‹ all poemsset-206 · set-206

chẳng nên khoe

2012 · Everett, WA · TP

(Hồi đáp bài chúc thọ của Huy-Đô)
(Reply to the birthday-wish poem of Huy-Đô)
Một trăm sống thọ, để làm chi ?
To live a hundred years, what for?
Ăn uống mà nhiều, có ích gì ?
Eating and drinking much, what use is it?
Sức khoẻ vô biên , mà xuôi tay đó !
Boundless health, yet hands folded idle!
Ngày càng khoẻ mạnh, để làm chi ?
Growing healthier by the day, what for?
Đầy đàn chau chắt, mà không dậy
A full brood of grandchildren, yet not teaching them
Đủ thọ bao lâu, sung sướng chi
However long the longevity, what joy is there
Vui vẻ như vậy, sao xứng đáng
So merry, how is it deserving
Thương yêu trẻ nít, là ky (trưởng)
Loving little children, is remarkable
mà ghi khắc xấu
yet carves an ugly mark
Tiếng nhơ để đời, đáng kiếp đi !
A foul name left for life, a fitting fate!
(Hồi đáp bài chúc thọ của Huy-Đô)
Một trăm sống thọ, để làm chi ?
Ăn uống mà nhiều, có ích gì ?
Sức khoẻ vô biên , mà xuôi tay đó !
Ngày càng khoẻ mạnh, để làm chi ?
Đầy đàn chau chắt, mà không dậy
Đủ thọ bao lâu, sung sướng chi
Vui vẻ như vậy, sao xứng đáng
Thương yêu trẻ nít, là ky (trưởng)
mà ghi khắc xấu
Tiếng nhơ để đời, đáng kiếp đi !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhoeto boast
  • strikethroughxuôi tay đó (over crossed words)
  • strikethroughcũng (before sướng)also
  • insertionnhớremember
  • otherĐại sĩ (circled at bottom)great scholar/master
  • strikethroughmultiple crossed words on lines 9-10
uncertain readings
  • xuôi tay đó
  • ky (trưởng)
· · ·

Tặng ông Thanh

Lời ông bà Lộc

Bánh này là của trời âu
This cake is from Europe
Nhập cảng vào Mỹ đúng đầu qua sang
Imported into America just as I came over
Vì chúng tôi ở xa đang
Because we live far away
Phải nhờ An gửi đưa sang biếu người
Must ask An to send it over as a gift
Mong ông chóng khoẻ chóng tươi
Wishing you quickly well, quickly fresh
Chúc ông bình phục hơn mười năm xưa
Wishing you recover better than ten years past
Việt Nam thửa bóng cây dừa
Vietnam of the coconut-tree shade
Cho ông kiến thiết mới chưa toại nguyện.
For you to rebuild, not yet fulfilled.
Bánh này là của trời âu
Nhập cảng vào Mỹ đúng đầu qua sang
Vì chúng tôi ở xa đang
Phải nhờ An gửi đưa sang biếu người
Mong ông chóng khoẻ chóng tươi
Chúc ông bình phục hơn mười năm xưa
Việt Nam thửa bóng cây dừa
Cho ông kiến thiết mới chưa toại nguyện.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughBánh / Bữa nay (crossed word at start)
  • strikethroughgiờ bóng mất (in line 7)
uncertain readings
  • thửa bóng cây dừa
  • giờ bóng mất
· · ·

Hồi âm

Cám ơn bánh quý gửi cho
Thanks for the precious cake sent to me
Lại thêm lời lẽ để hồ lòng trai
With words that soothe the heart
Xin thưa thơ thiển ngắn dài
Let me reply, verse shallow, short and long
ơn trên phù hộ nên ai khỏi rồi
Heaven's blessing, so I have recovered
Tuổi già tịnh dưỡng nghỉ thơi
Old age, resting and recuperating at ease
Thương người tâm trí san đôi sẻ sông
Loving people, sharing heart and mind
Ai mà tô điểm sông Hồng
Who would adorn the Red River
Chúng ta đều cháu Hồng tiên rồng
We are all descendants of the fairy and dragon
Phục hưng được nước tổ tông được nhờ
Reviving the country, the ancestors benefit
Cám ơn bánh quý gửi cho
Lại thêm lời lẽ để hồ lòng trai
Xin thưa thơ thiển ngắn dài
ơn trên phù hộ nên ai khỏi rồi
Tuổi già tịnh dưỡng nghỉ thơi
Thương người tâm trí san đôi sẻ sông
Ai mà tô điểm sông Hồng
Chúng ta đều cháu Hồng tiên rồng
Phục hưng được nước tổ tông được nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cháu Hồng tiên rồngRefers to the Vietnamese legend of being descendants of Lạc Long Quân (dragon) and Âu Cơ (fairy).
marginalia
  • strikethroughAi mà tô điểm sông HồngWho would adorn the Red River
  • strikethroughtôi (in Chúng ta đều line)I
  • strikethroughHoa (in cháu Hồng tiên rồng line)
  • strikethroughAn bà (start of last line)
uncertain readings
  • hồ lòng trai
  • san đôi sẻ sông
  • tô điểm
· · ·

Lê Vy và thắng

TP

Tin vui các cháu, đã ra trường
Happy news, the grandchildren have graduated
Lại có học thêm, thật thầy thương
Still studying more, truly the teacher loves them
Có chí, luôn luôn, càng cố gắng
With will, always, striving harder
Toàn gia vui sướng, khôn lường
The whole family joyous beyond measure
Dịp may hiếm có, công trình ấy
A rare lucky chance, that work
Lộc của, Phùng Lê, thưởng lấy hưởng
The bounty of Phùng Lê, reward to enjoy
Mười cháu nội hàm, tiến tương thưởng
Ten grandchildren, advancing toward reward
Nội và ông bà để làm gương
Grandmother and grandfather set the example
Tin vui các cháu, đã ra trường
Lại có học thêm, thật thầy thương
Có chí, luôn luôn, càng cố gắng
Toàn gia vui sướng, khôn lường
Dịp may hiếm có, công trình ấy
Lộc của, Phùng Lê, thưởng lấy hưởng
Mười cháu nội hàm, tiến tương thưởng
Nội và ông bà để làm gương
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTiếp 26 a (circled at top)continued 26 a
  • strikethroughnăm (in margin)year
  • strikethroughsướng (crossed in line 4)
  • insertionnội (small above line 7)paternal grandchildren
uncertain readings
  • Lê Vy và thắng
  • khôn lường
  • hàm
  • tiến tương thưởng
· · ·

Bà Loan

Ơn bà đến dự họp vui
Thanks to you for coming to the joyful gathering
Phùng Lê may mắn thêm bùi lại thơm
Phùng Lê fortunate, more sweet and fragrant
Ơn bà đến dự họp vui
Phùng Lê may mắn thêm bùi lại thơm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughentire (a) Bà Loan stanza crossed with large X
  • other(a) marker
uncertain readings
  • may mắn thêm bùi lại thơm
· · ·

Bà Loan

Ơn bà đến dự kỳ này
Thanks to you for attending this time
Phùng Lê gia quyến hôm nay thật mừng
The Phùng Lê family today is truly glad
Chúc bà thêm khoẻ, thịnh, hưng
Wishing you more health, prosperity, flourishing
Để con, để cháu, không ngừng giúp thêm
So children and grandchildren keep helping more
Cầu bà được sống êm đềm
Praying you live peacefully
Chúc bà thêm thọ ấm êm cửa nhà
Wishing you more longevity, warmth of home
Ước bà cùng cả bạn gia
Wishing you and all the family friends
Phật trên hộ độ cả nhà tường vui.
May Buddha above bless the whole house with joy.
Ơn bà đến dự kỳ này
Phùng Lê gia quyến hôm nay thật mừng
Chúc bà thêm khoẻ, thịnh, hưng
Để con, để cháu, không ngừng giúp thêm
Cầu bà được sống êm đềm
Chúc bà thêm thọ ấm êm cửa nhà
Ước bà cùng cả bạn gia
Phật trên hộ độ cả nhà tường vui.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(b) marker circled
  • strikethroughsống (crossed in line 5)
  • doodlelarge signature scribbles at bottom
uncertain readings
  • gia quyến
  • tường vui
· · ·

Từ bi, hỷ xả

25-5-98 · Centreville · TP

Trước kia miệng niệm nam mô
Before, the mouth chanted 'nam mô'
Mong rằng bồ đề được một bồ dao găm
Hoping enlightenment, got a basket of daggers
thâm con một thăng ăn năm
[?] a share eating five
Dâu hiền rể quí me tôi thăm ngôi chùa
Good daughters-in-law, dear sons-in-law, my mother visits the temple
Chẳng cần hương sắm hoa mua
No need to buy incense and flowers
Thành tâm sám hối nhân mùa Phật sinh
Sincere repentance in the season of Buddha's birth
Lời ăn tiếng nói tâm tình
Words spoken, heartfelt feelings
Từ bi hỷ xả là vinh làm rồi.
Compassion and forgiveness is glory achieved.
Trước kia miệng niệm nam mô
Mong rằng bồ đề được một bồ dao găm
thâm con một thăng ăn năm
Dâu hiền rể quí me tôi thăm ngôi chùa
Chẳng cần hương sắm hoa mua
Thành tâm sám hối nhân mùa Phật sinh
Lời ăn tiếng nói tâm tình
Từ bi hỷ xả là vinh làm rồi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi hỷ xảBuddhist virtues: loving-kindness, compassion, joy, and equanimity.
marginalia
  • strikethroughthửa Đà trong bụng (first draft of line 2)
  • othercrossed page number 32/39
uncertain readings
  • thâm con
  • một thăng ăn năm
· · ·

Chau Quyên

19-5-98 · Centreville, VA · TP

Ra đi tu nghiệp Hoa kỳ
Going off to study in America
Trở về phụng sự thực thi giúp nhà
Returning to serve, to carry out, to help the family
Nói ăn chốn ở thời xa
Speaking of food and lodging in distant times
Cất công thăm hỏi đó là tình thâm
Taking the trouble to visit, that is deep affection
Mới hay lời nói ân cần
Only then knowing kind words
Vàng cao tây núi đâu cần bằng
High gold, western mountains, no need to equal
Hồi hương, gửi gió cùng trăng
Returning home, sending wind and moon
Mấy lời chúc tụng tỏ rằng nhớ nhau.
A few words of blessing to show we miss each other.
Ra đi tu nghiệp Hoa kỳ
Trở về phụng sự thực thi giúp nhà
Nói ăn chốn ở thời xa
Cất công thăm hỏi đó là tình thâm
Mới hay lời nói ân cần
Vàng cao tây núi đâu cần bằng
Hồi hương, gửi gió cùng trăng
Mấy lời chúc tụng tỏ rằng nhớ nhau.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other31 /a (circled at top)
  • strikethroughnói (in line 6)
uncertain readings
  • Vàng cao tây núi
· · ·

Tiễn Cháu

1998 · Centreville, VA

Khi về nói với mẹ cha
When returning, tell your mother and father
" Chú đi thăm, hỏi cũng là chúc an "
"Uncle comes to visit, also to wish peace"
Chiến tranh nên nỗi để cô thân
War caused one to be left alone
Hoà bình độc lập giang san được nhờ
Peace and independence, the country benefits
nuôi con, nuôi một giấc mơ
Raising a child, nurturing a dream
Reo nhân, mộng quả, me chờ nối con
Sowing cause, dreaming fruit, mother waits to continue the child
Công cha nghĩa me, cho tròn
The father's merit, mother's virtue, fulfill completely
Tình nhà nợ nước vẹt bơn để đời.
Family love, debt to country, clear away, leave for life.
Khi về nói với mẹ cha
" Chú đi thăm, hỏi cũng là chúc an "
Chiến tranh nên nỗi để cô thân
Hoà bình độc lập giang san được nhờ
nuôi con, nuôi một giấc mơ
Reo nhân, mộng quả, me chờ nối con
Công cha nghĩa me, cho tròn
Tình nhà nợ nước vẹt bơn để đời.
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled 3 crossed number after title
  • strikethroughnên nỗi niềm để cô thân (redraft of line 3)
  • strikethroughcây đang đu mui (crossed in line 3)
uncertain readings
  • vẹt bơn
  • Reo nhân, mộng quả
· · ·

Lễ Vàng

12-7-1998 · Mukilteo, WA · TP

(Tặng ông Lộc, bà Hạnh)
(For Mr. Lộc, Mrs. Hạnh)
Bảy nhăm, ông vẫn chưa già,
Seventy-five, he is still not old,
Bảy hai, bà lại trẻ ra hơn người.
Seventy-two, she looks younger than others.
Hôm nay, họp mặt vui tươi,
Today, a joyful gathering,
Lễ vàng kỷ niệm, 2 người thành hôn,
Golden anniversary, the two who wed,
Gây công, gây đức như còn,
Building merit, building virtue as ever,
Reo nhân phúc lớn, tử tôn được nhờ.
Sowing great blessings, descendants benefit.
Mười con, đẹp đẽ tóc tơ,
Ten children, beautiful and fine,
giúp thêm cháu chắt, tới bờ thành công.
helping the grandchildren reach the shore of success.
Lộc trời mà được như rồng,
Heaven's bounty, gained like a dragon,
ấy nhờ đức Hạnh của ông, của bà.
that thanks to the virtue of him and her.
Chúc cho họ Nguyễn, toàn gia,
Blessings to the Nguyễn family, whole household,
Phúc, Khang, lộc, thọ, cả nhà an vui.
Fortune, health, prosperity, longevity, the whole house at peace.
(Tặng ông Lộc, bà Hạnh)
Bảy nhăm, ông vẫn chưa già,
Bảy hai, bà lại trẻ ra hơn người.
Hôm nay, họp mặt vui tươi,
Lễ vàng kỷ niệm, 2 người thành hôn,
Gây công, gây đức như còn,
Reo nhân phúc lớn, tử tôn được nhờ.
Mười con, đẹp đẽ tóc tơ,
giúp thêm cháu chắt, tới bờ thành công.
Lộc trời mà được như rồng,
ấy nhờ đức Hạnh của ông, của bà.
Chúc cho họ Nguyễn, toàn gia,
Phúc, Khang, lộc, thọ, cả nhà an vui.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lễ vàng'Golden anniversary' — 50 years of marriage.
marginalia
  • other(2) Thơ (của o/b T.P. đọc trong dịp lễ Vàng của ông Lộc, bà Hạnh ngày 12-7-98) (crossed heading with 30)Poem by TP read on the occasion of the golden anniversary of Mr Lộc and Mrs Hạnh, 12-7-98
  • strikethroughtặng (crossed in heading)gift
  • strikethroughUSA (crossed after Mukilteo)
· · ·

Quê hương

19-6-98 · Oak Ridge · TP

(Tặng 2 cụ thân sinh của chú Kiều Phương)
(For the two parents of Mr. Kiều Phương)
Thành tâm kính triệu quá vãng
Sincerely respectfully invite the departed
Quí tổ quê me do tay Việt Nam
Honored ancestors, mother's homeland by Vietnamese hands
từng vào để nhớ nước Nam
[?] to remember the Southern land
lòng cho một nuốt luận đàm cùng nhau
heart giving a swallow, discussing together
Mặc ai phù suy sang giàu
Let others rise and fall, rich or poor
Tổ ti bác ái trước sau lo âu
Ancestors, uncles, benevolence, worry first and last
Trăng thăm tôt sản nước trong
[?] good produce clear water
thắp vài nén oanh trong vòng vọng tưới cho.
lighting a few incense sticks in remembrance.
(Tặng 2 cụ thân sinh của chú Kiều Phương)
Thành tâm kính triệu quá vãng
Quí tổ quê me do tay Việt Nam
từng vào để nhớ nước Nam
lòng cho một nuốt luận đàm cùng nhau
Mặc ai phù suy sang giàu
Tổ ti bác ái trước sau lo âu
Trăng thăm tôt sản nước trong
thắp vài nén oanh trong vòng vọng tưới cho.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherGhi chú (side note): Vợ chồng anh Duy, chú Phương cùng chau Kim về chúc anh về Mobile 2 tuần thăm bố me, cả Phương (:)Note: Mr Duy's couple, Mr Phương and grandchild Kim came, [Phương] going back to Mobile 2 weeks to visit parents
  • otherQuê hương / Bắc sản (circled with arrow)
  • doodlescribbles near title
uncertain readings
  • từng vào
  • một nuốt
  • Trăng thăm tôt sản
  • nén oanh
  • vọng tưới
· · ·

Tặng Tô châu

20-3-95 11 AM · Oak Ridge · TP

Bà con nhiều tuổi hơn ba
Grandmother is older than father
Mẹ con đơn chiếc thật là đáng thương
Your mother alone, truly pitiable
Sao con nỡ bỏ lên đường
How could you bear to leave and set off
thăm ba, ba đã lên hương khoẻ rồi
to visit father, father is already recovered and well
thương ba, thu xếp đi thôi,
loving father, just arrange and go,
Hãy về làm lại như hồi trước kia
Come back, redo as it was before
Gia đình đó phải chia lìa
That family must not be torn apart
Chồng, con cùng vợ vui chia sớm chiều
Husband, children and wife happily share morning and evening
Bà con nhiều tuổi hơn ba
Mẹ con đơn chiếc thật là đáng thương
Sao con nỡ bỏ lên đường
thăm ba, ba đã lên hương khoẻ rồi
thương ba, thu xếp đi thôi,
Hãy về làm lại như hồi trước kia
Gia đình đó phải chia lìa
Chồng, con cùng vợ vui chia sớm chiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTặng Tô châu (in speech-bubble, with arrow to crossed page number 24)For Tô châu
· · ·

Liên, thịnh, Đạt

17-3-98 10 Am · Oak Ridge · TP

thơ con đã đến tay ba
your poem has reached father's hand
Đọc đi đọc lại mắt nhoà lệ rơi
Reading over and over, eyes blurred with falling tears
thương ba con đã can lời
loving father, you have advised
Kèm thêm tình thắm tả tới nỗi lòng
adding warm affection describing the heart's feelings
Lại còn thịnh Đạt ý mong
Also thịnh Đạt with hopeful wishes
Được nhìn thấy ngoại trong vòng hè sang
To see grandfather within the summer coming
Ngoại đây đã khoẻ đàng hoàng
Grandfather here is already properly well
Hãy vui hãy hưởng việc đang thi hành.
Be joyful, enjoy the work being carried out.
thơ con đã đến tay ba
Đọc đi đọc lại mắt nhoà lệ rơi
thương ba con đã can lời
Kèm thêm tình thắm tả tới nỗi lòng
Lại còn thịnh Đạt ý mong
Được nhìn thấy ngoại trong vòng hè sang
Ngoại đây đã khoẻ đàng hoàng
Hãy vui hãy hưởng việc đang thi hành.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherpage number 22 circled in box
· · ·

Vì sao

Vì sao giữ giam ta
Why detain and imprison us
tại sao chẳng chả ta hay
why not let us know
Bởi đâu nên nỗi thế này
From where did it come to this
Ta không vi phạm luật say sái liều
We did not break the law, drunk and reckless
Mẹ ta đơn chiếc cô liêu
Our mother alone and solitary
Ngày đêm lo lắng như diều đứt dây
Day and night anxious like a kite with a cut string
Anh em tìm kiếm thanh gầy
Siblings searching, thin and gaunt
Bà con cô bác nghĩ cây gãy cành
Relatives, aunts and uncles think of a tree with broken branch
Mọi người mặt, mũi tái xanh
Everyone's face and nose pale green
đi tìm đi kiếm ngọn ngành chưa hay
searching and searching, source not yet known
Đã trình cảnh sát việc này
Already reported to the police this matter
Bốn ngày mới tin may thấy rồi
Four days later luckily found news
Tại sao giam giữ thân tôi
Why detain my person
Tiền nong lấy thật đổi bại thay
Money truly taken, a disgraceful change
Hỏi ai phạm xử việc này
Ask who judges this matter
Hỏi ai lấy cắp tiền tay tôi cầm
Ask who stole the money in my hand
Giữ dân trái phép rồi cầm
Detaining people illegally then holding
Tiền thu tui vô nhầm rồi thôi
Money collected, mistakenly, that's all
Mỗi ngày đóng kịch nhiều trò
Every day acting out many farces
Như tôi vừa kể ở thôi "luật rừng"
As I just told, of the "jungle law"
Vì sao giữ giam ta
tại sao chẳng chả ta hay
Bởi đâu nên nỗi thế này
Ta không vi phạm luật say sái liều
Mẹ ta đơn chiếc cô liêu
Ngày đêm lo lắng như diều đứt dây
Anh em tìm kiếm thanh gầy
Bà con cô bác nghĩ cây gãy cành
Mọi người mặt, mũi tái xanh
đi tìm đi kiếm ngọn ngành chưa hay
Đã trình cảnh sát việc này
Bốn ngày mới tin may thấy rồi
Tại sao giam giữ thân tôi
Tiền nong lấy thật đổi bại thay
Hỏi ai phạm xử việc này
Hỏi ai lấy cắp tiền tay tôi cầm
Giữ dân trái phép rồi cầm
Tiền thu tui vô nhầm rồi thôi
Mỗi ngày đóng kịch nhiều trò
Như tôi vừa kể ở thôi "luật rừng"
← swipe to switch language →
footnotes
  1. luật rừng'Jungle law' — an idiom for lawlessness or arbitrary/unjust rule.
marginalia
  • otherVì sao (circled title, arrow to crossed page number)
  • strikethroughlại / xử (crossed in line 1)
  • strikethroughcho nhà (crossed in line 2)
  • strikethroughtrước / thấy (crossed in line 12)
  • strikethroughlấy (crossed in line 14)
  • strikethroughlấy (crossed in line 18)
uncertain readings
  • chả ta hay
  • say sái liều
  • đổi bại thay
  • vô nhầm
  • ở thôi
Original manuscript
original scan