‹ all poemsset-233 · set-233

THÊM

Mukilteo 2014 · T.P.

Vợ chồng, lầm bầm cùng nhau
Husband and wife, mumbling together
Đầu con, mới một, muốn cầu gấp đôi
First child, just one, wanting to pray for double
Chương đồng, lên sáu tuổi rồi
The [?] already reached six years old
Dưi đồng con thiếu, tầu thời mới vừa
[?] the child lacking, just barely enough
Chậm rồi, hết sáng rồi trưa
Late already, morning gone then noon
Liệu mua, liệu bán, cho vừa ý nhau
Consider buying, consider selling, to please each other
Trong nhà, thêm dưa, thêm dâu
In the house, more melon, more berry
Thêm thằng Cu Tý, không mau tối rồi
Add little Cu Tý, quick, it's already dark
Vợ chồng, lầm bầm cùng nhau
Đầu con, mới một, muốn cầu gấp đôi
Chương đồng, lên sáu tuổi rồi
Dưi đồng con thiếu, tầu thời mới vừa
Chậm rồi, hết sáng rồi trưa
Liệu mua, liệu bán, cho vừa ý nhau
Trong nhà, thêm dưa, thêm dâu
Thêm thằng Cu Tý, không mau tối rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Chương
  • Dưi đồng
· · ·

COI CHỪNG SẤM SÉT

2000 · Oak Ridge TN · T.P.

Lương cao, việc tốt có rồi
High salary, good job already had
Cửa nhà tiêm tất, thì thôi còn gì
House well-kept, then what more
Con khôn, vợ đẹp, muốn chi
Smart children, beautiful wife, what to wish
Gia đình nội ngoại, tứ thì thật yên
Family both sides, four seasons truly peaceful
Tính tình, ăn ở thật hiền
Temperament, conduct truly gentle
Bức tranh như vậy, là tiên trên đời
A picture like this, is a fairy on earth
Muốn thêm xanh đỏ nhìn chơi
Want to add green and red to look at for fun
Coi chừng Sấm sét, cùng lôi dọa hăm
Beware of Thunder and lightning, threatening together
Lương cao, việc tốt có rồi
Cửa nhà tiêm tất, thì thôi còn gì
Con khôn, vợ đẹp, muốn chi
Gia đình nội ngoại, tứ thì thật yên
Tính tình, ăn ở thật hiền
Bức tranh như vậy, là tiên trên đời
Muốn thêm xanh đỏ nhìn chơi
Coi chừng Sấm sét, cùng lôi dọa hăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Tặng anh Quý)(For brother Quý)
  • correctionSấm (with strikethrough marks in 'tốt' and 'Sấm')
uncertain readings
  • tiêm tất
  • lôi dọa hăm
· · ·

ĐƯỜNG ÂM

5-2-2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Muốn đi, con cháu không cho
Want to go, children and grandchildren won't let
Muốn nằm, con cháu cũng hô bảo không
Want to lie down, children and grandchildren also cry out no
Đường âm, chúng bảo, bất đồng
The netherworld path, they say, disagree
Ngoài đồng, chúng nói là không thuận rồi
Out in the field, they say it's not agreeable
Muốn ăn, chúng nói rằng "thôi"
Want to eat, they say "stop"
Ăn gì đắt xét, quá đời, đừng ăn
Eat what is too much, excessive, don't eat
Muốn đi, trả hết nợ nần
Want to go, pay off all debts
Cháu con lại bảo, đức âm còn nhiều
Children and grandchildren again say, virtue in the netherworld is still much
Muốn đi, con cháu không cho
Muốn nằm, con cháu cũng hô bảo không
Đường âm, chúng bảo, bất đồng
Ngoài đồng, chúng nói là không thuận rồi
Muốn ăn, chúng nói rằng "thôi"
Ăn gì đắt xét, quá đời, đừng ăn
Muốn đi, trả hết nợ nần
Cháu con lại bảo, đức âm còn nhiều
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đắt xét
· · ·

NGẮM TRĂNG

đêm 24-11-2002 · Oak Ridge · T.P.

Ai đi, ai ở, cần chi
Who goes, who stays, what does it matter
Tôi đây nằm nghỉ, mắt thì ngắm trăng
Here I lie resting, my eyes gaze at the moon
Trăng sao quá đẹp, trăng rằm
How lovely the moon and stars, the full moon
Trăng đều hạt lựu, má càng ánh đào
The moon even like pomegranate seeds, cheeks glow peach
Mắt trăng, óng ánh như sao
Moon's eyes, sparkling like stars
Môi trăng hồng đỏ, ai nào dạ khuấy
Moon's lips rosy red, who could stir the heart
Tri tâm, sao xuyến, với đây
Confidant, stirred, with here
Mong trăng sáng mãi, Đông Tây cây nhờ
Hope the moon shines forever, East and West rely on it
Ai đi, ai ở, cần chi
Tôi đây nằm nghỉ, mắt thì ngắm trăng
Trăng sao quá đẹp, trăng rằm
Trăng đều hạt lựu, má càng ánh đào
Mắt trăng, óng ánh như sao
Môi trăng hồng đỏ, ai nào dạ khuấy
Tri tâm, sao xuyến, với đây
Mong trăng sáng mãi, Đông Tây cây nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dạ khuấy
  • cây nhờ
· · ·

HẠ HAY XUÂN

24-11-2002 · Knoxville · T.P.

Nhí nhoẻn miệng cười, ôi đẹp ôi
A dimpled smile, oh how beautiful
Sáng ngời mắt đảo, quá vui thôi
Bright shining darting eyes, so joyful
Tay đưa vung vẩy, như rồng múa
Hands waving about, like a dancing dragon
Giọng điệu như tiên, khúc khích đùa
Voice like a fairy, giggling in jest
Hỏi hạ hay xuân, mà đẹp thế
Ask if summer or spring, that it's so beautiful
Thu đông ghen tức, bỏ ra về
Autumn and winter jealous, leave and go home
Miệng thầm, mắt được nhìn tiên để
Mouth silent, eyes get to look at the fairy
Ruột dạ phân vân, chẳng muốn về
Heart in turmoil, does not want to go home
Nhí nhoẻn miệng cười, ôi đẹp ôi
Sáng ngời mắt đảo, quá vui thôi
Tay đưa vung vẩy, như rồng múa
Giọng điệu như tiên, khúc khích đùa
Hỏi hạ hay xuân, mà đẹp thế
Thu đông ghen tức, bỏ ra về
Miệng thầm, mắt được nhìn tiên để
Ruột dạ phân vân, chẳng muốn về
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tiên để
· · ·

CHÚC GIÁNG SINH

Thanh-Phùng

Giáng sinh, sáng cả bầu trời
Christmas, lighting the whole sky
Ban lành, ban phước, khắp nơi, mọi nhà
Grant goodness, grant blessings, everywhere, every home
Chúa đâu, có ở quá xa
Where is God, is not too far away
Ở trong tâm khảm, thật là vui thay
In the depths of the heart, how truly joyful
Nhớ ơn cha mẹ công thầy
Remember the grace of parents and teacher's toil
Làm ăn cần kiệm, mai đây được nhờ
Work diligent and thrifty, later will benefit
Từ tâm, bác ái, đừng sợ
Kind heart, charity, don't be afraid
Việt Nam, nước tổ, hùng hổ lao đang
Vietnam, homeland, fierce laboring
như trên
as above
Giáng sinh, sáng cả bầu trời
Ban lành, ban phước, khắp nơi, mọi nhà
Chúa đâu, có ở quá xa
Ở trong tâm khảm, thật là vui thay
Nhớ ơn cha mẹ công thầy
Làm ăn cần kiệm, mai đây được nhờ
Từ tâm, bác ái, đừng sợ
Việt Nam, nước tổ, hùng hổ lao đang
như trên
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionGiáng (strikethrough on 'Giáng sinh')
  • side_notenhư trênas above (indicating signature same as above)
uncertain readings
  • hùng hổ lao đang
· · ·

CẢM ƠN

17-1-07 · Centreville · T.P.

Lạnh trời, thì có heat rồi đây
Cold weather, then there is heat here
Chẳng sợ gió đông, tuyết phủ đầy
No fear of winter wind, snow covering all
Máy sưởi quay đi, quay lại được
The heater can turn away, turn back
Giảm tăng nhiệt độ, cùng tuỳ tay
Lower raise the temperature, all by hand
Ở xa, tâm trí, luôn luôn nhớ
Far away, mind and heart, always remember
Nhớ tới sinh thành, suốt tháng ngày
Remember those who gave birth, throughout the days
Hiếu nghĩa đền ơn, ghi kiếp kiếp
Filial duty repaying grace, recorded for lifetimes
Quá này hơn cả việc ăn chay
This surpasses even the act of fasting
Lạnh trời, thì có heat rồi đây
Chẳng sợ gió đông, tuyết phủ đầy
Máy sưởi quay đi, quay lại được
Giảm tăng nhiệt độ, cùng tuỳ tay
Ở xa, tâm trí, luôn luôn nhớ
Nhớ tới sinh thành, suốt tháng ngày
Hiếu nghĩa đền ơn, ghi kiếp kiếp
Quá này hơn cả việc ăn chay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. heatEnglish word 'heat' used within Vietnamese verse.
marginalia
  • side_note(Tặng Betsy + George)(For Betsy + George)
uncertain readings
  • Quá này
· · ·

Một ngày Kỷ niệm

13-1-2007 · Centreville · T.P.

tháng giêng, thứ Bảy, mười ba
January, Saturday, the thirteenth
Áo quần, khăn gói, rời nhà, bước ra
Clothes, packed bundle, leaving home, stepping out
Phụng đi, Thành ở lại nhà
Phụng goes, Thành stays at home
Buồng không vắng lạnh, ruột sa rối bời
Empty room cold and lonely, heart sinking, in disarray
Phụng rằng: "Ta chỉ đi chợ"
Phụng says: "I'm just going to the market"
Chờ cho khuây khoả, hoà mới, mới đi
Wait until calm and eased, then only go
Trong tâm, nghĩ ngợi những gì
In the heart, thinking of what
Đi là từ biệt, hay đi hết về
To go is to bid farewell, or go and not return
Tuổi già, hết tình, nhiều mê
Old age, love spent, much confusion
Đi mà đi thật, chẳng về ai hay!
If going and truly gone, coming back no one knows!
tháng giêng, thứ Bảy, mười ba
Áo quần, khăn gói, rời nhà, bước ra
Phụng đi, Thành ở lại nhà
Buồng không vắng lạnh, ruột sa rối bời
Phụng rằng: "Ta chỉ đi chợ"
Chờ cho khuây khoả, hoà mới, mới đi
Trong tâm, nghĩ ngợi những gì
Đi là từ biệt, hay đi hết về
Tuổi già, hết tình, nhiều mê
Đi mà đi thật, chẳng về ai hay!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hoà mới
· · ·

Sau ngày 13-1-2007

14-1-07 · Centreville · Thanh-Phùng

Ngày thời chim chóc gọi nhau
By day, birds call to one another
Đêm thời run dế, cắn nhau, thở than
By night, crickets tremble, bite each other, moan
Ta đây, như vật ghẻ bần
Here am I, like a mangy poor creature
Đặt đâu ngồi đó, thở than làm gì
Set anywhere sit there, why complain
Coi như rác rưởi đổ đi
Treated like trash thrown away
Mở vào thêm bực, ắt thì khổ tâm
Opening up adds vexation, surely heart-suffering
Già rồi, mở miệng là nhảm
Old now, opening the mouth is nonsense
Già rồi, im tiếng, miệng câm, ít phiền
Old now, silent voice, mouth mute, less trouble
Ngày thời chim chóc gọi nhau
Đêm thời run dế, cắn nhau, thở than
Ta đây, như vật ghẻ bần
Đặt đâu ngồi đó, thở than làm gì
Coi như rác rưởi đổ đi
Mở vào thêm bực, ắt thì khổ tâm
Già rồi, mở miệng là nhảm
Già rồi, im tiếng, miệng câm, ít phiền
← swipe to switch language →
· · ·

MR. MRS. Hồ Cụ

2001 · Oak Ridge, TN · T.P.

lâm tư, tuổi vẫn chưa già
[?], age still not old
Sao thừa tiếng "Cụ" làm ta buồn lòng
Why the excess title "Elder" makes us sad
An khang lộc thọ ta mong
Health, prosperity, longevity we wish
Mong đầy để chúc cho giòng họ Chu
Wish fully to bless the Chu lineage
Đời người quay tựa còn cu
Human life spins like [?]
Làm ăn ở thiền, là tu tại nhà
Working and living in peace, is cultivation at home
Chúc cho hết thảy toàn gia
Wish for the entire family
"Hanh thông" hai chữ Hồ là an vui
"Smooth fortune" two words Hồ is peace and joy
lâm tư, tuổi vẫn chưa già
Sao thừa tiếng "Cụ" làm ta buồn lòng
An khang lộc thọ ta mong
Mong đầy để chúc cho giòng họ Chu
Đời người quay tựa còn cu
Làm ăn ở thiền, là tu tại nhà
Chúc cho hết thảy toàn gia
"Hanh thông" hai chữ Hồ là an vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMR. MRS. Hồ (strikethrough on 'Hồ'), USA (strikethrough), replaced with TN
uncertain readings
  • lâm tư
  • còn cu
· · ·

ANH THỌ, CHỊ NINH

2001 · Oak Ridge, TN · T.P.

Đang đau, nhận được thư anh
While ill, received brother's letter
Bệnh đau biến mất, lại, lành mạnh ngay
The illness vanished, and, healthy at once
Mừng anh, nay hết đi cày
Glad for brother, now done with the toil
Thế là sung sướng, trả vay hết rồi
So it is happy, debts all paid
Cháu đầu thành dâu có đôi
First grandchild becomes daughter-in-law paired up
Xuân này sinh để, là hồi thịnh hưng
This spring giving birth, is a time of prosperity
Cháu Sau, nức tiếng thơm lừng
Grandchild Sau, famous with fragrant fame
Giai nhân trầm nhớ tứ đứng đón chào
Beautiful people deeply remember, standing to welcome
Mong rằng đúng y ước ao
Hope that it is exactly as wished
Để anh, để chị, ra vào hưởng vui
So brother, so sister, coming and going enjoy joy
Đang đau, nhận được thư anh
Bệnh đau biến mất, lại, lành mạnh ngay
Mừng anh, nay hết đi cày
Thế là sung sướng, trả vay hết rồi
Cháu đầu thành dâu có đôi
Xuân này sinh để, là hồi thịnh hưng
Cháu Sau, nức tiếng thơm lừng
Giai nhân trầm nhớ tứ đứng đón chào
Mong rằng đúng y ước ao
Để anh, để chị, ra vào hưởng vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trầm nhớ tứ
· · ·

ĐÓNG ĐÔ

Seattle · Thanh-Phùng

Xuân Lan đã giúp mẹ cha
Xuân Lan has helped mother and father
Trăm bề hoàn hảo, thật là đáng khen
In all ways perfect, truly praiseworthy
Cũng nhờ anh chị bơi đen
Also thanks to brother and sister [?]
Hoa thơm đã thoảng, hởi sen trong hồ
Fragrant flower has wafted, oh lotus in the pond
Bây giờ quyết chí đóng đô
Now resolved to settle down
Seattle vĩnh viễn có đô từ đây
Seattle forever has a capital from here
Xưa kia, trời tối bấy dây
In the past, the sky was dark then
Nay đã sáng lại, vui thay họ hàng
Now bright again, how joyful the family
như trên
as above
Xuân Lan đã giúp mẹ cha
Trăm bề hoàn hảo, thật là đáng khen
Cũng nhờ anh chị bơi đen
Hoa thơm đã thoảng, hởi sen trong hồ
Bây giờ quyết chí đóng đô
Seattle vĩnh viễn có đô từ đây
Xưa kia, trời tối bấy dây
Nay đã sáng lại, vui thay họ hàng
như trên
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notenhư trênas above (signature indication)
uncertain readings
  • bơi đen
  • bấy dây
· · ·

Em tôi (GẶP GỠ ĐẦU XUÂN — struck through)

28-3-1999 · Battrang · Trần Thị Chất

Kỷ Mão, tròn một vòng quay
Year of the Cat, a full cycle around
Sáu mươi năm trước, tháng này sinh em
Sixty years ago, this month you were born
Chị Bởi đang quét dọn thềm
Sister Bởi was sweeping the porch
Bỗng nghe mợ gọi: "Đỡ em đã nào"
Suddenly heard mother call: "Help catch the baby"
Cửa buồng, khẽ mở mau sao
Room door, gently opened quickly
Dạ vâng vội vã, bước, vào, bế ngay
Yes replied hurriedly, step, enter, carry at once
Tắm rửa, cắt rốn, nhanh thay
Bathing, cutting the cord, how quick
Rồi đặt cu Tý, bên tay mẹ nằm
Then place little Tý, beside mother lying
Phụng - Liên - Đoàn, tỏ tin chăng
Phụng - Liên - Đoàn, do they know the news
Khi mười lăm tuổi, Battrang xa quê
At fifteen years old, Battrang far from home
Thành công, du học, tròn bề
Success, study abroad, complete in all ways
Vinh quang, hạnh phúc, đề huê, giỏi dang
Glory, happiness, [?], talented
Giúp người trên khắp thế gian
Helping people all over the world
Tự hào em có tiếng vang như vậy
Proud that you have such renown
Hân hoan, hội ngộ hôm nay
Joyful, reunion today
Nhớ em tha thiết, những ngày cách xa
Miss you dearly, the days apart
Xong việc nước, họp việc nhà
Finish country's work, gather family's affairs
Một mai, về Mỹ, đại gia vui sướng
One day, return to America, the big family joyful
Tuyệt vời, kể truyện ung dung
Wonderful, telling stories at ease
Nơi đây ghi nhận tâm, lòng ái ưu
Here recording heart, feelings of loving care
Nhìn nhau, ai đó luyến lưu
Looking at each other, someone lingers
Đêm đêm cảnh tưởng, thức đến trong mơ
Night after night imagining, awake into dreams
Kỷ Mão, tròn một vòng quay
Sáu mươi năm trước, tháng này sinh em
Chị Bởi đang quét dọn thềm
Bỗng nghe mợ gọi: "Đỡ em đã nào"
Cửa buồng, khẽ mở mau sao
Dạ vâng vội vã, bước, vào, bế ngay
Tắm rửa, cắt rốn, nhanh thay
Rồi đặt cu Tý, bên tay mẹ nằm
Phụng - Liên - Đoàn, tỏ tin chăng
Khi mười lăm tuổi, Battrang xa quê
Thành công, du học, tròn bề
Vinh quang, hạnh phúc, đề huê, giỏi dang
Giúp người trên khắp thế gian
Tự hào em có tiếng vang như vậy
Hân hoan, hội ngộ hôm nay
Nhớ em tha thiết, những ngày cách xa
Xong việc nước, họp việc nhà
Một mai, về Mỹ, đại gia vui sướng
Tuyệt vời, kể truyện ung dung
Nơi đây ghi nhận tâm, lòng ái ưu
Nhìn nhau, ai đó luyến lưu
Đêm đêm cảnh tưởng, thức đến trong mơ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughGẶP GỠ ĐẦU XUÂN (title struck through), 'Em tôi' written beforeMy younger sibling
  • strikethroughChất (struck), Phu (struck before Trần Thị Chất)
uncertain readings
  • đề huê
· · ·

AN VUI

26-6-1999 · Mukilteo · T.P.

thăm con, thăm cháu bữa nay
Visit children, visit grandchildren today
Biết chăng mai một, còn ngày thăm không
Who knows in the future, will there still be days to visit
Sau đông lại thấy xuân hồng
After winter again see rosy spring
Người đi, mong cũng, được trông ngày về
Those who leave, also hope, to see the day of return
Xa nhau, lòng vẫn hả hê
Apart, the heart still content
Vui con, vui cháu, mọi bề cũng vui
Joy in children, joy in grandchildren, in all ways joyful
Tình nhà, nợ nước, ngọt bùi
Family love, country's debt, sweet and bitter
Xa người lòng vẫn an vui tràn hòa
Far from people the heart still peaceful and joyful, overflowing
thăm con, thăm cháu bữa nay
Biết chăng mai một, còn ngày thăm không
Sau đông lại thấy xuân hồng
Người đi, mong cũng, được trông ngày về
Xa nhau, lòng vẫn hả hê
Vui con, vui cháu, mọi bề cũng vui
Tình nhà, nợ nước, ngọt bùi
Xa người lòng vẫn an vui tràn hòa
← swipe to switch language →
· · ·

CHIA TAY

2-7-2000 · Oak Ridge TN · T.P.

Gặp nhau, tay bắt mặt mừng
Meeting, hands clasped, faces glad
Năm nay hội ngộ, quay lưng, đã từ
This year reunion, turn back, already parting
Bao giờ mới lại hội cũ
When again will there be the old gathering
Để nhìn thấy mặt, hiền tử, cháu con
To see the faces, dear children, grandchildren
Người đi, người ở, mắt mòn
Some go, some stay, eyes worn
Tuổi già, năm xuống, tuổi son lớn dần
Old age declining year by year, the young growing
Còn gì kỷ niệm người thân
What memories remain of loved ones
Trời cho còn được bao lần gặp nhau!
Heaven grant how many more times to meet!
Gặp nhau, tay bắt mặt mừng
Năm nay hội ngộ, quay lưng, đã từ
Bao giờ mới lại hội cũ
Để nhìn thấy mặt, hiền tử, cháu con
Người đi, người ở, mắt mòn
Tuổi già, năm xuống, tuổi son lớn dần
Còn gì kỷ niệm người thân
Trời cho còn được bao lần gặp nhau!
← swipe to switch language →
· · ·

TẶNG TOÀN Con dâu (TẶNG TOÀN struck through)

22-11-1999 · Oak Ridge · T.P.

Hôm nay, sinh nhật của con
Today, your birthday
Mừng con thêm tuổi, cười dòn thật tươi
Glad you gain a year, laughing crisply, truly fresh
Chúc con hạnh phúc gấp mười
Wish you happiness tenfold
An khang lộc thọ, mười mười dễ dàng
Health, prosperity, longevity, ten out of ten easily
Vì dâu quyến thuộc nể nang
Because the daughter-in-law's relatives are respectful
Vì dâu bè bạn sẵn sàng ngợi khen
Because the daughter-in-law's friends readily praise
Trí con sáng tỏ như đèn
Your mind clear like a lamp
Tình con, chân thật, bao phen giúp nhà
Your love, sincere, many times helping the family
Bổn tự, con giúp mẹ cha
[?], you help mother and father
Bổn tự, con giúp chồng và ba con
[?], you help husband and your father
Mừng con ăn ở thật tròn
Glad you live so completely well
Mừng con tô điểm vết son giúp nhà
Glad you adorn, a mark of merit helping the family
Hôm nay, sinh nhật của con
Mừng con thêm tuổi, cười dòn thật tươi
Chúc con hạnh phúc gấp mười
An khang lộc thọ, mười mười dễ dàng
Vì dâu quyến thuộc nể nang
Vì dâu bè bạn sẵn sàng ngợi khen
Trí con sáng tỏ như đèn
Tình con, chân thật, bao phen giúp nhà
Bổn tự, con giúp mẹ cha
Bổn tự, con giúp chồng và ba con
Mừng con ăn ở thật tròn
Mừng con tô điểm vết son giúp nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTẶNG TOÀN (struck through), replaced with 'Con dâu'For TOÀN / Daughter-in-law
uncertain readings
  • Bổn tự
· · ·

BIẾT CHI, BIẾT SAI

7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.

Vui ơi, vui quá là vui
Joy oh, so joyful is joy
Tám ba, là tuổi thêm mùi hưởng xuân
Eighty-three, is the age adding flavor enjoying spring
Treadmill, tặng biếu, tập dần
Treadmill, given as gift, practice gradually
Tập sao, đúng điệu, cốt gân, khoẻ liền
Practice how, in proper form, bones and sinews, healthy at once
Tâm mà chưa được là tiên
The heart if not yet is a fairy
Thân tâm, an lạc, là tiên dùng chi
Body and mind, at peace, is a fairy needing what
Phúc này, cao, tựa ba vì
This blessing, high, like Ba Vì mountain
Nhớ ơn con cháu, biết chi, biết sai
Remember the grace of children and grandchildren, know what, know wrong
Vui ơi, vui quá là vui
Tám ba, là tuổi thêm mùi hưởng xuân
Treadmill, tặng biếu, tập dần
Tập sao, đúng điệu, cốt gân, khoẻ liền
Tâm mà chưa được là tiên
Thân tâm, an lạc, là tiên dùng chi
Phúc này, cao, tựa ba vì
Nhớ ơn con cháu, biết chi, biết sai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. TreadmillEnglish word 'Treadmill' used; gift from children.
· · ·

ÔNG BÀ CỤ

Dec. 2000 · Oak Ridge, TN · T.P.

Gái trai, gia thất xong rồi
Daughters and sons, families formed already
Bây giờ, an dưỡng, nghỉ thời thì vừa
Now, resting in retirement, rest is just right
Khuyên con, khuyên cháu, chiều trưa
Advise children, advise grandchildren, afternoon noon
Cái gì mình thích, mình ưa, thì làm
Whatever one likes, one favors, do it
Tiền rừng, bạc biển, không tham
Money of forests, silver of seas, not greedy
Công danh phú quý, chẳng ngang ngở chi
Fame and wealth, no obstruction at all
Tránh xa, tiếng bấc, tiếng chì
Stay away from light words, heavy words
Tâm hồn thong thả, ở đi, chuyện trời
Soul at leisure, staying or going, matters of heaven
Gái trai, gia thất xong rồi
Bây giờ, an dưỡng, nghỉ thời thì vừa
Khuyên con, khuyên cháu, chiều trưa
Cái gì mình thích, mình ưa, thì làm
Tiền rừng, bạc biển, không tham
Công danh phú quý, chẳng ngang ngở chi
Tránh xa, tiếng bấc, tiếng chì
Tâm hồn thong thả, ở đi, chuyện trời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tiếng bấc, tiếng chìIdiom for petty quarrelsome words / gossip.
uncertain readings
  • ngang ngở
· · ·

Vì đâu?

19-7-2000 · Bệnh viện Oak Ridge · T.P.

Vì đâu, con cái yêu ta
Why is it, children love us
Vì đâu dâu rể, cũng là mến thương
Why the in-law children, also affectionate
Thông gia, thăm hỏi thường thường
In-law families, visiting regularly
Bạn bè, quý mến, vấn vương, gọi hoài
Friends, cherish, attached, call constantly
Ta không bất tín với ai
We are not unfaithful to anyone
Ta thương chịu khó, miệt mài kiếm ăn
We love hard work, diligently earning a living
Ta không ăn nói cục cằn
We do not speak rudely
Chỉ khuyên con cái, cùng răn cháu nhà
Only advise children, and admonish the grandchildren
Thế nên, dù ở gần xa
So it is, whether near or far
Ai ai, cùng mến, cùng là nhớ thương
Everyone, cherishes, and remembers with love
Vì đâu, con cái yêu ta
Vì đâu dâu rể, cũng là mến thương
Thông gia, thăm hỏi thường thường
Bạn bè, quý mến, vấn vương, gọi hoài
Ta không bất tín với ai
Ta thương chịu khó, miệt mài kiếm ăn
Ta không ăn nói cục cằn
Chỉ khuyên con cái, cùng răn cháu nhà
Thế nên, dù ở gần xa
Ai ai, cùng mến, cùng là nhớ thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHospital (struck through after Oak Ridge)
· · ·

DẠ DÀY

19-7-2000 · Bệnh viện Oak Ridge · Thanh-Phùng

Người ta, ai cũng có, dạ dày
People, everyone has, a stomach
Dạ tôi lại mỏng, nên lầy loét hoài
My stomach is thin, so ulcerated constantly
Nhà thương coi kỹ, không sai
The hospital examines carefully, not wrong
Bảo kiêng, bảo cữ, một sai được lâu
Told to abstain, told to avoid, one mistake lasts long
Thuốc men, là bước ban đầu
Medicine, is the first step
Vui tâm, vui tính, sầu ưu, hết liền
Cheerful heart, cheerful nature, sorrow and worry, gone at once
Bệnh mà, thì có thuốc tiên
When ill, there is a fairy medicine
Khoẻ thì sung sướng, không tiền chuộc mua
Healthy then happy, no money can buy it back
Người ta, ai cũng có, dạ dày
Dạ tôi lại mỏng, nên lầy loét hoài
Nhà thương coi kỹ, không sai
Bảo kiêng, bảo cữ, một sai được lâu
Thuốc men, là bước ban đầu
Vui tâm, vui tính, sầu ưu, hết liền
Bệnh mà, thì có thuốc tiên
Khoẻ thì sung sướng, không tiền chuộc mua
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHospital (struck through)
  • correctionđều cùng (struck through in first line)
· · ·

ĐÒI ĐÓN BẠC

1993 · Oak Ridge, TN · T.P.

Đòi đáng chán, hay không đáng chán?
Demanding is tiresome, or not tiresome?
Nuôi con rồi, con bỏ con đi
Raised the child, then the child abandons and leaves
Mẹ đau yếu, đâu có hề gì
Mother sick and weak, what does it matter
Đòi đón bạc, làm chi có sướng
Demanding thankless return, why would there be joy
Đòi đáng chán, hay không đáng chán?
Nuôi con rồi, con bỏ con đi
Mẹ đau yếu, đâu có hề gì
Đòi đón bạc, làm chi có sướng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đón bạc'bạc' here suggests ingratitude / ungrateful return.
· · ·

TÂM TƯ

18-7-2000 · BV Oak Ridge · T.P.

Chiến tranh, mất nước, mất nhà
War, losing country, losing home
Di cư, mất cả, bạn xa, bạn gần
Migration, losing all, distant friends, near friends
Ngồi buồn, nghĩ tới người thân
Sitting sad, thinking of loved ones
Lại thương, lại xót, bao lần lệ rơi
Again pity, again ache, so many times tears fall
Đau tim, chết mửa cuộc đời
Heartache, dying wretched life
Dạ dày loét mửa, thanh thời hết cho
Stomach ulcerated vomiting, [?] all given
Trời cho đạt được giấc mơ
Heaven grant the dream be achieved
Cháu con thương xót, chẳng hờ dửng dưng
Children and grandchildren pity, not indifferent
Chiến tranh, mất nước, mất nhà
Di cư, mất cả, bạn xa, bạn gần
Ngồi buồn, nghĩ tới người thân
Lại thương, lại xót, bao lần lệ rơi
Đau tim, chết mửa cuộc đời
Dạ dày loét mửa, thanh thời hết cho
Trời cho đạt được giấc mơ
Cháu con thương xót, chẳng hờ dửng dưng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhospital (struck through)
uncertain readings
  • thanh thời
· · ·

DA DÀY

18-7-2000 · BV Oak Ridge · T.P.

Da dày, đã loét từ lâu
The stomach, has been ulcerated for a long time
Đau đi đau lại, chân đầu nhức thêm
Pain comes and goes, legs and head ache more
Lại không kiêng cữ đồ mềm
And not abstaining, soft food
Cay chua mặn chát, ngày đêm vẫn dùng
Spicy sour salty bitter, day and night still consumed
Chẳng may, năm hạn, tháng xung
Unluckily, year of misfortune, month of conflict
Máu ra mắt mửa, ở vùng loét đau
Blood comes out vomiting, in the ulcerated painful area
Nhà thương, lại phải đường đầu
The hospital, must confront it
May rằng chữa được, trước sau khỏi rồi
Fortunate that it is cured, sooner or later recovered
Da dày, đã loét từ lâu
Đau đi đau lại, chân đầu nhức thêm
Lại không kiêng cữ đồ mềm
Cay chua mặn chát, ngày đêm vẫn dùng
Chẳng may, năm hạn, tháng xung
Máu ra mắt mửa, ở vùng loét đau
Nhà thương, lại phải đường đầu
May rằng chữa được, trước sau khỏi rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhospital (struck through)
· · ·

BONG BÓNG

19-7-2000 · O.H. · như trên

Vào thăm, bong bóng tặng ông
Coming to visit, balloons given to grandfather
Bóng xanh, bóng đỏ, bóng hồng, đẹp sao
Blue balloon, red balloon, pink balloon, how beautiful
Chúc ông, chóng khỏi, hồng hào
Wish grandfather, quick recovery, rosy complexion
Chúc ông an ngủ, ước ao toại nguyện
Wish grandfather peaceful sleep, wishes fulfilled
Ông thương chúc cháu đẹp duyên
Grandfather lovingly wishes grandchild a fine match
Cháu mừng, nhưng lại nhường quyền mẹ cha
Grandchild glad, but yields the right to mother and father
Cháu tôi ngoan ngọc ngoan nga
My grandchild well-behaved, precious and good
Tính tình chung thuỷ, vào ra nhất lời
Character faithful, coming and going true to word
Vào thăm, bong bóng tặng ông
Bóng xanh, bóng đỏ, bóng hồng, đẹp sao
Chúc ông, chóng khỏi, hồng hào
Chúc ông an ngủ, ước ao toại nguyện
Ông thương chúc cháu đẹp duyên
Cháu mừng, nhưng lại nhường quyền mẹ cha
Cháu tôi ngoan ngọc ngoan nga
Tính tình chung thuỷ, vào ra nhất lời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notetự như trên (bottom left)signature as above
uncertain readings
  • O.H.
· · ·

CÙNG CON CHÁU

Dec. 2001 · Oak Ridge · T.P.

Việt Nam là nước của ta
Vietnam is our country
Việt Nam sinh quán, ông bà tổ tiên
Vietnam birthplace, grandparents and ancestors
Mẹ cha, ăn ở đức hiền
Parents, living with gentle virtue
Cháu con may mắn, được yên cửa nhà
Grandchildren fortunate, having a peaceful home
Thế nên, ta phải nghĩ xa
So it is, we must think far
Nhớ nguồn, nhớ gốc, mới là biết ơn
Remember the source, remember the roots, that is gratitude
Vui ca giọng hát tiếng đờn
Joyfully sing songs and string music
Cùng nhau đoàn kết, thiệt hơn chẳng nề
Together united, gain or loss not minded
Việt Nam là nước của ta
Việt Nam sinh quán, ông bà tổ tiên
Mẹ cha, ăn ở đức hiền
Cháu con may mắn, được yên cửa nhà
Thế nên, ta phải nghĩ xa
Nhớ nguồn, nhớ gốc, mới là biết ơn
Vui ca giọng hát tiếng đờn
Cùng nhau đoàn kết, thiệt hơn chẳng nề
← swipe to switch language →
· · ·

GÁI

17-6-2001 · Oak Ridge · T.P.

Muốn bê, thì sẽ có bò
Want a calf, then there will be a cow
Chịu chăn con nghé, trời cho trâu liền
Willing to herd the buffalo calf, heaven grants the buffalo at once
Muốn gì được đó là tiên
Getting whatever you want is a fairy
Muốn thêm em bé, tìm miền nào ra
Want another baby, where to find it
Hay là gạ thử chồng nhà
Or coax the husband to try
Xét tâm, xét tính, xem cha muốn gì
Examine heart, examine nature, see what the father wants
Nếu mà đồng ý, đầu thi
If he agrees, begin
Đầu đi, đầu lại, ắt thì có con
Try this way, try that way, surely there will be a child
Muốn bê, thì sẽ có bò
Chịu chăn con nghé, trời cho trâu liền
Muốn gì được đó là tiên
Muốn thêm em bé, tìm miền nào ra
Hay là gạ thử chồng nhà
Xét tâm, xét tính, xem cha muốn gì
Nếu mà đồng ý, đầu thi
Đầu đi, đầu lại, ắt thì có con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bê / bò / nghé / trâuUses farm-animal metaphors (calf, cow, buffalo calf, buffalo) about wanting children.
· · ·

TIN MỪNG

17-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Tháng qua chỉ gạ thử thôi
Last month just coaxed to try
Chồng liền bắt gương, nên nỗi thụ thai
Husband immediately followed, so conception occurred
Chồng tôi, thật quả có tài
My husband, truly indeed has talent
Sút banh, có kiểu, không ai đọ bằng
Kicking the ball, with style, no one can compare
Chồng tôi, kín tiếng nói năng
My husband, discreet in speech
Nhưng khi đầu vỡ, ai bằng chồng tôi
But when the head breaks through, none equals my husband
Đầu đi, đầu lại, nhiều hồi
Try this way, try that way, many rounds
Chồng tôi thừa sức, chiều tôi hết lòng
My husband has enough strength, pleases me wholeheartedly
Tháng qua chỉ gạ thử thôi
Chồng liền bắt gương, nên nỗi thụ thai
Chồng tôi, thật quả có tài
Sút banh, có kiểu, không ai đọ bằng
Chồng tôi, kín tiếng nói năng
Nhưng khi đầu vỡ, ai bằng chồng tôi
Đầu đi, đầu lại, nhiều hồi
Chồng tôi thừa sức, chiều tôi hết lòng
← swipe to switch language →
· · ·

TẶNG AI KHÔNG CÒN MẸ

1998 · Oak Ridge · T.P.

Vì ai, con mới được sinh
Because of whom, was the child born
Vì ai, con mới, thân hình, lớn khôn
Because of whom, did the child, body, grow up
Công ai lớn tựa núi non
Whose merit is as great as mountains
Ơn ai mưa móc, tử tôn, được nhờ
Whose grace like rain, descendants, benefit
Thân con, đâu dám thờ ơ
The child's self, dares not be indifferent
Bạch hồng dâng mẹ, mẹ cho nơi con
White rose offered to mother, mother gives to the child
Xa gần, nhìn mãi mỏi mòn
Near and far, looking endlessly wearying
Mẹ đâu chẳng thấy, lòng con vẫn chờ
Where is mother, cannot be seen, the child's heart still waits
Vì ai, con mới được sinh
Vì ai, con mới, thân hình, lớn khôn
Công ai lớn tựa núi non
Ơn ai mưa móc, tử tôn, được nhờ
Thân con, đâu dám thờ ơ
Bạch hồng dâng mẹ, mẹ cho nơi con
Xa gần, nhìn mãi mỏi mòn
Mẹ đâu chẳng thấy, lòng con vẫn chờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bạch hồngWhite rose worn during Vu Lan festival by those whose mother has died.
marginalia
  • strikethroughdate struck through after Oak Ridge
· · ·

TẶNG AI CÒN MẸ

May 10-1998 · Oak Ridge · T.P.

Xưa kia, con chưa biết chi
Long ago, the child knew nothing
Mẹ chiều, mẹ mến, bú chi cho con
Mother indulged, mother loved, nursed the child
Ngày đêm, mắt mẹ mỏi mòn
Day and night, mother's eyes wearied
Mong con chóng lớn, đời con thật hồng
Hoping the child grows fast, the child's life truly rosy
Bây giờ, con mới tinh thông
Now, the child is finally wise
Tóc đen của mẹ, đã lồng muối tiêu
Mother's black hair, has mixed with salt and pepper
Vì ai, sức mẹ tiêu điều
Because of whom, mother's strength withered
Mong người sống mãi, con yêu mẹ hoài
Hope she lives forever, the child loves mother always
Xưa kia, con chưa biết chi
Mẹ chiều, mẹ mến, bú chi cho con
Ngày đêm, mắt mẹ mỏi mòn
Mong con chóng lớn, đời con thật hồng
Bây giờ, con mới tinh thông
Tóc đen của mẹ, đã lồng muối tiêu
Vì ai, sức mẹ tiêu điều
Mong người sống mãi, con yêu mẹ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. muối tiêu'Salt and pepper' hair, meaning greying.
· · ·

MẸ BỎ CON

5-6-1998 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Vì một phút cuồng si háo ngọt
Because of a moment of mad passion greedy for sweetness
Mà vội vàng làm hại tương lai
Hastily ruining the future
Tuổi con son, nhụy đã mang đài
The child young and fresh, the pistil already bearing a bud
Trách nhiệm đây, ai nuôi con nhỏ
The responsibility here, who raises the little child
Tắc lưỡi bảo rằng thôi thì bỏ
Clicking the tongue saying well then abandon it
Hại như tự đó, hoá con côi
Harm like that, becomes an orphan
Ngày của mẹ, mẹ chẳng thấy nhục
On Mother's Day, mother feels no shame
Biết nhục rồi, rửa nhục được chăng?
Once knowing shame, can the shame be washed away?
Vì một phút cuồng si háo ngọt
Mà vội vàng làm hại tương lai
Tuổi con son, nhụy đã mang đài
Trách nhiệm đây, ai nuôi con nhỏ
Tắc lưỡi bảo rằng thôi thì bỏ
Hại như tự đó, hoá con côi
Ngày của mẹ, mẹ chẳng thấy nhục
Biết nhục rồi, rửa nhục được chăng?
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionháo (correction mark above 'háo ngọt')
uncertain readings
  • nhụy đã mang đài
· · ·

Mother's Day

10-5-1998 · Centreville · P.L.

Năm nay, mẹ thật là may
This year, mother is truly fortunate
Vì ngày Phật Đản, nhằm ngày của mẹ
Because Buddha's Birthday falls on mother's day
Sáng ra, cùng với bạn bè
In the morning, together with friends
Lên chùa cúng Phật, tai nghe kinh bái
Going to the temple to worship Buddha, ears hearing the sutra chants
Về nhà nghe tiếng con trai
Coming home hearing her son's voice
Miền Tây gửi tới, thiếp cài cùng hoa
Sent from the West, a card together with flowers
Hoa nầy chúc mẹ an hòa
These flowers wish mother peace and harmony
Cầu mẹ vui mạnh, toàn gia vui mừng
Praying mother be joyful and healthy, the whole family rejoices
Cảm ơn đại diện, con cưng
Thank you to the representative, the beloved child
Cảm ơn hết thảy, đã từng chúc mẹ
Thank you to everyone who has wished mother well
Năm nay, mẹ thật là may
Vì ngày Phật Đản, nhằm ngày của mẹ
Sáng ra, cùng với bạn bè
Lên chùa cúng Phật, tai nghe kinh bái
Về nhà nghe tiếng con trai
Miền Tây gửi tới, thiếp cài cùng hoa
Hoa nầy chúc mẹ an hòa
Cầu mẹ vui mạnh, toàn gia vui mừng
Cảm ơn đại diện, con cưng
Cảm ơn hết thảy, đã từng chúc mẹ
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionTặng An/ToànFor An/Toàn
  • side_noteP.L.(Buddhist calendar / initials)
· · ·

Vu Quy

Trời quang mở tới bữa nay
The clear sky opens up to this day
Hăm nhăm âm lịch, định ngày vu quy
The twenty-fifth lunar day, set as the wedding day
Tháng năm, hoàng đạo, con quy
The fifth month, auspicious, the child weds
Lạy cha, vái mẹ, con đi lấy chồng
Bowing to father, saluting mother, the child goes to marry
Anh em, dì chú, bà ông
Siblings, aunts and uncles, grandparents
Hai bên nội ngoại, nước Hồng Lạc Âu
Both paternal and maternal sides, the land of Hồng Lạc Âu
Con vàng, cầu nguyện, cúi đầu
The precious child prays, bows the head
Chúc cho tất cả, đầu đầu đẹp lòng
Wishing everyone contentment throughout
Xuất gia, con hứa tình trong
Leaving home, the child pledges pure devotion
Tô Sơn, điểm phấn, hài lòng người yêu
Adorning face, applying powder, pleasing the beloved
Trời quang mở tới bữa nay
Hăm nhăm âm lịch, định ngày vu quy
Tháng năm, hoàng đạo, con quy
Lạy cha, vái mẹ, con đi lấy chồng
Anh em, dì chú, bà ông
Hai bên nội ngoại, nước Hồng Lạc Âu
Con vàng, cầu nguyện, cúi đầu
Chúc cho tất cả, đầu đầu đẹp lòng
Xuất gia, con hứa tình trong
Tô Sơn, điểm phấn, hài lòng người yêu
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionTặng Hạnh ChuFor Hạnh Chu
  • strikethroughKý Nhớ trên Hanh Chu(struck-through note referring to Hạnh Chu)
· · ·

WHAT DID YOU DO FOR SOMEONE TODAY?

15-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Thành thân đã khó lắm rồi
To become a person is already very hard
Thành nhân, còn khó gấp đôi trăm lần
To become truly humane is a hundred times harder
Thành thân mới lập được thân
Only by becoming a person can one establish oneself
Cơm no áo ấm, dưới bàn khỏ đi
Full rice and warm clothes, the hardship below eases
Bao giờ lập được công gì
When can one accomplish any merit
Giúp cho người khác, việc chi chẳng nề
Helping others, no task is refused
Không hề nghĩ đến khen chê
Never thinking of praise or blame
Thành tâm bác ái, sắp kề thánh nhân
Sincere charity, approaching the level of a sage
Thành thân đã khó lắm rồi
Thành nhân, còn khó gấp đôi trăm lần
Thành thân mới lập được thân
Cơm no áo ấm, dưới bàn khỏ đi
Bao giờ lập được công gì
Giúp cho người khác, việc chi chẳng nề
Không hề nghĩ đến khen chê
Thành tâm bác ái, sắp kề thánh nhân
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughWHAT DID YOU DO FOR SOMEONE TODAY?
  • side_noteHôm nay bạn đã làm gì?What did you do today?
· · ·

Họp ăn

11-4-2001 · Tại nhà Hòa ở Oak Ridge · T.P.

Hạ sang, nóng nực quá chừng
Summer arrives, unbearably hot
Mồ hôi nhễ nhại, mặt lưng chảy hoài
Sweat drips profusely, face and back keep flowing
Gió nồm bỗng thổi lại dai
The southern breeze suddenly blows persistently
Nội tâm thấy hả, bên ngoài mát da
Inside feels relief, outside the skin is cool
Hôm nay toàn thể người nhà
Today the whole household
Xum vầy ăn uống, toàn gia hả lòng
Gathers to eat and drink, the whole family content
Mong rằng gió mát trời trong
Hoping for cool wind and clear skies
Cùng nhau hòa hợp, phụ tòng mẹ cha
Together in harmony, obedient to parents
Hạ sang, nóng nực quá chừng
Mồ hôi nhễ nhại, mặt lưng chảy hoài
Gió nồm bỗng thổi lại dai
Nội tâm thấy hả, bên ngoài mát da
Hôm nay toàn thể người nhà
Xum vầy ăn uống, toàn gia hả lòng
Mong rằng gió mát trời trong
Cùng nhau hòa hợp, phụ tòng mẹ cha
← swipe to switch language →
· · ·

Hoa

May 2001 · Oak Ridge · T.P.

Hoa nầy là thật hoa cây
This flower is truly a plant's flower
Tu tâm tích đức, cây nầy nở hoa
Cultivating heart and virtue, this plant blooms
Hoa nầy biểu hiệu an hòa
This flower symbolizes peace and harmony
Tình thương chân thật, người xa kẻ gần
True love, for those far and near
Cầu cho thêm thọ thêm thân
Praying for more longevity and closeness
Khang ninh lộc phúc, mưa Tần đổ Ngô
Health and blessings, rain of Tần pours on Ngô
Tiền tài nhu nước ồ ồ
Wealth like water gushing
Hanh thông mọi mặt, ra vô đứng ngồi
Smooth in every aspect, coming and going, standing and sitting
Hoa nầy là thật hoa cây
Tu tâm tích đức, cây nầy nở hoa
Hoa nầy biểu hiệu an hòa
Tình thương chân thật, người xa kẻ gần
Cầu cho thêm thọ thêm thân
Khang ninh lộc phúc, mưa Tần đổ Ngô
Tiền tài nhu nước ồ ồ
Hanh thông mọi mặt, ra vô đứng ngồi
← swipe to switch language →
· · ·

Lỡ hẹn

14-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Tưởng rằng lại được xum vầy
I thought we would gather together again
Ai ngờ hỏng bại, cỡi Tây đợi chờ
Who knew it would fail, the westerner waiting
Phải chăng hết ước, hết mơ
Is it that hopes and dreams are all gone
Phải chăng đành bỏ ngay giờ định đi
Is it that we must abandon the set time to go
Ai mà có oán trách gì
Who would have any resentment or blame
Thì đây cùng chịu, nói chi lo phiền
Then here we bear it together, why speak of worry
Nay mai về được cõi tiên
Soon we may reach the fairy realm
Đó là tâm nguyện, hầu tiến ước mong
That is the heart's wish, advancing toward hope
Tưởng rằng lại được xum vầy
Ai ngờ hỏng bại, cỡi Tây đợi chờ
Phải chăng hết ước, hết mơ
Phải chăng đành bỏ ngay giờ định đi
Ai mà có oán trách gì
Thì đây cùng chịu, nói chi lo phiền
Nay mai về được cõi tiên
Đó là tâm nguyện, hầu tiến ước mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionhay đi dựor to attend
· · ·

Phật hữu tới thăm

Mậu Dần Nguyên Đán mồng ba
Year of the Earth Tiger, New Year, the third day
Phật Bà thử nghiệm xem tà hay ngay
The Buddha Goddess tests to see if crooked or upright
Tim đau, phải mổ giữa ngay
Heart aching, must be operated on right away
Vá đi khâu lại, biết ngay không tà
Patched and sewn again, knowing at once it's not crooked
Phật Bà ra lệnh bảo tha
The Buddha Goddess orders forgiveness
Ba về khỏe mạnh, cả nhà sướng vui
Father returns healthy, the whole family delighted
Ngọt bùi, chưa nếm đủ mùi
Sweet and rich, not yet fully tasted
Vai đau tay mỏi, thật xui quá chừng
Shoulder pained, arm tired, so unlucky
Thế rồi, tê thấp lung tung
Then, numbness and rheumatism all over
Làm chân khập khiễng, đau từng phút giây
Making the leg limp, aching every moment
Phải chẳng ăn ở không đầy
Is it that one lived not fully
Hay là kém đức, thánh dày và vào
Or lacking virtue, the sages heap it upon
Không không, thề với trời cao
No no, I swear to the high heavens
Từ xưa ta vẫn từ hào từ bi
Since old times I have always been generous and compassionate
Không ưa nhẹ bậc nặng chi
Not favoring light over heavy
Luôn luôn chịu đựng, vui khi khó cùng
Always enduring, joyful even in hardship together
Phật đài là việc của chung
The Buddha altar is everyone's affair
Ai mà xây được, ta cùng cũng theo
Whoever can build it, I will follow along
Công thành ở bắt nước leo
Success comes from [?] climbing
Bà con hưởng ứng, chuông chèo khó gì
The people respond, what's hard about the bell
Nam mô, cỏ bậc từ bi
Namo, the compassionate ones
Xả thân, cứu khổ, ta thì làm chung
Sacrificing self, relieving suffering, we do together
Tấm ngay, ý thật tương phùng
Upright heart, true intent meeting
Đại diện Phật giáo, tự dưng đến nhà
Buddhist representatives suddenly come to the house
Trước là thăm hỏi gần xa
First to inquire about near and far
Chúc cho mạnh giỏi cũng là bình an
Wishing strength and also peace
Lúc nào rồi rãi ăn nhàn
Whenever leisurely and at ease
Cùng nhau thảo luận, lập ban xây chùa
Together discussing, forming a committee to build a temple
Mạnh thường đi trước, dễ đua
The philanthropists lead first, easy to follow
Bà con thêm thắt, thì chùa dễ xây
The people add more, then the temple is easy to build
Dù sao cũng quá cỏ dày
In any case it's plentiful
Đất đai rộng rãi, cả vầy thành công
The land is spacious, all this succeeds
Uỷ ban phải, tín phải công
The committee must be right, faith must be just
Phải cần phải nhắc, tấm lòng từ bi
Must remind, the compassionate heart
Mong sao chân móng thành trì
Hoping the foundation becomes solid
Đã vững lại chắc, Phật Bà có chưa
Firm and sturdy, is the Buddha Goddess there yet
Mậu Dần Nguyên Đán mồng ba
Phật Bà thử nghiệm xem tà hay ngay
Tim đau, phải mổ giữa ngay
Vá đi khâu lại, biết ngay không tà
Phật Bà ra lệnh bảo tha
Ba về khỏe mạnh, cả nhà sướng vui
Ngọt bùi, chưa nếm đủ mùi
Vai đau tay mỏi, thật xui quá chừng
Thế rồi, tê thấp lung tung
Làm chân khập khiễng, đau từng phút giây
Phải chẳng ăn ở không đầy
Hay là kém đức, thánh dày và vào
Không không, thề với trời cao
Từ xưa ta vẫn từ hào từ bi
Không ưa nhẹ bậc nặng chi
Luôn luôn chịu đựng, vui khi khó cùng
Phật đài là việc của chung
Ai mà xây được, ta cùng cũng theo
Công thành ở bắt nước leo
Bà con hưởng ứng, chuông chèo khó gì
Nam mô, cỏ bậc từ bi
Xả thân, cứu khổ, ta thì làm chung
Tấm ngay, ý thật tương phùng
Đại diện Phật giáo, tự dưng đến nhà
Trước là thăm hỏi gần xa
Chúc cho mạnh giỏi cũng là bình an
Lúc nào rồi rãi ăn nhàn
Cùng nhau thảo luận, lập ban xây chùa
Mạnh thường đi trước, dễ đua
Bà con thêm thắt, thì chùa dễ xây
Dù sao cũng quá cỏ dày
Đất đai rộng rãi, cả vầy thành công
Uỷ ban phải, tín phải công
Phải cần phải nhắc, tấm lòng từ bi
Mong sao chân móng thành trì
Đã vững lại chắc, Phật Bà có chưa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Mậu DầnMậu Dần is the year of the Earth Tiger (1998).
marginalia
  • strikethroughTrong các vị đại diện Phật giáo đến thămAmong the Buddhist representatives who came to visit
  • side_notePhật hữu tới thămBuddhist friends came to visit
uncertain readings
  • bắt nước leo
· · ·

Không đề

20-7-1998 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Tiền đây tay chắp xin thưa
Here money, hands clasped, I respectfully speak
Cảm ơn các vị đã vừa chúc an
Thank you to all who just wished peace
Chúc cho gia quyến tâm nhân
Wishing the family a benevolent heart
Từ bi hỷ xả, ta ban cho đều
Compassion, joy, and forgiveness, we bestow equally
Chuông đồng sẽ đánh cùng kêu
The bronze bell will ring together
Hoa sen bùn mọc, vẫn đều lừng thơm
The lotus grows from mud, still fragrant
Tiền đây tay chắp xin thưa
Cảm ơn các vị đã vừa chúc an
Chúc cho gia quyến tâm nhân
Từ bi hỷ xả, ta ban cho đều
Chuông đồng sẽ đánh cùng kêu
Hoa sen bùn mọc, vẫn đều lừng thơm
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteNam mô A Di Đà PhậtNamo Amitabha Buddha
· · ·

Ngày Độc Lập

2006

Người ta độc lập pháo bông
People celebrate Independence with fireworks
Di cư đứng ngắm, trời hồng chẳng vui
The immigrant stands watching, the rosy sky brings no joy
Xa nhà, xa nước, bùi ngùi
Far from home, far from country, melancholy
Thương cho số phận, số xui, tách nguồn
Pitying the fate, the unluck, cut from the source
Tổng chi, đủ nhớ nhau luôn
All in all, enough to remember one another always
Đâu còn, giặc giã, chia buồn, sẽ hên
No more war and strife, sharing sorrow, luck will come
Tấm lòng nghĩa báo ân đền
The heart repays kindness and gratitude
Làm sao trả nợ ở trên cõi đời
How to repay the debt in this life
Thôi thì tạm hợp ăn chơi
So for now let's gather and enjoy
Để quên ngày tháng, chuyện đời đã qua
To forget the days, the past matters of life
Trăm năm, là chuyện ta bà
A hundred years is a worldly affair
Xuân hè đã hết, thu, ra, đợi chờ
Spring and summer are over, autumn comes, waiting
Thu qua, đông đến, hết mơ
Autumn passes, winter arrives, dreams end
Gió im, đến tối, nước cỏ hết đi
Wind stills, night comes, the water and grass fade
Thôi thì hết mơ, sợ gì
So then dreams end, what to fear
Cứ vui giờ chót, rồi đi được rồi
Just enjoy the last moment, then it's fine to go
Mong cho thân thuộc của tôi
Wishing for my relatives
Được an, được khỏe, có mồi khá hơn
To be at peace, healthy, with better fortune
Dù cho bão tuyết chẳng sờn
Even snowstorms won't deter
Dù cho mưa gió chẳng tròn, trượt hoài
Even rain and wind not complete, sliding on
Cần cho tránh được thiên tai
Need to avoid natural disasters
Tháng năm tránh được thất tai đầy ra
Through the years avoiding the many disasters
Tình nhà vẫn được mặn mà
Family affection remains warm
Quốc gia chu đáo, mẹ cha sướng tôi
The nation is caring, parents happy
Uống ăn nhâm nhấp để thôi
Sipping and eating just enough
Rồi ta ngẫm nghĩ, đứng ngồi truyện thêm
Then we reflect, standing sitting, chatting more
Người ta độc lập pháo bông
Di cư đứng ngắm, trời hồng chẳng vui
Xa nhà, xa nước, bùi ngùi
Thương cho số phận, số xui, tách nguồn
Tổng chi, đủ nhớ nhau luôn
Đâu còn, giặc giã, chia buồn, sẽ hên
Tấm lòng nghĩa báo ân đền
Làm sao trả nợ ở trên cõi đời
Thôi thì tạm hợp ăn chơi
Để quên ngày tháng, chuyện đời đã qua
Trăm năm, là chuyện ta bà
Xuân hè đã hết, thu, ra, đợi chờ
Thu qua, đông đến, hết mơ
Gió im, đến tối, nước cỏ hết đi
Thôi thì hết mơ, sợ gì
Cứ vui giờ chót, rồi đi được rồi
Mong cho thân thuộc của tôi
Được an, được khỏe, có mồi khá hơn
Dù cho bão tuyết chẳng sờn
Dù cho mưa gió chẳng tròn, trượt hoài
Cần cho tránh được thiên tai
Tháng năm tránh được thất tai đầy ra
Tình nhà vẫn được mặn mà
Quốc gia chu đáo, mẹ cha sướng tôi
Uống ăn nhâm nhấp để thôi
Rồi ta ngẫm nghĩ, đứng ngồi truyện thêm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough4 July(struck through in title)
· · ·

Các Nguyện

Cửa trời mở rộng tứ phương
Heaven's gate opens wide to all directions
Bao la bát ngát, tìm đường khó thay
Vast and boundless, hard to find the way
Chúng con Hoan Phước đêm ngày
We, Hoan and Phước, night and day
Chỉ mong tiến tổ mới tay giúp liền
Only hope the ancestors will help right away
Đền ơn sinh dưỡng trước tiên
Repaying the debt of birth and nurturing first
Lập thân rồi lại có tiền ấm no
Establishing oneself then having money and comfort
Qua sông con nhớ tới đò
Crossing the river the child remembers the ferry
Năm đêm con nhớ người cho, ngủ nhờ
Every night the child remembers those who gave shelter
Chúng con những ước cùng mơ
We have our wishes and dreams
Lạy trời lạy phật, ước cho lại mong
Praying to heaven and Buddha, wishing and hoping
Chỉ cần trên rõ nỗi lòng
Just needing heaven to understand our hearts
Độ cho đạt được cho xong mọi bề
Blessing us to achieve everything fully
Cửa trời mở rộng tứ phương
Bao la bát ngát, tìm đường khó thay
Chúng con Hoan Phước đêm ngày
Chỉ mong tiến tổ mới tay giúp liền
Đền ơn sinh dưỡng trước tiên
Lập thân rồi lại có tiền ấm no
Qua sông con nhớ tới đò
Năm đêm con nhớ người cho, ngủ nhờ
Chúng con những ước cùng mơ
Lạy trời lạy phật, ước cho lại mong
Chỉ cần trên rõ nỗi lòng
Độ cho đạt được cho xong mọi bề
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTặng Hoan/PhướcFor Hoan/Phước
· · ·

Chúc Mừng

8-13rd 1998 · WA

An cư lạc nghiệp là tiên
To settle and prosper is to be a fairy
Tương lai bảo đảm, nhãn tiền thấy ngay
The future assured, seen right before the eyes
Công ai chịu khó đêm ngày
Whose effort endured hardship night and day
Của ai dành dụm, giờ nay phật cơ
Whose savings, now [?]
Trời cho thực hiện giấc mơ
Heaven grants the fulfillment of the dream
Cù lao ghi tạc, hưng họ sao đang
The nurturing engraved, how the family flourishes
Anh trên, em dưới họ hàng
Elder above, younger below, the kin
Cây mà tốt bóng, gia cang được nhờ
When the tree gives good shade, the family benefits
An cư lạc nghiệp là tiên
Tương lai bảo đảm, nhãn tiền thấy ngay
Công ai chịu khó đêm ngày
Của ai dành dụm, giờ nay phật cơ
Trời cho thực hiện giấc mơ
Cù lao ghi tạc, hưng họ sao đang
Anh trên, em dưới họ hàng
Cây mà tốt bóng, gia cang được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughWA(struck out before date)
uncertain readings
  • phật cơ
· · ·

Xông nhà Hưng

8-13rd-1998 · Bothell, WA · T.P.

Hướng nhà trông phát rõ ràng
The house's direction looks clearly prosperous
Mặt nhà tô điểm lại sang nhất vùng
The house's facade adorned, most elegant in the area
Cách xây kiến trúc nói chung
The construction and architecture in general
Bên trong phòng ngủ, phòng dung tiện nghi
Inside, bedrooms, living rooms with comforts
Màu sơn, trang trí, khỏ bì
Paint color, decoration, hard to compare
Điện nước đầy đủ, còn chi ngại ngùng
Electricity and water complete, nothing to hesitate
Hoa vườn, vị trí tranh khung
Garden flowers, the location like a framed painting
Khen cho tinh mắt biết dùng cảnh tiên
Praise for the sharp eye that knows to use the fairy scenery
Hướng nhà trông phát rõ ràng
Mặt nhà tô điểm lại sang nhất vùng
Cách xây kiến trúc nói chung
Bên trong phòng ngủ, phòng dung tiện nghi
Màu sơn, trang trí, khỏ bì
Điện nước đầy đủ, còn chi ngại ngùng
Hoa vườn, vị trí tranh khung
Khen cho tinh mắt biết dùng cảnh tiên
← swipe to switch language →
· · ·

Thái Bình

29-11-2005 · Mercer Island USA

Thái Bình, hai tiếng đẹp sao
Peace, what a beautiful word
Bao dân tứ xứ, mong gạo, thét xin
So many people from everywhere, hoping for rice, crying to beg
Đấu tranh, mòn mỏi, đứng nhìn
Struggling, worn out, standing watching
Mà đâu như ý, van xin khẩn cầu
Yet nothing as wished, pleading and praying
Cuộc đời, bãi bể, nương dâu
Life, seas turned to fields, mulberry gardens
Dân mà được thái, bình âu đến rồi
When the people gain peace, tranquility has come
Toàn dân, đoàn kết đi thôi
All the people, let us unite
Thái bình an hưởng, đứng ngồi, tiến thêm
Enjoying peace, standing sitting, advancing further
Thái Bình, hai tiếng đẹp sao
Bao dân tứ xứ, mong gạo, thét xin
Đấu tranh, mòn mỏi, đứng nhìn
Mà đâu như ý, van xin khẩn cầu
Cuộc đời, bãi bể, nương dâu
Dân mà được thái, bình âu đến rồi
Toàn dân, đoàn kết đi thôi
Thái bình an hưởng, đứng ngồi, tiến thêm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bãi bể, nương dâuAlludes to the idiom 'bãi bể nương dâu' — the vicissitudes of life.
· · ·

Mừng vợ chồng Tiến

11-5-2006 · Mercer Island · T.P.

Đầu lòng, con gái mừng thay
Firstborn, a daughter, how joyful
Cân bao nhiêu ký, mắt mày đẹp không
How many kilos does she weigh, is her face pretty
Mong rằng mắt lớn, má hồng
Hoping for big eyes, rosy cheeks
Chân tay mụm mĩm, da trông trắng đều
Chubby limbs, skin looking evenly fair
Tên chi, ai đặt, ai thêu
What name, who gives it, who embroiders it
Đúng tâm, đúng ý, mới đều mến thương
Right in heart, right in intent, all will love
Uống ăn, ước được như thường
Eating and drinking, wishing to be normal
Ngủ mong đúng giấc, cha mừng mẹ chờ
Sleeping on schedule, father glad, mother waiting
Con thơ là cả giấc mơ
The infant is the whole dream
Bao nhiêu công của, nội cho ngoại trông
So much effort and wealth, paternal gives, maternal watches
Luôn tay được bế được bồng
Always held and carried in arms
Mong cho chóng lớn, bõ công đoái hoài
Hoping she grows fast, worth the caring
Sang năm lại có em trai
Next year may there be a baby brother
Làm cho cha mẹ vui hoài tháng năm
Making parents joyful through the years
Đầu lòng, con gái mừng thay
Cân bao nhiêu ký, mắt mày đẹp không
Mong rằng mắt lớn, má hồng
Chân tay mụm mĩm, da trông trắng đều
Tên chi, ai đặt, ai thêu
Đúng tâm, đúng ý, mới đều mến thương
Uống ăn, ước được như thường
Ngủ mong đúng giấc, cha mừng mẹ chờ
Con thơ là cả giấc mơ
Bao nhiêu công của, nội cho ngoại trông
Luôn tay được bế được bồng
Mong cho chóng lớn, bõ công đoái hoài
Sang năm lại có em trai
Làm cho cha mẹ vui hoài tháng năm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCháu Cỏ Con TP(struck-through note)
  • strikethroughnhà thêm Tai(struck through)
· · ·

Thêm cháu gái

11-5-2006 · T.P.

Cửa nhà cao ráo, ước thêm đông
The home elevated and dry, wishing for a larger family
Cháu gái sinh ra, lại được bồng
A granddaughter is born, again to be held
Còn cháu bao nhiêu, nói đây nhỉ
How many grandchildren, tell here
Đó là lộc Phật, đúng hay không
That is Buddha's blessing, right or not
Cầu trời khẩn phật, cho con trẻ
Praying to heaven and Buddha for the children
Được khỏe, an khang, lúc tuổi hồng
To be healthy, at peace, in rosy youth
Nội ngoại toàn gia, vui vẻ cả
Paternal and maternal, the whole family, all joyful
Ấy là vạn phúc, ngóng cho trông
That is ten thousand blessings, longed and hoped for
Cửa nhà cao ráo, ước thêm đông
Cháu gái sinh ra, lại được bồng
Còn cháu bao nhiêu, nói đây nhỉ
Đó là lộc Phật, đúng hay không
Cầu trời khẩn phật, cho con trẻ
Được khỏe, an khang, lúc tuổi hồng
Nội ngoại toàn gia, vui vẻ cả
Ấy là vạn phúc, ngóng cho trông
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcó thêm cháu gáihaving another granddaughter
  • side_noteThêm cháu gáiAnother granddaughter
  • side_notenhư trênas above
· · ·

Nhân Quả

19-5-1998 · Centreville · T.P.

Cảm ơn anh chị tặng quà
Thank you, brother and sister, for the gift
Tuy rằng xa cách, người xa tấm gần
Though far apart, distant persons yet close at heart
Mừng ai tâm ở thật cần
Rejoicing for those whose hearts are truly diligent
Bên phần mẹ đẻ, bên phần màu phúc
On the mother's side, on the side of blessing
Nuôi con, dạ vẫn bao bụ
Raising children, the heart still nurtures
Đói no ai biết, hè thu thế nào
Who knows the hunger or plenty, how the seasons go
Đức hiền, ở với trăng sao
Gentle virtue, dwelling with moon and stars
Quả cây phúc lộc, ra vào nay mai
The fruit of blessing, coming and going in days to come
Cảm ơn anh chị tặng quà
Tuy rằng xa cách, người xa tấm gần
Mừng ai tâm ở thật cần
Bên phần mẹ đẻ, bên phần màu phúc
Nuôi con, dạ vẫn bao bụ
Đói no ai biết, hè thu thế nào
Đức hiền, ở với trăng sao
Quả cây phúc lộc, ra vào nay mai
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bao bụ
· · ·

Nhắn

19-5-1998 · Centreville

Cho tôi nhắn một vài lời
Let me send a few words
Hỏi thăm cô bác cùng nơi họ hàng
Inquiring after aunts, uncles, and the kin
Chúc cho phúc thọ lộc khang
Wishing blessing, longevity, fortune, health
Cầu chi được đó, sẵn sàng trở cho
Praying for what is granted, ready to give
Chúng tôi may mắn sưới đo
We are fortunate [?]
Trồng cây quả tốt, nhỏ to không màng
Planting a tree of good fruit, big or small not minding
Sen hồ thơm ngát lừng vang
The lotus pond fragrant and resounding
Phương xa thốt tiếng, nhớ làng, nhớ thôn
From afar uttering words, missing the village, missing the hamlet
Cho tôi nhắn một vài lời
Hỏi thăm cô bác cùng nơi họ hàng
Chúc cho phúc thọ lộc khang
Cầu chi được đó, sẵn sàng trở cho
Chúng tôi may mắn sưới đo
Trồng cây quả tốt, nhỏ to không màng
Sen hồ thơm ngát lừng vang
Phương xa thốt tiếng, nhớ làng, nhớ thôn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sưới đo
· · ·

Dad's day tự kiểm

17-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Ngày nay là ngày của cha
Today is father's day
Nghĩ đi xét lại, có là đúng không
Thinking and reconsidering, is it right
Trồng cây phải mất công trồng
Planting a tree requires effort to plant
Trồng người phải mất bao công đợi chờ
Raising a person takes so much effort and waiting
Đã là mang tiếng mẹ cha
Having the title of mother and father
Công nuôi, công dưỡng hỏi là được bao
The merit of raising, of nurturing, how much is it
Có công thì hãy tự hào
If there is merit, then be proud
Không công, hổ thẹn, nói sao bây giờ
Without merit, ashamed, what to say now
Ngày nay là ngày của cha
Nghĩ đi xét lại, có là đúng không
Trồng cây phải mất công trồng
Trồng người phải mất bao công đợi chờ
Đã là mang tiếng mẹ cha
Công nuôi, công dưỡng hỏi là được bao
Có công thì hãy tự hào
Không công, hổ thẹn, nói sao bây giờ
← swipe to switch language →
· · ·

Máy sưởi

17-1-2007 · Centreville · TP

Lạnh trời thì có heat rồi đây
When the sky is cold there's heat right here
Chẳng sợ gió đông, tuyết phủ đầy
Not afraid of winter wind, snow piling up
Máy ấm quay đi, quay lại được
The warm machine turns this way and that
Giảm tăng nhiệt độ, cùng tuỳ tay
Lowering or raising the temperature, all by hand
Ở xa tấm trí, luôn luôn nhớ
Far away in mind, always remembering
Nhớ tới sinh thành, suốt tháng ngày
Remembering those who gave birth, all the days
Hiếu nghĩa đền ơn ghi kiếp kiếp
Filial duty repaying kindness, engraved lifetime to lifetime
Quà nầy hơn cả việc ăn chay
This gift is worth more than eating vegetarian
Lạnh trời thì có heat rồi đây
Chẳng sợ gió đông, tuyết phủ đầy
Máy ấm quay đi, quay lại được
Giảm tăng nhiệt độ, cùng tuỳ tay
Ở xa tấm trí, luôn luôn nhớ
Nhớ tới sinh thành, suốt tháng ngày
Hiếu nghĩa đền ơn ghi kiếp kiếp
Quà nầy hơn cả việc ăn chay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHàng Heater(struck through)
  • insertionMáy sưởiHeater / heating machine
· · ·

May sợi chỉ màu

27-12-1999 · Houston · T.P.

Người ta may áo cho nhau
People sew clothes for one another
Tôi đây may sợi chỉ màu để tô
Here I sew colored thread to embellish
Mây mù, trắng mặt biển hồ
Foggy clouds, white over the sea and lake
Hát bài chiến thắng sông Lô năm nào
Singing the song of victory at Sông Lô of some year
Trên trời sáng tỏ trăng sao
In the sky the moon and stars shine bright
Đi lên, đi xuống, ra vào nhớ tới
Going up, going down, in and out, remembering
Nhớ tới, ở tốt với tôi
Remembering, being good to me
Tâm tôi vẫn trẻ như hồi ấu thơ
My heart remains young as in childhood
Người ta may áo cho nhau
Tôi đây may sợi chỉ màu để tô
Mây mù, trắng mặt biển hồ
Hát bài chiến thắng sông Lô năm nào
Trên trời sáng tỏ trăng sao
Đi lên, đi xuống, ra vào nhớ tới
Nhớ tới, ở tốt với tôi
Tâm tôi vẫn trẻ như hồi ấu thơ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. sông LôSông Lô (Lô River) — reference to a famous wartime victory song.
· · ·

Bà Liễu

2001 · Oak Ridge, TN · Thanh-Phùng

Bà đây thì đã bẩy ba
This lady is already seventy-three
Bà tuy nhỏ bé, nhưng bà quyền cao
Though small, she has high authority
Đứa nào chạm đến bà nào
Whoever touches her
Bà phang bể mặt lao đao quỵ liền
She strikes their face, they stagger and collapse at once
Cút đi đừng nói số siển
Get lost, don't talk nonsense
Quyền bà khắp nước, khắp miền biết tay
Her authority across the country, every region knows her hand
Muốn yên, hay nói này này
If you want peace, listen here
Tha cho khỏi chết là may lắm rồi
Being spared from death is already very lucky
Bà đây thì đã bẩy ba
Bà tuy nhỏ bé, nhưng bà quyền cao
Đứa nào chạm đến bà nào
Bà phang bể mặt lao đao quỵ liền
Cút đi đừng nói số siển
Quyền bà khắp nước, khắp miền biết tay
Muốn yên, hay nói này này
Tha cho khỏi chết là may lắm rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthành(struck word in line)
uncertain readings
  • số siển
· · ·

Đám cưới cháu ngoại

14-6-2001 · Oak Ridge · T.P.

Lẽ ra, ông đến chia vui
Rightly, grandfather should come to share the joy
Chẳng may hỏng bại, đau đùi hết đi
Unluckily it failed, thigh pain prevents going
Không vì tức giận điều gì
Not because of anger over anything
Không vì tiền bạc, thiếu chi để mừng
Not because of money, no lack to celebrate
Chúc cho tiền hậu thịnh hưng
Wishing prosperity from beginning to end
Chúc cho hòa hợp, như rừng với mây
Wishing harmony, like forest and clouds
Cầu cho sớm tối vui vầy
Praying for joy morning and night
Cầu cho đoàn kết, đứng xây nước nhà
Praying for unity, to build the homeland
Lẽ ra, ông đến chia vui
Chẳng may hỏng bại, đau đùi hết đi
Không vì tức giận điều gì
Không vì tiền bạc, thiếu chi để mừng
Chúc cho tiền hậu thịnh hưng
Chúc cho hòa hợp, như rừng với mây
Cầu cho sớm tối vui vầy
Cầu cho đoàn kết, đứng xây nước nhà
← swipe to switch language →
· · ·

Buộc Chim

23-3-2000 · Oak Ridge · T.P.

Buộc chim, thắt chặt, hết bay
Tie the bird, bind it tight, no more flying
Lạt nầy nhỏ bé, nhưng mày phải kinh
This string is small, but you must fear it
Dù mày thua, kiện thiên đình
Even if you lose, appeal to heaven's court
Không ai xét đến, linh tinh cho mày
No one will consider the trifling matters for you
Dù cho dở tiếng bảo say
Even if calling out drunkenly
Ta đâu có sợ chuyện nầy nọ kia
I am not afraid of this and that
Rồi đây, mày phải chia lìa
Soon, you must be separated
Rồi đây hết chuyện nong nia dần sàng
Soon the whole business of sifting is done
Buộc chim, thắt chặt, hết bay
Lạt nầy nhỏ bé, nhưng mày phải kinh
Dù mày thua, kiện thiên đình
Không ai xét đến, linh tinh cho mày
Dù cho dở tiếng bảo say
Ta đâu có sợ chuyện nầy nọ kia
Rồi đây, mày phải chia lìa
Rồi đây hết chuyện nong nia dần sàng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nong nia dần sàng'nong, nia, dần, sàng' are winnowing/sifting baskets — an idiom for tedious sorting work.
· · ·

Đi Cruise

Dec 1st 2000 · Trên tàu · TP

Gió thu sóng biển dạt dào
Autumn wind, sea waves surging
Chiếc tàu đưa khách dốc ao ngoại vùng
The ship carries passengers out beyond the region
Rích cô, khởi điểm hoành tráng
Rích Cô (Puerto Rico), a grand starting point
Viếng thăm thất đảo, trong vùng đại dương
Visiting seven islands, within the ocean region
Không đi, đâu biết mà lường
Without going, how would one know or measure
Có đi mới biết, mới thương kiếp người
Only by going do we know and pity the human lot
Ở nhà quản trí kém, tươi
Staying home the mind stays dull, less fresh
Được đi ngắm cảnh, biết 10 biết 100
Getting to travel and see the scenery, knowing tenfold, a hundredfold
Gió thu sóng biển dạt dào
Chiếc tàu đưa khách dốc ao ngoại vùng
Rích cô, khởi điểm hoành tráng
Viếng thăm thất đảo, trong vùng đại dương
Không đi, đâu biết mà lường
Có đi mới biết, mới thương kiếp người
Ở nhà quản trí kém, tươi
Được đi ngắm cảnh, biết 10 biết 100
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Rích CôRích Cô = Porto Rico (Puerto Rico)
  2. thất đảoThất đảo (seven islands): Santo Domingo, Barbados, Dominique, Philipsburg, British & American Virgin Islands
marginalia
  • side_note(1) (2)footnote markers
· · ·

Sức khoẻ của ta

15-6-2001 · Oak Ridge · T.P.

Chườm đi chườm lại suốt ngày
Applying compress over and over all day
Bệnh đau tuy đỡ, tread nay tạm ngưng
The illness eases, the treadmill now paused
Bao giờ khỏi hết đau lưng
Whenever the back pain fully heals
Thì ta lại tập, không ngừng nghỉ đâu
Then I will train again, without stopping
Thể thao, bách bộ làm đầu
Sport and walking come first
Sức mà xuống dốc, bể dâu đổi đời
When strength declines, life turns upside down
Luyện thân, đâu phải chuyện chơi
Training the body is no child's play
Thân mà có khoẻ, trí thời mới minh
When the body is healthy, the mind becomes clear
Chườm đi chườm lại suốt ngày
Bệnh đau tuy đỡ, tread nay tạm ngưng
Bao giờ khỏi hết đau lưng
Thì ta lại tập, không ngừng nghỉ đâu
Thể thao, bách bộ làm đầu
Sức mà xuống dốc, bể dâu đổi đời
Luyện thân, đâu phải chuyện chơi
Thân mà có khoẻ, trí thời mới minh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughVÌ NGÀY(struck words in title)
· · ·

Ông Bà Tường

Dec 2001 · Oak Ridge · T.P.

Sang năm, thêm rể, thêm dâu
Next year, more sons-in-law, more daughters-in-law
Thêm tiền, thêm bạc, sổ cầu được thêm
More money, more silver, the wish list granted more
Chúc cho gia quyến êm đềm
Wishing the family serenity
Trời cho thêm thọ, lại thêm lộc vào
Heaven grants more longevity and more blessings
Sao cho toại nguyện ước ao
So that wishes and hopes be fulfilled
Người thân kẻ thuộc, nơi nào cũng yên
Relatives and acquaintances, everywhere at peace
Đêm ngày gặp được tin hiền
Day and night receiving good news
Tháng năm sung sướng như tiên cõi đời
Through the years happy like fairies in this world
Sang năm, thêm rể, thêm dâu
Thêm tiền, thêm bạc, sổ cầu được thêm
Chúc cho gia quyến êm đềm
Trời cho thêm thọ, lại thêm lộc vào
Sao cho toại nguyện ước ao
Người thân kẻ thuộc, nơi nào cũng yên
Đêm ngày gặp được tin hiền
Tháng năm sung sướng như tiên cõi đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughChúc Ông TẶNG(struck words above title)
· · ·

Bà Liễu Thăm Vienne

26-5-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Tuổi già con cháu cưng chiều
In old age, children and grandchildren dote on her
Đi đây, đi đó, phiêu lưu đã đời
Going here and there, adventuring to the fullest
Thế là quá sướng bà ơi
That is truly too happy, oh grandmother
Ngắm người, ngắm cảnh, chơi bời hả hê
Watching people, watching scenery, playing joyfully
Đi đâu chẳng nữa, khi về
Wherever she goes, when she returns
Gửi tới chút "giò" của quê nước người
Sends a bit of "giò" (ham) from another country
"Giò" êm, "giò" dịu mát tươi
The "giò" gentle, the "giò" soft, cool and fresh
Phất phơ, lá liễu miệng cười tựa hoa
Fluttering, willow leaves, mouth smiling like a flower
Tuổi già con cháu cưng chiều
Đi đây, đi đó, phiêu lưu đã đời
Thế là quá sướng bà ơi
Ngắm người, ngắm cảnh, chơi bời hả hê
Đi đâu chẳng nữa, khi về
Gửi tới chút "giò" của quê nước người
"Giò" êm, "giò" dịu mát tươi
Phất phơ, lá liễu miệng cười tựa hoa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. "giò"Pun on 'giò' (ham/leg) and willow imagery ('lá liễu' — willow leaf, a play on the name Liễu).
· · ·

MẸ MONG CÓ CON

5-6-1998 · Centreville

Ta là vợ đã bao năm
I have been a wife for many years
Chỉ mong làm mẹ, để nằm cùng con
Only wishing to be a mother, to lie beside a child
Người ta thì để son son
Others give birth easily
Mà ta hiếm muộn, chẳng con cái gì
But I am barren, without any children
Ta đâu, để tiếng thị phi
I do not want gossip and rumor
Ta đâu, bất nghĩa, bất nghì cho cam
I am not unfaithful or ungrateful, truly
Con đâu mà nói thưa rằng
Where is a child to speak up and answer
Bông hồng dâng mẹ, mẹ tăng tuổi đời
A rose offered to mother, may mother live longer
Ta là vợ đã bao năm
Chỉ mong làm mẹ, để nằm cùng con
Người ta thì để son son
Mà ta hiếm muộn, chẳng con cái gì
Ta đâu, để tiếng thị phi
Ta đâu, bất nghĩa, bất nghì cho cam
Con đâu mà nói thưa rằng
Bông hồng dâng mẹ, mẹ tăng tuổi đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthưato answer respectfully
· · ·

KÍNH TẶNG CHA MẸ

April 5, 1998

Con nay, ham bốn tuổi đời
I am now forty-something years old
Con tuy đã lớn, con chơi đùa đã
Though I am grown, I have played enough
Trước nay, mọi việc nhờ cha
Until now, everything relied on father
Thành công đẹp đẽ, chính là mẹ đây
Beautiful success comes from mother here
Con mong thảo hiếu thật đầy
I wish to be truly full of filial piety
Đền công cha mẹ, bồ cây người trồng
To repay parents' merit, the tree that people planted
Mong cha, đừng tủi công không
I hope father does not feel his effort was in vain
Mong mẹ hy vọng, lúa đồng tốt xanh
I hope mother's hopes are like fields of good green rice
Con đây, nhớ gốc, nhớ ngành
I here remember the roots, remember the branches
Quyết tâm đền đáp, bức tranh Thanh Phụng
Determined to repay, the picture of Thanh Phụng
Con nay, ham bốn tuổi đời
Con tuy đã lớn, con chơi đùa đã
Trước nay, mọi việc nhờ cha
Thành công đẹp đẽ, chính là mẹ đây
Con mong thảo hiếu thật đầy
Đền công cha mẹ, bồ cây người trồng
Mong cha, đừng tủi công không
Mong mẹ hy vọng, lúa đồng tốt xanh
Con đây, nhớ gốc, nhớ ngành
Quyết tâm đền đáp, bức tranh Thanh Phụng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKÍNH TẶNGRespectfully dedicated
  • insertionCÙNGtogether
  • side_note(Tặng giới)(dedicated to...)
  • side_noteKý như trênSigned as above
  • strikethroughGiới
uncertain readings
  • ham bốn
  • bồ cây
· · ·

CẢM ƠN

April 5, 1998 · Oak Ridge · T.P.

Cảm ơn, con đã tặng hoa
Thank you, child, for giving flowers
Hoa thơm lại đẹp, mẹ đã sống lâu
Fragrant and lovely flowers, may mother live long
Mừng con, ăn ở có đầu
Glad the child behaves with a good beginning
Núi cao bể rộng, ơn sâu nhớ lòng
High mountains, wide seas, deep gratitude remembered in the heart
Trí tâm, con giữ thật trong
Mind and heart, the child keeps truly pure
Dung công ngôn hạnh, trong vòng nho gia
Appearance, work, speech and virtue, within the Confucian family
Nhìn hoa, nhớ tới sơn hà
Looking at flowers, remembering the homeland
Đồng tâm đoàn kết, mẹ cha thật mừng
United in heart and solidarity, parents are truly glad
Cảm ơn, con đã tặng hoa
Hoa thơm lại đẹp, mẹ đã sống lâu
Mừng con, ăn ở có đầu
Núi cao bể rộng, ơn sâu nhớ lòng
Trí tâm, con giữ thật trong
Dung công ngôn hạnh, trong vòng nho gia
Nhìn hoa, nhớ tới sơn hà
Đồng tâm đoàn kết, mẹ cha thật mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherT. P.initials of author
· · ·

ANH ƠI

25-7-2000 · Oak Ridge · T P.

Anh ơi! em đã tắm rồi
Dear, I have already bathed
Dấu chân thơm phức, ôi thôi tuyệt vời
Fragrant footprints, oh how wonderful
Anh ơi! Chuẩn bị mà chơi
Dear! Get ready to play
Em mà ngủ thiếp, không mời được đâu
If I fall asleep, you cannot invite me
Mau lên, không nhỡ chuyến tàu
Hurry up, don't miss the train
Em chưa được thoả, đêm thâu trở tại
I am not yet satisfied, the whole night returns
Xin đừng khất khứa bữa mai
Please don't put it off till tomorrow
Ăn đong no trước, ngày dài tính sau
Eat your fill first, count the long days later
Anh ơi! em đã tắm rồi
Dấu chân thơm phức, ôi thôi tuyệt vời
Anh ơi! Chuẩn bị mà chơi
Em mà ngủ thiếp, không mời được đâu
Mau lên, không nhỡ chuyến tàu
Em chưa được thoả, đêm thâu trở tại
Xin đừng khất khứa bữa mai
Ăn đong no trước, ngày dài tính sau
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughngủsleep
uncertain readings
  • trở tại
· · ·

EM ƠI

25-7-2000 · Oak Ridge · T.P.

Đêm qua, làm quá sức rồi
Last night, we overdid it
Để anh dưỡng sức, tam, thời bốn ngày
Let me rest and recover, three or four days
Em thì ham muốn quá say
You are too passionately desirous
Anh đâu có được ngủ ngay giống em
I cannot sleep at once like you
Em chưa, toại nguyện, em thèm
You are not satisfied, you crave
Gần anh đã yếu, sức xem kém dần
Near me who is weak, strength grows less
mong em đừng có phân vân
I hope you don't hesitate
Anh mà khoẻ lại, dần dần thương em
Once I recover, I will gradually love you again
Đêm qua, làm quá sức rồi
Để anh dưỡng sức, tam, thời bốn ngày
Em thì ham muốn quá say
Anh đâu có được ngủ ngay giống em
Em chưa, toại nguyện, em thèm
Gần anh đã yếu, sức xem kém dần
mong em đừng có phân vân
Anh mà khoẻ lại, dần dần thương em
← swipe to switch language →
· · ·

CHRISTMAS 2001

2001 · Oak Ridge · T.P.

Chúa ơi! Con đã sướng rồi
O Lord! I am already happy
Đủ ăn, đủ mặc, tiện đời, tạm thừa
Enough to eat, enough to wear, comfortable, sufficient
Nhưng còn, tấm khổ, xin thưa
But there is still hardship, I beg to say
Dân gian, cơ cực, như lửa, vẫn than
Common folk in misery, like fire, still moan
Vì rằng, thiếu thốn, cơ hàn
Because of want and destitution
Vì rằng, bệnh tật, nguy nan tối ngày
Because of sickness and danger all day
Phải chăng, duyên số trả vay
Is it fate's debt being repaid
Mong rằng chúa đến nơi này, cứu dân
I hope the Lord comes to this place to save the people
Chúa ơi! Con đã sướng rồi
Đủ ăn, đủ mặc, tiện đời, tạm thừa
Nhưng còn, tấm khổ, xin thưa
Dân gian, cơ cực, như lửa, vẫn than
Vì rằng, thiếu thốn, cơ hàn
Vì rằng, bệnh tật, nguy nan tối ngày
Phải chăng, duyên số trả vay
Mong rằng chúa đến nơi này, cứu dân
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTôiI/me
· · ·

Cô y tá

18-7-2000 · BV Oak Ridge · T.P.

Dáng người dong dỏng cao cao
A slender, rather tall figure
Trái xoan, gương mặt, má đào, mắt gương
Oval face, mango-like cheeks, mirror-bright eyes
Tay chân, da, đỏ hường hường
Hands and feet, skin, rosy pink
Mới nhìn đã thấy, bao thương muốn gần
At first glance one feels affection, wanting to be near
Ngẩn ngơ, lòng quá phân vân
Dazed, the heart too hesitant
Nhiều lần muốn nói, nhiều lần lại thôi
Many times wanting to speak, many times stopping
Tâm trí, nhớ đứng nhớ ngồi
Mind remembering standing and sitting
Bác sỹ chợt đến, nên thôi tạm ngừng
The doctor suddenly comes, so I pause for now
Dáng người dong dỏng cao cao
Trái xoan, gương mặt, má đào, mắt gương
Tay chân, da, đỏ hường hường
Mới nhìn đã thấy, bao thương muốn gần
Ngẩn ngơ, lòng quá phân vân
Nhiều lần muốn nói, nhiều lần lại thôi
Tâm trí, nhớ đứng nhớ ngồi
Bác sỹ chợt đến, nên thôi tạm ngừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhospital
  • side_noteBVbệnh viện (hospital)
· · ·

ANH QUÝ

19-7-2000 · BV Oak Ridge · TP.

Kim đâm vào thịt thì đau
A needle piercing flesh hurts
Gần đâm vào thịt, nhớ nhau muôn đời
Almost piercing the flesh, remembering each other forever
Đâm sao cho khéo ai ơi
Pierce it skillfully, oh dear
Đâm không có lối, ắt đời mỉa mai
Piercing without skill, life will surely mock
Bây giờ, ngày rộng tháng dài
Now, the days are broad, the months long
Nay mai già yếu, lấy ai cậy nhờ
Soon old and weak, whom to rely on
Kim anh đã ngắn lại trơ
My needle is short and blunt
Làm em thấp thỏm, đợi chờ quá lâu
Making you anxious, waiting too long
Cố lên, đánh bẹp con sâu
Try harder, crush the worm
Có con nối dõi, thì sầu hết liền
Having a child to continue the line, sorrow ends at once
Kim đâm vào thịt thì đau
Gần đâm vào thịt, nhớ nhau muôn đời
Đâm sao cho khéo ai ơi
Đâm không có lối, ắt đời mỉa mai
Bây giờ, ngày rộng tháng dài
Nay mai già yếu, lấy ai cậy nhờ
Kim anh đã ngắn lại trơ
Làm em thấp thỏm, đợi chờ quá lâu
Cố lên, đánh bẹp con sâu
Có con nối dõi, thì sầu hết liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughhospital
  • strikethroughsầusorrow
  • strikethroughbẹp
· · ·

MOTHER'S DAY

8-5-1999 · Centreville · T.P.

Đầu tuần, mồng chín, hôm nay
Beginning of the week, the ninth, today
Hoa Kỳ ghi rõ, là ngày của mẹ
America clearly marks it as Mother's Day
Cháu con, cho chí bạn bè
Grandchildren and children, even friends
Tặng quà, thăm hỏi, để mẹ vui lòng
Give gifts, visit, to make mother glad
Vậy thì, mẹ cứ thong dong
So then, mother just be at ease
Vui ăn, vui nghỉ, trong vòng trời cho
Enjoy eating, enjoy resting, within heaven's bounds
Cha con, lái vững con đò
Father steers the boat steadily
Chúng con, phụ giúp, mẹ lo nỗi gì
We children help out, what does mother worry about
Muốn chi, mẹ cứ nói đi
Whatever you want, mother just say
Chúng con cấp dưỡng, mẹ thì dưỡng thân
We provide support, mother nurtures herself
thuận lòng, tâm trí ân cần
willing heart, attentive mind
Nhưng mong báo hiếu trẻ ăn đêm ngày
But wishing to repay filial care night and day
Đầu tuần, mồng chín, hôm nay
Hoa Kỳ ghi rõ, là ngày của mẹ
Cháu con, cho chí bạn bè
Tặng quà, thăm hỏi, để mẹ vui lòng
Vậy thì, mẹ cứ thong dong
Vui ăn, vui nghỉ, trong vòng trời cho
Cha con, lái vững con đò
Chúng con, phụ giúp, mẹ lo nỗi gì
Muốn chi, mẹ cứ nói đi
Chúng con cấp dưỡng, mẹ thì dưỡng thân
thuận lòng, tâm trí ân cần
Nhưng mong báo hiếu trẻ ăn đêm ngày
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐầu tuầnbeginning of the week
· · ·

Họp đại gia đình / FAMILY REUNION

19-7-2000 · BV Oak Ridge · T.P.

Chương trình tụ họp có rồi
The reunion program is ready
Nơi ăn, chốn ở, ôi thôi, tuyệt vời
Places to eat and stay, oh, wonderful
Bãi chơi, bồ tắm, bể khơi
Playgrounds, bathing spots, the open sea
Một tuần giải trí, sướng đời Phụng gia
A week of recreation, the Phụng family delighted
Ơn trời, ơn nước, ơn nhà
Thanks to heaven, to country, to home
Kể đâu, trai gái, gần xa cùng về
Never mind, boys and girls, near and far all return
Cháu con, cùng chắt, phu thê
Grandchildren, great-grandchildren, and spouses
Bốn đời tụ họp, ề hề dư ăn
Four generations gathered, plenty to eat
Mừng rằng, không phải nhọc nhằn
Glad that there is no hardship
Ai ai, cũng có, vai cần của nhà
Everyone has a needed role in the family
Thương cho thân thích, ở xa
Feeling for relatives who are far away
Thương cho kẻ khó, thiếu bà con thân
Feeling for the poor who lack close kin
Thế nên, lời nói ân cần
So, kind words are spoken
Tiền tài giúp được mười phần đẹp mười
Money that helps is ten out of ten wonderful
Chương trình tụ họp có rồi
Nơi ăn, chốn ở, ôi thôi, tuyệt vời
Bãi chơi, bồ tắm, bể khơi
Một tuần giải trí, sướng đời Phụng gia
Ơn trời, ơn nước, ơn nhà
Kể đâu, trai gái, gần xa cùng về
Cháu con, cùng chắt, phu thê
Bốn đời tụ họp, ề hề dư ăn
Mừng rằng, không phải nhọc nhằn
Ai ai, cũng có, vai cần của nhà
Thương cho thân thích, ở xa
Thương cho kẻ khó, thiếu bà con thân
Thế nên, lời nói ân cần
Tiền tài giúp được mười phần đẹp mười
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughFAMILY
  • strikethroughhospital
  • insertionHọp đại gia đìnhfamily gathering
· · ·

BAO GIỜ?

19-7-2000 · BV Hospital of Oak Ridge · Thanh-Phùng

Bao giờ, ta mới băng hà?
When will I pass away?
Bây giờ, ta quá tám ba thổi rồi
Now I am over eighty-three years old
Đường đời, ví cuộc đi chơi
Life's road, like an outing
Trăm năm, quá ngắn, than trời được đâu
A hundred years too short, no use complaining to heaven
Ngắn cho, ai thích công hầu
Short for those who love rank and title
Cùng là khanh tướng, sầu ưu suốt đời
Even lords and generals grieve all their lives
Chúc cho nội ngoại nơi nơi
Wishing well to relatives everywhere
Chúc cho bạn hữu, gặp thời, gặp hên
Wishing friends good timing and luck
Ai mà phúc hậu, ơn đền
Those who are kind, kindness repaid
Ai mà gian ác, cũng nên sửa dần
Those who are wicked should mend gradually
Đây là lời, nhắn người thân
This is a message to loved ones
Sửa ngay thì tốt, sửa dần, chẳng sao
Mend now is best, mend gradually is fine
Tốt lòng, tốt với đồng bao
Good-hearted, good to fellow countrymen
Trời cao có mắt, trời cao biết liền
High heaven has eyes, high heaven knows at once
Bao giờ, ta mới băng hà?
Bây giờ, ta quá tám ba thổi rồi
Đường đời, ví cuộc đi chơi
Trăm năm, quá ngắn, than trời được đâu
Ngắn cho, ai thích công hầu
Cùng là khanh tướng, sầu ưu suốt đời
Chúc cho nội ngoại nơi nơi
Chúc cho bạn hữu, gặp thời, gặp hên
Ai mà phúc hậu, ơn đền
Ai mà gian ác, cũng nên sửa dần
Đây là lời, nhắn người thân
Sửa ngay thì tốt, sửa dần, chẳng sao
Tốt lòng, tốt với đồng bao
Trời cao có mắt, trời cao biết liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughOak Ridge
uncertain readings
  • tám ba thổi
· · ·

83 Năm Trước

Năm 2000 · Oak Ridge, TN · T.P.

Hồi tưởng lại tám ba năm trước
Recalling eighty-three years ago
Tôi sinh ra, cũng kiếp làm người
I was born, also into a human life
Thế giới loạn, vắng tiếng cười tươi
The world in chaos, lacking cheerful laughter
Trong gia đình, toàn mùi đen tối
In the family, all dark gloom
Mẹ xa con, không lời trăn trối
Mother left the child without a last word
Cha xa nhà, thanh đưa không đợi
Father left home, departing without waiting
Tôi trở thành, đứa trẻ mồ côi
I became an orphan child
Uỷ thác cho vú già bú mớm
Entrusted to an old wet nurse to feed
Tôi, vì thế, chẳng được chiều chuộng
I, therefore, was not pampered
Lúc, đói no, ăn ngủ, cứ chuông
When hungry or full, eating or sleeping, by the bell
Thế mà sống, thật là sướng sẻ
Yet living was truly comfortable
Hồi tưởng lại tám ba năm trước
Tôi sinh ra, cũng kiếp làm người
Thế giới loạn, vắng tiếng cười tươi
Trong gia đình, toàn mùi đen tối
Mẹ xa con, không lời trăn trối
Cha xa nhà, thanh đưa không đợi
Tôi trở thành, đứa trẻ mồ côi
Uỷ thác cho vú già bú mớm
Tôi, vì thế, chẳng được chiều chuộng
Lúc, đói no, ăn ngủ, cứ chuông
Thế mà sống, thật là sướng sẻ
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctiontối
uncertain readings
  • thanh đưa
· · ·

CÔNG ĐỨC

17-6-2001 · Oak Ridge · TP.

Khen ai mua đất xây chùa
Praise those who buy land to build a temple
Tường tô, chuông đúc, đâu thua kém gì
Painted walls, cast bells, lacking nothing
Cuối tuần, không quản công chi
On weekends, sparing no effort
Việc nhà xếp lại, cũng vì Pháp Tăng
Setting aside home affairs, for the Dharma and monks
Đức tâm, tu như bảo rằng
Virtuous heart, cultivating as if to say
Góp công, góp của, phải năng giúp chùa
Contribute labor and wealth, must diligently help the temple
Bà con, ta hãy thi đua
Fellow people, let us compete
Đua làm công đức, tại chùa mới nên
Compete in doing merit, at the temple it succeeds
Khen ai mua đất xây chùa
Tường tô, chuông đúc, đâu thua kém gì
Cuối tuần, không quản công chi
Việc nhà xếp lại, cũng vì Pháp Tăng
Đức tâm, tu như bảo rằng
Góp công, góp của, phải năng giúp chùa
Bà con, ta hãy thi đua
Đua làm công đức, tại chùa mới nên
← swipe to switch language →
· · ·

CŨNG CON, CHÁU

Dec. 2000 · Oak Ridge, TN · T.P.

Việt Nam, là nước của ta
Vietnam is our country
Bát Tràng, sinh quán, ông bà tổ tiên
Bát Tràng, native place, of grandparents and ancestors
Mẹ cha, ăn ở đức hiền
Parents living with virtue and kindness
Cháu con may mắn, được yên cửa nhà
Grandchildren and children fortunate, with a peaceful home
Thế nên, ta phải nghĩ xa
So, we must think far ahead
Nhớ nguồn, nhớ gốc, mới là biết ơn
Remember the source, remember the roots, that is gratitude
Vui ca giọng hát tiếng đờn
Joyful singing and sound of strings
Cùng nhau đoàn kết, thiết hơn chẳng nề
Together in solidarity, closer without hesitation
Việt Nam, là nước của ta
Bát Tràng, sinh quán, ông bà tổ tiên
Mẹ cha, ăn ở đức hiền
Cháu con may mắn, được yên cửa nhà
Thế nên, ta phải nghĩ xa
Nhớ nguồn, nhớ gốc, mới là biết ơn
Vui ca giọng hát tiếng đờn
Cùng nhau đoàn kết, thiết hơn chẳng nề
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát TràngA famous ceramic-making village near Hanoi, cited as the family's native place.
· · ·

ĐẢO MARTINIQUE

2000 · D. Cruise · T.P.

Thăm miền da đỏ chính tông
Visiting the land of the true native peoples
Thăm miền hải tặc, trời hồng phía tây
Visiting the land of pirates, rosy sky in the west
Cô Long, thăm tiếng bấy đây
[?], hearing about it here
Đi xâm, đi chiếm, đảo đây, của người
To invade, to seize, this island, belonging to others
Thắng thời, thấy vẻ mặt tươi
When victorious, they show cheerful faces
Kẻ thua, bản xứ, tươi cười, được sao
The losing natives, how can they smile
Hỏi đâu "Huynh đệ đồng bào"?
Where is "brotherhood of fellow countrymen"?
Tự do như thế, bánh bao nói gì!
Freedom like that, what is there to say!
Thăm miền da đỏ chính tông
Thăm miền hải tặc, trời hồng phía tây
Cô Long, thăm tiếng bấy đây
Đi xâm, đi chiếm, đảo đây, của người
Thắng thời, thấy vẻ mặt tươi
Kẻ thua, bản xứ, tươi cười, được sao
Hỏi đâu "Huynh đệ đồng bào"?
Tự do như thế, bánh bao nói gì!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. MartiniqueAuthor's note references Columbus's 1493 arrival and Martinique becoming a French territory in 1946.
marginalia
  • strikethroughTẶNG LINH HỒN ÔNG COLUMBUSDedicated to the soul of Mr. Columbus
  • insertionNhớ ông ColumbusRemembering Mr. Columbus
  • side_noteChú thích: (Đảo Martinique của người da đỏ bị Columbus đến chinh phục năm 1493, và trở nên thuộc Pháp từ năm 1946)Note: (The island of Martinique of the native peoples was conquered by Columbus in 1493, and became French from 1946)
  • strikethroughthángmonth
uncertain readings
  • Cô Long
  • bấy đây
  • bánh bao
· · ·

TƯỢNG JOSEPHINE

Dec. 2000 · T.P.

Sao mỹ đến chiếm đảo ta
Why do foreigners come to seize our island
Sao mi lấy gái của bà làm thê
Why do you take the woman as a wife
Lại còn đúc tượng chỉnh tề
And even cast a proper statue
Dân ta khốn khổ, tái tê nát lòng
Our people miserable, chilled and heartbroken
Tượng này, chặt thử cho xong
This statue, let us try to chop it down
Đất này, ắt phải, trong vòng tay ta
This land must surely be in our hands
Đất ta, ta phải xây nhà
Our land, we must build homes
Để ăn cùng ở, toàn gia sống cùng
To eat and live together, the whole family together
Sao mỹ đến chiếm đảo ta
Sao mi lấy gái của bà làm thê
Lại còn đúc tượng chỉnh tề
Dân ta khốn khổ, tái tê nát lòng
Tượng này, chặt thử cho xong
Đất này, ắt phải, trong vòng tay ta
Đất ta, ta phải xây nhà
Để ăn cùng ở, toàn gia sống cùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. JosephineEmpress Joséphine, born in Martinique, wife of Napoleon; her statue on the island was beheaded by locals.
marginalia
  • side_note(Josephine, quê quán Martinique, vợ của Napoleon. Tượng Josephine được xây cất ở đảo này, nhưng bị dân chúng chặt đầu)(Josephine, from Martinique, wife of Napoleon. The statue of Josephine was built on this island, but was beheaded by the people)
  • strikethroughKýnhư trênsigned as above
· · ·

CHỊ TÔI

2000 · T.P.

Chị tôi, tàn tật, bẩm sinh
My elder sister, disabled from birth
Nói năng cử động, thiếu bình, thiếu căn
Speech and movement lacking balance and root
Khi còn, mẹ đã đỡ đần
While mother was alive, she helped
Mẹ đi, em thế, ngoài sân trong nhà
When mother left, the younger takes over, outside and inside the house
Càu thương, nhưng ở quá xa
[?] love, but living too far away
Còn ai đâu nữa, để mà giúp đây
Who else is there to help here
Trời cho con được xum vầy
May heaven let the children be reunited
Còn hơn bao kẻ đông tây bất hoà
Better than many people east and west who are discordant
Chị đây là, chị của ta
This is my elder sister
Còn như thật sống, để mà hưởng vui
Still as if truly alive, to enjoy happiness
Chị tôi, tàn tật, bẩm sinh
Nói năng cử động, thiếu bình, thiếu căn
Khi còn, mẹ đã đỡ đần
Mẹ đi, em thế, ngoài sân trong nhà
Càu thương, nhưng ở quá xa
Còn ai đâu nữa, để mà giúp đây
Trời cho con được xum vầy
Còn hơn bao kẻ đông tây bất hoà
Chị đây là, chị của ta
Còn như thật sống, để mà hưởng vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Nhìn ảnh 2 chị em, câu làm bài thơ này tặng [?])(Looking at a photo of the two sisters, [I] compose this poem as a gift to [?])
  • strikethroughđồng lòng
  • doodleOak Ridge TN 2000signature/date in margin
uncertain readings
  • Càu thương
  • tặng
· · ·

TẶNG ÔNG HỒ NGUYÊN

13-5-1998 · Centreville · T.P.

Cẩm Vân đã tặng tôi
Cẩm Vân gave me
Kinh thư bổ dưỡng, để rồi hồi xuân
A nourishing scripture, to then regain youth
Đầu tiên thể dục tập dần
First, exercise gradually
Rồi thì tập trí, tập tâm an hoà
Then train the mind, train the heart to be at peace
Muốn cho chắc thịt đỏ da
Wanting firm flesh and rosy skin
Kiêng mỡ, kiêng muối, cùng là đường tiêu
Avoid fat, avoid salt, and also sugar
Tránh cho lục phủ tiêu điều
Avoid the six organs withering
Mật ong, sâm tôi, nên chiều hàng ngày
Honey and ginseng, should be taken daily
Rượu vang, ự hụm đừng say
Wine, a sip, don't get drunk
Rau dưa hoa trái, thức này nên ăn
Vegetables, pickles, flowers and fruit, these should be eaten
Thịt thà thuốc độc, dứt dần
Meat is poison, gradually give it up
Nếu mà bỏ được, bận, khoăn hết liền
If you can quit, worries end at once
Khoẻ rồi, muốn sướng như tiên
Once healthy, wanting bliss like an immortal
Thuốc thang bổ dưỡng, ở hiền sống lâu
Nourishing medicine, live kindly and long
Cẩm Vân đã tặng tôi
Kinh thư bổ dưỡng, để rồi hồi xuân
Đầu tiên thể dục tập dần
Rồi thì tập trí, tập tâm an hoà
Muốn cho chắc thịt đỏ da
Kiêng mỡ, kiêng muối, cùng là đường tiêu
Tránh cho lục phủ tiêu điều
Mật ong, sâm tôi, nên chiều hàng ngày
Rượu vang, ự hụm đừng say
Rau dưa hoa trái, thức này nên ăn
Thịt thà thuốc độc, dứt dần
Nếu mà bỏ được, bận, khoăn hết liền
Khoẻ rồi, muốn sướng như tiên
Thuốc thang bổ dưỡng, ở hiền sống lâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionôngMr.
uncertain readings
  • ự hụm
· · ·

ĐÁM CƯỚI: NGUYỄN HỮU NGỌC LÂN / NGUYỄN THỊ THÀNH ĐÀO

31-7-1999 · T.P.

Lân Đào, mãi mãi, vui tươi
Lân and Đào, forever cheerful
Tình yêu chân thật, tiếng cười dòn tan
True love, crisp bright laughter
Đủ cho hạ nóng đông hàn
Enough for hot summer and cold winter
Thương nhau bể tát, rừng san khó gì
Loving each other, bailing the sea, leveling forest, nothing hard
Chúc cho Thụy-Thi muốn chi
Wishing Thụy-Thi whatever they want
Mong gì được đó, cầu gì được ngay
Wish for something and get it, pray and receive at once
Rồi đây Nguyễn Nguyễn đêm ngày
Then Nguyễn and Nguyễn night and day
Gia đình, tổ quốc, hăng say, tô hồng
Family and country, enthusiastically, painted rosy
Lân Đào, mãi mãi, vui tươi
Tình yêu chân thật, tiếng cười dòn tan
Đủ cho hạ nóng đông hàn
Thương nhau bể tát, rừng san khó gì
Chúc cho Thụy-Thi muốn chi
Mong gì được đó, cầu gì được ngay
Rồi đây Nguyễn Nguyễn đêm ngày
Gia đình, tổ quốc, hăng say, tô hồng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thụy-Thi
  • bể tát
  • rừng san
· · ·

CHÚ LỢI VÀ CHÁU OANH

Dec. 2000

Năm xưa, em có nhớ anh
In years past, do you remember me
Làm sao bảo trợ tốt lành hỡi Oanh
How to sponsor well, oh Oanh
Năm xưa chưa gặp giờ lành
In years past not yet meeting the good hour
Nên chưa giúp được cơm canh ngọt ngào
So could not yet help with sweet meals
Bây giờ, dư tuổi đã cao
Now, well past, age is high
Vẫn ghi, vẫn nhớ, tâm nào có quên
Still recorded, still remembered, when did the heart forget
Lộc Phụng là quý ơn đền
Lộc Phụng is precious, gratitude repaid
Phụng danh xếp hạng, có tên tuổi rồi
The Phụng name ranked, already has a reputation
Năm xưa, em có nhớ anh
Làm sao bảo trợ tốt lành hỡi Oanh
Năm xưa chưa gặp giờ lành
Nên chưa giúp được cơm canh ngọt ngào
Bây giờ, dư tuổi đã cao
Vẫn ghi, vẫn nhớ, tâm nào có quên
Lộc Phụng là quý ơn đền
Phụng danh xếp hạng, có tên tuổi rồi
← swipe to switch language →
· · ·

THÂN TÔI

15-1-07 · Centreville · T.P.

Trời cao đất thấp biết không
High heaven, low earth, do you know
Thân tôi, cá chậu, chim lồng khổ thay
My life, a fish in a basin, a caged bird, how miserable
Lồng kia, sơn đẹp quá may
That cage, so beautifully painted
Chậu kia quá, hẹp, đắng cay nghẹn ngào
That basin too narrow, bitter and choked
Tự do mất hết hay sao
Is freedom all lost?
Tâm tôi phiền muộn, vẫy vào chẳng ra
My mind troubled, struggling but cannot get out
Thương tôi, xin chút ăn mà
Pity me, give a little to eat
Tha cho dằn vặt, mẹ cha sướng rồi
Spare the torment, parents are content
Trời cao đất thấp biết không
Thân tôi, cá chậu, chim lồng khổ thay
Lồng kia, sơn đẹp quá may
Chậu kia quá, hẹp, đắng cay nghẹn ngào
Tự do mất hết hay sao
Tâm tôi phiền muộn, vẫy vào chẳng ra
Thương tôi, xin chút ăn mà
Tha cho dằn vặt, mẹ cha sướng rồi
← swipe to switch language →
· · ·

90 TUỔI

16-1-07 · Centreville · T.P.

Chín mươi là tuổi, sắp chầu trời
Ninety is the age, about to meet heaven
Hãy bỏ làm ăn, để nghỉ ngơi
Give up working, to rest
Con cháu xa gần, mà chiều cô
Children and grandchildren near and far, please me
Mời đi ngoạn cảnh, cứ y lời
Invite me sightseeing, just as said
Tương lai hầu vận, ai mà biết
The coming fortune, who knows
Nay khoẻ, mai đau, dễ tưởng chơi
Healthy today, sick tomorrow, easy to underestimate
Gặp gió phất cờ, ta cứ phất
When the wind waves the flag, let us wave it
Đời sau mặc hết, chuyện trên đời
Let the next life handle all worldly matters
Chín mươi là tuổi, sắp chầu trời
Hãy bỏ làm ăn, để nghỉ ngơi
Con cháu xa gần, mà chiều cô
Mời đi ngoạn cảnh, cứ y lời
Tương lai hầu vận, ai mà biết
Nay khoẻ, mai đau, dễ tưởng chơi
Gặp gió phất cờ, ta cứ phất
Đời sau mặc hết, chuyện trên đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLê P
  • insertion(Tặng ...)(dedicated to...)
· · ·

Không đề

4-6-1998 · Oak Ridge, TN · T.P.

Cỏ cây, từ nhỏ lớn dần
Grass and trees, from small grow gradually
Người ta cũng vậy, thanh thân mấy hồi
People too, becoming grown-up in no time
thành thân, cũng dễ, dễ thôi
Becoming grown-up is easy, easy indeed
thành nhân mới khó, ngẫm rồi, cho coi
Becoming a decent person is hard, ponder and see
Sân si thì để đưa đời
Anger and folly are left to carry through life
chính liêm, mấy kẻ, theo noi được đường
Integrity and honesty, few can follow the path
Trước tiên hiếu nghĩa làm gương
First, filial duty as an example
Y² y nhiều hại, khó lường mai sau
[?] much harm, hard to foresee later
Cỏ cây, từ nhỏ lớn dần
Người ta cũng vậy, thanh thân mấy hồi
thành thân, cũng dễ, dễ thôi
thành nhân mới khó, ngẫm rồi, cho coi
Sân si thì để đưa đời
chính liêm, mấy kẻ, theo noi được đường
Trước tiên hiếu nghĩa làm gương
Y² y nhiều hại, khó lường mai sau
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thanh thân
  • Y² y
· · ·

QUY THẬT RỒI

17-1-2007 · Centreville · T.P.

Năm tháng trôi qua, chóng quá thôi
Years and months pass, so fast indeed
Ngổn ngang tâm sự, đứng cùng ngồi
Confused thoughts, standing and sitting
Bề ngoài sang chỏi, nguy nga quá
Outward appearance dazzling, magnificent
Nắn ruột cùng gan, thấy vị hôi
Squeezing bowels and liver, sensing a foul taste
Bố mẹ, chú, dâu, đổ để thứ
Father, mother, uncle, daughter-in-law, pour to forgive
Uốn chỉ, uốn mai, gây nguy rồi
Bending thread, bending plum, causing danger
Bao lần khuyên bảo, nên mềm, rẽo
Many times advised, should soften
Vẫn cứ khăng khăng, quy mất rồi
Still stubborn, gone for good
Năm tháng trôi qua, chóng quá thôi
Ngổn ngang tâm sự, đứng cùng ngồi
Bề ngoài sang chỏi, nguy nga quá
Nắn ruột cùng gan, thấy vị hôi
Bố mẹ, chú, dâu, đổ để thứ
Uốn chỉ, uốn mai, gây nguy rồi
Bao lần khuyên bảo, nên mềm, rẽo
Vẫn cứ khăng khăng, quy mất rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đổ để thứ
  • rẽo
· · ·

RA ĐI

18-1-07 · Centreville · T.P.

Có nhà, có cửa, để làm chi
Having a house and home, for what
Che nắng, che mưa, gió tứ kỳ
Shelter from sun, rain, and winds of all seasons
Nói ở, nói ăn, mà có chốn
Speaking of shelter and food, there is a place
Làm ăn để tiến, lúc ganh thi
Working to advance, in times of competition
Dù sao phải nhún, cùng anh chị
In any case must yield, with siblings
Chớ cậy có nhà, đuổi chị, đi
Don't rely on having a house to drive out the sister
Tuổi tác mẹ cha, nghe chướng lắm
Parents' old age, hearing much displeasure
Ra đi rứt khoát, ở làm chi
Leaving decisively, why stay
Có nhà, có cửa, để làm chi
Che nắng, che mưa, gió tứ kỳ
Nói ở, nói ăn, mà có chốn
Làm ăn để tiến, lúc ganh thi
Dù sao phải nhún, cùng anh chị
Chớ cậy có nhà, đuổi chị, đi
Tuổi tác mẹ cha, nghe chướng lắm
Ra đi rứt khoát, ở làm chi
← swipe to switch language →
· · ·

LẠNH ƯỚT

18-1-07 · Centreville · Thanh-Phùng

Cơm đó, canh đấy, nuốt chẳng trôi
Rice there, soup here, cannot swallow
Ghế giường đầy đủ, chán nằm ngồi
Chairs and beds all there, tired of lying and sitting
Truyện trò, im tiếng, không ai nói
Conversation silent, no one speaks
Nhà trong, buồng không, rờn tóc tai
Inner house, empty room, chills the hair
Tóc bạc đã mờ, mong đỡ mắt
White hair already dim, hoping to soothe the eyes
Một câu an ủi, nhẹ tâm rồi
One word of comfort, the heart eases
Nhưng đâu có thấy, tăm hơi đến
But none is to be seen, no trace comes
Chỉ thấy toàn đen, lạnh ướt thôi
Only seeing all darkness, cold and wet
Cơm đó, canh đấy, nuốt chẳng trôi
Ghế giường đầy đủ, chán nằm ngồi
Truyện trò, im tiếng, không ai nói
Nhà trong, buồng không, rờn tóc tai
Tóc bạc đã mờ, mong đỡ mắt
Một câu an ủi, nhẹ tâm rồi
Nhưng đâu có thấy, tăm hơi đến
Chỉ thấy toàn đen, lạnh ướt thôi
← swipe to switch language →
· · ·

Nhắn tin

Oak Ridge / Seattle / Federal Way, WA · Thanh-Phùng

Ai về Oak Ridge bữa nay
Whoever goes to Oak Ridge today
Cho tôi gửi nhắn, lời này, cảm ơn
Let me send a message, these words, thank you
Tôi đi không trống, không dồn
I left without drums, without haste
Thiêu tôi từ biệt, giang sơn tỉnh sói
[?] my farewell, the land and rivers
Lý do, đi kiếm, giường nói
The reason, seeking, a bed to speak
Lo cho tuổi hạc, đến hồi kiệt suy
Worried for old age, reaching decline
tuổi già, nên phải luy tuy
old age, so must decline
Nhớ con, nhớ cháu, sức suy phải nhờ
Missing children and grandchildren, weakened must rely on them
Bây giờ, đã gặp thời cơ
Now, having found the opportunity
Seattle, vĩnh viễn là bờ thả neo
Seattle, forever the shore to drop anchor
Xin đừng nhiếc mắng eo sèo
Please don't scold and grumble
Bạn thân, sung túc, tôi reo vui mừng
Dear friends, prosperous, I cheer with joy
Lòng tôi, không có dửng dưng
My heart is not indifferent
Luôn luôn chúc bạn, thơm lừng khắp nơi
Always wishing friends fragrance everywhere
Tôi đi, tâm trí rối bời
I leave, my mind in turmoil
Nhớ người tâm sự, nhớ nơi tốt lòng
Missing confidants, missing good-hearted places
Nhớ nhà dưới ánh trăng trong
Missing home under the clear moonlight
Cỏ² cây hoa lá, bên dòng nước xanh
Grass, trees, flowers and leaves, beside the green stream
Nhớ người ăn ở hiền lành
Missing kind-living people
Nhớ người tri kỷ, năm canh truyện trò
Missing soulmates, chatting through the five watches
Phố đường dài ngắn nhỏ to
City streets long and short, small and big
Hăm ba năm chẵn, cảm đủ vui chung
A full twenty-three years, enough shared joy
Tất niên, vui khắp mọi vùng
Year-end, joyful in every region
Cầu cho an lạc, lá tung đường lối
Praying for peace, leaves scattered along the paths
Có ai qua tỉnh gần tôi
If anyone passes a province near me
Xin mời lưu lại, ba hồi hàn huyên
Please stop by, a while to chat warmly
Ai về Oak Ridge bữa nay
Cho tôi gửi nhắn, lời này, cảm ơn
Tôi đi không trống, không dồn
Thiêu tôi từ biệt, giang sơn tỉnh sói
Lý do, đi kiếm, giường nói
Lo cho tuổi hạc, đến hồi kiệt suy
tuổi già, nên phải luy tuy
Nhớ con, nhớ cháu, sức suy phải nhờ
Bây giờ, đã gặp thời cơ
Seattle, vĩnh viễn là bờ thả neo
Xin đừng nhiếc mắng eo sèo
Bạn thân, sung túc, tôi reo vui mừng
Lòng tôi, không có dửng dưng
Luôn luôn chúc bạn, thơm lừng khắp nơi
Tôi đi, tâm trí rối bời
Nhớ người tâm sự, nhớ nơi tốt lòng
Nhớ nhà dưới ánh trăng trong
Cỏ² cây hoa lá, bên dòng nước xanh
Nhớ người ăn ở hiền lành
Nhớ người tri kỷ, năm canh truyện trò
Phố đường dài ngắn nhỏ to
Hăm ba năm chẵn, cảm đủ vui chung
Tất niên, vui khắp mọi vùng
Cầu cho an lạc, lá tung đường lối
Có ai qua tỉnh gần tôi
Xin mời lưu lại, ba hồi hàn huyên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCùng các bạn cũ ở Oak RidgeTo old friends in Oak Ridge
  • side_noteChú thích: Địa chỉ mới 519 SW 335th ST. Federal Way, WA. 98023 Tel. (253) 815-6687Note: New address 519 SW 335th ST. Federal Way, WA. 98023 Tel. (253) 815-6687
  • strikethroughĐịa chỉ mớinew address
uncertain readings
  • tỉnh sói
  • giường nói
  • luy tuy
Original manuscript
original scan