] full of hairy beard
Bù sao lớn chớ có râu
[?] why big has beard
Dùng dao bổ vỡ, hết âu, hết buồn
Use knife to split open, no more worry, no more sadness
Cùi dầy, trắng ngọt, nhai luôn
Thick flesh, white and sweet, chew right away
Nhai chưa được nhỏ, lưỡi luôn nuốt ngay
Not yet chewed small, the tongue swallows at once
Ăn luôn một dĩa quả nay
Eat a whole plate of this fruit now
Ăn rồi hết muốn ăn chay ở chùa
After eating, no longer want to fast at the temple
Con tôi tránh quả chát chua
My child avoids sour bitter fruit
Chỉ mua quả ngọt, đúng mùa biếu cha
Only buys sweet fruit, in season, to give father
Mong cha an hưởng tuổi già
Hoping father enjoys old age
Cùng ăn với mẹ chôm ơ đúng mùa
Eating together with mother, rambutan in season
Tại sao lại gọi chôm chôm
Phải chăng đầu cỏ ôm đôm đầy râu
Bù sao lớn chớ có râu
Dùng dao bổ vỡ, hết âu, hết buồn
Cùi dầy, trắng ngọt, nhai luôn
Nhai chưa được nhỏ, lưỡi luôn nuốt ngay
Ăn luôn một dĩa quả nay
Ăn rồi hết muốn ăn chay ở chùa
Con tôi tránh quả chát chua
Chỉ mua quả ngọt, đúng mùa biếu cha
Mong cha an hưởng tuổi già
Cùng ăn với mẹ chôm ơ đúng mùa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chôm chôm'Chôm chôm' is rambutan, a hairy tropical fruit; the poem plays on its hairy appearance.
uncertain readings
  • đầu cỏ
  • Bù sao
· · ·

Tặng Đoàn

18-4-99 · Federal Way · TP

Giúp nhà, giúp nước đã xong
Helping the family, helping the country is done
Bây giờ được nghỉ trong lòng khỏa khuây
Now allowed to rest, the heart consoled
Tấm cám như bát nước đầy
[?] like a full bowl of water
Phải chăng tấm bánh bóc đầy mà nhìn
Is it a cake unwrapped full to behold
Giúp người người xin
Help people who ask
Dẫu cạn ân huệ chẳng nhìn cũng sao
Even if grace runs dry and unseen, so what
Phật tâm đầu cũng người nhà
A Buddha-heart is also of the household
Xa làng xa tình không xa tấm lòng
Far from village, far from love, not far from the heart
Vắng nhà đã có vợ lo
Away from home, the wife takes care
Từ giã nội trợ để trở đều xong
Bidding farewell to housework so all is settled
Viếng cha, hỏi mẹ lòng
Visit father, ask after mother
Giấy tờ thuế má nộp xong cả rồi
Papers and taxes all submitted
Việc cũng đã chảy trôi
The work has also flowed on
Chỉ còn cho đời chẳng hỏi bình an
Only left for life, not asking of peace
Cùng con sao được an toàn
With the child, how to be safe
Đó là hạnh phúc tan được nhớ
That is happiness that dissolves, remembered
Giúp nhà, giúp nước đã xong
Bây giờ được nghỉ trong lòng khỏa khuây
Tấm cám như bát nước đầy
Phải chăng tấm bánh bóc đầy mà nhìn
Giúp người người xin
Dẫu cạn ân huệ chẳng nhìn cũng sao
Phật tâm đầu cũng người nhà
Xa làng xa tình không xa tấm lòng
Vắng nhà đã có vợ lo
Từ giã nội trợ để trở đều xong
Viếng cha, hỏi mẹ lòng
Giấy tờ thuế má nộp xong cả rồi
Việc cũng đã chảy trôi
Chỉ còn cho đời chẳng hỏi bình an
Cùng con sao được an toàn
Đó là hạnh phúc tan được nhớ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnướcstruck out
  • strikethroughtrước phần đểstruck out
  • strikethroughnămstruck out
  • strikethroughkhôngstruck out
  • othercircled numbers ① and ②two-part poem
  • insertionBảy mươi con phải dệt tơhandwritten line below dividing line: At seventy the child must weave silk
uncertain readings
  • Tấm cám
  • tan được nhớ
· · ·

Lễ ái

15-1-2016 · Everett, WA · TP

Năm già, năm tệ, cho đủ
Old year, bad year, enough
Cầu già cho tà, cho lai tệ đều
[?]
Người ta tả chuyện cho tiêu
People tell stories to pass time
Lớn tiếng thì thào, cùng lời mang tô
Loud voices whisper, together carrying words
buồn thay nhưng [?]
sad indeed but [?]
[?]
[unreadable]
[?] phần bài thơ
[?] part of the poem
[?] nói, năm thơ Lễ ái
[?] speak, the year's poem Lễ ái
Năm già, năm tệ, cho đủ
Cầu già cho tà, cho lai tệ đều
Người ta tả chuyện cho tiêu
Lớn tiếng thì thào, cùng lời mang tô
buồn thay nhưng [?]
[?]
[?] phần bài thơ
[?] nói, năm thơ Lễ ái
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTP
uncertain readings
  • Cầu già cho tà
  • buồn thay nhưng
  • phần bài thơ
· · ·

Cuộc đời

15-1-2016 · Everett, WA · TP

Cuộc đời ngắn lắm cháu ơi
Life is very short, my grandchild
Giúp ai giúp được, ắt thời giúp đi
Help whoever you can, so then help
Nếu mà so sánh ti bi
If you compare petty things
Sợ hơn so thiệt rồi nghĩ suy lao
Fear of gain over loss, then anxious thinking
Thế là chỉ chuyển lao lao
So it just turns to toil
Chương trình khôi phục, ước ao thấp hèn
A recovery plan, lowly wishes
Muốn đời thơm ngát như sơn
Wanting life fragrant like [?]
Dang tay chỉ lối như đèn sáng soi
Stretch out a hand to show the way like a bright lamp
Cuộc đời ngắn lắm cháu ơi
Giúp ai giúp được, ắt thời giúp đi
Nếu mà so sánh ti bi
Sợ hơn so thiệt rồi nghĩ suy lao
Thế là chỉ chuyển lao lao
Chương trình khôi phục, ước ao thấp hèn
Muốn đời thơm ngát như sơn
Dang tay chỉ lối như đèn sáng soi
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTP
uncertain readings
  • ti bi
  • lao lao
  • khôi phục
· · ·

độc đắc trúng số

15-1-2016 · Everett · T.P.

Ở đời, ai chẳng ước mong
In life, who doesn't wish and hope
Ước mong mà được thì lòng thấy vui
When wishes come true the heart is glad
Ước mong vừa phải thấy mùi
Moderate wishes taste sweet
Ước mong quá đáng, tối thui chưa chứng
Excessive wishes, pitch dark, not yet realized
Việt Nam có chuyện đã chứng
Vietnam has a story that proves it
Vợ chồng trúng số như từng ước mong
A couple won the lottery as they had wished
Chồng tham nên đổi tấm lòng
The husband greedy so changed his heart
Chồng liền giữ hết, không mong chia đều
The husband kept it all, not wanting to share
Vợ buồn, vợ khóc, vợ kêu
The wife sad, the wife cried, the wife wailed
Vợ dữ than vãn, chồng đều làm thinh
The wife fiercely complains, the husband stays silent
Vợ buồn cho số của mình
The wife grieves for her own fate
Vợ về bên ngoại sống sinh lúc già
The wife returns to her family to live into old age
Bao nhiêu oan ức kể ra
So much grievance to tell
Cho cha mẹ biết, để mà người ngoài
Let the parents know, so that outsiders
Thương con số phận khổ này
Pity the child's wretched fate
Bao nhiêu thù hận để ngay trong lòng
So much hatred kept right in the heart
Thế rồi nhàn buồn trôi trong
Then idle sorrow drifts within
Chồng tham, tìm vợ để lòng khỏa khuây
The greedy husband seeks the wife to console his heart
Đến nhà bố vợ trình bày
Comes to the father-in-law's house to explain
Trình bày bịa đặt, đông tây bất hòa
Explaining with lies, east and west in discord
Ông cha đang tức bực a
The old father growing angry and vexed
Lấy cây đập rể, rể là tử vong
Takes a stick to beat the son-in-law, the son-in-law dies
Ở đời, trúng số, đổ lòng
In life, winning the lottery, spills the heart
Dương nhiên tai ách trong vòng bàn tay
Naturally disaster within the palm of the hand
bao bao trộm cướp hàng ngày
so much robbery daily
Chỉ mình bắt cóc để vay khật tiền
Only kidnapping to extort money
Trúng số chưa chắc là tiên
Winning the lottery isn't surely being a fairy
Vậy đừng mong trúng vì tiền hại ta
So don't wish to win, for money harms us
Trúng mà biết ăn thật thà
If you win, know how to spend honestly
Giúp người nghèo khổ thì ra khác rồi
Help the poor and it becomes different
Ở đời, ai chẳng ước mong
Ước mong mà được thì lòng thấy vui
Ước mong vừa phải thấy mùi
Ước mong quá đáng, tối thui chưa chứng
Việt Nam có chuyện đã chứng
Vợ chồng trúng số như từng ước mong
Chồng tham nên đổi tấm lòng
Chồng liền giữ hết, không mong chia đều
Vợ buồn, vợ khóc, vợ kêu
Vợ dữ than vãn, chồng đều làm thinh
Vợ buồn cho số của mình
Vợ về bên ngoại sống sinh lúc già
Bao nhiêu oan ức kể ra
Cho cha mẹ biết, để mà người ngoài
Thương con số phận khổ này
Bao nhiêu thù hận để ngay trong lòng
Thế rồi nhàn buồn trôi trong
Chồng tham, tìm vợ để lòng khỏa khuây
Đến nhà bố vợ trình bày
Trình bày bịa đặt, đông tây bất hòa
Ông cha đang tức bực a
Lấy cây đập rể, rể là tử vong
Ở đời, trúng số, đổ lòng
Dương nhiên tai ách trong vòng bàn tay
bao bao trộm cướp hàng ngày
Chỉ mình bắt cóc để vay khật tiền
Trúng số chưa chắc là tiên
Vậy đừng mong trúng vì tiền hại ta
Trúng mà biết ăn thật thà
Giúp người nghèo khổ thì ra khác rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. độc đắc'Độc đắc' means the jackpot/first prize in a lottery.
marginalia
  • otherarrow pointing to circled title 'trúng số'
  • strikethroughmestruck out above 'cha'
  • strikethroughĐỗ ta chưa kể trộm cướpstruck-out line
  • strikethroughBaostruck out
  • otherT.P.
uncertain readings
  • khật tiền
  • đổ lòng
· · ·

Gà gọi con

5-12-2015 · Everett · T. P.

Con gà chiêm chiếp gọi con
The mother hen clucks calling her chicks
Ra đây mà mổ, dụn con ngơ ngơe
Come here and peck, urging the dazed chicks
Mau lên, nó ăn mất ẻ
Hurry up, or they will eat it all
Thi con không thấy, mẹ e khó tìm
Then you won't see it, mother fears it hard to find
Trên cây cũng có con chim
On the tree there is also a bird
Nó đang lục bới, nó tìm kiếm ăn
It is rummaging, searching for food
Gần đây, có con ngựa vằn
Nearby, there is a zebra
Nó đang đào bới bận khoăn tìm mồi
It is digging, anxiously searching for prey
Con mà con nghĩ đến chơi
If you, my child, think only of playing
Thi con sẽ đói, suốt đời khổ thân
Then you will go hungry, suffer your whole life
Mong con suy nghĩ dần dần
I hope you gradually think it over
Chịu thương chịu khó, mổ chân phải dừng
Endure hardship, pecking feet must not stop
Dừng chân đào bới trú trung
Stopping your feet to dig and dwell
Mỗ thóc cũng phải mổ cùng đừng chơi
Pecking rice you must peck along, do not play
Nếu chậm, con sẽ có lỗi
If slow, you will be at fault
Con đun, con bo, nơi nơi rất nhiều
Children push, children crawl, everywhere so many
Bung mo thì hết cỏ liêu
[?] then the reeds run out
Mẹ cha hết phải sáng chiều giúp con
Mother and father end up helping day and night
Mong con ăn ở cho tròn
I hope you live and behave completely
Thân già sẽ sướng như son chiết vàng
This old body will be happy as gold
Con gà chiêm chiếp gọi con
Ra đây mà mổ, dụn con ngơ ngơe
Mau lên, nó ăn mất ẻ
Thi con không thấy, mẹ e khó tìm
Trên cây cũng có con chim
Nó đang lục bới, nó tìm kiếm ăn
Gần đây, có con ngựa vằn
Nó đang đào bới bận khoăn tìm mồi
Con mà con nghĩ đến chơi
Thi con sẽ đói, suốt đời khổ thân
Mong con suy nghĩ dần dần
Chịu thương chịu khó, mổ chân phải dừng
Dừng chân đào bới trú trung
Mỗ thóc cũng phải mổ cùng đừng chơi
Nếu chậm, con sẽ có lỗi
Con đun, con bo, nơi nơi rất nhiều
Bung mo thì hết cỏ liêu
Mẹ cha hết phải sáng chiều giúp con
Mong con ăn ở cho tròn
Thân già sẽ sướng như son chiết vàng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Bung mo
  • dụn
  • chiết
· · ·

Mồng 2 Tết 2016

2-1-2016 · Everett · T. P.

Đầu năm mồng một đã qua
New Year's first day has passed
Cả ngày ngủ riết thật là lạ thay
Sleeping all day is truly strange
Bao con, bao cháu tới nay
So many children, so many grandchildren until now
Mà ta chỉ ngủ, không tay đón chào
Yet I only sleep, no hands to welcome them
Chẳng qua, vì tuổi quá cao
It's simply because my age is too high
Một tuần thiếu ngủ, sức nao chịu đây
A week short of sleep, what strength can bear it
Thể nên tâm trí ngày nay
So my mind these days
Quả là mệt mỏi, nằm ngay, cũng đó
Is truly exhausted, lying right down too
Ngủ ngày, ngủ cả tối ơ
Sleeping by day, sleeping the whole night too
Đến khi thức giấc, ai ngờ mồng hai
When I awoke, who'd have thought it was the second day
Đầu đau lú trồng ai chài
Head aching, dizzy as if bewitched
Hết xoa lại bóp, lại đại đó dân
Rubbing then squeezing, again and again
Gia đình, giúp sức ra ân
The family lends strength graciously
Chườm đầu, chườm gáy rất cần lúc đau
Compress the head and neck, much needed when in pain
Ai vui, ta lại hồi râu
Whoever is happy, I recover [?]
Đầu đau nức bước, bước lâu hóa buồn
Head aching each step, walking long turns sad
Đầu năm mồng một đã qua
Cả ngày ngủ riết thật là lạ thay
Bao con, bao cháu tới nay
Mà ta chỉ ngủ, không tay đón chào
Chẳng qua, vì tuổi quá cao
Một tuần thiếu ngủ, sức nao chịu đây
Thể nên tâm trí ngày nay
Quả là mệt mỏi, nằm ngay, cũng đó
Ngủ ngày, ngủ cả tối ơ
Đến khi thức giấc, ai ngờ mồng hai
Đầu đau lú trồng ai chài
Hết xoa lại bóp, lại đại đó dân
Gia đình, giúp sức ra ân
Chườm đầu, chườm gáy rất cần lúc đau
Ai vui, ta lại hồi râu
Đầu đau nức bước, bước lâu hóa buồn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hồi râu
  • lú trồng
  • đại đó dân
  • nức bước
· · ·

Mẹ ơi

7-12-2015 · Everett · T. P.

Mẹ ơi, mẹ giỏi quá thay
Oh mother, you are so skilled
Bún riêu một bát, khả đầy mẹ ăn
A bowl of bún riêu, nearly full for you to eat
Mẹ ăn chẳng có nhả nhân
Mother eats without leaving anything
Bát bo thêm nữa, mẹ ăn chẳng tứ
Adding one more bowl, mother eats without hesitation
Mẹ ăn chẳng có thừa dư
Mother eats with nothing left over
Ai trông thấy thế, ú hư kêu lên
Whoever sees this cries out in wonder
Mừng rằng mẹ vững ruột bền
Glad that mother's stomach is strong and steady
Mới ăn được nổ hơn trên ước mong
So she can eat more than we hoped
Mong sao mẹ nghĩ thong dong
Wishing mother thinks at ease
Rồi ra nghe ngóng tin đồng thời gian
Then listening for news over time
Trên đời bao chuyện phải bàn
In life so many matters to discuss
Nước to nạt bé, chứa chan chuyện sầu
Big waters crush the small, brimming with sorrow
Biết rằng bao chuyện lo âu
Knowing there are so many worries
Mà ta đâu có sẽ rầu được chẳng
Yet we cannot let it sadden us
Đêm trời vẫn thấy chị Hằng
In the night sky we still see the Moon lady
Hằng im không nói, nói năng nghẹn lời
Hằng stays silent, speech choked
Việc trời, dân vẫn tưởng chơi
Heaven's affairs, people still think of as play
Ai thua, ai thiệt, mặc đời làm than
Who loses, who suffers, let life complain
Chấp tay lạy Phật vô vàn
Joining hands, bowing to Buddha countless times
Cầu cho dân sướng sẽ san giúp nghèo
Praying people prosper and share to help the poor
Mẹ ơi, mẹ giỏi quá thay
Bún riêu một bát, khả đầy mẹ ăn
Mẹ ăn chẳng có nhả nhân
Bát bo thêm nữa, mẹ ăn chẳng tứ
Mẹ ăn chẳng có thừa dư
Ai trông thấy thế, ú hư kêu lên
Mừng rằng mẹ vững ruột bền
Mới ăn được nổ hơn trên ước mong
Mong sao mẹ nghĩ thong dong
Rồi ra nghe ngóng tin đồng thời gian
Trên đời bao chuyện phải bàn
Nước to nạt bé, chứa chan chuyện sầu
Biết rằng bao chuyện lo âu
Mà ta đâu có sẽ rầu được chẳng
Đêm trời vẫn thấy chị Hằng
Hằng im không nói, nói năng nghẹn lời
Việc trời, dân vẫn tưởng chơi
Ai thua, ai thiệt, mặc đời làm than
Chấp tay lạy Phật vô vàn
Cầu cho dân sướng sẽ san giúp nghèo
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngChị Hằng refers to the Moon lady in Vietnamese folklore.
uncertain readings
  • nhả nhân
  • chẳng tứ
  • nổ hơn
  • san giúp
· · ·

Đầu đau

2-1-2016 · Everett · T. P.

Đầu đau ra rả đầu năm
Head aching incessantly at the year's start
Tread mill phải bỏ, đầu năm nghỉ thôi
The treadmill must be given up, resting at year's start
Thể thao, thể dục, chán rồi
Sports, exercise, all wearied now
Ti-vi không thiết, mong trời phụt giờ
No care for TV, hoping the day speeds by
Cơ cơm, không mó, thờ ơ
Meals of rice, untouched, indifferent
Bút thơ cũng nghỉ, đầu ngỡ khá đau
Even the poet's pen rests, the head thought it worse
Uống ăn chán ngấy vì sầu
Eating and drinking sickening from sorrow
Sách đành để só, canh thâu chẳng sờ
Books left aside, through the night untouched
Truyện chi, truyện gấu, thờ ơ
Whatever tale, funny tale, indifferent
Ai bàn, ai cãi, chỉ cho mất công
Whoever debates, whoever argues, only wastes effort
Ngoài trời, mọi thứ đỏ hồng
Outside, everything is rosy red
Trong tôi đen tối, đầu không khỏe ạ
Within me all dark, the head is unwell
Luôn luôn chỉ muốn khóc la
Always only wanting to cry out
Mong trời hộ đỡ, tối là khởi đau
Hoping heaven helps, night begins the pain
Đầu đau ra rả đầu năm
Tread mill phải bỏ, đầu năm nghỉ thôi
Thể thao, thể dục, chán rồi
Ti-vi không thiết, mong trời phụt giờ
Cơ cơm, không mó, thờ ơ
Bút thơ cũng nghỉ, đầu ngỡ khá đau
Uống ăn chán ngấy vì sầu
Sách đành để só, canh thâu chẳng sờ
Truyện chi, truyện gấu, thờ ơ
Ai bàn, ai cãi, chỉ cho mất công
Ngoài trời, mọi thứ đỏ hồng
Trong tôi đen tối, đầu không khỏe ạ
Luôn luôn chỉ muốn khóc la
Mong trời hộ đỡ, tối là khởi đau
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐầu đauHead aches (struck through at start of first line)
  • strikethroughđầucrossed-out word before 'nằm/năm'
  • strikethroughphácrossed-out word in 'đầu ngỡ phá đau'
uncertain readings
  • phụt giờ
  • Cơ cơm
  • để só
  • canh thâu
Original manuscript
original scan