‹ all poemsset-169 · set-169

ANH ANH ĐẾN THĂM

19-4-2016 · Everett · TP

Hai ngàn mười sáu năm nay
Two thousand and sixteen, this year
Tháng tư mười chín, ngày này đáng ghi
April nineteenth, this day worth recording
Thăm tầm, con nghĩ chuyện gì
Visiting, what are you thinking of, child
Đến thăm cha mẹ, có chi lạ thường
Coming to visit parents, is there anything unusual
Con thì không chỗ tựa nương
You have no place to lean on
Tuổi thì bảy tám, sức cường mùa đầu
Age seventy-eight, strength strong in the early season
Vợ con mới ngã, mới đau
Wife and child just fell, just hurting
Anh em xa cách, ai đâu giúp cùng
Siblings far apart, who is there to help together
May mà có bạn đi chung
Luckily there is a friend going along
Lại là bác sỹ thấp trung độ cho
Who is a doctor of moderate rank
Bà thang ghé quán làm lo
[?] stopped by the shop worrying
Xét đều kém thời, du [?] ấm rồi
Considering everything lacking, still warm now
Lần này con đến thăm thời
This time you come to visit
Chỉ dăm ba bữa, đừng ngồi lại đi
Only a few days, don't sit and stay
Cho ba biết rõ đúng kỳ
Let father know clearly the right time
Con con đến mùa di-chúc bàn
[?] the season comes to discuss the will
Mong con sống khoẻ, đừng than
Hope you live healthy, don't complain
Dù cho ấm, nóng, hoặc hàn chẳng sao
Whether warm, hot, or cold it doesn't matter
Nếu cần ai giúp thêm vào
If anyone is needed to help more
Con còn, trăng sao giúp liền
You remain, moon and stars will help at once
Tuổi già có bạn là tiên
Old age with a friend is like being an immortal
Tâm tư cần nhất ở hiền hết lo
The mind needs most to stay kind and worry-free
Hai ngàn mười sáu năm nay
Tháng tư mười chín, ngày này đáng ghi
Thăm tầm, con nghĩ chuyện gì
Đến thăm cha mẹ, có chi lạ thường
Con thì không chỗ tựa nương
Tuổi thì bảy tám, sức cường mùa đầu
Vợ con mới ngã, mới đau
Anh em xa cách, ai đâu giúp cùng
May mà có bạn đi chung
Lại là bác sỹ thấp trung độ cho
Bà thang ghé quán làm lo
Xét đều kém thời, du [?] ấm rồi
Lần này con đến thăm thời
Chỉ dăm ba bữa, đừng ngồi lại đi
Cho ba biết rõ đúng kỳ
Con con đến mùa di-chúc bàn
Mong con sống khoẻ, đừng than
Dù cho ấm, nóng, hoặc hàn chẳng sao
Nếu cần ai giúp thêm vào
Con còn, trăng sao giúp liền
Tuổi già có bạn là tiên
Tâm tư cần nhất ở hiền hết lo
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (tiếpMarks that this page continues the poem from the previous page.
marginalia
  • insertionAnh (above title)Brother
  • strikethroughsáu (in 'mười sáu')six
  • strikethrough(tiếp(continued
  • strikethroughCon con (start of line)struck words
  • strikethroughđàn em / xóa / cho biếtstruck edits
  • correctionai (inserted above)who
uncertain readings
  • Bà thang
  • du [?] ấm
  • Con con đến mùa
· · ·

Buồn chân

13/6/16 · Everett, WA · TP

Bệnh chi, thật quá tạ lưng
What illness is this, truly wearing on the back
Đập chân bó chật rồi rung lịa lịa
The leg pounds, tightly bound then trembles endlessly
Thân hình đau cứng tựa bia
The body aches, stiff like a stone slab
Ai xô, ai bóp, nó kìa chẳng yên
Whoever pushes, whoever massages, still it won't rest
Cách hay, giúp đứng lại liền
A good way, help it stand still at once
Walker vin tựa, nhân kiên bước đều
Leaning on a walker, patiently stepping steadily
Rồi ngâm nước lạnh không kêu
Then soak in cold water without crying out
Ngồi yên vài tiếng bệnh dịu nhẹ đi
Sit still a few hours, the ailment eases gently
Không cần uống thuốc làm gì
No need to take any medicine
Cứ làm như vậy nhưng khe bệnh hành
Just keep doing this, though the illness torments
Bệnh chi, thật quá tạ lưng
Đập chân bó chật rồi rung lịa lịa
Thân hình đau cứng tựa bia
Ai xô, ai bóp, nó kìa chẳng yên
Cách hay, giúp đứng lại liền
Walker vin tựa, nhân kiên bước đều
Rồi ngâm nước lạnh không kêu
Ngồi yên vài tiếng bệnh dịu nhẹ đi
Không cần uống thuốc làm gì
Cứ làm như vậy nhưng khe bệnh hành
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (Rest less leg)Author's own English gloss identifying restless leg syndrome as the subject.
  2. WalkerEnglish word 'walker' (mobility aid) used within the Vietnamese verse.
marginalia
  • side_note(Rest less leg)Restless leg (English gloss of the title)
  • insertion↓ arrows marking title and start
uncertain readings
  • tạ lưng
  • lịa lịa
  • khe bệnh hành
· · ·

Không đề

2014 · Everett, WA · TP

Cụ bà thấy thiếu cụ ông
The old lady feels the absence of the old man
Cụ bà ra ngõ chẳng mong kêu trời
The old lady goes to the gate, unhoping, cries to heaven
Kêu rằng đất hỡi trời ơi
Crying out, oh earth, oh heaven
Âm dương xa cách để đời tôi đau
The living and dead worlds far apart, leaving my life in pain
Lá kia đã má vàng mau
That leaf has quickly yellowed
Lòng này tan nát trước sau sẽ tàn
This heart is shattered, sooner or later will wither
Ơn ai cứu được vạn nan
Whose grace can save from ten thousand troubles
Gọi người trở lại để hàn thương
Calling the person back to mend the wound
Đông tây thế dặm trường
East and west, a long road
Đường đi đã khó, thương vô bờ
The road already hard, love without bounds
Cụ bà thấy thiếu cụ ông
Cụ bà ra ngõ chẳng mong kêu trời
Kêu rằng đất hỡi trời ơi
Âm dương xa cách để đời tôi đau
Lá kia đã má vàng mau
Lòng này tan nát trước sau sẽ tàn
Ơn ai cứu được vạn nan
Gọi người trở lại để hàn thương
Đông tây thế dặm trường
Đường đi đã khó, thương vô bờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Âm dương xa cách'Âm dương' refers to the separation between the worlds of the dead and the living, i.e. bereavement.
marginalia
  • strikethroughKêu trời / cụ ông (title area, crossed and circled)Cry to heaven / old man
  • strikethroughNét (in 'để hàn')
  • strikethroughta / tạch thợ (line 9)
  • strikethroughnhớ (below 'khó')remember/miss
uncertain readings
  • để hàn thương
  • Đông tây thế
  • tạch thợ dặm trường
· · ·

Bà Kim

17-6-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Khen cho người đẹp khéo tay
Praise to the beautiful lady with skillful hands
Cà phê đúng vị, tinh ra
Coffee just right in flavor, refined
Điểm tâm đầy đĩa trứng gà
Breakfast, a plate full of chicken eggs
Bánh mì cắt nhỏ, ăn a tương mềm
Bread cut small, eaten with soft sauce
Trời cho được hưởng sáng hôm
Heaven grants enjoyment morning and evening
Uống ăn như vầy, gió nồm ngất ngây
Eating and drinking like this, the south wind entrancing
Sáng nào cũng được như vầy
Every morning being like this
Sống thời thêm thọ tựa cây núi rừng
Living longer in years like trees of the mountain forest
Bà Kim, người giúp, danh xứng
Bà Kim, the helper, a name deserved
Xin bà giúp mãi, tôi mừng, nhớ ơn
Please keep helping, I rejoice, remembering the kindness
Khen cho người đẹp khéo tay
Cà phê đúng vị, tinh ra
Điểm tâm đầy đĩa trứng gà
Bánh mì cắt nhỏ, ăn a tương mềm
Trời cho được hưởng sáng hôm
Uống ăn như vầy, gió nồm ngất ngây
Sáng nào cũng được như vầy
Sống thời thêm thọ tựa cây núi rừng
Bà Kim, người giúp, danh xứng
Xin bà giúp mãi, tôi mừng, nhớ ơn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. gió nồm'Gió nồm' is the warm, pleasant southeast wind, connoting comfort.
marginalia
  • strikethrough(Bà Nhi) — twice, once beside title, once at lower left(Bà Nhi) crossed out
  • strikethroughnếm tay / sang nay (line 2)
  • strikethroughmềm ('mồm' edited)
uncertain readings
  • tinh ra
  • a tương mềm
  • sáng hôm
Original manuscript
original scan