‹ all poemsset-220 · set-220

Federal Way

Federal Way · Thanh-Phùng

[?] rằng người [?] [?]
[unclear]
[?] [?] [?] muốn về thăm ta
[unclear]
[?] mấy có mẹnh gì bố
[unclear]
[?] hai [?] [?] về [?] con
[unclear]
[?] [?] [?] con hơn, bảo ban
[unclear]
Federal Way
Federal Way
[?] rằng người [?] [?]
[?] [?] [?] muốn về thăm ta
[?] mấy có mẹnh gì bố
[?] hai [?] [?] về [?] con
[?] [?] [?] con hơn, bảo ban
Federal Way
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherBình phẩmCommentary
  • otherF 10 [?]
uncertain readings
  • most of poem faint and rotated
· · ·

Lake Jackson

2-08 T? · Lake Jackson

Mẹ già [?] khỏe [?] thầy
Old mother [?] healthy [?]
cháu con [?] [?] ngày ngày [?] [?]
grandchildren [?] day by day
[?] hai lần về [?] [?]
[?] twice returning [?]
[?] xa đất nước, [?] [?] [?]
[?] far from homeland
[?] lên đủ [?] [?] [?]
[unclear]
[?] [?] [?] [?] [?] [?]
[unclear]
[?] [?] đó đó [?] văn khan
[unclear]
Lake Jackson
Lake Jackson
Mẹ già [?] khỏe [?] thầy
cháu con [?] [?] ngày ngày [?] [?]
[?] hai lần về [?] [?]
[?] xa đất nước, [?] [?] [?]
[?] lên đủ [?] [?] [?]
[?] [?] [?] [?] [?] [?]
[?] [?] đó đó [?] văn khan
Lake Jackson
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled 27
uncertain readings
  • most lines faint and rotated
· · ·

Hai bờ

Bên [?][?] châu Mĩ
On one side living in America
Tuổi con lên [?] mười
The child's age reaches [?]
Nguyễn làm học [?] [?] làm
[unclear]
[?] con [?] [?] [?] học [?]
[unclear]
Bên [?] hai bờ [?] [?]
On both sides [?]
Tuổi [?] [?] thể [?]
[unclear]
[?] [?] [?] [?] [?]
[unclear]
Bên [?][?] châu Mĩ
Tuổi con lên [?] mười
Nguyễn làm học [?] [?] làm
[?] con [?] [?] [?] học [?]
Bên [?] hai bờ [?] [?]
Tuổi [?] [?] thể [?]
[?] [?] [?] [?] [?]
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • many words faint
· · ·

Gương con cháu

2015 · Everett, WA · T.P.

Mẹ nay chưa thấy tuổi trời
Mother now has not yet seen the age of heaven
chắc là đến lúc ăn xôi nếm chè
surely the time has come to eat sticky rice and taste sweet soup
Mong con hãy lắng tai nghe
I hope you children will listen carefully
gia đình hòa thuận, bạn bè kết thân
family in harmony, friends bonded close
Xưng năng chịu khó là căn
Being diligent and hardworking is the root
Đừng tiêu hoang phí, phong vận có ngày
Do not spend wastefully, prosperity has its day
Phải nên luôn đình, đừng say
Should always be steady, do not be drunk
Bổ tâm dạy dỗ con nay cháu kia
Devote your heart to teaching this child and that grandchild
Tránh tồi ước hoạch chửa lìa
Avoid bad plans not yet abandoned
Tránh tồi chọc gậy làm bia miệng cười
Avoid poking sticks and becoming a target of ridicule
luôn luôn ăn ở cho tươi
always live cheerfully
Luôn luôn thật lòng với người ta thương
always be sincere with those we love
Tam cương, ngũ giới, cưới thương
three bonds, five precepts, marriage and love
Nếu mà giữ được, vẫn vương kết liền
if kept, still bound together
Nếu mà đình tốt tổ tiên
if the ancestors are honored well
Trời độ, chúa độ, người hiền, người thảy
Heaven blesses, God blesses, kind people all
Mong con ở tốt từng ngày
I hope you live well each day
Con thấy sung sướng ngày nay tức thì
you will feel happiness this very day
Nay mai [?] [?] và để
Someday [?]
Mẹ đi, mẹ vẫn để trí cho con
When mother leaves, mother still leaves her mind for you
Mẹ nay chưa thấy tuổi trời
chắc là đến lúc ăn xôi nếm chè
Mong con hãy lắng tai nghe
gia đình hòa thuận, bạn bè kết thân
Xưng năng chịu khó là căn
Đừng tiêu hoang phí, phong vận có ngày
Phải nên luôn đình, đừng say
Bổ tâm dạy dỗ con nay cháu kia
Tránh tồi ước hoạch chửa lìa
Tránh tồi chọc gậy làm bia miệng cười
luôn luôn ăn ở cho tươi
Luôn luôn thật lòng với người ta thương
Tam cương, ngũ giới, cưới thương
Nếu mà giữ được, vẫn vương kết liền
Nếu mà đình tốt tổ tiên
Trời độ, chúa độ, người hiền, người thảy
Mong con ở tốt từng ngày
Con thấy sung sướng ngày nay tức thì
Nay mai [?] [?] và để
Mẹ đi, mẹ vẫn để trí cho con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tam cương, ngũ giớiConfucian/Buddhist moral concepts: the three bonds and five precepts.
marginalia
  • insertionMẹ cha tuy khuất lâu rồi / Nhưng con cháu nói ở nơi / [?] sống con / mấy lao con cháu mọi nơi / Để làm gì kỷ làm trong nhớ ngheThough parents are long gone / but children and grandchildren say... / to serve as a keepsake to remember
  • strikethroughnay may con
  • strikethroughtreo bặt
  • strikethroughMẹ cha tuy đã ra đi / luôn theo nói, để trí / cháu con
  • otherOK mark
uncertain readings
  • Nay mai [?] [?]
  • several faint edits
· · ·

Dad's day (Tặng Hoa, Huệ, Lan, Hương)

Hai mươi tháng sáu năm nay
The twentieth of June this year
Có Hoa ghi rõ là ngày "cho cha"
Hoa notes clearly it is the day "for father"
Cha tôi từ đã sơn hà
My father has departed the land
Mười năm tháng trước nói xa cõi đời
Ten years and months ago said farewell to this world
Bây giờ dựng đình đi chợ
Now setting up shrine, going to market
Chợ nơi tiên cảnh, nghe lời chúa răn
the market of the fairyland, hearing God's teaching
Chẳng thèm qua các muộn màn
not craving the late things
Chỉ mong con cháu ăn năn ở hiền
only hoping children and grandchildren repent and live kindly
Hai mươi tháng sáu năm nay
Có Hoa ghi rõ là ngày "cho cha"
Cha tôi từ đã sơn hà
Mười năm tháng trước nói xa cõi đời
Bây giờ dựng đình đi chợ
Chợ nơi tiên cảnh, nghe lời chúa răn
Chẳng thèm qua các muộn màn
Chỉ mong con cháu ăn năn ở hiền
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled letter b
  • otherboxed 'a' and 'Dad's day'
  • otherCha, có con mà 1 năm chẳng hỏi 1 câu / cha, có con mà 1 năm chữ gửi cho các vì không, và cái thắt lưng, đôi giày / cha, con con mà chữ gửi cho 1 đôi áo, không quần / Dad day, dead day / cha chết rồidraft lines about father having children who don't ask about him
· · ·

Dad's day (thầy Anh)

Dad's day
Dad's day
Tôi đây ngẫm nghĩ có mùi gì đâu
Here I ponder, is there any flavor to it
Quanh năm chuyện ăn sâu
all year the matter runs deep
Không thăm, không hỏi, không cần chuyện trò
no visits, no asking, no need for conversation
Lớn rồi, con chưa biết lo
grown up, the child still does not know to care
Toàn những, chuyện cưới, con bò trắng răng
all about weddings, silly grinning
Đêm khuya xin hỏi chị Hằng
late at night I ask sister Moon
Tre già còn có khi măng cắt rồi
the old bamboo still has shoots cut sometimes
Dad's day
Tôi đây ngẫm nghĩ có mùi gì đâu
Quanh năm chuyện ăn sâu
Không thăm, không hỏi, không cần chuyện trò
Lớn rồi, con chưa biết lo
Toàn những, chuyện cưới, con bò trắng răng
Đêm khuya xin hỏi chị Hằng
Tre già còn có khi măng cắt rồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị Hằng'Sister Hằng' refers to the Moon (Vietnamese lunar goddess).
marginalia
  • strikethroughThiên hạ thấy vui / nghe thấy mà buồncrossed out lines
  • otherboxed 'Dad's day (thầy Anh)'
  • othercircled 'b'
· · ·

Dad day

Hôm qua nhận dép dad day
Yesterday received sandals for dad day
Nghĩ sao, con gửi vì này tiễn cha
why did the child send this to see off father
Hay ra vì đẹp bên da
perhaps because it looks nice on the skin
Tiền thì không có, tức là vì không
there is no money, that is, out of nothing
Chế đã cha trưa chim lồng
[?] father caged bird
Muốn chi muốn sắm hết trong đường sao
whatever one wants to buy along the way
Bây giờ ăn nói làm sao
now what is there to say
Dad day có vì, tiền sao thấy chẳng!
Dad day has a reason, but where is the money to be seen!
Hôm qua nhận dép dad day
Nghĩ sao, con gửi vì này tiễn cha
Hay ra vì đẹp bên da
Tiền thì không có, tức là vì không
Chế đã cha trưa chim lồng
Muốn chi muốn sắm hết trong đường sao
Bây giờ ăn nói làm sao
Dad day có vì, tiền sao thấy chẳng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHồ hay / Xém ra
  • otherboxed 'Dad day' with circled 'c'
uncertain readings
  • Chế đã cha trưa
· · ·

Tặng ông nói dối

Dec. 1998 · Bellevue · T.P.

Xin đừng nói dối nữa cha
Please stop lying, father
Nói quanh, nói quẩn, ắt là lộ ngay
speaking in circles will surely be exposed at once
Lòng ông ăn ở không đầy
your heart does not live fully
Chỉ tham danh sắc, mộng xây vỡ rồi
only greedy for fame and beauty, the dream built is broken
tham tiền, mồm mép mỏng môi
greedy for money, with thin glib lips
Túi trên túi dưới đầy rồi chửa thôi
pocket above, pocket below full yet not enough
tâm ông thật quá suy đồi
your mind is truly too degenerate
Sao không tu luyện để tôi tin nhờ
why not cultivate yourself so I can trust
Vợ ông cũng đã thờ ơ
your wife too has grown indifferent
bạn bè ngoảnh mặt mặc bơ xây lau
friends turn away, leaving you neglected
Vì chưng ông chỉ tham giàu
because you are only greedy for wealth
Mẹ cha cũng đã từ lâu khước từ
parents too have long refused you
tưởng rằng người mến ông ư
you think people admire you
Không không, ai cũng mắt lừ, nguýt ngang
no no, everyone glares and side-eyes
tới đây, ông thấy bẽ bàng
here now, you feel ashamed
Mất ăn, mất ngủ, dở dang cuộc đời
losing appetite, losing sleep, life left unfinished
Cuộc đời ngắn quá, ông ơi
life is too short, sir
Để tin, để đức cho đời ngợi khen
leave trust, leave virtue for the world to praise
Người dân mắt sáng như đèn
the people's eyes are bright as lamps
Da ông bận thức tối đen ai nhìn
[?] who looks at your dark hide
thôi thôi, tôi lạy, tôi xin
enough, enough, I bow, I beg
Xin đừng nói dối, giữ gìn từ đây
please stop lying, keep watch from now on
Được tin thì được xum vầy
gaining trust brings togetherness
Mất tin thì cả đông tây lánh dần
losing trust makes all east and west shun you gradually
Sáng ngay khi bước ra sân
bright right when stepping out to the yard
thề cùng trời đất bỏ dần xấu đi
vow with heaven and earth to gradually drop the bad
Đêm khuya dù nghĩ việc gì
late at night whatever you think of
Cũng đừng dối dá thì chi ngại ngùng
just do not deceive and there is nothing to fear
Xin đừng nói dối nữa cha
Nói quanh, nói quẩn, ắt là lộ ngay
Lòng ông ăn ở không đầy
Chỉ tham danh sắc, mộng xây vỡ rồi
tham tiền, mồm mép mỏng môi
Túi trên túi dưới đầy rồi chửa thôi
tâm ông thật quá suy đồi
Sao không tu luyện để tôi tin nhờ
Vợ ông cũng đã thờ ơ
bạn bè ngoảnh mặt mặc bơ xây lau
Vì chưng ông chỉ tham giàu
Mẹ cha cũng đã từ lâu khước từ
tưởng rằng người mến ông ư
Không không, ai cũng mắt lừ, nguýt ngang
tới đây, ông thấy bẽ bàng
Mất ăn, mất ngủ, dở dang cuộc đời
Cuộc đời ngắn quá, ông ơi
Để tin, để đức cho đời ngợi khen
Người dân mắt sáng như đèn
Da ông bận thức tối đen ai nhìn
thôi thôi, tôi lạy, tôi xin
Xin đừng nói dối, giữ gìn từ đây
Được tin thì được xum vầy
Mất tin thì cả đông tây lánh dần
Sáng ngay khi bước ra sân
thề cùng trời đất bỏ dần xấu đi
Đêm khuya dù nghĩ việc gì
Cũng đừng dối dá thì chi ngại ngùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled 'C' at title
uncertain readings
  • Da ông bận thức tối đen
· · ·

Ngày 4 Độc Lập

04-07-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

Cờ Hoa, độc lập pháo bông
America, independence and fireworks
ta đây trước, vợ chồng ngần ngơ
we here before, husband and wife bewildered
Người ta vui hát hò lơ
people happily sing and shout
ta đây buồn thiu, hò lơ được nào
we here so gloomy, how can we shout for joy
Người ta du lịch vui sao
how people travel joyfully
ta đây thui thủi, tâm nào có vui
we here alone, what heart has joy
Người ta, được hưởng ngọt bùi
people get to enjoy sweetness
ta đây xa nước, vẫn sui quá chừng
we here far from country, still so unlucky
Chẳng qua số phận trên lưng
it is just fate on our backs
Nghĩ đi nghĩ lại, phải bừng mắt ra
thinking over and over, must open our eyes
Khỏe vui từ giúp thần a
health and joy come from helping the spirit
giúp thần làm chủ, rồi ra hết phiền
help the spirit be master, then all worry ends
Ngày đêm làm việc, tâm yên
day and night working, mind at peace
tiền chỉ tâm dứ, tâm hiền vươn lên
[?] mind rising, kind heart rises up
thắng năm tâm trí học thiền
[?] years mind and heart learning meditation
thật cũng thấp mưa, tăng liền theo sau
[?] follows right after
Ba điều tốt nhớ trong đầu
three good things remembered in mind
Còn năm điều xấu, bể dâu bỏ liền
and five bad things, discard at once amid change
Nếu mà đầu óc liền miên
if the mind is continuous
Làm hay ở tốt, ở hiền quý thay
doing good, living well, living kindly, how precious
Vị tha bác ái đêm ngay
forgiving and charitable right away
thể là cũng tựa ăn chay ở chùa
it is like fasting and living at the temple
Bây giờ ta đã già nua
now we have grown old
Cố ăn ở phải, tứ mùa không quên
try to live rightly, four seasons never forget
ơn cha, nghĩa, mẹ phải đền
father's grace, mother's kindness must be repaid
Ơn làng, ơn nước, dưới trên để đầu
grace of village, of country, above and below to bear
Hiếu trung phải nhớ bể dâu
filial loyalty must remember life's changes
trời cho sống chết, ngõ hầu nhớ ghi
heaven grants life and death, so as to remember
Cờ Hoa, độc lập pháo bông
ta đây trước, vợ chồng ngần ngơ
Người ta vui hát hò lơ
ta đây buồn thiu, hò lơ được nào
Người ta du lịch vui sao
ta đây thui thủi, tâm nào có vui
Người ta, được hưởng ngọt bùi
ta đây xa nước, vẫn sui quá chừng
Chẳng qua số phận trên lưng
Nghĩ đi nghĩ lại, phải bừng mắt ra
Khỏe vui từ giúp thần a
giúp thần làm chủ, rồi ra hết phiền
Ngày đêm làm việc, tâm yên
tiền chỉ tâm dứ, tâm hiền vươn lên
thắng năm tâm trí học thiền
thật cũng thấp mưa, tăng liền theo sau
Ba điều tốt nhớ trong đầu
Còn năm điều xấu, bể dâu bỏ liền
Nếu mà đầu óc liền miên
Làm hay ở tốt, ở hiền quý thay
Vị tha bác ái đêm ngay
thể là cũng tựa ăn chay ở chùa
Bây giờ ta đã già nua
Cố ăn ở phải, tứ mùa không quên
ơn cha, nghĩa, mẹ phải đền
Ơn làng, ơn nước, dưới trên để đầu
Hiếu trung phải nhớ bể dâu
trời cho sống chết, ngõ hầu nhớ ghi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (flower flag) is a Vietnamese nickname for the USA (its starred/striped flag).
marginalia
  • strikethrough4 tháng 7crossed out '4 July'
  • insertion4 July in USA
uncertain readings
  • tiền chỉ tâm dứ
  • thật cũng thấp mưa
· · ·

Nhớ mẹ nhân ngày mother's day

9-5-1999 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Mẹ tôi đã chết từ lâu
My mother died long ago
tôi đây muốn viếng, muốn cầu được chăng
here I wish to visit, wish to pray, but can I
Đêm khuya, tôi hỏi chị Hằng
late at night I ask sister Moon
Âm dương cách trở nói năng được nào
the living and dead are separated, how can we speak
Chị Hằng thấy cảnh thương sao
sister Moon sees this scene with such pity
Khuyên rằng tốt bụng lúc nào vẫn hơn
advises that a kind heart is always best
trên không vắng vẳng tiếng đờn
above, the faint sound of a lute
Đờn reo tình khúc, nhớ ơn mẹ nhà
the lute plays a love song, remembering mother's grace
Mẹ nhà nay đã hồn xa
mother's soul is now far away
Hồn xa, tâm vẫn chẳng xa, vẫn gần
soul far, but the heart is not far, still near
Mẹ tôi đã chết từ lâu
tôi đây muốn viếng, muốn cầu được chăng
Đêm khuya, tôi hỏi chị Hằng
Âm dương cách trở nói năng được nào
Chị Hằng thấy cảnh thương sao
Khuyên rằng tốt bụng lúc nào vẫn hơn
trên không vắng vẳng tiếng đờn
Đờn reo tình khúc, nhớ ơn mẹ nhà
Mẹ nhà nay đã hồn xa
Hồn xa, tâm vẫn chẳng xa, vẫn gần
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Bé

Thanh-Phùng

Chúc cho khỏe mạnh nết na
Wishing you health and good character
Chúc cho ăn ngủ, điều hòa khôn khôn
wishing you eat and sleep, balanced and wise
Mai sau, tiếng đầy như cồn
later, fame full as a dune
Mẹ cha, huynh đệ, tử tôn được nhờ
parents, siblings, descendants may rely on you
Bây giờ, vui tươi ngây thơ
now, cheerful and innocent
Vui như pháo nở, mẹ chờ, cha trông
joyful as bursting firecrackers, mother waits, father watches
Ma-my hai chữ đầu lòng
'Mommy' the first words from the heart
Daddy, âu yếm, ở trong môi nay
'Daddy', tenderly, on these lips now
Chúc cho khỏe mạnh nết na
Chúc cho ăn ngủ, điều hòa khôn khôn
Mai sau, tiếng đầy như cồn
Mẹ cha, huynh đệ, tử tôn được nhờ
Bây giờ, vui tươi ngây thơ
Vui như pháo nở, mẹ chờ, cha trông
Ma-my hai chữ đầu lòng
Daddy, âu yếm, ở trong môi nay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTặng Bé (underlined title mark)
· · ·

Bé tặng cha mẹ

Thanh-Phùng

Hỏi cha, cha đã bao xuân
Ask father, how many springs has father had
Hỏi mẹ, mẹ đã bao lần ước mơ
ask mother, how many times has mother dreamed
Mơ xuân, xuân đến đúng giờ
dreaming of spring, spring arrives on time
Con là xuân đó, phát pho trong nhà
the child is that spring, blooming in the house
Xuân nay một tuổi của cha
this spring, one year of father's
Xuân nay một tuổi, cũng đã mẹ sinh
this spring one year, also mother gave birth
Con đây tới chúc phát tình
here the child comes to wish affection
Nhớ ơn sinh dưỡng, chúc vinh suốt đời!
remembering the grace of birth and nurture, wishing glory all life!
Hỏi cha, cha đã bao xuân
Hỏi mẹ, mẹ đã bao lần ước mơ
Mơ xuân, xuân đến đúng giờ
Con là xuân đó, phát pho trong nhà
Xuân nay một tuổi của cha
Xuân nay một tuổi, cũng đã mẹ sinh
Con đây tới chúc phát tình
Nhớ ơn sinh dưỡng, chúc vinh suốt đời!
← swipe to switch language →
· · ·

Ăn gì?

04-07-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

tối qua, bạn hữu mời ăn
last night, friends invited to dine
Cho quyền chọn tiệm, không nản nệ đâu
gave the right to pick the restaurant, no reluctance
Vợ tôi chọn tiệm ba tàu
my wife chose a Chinese restaurant
Có gân béo bổ, phở lẩu phỉ lòng
has nourishing tendon, pho and hotpot to satisfy
tôi thì muốn bánh ít trong
I wanted little cakes inside
Có nhân đậu đỏ, mỏng mỏng đòn dừa
with red bean filling, thin coconut roll
Ăn cho thích ý bụng vừa
eat to please the heart and fill the belly just right
Đó mà chưa nếm, thì chưa toại nguyện
if not yet tasted, then not yet content
Đó đây đâu phải thịt quyền
here and there is not meaty power
Cũng không thịt thú, không tuyền thịt heo
nor game meat, nor pure pork
Đó này mang tiếng đồ mèo
this bears the name of cat food
Mịn màng phốp pháp giả treo nghiên vàng
smooth and plump, fake hanging golden
Ăn của, hưng trí leo thang
eating this, spirit rises like climbing
Vào hang các cô, vào hàng lầu xanh
into the ladies' den, into the green house
Nếm ăn thoả mãn thối lanh
tasting to satisfaction [?]
Bỏ công bỏ của, năm canh hẹn hò
spend effort and wealth, five night-watches of dating
tối qua, bạn hữu mời ăn
Cho quyền chọn tiệm, không nản nệ đâu
Vợ tôi chọn tiệm ba tàu
Có gân béo bổ, phở lẩu phỉ lòng
tôi thì muốn bánh ít trong
Có nhân đậu đỏ, mỏng mỏng đòn dừa
Ăn cho thích ý bụng vừa
Đó mà chưa nếm, thì chưa toại nguyện
Đó đây đâu phải thịt quyền
Cũng không thịt thú, không tuyền thịt heo
Đó này mang tiếng đồ mèo
Mịn màng phốp pháp giả treo nghiên vàng
Ăn của, hưng trí leo thang
Vào hang các cô, vào hàng lầu xanh
Nếm ăn thoả mãn thối lanh
Bỏ công bỏ của, năm canh hẹn hò
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thối lanh
  • giả treo nghiên vàng
· · ·

Cảm ơn

04-07-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

Ơn quê làng đất nơi sinh
Grateful to home village, the land of birth
Ơn thêm Mỹ quốc, giúp mình định cư
grateful too to America, helping us settle
Nhà thương giúp lúc ốm như
the hospital helps when sick
Ơn ai cho việc thành dư đồng tiền
grateful to whoever gave work, money to spare
Vợ chồng con cái ưu tiên
husband, wife and children a priority
Bạn bè chia sẻ tang điền khổ vui
friends share in field and grave, hardship and joy
Giao thông ăn uống thêm mùi
transport, food and drink add flavor
Khi về Tây-Trúc, có nơi vui rồi!
when returning to the Western Paradise, there is already a joyful place!
Ơn quê làng đất nơi sinh
Ơn thêm Mỹ quốc, giúp mình định cư
Nhà thương giúp lúc ốm như
Ơn ai cho việc thành dư đồng tiền
Vợ chồng con cái ưu tiên
Bạn bè chia sẻ tang điền khổ vui
Giao thông ăn uống thêm mùi
Khi về Tây-Trúc, có nơi vui rồi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây-Trúc'Tây-Trúc' (Western Heaven/India) refers to the Buddhist Pure Land / afterlife.
· · ·

Cùng các con (nhân ngày mẫu nhật)

9-5-2000 · Everett · Mẹ: L.T.P.

Cuối tuần, mẫu nhật tới nơi
Weekend, Mother's Day arrives
Hồng thơm con tặng, thanh đời đẹp thêm
fragrant roses you give, life grows more beautiful
Ước gì chân cứng tay mềm
wishing for strong legs and soft hands
giúp con giúp cháu, ngày đêm giúp hoài
to help children and grandchildren, day and night always
Mong con bữa sớm, bữa mai
hoping for you at morning meals and next meals
Đủ cơm đủ cháo, đủ tài ganh đua
enough rice and porridge, enough talent to compete
Chúc con no ấm bốn mùa
wishing you well-fed and warm four seasons
Mẹ thời hả dạ, không thua kém đời
then mother is content, not inferior to others
Cuối tuần, mẫu nhật tới nơi
Hồng thơm con tặng, thanh đời đẹp thêm
Ước gì chân cứng tay mềm
giúp con giúp cháu, ngày đêm giúp hoài
Mong con bữa sớm, bữa mai
Đủ cơm đủ cháo, đủ tài ganh đua
Chúc con no ấm bốn mùa
Mẹ thời hả dạ, không thua kém đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughT. mong tặng các construck out original title
· · ·

Hối hận (Tặng Cô Liếm Chồn)

T.P.

Vì nàng, tôi sống dở dang
Because of you, I live an unfinished life
Phải mang tiếng xấu, hết đàng tiến lui
having to bear bad name, no way forward or back
Chớ rằng ô nhiễm nặng mùi
do not say heavily contaminated in smell
Rúc vào lỗ chuột, hay chữ lỗ chồn
burrowing into a mouse hole, or so-called weasel hole
Chẳng qua cũng tại lỗ chồn
it is just because of the weasel hole
Nuốt ăn nghẹn họng, viá hồn lạc bay
swallowing choked in throat, soul lost and flown
Cúi đầu như thể con cầy
bowing the head like a dog
Cụp đuôi mong chạy, kịch này đến già
tucking tail hoping to run, this drama lasts till old age
Vì nàng, tôi sống dở dang
Phải mang tiếng xấu, hết đàng tiến lui
Chớ rằng ô nhiễm nặng mùi
Rúc vào lỗ chuột, hay chữ lỗ chồn
Chẳng qua cũng tại lỗ chồn
Nuốt ăn nghẹn họng, viá hồn lạc bay
Cúi đầu như thể con cầy
Cụp đuôi mong chạy, kịch này đến già
← swipe to switch language →
· · ·

Cái lỗ (Tặng Cô-Liếm-Chồn)

T.P.

Lỗ này là cái lỗ gì
What kind of hole is this hole
Nông sâu bao tấc, người đi vấp hoài
how many inches deep, people keep tripping
Nhất là các bậc tài trai
especially the talented men
Công danh sẵn có, tiền tài thiếu đâu
fame ready at hand, wealth not lacking
thế mà tức tối điên đầu
yet furious and maddened
Thua vì cái lỗ đã thâu mất hồn
lost because the hole has taken the soul
Bé nông cũng lỗ Kim chồn
small and shallow, also the weasel's Kim hole
Ngắn dài chi mấy, cũng đờn lỗ Kim
however long or short, still the Kim hole
Lỗ này là cái lỗ gì
Nông sâu bao tấc, người đi vấp hoài
Nhất là các bậc tài trai
Công danh sẵn có, tiền tài thiếu đâu
thế mà tức tối điên đầu
Thua vì cái lỗ đã thâu mất hồn
Bé nông cũng lỗ Kim chồn
Ngắn dài chi mấy, cũng đờn lỗ Kim
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lỗ Kim
· · ·

Chính Pháp

24-04-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

Đời là bể khổ phải không
Life is a sea of suffering, is it not
Xin đừng than với, đời hồng tối nơi
please do not complain, life is rosy or dark in places
Chúa thương, chúa khổ với đời
God loves, God suffers with life
thuốc thần chính đó, là nơi tựa nhờ
that divine medicine is the place to rely on
Gặp khi hoạn nạn, nhớ ở
when meeting misfortune, remember to dwell
Xin đừng oán với, oán cơ đời thay
please do not resent, resentment changes life's fortune
Cố công xây dựng lại nay
strive to rebuild anew
Thành công sẽ đến, xưa nay đã từng
success will come, as it has before
Chuyện đời gai góc bùng lùng
life's affairs thorny and tangled
Kiên tâm, chớ nản, chớ ngừng, cố thêm
be patient, do not despair, do not stop, try more
Chính nơi gai góc bên thềm
right where the thorns are by the porch
Là nơi giải thoát, lòng thêm hiền từ
is the place of liberation, the heart grows kinder
Đi đến sẽ gặp ma ư?
will going there meet demons?
Chớ e, chớ sợ, tức tự vững tâm
do not worry, do not fear, then steady the mind
Gặp ma, chớ vội nghĩ lầm
meeting demons, do not hastily misjudge
Ma quân, đạo bạn, làm dằm thầy liền
demon army, path-friends, become the master's [?]
Làm ăn gặp khó liền miên
business meets continuous difficulty
Vững tâm, đừng nản, ở hiền thấy hay
steady the mind, do not despair, living kindly proves good
Khó khăn để tác thành nay
hardship shapes success now
Dù sao tâm chí, ở hay mới thành
in any case with resolve and good living one succeeds
Ai đầu muốn bạn hôi tanh
who wants a foul-smelling friend
Muốn tìm bạn tốt, ngọn ngành thấy đâu
wanting to find good friends, where to find the details
Đừng chê bạn xấu buổi đầu
do not disdain a bad friend at first
Chính người tệ bạc, canh thâu nhớ đời
the very ungrateful one, remembered all night
Gặp người chống nghịch khơi khơi
meeting an opposing person openly
Mới đầu bực tức, oán trời, oán thân
at first angry, resenting heaven, resenting oneself
Nhưng rồi tiếp cận dần dần
but then approaching gradually
Chính người chống nghịch, giúp thân ta nhiều
the very opposing person helps us much
Khi mà gặp bạn thuần Nhiều
when meeting easygoing friends
Ra công giúp đỡ, tỏ điều tốt tâm
put forth effort to help, showing goodness of heart
thử ăn tường tốt là lầm
[?] good is a mistake
Coi như đẹp bở, cốt tâm hiền hoà
regard as easy prospect, the core is a kind gentle heart
Đời là bể khổ phải không
Xin đừng than với, đời hồng tối nơi
Chúa thương, chúa khổ với đời
thuốc thần chính đó, là nơi tựa nhờ
Gặp khi hoạn nạn, nhớ ở
Xin đừng oán với, oán cơ đời thay
Cố công xây dựng lại nay
Thành công sẽ đến, xưa nay đã từng
Chuyện đời gai góc bùng lùng
Kiên tâm, chớ nản, chớ ngừng, cố thêm
Chính nơi gai góc bên thềm
Là nơi giải thoát, lòng thêm hiền từ
Đi đến sẽ gặp ma ư?
Chớ e, chớ sợ, tức tự vững tâm
Gặp ma, chớ vội nghĩ lầm
Ma quân, đạo bạn, làm dằm thầy liền
Làm ăn gặp khó liền miên
Vững tâm, đừng nản, ở hiền thấy hay
Khó khăn để tác thành nay
Dù sao tâm chí, ở hay mới thành
Ai đầu muốn bạn hôi tanh
Muốn tìm bạn tốt, ngọn ngành thấy đâu
Đừng chê bạn xấu buổi đầu
Chính người tệ bạc, canh thâu nhớ đời
Gặp người chống nghịch khơi khơi
Mới đầu bực tức, oán trời, oán thân
Nhưng rồi tiếp cận dần dần
Chính người chống nghịch, giúp thân ta nhiều
Khi mà gặp bạn thuần Nhiều
Ra công giúp đỡ, tỏ điều tốt tâm
thử ăn tường tốt là lầm
Coi như đẹp bở, cốt tâm hiền hoà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughvằng lằm (crossed out at line about demons)
  • otherstanza numbers 1-8 in left margin
  • other'tiếp' at bottom (continued)continued
uncertain readings
  • làm dằm thầy liền
  • thử ăn tường tốt
· · ·

Chính pháp (tiếp)

24-04-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

Ai mà xả lợi mừng a
whoever gives up profit rejoices
Không ham phú quý, ắt là tốt tâm
not greedy for wealth, surely a good heart
Biết thương khi ở âm đầm
knowing to love when in humble circumstance
Vinh hoa chính đó, chính tâm Phật trời
that glory itself is the true heart of Buddha and heaven
Gặp oan chớ vội lệ rơi
meeting injustice, do not hastily shed tears
Học sáng tiến thứ, để đời gỡ nan
learn brightly to advance, to untangle life's troubles
thế nên gặp nóng, gặp hạn
so meeting heat, meeting drought
tuy có ứng biến, hết nạn, hết sầu
though adapting, ends the trouble, ends the sorrow
Vượt qua trở ngại hết âu
overcome obstacles, ending worry
Đừng cầu dễ dãi, nhiều lâu thấy an
do not seek the easy, over time find peace
trăm năm nhắm mắt, đời tàn
a hundred years, closing the eyes, life ends
Chỉ còn niệm Phật là an lúc về
only chanting Buddha's name brings peace at the return
Ai mà xả lợi mừng a
Không ham phú quý, ắt là tốt tâm
Biết thương khi ở âm đầm
Vinh hoa chính đó, chính tâm Phật trời
Gặp oan chớ vội lệ rơi
Học sáng tiến thứ, để đời gỡ nan
thế nên gặp nóng, gặp hạn
tuy có ứng biến, hết nạn, hết sầu
Vượt qua trở ngại hết âu
Đừng cầu dễ dãi, nhiều lâu thấy an
trăm năm nhắm mắt, đời tàn
Chỉ còn niệm Phật là an lúc về
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherstanza numbers 9, 10, 11 in left margin
· · ·

Bà Ngò

01-07-2017 · Everett · Chánh-Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

Mừng bà tám chín tuổi đời
Congratulating you, madam, eighty-nine years old
Có con, có cháu, có người giúp bà
having children, grandchildren, people to help you
Mong bà ăn uống đều a
hoping you eat and drink regularly
Cầu bà ngủ được, thật là quý thay
praying you sleep well, truly precious
thuốc thang bà có đủ đầy
medicine you have in full
Gia đình săn sóc, là cây vững cành
family caring, a tree with firm branches
trên trời ước có ông xanh
in heaven wishing for the blue lord
Độ bà toại ý, điều lành Phật cho
bless you with contentment, good things Buddha grants
Mừng bà tám chín tuổi đời
Có con, có cháu, có người giúp bà
Mong bà ăn uống đều a
Cầu bà ngủ được, thật là quý thay
thuốc thang bà có đủ đầy
Gia đình săn sóc, là cây vững cành
trên trời ước có ông xanh
Độ bà toại ý, điều lành Phật cho
← swipe to switch language →
· · ·

Thể dục YMCA

1998 · Bellevue, Wa. · TP

Nước đều pha thuốc, ấm trong
Water evenly mixed with medicine, warm inside
triệt tiêu vi khuẩn, đúng vòng vệ sinh
killing bacteria, proper hygiene cycle
Phòng kia, tắm rửa, cọ mình
in that room, bathing, scrubbing oneself
Quần áo bỏ hết, không kinh nói gì
clothes all off, nothing to be shy about
Có ai ngượng nghịu đâu chi
who is at all embarrassed
Nữ nam đều tắm, phòng thì khác nhau
women and men both bathe, but rooms differ
Mỗi người, mỗi vẻ, mỗi màu
each person, each look, each color
Có bà thật đậm như lau trong rừng
one lady truly dark like reeds in the forest
Có cô trắng hếu dưng dưng
one girl pale white indifferently
Bụng Eo, lưng hạc là vùng giữa thân
waist slim, crane back, is the middle of the body
thân trên, bồng đảo phòng thân
the upper body, twin isles guarding
Đã to lại cứng, thật căn, thật đều
both big and firm, really full, really even
Ông này dài tựa cây nêu
this man tall like a New Year pole
Ông kia ngắn củn, thấy đều sếu đe
that man short and stubby
Vườn hoa, bãi cỏ đen xì
flower garden, grassy field all black
Hành mà đầm nước, còn chi là hành
[?] soaked in water, what is left
Ông xanh, tôi hỏi ông xanh
blue lord, I ask the blue lord
Sao không để vậy, nhìn cảnh ngắm hoa
why not leave it be, look at the scene admiring flowers
Nhìn cho thật kỹ món quà
look really carefully at the gift
Rồi thì mới đo người ta với mình
then measure others against oneself
Nếu mà đôi mắt không tinh
if the eyes are not sharp
Xin đeo kính sáng phơi hình rõ hơn
please wear bright glasses to see the shapes clearer
Cỏ cây đời sưởi xanh mơn
grass and trees warmed green tender
Bức tranh thủy mạc đâu hơn xánh bằng
an ink painting could hardly compare
Nhìn trông thấy rõ chuyện nhăng
looking one sees clearly the silly things
Không ai nói xấu, nói chăng, nói xiên
no one slanders, badmouths or twists
thể thao hơn ngồi thiền
exercise is better than sitting meditation
Tâm tư thể xác liền miên tráng cường
mind and body continuously strong
Dù cho bão tuyết gió sương
even through blizzards, wind and frost
Rủ nhau đi tập là đường giúp nhau
inviting each other to exercise is the way to help each other
Giúp nhau đâu phải giấu
helping each other is not hiding
Rủ nhau đi tập là cầu sửa mình
inviting each other to exercise is to improve oneself
thân hình vừa khỏe vừa sinh
the body both healthy and lively
Trí tâm sáng suốt bóng hình đi đôi
mind clear, body and image in pair
Bây giờ thể dục xong rồi
now the exercise is done
Về nhà an nghỉ lòng tôi vui mừng!
returning home to rest, my heart is joyful!
Nước đều pha thuốc, ấm trong
triệt tiêu vi khuẩn, đúng vòng vệ sinh
Phòng kia, tắm rửa, cọ mình
Quần áo bỏ hết, không kinh nói gì
Có ai ngượng nghịu đâu chi
Nữ nam đều tắm, phòng thì khác nhau
Mỗi người, mỗi vẻ, mỗi màu
Có bà thật đậm như lau trong rừng
Có cô trắng hếu dưng dưng
Bụng Eo, lưng hạc là vùng giữa thân
thân trên, bồng đảo phòng thân
Đã to lại cứng, thật căn, thật đều
Ông này dài tựa cây nêu
Ông kia ngắn củn, thấy đều sếu đe
Vườn hoa, bãi cỏ đen xì
Hành mà đầm nước, còn chi là hành
Ông xanh, tôi hỏi ông xanh
Sao không để vậy, nhìn cảnh ngắm hoa
Nhìn cho thật kỹ món quà
Rồi thì mới đo người ta với mình
Nếu mà đôi mắt không tinh
Xin đeo kính sáng phơi hình rõ hơn
Cỏ cây đời sưởi xanh mơn
Bức tranh thủy mạc đâu hơn xánh bằng
Nhìn trông thấy rõ chuyện nhăng
Không ai nói xấu, nói chăng, nói xiên
thể thao hơn ngồi thiền
Tâm tư thể xác liền miên tráng cường
Dù cho bão tuyết gió sương
Rủ nhau đi tập là đường giúp nhau
Giúp nhau đâu phải giấu
Rủ nhau đi tập là cầu sửa mình
thân hình vừa khỏe vừa sinh
Trí tâm sáng suốt bóng hình đi đôi
Bây giờ thể dục xong rồi
Về nhà an nghỉ lòng tôi vui mừng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughông (replaced by 'Eo')
  • strikethroughphương (in 'bồng đảo phòng thân')
  • strikethroughchẳng ngồi (in 'thể thao hơn ngồi thiền')
  • strikethroughthể (in 'Tâm tư thể xác')
  • strikethroughcất (in 'Giúp nhau đâu phải giấu')
  • side_noteBellevue Wa. 1998; Bothell (crossed out); TP
uncertain readings
  • sếu đe
  • Hành mà đầm nước
· · ·

Dad day (mua quần)

7-6-99 · T.P.

Năm xưa con gửi biếu cha
Years ago a child sent a gift to father
Hộp quà thật đẹp, quà là áo da
a truly beautiful gift box, the gift a leather jacket
Cha liền mặc thử rồi ca
father tried it on right away then praised
Cả căn vong có, [?] cha là táo quân
[?] father is the kitchen god
Da đường cha phải chun môn
[?]
Vì quần chưa có, áo trên có rồi
because trousers not yet had, the top already there
Năm nay bỏ áo đi thôi
this year discard the jacket
Mua phần dưới có mới tốt hơn
buy the lower part, better to have
Năm xưa con gửi biếu cha
Hộp quà thật đẹp, quà là áo da
Cha liền mặc thử rồi ca
Cả căn vong có, [?] cha là táo quân
Da đường cha phải chun môn
Vì quần chưa có, áo trên có rồi
Năm nay bỏ áo đi thôi
Mua phần dưới có mới tốt hơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNằm xưa / thật đẹp / quà là áo da / Nhà phục tối thức hènheavily crossed out draft lines
  • insertioncha là táo quân'father is the kitchen god'
  • otherboxed 'Dad day (mua quần)'
  • otherlarge X crossing out whole first draft
  • otherprinted email headers: X-MimeOLE, X-MDaemon-Deliver-To Mrtphung@aol.com, X-Return-Path manhtien@hcm.fpt.vn
uncertain readings
  • Cả căn vong có
  • Da đường cha phải chun môn
· · ·

Đ (quà áo)

7-6-99 · T.P.

Năm xưa con gửi biếu cha
Years ago a child sent a gift to father
Hộp quà thật đẹp, quà là áo da
a truly beautiful gift box, the gift a leather jacket
Cha liền mặc thử rồi ca
father tried it on right away then praised
Cả căn vong có, cha là táo quân
[?] father is the kitchen god
Đi đâu lạnh buốt không quần
going anywhere freezing cold with no trousers
Thường hoang [?] táo quân cởi chuồng
[?] kitchen god stripped bare
Cha liền bảo tôi con cưng
father then told me, dear child
Dad day [?] đời thành từng dead day
Dad day [?] life becomes a dead day
Năm xưa con gửi biếu cha
Hộp quà thật đẹp, quà là áo da
Cha liền mặc thử rồi ca
Cả căn vong có, cha là táo quân
Đi đâu lạnh buốt không quần
Thường hoang [?] táo quân cởi chuồng
Cha liền bảo tôi con cưng
Dad day [?] đời thành từng dead day
← swipe to switch language →
footnotes
  1. táo quânTáo Quân, the Vietnamese Kitchen God, traditionally depicted without trousers.
marginalia
  • strikethroughgạo mang phần hồ (in line 6)
  • strikethroughđau (in last line)
  • otherboxed 'đ' and 'quà áo'
uncertain readings
  • Cả căn vong có
  • Thường hoang [?]
  • Dad day [?] đời
· · ·

Vịnh Sa (Nhớ Hoàng/Minh chuyện gãu)

01-18-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Vịnh Sa, chau qui của ông
Vịnh Sa, precious of the grandfather
Ông đây đã nhận tấm lòng cháu dâng
here the grandfather has received the heart the grandchild offers
Chú mau bạch về quá mừng
[?] quickly report back, so glad
Cả hai đình về, không ngừng đình mãi
both households returning, unceasingly gathering
Tôi đi tôi lại cạnh thau
I go and come beside [?]
Quên già, quên giác, ngỡ hai thằng thấy Núi
forgetting age, forgetting sense, thinking the two boys see Núi
Tuổi già, đồng thể là mùi
old age, together is the flavor
Đôi lời, xin chúc cháu vui tiến đều
a few words, wishing the grandchild joyful and progressing steadily
Vịnh Sa, chau qui của ông
Ông đây đã nhận tấm lòng cháu dâng
Chú mau bạch về quá mừng
Cả hai đình về, không ngừng đình mãi
Tôi đi tôi lại cạnh thau
Quên già, quên giác, ngỡ hai thằng thấy Núi
Tuổi già, đồng thể là mùi
Đôi lời, xin chúc cháu vui tiến đều
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherboxed 'Cảm ơn''Thank you'
  • doodlescattered ink dots
uncertain readings
  • Chú mau bạch về
  • cạnh thau
  • ngỡ hai thằng thấy Núi
· · ·

Không đề

[?] sao có [?] [?] [?] than
[unclear, very faint]
chưa tại tình thành 2 mất
[unclear]
Nước [?] đi xa, mà để lại
[unclear]
May con 2 con một
[unclear]
Hoa [?] [?] được đúng
[unclear]
An thân bé [?] bảo ban
[unclear]
[?] sao có [?] [?] [?] than
chưa tại tình thành 2 mất
Nước [?] đi xa, mà để lại
May con 2 con một
Hoa [?] [?] được đúng
An thân bé [?] bảo ban
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • entire poem extremely faint and illegible
Original manuscript
original scan