‹ all poemsset-218 · set-218

Không đề

Shingle

Tiếng ai [?] [?] bên tai
Whose voice [?] [?] by the ear
[?] thầm [?] [?], khởi lại [?] [?]
[?] whisper [?] [?], starts again [?]
[?] cho [?] [?] [?] [?]
[?] gives [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] khởi hai
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] cho người
[?] [?] [?] [?] for people
Tiếng ai [?] [?] bên tai
[?] thầm [?] [?], khởi lại [?] [?]
[?] cho [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] khởi hai
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] cho người
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherDr. phung@comcast.net VTV4email address and TV channel note at top
  • side_noteShingleword written bottom right
uncertain readings
  • multiple faint pencil lines nearly illegible
· · ·

Không đề

14-9-09 · TP

Việt Nam có một không hai
Vietnam, one and only
Bố lo, mẹ [?], ai đâu giúp con
Father worries, mother [?], who helps the child
[?] sao trọn được vuông tròn
How to be fully complete
Nước thời loạn lạc, chen bon khổ [?]
The country in turmoil, struggling in hardship
Nhà nghèo, chẳng có ruộng nương
The house poor, having no fields
Thân cô, họ một cũng thương khổ đau
Alone, relatives few, all suffering pain
[?] [?] [?] [?] cô phần
[?] [?] [?] lonely lot
[?] [?] hiếu thảo nhà sau sản dài
[?] [?] filial the house [?]
Chớ [?][?] bốn ai
[?] [?] [?]
Sáng chiều sua mai [?] mài thanh kiếm
Morning and evening, polishing the sword
Thợ nói trẻ [?] im lìm
[?] children silent
Ra công học tập vẽ tìm đời cho
Put effort into studying to seek a life
[?] thành đạt phú [?]
[?] achieve success and riches
Tiếng tăm nổi [?] [?] có phất bay
Fame rising [?] flying high
Bao nhiêu công mở đến ngay
So much effort opening now
[?] cho tủ trẻ hầu sau học hành
[?] for children to study later
Công [?] [?] tủ bức tranh
[?] [?] the picture
Con thời học bổng đất lành chim [?]
The child gets scholarships, good land where birds settle
Bổng cao để đạt mọi đường
High scholarship to reach every path
Vinh quy bái tổ, nhà thương mở cho
Return in glory, honor ancestors, hospital opened
Công ai đắt [?] [?] tổ
[?] [?]
Thế thành họ vẻ qua bố xả thân
[?] the family becomes proud
Muốn ai học lấy chữ [?]
Wanting one to learn the word [?]
[?] [?] [?] thành nhân này [?]
[?] becoming a good person
Gia đình [?] [?] khó [?]
The family [?] hardship
Hưởng đời đám con [?] [?] Thanh Hưng
Enjoying life, the children [?] Thanh Hưng
[?] bài thơ đó, cùng [?]
[?] this poem, together [?]
[?] [?] [?] con cháu [?] [?] [?]
[?] children and grandchildren [?]
Việt Nam có một không hai
Bố lo, mẹ [?], ai đâu giúp con
[?] sao trọn được vuông tròn
Nước thời loạn lạc, chen bon khổ [?]
Nhà nghèo, chẳng có ruộng nương
Thân cô, họ một cũng thương khổ đau
[?] [?] [?] [?] cô phần
[?] [?] hiếu thảo nhà sau sản dài
Chớ [?][?] bốn ai
Sáng chiều sua mai [?] mài thanh kiếm
Thợ nói trẻ [?] im lìm
Ra công học tập vẽ tìm đời cho
[?] thành đạt phú [?]
Tiếng tăm nổi [?] [?] có phất bay
Bao nhiêu công mở đến ngay
[?] cho tủ trẻ hầu sau học hành
Công [?] [?] tủ bức tranh
Con thời học bổng đất lành chim [?]
Bổng cao để đạt mọi đường
Vinh quy bái tổ, nhà thương mở cho
Công ai đắt [?] [?] tổ
Thế thành họ vẻ qua bố xả thân
Muốn ai học lấy chữ [?]
[?] [?] [?] thành nhân này [?]
Gia đình [?] [?] khó [?]
Hưởng đời đám con [?] [?] Thanh Hưng
[?] bài thơ đó, cùng [?]
[?] [?] [?] con cháu [?] [?] [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherscribbled top-line partly cut off
  • otherF.W. 14-9-09date and place code at bottom left
uncertain readings
  • many faint words throughout
· · ·

Hỏi con yêu quý

Hôm nay, con có điều gì hỏi chăng
Today, do you have something to ask
Nội con ở cõi vĩnh hằng
Your grandmother is in the eternal realm
Chỉ còn thầy anh, nội thằng lâu rồi
Only [?] remains, grandmother long gone
Con còn hai ngoại đấy thôi
You still have two maternal grandparents
Ngoại đều chín tám, đứng ngồi khó khăn
Both grandparents are ninety-eight, hard to stand or sit
Từ xưa ngoại vẫn tiền tân
Since old times grandparents were [?]
Khuyên con, khuyên cháu, giữ căn hiền hòa
Advising children and grandchildren to keep a gentle nature
Bảy lăm (1975) ngoại bỏ quê ta
In seventy-five (1975) grandparents left our homeland
Di cư sang Mỹ, ở là xa quê
Emigrated to America, living far from home
Xa quê là xả vẫn đề
Being far from home is [?]
Bỏ nhà, bỏ nước, lê thê quê người
Leaving home, leaving country, drifting in a foreign land
Chưa người không biết sao trưới
[?] one does not know [?]
Làm ăn công việc, khác người khó sao
Making a living, work different, so difficult
Người ta đi đứng ra vào
People come and go
Đều dùng xe pháo, ước ao tài nguyên
All use vehicles, wishing for resources
Mình già thời hết cái duyên
When old, one's charm is gone
Xe thì không có, đi truyền bằng chân
No car, moving about on foot
Đến trường học tập đánh vần
Going to school to learn spelling
Học đi học lại ra sân quên rồi
Studying over and over, forgetting once outside
Thế nên tìm việc khó ơi
So finding work is hard
Tiền sao kiếm được, kiếm rồi được bao
How to earn money, and how much once earned
Trải qua gió bão mưa rào
Going through storms and downpours
Ngoại nay tuổi đã quá cao mất rồi
Grandparents' age is now too high
Chỉ còn chờ lệnh mà thôi
Only waiting for the call now
Điểm vướng mà giờ là hỏi đi ngay
Any concern, ask right now
Hôm nay, con có điều gì hỏi chăng
Nội con ở cõi vĩnh hằng
Chỉ còn thầy anh, nội thằng lâu rồi
Con còn hai ngoại đấy thôi
Ngoại đều chín tám, đứng ngồi khó khăn
Từ xưa ngoại vẫn tiền tân
Khuyên con, khuyên cháu, giữ căn hiền hòa
Bảy lăm (1975) ngoại bỏ quê ta
Di cư sang Mỹ, ở là xa quê
Xa quê là xả vẫn đề
Bỏ nhà, bỏ nước, lê thê quê người
Chưa người không biết sao trưới
Làm ăn công việc, khác người khó sao
Người ta đi đứng ra vào
Đều dùng xe pháo, ước ao tài nguyên
Mình già thời hết cái duyên
Xe thì không có, đi truyền bằng chân
Đến trường học tập đánh vần
Học đi học lại ra sân quên rồi
Thế nên tìm việc khó ơi
Tiền sao kiếm được, kiếm rồi được bao
Trải qua gió bão mưa rào
Ngoại nay tuổi đã quá cao mất rồi
Chỉ còn chờ lệnh mà thôi
Điểm vướng mà giờ là hỏi đi ngay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bảy lăm (1975)Refers to 1975, the fall of Saigon and mass emigration.
marginalia
  • strikethroughcrossed-out word after title
  • otherarrow at bottom rightcontinuation indicator
uncertain readings
  • several line endings faint
· · ·

Hoạng Danh

Thanh xưa có sướng gì đâu?
Youth long ago had no joy at all
Lên hai, mẹ bỏ, mẹ rầu, mẹ đi
At two, mother left, mother sad, mother gone
Vú già thuê để bù trì
An old wet-nurse hired to make up
Cơm nhai rồi mớm, sản si được rồi
Chewing rice then feeding, [?]
Thế mà cũng sống được thôi
Yet still managed to live
Sống rồi đi học, học rồi nghỉ ngang
Living then schooling, then dropping out
Gia đình đã lập rõ ràng
The family clearly established
Phải tìm công việc, mở mang mặt mày
Must find work, brighten the face
Có tiền tậm dư trong tay
With money to spare in hand
Chi tiêu đó phải lo ngay, lo đêm
Spending must be worried, day and night
Chiến tranh, mất hết êm đềm
War, all peace lost
Bỏ nhà, bỏ của, bỏ thêm ra đi
Leaving home, leaving property, leaving more to go
Ra đi, đâu sướng nỗi gì
Leaving, what joy is there
Nhà thì phải mướn, tiền chi thiếu dùng
House must be rented, money short
Con thì còn học, thiếu cung
Children still in school, lacking support
Đường đi xa thẳm, phải dùng đến xe
The road far, must use a car
Luật thì chưa thuộc, e dè
Laws not yet known, cautious
Tiếng Anh phải học, mới nghe hiểu người
English must be learned, to understand people
Tuổi thì năm tám hết tươi
At fifty-eight no longer fresh
Dù sao muốn sống, tuổi cười được sao!
Still wanting to live, how can one smile at that age
Tiếng Anh, sao hiểu rõ nào
English, how to understand clearly
Rồi xe tập lái, ước ao sẽ thành
Then learning to drive, wishing to succeed
Việc làm, đâu có mỏi manh
Work is not easy
Tìm đi, tìm lại, thời danh dấn thân
Searching over and over, throwing oneself in
Làm bồi, làm bếp, lúc cần
Working as waiter, cook, when needed
Cốt là tiền có thì thân được nhờ
The point is to have money so the body can depend
Thanh xưa có sướng gì đâu?
Lên hai, mẹ bỏ, mẹ rầu, mẹ đi
Vú già thuê để bù trì
Cơm nhai rồi mớm, sản si được rồi
Thế mà cũng sống được thôi
Sống rồi đi học, học rồi nghỉ ngang
Gia đình đã lập rõ ràng
Phải tìm công việc, mở mang mặt mày
Có tiền tậm dư trong tay
Chi tiêu đó phải lo ngay, lo đêm
Chiến tranh, mất hết êm đềm
Bỏ nhà, bỏ của, bỏ thêm ra đi
Ra đi, đâu sướng nỗi gì
Nhà thì phải mướn, tiền chi thiếu dùng
Con thì còn học, thiếu cung
Đường đi xa thẳm, phải dùng đến xe
Luật thì chưa thuộc, e dè
Tiếng Anh phải học, mới nghe hiểu người
Tuổi thì năm tám hết tươi
Dù sao muốn sống, tuổi cười được sao!
Tiếng Anh, sao hiểu rõ nào
Rồi xe tập lái, ước ao sẽ thành
Việc làm, đâu có mỏi manh
Tìm đi, tìm lại, thời danh dấn thân
Làm bồi, làm bếp, lúc cần
Cốt là tiền có thì thân được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionmở mang written over crossed word
  • otherarrow at bottom rightcontinuation indicator
uncertain readings
  • a few faint words
· · ·

Nữ học sinh năm thứ 2 đại học Dalạt V.N

Huế · B

Tên là Đào - Diệu Minh
Named Đào - Diệu Minh
nhận việc đánh máy tài liệu thơ từ
took on typing documents and poems
cho Phùng - Đoàn để lấy tiền
for Phùng - Đoàn to earn money
ăn học và nuôi dưỡng bà nội mù
to study and support the blind grandmother
cả cha lẫn mẹ đã quy tiên.
both father and mother have passed away
Trợ nuôi ăn học (tặng Cô nữ sinh Đào Diệu Minh)
Support for schooling (dedicated to student Đào Diệu Minh)
Người ta, có mẹ, có cha
People have a mother and a father
Nuôi con ăn học, thật là có ngôi!
Raising children to study, truly having standing
Có bà thăm viếng ngỏ lời
Having a grandmother visit and speak
Có quà bánh kẹo, quý ơi gì bằng
Having cakes and sweets, nothing more precious
Từ mua quần áo thẳng bằng
Buying nice clothes
Đêm ngày giấy mới không rằng gì hơn
Day and night new paper, nothing better
Hội hè, bạn hữu sáo đờn
Festivals, friends, flute and lute
Họ hàng thân thuộc, tổ nhớn, tổ tí
Relatives close, big and small
Trong bao, đầy đủ tiền [?]
In the pocket, full of money
Luôn mồm khen sướng, không hư nguyệt ai
Always praising, sparing no one
Thế mà trên đất Huế dài
Yet on the long land of Huế
Có cô thôn nữ không ai khó bằng
There is a country girl, no one poorer
Áo quần đâu được thẳng bằng
Clothes never neat
Chân luôn để đất, rõ ràng nghèo ơi
Feet always on bare ground, clearly poor
Cháo cơm được có là lời
Having porridge and rice is a gain
Giấy bút cô tặng, cơ ngơi sướng nỗi
Paper and pens given, [?] happiness
Đêm nằm dưới bóng trăng thôi
At night lying under the moonlight
Có người làng [?] bao hồi giúp thêm
Someone from the village [?] helped more
Nhờ in, đánh máy bù thêm
Thanks to printing and typing to make up
Có tiền dành dụm để thêm học hành
Having savings to add to studies
Giúp thêm bà nội [?]
Helping the blind grandmother too
Tên là Đào - Diệu Minh
nhận việc đánh máy tài liệu thơ từ
cho Phùng - Đoàn để lấy tiền
ăn học và nuôi dưỡng bà nội mù
cả cha lẫn mẹ đã quy tiên.
Trợ nuôi ăn học (tặng Cô nữ sinh Đào Diệu Minh)
Người ta, có mẹ, có cha
Nuôi con ăn học, thật là có ngôi!
Có bà thăm viếng ngỏ lời
Có quà bánh kẹo, quý ơi gì bằng
Từ mua quần áo thẳng bằng
Đêm ngày giấy mới không rằng gì hơn
Hội hè, bạn hữu sáo đờn
Họ hàng thân thuộc, tổ nhớn, tổ tí
Trong bao, đầy đủ tiền [?]
Luôn mồm khen sướng, không hư nguyệt ai
Thế mà trên đất Huế dài
Có cô thôn nữ không ai khó bằng
Áo quần đâu được thẳng bằng
Chân luôn để đất, rõ ràng nghèo ơi
Cháo cơm được có là lời
Giấy bút cô tặng, cơ ngơi sướng nỗi
Đêm nằm dưới bóng trăng thôi
Có người làng [?] bao hồi giúp thêm
Nhờ in, đánh máy bù thêm
Có tiền dành dụm để thêm học hành
Giúp thêm bà nội [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X crossing out the top introductory paragraph
  • insertionHuế written aboveplace inserted
  • strikethroughĐào crossed in name intro
  • otherB with arrow at bottom rightcontinuation marker
uncertain readings
  • several faint line endings
· · ·

Giải nghiệp

07-21-2013 · TP

Đời có khổ, nên tu trừ khổ
Life has suffering, so cultivate to remove it
Đừng phàn nàn, này nọ ai ơi
Do not complain about this and that
Đã tiền tu phước báo đến thời
Having cultivated merit before, the reward comes in time
Đừng suy tính và ngồi mong đợi
Do not calculate and sit waiting
Tu làm sao cho đời khỏi tội
Cultivate so life is free of sin
Tu làm sao, tăng phước, họa tiêu
Cultivate to increase merit, dispel misfortune
Tu làm sao, tâm tịnh, tội tiêu
Cultivate to make the mind pure, sin dissolved
Được như thế, là điều may mắn
To be so is a fortunate thing
Muốn giải khổ, tu thân cố gắng
To relieve suffering, strive to cultivate the self
Muốn giải khổ, đừng đắm dục trần
To relieve suffering, do not indulge worldly desire
Muốn giải khổ, khỏi họa vào thân
To relieve suffering, keep misfortune from the body
Phải nhất quyết để tâm khởi động
Must resolve to set the mind in motion
Đời có khổ, nên tu trừ khổ
Đừng phàn nàn, này nọ ai ơi
Đã tiền tu phước báo đến thời
Đừng suy tính và ngồi mong đợi
Tu làm sao cho đời khỏi tội
Tu làm sao, tăng phước, họa tiêu
Tu làm sao, tâm tịnh, tội tiêu
Được như thế, là điều may mắn
Muốn giải khổ, tu thân cố gắng
Muốn giải khổ, đừng đắm dục trần
Muốn giải khổ, khỏi họa vào thân
Phải nhất quyết để tâm khởi động
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherpg 5 marking top leftpage number
· · ·

Lý mềm

Federal Way, Wa

[?] [?] [?] [?] [?]
[?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?]
[?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherFederal Way, Wa 2010 (upside down)place and year
  • otherLý mềm with arrowtitle/label
uncertain readings
  • entire page rotated and very faint, mostly illegible
· · ·

Sức Khỏe T.P.

21-12-2015 · T.P

May đo áp xuất hôm nay
Measured blood pressure today
Thấy cao quá mức, hơn ngày bữa qua (90-(50)
Found too high, more than the other day (90-(50)
Ngực đau bên trái tim à
Chest pain on the left, the heart
Bàn tay, cũng lại tê a, ở gần
The hand also numb, nearby
Thế nên, nghi ngại, phân vân
So, worried and hesitant
Có nên đi khám, dần dần lý do
Should I go for a check-up, step by step
Hay là bỏ chuyện hẹn hò
Or drop the appointment
Trời cho, sao chịu, chẳng lo ích gì
Heaven gives, endure it, no use worrying
May đo áp xuất hôm nay
Thấy cao quá mức, hơn ngày bữa qua (90-(50)
Ngực đau bên trái tim à
Bàn tay, cũng lại tê a, ở gần
Thế nên, nghi ngại, phân vân
Có nên đi khám, dần dần lý do
Hay là bỏ chuyện hẹn hò
Trời cho, sao chịu, chẳng lo ích gì
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • reading of blood pressure numbers
· · ·

Tuổi già

21-12-2015 · T.P

Lúc già, nghĩ tới tuổi son
When old, thinking of youth
Thuở tình mãi tú đầu con còn yếm ái
[?] youthful love [?]
Mẹ cha, ít được chăm đầu
Parents rarely cared for
Anh em xa cách, cô đầu sắp hoài
Siblings apart, [?]
Lớn lên, loạn lạc, lo ai
Growing up, in turmoil, worrying
May bom, mai đạn, ngày dài ăn chui
Bombs today, bullets tomorrow, long days hiding
Tết Tây đến Nhật, đầu mui
[?]
Toàn dân đói khổ, con vui nỗi gì
All people starving, what joy for children
Đến khi đi tản ra đi
When evacuating and leaving
Tuổi già ập đến, bệnh thì lại tăng
Old age arrives, illness increases
Buồn miên bạn với chị Hằng
Endless sadness, friend of sister Moon
Hằng khuyên, Hằng bảo, mới nắng bằng thừa
The Moon advises [?]
Lúc già, nghĩ tới tuổi son
Thuở tình mãi tú đầu con còn yếm ái
Mẹ cha, ít được chăm đầu
Anh em xa cách, cô đầu sắp hoài
Lớn lên, loạn lạc, lo ai
May bom, mai đạn, ngày dài ăn chui
Tết Tây đến Nhật, đầu mui
Toàn dân đói khổ, con vui nỗi gì
Đến khi đi tản ra đi
Tuổi già ập đến, bệnh thì lại tăng
Buồn miên bạn với chị Hằng
Hằng khuyên, Hằng bảo, mới nắng bằng thừa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word in line about con còn
uncertain readings
  • many faint words
· · ·

An / Toàn

21-12-2015 · Everett · T.P

An tâm với chuyện hiện thời
Be at peace with the present
Bệnh mang thì chữa, nghỉ ngơi thật cần
When ill, treat it, rest is truly needed
Uống ăn, kiêng cữ, vẫn cần
Eating, drinking, abstaining, still needed
Thể thao thể dục, nhiều lần cho quen
Exercise many times to get used to it
Nhớ đi khám lại bị bền
Remember to go back for check-ups
Tưởng lai sẽ đỡ) mong hẹn đến gần
The future will ease, hoping the appointment nears
Con mong chúa sẽ ra ân
The child hopes God will grant grace
Nói thật sức dân khỏe ra.
Truly wishing renewed health
An ơi! An của ba đây
An! An, this is your father
Tâm con, con đã phát đi giúp ba
Your heart, you have sent to help me
Giúp ba lúc trẻ lúc già
Helping me in youth and old age
Giúp ăn, giúp ngủ, lúc ra phố phường
Helping eat, sleep, when going out
Giúp khi bệnh hoạn trên giường tình đau
Helping when sick and in bed with pain
Ba năm ta bị đau đầu
For three years I had headaches
Con đều thăm viếng sau âu đó liền
You always visited soon after
Ơn con chưa hiểu tận kim
Your kindness not yet fully understood
Ba của Chúa sẽ hầu hết người giúp con
[?] God will help you
Hiền hòa gần thân bệnh con
Gentle, near the sick child
Con nên kiêng cữ, việc con để lòng
You should abstain, keep your work in mind
Thể thao thể dục cầu mong
Exercise, hoping
Con cùng khang phúc chớ hoang phung quen
You be well, do not squander
Trước khi để ngủ, trầm thiền
Before sleep, meditate
Thực thang phải uống cho nên tổ tiên
Take medicine properly for ancestors
Anh Toàn nghe bố có liền
Brother Toàn, listen to your father
Nhà thì phải chữa bệnh, may miêu nữa chi
The house must be fixed, illness too
Con nên an nghỉ, chuyện chi kể đó thì
You should rest, tell any matter
Ba Hai
Second Father
Lâu nói, không nhàn được thơ
Long unsaid, no leisure for poems
Phải chăng già trần, không gò thanh thơ
Perhaps too old, no polished verse
Nên mà làm khách nhiều nơi đất hàng
[?]
Thi văn thì phải nê nang
Prose and verse must be careful
Cũng nên hoàn lại, họ hàng cần thông
Should also return, relatives need to understand
Trong nhà cần có ông chồng
In the house a husband is needed
Thế trong con cái thì không chuyện gì
Then children have no trouble
Tiền vào, việc khác, việc gì thình sau
Money in, other matters later
Sống vui việc, khác gì thình sau
Living happily, [?] later
Thế là hành phúc, sau ân không con
That is happiness [?]
An tâm với chuyện hiện thời
Bệnh mang thì chữa, nghỉ ngơi thật cần
Uống ăn, kiêng cữ, vẫn cần
Thể thao thể dục, nhiều lần cho quen
Nhớ đi khám lại bị bền
Tưởng lai sẽ đỡ) mong hẹn đến gần
Con mong chúa sẽ ra ân
Nói thật sức dân khỏe ra.
An ơi! An của ba đây
Tâm con, con đã phát đi giúp ba
Giúp ba lúc trẻ lúc già
Giúp ăn, giúp ngủ, lúc ra phố phường
Giúp khi bệnh hoạn trên giường tình đau
Ba năm ta bị đau đầu
Con đều thăm viếng sau âu đó liền
Ơn con chưa hiểu tận kim
Ba của Chúa sẽ hầu hết người giúp con
Hiền hòa gần thân bệnh con
Con nên kiêng cữ, việc con để lòng
Thể thao thể dục cầu mong
Con cùng khang phúc chớ hoang phung quen
Trước khi để ngủ, trầm thiền
Thực thang phải uống cho nên tổ tiên
Anh Toàn nghe bố có liền
Nhà thì phải chữa bệnh, may miêu nữa chi
Con nên an nghỉ, chuyện chi kể đó thì
Ba Hai
Lâu nói, không nhàn được thơ
Phải chăng già trần, không gò thanh thơ
Nên mà làm khách nhiều nơi đất hàng
Thi văn thì phải nê nang
Cũng nên hoàn lại, họ hàng cần thông
Trong nhà cần có ông chồng
Thế trong con cái thì không chuyện gì
Tiền vào, việc khác, việc gì thình sau
Sống vui việc, khác gì thình sau
Thế là hành phúc, sau ân không con
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherhorizontal rule separating sections
  • strikethroughcrossed word near Ba Hai section
  • otherEverett 23-12-2015 T.P. at bottomplace, date, signature
uncertain readings
  • many faint and rotated lines
· · ·

Ta

Ta là một là hai, là tất cả
I am one, am two, am all
Chẳng có ai có thể sách bằng ta
No one can compare with me
Ba mong sao thấy mình đứng hàng đầu
I hope to see myself standing first
Gặp một ai cũng để [?] [?] phần
Meeting anyone, to [?]
Phải cho nhân thân mình đầy tổng nhân
Must make oneself full of virtue
Thấy kẻ ngu, mù tối phòng xa liền
Seeing the foolish, blind, keep distance
Trong ăn đó : đêm đang thường hai lớp
[?]
Thang ăn đủ, hành phúc đủ mọi mặt
[?] happiness in every way
Rất tất cả một ai ta được đặt
[?]
Ba tận nhân thăm điểm nghĩ tình người
[?] considering human sentiment
Hoạt động bởi quần chí, nghĩ chỉ tồn tại
[?]
Khiến cho ta nghĩ suy tốt thay
Making me think well
Lại ở để nhìn chân lẽ sống chung
To see the truth of living together
Vậy làm sao để phần mình mẹ thời
[?]
Tiêu chuẩn nào nhân biết được chánh tà
By what standard to know right from wrong
Phú thời thọ, mẹ bằng gia giữ thấy
[?]
Nếu ở mẹ, mẹ chăm lấy thân ta
[?] mother cares for us
Bao thức giả để lại đặt chốn non
[?]
Vào mùng sáu ăn đất sống cho nhân
[?]
[?]nhiều lúc trong ngoài giao lưu, tất bận
[?]
Đợi giận thuần) ba con hay xích số vụn
[?]
Những con) hiệp thương lành xa thân thế
[?]
Thời sự sống bởi ta muốn thương, phần để
[?]
Nó nghi thọ, làm sang thăng phần để
[?]
Quan trọng là con có hiếu là thương
What matters is the child is filial and loving
Ta là một là hai, là tất cả
Chẳng có ai có thể sách bằng ta
Ba mong sao thấy mình đứng hàng đầu
Gặp một ai cũng để [?] [?] phần
Phải cho nhân thân mình đầy tổng nhân
Thấy kẻ ngu, mù tối phòng xa liền
Trong ăn đó : đêm đang thường hai lớp
Thang ăn đủ, hành phúc đủ mọi mặt
Rất tất cả một ai ta được đặt
Ba tận nhân thăm điểm nghĩ tình người
Hoạt động bởi quần chí, nghĩ chỉ tồn tại
Khiến cho ta nghĩ suy tốt thay
Lại ở để nhìn chân lẽ sống chung
Vậy làm sao để phần mình mẹ thời
Tiêu chuẩn nào nhân biết được chánh tà
Phú thời thọ, mẹ bằng gia giữ thấy
Nếu ở mẹ, mẹ chăm lấy thân ta
Bao thức giả để lại đặt chốn non
Vào mùng sáu ăn đất sống cho nhân
[?]nhiều lúc trong ngoài giao lưu, tất bận
Đợi giận thuần) ba con hay xích số vụn
Những con) hiệp thương lành xa thân thế
Thời sự sống bởi ta muốn thương, phần để
Nó nghi thọ, làm sang thăng phần để
Quan trọng là con có hiếu là thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherpg 4 marking top left cornerpage number
uncertain readings
  • page rotated 180 degrees, many faint words
· · ·

Không đề

10-10-2018 · Everett · Thanh-Phùng

(Lễ mãn tôn học đã tốt)
(Graduation ceremony completed)
Thể liên niên trong học hành liên tiếp xa
[?] continuous study for years
Có ai biết bao có ở
[?]
Bùi Minh tôn Chức, họ a lê Đào
[?] named [?] Đào
Bên Phùng cũng phất ước ao
[?] the Phùng side also wished
Kể tay lễ đó đồng bào ta thân
[?]
Mới hay việc gì cũng cần
Only then knowing everything is needed
Cố đêm, con tủ, con thân chỉ thương!
[?] the children only love
(Lễ mãn tôn học đã tốt)
Thể liên niên trong học hành liên tiếp xa
Có ai biết bao có ở
Bùi Minh tôn Chức, họ a lê Đào
Bên Phùng cũng phất ước ao
Kể tay lễ đó đồng bào ta thân
Mới hay việc gì cũng cần
Cố đêm, con tủ, con thân chỉ thương!
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherEverett 10-10-2018 Thanh Phung with arrowplace, date, signature
  • otherthree vertical margin lines on right
uncertain readings
  • page inverted and faint, names uncertain
· · ·

Không đề

February 14 - 2017 · Everett · Thanh-Phùng

Đến khi tuổi hết nên thơ
When age ends its poetry
Tuổi già đã đến, o hô được sao!
Old age has come, alas how could it be
Bệnh thì trăm thứ sản nào
Illnesses of a hundred kinds
Dạ dày bị loét, chữa sao bây giờ
Stomach ulcerated, how to treat now
Mắt thì đầy san, đau o!
Eyes full of ailment, oh the pain
Ruột thì lại thủng, o hô được sao!
Intestines perforated, alas how could it be
Tim thì bốn mạch ra vào
The heart with four vessels in and out
Đều thâm, đều tim, phải trao nhờ thầy
All darkened, must entrust to the doctor
Thế là đi mổ tim ngay
So went for heart surgery at once
Vả đi, vả lại, may tay chữa xong
Back and forth, luckily cured by hand
Thật may Phật độ hết lòng
Truly lucky Buddha helped wholeheartedly
Nên nay còn sống thong dong hưởng nhàn
So now still living leisurely
Chắc con giúp đỡ thanh an
Surely children help to be at peace
Gái trai hô đó, cơ hàn hết lo
Sons and daughters, poverty no longer feared
Trời cho thuận nước suôi đò
Heaven grants favorable current for the boat
Ơn này nhớ mãi hết do dự gì
This kindness remembered forever without hesitation
Bây giờ hết phải lo chi
Now no need to worry
Từ tâm bác ái ắt thì khuyên nhau
With loving kindness, advise each other
Tình thâm, nghĩa cả làm đầu
Deep affection and great duty come first
Đời người quá ngắn, tình lâu mới bền
Human life too short, only lasting love endures
Tình luôn phải để lên trên
Love must always be placed above
Đến khi nhắm mắt, tiếng rền mãi lâu!
Until eyes close, the echo lingers long
Đến khi tuổi hết nên thơ
Tuổi già đã đến, o hô được sao!
Bệnh thì trăm thứ sản nào
Dạ dày bị loét, chữa sao bây giờ
Mắt thì đầy san, đau o!
Ruột thì lại thủng, o hô được sao!
Tim thì bốn mạch ra vào
Đều thâm, đều tim, phải trao nhờ thầy
Thế là đi mổ tim ngay
Vả đi, vả lại, may tay chữa xong
Thật may Phật độ hết lòng
Nên nay còn sống thong dong hưởng nhàn
Chắc con giúp đỡ thanh an
Gái trai hô đó, cơ hàn hết lo
Trời cho thuận nước suôi đò
Ơn này nhớ mãi hết do dự gì
Bây giờ hết phải lo chi
Từ tâm bác ái ắt thì khuyên nhau
Tình thâm, nghĩa cả làm đầu
Đời người quá ngắn, tình lâu mới bền
Tình luôn phải để lên trên
Đến khi nhắm mắt, tiếng rền mãi lâu!
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctioncrossed word before tim ngay
  • otherEverett February 14 - 2017 Thanh Phung at bottomplace, date, signature
uncertain readings
  • a few faint words
· · ·

Không đề

12-2015 · Everett · T.P.

Thế mà [?] đời thọ mấy
Yet how long is a life
Chút đọ người khác? gặp may mấy giả
[?] a bit better than others, lucky few
Bà đây đâu phải đi xe
I here do not go by car
Cái cho phúc lộc dạy dăn ngoài như
[?] blessing and teaching
Mới cao ngại cho thủ ngu
[?]
Chút con săn sóc, tối lai chan chan
The child cares, evening comes
Thường nhớ ai cùng như ai
Always remembering everyone
Cái sao người ta biết được người ta cần
How do people know what people need
Thế mà [?] đời thọ mấy
Chút đọ người khác? gặp may mấy giả
Bà đây đâu phải đi xe
Cái cho phúc lộc dạy dăn ngoài như
Mới cao ngại cho thủ ngu
Chút con săn sóc, tối lai chan chan
Thường nhớ ai cùng như ai
Cái sao người ta biết được người ta cần
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherEverett 12-2015 T.P. (Huế / Con Vô Lộc Chân) at bottom, invertedplace, date, signature and note
uncertain readings
  • page inverted on graph paper, very faint
· · ·

Anh Đề Thơ

16-9-09 · FW · TP

Cảm ơn anh đã hỏi câu
Thank you for asking the question
Bài mừng trẻ khỏe, nhà đàn con Việt
[?] celebrating healthy children, a Vietnamese family
Bố Phùng, Toàn thảo nhàn cư
Father Phùng, Toàn writing at leisure
Thời chẳng hoàn để thuyền neo cũng thơ
[?] the boat anchored, still poetry
Vì con, anh phải đề theo
For the children, I must inscribe
Khiêm tốn, anh đến, mong chèo lái xa
Humbly, I come, hoping to steer far
Bây giờ chỉ vẫn ở nhà
Now still staying at home
Hay là cùng để đi ra nước người
Or together going to a foreign land
Mong sao anh chị được thời
Hoping you both get the chance
Cho con đỗ đạt, thời cười hả hê
So children succeed, then laugh heartily
Có thế là có vấn đề
Only then is there [?]
Làm sao hòa hợp, phu thê hài lòng
How to harmonize, husband and wife content
Mong vậy, thảo ý lúc mong
Hoping so, drafting the wish
Cháu con nuôi tiền trong vòng trời cho
Children raised within heaven's gift
Trao [?] đền bồi, cảm đó
[?] repaying, grateful
Nuôi hay công quả nhiều lo để đấy
Raising, much merit and worry set aside
Gái trai ơn kể thăng tay
Sons and daughters, kindness recounted
Bố công dạy dỗ cây cây đời non
Father's effort teaching the young trees of life
Cảm ơn anh đã hỏi câu
Bài mừng trẻ khỏe, nhà đàn con Việt
Bố Phùng, Toàn thảo nhàn cư
Thời chẳng hoàn để thuyền neo cũng thơ
Vì con, anh phải đề theo
Khiêm tốn, anh đến, mong chèo lái xa
Bây giờ chỉ vẫn ở nhà
Hay là cùng để đi ra nước người
Mong sao anh chị được thời
Cho con đỗ đạt, thời cười hả hê
Có thế là có vấn đề
Làm sao hòa hợp, phu thê hài lòng
Mong vậy, thảo ý lúc mong
Cháu con nuôi tiền trong vòng trời cho
Trao [?] đền bồi, cảm đó
Nuôi hay công quả nhiều lo để đấy
Gái trai ơn kể thăng tay
Bố công dạy dỗ cây cây đời non
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlepartial sudoku/number grid bottom right
  • otherFW 16-9-09 TP at bottomplace, date, signature
  • other5 written in right margin
uncertain readings
  • several faint words
· · ·

Không đề

Con về con thấy mẹ đây
When I return I see mother here
Con đi sao mẹ cũng vậy, mẹ ơi
When I leave mother is the same, oh mother
Con đi sao mẹ cũng đi
When I go, why does mother also go
Mẹ ơi
Oh mother
Con xa mẹ nhớ mẹ thương
Far from mother, I miss and love her
Mẹ khuyên, mẹ bảo tìm đường lấy thân
Mother advises, tells me to find my way
Khi về con thấy mẹ nằm quá
When I return I see mother lying [?]
Ốm lên ốm xuống, tháng năm ốm gầy
Sick up and down, months and years thin with illness
Trông mẹ như lúc [?], thấy [?]
Looking at mother as [?]
Con thương mẹ quá tháng ngày lo âu
I love mother so, days of worry
Bây giờ con phải xa rồi
Now I must be far away
Mong người đừng có bỏ trời kẻ này
Hoping no one abandons [?]
Toàn con nữa việc chưa xay
[?]
Buồn vui làm con cả ngày lẫn đêm
Joy and sorrow, as a child day and night
Xin cho mẹ sống êm đềm
Please let mother live peacefully
Cần cho khỏe lại, thọ thêm tuổi đời
Need to be well again, add years of life
Mẹ đi con ở [?] ai
If mother goes, with whom does the child stay
Mẹ đừng bỏ Việt, Tuyền đầu mẹ ơi...
Mother do not leave, [?] oh mother
Con về con thấy mẹ đây
Con đi sao mẹ cũng vậy, mẹ ơi
Con đi sao mẹ cũng đi
Mẹ ơi
Con xa mẹ nhớ mẹ thương
Mẹ khuyên, mẹ bảo tìm đường lấy thân
Khi về con thấy mẹ nằm quá
Ốm lên ốm xuống, tháng năm ốm gầy
Trông mẹ như lúc [?], thấy [?]
Con thương mẹ quá tháng ngày lo âu
Bây giờ con phải xa rồi
Mong người đừng có bỏ trời kẻ này
Toàn con nữa việc chưa xay
Buồn vui làm con cả ngày lẫn đêm
Xin cho mẹ sống êm đềm
Cần cho khỏe lại, thọ thêm tuổi đời
Mẹ đi con ở [?] ai
Mẹ đừng bỏ Việt, Tuyền đầu mẹ ơi...
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X crossing through top stanza
  • strikethroughhorizontal line crossing out a line mid-page
uncertain readings
  • several crossed-out and faint lines
Original manuscript
original scan