‹ all poemsset-122 · set-122

Sơn / Lou

25-10-2016 · Everett · T.P.

Sơn / Lou, tên nhớ đời đời
Sơn / Lou, a name remembered forever
Chính người bảo trợ, tôi nơi này
The very sponsor, I here today
Thế nên sống tới ngày nay
And so I have lived to this day
Nhớ công con gái chẳng tày quản công
Grateful to my daughter whose effort was boundless
Lại thêm dực tính ông chồng
And also the good nature of her husband
Phụ vào nên không khó gì
Adding in, so nothing is hard
Người ta bao nỗi sầu bi
Others endure so many sorrows
Trong thời trinh chiến, bao kỳ khổ đau
In wartime, so many spells of suffering
Phong Lê thi chẳng có giàu
Phong Lê, not wealthy at all
May thay trời độ, mọi khâu thắng liền
Fortunately heaven blessed, every step won straight
Gái trai độ đạt liên miên
Sons and daughters achieving continuously
Lại thêm chăm chỉ, dương nhiên có nhà
Plus diligence, naturally have a home
Tương lai sẽ đến chẳng xa
The future will come, not far off
Ai ai cũng tiến thật là sướng thay
Everyone advancing, truly a joy
Nhưng George, tuổi đã cao nay
But George, now advanced in age
Đôi khi không nhớ, tựa bay nước nóng
Sometimes forgetful, [?] hot water
Mong trời chẳng phụ George công
Hope heaven won't fail George's merit
Chúc dụ George khỏe, dạ hồng, đinh trai
Wish George health, rosy heart, [?]
Sơn / Lou, tên nhớ đời đời
Chính người bảo trợ, tôi nơi này
Thế nên sống tới ngày nay
Nhớ công con gái chẳng tày quản công
Lại thêm dực tính ông chồng
Phụ vào nên không khó gì
Người ta bao nỗi sầu bi
Trong thời trinh chiến, bao kỳ khổ đau
Phong Lê thi chẳng có giàu
May thay trời độ, mọi khâu thắng liền
Gái trai độ đạt liên miên
Lại thêm chăm chỉ, dương nhiên có nhà
Tương lai sẽ đến chẳng xa
Ai ai cũng tiến thật là sướng thay
Nhưng George, tuổi đã cao nay
Đôi khi không nhớ, tựa bay nước nóng
Mong trời chẳng phụ George công
Chúc dụ George khỏe, dạ hồng, đinh trai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Sơn / LouAppears to honor a sponsor named Sơn/Lou and family member George.
marginalia
  • strikethrough[illegible struck word before 'nên không khó']
uncertain readings
  • dực tính
  • tựa bay nước nóng
  • đinh trai
· · ·

Súng

6-10-2016 · Everett · T.P.

Súng này dài độ ngón tay
This gun about a finger long
Lúc mềm, lúc cứng, đêm ngày tùy cơ
Now soft, now hard, day or night as chance dictates
Khi cần, giải độc, không chờ
When needed, detoxify, without delay
Khi vui, thực hiện giấc mơ đêm ngày
When happy, fulfill dreams night and day
Tiếc cho sư sãi ăn chay
Pity the monks who eat vegetarian
Phải kiêng năm tháng, kiêng ngày kiêng đêm
Must abstain months and years, abstain day and night
Tục trần thư thích êm đềm
Worldly life gentle and pleasant
Phải dùng tới súng để êm mới sầu
Must use the gun to be calm, then no sorrow
Bắn đi vụ phát hết âu
Fire it off, worries all gone
Đến khi hết đạn, bỏ sầu làm vui
When out of bullets, drop sorrow, become happy
Đến khi cay đắng đã mùi
When the bitterness has run its course
Lăn ra ngủ miết tối thui chẳng cần
Roll over sleeping soundly, pitch dark, care not
Súng này đã giúp xa ân
This gun has helped [?]
Cho bao phụ nữ người trần ước ao
For so many women, mortals who long
Súng này đã giúp đồng bào
This gun has helped the people
Ơn này nhớ mãi công lao súng nhà
This gratitude remembered forever, the household gun's merit
Súng này dài độ ngón tay
Lúc mềm, lúc cứng, đêm ngày tùy cơ
Khi cần, giải độc, không chờ
Khi vui, thực hiện giấc mơ đêm ngày
Tiếc cho sư sãi ăn chay
Phải kiêng năm tháng, kiêng ngày kiêng đêm
Tục trần thư thích êm đềm
Phải dùng tới súng để êm mới sầu
Bắn đi vụ phát hết âu
Đến khi hết đạn, bỏ sầu làm vui
Đến khi cay đắng đã mùi
Lăn ra ngủ miết tối thui chẳng cần
Súng này đã giúp xa ân
Cho bao phụ nữ người trần ước ao
Súng này đã giúp đồng bào
Ơn này nhớ mãi công lao súng nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. SúngPlayful/euphemistic poem; 'súng' (gun) used as double entendre.
marginalia
  • strikethrough[struck word before 'đêm ngày tùy cơ']
  • strikethroughĐến (struck at start of line)When
uncertain readings
  • giúp xa ân
· · ·

Số phận

5-10-2016 · Everett · T.P.

Tuổi già, sức yếu, tay run
Old age, weak strength, trembling hands
Miệng khô, bụng đói, chân chun khó đi
Dry mouth, hungry belly, cramped legs hard to walk
Mông đau, đầu nứt khôn bì
Aching hips, splitting head beyond compare
Mắt mờ, tai điếc, đôi khi chán đời
Blurred eyes, deaf ears, sometimes weary of life
Mừng sao gái út mới sới
How glad the youngest daughter newly [?]
Bát kem mắt ngọt cùng lời hỏi han
A bowl of ice cream sweet eyes with words of care
Lòng ta vui sướng ngọt tràn
My heart joyful, sweetness overflowing
Lại thêm rể quý trở bạn ở gần
Plus the dear son-in-law, friends nearby
Phong Lê, người vợ chí thân
Phong Lê, the devoted wife
Luôn luôn han hỏi tâm thân sướng thay
Always inquiring, body and mind, what joy
Ơn trời ơn Phật đêm ngày
Thanks to heaven, thanks to Buddha day and night
Độ cho mọi thứ, sướng thay số phận
Blessing everything, what a happy fate
Tuổi già, sức yếu, tay run
Miệng khô, bụng đói, chân chun khó đi
Mông đau, đầu nứt khôn bì
Mắt mờ, tai điếc, đôi khi chán đời
Mừng sao gái út mới sới
Bát kem mắt ngọt cùng lời hỏi han
Lòng ta vui sướng ngọt tràn
Lại thêm rể quý trở bạn ở gần
Phong Lê, người vợ chí thân
Luôn luôn han hỏi tâm thân sướng thay
Ơn trời ơn Phật đêm ngày
Độ cho mọi thứ, sướng thay số phận
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionKhó đi.Hard to walk.
  • insertionđôi (above line)pair
  • strikethroughĐ (struck at start of last line)
uncertain readings
  • mới sới
· · ·

Vui buồn sau ngày 23-11-2016

24-11-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Mong tin từng phút, từng giây
Awaiting news every minute, every second
Vẫn là im bặt, chuyện này thấy nghi
Still dead silence, this matter seems suspicious
Vui thì đã báo tức thì
If joyful they'd have announced at once
Chắc là không tốt, báo chi chỉ buồn
Probably not good, why report only sadness
Sáng qua, chiều cũng qua luôn
Morning passed, afternoon passed too
Vẫn không một chút hé nguồn tăm hơi
Still not a hint, no trace of word
Nghĩ rồi tầm trí rối bời
Thinking on, the mind grows tangled
Tim đau nhức nhối, tìm nơi nghỉ nằm
Heart aching, seeking a place to rest
Nằm rồi, lòng vẫn đăm đăm
Lying down, the heart still fixed in worry
Vứt chăn, đứng dậy, tay cầm bút ghi
Throw off the blanket, rise, hand takes pen to write
Tuổi già, bách tuế, ai bi
Old age, a hundred years, who grieves
Sao còn nặng nợ, sầu bi quá trời!
Why still burdened, sorrow beyond the sky!
Sao không khiêm tốn con ơi!
Why not be humble, oh child!
Sao dùng súng dọa, tỏ lời dọa hăm
Why use a gun to threaten, speak threatening words
Thế nên gây chuyện hiểu lầm
And so cause a misunderstanding
An ninh trật tự, tư chằm lửa ngòi
Security and order, [?] fuse of fire
Chỉ mong trên rõ sáng soi
Only hope the higher-ups see clearly
Chỉ cầu Phật giúp rạch ròi độ cho
Only pray Buddha helps make clear, bless
Rồi đây xin hứa ra trò
Henceforth promise to do well
Có ăn ở tốt, chỉ lo giúp đời
Living well, caring only to help the world
Mong tin từng phút, từng giây
Vẫn là im bặt, chuyện này thấy nghi
Vui thì đã báo tức thì
Chắc là không tốt, báo chi chỉ buồn
Sáng qua, chiều cũng qua luôn
Vẫn không một chút hé nguồn tăm hơi
Nghĩ rồi tầm trí rối bời
Tim đau nhức nhối, tìm nơi nghỉ nằm
Nằm rồi, lòng vẫn đăm đăm
Vứt chăn, đứng dậy, tay cầm bút ghi
Tuổi già, bách tuế, ai bi
Sao còn nặng nợ, sầu bi quá trời!
Sao không khiêm tốn con ơi!
Sao dùng súng dọa, tỏ lời dọa hăm
Thế nên gây chuyện hiểu lầm
An ninh trật tự, tư chằm lửa ngòi
Chỉ mong trên rõ sáng soi
Chỉ cầu Phật giúp rạch ròi độ cho
Rồi đây xin hứa ra trò
Có ăn ở tốt, chỉ lo giúp đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vui buồn sau ngày 23-11-2016Poem expresses anxiety over a family member involved in an incident with a gun and police/security.
uncertain readings
  • tư chằm lửa ngòi
· · ·

Ơn cha, nhớ mẹ

12-11-2016 · Everett · T.P.

Mẹ ta đã đẻ ra ta
Our mother gave birth to us
Gia đình mâu thuẫn, mẹ là bờ đê
When family clashes, mother is the levee
Cha thì buồn bực khôn bì
Father is grieved beyond compare
Khắc - Thanh, hai chữ chia ly để đời
Khắc - Thanh, two words of separation for life
Ích - Nam, quyết chí không lôi
Ích - Nam, resolved not to [?]
Đó là lẽ sống, là lối để tầm
That is the way of life, the path to seek
Mẹ đau, mẹ khổ ngấm ngầm
Mother in pain, mother suffering silently
Cảnh cha, cảnh mẹ, phương trầm nhớ lòng
Father's plight, mother's plight, deeply remembered
Giúp cho phụ nữ sống trong
Help women to live within
Thuận hòa, ở lại, trong vòng lễ gia
Harmony, staying, within family propriety
Hôn là ly cách rời xa
To divorce is to part and grow distant
Hôn là đơn chiếc, cô là sương đau
To divorce is loneliness, solitude is painful dew
Theo cha, ý nghĩ trong đầu
Following father, the thought in mind
Chịu thương chịu khó, cạnh cầu Khắc Thanh
Enduring hardship, beside Khắc Thanh
Giúp nhà, giúp nước nổi danh
Helping home, helping country, becoming renowned
Tiếng tăm lừng lẫy, tin lành dạy xa
Fame resounding, good news spreads far
Mẹ ta đã đẻ ra ta
Gia đình mâu thuẫn, mẹ là bờ đê
Cha thì buồn bực khôn bì
Khắc - Thanh, hai chữ chia ly để đời
Ích - Nam, quyết chí không lôi
Đó là lẽ sống, là lối để tầm
Mẹ đau, mẹ khổ ngấm ngầm
Cảnh cha, cảnh mẹ, phương trầm nhớ lòng
Giúp cho phụ nữ sống trong
Thuận hòa, ở lại, trong vòng lễ gia
Hôn là ly cách rời xa
Hôn là đơn chiếc, cô là sương đau
Theo cha, ý nghĩ trong đầu
Chịu thương chịu khó, cạnh cầu Khắc Thanh
Giúp nhà, giúp nước nổi danh
Tiếng tăm lừng lẫy, tin lành dạy xa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Khắc - ThanhAppears to be names; possibly children referenced by name.
marginalia
  • correctionlôi/lời corrected at end of 'Ích-Nam' line
  • strikethroughĐó (struck at start of 'Đó là lẽ sống')
  • strikethroughKhắc/thâu struck-through corrections near last stanza
uncertain readings
  • không lôi
  • phương trầm
· · ·

Trăng to

đêm 14-11-2016 · Everett · P.P.

Hằng ơi! ơi hỡi Hằng ơi!
Oh Hằng! oh, oh Hằng!
Sáu tám năm xưa, ở trên trời
Sixty-eight years ago, up in the sky
Xa quá, nên đâu nhìn rõ
Too far, so how to see clearly
Áo vàng che khuất hết nói
Yellow robe hiding, no more to say
Hồn thiêng, đất Việt, năm nay đô
Sacred soul, land of Vietnam, this year [?]
Hằng đến, gần hơn, ý muốn mời
Hằng comes, nearer, wishing to invite
Thấy rõ mặt mày, tuổi tình quá
See the face clearly, an age of great affection
Bồng đảo tròn xoe, mông này bù
Round islands, this [?]
Thanh nhìn, nhìn mãi, muốn ôm chơi.
Gazing, gazing on, wanting to embrace for fun.
Hằng ơi! ơi hỡi Hằng ơi!
Sáu tám năm xưa, ở trên trời
Xa quá, nên đâu nhìn rõ
Áo vàng che khuất hết nói
Hồn thiêng, đất Việt, năm nay đô
Hằng đến, gần hơn, ý muốn mời
Thấy rõ mặt mày, tuổi tình quá
Bồng đảo tròn xoe, mông này bù
Thanh nhìn, nhìn mãi, muốn ôm chơi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. HằngRefers to Hằng Nga, the moon goddess of Vietnamese folklore.
marginalia
  • strikethrough[struck word before 'Hằng ơi']
  • strikethrough[struck word after 'nhìn'] near 'thấy rõ'
  • strikethrough[struck cluster near 'mông này bù']
uncertain readings
  • năm nay đô
  • mông này bù
· · ·

Lò Nguyên Tử Ninh Thuận

15-11-2016 · Everett · T.P.

Việt - Nam, nông nghiệp, từ xưa
Vietnam, agrarian, from of old
Bảng khoa cũng có, chỉ vừa, dư cung
Degrees also had, just enough, surplus supply
Ra oai, muốn tỏ anh hùng
Showing off, wanting to prove heroism
Xây lò nguyên tử, để tung tác tài
Building a nuclear plant, to display talent
Có người bảo thế là sai
Some said this was wrong
Hại nhiều, lợi ít, chính bại để tâm
Much harm, little gain, defeat to keep in mind
Quyền uy, cương quyết không nhầm
Authority, resolute, not mistaken
Xây lò Ninh Thuận vang âm một thời
Build the Ninh Thuận plant, resounding for a time
Còn quyền xử dụng hoàn chơi
Still holding power to use it freely
Đến năm 17 là lối thực thi
By year 17 is the way to implement
Thời gian bay vụt tới kỳ
Time flies swiftly to the term
Có người lại nhắc sầu bi chớ làm
Someone again urged, sorrow, don't do it
Thương nhà, quý nước quít cam
Loving home, cherishing country, oranges and tangerines
Đồng tâm hoàn xứa ăn ham nhớ lâu
United, [?] eating eagerly, remembering long
Việt - Nam, nông nghiệp, từ xưa
Bảng khoa cũng có, chỉ vừa, dư cung
Ra oai, muốn tỏ anh hùng
Xây lò nguyên tử, để tung tác tài
Có người bảo thế là sai
Hại nhiều, lợi ít, chính bại để tâm
Quyền uy, cương quyết không nhầm
Xây lò Ninh Thuận vang âm một thời
Còn quyền xử dụng hoàn chơi
Đến năm 17 là lối thực thi
Thời gian bay vụt tới kỳ
Có người lại nhắc sầu bi chớ làm
Thương nhà, quý nước quít cam
Đồng tâm hoàn xứa ăn ham nhớ lâu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lò Nguyên Tử Ninh ThuậnRefers to the Ninh Thuận nuclear power plant project in Vietnam, cancelled in 2016.
marginalia
  • strikethroughchính/chỉnh struck correction
uncertain readings
  • hoàn xứa
  • tung tác
· · ·

Bấm huyệt

16-11-2016 · Everett · T.P.

Tuổi cao, áp huyết dễ tăng
Old age, blood pressure easily rises
Cần bác sỹ, thầy răng giúp cho
Need doctors, dentists to help
Rảnh rang, tham cứu thăm dò
At leisure, study and explore
Tự tay bấm huyệt đỡ lo tháng ngày
Self-massage acupoints, less worry through the days
Mở internet thấy ngay
Open the internet, see right away
Bàn chân, huyệt chính, tay thầy đinh tâm
The foot, main acupoints, the master's hand steadies the mind
Day đi day lại đúng tầm
Rub back and forth to the right point
Bệnh nào cũng đỡ hơn sâm uống vào
Any illness eases better than drinking ginseng
Thử để, sẽ thấy ra sao
Try it, and you'll see how it goes
Nên mà thấy thỏa, tối nào cũng xoa
So if satisfied, every night rub away
Tuổi cao, áp huyết dễ tăng
Cần bác sỹ, thầy răng giúp cho
Rảnh rang, tham cứu thăm dò
Tự tay bấm huyệt đỡ lo tháng ngày
Mở internet thấy ngay
Bàn chân, huyệt chính, tay thầy đinh tâm
Day đi day lại đúng tầm
Bệnh nào cũng đỡ hơn sâm uống vào
Thử để, sẽ thấy ra sao
Nên mà thấy thỏa, tối nào cũng xoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherBấm huyệt (boxed title)Acupressure (boxed title)
  • strikethrough[heavy scribbles at top of page]
  • strikethroughPhải / con (struck at left margin)
  • strikethroughBấm huyệt / tham cứu (struck within line)
  • strikethroughxưa (struck near 'thấy ra sao')
uncertain readings
  • đinh tâm
· · ·

Anh Ánh

24-11-2016, 4PM · Everett · T.P.

Mừng anh đã được ra về
Glad you have been released to come home
Quên đi việc cũ, hả hê được rồi
Forget the old affair, satisfied now
Nghỉ ngơi, tắm rửa để thôi
Rest, bathe, and let it be
Uống ăn lại sức, đứng ngồi hết lo
Eat and drink to regain strength, stand and sit worry-free
Ông Sam, xứng bạn truyện trò
Uncle Sam, a worthy friend to chat with
Sáng chiều tâm sự, để cho đỡ buồn
Morning and evening confiding, to ease the sadness
Ơn ai đã giúp Ánh luôn
Grateful to whoever helped Ánh throughout
Dọn nhà sạch sẽ làm nguồn khỏa khuây
Tidy the house clean as a source of comfort
Gia - đình mong mỏi xum vầy
The family longs for reunion
Tháng giêng sắp tới, đông tây họp cùng
January approaching, east and west gather together
Bách niên cha mẹ tuổi chung
A hundred years, parents' shared age
Mừng cho cha mẹ, trùng phùng tuổi cao
Glad for parents, reunion in old age
Vài năm đến, ra vào
A few years to come, going in and out
Còn bao thay đổi, biết sao chuyện trời
So many changes still, who knows heaven's affairs
Bây giờ khắp nẻo, nơi nơi
Now everywhere, place after place
Hãy vui, đoàn kết, hướng đời tự do./.
Be happy, united, toward a free life./.
Mừng anh đã được ra về
Quên đi việc cũ, hả hê được rồi
Nghỉ ngơi, tắm rửa để thôi
Uống ăn lại sức, đứng ngồi hết lo
Ông Sam, xứng bạn truyện trò
Sáng chiều tâm sự, để cho đỡ buồn
Ơn ai đã giúp Ánh luôn
Dọn nhà sạch sẽ làm nguồn khỏa khuây
Gia - đình mong mỏi xum vầy
Tháng giêng sắp tới, đông tây họp cùng
Bách niên cha mẹ tuổi chung
Mừng cho cha mẹ, trùng phùng tuổi cao
Vài năm đến, ra vào
Còn bao thay đổi, biết sao chuyện trời
Bây giờ khắp nẻo, nơi nơi
Hãy vui, đoàn kết, hướng đời tự do./.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ông Sam'Ông Sam' (Uncle Sam) likely a figurative reference to the U.S.
marginalia
  • strikethroughSắp (struck) near 'Vài năm đến'
  • strikethroughđang (struck) near 'ra vào'
  • strikethroughđổi (struck) in 'thay đổi'
· · ·

Tặng bà Tương

11-8-2016 · Everett · T.P.

Thông gia, ai được như bà
In-laws, who is fortunate like you
Khuyên dâu săn sóc nội a bách xuân
Advising the daughter-in-law to care, a hundred springs
Khuyên trai chịu đựng một thân
Advising the son to endure alone
Giúp nhà, giúp việc ân cần sang trưa
Helping home, helping work attentively into midday
Giúp sao tâm hả, ý vừa
Helping so the heart is glad, the mind content
Để cho trời đất nắng mưa thuận hòa
So heaven and earth, sun and rain, be harmonious
Tông chi đã rõ nết na
The lineage clearly shows good manners
Hai bên nội ngoại ắt là vui thay
Both paternal and maternal sides surely rejoice
Ơn bà dày phúc đức nay
Grateful to you of deep blessing and virtue
Chúc bà mãi mãi từ nay sướng hoài./.
Wish you forever from now happy always./.
Thông gia, ai được như bà
Khuyên dâu săn sóc nội a bách xuân
Khuyên trai chịu đựng một thân
Giúp nhà, giúp việc ân cần sang trưa
Giúp sao tâm hả, ý vừa
Để cho trời đất nắng mưa thuận hòa
Tông chi đã rõ nết na
Hai bên nội ngoại ắt là vui thay
Ơn bà dày phúc đức nay
Chúc bà mãi mãi từ nay sướng hoài./.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherBài 3 (boxed at top left)Poem 3 (boxed)
  • otherTặng bà Tương (boxed title)To Mrs. Tương (boxed title)
uncertain readings
  • nội a
· · ·

Thành gửi cho bố

18-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Anh đây đã đọc thơ em,
I here have read your poem,
Đọc xong, lệ rỏ dưới đêm buồn thiu.
Having read, tears fell in the gloomy night.
Biết rằng, em vẫn mến chiều
Knowing that you still fondly indulge
Anh không đến được, dịu hiền trạnh lòng
I cannot come, gentle, heart moved
Anh luôn ăn ở thật trong
I always live truly and purely
Sức anh thấy yếu, hết mong đường đi
My strength feels weak, no more hope of the road
Anh đâu muốn nghĩ năm lý
I do not wish to dwell on reasons
Chỉ mong khỏe lại, mong khi gặp cùng
Only hope to recover, hope for when we meet
Chúng ta rồi lại sống chung
We will again live together
Chúng ta rồi lại tay cùng nắm nhau
We will again hold hands together
Mong em chớ có vội rầu
Hope you won't be hasty in sorrow
Hãy cho anh đến, ca câu "sống cùng"
Let me come, sing the verse "living together"
Anh đây đã đọc thơ em,
Đọc xong, lệ rỏ dưới đêm buồn thiu.
Biết rằng, em vẫn mến chiều
Anh không đến được, dịu hiền trạnh lòng
Anh luôn ăn ở thật trong
Sức anh thấy yếu, hết mong đường đi
Anh đâu muốn nghĩ năm lý
Chỉ mong khỏe lại, mong khi gặp cùng
Chúng ta rồi lại sống chung
Chúng ta rồi lại tay cùng nắm nhau
Mong em chớ có vội rầu
Hãy cho anh đến, ca câu "sống cùng"
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tread millThe signature jokingly attributes the poem to a treadmill, a playful love-letter conceit.
marginalia
  • otherThành gửi cho bố (boxed title)Thành sent to father (boxed title)
  • strikethrough[heavy scribble crossing out text at top]
  • strikethroughĐề (circled/struck at left)
  • strikethroughBài 5 (circled/struck)
  • side_noteNgười tình muôn thuở của Tread millThe eternal lover of the Treadmill
uncertain readings
  • nghĩ năm lý
· · ·

Nhớ quê

December 2016 · Everett · T.P.

Bát tràng quê quán nơi sinh
Bát Tràng, native village, place of birth
Bao công sinh dưỡng, bao tình mẹ cha
So much labor of raising, so much love of parents
Di cư, nên phải xa nhà
Migration, so must leave home
Thời gian trôi chảy, tuổi ta trăm rồi
Time flows on, my age a hundred now
Nghĩ đi, nghĩ lại, một thời
Thinking over and over, of a time
Bao người họ mạc khuất rồi còn đâu
So many kinfolk gone, where are they now
Sông Hồng vẫn chảy đỏ ngầu
The Red River still flows turbid red
Nghĩa trang bao năm mộ thành nghĩa tình
The cemetery over years, graves become bonds of feeling
Cầu trời hồn chết anh linh,
Pray to heaven the dead souls be sacred,
Độ cho kẻ sống, sống bình, sống an
Bless the living, live in peace, live safely
Bát tràng quê quán nơi sinh
Bao công sinh dưỡng, bao tình mẹ cha
Di cư, nên phải xa nhà
Thời gian trôi chảy, tuổi ta trăm rồi
Nghĩ đi, nghĩ lại, một thời
Bao người họ mạc khuất rồi còn đâu
Sông Hồng vẫn chảy đỏ ngầu
Nghĩa trang bao năm mộ thành nghĩa tình
Cầu trời hồn chết anh linh,
Độ cho kẻ sống, sống bình, sống an
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát tràngBát Tràng is a famous pottery village near Hanoi; the Sông Hồng (Red River) is referenced as the author's homeland.
marginalia
  • otherNhớ quê (boxed title)Missing homeland (boxed title)
  • strikethrough[struck scribble at top right]
  • strikethrough(1) Đúng hàng trang 11 (struck at bottom)(1) Correct line page 11 (struck)
  • strikethroughĐộ (struck at start of last line)
Original manuscript
original scan