‹ all poemsset-234 · set-234

Không Con

17-6-2001 · Oak Ridge · T.P.

Người ta chúc tụng dad's day
People celebrate and praise Father's Day
Mà ta chẳng có dad day chút nào
But I have no Father's Day at all
Hỏi thầm bà mẹ tại sao
Ask the mother quietly why
Phải chăng đức thiếu, thai bào thành không
Is it that virtue lacked, the womb became empty
Hay là tuổng khí bất đồng
Or is it that the temperaments disagreed
Hay là bệnh hoạn, hết trông, hết chờ
Or is it illness, no more hope, no more waiting
Dad day mà, thật bơ vơ
Father's Day, truly forlorn
Dad day mà thấy bơ phờ buồn thay
Father's Day yet feeling weary and sad
Người ta chúc tụng dad's day
Mà ta chẳng có dad day chút nào
Hỏi thầm bà mẹ tại sao
Phải chăng đức thiếu, thai bào thành không
Hay là tuổng khí bất đồng
Hay là bệnh hoạn, hết trông, hết chờ
Dad day mà, thật bơ vơ
Dad day mà thấy bơ phờ buồn thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughDad day (Tặng ai không con)Dad day (Dedicated to those without children)
  • side_note(tặng người/ khg con vào ngày) Dad's day(dedicated to people without children on) Dad's day
  • insertionKhông ConChildless
· · ·

CẮM TRẠI

2004 · Mukilteo, WA · T.P.

Con tôi dạ, dỗ uổng uổng
My child agreed, coaxed in vain
Ở nhà chăn ấm, nệm giường lại chê
At home warm blankets, mattress and bed yet disdained
Tính tình thật giống thô hề
Temperament truly like a rough clown
Đến nơi rừng rú, tái tê cõi lòng
Arriving at the wild forest, the heart grows numb
Đi xa, cổ mỏi, lưng cong
Going far, neck sore, back bent
Tốn tiền, tốn sức, xăng mong tốn thêm
Spending money, spending strength, hoping to spend more on gas
Tưởng rằng cắm trại êm đềm
Thought that camping would be peaceful
Nào ngờ chẳng ích được thêm chút gì
Who knew it gained no benefit at all
Bảo đi, tôi cũng cùng đi
Told to go, I went along too
Đi rồi, thú thật, tranh kỳ hẹn sau
Having gone, honestly, I'll avoid it next time
Con tôi dạ, dỗ uổng uổng
Ở nhà chăn ấm, nệm giường lại chê
Tính tình thật giống thô hề
Đến nơi rừng rú, tái tê cõi lòng
Đi xa, cổ mỏi, lưng cong
Tốn tiền, tốn sức, xăng mong tốn thêm
Tưởng rằng cắm trại êm đềm
Nào ngờ chẳng ích được thêm chút gì
Bảo đi, tôi cũng cùng đi
Đi rồi, thú thật, tranh kỳ hẹn sau
← swipe to switch language →
· · ·

KHÓC BÀ TẬP

23-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Được tin bà đã quy tiên
Received news that the lady has passed away
Ruột đau như đứt, bạn hiền còn đâu
Bowels aching as if severed, where is the gentle friend now
Cháu con ủ rũ âu sầu
Grandchildren and children downcast and mournful
Làng trên xóm dưới, mưa ngâu nhớ hoài
Village above and hamlet below, drizzling rain remembering endlessly
Tính bà, chất phác, một hai
The lady's nature, honest, single-minded
Tính bà, trong trắng, năm dài con ghi
The lady's nature, pure, through long years the children record
Mong Bà cầu nguyện những gì
Wishing the lady, whatever she prayed for
Phật trời tế độ, bà đi hả lòng
May Buddha and Heaven save her, the lady departs content
Được tin bà đã quy tiên
Ruột đau như đứt, bạn hiền còn đâu
Cháu con ủ rũ âu sầu
Làng trên xóm dưới, mưa ngâu nhớ hoài
Tính bà, chất phác, một hai
Tính bà, trong trắng, năm dài con ghi
Mong Bà cầu nguyện những gì
Phật trời tế độ, bà đi hả lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTặngDedicated (partial word at bottom)
· · ·

Đi Las Vegas

30-1-2000 · Oak Ridge, TN · TP

Phila, trời lạnh tuyết bay
Philadelphia, cold sky, snow flying
Đổi đi Vegas, vùng này ấm hơn
Switched to go to Vegas, this region is warmer
Vui thay tiếng nhạc cung đờn
How joyful the sound of music and strings
Khoẻ thân, khoẻ trí, tần còn nào sầu
Body healthy, mind healthy, where is any sorrow
Họp thi ở lại dài lâu
Gathering to compete, staying long
Nếu không vừa ý, thấy rầu lại đi
If not satisfied, feeling glum then leave
Ước sao chẳng có chuyện gì
Wishing there were no troubles at all
Khỏi suy khỏi nghĩ, khỏi đi chuyện hoài
No worrying, no thinking, no endless business
Phila, trời lạnh tuyết bay
Đổi đi Vegas, vùng này ấm hơn
Vui thay tiếng nhạc cung đờn
Khoẻ thân, khoẻ trí, tần còn nào sầu
Họp thi ở lại dài lâu
Nếu không vừa ý, thấy rầu lại đi
Ước sao chẳng có chuyện gì
Khỏi suy khỏi nghĩ, khỏi đi chuyện hoài
← swipe to switch language →
· · ·

CHÍN TUỔI

19-4-2003 · Oak Ridge · T.P.

Hạnh nay chín tuổi năm nay
Hạnh is nine years old this year
Công cha nghĩa mẹ, ơn dày núi cao
Father's merit, mother's love, deep grace as high as mountains
Để tâm, bất cứ lúc nào
Keep in mind, at any time
Công đền nghĩa trả, cù lao nhớ đời
Repay merit, return love, remember the labor of raising for life
Dù cho mưa nắng tả tơi
Even through rain and sun, tattered
Dù cho giá lạnh, suốt đời chẳng quên
Even through cold, all life never forgetting
Quyết tâm, chữ hiếu phải đền
Determined, the word filial piety must be repaid
Dù cho kham khổ, bề trên phải thờ
Even through hardship, elders must be honored
Hạnh nay chín tuổi năm nay
Công cha nghĩa mẹ, ơn dày núi cao
Để tâm, bất cứ lúc nào
Công đền nghĩa trả, cù lao nhớ đời
Dù cho mưa nắng tả tơi
Dù cho giá lạnh, suốt đời chẳng quên
Quyết tâm, chữ hiếu phải đền
Dù cho kham khổ, bề trên phải thờ
← swipe to switch language →
· · ·

TRỒNG NGƯỜI

7-3-2002 · Seattle · T.P.

Thành công, đâu đến dửng dưng
Success does not come by indifference
Ngày đêm năm tháng, phải từng dấn thân
Day and night, through the years, one must commit oneself
Miệt mài chăm chỉ chuyên cần
Diligent, attentive, and industrious
Đường đi lới bước, vì dân vì nhà
On the road step by step, for the people and the family
Nhìn gần, rồi lại nhìn xa
Look near, then look far
Khôn ngoan tìm đến, dại tà bỏ đi
Wisdom sought out, foolish evil cast away
Đâu đã nhẹ bắc nặng chì
Weigh the light copper and heavy lead
Thơm danh để tiếng, sầu bi để đời
Fragrant name leaves reputation, sorrow leaves a legacy
Từ bi, tế nhị, ai bi
Compassion, tact, sympathy
Thành tâm, bác ái, thì đời mới yên
Sincerity, charity, then life will be at peace
Thành công, đâu đến dửng dưng
Ngày đêm năm tháng, phải từng dấn thân
Miệt mài chăm chỉ chuyên cần
Đường đi lới bước, vì dân vì nhà
Nhìn gần, rồi lại nhìn xa
Khôn ngoan tìm đến, dại tà bỏ đi
Đâu đã nhẹ bắc nặng chì
Thơm danh để tiếng, sầu bi để đời
Từ bi, tế nhị, ai bi
Thành tâm, bác ái, thì đời mới yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodleA?
· · ·

Anh George Lou

30-4-2006 · Federal Way · T.P.

Nghe tin anh mới mổ chân
Heard the news you just had leg surgery
Mong anh chóng khỏi, rồi dần thấy vui
Wishing you a quick recovery, then gradually feeling well
Mẹ cha cũng rất bùi ngùi
Mother and father are also very sorrowful
Chỉ cầu anh được, ngày ngùi lúc này
Only praying you may, at this sorrowful time
Sau mưa, trời nắng lại ngay
After rain, the sky is sunny again right away
Vợ con cùng cháu, đêm ngày thấy an
Wife, children and grandchildren, day and night feel at peace
Gia đình gửi chúc nồng nàn
The family sends warm wishes
An khang khỏe lại, chứa chan đợi chờ
Health and well-being restored, awaiting in abundance
Nghe tin anh mới mổ chân
Mong anh chóng khỏi, rồi dần thấy vui
Mẹ cha cũng rất bùi ngùi
Chỉ cầu anh được, ngày ngùi lúc này
Sau mưa, trời nắng lại ngay
Vợ con cùng cháu, đêm ngày thấy an
Gia đình gửi chúc nồng nàn
An khang khỏe lại, chứa chan đợi chờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(Federal Way) circledplace circled
· · ·

Anh Phong

30-4-2006 · Federal Way (F/W) · TP

Nghe tin thủy mới cho hay
Heard the news that Thủy just informed
Anh vừa mổ mắt, kỳ này thứ hai
You just had eye surgery, this is the second time
Nhưng mà bác sỹ thiếu tài
But the doctor lacks skill
Đã không sửa được, lại sai trước nhiều
Could not fix it, and erred more than before
Nếu anh chỉ thấy máy phiền
If you only see the trouble
Làm anh bực bội, thêm điều kém tươi
Making you annoyed, adding to feeling less bright
Mong anh cứ hãy tươi cười
Wishing you would just keep smiling
Rồi đi khám lại, con người cũng vừa
Then go for another examination, and the person will do
Gia đình cầu sớm cầu trưa
The family prays morning and noon
Cho anh thật khỏi, thật vừa bụng anh
For you to be truly healed, truly to your satisfaction
Nghe tin thủy mới cho hay
Anh vừa mổ mắt, kỳ này thứ hai
Nhưng mà bác sỹ thiếu tài
Đã không sửa được, lại sai trước nhiều
Nếu anh chỉ thấy máy phiền
Làm anh bực bội, thêm điều kém tươi
Mong anh cứ hãy tươi cười
Rồi đi khám lại, con người cũng vừa
Gia đình cầu sớm cầu trưa
Cho anh thật khỏi, thật vừa bụng anh
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionF/W = Federal Wayabbreviation explained
· · ·

VICTOR THẮNG

23-11-07 · F.W. · T.P.

Xứng đáng con dòng, Nguyễn Thắng ơi
Worthy of the lineage, oh Nguyễn Thắng
Luyện thân, luyện trí, luyện tâm thôi
Train the body, train the mind, train the heart
Bao nhiêu công sức, chủ toàn hảo
So much effort, aiming for perfection
Rạng rỡ lừng danh, khắp mọi nơi
Radiant and famous, everywhere
Mười chín Xuân xanh, đang độ mơ
Nineteen green springs, in the age of dreams
Gồng mình, cố nữa, học là lời
Bracing oneself, trying more, learning is profit
Mai đây, danh toại, công thành tới
Someday, fame achieved, success arrives
Nhất chàu không ai, để trợ chơi
None can compare, none to help playfully
Xứng đáng con dòng, Nguyễn Thắng ơi
Luyện thân, luyện trí, luyện tâm thôi
Bao nhiêu công sức, chủ toàn hảo
Rạng rỡ lừng danh, khắp mọi nơi
Mười chín Xuân xanh, đang độ mơ
Gồng mình, cố nữa, học là lời
Mai đây, danh toại, công thành tới
Nhất chàu không ai, để trợ chơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notenhớ trênremember above
uncertain readings
  • Nhất chàu
  • chủ toàn hảo
· · ·

TẶNG MINH PHỤNG 1

12-12-1999 · Oak Ridge · T.P.

Ai xưa săn sóc cho cha
Who long cared for father
Ngày đêm thăm hỏi, đâu là có quên
Day and night visiting, when was it ever forgotten
Lòng con trả, nghĩa ơn đền
The child's heart repays, the debt of gratitude is returned
Cha đây luôn nhớ, để bên dạ này
Father here always remembers, keeping it in this heart
Con không tung niềm ân chảy
The child does not spread the flowing grace
Nhưng tâm cao cả, đã bày lộ ra
But the noble heart has been revealed
Bây giờ, con phải rời xa
Now the child must go far away
Mối tình phụ tử, nước nhà mấy ai
The father-child bond, how few in the land
Ai xưa săn sóc cho cha
Ngày đêm thăm hỏi, đâu là có quên
Lòng con trả, nghĩa ơn đền
Cha đây luôn nhớ, để bên dạ này
Con không tung niềm ân chảy
Nhưng tâm cao cả, đã bày lộ ra
Bây giờ, con phải rời xa
Mối tình phụ tử, nước nhà mấy ai
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTẶNG (crossed 'Ặ')
· · ·

TẶNG MINH PHỤNG 2

12-12-1999 · Oak Ridge · T.P.

Con đi trời sám, tuyết bay
The child leaves, grey sky, snow flying
Cỏ cây ủ rũ, cha nay lệ rơi
Grass and trees droop, father now sheds tears
Nay mai, cha sẽ lìa đời
Soon, father will depart from life
Thiếu người săn sóc, thiếu nơi cậy nhờ
Lacking someone to care, lacking a place to rely on
Người dưng, nước lã, thờ ơ
Strangers, plain water, indifferent
Than vay, khóc mướn, thương hờ mà thôi
Sighing for hire, crying for pay, false sympathy only
Chúc con, năng sáng vườn đời
Wishing the child, to often brighten the garden of life
Chúc con tươi đẹp, có ngôi, có nghĩ
Wishing the child fresh and lovely, having position, having thought
Con đi trời sám, tuyết bay
Cỏ cây ủ rũ, cha nay lệ rơi
Nay mai, cha sẽ lìa đời
Thiếu người săn sóc, thiếu nơi cậy nhờ
Người dưng, nước lã, thờ ơ
Than vay, khóc mướn, thương hờ mà thôi
Chúc con, năng sáng vườn đời
Chúc con tươi đẹp, có ngôi, có nghĩ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTẶNG (crossed 'Ặ')
· · ·

TẶNG MINH Phụng 3

13-12-1999 · Oak Ridge · T.P

Mặt trời lố rạng phương đông
The sun rises in the east
Cỏ cây loài vật, đã hồng lại tươi
Grass, trees and creatures, turned rosy and fresh
Dân gian cũng mở nu cười
The common folk also open a smile
Vợ chồng con cái, thật tươi lên đường
Husband, wife and children, truly cheerful set out
Cảnh đi, nào nhớ, nào thương
The scene departs, how remembered, how loved
Cuộc đời dâu bể, cũng thường mà thôi
Life's mulberry-sea changes, are but ordinary
Ước ao, sáng nắng vườn đời
Wishing for sunny brightness in the garden of life
Nước suối, suối chảy, thuyền xuôi tới bờ
Spring water, the stream flows, the boat drifts to shore
Mặt trời lố rạng phương đông
Cỏ cây loài vật, đã hồng lại tươi
Dân gian cũng mở nu cười
Vợ chồng con cái, thật tươi lên đường
Cảnh đi, nào nhớ, nào thương
Cuộc đời dâu bể, cũng thường mà thôi
Ước ao, sáng nắng vườn đời
Nước suối, suối chảy, thuyền xuôi tới bờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughGIA ĐÌNH VÀ BẠN HỮUFamily and Friends (struck out, replaced by TẶNG MINH Phụng 3)
· · ·

Tặng bà Lộc

4-12-1999 · Benson Road, Seattle · T.P.

Lộc này, bố mẹ sinh ra
This Lộc, born of father and mother
Lộc này, được thương, của bà, của ông
This Lộc, loved by grandmother and grandfather
Lộc này, ôn hoà, của chồng
This Lộc, gentle, belonging to the husband
Lộc này, trời độ, nên không hề gì
This Lộc, Heaven blesses, so nothing is amiss
Bây giờ, Lộc muốn cái chi
Now, whatever Lộc wants
Muốn gì được đó, cầu gì được ngay
Whatever wanted is obtained, whatever prayed for granted at once
Lạy trời cho khoẻ đêm ngay
Praying to Heaven for health night and day
Gia đình hạnh phúc, thật may thật mừng
The family happy, truly fortunate, truly joyful
Lộc này, bố mẹ sinh ra
Lộc này, được thương, của bà, của ông
Lộc này, ôn hoà, của chồng
Lộc này, trời độ, nên không hề gì
Bây giờ, Lộc muốn cái chi
Muốn gì được đó, cầu gì được ngay
Lạy trời cho khoẻ đêm ngay
Gia đình hạnh phúc, thật may thật mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionbố → me (arrow inserting 'bố')
· · ·

Không đề

5-12-99 · Bothell, WA · T.P.

Sĩ nông ở đó mà ra
Scholar and farmer come from there
Công thương, ai bảo, không là lối chung
Craftsman and merchant, who says, is not a common path
Quan quân, binh lính, người hùng
Mandarins, soldiers, heroes
Cũng cùng 1 tổ, nói mung năm người
Also of one ancestor, speaking of five kinds of people
Khi ra, chẳng có cười tươi
When out, there is no bright smile
Khi vào, bạc 9, vàng 10, hả hê
When in, silver nine, gold ten, gleeful
Trăm thương, lúc đến, lúc về
A hundred loves, at arrival, at departure
Nghìn thương, lưu niệm, còn xê dịch hoài
A thousand loves, keepsakes, still moving about endlessly
Sĩ nông ở đó mà ra
Công thương, ai bảo, không là lối chung
Quan quân, binh lính, người hùng
Cũng cùng 1 tổ, nói mung năm người
Khi ra, chẳng có cười tươi
Khi vào, bạc 9, vàng 10, hả hê
Trăm thương, lúc đến, lúc về
Nghìn thương, lưu niệm, còn xê dịch hoài
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughỞ ôtô mà ra / Nói mung năm người (struck)Coming out of a car / speaking of five people (struck)
  • strikethroughtác nhà thơng (struck at bottom)
uncertain readings
  • nói mung
  • Ở ôtô mà ra
· · ·

CÁI GÌ

6-12-99 · Bothell WA · T.P.

Cái gì mà giống mõm voi
What is it that resembles an elephant's snout
Cái gì, có ngạch, có ngòi, có hang
What has a sill, a spout, a den
Cái gì biết quắp, không càng
What can grasp, without claws
Cái gì phung phính, có màng, có đầu
What is plump, has a membrane, has a head
Cái gì, hẹp ròng, nông sâu
What is narrow-pure, shallow-deep
Cái gì, lục cần, bắc cầu mới qua
What is six-limbed, must build a bridge to cross
Cái gì thích quả dừa ca
What likes the coconut fruit
Cái gì làm công quan ra trị đời
What serves as official to govern the world
Cái gì mà giống mõm voi
Cái gì, có ngạch, có ngòi, có hang
Cái gì biết quắp, không càng
Cái gì phung phính, có màng, có đầu
Cái gì, hẹp ròng, nông sâu
Cái gì, lục cần, bắc cầu mới qua
Cái gì thích quả dừa ca
Cái gì làm công quan ra trị đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionCái (small inserted above line)
uncertain readings
  • dừa ca
  • lục cần
· · ·

RA TIỆM

4-9-2001 · Oak Ridge

Chẳng mấy khi bạn đến chơi nhà
Rarely does a friend come to visit the house
Vợ thời hỏi bạn, tiệm không xa
The wife then asks the friend, the shop is not far
Ao đâu có sẵn mà chài lưới
Where is a pond ready to cast nets
Vườn chỉ hoa không, chẳng có gà
The garden has only flowers, no chickens
Thức uống, đồ ăn, đâu tích sẵn
Drinks and food, none stocked ready
Nói song rồng rếch, hết ngam nga
Having spoken bluntly, done with hesitation
Tiệm uống, tiệm ăn, đầy gần sân
Drink shops, eating shops, plentiful near the yard
Đến đó ê hề, ngon quá ta
Going there abundant, so delicious
Chẳng mấy khi bạn đến chơi nhà
Vợ thời hỏi bạn, tiệm không xa
Ao đâu có sẵn mà chài lưới
Vườn chỉ hoa không, chẳng có gà
Thức uống, đồ ăn, đâu tích sẵn
Nói song rồng rếch, hết ngam nga
Tiệm uống, tiệm ăn, đầy gần sân
Đến đó ê hề, ngon quá ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • rồng rếch
  • ngam nga
· · ·

TÌNH ĐỜI

5-9-2001 · Oak Ridge · T.P.

Bố làm bác sỹ thì mừng
Father being a doctor is joyful
Con làm bác sỹ, dửng dưng chuyện đời
Child being a doctor, indifferent to life's matters
Con ăn con uống khối khối
The child eats and drinks plenty
Bố ăn cơ cực, ai mời miếng ăn
Father eats in hardship, who invites him a bite
Con dâu có phải tiên tân
Is the daughter-in-law a new fairy
Bố thời chắt bóp, khó khăn trải đầy
Father then scrimps, hardship spread everywhere
Sẵn tiền, con đó, con đây
Having money, the child there, the child here
Bao giờ trả được, hiếu nay, nghĩa kia
When can it be repaid, this filial piety, that debt
Bố làm bác sỹ thì mừng
Con làm bác sỹ, dửng dưng chuyện đời
Con ăn con uống khối khối
Bố ăn cơ cực, ai mời miếng ăn
Con dâu có phải tiên tân
Bố thời chắt bóp, khó khăn trải đầy
Sẵn tiền, con đó, con đây
Bao giờ trả được, hiếu nay, nghĩa kia
← swipe to switch language →
· · ·

TRỒNG NGƯỜI

6-9-2001 · Oak Ridge · T.P.

Trồng cây, chảy quả là thường
Planting a tree, bearing fruit is ordinary
Trồng rau, hái lá, dọc mương, là gì
Planting vegetables, picking leaves, along the ditch, is what
Trồng người, công quả khác chi
Raising people, the merit is no different
Đã lâu lại khó, chờ bi thiệt hơn
Long and hard, waiting sorrowful, more of a loss
Tháng năm, vất vả đứng sờn
Through the years, toiling standing worn
Công thành, giúp được, ai hơn sướng rồi
Success achieved, being able to help, who is happier
Giúp cho đời đẹp thời thôi
Helping make life beautiful, that's all
Giúp cho đời mới, thêm bởi thêm hoa
Helping make a new life, more grace more flowers
Trồng cây, chảy quả là thường
Trồng rau, hái lá, dọc mương, là gì
Trồng người, công quả khác chi
Đã lâu lại khó, chờ bi thiệt hơn
Tháng năm, vất vả đứng sờn
Công thành, giúp được, ai hơn sướng rồi
Giúp cho đời đẹp thời thôi
Giúp cho đời mới, thêm bởi thêm hoa
← swipe to switch language →
· · ·

NGƯỜI GIÀ

1999 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Người già lầm lẫn là thường
Old people being confused is normal
Đừng chê, đừng trách, là thương người già
Don't mock, don't blame, that is to love the elderly
Ngỏ lời thăm hỏi mẹ cha
Speak words of greeting to mother and father
Cũng là cô bác, mới là tình thân
Also aunts and uncles, that is true kinship
Tháng năm trôi chảy dần dần
Months and years flow by gradually
Người già, thân thích, cần làm dâu con
The elderly, relatives, need dutiful children
Cháu con xây dựng nước non
Grandchildren and children build the country
Người già vui thú, mỏi mòn đợi trông
The elderly find joy, wearily awaiting
Người già lầm lẫn là thường
Đừng chê, đừng trách, là thương người già
Ngỏ lời thăm hỏi mẹ cha
Cũng là cô bác, mới là tình thân
Tháng năm trôi chảy dần dần
Người già, thân thích, cần làm dâu con
Cháu con xây dựng nước non
Người già vui thú, mỏi mòn đợi trông
← swipe to switch language →
· · ·

Phật hiện tại Chùa Pháp Bảo

Chùa Pháp Bảo · T.P

Thiên đàng địa ngục ở đâu
Where are heaven and hell
Trong tim ta đó, đừng cầu ở xa
They are in our heart, don't seek them afar
Đến chùa, theo gót Di Đà
Come to the temple, follow Amitabha's footsteps
Làm sao giải thoát, là ta sướng rồi
How to attain liberation, and we are happy
Từ bi, hỷ xả, đủ đôi
Compassion, joy and letting go, a complete pair
Tứ tâm, bác ái, có, hôi nghiêm thêm
The four minds, charity, present, more solemn
Tại sao ta sống êm đềm
Why do we live peacefully
Vì ta đã tạo duyên êm của nhà
Because we have made the gentle bond of the home
Ngày đêm có óc vị tha
Day and night having an altruistic mind
Giúp người trước hết, giúp ta cuối cùng
Help others first, help oneself last
Việc gì có ích lợi chung
Whatever benefits the common good
Chung công, chung của, lại cùng góp tâm
Shared effort, shared wealth, also joining hearts
Việc hay, hay cứ âm thầm
Good deeds, keep them quiet
Lòng mình, mình biết, Phật tâm biết liền
One's own heart, oneself knows, the Buddha-mind knows at once
Làm được như thế là tiên
To do so is to be an immortal
Làm được như vậy, mọi miền hưởng an
To do so, every region enjoys peace
Phật đầy đã hiện trên bàn
The Buddha fully has appeared upon the altar
Trong hương khói bốc, nến tan biến thanh
In the rising incense smoke, the candle melts becoming pure
Thâu cùng lời khấn năm canh
Gathering the prayers through the five night-watches
Hiếu nguyện ý nguyện, học hành niệm tu
Filial vows and heartfelt vows, study and practice
Đời người bể khổ ào tu
Human life is a sea of suffering, so practice
Tu sao chân thật, Đông Thu, Phật về
Practice truly, Winter Autumn, Buddha returns
Phật về, để nghiệm, để phê
Buddha returns, to examine, to appraise
Để khuyên tiếp tục, đầu đề Phật tâm
To advise to continue, the theme of the Buddha-mind
Thiên đàng địa ngục ở đâu
Trong tim ta đó, đừng cầu ở xa
Đến chùa, theo gót Di Đà
Làm sao giải thoát, là ta sướng rồi
Từ bi, hỷ xả, đủ đôi
Tứ tâm, bác ái, có, hôi nghiêm thêm
Tại sao ta sống êm đềm
Vì ta đã tạo duyên êm của nhà
Ngày đêm có óc vị tha
Giúp người trước hết, giúp ta cuối cùng
Việc gì có ích lợi chung
Chung công, chung của, lại cùng góp tâm
Việc hay, hay cứ âm thầm
Lòng mình, mình biết, Phật tâm biết liền
Làm được như thế là tiên
Làm được như vậy, mọi miền hưởng an
Phật đầy đã hiện trên bàn
Trong hương khói bốc, nến tan biến thanh
Thâu cùng lời khấn năm canh
Hiếu nguyện ý nguyện, học hành niệm tu
Đời người bể khổ ào tu
Tu sao chân thật, Đông Thu, Phật về
Phật về, để nghiệm, để phê
Để khuyên tiếp tục, đầu đề Phật tâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Di ĐàRefers to Amitabha Buddha (A Di Đà).
marginalia
  • strikethroughPHẬT HIỆN TẠI (struck, replaced with 'Phật hiện')
uncertain readings
  • hôi nghiêm
  • Đông Thu
  • ào tu
· · ·

ĐÁNH NHAU

2002 · Oak Ridge · T.P.

Tôi đâu có đánh nước ông
I did not attack your country
Sao ông vượt núi, qua đồng, đánh tôi
Why do you cross mountains, over fields, to attack me
Ở ăn như thế là tồi
To behave like that is base
Nhân tâm như vậy, thiên lôi đả liền
Such a human heart, the thunder god strikes at once
Ông rồ, ông dại, hay điên
Are you mad, foolish, or crazy
Tốn công, tốn của, tốn tiền, thiệt thân
Wasting effort, wealth, money, harming oneself
Nhắn ông, mấy tiếng ân cần
A message to you, a few earnest words
Muốn yên, giữ nước, giữ thân, sướng rồi
Wanting peace, keep the country, keep the self, and be happy
Tôi đâu có đánh nước ông
Sao ông vượt núi, qua đồng, đánh tôi
Ở ăn như thế là tồi
Nhân tâm như vậy, thiên lôi đả liền
Ông rồ, ông dại, hay điên
Tốn công, tốn của, tốn tiền, thiệt thân
Nhắn ông, mấy tiếng ân cần
Muốn yên, giữ nước, giữ thân, sướng rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughDec (struck in date)
· · ·

BỀ NGOÀI BỀ TRONG

19-3-99 · Federal Way · T.P

Bề ngoài, ăn mặc bảnh bao
On the outside, dressed sharp
Bề trong, thế nào, thế nào, ai hay
On the inside, how is it, how is it, who knows
Bề ngoài, nhà cửa, chưng bày
On the outside, the house, on display
Bề trong kham khổ, bây nay, ai tưởng
On the inside hardship, until now, who imagined
Bề ngoài, xe chạy, có chương
On the outside, the car runs, has a horn
Bề trong, khao khát, chỉ mong đô la
On the inside, craving, only hoping for dollars
Bề ngoài, hô hoán, chống ta
On the outside, shouting, opposing us
Bề trong nham hiểm, chính ma là mình
On the inside sinister, the very demon is oneself
Bề ngoài, ăn mặc bảnh bao
Bề trong, thế nào, thế nào, ai hay
Bề ngoài, nhà cửa, chưng bày
Bề trong kham khổ, bây nay, ai tưởng
Bề ngoài, xe chạy, có chương
Bề trong, khao khát, chỉ mong đô la
Bề ngoài, hô hoán, chống ta
Bề trong nham hiểm, chính ma là mình
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • có chương
· · ·

COI CHỪNG

19-3-1999 · Federal Way · Thanh-Phùng

Khi về, cẩn thận, coi chừng
When returning, be careful, watch out
Giấy tờ, tiền bạc, đừng chưng ra ngoài
Papers, money, don't display them outside
Bọn gian, thừa dịp ra oai
Villains, taking the chance to show off
Cướp cho bằng hết, kêu nài thầy chẳng
Rob everything, pleading is of no use
Cũng đừng hứa hão, hứa sang
Also don't make empty promises, boastful promises
Nếu không hiểu rõ, gạt phăng cho rồi
If not understood clearly, brush it off entirely
Cha con, đừng để ai lôi
Father and child, don't let anyone drag you
Phải nên săn sóc, đừng ngơ có nhau
Should take care, don't ignore each other
Khi về, cẩn thận, coi chừng
Giấy tờ, tiền bạc, đừng chưng ra ngoài
Bọn gian, thừa dịp ra oai
Cướp cho bằng hết, kêu nài thầy chẳng
Cũng đừng hứa hão, hứa sang
Nếu không hiểu rõ, gạt phăng cho rồi
Cha con, đừng để ai lôi
Phải nên săn sóc, đừng ngơ có nhau
← swipe to switch language →
· · ·

TẶNG BÀ YẾN — HOA

17-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Hoa này là thật hoa cây
This flower is truly a flower of a tree
Tu tâm tích đức, cây này nở hoa
Cultivating the heart, accumulating virtue, this tree blooms
Hoa này biểu hiệu an hoà
This flower symbolizes peace and harmony
Tình thương chân thật, người xa kẻ gần
True affection, those far and those near
Cầu cho thêm thọ, thêm thân
Praying for more longevity, more closeness
Khang ninh lộc phúc, mùa Tần, đỗ Ngô
Health and peace, blessings, the Tần season, passing Ngô
Tiền tài như nước ồ ồ
Wealth like gushing water
Hanh thông mọi mặt, xa vô đứng ngôi
Smooth in every aspect, far and near standing in place
Hoa này là thật hoa cây
Tu tâm tích đức, cây này nở hoa
Hoa này biểu hiệu an hoà
Tình thương chân thật, người xa kẻ gần
Cầu cho thêm thọ, thêm thân
Khang ninh lộc phúc, mùa Tần, đỗ Ngô
Tiền tài như nước ồ ồ
Hanh thông mọi mặt, xa vô đứng ngôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mùa Tần, đỗ Ngô
· · ·

NHỚ AI ?

T.P.

Nhớ ai, tạ được đẻ ra
Remember who, we were born
Nhớ ai nuôi dưỡng, nên ta thế này
Remember who nurtured us, making us like this
Công ai cho học đến nay
Whose merit let us study until now
Nhờ ai gây dựng, ngày nay hưởng công
Thanks to whom's building, today enjoying the reward
Bây giờ nên, vợ nên chồng
Now becoming wife, becoming husband
Làm sao trả hiếu, cha trông mẹ chờ
How to repay filial duty, father watches, mother waits
Số ta không phải bơ vơ
Our fate is not forlorn
Qua sông, ta được tới bờ, quý thay
Crossing the river, we reach the shore, how precious
Nguyện rằng, không sớm thì chầy
Vowing that, sooner or later
Nghĩa đền, ơn trả, tự tay phải làm
Debt repaid, grace returned, must do with one's own hands
Nhớ ai, tạ được đẻ ra
Nhớ ai nuôi dưỡng, nên ta thế này
Công ai cho học đến nay
Nhờ ai gây dựng, ngày nay hưởng công
Bây giờ nên, vợ nên chồng
Làm sao trả hiếu, cha trông mẹ chờ
Số ta không phải bơ vơ
Qua sông, ta được tới bờ, quý thay
Nguyện rằng, không sớm thì chầy
Nghĩa đền, ơn trả, tự tay phải làm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTẶNG CẨM TÚ XUẤT GIA (circled, struck)Dedicated to Cẩm Tú getting married (circled/struck)
  • side_notekhỏi viết hoano need to capitalize
· · ·

CAM LỘ

8-10-2004 · Mukilteo · T.P.

Hỷ xả, từ bi, y như thay
Joyful giving, compassion, just as if changed
Làm gương đi trước, suốt đêm ngay
Set an example ahead, all through night and day
Im hơi, lặng tiếng, không loe, loét
Silent breath, quiet voice, no flaring, no oozing
Nhủ nhủ, khuyên khuyên, được mới hay
Gently reminding, advising, achieving is good
Nhẫn nhủ, không chê, là tốt nhất
Patiently reminding, no scorn, is best
Lòng người có lúc, dễ phơi bày
The human heart at times, easily reveals itself
Hỏi người ngần quá, đem tâm giúp
Ask the person hesitating too much, bring your heart to help
Bác ái cam lộ, đáng quý thay
Charity is sweet dew, how precious
Hỷ xả, từ bi, y như thay
Làm gương đi trước, suốt đêm ngay
Im hơi, lặng tiếng, không loe, loét
Nhủ nhủ, khuyên khuyên, được mới hay
Nhẫn nhủ, không chê, là tốt nhất
Lòng người có lúc, dễ phơi bày
Hỏi người ngần quá, đem tâm giúp
Bác ái cam lộ, đáng quý thay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cam lộ'Cam lộ' means sweet dew / nectar, a Buddhist symbol of grace.
uncertain readings
  • ngần quá
· · ·

PHẢI LÀM

14-12-1999 · Oak Ridge · T.P.

Lớn lên, mới biết công cha
Growing up, only then knowing father's merit
Công ơn của mẹ, cũng là lớn lao
Mother's grace, is also great
Đêm nằm, da xót như bào
Lying at night, skin stinging as if scraped
Đền công dưỡng dục, làm sao lúc này
Repay the raising, how at this time
Việc làm, chưa vững trong tay
A job, not yet firm in hand
Tiền nong chưa hể, tay này kiếm ra
Money not yet earned, this hand must earn it
Giúp cha, giúp mẹ, giúp bà
Help father, help mother, help grandmother
Tương lai nhứt định, là ta phải làm
The future surely, is what we must do
Lớn lên, mới biết công cha
Công ơn của mẹ, cũng là lớn lao
Đêm nằm, da xót như bào
Đền công dưỡng dục, làm sao lúc này
Việc làm, chưa vững trong tay
Tiền nong chưa hể, tay này kiếm ra
Giúp cha, giúp mẹ, giúp bà
Tương lai nhứt định, là ta phải làm
← swipe to switch language →
· · ·

EM, Nói đi

14-12-99 · Oak Ridge · T.P.

Chị em, chỉ có 2 ta
Sisters, there are only the two of us
Ở ăn xa cách, lòng đã nhớ sao
Living apart, the heart has missed so
Chị đây, việc vững như sao
Sister here, work steady as stars
Còn em, dự tính, ước ao, những gì?
And you, plans, wishes, what are they?
Bây giờ, em hãy nói đi
Now, you speak up
Chị mà giúp được, giúp gì, giúp ngay
If sister can help, whatever help, help right away
Ít ra, em phải trình bày
At least, you must explain
Mẹ cha phụ giúp, thì may việc thành
With mother and father helping, then luckily the work succeeds
Chị em, chỉ có 2 ta
Ở ăn xa cách, lòng đã nhớ sao
Chị đây, việc vững như sao
Còn em, dự tính, ước ao, những gì?
Bây giờ, em hãy nói đi
Chị mà giúp được, giúp gì, giúp ngay
Ít ra, em phải trình bày
Mẹ cha phụ giúp, thì may việc thành
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughEM (crossed 'E')
· · ·

MONG CHA Đừng khổ

14-12-1999 · Oak Ridge · T.P.

Xin cha đừng khổ với ai
Please father, don't suffer over anyone
Trường đời dễ dài, là bài học hay
The school of life so long, is a good lesson
Biết cha, vất vả, đêm ngày
Knowing father, toils, night and day
Nhưng cha quá khổ, gió lay được nào
But father suffers too much, can the wind sway
Gia đình, xã hội, sờn sao
Family, society, how worn
Sờ uy, dầu có, người nào, mến thương
Fearing power, if any, who then, loves
Mong cha hay đổi lối đường
Wishing father would change his way
Đường đi dễ dài, đem thương mến về
The road so long, bring love back
Xin cha đừng khổ với ai
Trường đời dễ dài, là bài học hay
Biết cha, vất vả, đêm ngày
Nhưng cha quá khổ, gió lay được nào
Gia đình, xã hội, sờn sao
Sờ uy, dầu có, người nào, mến thương
Mong cha hay đổi lối đường
Đường đi dễ dài, đem thương mến về
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTHƯA CHA (struck, replaced with MONG)To father (struck, replaced with 'Hoping')
uncertain readings
  • Sờ uy
· · ·

HỶ XẢ

22-10-2007 · Federal Way · T.P.

Áo quần , chợt bẩn , giặt đi
Clothes suddenly dirty, wash them away
Chị em làm lỗi , xả vì người thân
Sisters make mistakes, let go for the sake of loved ones
Dung lời dịu ngọt dặn dặn
Use gentle sweet words to advise repeatedly
Rồi ra sẽ ngấm ; bỏ sẵn máy hờn
Then it will sink in; discard the readiness to sulk
Cùng nhó , thân thiện đi đôi
Remember together, friendliness goes hand in hand
Cùng vị chữ "chấp" , bỏ rồi , thấy vui
Together the word 'grudge', once dropped, brings joy
Ở sao như đấm mía lui
Live so like [?] sugarcane
Luôn luôn thơm phức , chẳng tiến lui chẳng nề
Always fragrant, advancing or retreating without complaint
Áo quần , chợt bẩn , giặt đi
Chị em làm lỗi , xả vì người thân
Dung lời dịu ngọt dặn dặn
Rồi ra sẽ ngấm ; bỏ sẵn máy hờn
Cùng nhó , thân thiện đi đôi
Cùng vị chữ "chấp" , bỏ rồi , thấy vui
Ở sao như đấm mía lui
Luôn luôn thơm phức , chẳng tiến lui chẳng nề
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchẳngnot
uncertain readings
  • đấm
· · ·

GIÚP TÔI

13-12-99 · Oak Ridge · T.P.

Giúp tôi "tiền bạc" , không không
Help me with 'money', no no
Giúp tôi "danh hão" đời hồng được đâu
Help me with 'empty fame', can the pink life be attained
Giúp tôi "Cao ốc , xe tàu"
Help me with 'high-rises, cars and ships'
Không không , đâu muốn , sầu âu , chất chồng
No no, don't want, worries piling up
Sinh không , tử lại về không
Born with nothing, dying returns to nothing
Mong chi , cá chậu , chim lồng , khổ thân
Wish for what, fish in a bowl, bird in a cage, suffering self
Tôi mong "lời nói ân cần"
I wish for 'kind caring words'
Tôi cầu "chữ tín , ngoài sân , trong nhà"
I pray for 'trustworthiness, outside the yard, inside the house'
Sống đời , rồi cũng ra ma
Living life, we all become ghosts
Chỉ còn "chữ tín" mới là thiên thu
Only 'trustworthiness' remains eternal
Giúp tôi "tiền bạc" , không không
Giúp tôi "danh hão" đời hồng được đâu
Giúp tôi "Cao ốc , xe tàu"
Không không , đâu muốn , sầu âu , chất chồng
Sinh không , tử lại về không
Mong chi , cá chậu , chim lồng , khổ thân
Tôi mong "lời nói ân cần"
Tôi cầu "chữ tín , ngoài sân , trong nhà"
Sống đời , rồi cũng ra ma
Chỉ còn "chữ tín" mới là thiên thu
← swipe to switch language →
· · ·

VÂN VƯƠNG

13-12-99 · Oak Ridge · T.P.

Cuộc đời bể khổ vì đâu
Life a sea of suffering, why
Chính "tiền , danh , sắc" , mới đầu Vân Vương
It is 'money, fame, beauty', that starts the entanglement
Dính vào , là đã lạc đường
Once caught, one is already lost
Càng tham lam lắm , càng Vương Vấn nhiều
The more greedy, the more entangled
Thắng rồi , thì lại thêm Kiêu
Once winning, then more pride
Không may thua , thiệt , lại liều mạng thân
If unlucky loss, damage, then risk one's life
Chữ tin , mới gỡ được dần
The word trust gradually unravels it
Hết Vương , hết Vấn , thì tâm mới nhàn
No entanglement, no attachment, then the mind is at ease
Cuộc đời bể khổ vì đâu
Chính "tiền , danh , sắc" , mới đầu Vân Vương
Dính vào , là đã lạc đường
Càng tham lam lắm , càng Vương Vấn nhiều
Thắng rồi , thì lại thêm Kiêu
Không may thua , thiệt , lại liều mạng thân
Chữ tin , mới gỡ được dần
Hết Vương , hết Vấn , thì tâm mới nhàn
← swipe to switch language →
· · ·

ÔNG BÀ THANH-HỒ

2007 · Oak Ridge · T.P.

Tha hương là cảnh buồn đau
Being far from home is a sad, painful state
Chỉ còn niềm thật , quên sầu , thấy vui
Only true sincerity remains, forget sorrow, find joy
Xa quê , lòng những bùi ngùi
Far from homeland, the heart feels melancholy
Tâm tình bạn hữu , ngùi ngùi đỡ buồn
Sharing feelings with friends eases the sadness
Tuổi già , hay tủi lệ tuôn
Old age, often feels sorry, tears flow
Đúng độ , hạn chế , là nguồn tự ti
Right measure, restraint, is the source of self-doubt
Thanh Hồ , bạn tốt , ai bì
Thanh Hồ, good friends, who can compare
Giúp chùa , giúp bạn , bao khi đã trưởng
Help the temple, help friends, so often mature
Tha hương là cảnh buồn đau
Chỉ còn niềm thật , quên sầu , thấy vui
Xa quê , lòng những bùi ngùi
Tâm tình bạn hữu , ngùi ngùi đỡ buồn
Tuổi già , hay tủi lệ tuôn
Đúng độ , hạn chế , là nguồn tự ti
Thanh Hồ , bạn tốt , ai bì
Giúp chùa , giúp bạn , bao khi đã trưởng
← swipe to switch language →
· · ·

Hộp quà

7-5-2005 · Mukilteo · T.P.

Nhân ngày mẫu nhật Cỏ Hoa ,
On Mother's Day of grass and flowers,
Đoàn / Lê gửi tặng hộp quà , biếu mẹ
Đoàn / Lê send a gift box, presenting to mother
Để mẹ ăn với bạn bè
So mother eats with friends
Vui công sinh dưỡng , chở che suốt đời
Joy for the effort of birthing and raising, sheltering all life
Tuổi già , mẹ hãy nghỉ ngơi
In old age, mother please rest
Hãy ăn , hãy hưởng , lộc trời đổ cho
Eat, enjoy, the heaven's blessings poured out
Qua sông , nhớ có thuyền đò
Crossing the river, remember there's a boat
Nhớ đò , con mới được no đủ đầy
Remember the boat, children get full and complete
Nhân ngày mẫu nhật Cỏ Hoa ,
Đoàn / Lê gửi tặng hộp quà , biếu mẹ
Để mẹ ăn với bạn bè
Vui công sinh dưỡng , chở che suốt đời
Tuổi già , mẹ hãy nghỉ ngơi
Hãy ăn , hãy hưởng , lộc trời đổ cho
Qua sông , nhớ có thuyền đò
Nhớ đò , con mới được no đủ đầy
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐOÀN / THÙY-LÊĐoàn / Thùy-Lê (names struck through in title)
· · ·

Ân / Cháu

7-5-2005 · Mukilteo · T.P.

Ông bà nhận được ảnh rồi
Grandparents received the photo
Lại thêm lời chúc , ôi thôi thật mừng
Plus the words of wishes, oh how truly glad
Cầu cho công việc thịnh hưng
Pray that work prospers
Ước cho danh tiếng , thơm lừng khắp nơi
Wish that reputation is fragrant everywhere
Mong cho khỏe mạnh vui đời
Hope for health and joyful life
Hai con Khau Khiêh , ăn chơi thuận hòa
Two children Khau Khiêh, live harmoniously
Sinh thêm cu Tý , là 3
Have another little boy, making 3
Vợ chồng thêm sướng , ông bà thấy vui
The couple happier, grandparents feel joy
Ông bà nhận được ảnh rồi
Lại thêm lời chúc , ôi thôi thật mừng
Cầu cho công việc thịnh hưng
Ước cho danh tiếng , thơm lừng khắp nơi
Mong cho khỏe mạnh vui đời
Hai con Khau Khiêh , ăn chơi thuận hòa
Sinh thêm cu Tý , là 3
Vợ chồng thêm sướng , ông bà thấy vui
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLili / Timnames struck through in title
uncertain readings
  • Khau Khiêh
· · ·

TIÊN AN

15-5-2005 · Mukilteo · T.P.

Sau năm Bến-Hải , tách sơn hà
After the year of Bến Hải, the mountains and rivers split
An - Tiên , sinh ra , ở nước ta
An - Tiên, born, in our country
Thấm thoắt , năm nay , năm chục tuổi
Swiftly, this year, fifty years old
Một vợ , ba con , đã rõ mà
One wife, three children, already clear
Cật lực làm ăn , không biết chán
Working hard, never tiring
Dốc lòng giúp đỡ , hết toàn gia
Wholeheartedly helping, the whole family
Tâm này , đức độ , bề trên rõ
This heart, virtue, superiors know
Chẳng phải phô chương , nét ngọc ngà
Not for show, jade-like traits
Nhiều lúc vô thần , quên việc chính
Often godless, forgetting main duties
Con 3 , còn thiếu , kém ông bà
Three children, still lacking, less than grandparents
Lẽ ra biết nghĩ , cần hơn bố
Should know how to think, more needed than father
Mới dùng là đây , có phúc a !
Only used here, has blessing ah!
Sau năm Bến-Hải , tách sơn hà
An - Tiên , sinh ra , ở nước ta
Thấm thoắt , năm nay , năm chục tuổi
Một vợ , ba con , đã rõ mà
Cật lực làm ăn , không biết chán
Dốc lòng giúp đỡ , hết toàn gia
Tâm này , đức độ , bề trên rõ
Chẳng phải phô chương , nét ngọc ngà
Nhiều lúc vô thần , quên việc chính
Con 3 , còn thiếu , kém ông bà
Lẽ ra biết nghĩ , cần hơn bố
Mới dùng là đây , có phúc a !
← swipe to switch language →
· · ·

LƯƠNG - ĐỘ - ĐẠT

5-9-07 · Centreville · TP

Mừng rằng , biết họ , biết tên rồi
Glad that, know the family name, know the name now
Mục đích giao lưu , để hiểu thôi
The purpose of exchange, just to understand
Quê quán ở đâu , và tuổi tác
Where is the hometown, and age
Cho hay rồi sẽ , có âm hồi
Let me know, there will be a reply
Tò mò một chút , không vô ích
A bit curious, not useless
Quá khứ ra sao , sống có đời
How was the past, living a life
Con cái bao nhiêu , còn phải giúp
How many children, still must help
Mẹ cha tuổi thọ , đã bao rồi
Parents' longevity, how much now
Mừng rằng , biết họ , biết tên rồi
Mục đích giao lưu , để hiểu thôi
Quê quán ở đâu , và tuổi tác
Cho hay rồi sẽ , có âm hồi
Tò mò một chút , không vô ích
Quá khứ ra sao , sống có đời
Con cái bao nhiêu , còn phải giúp
Mẹ cha tuổi thọ , đã bao rồi
← swipe to switch language →
· · ·

DĨ VÃNG

5-9-07 · Centreville · TP

Dĩ Vãng qua rồi , hãy bỏ đi
The past is over, let it go
Xin đừng bịn rịn , níu làm gì
Please don't cling, why hold on
Tro tàn , nếu bới , thêm buồn tủi
The ashes, if stirred, add more sorrow
Xoá quách sổ đen , chớ tiếc chi
Erase the blacklist, don't regret anything
Hỷ Xả và xin đừng cố chấp
Forgive and please don't hold grudges
Tương lai sáng sủa , hãy tìm đi
A bright future, go find it
Rồi ra hậu Vận , nhiều tin tốt
Then the later fortune, much good news
Tốt cả cho nhau , chớ so gì
Good for all of us, don't compare
Dĩ Vãng qua rồi , hãy bỏ đi
Xin đừng bịn rịn , níu làm gì
Tro tàn , nếu bới , thêm buồn tủi
Xoá quách sổ đen , chớ tiếc chi
Hỷ Xả và xin đừng cố chấp
Tương lai sáng sủa , hãy tìm đi
Rồi ra hậu Vận , nhiều tin tốt
Tốt cả cho nhau , chớ so gì
← swipe to switch language →
· · ·

LƯƠNG , ĐỘ ĐẠT 3

5-9-07 · Centreville · T.P.

Tên ta , người gọi , đúng không sai
My name, people call, correct not wrong
Khổ hải , cho nên , phải chạy dài
Sea of suffering, therefore, must run far
Nước Mỹ , di cư , bao khổ ải
America, migration, so much hardship
Bây giờ , tuổi đã , sắp bye bye
Now, age already, about to say bye bye
Tứ thân phụ mẫu , đâu còn nữa
The four parents, no longer here
Huynh đệ , về âm , chẳng còn ai
Siblings, gone to the afterlife, none left
Cháu con , đông đảo , trên năm chục
Grandchildren, numerous, over fifty
Ơn trời , chẳng có , bạc cùng bài
Thank heaven, no gambling with cards
Tên ta , người gọi , đúng không sai
Khổ hải , cho nên , phải chạy dài
Nước Mỹ , di cư , bao khổ ải
Bây giờ , tuổi đã , sắp bye bye
Tứ thân phụ mẫu , đâu còn nữa
Huynh đệ , về âm , chẳng còn ai
Cháu con , đông đảo , trên năm chục
Ơn trời , chẳng có , bạc cùng bài
← swipe to switch language →
· · ·

MINH - PHƯƠNG

T.P.

Tháng ngày , tâm đắc bạn bè
Days and months, cherished friends
Buồn vui kể lể , không che dấu gì
Sharing sorrow and joy, hiding nothing
Bỗng dưng , Minh bỏ ra đi
Suddenly, Minh left
Cũng vì cơm áo , cũng vì lũ con
Also for livelihood, also for the children
Dù sao tình bạn vẫn còn
Anyway the friendship still remains
Chia ly đôi ngả , núi non nhớ hoài
Parting two ways, mountains remember forever
Người đi , kẻ ở , nhớ ai
One leaves, one stays, missing someone
Nhớ người bạn tốt , ngày dài khó quên
Missing a good friend, the long days hard to forget
Tháng ngày , tâm đắc bạn bè
Buồn vui kể lể , không che dấu gì
Bỗng dưng , Minh bỏ ra đi
Cũng vì cơm áo , cũng vì lũ con
Dù sao tình bạn vẫn còn
Chia ly đôi ngả , núi non nhớ hoài
Người đi , kẻ ở , nhớ ai
Nhớ người bạn tốt , ngày dài khó quên
← swipe to switch language →
· · ·

TẶNG BÀ HANH

16-10-1998 · Mukilteo · T.P.

Tháng rồi , tôi đến thăm bà
Last month, I came to visit her
Bà trông mạnh khỏe , nước da hồng hào
She looks healthy, complexion rosy
Thế mà , bỗng chốc , bệnh sao
Yet, suddenly, why the illness
Đau tim , khó thở , phải vào nhà thương
Heart pain, hard to breathe, must enter the hospital
Ngành y thấy rõ bất thường
The medical field clearly sees abnormality
Vành tim ba mạch , bị thương quá rồi
The heart valve three arteries, too damaged now
Cho nên phải mổ ngay thôi
Therefore must operate right away
Trung trình quá chậm , cỏ , mọi nguy cơ
Progress too slow, [?], every risk
Gặp thầy , gặp thuốc , tốt giờ
Met the doctor, met the medicine, good hour
Chữa xong hoàn hảo , không so sót gì
Cured perfectly, nothing missed
Cả nhà phục vụ tùng ly
The whole family serves attentively
Bây giờ rời viện , ấy thì thật hên
Now leaving the hospital, that's truly lucky
Ở ăn phúc hậu , trời đền
Living kindly, heaven repays
Nhớ ơn mãi mãi , chúa trên độ trì
Remember gratitude forever, God above blesses
Tháng rồi , tôi đến thăm bà
Bà trông mạnh khỏe , nước da hồng hào
Thế mà , bỗng chốc , bệnh sao
Đau tim , khó thở , phải vào nhà thương
Ngành y thấy rõ bất thường
Vành tim ba mạch , bị thương quá rồi
Cho nên phải mổ ngay thôi
Trung trình quá chậm , cỏ , mọi nguy cơ
Gặp thầy , gặp thuốc , tốt giờ
Chữa xong hoàn hảo , không so sót gì
Cả nhà phục vụ tùng ly
Bây giờ rời viện , ấy thì thật hên
Ở ăn phúc hậu , trời đền
Nhớ ơn mãi mãi , chúa trên độ trì
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTĂNG (letters struck in title)correction in title
uncertain readings
  • cỏ
· · ·

CHÁU HANH

7-11-2002 · Oak Ridge · T.P.

Cảm ơn cháu đã chúc ông
Thank you grandchild for wishing grandfather
Sống lâu mạnh khỏe , đời không tháng năm
Long healthy life, endless years
Trăng trời sáng đẹp đêm rằm
The sky's moon bright beautiful on the full-moon night
Ông thương cháu quá , tháng năm , đợi đợi
Grandfather loves grandchild so, years, waiting
Cháu ngoan , cháu đẹp , cháu ơi ,
Good grandchild, beautiful grandchild, oh dear
Chúc cho cháu sướng , suốt đời sướng thêm
Wish the grandchild happiness, all life more happiness
Trời cho hạnh phúc êm đềm
Heaven grant gentle happiness
Cầu cho Hanh mãi đẹp thêm lại giàu
Pray that Hanh forever more beautiful and rich
Cảm ơn cháu đã chúc ông
Sống lâu mạnh khỏe , đời không tháng năm
Trăng trời sáng đẹp đêm rằm
Ông thương cháu quá , tháng năm , đợi đợi
Cháu ngoan , cháu đẹp , cháu ơi ,
Chúc cho cháu sướng , suốt đời sướng thêm
Trời cho hạnh phúc êm đềm
Cầu cho Hanh mãi đẹp thêm lại giàu
← swipe to switch language →
· · ·

KHÓC VỢ

6-11-07 · Houston

(Nhân dịp bà Đỗ thị Hạnh mất ngày 6-11-07)
(On the occasion of Mrs. Đỗ thị Hạnh passing on 6-11-07)
Ôi bà Thị Hạnh , của tôi ơi !
Oh Mrs. Thị Hạnh, my dear!
Sao nỡ rời đi , chẳng ở đời
How could you leave, not staying in life
Bỏ lại chồng con , bao luyến tiếc
Leaving behind husband and children, so much longing
Ôi tình , ôi nghĩa , ôi duyên ôi !
Oh love, oh devotion, oh fate!
Bao giờ gặp lại , trời u thảm
When will we meet again, the sky dark and grim
Nhớ mãi tên bà , Thị Hạnh ôi
Remember forever your name, Thị Hạnh oh
Sống thác , khôn thiêng , phù hộ độ
Living or dead, wise and sacred, protect and bless
Ôi bà Thị Hạnh , của tôi ơi .
Oh Mrs. Thị Hạnh, my dear.
(Nhân dịp bà Đỗ thị Hạnh mất ngày 6-11-07)
Ôi bà Thị Hạnh , của tôi ơi !
Sao nỡ rời đi , chẳng ở đời
Bỏ lại chồng con , bao luyến tiếc
Ôi tình , ôi nghĩa , ôi duyên ôi !
Bao giờ gặp lại , trời u thảm
Nhớ mãi tên bà , Thị Hạnh ôi
Sống thác , khôn thiêng , phù hộ độ
Ôi bà Thị Hạnh , của tôi ơi .
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughCHỒNGHUSBAND (struck through before KHÓC VỢ)
  • strikethroughĐỗ thịname element crossed
  • strikethroughSống (start of line struck)correction
· · ·

KHÓC THÔNG GIA

T.P.

Trời sầu , gió thảm , mưa rơi .
Sky sorrowful, wind grim, rain falls.
Khóc người tên Hanh , qua đời mùa nay
Cry for the person named Hanh, passing this season
Chồng con , ủ rũ , đêm ngày
Husband and children, dejected, day and night
Họ hàng thân thích , mắt cay lệ trào
Relatives and kin, eyes stinging, tears overflowing
Công người bể rộng , trời cao
Her merit vast as the sea, high as the sky
Sao không ở lại , lại vào cõi âm
Why not stay, instead enter the underworld
Bạn bè lối xóm thì thầm ,
Friends and neighbors whisper,
Tiếc người họ Đỗ , vang âm tháng ngày
Mourn the person of the Đỗ family, echoing through days
Bàn đi , mở lại , mắt cay
Discuss back and forth, eyes stinging
Mong người siêu thoát , chồng chay thanh tịnh
Hope the person is liberated, the husband fasts purely
Khi xưa , bà đã ở hiền
In the past, she lived kindly
Bây giờ được hưởng tất nhiên phúc trời
Now naturally receives heaven's blessing
Mong bà đi được thanh thơi
Hope she departs peacefully
Chúc bà toại nguyện cuộc đời viên du .
Wish her fulfilled, life's journey complete.
Trời sầu , gió thảm , mưa rơi .
Khóc người tên Hanh , qua đời mùa nay
Chồng con , ủ rũ , đêm ngày
Họ hàng thân thích , mắt cay lệ trào
Công người bể rộng , trời cao
Sao không ở lại , lại vào cõi âm
Bạn bè lối xóm thì thầm ,
Tiếc người họ Đỗ , vang âm tháng ngày
Bàn đi , mở lại , mắt cay
Mong người siêu thoát , chồng chay thanh tịnh
Khi xưa , bà đã ở hiền
Bây giờ được hưởng tất nhiên phúc trời
Mong bà đi được thanh thơi
Chúc bà toại nguyện cuộc đời viên du .
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTHÔNG GIAIN-LAWS (struck through before KHÓC THÔNG GIA)
· · ·

TRĂN TRỐI

25-12-2007 · Houston · T.P.

Việc đời đã trả xong rồi
Life's affairs have been settled
Nghìn thu yên giấc , ôi thôi , toại nguyện
A thousand autumns of peaceful sleep, oh well, fulfilled
Mong chồng ở lại gặp duyên
Hope the husband stays and finds good fate
Mong con , mong cháu , gặp tuyền truyện hay
Hope children, grandchildren, meet good stories
Mấy lời , tỏ rõ tâm này
A few words, expressing this heart
Ơn ai , đã giúp , hằng say cõi trần
Gratitude to those who helped, ever devoted in the mortal world
Buổi tay , nhớ mãi người thân
Parting, remember forever loved ones
Chúc ai ở lại , hoặc gần hoặc xa
Wish those who stay, near or far
Chúc người ở tận quê nhà
Wish those far in the homeland
Cũng là Mỹ Quốc , thương ta bấy dày
Also America, loving us so much
Bây giờ ta phải về Tây ,
Now I must go to the West
Chúc người ở lại , vui vầy đồng an .
Wish those who stay, joyful and at peace together.
Việc đời đã trả xong rồi
Nghìn thu yên giấc , ôi thôi , toại nguyện
Mong chồng ở lại gặp duyên
Mong con , mong cháu , gặp tuyền truyện hay
Mấy lời , tỏ rõ tâm này
Ơn ai , đã giúp , hằng say cõi trần
Buổi tay , nhớ mãi người thân
Chúc ai ở lại , hoặc gần hoặc xa
Chúc người ở tận quê nhà
Cũng là Mỹ Quốc , thương ta bấy dày
Bây giờ ta phải về Tây ,
Chúc người ở lại , vui vầy đồng an .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tuyền truyện
· · ·

KHÓC BÀ HANH (49 ngày)

25-12-07 · Houston

Người đi , thấm thoắt , đã 7 tuần
You left, swiftly, already 7 weeks
Để lại chồng con , với cháu , thân
Leaving husband, children, and grandchildren, kin
Ảm đạm trời mây , u ám quá
Gloomy sky and clouds, too dark
Cỏ cây , chim cá , lệ sầu ngân
Grass and trees, birds and fish, sorrowful tears ring
Chắp tay lạy Phật , thương cho chót
Fold hands praying to Buddha, please have mercy to the end
Trước đã thương rồi , ở cõi trần
Loved before, in the mortal world
Mệnh một bây giờ , xin cứu vớt
Fate ended now, please save
Về trời , mong được , độ phần vân
Return to heaven, hope to be blessed and guided
Người đi , thấm thoắt , đã 7 tuần
Để lại chồng con , với cháu , thân
Ảm đạm trời mây , u ám quá
Cỏ cây , chim cá , lệ sầu ngân
Chắp tay lạy Phật , thương cho chót
Trước đã thương rồi , ở cõi trần
Mệnh một bây giờ , xin cứu vớt
Về trời , mong được , độ phần vân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 49 ngày49 days after death — a significant Buddhist memorial marking the end of the intermediate state
· · ·

CHIA BUỒN

25/12/07 · Houston · T.P.

Bà đi , là việc , của Trời a !
She passed, it is the work of Heaven ah!
Hết nợ trần duyên , ấy phúc a
Finished the debt of earthly fate, that is a blessing
Cho có giằng co , Phật dạy thế
Even if there is struggle, Buddha teaches so
Chỉ cầu hồn sớm , được thăng a
Only pray the soul soon ascends
Long thành , tâm nguyện , ăn , chay đủ
Sincere heart, vows, eating vegetarian fully
Giữ giới làm sao , đúng ý mà
Keeping precepts somehow, in the right spirit
Ai , mất , ai còn , đều mất mát
Whoever dies, whoever remains, all suffer loss
Thế là đúng ý của Trời a
That is exactly Heaven's will ah
Bà đi , là việc , của Trời a !
Hết nợ trần duyên , ấy phúc a
Cho có giằng co , Phật dạy thế
Chỉ cầu hồn sớm , được thăng a
Long thành , tâm nguyện , ăn , chay đủ
Giữ giới làm sao , đúng ý mà
Ai , mất , ai còn , đều mất mát
Thế là đúng ý của Trời a
← swipe to switch language →
· · ·

CẢM ƠN VÀ CHÚC TỤNG

1988 · Mukilteo · T.P.

Cảm ơn con cháu tặng thơ
Thank children and grandchildren for giving poems
Khen thân mạnh khỏe , trí thơ chữ tin
Praise the body healthy, the poetic mind of faith
Tin con , tin cháu , khéo nhìn
Trust children, trust grandchildren, look skillfully
Tự mà cố gắng , đừng tin vào người
Try by yourself, don't rely on others
Khéo ăn , khéo mặc , thì thôi
Eat skillfully, dress skillfully, that's all
Đong đưa , vung dại , bị cười , bị chê
Swaying, foolish waste, gets laughed at, gets criticized
Luyện thân , quán yêu , vẫn đề
Train the body, contemplate love, still the issue
Luyện tâm , hoa nhã , sách kê , đầu giường
Train the mind, refined, books listed, at bedside
Trí mà không luyện , hết hương
The mind unrefined, loses its fragrance
Mong con , mong cháu , hướng đường tốt theo
Hope children, grandchildren, follow the good path
Đường đời , lên núi , xuống đèo
Life's road, up mountains, down passes
Sân si phải tránh , đừng keo kiệt gì
Anger and delusion must be avoided, don't be stingy
Nhân từ , bác ái , nên ghi
Kindness, charity, should be noted
Chữ tình , chữ hiếu , cho bỏ thiệt thua
The word love, the word filial piety, to make up for loss
Một năm chỉ có 4 mùa
A year has only 4 seasons
Mùa nào cũng quý , phải đưa kịp người
Every season is precious, must keep up with others
Mong cho đời đẹp , đời tươi
Hope for a beautiful life, a fresh life
An Khang , thịnh vượng , phúc mười , lộc trăm
Wellbeing, prosperity, tenfold fortune, hundredfold blessing
Cảm ơn con cháu tặng thơ
Khen thân mạnh khỏe , trí thơ chữ tin
Tin con , tin cháu , khéo nhìn
Tự mà cố gắng , đừng tin vào người
Khéo ăn , khéo mặc , thì thôi
Đong đưa , vung dại , bị cười , bị chê
Luyện thân , quán yêu , vẫn đề
Luyện tâm , hoa nhã , sách kê , đầu giường
Trí mà không luyện , hết hương
Mong con , mong cháu , hướng đường tốt theo
Đường đời , lên núi , xuống đèo
Sân si phải tránh , đừng keo kiệt gì
Nhân từ , bác ái , nên ghi
Chữ tình , chữ hiếu , cho bỏ thiệt thua
Một năm chỉ có 4 mùa
Mùa nào cũng quý , phải đưa kịp người
Mong cho đời đẹp , đời tươi
An Khang , thịnh vượng , phúc mười , lộc trăm
← swipe to switch language →
· · ·

CẢM ƠN LAN (THÁI)

7-11-2002 · Oak Ridge · T.P.

Cảm ơn con đã tặng thơ
Thank you child for giving a poem
Thơ mừng sinh nhật , cha cho sang đẹm
A poem for the birthday, father is honored
Nạn qua , lai sống êm đềm ,
Trouble passed, now living peacefully
Ăn ngon , ngủ được , sáng êm , tối hoa
Eat well, sleep well, calm mornings, flowery nights
Tám nhăm , đã hết , trời cha
Eighty-five, already ended, oh heaven
Bước sang 86 , thật là quý thay
Stepping into 86, truly precious
Vui con , vui cháu đêm ngày
Joy with children, joy with grandchildren day and night
Trời ban , Phật thương , trả vay rõ ràng
Heaven bestows, Buddha loves, repayment clear
Cảm ơn con đã tặng thơ
Thơ mừng sinh nhật , cha cho sang đẹm
Nạn qua , lai sống êm đềm ,
Ăn ngon , ngủ được , sáng êm , tối hoa
Tám nhăm , đã hết , trời cha
Bước sang 86 , thật là quý thay
Vui con , vui cháu đêm ngày
Trời ban , Phật thương , trả vay rõ ràng
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertiongửisend (inserted above line)
uncertain readings
  • sang đẹm
· · ·

L. Đỗ Đạt 1

Centreville · PVT.

Ta đang du lịch ở Hoa-Kỳ
I am traveling in America
Vi tính mở coi , xem có chi
Open the computer to look, see what's there
Thì thấy hồi âm của Đỗ Đạt
Then see the reply from Đỗ Đạt
Nhưng mà chưa rõ được thêm gì
But still not clear about anything more
Ở đâu , tuổi tác , cùng nghề nghiệp
Where, age, and profession
Gia cảnh ra sao , lạc hoặc bi
Family circumstances how, happy or sad
Phụ mẫu , mong rằng , còn mạnh khỏe
Parents, hope, still healthy
Tương lai , hy vọng , ước mong gì
Future, hope, what do you wish
Ta đang du lịch ở Hoa-Kỳ
Vi tính mở coi , xem có chi
Thì thấy hồi âm của Đỗ Đạt
Nhưng mà chưa rõ được thêm gì
Ở đâu , tuổi tác , cùng nghề nghiệp
Gia cảnh ra sao , lạc hoặc bi
Phụ mẫu , mong rằng , còn mạnh khỏe
Tương lai , hy vọng , ước mong gì
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughletters struck before L. Đỗ Đạt 1correction in title
· · ·

L. Đỗ Đạt 2

17-9-07 · Centreville

Hiện giờ , sinh sống ở nơi đâu
Currently, living where
Thoải mái làm ăn , hoặc rức đầu
Comfortable livelihood, or headache
Năm tháng , có ai , săn sóc giúp
Over the years, does anyone help care for you
Hay là cô độc , suốt canh thâu
Or are you lonely, all through the night
Trong lòng có ý , tìm thêm bạn
In the heart intending to find more friends
Bạn gái hay trai , để sẻ sầu ,
Female or male friend, to share sorrow
Duyên nghiệp hay sao , mà mọc nổi
Fate or what, that arises
Xuân đầy , chín chục , chẳng lo âu
Full of spring, ninety, no worries
Hiện giờ , sinh sống ở nơi đâu
Thoải mái làm ăn , hoặc rức đầu
Năm tháng , có ai , săn sóc giúp
Hay là cô độc , suốt canh thâu
Trong lòng có ý , tìm thêm bạn
Bạn gái hay trai , để sẻ sầu ,
Duyên nghiệp hay sao , mà mọc nổi
Xuân đầy , chín chục , chẳng lo âu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughletters struck before L. Đỗ Đạt 2correction in title
· · ·

CHUYỆN ĐỜI

18-9-2007 · Houston · T.P.

Chuyện đời , là chuyện có lề
Life's stories, are stories with limits
Gần xa , đâu kể , bạn bè có đôi
Near or far, doesn't matter, friends in pairs
Họp tình , họp tính , đứng ngồi
Gathering feelings, gathering temperament, standing sitting
Truyện ra vanh vách , thu ngồi kể gì
Stories told fluently, sit and tell what
Ca dao , tục ngữ , truyện chi
Folk songs, proverbs, whatever stories
Thời thời , bất tuyệt , cười khì , hả hê
Time after time, ceaseless, laughing, satisfied
Truyện Âu , truyện Á , đâu dễ
European stories, Asian stories, not easy
Nói đi , cho hả , màu mè , truyện trò
Speak up, to satisfy, colorful, conversation
Tiền tiêu , mà đủ , hết lo ,
Money to spend, if enough, no more worry
Truyện chi , cứ kể , hát hò , mới vui .
Whatever stories, just tell, sing, then it's fun.
Chuyện đời , là chuyện có lề
Gần xa , đâu kể , bạn bè có đôi
Họp tình , họp tính , đứng ngồi
Truyện ra vanh vách , thu ngồi kể gì
Ca dao , tục ngữ , truyện chi
Thời thời , bất tuyệt , cười khì , hả hê
Truyện Âu , truyện Á , đâu dễ
Nói đi , cho hả , màu mè , truyện trò
Tiền tiêu , mà đủ , hết lo ,
Truyện chi , cứ kể , hát hò , mới vui .
← swipe to switch language →
· · ·

Cu Tý (Tặng Tim / Lily)

7-5-2005 · Oak Ridge · T.P.

Thu Trang , đẹp lắm , đã lên ba
Thu Trang, very pretty, already turned three
Em gái , Thu Vân , cũng mặn mà
Younger sister, Thu Vân, also charming
Mười sáu tháng rồi , nhanh quá nhỉ
Sixteen months already, so fast right
Cả 2 sáng láng , tựa như hoa
Both bright, like flowers
Cầu trời , mai mốt , thêm cu Tý
Pray to heaven, soon, add a little boy
Nếp tẻ , đồng đều , mới sướng mà
Sticky and plain rice equal, only then happy
Ráng ráng đi thôi , không quá muộn
Try hard, it's not too late
Muộn rồi , nếu muốn , khó được a .
Once late, if you want, hard to get ah.
Thu Trang , đẹp lắm , đã lên ba
Em gái , Thu Vân , cũng mặn mà
Mười sáu tháng rồi , nhanh quá nhỉ
Cả 2 sáng láng , tựa như hoa
Cầu trời , mai mốt , thêm cu Tý
Nếp tẻ , đồng đều , mới sướng mà
Ráng ráng đi thôi , không quá muộn
Muộn rồi , nếu muốn , khó được a .
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nếp tẻ'Nếp tẻ' (sticky rice and plain rice) is an idiom for having both daughters and sons
· · ·

Gigi / Brian

7-5-2005 · Mukilteo · T.P.

Bà đây , đã nhận , được thư rồi
Grandmother here, already received the letter
Mẫu nhật , cháu mừng , sướng quá thôi
Mother's Day, grandchild is glad, so happy
Cháu trẻ , bà già , còn nhớ đến
Grandchild young, grandmother old, still remembered
Đó là phúc đức , của Phung tôi
That is the merit, of our Phung
Bà đây , cùng chúc , cho con nhé
Grandmother here, also wishes, for you
Khỏe khoắn , thành công , lúc đứng ngồi
Healthy, successful, standing and sitting
Chịu khó , siêng năng , và tiến tới
Hardworking, diligent, and advancing
Quả hái sau này , sẽ gặp đôi .
Fruits harvested later, will come in pairs.
Bà đây , đã nhận , được thư rồi
Mẫu nhật , cháu mừng , sướng quá thôi
Cháu trẻ , bà già , còn nhớ đến
Đó là phúc đức , của Phung tôi
Bà đây , cùng chúc , cho con nhé
Khỏe khoắn , thành công , lúc đứng ngồi
Chịu khó , siêng năng , và tiến tới
Quả hái sau này , sẽ gặp đôi .
← swipe to switch language →
· · ·

CẢM ƠN , BÀ YẾN

8-5-2005 · Mukilteo · T.P.

Cảm ơn nhã ý , tặng hoa lan
Thank you for the kind gesture, giving orchids
Hiếu đó , trung đấy , chẳng phải bàn
Filial there, loyal here, no need to discuss
Mẹ mất , coi tôi như mẹ đẻ
Mother passed, regard me like her own mother
Tình này , chưa thấu , biết tâm can
This feeling, not yet understood, knows the heart
Chúc cho trai gái , cùng dâu rể
Wish sons and daughters, along with in-laws
Thuận có , hòa thêm , lộc phúc tràn
Harmony present, more concord, blessings overflow
Hầu Vân sau này , nhiều quả hái
Serve later, many fruits harvested
Công này , bởi chúa , đã đền ban .
This merit, by God, has been repaid.
Cảm ơn nhã ý , tặng hoa lan
Hiếu đó , trung đấy , chẳng phải bàn
Mẹ mất , coi tôi như mẹ đẻ
Tình này , chưa thấu , biết tâm can
Chúc cho trai gái , cùng dâu rể
Thuận có , hòa thêm , lộc phúc tràn
Hầu Vân sau này , nhiều quả hái
Công này , bởi chúa , đã đền ban .
← swipe to switch language →
· · ·

CÔ HANH

16-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Thế nào , mở buổi ra sao ?
How, how does the opening go?
Bây giờ cô đó , ra vào khỏe không ?
Now that lady, coming and going, are you well?
Chúc cho khỏi hẳn , da hồng
Wish for full recovery, rosy skin
Công ăn việc tốt , cha trông , mẹ chờ
Good work and job, father watches, mother waits
Cầu cho , toại nguyện giấc mơ
Pray for the dream to be fulfilled
Thuyền đi tới bến , tới bờ , đẹp an
The boat reaches the dock, the shore, safe and lovely
Giàu tâm , chẳng sợ nghèo nàn
Rich in heart, not afraid of poverty
Ơn trên phù hộ , vạn nạn hết liền .
Heaven's blessing protects, ten thousand troubles end at once.
Thế nào , mở buổi ra sao ?
Bây giờ cô đó , ra vào khỏe không ?
Chúc cho khỏi hẳn , da hồng
Công ăn việc tốt , cha trông , mẹ chờ
Cầu cho , toại nguyện giấc mơ
Thuyền đi tới bến , tới bờ , đẹp an
Giàu tâm , chẳng sợ nghèo nàn
Ơn trên phù hộ , vạn nạn hết liền .
← swipe to switch language →
· · ·

Chị hai

16-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Một trai , một gái , thôi a !
One boy, one girl, that's enough ah!
Xin can , con trẻ , còn , đã , đẻ thêm
Please advise, children young, still, have more
Bao giờ , con cái đầy thêm
When, children more plentiful
Bây giờ mới thật , ấm êm của nhà
Only then truly, warm comfort of home
Nếu không , thua kém người ta
If not, falling behind others
Gia đình sao sao , ắt là , chẳng vui
Family however, surely, not happy
Muốn cho thêm , sắc , thêm mùi
Want to add, color, add fragrance
Thêm con , thêm của , hết sui , hết phiền
More children, more wealth, no bad luck, no worry
Một trai , một gái , thôi a !
Xin can , con trẻ , còn , đã , đẻ thêm
Bao giờ , con cái đầy thêm
Bây giờ mới thật , ấm êm của nhà
Nếu không , thua kém người ta
Gia đình sao sao , ắt là , chẳng vui
Muốn cho thêm , sắc , thêm mùi
Thêm con , thêm của , hết sui , hết phiền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughVợ chồng 1 trai 1 gáiHusband-wife, 1 boy 1 girl (struck through in title)
· · ·

Cô Lan

16-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Có cha , có mẹ ở đây
Have father, have mother here
Có anh , có chị , sum vầy kề bên
Have brothers, have sisters, gathered nearby
Tháng năm , hiếu trả , ơn đền
Over the years, filial repaid, gratitude returned
Có con , tiền gửi , thật hên hơn người
Have children, money sent, truly luckier than others
Thời giờ rộng rãi thành tươi
Time abundant becomes fresh
Làm ăn cũng dễ , lộc mười thành 100
Doing business is easy, tenfold fortune becomes 100
Nhìn trăng những buổi đêm rằm
Looking at the moon on full-moon nights
Cù lao , nhớ mãi , quanh năm , nhớ hoài
The parents' toil, remember forever, year-round, remember always
Có cha , có mẹ ở đây
Có anh , có chị , sum vầy kề bên
Tháng năm , hiếu trả , ơn đền
Có con , tiền gửi , thật hên hơn người
Thời giờ rộng rãi thành tươi
Làm ăn cũng dễ , lộc mười thành 100
Nhìn trăng những buổi đêm rằm
Cù lao , nhớ mãi , quanh năm , nhớ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cù lao'Cù lao' refers to the nine-fold toil of parents raising a child, a classical Vietnamese expression of filial gratitude
marginalia
  • strikethroughVợ chồngHusband-wife (struck through in title)
· · ·

Mẹ tôi

14-12-1999 · Oak Ridge · T.P.

Đêm ngày, mẹ giúp chúng con
Night and day, mother helps us children
Sáng, trưa, mẹ cũng, hay con giúp cha
Morning, noon, mother also, or the children help father
Ai kêu, đã giúp cho ba
Whoever calls, has helped the father
Giúp anh, giúp chị, cũng là giúp em
Help older brother, older sister, also help younger sibling
Thì giờ, tiền bạc, công kèm
Time, money, effort added
Ơn này nhớ mãi, ghi xem thật nhiều
This kindness remembered forever, noted very much
Hơn người, mẹ chẳng có kiêu
Better than others, mother has no pride
Mùi thơm để tiếng, nhiều điều phú quống
Fragrant scent leaving reputation, many prosperous things
Đêm ngày, mẹ giúp chúng con
Sáng, trưa, mẹ cũng, hay con giúp cha
Ai kêu, đã giúp cho ba
Giúp anh, giúp chị, cũng là giúp em
Thì giờ, tiền bạc, công kèm
Ơn này nhớ mãi, ghi xem thật nhiều
Hơn người, mẹ chẳng có kiêu
Mùi thơm để tiếng, nhiều điều phú quống
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThưacrossed-out word before title
uncertain readings
  • phú quống
· · ·

BÀ VỀ

14-12-1999 · Oak Ridge · T.P.

Nghe tin bà mới về chơi
Hearing news grandmother just came to visit
Cháu xin kính gửi, đôi lời hỏi thăm
Grandchild respectfully sends a few words of greeting
Mừng bà đủ dụng, ăn nằm
Glad grandmother has enough, to eat and rest
Bình an, mạnh khỏe, hơn 100, vạn người
Peaceful, healthy, over 100, ten-thousand people
Hình hài, bà vẫn còn tươi
In form, grandmother still looks fresh
Dáng đi vẫn vững, gặp, mười tuổi xanh
Gait still steady, like meeting a ten-year-old youth
Mong cây, vững gốc, vững cành
Wish the tree, firm root, firm branch
Gia đình bóng cả, năm canh được nhờ
Family's great shade, through the night nights relied upon
Nghe tin bà mới về chơi
Cháu xin kính gửi, đôi lời hỏi thăm
Mừng bà đủ dụng, ăn nằm
Bình an, mạnh khỏe, hơn 100, vạn người
Hình hài, bà vẫn còn tươi
Dáng đi vẫn vững, gặp, mười tuổi xanh
Mong cây, vững gốc, vững cành
Gia đình bóng cả, năm canh được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTHƯAcrossed-out word before title
· · ·

TẶNG ANH THỌ - Anh lễ Nhất

30-12-1999 · Houston · T.P.

Trời, cho anh đã đẹp trai
Heaven, gave you already handsome
Lại ăn nói giỏi, khôi hài, có duyên
Also speaks well, humorous, charming
Khi ca, khi nhạc, khi quyền
Sometimes singing, sometimes music, sometimes leading
Nói về văn hoá, thật chuyên nghiệp nghề rồi
Speaking of culture, truly professional in the craft
Nếu không thi thố thì thôi
If not competing then let it be
Đã lên sân khấu, đúng rồi, nhất anh
Once on stage, that's right, you're the best
Tính anh, ăn ở hiền lành
Your nature, living gentle and kind
Vợ anh, tấm tắc, khen anh quá chừng
Your wife, praising warmly, admires you so much
Trời, cho anh đã đẹp trai
Lại ăn nói giỏi, khôi hài, có duyên
Khi ca, khi nhạc, khi quyền
Nói về văn hoá, thật chuyên nghiệp nghề rồi
Nếu không thi thố thì thôi
Đã lên sân khấu, đúng rồi, nhất anh
Tính anh, ăn ở hiền lành
Vợ anh, tấm tắc, khen anh quá chừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNHẤT ANHcrossed-out repositioned words
· · ·

TU TÂM, GIỮ TÍNH

8-10-2004 · Mukilteo · T.P.

Ơi tiền, ơi sắc, ơi danh ơi
Oh money, oh beauty, oh fame
Mi hại bao người, suốt cả đời
You harm so many people, throughout their whole life
Nguà mặt, vênh váng, ôm cái bóng
Turned face, arrogant, embracing a shadow
Buông tay phàm mắt, vẫn chơi vơi
Letting go the mortal eyes, still adrift
Cái khôn, cái quý, ai đã biết
The wisdom, the precious, who has known
Nó ở trong tâm, chẳng về với
It lies within the heart, doesn't come along
Chữ tín, chữ chăm, là bậc nhất
The word trust, the word diligence, are foremost
Tu tâm, giữ tính, nhớ đừng lơi
Cultivate the heart, keep the nature, remember never to slacken
Ơi tiền, ơi sắc, ơi danh ơi
Mi hại bao người, suốt cả đời
Nguà mặt, vênh váng, ôm cái bóng
Buông tay phàm mắt, vẫn chơi vơi
Cái khôn, cái quý, ai đã biết
Nó ở trong tâm, chẳng về với
Chữ tín, chữ chăm, là bậc nhất
Tu tâm, giữ tính, nhớ đừng lơi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Nguà
· · ·

CÔ DUNG

12-11-2004 · Mukilteo · T.P.

Từ bi, bác ái, làm nên
Compassion, charity, achieve
Kiên tâm, chịu khó, để trên phần này
Perseverance, hardworking, placed above in this part
Dù cho không biết, không hay
Even if not knowing, not aware
An lòng chịu đựng, chẳng bày với ai
Content to endure, not showing to anyone
Mong rằng thiên hạ khôn tai
Hoping the world is wise
Mình tôi cam khổ, cận đại chẳng mong
I alone accept hardship, near future not hoping
Tâm tôi, quyết chí, gan trong
My heart, determined, brave within
Cho hoa đua nở, cho lòng thanh thới
Let flowers bloom in profusion, let the heart be at ease
Từ bi, bác ái, làm nên
Kiên tâm, chịu khó, để trên phần này
Dù cho không biết, không hay
An lòng chịu đựng, chẳng bày với ai
Mong rằng thiên hạ khôn tai
Mình tôi cam khổ, cận đại chẳng mong
Tâm tôi, quyết chí, gan trong
Cho hoa đua nở, cho lòng thanh thới
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu CHẬT TRẦN

12-11-2004 · Mukilteo · T.P.

Người ta, có mẹ, có cha
People have mother, have father
Tôi tuy có mẹ, nhưng mà vẫn côi
Though I have a mother, yet still orphaned
Sinh ra đã có tật rồi
Born already with a disability
Đứng đi chẳng được, hể mỗi ngường ngựng
Cannot stand or walk, each time awkward
Người nhà, trên dưới, hòi chung
Family members, above and below, all together
Đều thương cho cảnh tật cùng khổ đau
All pity the situation of disability and suffering
Chẳng may, mỗi cảnh một màu
Unfortunately, each situation a different hue
Cũng đành tắc lưỡi, trước sau số phận
Must click the tongue, before and after it is fate
Người ta, có mẹ, có cha
Tôi tuy có mẹ, nhưng mà vẫn côi
Sinh ra đã có tật rồi
Đứng đi chẳng được, hể mỗi ngường ngựng
Người nhà, trên dưới, hòi chung
Đều thương cho cảnh tật cùng khổ đau
Chẳng may, mỗi cảnh một màu
Cũng đành tắc lưỡi, trước sau số phận
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTRẦNcrossed-out variant of name
uncertain readings
  • Chật Trần
  • ngường ngựng
  • hòi
· · ·

VỢ LÀ NỢ

Dec 2002 · Oak Ridge · T.P.

Người ta lấy vợ làm vui
People marry a wife for joy
Với tôi là nợ, ngậm ngùi lệ rơi
For me it's a debt, sorrowful tears fall
Năm đêm, ngẫm nghĩ, sự đời
Lying at night, pondering, life's affairs
Có nỗi quá sướng, có nỗi quá buồn
Some things too happy, some things too sad
Nghĩ rồi, nước mắt chảy tuôn
Having thought, tears pour down
Trời thương, trời bảo, đừng buồn nữa chi
Heaven pities, heaven says, don't be sad anymore
Ở ăn có đức không bì
Living with virtue is incomparable
Thưởng cho bốn chữ: "Vẫn thì phú hào"
Reward you four words: "Still then wealthy"
Tỉnh ra, thấy sướng làm sao
Waking up, feeling how happy
Tối ngày sướng hoài, hết cào ruột gan
All day happy always, no more clawing at the guts
Người ta lấy vợ làm vui
Với tôi là nợ, ngậm ngùi lệ rơi
Năm đêm, ngẫm nghĩ, sự đời
Có nỗi quá sướng, có nỗi quá buồn
Nghĩ rồi, nước mắt chảy tuôn
Trời thương, trời bảo, đừng buồn nữa chi
Ở ăn có đức không bì
Thưởng cho bốn chữ: "Vẫn thì phú hào"
Tỉnh ra, thấy sướng làm sao
Tối ngày sướng hoài, hết cào ruột gan
← swipe to switch language →
· · ·

CHÚ LỢI

mồng 5 Tết 2003 · Oak Ridge · C.T.

Mẹ cha thì đã quy tiên
Mother and father have passed away
Anh em còn có em hiền cùng anh
Siblings still have a gentle sibling with you
Nghe tin xét đánh chẳng lành
Hearing news of examination judgment not good
Đêm nằm thao thức, năm canh nghĩ hoài
Lying awake at night, five watches thinking endlessly
Lạy Trời, lạy Phật thương ai
Pray to Heaven, pray to Buddha to have pity
Độ người chóng khỏi, đời dài thọ thêm
Bless the person to recover quickly, long life added
Chúc cho người sống êm đềm
Wish for the person to live peacefully
Vợ con người cũng được thêm phúc phần
His wife and children also gain more blessing
Mẹ cha thì đã quy tiên
Anh em còn có em hiền cùng anh
Nghe tin xét đánh chẳng lành
Đêm nằm thao thức, năm canh nghĩ hoài
Lạy Trời, lạy Phật thương ai
Độ người chóng khỏi, đời dài thọ thêm
Chúc cho người sống êm đềm
Vợ con người cũng được thêm phúc phần
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • xét đánh
· · ·

CHA GIÀ, MẸ YẾU

11-11-07 đến 23-11-07 · Federal Way · T.P.

Cha già, chả phải về trời
Old father, need not return to heaven
Mẹ già, mẹ phải về nơi cửu tuyền
Old mother, must return to the nine springs (afterlife)
May là ta hãy còn duyên
Luckily we still have the bond
Được thăm cha mẹ, là quyền của ta
To visit parents, is our right
Thu sang, lá đổi màu mà
Autumn comes, leaves change color
Đến khi đông đến, lá ra sắc vàng
When winter comes, leaves turn yellow
Lá vàng, lá rụng dọc ngang
Yellow leaves, leaves fall this way and that
Cây đầu còn lá, lệ càng thắm mi
The tree top still has leaves, tears wet the eyelashes more
Cha già, chả phải về trời
Mẹ già, mẹ phải về nơi cửu tuyền
May là ta hãy còn duyên
Được thăm cha mẹ, là quyền của ta
Thu sang, lá đổi màu mà
Đến khi đông đến, lá ra sắc vàng
Lá vàng, lá rụng dọc ngang
Cây đầu còn lá, lệ càng thắm mi
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteKỷ niệm ngày Hoa đến thăm bàCommemorating the day Hoa came to visit grandmother
  • otherký như trênsigned as above
· · ·

Thanh Hồ

1998 · Oak Ridge, TN · T.P.

Thanh Hồ, có nghĩa là chi
Thanh Hồ, what does it mean
Nước không, trong trắng, đâu bì Hồ thanh
Water not pure and clear, cannot compare to a clear lake
Hồ thanh có nước trong xanh
A clear lake has clear green water
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Having a heart devoted to Buddha, becomes named Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Even the villages of the old capital
Có hồ thanh thoát, ấy hồ, Hồ Thanh
Have a serene lake, that lake, Hồ Thanh
Hồ thanh giải thoát mà thanh
The clear lake liberates and becomes pure
Biến tên, biến tuổi, thanh danh Cam Lồ
Change name, change age, reputation of Cam Lồ
Thanh Hồ, có nghĩa là chi
Nước không, trong trắng, đâu bì Hồ thanh
Hồ thanh có nước trong xanh
Có tâm mộ Phật thành danh Thanh Hồ
Dù cho làng mạc cố đô
Có hồ thanh thoát, ấy hồ, Hồ Thanh
Hồ thanh giải thoát mà thanh
Biến tên, biến tuổi, thanh danh Cam Lồ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cam Lồ
· · ·

NHỚ AI

28-12-98 · Lake Jackson · T.P.

Da em, trắng ngọc, trắng ngà
Your skin, jade white, ivory white
Má môi hưng đỏ, như hoa hải đường
Cheeks and lips glowing red, like the crabapple flower
Tóc tơ mềm mỏng hơi sương
Silken hair soft and thin like mist
Mắt đen láy láy, tâm mường cùng ai
Eyes shining black, heart imagining with whom
Răng đều, hạt ngọc, trang đài
Teeth even, like pearls, graceful
Dáng đi yểu điệu, một mai sang giàu
Graceful gait, one day wealthy
Ở ăn, có trước có sau
In living, considerate before and after
Nhìn em mãi mãi, một màu nhớ em
Looking at you forever, one shade of missing you
Da em, trắng ngọc, trắng ngà
Má môi hưng đỏ, như hoa hải đường
Tóc tơ mềm mỏng hơi sương
Mắt đen láy láy, tâm mường cùng ai
Răng đều, hạt ngọc, trang đài
Dáng đi yểu điệu, một mai sang giàu
Ở ăn, có trước có sau
Nhìn em mãi mãi, một màu nhớ em
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mường
· · ·

ĐƯA ĐÁM

1998 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Đưa người, rồi nghĩ đến ta
Escorting the deceased, then thinking of oneself
Tuổi già xế bóng, ắt là mệnh chung
Old age declining, surely the end of life
Núi sông, điệp điệp trùng trùng
Mountains and rivers, layer upon layer
Sao không san sẻ, lúc chung có đôi
Why not share, when together as a pair
Đến khi thịt nát, xương rời
Until flesh rots, bones separate
Thương nhau chi mấy, đâu với được nhau
However much love, cannot reach each other
Thương nhau, đâu kể nghèo giàu
Loving each other, no account of poor or rich
Tâm tư như một, trước sau mới bền
Thoughts as one, before and after then lasting
Đưa người, rồi nghĩ đến ta
Tuổi già xế bóng, ắt là mệnh chung
Núi sông, điệp điệp trùng trùng
Sao không san sẻ, lúc chung có đôi
Đến khi thịt nát, xương rời
Thương nhau chi mấy, đâu với được nhau
Thương nhau, đâu kể nghèo giàu
Tâm tư như một, trước sau mới bền
← swipe to switch language →
· · ·

KỶ NIỆM 26 NĂM RA ĐI

23-4-2001 · Oak Ridge · T.P.

Bảy nhăm năm ấy tháng tư
Seventy-five, that year the fourth month
Hăm ba, ngày lẻ, đã từ người thân
Twenty-three, an odd day, parted from loved ones
Ra đi, ruột buốt như dần
Leaving, guts aching as if pounded
Bỏ nhà, bỏ việc, tâm phân rối bời
Leaving home, leaving work, mind divided and confused
Ra đi, đâu phải chuyện chơi
Leaving, not a matter of play
Bao nhiêu nguy hiểm, yên đâu được chẳng
So many dangers, how could it be safe
Nhìn trời, cầu cứu chỉ Hằng
Looking to the sky, only crying for help to the Moon
Ra khơi, Hằng bảo, hải đăng cứu người
Out to sea, the Moon says, the lighthouse saves people
Bảy nhăm năm ấy tháng tư
Hăm ba, ngày lẻ, đã từ người thân
Ra đi, ruột buốt như dần
Bỏ nhà, bỏ việc, tâm phân rối bời
Ra đi, đâu phải chuyện chơi
Bao nhiêu nguy hiểm, yên đâu được chẳng
Nhìn trời, cầu cứu chỉ Hằng
Ra khơi, Hằng bảo, hải đăng cứu người
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bảy nhămRefers to 1975, the fall of Saigon and the author's departure.
marginalia
  • insertionđã 26 nămalready 26 years
  • strikethroughKỶ NIỆM 26 NĂM RA ĐItitle partially struck
· · ·

ĐẾN ĐẤT HOA-KỲ

23-4-2001 · Oak Ridge · T.P.

Không đi, không biết Hoa Kỳ
Not going, not knowing America
Đi rồi, không biết làm gì ở đây
Having gone, not knowing what to do here
Nhìn lên, chỉ thấy những mây
Looking up, only see clouds
Nhìn quanh chỉ thấy những cây cùng nhà
Looking around only see trees and houses
Nhà này chẳng phải của ta
This house is not ours
Nhưng mà ở tạm để mà khoả khuây
But staying temporarily to console oneself
Lưu vong từ phút này đây
In exile from this moment
Mong sao sáng suả, bây đây cho mong
Hoping for brightness, here for what one wishes
Không đi, không biết Hoa Kỳ
Đi rồi, không biết làm gì ở đây
Nhìn lên, chỉ thấy những mây
Nhìn quanh chỉ thấy những cây cùng nhà
Nhà này chẳng phải của ta
Nhưng mà ở tạm để mà khoả khuây
Lưu vong từ phút này đây
Mong sao sáng suả, bây đây cho mong
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sáng suả
  • bây đây
· · ·

Bố Hồng (tặng LYNN PHẠM)

7-5-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Hồng này là thật hồng cây
This rose is truly a rose plant
Tu tâm tích đức, hồng này nở hoa
Cultivating the heart accumulating virtue, this rose blooms
Hồng này, biểu hiện an hoà
This rose expresses peace and harmony
Tình thương Lynn Phạm, từ xa gửi về
The love of Lynn Phạm, sent from afar
Hương thơm, ngào ngạt sương ghê
Fragrant scent, overwhelmingly through the mist
Lá xanh, bông đỏ, đầy bể tình thương
Green leaves, red flowers, a sea full of love
Bao giờ chuẩn bị lên đường
Whenever ready to set off
Viễn du đẹp đẽ, tức hương vị rồi
A beautiful far journey, that's the flavor already
Hồng này là thật hồng cây
Tu tâm tích đức, hồng này nở hoa
Hồng này, biểu hiện an hoà
Tình thương Lynn Phạm, từ xa gửi về
Hương thơm, ngào ngạt sương ghê
Lá xanh, bông đỏ, đầy bể tình thương
Bao giờ chuẩn bị lên đường
Viễn du đẹp đẽ, tức hương vị rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLYNNcrossed-out portion in title
  • insertionORplace abbreviation near date
· · ·

MỒM TO

13-12-99 · Mukilteo · T.P.

Những người nhớ thô, mồm to
Those who remember rudely, big mouth
Đến đâu lớn tiếng, tựa vò công chum
Wherever they go loud, like a jar of a large vessel
Bạn bè tránh né miệng hùm
Friends avoid the tiger's mouth
Nếu không nhường nhịn, tùm lum, lỗi gì
If not yielding, chaos, whose fault
Thiệt hơn, hơn thiệt, ích chi
Loss and gain, gain and loss, what benefit
Ai khen tranh, cãi, nói bô đi nhau
Whoever praises, argues, contends with one another
Hay gì cãi, tiếng cầu nhau
What good in arguing, words demanding of each other
Thương nhau cãi tiếng trước sau mãn mà
Loving each other arguing words before and after will end
Những người nhớ thô, mồm to
Đến đâu lớn tiếng, tựa vò công chum
Bạn bè tránh né miệng hùm
Nếu không nhường nhịn, tùm lum, lỗi gì
Thiệt hơn, hơn thiệt, ích chi
Ai khen tranh, cãi, nói bô đi nhau
Hay gì cãi, tiếng cầu nhau
Thương nhau cãi tiếng trước sau mãn mà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtại nhà Ancrossed-out place note
uncertain readings
  • nhớ thô
  • bô đi
  • mãn
· · ·

GIÁNG SINH

13-12-99 · Mukilteo · T.P.

Giáng sinh lại đến nơi rồi
Christmas has arrived again
Đèn giăng hoa kết, từ nơi đến đường
Lights strung, flowers arranged, from place to street
Chưa đi, chưa đến trong sương
Not yet gone, not yet arrived in the mist
Chúa thương Chúa bảo, chỉ đường để theo
The Lord loves, the Lord says, shows the way to follow
Chúa không phân biệt giàu nghèo
The Lord does not distinguish rich or poor
Chúa luôn ban phước, dễ theo dễ làm
The Lord always grants blessings, easy to follow easy to do
Chúa khuyên, đông bắc Tây nam
The Lord advises, northeast southwest
Nên gieo giống tốt thì hàm sương no
Should sow good seeds then abundant dew and fullness
Giáng sinh lại đến nơi rồi
Đèn giăng hoa kết, từ nơi đến đường
Chưa đi, chưa đến trong sương
Chúa thương Chúa bảo, chỉ đường để theo
Chúa không phân biệt giàu nghèo
Chúa luôn ban phước, dễ theo dễ làm
Chúa khuyên, đông bắc Tây nam
Nên gieo giống tốt thì hàm sương no
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTại nhà Ancrossed-out place note
  • insertionMukilteoreplacement place
uncertain readings
  • hàm sương no
· · ·

TẶNG BÀ LỘC (mẹ của Toàn) LẠY CHÚA

13-12-99 · Mukilteo · T.P.

Con đau cũng đã quá lâu
The child has been sick too long
Đêm ngày mong đợi, con cầu Chúa thương
Night and day awaiting, the child prays to the Lord for mercy
Ơn trên ban phước lộc hưởng
Grace from above grants blessings to enjoy
Cho con khỏi hẳn, hết vướng mối sầu
Let the child fully recover, end the entangled sorrow
Tháng năm thao thức canh thâu
Months and years awake through the night
Hễ động tâm niệm, phép màu Chúa cho
Whenever moved in prayer, the Lord grants a miracle
Con đi tới bến nhờ đò
The child reaches the shore relying on the boat
Đó là hồng phúc, Chúa cho nhớ đời
That is a great blessing, the Lord grants for a lifetime to remember
Con đau vẫn lạy Chúa ơi
The child in pain still prays, oh Lord
Con đau cũng đã quá lâu
Đêm ngày mong đợi, con cầu Chúa thương
Ơn trên ban phước lộc hưởng
Cho con khỏi hẳn, hết vướng mối sầu
Tháng năm thao thức canh thâu
Hễ động tâm niệm, phép màu Chúa cho
Con đi tới bến nhờ đò
Đó là hồng phúc, Chúa cho nhớ đời
Con đau vẫn lạy Chúa ơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtại nhà Toàncrossed-out place note
  • side_note(mẹ của Toàn)(mother of Toàn) - circled note in title
· · ·

NHẮN NHỦ

13-12-1999 · Mukilteo, WA · T.P.

Ai đi đến tỉnh C - ville
Whoever goes to the province of C-ville
Cho tôi nhắn nhủ vài điều tới Minh
Let me convey a few words to Minh
Đó là áp út gia-đình
That is the second-youngest of the family
Mới vừa tới ngụ, linh tinh chưa tường
Just newly settled, miscellaneous things not yet clear
Chỗ ăn, chỗ ở, vẫn vương
Place to eat, place to stay, still lingering
Làm sao mọi việc, mọi đường tốt đẹp
How to make everything, every path good
Chúc cho hạnh phúc xum vầy
Wish for happiness gathered together
Cầu cho việc tốt, cả vây thanh rộng
Pray for good things, all encompassing and broad
Ai đi đến tỉnh C - ville
Cho tôi nhắn nhủ vài điều tới Minh
Đó là áp út gia-đình
Mới vừa tới ngụ, linh tinh chưa tường
Chỗ ăn, chỗ ở, vẫn vương
Làm sao mọi việc, mọi đường tốt đẹp
Chúc cho hạnh phúc xum vầy
Cầu cho việc tốt, cả vây thanh rộng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTại nhà Anh Toàncrossed-out place note
uncertain readings
  • cả vây thanh rộng
· · ·

TẶNG Ông Bà Cù 1

4-12-1999 · F.W. (Federal Way) · T.P.

Trời cho, 3 gái, 5 trai
Heaven gave, 3 girls, 5 boys
Người trong đất nước, người ngoài quê hương
Some in the homeland, some outside the homeland
Chiến tranh, xa cách đôi đường
War, separated on two paths
Nửa thương tổ quốc, nửa thương người nhà
Half loving the fatherland, half loving family
Dù cho thân thể ở xa
Even if bodies are far away
Tình thâm ruột thịt, vẫn là khó quên
Deep blood-kin love, is still hard to forget
Cháu con, nghĩa trả, ơn đền
Children and grandchildren, repay duty, return kindness
Quyết tâm đoàn kết, thành nên cơ đồ
Determined to unite, to build up a legacy
Trời cho, 3 gái, 5 trai
Người trong đất nước, người ngoài quê hương
Chiến tranh, xa cách đôi đường
Nửa thương tổ quốc, nửa thương người nhà
Dù cho thân thể ở xa
Tình thâm ruột thịt, vẫn là khó quên
Cháu con, nghĩa trả, ơn đền
Quyết tâm đoàn kết, thành nên cơ đồ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTẶNGpartial strike of title word
  • strikethroughFederal Waycrossed-out place expansion
· · ·

TẶNG Ông Bà Cù 2

4-12-1999 · F.W. (Federal Way) · T.P.

Cô-Hòa, nhập tịch xong rồi
Miss Hòa, has finished naturalization
Tiền già được hưởng, ở thời thất mừng
Elderly pension received, at the time rejoicing
Trời cho hên đến đúng đúng
Heaven grants luck arriving just right
Gái trai, có việc, lấy đúng tiếng hay
Girls and boys, having work, gaining good reputation
Bây giờ nở mặt, nở mày
Now bringing honor and pride
Trai nay có vợ, gái nay có chồng
Boys now have wives, girls now have husbands
Ơn trời, ơn đất, ơn tông
Thanks to heaven, thanks to earth, thanks to ancestors
Qua cơn khói lửa, vẫn hồng tới nơi
Passing through the smoke and fire, still rosy arriving
Cô-Hòa, nhập tịch xong rồi
Tiền già được hưởng, ở thời thất mừng
Trời cho hên đến đúng đúng
Gái trai, có việc, lấy đúng tiếng hay
Bây giờ nở mặt, nở mày
Trai nay có vợ, gái nay có chồng
Ơn trời, ơn đất, ơn tông
Qua cơn khói lửa, vẫn hồng tới nơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTẶNGpartial strike of title word
  • otherký như trênsigned as above
uncertain readings
  • thất mừng
· · ·

THƠ VIỆT CÓ DẤU

2006 · Federal Way · T.P.

Thơ, ta, không dấu, đã nhiều năm
My poems, without diacritics, for many years
Thế nên, gửi đi, dễ hiểu lầm
So, when sent, easy to misunderstand
Ta ước, ta mong, ai chế được
I wish, I hope, someone can invent
Chữ in có dấu, đọc không nhầm
Printed letters with diacritics, read without mistake
Trời xui, đất khiến, Loan đã giúp
Heaven prompted, earth directed, Loan helped
Nhân bảo thông chồng, đã có tâm
The person told her husband, who had the heart
Mòn ruột, mòn gan, tìm phải thấy
Wearing out the guts, seeking must find
Viết sao, đọc vậy, chẳng hề nhầm
Write how, read so, never mistaken
Thơ, ta, không dấu, đã nhiều năm
Thế nên, gửi đi, dễ hiểu lầm
Ta ước, ta mong, ai chế được
Chữ in có dấu, đọc không nhầm
Trời xui, đất khiến, Loan đã giúp
Nhân bảo thông chồng, đã có tâm
Mòn ruột, mòn gan, tìm phải thấy
Viết sao, đọc vậy, chẳng hề nhầm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughFederal Waycrossed-out place
· · ·

ANH PHONG

Thanh-Phùng

Ta, mừng được đọc, lá thư Phong
I am glad to read Phong's letter
Sắc, ngã, huyền, không đủ khắp đơn
Acute, tilde, grave, not enough throughout the simple text
Nặng, hỏi, đâu cần thì đánh dấu
Heavy, question marks, where needed then marked
Thế là trí óc, được thong dong
Thus the mind is at ease
Từ nay xin gọi thong tri phù
From now let it be called a notification aid
Phép thuật ban cho, học thuộc lòng
Magic bestowed, learn by heart
Để từ, từ nay, thơ có dấu
So that from now, poems have diacritics
Thành Phụng, ước mãi, mới ưng mong
Thành Phụng, wishing forever, finally satisfied
Ta, mừng được đọc, lá thư Phong
Sắc, ngã, huyền, không đủ khắp đơn
Nặng, hỏi, đâu cần thì đánh dấu
Thế là trí óc, được thong dong
Từ nay xin gọi thong tri phù
Phép thuật ban cho, học thuộc lòng
Để từ, từ nay, thơ có dấu
Thành Phụng, ước mãi, mới ưng mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnhư trêncrossed-out signature note
uncertain readings
  • thong tri phù
· · ·

LỜI của MINH

13-12-1999 · Mukilteo · T.P.

Ta đây, nhớ mẹ, nhớ cha
I here, miss mother, miss father
Nhớ anh, nhớ chị, bảo là, nhớ nhung
Miss older brother, older sister, saying, longing
Tháng năm, chung sống ở cùng
Months and years, living together
Bây giờ ly biệt, hết chung được rồi
Now separated, cannot be together anymore
Cũng là duyên số mà thôi
It is only fate
Nhưng mong, rồi lại, có hồi gặp nhau
But hoping, then again, there is a time to meet
Chúc nhau, lộc thọ, sang giàu
Wishing each other, blessings, longevity, wealth
Chúc nhau vui vẻ, trước sau một lòng
Wishing each other joy, before and after one heart
Ta đây, nhớ mẹ, nhớ cha
Nhớ anh, nhớ chị, bảo là, nhớ nhung
Tháng năm, chung sống ở cùng
Bây giờ ly biệt, hết chung được rồi
Cũng là duyên số mà thôi
Nhưng mong, rồi lại, có hồi gặp nhau
Chúc nhau, lộc thọ, sang giàu
Chúc nhau vui vẻ, trước sau một lòng
← swipe to switch language →
· · ·

CÂY CONG

23-01-2002 · Punta Gorda · TP

Gió to, bão táp, cây cong
Strong wind, storm, the tree bends
Cong nhưng không đổ, nên lòng đỡ lo
Bent but not fallen, so the heart worries less
Dù sao muốn sống ra trò
Anyway wanting to live properly
Gốc sâu, thân vững, cành to, lá nhiều
Deep roots, firm trunk, big branches, many leaves
Rồi đây mưa tuyết không siêu
Then rain and snow will not topple it
Rồi đây hạn hán, nắng nhiều, vẫn an
Then drought, much sun, still safe
Không sao tránh được cơ hàn
Cannot avoid hardship
Cầu sao vui tính, mới an tâm lòng
Pray to be cheerful, then the heart is at peace
Gió to, bão táp, cây cong
Cong nhưng không đổ, nên lòng đỡ lo
Dù sao muốn sống ra trò
Gốc sâu, thân vững, cành to, lá nhiều
Rồi đây mưa tuyết không siêu
Rồi đây hạn hán, nắng nhiều, vẫn an
Không sao tránh được cơ hàn
Cầu sao vui tính, mới an tâm lòng
← swipe to switch language →
· · ·

Tổ chức 85 Lễ thọ 85

23-1-2002 · Punta Gorda · T.P.

Thôi thôi, tổ chức làm chi
Enough, why organize
Gia đình hoen ố, ra gì mà khoe
The family is tarnished, what is there to show off
Con sâu, nặng quá đã đè
The worm, too heavy already presses down
Tình con tan vỡ, tay che được nào
The children's affection shattered, how can the hand cover it
Bây giờ biết tính làm sao
Now what to do
Tâm nhàm, có thọ, ra vào đâu yên
The mind weary, though long-lived, no peace coming and going
Thêm ngày, thêm tháng, càng hiền
More days, more months, the gentler
Một giờ ở đức, là tiên cõi đời
An hour of virtue, is an immortal in this world
Thôi thôi, tổ chức làm chi
Gia đình hoen ố, ra gì mà khoe
Con sâu, nặng quá đã đè
Tình con tan vỡ, tay che được nào
Bây giờ biết tính làm sao
Tâm nhàm, có thọ, ra vào đâu yên
Thêm ngày, thêm tháng, càng hiền
Một giờ ở đức, là tiên cõi đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTổ chức 85crossed-out part of title
uncertain readings
  • hoen ố
  • nhàm
· · ·

ĐI CÀY (tặng anh Côn)

18-3-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Bảy ngày năm buổi số làm
Seven days five sessions the working fate
Cuối tuần quýt ép thành cam thiệt thọ
Weekend squeezing tangerines into oranges truly long-labored
Tóc râu trở bạc, trán soi
Hair and beard turn grey, forehead shining
Cũng vì họ Phạm muốn đời hơi thêm
Also because the Phạm family wants life a bit more
Cốt gân đang cứng trở mềm
Bones and sinews once hard turning soft
Gối lưng đau mỏi vì đêm thức hoài
Knees and back sore from staying awake at night
Phạm Anh, sức vẫn dẻo dai
Phạm Anh, strength still tough and enduring
Của chưa còn muốn còn nài chửa tha
Wealth not yet enough still demanding not letting go
Bảy ngày năm buổi số làm
Cuối tuần quýt ép thành cam thiệt thọ
Tóc râu trở bạc, trán soi
Cũng vì họ Phạm muốn đời hơi thêm
Cốt gân đang cứng trở mềm
Gối lưng đau mỏi vì đêm thức hoài
Phạm Anh, sức vẫn dẻo dai
Của chưa còn muốn còn nài chửa tha
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđeocrossed-out word
uncertain readings
  • quýt ép
  • hơi thêm
· · ·

Tặng ông bà Sư

25-5-2001 · Oak Ridge · TP

Ô hô! mẹ đã thật về
Alas! mother has truly gone
Giáng cao, mẹ bỏ, trong đề, mẹ nằm
High descent, mother left, in the grave, mother lies
Tiếc rằng, chẳng sống 100
Regret that she did not live to 100
Cháu con khóc đứng, khóc nằm nhớ thương
Children and grandchildren weep standing, weep lying, missing her
Mẹ con, mẹ chỉ cho đường
Mother's children, mother shows the way
Đường đi ngay thẳng, tình thương nước nhà
The path straight and honest, love of the homeland
Bây giờ, mẹ đã đi xa
Now, mother has gone far
Thiếu người chỉ lối, thật là khổ thay
Lacking someone to guide, truly suffering
Ô hô! mẹ đã thật về
Giáng cao, mẹ bỏ, trong đề, mẹ nằm
Tiếc rằng, chẳng sống 100
Cháu con khóc đứng, khóc nằm nhớ thương
Mẹ con, mẹ chỉ cho đường
Đường đi ngay thẳng, tình thương nước nhà
Bây giờ, mẹ đã đi xa
Thiếu người chỉ lối, thật là khổ thay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Giáng cao
  • trong đề
· · ·

CHỊ PHƯỢNG

14-3-2000 · Oak Ridge · T.P.

Việc nhà, đã bận bù đầu
Household work already so busy
Chồng con săn sóc, còn đâu thì giờ
Caring for husband and children, no time left
Sợ làm, đâu giám thờ ơ
Afraid to do, how dare be indifferent
Nhận nhời giúp bạn, ầm ờ được đâu
Accepting to help a friend, cannot be lukewarm
Sớm chiều, thăm hỏi làm đầu
Morning and evening, greeting as priority
Được tin mạnh khỏe, không âu, ấm lòng
Getting news of good health, no worry, warm heart
Tình thâm, đâu phải tiền nong
Deep affection, is not about money
Cần chi giúp đỡ, trong vòng phút giây
Whatever help is needed, within moments
Khen cho người tốt tận đây
Praise the good person to this extent
Chồng con được hưởng, bạn đây được nhờ
Husband and children benefit, this friend relies upon
Việc nhà, đã bận bù đầu
Chồng con săn sóc, còn đâu thì giờ
Sợ làm, đâu giám thờ ơ
Nhận nhời giúp bạn, ầm ờ được đâu
Sớm chiều, thăm hỏi làm đầu
Được tin mạnh khỏe, không âu, ấm lòng
Tình thâm, đâu phải tiền nong
Cần chi giúp đỡ, trong vòng phút giây
Khen cho người tốt tận đây
Chồng con được hưởng, bạn đây được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

Ông Bà Lộc

T.P.

Được tin ông lại sắp sang
Getting news that he is about to come over again
Cả bà cũng lại sẵn sàng theo ông
Even the wife too is ready to follow him
Quý thay tình nghĩa vợ chồng
How precious the marital love and duty
Đi đâu cũng có cả ông lẫn bà
Wherever going both husband and wife present
Ông xa, trai gái nhớ cha
Father away, sons and daughters miss him
Vắng bà, dâu rể, nhớ bà luy rồi
Missing the wife, in-laws miss her already
Nếu về tụ họp đúng thời
If returning to gather at the right time
Cả trên lẫn dưới khắp nơi vui mừng
Both above and below everywhere rejoice
Được tin ông lại sắp sang
Cả bà cũng lại sẵn sàng theo ông
Quý thay tình nghĩa vợ chồng
Đi đâu cũng có cả ông lẫn bà
Ông xa, trai gái nhớ cha
Vắng bà, dâu rể, nhớ bà luy rồi
Nếu về tụ họp đúng thời
Cả trên lẫn dưới khắp nơi vui mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • luy
Original manuscript
original scan