‹ all poemsset-156 · set-156

Tránh nhau

16-5-2003 · TP

Ngón tay, cũng một bàn tay
Fingers, all on one same hand
Ngón dài, ngón ngắn Trời bày đặt ra
Long fingers, short fingers — Heaven laid them out so
Chẳng may, một ngón đau à,
If by chance one finger aches,
Ngón kia thương tổn, kêu la tối ngày
the others hurt too, crying out all day
Chị em, hai đứa tiếc thay
Sisters, the two of you — what a pity
Gặp nhau, tránh né, vui vầy được sao!
Meeting, you dodge each other — how can there be joy!
Người ngoài còn nghĩa đồng bào
Even strangers keep the bond of one people
Cùng sinh một mẹ nỡ sao nhạt mờ
Born of one mother, how can it fade away
Ngón tay, cũng một bàn tay
Ngón dài, ngón ngắn Trời bày đặt ra
Chẳng may, một ngón đau à,
Ngón kia thương tổn, kêu la tối ngày
Chị em, hai đứa tiếc thay
Gặp nhau, tránh né, vui vầy được sao!
Người ngoài còn nghĩa đồng bào
Cùng sinh một mẹ nỡ sao nhạt mờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherB
  • side_noteAnhBrother/faint word in left margin
· · ·

Cuộc đời

14-5-2003 · TP

Cuộc đời nghĩ cũng nực cười
Life, when you think of it, is quite absurd
Thiếu ăn thiếu uống thì tươi [?] được nào
Lacking food and drink, how can one look fresh
Lớn lên ước, muốn lầu cao
Growing up we wish and want a tall mansion
Cũng là danh [?] tiền vào [?] bạc trăm
It is fame and money coming in by the hundreds
Muốn còn đẹp tựa trăng rằm
Wanting to stay beautiful like the full moon
Vợ chồng hạnh phúc suốt năm suốt đời
Husband and wife happy all year, all life
Đâu mà dễ thế ai ơi,
But it is not so easy, oh my
Được hay được dở thiếu thời, thiếu cơ
Good or bad, one lacks the time, lacks the chance
Vậy thì xin cho mong cho
So then let us wish and hope for
Tri tâm, tri tạo, giấc mơ tươi bền
A knowing heart, a knowing making, a fresh lasting dream
Cuộc đời nghĩ cũng nực cười
Thiếu ăn thiếu uống thì tươi [?] được nào
Lớn lên ước, muốn lầu cao
Cũng là danh [?] tiền vào [?] bạc trăm
Muốn còn đẹp tựa trăng rằm
Vợ chồng hạnh phúc suốt năm suốt đời
Đâu mà dễ thế ai ơi,
Được hay được dở thiếu thời, thiếu cơ
Vậy thì xin cho mong cho
Tri tâm, tri tạo, giấc mơ tươi bền
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherC (circled)
  • strikethroughthiếu (struck) / long scribbled-out word in line 2
  • strikethroughstruck words in lines 3-4 (trong / thóng năm)
  • otherđ/R (before date)
uncertain readings
  • tươi [?]
  • danh [?]
  • [?] bạc trăm
· · ·

Chuyện PĐT (gửi cho Thiếu Tá)

14-5-2003 · TP

Buồn chẳng thì sự đã rồi
Sad or not, the matter is already done
Quên đi, hay để nước trôi qua sông
Forget it, or let the water flow past the river
Sinh con ai cũng ước mong
Bearing a child, everyone wishes and hopes
Mà sinh, vừa khỏe, tốt lòng tính hay
To give birth, be healthy, good-hearted and good-natured
Ai ngờ những phút đọa đày
Who could foresee the moments of torment
Buồn không có nói mà say quá chừng
Sad beyond words, drunk beyond measure
Buồn hay chia sẻ buồn chung
Sadness is better shared, sadness in common
Đôi lời tâm huyết, đã cùng nặng đeo
A few heartfelt words, already heavy to bear together
Buồn chẳng thì sự đã rồi
Quên đi, hay để nước trôi qua sông
Sinh con ai cũng ước mong
Mà sinh, vừa khỏe, tốt lòng tính hay
Ai ngờ những phút đọa đày
Buồn không có nói mà say quá chừng
Buồn hay chia sẻ buồn chung
Đôi lời tâm huyết, đã cùng nặng đeo
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thiếu Tá'Thiếu Tá' means Major (military rank); here appears used as a title/nickname for the addressee PĐT.
marginalia
  • otherDone (circled, top left)
  • strikethroughstruck word after 'nước trôi' (qua sông)
  • strikethroughĐế / Đề struck before 'sinh'
  • insertionsuối (small, above line 1 end)
uncertain readings
  • qua sông
  • đọa đày
· · ·

Tặng PĐT

14-5-2003 · TP

Thương cho số phận cháu tôi
Pity the fate of my grandchild
Nửa đời dứt gánh hết hồi họp chung
Half a life the burden is broken, no more joining together
Mẹ cha hết gặp mặt cùng
Mother and father no longer meet together
Vợ con muôn thuở hết chung một nhà
Wife and child forever no longer share one house
Phận con, thiếu, hiếu cùng cha
The child's lot, lacking, filial toward the father
Thiếu luôn, nghĩa mẹ đã tới ai biết
Lacking too the mother's love — who knows how far it goes
Cháu tôi số phận ẩn bài
My grandchild, fate hidden away
Người thân xa tới thì ai được thơ
Loved ones drawn away — then who receives the poem
Thương cho số phận cháu tôi
Nửa đời dứt gánh hết hồi họp chung
Mẹ cha hết gặp mặt cùng
Vợ con muôn thuở hết chung một nhà
Phận con, thiếu, hiếu cùng cha
Thiếu luôn, nghĩa mẹ đã tới ai biết
Cháu tôi số phận ẩn bài
Người thân xa tới thì ai được thơ
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherDone 2 (circled, left)
  • side_noteCháu tôi (faint pencil at title area)My grandchild
  • strikethroughscribbled-out word before 'đã tới ai' with 'biết' written below
uncertain readings
  • hồi họp
  • ẩn bài
  • đã tới ai
· · ·

Tặng Vợ PĐT (Võ Thị Hường)

15-5-2003 · TP

Phận ai, phận bạc như vôi
Whose fate, a fate thin as lime
Chẳng là duyên số hết hồi ước mong
Not a matter of destiny — the time of hoping is over
Chỉ mong phu xướng phụ tòng
Only hoping husband leads and wife follows
Cũng không được hưởng con mong nỗi gì!
Even that cannot be enjoyed — what more can the child hope for!
Con tôi có tội tình chi
What wrong has my child committed
Hãy còn bé bỏng mong gì gặp cha
Still so little, how can it hope to meet its father
Tới đây chỉ gặp ông bà
Coming here it only meets grandparents
Mẹ con tủi nghĩ vì cha chẳng còn
Mother and child grieve to think the father is no more with them
Thương cho tuổi trẻ, tuổi son
Pity for the young age, the tender years
Suốt đời cay đắng mỏi mòn gọi cha
A whole life of bitterness, wearily calling for father
Khổ thay trong cõi ta bà
How miserable in this mortal world
Thiếu tình phụ tử toàn gia cùng buồn
Lacking the father-child bond, the whole family shares the sorrow
Phận ai, phận bạc như vôi
Chẳng là duyên số hết hồi ước mong
Chỉ mong phu xướng phụ tòng
Cũng không được hưởng con mong nỗi gì!
Con tôi có tội tình chi
Hãy còn bé bỏng mong gì gặp cha
Tới đây chỉ gặp ông bà
Mẹ con tủi nghĩ vì cha chẳng còn
Thương cho tuổi trẻ, tuổi son
Suốt đời cay đắng mỏi mòn gọi cha
Khổ thay trong cõi ta bà
Thiếu tình phụ tử toàn gia cùng buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. phu xướng phụ tòngClassical phrase: husband leads/sings, wife follows — traditional marital ideal.
  2. cõi ta bà'Ta bà' (Sahā) — the Buddhist mortal world of suffering.
marginalia
  • otherDone 3 (circled, left)
  • insertionai (small, above 'Phận')
  • strikethroughtôi struck after 'Phận'
  • insertionquá (above 'gọi cha' area)
uncertain readings
  • ước mong
  • cùng buồn
· · ·

Tặng anh chị em của PĐT

15-5-2003 · TP

Trâm đau thì cả tâm đau
When the pin hurts, the whole heart hurts
Cả nhà buồn tủi cùng man đại cương
The whole household is sad and forlorn together
Mẹ cha lẽ nghĩa cương thường
Mother and father by the principles of duty
Chín con thành đạt cõi đường mấy nhà
Nine children succeeded, spread across several homes
Ngờ đâu con út chân sa
Who would think the youngest child would stumble
Vũng bùn khổ tủi thật là quá han
A pit of mud, misery and shame, truly too much
Vui gì miệng hát tay đàn
What joy in a mouth singing, a hand playing
Buồn nay [?] chua miên man rầu rầu
Sad now, bitter and endless, sorrowful
Trâm đau thì cả tâm đau
Cả nhà buồn tủi cùng man đại cương
Mẹ cha lẽ nghĩa cương thường
Chín con thành đạt cõi đường mấy nhà
Ngờ đâu con út chân sa
Vũng bùn khổ tủi thật là quá han
Vui gì miệng hát tay đàn
Buồn nay [?] chua miên man rầu rầu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trâm đau thì cả tâm đauPlay on words: a hairpin/pin (trâm) hurting compared with the whole heart (tâm) hurting — expressing family solidarity in pain.
marginalia
  • otherDone 4 (circled, left)
  • strikethroughfaint 'Buồn nay' pencil before title
  • strikethroughstruck words 'thương đường' in line 2
  • insertionngâm (above line 8 end)
  • strikethroughscribbled-out words in final line
uncertain readings
  • man đại cương
  • quá han
  • Buồn nay [?] chua
· · ·

Tiên

15-5-2003 · TP

Cuộc đời quá khổ, quá sầu,
Life too bitter, too sorrowful,
Mấy ai được sướng, sướng lâu, sướng bền
How few are ever happy — happy long, happy lasting
Có người sang trí làm nên
Some are noble-minded and make something of themselves
Có người gặp vận, gặp rên phúc to
Some meet good fortune, meet a great blessing
Đa người tôi đã phai mờ
Many people I have grown faint to
Đa người đến đủ hết lo tại phiền
Many arrive fully, ending worry and trouble
Thế nào là sướng như tiên
What does it mean to be happy as an immortal
Không lo, không nghĩ, không phiền, không tham
No worry, no brooding, no trouble, no greed
Muốn lòng gắng sức phải làm
Wanting the heart, one must strive and work
Muốn cho mạnh khỏe, ham chơi bời tập tành
Wanting to be healthy, fond of play and exercise
Tiên vừa tâm dự thanh thời đừng làm bê trói ở danh
An immortal with a serene heart in leisure, do not be bound in fame
Sân si bỏ được ở thời là tiên
Casting off anger and folly in time — that is immortality
[?] tham quá đáng tức thanh sương sao
[?] excess greed then how to be pure
[?] rồi biết giúp đồng bào
[?] then know how to help one's people
Giúp không cầu lợi biết bao tâm tình
Helping without seeking gain — how much heartfelt feeling
Cuộc đời quá khổ, quá sầu,
Mấy ai được sướng, sướng lâu, sướng bền
Có người sang trí làm nên
Có người gặp vận, gặp rên phúc to
Đa người tôi đã phai mờ
Đa người đến đủ hết lo tại phiền
Thế nào là sướng như tiên
Không lo, không nghĩ, không phiền, không tham
Muốn lòng gắng sức phải làm
Muốn cho mạnh khỏe, ham chơi bời tập tành
Tiên vừa tâm dự thanh thời đừng làm bê trói ở danh
Sân si bỏ được ở thời là tiên
[?] tham quá đáng tức thanh sương sao
[?] rồi biết giúp đồng bào
Giúp không cầu lợi biết bao tâm tình
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Sân siBuddhist terms: sân (anger/hatred) and si (delusion/ignorance).
marginalia
  • otherD (circled)
  • side_noteNhiều / Nhiều (left margin, correcting 'Đa' to 'Nhiều')'Many' — correction of 'Đa'
  • strikethroughstruck 'Đa' at line starts; struck 'thi lo cùng'
  • strikethroughstruck words in tiên/sân si lines
  • otherstruck word at top of page: 'giúp rồi thấy sướng, [?] ao [?] người'
  • insertionsướng sao (small, right side)
uncertain readings
  • sang trí
  • tại phiền
  • bê trói ở danh
  • [?] tham quá đáng
  • tức thanh sương sao
  • [?] rồi biết giúp
· · ·

Không đề

15-5-2003 · TP

Sinh con ai nỡ sinh lòng
Bearing a child, who would beget resentment
Sinh con ai cũng chỉ mong thảo hiền
Bearing a child, all only hope it be dutiful and gentle
Đồng tiền đầu mối trước tiên
Money is the first root of trouble
Nếu mà thiếu thốn đức liền tụt ngay
If one is in want, virtue slips away at once
Điều này rõ quá ban ngày
This is as clear as broad daylight
Hành vi cử chỉ ngày nay thấy liền
Behavior and gestures nowadays are seen at once
Tuổi già năm nghề liên miên
Old age, years of trade endless
Bao người chán cảnh, chán miền phù du
So many weary of the scene, weary of the fleeting world
Sinh con ai nỡ sinh lòng
Sinh con ai cũng chỉ mong thảo hiền
Đồng tiền đầu mối trước tiên
Nếu mà thiếu thốn đức liền tụt ngay
Điều này rõ quá ban ngày
Hành vi cử chỉ ngày nay thấy liền
Tuổi già năm nghề liên miên
Bao người chán cảnh, chán miền phù du
← swipe to switch language →
footnotes
  1. phù du'Phù du' — the ephemeral/fleeting nature of worldly life.
marginalia
  • otherfaint pencil poem written below the ink poem
uncertain readings
  • năm nghề
  • tụt ngay
· · ·

Thương em

15-5-2003 · TP

Thương em, em có biết chăng?
I love you, do you know it?
Thương em nghèo khổ biết rằng cùng ai!
Loving you in poverty — to whom can it be told!
Người ta được sống trang đài
Others get to live in fine grandeur
Em tôi lê lết nhưng tài tật nguyền
My sister drags herself along, gifted yet disabled
Em tôi xấu số xấu duyên
My sister is ill-fated and ill-favored in marriage
Vợ con đều bệnh, gặp truyền chuyện xui
Wife and children all sick, met with a run of bad luck
Mong rằng hậu vận thơm mùi
Hoping the later fortune will smell sweet
Sáng trong lai đẹp đẩy lùi cái nghèo.
Bright and clear, beauty coming to push back poverty.
Thương em, em có biết chăng?
Thương em nghèo khổ biết rằng cùng ai!
Người ta được sống trang đài
Em tôi lê lết nhưng tài tật nguyền
Em tôi xấu số xấu duyên
Vợ con đều bệnh, gặp truyền chuyện xui
Mong rằng hậu vận thơm mùi
Sáng trong lai đẹp đẩy lùi cái nghèo.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertiontan tật đi gái trai (faint pencil above line 4)
  • other'lê lết' and 'nhưng tài' circled
  • insertionVợ (circled at left of line 6)
uncertain readings
  • truyền chuyện
  • lai đẹp
· · ·

Cháu tôi (Tặng Chất)

15-5-2003 · TP

Cháu tôi có tội tình chi
What wrong has my grandchild done
Sinh ra què quặt, cũng vì số suy
Born crippled, also because of a declining fate
Còn chi để hưởng vị mùi
What is left to enjoy of life's flavor
Cả tối lẫn đất tối thui sáng chiều
Both night and earth pitch dark, morning and evening
Cháu tôi nước lã cơm niêu
My grandchild, plain water and a pot of rice
Đứng đi không được mỹ miều với ai
Cannot stand or walk gracefully before anyone
Quanh năm chỉ thấy đêm dài
All year round only sees the long night
Suốt đời chỉ thấy điếc tai chuyện khùng
A whole life only hears deafening mad talk
Cháu tôi có tội tình chi
Sinh ra què quặt, cũng vì số suy
Còn chi để hưởng vị mùi
Cả tối lẫn đất tối thui sáng chiều
Cháu tôi nước lã cơm niêu
Đứng đi không được mỹ miều với ai
Quanh năm chỉ thấy đêm dài
Suốt đời chỉ thấy điếc tai chuyện khùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nước lã cơm niêuIdiom evoking extreme poverty: plain water and a humble pot of rice.
marginalia
  • other6 (circled)
uncertain readings
  • số suy
· · ·

Em dâu tôi (tặng thím thứ)

15-5-2003 · TP

Chúc cho thím khỏe, thím vui
Wishing you, aunt, health and joy
Ăn ngon ngủ được, biết mùi vị thơm
Eating well, sleeping well, tasting sweet flavors
Đừng nghe những kẻ nói nôm
Do not listen to those who speak crudely
Đừng tin những kẻ thiếu còn vô nghề
Do not trust those lacking and without a trade
Cũng con, cũng cháu hả hê
Both children and grandchildren, content and glad
Hãy vui với chúng mọi bề đẹp yên
Rejoice with them in every way, lovely and peaceful
Bây giờ chúng ở khắp miền
Now they live in every region
Cầu mong cho chúng được yên suốt đời
Praying that they be at peace their whole life
Thế là thím sống thanh thơi
Thus you, aunt, live in ease
Thọ giả trăm tuổi tức Trời độ cho.
Living to a hundred years — that is Heaven's blessing.
Chúc cho thím khỏe, thím vui
Ăn ngon ngủ được, biết mùi vị thơm
Đừng nghe những kẻ nói nôm
Đừng tin những kẻ thiếu còn vô nghề
Cũng con, cũng cháu hả hê
Hãy vui với chúng mọi bề đẹp yên
Bây giờ chúng ở khắp miền
Cầu mong cho chúng được yên suốt đời
Thế là thím sống thanh thơi
Thọ giả trăm tuổi tức Trời độ cho.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thím thứ'Thím' = wife of father's younger brother (aunt by marriage); 'thứ' indicating the secondary/younger one.
marginalia
  • other7 (circled)
  • insertiontôi (above 'thím thứ' in title)
  • strikethroughstruck word in title area
  • otherlist of names in bottom-left margin: Cụ Nhài / Bá Thành / Bố Du / Bồng Cần / cô Còn / cô Còn / Bố út — Truật / Luyện Tú / Hiển / Hầu / DanhFamily/name roster (partly illegible)
uncertain readings
  • vô nghề
  • Cụ Nhài
  • Bồng Cần
  • Luyện Tú
· · ·

Cháu Tôi (Tặng Cháu Nhật)

15-5-2003 · TP

Tuổi đã thấm thoát sáu ba
Age has slipped quickly to sixty-three
Mong cho mạnh khỏe như là tráng niên
Hoping for health like a young man
Mẹ già đắp phải tiến tiền
Old mother must be provided and advanced
Vợ con bù đắp liên miên nghĩ hoài
Wife and children to make up for, thinking endlessly
Bây giờ biết sống cho ai
Now who is there to live for
Cho mình, cho mẹ, chuyện dài Vợ con
For myself, for mother, the long tale of wife and children
Vui lên, hãy cứ cười dòn
Cheer up, just keep laughing brightly
Đủ chữ phụng dưỡng làm con hiếu rồi
Enough to fulfill support — being a filial child already
Việc làm lời nói đi đôi
Deeds and words go hand in hand
Ruồi mà bỏ được, đắp bồi núi cao
If one can let go of small things, one builds a high mountain
Nếu khôn, nghĩ kỹ đi nào
If wise, think it over carefully
Hòn thùng cha nhắn nghĩ sao hay làm.
[?] father sends word — think how, and act well.
Tuổi đã thấm thoát sáu ba
Mong cho mạnh khỏe như là tráng niên
Mẹ già đắp phải tiến tiền
Vợ con bù đắp liên miên nghĩ hoài
Bây giờ biết sống cho ai
Cho mình, cho mẹ, chuyện dài Vợ con
Vui lên, hãy cứ cười dòn
Đủ chữ phụng dưỡng làm con hiếu rồi
Việc làm lời nói đi đôi
Ruồi mà bỏ được, đắp bồi núi cao
Nếu khôn, nghĩ kỹ đi nào
Hòn thùng cha nhắn nghĩ sao hay làm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherE (circled) and 8 (scribbled) with arrow
  • doodlearrow pointing right at top
uncertain readings
  • tiến tiền
  • Hòn thùng
· · ·

Chuyện đời

15-5-2003 · TP

Tuổi ta năm nay
My age this year
Sức thì quá kém tháng ngày năm qua
My strength is too poor, days and months gone by
Đếm niên thì tuổi đã già
Counting the years, I have grown old
Những gì chưa làm đã ta thích nói
Whatever is not yet done, I already like to speak of
Chẳng mong với chờ đời nổi
Not hoping and waiting for life to rise up
Chẳng mong ăn ở đúng ngôi cùng con
Not hoping to eat and dwell in proper place with the children
Việc ta, ăn ở đã tròn
My affairs, my living, are already complete
Nếu con chiếu thảo tùy con đậm đà
If the children are filial, it depends on them to be warm
Rồi đây cũng thác hóa ma
In the end all will die and become ghosts
Ai dám tranh khỏi thường đã về âm
Who dares escape — usually already gone to the beyond
Vui buồn ta chịu âm thầm
Joy and sorrow I bear in silence
Biết ai kể bớt cho tâm với sầu
Whom can I tell, to lessen the heart's sorrow
Cuộc đời bãi bể nương dâu
Life is a sea turned to mulberry field
Nay vui mai khổ, nay sầu mai vui.
Happy today, wretched tomorrow, sad today, joyful tomorrow.
Tuổi ta năm nay
Sức thì quá kém tháng ngày năm qua
Đếm niên thì tuổi đã già
Những gì chưa làm đã ta thích nói
Chẳng mong với chờ đời nổi
Chẳng mong ăn ở đúng ngôi cùng con
Việc ta, ăn ở đã tròn
Nếu con chiếu thảo tùy con đậm đà
Rồi đây cũng thác hóa ma
Ai dám tranh khỏi thường đã về âm
Vui buồn ta chịu âm thầm
Biết ai kể bớt cho tâm với sầu
Cuộc đời bãi bể nương dâu
Nay vui mai khổ, nay sầu mai vui.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bãi bể nương dâuIdiom 'bãi bể nương dâu' — the vicissitudes and dramatic changes of life (sea becoming mulberry fields).
marginalia
  • otherDone 5 (circled, top left)
  • strikethroughstruck words above line 1: 'tuổi tây' / 'tám sáu' with 'tám sáu' below
  • insertionbớt (above 'với' in line 12)
  • other'với' circled in line 12
  • otherOR (top right by date)
uncertain readings
  • đậm đà
  • về âm
Original manuscript
original scan