‹ all poemsset-202 · set-202

Duyên nghiệp

27-06-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Nghiệp duyên, duyên nghiệp đổi thay
Karma and fate, fate and karma keep changing
Vợ chồng gắn bó,
Husband and wife are bound together,
những ngày đẹp tươi
the days beautiful and fresh
Giúp đời đẹp chín đẹp mười
Helping life be nine-tenths, ten-tenths lovely
Bây giờ xế tuổi vẫn tươi như thường
Now in declining years still fresh as ever
Bỗng dưng đời nghiệp vẫn vương
Suddenly life's karma still entangles
mẹ cha thân thuộc, một đường để tận
parents and kin, one path to the end
Thế giới danh hết âm thầm
The world of fame ends silently
Đêm ngày tận lực ra tài hết lòng
Night and day exhausting effort, giving talent wholeheartedly
Giúp ăn, giúp ở Trong
Help with eating, help with living Inside
Giúp khi nguy khốn khỏi vòng ly lao
Help in danger and hardship out of separation's toil
Bao nhiêu tâm trí để vào
So much heart and mind put into it
Thời gian đã hết biết sao bây giờ ?
Time has run out, what to do now?
nửa tâm quyết sống mơ
half a heart resolved to live and dream
Bên người thân mẫu những giờ mà nhàn
Beside dear kin those hours of leisure
nửa tâm giờ giấc tiền tàn
half a heart, the hours dwindling
giúp cho làng xã như còn lúa tàn
helping the village as though rice remains withered
Nghiệp nào thì thọ lâu
Whatever karma, endure it long
Thực thi chữ đức duyên âu toại nguyện
Carry out virtue, and fate will be fulfilled
Nghiệp duyên, duyên nghiệp đổi thay
Vợ chồng gắn bó,
những ngày đẹp tươi
Giúp đời đẹp chín đẹp mười
Bây giờ xế tuổi vẫn tươi như thường
Bỗng dưng đời nghiệp vẫn vương
mẹ cha thân thuộc, một đường để tận
Thế giới danh hết âm thầm
Đêm ngày tận lực ra tài hết lòng
Giúp ăn, giúp ở Trong
Giúp khi nguy khốn khỏi vòng ly lao
Bao nhiêu tâm trí để vào
Thời gian đã hết biết sao bây giờ ?
nửa tâm quyết sống mơ
Bên người thân mẫu những giờ mà nhàn
nửa tâm giờ giấc tiền tàn
giúp cho làng xã như còn lúa tàn
Nghiệp nào thì thọ lâu
Thực thi chữ đức duyên âu toại nguyện
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough(Tặng Đoàn - người Bắc kỳ Trung)(For Đoàn - person from Central-North)
  • strikethroughNghiệp duyênKarma-fate
  • strikethroughxóa (word)crossed-out word after 'gắn bó'
  • correctionđẹp mườicorrected addition
  • doodle(a)page marker a
uncertain readings
  • Trong
  • tận
· · ·

Betsy/George

04-07-2017 · Everett · CTM - TP

Ôi mừng khi được tin con
Oh joy when receiving news of the children
Toàn gia mạnh khỏe, không còn gì hơn
The whole family healthy, nothing better than that
trên không vắng vắng tiếng đờn
above not lacking the sound of the lute
Đàn reo réo dắt George sơn sắp về
The music rings out leading George soon to return
Lại về cả cặp phu thê
Returning again, the whole married couple
Để vui trò chuyện dẫu để ngóng mong
To enjoy chatting though longing awaits
Thế là cha mẹ hả lòng
So the parents are content
Chỉ chờ ngày tháng ý mong toại nguyện
Only awaiting the days when wishes are fulfilled
Mong con gặp phúc gặp duyên
Wishing the children meet blessing and fortune
Thời gian săn sóc là quyền của con
Time to care is the children's right
Mẹ cha được sống vuông tròn
Parents get to live in fullness
Công con nhớ mãi vẹn tròn để đời
The children's merit remembered forever, complete for life
Ôi mừng khi được tin con
Toàn gia mạnh khỏe, không còn gì hơn
trên không vắng vắng tiếng đờn
Đàn reo réo dắt George sơn sắp về
Lại về cả cặp phu thê
Để vui trò chuyện dẫu để ngóng mong
Thế là cha mẹ hả lòng
Chỉ chờ ngày tháng ý mong toại nguyện
Mong con gặp phúc gặp duyên
Thời gian săn sóc là quyền của con
Mẹ cha được sống vuông tròn
Công con nhớ mãi vẹn tròn để đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐànstruck at line start
  • insertionLạiinserted above 'Mong'
  • strikethroughđể đờistruck at end
uncertain readings
  • sơn
  • vắng vắng
· · ·

Hoa thơm quả tốt

22-06-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Hoa thơm trụy nở đã lâu
The fragrant flower has bloomed and fallen long ago
Quả chưa được hái ắc đâu ngần ngừ !
The fruit not yet picked, surely no hesitation!
Già rồi thấy chuyện bất ngờ
Grown old, seeing unexpected things
Hoa thơm quả lớn thời cơ tặng mừng
Fragrant flower, big fruit, the moment to give joy
Giúp cha giúp mẹ cật lưng
Help father help mother, backbone strong
Giúp anh, giúp cháu lấy lưng đáng khen
Help elder brother, help nephew, praiseworthy
Lời êm giọng ngọt trước đèn
Gentle words, sweet voice before the lamp
Mụ cười tươi tắn trưa sen đượm hồ
The smile fresh, noon lotus fills the pond
Đâu cần tranh vẽ sơn tô
No need for painted pictures colored bright
Chỉ cần tâm thật cam lồ ngát ngây
Only need a true heart, sweet dew ecstatic
Mừng thay tâm trí quá đầy
How joyful, heart and mind so full
Ơn này nhớ mãi đó đây nhớ hoài !
This gratitude remembered forever, here and there always!
Hoa thơm trụy nở đã lâu
Quả chưa được hái ắc đâu ngần ngừ !
Già rồi thấy chuyện bất ngờ
Hoa thơm quả lớn thời cơ tặng mừng
Giúp cha giúp mẹ cật lưng
Giúp anh, giúp cháu lấy lưng đáng khen
Lời êm giọng ngọt trước đèn
Mụ cười tươi tắn trưa sen đượm hồ
Đâu cần tranh vẽ sơn tô
Chỉ cần tâm thật cam lồ ngát ngây
Mừng thay tâm trí quá đầy
Ơn này nhớ mãi đó đây nhớ hoài !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHoa thơm quả tốt (in title)partial strike in title
  • strikethrough(Tặng Đoàn - Sơn Dung)(For Đoàn - Sơn Dung)
uncertain readings
  • trụy
  • ắc
  • Mụ
· · ·

Tam quy ngũ giới

26-06-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

thức đêm cho đã, việc xong
stay up at night enough, work done
Việc mà hoàn hảo, thì lòng mới yên
When the work is perfect, then the heart is at ease
tâm luôn nghĩ tới việc hiền
the mind always thinks of good deeds
tại gia như vậy, ngẫu nhiên tu rồi
a householder like this, by chance already cultivating
ban ngày quá mệt ngủ thôi
in the daytime too tired, just sleep
Ngủ cho đầy giấc, xong rồi lại tu
Sleep a full sleep, then cultivate again
Dân gian, đa số mù
the common folk, mostly blind
tranh danh, ghen ghét, giao du hận lòng
striving for fame, envy, associating with resentment
Phân chia xấu tốt, đục trong
dividing bad and good, murky and clear
rồi thì quyết định, thật lòng tốt theo
then decide, truly follow the good
Phải cho sáng suốt, lận chèo
Must be clear-minded, steady the oar
Tam quy ngũ giới, gương treo thực hành
Three refuges, five precepts, a mirror hung to practice
Ồ sao mà đẹp như tranh
Oh how beautiful like a painting
Khuyên hay ngọt dòng, điều lành chớ quên
Advise sweetly, good things don't forget
thức đêm cho đã, việc xong
Việc mà hoàn hảo, thì lòng mới yên
tâm luôn nghĩ tới việc hiền
tại gia như vậy, ngẫu nhiên tu rồi
ban ngày quá mệt ngủ thôi
Ngủ cho đầy giấc, xong rồi lại tu
Dân gian, đa số mù
tranh danh, ghen ghét, giao du hận lòng
Phân chia xấu tốt, đục trong
rồi thì quyết định, thật lòng tốt theo
Phải cho sáng suốt, lận chèo
Tam quy ngũ giới, gương treo thực hành
Ồ sao mà đẹp như tranh
Khuyên hay ngọt dòng, điều lành chớ quên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tam quy ngũ giớiThe Three Refuges (Buddha, Dharma, Sangha) and Five Precepts of lay Buddhism.
marginalia
  • strikethroughtốt / thế (word)struck word after 'số'
  • doodlepage number 1
uncertain readings
  • lận chèo
· · ·

ƠN

05-07-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (T.P)

Trăm phần thi thơ trăm
A hundred parts poetry, a hundred
Thuốc thang, ăn uống đúng năm
Medicine, eating and drinking correctly the year
Thực thi
Carry out
Đâu cần van lạy năn nỉ
No need to plead and beg
Tự nhiên đời tình chi ly hết lòng
Naturally life's affection, meticulous wholeheartedly
Điểm tâm, như ý toại mong
Breakfast, as wished fulfilled
Bữa trưa, bữa tối không hòng gì hơn
Lunch, dinner, no hope for more
Hỏi han, săn sóc xanh rờn
Asking after, caring lush green
Người làm đến chậm, kém hơn chẳng nề
The worker comes late, less able, don't mind
Mẹ cha được hả được hê !
Parents get satisfied and content!
Ơn này nhớ mãi du về cõi âm !
This gratitude remembered forever until returning to the underworld!
Mới hay già sống ấm đầm !
Only then know the old live warmly
Đó là thật đô hướng tâm Bồ đề .
That is truly directing the heart toward Bodhi
Trăm phần thi thơ trăm
Thuốc thang, ăn uống đúng năm
Thực thi
Đâu cần van lạy năn nỉ
Tự nhiên đời tình chi ly hết lòng
Điểm tâm, như ý toại mong
Bữa trưa, bữa tối không hòng gì hơn
Hỏi han, săn sóc xanh rờn
Người làm đến chậm, kém hơn chẳng nề
Mẹ cha được hả được hê !
Ơn này nhớ mãi du về cõi âm !
Mới hay già sống ấm đầm !
Đó là thật đô hướng tâm Bồ đề .
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bồ đềBodhi, awakening/enlightenment in Buddhism.
marginalia
  • strikethroughthọ / gọn (words)struck words in first line
  • strikethroughĐâu cầnstruck at line start
  • strikethroughĐiểm tâmstruck at line start
  • doodleBài 1Poem 1
uncertain readings
  • đô
  • chi ly
· · ·

Phật tâm

27-06-2017 · Everett · CTM (TP)

Mồng năm tháng Bảy năm nay
The fifth of the seventh month this year
Đoàn đấy đã định ngày nay rồi Pointe
Đoàn there has set the day now, Pointe
Gái trai đã rõ danh dành
Girls and boys clearly reserved names
Nhưng chưa được biết ai lanh thay Đoàn
But not yet known who is quick, Đoàn
An thì luôn sẵn dung khoan
Peace then always ready with tolerance
Giúp ba, giúp má, giúp toàn thung gia
Help father, help mother, help the whole household
Đấy là việc ở trong nhà
That is the work within the home
Đương nhiên sẽ có ai a giúp liền
Naturally there will be someone to help right away
Xung phong tùy cảnh trước tiên
Volunteer according to circumstance first
Nếu cho biết sớm, hậu tiền đó lo
If told early, the later funds are handled
Mẹ cha được sống ra trò
Parents get to live properly
Chính nhờ con cháu giúp cho đủ đầy
Thanks to children and grandchildren helping fully
Hiếu là ăn quả nhớ cây
Filial piety is eating fruit remembering the tree
Nhớ người trồng nửa là đây Phật tâm
Remember the one who planted, this is Buddha-heart
Mồng năm tháng Bảy năm nay
Đoàn đấy đã định ngày nay rồi Pointe
Gái trai đã rõ danh dành
Nhưng chưa được biết ai lanh thay Đoàn
An thì luôn sẵn dung khoan
Giúp ba, giúp má, giúp toàn thung gia
Đấy là việc ở trong nhà
Đương nhiên sẽ có ai a giúp liền
Xung phong tùy cảnh trước tiên
Nếu cho biết sớm, hậu tiền đó lo
Mẹ cha được sống ra trò
Chính nhờ con cháu giúp cho đủ đầy
Hiếu là ăn quả nhớ cây
Nhớ người trồng nửa là đây Phật tâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ăn quả nhớ câyVietnamese proverb: when eating fruit, remember the tree — be grateful to benefactors.
marginalia
  • strikethroughĐoàn đấy đã địnhstruck at line start
  • strikethroughĐương nhiênstruck at line start
  • doodlepage marker 2
uncertain readings
  • Pointe
  • thung gia
  • a
· · ·

Gương treo

05-07-2017 · C.T.M. (T.P)

Nơi ăn, nơi ở, yên rồi !
Place to eat, place to live, settled now!
Chỉ còn săn sóc, sao thời đủ đầy !
Only care remains, how to be complete!
Cháu con thì ở xa đây
Grandchildren and children live far from here
Làm sao giải được, không bày khó khăn
How to solve it, without creating difficulty
Email trao đổi tiềm tần
Email exchanged frequently
Thế là cùng thỏa, băn khoăn hết liền
So both are satisfied, worries gone at once
Ai đây, ắt bàn, trước tiên
Whoever here surely discusses first
Báo ngay sẽ đến, đến liền bao lâu
Report at once will come, come how soon
Rồi thì ai tiếp không rầu
Then whoever continues, not sad
Rồi thì liên tiếp canh thâu có người
Then continuously through the night there's someone
Thế là đời quá đẹp tươi
So life is so beautiful and fresh
Luôn luôn sẵn có, có người giúp cho
Always ready, there's someone to help
Giúp cho cha mẹ đời vô
Help for parents' life
Giúp cho cha mẹ, ấm no đủ đầy
Help for parents, warm and full
Bốn trai, bảy gái đó đây
Four sons, seven daughters here and there
Đổi phiên giúp đỡ không tây khó thân
Take turns helping, not favoring, close in kin
Luôn luôn tỏ ý ân cần
Always showing solicitude
Luôn luôn giúp đỡ hai thân hết lòng
Always helping the two parents wholeheartedly
Quý thay tâm ở quá trong
How precious the heart within
Ơn Trời ơn Phật hết lòng đó cho .
Grace of Heaven and Buddha wholeheartedly given
Nơi ăn, nơi ở, yên rồi !
Chỉ còn săn sóc, sao thời đủ đầy !
Cháu con thì ở xa đây
Làm sao giải được, không bày khó khăn
Email trao đổi tiềm tần
Thế là cùng thỏa, băn khoăn hết liền
Ai đây, ắt bàn, trước tiên
Báo ngay sẽ đến, đến liền bao lâu
Rồi thì ai tiếp không rầu
Rồi thì liên tiếp canh thâu có người
Thế là đời quá đẹp tươi
Luôn luôn sẵn có, có người giúp cho
Giúp cho cha mẹ đời vô
Giúp cho cha mẹ, ấm no đủ đầy
Bốn trai, bảy gái đó đây
Đổi phiên giúp đỡ không tây khó thân
Luôn luôn tỏ ý ân cần
Luôn luôn giúp đỡ hai thân hết lòng
Quý thay tâm ở quá trong
Ơn Trời ơn Phật hết lòng đó cho .
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐổi (partial)struck at line start
  • doodle(a) (b)page markers a and b
uncertain readings
  • tiềm tần
  • đời vô
· · ·

ƠN

05-07-2017 · Everett · CTM (TP)

Vì đâu Phật độ giúp ta
Why does Buddha grace and help us
Giúp tâm, giúp sức, thật là (giúp thay)
Help the heart, help with strength, truly (helping instead)
Sáng, trưa, chiều tối, mùa này
Morning, noon, evening, this season
Bao nhiêu là việc, xưa nay mấy người
So much work, from old till now how many people
Giữ luôn vẻ mặt tươi tươi
Always keeping a fresh cheerful face
Đàn em bắt chước học người hiếu trung
The younger ones imitate, learning the filial and loyal
Tỏ ra tâm Phật, dựng hưng
Showing Buddha-heart, building and thriving
Giúp ăn, giúp uống, thuốc cung đủ đầy
Help eat, help drink, medicine supplied fully
Hỏi han từng phút từng giây
Asking after every minute every second
Vệ sinh tắm rửa không tây quản công
Hygiene, bathing, not sparing effort
Tâm hay ý đẹp nản nồng
Good heart, beautiful mind, warm
Mẹ cha được hưởng ơn sông Hồng nhà
Parents get to enjoy grace of the Red River home
Lê Phụng, họ mẹ, họ cha
Lê Phụng, mother's line, father's line
Ơn này nhớ mãi, nhớ là trăm năm !..
This gratitude remembered forever, remembered a hundred years!
Vì đâu Phật độ giúp ta
Giúp tâm, giúp sức, thật là (giúp thay)
Sáng, trưa, chiều tối, mùa này
Bao nhiêu là việc, xưa nay mấy người
Giữ luôn vẻ mặt tươi tươi
Đàn em bắt chước học người hiếu trung
Tỏ ra tâm Phật, dựng hưng
Giúp ăn, giúp uống, thuốc cung đủ đầy
Hỏi han từng phút từng giây
Vệ sinh tắm rửa không tây quản công
Tâm hay ý đẹp nản nồng
Mẹ cha được hưởng ơn sông Hồng nhà
Lê Phụng, họ mẹ, họ cha
Ơn này nhớ mãi, nhớ là trăm năm !..
← swipe to switch language →
footnotes
  1. sông HồngThe Red River (sông Hồng) in northern Vietnam, evoking homeland.
marginalia
  • strikethroughgiúp thay (heavy strike block)heavily struck block, marginal note '(giúp thay)'
  • strikethroughĐàn (partial)struck at line start
  • strikethroughTrăm (in last line)struck word
  • doodleBài 2Poem 2
uncertain readings
  • nản nồng
  • dựng hưng
· · ·

Tình xưa nghĩa cũ

05-07-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Từ khi tới Mỹ định cư,
Since coming to America to settle,
Pê Đê giúp đóng cư đúng nơi.
P.Đ. helped set the residence right in place.
Giúp cho học bếp tạm thời
Help learn cooking temporarily
Giúp cho làm bếp có người có nghề
Help do cooking, having people with a trade
Nhưng phòng không muốn lại chê
But not wanting, and rather disdaining
Nên luôn phải bỏ cái nghề nấu ăn
So always had to give up the cooking trade
Thành danh tìm việc tiện tần
Made a name seeking convenient work
Làm bồi làm bếp tùy căn có tiền
Be a waiter, be a cook, whatever suits, having money
Thế là sống trước tiên
So one lives first
Rồi thì con cái, thêm tiền giúp cho
Then the children add money to help
Pê Đê nay giúp ra cho
P.Đ. now helps out
Giúp ăn, giúp ngủ, giúp cho đủ đầy
Help eat, help sleep, help fully
Vệ sinh, tắm rửa, mua đầy
Hygiene, bathing, buy plenty
Thuốc thang không thiếu, nửa vậy hỏi han
Medicine not lacking, likewise asking after
Vợ con, giữ kín không bàn
Wife and children, kept secret, not discussed
Thế nên giúp được tâm can người hưng
So helping enables the person's heart to flourish
Gia đình đông đúc sống chung
The family, crowded, lives together
Sống sao tình thắm mới cùng sướng vui
Living so that affection deepens, then all happy
Pê Đê giúp được thơm mùi
P.Đ. helps make it fragrant
Đáng mừng, đáng quý, thuyền mui vững chèo
Worthy of joy and worth, the boat rows steady
Ơn người đã giúp gương treo
Grace of the one who helped, mirror hung
Ơn này nhớ mãi không nghèo cái tâm !
This gratitude remembered forever, the heart never poor!
Từ khi tới Mỹ định cư,
Pê Đê giúp đóng cư đúng nơi.
Giúp cho học bếp tạm thời
Giúp cho làm bếp có người có nghề
Nhưng phòng không muốn lại chê
Nên luôn phải bỏ cái nghề nấu ăn
Thành danh tìm việc tiện tần
Làm bồi làm bếp tùy căn có tiền
Thế là sống trước tiên
Rồi thì con cái, thêm tiền giúp cho
Pê Đê nay giúp ra cho
Giúp ăn, giúp ngủ, giúp cho đủ đầy
Vệ sinh, tắm rửa, mua đầy
Thuốc thang không thiếu, nửa vậy hỏi han
Vợ con, giữ kín không bàn
Thế nên giúp được tâm can người hưng
Gia đình đông đúc sống chung
Sống sao tình thắm mới cùng sướng vui
Pê Đê giúp được thơm mùi
Đáng mừng, đáng quý, thuyền mui vững chèo
Ơn người đã giúp gương treo
Ơn này nhớ mãi không nghèo cái tâm !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Pê ĐêAppears to be a phonetic rendering of initials P.Đ. / a person referred to throughout.
marginalia
  • strikethroughđã / để (word)struck word after Pê Đê
  • strikethroughtâm (in 'Thế là')struck word
  • strikethroughchostruck 'cho'
  • strikethroughĐáng mừngstruck at line start
  • insertionhưnginserted above
  • insertionvững chèoinserted
  • doodle(a) (b)page markers
uncertain readings
  • tiện tần
  • đóng cư
  • tâm can
· · ·

Thơ quí P.L.Đ.

05-07-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Con ơi ! con sắp tám mươi !
My child! You are nearly eighty!
trời cho con khỏe, sướng mười sướng trăm
Heaven grant you health, joy ten, joy a hundredfold
Tâm con tựa hương trầm
Your heart is like agarwood incense
Hết lòng giúp đỡ tháng năm nhớ đời
Wholeheartedly helping through the years, memorable for life
Giúp ăn, giúp uống có người
Help eat, help drink, having someone
Giúp nằm, giúp ngủ, hả đời mẹ cha
Help lie down, help sleep, satisfying parents' life
Vệ sinh, tắm rửa kỹ à
Hygiene, bathing carefully
Nói năng mềm mỏng, hả a tuổi già
Speaking gently, pleasing old age
Thời gờ một tháng trôi qua
Time, one month passes by
Con nay lại phải rời cha mẹ hiền
You now must again leave gentle parents
Để về Vegas triền nghiên
To return to Vegas devotedly
Việc làm như cũ, triền miên tối ngày
Work as before, endless all day
Mong con chân khỏe vững tay
Wish you sturdy legs, steady hands
Công mau việc đó, mỗi ngày tiến hơn
Work fast, that task, each day progressing
Xa cha, xa mẹ, đừng sờn
Far from father, from mother, don't waver
Ơn con chữ hiếu như sơn hải hà !
Your gratitude, the word filial, like mountains and seas!
Con ơi ! con sắp tám mươi !
trời cho con khỏe, sướng mười sướng trăm
Tâm con tựa hương trầm
Hết lòng giúp đỡ tháng năm nhớ đời
Giúp ăn, giúp uống có người
Giúp nằm, giúp ngủ, hả đời mẹ cha
Vệ sinh, tắm rửa kỹ à
Nói năng mềm mỏng, hả a tuổi già
Thời gờ một tháng trôi qua
Con nay lại phải rời cha mẹ hiền
Để về Vegas triền nghiên
Việc làm như cũ, triền miên tối ngày
Mong con chân khỏe vững tay
Công mau việc đó, mỗi ngày tiến hơn
Xa cha, xa mẹ, đừng sờn
Ơn con chữ hiếu như sơn hải hà !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. sơn hải hàIdiom evoking mountains, seas and rivers — vast and boundless.
marginalia
  • strikethroughthơm / quý (word above Tâm con)struck word
  • strikethroughHết lòng / giúp cha mẹ (partial)struck partial line
uncertain readings
  • triền nghiên
  • gờ
· · ·

Nhớ đời

05-07-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Thanh-Phùng)

Bao công chuẩn bị giúp cha
So much effort preparing to help father
Cũng là giúp mẹ, tuổi già bách niên
Also helping mother, old age of a hundred years
Một đời, cha mẹ ở hiền
A whole life, parents living kindly
Bây giờ, sức yếu, liên miên phải nằm
Now, strength weak, endlessly must lie down
Người làm đã giúp quanh năm
The worker has helped all year round
Con nay tận tụy, thắm đậm ở bên
You now devoted, deeply attentive by the side
Nơi ăn, chốn ở, bị bền
Place to eat, place to live, made durable
Thuốc men, ăn uống giúp hên hết lòng
Medicine, food and drink, helping luckily wholeheartedly
Lời tâu, tiếng nói thật trong
Words spoken, voice truly clear
Dịu dàng, lễ phép mong hòng được vui
Gentle, polite, hoping to be joyful
muốn thêm không khí thơm mùi
wanting more fragrant air
Con luôn giữ vững kẻo dui thật bền
You always hold firm, lest, truly enduring
Hiếu trung con đặt ở trên
Filial loyalty you place above
Trên luôn hết thảy nên tình dài lâu
Above all things, so affection lasts long
Mẹ cha toại ý sở cầu
Parents' wishes fulfilled as prayed
Đó là hạnh phúc, ơn sâu nhớ đời !
That is happiness, deep gratitude remembered for life!
Bao công chuẩn bị giúp cha
Cũng là giúp mẹ, tuổi già bách niên
Một đời, cha mẹ ở hiền
Bây giờ, sức yếu, liên miên phải nằm
Người làm đã giúp quanh năm
Con nay tận tụy, thắm đậm ở bên
Nơi ăn, chốn ở, bị bền
Thuốc men, ăn uống giúp hên hết lòng
Lời tâu, tiếng nói thật trong
Dịu dàng, lễ phép mong hòng được vui
muốn thêm không khí thơm mùi
Con luôn giữ vững kẻo dui thật bền
Hiếu trung con đặt ở trên
Trên luôn hết thảy nên tình dài lâu
Mẹ cha toại ý sở cầu
Đó là hạnh phúc, ơn sâu nhớ đời !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough(word) in 'Thuốc men ăn uống'struck word
  • strikethroughĐó là (partial)struck at line start
uncertain readings
  • bị bền
  • hên
  • dui
· · ·

Không đề

2012 · Everett, WA

Lộc sao Trời Phật ơn trên
Blessings from Heaven and Buddha, grace above
Đỡ cho Tạ quyên vững bền sớm lâu
Support for Tạ steady and lasting soon and long
Mong rằng thắm đậm hơn xưa
Wishing deeper than before
Hỏi hàng lúc nói cho vừa lòng ai
Asking, when speaking, to please someone
Mẹ cha, sẽ sắp an bài
Parents, will be arranged in peace
Sơn Tran <sonnguyentr@yahoo.com>
Son Tran <sonnguyentr@yahoo.com>
211 117th Pl SE Everette, WA 98208
211 117th Pl SE Everett, WA 98208
Bạn Tạ thân mến
Dear friend Tạ
Hôm nay nhận được số phone
Today received the phone number
Cùng là địa chỉ Trần Sơn gửi rồi
Along with the address, Trần Sơn has sent
Nay mai thanh lễ báo thôi
Soon the ceremony will be announced
Ngày giờ thăm viếng đừng ngồi chuyện sau
The day and time of visit, don't sit on later matters
Chuyện thơ mãi phải để hầu
The poetry matter must be reserved to serve
Nhà thơ công giáo mãi khiến về
The Catholic poet always caused to return
Chúc cho trà quyện thịnh giàu
Wish the tea blend prosperous and rich
Cầu cho tình bạn dài lâu thật bền
Pray the friendship long and truly enduring
Lộc sao Trời Phật ơn trên
Đỡ cho Tạ quyên vững bền sớm lâu
Mong rằng thắm đậm hơn xưa
Hỏi hàng lúc nói cho vừa lòng ai
Mẹ cha, sẽ sắp an bài
Sơn Tran <sonnguyentr@yahoo.com>
211 117th Pl SE Everette, WA 98208
Bạn Tạ thân mến
Hôm nay nhận được số phone
Cùng là địa chỉ Trần Sơn gửi rồi
Nay mai thanh lễ báo thôi
Ngày giờ thăm viếng đừng ngồi chuyện sau
Chuyện thơ mãi phải để hầu
Nhà thơ công giáo mãi khiến về
Chúc cho trà quyện thịnh giàu
Cầu cho tình bạn dài lâu thật bền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHeavy loops/scribbles over top stanzatop stanza heavily crossed out with loops
  • strikethroughChuyện để đây đượcstruck line
  • strikethroughquyênstruck word
  • side_noteEverett, WA 2012vertical marginal note: Everett, WA 2012
uncertain readings
  • thanh lễ
  • quyện
  • khiến
· · ·

Kính Thầy Minh Chánh

08-03-2017 · Everett · Tuệ Minh (tức Thanh-Phùng)

Mặt trời đang chiếu sáng soi
The sun is shining bright
Cảm ơn ! nhận được nhờ chơi Trúc Lâm
Thank you! received thanks to Trúc Lâm
Mừng ơi ! lời nói ấm đằm
Oh joy! words warm and gentle
của thầy Minh Chánh đầy tâm Phật chùa
of Master Minh Chánh full of the temple's Buddha-heart
Sang chiều thầy tung mong đưa
In the afternoon the master strives, hoping to bring
mong đưa ngũ giới được lụa kết đi
hoping to convey the five precepts to be joined
Thế nói, được sống tại vì
So said, to be able to live because
Tu thiền niệm Phật không chỉ còn phiền
Practicing meditation, chanting Buddha's name, no more worries
Thế là được sống như tiên
So one lives like an immortal
Sống an phai ở hiền giúp dân !
Living peacefully, being kind, helping people!
Mặt trời đang chiếu sáng soi
Cảm ơn ! nhận được nhờ chơi Trúc Lâm
Mừng ơi ! lời nói ấm đằm
của thầy Minh Chánh đầy tâm Phật chùa
Sang chiều thầy tung mong đưa
mong đưa ngũ giới được lụa kết đi
Thế nói, được sống tại vì
Tu thiền niệm Phật không chỉ còn phiền
Thế là được sống như tiên
Sống an phai ở hiền giúp dân !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trúc LâmTrúc Lâm — a Vietnamese Zen (Thiền) tradition/temple.
marginalia
  • strikethroughbuổi trưastruck in first line
  • strikethroughtại (word)struck word in last line
uncertain readings
  • lụa kết
  • phai
· · ·

Không đề

11-12-2016 · Everett · T.P.

Tổ chức mừng Ngộ Mười 100 tuổi
Organize a celebration for Ngộ Mười, 100 years old
Hai nghìn mười bảy đến nơi
Two thousand seventeen arrives
Thanh Phong trăm tuổi sống đời có nhau
Thanh Phong, a hundred years, living life together
Phụng già nhớ mãi trong đầu
Phụng, old, remembers forever in mind
Thế nên tổ chức ơn sâu nghĩa đền
So organize, deep gratitude, debt of duty repaid
Tháng giêng đã chọn lấy hên
The first lunar month chosen for luck
Mười ba vui nhộn, vui rền họp đông
The thirteenth joyful, lively, a big gathering
Gái trai rộn dịp tươi hồng
Girls and boys bustling on the rosy occasion
Rể dâu cùng tới bao công kết đoàn
Sons- and daughters-in-law all come, uniting
Cháu thời nội ngoại hân hoan
Grandchildren, paternal and maternal, joyful
Chồng già, nam nữ nồng nàn có nhau
Old husband, men and women warmly together
Chúc cho Mười Ngộ tâm giàu
Wish Mười Ngộ a rich heart
Sống lâu hơn nữa trước sau tình bền
Live even longer, before and after, affection firm
Ơn làng, ơn Tổ, ơn trên
Grace of village, grace of Ancestors, grace above
Cờ Hoa, nước Việt, ơn đền để tâm
America (Stars and Stripes), Vietnam, gratitude repaid in mind
Từ tâm, bác ái hương trầm
Compassion, charity, fragrant incense
Vị tha quý nhất, vàng ẩm vẫn đổi ./.
Forgiveness most precious, gold and warmth still exchanged
Tổ chức mừng Ngộ Mười 100 tuổi
Hai nghìn mười bảy đến nơi
Thanh Phong trăm tuổi sống đời có nhau
Phụng già nhớ mãi trong đầu
Thế nên tổ chức ơn sâu nghĩa đền
Tháng giêng đã chọn lấy hên
Mười ba vui nhộn, vui rền họp đông
Gái trai rộn dịp tươi hồng
Rể dâu cùng tới bao công kết đoàn
Cháu thời nội ngoại hân hoan
Chồng già, nam nữ nồng nàn có nhau
Chúc cho Mười Ngộ tâm giàu
Sống lâu hơn nữa trước sau tình bền
Ơn làng, ơn Tổ, ơn trên
Cờ Hoa, nước Việt, ơn đền để tâm
Từ tâm, bác ái hương trầm
Vị tha quý nhất, vàng ẩm vẫn đổi ./.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Flower flag' — Vietnamese nickname for the United States (Stars and Stripes).
marginalia
  • doodledate digit smudge in Everett 11-12-2016day digit unclear
uncertain readings
  • Ngộ Mười
  • vàng ẩm
· · ·

Duyên tình nghĩa

20-01-2002 · Oak Ridge, TN · T.P.

ôi tình ! ôi nghĩa ! ôi duyên ôi !
oh love! oh duty! oh fate oh!
Cái nợ đồng bông phai trả thôi
The debt of shared feeling must be repaid
Hết nghĩa ! hết tình ! còn đạo lý !
No more duty! no more love! morality remains!
Tiếc rằng đạo lý đã suy đồi
A pity that morality has declined
ôi tình ! ôi nghĩa ! ôi duyên ôi !
oh love! oh duty! oh fate oh!
Hết tình, hết nghĩa, hết duyên rồi
Love gone, duty gone, fate gone
còn gì hy vọng mà mờ đắm
what hope remains yet fades and drowns
Của Phật từ bi vui tạm thời !
Buddha's compassion, joyful for a while!
ôi tình ! ôi nghĩa ! ôi duyên ôi !
Cái nợ đồng bông phai trả thôi
Hết nghĩa ! hết tình ! còn đạo lý !
Tiếc rằng đạo lý đã suy đồi
ôi tình ! ôi nghĩa ! ôi duyên ôi !
Hết tình, hết nghĩa, hết duyên rồi
còn gì hy vọng mà mờ đắm
Của Phật từ bi vui tạm thời !
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodle2page number 2 near signature
uncertain readings
  • đồng bông
  • mờ đắm
· · ·

Trăm tuổi thọ

01-20-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Mừng rằng trăm tuổi trường ơi !
Joyful to reach a hundred years, oh long life!
chân tay vẫn khỏe, đứng ngồi vẫn yên
limbs still strong, standing and sitting still steady
Cháu con, phúc trả, ơn đền
Grandchildren, children, blessings returned, gratitude repaid
Gia đình, xã hội, giúp hên đủ đầy
Family, society, helped luckily and fully
Rồi đây, chuyện đến về tây
Then here, matters coming to the west
Cứ thong thả tới, chẳng rầy chẳng la
Just come leisurely, no bother no scolding
Chuyện đời là chuyện tà bà
Life's matters are worldly matters
Trăm năm là bạn, lúc ra, thật về
A hundred years a friend, when leaving, truly returning
Ai ơi ! phụ tử, phu thê
Everyone! father-child, husband-wife
Sống vui, sống khỏe, đi về vẫn vui
Live joyfully, live healthily, coming and going still joyful
Khi còn, được sống, yên mùi
While living, able to live, at peace
Chia vui, sẻ ngọt, tới thui hưởng cùng
Share joy, share sweetness, coming to enjoy together
Mừng rằng trăm tuổi trường ơi !
chân tay vẫn khỏe, đứng ngồi vẫn yên
Cháu con, phúc trả, ơn đền
Gia đình, xã hội, giúp hên đủ đầy
Rồi đây, chuyện đến về tây
Cứ thong thả tới, chẳng rầy chẳng la
Chuyện đời là chuyện tà bà
Trăm năm là bạn, lúc ra, thật về
Ai ơi ! phụ tử, phu thê
Sống vui, sống khỏe, đi về vẫn vui
Khi còn, được sống, yên mùi
Chia vui, sẻ ngọt, tới thui hưởng cùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tà bàSaha (Ta-bà) — the mundane world in Buddhist cosmology.
marginalia
  • strikethroughMừng thanh(?) ... trước thơ (heavy scribble title area)heavily scribbled struck title lines
  • strikethroughTrăm tuổi thọ (đánh máy)struck: 'Trăm tuổi thọ (typed)'
  • insertioncùnginserted 'cùng' above last line
  • doodle(done) Bài 6circled 'done', Poem 6
  • side_note(Phụng Văn Thành sinh năm 1917)(Phụng Văn Thành born 1917)
uncertain readings
  • thui
  • yên mùi
Original manuscript
original scan