‹ all poemsset-203 · set-203

Năm Dần

1998 · Oak Ridge, TN · TP

Tết nay năm Dần nói chung
This Tết, the Year of the Tiger, generally speaking
nam nữ cùng giữ thân
men and women both guard themselves
Nam thì mặc áo dùng trần
Men wear shirts, go bare
Nữ thì đi đứng ai ăn để phòng
Women, in going and standing, stay on guard
Gửi dằn là năm cắp nong
[?] the year to be cautious
Hổ mang cung sờ nên phòng tránh xa
The cobra, beware, so keep far away
Rắn nào cũng thích la cà
Every snake likes to wander about
Rắn nào cũng thích ba ba thịt hồng
Every snake likes turtle, pink meat
Nếu ai muốn thích chơi ngông
If anyone wants to be reckless
Thì chơi với rắn được bồng con thơ
then play with snakes to hold a small child
Tết nay năm Dần nói chung
nam nữ cùng giữ thân
Nam thì mặc áo dùng trần
Nữ thì đi đứng ai ăn để phòng
Gửi dằn là năm cắp nong
Hổ mang cung sờ nên phòng tránh xa
Rắn nào cũng thích la cà
Rắn nào cũng thích ba ba thịt hồng
Nếu ai muốn thích chơi ngông
Thì chơi với rắn được bồng con thơ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughChúng Ta / Ba ConWe / Three children
  • strikethroughRắn / hổsnake / tiger
  • strikethroughđềtopic
  • doodlecrossed-out circle near title with letter 'a'
uncertain readings
  • cắp nong
  • dằn
· · ·

ĐÁNH BẠC LAS VEGAS

1989 · Las Vegas, NV · TP

Để lại nhà xe xong rồi
Left the house and car behind
trắng ngợi sốt ruột, chân lôi lại bàn
[?] impatient, feet dragged back to the table
Móc tiền giải thoát tâm can
Pull out money to free the heart
Năm su đầu heo thế dằn kéo ngay
[?] pulled in right away
Hên thua thật rõ bàn ngay
Win or lose is clear right at the table
Ai đâm lứa gạt mà say hồn tình
[?] deceived yet drunk in passion
Trẻ người óc hay còn minh
Young of mind yet still clear
Cầu may tâm những chữ mình ăn thua
Pray for luck, the mind on winning and losing
Tiền xong ba bốn đừng thua
When money's gone, three four, don't lose
đỏ đen một tối tàn thua bạc ngàn
red and black one night, ruined loss of thousands
Tuổi còn hy vọng chứa chan
Youth still full of hope
Làm ăn chật vật, cơ hàn khổ lo
Work is hard, poor and worried
Mình đừng lâu thói đỏ trò
Don't keep the habit of gambling long
Đừng chơi cờ bạc năm co có ngày
Don't gamble, [?] one day
Nghe rồi, chợt tỉnh hết say
Having heard, suddenly awake, no longer drunk
Những túi đã rỗng, lòng đầy hờn căm
Pockets already empty, heart full of resentment
Tưởng cha thức tỉnh khôn cầm
[?] awakened, cannot hold back
Nào ngờ cha cũng tràn tràn thua rồi
Who'd think father too has lost it all
Nghĩ chơi ở đó ôn thôi
Thinking to just play there and rest
cha con chảy túi sau hồi đỏ đen
father and son drained pockets after the red-and-black
Khuyên ai hãy đỏ như đen
Advise anyone [?] red like black
Đừng ham say tư đừng đen bạc bài
Don't be greedy or gamble on cards
Đến đây du ngoạn là tài
Coming here to sightsee is the skill
Đến đây cờ bạc tàn tài ố danh
Coming here to gamble ruins wealth and stains one's name
Để lại nhà xe xong rồi
trắng ngợi sốt ruột, chân lôi lại bàn
Móc tiền giải thoát tâm can
Năm su đầu heo thế dằn kéo ngay
Hên thua thật rõ bàn ngay
Ai đâm lứa gạt mà say hồn tình
Trẻ người óc hay còn minh
Cầu may tâm những chữ mình ăn thua
Tiền xong ba bốn đừng thua
đỏ đen một tối tàn thua bạc ngàn
Tuổi còn hy vọng chứa chan
Làm ăn chật vật, cơ hàn khổ lo
Mình đừng lâu thói đỏ trò
Đừng chơi cờ bạc năm co có ngày
Nghe rồi, chợt tỉnh hết say
Những túi đã rỗng, lòng đầy hờn căm
Tưởng cha thức tỉnh khôn cầm
Nào ngờ cha cũng tràn tràn thua rồi
Nghĩ chơi ở đó ôn thôi
cha con chảy túi sau hồi đỏ đen
Khuyên ai hãy đỏ như đen
Đừng ham say tư đừng đen bạc bài
Đến đây du ngoạn là tài
Đến đây cờ bạc tàn tài ố danh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐể lạileave behind
  • strikethroughbạcsilver/gamble
uncertain readings
  • trắng ngợi
  • Năm su đầu heo
  • năm co
  • đỏ như đen
· · ·

Phạm Phiến

Vốn là họ Phạm Bát-tràng
Originally of the Phạm family of Bát Tràng
Cha thượng, giáo học, mẹ càng việc nhà
Father a teacher, mother all the more busy with home
Phiến thời đi học nhẩn nha
Phiến goes to school leisurely
Đến khi tới tuổi, ắt là tây riêng
When of age, will surely be on her own
Bát-Tràng, Trịnh Thảo làng giềng
Bát Tràng, Trịnh Thảo neighbors
Mẹ chồng chăm chỉ, chẳng kiêng cữ gì
Mother-in-law diligent, avoiding nothing
Nói về thương Tại tùng ly
Speaking of loving [?] devotedly
Chăm nom, săn sóc hết bĩ, có ngơi
Caring, nursing to the end, with rest
Vợ chồng, một dạ suốt đời
Husband and wife, one heart all their lives
Tại làm y-tá, nơi nơi nể vì
[?] a nurse, respected everywhere
Giúp ai, giúp kỹ tùng ly
Helps anyone thoroughly
tình thương đem đến, tú kỳ với dân
bringing love, [?] to the people
gái trai, khôn lớn dần dần
girls and boys grow up gradually
Học hành sáng tối, cần lăn, sách đèn
Studying day and night, diligent, books and lamp
Tránh xa cờ bạc đỏ đen
Keep far from gambling, red and black
Rượu chè xa lánh, chẳng men tới gần
Avoid liquor, no ferment comes near
thấy ai chăm chỉ, làm thân
see anyone diligent, befriend them
tương lai, hiện tại, dần dần khá lên
future, present, gradually improving
Tâm trong, ăn nghĩa trả đền
Pure heart, repaying kindness
Giúp dân, giúp nước, để trên chữ tài
Help people, help country, place above talent
Chữ danh không quá cầu sai
The word 'fame' not sought wrongly
Ngay cho đến sắc, miệt mài vùng tâm
[?] even to beauty, devotedly the region of the heart
Chỉ mong đời sống êm đềm
Only wishing for a peaceful life
Chỉ cầu giúp nước, thỏa tâm bồ đề
Only praying to help the country, satisfying the bodhi heart
Cầu cho khi dịch khi xê
Praying through plague and turmoil
Trời luôn hộ độ, đi về thành công
Heaven always protects, coming and going in success
Phiến đây như chiếc đèn lồng
Phiến here like a lantern
Ai nhìn cũng muốn ngắm trông, ngắm hoài
Whoever looks wants to gaze, gaze on
Trai thời tiến sỹ như ai
Boys become doctors like anyone
gái thời nhà, được trổ tài nữ nhi
girls at home, get to show a woman's talent
Vốn là họ Phạm Bát-tràng
Cha thượng, giáo học, mẹ càng việc nhà
Phiến thời đi học nhẩn nha
Đến khi tới tuổi, ắt là tây riêng
Bát-Tràng, Trịnh Thảo làng giềng
Mẹ chồng chăm chỉ, chẳng kiêng cữ gì
Nói về thương Tại tùng ly
Chăm nom, săn sóc hết bĩ, có ngơi
Vợ chồng, một dạ suốt đời
Tại làm y-tá, nơi nơi nể vì
Giúp ai, giúp kỹ tùng ly
tình thương đem đến, tú kỳ với dân
gái trai, khôn lớn dần dần
Học hành sáng tối, cần lăn, sách đèn
Tránh xa cờ bạc đỏ đen
Rượu chè xa lánh, chẳng men tới gần
thấy ai chăm chỉ, làm thân
tương lai, hiện tại, dần dần khá lên
Tâm trong, ăn nghĩa trả đền
Giúp dân, giúp nước, để trên chữ tài
Chữ danh không quá cầu sai
Ngay cho đến sắc, miệt mài vùng tâm
Chỉ mong đời sống êm đềm
Chỉ cầu giúp nước, thỏa tâm bồ đề
Cầu cho khi dịch khi xê
Trời luôn hộ độ, đi về thành công
Phiến đây như chiếc đèn lồng
Ai nhìn cũng muốn ngắm trông, ngắm hoài
Trai thời tiến sỹ như ai
gái thời nhà, được trổ tài nữ nhi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát-tràngBát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, cited as the family's ancestral home.
marginalia
  • strikethroughillegible crossed word near 'làng giềng'
uncertain readings
  • thương Tại
  • tú kỳ
  • Ngay cho đến sắc
· · ·

Tình chị em

15-03-2017 · Everett · T.P.

Tình cha, tình mẹ, cô dâu!
Love of father, of mother, the bride!
Tình chồng mong mỏi, ngờ hầu cùng không!
Love of husband longed for, hardly expected too!
Thế nên, muốn ngủ ngoài đồng
So, wanting to sleep out in the fields
Trước khi tử biệt, nhớ trông lời a
Before death parts us, remember to watch the words
Gọi em, em chẳng thưa a
Calling little sister, she won't answer
Khi đi vĩnh biệt, chị là gọi em
When departing forever, the elder sister calls the younger
Thương em thương quá, chị thèm
Loving little sister so much, elder sister yearns
Chúc em ở lại bên rèm cõi dương!
Wish little sister to remain on the sunlit side of the world!
Tình cha, tình mẹ, cô dâu!
Tình chồng mong mỏi, ngờ hầu cùng không!
Thế nên, muốn ngủ ngoài đồng
Trước khi tử biệt, nhớ trông lời a
Gọi em, em chẳng thưa a
Khi đi vĩnh biệt, chị là gọi em
Thương em thương quá, chị thèm
Chúc em ở lại bên rèm cõi dương!
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(lời gọi lời ơi trước khi chết)(words of calling out before death)
uncertain readings
  • ngờ hầu
· · ·

Tình gia đình

đời thời, dầu sôi phải bó
[?] a lifetime, even boiling oil must be endured
bấc đánh hồi ngạch để lo sống con
[?] to care for the children's survival
đời dầu có đẹp thu son
[?] even if life is beautiful
lệ bên đời bao Saigon chữ tiểu
[?] beside life so much Saigon [?]
chiến tranh Trực thăng triều điêu
war, helicopters, [?]
đến năm mất nước, phiêu diêu Hoa kỳ
until the year of losing the country, drifting to America
Thứ Lợi cùng mất [?]
[?] together lost [?]
đời thời, dầu sôi phải bó
bấc đánh hồi ngạch để lo sống con
đời dầu có đẹp thu son
lệ bên đời bao Saigon chữ tiểu
chiến tranh Trực thăng triều điêu
đến năm mất nước, phiêu diêu Hoa kỳ
Thứ Lợi cùng mất [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodleboxed/scribbled shape before title
uncertain readings
  • đời thời
  • bấc đánh hồi ngạch
  • chiến tranh Trực thăng triều điêu
  • Thứ Lợi cùng mất
· · ·

5 anh em trai ruột

(là Thành, Thành, Thứ, Lợi và Tại)
(namely Thành, Thành, Thứ, Lợi and Tại)
Anh em trai ruột năm người
Five blood brothers
Bốn người thì đã, hết tuổi, ngoẻo rồi!
Four of them have run out of years, passed away!
Chỉ còn một thành mà thôi
Only one remains
thành nay trăm tuổi, đứng ngồi đã suy
this one now a hundred years, standing and sitting already declining
Trời cho sống nữa là tùy
Whether Heaven grants more life depends
Tùy ăn, tùy uống, lúc suy, thuốc nhiều
Depending on eating, drinking, in decline, much medicine
Dù cho có sống bao nhiêu
However much longer one lives
tình thương mà có, nhiều điều phụ thân
if there is love, many things about the father
thành đây, luôn vẫn ân cần
this one here, always caring
Vẫn luôn thăm hỏi, người thân Việt nhà
always visiting kin, family in Vietnam
Hỏi ai, có ở gần xa
Asking whoever is near or far
Mong luôn liên lạc, thật là quý thay!
Hoping always to keep in touch, truly precious!
Rồi ra, đến phút xa này!
And so, to this distant moment!
Chia tay đôi ngả, đắng cay chín rồi!
Parting two ways, bitterness ripened!
Khi về, thăm Thành, anh tôi
When returning, visit Thành, my brother
hỏi thăm Thứ, Lợi, năm người hả không?
ask after Thứ, Lợi, the five people, right?
Sau là thăm Tại ngoài đồng
Lastly visit Tại out in the fields
Bao năm mới gặp, đứng trông ngắm hoài
After many years reunited, standing gazing on
Ngắm rồi lên tiếng bi ai!
Gazing then crying out in sorrow!
Cùng nhau rơi lệ, dưới đài âm u!
Together shedding tears, beneath the gloomy realm!
Chỉ mong người sống có dư
Only wishing the living have enough
Dù che mưa nắng, tư tại chưa
Though sheltered from rain and sun, at ease yet?
Rồi ai, đến tuổi già nua
Then whoever reaches old age
Tuy cơ ứng biến, giờ lửa dưới trăng!
[?] adapting, now fire under the moon!
(là Thành, Thành, Thứ, Lợi và Tại)
Anh em trai ruột năm người
Bốn người thì đã, hết tuổi, ngoẻo rồi!
Chỉ còn một thành mà thôi
thành nay trăm tuổi, đứng ngồi đã suy
Trời cho sống nữa là tùy
Tùy ăn, tùy uống, lúc suy, thuốc nhiều
Dù cho có sống bao nhiêu
tình thương mà có, nhiều điều phụ thân
thành đây, luôn vẫn ân cần
Vẫn luôn thăm hỏi, người thân Việt nhà
Hỏi ai, có ở gần xa
Mong luôn liên lạc, thật là quý thay!
Rồi ra, đến phút xa này!
Chia tay đôi ngả, đắng cay chín rồi!
Khi về, thăm Thành, anh tôi
hỏi thăm Thứ, Lợi, năm người hả không?
Sau là thăm Tại ngoài đồng
Bao năm mới gặp, đứng trông ngắm hoài
Ngắm rồi lên tiếng bi ai!
Cùng nhau rơi lệ, dưới đài âm u!
Chỉ mong người sống có dư
Dù che mưa nắng, tư tại chưa
Rồi ai, đến tuổi già nua
Tuy cơ ứng biến, giờ lửa dưới trăng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word near 'tư tại chưa'
uncertain readings
  • tư tại chưa
  • giờ lửa dưới trăng
· · ·

Lời khuyên con cháu

Này con, này cháu Phùng gia
O children, o grandchildren of the Phùng family
Bữa nay, xum họp, thật đã quý thay!
Today, gathered together, truly precious!
tổ chức họp này
organizing this gathering
Để mừng cha mẹ, tuổi nay trăm rồi!
To celebrate father and mother, now a hundred years!
Tuy già, dua vẫn cặp đôi
Though old, still a couple
Gái trai, dâu rể, đứng ngồi bình an
Daughters, sons, in-laws, standing and sitting in peace
Mẹ cha đã trải nồng hàn
Father and mother have been through warmth and cold
Bây giờ tuổi tác, sẽ san đôi lời
Now at this age, will share a few words
Người ta, thiên hạ, nơi nơi
People, the world, everywhere
Danh tài, cùng sắc, tham thời sướng đâu
Fame, talent, and beauty, greed brings no happiness
Mẹ cha thì chẳng có giàu
Father and mother are not rich
Không tiền, không của, không trâu, ruộng đồng
No money, no property, no buffalo, no fields
thế nên, chỉ có khuyên không
so, can only advise
Khuyên con, chăm chỉ, vợ chồng có hậu
Advise children, be diligent, spouses have good fortune
thiếu thanh, học chữ làm đầu
[?], learning is foremost
Học nghề chu đáo, học sâu, giỏi nghề
Learn a trade thoroughly, deeply, master the trade
Việc làm, xuất sắc, sướng ghê
Work, excellent, so happy
Dân thương, nước trong, mọi bề đáng ghê
People love, water clear, every way admirable
Sống đời, bất cứ, việc gì
Living life, whatever the matter
Gia-đình coi trọng, khi đi, khi về
Value the family, when leaving, when returning
Này con, này cháu Phùng gia
Bữa nay, xum họp, thật đã quý thay!
tổ chức họp này
Để mừng cha mẹ, tuổi nay trăm rồi!
Tuy già, dua vẫn cặp đôi
Gái trai, dâu rể, đứng ngồi bình an
Mẹ cha đã trải nồng hàn
Bây giờ tuổi tác, sẽ san đôi lời
Người ta, thiên hạ, nơi nơi
Danh tài, cùng sắc, tham thời sướng đâu
Mẹ cha thì chẳng có giàu
Không tiền, không của, không trâu, ruộng đồng
thế nên, chỉ có khuyên không
Khuyên con, chăm chỉ, vợ chồng có hậu
thiếu thanh, học chữ làm đầu
Học nghề chu đáo, học sâu, giỏi nghề
Việc làm, xuất sắc, sướng ghê
Dân thương, nước trong, mọi bề đáng ghê
Sống đời, bất cứ, việc gì
Gia-đình coi trọng, khi đi, khi về
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Bài 7' boxed at left'Poem 7'
  • strikethroughheavy scribbling over title 'Lời khuyên con cháu'
  • strikethroughphùng gia (crossed)Phùng family
  • strikethroughKhông (crossed near 'khuyên')not
  • strikethroughKhuyên (crossed)advise
uncertain readings
  • thiếu thanh
· · ·

Không đề

An khang lộc thọ chúc rồi,
Peace, prosperity, fortune and longevity already wished,
Muốn thêm gì nữa, cho tôi biết liền
Want anything more, let me know at once
Muốn thêm đôi cánh thanh tiên
Want a pair of fairy wings
Để bay khắp ngả khắp miền phải không?
To fly everywhere, all regions, right?
Bánh chưng mềm dẻo dịu hiền
Sticky rice cake soft, gentle
Nhân nhồi điều nghĩa đậm đà
Filling stuffed with righteousness, rich
Ăn vào chắc thịt đỏ da
Eaten, firms the flesh, reddens the skin
Bổ tì bổ vị thật là quý thay
Nourishing spleen and stomach, truly precious
Hỏi ai đã trưng bánh này
Ask who displayed this cake
Hỏi tay ai cuốn, hỏi tay ai làm
Ask whose hands rolled it, whose hands made it
Ăn rồi muốn nữa bảo tham
Eaten, wanting more is called greed
Ăn ăn còn biếu, xin làm gấp đôi
Eating and giving away, please make double
An khang lộc thọ chúc rồi,
Muốn thêm gì nữa, cho tôi biết liền
Muốn thêm đôi cánh thanh tiên
Để bay khắp ngả khắp miền phải không?
Bánh chưng mềm dẻo dịu hiền
Nhân nhồi điều nghĩa đậm đà
Ăn vào chắc thịt đỏ da
Bổ tì bổ vị thật là quý thay
Hỏi ai đã trưng bánh này
Hỏi tay ai cuốn, hỏi tay ai làm
Ăn rồi muốn nữa bảo tham
Ăn ăn còn biếu, xin làm gấp đôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bánh chưngTraditional Vietnamese square sticky rice cake eaten at Tết (Lunar New Year).
marginalia
  • insertionBánh cuốn (chỉ [?], làm liền)Rolled rice cake ([?], make right away)
  • strikethroughNhân nhồi [?] thịt (crossed)
  • strikethroughHỏi tay (crossed)
  • strikethroughlarge diagonal cross across page
uncertain readings
  • chỉ Phiến làm liền
· · ·

Kỷ niệm Xưa

Bàn Cờ, gần chợ Hai Mươi
Bàn Cờ, near the Twenty market
Người đi, kẻ đến, bao người bán mua
People going, coming, so many buying and selling
Phong nhã nhớ phúc của chùa
[?] remembering the temple's blessing
Bán than, bán củi, sau mưa, bán liền
Selling coal, selling firewood, after rain, selling at once
Tiền lời, dù ít, trước tiên
Profit, though little, comes first
cố tâm dành dụm, hậu tiền liệu sau
resolve to save up, plan money for later
Mua thêm gạo muối, vỏ trâu
Buy more rice, salt, [?]
Cũng là ngõ đầu, canh thâu có hàng
[?] the front alley, all night long has goods
Người nghèo cho đến hạng sang
From the poor to the wealthy class
Vào ra tới tấp, dễ dàng sắm mua
Coming and going busily, easy to shop
gái trai, học tập không đua
girls and boys study without rivalry
Thi đậu, đậu đỏ, ganh đua, tiếng lừng
Passing exams, top honors, competing, famous
Thế rồi học bổng dưng dưng
Then scholarships come readily
Hết trai đến gái, không ngừng xuất dương
From boys to girls, ceaselessly going abroad
Mừng ơi! Kết quả học đường
Oh joy! The results of schooling
Mẹ cha mong mỏi, mùi hương tỏa đầy
Father and mother longing, fragrance spreading
thình lình loạn đến, người ngây
suddenly chaos arrives, people stunned
Vội vàng di tản, mộng đầy ước mong
Hurriedly evacuating, full of dreams and hopes
Bỏ nhà, bỏ của, quyết trong
Abandoning home, property, determined
Qua đường đến Mỹ, long đong lắm bề
Crossing the way to America, struggling in every way
Bao nhiêu mơ mộng lược kê
So many dreams to recount
Ơn trời, ơn Phật, đầu để được suông
Thanks to Heaven, to Buddha, all went smoothly
Bàn Cờ, gần chợ Hai Mươi
Người đi, kẻ đến, bao người bán mua
Phong nhã nhớ phúc của chùa
Bán than, bán củi, sau mưa, bán liền
Tiền lời, dù ít, trước tiên
cố tâm dành dụm, hậu tiền liệu sau
Mua thêm gạo muối, vỏ trâu
Cũng là ngõ đầu, canh thâu có hàng
Người nghèo cho đến hạng sang
Vào ra tới tấp, dễ dàng sắm mua
gái trai, học tập không đua
Thi đậu, đậu đỏ, ganh đua, tiếng lừng
Thế rồi học bổng dưng dưng
Hết trai đến gái, không ngừng xuất dương
Mừng ơi! Kết quả học đường
Mẹ cha mong mỏi, mùi hương tỏa đầy
thình lình loạn đến, người ngây
Vội vàng di tản, mộng đầy ước mong
Bỏ nhà, bỏ của, quyết trong
Qua đường đến Mỹ, long đong lắm bề
Bao nhiêu mơ mộng lược kê
Ơn trời, ơn Phật, đầu để được suông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bàn CờBàn Cờ is a neighborhood in Saigon (Ho Chi Minh City).
marginalia
  • other'Bài 11' boxed at top'Poem 11'
  • strikethroughheavy scribbling around title and top
  • strikethroughNhà tôi / đèn lồng xưa (crossed)
uncertain readings
  • Phong nhã
  • vỏ trâu
· · ·

Bà bô đến thăm thành

tuổi già, thành sắp một trăm
old age, Thành nearly a hundred
Bà xã, chín chin, ăn nằm chuyện vui
the wife, ninety-nine, together in happiness
thương thương, chuyện vẫn thật mùi
loving, the story still truly sweet
Những bà bô lệ, nói lui hoài hoài
the [?], talking on and on
Bà đầu, kẻ trần, kẻ vai
[?]
Cùng đi, cùng đứng, chuyện dài chẳng ngừng
Going together, standing together, long talk never ceasing
Tên bà là KIT thơm lừng
Her name is KIT, famously fragrant
thành luôn thương mến, bụng lửng luôn kê
Thành always loving, [?]
Bà hai, đảng bậc phù thê
The second wife, [?] of marriage
Ngày đêm luôn giúp, lời thề sống chung
Day and night always helping, the vow to live together
thành thương, luôn sẵn giường mùng
Thành loves, always with bed and mosquito net ready
Luôn tay sờ mó, để cung ý cầu
Hands always touching, to serve his wishes
Không may thành bị chân đau
Unluckily Thành hurt his leg
Bà đầu thấy chán, thành rầu tránh xa
The first wife grows bored, Thành sad, keeps away
Bà hai, thuốc thể tả tả
The second wife, medicine [?]
Luôn tay giúp Thành, không tha phút nào
Hands always helping Thành, never letting up
Thành thì không biết nghĩ sao
Thành doesn't know what to think
Chỉ sợ bà biết vào đánh ghen
Only afraid the wife will find out and be jealous
Trong nhà, luôn sẵn sáng đèn
In the house, the light is always ready
Nếu đèn bị tắt, chuyện đen [?]
If the light goes out, a dark affair [?]
tuổi già, thành sắp một trăm
Bà xã, chín chin, ăn nằm chuyện vui
thương thương, chuyện vẫn thật mùi
Những bà bô lệ, nói lui hoài hoài
Bà đầu, kẻ trần, kẻ vai
Cùng đi, cùng đứng, chuyện dài chẳng ngừng
Tên bà là KIT thơm lừng
thành luôn thương mến, bụng lửng luôn kê
Bà hai, đảng bậc phù thê
Ngày đêm luôn giúp, lời thề sống chung
thành thương, luôn sẵn giường mùng
Luôn tay sờ mó, để cung ý cầu
Không may thành bị chân đau
Bà đầu thấy chán, thành rầu tránh xa
Bà hai, thuốc thể tả tả
Luôn tay giúp Thành, không tha phút nào
Thành thì không biết nghĩ sao
Chỉ sợ bà biết vào đánh ghen
Trong nhà, luôn sẵn sáng đèn
Nếu đèn bị tắt, chuyện đen [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Bài 6' boxed at top right'Poem 6'
  • insertionmùa (inserted above title)season
  • strikethroughHai (crossed at start of title)Two
  • strikethroughNhững bô bà lệ (crossed)
  • strikethroughbà (crossed in 'Tên bà là KIT')
  • strikethroughxã (crossed near 'bà')
uncertain readings
  • bô lệ
  • đảng bậc phù thê
  • chuyện đen
· · ·

Không đề

14-01-2017 · Everett

Nhớ hồi nước Việt loạn ly
Remembering when Vietnam was torn by war
Phùng-Lê đã đến Hoa-Kỳ định cư
Phùng-Lê came to America to settle
Họ nhà chưa kịp nhớ cư
The family had not yet settled
Chịu đành ở lại, sống như mất hồn
Resigned to stay, living as if soulless
Ngô-Mùi nhớ tộc, thương tôn
Ngô-Mùi remembering the clan, loving descendants
Phùng-Lê hội lộc, sức dồn lập ra
Phùng-Lê gathering fortune, pooling strength to establish
Cốt sao giúp đỡ người nhà
Aiming to help family members
Trong cơn bĩ cực, ở a được rồi
In dire straits, able to get by
Anh là lớn nhất, tinh ngôi
He is the eldest, [?]
Xung phong một lúc, ứng bởi ngũ thiên
Volunteering at once, [?]
Phùng-Lê mới giúp được liền
Phùng-Lê could then help right away
Cho Hồng, Lợi, Thứ, liền miên đời cho
For Hồng, Lợi, Thứ, continuously giving
Chất, người quê quắt hương ơ
[?], people of the homeland
Hồn âm, thời cũng, được nhờ chút tâm
The departed souls too benefit from a bit of heart
Nhớ anh, gieo giống, gieo mầm
Remember the elder brother, sowing seeds, sowing sprouts
Sau này công quả, thêm đầm lộc hoài
Later merit and fruit, ever more blessings
Chỉ thương anh bị bi ai!
Only pity the elder brother's sorrow!
Cũng vì tuổi Sửu, chịu dài khổ đau
Because born in the Year of the Ox, enduring long suffering
thân to, vác nặng, ưu sầu
big body, carrying heavy loads, melancholy
Làm thật, ăn giả, giúp đầu và liền
Working truly, eating meagerly, helping first and at once
Xin đừng ăn hận trước tiên
Please don't regret at first
Chịu thương, chịu khó, ở hiền gặp may!
Enduring, hardworking, kind and thus lucky!
Nhớ hồi nước Việt loạn ly
Phùng-Lê đã đến Hoa-Kỳ định cư
Họ nhà chưa kịp nhớ cư
Chịu đành ở lại, sống như mất hồn
Ngô-Mùi nhớ tộc, thương tôn
Phùng-Lê hội lộc, sức dồn lập ra
Cốt sao giúp đỡ người nhà
Trong cơn bĩ cực, ở a được rồi
Anh là lớn nhất, tinh ngôi
Xung phong một lúc, ứng bởi ngũ thiên
Phùng-Lê mới giúp được liền
Cho Hồng, Lợi, Thứ, liền miên đời cho
Chất, người quê quắt hương ơ
Hồn âm, thời cũng, được nhờ chút tâm
Nhớ anh, gieo giống, gieo mầm
Sau này công quả, thêm đầm lộc hoài
Chỉ thương anh bị bi ai!
Cũng vì tuổi Sửu, chịu dài khổ đau
thân to, vác nặng, ưu sầu
Làm thật, ăn giả, giúp đầu và liền
Xin đừng ăn hận trước tiên
Chịu thương, chịu khó, ở hiền gặp may!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tuổi SửuBorn in the Year of the Ox (Sửu), associated with hard labor and endurance.
marginalia
  • strikethroughheavy scribbling over title area at top
  • strikethroughPhùng-Lê hội lộc (crossed line)
  • strikethroughCốt sao (crossed)
uncertain readings
  • tinh ngôi
  • ứng bởi ngũ thiên
  • quê quắt hương ơ
· · ·

Đời Thành Phùng

Thành Phùng sinh quán Bát Tràng
Thành Phùng born in Bát Tràng
Sinh ra không được khang trang như người
Born not as comfortable as others
Mẹ cha mâu thuẫn kém tươi
Father and mother in conflict, joyless
Thành chưa hai tuổi, trao người vú thuê
Thành not yet two, given to a hired wet nurse
Cơm nhai, mớm miếng để huê
Chewing rice, feeding by mouth to [?]
Vì không có sữa, vì quê quá nghèo
Because there was no milk, because the village too poor
Trông em, vú vẫn phải theo
Watching the child, the nurse still had to follow
Việc nhà, giúp nổi, ký kèo được đâu
Housework, could help, hardly negotiable
Mẹ thời thảo ván, bỏ cầu
Mother [?], abandoning [?]
Bỏ nhà, bỏ của, canh thâu hết về
Leaving home, property, all night long gone
Cha thời, buồn chuyện phu thê
Father then, sad over the marriage
Tìm người vợ nhỏ, tìm nghề làm ăn
Seeking a small wife, seeking a trade
Thế là bà nội nhọc nhằn
So the paternal grandmother toiled
thân thị góa bụa, bận khoăn cháu nhà
a widow herself, worried over the grandchild
tháng năm, đi đứng vào ra
through the months and years, coming and going
Có gì ăn nấy, gọi là khỏa khuây
Eating whatever there is, just to get by
Áo quần, đâu có đủ đầy
Clothes, hardly ever enough
Mặc sao, nóng lạnh, đỡ đầy được rồi
Wearing whatever, hot or cold, just to cope
thời gian, luôn chảy, luôn trôi
time always flowing, always passing
Đến khi tới tuổi, là hồi tiêu đảng
When of age, is the time of [?]
Vợ chồng, đầu việc nhì nhằng
Husband and wife, [?] petty work
Phải tìm công việc, để tăng sinh tồn
Must find work, to increase survival
Khó khăn, thành dại, mất khôn
Hardship, Thành foolish, losing wits
tương lai, nhớ mãi, muốn hòn thanh cao
the future, always remembered, wanting to be noble
Thành Phùng sinh quán Bát Tràng
Sinh ra không được khang trang như người
Mẹ cha mâu thuẫn kém tươi
Thành chưa hai tuổi, trao người vú thuê
Cơm nhai, mớm miếng để huê
Vì không có sữa, vì quê quá nghèo
Trông em, vú vẫn phải theo
Việc nhà, giúp nổi, ký kèo được đâu
Mẹ thời thảo ván, bỏ cầu
Bỏ nhà, bỏ của, canh thâu hết về
Cha thời, buồn chuyện phu thê
Tìm người vợ nhỏ, tìm nghề làm ăn
Thế là bà nội nhọc nhằn
thân thị góa bụa, bận khoăn cháu nhà
tháng năm, đi đứng vào ra
Có gì ăn nấy, gọi là khỏa khuây
Áo quần, đâu có đủ đầy
Mặc sao, nóng lạnh, đỡ đầy được rồi
thời gian, luôn chảy, luôn trôi
Đến khi tới tuổi, là hồi tiêu đảng
Vợ chồng, đầu việc nhì nhằng
Phải tìm công việc, để tăng sinh tồn
Khó khăn, thành dại, mất khôn
tương lai, nhớ mãi, muốn hòn thanh cao
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Bài 1' boxed at top right'Poem 1'
uncertain readings
  • để huê
  • thảo ván
  • tiêu đảng
  • hòn thanh cao
· · ·

Cái nghiệp của Thành

Tuổi già, bạn gái theo hoài
Old age, girlfriends follow on and on
Lúc đầu chào hỏi, phải dại, ở liền
At first greeting, if foolish, they stay
thành thì bệnh nghĩa liên miên
Thành is [?] endlessly
Giờ đâu mà tiếp, bạn hiền đẹp thăm
Where's the time to receive the gentle, pretty visiting friends
Bạn đây, ngoại quốc, thắm đằm
These friends, foreign, deeply affectionate
Một là Trung quốc, hai thăm Mỹ a
One is Chinese, two visiting American
Ba cô, cũng đẹp quá a
Three ladies, also very beautiful
Bạn ngay Mỹ thuận, chịu là đôi phiên
The American friend agreeable, takes turns
Còn cô Trung-Quốc chịu phiền
And the Chinese lady endures trouble
Chỉ đến được tối, là phiên định rồi
Only able to come at night, the turn is set
thế là, ngày tối, vui ơi
and so, day and night, such joy
Ba cô có mặt, đứng ngồi khẩn trương
Three ladies present, standing and sitting anxiously
Nào hôn, nào hít, dư đường
Now kissing, now sniffing, [?]
Nào sờ, nào mó, âm dương cột dùa
Now touching, now feeling, yin and yang bound
Quá đã, mà chịu thiệt thua
So satisfying, yet suffering loss
Thì ra giường nghỉ, mai chưa viếng thăm
Then to bed to rest, tomorrow not yet visited
Còn cô bạn Mỹ chửa nằm
And the American lady friend not yet lying down
Luôn luôn ôm hít, nhấm nhấm chửa rồi
Always hugging, sniffing, nibbling not done
Đến khi sức kiệt, bỏ chơi
When strength is exhausted, giving up play
Đi nằm yên nghỉ, mặc trời tối đêm
Going to lie and rest, letting the sky go dark
Cô Trung đã đến êm đềm
The Chinese lady arrived gently
Cả đêm vui nhộn, tay êm xoa đầu
All night joyful, gentle hands stroking the head
Tuổi già, bạn gái theo hoài
Lúc đầu chào hỏi, phải dại, ở liền
thành thì bệnh nghĩa liên miên
Giờ đâu mà tiếp, bạn hiền đẹp thăm
Bạn đây, ngoại quốc, thắm đằm
Một là Trung quốc, hai thăm Mỹ a
Ba cô, cũng đẹp quá a
Bạn ngay Mỹ thuận, chịu là đôi phiên
Còn cô Trung-Quốc chịu phiền
Chỉ đến được tối, là phiên định rồi
thế là, ngày tối, vui ơi
Ba cô có mặt, đứng ngồi khẩn trương
Nào hôn, nào hít, dư đường
Nào sờ, nào mó, âm dương cột dùa
Quá đã, mà chịu thiệt thua
Thì ra giường nghỉ, mai chưa viếng thăm
Còn cô bạn Mỹ chửa nằm
Luôn luôn ôm hít, nhấm nhấm chửa rồi
Đến khi sức kiệt, bỏ chơi
Đi nằm yên nghỉ, mặc trời tối đêm
Cô Trung đã đến êm đềm
Cả đêm vui nhộn, tay êm xoa đầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'Bài 3' boxed at top right'Poem 3'
uncertain readings
  • bệnh nghĩa
  • dư đường
  • cột dùa
· · ·

Không đề

14-6-2001 · O/R · TP

2002
2002
Sang năm Nhâm Ngọ, thời ta
Next year, the Year of the Water Horse, our time
Có về cùng phòng, sống già ích chi!
If we return to the same room, what good living old!
Bây giờ chẳng ước ao gì
Now wishing for nothing
Vì bao ước muốn thực thi đủ rồi
Because so many wishes have already been fulfilled
Cháu con do đây đôi thời
Children and grandchildren from here [?]
Bạn bè đã hạ những hồi gặp nhau
Friends have [?] the times we met
Thương nhau ý hợp tâm đầu
Loving one another, minds in accord
Mến nhau vì đức chứ đâu vì tiền
Cherishing for virtue, not for money
2002
Sang năm Nhâm Ngọ, thời ta
Có về cùng phòng, sống già ích chi!
Bây giờ chẳng ước ao gì
Vì bao ước muốn thực thi đủ rồi
Cháu con do đây đôi thời
Bạn bè đã hạ những hồi gặp nhau
Thương nhau ý hợp tâm đầu
Mến nhau vì đức chứ đâu vì tiền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nhâm NgọNhâm Ngọ is the Year of the Water Horse (2002).
marginalia
  • other'C' circled at top left
  • strikethroughthời ta (crossed)
uncertain readings
  • do đây đôi thời
  • đã hạ
· · ·

Lời khuyên chót

14-6-2001 · O/R · TP

Sống đời, ta đã khuyên nhiều
Living life, I have advised much
đây là lời chót: Đừng kiêu, hài lòng
this is the final word: don't be proud, be content
Ở sao cho thật trắng trong
Live so as to be truly pure
Từ bi, hỷ xả, tránh vòng oán than
Compassion, forgiveness, avoid the cycle of resentment
Gian nan, khổ sở, cơ hàn
Hardship, suffering, poverty
Chính là yếu tố đẩy tan hàn thu
is exactly the factor to dispel the cold autumn
Đời là tạm bợ phù du
Life is temporary and fleeting
Gây sao được đức Trời bù kiếp sau
Build virtue so Heaven repays in the next life
Sống đời, ta đã khuyên nhiều
đây là lời chót: Đừng kiêu, hài lòng
Ở sao cho thật trắng trong
Từ bi, hỷ xả, tránh vòng oán than
Gian nan, khổ sở, cơ hàn
Chính là yếu tố đẩy tan hàn thu
Đời là tạm bợ phù du
Gây sao được đức Trời bù kiếp sau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi, hỷ xảBuddhist virtues: compassion (từ bi) and joyful equanimity/letting go (hỷ xả).
marginalia
  • other'D' circled at top left
uncertain readings
  • hàn thu
· · ·

Kỷ niệm giỗ đầu (bà Hạnh)

27-10-08 · TP

Trên trời gió thổi, lần mây bay
In the sky the wind blows, clouds drift by
Dưới nước tôm cua, cá lội đầy
In the water shrimp, crab, fish swim in plenty
Hương án, tỏa thơm, đồ cúng lễ
The altar's incense spreads fragrance, offerings laid out
Xin hồn về nhập, bữa hôm nay
Please let the soul return today
Một năm thấm thoát, người lên tiếng
A year passes swiftly, the person speaks
Để nhớ, để thương, để tủi may
To remember, to love, to feel sorrow
Lấy thất thương cho, hồn Đỗ Hạnh
Give love to the soul of Đỗ Hạnh
thăm nhà, rồi lại, cưỡi mây bay
visit home, then again, ride the clouds away
Trên trời gió thổi, lần mây bay
Dưới nước tôm cua, cá lội đầy
Hương án, tỏa thơm, đồ cúng lễ
Xin hồn về nhập, bữa hôm nay
Một năm thấm thoát, người lên tiếng
Để nhớ, để thương, để tủi may
Lấy thất thương cho, hồn Đỗ Hạnh
thăm nhà, rồi lại, cưỡi mây bay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. giỗ đầuGiỗ đầu is the first death anniversary, an important memorial in Vietnamese custom.
marginalia
  • strikethroughcrossed words in 'người [...] lên tiếng'
uncertain readings
  • thất thương
· · ·

Chúc Tài

27-10-08 · FW · TP

Được tin, chú vẫn, được bình an
Got news that uncle is still safe and well
Nhớ thím trông cho, thật kỹ càng
Remember auntie watches over carefully
Con cái nhờ trời, đều tiến triển
The children, thanks to Heaven, all progressing
Chú không lên tiếng, có gì nan?
Uncle doesn't speak up, what's the trouble?
cùng con hay cháu, ra ngoài
together with children or grandchildren, going out
Ngắm cảnh cho vui, lúc tuổi tàn
Enjoy the scenery for joy, in fading years
đi lạc Bắc Nam, cho thoải mái
wander North and South, for comfort
Đó là hạnh phúc, của Trời ban
That is happiness, granted by Heaven
Được tin, chú vẫn, được bình an
Nhớ thím trông cho, thật kỹ càng
Con cái nhờ trời, đều tiến triển
Chú không lên tiếng, có gì nan?
cùng con hay cháu, ra ngoài
Ngắm cảnh cho vui, lúc tuổi tàn
đi lạc Bắc Nam, cho thoải mái
Đó là hạnh phúc, của Trời ban
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'3' circled before title
  • insertioncho (inserted above 'trông')for
  • strikethroughnom (crossed)
  • strikethroughBách bô mỗi ngày (crossed line)
· · ·

Buồn

27-10-08 · FW · TP

Mặt trời đã ngả về tây
The sun has slanted to the west
Bóng dương sắp mất, thấy đầy bóng âm
The sunlight about to fade, seeing full shadow
Gió đưa, hơi mát hương trầm
The wind carries a cool breath, agarwood scent
Hạt mưa, reo nắng trong tâm kẻ già
Raindrops, [?] sunlight in the old one's heart
Vấn vương, nghĩ tới quê xa
Lingering, thinking of the far homeland
Người thân kẻ thuộc đâu là còn ai?
Kin and acquaintances, who remains?
Tình thâm như nước hoa nhài
Deep affection like jasmine water
Quê người cảnh như ai không nhà!
In a foreign land, scenery like one homeless!
Mặt trời đã ngả về tây
Bóng dương sắp mất, thấy đầy bóng âm
Gió đưa, hơi mát hương trầm
Hạt mưa, reo nắng trong tâm kẻ già
Vấn vương, nghĩ tới quê xa
Người thân kẻ thuộc đâu là còn ai?
Tình thâm như nước hoa nhài
Quê người cảnh như ai không nhà!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthấy (crossed in last line)
uncertain readings
  • reo nắng
· · ·

Không đề

14-6-2001 10:30 PM · O/R

Ngày 14-6-2001
Day 14-6-2001
Thứ Năm, mười bốn hôm nay
Thursday, the fourteenth today
Một ngày tháng Sáu ngày nay đáng ghi
A day in June, this day worth recording
Thứ tư chẳng có chuyện gì
Wednesday there was nothing
Sáng nay hồng bài tư chỉ vài lời
This morning [?] just a few words
Biết ai tâm sự đây rồi
Whom to confide in now
Đây là triệu chứng đời trầm luân
This is a symptom of a wretched life
Ra đi được cõi trần
Departing the mortal world
Về nơi tiên giới tấm thân sướng đời
To the fairy realm the body enjoys life
Ngày 14-6-2001
Thứ Năm, mười bốn hôm nay
Một ngày tháng Sáu ngày nay đáng ghi
Thứ tư chẳng có chuyện gì
Sáng nay hồng bài tư chỉ vài lời
Biết ai tâm sự đây rồi
Đây là triệu chứng đời trầm luân
Ra đi được cõi trần
Về nơi tiên giới tấm thân sướng đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'B' circled at top left
  • strikethroughMột thời thuộc bố (crossed)
  • strikethroughThứ tư (crossed)
  • strikethroughSáng nay (crossed)
  • strikethroughcrossed words in 'Ra đi ... cõi trần'
uncertain readings
  • hồng bài tư
  • cõi trần
· · ·

Khám Tim (5-6-2001)

6-2001

Sáng con bạch bố một giờ
Morning, [?] one hour
tiêu tâm tâm rửa sạch to hơn nữa
[?] cleaned even more
Bỗng dưng hồng bài lòng sa
Suddenly [?]
Năm người đi đứng thật là khó thấy
Five people going about, truly hard to see
Chườm hồng, chườm bông suốt ngày
Compress [?], compress cotton all day
Thế mà không đo chắc hay tất nguyện
Yet not measured, surely [?]
Read null hết số hết duyên
[?] out of number, out of fate
[?] làm bạn là quyền của ta
[?] to befriend is our right
Sáng con bạch bố một giờ
tiêu tâm tâm rửa sạch to hơn nữa
Bỗng dưng hồng bài lòng sa
Năm người đi đứng thật là khó thấy
Chườm hồng, chườm bông suốt ngày
Thế mà không đo chắc hay tất nguyện
Read null hết số hết duyên
[?] làm bạn là quyền của ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Khám TimTitle means 'Heart Examination'; English note 'After the Heart check up on 6-6 2001' was crossed out.
marginalia
  • other'A' circled at left
  • strikethrough(After the Heart check up on 6-6 2001) crossed out
  • strikethroughKhông (crossed in 'Thế mà không đo')
  • strikethroughcrossed words at bottom
uncertain readings
  • bạch bố
  • tiêu tâm tâm
  • hồng bài lòng sa
  • Read null
  • tất nguyện
· · ·

Không đề

01-21-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Thế là hết cả sầu âu
So all the sorrow is gone
Cô xoa luôn bụng, cả đầu, cả chân
She massages the belly, the head, the legs too
Bây giờ, mới phải cởi trần
Now must strip bare
Cô xoa, cô gãi, lâng lâng thành già
She rubs, she scratches, floating, becoming old
Ôi ôi, sướng quá!
Oh oh, so pleasurable!
thân mình thấy khỏe, đời là sướng ơi!
the body feels well, life is bliss!
Nghĩ đi, nghĩ lại, chuyện đời
Thinking over and over, life's matters
Ai được như thành, đúng nơi thiên đường
Whoever is like Thành, truly in paradise
Thế là hết cả sầu âu
Cô xoa luôn bụng, cả đầu, cả chân
Bây giờ, mới phải cởi trần
Cô xoa, cô gãi, lâng lâng thành già
Ôi ôi, sướng quá!
thân mình thấy khỏe, đời là sướng ơi!
Nghĩ đi, nghĩ lại, chuyện đời
Ai được như thành, đúng nơi thiên đường
← swipe to switch language →
footnotes
  1. reading logWritten on the back of a school reading log form ('g Log Due 01-09-17'); English fragments 'd by the other kids. I ... nself or run away.' are from the printed form, not the poem.
marginalia
  • strikethroughsướng ta (crossed in 'Ôi ôi, sướng quá')
· · ·

Không đề

01-21-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Siêng năng chăm chỉ ra vào
Diligent and hardworking, coming and going
Chịu thương chịu khó, ước ao sẽ thành
Enduring and industrious, the wish will come true
Nguyện luôn vững chí năm canh
Vow always steadfast through the night watches
Đi sông, đi nước, thuyền tranh chớ lo
Crossing rivers and waters, the little boat, don't worry
Cốt sao, phải vững lái đò
The point is to steer the ferry firmly
Nắng mưa, không sợ, dùi do chẳng nản
Sun or rain, unafraid, not discouraged
Quý nhau, biết cách sẻ san
Cherish one another, know how to share
tinh thần đoàn kết, sẵn sàng chia vui
the spirit of unity, ready to share joy
thế là hữu xạ, hương mùi
so the natural fragrance spreads
thế là chắc chắn, xa dui vững bền
so it is certain, far and firm and lasting
Nhớ luôn kính trọng người trên
Always remember to respect elders
Lại thêm bênh dưới, sống bền bỉ lâu
and also protect the young, live enduringly long
Siêng năng chăm chỉ ra vào
Chịu thương chịu khó, ước ao sẽ thành
Nguyện luôn vững chí năm canh
Đi sông, đi nước, thuyền tranh chớ lo
Cốt sao, phải vững lái đò
Nắng mưa, không sợ, dùi do chẳng nản
Quý nhau, biết cách sẻ san
tinh thần đoàn kết, sẵn sàng chia vui
thế là hữu xạ, hương mùi
thế là chắc chắn, xa dui vững bền
Nhớ luôn kính trọng người trên
Lại thêm bênh dưới, sống bền bỉ lâu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. hữu xạFrom the proverb 'hữu xạ tự nhiên hương' — true worth reveals itself naturally, like musk's scent.
marginalia
  • strikethroughthế là chắc chắn (crossed line)
uncertain readings
  • dùi do
  • xa dui
· · ·

Không đề

Mọi việc con cháu đẹp hơn
All things, children and grandchildren better
[?] để đó làm tròn việc [?]
[?] leave it to fulfill the work
Thế là được sống thiên đàng
So one gets to live in paradise
Thế là được sống vẻ vang suốt đời
So one gets to live gloriously all life long
Chỉ thương chưa tiếc cho ai
Only pity, not yet regret for anyone
Có trên có dưới không [?]
Having above and below, not [?]
Nghĩ đi, nghĩ lại, phải đắn [?] giúp dân
Thinking over, must weigh [?] to help the people
Giúp nhau mà sống thì thân sẽ khỏe
Helping one another to live, the body will be well
Cả đời có mẹ làm cha
All life having a mother act as father
Bao công vun sới, nghĩ là quả thưởng
So much labor tending, thought of as reward
than tham mà sống dương dương
greedy yet living proudly
Phải nên thăm hỏi là thương thật thà
Should visit and ask, that is true love
Bao người đã mất mẹ cha
So many have lost mother and father
Đây thương thật lòng mới là người khôn
This true-hearted love is the wise person
Trẻ hay [?] có tránh đòn
Young or [?] avoid the blow
Mọi việc con cháu đẹp hơn
[?] để đó làm tròn việc [?]
Thế là được sống thiên đàng
Thế là được sống vẻ vang suốt đời
Chỉ thương chưa tiếc cho ai
Có trên có dưới không [?]
Nghĩ đi, nghĩ lại, phải đắn [?] giúp dân
Giúp nhau mà sống thì thân sẽ khỏe
Cả đời có mẹ làm cha
Bao công vun sới, nghĩ là quả thưởng
than tham mà sống dương dương
Phải nên thăm hỏi là thương thật thà
Bao người đã mất mẹ cha
Đây thương thật lòng mới là người khôn
Trẻ hay [?] có tránh đòn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed words in 'không [?]' line
  • strikethroughĐây (crossed at start of 'thương thật lòng')
uncertain readings
  • làm tròn việc [?]
  • phải đắn
  • Trẻ hay [?]
· · ·

Không đề

01-21-2017 · Everett

thành đang mơ ước chuyện tiền
Thành is dreaming of money matters
Viết ra giấy trắng, rồi chuyển tin đi
Writing it on white paper, then sending the message
Mong rằng bà xã đừng bi
Hoping the wife won't be sad
Đừng ghen, đừng tức, thơ thì chuyện thường
Don't be jealous, don't be angry, poems are just ordinary
tin là GAY FALL
the message is GAY FALL
Bố thứ ba viết thăm Thành
The third father writes to visit Thành
Ban ngày gần vợ, gần con
By day near the wife, near the children
Ban đêm vợ ngủ, con còn chuyện riêng
By night the wife sleeps, children have their own affairs
thành thì xa cách láng giềng
Thành is distant from neighbors
Mời GAY hay đến, đừng kiêng cữ gì
Invite GAY to come often, don't avoid anything
Đến rồi, GAY biết chuyện chi
Once arrived, GAY knows the matter
Yêu nhau, GAY sẽ ở lỳ ở luôn
Loving each other, GAY will stay for good
Xa GAY, Thành nhớ, Thành buồn
Away from GAY, Thành misses, Thành is sad
Đến ngay, GAY hỡi, Thành luôn đợi chờ
Come at once, o GAY, Thành always waits
Đêm nay là đúng thời cơ
Tonight is exactly the right chance
chúng ta có dịp tay sờ, tay cầm.
we have the chance to touch, to hold hands.
thành đang mơ ước chuyện tiền
Viết ra giấy trắng, rồi chuyển tin đi
Mong rằng bà xã đừng bi
Đừng ghen, đừng tức, thơ thì chuyện thường
tin là GAY FALL
Bố thứ ba viết thăm Thành
Ban ngày gần vợ, gần con
Ban đêm vợ ngủ, con còn chuyện riêng
thành thì xa cách láng giềng
Mời GAY hay đến, đừng kiêng cữ gì
Đến rồi, GAY biết chuyện chi
Yêu nhau, GAY sẽ ở lỳ ở luôn
Xa GAY, Thành nhớ, Thành buồn
Đến ngay, GAY hỡi, Thành luôn đợi chờ
Đêm nay là đúng thời cơ
chúng ta có dịp tay sờ, tay cầm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. GAY'GAY' here appears to be a name/nickname (written in capitals, with 'GAY FALL') used repeatedly in this playful poem; not among the known grandchild names.
marginalia
  • strikethroughthường (crossed at end of line)
  • otherprinted 'Sentence Starters' list and 'Date/Author Title/Notes' form on page
  • otherarrow drawn from sentence-starter box up into text
uncertain readings
  • GAY FALL
  • ở lỳ
· · ·

Không đề

Everett, 14-1-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Cỏ-Hoa, nhà của sẵn buồng
Grass and flowers, the house has rooms ready
Ở ăn tạm đủ, tiếng chuông vàng dần
Living just enough, the sound of the bell gradually fades
Dù sao không có lần khẩn
In any case there is no urgent time
Luôn luôn chăm chỉ, ân cần tháng năm
Always diligent, kind through the years
Bây giờ có chỗ ấm nằm
Now there is a warm place to lie
Ơn trên hộ độ, tháng năm nhớ đời!
Grace from above protects, remembered for life through the years!
Cỏ-Hoa, nhà của sẵn buồng
Ở ăn tạm đủ, tiếng chuông vàng dần
Dù sao không có lần khẩn
Luôn luôn chăm chỉ, ân cần tháng năm
Bây giờ có chỗ ấm nằm
Ơn trên hộ độ, tháng năm nhớ đời!
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion14 (above date)14
  • strikethrough2 struck in date
· · ·

Không đề

Everett 14-01-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Chẳng muốn sống chết ở trong[?]
Not wanting to live or die within[?]
Thì ai cũng mến, sẵn lòng ngưỡng theo
Then everyone loves, willing to admire and follow
Dù cho qua tuổi treo đẹo
Even past the age of clinging on
Dựng ra sống dẫn theo dần nhỏ quý rồi
Building a life, guiding gradually the little precious ones
Lời ăn tiếng nói ở đời
Words and speech in life
Bạn bè quý mến bao lòi đời mong
Friends cherish, so much life hopes for
Nghèo giàu mà [?] ở trong tâm hồn[?]
Poor or rich yet [?] within the soul[?]
Thì là hạnh phúc
That is happiness
Thì quý, con có thứ tồn
Then precious, children have something lasting
Tự tồn theo kịp thì thân cũng vui
Self-preserving to keep up, then the body is also happy
Chẳng muốn sống chết ở trong[?]
Thì ai cũng mến, sẵn lòng ngưỡng theo
Dù cho qua tuổi treo đẹo
Dựng ra sống dẫn theo dần nhỏ quý rồi
Lời ăn tiếng nói ở đời
Bạn bè quý mến bao lòi đời mong
Nghèo giàu mà [?] ở trong tâm hồn[?]
Thì là hạnh phúc
Thì quý, con có thứ tồn
Tự tồn theo kịp thì thân cũng vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđần nhớ struckfoolish/remember
  • strikethroughSương struck in note area
uncertain readings
  • ở trong
  • ở trong tâm hồn
  • mà [?]
· · ·

Muốn ăn Bánh cuốn

Trả lời làng quân
Reply to the village lord
Muốn ăn Bánh cuốn
Wanting to eat steamed rice rolls
Tại sao anh muốn, muốn hoài
Why do you want, want forever
Muốn chi muốn làm để ai mệt lòng
Why want to do it, tiring someone's heart
Ăn đi, nước mắm trong
Eat then, clear fish sauce
Mềm môi mát lưỡi một hong mười hai
Soft lips, cool tongue, one dozen
Bánh này trông rõ hình hai
This cake clearly shows a shape of two
Qua da thấy thịt chẳng bai môi ăn?
Through the skin you see the meat, don't the lips eat?
Ăn với thầy khoẻ tu chi
Eat with the master healthily, why cultivate
Lần sau muốn nữa, gọi thì có ngay
Next time if you want more, just call and it's there right away
Khi hào
When generous
Trả lời làng quân
Muốn ăn Bánh cuốn
Tại sao anh muốn, muốn hoài
Muốn chi muốn làm để ai mệt lòng
Ăn đi, nước mắm trong
Mềm môi mát lưỡi một hong mười hai
Bánh này trông rõ hình hai
Qua da thấy thịt chẳng bai môi ăn?
Ăn với thầy khoẻ tu chi
Lần sau muốn nữa, gọi thì có ngay
Khi hào
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthịt struckmeat
  • strikethroughthấy strucksee
  • insertionkhoản (above)amount/item
  • insertionbánh (above trong)cake
  • strikethroughlần sau strucknext time
  • insertiontt (above ngay)
uncertain readings
  • hong
  • bai
  • Khi hào
· · ·

Không đề

Everett 14-01-2017 · Everett · Thanh-Phùng

thân tâm cùng trí, mải mê
body, mind, and intellect, absorbed
Ngày đêm rèn rũa, đầu để dễ tầm
Day and night refining, so it is easy to find
Rồi ra, ngày tháng âm thầm
Then over silent days and months
Tu tâm, dưỡng tính, tu tâm bồ đề
Cultivate the heart, nurture nature, cultivate the bodhi mind
Giúp người bệnh não hết mê
Help the sick and troubled awaken from delusion
Giúp người đói rét bên lề có ăn
Help the hungry and cold on the roadside have food
Đừng hoang, mà phải tiện tần
Don't be wasteful, but be thrifty
Dùng tiền dành dụm, giúp cần kẻ nghèo
Use saved money to help the needy poor
Khuyên con, khuyên cháu tạm theo
Advise children, advise grandchildren to follow along
Vài lời quý báu, dù nghèo cha khuyên
A few precious words, though poor the father advises
Đương nhiên, ai cũng có quyền
Of course, everyone has the right
Quyền thương nhân đạo là duyên tốt rồi.
The right of compassion and humanity is already a good fate.
thân tâm cùng trí, mải mê
Ngày đêm rèn rũa, đầu để dễ tầm
Rồi ra, ngày tháng âm thầm
Tu tâm, dưỡng tính, tu tâm bồ đề
Giúp người bệnh não hết mê
Giúp người đói rét bên lề có ăn
Đừng hoang, mà phải tiện tần
Dùng tiền dành dụm, giúp cần kẻ nghèo
Khuyên con, khuyên cháu tạm theo
Vài lời quý báu, dù nghèo cha khuyên
Đương nhiên, ai cũng có quyền
Quyền thương nhân đạo là duyên tốt rồi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bồ đề'Bồ đề' (bodhi) — Buddhist term for enlightenment/awakening.
marginalia
  • strikethroughĐừng hoang (Đừng struck)Don't be wasteful
uncertain readings
  • tiện tần
· · ·

Không đề

Everett, 02-03-2017 · Everett · Thanh-Phùng

gửi Đoan Trang nhớ gửi cho bà
send to Đoan Trang, remember to send to grandmother
Tai-Phiến
Tai-Phien
gửi yến phụng hai [?] gửi cho bà Út
send yến phụng two [?] send to grandma Út
gửi Đoan Trang nhớ gửi cho bà
Tai-Phiến
gửi yến phụng hai [?] gửi cho bà Út
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnhớ struckremember
uncertain readings
  • yến phụng
  • Tai-Phiến
  • hai [?]
· · ·

Không đề

Everett 15-03-2017 · Everett · Th. Ph.

giúp [?] con cháu khắp bốn đâu
help [?] children grandchildren all four directions
Có công có nết [?] Hoàn, giúp thêm
Having merit and virtue [?] Hoan, help more
Giúp thêm nhất mà liên miên
Help more constantly and continuously
Chung cho nhật nữa, thế [?]
Together for the day again, thus [?]
muốn nghiên bồ đề
want to lean toward the bodhi
giúp Tổ tiên họ đăng ký
help ancestors register
Nay thì đã đỗ được ngày viếc làm
Now have passed, the day of work
Gia đình Lợi ở Ninh Giang
The family of Lợi in Ninh Giang
Muốn thăm nhưng Bác hay thường ốm đau
Want to visit but Uncle often is ill
Tình thân Bác chẳng ham giàu
Uncle's affection does not crave riches
Chỉ cần hoà thuận rồi sau giúp nhà
Only needs harmony, then afterward helps the household
Giúp nhà rồi giúp quốc gia
Help the household then help the nation
Thế là Bảo thọ, thế là sướng thời.
That is longevity, that is a happy time.
giúp [?] con cháu khắp bốn đâu
Có công có nết [?] Hoàn, giúp thêm
Giúp thêm nhất mà liên miên
Chung cho nhật nữa, thế [?]
muốn nghiên bồ đề
giúp Tổ tiên họ đăng ký
Nay thì đã đỗ được ngày viếc làm
Gia đình Lợi ở Ninh Giang
Muốn thăm nhưng Bác hay thường ốm đau
Tình thân Bác chẳng ham giàu
Chỉ cần hoà thuận rồi sau giúp nhà
Giúp nhà rồi giúp quốc gia
Thế là Bảo thọ, thế là sướng thời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmultiple struck words in lines 1-7
  • strikethroughham giàu struckcrave riches
  • strikethroughBảo thọ / thế struck
uncertain readings
  • giúp [?]
  • có nết [?]
  • thế [?]
  • ngày viếc
· · ·

Không đề

Everett, February 13-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Phiền tôi sức khoẻ như ai
Trouble me about health like anyone
Tuổi gần chín chục, chân dài rẻo dai
Age near ninety, legs long and tough
Vẫn đi, vẫn đứng ngày dài
Still walking, still standing all day long
Vẫn chăm bếp nước chẳng sai chút nào
Still tending kitchen and water without any error
Vẫn cười vẫn nói như Sao
Still laughing still talking like a star
Cho trai, cho gái ra vào được yên
Letting boys and girls come and go in peace
Gái trai, cháu chắt trồng hiền
Girls and boys, grandchildren, gentle offspring
Trời thương, trời độ cảnh tiên dưới trần
Heaven loves, heaven blesses a fairyland on earth
Hỏi ai là bạn là thân
Ask who is a friend, who is close
Cùng nhau xây đắp rất cần bạn ơi.
Together building, greatly needed, oh friend.
Xây cho suốt cả cuộc đời
Build throughout one's whole life
Giúp dân giúp nước, nơi nơi cây nhớ
Help the people help the country, everywhere trees remember
Đắp cho bờ ruộng như mơ
Build up the rice-field banks like a dream
Ruộng mà đủ nước, thóc cho mọc cao
Fields with enough water, rice grows tall
Thóc mà thu được nói nào
When rice is harvested, what can be said
Cơm no áo ấm, ước ao hả rồi!
Full rice, warm clothes, the wish is satisfied!
Phiền tôi sức khoẻ như ai
Tuổi gần chín chục, chân dài rẻo dai
Vẫn đi, vẫn đứng ngày dài
Vẫn chăm bếp nước chẳng sai chút nào
Vẫn cười vẫn nói như Sao
Cho trai, cho gái ra vào được yên
Gái trai, cháu chắt trồng hiền
Trời thương, trời độ cảnh tiên dưới trần
Hỏi ai là bạn là thân
Cùng nhau xây đắp rất cần bạn ơi.
Xây cho suốt cả cuộc đời
Giúp dân giúp nước, nơi nơi cây nhớ
Đắp cho bờ ruộng như mơ
Ruộng mà đủ nước, thóc cho mọc cao
Thóc mà thu được nói nào
Cơm no áo ấm, ước ao hả rồi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnhư struck before Saolike
uncertain readings
  • rẻo dai
  • trồng hiền
· · ·

Không đề

Saturday 4-2-99 · Trên máy bay từ L.V về Seattle · T.P.

Nhung
Nhung
Xưa kia bố Thanh nghèo nàn
Once, father Thanh was poor
Mẹ [?] vất vả gian nan vô cùng
Mother [?] toiled endlessly hard
[?] [?] chung
[?] [?] together
Chị em các cháu, [?]
Sisters, brothers, grandchildren, [?]
Nhưng khi loạn lạc nào nung tấn cù
But in times of chaos, [?]
[?] chẳng nghĩ hằng[?]
[?] never thought [?]
[?] một thứ
[?] one thing
Bây giờ các cháu được đi đóng tiền
Now the grandchildren can go and pay
Đền ơn bố mẹ trước tiên
Repaying parents first
Thật tâm đoàn kết thảo hiền thương nhau
Sincerely united, filial and kind, loving one another
Thương nhau thêm mở thêm màu
Loving each other, opening up, adding color
Chưa bù sẽ đáng thuộc sau một lòng
Not yet repaid, will be worthy afterward, one heart
Ở sao cho thật tâm trong
Live so that the heart is truly pure
Chị em hể hả đúng giống Phụng gia
Sisters brothers cheerful, truly of the Phụng family
Nhung
Xưa kia bố Thanh nghèo nàn
Mẹ [?] vất vả gian nan vô cùng
[?] [?] chung
Chị em các cháu, [?]
Nhưng khi loạn lạc nào nung tấn cù
[?] chẳng nghĩ hằng[?]
[?] một thứ
Bây giờ các cháu được đi đóng tiền
Đền ơn bố mẹ trước tiên
Thật tâm đoàn kết thảo hiền thương nhau
Thương nhau thêm mở thêm màu
Chưa bù sẽ đáng thuộc sau một lòng
Ở sao cho thật tâm trong
Chị em hể hả đúng giống Phụng gia
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmultiple words struck in first stanza
  • strikethroughboxed/circled crossed area top-right (Bác Thanh)
  • insertionchú T.P.uncle T.P.
  • insertionL.V (Las Vegas?) và Seattle
uncertain readings
  • Mẹ [?]
  • nung tấn cù
  • hằng[?]
  • một thứ
  • Chị em các cháu [?]
· · ·

Rắn

2001 · Oak Ridge, TN · TP

Rắn người vừa lớn vừa dài
The snake-person both grows big and long
Rắn ống quá nhỏ bó sai lệch đường
The pipe-snake too small, wrongly binds off course
Sao không uống thuốc cho cường
Why not take medicine to be strong
Sao không uốn nắn đo lường cho chuẩn
Why not straighten and measure precisely
Rắn mềm phẳng, thấy ngọt bùi
The soft, smooth snake tastes sweet and rich
Có của chẳng nữa tôi lưu dấu thanh
Having wealth no more, I keep a pure trace
Cho hoài đời hồng cạn cạnh
Giving forever, the rosy life runs dry at edges
Chán bổ là chán keo mảnh đợi ai.
Tired of nourishment is tired of thin glue waiting for someone.
Rắn người vừa lớn vừa dài
Rắn ống quá nhỏ bó sai lệch đường
Sao không uống thuốc cho cường
Sao không uốn nắn đo lường cho chuẩn
Rắn mềm phẳng, thấy ngọt bùi
Có của chẳng nữa tôi lưu dấu thanh
Cho hoài đời hồng cạn cạnh
Chán bổ là chán keo mảnh đợi ai.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughrồi struck; đề insertedthen / to
  • strikethroughdấu struck; Láo inserted
  • doodlecircled 'B' at top
uncertain readings
  • bó sai lệch đường
  • cạn cạnh
  • keo mảnh đợi ai
Original manuscript
original scan