‹ all poemsset-173 · set-173

Thuý / Phong

Everett 26-10-2016 · Everett · T.P.

Quên đi dang dở học đường
Forget the unfinished schooling
Mẹ cha có lỗi, tình thương tham nhiều
Parents were at fault, loving too much
Mua nhà, mua tiệm, chỉ tiêu
Buying house, buying shop, just spending
Mong con tiến triển, nhiều điều phù thân
Hoping children advance, many things to support them
Bốn trai, một gái ở gần
Four sons, one daughter living near
Thuận Sơn đã giúp thanh vân hợp hoà
Thuận Sơn helped, prospering in harmony
Phong tuy ít học, hiền a
Phong though little schooled, is gentle
Không cờ, không bạc, rượu trà cũng không
No gambling, no cards, no wine or tea either
Chịu thương, chịu khó, hoà đồng
Enduring, hard-working, sociable
Gái trai nay đã nên ông, nên bà
Sons and daughters now have become gentlemen and ladies
Làm ăn dư giả, tiền ra
Working with plenty to spare, money coming out
Ai ai cũng có của nhà khang trang
Everyone has a spacious home
So ra trong xóm, ngoài làng
Compared within hamlet and village
Được như thế ấy, vẻ vang nhất rồi
Being like that is the most glorious
Quên đi dang dở học đường
Mẹ cha có lỗi, tình thương tham nhiều
Mua nhà, mua tiệm, chỉ tiêu
Mong con tiến triển, nhiều điều phù thân
Bốn trai, một gái ở gần
Thuận Sơn đã giúp thanh vân hợp hoà
Phong tuy ít học, hiền a
Không cờ, không bạc, rượu trà cũng không
Chịu thương, chịu khó, hoà đồng
Gái trai nay đã nên ông, nên bà
Làm ăn dư giả, tiền ra
Ai ai cũng có của nhà khang trang
So ra trong xóm, ngoài làng
Được như thế ấy, vẻ vang nhất rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐượccrossed-out word at start of last line
  • insertionKhông'not/none' written large in right margin
· · ·

Ngóng chờ

Everett 11-10-2016 · Everett · T.P.

Mồng Mười, chờ hết ngày rồi
The tenth, waiting the whole day through
Chưa hề đồng tính, chưa thôi ngóng chờ
Not yet agreed, not yet ceasing to wait
Phải chăng bão quá to ở
Perhaps the storm is too big at
Thời qua, và vẫn trên bờ Florida
Passing time, and still on the Florida coast
Giao thông cùng cả của nhà
Traffic together with the house's own
Đang bị đổ nát gần xa khó lường
Being ruined near and far, hard to gauge
Đường bay gián đoạn thê lương
Flight routes interrupted, desolate
Làm ăn ngưng trệ, việc thương đổi thay
Business stalled, trade changing
Thế nên tin tức Anh nay
So Anh's news today
Cũng đến chưa biết cả cay thế nào
Even now not knowing how bitter
Trong tâm chỉ những ước ao
In the heart only wishes
Anh không có tội, đồng bào lượng tha
Anh has no fault, compatriots forgive
Thế là phúc đã đến nhà
Then blessing has come to the house
Từ nay Anh phải vị tha để lòng
From now Anh must forgive to ease the heart
Mồng Mười, chờ hết ngày rồi
Chưa hề đồng tính, chưa thôi ngóng chờ
Phải chăng bão quá to ở
Thời qua, và vẫn trên bờ Florida
Giao thông cùng cả của nhà
Đang bị đổ nát gần xa khó lường
Đường bay gián đoạn thê lương
Làm ăn ngưng trệ, việc thương đổi thay
Thế nên tin tức Anh nay
Cũng đến chưa biết cả cay thế nào
Trong tâm chỉ những ước ao
Anh không có tội, đồng bào lượng tha
Thế là phúc đã đến nhà
Từ nay Anh phải vị tha để lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐangcrossed-out word at line start
  • strikethroughcùngcrossed-out word mid-poem
· · ·

Thuận / Ravi

Everett, 16-10-2016 · Everett · T.P.

Ở xa, nghĩ tới mẹ cha
Far away, thinking of parents
Nhớ Thuý mua áo tặng, quà quý thay
Remembering Thuý bought clothes as gift, precious indeed
Tặng thêm y tá mới nay
Giving more to the new nurse now
Tặng thêm anh chị, xưa nay mấy người
Giving more to siblings, how many over time
Nhân quả, ai nấy thật tươi
Cause and effect, everyone truly cheerful
Giữ lời "ơn nhớ" mẹ cười thật duyên
Keeping the word of remembered kindness, mother smiles gracefully
Chúc cho Thuận mãi nhiều quyền
Wishing Thuận always much authority
Quyền ban, quyền phát thường xuyên giúp nhà
Power to grant, power to give, regularly helping the family
Giúp nhà rồi giúp quốc gia
Helping family then helping the nation
Cầu trên Phật độ Thuận nhà thịnh an
Praying above for Buddha to bless Thuận's house prosperous and peaceful
Ở xa, nghĩ tới mẹ cha
Nhớ Thuý mua áo tặng, quà quý thay
Tặng thêm y tá mới nay
Tặng thêm anh chị, xưa nay mấy người
Nhân quả, ai nấy thật tươi
Giữ lời "ơn nhớ" mẹ cười thật duyên
Chúc cho Thuận mãi nhiều quyền
Quyền ban, quyền phát thường xuyên giúp nhà
Giúp nhà rồi giúp quốc gia
Cầu trên Phật độ Thuận nhà thịnh an
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notecùng 2 cháu (ae)together with 2 grandchildren (siblings)
  • strikethrough(Việt và ...)crossed-out parenthetical note at top right
  • strikethroughthậtcrossed-out word before 'duyên'
uncertain readings
  • Ravi
· · ·

Không đề

Everett 10-10-2016 · Everett · T.P.

Sống đời, ở tốt với nhau
Living life, treating each other well
Nghi ngờ, kết giữa tình thân
Suspicion, binding within kinship
Giúp nhau, những lúc thật cần
Helping one another in times of true need
Ngọt lời, vui vẻ, thanh vân mặt trời
Sweet words, cheerful, clear as sky and sun
Nếu mà nặng tiếng khơi khơi
If harsh words are stirred up carelessly
Quơ tay, mắng nhiếc giúp đời được chi
Waving hands, scolding — what good does it do life
Tu tâm, tu tính tự kỷ
Cultivate the heart, cultivate one's own nature
Ở ăn hoà hợp trựa đi cúng chùa
Live in harmony, go to the temple to make offerings
Sống đời, ở tốt với nhau
Nghi ngờ, kết giữa tình thân
Giúp nhau, những lúc thật cần
Ngọt lời, vui vẻ, thanh vân mặt trời
Nếu mà nặng tiếng khơi khơi
Quơ tay, mắng nhiếc giúp đời được chi
Tu tâm, tu tính tự kỷ
Ở ăn hoà hợp trựa đi cúng chùa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhông tốtcrossed-out phrase in line 2
  • insertionlà xấu'is bad' inserted below
uncertain readings
  • trựa
· · ·

Không đề

Everett, 26-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Sau khi Nhật qua đời
After Nhật passed away
Nghĩ ngày cha mất năm nào
Thinking of the day father died some year
Rồi thì mẹ cũng lao đao cửu tuyền
Then mother too struggled toward the netherworld
Ngày nay anh cả hết duyên
Today the eldest brother's fate is spent
Rồi đây ai sẽ hết quyền sống thêm
Then who will exhaust the right to live longer
Mới hay hoà hợp êm đềm
Only then knowing gentle harmony
Sống mà đoàn kết, ngày đêm sướng rồi
Living united, day and night is happy
Tinh thần hiếu nghĩa đi đôi
The spirit of filial duty going together
Tinh thần thuận thảo đứng ngồi mới yên
The spirit of accord, only then is one at ease standing or sitting
Tu tâm bác ái ở hiền
Cultivate heart, charity, live kindly
Tháng ngày làm thiện là tiên ở đời
Days spent doing good is being a fairy in this life
Sau khi Nhật qua đời
Nghĩ ngày cha mất năm nào
Rồi thì mẹ cũng lao đao cửu tuyền
Ngày nay anh cả hết duyên
Rồi đây ai sẽ hết quyền sống thêm
Mới hay hoà hợp êm đềm
Sống mà đoàn kết, ngày đêm sướng rồi
Tinh thần hiếu nghĩa đi đôi
Tinh thần thuận thảo đứng ngồi mới yên
Tu tâm bác ái ở hiền
Tháng ngày làm thiện là tiên ở đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. NhậtName of a deceased person, possibly the eldest brother referenced
· · ·

Giúp cháu, giúp con

Everett 25-10-2016 · Everett · T.P.

Mẹ cha sinh ra đã khổ rồi
Parents gave birth already in hardship
Có cha, có mẹ, sống như cời
Having father, having mother, living kindled
Uống ăn nằm ngủ, không ai giúp
Drinking, eating, lying, sleeping — no one helps
Bạn hữu, người thân, thiếu đứng ngồi
Friends, relatives, lacking to stand or sit with
Nghĩ lại thiếu thốn, ôi nhức nhối
Looking back at deprivation, oh how painful
Cũng đành chịu vậy, phận như vôi
Just accept it, fate thin as lime
Trách duyên, trách số, làm chi nữa
Blaming fate, blaming destiny, why do it anymore
Giúp cháu, giúp con, thế được rồi
Helping grandchildren, helping children, that's enough
Mẹ cha sinh ra đã khổ rồi
Có cha, có mẹ, sống như cời
Uống ăn nằm ngủ, không ai giúp
Bạn hữu, người thân, thiếu đứng ngồi
Nghĩ lại thiếu thốn, ôi nhức nhối
Cũng đành chịu vậy, phận như vôi
Trách duyên, trách số, làm chi nữa
Giúp cháu, giúp con, thế được rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhổheavily crossed-out word 'khổ' (suffering)
uncertain readings
  • cời
· · ·

Tặng Minh Nguyên

Everett, 25-12-2016 · Everett · T.P.

Hôm nay cháu đến thăm ông
Today the grandchild comes to visit grandfather
Minh Nguyên, tên tuổi, vợ chồng quý ơi!
Minh Nguyên, name and age, dear couple!
Một trai, một gái, đúng ngôi
One son, one daughter, in proper place
Minh thư là chị, em thời Bình Minh
Minh Thư is the elder sister, the younger is Bình Minh
Khoẻ vui là chuyện ngoại hình
Health and joy are matters of appearance
Tâm tư, thương mến như kinh Phật
Thoughts and affection like Buddhist scripture
Tấm lòng quý mến vị tha
A heart of esteem and forgiveness
Để thăm lại có quà quý thay
To visit again, having a precious gift indeed
Chúc cho Nguyên mẹ, Ninh nay
Wishing for mother Nguyên, Ninh today
Sống lâu trăm tuổi, sướng thay tuổi già
Live a hundred years, happy in old age
Ơn Trời ơn Phật, mẹ cha
Thanks to Heaven, thanks to Buddha, parents
Cảm ơn sinh dưỡng, con là nhớ ơn
Thank you for raising, the child remembers the gratitude
Hôm nay cháu đến thăm ông
Minh Nguyên, tên tuổi, vợ chồng quý ơi!
Một trai, một gái, đúng ngôi
Minh thư là chị, em thời Bình Minh
Khoẻ vui là chuyện ngoại hình
Tâm tư, thương mến như kinh Phật
Tấm lòng quý mến vị tha
Để thăm lại có quà quý thay
Chúc cho Nguyên mẹ, Ninh nay
Sống lâu trăm tuổi, sướng thay tuổi già
Ơn Trời ơn Phật, mẹ cha
Cảm ơn sinh dưỡng, con là nhớ ơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđãcrossed-out word after 'Phật'
  • strikethroughphòncrossed-out word before 'quà'
  • doodlescribble at top right
uncertain readings
  • Ninh
· · ·

Tặng Mẹ

Everett, 4-11-2016 · Everett · T.P.

Bao năm xa cách quê nhà
So many years apart from homeland
Bao năm xa mẹ, lòng ta rối bời
So many years away from mother, my heart in turmoil
Cuộc đời bao nỗi đầy vơi
Life with so much filling and emptying
Nay con gặp mẹ dưới trời Ấn đây
Now the child meets mother here under India's sky
Sau khi mổ mắt, mẹ gầy
After the eye surgery, mother is thin
Mong mẹ lại sức, khoẻ cây vững cành
Hoping mother regains strength, healthy as a firm-branched tree
Chắp tay, xin lấy ông Xanh
Hands clasped, praying to the Blue Heaven
Cho mẹ sống an lành tuổi cao
Let mother live peacefully in old age
An vui những lúc ra vào
Joyful in comings and goings
Nhẹ ăn bình tĩnh không nao núng gì
Eating lightly, calm, not shaken by anything
Khi nào mẹ muốn chuyện chi
Whenever mother wants anything
Nói con, con sẽ bù chì chở lo
Tell the child, the child will make up and take care
Mong Trời, mong Phật độ phò
Hoping Heaven, hoping Buddha to bless and protect
Lena, cháu mẹ giúp cho vững bền
Lena, mother's grandchild, help make it firm and lasting
Bao năm xa cách quê nhà
Bao năm xa mẹ, lòng ta rối bời
Cuộc đời bao nỗi đầy vơi
Nay con gặp mẹ dưới trời Ấn đây
Sau khi mổ mắt, mẹ gầy
Mong mẹ lại sức, khoẻ cây vững cành
Chắp tay, xin lấy ông Xanh
Cho mẹ sống an lành tuổi cao
An vui những lúc ra vào
Nhẹ ăn bình tĩnh không nao núng gì
Khi nào mẹ muốn chuyện chi
Nói con, con sẽ bù chì chở lo
Mong Trời, mong Phật độ phò
Lena, cháu mẹ giúp cho vững bền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông Xanh'Blue Heaven' — a folk term for Heaven/the divine
marginalia
  • side_note(Nghe tin mẹ bay mổ mắt)(Hearing news mother had eye surgery)
  • strikethroughMớicrossed-out word in title area
  • strikethroughrốicorrected word in line 2
  • strikethroughĐôcrossed-out word at start of a line
  • strikethroughxincrossed-out word before 'Lena'
· · ·

An / Toàn

Everett 26-10-2016 · Everett · T.P.

Khen cho cái nết chịu cam
Praise for the nature of accepting hardship
Vợ chồng khác đạo, chịu làm chẳng chơi
Couple of different faiths, working hard not idling
Giúp cho gia quyến đẹp ngời
Helping the family shine beautifully
Bên chồng, bên vợ, thanh thơi đứng ngồi
Husband's side, wife's side, at ease standing or sitting
Ngày đêm, công việc chảy trôi
Day and night, work flowing on
Luôn luôn săn sóc, đẹp bởi mẹ cha
Always caring, beautiful by parents
Mẹ cha, bách tuế tuổi già
Parents, a hundred years in old age
Có An bên cạnh, ơi a quá mừng
Having An beside, oh so glad
Vui cười, nhẹ tiếng hiền dung
Cheerful laughter, gentle soft voice
Không la, không trách, tiếng lành đầy
No shouting, no blaming, good reputation full
Một trai, hai gái thật thà
One son, two daughters honest
Học đều xuất sắc, nết na nhất trong vùng
All study excellently, most virtuous in the region
Mong rằng Chúa đổ lòng thương
Hoping the Lord pours down compassion
An Toàn khoẻ mạnh mọi đường thịnh hầu
An Toàn healthy in every way, prospering
Khen cho cái nết chịu cam
Vợ chồng khác đạo, chịu làm chẳng chơi
Giúp cho gia quyến đẹp ngời
Bên chồng, bên vợ, thanh thơi đứng ngồi
Ngày đêm, công việc chảy trôi
Luôn luôn săn sóc, đẹp bởi mẹ cha
Mẹ cha, bách tuế tuổi già
Có An bên cạnh, ơi a quá mừng
Vui cười, nhẹ tiếng hiền dung
Không la, không trách, tiếng lành đầy
Một trai, hai gái thật thà
Học đều xuất sắc, nết na nhất trong vùng
Mong rằng Chúa đổ lòng thương
An Toàn khoẻ mạnh mọi đường thịnh hầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughxacrossed-out word at end of a line
· · ·

Bạn Tạc

Everett 29-10-2016 · Everett · T.P.

Mấy lời trao đổi bạn tri âm
A few words exchanged with a bosom friend
Thơ gửi đi rồi lại nghĩ thầm
The poem sent off, then thinking quietly again
Va chạm gì không đâu biết trước
Any friction, who knows beforehand
Mà sao chẳng có chút hồi âm
Why is there not a bit of reply
Đêm ngày ngóng đợi lời thăm hỏi
Night and day awaiting words of greeting
Của bạn đồng tâm thật ấm đầm
Of a like-minded friend, truly warm
Cầu Phật độ cho người đức
Praying Buddha to bless the virtuous person
Tên là Sơn Tạc có đầy tâm
Named Sơn Tạc who has a full heart
Mấy lời trao đổi bạn tri âm
Thơ gửi đi rồi lại nghĩ thầm
Va chạm gì không đâu biết trước
Mà sao chẳng có chút hồi âm
Đêm ngày ngóng đợi lời thăm hỏi
Của bạn đồng tâm thật ấm đầm
Cầu Phật độ cho người đức
Tên là Sơn Tạc có đầy tâm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdung đứccrossed-out words near end of line 7
· · ·

Việc thiện

Everett 21-10-2016 · Everett · T.P.

Sinh con, ai chẳng ước mong
Bearing a child, who doesn't wish
Uống ăn khoẻ mạnh rồi hồng chạy chơi
Eating drinking healthy then rosily running about
Học hành chăm chỉ là lời
Studying diligently is the profit
Lớn lên có việc, bao nỗi cậy vì
Growing up with work, so much to rely upon
Nhưng khi con biết tình si
But when the child knows infatuation
Để tâm ăn ở, nhớ gì tình cha
Setting mind on living, remembering what of father's love
Quên luôn tình mẹ ngọc ngà
Forgetting entirely mother's precious love
Không thăm, không hỏi, trách la nếu cần
No visits, no asking, scolding if needed
Đâu còn máu tự tình thân
Where is the blood of self-affection kinship
Đâu còn phụ tử mà cần giúp nhau
Where is father-son bond needing to help each other
Chuyện đời, nghĩ đến đau đầu
Life's affairs, thinking of them gives headache
Để tâm thư lại sầu âu quá chừng
Keeping it in mind again brings excessive sorrow
Chỉ mong con cháu thịnh hưng
Only hoping children and grandchildren prosper
Xả đi làm lỗi con trừng dắt reo
Let go of mistakes, the child corrected and led
Yên tâm lội suối trèo đèo
At ease wading streams, climbing passes
Cứ làm việc thiện, rồi theo đến cùng
Just do good deeds, then follow through to the end
Sinh con, ai chẳng ước mong
Uống ăn khoẻ mạnh rồi hồng chạy chơi
Học hành chăm chỉ là lời
Lớn lên có việc, bao nỗi cậy vì
Nhưng khi con biết tình si
Để tâm ăn ở, nhớ gì tình cha
Quên luôn tình mẹ ngọc ngà
Không thăm, không hỏi, trách la nếu cần
Đâu còn máu tự tình thân
Đâu còn phụ tử mà cần giúp nhau
Chuyện đời, nghĩ đến đau đầu
Để tâm thư lại sầu âu quá chừng
Chỉ mong con cháu thịnh hưng
Xả đi làm lỗi con trừng dắt reo
Yên tâm lội suối trèo đèo
Cứ làm việc thiện, rồi theo đến cùng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trừng dắt reo
· · ·

Mẹ mẹ / Con con

Con ơi, hai tiếng dịu sao
O child, those two words, how gentle
Con ơi, hai tiếng lòng nào mở quên
O child, those two words what heart could forget
Biết gì trả nghĩa ơn đền
How to repay the debt of kindness
Biết sao trả hiếu ở trên cõi đời
How to repay filial piety in this world
Bao công khó nhọc tả tơi
So much hard toil, worn ragged
Bao ngày, bao tháng, dưới trời khổ đau
So many days, months, under a sky of suffering
Mong sao mẹ hết âu sầu
Hoping mother's sorrow ends
Cầu sao mẹ khoẻ, sống lâu con mừng
Praying mother be well, live long, the child rejoices
Biết bao một việc đúng đắn
So much a proper thing
Con ơi, hai tiếng dịu sao
Con ơi, hai tiếng lòng nào mở quên
Biết gì trả nghĩa ơn đền
Biết sao trả hiếu ở trên cõi đời
Bao công khó nhọc tả tơi
Bao ngày, bao tháng, dưới trời khổ đau
Mong sao mẹ hết âu sầu
Cầu sao mẹ khoẻ, sống lâu con mừng
Biết bao một việc đúng đắn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhaicrossed-out word in first line
uncertain readings
  • đúng đắn
· · ·

Ơn ai ở tốt (Tặng thím Tại)

Everett 2-12-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Chuyện đời sống ở thác về
Life's affairs: living here, dying there
Mấy nhà toàn vẹn, không mê ủ sầu
How many houses are complete, not lost in gloom
Ngày làm, tối thức canh thâu
Working by day, awake through the night watch
Đủ ăn, đủ mặc, là sầu được với
Enough to eat, enough to wear, is that sorrow
Còn bao nhức nhối ở đời
There's still so much anguish in life
Người đau bệnh tật, tả tơi thiếu tiền
People sick with illness, tattered, short of money
Người thù u tối liên miên
People in hatred and darkness endlessly
Thiếu người giúp đỡ, thiếu miền độ cho
Lacking helpers, lacking a place to be saved
Có người thuận gió xuôi đò
Some have favorable wind and downstream boat
Chẳng may bão tố, buồm to đứt lèo
Unlucky in storm, the big sail's rope snapped
Có người phú quý mừng reo
Some are wealthy and cheer with joy
Bỗng dưng hoả hoạn bay vèo nghiệp cơ
Suddenly fire whisks away the enterprise
Danh tài cùng sắc dư cho
Fame, talent and beauty more than enough
Chớ mong mỏi lắm, giấc mơ làm phiền
Don't yearn too much, dreams become a bother
Tu tâm bác ái là tiên
Cultivate heart and charity, that is being a fairy
Giàu lòng từ thiện ở hiền mới hay
Rich in charity, living kindly is truly good
Mừng ai ở tốt bấy đây
Rejoicing at whoever lives well thus far
Ai ở tốt, Phật nay độ liền
Whoever lives well, Buddha blesses at once
Chuyện đời sống ở thác về
Mấy nhà toàn vẹn, không mê ủ sầu
Ngày làm, tối thức canh thâu
Đủ ăn, đủ mặc, là sầu được với
Còn bao nhức nhối ở đời
Người đau bệnh tật, tả tơi thiếu tiền
Người thù u tối liên miên
Thiếu người giúp đỡ, thiếu miền độ cho
Có người thuận gió xuôi đò
Chẳng may bão tố, buồm to đứt lèo
Có người phú quý mừng reo
Bỗng dưng hoả hoạn bay vèo nghiệp cơ
Danh tài cùng sắc dư cho
Chớ mong mỏi lắm, giấc mơ làm phiền
Tu tâm bác ái là tiên
Giàu lòng từ thiện ở hiền mới hay
Mừng ai ở tốt bấy đây
Ai ở tốt, Phật nay độ liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐủ ăncrossed-out at line start
  • strikethroughAi ởcrossed-out at last line start
  • insertionNếu mà'If' inserted at bottom left
· · ·

Tin 3 giờ chiều ngày 24/11/2016

Everett 24-11-2016 3:30 PM · Everett · T.P.

Bao công chờ đợi hai ngày
So much effort waiting two days
Ba giờ, An đã báo ngay tin mừng
At three o'clock, An reported the good news at once
Dollars, năm vạn lót lưng
Dollars, fifty thousand for backing
Tự do, đạt được, như tiếng ước ao
Freedom attained, like a wish spoken
Thế là đã hết côn cao
So the high troubles have ended
Thế là Phùng ho hết nao núng lòng
So Phùng's coughing, no more anxious heart
Mới hay, ăn ở phải trong
Only then knowing, one must live cleanly
Lời ăn, tiếng nói, trong vòng lễ nghi
Words of speech within the bounds of etiquette
Khoan thai, nhẫn nại, tránh đi
Unhurried, patient, avoiding
Bạn bè sẽ mến khi đi, lúc về
Friends will cherish coming and going
Thấy ai yếu kém, đừng chê
Seeing anyone weak, don't mock
Phải nên an ủi tứ bề mới khôn
Should comfort on all sides, that is wise
Ở hay sẽ có tiếng đồn
Living well there will be good repute
Mang tiếng ác còn bị cười
Bearing a bad name is still laughed at
Ở ăn nhũn nhặn, cười tươi
Live modestly, smile brightly
Ai ai cũng nể, sáng ngời Phật tâm
Everyone respects, the Buddha-heart shining
Bao công chờ đợi hai ngày
Ba giờ, An đã báo ngay tin mừng
Dollars, năm vạn lót lưng
Tự do, đạt được, như tiếng ước ao
Thế là đã hết côn cao
Thế là Phùng ho hết nao núng lòng
Mới hay, ăn ở phải trong
Lời ăn, tiếng nói, trong vòng lễ nghi
Khoan thai, nhẫn nại, tránh đi
Bạn bè sẽ mến khi đi, lúc về
Thấy ai yếu kém, đừng chê
Phải nên an ủi tứ bề mới khôn
Ở hay sẽ có tiếng đồn
Mang tiếng ác còn bị cười
Ở ăn nhũn nhặn, cười tươi
Ai ai cũng nể, sáng ngời Phật tâm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐừngcrossed-out word at line start
uncertain readings
  • côn cao
· · ·

Bà bếp ơi

Everett 31-12-2016 · Everett · T.P.

Tại sao bà lại ghét tôi
Why do you hate me
Mỗi khi làm bếp, đun nồi lại quên
Each time cooking, boiling the pot then forgetting
Đi làm việc khác quên rền
Going to do other work, forgetting, groaning
Làm tôi bị bỏng, tôi rên quá chừng
Making me burned, I groan excessively
Thấy rên, bà phải tạm ngưng
Hearing the groan, you must pause
Kéo tôi đứng dậy, tránh ngừng phỏng to
Pull me up, avoid a big burn
Bây giờ tôi được xa lò
Now I am far from the stove
Nhưng sợ đến đít, thật lo quá chừng
But fearing it reaches the bottom, truly worried
Bỏng từ sau đít đến lưng
Burned from the backside to the back
Lần sau làm bếp, đừng bỏ tôi
Next time cooking, don't abandon me
Tại sao bà lại ghét tôi
Mỗi khi làm bếp, đun nồi lại quên
Đi làm việc khác quên rền
Làm tôi bị bỏng, tôi rên quá chừng
Thấy rên, bà phải tạm ngưng
Kéo tôi đứng dậy, tránh ngừng phỏng to
Bây giờ tôi được xa lò
Nhưng sợ đến đít, thật lo quá chừng
Bỏng từ sau đít đến lưng
Lần sau làm bếp, đừng bỏ tôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bà bếp ơiPlayful poem addressed to the cook, from the perspective of a burned body part or the granddaughter
marginalia
  • side_notecô cháu nói với bà bếpthe granddaughter speaking to the cook-woman
  • strikethroughtiếngcrossed-out word before 'rên'
  • strikethroughcrossed-out word near end
uncertain readings
  • phỏng
· · ·

Bạn Công

Everett 13-10-2016 · Everett · Thanh-Phùng

Đã lâu không có tin chi
Long since no news
Bà con làng Bát nay thì ra sao?
How are the folk of Bát village now?
Riêng bạn quản trị thế nào?
And you, the manager, how are you?
Còn gia đình bạn ước ao có thành
And your family's wishes, have they succeeded
Kể tiền cao cả ông Xanh
Counting the noble grace of the Blue Heaven
Cùng Phật điều lành độ dân
Together with Buddha's goodness blessing the people
Làm ăn mong tiến dần dần
Working, hoping to advance gradually
Vị tha mãi mãi đem ân giúp đời
Forgiving forever, bringing grace to help life
Khổ tâm, khổ trí ai ơi
Suffering in heart, suffering in mind, oh
Đó là pháp Phật, vui thời thành công
That is Buddha's dharma, joy then success
Mong rằng quả hái công trồng
Hoping to harvest the fruit of planted labor
Ơn Trời ơn Phật, gia tông thịnh cường
Thanks to Heaven and Buddha, the lineage prospering strong
Đã lâu không có tin chi
Bà con làng Bát nay thì ra sao?
Riêng bạn quản trị thế nào?
Còn gia đình bạn ước ao có thành
Kể tiền cao cả ông Xanh
Cùng Phật điều lành độ dân
Làm ăn mong tiến dần dần
Vị tha mãi mãi đem ân giúp đời
Khổ tâm, khổ trí ai ơi
Đó là pháp Phật, vui thời thành công
Mong rằng quả hái công trồng
Ơn Trời ơn Phật, gia tông thịnh cường
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughbạn phậtcrossed-out words mid-line
uncertain readings
  • làng Bát
· · ·

Hoãn

Everett 12-10-2016 · Everett · T.P.

Mong rằng toà hoãn để tha
Hoping the court postpones to forgive
Ngày chờ đêm đợi cũng là hả thôi
Waiting by day and night is also satisfying enough
Bao công vượt núi, vượt đồi
So much effort crossing mountains and hills
Gia đình chờ ngóng mong ôi chuyện lành
The family waits and yearns, oh, for good news
Vợ con về lại nội cành
Wife and children returning to the home branch
Anh em cũng thế sau mảnh ngóng nghe
Siblings likewise afterward listening
Ông Sam cùng với bạn bè
Mr. Sam together with friends
Tỏ lòng trung thảy chở che bạn hiền
Showing loyalty, all shelter the good friend
tháng một cười miền
the first month, laughing region
Mong toà tha bổng mọi miền hả hê
Hoping the court acquits, everywhere jubilant
Mong rằng toà hoãn để tha
Ngày chờ đêm đợi cũng là hả thôi
Bao công vượt núi, vượt đồi
Gia đình chờ ngóng mong ôi chuyện lành
Vợ con về lại nội cành
Anh em cũng thế sau mảnh ngóng nghe
Ông Sam cùng với bạn bè
Tỏ lòng trung thảy chở che bạn hiền
tháng một cười miền
Mong toà tha bổng mọi miền hả hê
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông SamPossibly a reference to a lawyer or 'Uncle Sam'/US authority
marginalia
  • strikethroughgiacrossed-out word at line start
  • strikethroughĐợi 25crossed-out words near bottom
uncertain readings
  • sau mảnh
  • cười miền
· · ·

Đi lại tread mill

Everett, 11-11-2016 · Everett · T.P.

Xa em Trít đã khá lâu
Apart from young Trít for quite a while
Chỉ mong gặp lại ngõ hầu bá vai
Only hoping to meet again to embrace shoulders
Hôm nay tỉnh táo, ngày dài
Today alert, the day long
Tay thì bá cổ, tay vài vịn cùng
One hand around the neck, the other holding on together
Mong rằng, em tổ hợp chung
Hoping that we combine together
Cùng đi, cùng bước dừng hứng thấy vui
Going together, stepping together, feeling joyful
Nửa giờ, vẫn tiến không lui
Half an hour, still advancing not retreating
Dù sao tạm nghỉ, tránh sui bất ngờ
Anyhow rest a bit, avoid sudden misfortune
Tưởng như nói truyện trong mơ
Feeling like talking in a dream
Nhưng là chuyện thật mong chờ tháng nay
But it's a real thing awaited this month
Xa em Trít đã khá lâu
Chỉ mong gặp lại ngõ hầu bá vai
Hôm nay tỉnh táo, ngày dài
Tay thì bá cổ, tay vài vịn cùng
Mong rằng, em tổ hợp chung
Cùng đi, cùng bước dừng hứng thấy vui
Nửa giờ, vẫn tiến không lui
Dù sao tạm nghỉ, tránh sui bất ngờ
Tưởng như nói truyện trong mơ
Nhưng là chuyện thật mong chờ tháng nay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tread millEnglish 'treadmill' used in the title
marginalia
  • strikethroughBài 1crossed-out '(Poem 1)' label at top left
uncertain readings
  • bá cổ
  • sui
· · ·

Vay trả

Everett 25-12-2016 · Everett · T.P.

Chuyện đời có trả, có vay
Life's affairs have repaying and borrowing
Không vay, không trả, có ngay buồn thiu
No borrowing, no repaying, there's immediate dreariness
Rau thơm cũng là hương liệu
Fragrant herbs are also seasoning
Ăn vào thì dễ thoả chiều lòng người
Eating it easily satisfies people's heart
Thử đi sẽ thấy đời tươi
Try it and you'll see life fresh
Gái trai sẽ có, tươi cười ngày đêm
Sons and daughters will come, smiling day and night
Tháng ngày sẽ sống êm đềm
Days will be lived peacefully
Đêm đêm sẽ thấy êm êm của nhà
Night after night will feel the gentleness of home
Chuyện đời có trả, có vay
Không vay, không trả, có ngay buồn thiu
Rau thơm cũng là hương liệu
Ăn vào thì dễ thoả chiều lòng người
Thử đi sẽ thấy đời tươi
Gái trai sẽ có, tươi cười ngày đêm
Tháng ngày sẽ sống êm đềm
Đêm đêm sẽ thấy êm êm của nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHoacrossed-out 'Hoa' (flower) at line start
  • insertionRau'Rau' (vegetable/herb) inserted above
  • side_noteWA'WA' (Washington) written below signature
Original manuscript
original scan