‹ all poemsset-177 · set-177

Phỏng vấn mẹ con bão Harvey

Vì đâu, bà bực chuyện chi
For what reason is she so upset
Mà bà nổi đóa, bất kỳ lúc nào?
That she flares up at any moment?
Lời bà to tiếng ồn ào
Her words are loud and noisy
Làm rung chuyển động ốc cao
Shaking and moving tall buildings
Làm cho cây cối tả tơi dung trời
Making trees tattered against the sky
Làm cho mái tóc, xả rối gãy bay
Making hair loose, tangled and flying
Tay bà dim nổi tàu này
Her hand can sink this ship
Chân bà mới đá, máy bay đổ liền
Her foot just kicks and the plane falls at once
Sao bà nổi tức liền miên
Why is she angry continuously
Dân gian tứ xứ khắp miền sợ thay!
People everywhere in all regions are so afraid!
Bây giờ bà tạm yên nay
Now she is temporarily calm
Con bà lại tiếp tay giống bà
Her child then lends a hand just like her
Ra oai, hung hổ, hét la
Showing off, fierce, shouting and screaming
Irma tên tuổi, con bà ác ghê
Irma is the name, her child is so cruel
Xỉ thổi mà lụt tứ bề
Just blowing and it floods on all sides
Xỉ thêm chút nữa, dịch xê chỗ nào?
Blow a bit more, move the plague to where?
Vì đâu, bà bực chuyện chi
Mà bà nổi đóa, bất kỳ lúc nào?
Lời bà to tiếng ồn ào
Làm rung chuyển động ốc cao
Làm cho cây cối tả tơi dung trời
Làm cho mái tóc, xả rối gãy bay
Tay bà dim nổi tàu này
Chân bà mới đá, máy bay đổ liền
Sao bà nổi tức liền miên
Dân gian tứ xứ khắp miền sợ thay!
Bây giờ bà tạm yên nay
Con bà lại tiếp tay giống bà
Ra oai, hung hổ, hét la
Irma tên tuổi, con bà ác ghê
Xỉ thổi mà lụt tứ bề
Xỉ thêm chút nữa, dịch xê chỗ nào?
← swipe to switch language →
footnotes
  1. HarveyRefers to Hurricane Harvey (2017).
  2. IrmaRefers to Hurricane Irma (2017), personified as Harvey's child.
marginalia
  • insertiondung trờiagainst the sky (inserted at end of line)
  • strikethroughsợ (crossed) thaystruck word before 'thay'
  • strikethroughđứng (crossed)struck word 'đứng' before 'tiếp'
uncertain readings
  • dung trời
  • sợ thay
· · ·

Phỏng vấn (tiếp 2)

Khen hay, mong thưởng chút quà
Praised as clever, hoping for a small gift reward
Quà gì cũng được, mong a quà chưng
Any gift will do, hoping for a display gift
Như là một chiếc bánh chưng,
Such as a bánh chưng cake,
Hay là một tui củ gừng thái phay
Or a bag of thinly sliced ginger
Cốt là quà các cô nay
The point is a gift from these ladies
Ăn cho đỡ nhớ, đỡ cay chuyện đời
Eating to ease longing, to ease life's bitterness
Thân này tuổi rộng tả tơi
This body, old and tattered
Nếu mà gửi check nhớ thời gửi trăm
If you send a check, remember to send a hundred
Có trăm, cho đúng ngày rằm
Have the hundred, right on the full-moon day
Ra chợ mua một mớ tấm về dùng
Go to the market to buy some broken rice to use
Khen hay, mong thưởng chút quà
Quà gì cũng được, mong a quà chưng
Như là một chiếc bánh chưng,
Hay là một tui củ gừng thái phay
Cốt là quà các cô nay
Ăn cho đỡ nhớ, đỡ cay chuyện đời
Thân này tuổi rộng tả tơi
Nếu mà gửi check nhớ thời gửi trăm
Có trăm, cho đúng ngày rằm
Ra chợ mua một mớ tấm về dùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bánh chưngTraditional Vietnamese sticky rice cake.
uncertain readings
  • a quà chưng
  • tui củ gừng
· · ·

Đi J.C. Jenny

Hôm nay, mười tám, thứ hai
Today, the eighteenth, Monday
Jenny trúc chỉ, ngắm dài, sướng thay
Jenny leads the way, gazing long, how delightful
Xe ba, dồn đây ngồn ngày
Three cars, gathered here all day
Bà Nhi chỉ giúp phong nay quá mừng
Mrs. Nhi guides and helps this trip so joyfully
Thủy thì săn đồ giúp lưng
Thủy hunts for goods to help along
Ông George gậy chống luôn từng
Mr. George with his cane leaning along each time
Không ai tỏ ý ky kèo bước theo
No one shows displeasure, following along
Chỉ buồn vì thấy vắng teo ít người
Only sad to see it so empty, few people
Chỉ đi dạo ngắm nên tươi
Just strolling and looking, so refreshing
Không mua chi hết, thanh người tính tâm
Buying nothing at all, a light-hearted mind
Hai giờ thăm mệt, âm thầm
Two hours of tiring visiting, silently
Bên nhau tui đã, trời hâm sắc về
Together we've had enough, sky turns to head home
Về nhà, bụng đói, tê mê
Home, hungry stomach, numb
Hườm ăn cho đã, rồi dề đến giường
Prepare to eat fully, then head to bed
Hôm nay, mười tám, thứ hai
Jenny trúc chỉ, ngắm dài, sướng thay
Xe ba, dồn đây ngồn ngày
Bà Nhi chỉ giúp phong nay quá mừng
Thủy thì săn đồ giúp lưng
Ông George gậy chống luôn từng
Không ai tỏ ý ky kèo bước theo
Chỉ buồn vì thấy vắng teo ít người
Chỉ đi dạo ngắm nên tươi
Không mua chi hết, thanh người tính tâm
Hai giờ thăm mệt, âm thầm
Bên nhau tui đã, trời hâm sắc về
Về nhà, bụng đói, tê mê
Hườm ăn cho đã, rồi dề đến giường
← swipe to switch language →
footnotes
  1. J.C. JennyLikely refers to a JCPenney shopping trip; 'Jenny' may be a companion's name.
marginalia
  • strikethroughscribbled crossed-out line after 'ngồn nay'
  • strikethroughchống (crossed)struck word after George
  • insertionbước theofollowing along (inserted, underlined)
  • strikethroughtâm (crossed near end)
uncertain readings
  • ngồn ngày
  • thanh người tính tâm
  • trời hâm sắc về
  • Hườm ăn
· · ·

NGHÈO TIỀN, TÂM ĐỨC

Phụng - Lê, trước thật quá nghèo
Phụng - Lê, before were truly so poor
Bán xôi, dán đầu, gieo neo quá chừng
Selling sticky rice, working hard, in great hardship
Làm thuê, làm mướn, gánh bưng
Working for hire, carrying loads
Đến khi gia thất, lại tăng nhiều con
When married, the children increased in number
Làm sao, ăn ở cho tròn
How to live and behave fully
Thái cam chịu khó, dữ sơn, chẳng liều
Enduring hardship patiently, not reckless
Sáng chiều, chăm chỉ, mục tiêu
Morning and evening, diligent, with a goal
Làm ăn cố gắng, kiếm nhiều dành ra
Working hard, earning much to set aside
Kiến tha, đầy tổ nữa là
Ants carry, filling the nest more so
Thế nên, ca thán, dây la, làm gì
So why complain and cry out
Càng kiên, càng nhẫn, vui đi
The more patient, the more forbearing, be joyful
Trời thương, phật độ, cũng vì đức tâm
Heaven pities, Buddha blesses, because of virtuous heart
Gia đình, hòa thuận, ấm đầm
Family, harmonious, warm
Nhân reo mà tốt, đức tâm quả đầy
The seed sown is good, the virtuous heart's fruit is full
Vị tha, thượng đế rồi đây
Forgiving, the Lord then here
Đều trông đều thấy thưởng đầy quả công
All watch, all see, rewarded fully for merit
Quả nhiên, trời thấy toàn hồng
Indeed, heaven sees all rosy
Gái trai ăn học, nên thông mọi bề
Daughters and sons educated, becoming wise in all things
Bây giờ được hả, được hê
Now satisfied, content
Phụng - Lê, trước thật quá nghèo
Bán xôi, dán đầu, gieo neo quá chừng
Làm thuê, làm mướn, gánh bưng
Đến khi gia thất, lại tăng nhiều con
Làm sao, ăn ở cho tròn
Thái cam chịu khó, dữ sơn, chẳng liều
Sáng chiều, chăm chỉ, mục tiêu
Làm ăn cố gắng, kiếm nhiều dành ra
Kiến tha, đầy tổ nữa là
Thế nên, ca thán, dây la, làm gì
Càng kiên, càng nhẫn, vui đi
Trời thương, phật độ, cũng vì đức tâm
Gia đình, hòa thuận, ấm đầm
Nhân reo mà tốt, đức tâm quả đầy
Vị tha, thượng đế rồi đây
Đều trông đều thấy thưởng đầy quả công
Quả nhiên, trời thấy toàn hồng
Gái trai ăn học, nên thông mọi bề
Bây giờ được hả, được hê
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phụng - LêFamily surnames referenced, possibly the two family lines.
marginalia
  • strikethroughlàm (crossed) before Saostruck 'làm'
  • correctionpage number (3) circled top right
uncertain readings
  • dán đầu
  • Thái cam
  • dữ sơn
· · ·

Ơn người tặng hoa (trong ngày chúc thọ 100)

ngày ba má 100 tuổi thọ · Everett · Thanh-Phùng

Nhân ngày 100 tuổi me cha,
On the occasion of father and mother's 100 years,
Hoa đâu nhiều thế, tặng là quý thay!
Where so many flowers, given, how precious!
Hồng lan, cúc, huệ, đủ nay
Roses, orchids, chrysanthemums, lilies, all present
Hơn 10 chậu quý, hoa nay đủ màu!
More than 10 precious pots, flowers now of all colors!
Hương thơm, ngào ngạt tỏa lâu
Fragrance, wafting long
Mắt trông, mũi ngửi, như cầu ý mong
Eyes see, nose smells, as wished for
Bao thương, bao nhớ, thật lòng
So much love, so much longing, sincerely
Ơn người đã tặng, tâm trong trí hồng!
Grateful to those who gave, pure heart, rosy mind!
Everett, ngày ba má 100 tuổi thọ.
Everett, the day of father and mother's 100th birthday.
Nhân ngày 100 tuổi me cha,
Hoa đâu nhiều thế, tặng là quý thay!
Hồng lan, cúc, huệ, đủ nay
Hơn 10 chậu quý, hoa nay đủ màu!
Hương thơm, ngào ngạt tỏa lâu
Mắt trông, mũi ngửi, như cầu ý mong
Bao thương, bao nhớ, thật lòng
Ơn người đã tặng, tâm trong trí hồng!
Everett, ngày ba má 100 tuổi thọ.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtuổi (crossed) in title after 100struck word 'tuổi'
· · ·

Cô Cát

Thanh-Phùng

Bao công chịu khó đêm ngày,
So much effort enduring day and night,
Dùi mài sách vở, hằng say học hành.
Grinding at books, always devoted to study.
Đêm thì thức hết năm canh
At night staying awake all five watches
Ngày thì sáng tối, ngọn ngành dọi soi
By day from morning to night, examining thoroughly
Đâu là rạch lung sông ngòi?
Where are the ditches, streams and canals?
Đâu là bể cả, dường soi cõi trần?
Where is the vast sea, the path lighting the mortal world?
Học cho thật rõ đầu chân
Study to understand truly head to toe
Y khoa, thấu hiểu, soay vần dễ thôi
Medicine, understood thoroughly, turns easy
Tương lai, thấy rõ tốt rồi
The future, clearly seen as good
Kiên tâm, chịu khó, vùng ngồi trời dành
Patient, enduring, the place heaven reserves
Cốt sao phải giữ thanh danh
The point is to keep one's good name
Không vay, không mượn, điều lành phải theo
Not borrowing, not lending, the good must be followed
Qua sông, thuyền phải cần chèo
To cross the river, the boat needs rowing
Tiền cần phải có để theo học hành.
Money is needed to pursue studies.
Việc làm, cố giữ trong xanh,
Work, try to keep clean and pure,
Thế là đây đủ tốt cành, tốt cây.
So here is enough good branch, good tree.
Rồi đây, không chóng thì chầy
And here, sooner or later
Tương lai, cũng phải, cá vẫy thành rồng
The future, must too, fish leaps to become dragon
Kiên tâm, chịu khó ra công
Patient, enduring, exerting effort
Phật thương, họ độ, đạt hồng đến nơi.
Buddha pities, they bless, achieving success arrives.
Bao công chịu khó đêm ngày,
Dùi mài sách vở, hằng say học hành.
Đêm thì thức hết năm canh
Ngày thì sáng tối, ngọn ngành dọi soi
Đâu là rạch lung sông ngòi?
Đâu là bể cả, dường soi cõi trần?
Học cho thật rõ đầu chân
Y khoa, thấu hiểu, soay vần dễ thôi
Tương lai, thấy rõ tốt rồi
Kiên tâm, chịu khó, vùng ngồi trời dành
Cốt sao phải giữ thanh danh
Không vay, không mượn, điều lành phải theo
Qua sông, thuyền phải cần chèo
Tiền cần phải có để theo học hành.
Việc làm, cố giữ trong xanh,
Thế là đây đủ tốt cành, tốt cây.
Rồi đây, không chóng thì chầy
Tương lai, cũng phải, cá vẫy thành rồng
Kiên tâm, chịu khó ra công
Phật thương, họ độ, đạt hồng đến nơi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Y khoaEncouragement to study medicine.
  2. cá vẫy thành rồngIdiom: fish becoming a dragon, i.e. rising to success.
marginalia
  • insertiontheofollow (inserted, underlined)
  • otherEV. 13-19-16scripture reference notation
uncertain readings
  • rạch lung
  • soay vần
  • đạt hồng
· · ·

Bão tại FLORIDA

Florida, là đất dung thân
Florida is the land to settle
Cho người già yếu lúc cần về hưu
For the old and weak when needing retirement
Bạn bè, hiền hậu như chưu
Friends, gentle and kind
Đã đi đến đó, mong lưu ở liền
Having gone there, hoping to stay right away
Gió êm, bể lặng là tiên
Gentle wind, calm sea is paradise
Đi câu, dạo cảnh, bao miền đẹp ơi!
Fishing, sightseeing, so many beautiful regions!
Thế nên muôn hướng hưu đời
So all directions to retire life
Người già đến đó, tìm nơi tậu nhà
The old come there, seeking a place to buy a house
Trước kia, toàn phúc lộc a
Before, all was blessing and fortune
Ai ai cũng ước lúc già nghỉ ngơi
Everyone wishes to rest when old
Florida, đã định trong đời
Florida, decided upon in life
Ai ngờ năm Dậu, khắp nơi gà gào
Who knew the Rooster year, everywhere roosters crow
Mồm to, tiếng lại thật cao
Big mouth, voice truly high
Chân đi đá thung, tay cào nạt nia
Feet kick and pierce, hands claw and scold
Harvey, bà già ác kia,
Harvey, that cruel old woman,
Sổ tay đập phá nhà kia ốc này
Wildly smashing that house, this building
Rồi thì đang lúc hăng say
Then while still in a frenzy
Florida, là đất dung thân
Cho người già yếu lúc cần về hưu
Bạn bè, hiền hậu như chưu
Đã đi đến đó, mong lưu ở liền
Gió êm, bể lặng là tiên
Đi câu, dạo cảnh, bao miền đẹp ơi!
Thế nên muôn hướng hưu đời
Người già đến đó, tìm nơi tậu nhà
Trước kia, toàn phúc lộc a
Ai ai cũng ước lúc già nghỉ ngơi
Florida, đã định trong đời
Ai ngờ năm Dậu, khắp nơi gà gào
Mồm to, tiếng lại thật cao
Chân đi đá thung, tay cào nạt nia
Harvey, bà già ác kia,
Sổ tay đập phá nhà kia ốc này
Rồi thì đang lúc hăng say
← swipe to switch language →
footnotes
  1. năm DậuYear of the Rooster (2017).
marginalia
  • strikethroughđến đó (crossed) before muôn hướng
  • correctioncircled B-like doodle top right
uncertain readings
  • như chưu
  • đá thung
  • nạt nia
· · ·

Bão tại

Everett 11-09-2017 · Everett · CTM (TP)

Bà Hay còn công ngồ ngay đồ si êu
The old woman still works, sitting right there
Irma, con gái yêu kiều
Irma, the graceful daughter
Tính tình giống me, cũng kiêu
Temperament like her mother, also proud
Chân tay đạp đổ, không ngừng quá chừng
Feet and hands knocking down, never stopping, too much
Biết bao nhà cửa không ngừng nghiêng
So many houses without stop tilting
Dữ hơn cả me, không kiêng đo
Fiercer than her mother, showing no restraint
Nào là cao ốc, cây nghiêng đổ
Whether tall buildings, trees leaning and falling
Gió còn quá mạnh, chưa thôi
Wind still too strong, not yet stopped
Dân còn lo sợ, đứng ngồi chưa yên
People still afraid, cannot sit or stand at ease
Hai cô cháu gái đầu hiền
The two granddaughters, gentle
Dang tay vung vẩy, chân nghiêng đứng cầu
Spreading arms waving, feet tilting, standing praying
Katia Jose lộ mặt đã lâu
Katia, Jose showed their faces long ago
Mong tham thoáng thoáng, qua cầu rồi đi!
Hoping fleetingly, cross the bridge and go!
Everett 11-09-2017
Everett 11-09-2017
Bà Hay còn công ngồ ngay đồ si êu
Irma, con gái yêu kiều
Tính tình giống me, cũng kiêu
Chân tay đạp đổ, không ngừng quá chừng
Biết bao nhà cửa không ngừng nghiêng
Dữ hơn cả me, không kiêng đo
Nào là cao ốc, cây nghiêng đổ
Gió còn quá mạnh, chưa thôi
Dân còn lo sợ, đứng ngồi chưa yên
Hai cô cháu gái đầu hiền
Dang tay vung vẩy, chân nghiêng đứng cầu
Katia Jose lộ mặt đã lâu
Mong tham thoáng thoáng, qua cầu rồi đi!
Everett 11-09-2017
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Katia JoseHurricanes Katia and Jose (2017).
marginalia
  • insertionquá chừngtoo much (inserted, underlined)
  • insertionnghiêngtilt (inserted below)
  • strikethroughmultiple crossed words (yếu, phòng, cây, Jose)
  • otherCTM (TP)author initials
uncertain readings
  • Bà Hay
  • đồ si êu
  • kiêng đo
  • tham thoáng thoáng
· · ·

Anh Duyệt chị Oanh 1

Everett, 26-2-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Hỏi anh Lê Duyệt, của cô ơi!
Asking about brother Lê Duyệt, of the aunt!
Lê Mỹ, anh cô đã mất rồi
Lê Mỹ, your brother has already passed away
Hỏi Thị, đâu con, nay vắng bóng
Ask Thị, where is the child, now absent
Hồn người Thị Nội, cung chới với
The soul of Thị Nội, also adrift
Trong nhà nghĩ đến người còn lại
In the house thinking of those remaining
Chỉ thấy Phong đây lẻ bóng thôi!
Only see Phong here, alone!
Vái lấy hồn thiêng người quá vãng
Praying to the sacred souls of the departed
Độ trì kẻ sống là sướng rồi!
To bless the living, that is happiness!
Everett, 26-2-2017
Everett, 26-2-2017
Hỏi anh Lê Duyệt, của cô ơi!
Lê Mỹ, anh cô đã mất rồi
Hỏi Thị, đâu con, nay vắng bóng
Hồn người Thị Nội, cung chới với
Trong nhà nghĩ đến người còn lại
Chỉ thấy Phong đây lẻ bóng thôi!
Vái lấy hồn thiêng người quá vãng
Độ trì kẻ sống là sướng rồi!
Everett, 26-2-2017
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed words before 'là sướng rồi'
  • correctionpage (1) circled top right
uncertain readings
  • Thị Nội
  • chới với
· · ·

Anh Duyệt Chị Oanh 2

Everett 26-2-2017 · Everett

Tháng hai, cô bị bệnh flu
February, the aunt caught the flu
Sốt cao quá độ tưởng dừ đứt dây
Fever too high, thought the string would break
Mừng rằng trời độ đủ đây
Glad that heaven blessed enough here
Nhà thương thuốc chữa đó đây đỡ rồi!
Hospital and medicine cured, here and there, better now!
Gái trai tốt dạ mừng ơi
Daughters and sons kind-hearted, so glad
Gần xa đã tới bao hồi giúp cho
Near and far came many times to help
Cơm ăn, cháo húp đủ trò
Rice to eat, porridge to sip, all sorts
Vệ sinh săn sóc hết lo hết buồn
Hygiene and care, no more worry, no more sorrow
Rể dâu cũng tới thăm luôn
Sons- and daughters-in-law also came to visit
Thông gia an ủi thấy nguồn sống vui
In-laws comforting, finding a joyful source of life
Phụng Lê hai họ ngọt bùi
Phụng Lê, the two families, sweet and warm
Luôn luôn khuyến khích thuyền mui vững chèo
Always encouraging the covered boat to row steadily
Thế nên nay hết reo neo
So now no more hardship anchored
Thế nên nay lại vững chèo ngược suôi!
So now again rowing steadily against the current!
Tháng hai, cô bị bệnh flu
Sốt cao quá độ tưởng dừ đứt dây
Mừng rằng trời độ đủ đây
Nhà thương thuốc chữa đó đây đỡ rồi!
Gái trai tốt dạ mừng ơi
Gần xa đã tới bao hồi giúp cho
Cơm ăn, cháo húp đủ trò
Vệ sinh săn sóc hết lo hết buồn
Rể dâu cũng tới thăm luôn
Thông gia an ủi thấy nguồn sống vui
Phụng Lê hai họ ngọt bùi
Luôn luôn khuyến khích thuyền mui vững chèo
Thế nên nay hết reo neo
Thế nên nay lại vững chèo ngược suôi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phụng LêThe two family surnames uniting.
marginalia
  • insertionvững chèorow steadily (inserted below line)
  • otherEverett 26-2-2017 written vertically at right margin
  • correctioncircled doodle top right
uncertain readings
  • dừ đứt dây
  • reo neo
· · ·

Không đề

Everett, 20-09-2017 · Everett · C.T.M (T.P.)

Cùng vì chỉ thuê, không hề ghét nhau
Together because just renting, never hating each other
Luôn luôn là bạn bè bầu
Always being friends and companions
Luôn luôn giúp đỡ cạnh thầu sống chung
Always helping each other, living together
Vị tha là tấm lòng chung
Forgiveness is the shared heart
Không hề ích kỷ, nên cùng được việc
Never selfish, so together things get done
Gia-đình không những thêm màu
The family not only adds color
Họ hàng, làng nước cùng vui khen hoài
Relatives, village and country all rejoice and praise endlessly
Thế nên đức chờ dài
So virtue waits long
Thế tâm sẽ sướng ngày dài tồng lâu!
Thus the heart will be happy for long days ahead!
Everett, 20-09-2017
Everett, 20-09-2017
Cùng vì chỉ thuê, không hề ghét nhau
Luôn luôn là bạn bè bầu
Luôn luôn giúp đỡ cạnh thầu sống chung
Vị tha là tấm lòng chung
Không hề ích kỷ, nên cùng được việc
Gia-đình không những thêm màu
Họ hàng, làng nước cùng vui khen hoài
Thế nên đức chờ dài
Thế tâm sẽ sướng ngày dài tồng lâu!
Everett, 20-09-2017
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtâm (crossed) before đức chờ
  • strikethroughnhững (crossed) in Gia-đình line
  • otherC.T.M (T.P.) signature
uncertain readings
  • cạnh thầu
  • tồng lâu
· · ·

Đi J.C. Penney

Everett 18-09-2017 · Everett · CTM (TP)

Nghỉ hơi rồi hết cả vấn vương
Rest a bit and all worry is gone
Thủy chào lên đường
Thủy bids farewell, sets off
Xin kiếu, mệt lử
Excuse me, exhausted
Một ngày hội họp quá vui
A day of gathering so joyful
Tâm tư thầy thoả cột duì vùng vang
The mind satisfied, freed and resonant
Everett 18-09-2017
Everett 18-09-2017
Nghỉ hơi rồi hết cả vấn vương
Thủy chào lên đường
Xin kiếu, mệt lử
Một ngày hội họp quá vui
Tâm tư thầy thoả cột duì vùng vang
Everett 18-09-2017
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed words in first line
  • otherCTM (TP) signature
  • otherengineering title block and professional engineer seal (Richard L. Evans, WA 33185)
uncertain readings
  • cột duì vùng vang
· · ·

Phỏng vấn (tiếp 1)

May mà bụng lép rồi sao
Luckily the belly is flat now
Nên không xì nước đồng bào mừng thay!
So no water leaks, the people are so glad!
Hỏi han cho rõ chuyện này
Inquiring to clarify this matter
Bây giờ bà hay cho hay ý đồ
Now the woman knows, reveals her intent
Lấy Trời lấy Phật ham mồ
Taking Heaven and Buddha, greedy
Harvey nói tên nó Trump
Harvey says its name is Trump
Miệng to, tiếng nói ầm ầm
Big mouth, voice booming
Mắng Nga, hiếp Cộng, hỏi dằm
Scolding Russia, bullying communists, questioning
Chẳng cần Trung Cộng nói chung đến cùng
Not needing China in general to the end
Triều Tiên coi cũng, đường cùng bỏ đi
North Korea considered too, at the dead end abandon
Sẽ quyết chí đây trò
Will resolve this game
Thế rồi cho hết chảy đủ đối thoại
Then let all flow, enough dialogue
Thế nên Harvey mới lức ra oai
So Harvey just shows off its power
Bão thêm con gái, họ tại Irma
The storm adds a daughter, named Irma
May mà bụng lép rồi sao
Nên không xì nước đồng bào mừng thay!
Hỏi han cho rõ chuyện này
Bây giờ bà hay cho hay ý đồ
Lấy Trời lấy Phật ham mồ
Harvey nói tên nó Trump
Miệng to, tiếng nói ầm ầm
Mắng Nga, hiếp Cộng, hỏi dằm
Chẳng cần Trung Cộng nói chung đến cùng
Triều Tiên coi cũng, đường cùng bỏ đi
Sẽ quyết chí đây trò
Thế rồi cho hết chảy đủ đối thoại
Thế nên Harvey mới lức ra oai
Bão thêm con gái, họ tại Irma
← swipe to switch language →
footnotes
  1. TrumpPolitical reference; poem satirically links the storm's ferocity to political figures.
marginalia
  • strikethroughxin (crossed) after Harvey
  • strikethroughcrossed word before 'nói tên'
  • strikethroughông (crossed) before Trump
  • strikethroughcrossed word before 'hiếp Cộng'
  • insertionđến cùngto the end (inserted)
  • otherwritten over drawing title block with revision table
uncertain readings
  • ham mồ
  • hỏi dằm
  • lức ra oai
Original manuscript
original scan