‹ all poemsset-182 · set-182

Gái VN lấy chồng ngoại quốc

Everett, 04-05-2017 · Everett · T.P.

Sinh ra con gái trong nhà
Born a daughter in the house
Khi đến tuổi, tiễu gia lập thanh
When of age, married off to build a home
Nếu cùng tổ quốc là tranh
If in the same homeland it's a picture
Về sau cháu chắt, cùng cảnh, cùng cây
Later grandchildren, same scenery, same tree
Còn mong, mãi mãi xum vầy
Still hoping, forever reunited
Còn bao âu yếm, tỏ đầy mặn mà
Still much affection, shown full and warm
Tiễu gia, ngoại cảnh thành xa
Married off, foreign scene becomes far
Xa rồi, xa mãi, ắt là biệt thân
Far now, far forever, surely a parting
Đến khi, hữu sự, muốn cần
When there's trouble, when you need
Muốn người tâm sự, cần lần đâu còn
Want someone to confide in, hardly any left
Xung quanh thấy màu son
All around seeing rosy color
Toàn màu hảo ảm, cưới con ứ đề sao
All good-omen color, marrying children off why
Xa cha, xa mẹ lệ trào
Far from father, far from mother tears surge
Cô đi vắng bóng lao sao tâm tình
She goes away, bustling with feelings
Nếu mà cha bác có mình
If father, uncle had only oneself
Cũng đâu dễ nhắn chắc mình khổ thay!
It would not be easy to send word, surely bitter!
Tiễu gia, khi lập, chuyện nay
Marrying off, when done, this matter now
Phải nên nghĩ kỹ, tránh cay lúc già!
Must think carefully, avoid bitterness in old age!
Sinh ra con gái trong nhà
Khi đến tuổi, tiễu gia lập thanh
Nếu cùng tổ quốc là tranh
Về sau cháu chắt, cùng cảnh, cùng cây
Còn mong, mãi mãi xum vầy
Còn bao âu yếm, tỏ đầy mặn mà
Tiễu gia, ngoại cảnh thành xa
Xa rồi, xa mãi, ắt là biệt thân
Đến khi, hữu sự, muốn cần
Muốn người tâm sự, cần lần đâu còn
Xung quanh thấy màu son
Toàn màu hảo ảm, cưới con ứ đề sao
Xa cha, xa mẹ lệ trào
Cô đi vắng bóng lao sao tâm tình
Nếu mà cha bác có mình
Cũng đâu dễ nhắn chắc mình khổ thay!
Tiễu gia, khi lập, chuyện nay
Phải nên nghĩ kỹ, tránh cay lúc già!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐến (at start of line 2)When (crossed out)
  • insertionmuốn (above line 2)want
  • strikethroughĐến khi (line 9)When (crossed)
  • strikethroughbiết (line 11)know (crossed)
  • strikethroughtâm (line 14)heart (crossed)
  • strikethroughchưa tiền (line 17)(crossed)
uncertain readings
  • ứ đề sao
  • hảo ảm
· · ·

Tình phụ tử

Everett, 9-1-2017 11 Am · Everett · Thanh-Phùng

Bao công tử thái về Hoa
So much effort taken back to America
Để mà săn sóc cha già tuổi trăm
In order to care for aged father near a hundred
Giúp thêm cho mẹ đứng năm
Help more for mother stand the years
Cung cung bách tuế tháng năm yếu rồi
Wishing a hundred years, months growing weak
Ngồi lâu, ba mới hé môi
Sitting long, father just parted his lips
"Nhờ Liên in hộ thơ hồi viết xưa"
"Ask Liên to print for me the poems written long ago"
Liên rằng: "Sức thì có thừa
Liên says: "Strength there is plenty
Mong công ba trả, con thừa rõ ràng
Wishing to repay father's toil, I clearly know
Nếu không Liên sẽ
If not, Liên will
Rồi cha, Liên sẽ sẵn sang chuồn đi"
Then father, Liên will readily slip away"
Bao công tử thái về Hoa
Để mà săn sóc cha già tuổi trăm
Giúp thêm cho mẹ đứng năm
Cung cung bách tuế tháng năm yếu rồi
Ngồi lâu, ba mới hé môi
"Nhờ Liên in hộ thơ hồi viết xưa"
Liên rằng: "Sức thì có thừa
Mong công ba trả, con thừa rõ ràng
Nếu không Liên sẽ
Rồi cha, Liên sẽ sẵn sang chuồn đi"
← swipe to switch language →
footnotes
  1. LiênAppears to be a family member (child) named Liên who is asked to help print the poems.
marginalia
  • strikethroughchuồn đi ta (crossed line)slip away (crossed)
  • insertionchuồn đi (below)slip away
  • strikethroughsẵn sang bỏ đi (crossed)readily leave (crossed)
uncertain readings
  • đứng năm
  • Cung cung
· · ·

Ơn trời

Everett, 01-20-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Ơn trời đã giúp tôi
Thank heaven for helping me
Được ăn, được ngủ, đừng ngồi trình han
To eat, to sleep, don't sit complaining
Gái trai, con cháu đầy đàn
Girls and boys, children and grandchildren aplenty
Ai nào, việc đó, không than không nghèo
Each one, their task, no complaint no poverty
Ở xa, nếp cũ vẫn theo
Living far, old ways still followed
Chia nhau thăm viếng, chèo đèo không chê
Taking turns to visit, over hills without complaint
Anh Phụng lớn nhất, bốn bề
Brother Phụng eldest, all around
Đã không e ngại, dịch xề thăm rồi
Not hesitant, took turns to visit
Anh đi, nghỉ đến Sơn đôi
Brother went, resting at Sơn's pair
Cùng George thăm viếng, lúc hơi tuổi cao
With George visiting, when a bit older
Bao ngày vui vẻ ra vào
So many happy days coming and going
Truyện trò, mới cũ, ước ao đã từng
Chatting, new and old, wishes once held
Tháng hai sắp đến sau lưng
February soon comes behind
Thuận lại đèn, tưng bừng đón xuân
Thuận comes with lights, festive welcoming spring
Thủy Phong luôn ở sắp gần
Thủy Phong always nearby
Luôn năng lui tới, ngoài Sơn trong nhà
Always coming often, Sơn outside in the house
Thế nên dù ở gần xa
So whether near or far
Mà năng thăm hỏi, thì là quý thay
But diligent in visiting, that is precious
Ơn trời đã giúp tôi nay
Thank heaven for helping me now
Lòng luôn nhớ mãi, thả đây chuyện đời
Heart always remembering, release here life's tale
Ơn trời đã giúp tôi
Được ăn, được ngủ, đừng ngồi trình han
Gái trai, con cháu đầy đàn
Ai nào, việc đó, không than không nghèo
Ở xa, nếp cũ vẫn theo
Chia nhau thăm viếng, chèo đèo không chê
Anh Phụng lớn nhất, bốn bề
Đã không e ngại, dịch xề thăm rồi
Anh đi, nghỉ đến Sơn đôi
Cùng George thăm viếng, lúc hơi tuổi cao
Bao ngày vui vẻ ra vào
Truyện trò, mới cũ, ước ao đã từng
Tháng hai sắp đến sau lưng
Thuận lại đèn, tưng bừng đón xuân
Thủy Phong luôn ở sắp gần
Luôn năng lui tới, ngoài Sơn trong nhà
Thế nên dù ở gần xa
Mà năng thăm hỏi, thì là quý thay
Ơn trời đã giúp tôi nay
Lòng luôn nhớ mãi, thả đây chuyện đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. GeorgeWritten in Latin script; likely a family member's Western name.
marginalia
  • insertionthành tôi (above line 1)me
  • strikethroughcho (line 1)for (crossed)
  • strikethroughĐược (start of line 2)To be able (crossed)
  • strikethroughKhông chê (line 6 end area)(crossed)
  • strikethroughscribble block near 'thuận lại đèn'
  • strikethroughnhớ (line 20)remember (crossed)
uncertain readings
  • dịch xề
  • Sơn đôi
  • tưng bừng đón xuân
  • trình han
· · ·

Nhớ em Tại

Everett, 01-20-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Nhớ em, nhớ quá, em Tại ơi!
Miss you, miss so much, dear Tại!
Nhớ ngày, nhớ tháng, nhớ suốt đời
Miss the days, miss the months, miss for a lifetime
Nhớ rồi, lệ chảy, hoen đôi má
Missing then, tears flow, staining both cheeks
Nghĩ tới người còn, lệ lại rơi
Thinking of the one still here, tears fall again
Kẻ người đi, người ở, sao buồn thế
One goes, one stays, why so sad
Buông tay, nhắm mắt, tức đi về
Let go the hand, close the eyes, that means departing
Bao giờ gặp lại, tâm mong mỏi
When will we meet again, the heart yearns
Phải chăng giờ chót, lúc trong đề
Is this perhaps the final hour, in the [?]
Trăm năm, vèo cái, không còn nữa
A hundred years, in a flash, no more
Một phút ở thêm, đâu có ưa
One extra minute of staying, is not favored
Thời đành chịu theo, lời Phật dạy
Then must accept, following Buddha's teaching
Phải thuận, phải theo, chớ nói bừa
Must comply, must follow, don't speak carelessly
Nhớ em, nhớ quá, em Tại ơi!
Nhớ ngày, nhớ tháng, nhớ suốt đời
Nhớ rồi, lệ chảy, hoen đôi má
Nghĩ tới người còn, lệ lại rơi
Kẻ người đi, người ở, sao buồn thế
Buông tay, nhắm mắt, tức đi về
Bao giờ gặp lại, tâm mong mỏi
Phải chăng giờ chót, lúc trong đề
Trăm năm, vèo cái, không còn nữa
Một phút ở thêm, đâu có ưa
Thời đành chịu theo, lời Phật dạy
Phải thuận, phải theo, chớ nói bừa
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionKẻ / Người (line 5 beginning)one / person
  • insertionnữa (above line 9 end)anymore
  • insertiondạy (above line 12)teach
uncertain readings
  • lúc trong đề
· · ·

tránh tay nhưng chạm

Everett, 01-20-2017 · Everett · Thanh-Phùng

trong người đều có chữ TA
In everyone there is the word 'SELF'
Khôn ngoan phải chữ ta, chữ mình
Wisdom must the word self, the word me
trong mình, không khéo, linh tinh
Within oneself, if not careful, all a mess
Trong mình quá nặng, sinh kinh dịch ngày
Self too heavy, breeds daily upheaval
Biết điều phân biệt đêm ngày
Know reason, distinguish night and day
Ở sao phải lẽ, tránh tay dính bùn
Live rightly, avoid hands touching mud
Trồng cây, phải sới, phải vun
Growing a tree, must hoe, must tend
Việc ai, người đó, đừng đùn hỏng ngay
Each one's task, that person's, don't shove and ruin
chuyện đời đã rõ, đã tày
Life's affairs already clear, already plain
chữ ta, chữ tình, tránh tay nhưng chạm
The word self, the word love, avoiding hands but touching
trong người đều có chữ TA
Khôn ngoan phải chữ ta, chữ mình
trong mình, không khéo, linh tinh
Trong mình quá nặng, sinh kinh dịch ngày
Biết điều phân biệt đêm ngày
Ở sao phải lẽ, tránh tay dính bùn
Trồng cây, phải sới, phải vun
Việc ai, người đó, đừng đùn hỏng ngay
chuyện đời đã rõ, đã tày
chữ ta, chữ tình, tránh tay nhưng chạm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtrọng (line 2)esteem (crossed)
  • strikethroughthành (line 3)become (crossed)
  • insertionngày (above line 4 end)day
uncertain readings
  • kinh dịch
  • đã tày
· · ·

Anh Ánh

Everett 01-20-2017 · Everett · T.P.

Mừng ơi, anh đã đến thăm
Oh joy, brother has come to visit
Để mừng cha mẹ đứng năm tuổi trăm
To celebrate parents standing the years near a hundred
Tình anh thật quá thắm đằm
Brother's affection is truly so deep and warm
Anh thì cũng tám mươi năm tuổi rồi
Brother too is already eighty years old
Nơi anh đang ở xa ơi
The place where brother lives, oh so far
Lòng anh quý quá đứng ngồi nhớ lâu
Brother's heart so precious, restless, remembering long
Mẹ cha nay chỉ cố cầu
Mother and father now only strive to pray
Cầu Trời hộ độ tuổi trăm
Pray heaven to bless to a hundred years
Mong thực hiện giấc mơ đời cho
Hoping to realize a lifelong dream
Đủ đầy hạnh phúc của cho mẹ trông
Full happiness that mother hopes for
Mừng ơi, anh đã đến thăm
Để mừng cha mẹ đứng năm tuổi trăm
Tình anh thật quá thắm đằm
Anh thì cũng tám mươi năm tuổi rồi
Nơi anh đang ở xa ơi
Lòng anh quý quá đứng ngồi nhớ lâu
Mẹ cha nay chỉ cố cầu
Cầu Trời hộ độ tuổi trăm
Mong thực hiện giấc mơ đời cho
Đủ đầy hạnh phúc của cho mẹ trông
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLarge scribbled-out block (several lines crossed out with box)
  • strikethroughanh (line near 'tuổi trăm')brother (crossed)
  • insertionđời cho (above)life for
  • strikethroughĐủ đầy (start of last line)(crossed)
uncertain readings
  • thắm đằm
  • hộ độ
· · ·

Cảm ơn

Everett 01-14-2017 · Everett · TP.

Cảm ơn, Vũ cùng Công
Thank you, Vũ and Công
cho Phong thành đôi hồng bách niên
for making Phong a rosy pair for a hundred years
Mừng, lại còn như đại đồng điện
Rejoicing, and moreover like a great hall of lights
tiến sỹ thuốc tiên có rồi
a doctorate, elixir already at hand
vợ chồng luôn được ở đời
husband and wife always able to live in this life
gia đình đời lạch sống trưa
the family, life's stream flows
Bất tràng mong được đỏ hồng
Ceaselessly hoping to be rosy red
nghề dòm truyền
the craft handed down
Cầu sức trọn trong đời cho
Pray for full strength throughout life
các họ được sống như mơ
the families able to live like a dream
như dân đoàn kết không lo bơ nhau
like a people united, no fear of drifting apart
được cho phúc lộc thọ giàu
granted blessing, fortune, longevity, wealth
Bất tràng mong dài đài lâu vậy bèn
ceaselessly hoping long and lasting so then
Cảm ơn, Vũ cùng Công
cho Phong thành đôi hồng bách niên
Mừng, lại còn như đại đồng điện
tiến sỹ thuốc tiên có rồi
vợ chồng luôn được ở đời
gia đình đời lạch sống trưa
Bất tràng mong được đỏ hồng
nghề dòm truyền
Cầu sức trọn trong đời cho
các họ được sống như mơ
như dân đoàn kết không lo bơ nhau
được cho phúc lộc thọ giàu
Bất tràng mong dài đài lâu vậy bèn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughba / chính / cùng (line 1, several crossed)(crossed words)
  • strikethroughMultiple crossed words in left margin and body
  • insertionđỏ hồng (above line 7)rosy red
  • strikethroughCảm cho (line before 'Bất tràng')Thank for (crossed)
uncertain readings
  • lạch sống trưa
  • Bất tràng
  • nghề dòm truyền
  • vậy bèn
· · ·

Dặn dò, đợi mong

Everett 03-03-2017 · Everett · Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Ơn ai đã giúp thân tôi
Grateful to whoever helped my body
Được an, được khoẻ, đứng hồi đợi mong
To be at peace, healthy, standing waiting and hoping
Ơn ai đã giúp tâm lòng
Grateful to whoever helped my heart
Quanh năm làm thiện trí trong ở hiền
Year round doing good, mind clear, living kindly
Tuệ Minh được nữa là tiên
Tuệ Minh, granted more, would be an immortal
Cả ba ước nguyện triền miên đã thành
All three wishes, ceaseless, have come true
Mẹ cha tống dưỡng, công sanh
Father and mother nurtured, birth-giving merit
Ngũ dân đã giúp điều lành mộng xây
The people helped build good and dreams
Đền chùa, tam bảo, từ đây
Temples, the Three Jewels, from here
Phải tôn, phải kính đông tây phụng thờ
Must revere, must honor, east and west, worship
Trên đời bao kẻ khổ ơ
In this world so many suffering
Nào câm, nào điếc, mắt mờ, ốm đau
Some mute, some deaf, dim eyes, sick
Còn bao lệ chảy, nhức đầu
So many tears flowing, headaches
Mong ai tâm tốt, cảnh thân Phật thờ
Hoping whoever with good heart, in Buddha-worship state
Giúp dân, giúp nước ước mơ
Help the people, help the country, a dream
Thực hành mà được dặn cho đợi mong
Practice it and get the reminder awaited
Ơn ai đã giúp thân tôi
Được an, được khoẻ, đứng hồi đợi mong
Ơn ai đã giúp tâm lòng
Quanh năm làm thiện trí trong ở hiền
Tuệ Minh được nữa là tiên
Cả ba ước nguyện triền miên đã thành
Mẹ cha tống dưỡng, công sanh
Ngũ dân đã giúp điều lành mộng xây
Đền chùa, tam bảo, từ đây
Phải tôn, phải kính đông tây phụng thờ
Trên đời bao kẻ khổ ơ
Nào câm, nào điếc, mắt mờ, ốm đau
Còn bao lệ chảy, nhức đầu
Mong ai tâm tốt, cảnh thân Phật thờ
Giúp dân, giúp nước ước mơ
Thực hành mà được dặn cho đợi mong
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuệ MinhThe author's Buddhist dharma name, given in parentheses with lay name Thanh Phụng.
uncertain readings
  • tống dưỡng
  • Ngũ dân
· · ·

Liên Con!

Everett, 01-25-2017 · Everett · T.P.

Ở xa, con đã về đây
From afar, you have come home
Bao công, bao của, lòng đầy Phật tâm
So much effort, so much wealth, heart full of Buddha-mind
Giúp cha, giúp mẹ, đúng tầm
Helping father, helping mother, just right
Năm ngàn biểu múa, vang âm suốt đời
Five thousand [?] dancing, echoing all life
Vệ sinh, tắm rửa, sạch ơ
Hygiene, bathing, clean
Thuốc thang đúng giấc, thanh dơi
Medicine on time, [?]
Áo quần thay đổi, thuốc lâu hết đau
Clothes changed, medicine long, pain gone
Uống ăn đúng bữa ka cầu nhớ đời
Eating drinking on schedule, remembered for life
Dù cho nóng bỏng, mưa rơi
Even in scorching heat, falling rain
Không hề có sợ dưới trời Cờ Hoa
Never any fear under the Stars-and-Stripes sky
Trong nhà không khí điều hoa
In the house air-conditioned
Thức ăn kiêng cữ thành ra khoẻ người
Food carefully restricted so as to be healthy
Nghe kinh, đức Phật thanh tươi
Hearing scriptures, the Buddha fresh and clear
Bạn bè quý mến, tươi cười hả hê
Friends dear, smiling with delight
Cháu con, khi đến lúc về
Grandchildren and children, when coming and going
Cùng đều thăm hỏi hết chê trách gì
All alike inquire, nothing to reproach
Ở xa, con đã về đây
Bao công, bao của, lòng đầy Phật tâm
Giúp cha, giúp mẹ, đúng tầm
Năm ngàn biểu múa, vang âm suốt đời
Vệ sinh, tắm rửa, sạch ơ
Thuốc thang đúng giấc, thanh dơi
Áo quần thay đổi, thuốc lâu hết đau
Uống ăn đúng bữa ka cầu nhớ đời
Dù cho nóng bỏng, mưa rơi
Không hề có sợ dưới trời Cờ Hoa
Trong nhà không khí điều hoa
Thức ăn kiêng cữ thành ra khoẻ người
Nghe kinh, đức Phật thanh tươi
Bạn bè quý mến, tươi cười hả hê
Cháu con, khi đến lúc về
Cùng đều thăm hỏi hết chê trách gì
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (Flag-Flower) is a Vietnamese nickname for the United States (referring to the star-spangled flag).
marginalia
  • insertionhết đau (above line 7)pain gone
uncertain readings
  • biểu múa
  • thanh dơi
  • ka cầu
  • điều hoa
· · ·

Liên Con (tiếp)

Everett, 01-25-2017 · Everett · T.P.

Con về rồi lại ra đi
Child returns then leaves again
Gần nhau, con giúp chẳng vì khó khăn
Being near, you help not out of difficulty
Con đâu có sợ nhọc nhằn
You are not afraid of hardship
Sáng chiều con giúp đúng căn họ thung
Morning and evening you help exactly right
Buồn thì ta phải sẻ chung
When sad we must share together
Vui thì ta cũng vui cùng với nhau
When happy we too rejoice together
Giống ba đâu thích tiền giàu
Like father, not fond of money or wealth
Từ tâm bác ái, canh thâu con thơ
Compassionate and charitable, through the night the young child
Gặp nay, đúng thật giấc mơ
Meeting now, truly a dream come true
Rồi sau gặp nữa hay chờ kiếp sau
Then later meet again or wait for the next life
Má ba, tóc đã đổi màu
Mother and father's hair has changed color
Đêm khuya, khó ngủ, canh thâu thức hoài
Late night, hard to sleep, awake all night through
Con đi ba nhớ, nhớ dai
You go, father misses, misses long
Mối tình phụ tử, ngày dài nhớ lâu
The bond of father and child, long days remembered
Mối tình mẫu tử trong đầu
The bond of mother and child in mind
Chắc con thao thức, canh thâu nhớ cùng
Surely you lie awake, all night missing too
Hãy vui, ta cứ vui chung
Be happy, let us rejoice together
Khi con được sống, hãy cùng sống vui!
While you get to live, let us live joyfully!
Con về rồi lại ra đi
Gần nhau, con giúp chẳng vì khó khăn
Con đâu có sợ nhọc nhằn
Sáng chiều con giúp đúng căn họ thung
Buồn thì ta phải sẻ chung
Vui thì ta cũng vui cùng với nhau
Giống ba đâu thích tiền giàu
Từ tâm bác ái, canh thâu con thơ
Gặp nay, đúng thật giấc mơ
Rồi sau gặp nữa hay chờ kiếp sau
Má ba, tóc đã đổi màu
Đêm khuya, khó ngủ, canh thâu thức hoài
Con đi ba nhớ, nhớ dai
Mối tình phụ tử, ngày dài nhớ lâu
Mối tình mẫu tử trong đầu
Chắc con thao thức, canh thâu nhớ cùng
Hãy vui, ta cứ vui chung
Khi con được sống, hãy cùng sống vui!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • căn họ thung
· · ·

Phát tâm Bồ Đề

Everett, 01-03-2017 · Everett · Tuệ Minh

chiến tranh loạn lạc thảm thê
War and chaos, tragic
gia-đình tan tác, để về với ai
family scattered, to return to whom
Định cư ngày rộng tháng dài
Settling, days wide months long
chỉ còn của Phật, nay mai tựa nhờ
only Buddha's remains, soon to rely on
Đã tin, xin chớ làm ngơ
Having faith, please do not ignore
chỉnh trang thiền viện, nơi thờ rộng thêm
renovate the meditation hall, widen the place of worship
Bảo nhau, ngọt nhạt êm đềm
Reminding each other, sweet and gentle
góp công, góp của, góp thêm ít nhiều
contribute effort, wealth, contribute more or less
góp sao cho đủ chi tiêu
contribute enough to cover expenses
góp rồi, góp nữa, là điều để tâm
contribute then contribute more, a thing to mind
Dửng dưng là việc quá nhầm
Indifference is a great mistake
Phải cùng chú ý, phát tâm bồ đề
Must together pay heed, arouse the bodhi-mind
Sống kia được vững vì đê
That life stays firm because of the dike
Trúc Lâm trông về Phật tâm
Trúc Lâm looks toward the Buddha-mind
chiến tranh loạn lạc thảm thê
gia-đình tan tác, để về với ai
Định cư ngày rộng tháng dài
chỉ còn của Phật, nay mai tựa nhờ
Đã tin, xin chớ làm ngơ
chỉnh trang thiền viện, nơi thờ rộng thêm
Bảo nhau, ngọt nhạt êm đềm
góp công, góp của, góp thêm ít nhiều
góp sao cho đủ chi tiêu
góp rồi, góp nữa, là điều để tâm
Dửng dưng là việc quá nhầm
Phải cùng chú ý, phát tâm bồ đề
Sống kia được vững vì đê
Trúc Lâm trông về Phật tâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trúc LâmRefers to a Trúc Lâm (Bamboo Grove) Zen meditation center/tradition.
marginalia
  • strikethroughđược vững (line 'Trúc Lâm')stays firm (crossed)
  • strikethroughchính (after Tuệ Minh)(crossed)
uncertain readings
  • vì đê
· · ·

Thím Út, cháu Oanh!

Everett, 21-2-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Hay em thứ Út, đây
Or you, youngest sibling, here
Lời trước khi đi, có nhắn vậy
Words before leaving, she left this message
"Thứ Út nhà em, nay đã yếu
"The youngest of my house is now weak
Danh thi tính nết, thật thơ ngây
Fame in poetry, temperament truly innocent
Nhờ anh giúp đỡ, cho em nhé
Please help her, for me
Mong mỏi cầu xin, độ lượng này
Yearning to beg, this generosity
Nhớ nhé, anh ơi, đừng có bỏ
Remember, dear brother, don't abandon
Dành thời Út đó, đợi mong thay!"
Reserve time for the youngest, awaited so!"
Hay em thứ Út, đây
Lời trước khi đi, có nhắn vậy
"Thứ Út nhà em, nay đã yếu
Danh thi tính nết, thật thơ ngây
Nhờ anh giúp đỡ, cho em nhé
Mong mỏi cầu xin, độ lượng này
Nhớ nhé, anh ơi, đừng có bỏ
Dành thời Út đó, đợi mong thay!"
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughGuri anh (line 1, crossed)(crossed)
  • insertionhồi nghe (above line 1)heard back
  • doodleSketch of a bridge/structure with lines at bottom of page
uncertain readings
  • Danh thi
  • Guri
· · ·

Thăm mồ cha mẹ

Everett, 01-26-2017 · Everett · Thanh-Phùng

(Tặng L.V.Dũng + L.V.Duyệt)
(Dedicated to L.V.Dũng + L.V.Duyệt)
Nhìn tấm mồ, lòng se thắt lại
Looking at the grave, the heart tightens
Chỉ thấy hoa, chớ thấy có ai!
Only see flowers, not seeing anyone!
Đất cả phủ, kín cả hình hài
Earth all covers, sealing the whole form
Dĩ vãng qua, còn ai hiện tại
The past gone, who remains in the present
Mẹ cha xưa, nay còn đâu nữa
Mother and father of old, now no more
Hồi Dần đợi, ngó sáng rồi trưa
In the hour of the Tiger waiting, glance at dawn then noon
Đợi mãi buồn, biết đường của quày
Waiting long, sad, know the way to turn back
Buông tay suôi cho ý chống vừa
Let go the hands, smoothly so the will just settles
(Tặng L.V.Dũng + L.V.Duyệt)
Nhìn tấm mồ, lòng se thắt lại
Chỉ thấy hoa, chớ thấy có ai!
Đất cả phủ, kín cả hình hài
Dĩ vãng qua, còn ai hiện tại
Mẹ cha xưa, nay còn đâu nữa
Hồi Dần đợi, ngó sáng rồi trưa
Đợi mãi buồn, biết đường của quày
Buông tay suôi cho ý chống vừa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. L.V.Dũng + L.V.DuyệtTwo named individuals (initials L.V.) to whom the poem is dedicated; likely relatives.
marginalia
  • strikethroughNgười thân (line 5, crossed)kin (crossed)
  • insertionMẹ cha (above line 5)mother father
  • insertionnay (line 5)now
uncertain readings
  • Hồi Dần đợi
  • đường của quày
  • ý chống vừa
· · ·

Bạn công

2017 · Everett, WA · T.P.

Lâu rồi không nhận được tin
Long since not receiving news
Của Công thân tín, dặm nghìn cách ly
From dear trusted Công, a thousand miles apart
Mong rằng bạn vẫn bình thì
Hoping the friend is still at peace
Gia đình êm ấm không chi bận lòng
Family warm, nothing to worry the heart
Vợ con vẫn được thong dong
Wife and children still at ease
Mẹ cha vẫn được trong vòng thương vui
Father and mother still within loving joy
Đồng chí làng Bát thơm mùi
Comrades of Bát village, fragrant
Ngành nghề gốm sứ, ngạo nghễ tiến đều
The ceramics trade, proudly advancing steadily
Tương lai đẹp tựa tranh thêu
The future beautiful like embroidered art
Giao thông khoáng đạt nhẹ thều lối đi
Transport open and easy, smooth the road
Trẻ em, thanh thiếu đến thì
Children, youths coming of age
Học khi đi tập tành
Study while going to practice
Những ai là bác chí, anh
Those who are uncles, elders
đàn gương cho trẻ, điều lành học khôn
set an example for the young, good things learned wisely
Mong ai già yếu thương tồn
Hoping whoever old and weak be cherished
cho con, cho cháu được tồn được thơ
so children and grandchildren may endure and thrive
Lâu rồi không nhận được tin
Của Công thân tín, dặm nghìn cách ly
Mong rằng bạn vẫn bình thì
Gia đình êm ấm không chi bận lòng
Vợ con vẫn được thong dong
Mẹ cha vẫn được trong vòng thương vui
Đồng chí làng Bát thơm mùi
Ngành nghề gốm sứ, ngạo nghễ tiến đều
Tương lai đẹp tựa tranh thêu
Giao thông khoáng đạt nhẹ thều lối đi
Trẻ em, thanh thiếu đến thì
Học khi đi tập tành
Những ai là bác chí, anh
đàn gương cho trẻ, điều lành học khôn
Mong ai già yếu thương tồn
cho con, cho cháu được tồn được thơ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. làng BátLikely Bát Tràng, a village in Vietnam famous for ceramics/pottery.
marginalia
  • strikethroughĐồng chí làng Bát (start crossed partly)comrades of Bát village (crossed)
  • strikethroughtương lai (line 'đẹp tựa')future (crossed)
  • strikethroughKhi đi lo thầy học (crossed at 'Học khi đi')(crossed)
  • insertionthương vui (right side, added)loving joy
  • side_noteEverett, WA 2017 (written vertically along right margin)Everett, WA 2017
uncertain readings
  • bình thì
  • nhẹ thều
  • bác chí
  • thương tồn
  • được tồn được thơ
Original manuscript
original scan