‹ all poemsset-129 · set-129

Đảo Trường Xa

Đọc tin về đảo Trường Sa
Reading news about the Trường Sa islands
Thăm tim ruột vì lũ tụi Hoa
It grieves my heart because of the Chinese lot
Nó đem vũ khí tà tà
They bring weapons slowly in
chiếm luôn đảo chính, gần xa, đảo gần
seizing the main islands, far and near, the near islands
Tàu ngầm, tàu chiến, dọa dân
Submarines, warships, threatening the people
Máy bay chiến đấu bao lần thị uy
Fighter planes showing off power many times
Súng dài, súng ngắn, quả chùy
Long guns, short guns, clubs
Làm dân quá bức, thấy nguy quá rồi!
Making the people too oppressed, seeing it is too dangerous!
Quyết tâm, đoàn kết đề thời
Resolved, united in this time
Cầu sao nước Mỹ
Praying that America
đừng hồi trở tay
will not turn its hand away
Giúp quân tử Việt này
Help this Vietnamese gentleman/army
Tự tay chồng trả Hoa này phải hàng
With our own hands push back so China must surrender
Đọc tin về đảo Trường Sa
Thăm tim ruột vì lũ tụi Hoa
Nó đem vũ khí tà tà
chiếm luôn đảo chính, gần xa, đảo gần
Tàu ngầm, tàu chiến, dọa dân
Máy bay chiến đấu bao lần thị uy
Súng dài, súng ngắn, quả chùy
Làm dân quá bức, thấy nguy quá rồi!
Quyết tâm, đoàn kết đề thời
Cầu sao nước Mỹ
đừng hồi trở tay
Giúp quân tử Việt này
Tự tay chồng trả Hoa này phải hàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐảo (title) crossed
  • strikethroughTha (start of line 2)
  • strikethroughscribbled-out words before 'Cầu sao'
  • strikethroughstruck word before 'nước Mỹ'
  • insertion→ arrow indicating continuationcontinue
uncertain readings
  • Tha
  • scribbled words
· · ·

Đi chơi

Mồng hai tháng chín hôm nay
The second of September today
gia đình ra tiệm ngày này ngành coi
the family goes to the shop this day to look around
Đến nơi như ý hỏi đòi
Arriving as wished, asking and demanding
Mẹ thời quyết định không coi cái gì
Mother decides to look at nothing
Ai coi cứ việc coi đi
Whoever wants to look, go ahead and look
Mẹ thì lại cứ ngồi lỳ trong xe
Mother just keeps sitting stubbornly in the car
Ba Nhi làm bạn làm bè
Father and Nhi keep company
Phải ngồi cùng mẹ tại xe của mình
Must sit with mother in their own car
Thanh, Giới, đôn mua đinh ninh
Thanh, Giới, urge the buying, certain
hơn thẹn trong coi đã đông tị nạnh rủ rê
[?] within, already crowded, coaxing
Về nhà, trời đã tối huê
Back home, the sky is already dark
Thảo Lan đã đói cùng vui vào nhà
Thảo and Lan are already hungry and happy, going into the house
Vào nhà ăn uống hả a
Going in to eat and drink, satisfied
Thanh thời thấm mệt
Thanh then feels tired
phải là ngủ thời
must sleep now
Mồng hai tháng chín hôm nay
gia đình ra tiệm ngày này ngành coi
Đến nơi như ý hỏi đòi
Mẹ thời quyết định không coi cái gì
Ai coi cứ việc coi đi
Mẹ thì lại cứ ngồi lỳ trong xe
Ba Nhi làm bạn làm bè
Phải ngồi cùng mẹ tại xe của mình
Thanh, Giới, đôn mua đinh ninh
hơn thẹn trong coi đã đông tị nạnh rủ rê
Về nhà, trời đã tối huê
Thảo Lan đã đói cùng vui vào nhà
Vào nhà ăn uống hả a
Thanh thời thấm mệt
phải là ngủ thời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMồng (first letters)
  • strikethroughwords after 'Mẹ thời'
  • strikethroughstruck word 'đói' area
  • strikethroughstruck words at last line
uncertain readings
  • hơn thẹn trong coi
  • Giới
  • đông tị nạnh
· · ·

Hà nội Huế

7-11-08 · TP

Nghe tin lụt lội, nghĩ mà thương
Hearing news of floods, I think and feel pity
Người chết, của trôi, nghèn cả đường
People dead, property swept away, choking all the roads
Đảng Chung Ương bay bao lần đến nước
The Central Party flies many times to the country
Mong sao lam rao phát phong hướng
[?] hoping to distribute relief
Cần tay khẩn thứ, đừng mưa nữa
Need urgent hands, let it rain no more
Cái cảnh tang thương đã đủ hước
The scene of mourning is already enough
Mai mốt nắng lên tứ hành phào
Tomorrow the sun rises [?]
Cho dân hướng chút tình lòng thương
To give the people a bit of loving heart
Nghe tin lụt lội, nghĩ mà thương
Người chết, của trôi, nghèn cả đường
Đảng Chung Ương bay bao lần đến nước
Mong sao lam rao phát phong hướng
Cần tay khẩn thứ, đừng mưa nữa
Cái cảnh tang thương đã đủ hước
Mai mốt nắng lên tứ hành phào
Cho dân hướng chút tình lòng thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(2) circled page number
  • strikethroughstruck word after 'Đảng Chung Ương'
uncertain readings
  • lam rao
  • phát phong hướng
  • đủ hước
  • tứ hành phào
· · ·

Tạo hóa

27-10-08 · TP

Nói mà, không nghĩ tới thì thôi
Just speak, if you don't think about it, then never mind
Nghĩ tới, làm sao tin tưởng nổi
If you think about it, how can you possibly believe
Tạo hóa đổi thay, ai biết được
The Creator changes, who can know
Trên trời dưới biển, núi non đổi!
In sky and under sea, mountains and hills change!
Con người, động vật, cùng cây cỏ
Humans, animals, together with plants and grass
biến hóa không ngừng, hóa nước trôi
transforming endlessly, becoming flowing water
Chống lại thiên nhiên là có chuyện
Opposing nature brings trouble
Hưng suy tạo hóa chuyện luân hồi
Rise and fall of the Creator, a matter of reincarnation
Nói mà, không nghĩ tới thì thôi
Nghĩ tới, làm sao tin tưởng nổi
Tạo hóa đổi thay, ai biết được
Trên trời dưới biển, núi non đổi!
Con người, động vật, cùng cây cỏ
biến hóa không ngừng, hóa nước trôi
Chống lại thiên nhiên là có chuyện
Hưng suy tạo hóa chuyện luân hồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlecircled crossed symbol at top
  • othercircled T symbol at left
· · ·

Quý, Nghèng

27-10-08 · TP

Ai sinh kiếp quý, kiếp nghèng
Who created the noble life, the poor life
Để cho dân hai, tìm đường tránh xa
[?] Making the people [?], seeking to keep away
Kiếp nghèng chưa tề đón hạ
The poor life not yet [?]
Quý thì pha phách thanh ra ác tồi
The noble then mixes and turns into cruel and bad
tôi van, tôi lạy cả đời
I beg, I bow all my life
Đừng dùng mà cũng đừng nhớ khổ dân
Do not use and do not remember the people's suffering
Để sinh ra ở trên trần
To be born here on earth
Nếu hư chưa tề ắt ăn cắn người
[?]
Ai sinh kiếp quý, kiếp nghèng
Để cho dân hai, tìm đường tránh xa
Kiếp nghèng chưa tề đón hạ
Quý thì pha phách thanh ra ác tồi
tôi van, tôi lạy cả đời
Đừng dùng mà cũng đừng nhớ khổ dân
Để sinh ra ở trên trần
Nếu hư chưa tề ắt ăn cắn người
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words in title area 'Nghèng'
  • strikethroughstruck word start of 'Đừng dùng'
uncertain readings
  • Nghèng
  • dân hai
  • chưa tề đón hạ
  • Nếu hư chưa tề ắt ăn cắn người
· · ·

Nhớ ngày...

23-11-08 · Federal Way · TP

Nhớ ngày khách đến chơi nhà
Remember the day a guest came to visit the house
Vừa ăn, vừa nóng, chuyện ra, chuyện vào
Both eating, both hot, talking out and in
Bỗng dưng, không biết làm sao
Suddenly, not knowing how
Khách liền đứng dậy, vòng ao rồi ra
The guest at once stood up, went around and left
Tay bịt mũi, tay lau nhà
One hand covering the nose, one hand wiping the house
Hòa buồn xanh mặt, như ma quỷ thần
Hòa sad and pale-faced, like a ghost or spirit
Cũng may, có Hằng ẩn thân
Luckily, Hằng was hidden nearby
"Không sao, mưa kỹ, ao quần cỏ ngay
"It's alright, wash carefully, clothes right away
Thứ là hôi đẹp mưa bay
[?]
Thứ là chuyện ẩn tôi hay theo dõi"
[?] the matter that I always follow"
Nhớ ngày khách đến chơi nhà
Vừa ăn, vừa nóng, chuyện ra, chuyện vào
Bỗng dưng, không biết làm sao
Khách liền đứng dậy, vòng ao rồi ra
Tay bịt mũi, tay lau nhà
Hòa buồn xanh mặt, như ma quỷ thần
Cũng may, có Hằng ẩn thân
"Không sao, mưa kỹ, ao quần cỏ ngay
Thứ là hôi đẹp mưa bay
Thứ là chuyện ẩn tôi hay theo dõi"
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hôi đẹp mưa bay
  • chuyện ẩn tôi hay theo dõi
· · ·

Bích Sơn

01-08-2017 · Everett · Chanh-Tue-Minh

Một đời nghĩ đến Cha
A whole life thinking of Father
Một đời tu tịnh là quý sao!
A whole life of pure practice, how precious!
Bảy nhăm, nhớ mãi năm nào
Seventy-five, always remembering that year
Nhờ con bảo trợ, ước ao toại thành
Thanks to the children's sponsorship, the wish was fulfilled
Nếu không, cỏ đã mọc xanh
If not, the grass would already be growing green
Thân hình bụi cát, điều lành còn đâu
The body dust and sand, where would good remain
Bốn hai năm đã dãi dầu
Forty-two years already weathered
Tâm con giúp đỡ bể dâu sống còn!
The children's hearts helped survive the upheavals!
Vợ chồng tâm vẫn như son
Husband and wife, hearts still like cinnabar (loyal)
Vẫn tâm theo đuổi mỏi mòn giúp cho!
Still with heart pursuing, wearily helping!
Giúp cho thuận nước xuôi đò
Helping the boat go smoothly with the current
Đò đi đến bến, vẫn lo đến cùng
The boat reaches the shore, still caring to the end
Đời người ai cũng mảnh chung
Everyone's life shares a common thread
Mình chung, chữ hiếu thật hưng trần ân!
Sharing together, filial piety truly repays kindness!
Một đời nghĩ đến Cha
Một đời tu tịnh là quý sao!
Bảy nhăm, nhớ mãi năm nào
Nhờ con bảo trợ, ước ao toại thành
Nếu không, cỏ đã mọc xanh
Thân hình bụi cát, điều lành còn đâu
Bốn hai năm đã dãi dầu
Tâm con giúp đỡ bể dâu sống còn!
Vợ chồng tâm vẫn như son
Vẫn tâm theo đuổi mỏi mòn giúp cho!
Giúp cho thuận nước xuôi đò
Đò đi đến bến, vẫn lo đến cùng
Đời người ai cũng mảnh chung
Mình chung, chữ hiếu thật hưng trần ân!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bảy nhăm'Seventy-five' likely refers to 1975, the year of the fall of Saigon.
marginalia
  • strikethroughstruck words after 'Một đời' (đến/Mẹ)
  • strikethroughstruck word 'thật' area
  • strikethroughlast two lines struck through
uncertain readings
  • hưng trần ân
· · ·

Công thầy

Có thầy mới học được khôn
With a teacher one learns to be wise
Có thầy, luyện xả, luyện hồn tịnh ra
With a teacher, cultivating letting-go, refining the soul to purity
Sinh ra trong cõi ta bà
Born into the mundane world
Bao điều phải học, mới ra người
So many things must be learned to become a person
Cây kia xuân hạ thì tươi
That tree in spring and summer is fresh
Thu đông xập đến, khóc cười dở dang
When autumn-winter arrives, laughing and crying unfinished
Đời người quá ngắn phũ phàng
Human life is too short and cruel
Đứng đi chưa vững sang đất rồi
Standing and walking not yet steady, already passed to the earth
Chỉ còn quý niệm nửa thời
Only precious remembrance remains half the time
niệm cho tâm vững, đứng ngồi được an
remembrance so the mind is steady, standing and sitting at peace
Sau khi tung niệm cùng bàn
After releasing the remembrance together
Từ bi bác ái, sẽ san khỏi đời
Compassion and charity will spread across life
Cho đời đỡ bị chơi vơi
So life is less adrift
Cho đời đỡ khổ dưới trời sắc xanh
So life is less suffering under the blue sky
Cho ai cũng được an lành
So everyone may be safe and well
Cho ai cũng sướng năm canh hộp hoa
So everyone may be happy through the five night-watches [?]
Có thầy mới học được khôn
Có thầy, luyện xả, luyện hồn tịnh ra
Sinh ra trong cõi ta bà
Bao điều phải học, mới ra người
Cây kia xuân hạ thì tươi
Thu đông xập đến, khóc cười dở dang
Đời người quá ngắn phũ phàng
Đứng đi chưa vững sang đất rồi
Chỉ còn quý niệm nửa thời
niệm cho tâm vững, đứng ngồi được an
Sau khi tung niệm cùng bàn
Từ bi bác ái, sẽ san khỏi đời
Cho đời đỡ bị chơi vơi
Cho đời đỡ khổ dưới trời sắc xanh
Cho ai cũng được an lành
Cho ai cũng sướng năm canh hộp hoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word in title
  • side_noteKinh thầy Đảng Tịnh (upper right)Respect the teacher [?]
  • strikethrough'Nho' at line starts
  • strikethroughstruck word before 'người' (thân)
  • strikethroughstruck 'Đời' and 'Đứng đi'
  • correction'bác ái' with insertion
uncertain readings
  • hộp hoa
  • sắc xanh insertion
· · ·

Cảm tình

Trời sinh thảo mộc trên đời
Heaven creates plants in the world
Cùng ăn, cùng uống, đầy vơi sinh tồn
Together eating, together drinking, full and empty, surviving
Cùng sinh rả tử, rả tồn
Together born and dying, decaying
Chữ không có nói, thần hồn có chăng?
The word says nothing, does a soul exist?
thân người, gia quyến, hữu bằng
the human body, family, friends
Được đi, được chuyện, làng xăng chuyện trò
Able to go, able to talk, busily chatting
Cảm tình bày tỏ, nhỏ to
Feelings expressed, small and large
Chia vui, sẻ ngọt, hát hò có nhau
Sharing joy, sharing sweetness, singing together
Nhưng khi khổ ải, đau đầu
But when in suffering, headache
Cùng còn than thở, chia âu, chịu cùng
Still lamenting together, sharing worry, enduring together
Bây giờ khoa học nói chung
Now science generally says
Tâm người thanh cũng hết cùng sẻ san!
When a person's mind is pure it stops sharing!
Sắt kia, đứt mối, còn hàn
That iron, broken link, can still be welded
Tâm người đứt đoạn, hết san sẻ sầu
The human heart severed, no more sharing of sorrow
Trời sinh thảo mộc trên đời
Cùng ăn, cùng uống, đầy vơi sinh tồn
Cùng sinh rả tử, rả tồn
Chữ không có nói, thần hồn có chăng?
thân người, gia quyến, hữu bằng
Được đi, được chuyện, làng xăng chuyện trò
Cảm tình bày tỏ, nhỏ to
Chia vui, sẻ ngọt, hát hò có nhau
Nhưng khi khổ ải, đau đầu
Cùng còn than thở, chia âu, chịu cùng
Bây giờ khoa học nói chung
Tâm người thanh cũng hết cùng sẻ san!
Sắt kia, đứt mối, còn hàn
Tâm người đứt đoạn, hết san sẻ sầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'rả tử' with inserted mark
  • insertion→ arrow continuationcontinue
  • strikethroughstruck 'đoạn'
uncertain readings
  • làng xăng
· · ·

Bảy chị em nhà

Mấy khi, bảy chị em nhà,
Rarely, the seven siblings of the house,
Được cha, được mẹ, nuôi ra về người.
Raised by father and mother into full persons.
Được ăn, được học, vui tươi,
Fed, educated, cheerful,
Đều chăm, chịu khó, tiếng cười dòn tan.
All diligent, hardworking, laughter crisp and full.
Đến khi gia-thất, nồng hàn,
When they marry and set up homes, warm and cold,
Tuy cơ, ứng biến, không than được rồi.
Though poor, adapting, no more complaining.
Mừng rằng, mọi việc đều trôi,
Glad that everything flows along,
Gia-đình, ai cũng đủng ngồi dư ăn,
The family, everyone comfortably enough to eat,
Mọi người đều biết tiện tần,
Everyone knows to be thrifty,
Nên không thiếu thốn, khó khăn chuyện gì.
So they lack nothing, no hardship in anything.
Chưa từng gặp chuyện sầu bi,
Never having met a sorrowful matter,
Nửa đời đã trải, chưa từng biết lo.
Half a life passed, never having known worry.
Bây giờ sức sệch bốn đó,
Now strength is weakening, those four,
Bốn ông run rẩy, cơ đô yếu rồi,
Four gentlemen trembling, their bodies weakened,
Mấy khi, bảy chị em nhà,
Được cha, được mẹ, nuôi ra về người.
Được ăn, được học, vui tươi,
Đều chăm, chịu khó, tiếng cười dòn tan.
Đến khi gia-thất, nồng hàn,
Tuy cơ, ứng biến, không than được rồi.
Mừng rằng, mọi việc đều trôi,
Gia-đình, ai cũng đủng ngồi dư ăn,
Mọi người đều biết tiện tần,
Nên không thiếu thốn, khó khăn chuyện gì.
Chưa từng gặp chuyện sầu bi,
Nửa đời đã trải, chưa từng biết lo.
Bây giờ sức sệch bốn đó,
Bốn ông run rẩy, cơ đô yếu rồi,
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck 'thiếu thốn'
  • strikethroughstruck word before 'sệch'
  • insertion→ arrow continuationcontinue
  • side_note'chuyện gì' written slightly right
uncertain readings
  • sức sệch bốn đó
  • cơ đô
· · ·

Di tản (Kỷ niệm ngày 23-04-1975)

23-04-1975 · San Diego / Seattle

Bốn hai năm trước ra đi
Forty-two years ago we left
Bỏ nhà, bỏ của, cũng vì loạn ly
Abandoning home and property, because of the upheaval
Không còn luyến tiếc thứ gì
No longer regretting anything
Áo quần 3 bộ, mang đi độ đường
Three sets of clothes, brought along for the road
Tiền thì không có đáng thương
Money there was none, pitiful
Giấy sơn bảo trợ, mới giường di cư
Sponsorship papers, only then the migration
Guam, nơi nghỉ đồng cư
Guam, a resting place for the migrants
Máy bay, chờ chuyện, định cư, định ngày
Airplane, waiting, settling, setting a date
San Diego, đã tới mừng thay
San Diego, having arrived, how glad
Seattle, tính chót, nơi này có Sơn
Seattle, the final choice, this place has Sơn
Ba con, trẻ nhất xanh đờn
Three children, the youngest green [?]
Dung, Minh, Lan, đó, có Sơn đón về
Dung, Minh, Lan, there, with Sơn coming to fetch
Cùng cha, cùng mẹ vui ghê
Together with father and mother, so joyful
Tụ đoàn trên Mỹ, đâu để nhớ ghi
Gathered together in America, worth remembering
Bảy con đã được tại vì
Seven children have been [?]
Để đi du học, đừng đi yên rồi
To go study abroad, don't go, all settled
Thủy Phong ở lại Việt thời
Thủy and Phong stayed in Vietnam then
Cũng vì lệnh cấm, đúng người nghiệp linh
Because of the ban, the right person [?]
Ngày nay, nghĩ lại tình hình
Today, thinking back on the situation
của đời đã hết, thấy kinh chuyện đời
of a life already ended, seeing life's affairs terrifying
Cho... Yên tâm, Sơn giúp rất cho
So... at ease, Sơn helped much
Thì cha cùng mẹ, ăn no, ngủ nhiều.
Then father and mother, eat well, sleep much.
Bốn hai năm trước ra đi
Bỏ nhà, bỏ của, cũng vì loạn ly
Không còn luyến tiếc thứ gì
Áo quần 3 bộ, mang đi độ đường
Tiền thì không có đáng thương
Giấy sơn bảo trợ, mới giường di cư
Guam, nơi nghỉ đồng cư
Máy bay, chờ chuyện, định cư, định ngày
San Diego, đã tới mừng thay
Seattle, tính chót, nơi này có Sơn
Ba con, trẻ nhất xanh đờn
Dung, Minh, Lan, đó, có Sơn đón về
Cùng cha, cùng mẹ vui ghê
Tụ đoàn trên Mỹ, đâu để nhớ ghi
Bảy con đã được tại vì
Để đi du học, đừng đi yên rồi
Thủy Phong ở lại Việt thời
Cũng vì lệnh cấm, đúng người nghiệp linh
Ngày nay, nghĩ lại tình hình
của đời đã hết, thấy kinh chuyện đời
Cho... Yên tâm, Sơn giúp rất cho
Thì cha cùng mẹ, ăn no, ngủ nhiều.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 23-04-1975Commemorating the date of the family's evacuation, just before the fall of Saigon.
marginalia
  • correction'Di tản' title inserted above date line
  • insertion→ arrow continuationcontinue
  • other'Cho' with long line across page
uncertain readings
  • xanh đờn
  • tại vì
  • nghiệp linh
· · ·

chiến sỹ trận vong

Ai gây chinh chiến bởi ai?
Who caused the war, because of whom?
Để cho dân chết, chết dài ngày đêm
Letting the people die, dying long day and night
Sống thời, đều muốn êm đềm
While alive, all wish for peace
Mà đâu được sống, nghĩ thêm bực mình
But not allowed to live, thinking more only frustrates
Ai gây chinh chiến bởi ai?
Để cho dân chết, chết dài ngày đêm
Sống thời, đều muốn êm đềm
Mà đâu được sống, nghĩ thêm bực mình
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word before 'cho dân' (Để)
· · ·

Ravi/Thuận

Bao năm tận tụy với nghề
So many years devoted to the profession
Về hưu, bảo hiểm, dịch xê đỡ phiền
Retirement, insurance, service, easing trouble
Gia đình mạnh khỏe là tiên
A healthy family is like heaven
Gia-đình êm ấm, tiền ngập kho
A peaceful family, money filling the storehouse
Không may mặt mẹ dở tro
Unfortunately mother's face turned ashen
Nhưng mừng bác sỹ đã lo hộ rồi
But glad the doctors already took care of it
Đầu tiên chuẩn bị đi thôi
First get ready to go
Thăm quê, thăm mẹ bao hồi cách xa
Visit the homeland, visit mother after so long apart
mẹ nay Tâm chính là già
mother now, truly old
Mong sao mẹ khỏe vào ra dễ dàng
Hoping mother is well, coming and going easily
Ân cần săn sóc nể nang
Attentive, caring, respectful
Làm sao mẹ sướng họ hàng sướng lây
So that mother is happy and the relatives happy too
Bao năm xa cách tình đây
So many years apart, love is here
Đồng quà tấm bánh đó đầy quý lòng
A bit of gift, a piece of cake, full of precious heart
Bao năm tận tụy với nghề
Về hưu, bảo hiểm, dịch xê đỡ phiền
Gia đình mạnh khỏe là tiên
Gia-đình êm ấm, tiền ngập kho
Không may mặt mẹ dở tro
Nhưng mừng bác sỹ đã lo hộ rồi
Đầu tiên chuẩn bị đi thôi
Thăm quê, thăm mẹ bao hồi cách xa
mẹ nay Tâm chính là già
Mong sao mẹ khỏe vào ra dễ dàng
Ân cần săn sóc nể nang
Làm sao mẹ sướng họ hàng sướng lây
Bao năm xa cách tình đây
Đồng quà tấm bánh đó đầy quý lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavy scribble at top
  • strikethroughstruck 'không' in line 4
  • strikethroughstruck words 'đã già' / 'khỏe mạnh'
  • strikethroughstruck 'sao' area
  • strikethroughstruck 'Đồng' start of last line
  • insertion'mẹ nay' inserted above 'Tâm'
uncertain readings
  • dở tro
  • dịch xê
· · ·

Không đề

26-11-2016 · Everett · TP

Mai sau ta cải, trong long ghê
Later I [?], deep down terribly
để sao cho thật trong nghề
[?] so it is truly within the profession
Mai sau ta cải, trong long ghê
để sao cho thật trong nghề
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten vertically beside a 2016 calendar; letters 'Ki', 'Nhi', 'K', 'Nhi' at right
uncertain readings
  • ta cải
  • trong long ghê
· · ·

Không đề

27-05-2017 · Everett · TP

Rồi ta đàn hát vui cùng
Then we play music and sing joyfully together
Rồi ta bàn luận, giúp chung hài hòa
Then we discuss, helping harmony together
Thế là chinh chiến hết à!
So the war is over!
Thế là vui sống, nước nhà cũng vui
So life is joyful, the country is joyful too
Đâu còn chiến sỹ hết mùi
No more soldiers, all gone
Trận vong, ngày đó tối lui kết đoàn
The war-dead, that day retreats, uniting
Rồi đây nghĩ mưu toan
Then here, thinking of schemes
Chỉ mong toàn thiện hoàn toàn sướng vui
Only hoping for perfection, complete happiness
Rồi ta đàn hát vui cùng
Rồi ta bàn luận, giúp chung hài hòa
Thế là chinh chiến hết à!
Thế là vui sống, nước nhà cũng vui
Đâu còn chiến sỹ hết mùi
Trận vong, ngày đó tối lui kết đoàn
Rồi đây nghĩ mưu toan
Chỉ mong toàn thiện hoàn toàn sướng vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten over a HILTI Profis Anchor printout (page 44)
  • strikethroughstruck word before 'nghĩ mưu'
uncertain readings
  • tối lui kết đoàn
· · ·

Không đề

18-03-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Trí tâm giúp đúng chỉ tiêu
Wise heart helps meet the goal
Là điều mong mỏi, là điều đề tâm
That is the wish, that is the concern of the heart
Nghĩa tình, hiếu đễ, âm thầm
Loyalty and love, filial devotion, quietly
Thực thi mà được tức tâm Bồ Đề
Carried out, and thus attains the Bodhi mind
Rồi sau, có dịch có xe
Then afterward, there is service, there is transport
Đi đâu chẳng nữa Bồ Đề độ cho!
Wherever one goes, the Bodhi will save and help!
Trí tâm giúp đúng chỉ tiêu
Là điều mong mỏi, là điều đề tâm
Nghĩa tình, hiếu đễ, âm thầm
Thực thi mà được tức tâm Bồ Đề
Rồi sau, có dịch có xe
Đi đâu chẳng nữa Bồ Đề độ cho!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bồ ĐềBodhi — enlightenment in Buddhist thought.
marginalia
  • otherWritten over an OPERATION manual printout with control panel photo
· · ·

Không đề

25-04-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Thanh Phụng bạch tuế, trời ơi!
Thanh Phụng a hundred years, oh heavens!
Còn bao năm nữa, ở đời với con
How many more years left, in this life with the children
Đất thời, mãi mãi hình tròn
The earth, forever round
Người già, từ giã, nước non về trời!
The old person bids farewell, the country returns to heaven!
Thanh Phụng bạch tuế, trời ơi!
Còn bao năm nữa, ở đời với con
Đất thời, mãi mãi hình tròn
Người già, từ giã, nước non về trời!
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten over HILTI equation reference printout
  • doodlex x x x x x row at bottom
  • strikethroughstruck word before 'non về trời'
· · ·

Không đề

01-05-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Thế nên bốn chỉ buồn ơi
So the four only sadness, alas
Buồn thì vẫn phải, đừng ngồi tự lo
Sad one must be, but don't sit worrying alone
Mong Trời hãy độ bốn đó
Hoping Heaven will bless those four
Thuận buồm, xuôi nước ấm no đủ đầy
Fair winds, smooth waters, warm and fully fed
Thế nên bốn chỉ buồn ơi
Buồn thì vẫn phải, đừng ngồi tự lo
Mong Trời hãy độ bốn đó
Thuận buồm, xuôi nước ấm no đủ đầy
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten over an inverted HILTI Profis Anchor printout (page 3)
  • insertion→ arrow at topcontinue
· · ·

Không đề

26-04-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Cuộc đời là chuỗi sầu âu
Life is a chain of sorrow and worry
Cảm tình thuốc chữa sầu âu hết còn
Affection is the medicine that cures sorrow completely
Muốn cho lòng đỏ như son
Wanting the heart red like cinnabar (loyal)
Chia vui, sẻ ngọt, mỏi mòn đời trong
Sharing joy, sharing sweetness, wearing thin within life
Nhưng lời phê phán chất trồng
But words of criticism piling up
Chỉ làm tan vỡ, và không ích gì
Only cause shattering, and are useless
Khoan thai cùng bước, cùng đi
Leisurely stepping together, going together
Cùng vui tâm sự, ắt thì mới khôn
Together sharing confidences, only then are we wise
Sống mà chia rẽ mất hồn
Living but divided loses the soul
Ai còn kính nể, ai tôn, ai thờ!
Who still respects, who honors, who reveres!
Cuộc đời là chuỗi sầu âu
Cảm tình thuốc chữa sầu âu hết còn
Muốn cho lòng đỏ như son
Chia vui, sẻ ngọt, mỏi mòn đời trong
Nhưng lời phê phán chất trồng
Chỉ làm tan vỡ, và không ích gì
Khoan thai cùng bước, cùng đi
Cùng vui tâm sự, ắt thì mới khôn
Sống mà chia rẽ mất hồn
Ai còn kính nể, ai tôn, ai thờ!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'N/A N/A N/A' printed header from form
  • strikethroughstruck line-start mark before 'Khoan thai'
· · ·

Không đề

28-04-2017 · Everett · T.P. (C.G.M)

Mong đâu đây sẽ vị tha
Hoping that somewhere there will be forgiveness
Ước sao tứ xứ hợp hòa từ đây
Wishing that all corners unite in harmony from now
Cầu cho toàn thể vui vầy
Praying that everyone rejoices together
Hết còn giặc giã tâm đây thật mừng.
No more turmoil, my heart here is truly glad.
Mong đâu đây sẽ vị tha
Ước sao tứ xứ hợp hòa từ đây
Cầu cho toàn thể vui vầy
Hết còn giặc giã tâm đây thật mừng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherUpside-down engineering calculations at bottom of page
· · ·

Không đề

Chữ trung, chữ hiếu nói chung
Loyalty and filial piety, generally speaking
Ai ai cũng rõ con hung thật tâm!
Everyone clearly knows a fierce child yet true of heart!
Chữ trung, chữ hiếu nói chung
Ai ai cũng rõ con hung thật tâm!
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherWritten over an inverted abbreviation-list engineering printout
uncertain readings
  • con hung thật tâm
· · ·

Anh Phong Đường (con Hoa)

23-11-08 · FW · TP

Chuyện "tình", anh viết quá hay
The "love" story, you wrote it so well
Đọc đi, đọc lại, đọc ngày, đọc đêm
Read it again and again, read by day, read by night
Chúc cho thoải mái, em êm
Wishing you comfort, and you peace
Gia đình hạnh phúc, lại thêm lộc vào
A happy family, and blessings coming in too
Mong cho nói ngọn làm sao [?]
Hoping somehow to say it fully
Ước chi chúc đó, câu nào cũng ưng
Wishing every line of those wishes may please
Tự tâm, bởi cái thơm lừng
From the heart, because of that lovely fragrance
Người thân quý mến, người dưng cũng [?]
Loved ones dear, and even strangers too
Chuyện "tình", anh viết quá hay
Đọc đi, đọc lại, đọc ngày, đọc đêm
Chúc cho thoải mái, em êm
Gia đình hạnh phúc, lại thêm lộc vào
Mong cho nói ngọn làm sao [?]
Ước chi chúc đó, câu nào cũng ưng
Tự tâm, bởi cái thơm lừng
Người thân quý mến, người dưng cũng [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcũngalso (crossed out before 'ưng')
uncertain readings
  • nói ngọn làm sao
  • người dưng cũng [?]
· · ·

Chín một

28-10-08 · FW · TP

Mừng rằng chín một, hãy còn gân!
Glad to say ninety-one, still full of vigor!
Ăn ngủ không lo, việc rất cần
Eating and sleeping without worry, that matters most
Thể dục, vệ sinh, luôn chú ý
Exercise, hygiene, always mindful
Thuốc men, giữ giấc, trình tứng phần
Medicine, keeping sleep, each part in order
Cả năm hành được không đau ốm
All year long able to act without illness
Đọc sách, ngâm thơ, hoa mấy vần
Reading books, chanting verses, a few flowery lines
Thật đó, thương cho người có đức
Truly, love goes to the virtuous person
Mới hay quả tốt phải cần nhân
Only then know good fruit needs its cause
Mừng rằng chín một, hãy còn gân!
Ăn ngủ không lo, việc rất cần
Thể dục, vệ sinh, luôn chú ý
Thuốc men, giữ giấc, trình tứng phần
Cả năm hành được không đau ốm
Đọc sách, ngâm thơ, hoa mấy vần
Thật đó, thương cho người có đức
Mới hay quả tốt phải cần nhân
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchín hai'ninety-two' struck out in title
  • doodlecircled X mark
uncertain readings
  • trình tứng phần
· · ·

Chín hai

TP

Leo dần, tuổi đã chín hai
Climbing up, age already ninety-two
Mừng rằng khỏe, ngày dài sống vui
Glad to be well, long days lived happily
Làm ngay, nên chẳng ngẫm nghĩ
Do things at once, so no brooding
Ở ăn phải phép tới lui dễ dàng
Living properly, coming and going with ease
Bạn bè ai cũng nể nang
Friends all show respect
Chín con kính nể, họ hàng mến thương
Nine children respectful, relatives fond and loving
Ở nhà hoặc ở ngoài đường
Whether at home or out on the road
Ai ai cũng [?] [?] [?]
Everyone [?] [?] [?]
Leo dần, tuổi đã chín hai
Mừng rằng khỏe, ngày dài sống vui
Làm ngay, nên chẳng ngẫm nghĩ
Ở ăn phải phép tới lui dễ dàng
Bạn bè ai cũng nể nang
Chín con kính nể, họ hàng mến thương
Ở nhà hoặc ở ngoài đường
Ai ai cũng [?] [?] [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmạnh'strong' struck out before 'khỏe'
uncertain readings
  • Ai ai cũng [?] [?] [?]
· · ·

Hà nội lụt

Nghe tin lụt lội, đất Thăng Long
Hearing news of flooding, in the land of Thăng Long
Người chết, của tan, những chạnh lòng
People dead, property ruined, how it stirs the heart
Cống tắc không thông cho nước chảy
Drains blocked, not letting the water flow
Tại [?] cũng tại cả giao thông
Because of [?], also because of the traffic
Muốn cho nước thoát bể [?] [?]
Wanting the water to drain out to sea [?] [?]
Nhà phải cho cao, cống phải thông [?]
Houses must be raised high, drains must be cleared
Đâu vực sông [?], cần việc làm [?]
Along the river [?], work is needed [?]
Thảo nào bởi mưa, cả [?] [?] [?]
No wonder, from the rain, all [?] [?] [?]
Nghe tin lụt lội, đất Thăng Long
Người chết, của tan, những chạnh lòng
Cống tắc không thông cho nước chảy
Tại [?] cũng tại cả giao thông
Muốn cho nước thoát bể [?] [?]
Nhà phải cho cao, cống phải thông [?]
Đâu vực sông [?], cần việc làm [?]
Thảo nào bởi mưa, cả [?] [?] [?]
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thăng LongOld name for Hanoi.
marginalia
  • othercircled number 1 at top
uncertain readings
  • Tại [?]
  • bể [?] [?]
  • cống phải thông [?]
  • Đâu vực sông [?]
  • cần việc làm [?]
  • cả [?] [?] [?]
· · ·

Không đề

2018 · Everett · TP

Thái Lan chuyển đến một hồi
Thailand transferred over for a while
Rồi sang An qua [?] cho trời [?] ngày
Then over to An [?] for the sky [?] day
Hơn [?] giúp mẹ luôn tay
More [?] helping mother constantly
Bé Nhi cũng [?] về ngay hết cả
Little Nhi also [?] came right back, all done
Báo cho tất cả người nhà
Notify all the household folk
Một ngày thuận lợi [?] vô ra
A favorable day [?] coming and going
[?] kết đoàn
[?] united together
Thái Lan chuyển đến một hồi
Rồi sang An qua [?] cho trời [?] ngày
Hơn [?] giúp mẹ luôn tay
Bé Nhi cũng [?] về ngay hết cả
Báo cho tất cả người nhà
Một ngày thuận lợi [?] vô ra
[?] kết đoàn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHết'The end' struck out
  • strikethroughnhàstruck out word mid-line
uncertain readings
  • qua [?]
  • cho trời [?] ngày
  • Hơn [?]
  • cũng [?] về
  • thuận lợi [?]
  • [?] kết đoàn
· · ·

Không đề

02-04-201[?] · Everett · Thanh-Phùng

Tương lai sẽ được khang trang
The future will be splendid and orderly
Tinh thần Việt Mỹ trở trang dài lâu
The Vietnamese-American spirit lasting long
Tương lai sẽ được khang trang
Tinh thần Việt Mỹ trở trang dài lâu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trở trang dài lâu
  • 02-04-201[?]
Original manuscript
original scan