‹ all poemsset-157 · set-157

Tín Nghĩa

July 7/2003 · Oak Ridge, TN · Thuyên Như / TP

Cái gì quý nhất trên đời
What is the most precious thing in life
Đó là chữ tín ngoài khỏi trong nhà
It is trustworthiness, outside and within the home
Yêu nhau phải nghĩ gần xa
To love one another we must think near and far
Giữ gìn chữ tín mới là thương nhau
Keeping faith is the true way to love each other
Một lòng chẳng kể nghèo giàu
One heart, regardless of poor or rich
Không thay đổi dạ trước sau mới bền
Not changing one's heart, then it lasts
Tín nói giữ nghĩa mới nên
Keeping one's word and honor is what makes it right
Vợ chồng hoà thuận làm nên ổ ăn
Husband and wife in harmony build a nest
Tránh lời ác khẩu tục tằn
Avoid harsh, vulgar words
Đừng nia đá thung lời dặn chớ làm
[?] do not do things against the advice
Hoa thơm, thơm khắp Mỹ Nam
Fragrant flowers, fragrant throughout America and Vietnam
Lời khôn lẽ thiệt luận bàn bảo nhau
Wise words and true reason, discuss and advise each other
Cái gì quý nhất trên đời
Đó là chữ tín ngoài khỏi trong nhà
Yêu nhau phải nghĩ gần xa
Giữ gìn chữ tín mới là thương nhau
Một lòng chẳng kể nghèo giàu
Không thay đổi dạ trước sau mới bền
Tín nói giữ nghĩa mới nên
Vợ chồng hoà thuận làm nên ổ ăn
Tránh lời ác khẩu tục tằn
Đừng nia đá thung lời dặn chớ làm
Hoa thơm, thơm khắp Mỹ Nam
Lời khôn lẽ thiệt luận bàn bảo nhau
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteLang Giấy/Briannote reference to Giấy/Brian
  • strikethroughnước
  • otherTPauthor initials
uncertain readings
  • nia đá thung
  • khắp Mỹ Nam
· · ·

Ngày của Cha

11-6-2003 · Oak Ridge, TN · TP

Mười lăm tháng Sáu năm nay
The fifteenth of June this year
Có hoa vinh tặng là ngày của cha
There are honoring flowers, it is Father's Day
Hôm nay mười một lịch nhà mà
Today is the eleventh by the home calendar
Thái Lan một bách tặng cây ăn quả
Thai and Lan give a hundred, a fruit tree
Tiền này là (tiền/dad) a
This money is (money/dad)
Mười lăm nữa là (dad day)
Fifteen more is (dad day)
Hai mươi là hậu/dad này
Twenty is [?]/this dad
Giữ thêm trăm nữa cha đây chẳng từ
Keeping another hundred here, father does not refuse
Cảm ơn quà biếu riêng ta
Thank you for the gift offered to me
Tháng tháng gửi tiếp ngày ni ngày mai
Month after month, keep sending, today and tomorrow
Mười lăm tháng Sáu năm nay
Có hoa vinh tặng là ngày của cha
Hôm nay mười một lịch nhà mà
Thái Lan một bách tặng cây ăn quả
Tiền này là (tiền/dad) a
Mười lăm nữa là (dad day)
Hai mươi là hậu/dad này
Giữ thêm trăm nữa cha đây chẳng từ
Cảm ơn quà biếu riêng ta
Tháng tháng gửi tiếp ngày ni ngày mai
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthe father day / father day and father daycrossed-out English title attempts
  • strikethroughtrăm / mộtinsertion corrections above line
  • strikethroughngày này
  • otherTP.author initials
uncertain readings
  • (tiền/dad) a
  • hậu/dad này
  • bách tặng
  • dad day
· · ·

Father's day

15-6-2003 · O/R (Oak Ridge) · TP

Mẹ con sinh đẻ ra con
Mother gave birth to the children
Nhưng cha dưỡng dục, con con nhớ ghi
But father raised us, children must remember
Công cha sánh núi Ba Vì
Father's merit compares to Mount Ba Vì
Mong cha mạnh khoẻ, tống chi được nhờ
We wish father good health, so we may rely on him
Father day tưởng thương giấc mơ
Father's day, remembering love, a dream
Chữ trung, chữ hiếu, trông cho ở con
Loyalty and filial piety, hoped for in the children
Con xin nguyện ở thật tròn
The children vow to be truly complete
Giúp nhà, giúp cả nước non sau này
Help the family, help the whole nation later
Mẹ con sinh đẻ ra con
Nhưng cha dưỡng dục, con con nhớ ghi
Công cha sánh núi Ba Vì
Mong cha mạnh khoẻ, tống chi được nhờ
Father day tưởng thương giấc mơ
Chữ trung, chữ hiếu, trông cho ở con
Con xin nguyện ở thật tròn
Giúp nhà, giúp cả nước non sau này
← swipe to switch language →
footnotes
  1. núi Ba VìA mountain in northern Vietnam, used as a symbol of greatness.
marginalia
  • strikethroughnuôicrossed out before dưỡng dục
  • otherFather day TP.signature note
uncertain readings
  • tống chi được nhờ
· · ·

Không đề

16-6-2003 · TP

Thương cha, trai gái tặng quà
Loving father, sons and daughters give gifts
Ai ai cũng áo thành ra áo nhiều
Everyone gives clothes, so there are many clothes
Bây giờ biết bao nhiêu
Now, so many of them
Che trên hở dưới có chiều Khó Coi
Covering above, showing below, rather unsightly
Biết cha chẳng hỏi chẳng đòi
Knowing father neither asks nor demands
Chọn quần boy biển ngoài
Choose boy's pants outside
Cha trở nên tươi
Father becomes fresh
Để không hang hố như mươi năm xưa
So not ragged like ten years ago
Thương cha, trai gái tặng quà
Ai ai cũng áo thành ra áo nhiều
Bây giờ biết bao nhiêu
Che trên hở dưới có chiều Khó Coi
Biết cha chẳng hỏi chẳng đòi
Chọn quần boy biển ngoài
Cha trở nên tươi
Để không hang hố như mươi năm xưa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCảm ơn Hoa đã / tặng quà quần boycrossed-out variant lines
  • strikethroughquà đặc biệt ngày father day năm 2003crossed-out variant
  • strikethroughFather day 2003 (đã có quần)crossed-out variant
  • insertionTặng Hoa (circled), Tạo quần đã có quầncircled note
  • strikethroughThái quần lại thời lại / Nhưng Hoa / Để nên naycrossed-out draft lines
  • side_noteche ... năm nayleft-margin annotations
uncertain readings
  • boy biển ngoài
  • hang hố
  • Khó Coi
· · ·

PRINTER

25-6-2003 · O/R (Oak Ridge) · T.P.

Xưa kia đã có printer
Long ago there was a printer
Nhưng vì tốn mực nên bỏ chẳng in
But because it used much ink, it was set aside, not printing
Lễ ba, gặp được gió thìn
Third holiday, met a favorable wind
Thu Lễ tặng một máy in ra trò
Thu Lễ gave a printer that works well
Laser nhãn hiệu, máy to
Laser brand, a big machine
Lúc in rất dễ, giấy thơ ra ngay
Printing is very easy, poem paper comes right out
Bây giờ bao bản một ngày
Now, how many copies a day
Cứ bấm một cái, có ngay tức thì
Just press once, and it's there instantly
Phật tâm chẳng mất tiền chi
A Buddha heart, losing no money
Dâu con Phật tính muốn gì có ngay
Daughter-in-law with Buddha nature, want anything, it's there
Nhớ ơn công đức đêm ngày
Remember the merit day and night
Bài thơ gửi tặng, dâu nay mấy người
This poem is sent as a gift, how many daughters-in-law like this now
Xưa kia đã có printer
Nhưng vì tốn mực nên bỏ chẳng in
Lễ ba, gặp được gió thìn
Thu Lễ tặng một máy in ra trò
Laser nhãn hiệu, máy to
Lúc in rất dễ, giấy thơ ra ngay
Bây giờ bao bản một ngày
Cứ bấm một cái, có ngay tức thì
Phật tâm chẳng mất tiền chi
Dâu con Phật tính muốn gì có ngay
Nhớ ơn công đức đêm ngày
Bài thơ gửi tặng, dâu nay mấy người
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlạicrossed out before to
  • insertionmáyinserted above line
  • strikethroughPRIN (over-written title)
  • side_note(2003)year note in left margin
uncertain readings
  • gió thìn
· · ·

Thưa u

15-1-08 · Federal Way, WA · T.P.

Thưa u, con đã, thật về đây
Dear mother, I have truly returned here
Dương thế, làm ăn, đã đủ đầy
In the living world, work and living, already complete
Con bỏ sân si, cũng thích muôn
I have let go of worldly passions, and like it too
Bây giờ, săn sóc, mộ u đây
Now, I tend to your grave here
Phù du, hết nghiệp, nay thanh thản
Ephemeral, karma ended, now at peace
Chẳng phải lo âu, chẳng phải cày
No need to worry, no need to toil
Tháng tháng, năm năm, bên cạnh mẹ
Month after month, year after year, beside mother
Vui đời âm phủ, kể từ đây
Enjoying the underworld life, from now on
Thưa u, con đã, thật về đây
Dương thế, làm ăn, đã đủ đầy
Con bỏ sân si, cũng thích muôn
Bây giờ, săn sóc, mộ u đây
Phù du, hết nghiệp, nay thanh thản
Chẳng phải lo âu, chẳng phải cày
Tháng tháng, năm năm, bên cạnh mẹ
Vui đời âm phủ, kể từ đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughChuyện tình 1126 y.hoo.comcrossed-out note top right
  • otherT.T. Chất mất 10:30 sáng ngày 8/1/08 ở Bathang thúc 7/1/08 (giờ Seattle là 7 giờ tối)note: T.T. Chất died 10:30 AM on 8/1/08
  • other(tức 1-12 Đinh Hợi)lunar date note
  • side_note1 (circled)section number
uncertain readings
  • thích muôn
· · ·

Không đề

15-1-08 · Federal Way, WA · T.P.

Bà con, cô bác, có thương tôi
Relatives, aunts and uncles, if you love me
Hãy để tôi yên, ngủ với đời
Let me rest, sleep with life
Hãy đắp cho tôi, một đất
Cover me with earth
Thế là tỏ rõ, đã thương tôi
That clearly shows you loved me
Chúc ai ở lại, đều may mắn
Wish all who remain good fortune
Đã khỏe, lại sinh, giúp đừng ngơi
Healthy and productive, help without rest
Giúp trẻ, giúp già, người bệnh hoạn
Help the young, the old, the sick
Để cho tất cả, được như tôi
So that all may be like me
Bà con, cô bác, có thương tôi
Hãy để tôi yên, ngủ với đời
Hãy đắp cho tôi, một đất
Thế là tỏ rõ, đã thương tôi
Chúc ai ở lại, đều may mắn
Đã khỏe, lại sinh, giúp đừng ngơi
Giúp trẻ, giúp già, người bệnh hoạn
Để cho tất cả, được như tôi
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(cùng bà con, cô bácinserted phrase
  • insertion(khóc cháu Chất)note: crying for grandchild/nephew Chất
  • side_note2 (circled)section number
  • strikethroughtức (over-written)
uncertain readings
  • một đất
· · ·

Cầu chúc hương hồn T.T. Chất

15-1-08 · T.P.

Mừng cho hết kiếp làm người
Rejoice for ending the human lifetime
Chu du âm phủ, được trời hạ long
Wandering the underworld, blessed by heaven
Rồi đây, y được toại mong
Then, as wished it will be fulfilled
Biến thành chim lượn trong vòng chùa thơ
Turning into a bird gliding within the temple realm
Thức ăn đầy dẫy muôn đời
Food abundant for all eternity
Đến khi muốn nghỉ, ngơi nơi gần chùa
When wanting to rest, rest near the temple
Nghe kinh, nghe kệ, mơ khua
Listen to sutras and chants, dream
Vui hương, vui khói, 4 mùa tự do
Enjoy incense and smoke, free through four seasons
Mừng cho hết kiếp làm người
Chu du âm phủ, được trời hạ long
Rồi đây, y được toại mong
Biến thành chim lượn trong vòng chùa thơ
Thức ăn đầy dẫy muôn đời
Đến khi muốn nghỉ, ngơi nơi gần chùa
Nghe kinh, nghe kệ, mơ khua
Vui hương, vui khói, 4 mùa tự do
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note3 (circled)section number
  • other→ chưa thơ →arrow continuation marks
  • other15-1-08 T.P.date and initials
uncertain readings
  • hạ long
  • mơ khua
  • chùa thơ
· · ·

Tin Buồn

8-1-08 · Federal Way, WA · T.P.

Tin buồn lễ bảy, cuối năm
Sad news, seventh rite, at year's end
Bà Hanh họ Hồ, đủ năm, nghĩa trang
Mrs. Hanh of the Hồ family, five full years, cemetery
Rồi thì, nghe thầy chuyện dạng
Then, hearing the master speak
Lễ chặn, đi Tàu thuyện tang tóc đau
Rite [?], go by ship, mourning and grief
Kề đến chị Chất, bể dâu
Now comes sister Chất, a great upheaval
Đã về với mẹ, đi hầu Diêm Vương
Has returned to mother, gone to serve Diêm Vương
Rồi đây, ai đến, cuối đường
Then, who will come, at road's end
Đi về Tây Trúc, nén hương cúng thờ?
Going to the Western Paradise, incense for worship?
Tin buồn lễ bảy, cuối năm
Bà Hanh họ Hồ, đủ năm, nghĩa trang
Rồi thì, nghe thầy chuyện dạng
Lễ chặn, đi Tàu thuyện tang tóc đau
Kề đến chị Chất, bể dâu
Đã về với mẹ, đi hầu Diêm Vương
Rồi đây, ai đến, cuối đường
Đi về Tây Trúc, nén hương cúng thờ?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Diêm VươngKing of the underworld in Vietnamese/Buddhist belief.
  2. Tây TrúcWestern Paradise / India, Buddhist term for the pure land.
marginalia
  • strikethroughThông báocrossed out in left margin
  • insertionhọ Hồ (circled)circled note
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • Lễ chặn
  • thuyện tang tóc
  • chuyện dạng
· · ·

Chúc T.T. Chất ngủ ngon

15-1-08 · Federal Way · T.P.

Ngủ ngon, yên giấc, vạn ngàn năm
Sleep well, at peace, ten thousand years
Bên cạnh mẹ yêu, cũng đã nằm
Beside beloved mother, who also lies here
Quá khứ, quên đi, đừng nghĩ tới
The past, forget it, don't think of it
Hãy vui, yên giấc vạn ngàn năm
Be happy, sleep peacefully ten thousand years
Người xưa, cảnh cũ, rồi mai một
Old people, old scenes, will fade away
Cũng thế mà thôi, cũng phải nằm
It's just the same, all must lie down
Đi trước là may, may thoát tục
Going first is lucky, lucky to escape the world
Cầu mà chẳng
Praying yet not...
Ngủ ngon, yên giấc, vạn ngàn năm
Bên cạnh mẹ yêu, cũng đã nằm
Quá khứ, quên đi, đừng nghĩ tới
Hãy vui, yên giấc vạn ngàn năm
Người xưa, cảnh cũ, rồi mai một
Cũng thế mà thôi, cũng phải nằm
Đi trước là may, may thoát tục
Cầu mà chẳng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHồn là về mường, chẳng ai thămcrossed-out line
  • strikethroughmay là về hôm, tối ýheavily crossed-out line
  • insertionMay là về sớm, lắm người thămrevised line written below
  • insertiontrần dương thếinserted above
  • side_note4 (circled)section number
uncertain readings
  • cảnh cũ
  • về mường
  • thoát tục
· · ·

Hiếu

15-1-2016 · Everett, WA · T.P.

Mẹ cha sắp sỉ một trăm
Mother and father nearing one hundred
Sơn - Giỏ thấy thế ăn nằm chẳng yên
Sơn and Giỏ, seeing this, cannot rest easy
Cùng nhau thu xếp giỏ hiền
Together they arrange the kind arrangements
Cùng nhau dọn đến, trước tiên ở cùng
Together they move in, first to live together
Giúp cha, giúp mẹ, việc chung
Helping father, helping mother, shared work
Giúp ăn, giúp uống, giúp dùng thuốc thang
Help with eating, drinking, taking medicine
Nằm ngồi, đi đứng đàng hoàng
Lying, sitting, walking properly
Vệ sinh, tắm rửa, dở dang chẳng đành
Hygiene, bathing, cannot leave half-done
Lời ăn, tiếng nói trong xanh
Words and speech pure and clear
Lúc nào rảnh rỗi, chuyện lành kể ra
Whenever free, tell good stories
Quan Âm, Thị Kính, Phật bà
Quan Âm, Thị Kính, the Buddha lady
Đọc đi, đọc lại, mẹ cha đỡ phiền
Read and reread, easing mother and father's troubles
Khi nào ấm cúng, dưỡng nhiên
When cozy and warm, naturally nourished
Đẩy xe, giúp bác tám, hiền dạo chơi
Push the wheelchair, help kind aunt Tám go out
Đi chơi ngắm phố lạ lối
Go out to see unfamiliar streets
Đi chơi ngắm tiệm, nhưng nơi họ bày
Go out to look at shops, where they display
Bày hàng lạ biết đó đây
Displaying strange goods known here and there
Mẹ cha được thấy, hết thấy hết la
Mother and father get to see, no more complaining
Chiều cha, chiều mẹ, thật thà
Pleasing father, pleasing mother, honestly
Tấm lòng hiếu thảo, dù xa, dù gần
A filial heart, whether far or near
Mẹ cha là bậc chí thân
Mother and father are the most beloved
Phải chẳng lần chờ ân cần trả ơn
Should not delay, earnestly repay the debt
Bấm hai ngày giúp không sờn
Working two days helping without weariness
Tháng giêng, giữa tháng, Giỏ Sơn đã từ
January, mid-month, Giỏ and Sơn have [?]
Ơn con chữ hiếu tấm tư
Grateful to the children, filial piety in mind
Mong trời hộ độ, hiếu từ của con
Hoping heaven blesses the filial devotion of the children
Mẹ cha sắp sỉ một trăm
Sơn - Giỏ thấy thế ăn nằm chẳng yên
Cùng nhau thu xếp giỏ hiền
Cùng nhau dọn đến, trước tiên ở cùng
Giúp cha, giúp mẹ, việc chung
Giúp ăn, giúp uống, giúp dùng thuốc thang
Nằm ngồi, đi đứng đàng hoàng
Vệ sinh, tắm rửa, dở dang chẳng đành
Lời ăn, tiếng nói trong xanh
Lúc nào rảnh rỗi, chuyện lành kể ra
Quan Âm, Thị Kính, Phật bà
Đọc đi, đọc lại, mẹ cha đỡ phiền
Khi nào ấm cúng, dưỡng nhiên
Đẩy xe, giúp bác tám, hiền dạo chơi
Đi chơi ngắm phố lạ lối
Đi chơi ngắm tiệm, nhưng nơi họ bày
Bày hàng lạ biết đó đây
Mẹ cha được thấy, hết thấy hết la
Chiều cha, chiều mẹ, thật thà
Tấm lòng hiếu thảo, dù xa, dù gần
Mẹ cha là bậc chí thân
Phải chẳng lần chờ ân cần trả ơn
Bấm hai ngày giúp không sờn
Tháng giêng, giữa tháng, Giỏ Sơn đã từ
Ơn con chữ hiếu tấm tư
Mong trời hộ độ, hiếu từ của con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Quan Âm, Thị KínhReference to Quan Âm Thị Kính, a famous Vietnamese Buddhist tale of virtue and patience.
marginalia
  • insertionHiếutitle inserted above first line
  • otherEv. 15-1-2016 T.P.place, date, initials
uncertain readings
  • Giỏ Sơn đã từ
  • tấm tư
  • dưỡng nhiên
Original manuscript
original scan