‹ all poemsset-231 · set-231

Thăm con (TẶNG THUẬN)

25-12-1998 · Lake Jackson · T.P.

Giáng Sinh, cha đến thăm con
Christmas, father comes to visit you
Thấy con vui vẻ, hãy còn đẹp tươi
Seeing you happy, still lovely and fresh
Cửa nhà, dồn dập tiếng cười
The home is full of bursts of laughter
Vợ chồng đầm ấm, đáng mười quan tiền
Husband and wife warm together, worth ten strings of coins
Gái trai, sung sướng như tiên
Girls and boys, happy as fairies
Ở ăn phúc đức, đúng miền trời cho
Living virtuously, just as heaven grants
Mong cho gió thuận suôi đò
Hoping for fair winds to carry the boat
Đò đi tới bến, phúc to tày trời
The boat reaching shore, blessings as vast as heaven
Giáng Sinh, cha đến thăm con
Thấy con vui vẻ, hãy còn đẹp tươi
Cửa nhà, dồn dập tiếng cười
Vợ chồng đầm ấm, đáng mười quan tiền
Gái trai, sung sướng như tiên
Ở ăn phúc đức, đúng miền trời cho
Mong cho gió thuận suôi đò
Đò đi tới bến, phúc to tày trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionThăm con with arrow pointing to titleVisit the child
· · ·

Cháu nghèo (TẶNG CHẤT)

29-12-98 · Jackson Lake · T.P.

Đi chơi, nhớ cháu ở nhà
Going out, missing the grandchild at home
Tiện nghi đầy có, ở xa, có gì?
Full of comforts, far away, what is there?
Người thì chẳng thiếu cái chi
Some lack nothing at all
Người thì rỗng túi, cười khì cho xong
Some with empty pockets, laugh it off
Đủ ăn, ngẫm nghĩ thanh long
Enough to eat, reflecting in peaceful heart
Thiếu ăn, phải ở cho trong, cho lành
Lacking food, must live pure and good
Tiết hoa, dưới bóng trời xanh
Season of flowers, under the blue sky's shade
Cho cây thêm lá, cho cành thêm hoa
Give the tree more leaves, the branch more flowers
Đi chơi, nhớ cháu ở nhà
Tiện nghi đầy có, ở xa, có gì?
Người thì chẳng thiếu cái chi
Người thì rỗng túi, cười khì cho xong
Đủ ăn, ngẫm nghĩ thanh long
Thiếu ăn, phải ở cho trong, cho lành
Tiết hoa, dưới bóng trời xanh
Cho cây thêm lá, cho cành thêm hoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionCháu nghèo with arrow pointing to titlePoor grandchild
  • strikethroughcrossed out word before 'nhà'
  • otherTP written below date
· · ·

CHÚC THỌ CHA MẸ

30-12-1999 · Houston · TP.

Thức lâu, con biết đêm dài
Staying up late, the child knows the night is long
Đường con, con biết, công ai tạo thành
Your child's path, the child knows whose work made it
Trước kia, cha mẹ tóc xanh
Before, father and mother had black hair
Bây giờ, tóc đã đổi thành muối tiêu
Now, the hair has turned salt-and-pepper
Thật lòng con muốn trong chiều
Truly the child wishes in the afternoon
Nhưng vì hoàn cảnh không chiều lòng người
But circumstances do not favor one's wishes
Chúc cho cha mẹ vẫn tươi
Wishing father and mother remain fresh
Cầu cho cha mẹ giọng cười như xưa
Praying father and mother laugh as before
Rồi đây, xắp đến giao thừa
Soon, New Year's Eve approaches
Mong người thêm thọ, nắng mưa lộc trời
Hoping for more longevity, sun and rain as heaven's blessing
Thức lâu, con biết đêm dài
Đường con, con biết, công ai tạo thành
Trước kia, cha mẹ tóc xanh
Bây giờ, tóc đã đổi thành muối tiêu
Thật lòng con muốn trong chiều
Nhưng vì hoàn cảnh không chiều lòng người
Chúc cho cha mẹ vẫn tươi
Cầu cho cha mẹ giọng cười như xưa
Rồi đây, xắp đến giao thừa
Mong người thêm thọ, nắng mưa lộc trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notee = eliminate = 60?
  • strikethroughseveral 'e' letters struck through in text
· · ·

NGỌC DẢN

1998 · Bellevue, WA · Thanh-Phùng

Ngọc kia, xanh biếc, xanh ngắt
That jade, deep green, brilliant green
Không tỳ, không vết, không gắn, chút nào
No flaw, no blemish, no join, none at all
Người xem, tấm tắc, đẹp sao
Viewers marvel, how beautiful
Có tiền giả mấy, cũng nhào vào mua
With whatever price, they rush to buy
Mới nghe, tưởng nói cho đùa
At first, thought it was said in jest
Không ngờ, mua thật, hơn thua, muôn ngàn
Unexpectedly, real buying, winning and losing, in the thousands
Đến khi, mộng tỉnh, mơ tan
When the dream wakes and fades
Thì ra ngọc dản, ngọc hàn, trời ơi!
It turns out to be false jade, cheap jade, oh heavens!
Ngọc kia, xanh biếc, xanh ngắt
Không tỳ, không vết, không gắn, chút nào
Người xem, tấm tắc, đẹp sao
Có tiền giả mấy, cũng nhào vào mua
Mới nghe, tưởng nói cho đùa
Không ngờ, mua thật, hơn thua, muôn ngàn
Đến khi, mộng tỉnh, mơ tan
Thì ra ngọc dản, ngọc hàn, trời ơi!
← swipe to switch language →
· · ·

TAN VỠ

Thanh-Phùng

Cuộc đời, thôi thế là xong
This life, so that's the end
Trăm năm, duyên số, đâu hòng níu chi
A hundred years, fated bond, how to cling to anything
Khen gì, 2 chữ "ghen bì"
What to praise, the two words "jealous envy"
Sao không mở mắt, để thi với đời
Why not open eyes, to compete with the world
Ghen ăn, ghen uống, ghen chơi,
Jealous of eating, drinking, playing
Ghen danh, tài, sắc, ghen đời bất công
Jealous of fame, talent, beauty, jealous of an unfair life
Lúc nào cũng tưởng chim lồng
Always feeling like a caged bird
Than thân cá chậu, nên không toại nguyện
Lamenting like a fish in a bowl, thus unfulfilled
Nếu mà yên phận thuyền quyên
If content with a woman's lot
Thì đâu tan vỡ, lời nguyền năm xưa
Then the vow of years past would not have shattered
Cuộc đời, thôi thế là xong
Trăm năm, duyên số, đâu hòng níu chi
Khen gì, 2 chữ "ghen bì"
Sao không mở mắt, để thi với đời
Ghen ăn, ghen uống, ghen chơi,
Ghen danh, tài, sắc, ghen đời bất công
Lúc nào cũng tưởng chim lồng
Than thân cá chậu, nên không toại nguyện
Nếu mà yên phận thuyền quyên
Thì đâu tan vỡ, lời nguyền năm xưa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnhư tre before signature struck through
· · ·

Thanh-Phùng

Già đầu, chưa tỉnh còn mê
Old-headed, not yet awake, still deluded
Cái quan, tránh né, bên lề, lại đi
The coffin, avoiding, at the margin, still going
Vàng thau, lẫn lộn, vàng bạc chi
Gold and brass mixed up, what gold and silver
Lúc vui, không hưởng, sầu bi, nhớ hoài
In joy, not enjoying, sorrowful, remembering forever
Ngoài đời, còn lắm thiên tài
In the world, there are still many geniuses
Sao không tự tạo, cho tài nở bông
Why not create yourself, let talent bloom
Bỏ gai, ngắt lấy nụ hồng
Discard the thorns, pluck the rose bud
Đúc tâm mà tốt, gia tông được nhờ
Forge a good heart, the family lineage benefits
Già đầu, chưa tỉnh còn mê
Cái quan, tránh né, bên lề, lại đi
Vàng thau, lẫn lộn, vàng bạc chi
Lúc vui, không hưởng, sầu bi, nhớ hoài
Ngoài đời, còn lắm thiên tài
Sao không tự tạo, cho tài nở bông
Bỏ gai, ngắt lấy nụ hồng
Đúc tâm mà tốt, gia tông được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherby như trên before signatureas above
uncertain readings
  • MÊ/MẸ title
· · ·

CÂY SÂU

2006 · Centerville · Thanh-Phùng

Cây sâu, hoa trái, đều sâu
A rotten tree, flowers and fruit, all rotten
Tại đâu, nên nỗi, hết cầu, hết mong
Because of what, come to this, no more prayer, no more hope
Thiếu phân, thiếu nước, thiếu lòng
Lacking fertilizer, lacking water, lacking heart
Hay là thiếu giống, hết ngong, ngóng cho
Or lacking seed, no more longing, waiting for
Thửa ràng, Công dân ước mơ
That which, citizens dream of
Cưới đầu thế giới, rồi lo cả dân
Wed the world's head, then care for all the people
Mọi gan, mọi ruột, dân dân
Every liver, every gut, the people
Để dân đói khổ, quê chán, phải bỏ
Letting the people starve, tired of homeland, must abandon
Chúng vơ, chúng vét, thật no
They grab, they scrape, truly full
Mặc dân, bệnh tật, hết hồ, kệ thây
Leaving the people, sickness, no more, don't care
Búa liềm, là cảnh từ đây
Hammer and sickle, is the scene from here
Để tâm, phải tránh, đứng dậy, dính vào
To mind, must avoid, stand up, get involved
Đánh cho tụi chúng, nốc ao
Beat them, knock out
Rồi xây dựng lại, việc nào cũng xong
Then rebuild, every task done
Đừng khuyên, chúng phải phục tòng
Don't advise, they must submit
Cây sâu, tróc rễ, là xong mọi bề
The rotten tree, uproot it, and all is settled
Rồi đây, giấc mộng hả hê
Then, the dream fulfilled
Xây nền dân chủ, ê hề, thấy vui
Build a foundation of democracy, plentiful, feeling joy
Cây sâu, hoa trái, đều sâu
Tại đâu, nên nỗi, hết cầu, hết mong
Thiếu phân, thiếu nước, thiếu lòng
Hay là thiếu giống, hết ngong, ngóng cho
Thửa ràng, Công dân ước mơ
Cưới đầu thế giới, rồi lo cả dân
Mọi gan, mọi ruột, dân dân
Để dân đói khổ, quê chán, phải bỏ
Chúng vơ, chúng vét, thật no
Mặc dân, bệnh tật, hết hồ, kệ thây
Búa liềm, là cảnh từ đây
Để tâm, phải tránh, đứng dậy, dính vào
Đánh cho tụi chúng, nốc ao
Rồi xây dựng lại, việc nào cũng xong
Đừng khuyên, chúng phải phục tòng
Cây sâu, tróc rễ, là xong mọi bề
Rồi đây, giấc mộng hả hê
Xây nền dân chủ, ê hề, thấy vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Búa liềm'Hammer and sickle' — communist symbol, referring to the regime.
marginalia
  • strikethrough'Đừng khuyên' with strike marks
uncertain readings
  • Thửa ràng
  • hết hồ
  • nốc ao
· · ·

ANH DƯƠNG CHỊ BÌNH

3rd-1-1999 · Lake Jackson · Thanh-Phùng

Cảm ơn anh chị hỏi thăm
Thank you, brother and sister, for asking after us
Chú đây, may mắn, đúng năm, được yên
Uncle here, fortunate, right this year, at peace
Mổ tim, gặp được giỏ hiền
Heart surgery, met with good fortune
Nhà thương, nổi tiếng, thuộc tiền, chửa rồi
Hospital, famous, wealthy, has treated
Tuổi già, nên phải, đổi nơi
Old age, so must change place
Seattle, vĩnh viễn, bao hồi, chờ mong
Seattle, forever, so long awaited
Gái trai, tâm trí, một lòng
Girls and boys, hearts and minds, of one accord
Phụng cha, dưỡng mẹ, không đong, đầu lường
Serving father, nurturing mother, immeasurable
Bây giờ, hết phải vấn vương
Now, no more worries
Vui vậy, thụ hưởng, ấy dường, trời cho
So happy, enjoying, as if heaven-granted
Cảm ơn anh chị hỏi thăm
Chú đây, may mắn, đúng năm, được yên
Mổ tim, gặp được giỏ hiền
Nhà thương, nổi tiếng, thuộc tiền, chửa rồi
Tuổi già, nên phải, đổi nơi
Seattle, vĩnh viễn, bao hồi, chờ mong
Gái trai, tâm trí, một lòng
Phụng cha, dưỡng mẹ, không đong, đầu lường
Bây giờ, hết phải vấn vương
Vui vậy, thụ hưởng, ấy dường, trời cho
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • giỏ hiền
· · ·

CẠO TRỌC

2018 · Everett · T.P.

Đã chột, cho nên phải cạo đầu
Gone bald, so must shave the head
Nếu không vợ bảo, chẳng tha đâu
If not, my wife says, she won't let it go
Bạn bè quá nể, cho nên dài
Friends too respectful, so it grew long
Tình nghĩa phu thê, ước nguyện cầu
The bond of husband and wife, a cherished wish
Hồi trước, còn hôn, sau bể mặt
Before, still kissing, later lost face
Ơi tình, ơi nghĩa, chuyện dài lâu
Oh love, oh duty, a long story
Trời cho còn sống, thời thì phải
Heaven grants continued life, then must
Cạo trọc là hơn, lúc mất đầu
Shaving bald is better, before losing the head
Đã chột, cho nên phải cạo đầu
Nếu không vợ bảo, chẳng tha đâu
Bạn bè quá nể, cho nên dài
Tình nghĩa phu thê, ước nguyện cầu
Hồi trước, còn hôn, sau bể mặt
Ơi tình, ơi nghĩa, chuyện dài lâu
Trời cho còn sống, thời thì phải
Cạo trọc là hơn, lúc mất đầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughEverett struck through
· · ·

LẠY TRỜI

29-4-07 · Centreville · T.P.

Lạy trời, phù hộ em tôi
Pray to heaven, bless my younger sibling
Cho bệnh chóng hết, rồi hồi sức ngay
Let the illness end quickly, then recover strength at once
Em tôi, tâm sáng tựa ngày
My sibling, a heart bright as day
Từ bi, hỷ xả, một lòng
Compassion, forgiveness, single-hearted
Gia đình, nước Việt, tình trong
Family, the nation of Vietnam, pure love
Lân bang, họ tộc, thật lòng, thật tâm
Neighbors, kin, truly sincere, truly wholehearted
Nội tâm, trong suốt, chẳng nhàm
Inner heart, transparent, never tiring
Mong trên cứu độ, chút tâm bồ đề
Hoping heaven saves, a small bodhi heart
Lạy trời, phù hộ em tôi
Cho bệnh chóng hết, rồi hồi sức ngay
Em tôi, tâm sáng tựa ngày
Từ bi, hỷ xả, một lòng
Gia đình, nước Việt, tình trong
Lân bang, họ tộc, thật lòng, thật tâm
Nội tâm, trong suốt, chẳng nhàm
Mong trên cứu độ, chút tâm bồ đề
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bồ đề'Bodhi' — Buddhist enlightenment/awakened heart.
marginalia
  • strikethroughtrước chẳng lay một struck through in line 4
· · ·

EM NGA

29-4-07 · Federal Way · Thanh-Phùng

Tâm em, trời đã biết rồi
Your heart, sister, heaven already knows
Gia đình, xã hội, đề đòi, một lòng
Family, society, all demanding, one heart
Trước sau, một tấm tình trong
Before and after, one pure heart
Gần xa, phụ sướng, phụ tòng, thật tâm
Near and far, serving, following, truly heartfelt
Trong ngoài, tính nết hương trầm
Inside and out, character like fragrant incense
Bắc Nam, tiếng đã vang âm khắp miền
North and South, the name resounds everywhere
Em là người tục, tâm tiên
You are a worldly person with a fairy heart
Mong trời hộ độ, người hiền Việt Nam
Hoping heaven protects, the good people of Vietnam
Tâm em, trời đã biết rồi
Gia đình, xã hội, đề đòi, một lòng
Trước sau, một tấm tình trong
Gần xa, phụ sướng, phụ tòng, thật tâm
Trong ngoài, tính nết hương trầm
Bắc Nam, tiếng đã vang âm khắp miền
Em là người tục, tâm tiên
Mong trời hộ độ, người hiền Việt Nam
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đề đòi
· · ·

BẠC TÌNH (tặng thủy)

29-9-07 · Centreville · T.P.

Bạc tình, ta lại mất cha
Ungrateful love, we then lose father
Thiếu tình, cha phải xa nhà từ đây
Lacking affection, father must leave home from here
Sao không ăn ở cho đầy
Why not live fully
Chín mười, mà phải, mất dầy cây nhỏ
Nine or ten, yet must lose the thick and small trees
Người thân, sao nỡ thờ ơ
Kin, how can they be indifferent
Không rằng, không nói, ơ hờ, nghĩ sao
Not a word, not speaking, careless, what to think
Không chào, không hỏi, ra vào
No greeting, no asking, coming and going
Đúng đi, ngoảnh mặt, được sao với đời!
Right then, turning away, how can that be with life!
Bạc tình, ta lại mất cha
Thiếu tình, cha phải xa nhà từ đây
Sao không ăn ở cho đầy
Chín mười, mà phải, mất dầy cây nhỏ
Người thân, sao nỡ thờ ơ
Không rằng, không nói, ơ hờ, nghĩ sao
Không chào, không hỏi, ra vào
Đúng đi, ngoảnh mặt, được sao với đời!
← swipe to switch language →
· · ·

DUYÊN KIẾP

29-9-07 · Centreville · T.P.

Thương cho số phận nữ nhi
Pity the fate of a woman
Ở cùng cha mẹ, đâu gì có lâu
Living with parents, nothing lasts long
Lấy chồng, mong giải cơn sầu
Marrying a husband, hoping to relieve sorrow
Nhưng mà xung khắc, thì âu lại buồn
But if incompatible, then again sad
Con thơ, giải toả, luôn luôn,
Young children, always a relief
Nỗi vui lại thấy, nỗi buồn, biến đi
The joy appears, the sorrow vanishes
Nhưng trời, lại quá thất kỳ
But heaven, is too fickle
Đời con khắc mẹ, biết đi ngả nào
The child's life clashes with mother, which way to go
Hỏi trời, trời chẳng biết sao
Ask heaven, heaven doesn't know
Kiếp duyên, duyên kiếp, ai nào có hay
Fated bond, bound fate, who could know
Thương cho số phận nữ nhi
Ở cùng cha mẹ, đâu gì có lâu
Lấy chồng, mong giải cơn sầu
Nhưng mà xung khắc, thì âu lại buồn
Con thơ, giải toả, luôn luôn,
Nỗi vui lại thấy, nỗi buồn, biến đi
Nhưng trời, lại quá thất kỳ
Đời con khắc mẹ, biết đi ngả nào
Hỏi trời, trời chẳng biết sao
Kiếp duyên, duyên kiếp, ai nào có hay
← swipe to switch language →
· · ·

DẶN DÒ

30-9-07 · Centreville · Thanh-Phùng

Về trời, cha bỏ lại con
Returning to heaven, father leaves the children behind
Bỏ luôn 5 cháu, hết còn đợi trông
Leaving also 5 grandchildren, no more waiting
Đời người, đâu phải toàn hồng
A human life, is not all rosy
Tan tan, họp họp, tay không về trời
Scattering, gathering, empty-handed back to heaven
Ở đây, xin chớ có với
Here, please do not reach out
Đấy thì có bạn, với thời cô đơn
There has friends, but the time is lonely
Bại chăng, xin chớ có chờn
If defeated, please do not fear
Thắng chăng, xin nhớ đến ơn bạn hiền
If victorious, please remember good friends' kindness
Về trời, cha bỏ lại con
Bỏ luôn 5 cháu, hết còn đợi trông
Đời người, đâu phải toàn hồng
Tan tan, họp họp, tay không về trời
Ở đây, xin chớ có với
Đấy thì có bạn, với thời cô đơn
Bại chăng, xin chớ có chờn
Thắng chăng, xin nhớ đến ơn bạn hiền
← swipe to switch language →
· · ·

49 ngày ông Nguyễn Hữu Trác (10-11-1998)

Oct. 11-1998 · Seattle · Thanh-Phùng

Hăm ba, tháng tám, năm nay
The twenty-third, eighth month, this year
Lịch dương chín tám, ngày này, ông đi
Solar calendar ninety-eight, this day, he departed
Mồ yên, mả đẹp, khỏi bi
Grave at peace, tomb beautiful, no more grief
Mong ông thanh thản, ông đi về trời
Hoping he is at ease, he goes to heaven
Khôn thiêng, ông Trác, ông ơi
If sacred, Mr. Trác, oh sir
Ở đâu, xin nhớ những lời cầu xin
Wherever, please remember these prayers
Quay về nhà cũ, giờ thìn
Return to the old home, hour of the Dragon
Nhìn lại vợ cũ, xin ông độ trì
Look back at your wife, please bless and protect
Bàn thờ, cúng bái lễ nghi
The altar, offerings and rituals
Thất tuần, tiểu tất, vợ thì lo toan
The forty-ninth day, all details, the wife arranges
Người thân, bạn hữu có bàn
Kin and friends discuss
Đa ân, tám chức, chứa chan mối tình
Much gratitude, many roles, brimming with affection
Nhớ ông, ngày tháng, ông sinh
Remember him, the days and months he was born
Nhớ ông, ngày chết, rút tình vợ con
Remember him, the day of death, drawing on the love of wife and children
Vợ ông, ăn ở thật tròn,
His wife, lived so completely
Con ông chữ hiếu, như son thiếp vàng
His children's filial piety, like red lacquer and gold
Bây giờ, ai cũng khăn tang
Now, everyone wears mourning bands
Nhớ ông, nhớ mãi, hai hàng lệ rơi
Remembering him, forever, two rows of tears fall
Thăm rồi, ông lại lên trời
Having visited, he ascends to heaven again
Sống cùng bên chúa, ông ơi, ông ơi
Living beside the Lord, oh sir, oh sir
Nếu thương, ông Trác, ông ơi
If you love us, Mr. Trác, oh sir
Độ trì thân hữu, suốt đời ấm êm
Bless kin and friends, a whole life of warmth and peace
Mong ông du ngoạn êm đềm
Hoping he journeys peacefully
Chúc ông siêu thoát, lúc êm, êm trôi
Wishing him liberation, when calm, gently drifting
Thôi thôi, ông Trác, ông ơi
Now now, Mr. Trác, oh sir
Chia tay đôi ngả, muôn đời xa ông
Parting two ways, forever far from him
Trời kia, chiều sáng mây hồng
That sky, afternoon bright with rosy clouds
Ông về với chúa, trên sông Ngân Hà
He returns to the Lord, on the Milky Way river
Hăm ba, tháng tám, năm nay
Lịch dương chín tám, ngày này, ông đi
Mồ yên, mả đẹp, khỏi bi
Mong ông thanh thản, ông đi về trời
Khôn thiêng, ông Trác, ông ơi
Ở đâu, xin nhớ những lời cầu xin
Quay về nhà cũ, giờ thìn
Nhìn lại vợ cũ, xin ông độ trì
Bàn thờ, cúng bái lễ nghi
Thất tuần, tiểu tất, vợ thì lo toan
Người thân, bạn hữu có bàn
Đa ân, tám chức, chứa chan mối tình
Nhớ ông, ngày tháng, ông sinh
Nhớ ông, ngày chết, rút tình vợ con
Vợ ông, ăn ở thật tròn,
Con ông chữ hiếu, như son thiếp vàng
Bây giờ, ai cũng khăn tang
Nhớ ông, nhớ mãi, hai hàng lệ rơi
Thăm rồi, ông lại lên trời
Sống cùng bên chúa, ông ơi, ông ơi
Nếu thương, ông Trác, ông ơi
Độ trì thân hữu, suốt đời ấm êm
Mong ông du ngoạn êm đềm
Chúc ông siêu thoát, lúc êm, êm trôi
Thôi thôi, ông Trác, ông ơi
Chia tay đôi ngả, muôn đời xa ông
Trời kia, chiều sáng mây hồng
Ông về với chúa, trên sông Ngân Hà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thất tuần'Thất tuần' — the 49th day memorial rite in Buddhist tradition.
  2. Ngân Hà'Ngân Hà' — the Milky Way.
marginalia
  • strikethroughtiểu tất partly struck
  • strikethrough'ao' struck near 'em' in penultimate section
  • strikethroughstruck word before 'siêu thoát'
· · ·

GIƯỜNG (Tặng Thủy / Phong)

2000 · Bothell, WA · T.P.

Nghe con đã sắm mua giường
Heard the children have bought a bed
Phụng cha, dưỡng mẹ, tình thương người nhà
Serving father, nurturing mother, love of family
Mẹ cha, gần tuổi 83
Mother and father, near age 83
Con là gái lớn, lại là, kém may
You are the eldest daughter, and also less fortunate
Hai thân, dọn đến tỉnh này
Both parents, moved to this province
Các con hưởng ứng, đón ngay về nhà
The children respond, welcome them home at once
Em con thì ở không xa
Your younger siblings live not far
Cũng mong bố mẹ, đến nhà ở chung
Also hoping the parents come to live together
Tuy rằng phố xá khác vùng
Though the towns are in different regions
Cũng là ruột thịt, tình chung một dường
Still flesh and blood, one shared love
Sơn, An, đều có, tình thương
Sơn, An, all have affection
Thái Lan, đều muốn, mua giường sắm khăn
Thái Lan, all wanting to buy bed and towels
Mẹ cha sao khỏi nhọc nhằn
How can parents avoid hardship
Nơi nằm, nơi ở, miếng ăn, được chiều
A place to sleep, to live, food, all indulged
Tuổi già, hết phải phiền diêu
Old age, no more troubles
Tuổi già phải hưởng, mọi điều trời cho
Old age must enjoy, all that heaven grants
Giương buồm, gió thuận suôi đò
Raise the sail, fair winds carry the boat
Cầu cho đò tới bến to vững vàng
Praying the boat reaches a great, stable shore
Nghe con đã sắm mua giường
Phụng cha, dưỡng mẹ, tình thương người nhà
Mẹ cha, gần tuổi 83
Con là gái lớn, lại là, kém may
Hai thân, dọn đến tỉnh này
Các con hưởng ứng, đón ngay về nhà
Em con thì ở không xa
Cũng mong bố mẹ, đến nhà ở chung
Tuy rằng phố xá khác vùng
Cũng là ruột thịt, tình chung một dường
Sơn, An, đều có, tình thương
Thái Lan, đều muốn, mua giường sắm khăn
Mẹ cha sao khỏi nhọc nhằn
Nơi nằm, nơi ở, miếng ăn, được chiều
Tuổi già, hết phải phiền diêu
Tuổi già phải hưởng, mọi điều trời cho
Giương buồm, gió thuận suôi đò
Cầu cho đò tới bến to vững vàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionarrow from signature (T.P) circled to date
uncertain readings
  • phiền diêu
· · ·

HOA HỒNG

2000 · Bothell, WA · Thanh-Phùng

Hồng này, vương giả, đẹp thay
This rose, regal, how beautiful
Ơn ai, nhã ý, hoa này tặng ba
Whose kindness, gracious intent, gives this flower to father
Vui thay, họp mặt một nhà
How joyful, gathering as one family
Mừng ba mắt sáng, đỏ da, hưng cường
Glad father's eyes are bright, ruddy, vigorous
Chân đi, vẫn chắc, cứng xương
Steps still firm, bones strong
Ngày đêm ăn ngủ, thường thường khỏi lo
Day and night eating and sleeping, usually no worry
Mong cho gió thuận suôi đò
Hoping for fair winds to carry the boat
Cầu cha thêm thọ, thêm to phúc bền
Praying father gains longevity, more lasting blessings
Đúc trồng, ắt phúc nảy lên
Cast and plant, surely blessings sprout
Có công trồng cây, trời đền quả cây
With effort planting trees, heaven rewards with fruit
Hồng này, vương giả, đẹp thay
Ơn ai, nhã ý, hoa này tặng ba
Vui thay, họp mặt một nhà
Mừng ba mắt sáng, đỏ da, hưng cường
Chân đi, vẫn chắc, cứng xương
Ngày đêm ăn ngủ, thường thường khỏi lo
Mong cho gió thuận suôi đò
Cầu cha thêm thọ, thêm to phúc bền
Đúc trồng, ắt phúc nảy lên
Có công trồng cây, trời đền quả cây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughUSA struck through after WA in place
· · ·

NHÀ MỚI

28-2-2002 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Nhà này, nhà mới, mới mua
This house, a new house, newly bought
Đoàn Phụng mua để, bốn mùa, hưởng vui
Đoàn Phụng bought it to enjoy joy in all four seasons
Mùa đời, đã nếm đủ mùi
The seasons of life, has tasted every flavor
Cay chua ngọt chát, hên xui có rồi
Bitter, sour, sweet, astringent, luck and misfortune all had
Tuổi già, còn chút năm thôi
Old age, only a few years left
Danh giá, bồi đắp, núi dời, nước non
Reputation, built up, mountains moved, the homeland
Mong cho Lạc Việt sống còn
Hoping the Lạc Việt survive
Việt Nam hưng thịnh, trẻ sơn kịp người
Vietnam prospering, the young catch up with others
Nhà này cũng trẻ, lại tươi
This house too is young, and fresh
Tám mươi, năm một, người người nhớ ngay (8021)
Eighty, twenty-one, everyone remembers at once (8021)
Con cầu, Sa-Vung, đường này (golfers oasis Ln)
The children pray, Sa-Vung, this road (golfers oasis Ln)
Hai tầng cao rộng, hiện nay 5 phòng
Two stories tall and wide, currently 5 rooms
Chỗ ăn, chỗ ở thong dong
Places to eat, to live, spacious
Có nơi tiếp khách, có phòng giải khuây
A place to receive guests, a room to relax
Tiện nghi, đủ thứ, nơi này
Conveniences, all sorts, in this place
Chỉ còn thiếu bạn, tới đây họp cùng
Only lacking friends, to come here and gather
Vấn đề tâm sự bàn chung
Matters of the heart to discuss together
Bàn sao, giúp ích khắp vùng Việt Nam
To discuss how to help all regions of Vietnam
Họp mà không thực thi làm
Meeting without carrying out
Thì đâu là họp, đâu cảm nổi lòng
Then it's no meeting, cannot move the heart
Trí tâm, phải sáng, phải trong
Mind and heart, must be bright, must be pure
Chương trình phải có, trong vòng nhiều năm
A program must exist, over many years
Nhìn xa, trông rộng, đừng nhầm
Look far, see wide, don't be mistaken
Thực thi kiến thiết là tấm sương rơi
Carrying out construction is like falling dew
Làm chi thì phải cho trôi
Whatever you do must go smoothly
Cho dân giầu mạnh, nước hồi phục nhanh
So the people are rich and strong, the nation recovers fast
Mong cây trời mọc thêm cành
Hoping the heaven-tree grows more branches
Cho cành thêm lá, thêm xanh hoài hoài
So the branches gain leaves, ever greener
Rồi hoa lại nở nay mai
Then flowers bloom again soon
Rồi hoa kết quả, ngày dài tháng năm
Then flowers bear fruit, through long days and months
Tục trần phảng phất hương trầm
The mortal world faintly carries fragrant incense
Cõi tiên cũng hưởng, dư âm nhớ hoài
Even the fairy realm enjoys, an echo remembered forever
Nhà này, nhà mới, mới mua
Đoàn Phụng mua để, bốn mùa, hưởng vui
Mùa đời, đã nếm đủ mùi
Cay chua ngọt chát, hên xui có rồi
Tuổi già, còn chút năm thôi
Danh giá, bồi đắp, núi dời, nước non
Mong cho Lạc Việt sống còn
Việt Nam hưng thịnh, trẻ sơn kịp người
Nhà này cũng trẻ, lại tươi
Tám mươi, năm một, người người nhớ ngay (8021)
Con cầu, Sa-Vung, đường này (golfers oasis Ln)
Hai tầng cao rộng, hiện nay 5 phòng
Chỗ ăn, chỗ ở thong dong
Có nơi tiếp khách, có phòng giải khuây
Tiện nghi, đủ thứ, nơi này
Chỉ còn thiếu bạn, tới đây họp cùng
Vấn đề tâm sự bàn chung
Bàn sao, giúp ích khắp vùng Việt Nam
Họp mà không thực thi làm
Thì đâu là họp, đâu cảm nổi lòng
Trí tâm, phải sáng, phải trong
Chương trình phải có, trong vòng nhiều năm
Nhìn xa, trông rộng, đừng nhầm
Thực thi kiến thiết là tấm sương rơi
Làm chi thì phải cho trôi
Cho dân giầu mạnh, nước hồi phục nhanh
Mong cây trời mọc thêm cành
Cho cành thêm lá, thêm xanh hoài hoài
Rồi hoa lại nở nay mai
Rồi hoa kết quả, ngày dài tháng năm
Tục trần phảng phất hương trầm
Cõi tiên cũng hưởng, dư âm nhớ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lạc Việt'Lạc Việt' — ancient name for the Vietnamese people.
marginalia
  • side_note(8021)house number
  • side_note(golfers oasis Ln)street name
uncertain readings
  • Sa-Vung
  • sơn kịp
· · ·

Không đề

2-10-1998 · Las Vegas · T.P.

Ở ăn, tránh tiếng hét la
In living, avoid shouting and yelling
Ý ăn nết ở, cả nhà ngợi khen
Manners of eating and living, the whole family praises
Tối đêm, theo ánh trăng đen
At night, following the dark moonlight
Ở đời, bắt chước hương sen trong hồ
In life, imitate the lotus fragrance in the pond
Đường đi, mong chẳng mập mờ
The path, hoping it not be murky
Giữ tới không có hồ đồ là hay
Keep on without confusion, that is good
Lòng mà ăn ở thật đầy
If the heart lives fully
Tâm kia mới hả, hây hây sướng lòng
Then the heart is satisfied, warmly delighted
Mong rằng tâm trí thật trong
Hoping the heart and mind be truly pure
Cầu con được hưởng, trong vòng trời cho
Praying the children enjoy, within heaven's grant
Ở ăn, tránh tiếng hét la
Ý ăn nết ở, cả nhà ngợi khen
Tối đêm, theo ánh trăng đen
Ở đời, bắt chước hương sen trong hồ
Đường đi, mong chẳng mập mờ
Giữ tới không có hồ đồ là hay
Lòng mà ăn ở thật đầy
Tâm kia mới hả, hây hây sướng lòng
Mong rằng tâm trí thật trong
Cầu con được hưởng, trong vòng trời cho
← swipe to switch language →
· · ·

(TÂM TRẠNG THỦY)

Mỗi ngày, mẹ dạy năm giờ
Every day, mother teaches at five o'clock
Để lo cơm nước, làm, ngờ sao đành
To manage meals, work, how could one suspect
Rồi thì, nước bổ đi nhanh
Then, the water rushes away fast
Thừng giờ đến sở, bổ danh việc giao
On time to the office, adding names, tasks assigned
Về nhà, dạ sốt như bão
Home again, heart burning like a storm
Giấy tờ, thư tín, biết bao, việc làm
Papers, letters, so much work to do
Con thì, một nữ bốn nam
The children, one girl and four boys
Mọi người vắng bóng, luận đàm cùng ai
Everyone absent, with whom to discuss
Thức khuya, mới thấy đêm dài
Staying up late, only then feels the long night
Gặp khi bĩ cực, biết ai tỏ lòng
In hardship, to whom can one open the heart
Tâm tôi vẫn ở thật trong
My heart remains truly pure
Còn ai phụ bạc, đành lòng chịu thôi
If someone betrays, one just endures
Nuôi con, gian khổ bao hồi
Raising children, so much hardship
Nhớ khi khói lửa, bỏ nội, bỏ nhà
Remember the war years, abandoning home and land
Bây giờ, mong mỏi toàn gia
Now, longing for the whole family
Bình an khoẻ mạnh, ắt là mối vui
Peaceful and healthy, surely a source of joy
Trò trên, vẫn nếm đủ mùi
The game above, still tastes every flavor
Ngọt bùi chưa thấy, vẫn sui, vẫn buồn
Sweetness not yet seen, still unlucky, still sad
Ngồi buồn, nước mắt chảy tuôn
Sitting sad, tears pour down
Cùng đau ràng chịu, ai buồn hỏi thăm
Sharing the pain, who sadly asks after
Mẹ đau, mẹ phải, đi nằm
Mother in pain, mother must lie down
Thuốc thang chưa lấy, ai thăm hỏi chăng
Medicine not yet gotten, does anyone ask
Mỗi ngày, mẹ dạy năm giờ
Để lo cơm nước, làm, ngờ sao đành
Rồi thì, nước bổ đi nhanh
Thừng giờ đến sở, bổ danh việc giao
Về nhà, dạ sốt như bão
Giấy tờ, thư tín, biết bao, việc làm
Con thì, một nữ bốn nam
Mọi người vắng bóng, luận đàm cùng ai
Thức khuya, mới thấy đêm dài
Gặp khi bĩ cực, biết ai tỏ lòng
Tâm tôi vẫn ở thật trong
Còn ai phụ bạc, đành lòng chịu thôi
Nuôi con, gian khổ bao hồi
Nhớ khi khói lửa, bỏ nội, bỏ nhà
Bây giờ, mong mỏi toàn gia
Bình an khoẻ mạnh, ắt là mối vui
Trò trên, vẫn nếm đủ mùi
Ngọt bùi chưa thấy, vẫn sui, vẫn buồn
Ngồi buồn, nước mắt chảy tuôn
Cùng đau ràng chịu, ai buồn hỏi thăm
Mẹ đau, mẹ phải, đi nằm
Thuốc thang chưa lấy, ai thăm hỏi chăng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughSao con thương hồ struck through above title
  • insertionarrow at bottom right indicating continuation
uncertain readings
  • Thừng giờ
  • ràng chịu
· · ·

Họp Tan

18-8-2004 · Federal Way · T.P.

Họp nào mà chẳng lụy rơi
What reunion is without falling tears
Lìa nào mà chẳng làm đôi ướt mi
What parting is without wetting the eyes
Một năm còn có 4 kỳ
In a year there are still 4 seasons
Mừng vui, buồn thảm, có chi lạ lùng
Joy, sorrow, nothing strange
Vui đi, những buổi họp chung
Joyful, the gatherings together
Buồn chưa, những lúc phải cùng tách nhau
Sad indeed, the times we must part
Tình thương, luôn để trong đầu
Love, always kept in mind
Tình thương, quý ở, chia âu, sẻ buồn
Love, precious in sharing worry and sorrow
Họp nào mà chẳng lụy rơi
Lìa nào mà chẳng làm đôi ướt mi
Một năm còn có 4 kỳ
Mừng vui, buồn thảm, có chi lạ lùng
Vui đi, những buổi họp chung
Buồn chưa, những lúc phải cùng tách nhau
Tình thương, luôn để trong đầu
Tình thương, quý ở, chia âu, sẻ buồn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Reunion and Separation' partly struck; 'Họp Tan' inserted above
· · ·

CẦU AN, CẦU SIÊU

March 1st 2003 · Knoxville · Thanh-Phùng

Sống thời ước muốn điều chi
While living, what does one wish for
Chết thời cầu nguyện, việc gì nữa chăng
When dead, one prays, is there anything more
Chẳng cần phải hỏi hữu bằng
No need to ask for friends
Quy y Phật Pháp cùng tăng, biết liền
Take refuge in Buddha, Dharma and Sangha, know at once
Được an, lúc sống là tiên
To have peace while living is to be a fairy
Được siêu, lúc chết, thoát miền tỵ ghen
To be liberated at death, escape the realm of envy
Bữa nay, thấy thắp ngọn đèn
Today, seeing the lamp lit
Khói hương thơm toả, toà sen Phật đài
Incense smoke spreads fragrance, the lotus throne of Buddha's altar
Knoxville, Phật tử, gái trai,
Knoxville, Buddhists, women and men
Đến chùa Pháp Bảo, nghe ngài Chú Chơn
Come to Pháp Bảo temple, listen to the venerable Chú Chơn
Nghe rồi, xoá bỏ oán hờn
Having listened, erase resentment
Để tâm cứu giúp giang sơn nước nhà
Set the heart to help the nation and homeland
Cầu an cho nước Việt ta
Pray for peace for our Vietnam
Cầu siêu luôn thể, ắt là việc chung
Pray for liberation as well, surely a shared task
Từ tâm, bác ái, họp cùng
Compassion, charity, come together
Thật tâm, Phật tính, ắt hưng tướng hoài
True heart, Buddha-nature, surely flourishes forever
Sống thời ước muốn điều chi
Chết thời cầu nguyện, việc gì nữa chăng
Chẳng cần phải hỏi hữu bằng
Quy y Phật Pháp cùng tăng, biết liền
Được an, lúc sống là tiên
Được siêu, lúc chết, thoát miền tỵ ghen
Bữa nay, thấy thắp ngọn đèn
Khói hương thơm toả, toà sen Phật đài
Knoxville, Phật tử, gái trai,
Đến chùa Pháp Bảo, nghe ngài Chú Chơn
Nghe rồi, xoá bỏ oán hờn
Để tâm cứu giúp giang sơn nước nhà
Cầu an cho nước Việt ta
Cầu siêu luôn thể, ắt là việc chung
Từ tâm, bác ái, họp cùng
Thật tâm, Phật tính, ắt hưng tướng hoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Quy y'Quy y' — taking refuge in the Three Jewels (Buddha, Dharma, Sangha).
  2. Cầu an, Cầu siêuBuddhist rites for peace of the living and liberation of the dead.
marginalia
  • strikethroughCầu Siêu struck through; also duplicate 'CẦU SIÊU' struck after title
uncertain readings
  • hưng tướng
Original manuscript
original scan