othertop rotated block: Trí tâm luôn ở thật trong / Họ hàng vẫn giúp trong vòng hạt gia / Thế nên vui cửa vui nhà / Vui người trong họ, vui ta nước ngoài — Everett 16-3-2015 TP — additional continuation lines about family unity, dated same day
uncertain readings
phạm thế
hạt gia
· · ·
Tin tức
16-3-2015 · Everett · T.P.
Thành đầy tuổi đá ngọt trầm
[uncertain]
Mừng rằng vẫn khỏe, ăn nằm bình yên
Glad she is still well, eating and sleeping peacefully
Đi bộ là chuyện đã nghiền
Walking is a well-established habit
Uống ăn đúng mức thích chiên nấu sào
Eating and drinking in moderation, likes frying and stir-frying
Rượu trà không có không sao
No wine or tea, no matter
Thuốc men luôn nhớ đâu nào có quên
Always remembering medicine, never forgetting
Thư viện đọc sách biết bên
At the library reading books
Gia-đình hòa thuận để bên tấm lòng
Family harmonious, kept in the heart
Thành đầy tuổi đá ngọt trầm
Mừng rằng vẫn khỏe, ăn nằm bình yên
Đi bộ là chuyện đã nghiền
Uống ăn đúng mức thích chiên nấu sào
Rượu trà không có không sao
Thuốc men luôn nhớ đâu nào có quên
Thư viện đọc sách biết bên
Gia-đình hòa thuận để bên tấm lòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
Thành đầy tuổi đá ngọt trầm
biết bên
· · ·
Cưng Minh và Lam Anh
Tuổi già con cháu đến thăm,
In old age children and grandchildren come to visit,
Muôn vui khôn tả, thật đằm thắm thay!
Countless joys beyond words, truly heartfelt!
Nguyệt-Minh cũng gái út ngay
Nguyệt-Minh, the youngest daughter too
Ngày đêm săn sóc giúp ông bà
Day and night caring, helping grandpa and grandma
Thuốc thang đầy đủ sướng a!
Medicine complete, how comfortable!
Uống ăn tươm tất thật là mừng ơi!
Eating and drinking neatly, what a joy!
Vệ sinh chăm chỉ đúng ngôi
Diligent in hygiene, all in order
Giải trí đủ thứ cho trời thứ gió
Entertainment of all kinds
Muốn mua muốn sắm gì có
Whatever one wishes to buy is there
Chờ khi nắng ráo phát cỏ đi ngay
Waiting for dry sun to mow the grass at once
Để tâm sáng tối vui vầy
Keeping the heart glad morning and night
Hết lòng phụng dưỡng để xây móng vàng
Wholeheartedly caring to build a golden foundation
Tình thương đã thấy tiếng vang
Love has already made an echo
Họ hàng, lối xóm, cả làng ngợi khen
Relatives, neighbors, the whole village praise
Khen cho tấm sáng như đèn
Praise for the brightness like a lamp
Đèn công sinh dưỡng thơm sen ngát hồ
The lamp of birth and nurture, fragrant lotus over the pond
Dầu cần khỏe khoác trường phổ
[uncertain]
Mãi bà mãi khuất cam lồ vẫn vui
[uncertain] the grandmother forever, sweet dew still joyful
Chúc con mãi mãi thơm bùi
Wishing children forever sweet and fragrant
Cầu cháu học giỏi, không lui, tiến đều
Praying grandchildren study well, never retreat, steadily advance
Học cao như tựa cây nêu
Learning high like the ceremonial pole
Bạn bè bắt trước, thấy đèn tiến lên
Friends imitate, seeing the lamp advance
Anh chị thêm trí bù bên
Elder siblings add wisdom to help
Cha Hoàng sung sướng giúp thêm nội nhà
Father Hoàng happily helps the household more
Tuổi già con cháu đến thăm,
Muôn vui khôn tả, thật đằm thắm thay!
Nguyệt-Minh cũng gái út ngay
Ngày đêm săn sóc giúp ông bà
Thuốc thang đầy đủ sướng a!
Uống ăn tươm tất thật là mừng ơi!
Vệ sinh chăm chỉ đúng ngôi
Giải trí đủ thứ cho trời thứ gió
Muốn mua muốn sắm gì có
Chờ khi nắng ráo phát cỏ đi ngay
Để tâm sáng tối vui vầy
Hết lòng phụng dưỡng để xây móng vàng
Tình thương đã thấy tiếng vang
Họ hàng, lối xóm, cả làng ngợi khen
Khen cho tấm sáng như đèn
Đèn công sinh dưỡng thơm sen ngát hồ
Dầu cần khỏe khoác trường phổ
Mãi bà mãi khuất cam lồ vẫn vui
Chúc con mãi mãi thơm bùi
Cầu cháu học giỏi, không lui, tiến đều
Học cao như tựa cây nêu
Bạn bè bắt trước, thấy đèn tiến lên
Anh chị thêm trí bù bên
Cha Hoàng sung sướng giúp thêm nội nhà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughgiúp / hàng / tay — [struck words in line about care]
correctionbà — inserted above 'mãi'
uncertain readings
khỏe khoác trường phổ
cam lồ
· · ·
Cạnh lòng
1-12-99 · trên máy bay Delta từ Knoxville đi Seattle · T.P.
Ba năm quyết định đã qua
Three years of decision have passed
Ba năm chuẩn bị đã là lắm công
Three years of preparation, already much effort
Ngờ đâu nước đổ ra đồng
Who would have thought the water spilled into the field
Ngờ đâu mất việc, tốn công, mất tiền
Who'd have thought: lost job, wasted effort, lost money
Bây giờ, rối tinh trước tiên
Now, all tangled first
Minh Hoàng đã bao hậu tiền xảy ra
Minh Hoàng has had so much aftermath happen
Rồi đây đoàn cũng xa nhà
Then the group too will be far from home
Còn Hoà, có thể ở xa, ít về
And Hoà may live far, rarely returning
Mẹ cha thêm tuổi, thêm mê
Mother and father grow older, more confused
Gặp cơn nguy biến, ai về giúp đây
Meeting danger, who will come to help
Cháu con trả nghĩa ơn đây
Grandchildren and children repay the debt of gratitude
Sao không thuận trước để đầy cạnh lòng
Why not agree beforehand to fill the heart's edge
Ba năm quyết định đã qua
Ba năm chuẩn bị đã là lắm công
Ngờ đâu nước đổ ra đồng
Ngờ đâu mất việc, tốn công, mất tiền
Bây giờ, rối tinh trước tiên
Minh Hoàng đã bao hậu tiền xảy ra
Rồi đây đoàn cũng xa nhà
Còn Hoà, có thể ở xa, ít về
Mẹ cha thêm tuổi, thêm mê
Gặp cơn nguy biến, ai về giúp đây
Cháu con trả nghĩa ơn đây
Sao không thuận trước để đầy cạnh lòng
← swipe to switch language →
· · ·
85
2002 · Mukilteo
Năm nay ba tuổi tám lăm
This year father is eighty-five
Nhớ ơn tiên tổ, năm vẫn vui
Remembering ancestors' grace, the year still joyful
Đúng ngôi, ăn chứa sao
[uncertain]
Nghỉ ngơi, đi đứng ra vào
Resting, walking, coming and going
Vẫn yên vẫn vững chẳng chao đảo người
Still steady, not tottering
Thế nên tôi vẫn thấy vui
So I still feel glad
Sáng trưa, chiều tối mới hả hê
Morning, noon, evening only then content
Mấy đêm chẳng có vấn đề
Some nights no problem
Ra vào chẳng có ai chê trách gì
Coming and going, no one blames
Thích ăn ngủ chỉ
[uncertain]
Thích gì làm đó tâm thì rất an
Doing what one likes, the heart very at ease
Tuổi già vui có chuyện bàn
Old age is joyful with things to discuss
Ai bàn luận chẳng cần dự vào
Whoever discusses, no need to join
Tri ân, tán dương làm sao
Gratitude and praise, how?
Khỏe vui cũng kể thế nào cũng xong
Health and joy, however told is fine
Này nữa cũng vừa lòng
This too is satisfying
Tuyệt sướng cũng kể chẳng ngờ muốn gì
Utterly happy, unexpectedly wanting nothing
Vui lên, ai không, muốn chi thần vàn
Be cheerful, who not, whatever wished
Ngăn tài bỏ hết không vì họ hàng
Set aside talent for the family
Đời mà như thế là hồng
A life like this is rosy
Hồng thắm hồng đẹp non sông hài hòa.
Rosy bright and lovely, land in harmony.
Năm nay ba tuổi tám lăm
Nhớ ơn tiên tổ, năm vẫn vui
Đúng ngôi, ăn chứa sao
Nghỉ ngơi, đi đứng ra vào
Vẫn yên vẫn vững chẳng chao đảo người
Thế nên tôi vẫn thấy vui
Sáng trưa, chiều tối mới hả hê
Mấy đêm chẳng có vấn đề
Ra vào chẳng có ai chê trách gì
Thích ăn ngủ chỉ
Thích gì làm đó tâm thì rất an
Tuổi già vui có chuyện bàn
Ai bàn luận chẳng cần dự vào
Tri ân, tán dương làm sao
Khỏe vui cũng kể thế nào cũng xong
Này nữa cũng vừa lòng
Tuyệt sướng cũng kể chẳng ngờ muốn gì
Vui lên, ai không, muốn chi thần vàn
Ngăn tài bỏ hết không vì họ hàng
Đời mà như thế là hồng
Hồng thắm hồng đẹp non sông hài hòa.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughheading scribbled and multiple lines crossed out
cửu tuyền — 'Nine springs' — a classical term for the underworld/afterlife.
uncertain readings
Xử Hương
đổi hương
· · ·
Đón ông già Noël
mùa giáng sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Nhà tôi trang trí, đã từ lâu
My house was decorated long ago
Hoa kết, đèn chăng, đủ mọi màu
Flowers strung, lights hung, in every color
Mục đích Giáng Sinh, ngày sắp tới
For Christmas purposes, the day soon coming
Ông trông thấy rõ, lúc canh thâu
So the old man sees clearly, deep in the night
Rượu chát, trà thơm, mời ông uống
Fine wine, fragrant tea, I invite him to drink
Bánh mứt ê hề, dấy tới đâu
Cakes and candies aplenty, wherever he goes
Ông uống, ông ăn, rồi thì phát
He drinks, he eats, and then gives out gifts
Huệ này, năm tháng, nhớ ơn sâu
This favor, through the years, deep gratitude remembered
Nhà tôi trang trí, đã từ lâu
Hoa kết, đèn chăng, đủ mọi màu
Mục đích Giáng Sinh, ngày sắp tới
Ông trông thấy rõ, lúc canh thâu
Rượu chát, trà thơm, mời ông uống
Bánh mứt ê hề, dấy tới đâu
Ông uống, ông ăn, rồi thì phát
Huệ này, năm tháng, nhớ ơn sâu
← swipe to switch language →
· · ·
Mong ông già Noël thi phát
mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Mong ông giáng xuống thế gian,
I hope the old man descends to the world
Giúp dân khoẻ mạnh, cơ hàn hết đi.
To help people be healthy, and end their hardship
Giúp sao, dân khỏi ty bi
Help so the people escape misery
Có nhà ở ấm, tiền chi đủ sài.
Have warm homes to live in, enough money to spend
Rồi thì, ai cũng như ai,
Then, everyone becomes like everyone else
Có công, có việc, miệt mài làm ăn
Having jobs, having work, diligently making a living
Nói sao đúng có cục cằn
How to speak rightly without harshness
Ở sao phải đạo, tức căn tốt rồi
How to live properly, that's a good root
Mong ông giáng xuống thế gian,
Giúp dân khoẻ mạnh, cơ hàn hết đi.
Giúp sao, dân khỏi ty bi
Có nhà ở ấm, tiền chi đủ sài.
Rồi thì, ai cũng như ai,
Có công, có việc, miệt mài làm ăn
Nói sao đúng có cục cằn
Ở sao phải đạo, tức căn tốt rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
ty bi
cục cằn
· · ·
Chúa ban phước trong dịp lễ G.S
mùa Giáng Sinh · Everett · T.P
Giáng Sinh lại đến nơi rồi
Christmas has arrived once again
Đèn giăng, hoa kết, từ nơi đền đường
Lights strung, flowers woven, from temples to streets
Chúa đi, chúa đến trong sương
The Lord goes, the Lord comes in the mist
Chúa thương, Chúa bảo, chỉ đường để theo
The Lord loves, the Lord tells, shows the way to follow
Chúa không phân biệt giàu nghèo
The Lord does not distinguish rich from poor
Chúa luôn ban phước, dễ theo dễ làm
The Lord always grants blessings, easy to follow, easy to do
Chúa khuyên Đông Bắc Tây Nam
The Lord advises East North West South
Nên gieo giống tốt, thì ham sướng no.
So sow good seeds, then enjoy comfort and plenty
Giáng Sinh lại đến nơi rồi
Đèn giăng, hoa kết, từ nơi đền đường
Chúa đi, chúa đến trong sương
Chúa thương, Chúa bảo, chỉ đường để theo
Chúa không phân biệt giàu nghèo
Chúa luôn ban phước, dễ theo dễ làm
Chúa khuyên Đông Bắc Tây Nam
Nên gieo giống tốt, thì ham sướng no.
← swipe to switch language →
· · ·
Cầu Chúa
mùa giáng sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Chúa ơi, con thấy tê tay
Oh Lord, I feel my hands go numb
Chúa ơi! con thấy chân này cũng tê.
Oh Lord! I feel this leg is numb too
Chúa thương, thương chốt mọi bề,
Lord love me, love me in every way
Cho con chóng khỏi, hết tê nửa người.
Let me recover quickly, end the numbness of half my body
Con cầu, con nguyện, con tươi,
I pray, I vow, I am refreshed
Chúa ban, chúa phát tiếng cười cho con.
The Lord grants, the Lord gives laughter to me
Tấm con cho đời mòn mòn,
My frame worn down by life
Đêm ngày tin tưởng vết son của người.
Day and night trusting the red mark of the Lord
Chúa ơi, con thấy tê tay
Chúa ơi! con thấy chân này cũng tê.
Chúa thương, thương chốt mọi bề,
Cho con chóng khỏi, hết tê nửa người.
Con cầu, con nguyện, con tươi,
Chúa ban, chúa phát tiếng cười cho con.
Tấm con cho đời mòn mòn,
Đêm ngày tin tưởng vết son của người.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughThành Phung mong Chúa giúp Khỏi tê chân tay — Thanh Phung hopes the Lord helps cure numb hands and feet (struck through)
uncertain readings
chốt
· · ·
Nhờ Chúa giúp
mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Người ta khỏe khoắn vui tươi,
Others are healthy and cheerful
Tôi đây bệnh tật, nửa người, nửa ma.
But I am sick, half human, half ghost
Ông ơi, tôi nghiệp tôi mà,
Oh sir, pity me,
Cho tôi hết bệnh, khỏe ra, hết phiền.
Let me be cured, grow strong, end all trouble
Tôi mà khỏi bệnh là tiên,
If I recover I'd be like a fairy
Sướng hơn được của, được tiền bạc cho.
Happier than receiving goods or money given
Qua giang, tôi nhớ ơn đò,
Crossing the river, I remember the ferry's kindness
Lạy ông cứu giúp, phúc to nhớ đời.
I bow to you for help, great blessings remembered for life
Người ta khỏe khoắn vui tươi,
Tôi đây bệnh tật, nửa người, nửa ma.
Ông ơi, tôi nghiệp tôi mà,
Cho tôi hết bệnh, khỏe ra, hết phiền.
Tôi mà khỏi bệnh là tiên,
Sướng hơn được của, được tiền bạc cho.
Qua giang, tôi nhớ ơn đò,
Lạy ông cứu giúp, phúc to nhớ đời.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughBệnh nhân Nhờ Chúa giúp khỏi bệnh — Patient asks the Lord to help cure the illness (partly struck through)
· · ·
Mong Chúa giúp
mùa giáng sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
tôi đây thi cử đến nơi
here I am, exams are near
Lạy ông cứu đỡ, tôi thời nhớ ơn
I bow for your help, I will remember the favor
Để, tôi khỏi túi, khỏi hờn
So I escape gloom, escape resentment
Danh đề yết bảng, cao hơn làm người
Name posted on the board, higher, being a proper person
Thế là đời đẹp, đời tươi,
Thus life is beautiful, life is fresh
Thêm cả hàng xóm, nụ cười ngỏ sang
Even the neighbors, smiles offered over
Tương lai, sáng sủa huy hoàng
The future, bright and glorious
Nhớ ông mãi mãi, nhớ trang Sử này
Remember you forever, remember this page of history
tôi đây thi cử đến nơi
Lạy ông cứu đỡ, tôi thời nhớ ơn
Để, tôi khỏi túi, khỏi hờn
Danh đề yết bảng, cao hơn làm người
Thế là đời đẹp, đời tươi,
Thêm cả hàng xóm, nụ cười ngỏ sang
Tương lai, sáng sủa huy hoàng
Nhớ ông mãi mãi, nhớ trang Sử này
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughSinh viên Mong Chúa giúp thi đỗ trong mùa thi cử — Student hopes the Lord helps pass exams during the exam season (partly struck through)
uncertain readings
khỏi túi
· · ·
Người mồ côi mong Chúa giúp
mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Người ta, có mẹ, có cha,
Others have a mother, have a father
Có anh, có chị, thật là sướng thay
Have brothers, have sisters, truly fortunate
Tôi đây, côi cút, đọa đầy
Here I am, orphaned, tormented
Thiếu trên, thiếu dưới, thiếu đầy tựa nhớ
Lacking above, lacking below, lacking, filled with longing
Đêm ngày chỉ mong, chỉ mơ
Day and night only wish, only dream
Có người bảo trợ, tôi cho cây trồng
To have a sponsor, I would be like a planted tree
Giúp tôi một đóa hoa hồng
Help me, a single rose
Giáng Sinh tới đời, đời ông giúp cùng
Christmas comes to life, may you help me too
Người ta, có mẹ, có cha,
Có anh, có chị, thật là sướng thay
Tôi đây, côi cút, đọa đầy
Thiếu trên, thiếu dưới, thiếu đầy tựa nhớ
Đêm ngày chỉ mong, chỉ mơ
Có người bảo trợ, tôi cho cây trồng
Giúp tôi một đóa hoa hồng
Giáng Sinh tới đời, đời ông giúp cùng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcó người tôi bảo trợ — a person I sponsor (struck through in title)
· · ·
Tội nhân mong chúa giúp được ân xá
mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Giáng Sinh, trời sáng khắp nơi,
Christmas, the sky bright everywhere
Riêng tôi, quá tối, vì đời tù giam.
But for me, too dark, because of prison life
Ăn năn vì việc đã làm
Repenting for the deeds I did
Níu cành, trộm quả, nên cam tội rồi
Grabbing branches, stealing fruit, so I accept my guilt
Mong ông cứu vớt tôi thời
I hope you rescue me now
Nếu không sức yếu, có mòi kiệt suy
If not, my strength weak, showing signs of collapse
Tôi van, tôi lạy, tôi quỳ
I plead, I bow, I kneel
Xin ông tha bổng, bỏ truy, bỏ lùng
Please acquit me, stop pursuing, stop hunting
Giáng Sinh, trời sáng khắp nơi,
Riêng tôi, quá tối, vì đời tù giam.
Ăn năn vì việc đã làm
Níu cành, trộm quả, nên cam tội rồi
Mong ông cứu vớt tôi thời
Nếu không sức yếu, có mòi kiệt suy
Tôi van, tôi lạy, tôi quỳ
Xin ông tha bổng, bỏ truy, bỏ lùng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughTù nhân — prisoner (struck through in title)
uncertain readings
mòi
· · ·
Kẻ sỹ mong chúa giúp
mùa giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Mang danh kẻ sỹ là tôi
Bearing the name of scholar am I
Đứng ngồi, suy nghĩ, nghĩ rồi, thực thi
Standing, sitting, thinking, then thinking done, carrying out
Mơ màng, trí óc vàng chi
Daydreaming, what good is a golden mind
Cho đời thêm sáng, tù ty bỏ liền
To brighten life, misery cast aside at once
Mong ai cũng sướng như tiên
Wishing everyone happy as fairies
Danh tài Sắc, đã hiền lại khôn
Reputation, talent and beauty, both gentle and wise
Thế gian, lừng lẫy tiếng đồn
The world, resounding with renown
Mong ông ban phúc, sỹ tồn, sỹ thọ
I hope you grant blessing, the scholar endures, the scholar lives long
Mang danh kẻ sỹ là tôi
Đứng ngồi, suy nghĩ, nghĩ rồi, thực thi
Mơ màng, trí óc vàng chi
Cho đời thêm sáng, tù ty bỏ liền
Mong ai cũng sướng như tiên
Danh tài Sắc, đã hiền lại khôn
Thế gian, lừng lẫy tiếng đồn
Mong ông ban phúc, sỹ tồn, sỹ thọ
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcho tiếp tục làm việc tốt — to continue doing good work (struck through in title)
otherEverett 2016 — place and year written at bottom left
uncertain readings
tù ty
· · ·
Nhớ Chúa
mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Ai kia, gìn giữ núi sông
Who is it that guards the mountains and rivers
Ai kia gìn giữ ruộng đồng được an
Who is it that keeps the fields safe
Tháng năm, mưa nắng, giá hàn
Through the years, rain and sun, cold and frost
Chịu kham, chịu khổ, chịu nạn, khổ sầu
Enduring hardship, suffering, disaster, misery
Bốn mùa, vất và sầu âu
Four seasons, toil and sorrow and worry
Hy sinh vì nước, đương đầu che dân
Sacrificing for the country, facing danger to shield the people
Đêm ngày, một mực chuyên cần
Day and night, steadfastly diligent
Nhớ binh, công ấy, nước dân được nhờ
Remember the soldiers, that merit, the nation and people benefit
Ai kia, gìn giữ núi sông
Ai kia gìn giữ ruộng đồng được an
Tháng năm, mưa nắng, giá hàn
Chịu kham, chịu khổ, chịu nạn, khổ sầu
Bốn mùa, vất và sầu âu
Hy sinh vì nước, đương đầu che dân
Đêm ngày, một mực chuyên cần
Nhớ binh, công ấy, nước dân được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughNhà binh Nhờ Chúa bảo cho người dân phải biết công ơn của Binh lính — The military asks the Lord to tell people to know the merits of soldiers (title heavily struck through)
uncertain readings
sầu âu
· · ·
Chúa ơi!
mùa Giáng Sinh 2016 · Everett · Thanh-Phùng
Chúa ơi! Con khổ quá chừng
Oh Lord! I suffer so much
Làm chi, hỏng đó, lệ dừng thấy buồn
Whatever I do goes wrong, tears stop, feeling sad
Người ta thì gặp sẽ suôn
Others meet with smooth fortune
Con đây giông bão, mưa nguồn đổ rơi
Here I face storms, torrents pouring down
Người ta khỏe mạnh vui đời
Others are healthy, enjoying life
Con đây đau yếu, chơi vơi một mình
Here I am sick and weak, adrift alone
Người ta hòa hợp vui sinh
Others live in harmony and joyful living
Con đây đơn chiếc, thiếu tình mẹ cha
Here I am solitary, lacking parents' love
Người ta thịt cá ăn ê
Others eat meat and fish to their fill
Con đây mắm muối sống a tháng ngày
Here I live on fish sauce and salt through the days
Số con thật quá đắng cay
My fate is truly so bitter
Kiếp con chưa hưởng được ngày vinh quang
In my life I have not yet enjoyed a glorious day
Chắp tay xin gửi đôi hàng
Clasping hands, I send these few lines
Mong Chúa hộ độ khang trang con mừng
Hoping the Lord protects and prospers me, I rejoice
Chúa ơi! Con khổ quá chừng
Làm chi, hỏng đó, lệ dừng thấy buồn
Người ta thì gặp sẽ suôn
Con đây giông bão, mưa nguồn đổ rơi
Người ta khỏe mạnh vui đời
Con đây đau yếu, chơi vơi một mình
Người ta hòa hợp vui sinh
Con đây đơn chiếc, thiếu tình mẹ cha
Người ta thịt cá ăn ê
Con đây mắm muối sống a tháng ngày
Số con thật quá đắng cay
Kiếp con chưa hưởng được ngày vinh quang
Chắp tay xin gửi đôi hàng
Mong Chúa hộ độ khang trang con mừng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughNgười cùng cực mong Chúa giúp cho được khang trang — The destitute person hopes the Lord helps him prosper (title struck through)
uncertain readings
sống a
· · ·
Không đề
27-4-2003 · Knoxville
Trần Thy Thy → Trần Văn Trung
Trần Thy Thy → Trần Văn Trung
Hồ Gia Thụy → Hồ Văn Thanh
Hồ Gia Thụy → Hồ Văn Thanh
Chúc mừng
Congratulations
Mừng cho THY - THUY sánh duyên
Rejoicing for THY - THUY joined in union
Chúc cho Thy - Thụy gặp truyện chuyện hay
Wishing Thy - Thụy to meet good tales
Trần Hồ, hai họ xum vầy
Trần and Hồ, two families gathered together
Phúc an lộc thọ, tứ hay vững vàng
Peace, blessing, prosperity, longevity, four fine and steady
Trần Thy Thy → Trần Văn Trung
Hồ Gia Thụy → Hồ Văn Thanh
Chúc mừng
Mừng cho THY - THUY sánh duyên
Chúc cho Thy - Thụy gặp truyện chuyện hay
Trần Hồ, hai họ xum vầy
Phúc an lộc thọ, tứ hay vững vàng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughMừng cho Thy Thụy sánh duyên (upper draft heavily crossed out and circled) — Rejoicing for Thy Thụy joined in union (draft version circled and struck)
correctionMultiple crossed-out attempts of the same verse in the encircled section
otherlarge X mark drawn across page
uncertain readings
truyện chuyện
tứ hay
· · ·
Nhớ bạn nhớ Chúa
2003 · Knoxville
Nhớ Chúa, nhớ bạn, nhớ Vô Cùng
Remember the Lord, remember friends, remember endlessly
Pháp Bảo chùa kia, nhớ đồng Khương
Pháp Bảo temple there, remember [?] Khương
Chủ nhật ngày rằm tôn thất tôi tới
Sundays and full-moon days, my kin come
Tâm tâm niệm niệm tôi tâm sung
Heart and mind praying, my heart full
Đèn hương thắp sáng chuông kia thỉnh
Incense and lamps lit bright, that bell struck
Hồi hương cầu an được Phật dung
Turning back, praying for peace, granted the Buddha's grace
Phật tử trang nghiêm ngồi trang nghiêm
Buddhists solemn, sitting solemnly
Mong cầu giải thoát hết ẩn trung
Praying for liberation, ending all hidden burden
Nhớ Chúa, nhớ bạn, nhớ Vô Cùng
Pháp Bảo chùa kia, nhớ đồng Khương
Chủ nhật ngày rằm tôn thất tôi tới
Tâm tâm niệm niệm tôi tâm sung
Đèn hương thắp sáng chuông kia thỉnh
Hồi hương cầu an được Phật dung
Phật tử trang nghiêm ngồi trang nghiêm
Mong cầu giải thoát hết ẩn trung
← swipe to switch language →
marginalia
insertionTặng (Gia Thanh Hồ) — Dedicated to (Gia Thanh Hồ) - written at top right
strikethroughNhớ Chúa Xa — Remember the Lord far (crossed out at line start)
doodlescribbled oval and crossed-out cluster near title
uncertain readings
đồng Khương
ẩn trung
· · ·
Không đề
12-12-2015 · Everett · Hòa / Cận và 2 cháu
Chỉ còn chờ lệnh mà thôi
Only waiting for the order now
Diêm Vương mà gọi, là hồi đi ngay
When the King of the Underworld calls, it's time to go at once
Thế nên, con đến bữa nay
So, we come today
Chúc cho ngoại khỏe, gặp may tuổi già
Wishing grandmother health, good luck in old age
Rồi đây, con phải đi xa
Soon, we must go far away
Cầu cho phúc lộc đầy nhà ngoại vui
Praying for blessings to fill the house, grandmother happy
tuổi cao, ngoại chớ bùi ngùi
Advanced in age, grandmother don't be melancholy
Cháu con săn sóc, tới lui, hoài hoài
Children and grandchildren care for you, coming and going, always
trong nhà, ai cũng như ai
In the house, everyone is treated alike
Cầu sao, ngoại sống, được ngoại trăm năm
Praying that grandmother lives to a hundred years
Chỉ còn chờ lệnh mà thôi
Diêm Vương mà gọi, là hồi đi ngay
Thế nên, con đến bữa nay
Chúc cho ngoại khỏe, gặp may tuổi già
Rồi đây, con phải đi xa
Cầu cho phúc lộc đầy nhà ngoại vui
tuổi cao, ngoại chớ bùi ngùi
Cháu con săn sóc, tới lui, hoài hoài
trong nhà, ai cũng như ai
Cầu sao, ngoại sống, được ngoại trăm năm
← swipe to switch language →
footnotes
Diêm Vương — Diêm Vương is the King of the Underworld in Vietnamese folk belief; the line jokes about being ready to die.
· · ·
Việt Hương
14-2-05 · Mercer Island · TP
Việt Hương đã đẹp, lại tên hay
Việt Hương is beautiful, and has a lovely name
Ất Dậu năm nay sướng tối ngày
This Year of the Rooster, happy all day long
Việc tốt trưa chiều cùng sáng tối
Good deeds at noon, afternoon, morning and night
Chồng con hể hả giúp luôn tay
Husband and children happily lend a hand
Mẹ Cha quý trọng vì tấm tình
Parents cherish her for her heart
Bè bạn thương yêu kết nghĩa hay
Friends love and bond in good faith
Mới biết hơn nhau vì cái đức
Now we know we surpass one another by virtue
Tấm tình có tốt gió không lay
If the heart is good, the wind cannot shake it
Việt Hương đã đẹp, lại tên hay
Ất Dậu năm nay sướng tối ngày
Việc tốt trưa chiều cùng sáng tối
Chồng con hể hả giúp luôn tay
Mẹ Cha quý trọng vì tấm tình
Bè bạn thương yêu kết nghĩa hay
Mới biết hơn nhau vì cái đức
Tấm tình có tốt gió không lay
← swipe to switch language →
footnotes
Ất Dậu — Ất Dậu is the lunar year corresponding to 2005, the Year of the Rooster.
marginalia
other73/15/88 fraction written at right margin
· · ·
Valentine 2005
14-2-2005 · Mukilteo · TP
Bảy ba năm cưới đã qua rồi
Seventy-three, married years have passed
Tình nghĩa Phụng Lê vẫn có đôi
The love of Phụng and Lê still remains a pair
Bảy Sáu bốn hai đều [?] vững vàng [?]
Seventy-six, sixty-four, forty-two all steady [?]
Cháu đàn chắt giống vàng yên ngôi
A flock of grandchildren, golden lineage settled
Mới hay được thế là nhờ đức
Now we know it is thanks to virtue
Đức của ông cha để lại thôi
The virtue left behind by our forefathers
Muốn tiền hưng thịnh, cần có nữa
To want prosperity, we need still more
Và cần đề bẹt [?] thuyền biển khơi
And need to steer [?] the boat on the open sea
Bảy ba năm cưới đã qua rồi
Tình nghĩa Phụng Lê vẫn có đôi
Bảy Sáu bốn hai đều [?] vững vàng [?]
Cháu đàn chắt giống vàng yên ngôi
Mới hay được thế là nhờ đức
Đức của ông cha để lại thôi
Muốn tiền hưng thịnh, cần có nữa
Và cần đề bẹt [?] thuyền biển khơi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughđều đứng vững tốt luôn / vững lại — all standing firm well / steady again (multiple crossed-out attempts in line 3)
strikethroughheavy scribble over words at end of last line
uncertain readings
đều [?] vững vàng [?]
đề bẹt [?]
· · ·
Không đề
2-5-2006 · Mukilteo · TP
Anh Phong, chị Loan (Houston)
Brother Phong, sister Loan (Houston)
Chân tiên, cảnh ở trên trần
Fairy feet, a scene here on earth
Khen ai kiến trúc đẹp chân, đẹp đầu
Praise whoever's architecture beautiful in every part
Công trình thực hiện nồng sâu
The project carried out warmly and deeply
Bàn tay xây dựng ốc lâu bao ghế
Hands building houses and towers, many seats
Trên cây trên núi gồ ghề
On trees, on rugged mountains
Trong khe, kẽ đá, hết chê chỗ nào
In crevices, cracks of rock, nothing to fault
Nhìn hình cứ tưởng chiêm bao
Looking at the picture, one thinks it's a dream
Muôn hình vạn trạng đồng bào thấy chăng!
Countless shapes and forms, do the people see!
Anh Phong, chị Loan (Houston)
Chân tiên, cảnh ở trên trần
Khen ai kiến trúc đẹp chân, đẹp đầu
Công trình thực hiện nồng sâu
Bàn tay xây dựng ốc lâu bao ghế
Trên cây trên núi gồ ghề
Trong khe, kẽ đá, hết chê chỗ nào
Nhìn hình cứ tưởng chiêm bao
Muôn hình vạn trạng đồng bào thấy chăng!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughsignature scribble struck through above date line
uncertain readings
ốc lâu bao ghế
· · ·
Thợ thời
2015 · Everett
Đồng hồ đã điểm đúng giờ
The clock has struck the exact hour
Bụng con cũng muốn giải mơ dặn rồi
My belly also wishes to relieve, as told
Nhà cầu con đến ngay thời
To the toilet I go right away
Với ngồi cho chắc, khỏi hồi đứng tim
And sit firmly, to avoid a startled heart
Thợ con một chuỗi nổi chìm
My handiwork, a string floating and sinking
Màu vàng óng ánh như chim Oanh vàng
Golden glistening like a yellow oriole
Lại thêm chuỗi nữa dài gang
And then another string, a span long
Xanh xanh, đỏ đỏ như bảng trong sân
Green and red like a sign in the yard
Nếu ai ngạt mũi hãy cẩn
If someone's nose is stuffed, be careful
Đừng tham ngửi nữa, rồi chán ra về
Don't be greedy to sniff, then bored, go home
Nhớ cho, lau kỹ bề hề
Remember, wipe carefully all over
Rồi về ngâm vịnh ê hề sướng vui.
Then return to recite poems aplenty, happy and pleased
Đồng hồ đã điểm đúng giờ
Bụng con cũng muốn giải mơ dặn rồi
Nhà cầu con đến ngay thời
Với ngồi cho chắc, khỏi hồi đứng tim
Thợ con một chuỗi nổi chìm
Màu vàng óng ánh như chim Oanh vàng
Lại thêm chuỗi nữa dài gang
Xanh xanh, đỏ đỏ như bảng trong sân
Nếu ai ngạt mũi hãy cẩn
Đừng tham ngửi nữa, rồi chán ra về
Nhớ cho, lau kỹ bề hề
Rồi về ngâm vịnh ê hề sướng vui.
← swipe to switch language →
footnotes
Thợ thời — A humorous poem about defecation, playing on the word 'thợ' (craftsman/handiwork).
marginalia
strikethroughĐừng tham (partly struck at start of line) — Don't be greedy (partly struck)
· · ·
Mẫu nhật 2010
2010
Tháng 5 mồng 9 lễ mười
May, the ninth, the tenth festival
Là ngày "Mẫu Nhật" mẹ tươi quá chừng
Is "Mother's Day", mother radiant beyond measure
An là con thứ, con cưng
An is the younger child, the beloved child
Tại gia, tổ chức, chúc mừng mẹ đầy
At home, organizing, wishing mother fully
Tiệc tùng, hậu sản, đã bây
Feasting, abundant, so lavish
Thơm ngon ngào ngạt, đông tây đượm mùi
Fragrant and delicious, east and west filled with aroma
Cháu con, đông đủ, thật vui
Grandchildren and children, all present, truly joyful
Ai ai cũng chúc, lời bùi ấm êm
Everyone offers wishes, sweet warm words
Chúc người sống thọ êm đềm
Wishing her a long peaceful life
Chúc người tỉnh táo, lại thêm, lộc vào
Wishing her alert, and more, blessings coming
Chúc người, nếu muốn ước ao
Wishing her, if she desires
Cầu đâu được đó, cầu nào được ngay
Whatever prayed for, granted; whatever asked, granted at once
Vì con, mẹ khổ đêm ngày
For her children, mother suffered day and night
Vì con, mẹ đã trại tay để làm
For her children, mother worked her hands raw
Bây giờ, con cái, nữ nam
Now, the children, female and male
Thành công như ý, người phàm, mấy ai?
Successful as wished, among ordinary folk, how few?
Theo gương của mẹ, ngày dài,
Following mother's example, the long days
Siêng năng chịu khó, rèo dai, bốn mùa
Diligent and hardworking, persistent, all four seasons
Thế nên, chẳng kém, chẳng thua
Thus, not inferior, not losing
Bạn bè lối xóm, dư thừa, dư thêu
Friends and neighbors, plenty and more
Không kiêu, lại vẫn tiền đều
Not proud, yet still money steady
Không may, vẫn xấu, chẳng kêu oán trời
Unlucky, still bad, but never cursing heaven
Cháu con, dù ở xa nơi
Grandchildren and children, though living far away
Không về thăm được, có lời hỏi han
Cannot come to visit, still send words of greeting
Gửi hoa quý hóa vô vàn
Sending flowers, precious beyond count
Hoa thơm, hoa đẹp, chứa chan tình người
Fragrant flowers, beautiful flowers, brimming with human love
Mẹ già, mong vẫn được tươi
Old mother, hoping still to be fresh
Chín hai, nhưng vẫn tươi cười suốt năm
Ninety-two, yet still smiling all year
Mừng ơi! Lời nói thấm đậm
How joyful! Words that sink deep
Tháng 5 mồng 9 lễ mười
Là ngày "Mẫu Nhật" mẹ tươi quá chừng
An là con thứ, con cưng
Tại gia, tổ chức, chúc mừng mẹ đầy
Tiệc tùng, hậu sản, đã bây
Thơm ngon ngào ngạt, đông tây đượm mùi
Cháu con, đông đủ, thật vui
Ai ai cũng chúc, lời bùi ấm êm
Chúc người sống thọ êm đềm
Chúc người tỉnh táo, lại thêm, lộc vào
Chúc người, nếu muốn ước ao
Cầu đâu được đó, cầu nào được ngay
Vì con, mẹ khổ đêm ngày
Vì con, mẹ đã trại tay để làm
Bây giờ, con cái, nữ nam
Thành công như ý, người phàm, mấy ai?
Theo gương của mẹ, ngày dài,
Siêng năng chịu khó, rèo dai, bốn mùa
Thế nên, chẳng kém, chẳng thua
Bạn bè lối xóm, dư thừa, dư thêu
Không kiêu, lại vẫn tiền đều
Không may, vẫn xấu, chẳng kêu oán trời
Cháu con, dù ở xa nơi
Không về thăm được, có lời hỏi han
Gửi hoa quý hóa vô vàn
Hoa thơm, hoa đẹp, chứa chan tình người
Mẹ già, mong vẫn được tươi
Chín hai, nhưng vẫn tươi cười suốt năm
Mừng ơi! Lời nói thấm đậm
← swipe to switch language →
footnotes
Chín hai — 'Chín hai' (ninety-two) indicates the mother is 92 years old.
uncertain readings
rèo dai
dư thêu
· · ·
Tùy thời
2-7-2007 · Centerville · TP
Đông làm, mất việc, khổ tấm thay
Winter working, losing work, so miserable
Túi không, tiền hết, bực quá nay
Empty pockets, money gone, so frustrated now
Hạn chế chi tiêu, chờ việc mới
Cut spending, wait for new work
May thay mong ước tới tầm tay
Fortunately the wish comes within reach
Vui mừng liệt kê, cùng ai thấu
Joyfully listing, who understands
Vẫn có tiền tiêu, lại, dư đầy
Still have money to spend, and, plenty extra
Tha màu hay giàu nhưng có lộc
[?] but wealthy yet with blessings
Con đàn [?] có trên đây!
Children gathered [?] here!
Đông làm, mất việc, khổ tấm thay
Túi không, tiền hết, bực quá nay
Hạn chế chi tiêu, chờ việc mới
May thay mong ước tới tầm tay
Vui mừng liệt kê, cùng ai thấu
Vẫn có tiền tiêu, lại, dư đầy
Tha màu hay giàu nhưng có lộc
Con đàn [?] có trên đây!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmultiple crossed-out words in lines 2, 7 and 8
insertioncó trên đây! — is here! (inserted below last line)
uncertain readings
Tha màu
Con đàn [?]
· · ·
Tặng anh Đoàn về VN thứ 3 năm 2007
2-7-2007 · Centerville · TP
Nhà nghèo, bố mẹ lại đông con
Poor household, parents with many children
Học vấn nói đây, [?] hoặc còn
Speaking of education here, [?] still
Phúc tổ, ơn trời cha chăm khó
Ancestral blessing, heaven's grace, father works hard
Mẹ hay mua chữ, giúp chồng con
Mother buys learning, helps husband and children
Anh em may mắn đều đủ học
Siblings fortunate, all get enough schooling
Học vấn thật chăm chú nghĩa tròn
Study truly diligent, duty complete
Giúp nước giúp dân thêm hạnh phúc
Helping country and people, adding happiness
Về VN lần này mười ơn tròn
Returning to Vietnam this time, tenfold gratitude complete
Nhà nghèo, bố mẹ lại đông con
Học vấn nói đây, [?] hoặc còn
Phúc tổ, ơn trời cha chăm khó
Mẹ hay mua chữ, giúp chồng con
Anh em may mắn đều đủ học
Học vấn thật chăm chú nghĩa tròn
Giúp nước giúp dân thêm hạnh phúc
Về VN lần này mười ơn tròn
← swipe to switch language →
footnotes
VN — VN = Việt Nam (Vietnam).
marginalia
strikethroughmất hoặc còn (partly struck in line 2) — lost or remaining (partly struck)
uncertain readings
nói đây, [?]
mười ơn tròn
· · ·
Bố ta
2007 · Centerville
Bố ta [?] từ lâu
Our father [?] long ago
Tư về, thâm tâm để dân
Returning, deep in heart for the people
Ích nước, lợi nhà trung luyện chí
Benefit country, gain for home, loyally forging will
Khảo thành phái thắng chuyện anh thân
[?] triumphant, the tale of dear brother
Thế rồi, một buổi hoàng hôn thầm
Then, one twilight quietly
Người đã ra đi một [?] thanh quá đầu
He departed, [?]
Chào thuế công trình sao tiếp tục
[?] the project, how to continue
[?] chức xã dân, đàn bà [?] Ngày đêm luyện tập
[?] village people, women [?] Day and night practicing
[?] cháu vàng gỗ đến thăm thầy bố dân
[?] grandchildren come to visit the father of the people
Quyết chí, tử thần đến lớp [?]
Determined, death comes to the class [?]
Cho [?] công ơn tổ phụ dân
For [?] the merits of ancestral fathers, the people
Bố ta [?] từ lâu
Tư về, thâm tâm để dân
Ích nước, lợi nhà trung luyện chí
Khảo thành phái thắng chuyện anh thân
Thế rồi, một buổi hoàng hôn thầm
Người đã ra đi một [?] thanh quá đầu
Chào thuế công trình sao tiếp tục
[?] chức xã dân, đàn bà [?] Ngày đêm luyện tập
[?] cháu vàng gỗ đến thăm thầy bố dân
Quyết chí, tử thần đến lớp [?]
Cho [?] công ơn tổ phụ dân
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughextensive crossing out throughout the poem
otherCenterville 2007 written at bottom right
uncertain readings
[?] từ lâu
Khảo thành phái thắng
một [?] thanh quá đầu
đàn bà [?]
cháu vàng gỗ
đến lớp [?]
Cho [?]
· · ·
Vu quy
Thanh-Phùng
Ba trăm năm bảy Bạch Mai
Three hundred fifty-seven [?] Bạch Mai
Có cô Hương Nguyện, mảnh ngải mặt tình
There is Miss Hương Nguyện, slender, a face of love
Kén chồng, kiếm được người tình
Choosing a husband, found a lover
Chí Ninh thạc sỹ hiển vinh làng lừng
Chí Ninh, a master's degree, glorious and renowned
Cùng mang họ Nguyễn danh xưng
Both bearing the surname Nguyễn
Cùng làm một sở, hỷ mừng bữa nay
Both working at one office, joy today
Tháng hai mười sáu là ngày
February the sixteenth is the day
Vu quy mở tiệc linh hay, thật mừng.
The wedding banquet held splendidly, truly joyful
Ba trăm năm bảy Bạch Mai
Có cô Hương Nguyện, mảnh ngải mặt tình
Kén chồng, kiếm được người tình
Chí Ninh thạc sỹ hiển vinh làng lừng
Cùng mang họ Nguyễn danh xưng
Cùng làm một sở, hỷ mừng bữa nay
Tháng hai mười sáu là ngày
Vu quy mở tiệc linh hay, thật mừng.
← swipe to switch language →
footnotes
Vu quy — Vu quy is the traditional Vietnamese term for a bride leaving home for her wedding.
marginalia
strikethroughlà (crossed out near 'ngày' in line 7)
uncertain readings
Ba trăm năm bảy
mảnh ngải
· · ·
Không đề
mồng một ngày rằm · Thanh-Phùng
Con đây chuyên muốn lấy chồng
Here I wish to take a husband
[?] chồng muốn lấy, con không, sao đành
[?] the husband wants to marry, but I don't, how could that be
Tháng giêng mồng một ngày rằm
First month, the first day and the full moon
Đến chùa Pháp Bảo [?] lăm cúng dường
Go to Pháp Bảo temple [?] to make offerings
Tập trung trí tưởng tình thương
Concentrating the mind's thoughts of love
Đàn si bối kết là đường phải theo
[?] is the path one must follow
Giúp cho những kẻ đời nghèo
Help those who live in poverty
Trợ cho những kẻ ốm teo khổ cùng
Assist those who are wasting sick and utterly miserable
Ở đời việc nghĩa làm chung
In life, doing righteous work together
Quy y phật pháp trung [?] hay
Take refuge in the Buddha-dharma, loyal [?] good
Con đây chuyên muốn lấy chồng
[?] chồng muốn lấy, con không, sao đành
Tháng giêng mồng một ngày rằm
Đến chùa Pháp Bảo [?] lăm cúng dường
Tập trung trí tưởng tình thương
Đàn si bối kết là đường phải theo
Giúp cho những kẻ đời nghèo
Trợ cho những kẻ ốm teo khổ cùng
Ở đời việc nghĩa làm chung
Quy y phật pháp trung [?] hay
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughheavy crossing out and overwriting throughout draft
uncertain readings
[?] chồng
[?] lăm
Đàn si bối kết
trung [?] hay
· · ·
Lý do Không đi chùa ngày 11-4-2004
11-4-2004
Sáng nay Không đến được chùa
This morning I couldn't reach the temple
Cũng vì vợ yếu già nua quá rồi
Because my wife is weak and too old
Lâu nay bệnh hoạn quá thôi
Lately so much illness
Đã đi bác sỹ bao hồi để thăm
Have gone to the doctor many times for checkups
Đứng đi không được, phải nằm
Can't stand or walk, must lie down
Thuốc thang không khỏi, tháng năm tổ phiền
Medicine doesn't cure, months and years so troubling
Tuần qua tưởng đã quy tiên
Last week thought she'd already passed away
Phải nằm bệnh viện ở miền Oak đây
Had to lie in the hospital in the Oak region here
Hai đêm cùng với 3 ngày
Two nights along with three days
Phải kiêng đủ thứ nên dạy dứt lòng
Must abstain from everything, heart-wrenching
Không ăn, không uống, chưa xong
No eating, no drinking, not yet done
Không dùng thuốc cũ, để hong X-R
Not using old medicine, to prepare X-ray
Chi sang nước biển đêm ngày
Only giving IV fluids day and night
Lại không ngủ được thanh hay nổi phiền
And unable to sleep, easily upset
Than đi, than lại, luôn luôn
Complaining over and over, always
Làm cho kẻ giúp cũng buồn lụy lây
Making the helper sad and burdened too
Về nhà đã được vui vầy
Back home, we were happy together
Nhưng còn kiêng cữ đó đây ngổ ngứng
But still abstaining here and there, awkward
Tôi đâu có thể dửng dừng
How could I stand by indifferent
Phải cơm, phải cháo, thuốc dùng hoặc thêm
Must prepare rice, porridge, medicine used or added
Người đau gắt gỏng, mình mềm
The sick one snapping, I stay gentle
Thêm lời an ủi, trực thêm thuốc rồi
Add words of comfort, on duty adding medicine
Trong nhà chỉ có hai thôi
In the house there are only two of us
Vợ thì đau yếu, chồng ngồi chẳng yên
The wife sick and weak, the husband cannot sit still
Ăn rằng việc Phật trước tiên
Eating means, Buddha's work comes first
Cũng phải tạm nghỉ để thiền tại gia.
So I must temporarily pause and meditate at home
Sáng nay Không đến được chùa
Cũng vì vợ yếu già nua quá rồi
Lâu nay bệnh hoạn quá thôi
Đã đi bác sỹ bao hồi để thăm
Đứng đi không được, phải nằm
Thuốc thang không khỏi, tháng năm tổ phiền
Tuần qua tưởng đã quy tiên
Phải nằm bệnh viện ở miền Oak đây
Hai đêm cùng với 3 ngày
Phải kiêng đủ thứ nên dạy dứt lòng
Không ăn, không uống, chưa xong
Không dùng thuốc cũ, để hong X-R
Chi sang nước biển đêm ngày
Lại không ngủ được thanh hay nổi phiền
Than đi, than lại, luôn luôn
Làm cho kẻ giúp cũng buồn lụy lây
Về nhà đã được vui vầy
Nhưng còn kiêng cữ đó đây ngổ ngứng
Tôi đâu có thể dửng dừng
Phải cơm, phải cháo, thuốc dùng hoặc thêm
Người đau gắt gỏng, mình mềm
Thêm lời an ủi, trực thêm thuốc rồi
Trong nhà chỉ có hai thôi
Vợ thì đau yếu, chồng ngồi chẳng yên
Ăn rằng việc Phật trước tiên
Cũng phải tạm nghỉ để thiền tại gia.
← swipe to switch language →
footnotes
quy tiên — 'quy tiên' is a euphemism for dying / passing away.
X-R — Abbreviation for X-Ray.
uncertain readings
ngổ ngứng
thanh hay
· · ·
chị Lê
30-11-05 · FW · TP
Hỏi người, có quá cô tôn
Asking, is there too much [?]
Ta đây đã nhận Khước đèn đứt dây
Here I have received [?] the lamp with a broken string
Buồn tâm quá héo thanh gầy
Sad at heart, so withered, pale and thin
Hãy quên chuyện cũ để cây vững cành
Forget the old matters so the tree stands firm
Chị đang đến tuổi tươi xanh
Sister, you are at a fresh green age
Hãy vun, hãy bón, điều hành chúa cho
Cultivate, fertilize, manage as the Lord grants
Rồi ra gió thuận, xuôi tô
Then the wind favorable, smoothly flowing
Tương lai tốt đẹp, hết lo, hết buồn.
A bright future, no more worry, no more sorrow
Hỏi người, có quá cô tôn
Ta đây đã nhận Khước đèn đứt dây
Buồn tâm quá héo thanh gầy
Hãy quên chuyện cũ để cây vững cành
Chị đang đến tuổi tươi xanh
Hãy vun, hãy bón, điều hành chúa cho
Rồi ra gió thuận, xuôi tô
Tương lai tốt đẹp, hết lo, hết buồn.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughKhước (word struck through in line 2)
other(1) marked before title
uncertain readings
có quá cô tôn
đã nhận Khước
· · ·
Cháu Chi
30-11-05 · FW · TP
Tình đời (1) có chuyện sầu đau (1) [?]
Worldly affairs (1) have sorrowful matters (1) [?]
Làm cho mẹ cháu đau đầu nhức tai
Causing your mother headaches and earaches
Tử thần đã cướp hình hài
Death has stolen the body
Họ Trương tên tài để cứ mãi buồn
The Trương family, [?] name, remaining ever sad
Muốn cho mẹ cháu quên luôn
Wishing your mother could forget it all
Hãy năng thăm chuyện để buồn biến đi
Visit often so the sorrow disappears
Một tuần là phải vài kỳ
Once a week must be several times
Cùng nhau dạo phố Lê - chi giải sầu
Together strolling the streets, Lê - chi easing grief
Mẹ Chi sẽ hết lo âu
Chi's mother will end her worries
Càng ngày càng nữa nhớ cháu được vui
Day by day, remembering, grandchild becomes happy
Được hưởng thời để cháu thêm bùi
To enjoy the time so the grandchild is happier
Cầu sao Chi - Lê cùng vui hết buồn!
Praying that Chi and Lê both be happy, no more sorrow!
Tình đời (1) có chuyện sầu đau (1) [?]
Làm cho mẹ cháu đau đầu nhức tai
Tử thần đã cướp hình hài
Họ Trương tên tài để cứ mãi buồn
Muốn cho mẹ cháu quên luôn
Hãy năng thăm chuyện để buồn biến đi
Một tuần là phải vài kỳ
Cùng nhau dạo phố Lê - chi giải sầu
Mẹ Chi sẽ hết lo âu
Càng ngày càng nữa nhớ cháu được vui
Được hưởng thời để cháu thêm bùi
Cầu sao Chi - Lê cùng vui hết buồn!
← swipe to switch language →
footnotes
Tử thần — 'Tử thần' (the god of death) here refers to a death in the family.
marginalia
strikethroughtheo truyện (struck and rewritten in line 6)
other(2) marked before title
uncertain readings
có quá cô tôn
tên tài
· · ·
Đáp lời Dũng / cháu / Anh / Hạnh
23-8-98 · Federal Way · TP
Ba từng khuyên nhủ cháu con,
I (father) have often advised children and grandchildren
Điều hay lẽ thiệt, vuông tròn nên theo
The good and the true, complete, should be followed
Tiếc thay cột cái dui kèo
Alas, the main pillar and rafters
Lại xiên lại đổ bìm leo khắp nhà
Lean and collapse, weeds creep all over the house
Nay con ngỏ ý khuyên ba
Now the child offers to advise the father
Cam đoan hỷ xả thật thà ba theo
Promising joy and letting go, honestly, father will follow
Ngã đâu là tội ba trèo
Wherever I fall is the fault of my climbing
Đau đầu bóp đấy hãy reo vui mừng!
If the head aches, massage it there, and cheer with joy!
Ba từng khuyên nhủ cháu con,
Điều hay lẽ thiệt, vuông tròn nên theo
Tiếc thay cột cái dui kèo
Lại xiên lại đổ bìm leo khắp nhà
Nay con ngỏ ý khuyên ba
Cam đoan hỷ xả thật thà ba theo
Ngã đâu là tội ba trèo
Đau đầu bóp đấy hãy reo vui mừng!
← swipe to switch language →
marginalia
otherEmail from TP to Rick P. (struck through at top of page)
othercircled (A) before title
strikethroughcái (struck near 'cháu con' in line 1)
strikethroughkhắp (struck in line 4)
· · ·
Gửi Bà L.T.P. (c/o Rick and Minh)
23-8-98 · Federal Way · TP
Nầy nầy, anh nói em nghe
Here now, let me tell you, my dear
Từ xưa anh tức, anh ghê vào em
From long ago I was angry, I resented you
Xét ra toàn chuyện lem nhem
Looking closely, all petty messy matters
Cháu con xấu hổ chẳng xem ra gì
Children and grandchildren ashamed, it amounts to nothing
Chi bằng chuyện cũ bỏ đi
Better to let the old matters go
Từ bi hỷ xả ta về thương nhau
Compassion and forgiveness, let us come to love each other
Thương nhau đến lúc bạc đầu
Loving each other until our hair turns white
Tuy hai mà một, trước sau một lòng.
Though two, yet one, from first to last one heart
Nầy nầy, anh nói em nghe
Từ xưa anh tức, anh ghê vào em
Xét ra toàn chuyện lem nhem
Cháu con xấu hổ chẳng xem ra gì
Chi bằng chuyện cũ bỏ đi
Từ bi hỷ xả ta về thương nhau
Thương nhau đến lúc bạc đầu
Tuy hai mà một, trước sau một lòng.
← swipe to switch language →
footnotes
L.T.P. — Initials of the addressee, apparently the author's wife.
marginalia
othercircled (B) before title
strikethroughcrossed-out word after L.T.P.
· · ·
Vu Lan
23-8-98 · Federal Way · TP
Lạy trời, lạy phật, từ bi
Bow to heaven, bow to Buddha, compassion
Lạy cha lạy mẹ, độ trì cho con
Bow to father and mother, protect and bless me
Quyết tâm con ở thật tròn
Determined, I will live truly complete
Ngày thương luôn giữ vết son để lòng
Loving day always keep the red mark in heart
Không hề vẫn đục nước trong
Never muddying the clear water
Nam mô là tiếng trong vòng mỗi con
'Nam mô' is the sound within each child
Đá kia nước chảy mòn
That stone, flowing water wears it away
Lòng nầy trung thủy không mòn không phai
This heart faithful, never worn, never faded
Lạy trời, lạy phật, từ bi
Lạy cha lạy mẹ, độ trì cho con
Quyết tâm con ở thật tròn
Ngày thương luôn giữ vết son để lòng
Không hề vẫn đục nước trong
Nam mô là tiếng trong vòng mỗi con
Đá kia nước chảy mòn
Lòng nầy trung thủy không mòn không phai
← swipe to switch language →
footnotes
Vu Lan — Vu Lan is the Buddhist festival of filial piety, honoring parents.
marginalia
othercircled (C) before title
strikethroughvẫn / chẳng phai (struck and rewritten in last two lines)
doodleA T P monogram-like scribble at bottom right
· · ·
Khóc chồng (Tặng bà giáo Chi)
24-8-98 · Federal Way · TP
Ôi thôi! ông đã thật về!
Alas! he has truly departed!
Mong ông siêu thoát, hả hê tâm hồn
Hoping he attains liberation, soul contented
Khôn thiêng, phù hộ tử tôn
Sacred spirit, bless the descendants
Hiền thê nghĩa cả tiếng đồn xưa nay
Virtuous wife, great devotion renowned from old till now
Ông đi cỏ héo đêm ngày
He leaves, the grass withers day and night
Phòng the gối chiếc long đong rứt lòng
The bedchamber, single pillow, forlorn, heart-torn
Đời người! thôi thế là xong
A human life! and so it is done
Chúc ông an nghỉ trong vòng thiên thu!
May he rest in peace for all eternity!
Ôi thôi! ông đã thật về!
Mong ông siêu thoát, hả hê tâm hồn
Khôn thiêng, phù hộ tử tôn
Hiền thê nghĩa cả tiếng đồn xưa nay
Ông đi cỏ héo đêm ngày
Phòng the gối chiếc long đong rứt lòng
Đời người! thôi thế là xong
Chúc ông an nghỉ trong vòng thiên thu!
← swipe to switch language →
marginalia
othercrossed-out circle marker before title
strikethroughcrossed-out word in subtitle '(Tặng ba ... Chi)'
· · ·
Khóc bạn (tặng bà giáo chi)
24-8-98 · Federal Way · TP
Đến thăm chẳng thấy bóng ông
Coming to visit, no sight of him
Vào nhà chỉ thấy bóng hồng vào ra
Entering the house, only a lady coming and going
Tại sao ông vội rời nhà?
Why did he hastily leave home?
Vì đâu ông quyết đi xa không về?
For what reason did he resolve to go far, never to return?
Vợ con bạn hữu tái tê
Wife, children, and friends heartbroken
Non cao, bể rộng tứ bề nhớ ông
High mountains, wide seas, all around miss him
Xứng danh con cháu tiên rồng
Worthy of the name descendants of fairies and dragons
Nghìn thu ghi mãi tên ông nhớ hoài!
For a thousand autumns, his name forever remembered!
Đến thăm chẳng thấy bóng ông
Vào nhà chỉ thấy bóng hồng vào ra
Tại sao ông vội rời nhà?
Vì đâu ông quyết đi xa không về?
Vợ con bạn hữu tái tê
Non cao, bể rộng tứ bề nhớ ông
Xứng danh con cháu tiên rồng
Nghìn thu ghi mãi tên ông nhớ hoài!
← swipe to switch language →
marginalia
othercrossed-out circle marker before title
strikethroughcrossed-out words in subtitle
· · ·
Khóc cha (tặng các con bà giáo chi)
24-8-98 · Federal Way · TP
Cha đi sao mãi không về!
Father left, why never return!
Đến thăm, con thấy tứ bề vắng tanh
Coming to visit, we find all around deserted
Ngoài sân, chim đậu trên cành
In the yard, birds perch on the branches
Ríu ra, gọi bố năm canh chờ hoài
Chirping, calling father through the five watches, waiting endlessly
Mẹ con nước mắt canh hai
Mother and children in tears at the second watch
Con đầu tay vịn một, mai về già
Eldest child leaning, one day growing old
Chúng con tâm huyết thương cha
We children wholeheartedly love father
Mong cha phù hộ mẹ già của con.
Hoping father blesses our aged mother
Cha đi sao mãi không về!
Đến thăm, con thấy tứ bề vắng tanh
Ngoài sân, chim đậu trên cành
Ríu ra, gọi bố năm canh chờ hoài
Mẹ con nước mắt canh hai
Con đầu tay vịn một, mai về già
Chúng con tâm huyết thương cha
Mong cha phù hộ mẹ già của con.
← swipe to switch language →
marginalia
othercrossed-out circle marker before title
· · ·
Chúc Đoàn
25-12-2009 · Las Vegas · Chanh phung
Từ xưa, Đoàn văn, có tâm mà,
From of old, Đoàn văn, has heart
Tâm giúp gia-đình, giúp quốc gia
A heart to help family, help the nation
Vì thế, ngày đêm, chăm chỉ làm
Therefore, day and night, diligently working
Luôn luôn, nghĩ tới, nước non nhà
Always thinking of homeland and family
Không bè, không đảng, không tuyên bố
No faction, no party, no declaration
Lặng lặng, kiên tâm, óc vị tha
Quietly, steadfast, an altruistic mind
Chờ lúc thời cơ, khi đúng lúc
Waiting for opportunity, at the right moment
Ra tay hoạt động, chẳng khề khà
Springing into action, without dawdling
Từ xưa, Đoàn văn, có tâm mà,
Tâm giúp gia-đình, giúp quốc gia
Vì thế, ngày đêm, chăm chỉ làm
Luôn luôn, nghĩ tới, nước non nhà
Không bè, không đảng, không tuyên bố
Lặng lặng, kiên tâm, óc vị tha
Chờ lúc thời cơ, khi đúng lúc
Ra tay hoạt động, chẳng khề khà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed-out word after 'Chúc' in title
· · ·
Tặng Thu - Lê
Las Vegas
Tỉnh xây trên cát, giấc mơ loài người
A city built on sand, the dream of humankind
Trước kia, tỉnh héo, không tươi
Before, the city withered, not fresh
Bây giờ, thịnh vượng, khác mười năm xưa
Now, prosperous, unlike ten years ago
Cát khô, nền khô, cây bừa
Dry sand, dry ground, scattered trees
Quanh năm, chỉ nắng, không mưa ngày nào
All year, only sun, no rain on any day
Nhìn lên, chỉ thấy, trời cao
Looking up, only see the high sky
Xung quanh, núi trọc, đâu nào, có cây
All around, bare mountains, where are any trees
Ngày nay, sầm sập, nhà đây
Today, bustling, houses here
Phố phường, sạch sẽ, nhiều cây, loại dừa
Streets clean, many trees, palm varieties
Xe đi, đông nghẹt, chiều trưa
Cars packed, afternoon and noon
Người đi bách bộ, có chừa lối riêng
People strolling, with their own reserved paths
Tự do, chẳng có xích xiềng
Freedom, no chains
Dù là, đánh bạc, ăn kiêng, tu chùa
Whether gambling, dieting, or practicing at temple
Cái gì cũng sẵn, dễ mua
Everything is available, easy to buy
Có nơi học tập, sân đua, chơi gọn
There are places to study, racetracks, tidy recreation
Đêm khuya, ngắm ánh trăng tròn
Late at night, gazing at the full moon
Tỉnh xây trên cát, giấc mơ loài người
Trước kia, tỉnh héo, không tươi
Bây giờ, thịnh vượng, khác mười năm xưa
Cát khô, nền khô, cây bừa
Quanh năm, chỉ nắng, không mưa ngày nào
Nhìn lên, chỉ thấy, trời cao
Xung quanh, núi trọc, đâu nào, có cây
Ngày nay, sầm sập, nhà đây
Phố phường, sạch sẽ, nhiều cây, loại dừa
Xe đi, đông nghẹt, chiều trưa
Người đi bách bộ, có chừa lối riêng
Tự do, chẳng có xích xiềng
Dù là, đánh bạc, ăn kiêng, tu chùa
Cái gì cũng sẵn, dễ mua
Có nơi học tập, sân đua, chơi gọn
Đêm khuya, ngắm ánh trăng tròn
← swipe to switch language →
footnotes
Lọ - Vô — 'Lọ-Vô' is a playful Vietnamese rendering of the pronunciation of 'Las Vegas'.
marginalia
strikethroughnắng / ngày (crossed-out word in the 'Quanh năm' line)
otherarrow → at bottom indicating continuation
· · ·
Tặng Hoàng Nguyên
13-7-99 · Oak Ridge · TP
Cảm ơn Hoàng Nguyên giúp cha
Thank you Hoàng Nguyên for helping father
Đặt máy vi-tính thật là thành công
Setting up the computer, truly a success
Đời cha nay được thêm hồng
Father's life now becomes rosier
Gần xa liên lạc mà không tốn tiền
Contacting near and far without spending money
Thế là cha được như tiên
Thus father becomes like a fairy
Nhờ lòng trung hiếu nét hiền của con
Thanks to the loyalty, piety, and gentleness of my child
Phúc nhà rể tốt ở tròn
The family's fortune, a good son-in-law living well
Rể mà như vậy nước non mấy người.
A son-in-law like this, how few in the land
Cảm ơn Hoàng Nguyên giúp cha
Đặt máy vi-tính thật là thành công
Đời cha nay được thêm hồng
Gần xa liên lạc mà không tốn tiền
Thế là cha được như tiên
Nhờ lòng trung hiếu nét hiền của con
Phúc nhà rể tốt ở tròn
Rể mà như vậy nước non mấy người.
← swipe to switch language →
· · ·
Tặng cháu Gigi
13-7-99 · Oak Ridge · TP
Cảm ơn cháu nội Gigi
Thank you, granddaughter Gigi
Tặng ông vi-tính đúng kỳ ông mong
Giving grandfather a computer just when he wished
Trời cho cháu thật tốt lòng
Heaven granted the grandchild a truly kind heart
Coi tình hơn cả tiền nong bạc vàng
Valuing affection over money, silver and gold
Gương này gây tiếng vẻ vang
This example brings a glorious reputation
Cho già cùng trẻ họ hàng nhà ta
For old and young in our family
Hương thơm lừng khắp hồn hà
Fragrance spreading everywhere
Ai ai cũng phục dù xa, dù gần.
Everyone admires, whether far or near
Cảm ơn cháu nội Gigi
Tặng ông vi-tính đúng kỳ ông mong
Trời cho cháu thật tốt lòng
Coi tình hơn cả tiền nong bạc vàng
Gương này gây tiếng vẻ vang
Cho già cùng trẻ họ hàng nhà ta
Hương thơm lừng khắp hồn hà
Ai ai cũng phục dù xa, dù gần.
← swipe to switch language →
footnotes
vi-tính — 'vi-tính' means computer; a marginal note glosses it playfully as 'Comforter'.
marginalia
insertionÔng phút (Comforter) — note pointing to 'vi-tính' with word 'Comforter'
uncertain readings
hồn hà
· · ·
Về già
22-4-2006 · Spring · TP
Lúc đi làm, đồng tiền rộng rãi
When working, money was plentiful
Muốn chi gì, dễ rải bỏ ra
Whatever one wanted, easy to spend
Khi về hưu, tuổi đã về già
When retired, age has grown old
Ý thế này, lòng dẫu có đạt
Thinking this way, though the heart may attain
Sức đã kém, tiền tài thiếu hụt
Strength weakened, wealth in short supply
Bạn tri âm, thiếu mất lòng riêng
Close confidants, missing that private heart
Đêm không ngủ, tâm hồn phảng phất
Sleepless nights, the soul drifting
Hỏi gió trăng, trăng gió ậm ờ!
Asking the wind and moon, the moon and wind mumble!
Lúc đi làm, đồng tiền rộng rãi
Muốn chi gì, dễ rải bỏ ra
Khi về hưu, tuổi đã về già
Ý thế này, lòng dẫu có đạt
Sức đã kém, tiền tài thiếu hụt
Bạn tri âm, thiếu mất lòng riêng
Đêm không ngủ, tâm hồn phảng phất
Hỏi gió trăng, trăng gió ậm ờ!
← swipe to switch language →
· · ·
Kiếp làm người
22-4-2006 · Spring · TP
Kiếp làm người, sao mà quá khổ
The life of a human, why so much suffering
Thoạt sinh ra, tiếng khóc oe oe
At birth, the cry oe oe
Chập chững lớn lên, tuổi đã đã biết
Toddling, growing up, at an age already knowing
Chuyện con con con, đã tưởng là to
Tiny little matters, thought to be big
Đến khi tráng niên, lòng đầy tự ái
When in prime of life, the heart full of pride
Lấp biển và trời, tưởng rằng dễ dàng
Filling the sea and sky, thinking it easy
Có biết đâu rằng, quá khó ai ơi
Little did one know it's too hard, oh my
Có sống lâu, cũng chỉ bảy, mười mươi
Even living long, only seventy, eighty at most
So với tạo hóa, thì đâu đáng kể!
Compared to creation, it's hardly worth mentioning!
Kiếp làm người, sao mà quá khổ
Thoạt sinh ra, tiếng khóc oe oe
Chập chững lớn lên, tuổi đã đã biết
Chuyện con con con, đã tưởng là to
Đến khi tráng niên, lòng đầy tự ái
Lấp biển và trời, tưởng rằng dễ dàng
Có biết đâu rằng, quá khó ai ơi
Có sống lâu, cũng chỉ bảy, mười mươi
So với tạo hóa, thì đâu đáng kể!
← swipe to switch language →
· · ·
Nhất, nhì, ba, tư
22-4-2006 · Spring · TP
Nhất nhì, tương đối luật trời
First and second, relatively heaven's law
Ai, mà thứ nhất, tôi thời thứ 2
Whoever is first, then I am second
Nếu ai tranh giải 1, 2
If anyone competes for first or second prize
Tôi xin nhường nữa, giữ đài 3, 4
I'll yield further, keeping ranks 3, 4
Tính vui giữ lấy khù khờ
Cheerful nature, keeping to simple foolishness
Không san không sẻ, ích tư lợi gì
Not scheming nor dividing, what selfish gain
Tiền rừng bạc bể không chi
Forests of money, seas of silver mean nothing
Chết về âm phủ, có ghi được đâu
Dying to the underworld, none of it can be recorded
Lòng kia mới thật trắng châu
That heart is then truly pure as pearl
Có nhân, có nghĩa, nhiệm mầu bường an
With kindness, with righteousness, miraculously peaceful
Nhất nhì, tương đối luật trời
Ai, mà thứ nhất, tôi thời thứ 2
Nếu ai tranh giải 1, 2
Tôi xin nhường nữa, giữ đài 3, 4
Tính vui giữ lấy khù khờ
Không san không sẻ, ích tư lợi gì
Tiền rừng bạc bể không chi
Chết về âm phủ, có ghi được đâu
Lòng kia mới thật trắng châu
Có nhân, có nghĩa, nhiệm mầu bường an
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughkhông (struck near 'có ghi được' in line about the underworld)
uncertain readings
nhiệm mầu bường an
· · ·
Không đề
28-5-2016 · Everett · T.P
Mừng ông phúc quá đi thôi
Congratulate the man, so blessed indeed
Chúc ông thêm thọ hưởng hồi tuổi cao
Wishing him more longevity, enjoying his advanced age
Mừng ông phúc quá đi thôi
Chúc ông thêm thọ hưởng hồi tuổi cao
← swipe to switch language →
· · ·
Không đề
Everett, Thanh-Phùng
[?][?] khức thức [?] toàn
[?][?] [illegible] [?] complete
thể là thoát hẳn, hết năm tốt [?]
that is to escape completely, end year good [?]
Minh [strikethrough]
Minh [strikethrough]
Minh [?] áp út [?] đẹp ơi
Minh [?] youngest [?] beautiful oh
[?][?][?] sáng [?] tay đời [?]
[?][?][?] bright [?] hand life [?]
[?] đã đã mịn [?][?]
[?] already smooth [?][?]
[?][?][?] đỡ [?][?][?]
[?][?][?] support [?][?]
Nữ-Lan [?] thơ khan [?] như tiên
Nữ-Lan [?] poem [?] like fairy
[?][?][?] đại, [?][?] như ai
[?][?][?], [?] like anyone
Tuy không có [?] có tài
Although not having [?] has talent
[?][?][?] biết vô khoái tô tưởng
[?][?] know boundless [?]
Thao [?] thương chì thì thương
[?] love then love
[?][?] có [?], [?] thường [?] con
[?][?] has [?], usually [?] child
Giúp cha giúp mẹ [?] hơn
Help father help mother [?] more
Có [?] quê [?][?][?] ô hơn
[?] hometown [?][?]
[?][?][?][?] cảnh thân
[?][?][?] situation self
Sửa đi sửa lại, [?][?] đẹp thêm
Edit and re-edit, [?] more beautiful
[?][?] khức thức [?] toàn
thể là thoát hẳn, hết năm tốt [?]
Minh [strikethrough]
Minh [?] áp út [?] đẹp ơi
[?][?][?] sáng [?] tay đời [?]
[?] đã đã mịn [?][?]
[?][?][?] đỡ [?][?][?]
Nữ-Lan [?] thơ khan [?] như tiên
[?][?][?] đại, [?][?] như ai
Tuy không có [?] có tài
[?][?][?] biết vô khoái tô tưởng
Thao [?] thương chì thì thương
[?][?] có [?], [?] thường [?] con
Giúp cha giúp mẹ [?] hơn
Có [?] quê [?][?][?] ô hơn
[?][?][?][?] cảnh thân
Sửa đi sửa lại, [?][?] đẹp thêm
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughlarge X drawn across the upper poem block
strikethroughMinh [word struck out]
strikethroughNữ [struck] before Lan
uncertain readings
multiple illegible words throughout
first two lines top of page
· · ·
Tứ [?]
Everett · Thanh-Phùng
Mừng rằng gia cảnh êm đềm
Glad that the family situation is peaceful
[strikethrough] [?] chồng con cái êm êm cửa nhà
[strikethrough] husband children peaceful house
Trường học cũng chẳng có xa
The school is not far either
Số làm 10 phút, [?] là đến nơi
Ten minutes' work, [?] is arriving
Không ai [?] họp chơi bời
No one [?] gathers to play around
Không ai lười biếng bỏ nơi việc làm
No one is lazy and abandons the job
Biết ta số phận phải làm
Knowing our fate we must work
Sáng trưa chiều tối có làm có ăn
Morning noon afternoon evening, work then eat
[strikethrough line]
[strikethrough line]
[?] tại lại chịu khổ nhọc nhằn
[?] must bear hardship and toil
Đến ai cũng có nơi ăn chốn [?] năm
Everyone has a place to eat and to [?]
Tràng [?] đất xa quanh năm
[?] land far all year round
Vào ra vẫn đều, sen đầm thắm tươi
Coming and going always steady, the lotus pond blooms fresh
Mừng rằng gia cảnh êm đềm
[strikethrough] [?] chồng con cái êm êm cửa nhà
Trường học cũng chẳng có xa
Số làm 10 phút, [?] là đến nơi
Không ai [?] họp chơi bời
Không ai lười biếng bỏ nơi việc làm
Biết ta số phận phải làm
Sáng trưa chiều tối có làm có ăn
[strikethrough line]
[?] tại lại chịu khổ nhọc nhằn
Đến ai cũng có nơi ăn chốn [?] năm
Tràng [?] đất xa quanh năm
Vào ra vẫn đều, sen đầm thắm tươi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughMừng rằng [struck at start of second line] — Glad that
strikethroughlong heavily struck line near bottom
insertioncon (inserted right margin upper section) — child
uncertain readings
title Tứ [?]
several struck lines
tràng [?]
· · ·
Sinh nhật Nov. 7
Nov. 7
Hôm nay sinh nhật của ta
Today is our birthday
Tuổi là 98, thật là thọ thay
Age is 98, truly long-lived
Nguyệt Minh, áp út nhà này
Nguyệt Minh, the next-youngest of this house
Cũng còn trẻ đẹp đến ngay chúc mừng
Still young and pretty, comes right away to congratulate
Cảm ơn con cháu danh xứng
Thanks to children and grandchildren worthy of the name
Họ Phụng đại diện không ngừng ở xa
The Phụng clan represented ceaselessly from afar
Chúc ta trẻ mãi không già
Wish us forever young, never old
Chúc ta luôn khỏe, vào ra dễ dàng
Wish us always healthy, moving about easily
Chúc ta đi đứng khang trang
Wish us to walk about steadily
Chúc ta tinh tấn như chàng thanh xuân
Wish us as vigorous as a youth
Mừng ta có óc họp quần
Glad we have a mind for community
Mừng ta hỷ xả người thân trong nhà
Glad we are forgiving to kin in the house
Cầu ta luôn vẫn vị tha
Pray we remain forever altruistic
Giúp ai khuyên bảo thật là chi ly
Helping and advising anyone very thoroughly
Gần xa, ai, cũng nể vì
Near and far, everyone respects us
Bát-Tràng ước muốn ta đi thăm làng
Bát-Tràng wishes us to visit the village
Người thân kể cả làn bang
Relatives including neighbors
Ta đều mong muốn sẵn sàng đến thăm
We all wish and are ready to visit
Tiếc thay, tuổi sắp đủ năm
Alas, age is nearly full
Không đi được nữa, trăm năm gần kề
Can no longer go, a hundred years draws near
Thế nên ngày tháng phu thê
Thus the days of husband and wife
Phải cần con cái dầu để giúp cho
Need the children to help
Ơn ai đã giúp ra trò
Grateful to whoever has helped meaningfully
Hiểu tình đã rõ hết lo nữa rồi
Understanding shown, no more worry now
Mong cho ai nấy vui thôi
Wish everyone simply to be happy
Đủ ăn, đủ mặc, đứng ngồi giúp nhau
Enough to eat, enough to wear, standing or sitting helping each other
Hôm nay sinh nhật của ta
Tuổi là 98, thật là thọ thay
Nguyệt Minh, áp út nhà này
Cũng còn trẻ đẹp đến ngay chúc mừng
Cảm ơn con cháu danh xứng
Họ Phụng đại diện không ngừng ở xa
Chúc ta trẻ mãi không già
Chúc ta luôn khỏe, vào ra dễ dàng
Chúc ta đi đứng khang trang
Chúc ta tinh tấn như chàng thanh xuân
Mừng ta có óc họp quần
Mừng ta hỷ xả người thân trong nhà
Cầu ta luôn vẫn vị tha
Giúp ai khuyên bảo thật là chi ly
Gần xa, ai, cũng nể vì
Bát-Tràng ước muốn ta đi thăm làng
Người thân kể cả làn bang
Ta đều mong muốn sẵn sàng đến thăm
Tiếc thay, tuổi sắp đủ năm
Không đi được nữa, trăm năm gần kề
Thế nên ngày tháng phu thê
Phải cần con cái dầu để giúp cho
Ơn ai đã giúp ra trò
Hiểu tình đã rõ hết lo nữa rồi
Mong cho ai nấy vui thôi
Đủ ăn, đủ mặc, đứng ngồi giúp nhau
← swipe to switch language →
footnotes
Bát-Tràng — Bát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, likely the author's ancestral place.
marginalia
strikethroughkhông ngừng [struck, replaced by hơn lửng?]
otherarrow → B at bottom (continues to next page)
uncertain readings
làn bang
· · ·
16 vị trên 70 tuổi
Bát-Tràng nghĩ tới người già
Bát-Tràng thinks of the elderly
Tính đầu bấm một [?] ra dễ dàng
Counting on fingers, one [?] comes out easily
Bảy mươi còn tuổi tình tang
Seventy years old and still merry
Mười sáu tên vị họ hàng nhớ thay
Sixteen names of the clan to remember
Ông bà vẫn chính vui vầy
Grandfather and grandmother still truly joyful
Ông bà Vinh nữa hai cây cũng nhé
Mr. and Mrs. Vinh two more too
Kể thêm ông Tư vị tha
Count also Mr. Tư the forgiving
Bà Bê, ông Thắng cũng là ông Sơn
Mrs. Bê, Mr. Thắng and also Mr. Sơn
Bà Bái, Bà Hà Sành dồn
Mrs. Bái, Mrs. Hà Sành together
Ông Lâm dẫu chịu thiệt hơn cùng bà
Mr. Lâm though bearing loss with his wife
Còn bốn vị nữa kể ra
There are four more persons to name
Ấy là chính cùng bà Bột đây
That is truly with Mrs. Bột here
Kết cục hai vị nữa nay
Finally two more persons now
Đó là ông Đức, xưa nay ở hiền
That is Mr. Đức, always gentle
Cuối cùng ông Tư như tiên
Last, Mr. Tư like a fairy
Bằng cao chức trọng không tiền nào mua
High rank and honor no money can buy
Bát-Tràng nghĩ tới người già
Tính đầu bấm một [?] ra dễ dàng
Bảy mươi còn tuổi tình tang
Mười sáu tên vị họ hàng nhớ thay
Ông bà vẫn chính vui vầy
Ông bà Vinh nữa hai cây cũng nhé
Kể thêm ông Tư vị tha
Bà Bê, ông Thắng cũng là ông Sơn
Bà Bái, Bà Hà Sành dồn
Ông Lâm dẫu chịu thiệt hơn cùng bà
Còn bốn vị nữa kể ra
Ấy là chính cùng bà Bột đây
Kết cục hai vị nữa nay
Đó là ông Đức, xưa nay ở hiền
Cuối cùng ông Tư như tiên
Bằng cao chức trọng không tiền nào mua
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughBài [struck top left]
strikethroughSơn [struck near ông Sơn]
strikethroughNgoài [struck before Cuối cùng]
side_notetally numbers in right margin: 2,2,1,3,2,2,2,1,1,16 vị — counting tally reaching 16 persons
uncertain readings
một [?] ra
some names
· · ·
Hang beo
Bảo rằng, hang ấy, hang beo
They say that cave is a leopard's den
Chèo xuôi, chèo ngược, lộng lẽo đứt giây
Rowing down, rowing up, [?] snaps the rope
Đe rằng, chớ đừng hang này
Warning: don't [enter] this cave
Đụng đầu, khổ đó, đông tây có chứng
Bump your head, hardship there, east and west witness
Tiến sâu, đầu méo, chân xưng
Advance deep, head dented, feet swollen
Biết thân, thư hãy, nghĩ đừng tấn công
Know yourself, be careful, don't attack
Hang này, sức đỏ lửa hồng
This cave, strength red as glowing fire
Muốn ăn phải nhả, bỏ công đợi chờ
To eat you must yield, waste effort waiting
Bảo rằng, hang ấy, hang beo
Chèo xuôi, chèo ngược, lộng lẽo đứt giây
Đe rằng, chớ đừng hang này
Đụng đầu, khổ đó, đông tây có chứng
Tiến sâu, đầu méo, chân xưng
Biết thân, thư hãy, nghĩ đừng tấn công
Hang này, sức đỏ lửa hồng
Muốn ăn phải nhả, bỏ công đợi chờ
← swipe to switch language →
marginalia
othernumbered 1/ before title
uncertain readings
lộng lẽo
· · ·
Tặng ông đầu hói
Húc đầu, đầu hói hết rồi
Butting heads, the bald head is done
Húc không lửa sức, nước thời cạn nguồn
Butting without fire's strength, water dries at source
Dữ cho bà xã nhắc luôn
Fierce, the wife keeps reminding
Liệu bời mà khất, bà buồn chịu thôi
Try to postpone, the wife sadly endures
Tiền lâm, mua thuốc bổ bời
Money comes, buy tonic medicine
Vài giờ, tam giúp, tuần đôi ba lần
A few hours, threefold help, two or three times a week
Bà nhà có nghĩa tay chân
The wife has care and help
Hẹn bà chủ nhật, hay mần chẳng sao
Promise the wife Sunday, doing it is fine
Húc đầu, đầu hói hết rồi
Húc không lửa sức, nước thời cạn nguồn
Dữ cho bà xã nhắc luôn
Liệu bời mà khất, bà buồn chịu thôi
Tiền lâm, mua thuốc bổ bời
Vài giờ, tam giúp, tuần đôi ba lần
Bà nhà có nghĩa tay chân
Hẹn bà chủ nhật, hay mần chẳng sao
← swipe to switch language →
marginalia
othernumbered 2/ before title
uncertain readings
Liệu bời
mua thuốc bổ bời
· · ·
Động 3 Đ
Đúc con, lò ấy chở đầu
Casting children, that furnace carries the head
Nước thừa, cống nọ, là đầu ngọn sông
Excess water, that drain, is the river's head
Lọt lòng, đỏ đỏ, hồng hồng
Newly born, reddish, pinkish
Chính cung thiên tạo, ai không lạ gì
The true palace made by heaven, none find strange
3 đ, tên động chỉ, chi
3 đ, the cave's name only [?]
Có ông bụt gạc, bốn kỳ đứng canh
There is a Buddha [?], four seasons standing guard
Lớn lên, đều biết danh danh
Growing up, all know the name
Nông, sâu, rộng, hẹp, hôi tanh chẳng cần
Shallow, deep, wide, narrow, stinking no matter
Sống đời, dạ có tế dân
Living life, the heart benefits the people
Ai ai cũng viếng, nợ, nần mặc ai
Everyone visits, debt or not, whoever's
Ông khỏe, dạ, lớn lai dai
When he's strong, yes, big and lasting
Bà rằng, sức mấy, đọ 2 hiệp liền
The wife says, no way, compete two rounds straight
Đúc con, lò ấy chở đầu
Nước thừa, cống nọ, là đầu ngọn sông
Lọt lòng, đỏ đỏ, hồng hồng
Chính cung thiên tạo, ai không lạ gì
3 đ, tên động chỉ, chi
Có ông bụt gạc, bốn kỳ đứng canh
Lớn lên, đều biết danh danh
Nông, sâu, rộng, hẹp, hôi tanh chẳng cần
Sống đời, dạ có tế dân
Ai ai cũng viếng, nợ, nần mặc ai
Ông khỏe, dạ, lớn lai dai
Bà rằng, sức mấy, đọ 2 hiệp liền
← swipe to switch language →
marginalia
othernumbered 3/ before title
otherarrow → at bottom continuing to next page
uncertain readings
bụt gạc
tên động chỉ, chi
· · ·
Không đề
Ông khỏe, đá có thước tiên
When he's healthy, he has a fairy measure
Bà rằng, có thước, thì đưa thử coi
The wife says, if you have a measure, hand it over to try
Ông khỏe, đá có thước tiên
Bà rằng, có thước, thì đưa thử coi
← swipe to switch language →
· · ·
Mua đàn
Nhớ anh, em mới có ăn
Missing you, only then do I have food
Nhớ anh, em chẳng nợ nần cùng ai
Missing you, I owe no one anything
Bởi thơm, như cúc, như lài
Because fragrant like chrysanthemum, like jasmine
Vì anh chiều ý, chẳng sai, bốn mùa
Because you indulge my wishes, unfailing, all four seasons
Muốn gì, anh, cũng sắm mua
Whatever I want, you buy it
Mua, thằng cu Tý, anh đưa quá lâu
Buying, little Tý, you deliver too long
Gái kia là gái mun đầu
That girl is a dark-headed girl
Em trai, nó muốn, mua đàn, anh à?
My younger brother, he wants to buy a lute, dear?
Nhớ anh, em mới có ăn
Nhớ anh, em chẳng nợ nần cùng ai
Bởi thơm, như cúc, như lài
Vì anh chiều ý, chẳng sai, bốn mùa
Muốn gì, anh, cũng sắm mua
Mua, thằng cu Tý, anh đưa quá lâu
Gái kia là gái mun đầu
Em trai, nó muốn, mua đàn, anh à?
← swipe to switch language →
marginalia
othernumbered 4/ before title
uncertain readings
mun đầu
· · ·
Mồi
Tình em hay lắm, chờ năm
My love is great, waiting years
Giường truy vẫn rộng, em càng thức hoài
The bed still wide, I stay awake ever more
Trách ai, ích kỷ, nên sai
Blame whoever selfish, so wrong
Sai vì chủ ngủ, đêm dài, quên đóng
Wrong because the master sleeps, long night, forgot to close
Chim đây, vẫn ở trong lồng
The bird here still stays in the cage
Cá đây, vẫn ở trên sông, nước đầy
The fish here still stays in the river, water full
Lúc câu, anh phải đặt dây
When fishing, you must set the line
Lúc câu, anh phải thả đây mới câu
When fishing, you must release here to fish
Tình em hay lắm, chờ năm
Giường truy vẫn rộng, em càng thức hoài
Trách ai, ích kỷ, nên sai
Sai vì chủ ngủ, đêm dài, quên đóng
Chim đây, vẫn ở trong lồng
Cá đây, vẫn ở trên sông, nước đầy
Lúc câu, anh phải đặt dây
Lúc câu, anh phải thả đây mới câu
← swipe to switch language →
marginalia
othernumbered 5/ before title
strikethroughđóng [struck near quên đóng]
uncertain readings
Giường truy
· · ·
Họp mặt
16-8-2008 · F.W · T.P.
Một năm, được, mấy, mùa Xuân
In a year, how many springs do we get
Cuộc đời, được mấy cười tươi họp vui
In life, how many bright smiles and happy gatherings
Hương ngâu, hương cúc, hương mùi
Scent of ngâu, of chrysanthemum, of coriander
Quý thay, những buổi, tơ liễu truyền tô
Precious indeed, those times, willow threads spread
Quẳng đi, những nỗi buồn lo
Throw away those sorrows and worries
Bình tâm thanh thản, như đò trôi sông
Calm and serene, like a boat drifting on the river
Trên trời, có áng mây hồng
In the sky there is a rosy cloud
Hồng tâm, hồng trí, hồng sống, nước nhà
Rosy heart, rosy mind, rosy life, homeland
Một năm, được, mấy, mùa Xuân
Cuộc đời, được mấy cười tươi họp vui
Hương ngâu, hương cúc, hương mùi
Quý thay, những buổi, tơ liễu truyền tô
Quẳng đi, những nỗi buồn lo
Bình tâm thanh thản, như đò trôi sông
Trên trời, có áng mây hồng
Hồng tâm, hồng trí, hồng sống, nước nhà
← swipe to switch language →
marginalia
othernumbered 6/ before title
otherdate and initials F.W 16-8-2008 T.P. at bottom
uncertain readings
tơ liễu truyền tô
· · ·
25 vị trên 80 tuổi
Tâm muốn là tuổi thất cho
[?] wish is age seventy [?]
Bát-Tràng đôi thứ chuyện đó kém nhằm
Bát-Tràng a couple things that lack aim
Sau đó thấy nó không nhằm
After that see it does not fit
Tân thất, tân sáu, tứ đôi, thất, hai = 10
Ninety-one, ninety-six, forty-two, seven, two = 10
[?][?] Tân [?] mua a
[?][?][?]
Bà ở Cầu Ngọc [?] là để giong
The lady at Cầu Ngọc [?] is to [?]
Cụ Tư [?] Hàn phải trong hiền hòa
Elder Tư [?] Hàn must be gentle within
Ở [?] tại nhà [?][?][?]
At [?] at home [?]
Con bà cụ [?] trong đủ nhớ nhau
The old lady's children within enough to miss each other
Ấy là cụ Mực [?][?][?]
That is elder Mực [?]
Cũng là ở [?] thuộc Sài thật thà
Also at [?] belonging to Sài honest
Cụ [?] ở [?][?] cả mình
Elder [?] at [?] all self
Nói riêng tất cả [?] đây thật thà sợ hàn = 25
Speaking of all [?] here honest = 25
Tâm muốn là tuổi thất cho
Bát-Tràng đôi thứ chuyện đó kém nhằm
Sau đó thấy nó không nhằm
Tân thất, tân sáu, tứ đôi, thất, hai = 10
[?][?] Tân [?] mua a
Bà ở Cầu Ngọc [?] là để giong
Cụ Tư [?] Hàn phải trong hiền hòa
Ở [?] tại nhà [?][?][?]
Con bà cụ [?] trong đủ nhớ nhau
Ấy là cụ Mực [?][?][?]
Cũng là ở [?] thuộc Sài thật thà
Cụ [?] ở [?][?] cả mình
Nói riêng tất cả [?] đây thật thà sợ hàn = 25
← swipe to switch language →
marginalia
side_notetally numbers in right margin adding to 25
strikethroughseveral struck words
uncertain readings
entire page is upside-down and very faint
most names illegible
· · ·
Cháu Lam Anh
Cháu đang ở tuổi thanh xuân
You are at the age of youth
Cháu Nhất có dự chuyện con đứng chờ
Cháu Nhất has plans, the child stands waiting
Học chăm là số ở đời rồi
Studying hard is one's lot in life
Học đường, thư viện làm nơi bạn hiền
School, library as a place of good friends
Học đi, ôn lại điều nghiên
Study on, review and research
Giỏi thêm, tâm, trí nhàn nghiên nghỉ suy
More skilled, heart, mind at ease pondering
Giúp con xin chớ suy quy
Help the child, don't decline
Giúp thêm phần trí phần nghị khôn cùng
Help more with intellect and boundless resolve
Hết công, lo lắng thật dùng
All effort, worrying truly used
Tâm mong dõi mắt phải trông đó năm
Heart wishing, eyes must watch over the years
Nhận kiên quyết dạ vô vàn
Receive determination countless
Học đủ tài đức đúng thay thân sẽ phát
Learn full talent and virtue, then the self will flourish
Rồi sau giúp được [?] thân
Then later able to help [?] self
Tưởng lại giúp được người gần kẻ xa
Think then to help those near and far
Mẹ cha bà ta trong nhà
Mother father grandmother in the house
Gia đình xã hội đều là vui mừng
Family and society all rejoice
Cháu đang ở tuổi thanh xuân
Cháu Nhất có dự chuyện con đứng chờ
Học chăm là số ở đời rồi
Học đường, thư viện làm nơi bạn hiền
Học đi, ôn lại điều nghiên
Giỏi thêm, tâm, trí nhàn nghiên nghỉ suy
Giúp con xin chớ suy quy
Giúp thêm phần trí phần nghị khôn cùng
Hết công, lo lắng thật dùng
Tâm mong dõi mắt phải trông đó năm
Nhận kiên quyết dạ vô vàn
Học đủ tài đức đúng thay thân sẽ phát
Rồi sau giúp được [?] thân
Tưởng lại giúp được người gần kẻ xa
Mẹ cha bà ta trong nhà
Gia đình xã hội đều là vui mừng
← swipe to switch language →
marginalia
otherpage rotated 180°; signature 'Thanh Phụng, Nov 7' visible
uncertain readings
page upside-down
several faint words
· · ·
Không đề
Nov 7 · Thanh-Phùng
Tình gia đình ở trên gian
Family love is above all
Sẵn ở lệ thật, sanh thân đứng đứng liền
Ready in true rule, born self standing
Cầu ai chỉ có vị hiền
Pray for whoever has only gentleness
[?] tâm phúc ở trên miền vui vẻ
[?] heart's blessing in a joyful realm
Cách ai ở? ở đi đối
How does one live? live and treat rightly
Suốt đời ai đền đúng ngôi mọi yên
All life whoever repays properly all at peace
Đó là tấm huyết đá hiền
That is a heart of gentle stone
Thành đây khuyên nhủ nhằm kiên quả bởi
So here advising firmly for good result
Tình gia đình ở trên gian
Sẵn ở lệ thật, sanh thân đứng đứng liền
Cầu ai chỉ có vị hiền
[?] tâm phúc ở trên miền vui vẻ
Cách ai ở? ở đi đối
Suốt đời ai đền đúng ngôi mọi yên
Đó là tấm huyết đá hiền
Thành đây khuyên nhủ nhằm kiên quả bởi
← swipe to switch language →
marginalia
otherpage rotated 180°; 'B. Sinh nhật (tiếp)' header — continuation — B. Birthday (continued)
uncertain readings
rotated faint page
many words
· · ·
Không đề
Bích Sơn
Cũng may, chịu khó, bóng văn
Fortunately, enduring hardship, [?]
Một mình nuôi được thân nhân vui vầy
Alone I raised relatives happily
Nước nhà [?] lúa đắng cay
The homeland [?] rice bitter
Bao người chết chóc, đến ngày thiếu ăn
So many died, reaching days of famine
Một mình lo cho nhọc nhằn
Alone caring, so toilsome
Giúp cha giúp mẹ, [?] khoản hết liền
Help father help mother, [?] all gone at once
[strikethrough] có làm [?] đi tan trước tiên
[strikethrough] had work [?] dispersed first
Tiền nội thu ăn, nhân tâm [?] hay ay
[?] money income to eat, human heart [?]
Một đàn em nhỏ [?] học đường
A group of little siblings [?] school
Đi cứ nói cùng có ngày học đường
Going, saying together someday to school
Nghĩ đi, nghĩ lại tiết thương
Think and rethink, sorrowfully
[?] đứt [strikethrough] ruột, mới thương [?] cô
[?] cut [strikethrough] guts, only then pity [?]
Cũng may, chịu khó, bóng văn
Một mình nuôi được thân nhân vui vầy
Nước nhà [?] lúa đắng cay
Bao người chết chóc, đến ngày thiếu ăn
Một mình lo cho nhọc nhằn
Giúp cha giúp mẹ, [?] khoản hết liền
[strikethrough] có làm [?] đi tan trước tiên
Tiền nội thu ăn, nhân tâm [?] hay ay
Một đàn em nhỏ [?] học đường
Đi cứ nói cùng có ngày học đường
Nghĩ đi, nghĩ lại tiết thương
[?] đứt [strikethrough] ruột, mới thương [?] cô
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughPhùng Thị Bích Sơn [struck at top]
other'Con tôi' written top right — My child
strikethroughmultiple struck words in poem
uncertain readings
many struck/faint words
· · ·
Không đề
[?] khổ [?] chi hối lý
[?] hardship [?] regret
Giúp ai giúp được kẻ chi đến tiền
Help whoever can be helped even with money
Hai bên hối quay thuốc tiên
Both sides [?] fairy medicine
Hết lòng làm cả [?] tiền và chi
Wholeheartedly doing all [?] money and expense
Ai cho sớn tô bất kỳ
Whoever gives [?] anytime
Ai cho không nhận chẳng chi than phiền
Whoever gives, not taking, no complaint
[?] khổ [?] chi hối lý
Giúp ai giúp được kẻ chi đến tiền
Hai bên hối quay thuốc tiên
Hết lòng làm cả [?] tiền và chi
Ai cho sớn tô bất kỳ
Ai cho không nhận chẳng chi than phiền
← swipe to switch language →
marginalia
strikethrough'Thuận' struck as a label on left
uncertain readings
most words faint/illegible
· · ·
Không đề
Liên tự em gái tần kiên
Liên herself the diligent younger sister
Tính nết ở hiền, chẳng có ai chê
Nature gentle, no one criticizes
[?] giúp hết mọi bề
[?] helps in every way
Chồng đấu thiệt đó, bố bê sao đành
Husband [?] loss there, how can one bear
Chuyện con học hỏi năm canh
The children's studies all night long
Hỏi thăm bố mẹ, [?] nhanh đến thao
Ask after parents, [?] quickly
[?] quá tốt, giúp người [?]
[?] very good, helps people [?]
Giúp bao phần cho, không kèo [?]
Helps so much given, without bargaining [?]
Liên tự em gái tần kiên
Tính nết ở hiền, chẳng có ai chê
[?] giúp hết mọi bề
Chồng đấu thiệt đó, bố bê sao đành
Chuyện con học hỏi năm canh
Hỏi thăm bố mẹ, [?] nhanh đến thao
[?] quá tốt, giúp người [?]
Giúp bao phần cho, không kèo [?]
← swipe to switch language →
marginalia
other'Liên / Liên tự em' label on left
uncertain readings
many faint words
· · ·
Không đề
Dũng là em út thật thà
Dũng is the youngest, honest
Đến văn đô, bảo kỳ tuổi càng
[?]
[?] đôi tôi họp phòng
[?] my pair meeting room
Thước thầy chảy chữ những ngày tối tăm
[?] teacher [?] those dark days
Bao nhiêu bó tay, mây đen
So much helplessness, dark clouds
Mây tan hồ đó, sao mọc hỏa tan
Clouds disperse, stars rise, fire dissolves
Dũng là em út thật thà
Đến văn đô, bảo kỳ tuổi càng
[?] đôi tôi họp phòng
Thước thầy chảy chữ những ngày tối tăm
Bao nhiêu bó tay, mây đen
Mây tan hồ đó, sao mọc hỏa tan
← swipe to switch language →
marginalia
other'Dũng / Dũng là em út' label on left
uncertain readings
most words illegible
· · ·
Tặng chiếc áo quan (Áo tôi)
22-4-2000 · Spring · T.P.
Áo may đặc biệt trên đời
A coat specially made in this world
Đam xin chẳng được, biếu mời chẳng ưa
Begged for cannot get, offered as gift not liked
Áo dài, áo ngắn, như xưa
Long coats, short coats, as of old
Ai mà không có, thì đùa làm gì
Who does not have one, so why joke
Áo dày, áo mỏng đủ thì
Thick coats, thin coats enough for the season
Mua đâu chẳng được, thợ chợ đâu cần
Buy anywhere possible, tailors at market not needed
Nhung, lông, gấm, đoạn, sồ, Tân
Velvet, fur, brocade, satin, [?], Tân
Xa xỉ có tiếng, ta cần tránh xa
Notoriously luxurious, we must keep away
Đã là ruột thịt một nhà
Being flesh and blood of one house
Thương nhau phải nhớ lúc già tám mươi
Loving each other must remember at age eighty
Cháu con còn trẻ, còn tươi
Grandchildren still young, still fresh
Đã đầu nghĩ tới, mười mươi chẳng trôi
Have thought of it, ten out of ten won't pass
Thế nên tặng, chiếc áo tôi
So I give this coat of mine
Mặc cho đỡ ấm, lúc rời cõi dương
To wear for warmth when leaving the mortal world
Thương ôi, thương quá là thương
Oh love, so very much love
Lệ tràn tuôn chảy, ướt đường tiễn đưa
Tears flood and flow, wetting the road of farewell
Áo may đặc biệt trên đời
Đam xin chẳng được, biếu mời chẳng ưa
Áo dài, áo ngắn, như xưa
Ai mà không có, thì đùa làm gì
Áo dày, áo mỏng đủ thì
Mua đâu chẳng được, thợ chợ đâu cần
Nhung, lông, gấm, đoạn, sồ, Tân
Xa xỉ có tiếng, ta cần tránh xa
Đã là ruột thịt một nhà
Thương nhau phải nhớ lúc già tám mươi
Cháu con còn trẻ, còn tươi
Đã đầu nghĩ tới, mười mươi chẳng trôi
Thế nên tặng, chiếc áo tôi
Mặc cho đỡ ấm, lúc rời cõi dương
Thương ôi, thương quá là thương
Lệ tràn tuôn chảy, ướt đường tiễn đưa
← swipe to switch language →
footnotes
áo quan — 'Áo quan' literally means coffin; the poem plays on áo (garment) as a metaphor for one's coffin.
marginalia
strikethroughlarge X drawn across the whole poem
doodlelooping scribble in right margin
uncertain readings
sồ, Tân
· · ·
Luyến tiếc thời gian
22-4-2000 · Spring · T.P.
Đất xoay, sinh vật cũng xoay
The earth turns, living things turn too
Có chẳng hồi khắc, đất xoay hoài hoài
There is never a pause, the earth turns on and on
Đời người có hạn, không dài
A human life has limits, not long
Sống lâu cũng thì đến ngoài bảy mươi
Living long also reaches past seventy
Mười lăm, hai chục, trẻ tươi
Fifteen, twenty, young and fresh
Đến khi đúng tuổi, khóc cười đủ phen
When of age, laughter and tears many times
Buồn thay những lúc vận đen
Sad in times of black luck
Rầu thay những lúc rối ren cửa nhà
Wretched in times of household turmoil
Ở xa, mới biết rộng ra
Being far, one learns to broaden
Ở xa mới biết thương nhà, thương thân
Being far, one learns to love home, love self
Thương cho những kẻ trông gần
Pity those who look only near
Xót cho những kẻ muốn màn không ra
Grieve for those who want but cannot manage
Thời đành biết phận biết ta
Then one accepts one's lot and self
Tu là cõi phúc, thế là yên thân
Cultivation is the realm of blessing, thus the self is at peace
Đất xoay, sinh vật cũng xoay
Có chẳng hồi khắc, đất xoay hoài hoài
Đời người có hạn, không dài
Sống lâu cũng thì đến ngoài bảy mươi
Mười lăm, hai chục, trẻ tươi
Đến khi đúng tuổi, khóc cười đủ phen
Buồn thay những lúc vận đen
Rầu thay những lúc rối ren cửa nhà
Ở xa, mới biết rộng ra
Ở xa mới biết thương nhà, thương thân
Thương cho những kẻ trông gần
Xót cho những kẻ muốn màn không ra
Thời đành biết phận biết ta
Tu là cõi phúc, thế là yên thân
← swipe to switch language →
footnotes
Tu là cõi phúc — A well-known Vietnamese saying: religious/moral cultivation is the path to blessedness.
marginalia
strikethroughX drawn across poem
doodlelarge signature-like scribble in left margin
otherdate Spring 22-4-2000 T.P. at bottom right
· · ·
Tặng Nhật Chu
13-7-99 · Oak Ridge · T.P.
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Thank you, grandchild, for asking after us
Ông bà mạnh khỏe ngỡ năm vẫn yên
Grandfather and grandmother healthy, years still peaceful
Phải chăng ăn ở mà hiền
Is it because of living gently
Trời độ hưởng thọ là tiền sướng nói
Heaven grants longevity, that is happiness
Ông bà đi đứng có đôi
Grandfather and grandmother move about as a pair
Ở ăn thì vẫn như hồi trẻ trung
Living still as in youthful days
Bây giờ thì ở Oak (oak) vùng
Now living in the Oak region
Tháng sau mới đến ở chung với Hoan
Next month will come to live with Hoan
Cảm ơn cháu đã hỏi thăm
Ông bà mạnh khỏe ngỡ năm vẫn yên
Phải chăng ăn ở mà hiền
Trời độ hưởng thọ là tiền sướng nói
Ông bà đi đứng có đôi
Ở ăn thì vẫn như hồi trẻ trung
Bây giờ thì ở Oak (oak) vùng
Tháng sau mới đến ở chung với Hoan
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughmạnh [struck/corrected]
strikethroughcũng [struck before vẫn yên]
strikethroughỐc [struck, replaced with Oak (oak)]
· · ·
Không đề
Ngày dài, ngắm cảnh, núi non, của trời
Long days, admiring scenery, mountains of heaven
Thi tâm, thổn thức, dây với
Poetic heart, throbbing, strung along
Còn bao ngày tháng, ở đời cùng con
However many days left, in life with the children
Là dâu, con ở thật tròn
As a daughter-in-law, the child lives fully proper
Nhỏ to, việc lớn, việc con, đều chiều
Big or small, great matters, small matters, all accommodated
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Whatever, the heart must be reasonable
Mềm kia, mới thật, là điều dạy khôn
Softness there is truly the wise teaching
Sen thơm, tiếng tự nhiên đồn
Fragrant lotus, naturally its fame spreads
Nắng mà tắt bóng, hoàng hôn, xế chiều
When the sun sets its shadow, dusk, late afternoon
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Whatever, the heart must be reasonable
Con tôi, thùy mị, không kiêu
My child, gentle, not proud
Con tôi, thảo vát, nhiễu điều, phủ giường
My child, dutiful and capable, covers the bed
Con tôi, đo đắn, dư đường
My child, measured, well-provided
Đường đi, tốt nhất, tình thương, người nhà
The path, best of all, love, for family
Ở trên, còn có mẹ cha
Above, there are still mother and father
Ngang, thì anh chị, cũng là đàn em
Alongside, elder siblings and younger ones too
Con tôi, không ở lem nhem
My child, does not live sloppily
Bạn bè, tôi xóm, cũng xem, người nhà
Friends, neighbors, also seen as family
Ở ăn, tránh tiếng hét la
In living, avoid shouting and yelling
Ý ăn, nết ở, cả nhà, ngợi khen
Manner of eating and living, the whole house praises
Tôi đêm, theo ánh trăng đèn
I at night, following moonlight and lamp
Ở đời, bắt chước, hương sen, trong hồ
In life, imitating lotus fragrance in the pond
Đường đi, mong chẳng mấp mô
The path, hoping not bumpy
Giữ lời, không có, hồ đồ, là hay
Keep one's word, no confusion, is good
Lòng mà, ăn ở thật đầy
When the heart lives fully sincere
Tâm kia, mới hả, hay hay, hướng lòng
That heart is satisfied, good, turning the heart
Mong rằng, tâm trí, thật trong
Hoping the mind is truly clear
Cầu con, được hưởng, trong vòng trời cho
Pray the child enjoys within heaven's bounds
Ngày dài, ngắm cảnh, núi non, của trời
Thi tâm, thổn thức, dây với
Còn bao ngày tháng, ở đời cùng con
Là dâu, con ở thật tròn
Nhỏ to, việc lớn, việc con, đều chiều
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Mềm kia, mới thật, là điều dạy khôn
Sen thơm, tiếng tự nhiên đồn
Nắng mà tắt bóng, hoàng hôn, xế chiều
Cùng gì, dạ cũng phải điều
Con tôi, thùy mị, không kiêu
Con tôi, thảo vát, nhiễu điều, phủ giường
Con tôi, đo đắn, dư đường
Đường đi, tốt nhất, tình thương, người nhà
Ở trên, còn có mẹ cha
Ngang, thì anh chị, cũng là đàn em
Con tôi, không ở lem nhem
Bạn bè, tôi xóm, cũng xem, người nhà
Ở ăn, tránh tiếng hét la
Ý ăn, nết ở, cả nhà, ngợi khen
Tôi đêm, theo ánh trăng đèn
Ở đời, bắt chước, hương sen, trong hồ
Đường đi, mong chẳng mấp mô
Giữ lời, không có, hồ đồ, là hay
Lòng mà, ăn ở thật đầy
Tâm kia, mới hả, hay hay, hướng lòng
Mong rằng, tâm trí, thật trong
Cầu con, được hưởng, trong vòng trời cho
← swipe to switch language →
footnotes
nhiễu điều, phủ giường — Alludes to the proverb 'Nhiễu điều phủ lấy giá gương' about family solidarity.
marginalia
strikethroughCùng gì, dạ cũng phải điều [one repeated line struck] — Whatever, the heart must be reasonable
· · ·
Khóc ông (Tặng các cháu của bà giáo Chi)
24-8-98 · Federal Way · T.P.
Cháu đấy có tội tình gì?
What have those grandchildren done wrong?
Mà sao ông nỡ bỏ đi một mình!
How could grandfather leave alone!
Từ nay qua rạch qua kinh
From now, crossing streams and canals
Thiếu người dìu dắt, nhớ tình cháu ông
Lacking one to guide, missing the bond of grandchild and grandfather
Con ông, trời đổ vườn hồng
His children, heaven [?] the rose garden
Vắng ông là rụng non sông u hoài
Without grandfather, the land falls into sad longing
insertion'thảng năm' inserted above 'an bình' near end
strikethroughXin [struck before ông siêu thoát]
strikethroughheavily struck words at end of last line
uncertain readings
trời đổ vườn hồng
Cũng chả lần me
· · ·
Thông gia khóc thông gia (tặng bà giáo Chi)
24-8-98 · Federal Way · T.P.
Thông gia, ơi hỡi thông gia
In-law, oh dear in-law
Sao ông nỡ bỏ căn nhà ông xây
How could you leave the house you built
Công lao ông góp thật đầy
The merit you contributed truly full
[strikethrough line]
[strikethrough line]
Vợ con đã hưởng quả cây ông trồng
Wife and children have enjoyed the fruit of the tree you planted
Thông gia thương tiếc ngậm trông
The in-law mourns and gazes with grief
Từ nay đợ ngã bụi hồng hết trời
From now [?] the rosy dust ends
Ông đi vẫn nhớ tiếng cười
You have gone but we still remember your laughter
Ông về vẫn nhớ người thông gia
You return, still remembered as the in-law
Thông gia, ơi hỡi thông gia
Sao ông nỡ bỏ căn nhà ông xây
Công lao ông góp thật đầy
[strikethrough line]
Vợ con đã hưởng quả cây ông trồng
Thông gia thương tiếc ngậm trông
Từ nay đợ ngã bụi hồng hết trời
Ông đi vẫn nhớ tiếng cười
Ông về vẫn nhớ người thông gia
← swipe to switch language →
marginalia
othernumbered ④ before title
strikethroughone full line heavily struck out
insertion'giảng' written below last line
strikethroughnét [struck before người thông gia]
uncertain readings
đợ ngã bụi hồng
· · ·
Kính gửi bà giáo Chi
o/b. Phùng Văn Thành
Được tin đột ngột ông Nguyễn hữu Trác qua đời, chúng tôi rất súc động và đau buồn.
On the sudden news that Mr. Nguyễn Hữu Trác passed away, we are deeply moved and grieved.
Chúng tôi và tất cả các cháu trong họ Phùng xin thành thật phân ưu cùng bà và chia buồn cùng các anh, các chị.
We and all the grandchildren of the Phùng clan sincerely offer condolences to you and share the grief with the brothers and sisters.
Xin gửi bà vài bài khóc ông nhà và mấy phần phúng điếu kèm theo.
We send you a few poems mourning your husband and some accompanying condolence offerings.
trân trọng
respectfully
o/b. Phùng Văn Thành
Mr. & Mrs. Phùng Văn Thành
Được tin đột ngột ông Nguyễn hữu Trác qua đời, chúng tôi rất súc động và đau buồn.
Chúng tôi và tất cả các cháu trong họ Phùng xin thành thật phân ưu cùng bà và chia buồn cùng các anh, các chị.
Xin gửi bà vài bài khóc ông nhà và mấy phần phúng điếu kèm theo.
trân trọng
o/b. Phùng Văn Thành
← swipe to switch language →
marginalia
othercircled 'D' with note: 'Trong dịp ông Trác qua đời, ba đã đề Sơn (Betsy) đã thay mặt họ Phùng chia buồn và phúng điếu' — struck through with X — On the occasion of Mr. Trác's death, father had Sơn (Betsy) represent the Phùng clan in condolence and offerings
insertion'Nguyễn hữu' inserted above 'ông Trác'
strikethroughlarge X across letter; several struck words (chân..., tất cả...)
otherlarge arrow → at bottom
· · ·
Gửi chị Lộ (Tặng hương hồn bạn Trường Ân)
30-11-08 · T.P.
Thơ hay ở tận miền Tây
Fine poetry from the far West
Hồi âm thơ Lê mà đấy lệ rơi
Reply to Lê's poem, yet tears fall
Hồ Trường, tên thế, nhớ đời
Hồ Trường, so named, remembered forever
Bạn đã vĩnh viễn, xa nơi tình tôi (Oak Ridge)
The friend has gone forever, far from my affection (Oak Ridge)
Để cho lòng khóc, tình ơi
Leaving the heart to weep, oh love
Cùng người chân tôi nghẹn lời, vong thân!
With the person, my feet choke on words, departed soul!
Là đời, người bạn người thân
Such is life, the friend, the dear one
Hay hai tìm nút, Lê ăn mất lòng (thơ là vô)
[?] Lê is upset (poetry is nothing)
Đề nghị: đổi tên 'lệ sa lệ' 30-11-08
Proposal: change the name 'falling tears' 30-11-08
Ai mà đã gọi tên tôi
Whoever has called my name
Tự ấy xin, tôi Lê (?) thơ hay hay (1) (không có đúng phong)
From then I ask, I Lê (?) fine poem (1) (not quite the style)
Bà đi dẫn nắng đã bay
The lady left, leading away the sunshine
Thành Lê thơm phúc, tôi nay vẫn cảm
Becoming Lê fragrant blessing, I still feel
Bạn bè cho chị người thân
Friends give the elder sister a dear one
Nhớ cho làm phúc, buồn phần hết ngay
Remember to do good, sorrow ends at once
Tôi cầu, tôi nguyện tôi ngay
I pray, I vow, I sincere
Tôi Lê, nhớ khắc, tôi đây mong cho
I Lê, engraved in memory, here I wish
Thơ hay ở tận miền Tây
Hồi âm thơ Lê mà đấy lệ rơi
Hồ Trường, tên thế, nhớ đời
Bạn đã vĩnh viễn, xa nơi tình tôi (Oak Ridge)
Để cho lòng khóc, tình ơi
Cùng người chân tôi nghẹn lời, vong thân!
Là đời, người bạn người thân
Hay hai tìm nút, Lê ăn mất lòng (thơ là vô)
Đề nghị: đổi tên 'lệ sa lệ' 30-11-08
Ai mà đã gọi tên tôi
Tự ấy xin, tôi Lê (?) thơ hay hay (1) (không có đúng phong)
Bà đi dẫn nắng đã bay
Thành Lê thơm phúc, tôi nay vẫn cảm
Bạn bè cho chị người thân
Nhớ cho làm phúc, buồn phần hết ngay
Tôi cầu, tôi nguyện tôi ngay
Tôi Lê, nhớ khắc, tôi đây mong cho
← swipe to switch language →
footnotes
Hồ Trường — Hồ Trường is a famous Vietnamese poem/song; used here as the name of the departed friend or a reference.
marginalia
otherdate 30-11-08 T.P. twice
side_note'(thơ là vô)' and '(không có đúng phong)' parenthetical notes — (poetry is nothing) / (not the right style)
strikethrough'30' struck in date at bottom
uncertain readings
very messy handwriting throughout
Lê ăn mất lòng
· · ·
Không đề
Mong rằng có bác ông bà
Hoping the uncles, grandparents
Thấu cho nỗi khổ, nói ra cũng buồn
Understand the hardship, saying it also saddens
Tôi luôn có mặt luôn luôn
I am always present, always
Nếu không có mặt, chẳng buồn cũng lo
If not present, if not sad then worried
Đối người vì tựa con đò
Toward others, leaning like a ferry boat
Phải suôi, phải ngược, phải lo giúp đỡ
Must go downstream, upstream, must worry to help
Việc thanh thì thấy thanh thời
When matters are clear then seen as clear
Nếu không, ắt phải chờ thời giúp thêm
If not, must wait for the time to help more
Mong cho đời sống êm đềm
Wishing life be peaceful
Cầu cho hạnh phúc được thêm mặn mà
Praying happiness grow warmer
Mong rằng có bác ông bà
Thấu cho nỗi khổ, nói ra cũng buồn
Tôi luôn có mặt luôn luôn
Nếu không có mặt, chẳng buồn cũng lo
Đối người vì tựa con đò
Phải suôi, phải ngược, phải lo giúp đỡ
Việc thanh thì thấy thanh thời
Nếu không, ắt phải chờ thời giúp thêm
Mong cho đời sống êm đềm
Cầu cho hạnh phúc được thêm mặn mà
← swipe to switch language →
· · ·
Vu Hương
Đời người chỉ có một ngày
A person's life has only one day
Vu quy ngày ấy hôm nay trời nói
That wedding day, today heaven speaks
Trên trời mây trắng đi ngừng trôi
In the sky white clouds stop drifting
Dưới sông nước chảy bao giờ đợi tin
Below the river water flows, ever awaiting news
Kết mà trong trắng trứ tin
United yet pure and faithful
Má hồng duyên phận mong xin được nhờ
Rosy cheeks, fated union, hoping to rely on
Hôm nay kết tóc xe tơ
Today binding hair and weaving silk (marriage)
Tình ai trước như cô phất bay
Whose love before like [?] flutters away
Đời người chỉ có một ngày
Vu quy ngày ấy hôm nay trời nói
Trên trời mây trắng đi ngừng trôi
Dưới sông nước chảy bao giờ đợi tin
Kết mà trong trắng trứ tin
Má hồng duyên phận mong xin được nhờ
Hôm nay kết tóc xe tơ
Tình ai trước như cô phất bay
← swipe to switch language →
footnotes
kết tóc xe tơ — Idiom for getting married / joining as husband and wife.
marginalia
strikethroughseveral struck words in poem
strikethroughheavily struck word cluster below last line
uncertain readings
trứ tin
cô phất bay
· · ·
Cuộc đời
Một đời người bao nhiêu bể khổ
A human life, how many seas of suffering
Một con tim, bao nỗi đổi thay
One heart, so many changes
Sáng trưa chiều tối đêm ngày
Morning noon afternoon evening night day
Bị lạc [struck] chông gai đắng cay lầm đường
Getting lost [struck] thorns bitterness wrong path
[circled/struck stanza]
[circled and crossed-out stanza]
Lạc lối chẳng thương đã cay đã đắng
Losing the way, no love, already bitter
[?] còn lúc mưa lúc nắng
[?] still times of rain times of sun
[?] tan [?] lạng khước sao
[?] dissolve [?]
Thu sang lòng đã còn cao
Autumn comes, the heart still high
Chờ mong trả sáng khi sao đã lặn
Awaiting brightness when the stars have set
Bể kia nước [?]
That sea of water [?]
Chờ trong mặt trời tầm tầm
Waiting within the sun [?]
Đợi trời lộ kết mờ dần
Awaiting the sky's clearing fade slowly
Thì lệ hương tốt lành tốt đời
Then tears fragrant good and blessed life
Một đời người bao nhiêu bể khổ
Một con tim, bao nỗi đổi thay
Sáng trưa chiều tối đêm ngày
Bị lạc [struck] chông gai đắng cay lầm đường
[circled/struck stanza]
Lạc lối chẳng thương đã cay đã đắng
[?] còn lúc mưa lúc nắng
[?] tan [?] lạng khước sao
Thu sang lòng đã còn cao
Chờ mong trả sáng khi sao đã lặn
Bể kia nước [?]
Chờ trong mặt trời tầm tầm
Đợi trời lộ kết mờ dần
Thì lệ hương tốt lành tốt đời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughan entire stanza circled and crossed out with loops