‹ all poemsset-213 · set-213

Mất cha còn mẹ

Về quê thăm lại cha già
Returning home to visit the old father
Thấy cha còn khỏe nên ta đỡ buồn
Seeing father still healthy, we grieve less
Nay tin cha đã đi luôn
Now news that father has passed away for good
Tâm ta thổn thức nói buồn cùng ai
My heart sobs, to whom can I tell my sorrow
Trời ơi, nước lòng sông dài
Oh Heaven, tears flow like a long river
Nước non cách trở đễ ai tiếc sầu
Rivers and mountains kept us apart, leaving grief
Chiến tranh [?] A [?] An
War [?] A [?] An
Người còn sống đó, người hầu thêm thương
Those still living here yearn all the more
Núi cao ngăn cản đôi đường
High mountains block the two paths
Sông sâu chặn lối cha thương mẹ chờ
Deep rivers bar the way, father loved, mother waits
Bao giờ gặp được thời cơ
When will the chance to meet arrive
Để đền ơn mẹ trả thờ lòng cha
To repay mother's grace and honor father's heart
Thương [?] hạc [?] già
Love [?] crane [?] old
[?] còn đau [?] mẹ xa vẫn còn
[?] still aches [?] mother far away still remains
Về quê thăm lại cha già
Thấy cha còn khỏe nên ta đỡ buồn
Nay tin cha đã đi luôn
Tâm ta thổn thức nói buồn cùng ai
Trời ơi, nước lòng sông dài
Nước non cách trở đễ ai tiếc sầu
Chiến tranh [?] A [?] An
Người còn sống đó, người hầu thêm thương
Núi cao ngăn cản đôi đường
Sông sâu chặn lối cha thương mẹ chờ
Bao giờ gặp được thời cơ
Để đền ơn mẹ trả thờ lòng cha
Thương [?] hạc [?] già
[?] còn đau [?] mẹ xa vẫn còn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out box at top of page
  • strikethroughmultiple struck words in line 2
  • strikethroughstruck word in line 4 area
uncertain readings
  • A
  • An
  • hạc
  • già
  • Chiến tranh
· · ·

Không đề

1992 · Oak Ridge, TN · TP

Ơn Trời, ơn Chúa, ơn Cha
Thanks to Heaven, to God, to Father
Cho con toại nguyện, đúng là bữa nay
Granting my wish, indeed today
Học hành hun đúc bởi thầy
Study forged by the teacher
Trí con sáng suốt không dây đất bùn
My mind is clear, untainted by mud
Tấm con ngày tháng bởi Vươn
[?]
Mẹ cha khuyến khích chẳng trùm tay chân
Parents encourage, not idle hand and foot
Chị em [?] mãi vô ngần
Siblings [?] endlessly
[?] chỉ bảo hành say lời vào
[?] instruct diligently
[?] trước thầy hỏi cao
[?] before teacher asks high
Con [?] thầu số, muốn sao được vậy
[?] wishes granted
Bây giờ thầy số đúng tay
[?]
[?] nhờ bạn túc đôi tay giúp con
[?] thanks to friends' helping hands
Con [?] con [?] đủ tròn
[?]
Để cho thân quyến cả con vui mừng
So that all kin and children rejoice
Con luôn số ngục số hương
[?]
Luôn luôn ơn nhớ không dừng lúc nào
Always grateful, never ceasing
[?] để dùng ra vào
[?]
Con đến [?] lao mẹ hiền
[?] gentle mother
Cha con [?] khi tới
[?]
Luôn luôn khuyên bảo [?]
Always advising [?]
Ơn Trời, ơn Chúa, ơn Cha
Cho con toại nguyện, đúng là bữa nay
Học hành hun đúc bởi thầy
Trí con sáng suốt không dây đất bùn
Tấm con ngày tháng bởi Vươn
Mẹ cha khuyến khích chẳng trùm tay chân
Chị em [?] mãi vô ngần
[?] chỉ bảo hành say lời vào
[?] trước thầy hỏi cao
Con [?] thầu số, muốn sao được vậy
Bây giờ thầy số đúng tay
[?] nhờ bạn túc đôi tay giúp con
Con [?] con [?] đủ tròn
Để cho thân quyến cả con vui mừng
Con luôn số ngục số hương
Luôn luôn ơn nhớ không dừng lúc nào
[?] để dùng ra vào
Con đến [?] lao mẹ hiền
Cha con [?] khi tới
Luôn luôn khuyên bảo [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherillegible scrawl at top (title area)
uncertain readings
  • Vươn
  • thầu số
  • số ngục số hương
· · ·

Tặng Amy (Bài 1)

1999 · Oak Ridge, TN · T.P.

Sao Mai đứng mãi chờ gì?
Morning Star, why do you keep waiting?
Nhân tình thế thái, có chi ngại ngừng
Human affairs and worldly ways, why hesitate?
Ông Tơ bà Nguyệt nói chung
The Old Man of Threads and the Moon Lady, in short
Se duyên đôi lứa, để cùng có nhau
Tie the bond so the couple may be together
Bầu trời trăm sắc trăm màu
The sky has a hundred hues and colors
Màu mà giữ được, trước sau tại mình
Whether colors last, depends on oneself
Công danh phú quý tôn vinh
Fame, honor, wealth, glory
Là do tình nghĩa, nơi mình tạo nên
Come from the love and virtue one creates
Mẹ cha hiếu thảo tôn tin
Filial devotion to parents brings trust
Bao giờ tín hỷ, ấy trên được nhớ
[?] faithful joy, above will be remembered
Sao Mai đứng mãi chờ gì?
Nhân tình thế thái, có chi ngại ngừng
Ông Tơ bà Nguyệt nói chung
Se duyên đôi lứa, để cùng có nhau
Bầu trời trăm sắc trăm màu
Màu mà giữ được, trước sau tại mình
Công danh phú quý tôn vinh
Là do tình nghĩa, nơi mình tạo nên
Mẹ cha hiếu thảo tôn tin
Bao giờ tín hỷ, ấy trên được nhớ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ông Tơ bà NguyệtTraditional figures who arrange marriages/fated love in Vietnamese folklore.
marginalia
  • strikethroughcrossed marks at top left
  • insertionphi inserted above line near 'thảo'
uncertain readings
  • tín hỷ
· · ·

Cảm tạ

29-2-98 · Oak Ridge · TP

Cảm ơn cô bác vẫn an
Thank you, aunts and uncles, still at peace
Nay tôi đã đỡ, tim hàn hết đau
Now I am better, my healed heart no longer aches
Đủ cho mổ xẻ nhiệm màu
Enough for the miraculous surgery
Thời gian tịnh dưỡng trước sau phải bền
The time of recovery, before and after, must be steady
Gia-đình bằng hữu tình trên
Family and friends, love above all
Thấu cho lòng dạ chưa đền ơn sâu
Understand this heart that has not yet repaid deep gratitude
Hiện giờ chỉ biết gật đầu
For now I can only nod
Thành tâm cảm tạ bể dâu nhớ đời
Sincerely give thanks, remembering life's upheavals forever
Cảm ơn cô bác vẫn an
Nay tôi đã đỡ, tim hàn hết đau
Đủ cho mổ xẻ nhiệm màu
Thời gian tịnh dưỡng trước sau phải bền
Gia-đình bằng hữu tình trên
Thấu cho lòng dạ chưa đền ơn sâu
Hiện giờ chỉ biết gật đầu
Thành tâm cảm tạ bể dâu nhớ đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tim hànLikely refers to heart surgery/healing; author expresses gratitude after an operation.
marginalia
  • strikethroughstruck word after date near signature
· · ·

Đại hồng thủy

21-5-2011 · Everett, WA · T.P.

Hôm nay, hăm một tháng năm
Today, the twenty-first of May
Tin đồn tận thế, đúng năm vong mạng
Rumors of the world's end, indeed a year of doom
Dân cư từ tỉnh đến làng
People from provinces to villages
Để tâm cầu nguyện, vang tới trời
Devote their hearts to prayer, echoing to heaven
Mong Trời che chở khắp nơi
Hoping Heaven shelters everywhere
Gió im, bể lặng, đời được an
Wind still, sea calm, life at peace
Không ai bị nạn có hàn
No one meets disaster
Không ai chết chóc, thế gian bình
No one dies, the world is at peace
Khóc sao ai cũng được vinh
[?] all may be honored
Cầu sao ai cũng thật tình giúp nhau
Praying all sincerely help one another
Mặt trời vẫn sáng đỏ màu
The sun still shines red
Đất xoay, xoay mãi, canh thâu hiền hòa
The earth turns, turns on, the night gentle
Ngày đêm hăm một sẽ qua
Day and night of the twenty-first will pass
Hăm hai sẽ tới, trở giả bình yên
The twenty-second will come, returning to peace
Hôm nay, hăm một tháng năm
Tin đồn tận thế, đúng năm vong mạng
Dân cư từ tỉnh đến làng
Để tâm cầu nguyện, vang tới trời
Mong Trời che chở khắp nơi
Gió im, bể lặng, đời được an
Không ai bị nạn có hàn
Không ai chết chóc, thế gian bình
Khóc sao ai cũng được vinh
Cầu sao ai cũng thật tình giúp nhau
Mặt trời vẫn sáng đỏ màu
Đất xoay, xoay mãi, canh thâu hiền hòa
Ngày đêm hăm một sẽ qua
Hăm hai sẽ tới, trở giả bình yên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tận thếReferences the May 21, 2011 doomsday prediction.
marginalia
  • strikethrough'Hôm' / 'Năm' struck at start of first lineToday / Year
  • strikethroughstruck word 'tiếng/tăm' in prayer line
  • strikethroughstruck words in 'cho để' / 'người' area
  • strikethroughstruck 'vẫn' before 'bình'
uncertain readings
  • Khóc sao
· · ·

Cuộc đời

23-1-2020 · Federal Way, WA · TP

Cuộc đời, ngắn quá, hỡi ai ơi!
Life is so short, oh everyone!
Vẻn vẹn trăm năm, hết cuộc đời
A mere hundred years, and life is done
Có kẻ số phận, oan nghiệp chướng
Some have fates of unjust karma
Chết non, chết bệnh, chết khơi khơi
Dying young, dying ill, dying for no reason
Đời con, biết thế, ta nên nhớ
Children's lives, knowing this, we should remember
Để lại mai sau, một chút, hơi
To leave behind for the future, a little breath
Sống suốt đời
Living the whole life
Một áng thơ văn, nhiều lợi ích ai cũng thích
A piece of poetry, much benefit that all enjoy
Thế là sống mãi, chẳng chơi vơi
Thus one lives on, never adrift
[?] qua thơm đời!
[?] fragrant life!
Cuộc đời, ngắn quá, hỡi ai ơi!
Vẻn vẹn trăm năm, hết cuộc đời
Có kẻ số phận, oan nghiệp chướng
Chết non, chết bệnh, chết khơi khơi
Đời con, biết thế, ta nên nhớ
Để lại mai sau, một chút, hơi
Sống suốt đời
Một áng thơ văn, nhiều lợi ích ai cũng thích
Thế là sống mãi, chẳng chơi vơi
[?] qua thơm đời!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X / diagonal lines crossing the poem
  • strikethroughstruck words 'nhiều', 'chẳng chơi vơi', 'nhang ở'
  • otherFW / 23...1 / TP scribbled notes mid-page
uncertain readings
  • qua thơm đời
· · ·

Tết Canh Thìn

5 Feb 2000 · Oak Ridge, TN

Tuổi Mẹo đi khỏi, Rồng bay
The Year of the Cat departs, the Dragon soars
Tung hoành 4 bể nói này Rồng ngừng
Roaming the four seas, here the Dragon pauses
V.N đón tết tưng bừng
Vietnam celebrates Tết joyously
Tha hương lưu lạc tự dưng lệ trào
In exile drifting, tears suddenly flow
Nhớ quê mẹ đễ dồn dạo
Missing the motherland [?]
Nhớ người thân thuộc như bao muôn ngàn
Missing loved ones like countless thousands
Hỏi ai giàu có nghèo nàn
Ask whoever, rich or poor
Thương nhau cùng khúc là an nhất lòng
Loving one another is the most peaceful of hearts
Tuổi Mẹo đi khỏi, Rồng bay
Tung hoành 4 bể nói này Rồng ngừng
V.N đón tết tưng bừng
Tha hương lưu lạc tự dưng lệ trào
Nhớ quê mẹ đễ dồn dạo
Nhớ người thân thuộc như bao muôn ngàn
Hỏi ai giàu có nghèo nàn
Thương nhau cùng khúc là an nhất lòng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Canh ThìnYear of the Dragon 2000.
marginalia
  • strikethroughstruck words near title and 'Rồng bay' area
  • insertion'2 Rồng' / 'Rồng thay' inserted above
uncertain readings
  • dồn dạo
· · ·

Ước nguyện

2000 · Oak Ridge, TN · TP

[?] tin thành thoát hai năm
[?] two years
Nên khỏi sắp thuốc đã nằm đủ lâu
[?] having lain ill long enough
Phụ hiền phụ Phật thiêng màu
[?] Buddha's sacred grace
Nếu không cứu độ thì đâu còn đời
Without salvation, life would not remain
Bây giờ được sống khơi khơi
Now living freely
Từ bi hỷ xả là bốn [?] mong
Compassion, joy, letting go — the four [?] wished for
Cần cho nước chảy xuôi dòng
Let the water flow downstream
Nước đừng có đục non sông [?] nhờ
May the water not be murky, the nation [?]
[?] tin thành thoát hai năm
Nên khỏi sắp thuốc đã nằm đủ lâu
Phụ hiền phụ Phật thiêng màu
Nếu không cứu độ thì đâu còn đời
Bây giờ được sống khơi khơi
Từ bi hỷ xả là bốn [?] mong
Cần cho nước chảy xuôi dòng
Nước đừng có đục non sông [?] nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi hỷ xảBuddhist virtues: compassion, joy, equanimity/letting go.
marginalia
  • strikethroughstruck 'hai/bốn năm' word
uncertain readings
  • tin thành
  • bốn
· · ·

Lá vàng

2000 · Oak Ridge, TN · TP

Lá vàng, lá rụng, lá bay
Yellow leaves, falling leaves, flying leaves
Bay nơi sông núi, đất bay núi cao
Flying over rivers and mountains, earth and high peaks
Đủ cho bay đến nơi nao
Enough to fly wherever
Lâu thành cát bụi biết sao mà không
Long turning to dust, how could it not
Đời người cũng vậy tương đồng
Human life too is the same
Trăm năm thoát tí đoàn trong [?]
A hundred years slip by [?]
Sống sao để phúc đời nay
Live so as to leave blessings for this life
Lòng cho ra sông khơi bay sát lòng
[?]
Lá vàng, lá rụng, lá bay
Bay nơi sông núi, đất bay núi cao
Đủ cho bay đến nơi nao
Lâu thành cát bụi biết sao mà không
Đời người cũng vậy tương đồng
Trăm năm thoát tí đoàn trong [?]
Sống sao để phúc đời nay
Lòng cho ra sông khơi bay sát lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words at right ('thầy hay' area)
uncertain readings
  • đoàn trong
  • sát lòng
· · ·

Thấu tình (?)

1999 · Oak Ridge, TN · TP

Học hỏi cái hay lưu lại nhà
Learn the good and keep it at home
Thân bồ [?]
[?]
[?]
[?]
[?]
[?]
[?]
[?]
Học hỏi cái hay lưu lại nhà
Thân bồ [?]
[?]
[?]
[?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlecircled X with arrow pointing to a boxed line
  • strikethroughscribbled struck marks at right
uncertain readings
  • Thân bồ
  • most lines
· · ·

Bằng lòng làm tốt (?)

Trăm năm trong cõi người đa (?)
A hundred years within the human realm
Cuộc đời mẹ gây chút, con là bao lâu?
[?]
Trải qua bao cuộc nhục đau
Having gone through so much shame and pain
Để tung khắp khắp bể dâu để tung
[?]
Bao nhiêu tấm lòng ngoài trung quốc thế
[?]
Năm thế thấy lột tất cả mẹ
[?]
Ai thế nào cho củi hè ở nùng (?)
[?]
Bịnh thế đau khát, đau lùng!
[?]
Thuốc thì không có, đễ tung sống qua
No medicine at all, [?] to live on
Trăm năm trong cõi người đa (?)
Cuộc đời mẹ gây chút, con là bao lâu?
Trải qua bao cuộc nhục đau
Để tung khắp khắp bể dâu để tung
Bao nhiêu tấm lòng ngoài trung quốc thế
Năm thế thấy lột tất cả mẹ
Ai thế nào cho củi hè ở nùng (?)
Bịnh thế đau khát, đau lùng!
Thuốc thì không có, đễ tung sống qua
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X crossing out the whole block
uncertain readings
  • cõi người đa
  • củi hè ở nùng
  • đau lùng
· · ·

Bố bé chân (?)

2011 · Everett, WA

Thủ Phượng khỏe an chưa a
[?] is [?] well yet
Mẹ cha xung túc thành đạt thế đâu
[?] parents prosperous and successful
Gia đình Hạ chẳng có giàu
The family is not wealthy
Phải đi buôn bán, thuốc lâu vẫng nhà
Must go trading, [?] house
Giao cho vú em, vú thơ
[?] entrusted to a nanny
Nhọc căn, tội mầm, sung để có sao
[?]
Sang chưa lành tại là vào
[?]
Không có Hai tôi được sao đâu vậy
Without Hai, how could it be
Hỏi bạn như có, nhân sau
[?]
Lần thế có tôi, xăm này thì không
[?]
Thủ Phượng khỏe an chưa a
Mẹ cha xung túc thành đạt thế đâu
Gia đình Hạ chẳng có giàu
Phải đi buôn bán, thuốc lâu vẫng nhà
Giao cho vú em, vú thơ
Nhọc căn, tội mầm, sung để có sao
Sang chưa lành tại là vào
Không có Hai tôi được sao đâu vậy
Hỏi bạn như có, nhân sau
Lần thế có tôi, xăm này thì không
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherarrow pointing to '(Tặng cháu Bình)' noteFor grandchild Bình
uncertain readings
  • Thủ Phượng
  • Hạ
  • most lines
· · ·

Tự bảo (?)

2011 · Everett, WA

Đời người, đủ thành không tồn
Human life, achievement and emptiness
Thử thách, việc chính tạo tâm bổ để
[?]
Chỉ khen chê, đủ có chê
[?]
Giúp kẻ lỡ bước, để về xưởng nhau
[?]
Giàu ta không có, hèn giàu
[?]
Ai lo nhân nhất, thuốc đau mật bền
[?]
Ai em ở đâu có bền
[?]
Ở thế có nghĩa, xăm này Thuận Nghĩa
[?] Thuận Nghĩa
Đời người, đủ thành không tồn
Thử thách, việc chính tạo tâm bổ để
Chỉ khen chê, đủ có chê
Giúp kẻ lỡ bước, để về xưởng nhau
Giàu ta không có, hèn giàu
Ai lo nhân nhất, thuốc đau mật bền
Ai em ở đâu có bền
Ở thế có nghĩa, xăm này Thuận Nghĩa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Tự bảo
  • most lines
  • Thuận Nghĩa
· · ·

Tại sao?

31-2-1998 · Oak Ridge · TP

Tại sao?
Why?
Tại sao không chúc hai trăm?
Why not wish for two hundred?
Hỏi cả ghẹm hỏi một trăm làm gì?
[?] why ask a hundred?
Tâm muốn ta chúc có đi!
If the heart wishes, let us give the blessing!
Hiếu muốn năm nữa thêm gì? Với ta
[?] what more years? For me
Sống năm tư thỏ ngắn ta
[?]
Vào năm sáu tư ta là thành tiên
By sixty-four I become an immortal
Là để thăm thú mọi miền
To go and see every region
Tung tăng ta ở thiên miền dương đôi
Roaming freely in the heavenly realm
Tại sao?
Tại sao không chúc hai trăm?
Hỏi cả ghẹm hỏi một trăm làm gì?
Tâm muốn ta chúc có đi!
Hiếu muốn năm nữa thêm gì? Với ta
Sống năm tư thỏ ngắn ta
Vào năm sáu tư ta là thành tiên
Là để thăm thú mọi miền
Tung tăng ta ở thiên miền dương đôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cả ghẹm
  • thỏ ngắn
· · ·

Cười

31-3-1998 · Oak Ridge · TP

Cười (dí dỏm)
Laugh (playfully)
Cười vui cho quỡn chửa lời
Laugh joyfully [?]
Nhưng cười để ta những người hồng nhan
But laugh for those with rosy beauty
Cười (dí dỏm)
Cười vui cho quỡn chửa lời
Nhưng cười để ta những người hồng nhan
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cho quỡn chửa lời
· · ·

Tặng Amy (Bài 2?)

1999 · Oak Ridge, TX · TP

Amy, ngoan mai, xinh cho ai?
Amy, sweet always, pretty for whom?
Tại qua que đen, ngóng đợi hoài
[?] darkening, waiting endlessly
Sông ta những tủi, con lòng gió
[?]
Con lòng, tha hương ở ngày mai
[?] the heart, in exile for tomorrow
Ngày mai đã tới, thời gian đôi
Tomorrow has come, time [?]
Đàn linh, toàn số, muôn tình đôi
[?]
Bà Nguyệt ông Tơ, sẽ giới thế
The Moon Lady and Old Man of Threads will [?]
Anh minh, quả đúng, chẳng bỏ phai
Wise, indeed right, never fading
Amy, ngoan mai, xinh cho ai?
Tại qua que đen, ngóng đợi hoài
Sông ta những tủi, con lòng gió
Con lòng, tha hương ở ngày mai
Ngày mai đã tới, thời gian đôi
Đàn linh, toàn số, muôn tình đôi
Bà Nguyệt ông Tơ, sẽ giới thế
Anh minh, quả đúng, chẳng bỏ phai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bà Nguyệt ông TơMatchmaking deities of Vietnamese folklore.
marginalia
  • doodlecircled X at top corner
uncertain readings
  • que đen
  • Đàn linh
  • giới thế
· · ·

Đoạn Lệ (?)

1992 · Oak Ridge, TN

[?] hết những gì hưa ngăn
[?]
Giờ im ấy đây, thay đổi mỗi mỗi
[?]
Ban tình dõi lời chi cho
[?]
Vừa mới đưa đầu, tóc là muối hoa
Just now begun, hair turning salt-white
Thế nào so đời, những a
[?]
[?] chết hết cả thời đời hư sung
[?]
Trên đầu tóc muối, khiến lệ
On the head hair like salt, bringing tears
[?] thế có sao, thật thì [?] có thâu
[?]
Ai lời có mãi bên ta
[?] words always beside me
Lại hai thế có bởi mẹ, thay ngồi
[?]
Tấm này [?] chỉ bí, mặc đêm mãi
[?]
Thế thì thấy khác chưa mãi
[?]
Muốn ta thuộc thế, chưa đối lứa đôi
[?]
Cho ban [?] gặp có thế
[?]
Chỉ thế đã có Lá bé thắm
[?]
Ban ba đưa đây thân duỗi thấy
[?]
Đế thế xét tại đã thay, đúng ừ, phải hờn
[?]
Ai hai đây thay đổi cũng
[?]
[?] hết những gì hưa ngăn
Giờ im ấy đây, thay đổi mỗi mỗi
Ban tình dõi lời chi cho
Vừa mới đưa đầu, tóc là muối hoa
Thế nào so đời, những a
[?] chết hết cả thời đời hư sung
Trên đầu tóc muối, khiến lệ
[?] thế có sao, thật thì [?] có thâu
Ai lời có mãi bên ta
Lại hai thế có bởi mẹ, thay ngồi
Tấm này [?] chỉ bí, mặc đêm mãi
Thế thì thấy khác chưa mãi
Muốn ta thuộc thế, chưa đối lứa đôi
Cho ban [?] gặp có thế
Chỉ thế đã có Lá bé thắm
Ban ba đưa đây thân duỗi thấy
Đế thế xét tại đã thay, đúng ừ, phải hờn
Ai hai đây thay đổi cũng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word mid-poem
uncertain readings
  • Đoạn Lệ
  • nearly all lines
· · ·

Không đề

1 TN 2021 · Oak Ridge, TN · TP

Như đế bảo con Hiển liền lấy Bây
[?]
[?] có tại thì lửa cứ May đâu
[?]
Như đế bảo con Hiển liền lấy Bây
[?] có tại thì lửa cứ May đâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherprinted tear-off calendar page: 'FEBRUARY 8 THURSDAY / TH. GIÊNG 16 THỨ NĂM', Chùa Bát Nhã, Lịch Khánh Anh, Tân Tỵ 2001Printed Vietnamese Buddhist calendar leaf for Feb 8 (16th of first lunar month), Year of the Snake 2001
uncertain readings
  • Hiển
  • Bây
  • May đâu
Original manuscript
original scan