Incense smoke, boiling grievance, blessings truly long
Nhìn ảnh , mà lòng se thắt lại
Suốt đời người , tìm đã thành trai
Nói cùng ai , thiếu người tri kỷ
Thân nằm , duyên ơi ! Kiếp quá dài !
Tây Trúc , cầu mong , nay đã đến
Đi về với mẹ , đúng hay sai
Đến chùa , mong được yên tâm nghỉ
Hương Khói , oan sôi , lộc thật dài
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughẢnh (crossed out at title start) — Photo
· · ·
BAO DUNG
10-3 Mậu Tý · F.W
Nhìn người , với óc bao dung
Look at people with a tolerant mind
Thứ tha , tha thứ , dụng hưng cơ Kim
Forgive, pardon, use the chance of Kim
Từ bi , bác ái , khó tìm
Compassion, charity, hard to find
Chấp tranh , tranh chấp , óc tim rối bời
Disputes, disputing, mind and heart in turmoil
Không hay , chỗ nói khơi khơi
Not good, speaking carelessly out loud
Biết rồi , nên cũng liệu lời nói năng
Once you know, weigh your words when you speak
Ở sao cho được cân bằng
How to live to keep the balance
Người người sẽ kính , lăng nhăng ích gì
Everyone will respect you; what good is nonsense
Nhìn người , với óc bao dung
Thứ tha , tha thứ , dụng hưng cơ Kim
Từ bi , bác ái , khó tìm
Chấp tranh , tranh chấp , óc tim rối bời
Không hay , chỗ nói khơi khơi
Biết rồi , nên cũng liệu lời nói năng
Ở sao cho được cân bằng
Người người sẽ kính , lăng nhăng ích gì
← swipe to switch language →
· · ·
Hỏi thăm và chúc chóng khỏe
28-4-2008 · F.W · Thanh-Phùng
Bàn tay , một ngón bị teo
On the hand, one finger has withered
Bao nhiêu ngón khác , như leo lệch đây
So many other fingers, seem crooked here
Anh Phụng , ốm yếu mình gầy
Brother Phụng, sickly and thin
Thần Kinh , sau gáy , đo đấy , bất thường
Nerves, at the nape, measured there, abnormal
Lại thêm bàn tọa , bị thương
Plus the buttock, is injured
Anh nằm bệnh viện , nhờ đường MRI
He lies in the hospital, relying on the MRI
Bác sỹ cho biết phải sai
The doctor tells right or wrong
Nhưng mà Anh sợ , xin nằi hồi gia
But he is afraid, asks to return home
Mong rằng , anh chị em nhà
Hoping that, brothers and sisters at home
Đôi lời thăm hỏi , Anh ta đỡ buồn
A few words of care, he feels less sad
Bàn tay , một ngón bị teo
Bao nhiêu ngón khác , như leo lệch đây
Anh Phụng , ốm yếu mình gầy
Thần Kinh , sau gáy , đo đấy , bất thường
Lại thêm bàn tọa , bị thương
Anh nằm bệnh viện , nhờ đường MRI
Bác sỹ cho biết phải sai
Nhưng mà Anh sợ , xin nằi hồi gia
Mong rằng , anh chị em nhà
Đôi lời thăm hỏi , Anh ta đỡ buồn
← swipe to switch language →
footnotes
MRI — English medical acronym written into the Vietnamese verse.
marginalia
strikethroughHỏi (crossed word in title); chóng (crossed in title) — Ask; quickly
· · ·
Xuân-Lan
15-4-2008 · F.W · T.P.
Mười năm dương lịch , tháng tư nào
Ten years by the solar calendar, some April
Mẹ được sinh ra , sung sướng sao
Mother was born, how joyful
Anh chị , mẹ cha , đầy đủ cả
Siblings, parents, all complete
Xuân-Lan , tên đẹp , được ghi vào
Xuân-Lan, a lovely name, recorded
Mẹ nay , thấm thoắt , 43 tuổi
Mother now, in a flash, 43 years old
Chương đức ba pho , dong dỏng cao
[?] of virtue, slender and tall
Bố Thái đi làm , người ít nói
Father Thái goes to work, a man of few words
Mẹ thì luôn miệng , với đồng bào
Mother, always talking, with the people
Mười năm dương lịch , tháng tư nào
Mẹ được sinh ra , sung sướng sao
Anh chị , mẹ cha , đầy đủ cả
Xuân-Lan , tên đẹp , được ghi vào
Mẹ nay , thấm thoắt , 43 tuổi
Chương đức ba pho , dong dỏng cao
Bố Thái đi làm , người ít nói
Mẹ thì luôn miệng , với đồng bào
← swipe to switch language →
uncertain readings
Chương đức ba pho
· · ·
Cháu NHẬT
7-5-2008 · F.W · T.P
Đêm nằm , nghĩ tới cháu tôi
Lying at night, thinking of my grandchild
Mẹ cha đã mất , đứng ngồi , thiếu vui
Parents have died, standing or sitting, lacking joy
Việc làm , chẳng có ngọt bùi
No work, no sweetness
Tiền hưu thì ít , chuyện sui thì nhiều
Pension is little, misfortunes are many
Chẳng qua , muốn uống , quá tiêu
After all, wanting to drink, overspending
Đến khi cao tuổi , bệnh nhiều đổ ra
When old age comes, many illnesses pour out
Vợ con , muốn tránh ông già
Wife and children, want to avoid the old man
Ông già , vì thế , thành ra lại buồn
The old man, thus, becomes sad again
Đôi khi nước , mắt chảy tuôn
Sometimes tears flow down
Nhưng ai , có thấu , nỗi buồn cho ai
But who understands the sorrow of another
Thiếu tiền , thiếu cả hành tài
Lacking money, lacking too the means
Thiếu người tri kỷ , trái sai , tại mình
Lacking a true friend, wrongs, one's own fault
Cầu sao , cha mẹ có linh
Pray that, parents be spiritually present
Độ cho Nhật đỡ , một mình hết đau
Bless Nhật to feel better, alone free of pain
Đêm nằm , nghĩ tới cháu tôi
Mẹ cha đã mất , đứng ngồi , thiếu vui
Việc làm , chẳng có ngọt bùi
Tiền hưu thì ít , chuyện sui thì nhiều
Chẳng qua , muốn uống , quá tiêu
Đến khi cao tuổi , bệnh nhiều đổ ra
Vợ con , muốn tránh ông già
Ông già , vì thế , thành ra lại buồn
Đôi khi nước , mắt chảy tuôn
Nhưng ai , có thấu , nỗi buồn cho ai
Thiếu tiền , thiếu cả hành tài
Thiếu người tri kỷ , trái sai , tại mình
Cầu sao , cha mẹ có linh
Độ cho Nhật đỡ , một mình hết đau
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughPHỤNG (part of title crossed out) — Phụng
· · ·
Cháu Tố
7-5-08 · T.P.
Năm nay , học được mấy năm rồi ?
This year, how many years have you studied?
Kết quả ra sao ? Có chảy trôi ?
How are the results? Any slipping away?
Có tiến đừng lui , đừng bỏ dở
Advance, don't retreat, don't leave unfinished
Tương lai sắp đến , đến nơi rồi
The future is coming, has almost arrived
Bao năm sách vở , dùi mài gắng
So many years of books, diligently grinding
Bố mẹ trông mong , ước mong , thôi
Parents hope and wish, indeed
Phụng tộc thành danh , nhờ Tố đó
The Phụng clan gaining fame, thanks to Tố
Kiên tâm , tổ quốc , núi non bồi
Persevere, homeland, mountains built up
Năm nay , học được mấy năm rồi ?
Kết quả ra sao ? Có chảy trôi ?
Có tiến đừng lui , đừng bỏ dở
Tương lai sắp đến , đến nơi rồi
Bao năm sách vở , dùi mài gắng
Bố mẹ trông mong , ước mong , thôi
Phụng tộc thành danh , nhờ Tố đó
Kiên tâm , tổ quốc , núi non bồi
← swipe to switch language →
· · ·
CHIA BUỒN anh Triệu
9-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
93 , lần chót , đến thăm người (1993)
'93, the last time, came to visit her (1993)
Thấy khỏe , thấy vui , lại vẫn tươi
Saw her healthy, joyful, still fresh
Bên cạnh Triệu Phụng , người chăn gối
Beside Triệu Phụng, the bedside companion
Thế mà bỗng bắt , tiếng vui cười
Yet suddenly caught, the sound of joyful laughter
Chúc cho chồng được , hồn siêu thoát
Wishing the husband, soul to be liberated
Sống cõi thiên tiên , mãi mãi tươi
Living in the celestial realm, forever fresh
Gặp lại Triệu Phụng , người tri kỷ
Meet again Triệu Phụng, the soulmate
Để cùng ôn lại , khúc đời người
To review together, the passages of life
93 , lần chót , đến thăm người (1993)
Thấy khỏe , thấy vui , lại vẫn tươi
Bên cạnh Triệu Phụng , người chăn gối
Thế mà bỗng bắt , tiếng vui cười
Chúc cho chồng được , hồn siêu thoát
Sống cõi thiên tiên , mãi mãi tươi
Gặp lại Triệu Phụng , người tri kỷ
Để cùng ôn lại , khúc đời người
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteThân gửi anh Thọ, chị Ninh: Cảm ơn anh chị đã cho biết tin buồn. Nhờ anh chị chuyển hộ lời chia buồn của gia-đình họ Phụng ở Hoa kỳ với tang quyến và chúc cho hương hồn bà Phạm Thị Ứng chồng được siêu diêu nơi miền cực lạc. — To brother Thọ, sister Ninh: Thank you for informing us of the sad news. Please convey the condolences of the Phụng family in the USA to the bereaved and wish that the soul of Mrs. Phạm Thị Ứng's husband find liberation in the land of bliss.
strikethroughĐây là bài chia buồn (crossed); Phụng Văn Thanh và Lê Thị Phong (name struck through in signature); Hoa kỳ (crossed) — This is a condolence poem; names struck through
· · ·
HÃY VUI
8-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Từ khi , Mạnh Tuấn châu trời
Since Mạnh Tuấn went to heaven
Rồi thì Chất-Thi đi chốn ngân-hà
Then Chất-Thi went to the Milky Way
Ta đây , hết được tin xa
Here I am, no more distant news
Ở nơi lạng bạt , cũng là Ninh-Giang
In wandering places, also Ninh-Giang
Hanoi , quên hết họ hàng
Hanoi, forgetting all relatives
Ba-Lan , chẳng có nể nang thơ về
Poland, no consideration, no letters back
Chắc rằng kinh-tế liệt tê
Surely the economy is paralyzed
Hay là bệnh tật , nào nề trên lưng
Or is it illness, burdens on the back
Nếu mà khỏe mạnh , ta mừng
If they are healthy, I rejoice
Nếu mà sung túc , mong thùng dầu đầy
If they are prosperous, hoping barrels full of oil
Tuổi ta , cũng sắp đi Tây
My age, also soon to pass on
Hãy vui , hãy hưởng , vui vầy , có nhau
Be joyful, enjoy, be merry together, have one another
Từ khi , Mạnh Tuấn châu trời
Rồi thì Chất-Thi đi chốn ngân-hà
Ta đây , hết được tin xa
Ở nơi lạng bạt , cũng là Ninh-Giang
Hanoi , quên hết họ hàng
Ba-Lan , chẳng có nể nang thơ về
Chắc rằng kinh-tế liệt tê
Hay là bệnh tật , nào nề trên lưng
Nếu mà khỏe mạnh , ta mừng
Nếu mà sung túc , mong thùng dầu đầy
Tuổi ta , cũng sắp đi Tây
Hãy vui , hãy hưởng , vui vầy , có nhau
← swipe to switch language →
marginalia
correctionTừ (corrected/overwritten at start of first line) — Since
· · ·
THIÊN TAI (Động đất ở Hoa-lục năm 2008)
năm 2008
Nhìn hình , thấy cảnh thiên tai
Looking at the picture, seeing the disaster scene
Trung-Hoa , động đất , lâu đài sụp tan
China, earthquake, palaces collapse
Núi cao , đã đổ , hoang tàn
High mountains, collapsed, desolate
Đường đi , mắc nghẽn , tiếng than thấu trời
Roads, blocked, laments reaching heaven
Học đường , nhà cửa , buồn ơi
Schools, houses, oh sorrow
Nhà thương , đền miếu , cùng thời ngã siêu
Hospitals, temples, all fall at once
Cảnh thời , thật quá tiêu điều
The scene truly too desolate
Gia-đình tan nát , hết kiều , hết hung
Families shattered, no more [?], no more [?]
Người thì , cha chết , tin hung
Some, father dead, bad news
Người thì , mẹ mất , sống cùng ai đây
Some, mother lost, whom to live with now
Có nhà , chết hết cả bầy
Some houses, whole families dead
Có nhà , mất xác , mất thây , chẳng còn
Some houses, bodies lost, corpses gone, nothing left
Bố thương , hang Vân mầm non
[?] pity, the [?] cave young sprouts
Những người sống sót , mỏi mòn đợi trông
The survivors, weary, waiting and watching
Họ là chưa kể ruộng đồng
That is not to mention fields and crops
Trâu bò , gà vịt , cũng không còn gì
Buffalo, cattle, chickens, ducks, all gone
Trong nhà , mèo chó cũng đi
In the house, cats and dogs also gone
Đi về âm phủ , cũng vì thiên tai
Gone to the underworld, also because of disaster
Hỏi ai , có trí , có tài
Ask who has wit, has talent
Giúp nhanh , giúp tốt , cho ai được nhờ
Help fast, help well, so someone can rely
Người tàn , kẻ tật , con thơ
The crippled, the disabled, young children
Đang chờ , từng phút , từng giờ , trong tâm
Are waiting, every minute, every hour, in heart
Bao người đau khổ âm thầm
So many suffering silently
Bao người thiệt thòi , đợi tấm cứu đời
So many disadvantaged, awaiting rescue
Thiên tai , đâu phải chuyện chơi
Disaster is no joke
Ai mà tránh được , ắt thời con may
Whoever can avoid it, surely is lucky
May rồi , nên , giúp đi nay
Being lucky, so, help now
Giúp cơm , giúp nước , giúp ngay họ cần
Give food, give water, help right when they need
Giúp quần , giúp áo che thân
Give trousers, give shirts to cover the body
Giúp tiền , giúp thuốc , ra ân họ nhờ
Give money, give medicine, do kindness they rely on
Sửa sang những chỗ đổ dơ
Repair the fallen and dirty places
Sửa nhà , sửa cửa , đừng lo một ai
Fix houses, fix doors, don't worry for anyone
Sửa đường , cầu cống , lâu đài
Fix roads, bridges, buildings
Rồi ra , điện nước , nay mai có liền
Then electricity, water, soon available
Thuốc men , cặp cứu thước tiêm
Medicine, first-aid, injections
Chữa ai thương tích , đội khắp miền đợi mong
Treat the injured, teams everywhere waiting
Nhìn hình , thấy cảnh thiên tai
Trung-Hoa , động đất , lâu đài sụp tan
Núi cao , đã đổ , hoang tàn
Đường đi , mắc nghẽn , tiếng than thấu trời
Học đường , nhà cửa , buồn ơi
Nhà thương , đền miếu , cùng thời ngã siêu
Cảnh thời , thật quá tiêu điều
Gia-đình tan nát , hết kiều , hết hung
Người thì , cha chết , tin hung
Người thì , mẹ mất , sống cùng ai đây
Có nhà , chết hết cả bầy
Có nhà , mất xác , mất thây , chẳng còn
Bố thương , hang Vân mầm non
Những người sống sót , mỏi mòn đợi trông
Họ là chưa kể ruộng đồng
Trâu bò , gà vịt , cũng không còn gì
Trong nhà , mèo chó cũng đi
Đi về âm phủ , cũng vì thiên tai
Hỏi ai , có trí , có tài
Giúp nhanh , giúp tốt , cho ai được nhờ
Người tàn , kẻ tật , con thơ
Đang chờ , từng phút , từng giờ , trong tâm
Bao người đau khổ âm thầm
Bao người thiệt thòi , đợi tấm cứu đời
Thiên tai , đâu phải chuyện chơi
Ai mà tránh được , ắt thời con may
May rồi , nên , giúp đi nay
Giúp cơm , giúp nước , giúp ngay họ cần
Giúp quần , giúp áo che thân
Giúp tiền , giúp thuốc , ra ân họ nhờ
Sửa sang những chỗ đổ dơ
Sửa nhà , sửa cửa , đừng lo một ai
Sửa đường , cầu cống , lâu đài
Rồi ra , điện nước , nay mai có liền
Thuốc men , cặp cứu thước tiêm
Chữa ai thương tích , đội khắp miền đợi mong
← swipe to switch language →
footnotes
Trung-Hoa , động đất — Refers to the May 2008 Sichuan earthquake in China.
marginalia
side_note(Bài 3) boxed at top left — (Poem 3)
strikethroughcảnh (crossed in title line); ngày (crossed near date) — scene; day
other→ arrow at bottom indicating continuation — continues
uncertain readings
hết kiều , hết hung
Bố thương , hang Vân mầm non
cặp cứu thước tiêm
· · ·
CHIM GỌI MẸ
9-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Thấy chim , chiêm chiếp , gọi mẹ ơi
Seeing the bird, chirping, calling for mother
Hãy ở cùng con , ở suốt đời
Stay with me, stay all your life
Tìm kiếm , tha mồi , cho con nhé
Search, bring food, for me please
Con ăn , con ngủ , đặng con chơi
I eat, I sleep, so I can play
Rồi đây , mai mốt , khi con lớn
Then someday, when I grow up
Con phải đền ơn , chẳng nuốt lời
I must repay the debt, not break my word
Con nhớ công ơn , thấy mẹ già
I remember the kindness, seeing mother old
Tuổi già , thấy mẹ , thành thơ chơi
In old age, seeing mother, turned into a poem
Thấy chim , chiêm chiếp , gọi mẹ ơi
Hãy ở cùng con , ở suốt đời
Tìm kiếm , tha mồi , cho con nhé
Con ăn , con ngủ , đặng con chơi
Rồi đây , mai mốt , khi con lớn
Con phải đền ơn , chẳng nuốt lời
Con nhớ công ơn , thấy mẹ già
Tuổi già , thấy mẹ , thành thơ chơi
← swipe to switch language →
· · ·
Đầm đìa nước mắt
9-5-2008 · Federal Way · T.P
Trời quang , mây tạnh , gió hây hây
Clear sky, clouds gone, breeze gentle
Con lỡ đầu ra , hỏi mẹ thay
The child leaving, asks instead of mother
Thấy mẹ ra đi , rồi trở lại
Seeing mother leave, then return
Hay là vĩnh biệt , kẻ tử đây
Or is it forever farewell, one dies here
Trời cao , đất thấp , hay không cho
High sky, low earth, whether it allows
Biết nói làm sao , chuyện khổ này
How to speak of this bitter matter
Chân bước đi , mắt con ngoảnh lại
Feet step away, the child's eyes turn back
Đầm đìa nước mắt , lệ hoen tay
Flooded with tears, tears staining the hand
Trời quang , mây tạnh , gió hây hây
Con lỡ đầu ra , hỏi mẹ thay
Thấy mẹ ra đi , rồi trở lại
Hay là vĩnh biệt , kẻ tử đây
Trời cao , đất thấp , hay không cho
Biết nói làm sao , chuyện khổ này
Chân bước đi , mắt con ngoảnh lại
Đầm đìa nước mắt , lệ hoen tay
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughLệ Hoen Tay (title struck through, replaced by 'Đầm đìa nước mắt') — Tears staining the hand
· · ·
GỬI CÁC EM ở VN
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Quê người , nhận được , lá thư nhà
In a foreign land, received a letter from home
Hớn hở , mừng vui , lệ rớt ra
Cheerful, joyful, tears fall
Tháng đợi , ngày trông , nay được biết
Months awaited, days watched, now known
Ai ai cũng khỏe , phúc ông bà
Everyone is healthy, blessings of ancestors
Nhìn lên , chẳng thấy , còn ai nữa
Looking up, seeing no one else remains
Vỏn vẹn , anh em , thành-Tài a
Only just, brothers, become talented
Em gái , một đàn , nhưng khác phận
Younger sisters, a group, but of different fates
Mong sao , tất cả , được an mà
Hoping that all may be at peace
Quê người , nhận được , lá thư nhà
Hớn hở , mừng vui , lệ rớt ra
Tháng đợi , ngày trông , nay được biết
Ai ai cũng khỏe , phúc ông bà
Nhìn lên , chẳng thấy , còn ai nữa
Vỏn vẹn , anh em , thành-Tài a
Em gái , một đàn , nhưng khác phận
Mong sao , tất cả , được an mà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughở VN (partially struck in title) — in Vietnam
· · ·
Cô Hoặc, chú Tá
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Cô chú làm ăn , có khá không ?
Aunt and uncle, is business doing well?
Ba trai , ai đã có tin hồng ?
Three sons, has anyone had happy news?
Hiện giờ , ai ở chung nhà ở
Right now, who lives together in the house
Cháu chắt bao người , có khỏe không ?
How many grandchildren, are they well?
Anh chị ở xa , nhưng vẫn nhớ
Siblings far away, but still remember
Nhớ nhà , nhớ cửa , nhớ non sông
Miss home, miss the door, miss the country
Năm nay , 9² , đều cao tuổi
This year, in the 90s, all old
Chắc cũng gần thời , đến ruộng đồng
Surely near the time, going to the fields
Cô chú làm ăn , có khá không ?
Ba trai , ai đã có tin hồng ?
Hiện giờ , ai ở chung nhà ở
Cháu chắt bao người , có khỏe không ?
Anh chị ở xa , nhưng vẫn nhớ
Nhớ nhà , nhớ cửa , nhớ non sông
Năm nay , 9² , đều cao tuổi
Chắc cũng gần thời , đến ruộng đồng
← swipe to switch language →
· · ·
ẢNH HƯỞNG chiến tranh
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Nhớ đến chiến tranh , ở nước ta
Remembering the war, in our country
Trịnh-Phụng , cùng mất , 4 người nhà
Trịnh-Phụng, both lost, 4 family members
Bắc kỳ , 3 mống , nhà Nghi-Phúc
North, 3 survivors, the Nghi-Phúc house
Nam Bộ , Toàn Phụng bỏ mẹ cha
South, Toàn Phụng left parents
Khổ lụa , ai gây ? thanh biển khổ
Who caused the misery? a sea of suffering
Để tâm , do dân , tranh điêu tà
Take to heart, from the people, evil strife
Kẻ còn , người mất , thương tâm lắm
Some remain, some lost, so heartbreaking
Sống phải ôn hòa , với vị tha
One must live peacefully, and with forgiveness
Nhớ đến chiến tranh , ở nước ta
Trịnh-Phụng , cùng mất , 4 người nhà
Bắc kỳ , 3 mống , nhà Nghi-Phúc
Nam Bộ , Toàn Phụng bỏ mẹ cha
Khổ lụa , ai gây ? thanh biển khổ
Để tâm , do dân , tranh điêu tà
Kẻ còn , người mất , thương tâm lắm
Sống phải ôn hòa , với vị tha
← swipe to switch language →
uncertain readings
Khổ lụa
thanh biển khổ
· · ·
Ác quá ta
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Nhớ lời khuyên nhủ , của mẹ cha
Remember the advice of parents
Năm ngón bàn tay , ấy một nhà
Five fingers of a hand, that is one family
Một ngón mà đau , đau tất cả
One finger hurts, all hurt
Không nên chia rẽ , lúc vào ra
Should not divide, in comings and goings
Thế mà đọc sử , ôi ô nhục !
Yet reading history, oh, shameful!
Trịnh-Nguyễn , giang sơn , xẻ mất nhà
Trịnh-Nguyễn, the land, split and lost the home
Cộng Sản , quốc gia , đâu có kém
Communist, nationalist, neither less
Tại sao , hiềm khích , ác vậy ta !
Why such enmity, so cruel!
Nhớ lời khuyên nhủ , của mẹ cha
Năm ngón bàn tay , ấy một nhà
Một ngón mà đau , đau tất cả
Không nên chia rẽ , lúc vào ra
Thế mà đọc sử , ôi ô nhục !
Trịnh-Nguyễn , giang sơn , xẻ mất nhà
Cộng Sản , quốc gia , đâu có kém
Tại sao , hiềm khích , ác vậy ta !
← swipe to switch language →
footnotes
Trịnh-Nguyễn — Refers to the historical Trịnh–Nguyễn division of Vietnam.
· · ·
Hỏi em cùng cháu
22-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Hỏi em , cùng cháu , ở xa xôi !
Ask the younger siblings and grandchildren far away!
Hãy để tâm nghe , tiếng vọng hồi
Please listen carefully, to the echoing voice
Của bác và anh , lời muốn nói
Of uncle and elder brother, words to say
Chỉ khuyên , chỉ bảo , cháu em thôi
Only advise, only instruct, the young ones
Thương nhau , đoàn kết , là trên hết
Love one another, unity, above all
Muốn thế , ăn xong , chớ liệng nói
To do so, after eating, don't throw words
Quá khứ , tương lai , cùng hiện tại
Past, future, and present
Việc làm , lời nói , phải đi đôi
Deeds and words, must go together
Hỏi em , cùng cháu , ở xa xôi !
Hãy để tâm nghe , tiếng vọng hồi
Của bác và anh , lời muốn nói
Chỉ khuyên , chỉ bảo , cháu em thôi
Thương nhau , đoàn kết , là trên hết
Muốn thế , ăn xong , chớ liệng nói
Quá khứ , tương lai , cùng hiện tại
Việc làm , lời nói , phải đi đôi
← swipe to switch language →
· · ·
Nên nhớ
22-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Danh tài , cùng sắc , quý hay không ?
Fame, talent, and beauty, precious or not?
Quý chi , dẫu không , lúc vẫn hồng
How precious, even without, when still rosy
Có kẻ thời cho , may được hưởng
Some are given, lucky to enjoy
Có người mua chuộc , vẫn tay không
Some try to buy, still empty-handed
Dù sao phải nhớ , luôn 2 mặt
Regardless, remember, always two sides
Mặt phải , thì hay , rực rỡ hồng
The right side, is good, brilliant rosy
Mặt trái , lăng nhăng , thanh hong hết
The wrong side, disorderly, [?] all
Ghi lòng , nhớ kỹ , mặt sâu nông
Keep in mind, remember well, deep or shallow
Danh tài , cùng sắc , quý hay không ?
Quý chi , dẫu không , lúc vẫn hồng
Có kẻ thời cho , may được hưởng
Có người mua chuộc , vẫn tay không
Dù sao phải nhớ , luôn 2 mặt
Mặt phải , thì hay , rực rỡ hồng
Mặt trái , lăng nhăng , thanh hong hết
Ghi lòng , nhớ kỹ , mặt sâu nông
← swipe to switch language →
uncertain readings
thanh hong hết
· · ·
Họp gia-đình 2008
22-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Tại sao , cuộc họp , vắng người đi
Why does the meeting lack attendees
Bận việc , hay là , chẳng thiết gì
Busy, or just, uninterested
Hoặc giả , trên tiên , hỏi nhe tủi
Or perhaps, in heaven, asking with sorrow
Hay là thắc mắc , có điều chi ?
Or is there a doubt, something amiss?
Thời gian , tựa nước , đâu ngừng chảy
Time, like water, never stops flowing
Bố mẹ già mua , chẳng ở ly
Aged parents [?], not staying apart
Vắng mặt , năm nay , hay mãi mãi
Absent, this year, or forever
Có cây , sông núi , hẳn chia ly
With trees, rivers and mountains, surely parting
Tại sao , cuộc họp , vắng người đi
Bận việc , hay là , chẳng thiết gì
Hoặc giả , trên tiên , hỏi nhe tủi
Hay là thắc mắc , có điều chi ?
Thời gian , tựa nước , đâu ngừng chảy
Bố mẹ già mua , chẳng ở ly
Vắng mặt , năm nay , hay mãi mãi
Có cây , sông núi , hẳn chia ly
← swipe to switch language →
uncertain readings
Bố mẹ già mua
· · ·
BÁT TRÀNG
28-5-2008 (Ngày đoàn về thăm) · Federal Way · Thanh-Phùng
Bát-Tràng , khét tiếng , tự xưa nay
Bát-Tràng, renowned, from old till now
Văn-hóa , lên cao , với tháng ngày
Culture, rising high, with the passing days
Kẻ ở , người đi , luôn vẫn nhớ
Those who stay, those who go, always remember
Cổ-truyền , phong-tục , đá an bày
Tradition, customs, set in stone
Thành hoàng , soi sáng , đường tăm tối
Village guardian spirit, illuminates the dark path
Cứ đó mà theo , biết dở hay
Follow that, to know bad or good
Có chí thì nên , không mấy chốc
With will one succeeds, in no time
Đền ơn , kiến-thiết , Bát-Tràng nay
Repay the debt, rebuild, Bát-Tràng today
Bát-Tràng , khét tiếng , tự xưa nay
Văn-hóa , lên cao , với tháng ngày
Kẻ ở , người đi , luôn vẫn nhớ
Cổ-truyền , phong-tục , đá an bày
Thành hoàng , soi sáng , đường tăm tối
Cứ đó mà theo , biết dở hay
Có chí thì nên , không mấy chốc
Đền ơn , kiến-thiết , Bát-Tràng nay
← swipe to switch language →
footnotes
Bát-Tràng — Bát Tràng is a famous pottery village near Hanoi.
· · ·
ÁO HỒNG
28-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Xưa kia , đã nhận , áo hồng ban
Long ago, received the rosy robe granted
Chúc thọ , tám mươi , ước lệ ban
Wishing longevity, eighty, a customary grant
Chín một , năm nay , thêm nhận nữa
Ninety-one, this year, received again
Lại hồng , chiếc nữa , áo hồng ban !
Rosy again, another one, rosy robe granted!
Đời người , tuổi thọ , 2 lần hưởng
A life, longevity, enjoyed twice
Phúc đức gia đình , được hưởng nhàn
Family's blessings, enjoying ease
Ơn nước , ơn làng , ơn tổ quốc
Grace of country, of village, of homeland
Bát-Tràng , xin chúc , vẫn bình an
Bát-Tràng, wishing, still be at peace
Xưa kia , đã nhận , áo hồng ban
Chúc thọ , tám mươi , ước lệ ban
Chín một , năm nay , thêm nhận nữa
Lại hồng , chiếc nữa , áo hồng ban !
Đời người , tuổi thọ , 2 lần hưởng
Phúc đức gia đình , được hưởng nhàn
Ơn nước , ơn làng , ơn tổ quốc
Bát-Tràng , xin chúc , vẫn bình an
← swipe to switch language →
· · ·
TÌNH THƯƠNG
28-5-2008 · Federal Way · T.P.
Về hưu , đã mấy , năm nay
Retired, for several years now
Bây giờ , ba có , điều này dặn con
Now, father has, this to tell you
Ở đời , nên ở cho tròn
In life, live completely
Tròn trên , tròn dưới , vết son để đời
Complete above, complete below, a red mark for life
Công danh , tài sắc , con ơi !
Fame, talent and beauty, oh child!
Chỉ là phù phiếm , qua đời con đau
Are only vanity, passing on, child hurts
Chất thà chữ tín làm đầu
Honesty and trust come first
Tình thương , con mãi , chết lâu vẫn còn
Love, keep it forever, long after death still remains
Mong con , làm đủ phần con
Hope you do your full part
Đó là nguyện vọng , mỏi mòn , cha trông
That is the wish, wearily, father awaits
Về hưu , đã mấy , năm nay
Bây giờ , ba có , điều này dặn con
Ở đời , nên ở cho tròn
Tròn trên , tròn dưới , vết son để đời
Công danh , tài sắc , con ơi !
Chỉ là phù phiếm , qua đời con đau
Chất thà chữ tín làm đầu
Tình thương , con mãi , chết lâu vẫn còn
Mong con , làm đủ phần con
Đó là nguyện vọng , mỏi mòn , cha trông
← swipe to switch language →
· · ·
Nhìn Hình
4-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Nhìn hình , thấy thím , khỏe và tươi
Looking at the photo, seeing aunt, healthy and fresh
Chú chẳng xanh sao , vẫn mỉm cười
Uncle not pale, still smiling
Hưởng thụ điền viên , khi tuổi tác
Enjoying rural retirement, in old age
Mong trời hộ độ , chín mươi mười
Hoping heaven protects, to ninety, hundred
Trong nhà , hạnh phúc , là trên nhất
In the home, happiness, is above all
Đoàn kết , siêng năng , xứng vẻ người
Unity, diligence, worthy of a person
Kiến thiết gia , nợ tổ quốc
Building the family, debt to homeland
Hoa thơm đẹp mãi , lại thêm tươi !
Fragrant flowers beautiful forever, ever fresher!
Nhìn hình , thấy thím , khỏe và tươi
Chú chẳng xanh sao , vẫn mỉm cười
Hưởng thụ điền viên , khi tuổi tác
Mong trời hộ độ , chín mươi mười
Trong nhà , hạnh phúc , là trên nhất
Đoàn kết , siêng năng , xứng vẻ người
Kiến thiết gia , nợ tổ quốc
Hoa thơm đẹp mãi , lại thêm tươi !
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughgia (crossed word in 'Kiến thiết ... gia') — family/home
· · ·
KIM THU
4-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Hiếu tựa Kim-Thu , thật nhất nhà
Filial like Kim-Thu, truly first in the family
Ở riêng , vẫn tới , chẳng e xa
Living apart, still comes, not fearing distance
Sáng chiều thăm hỏi , ngày 2 bận
Morning and evening visits, twice a day
Lúc rời đẩy xe , chẳng nề hà
When leaving, pushing the cart, without complaint
Thay mặt anh em , cùng chị cả
On behalf of siblings, and eldest sister
Giúp cha , giúp mẹ , quý hơn hoa
Helping father, helping mother, more precious than flowers
Hai mươi , ngõ chợ , ai không biết
Twenty, market lane, who does not know
Chỉ có Kim-Thu , hiếu nhất nhà !
Only Kim-Thu, most filial in the family!
Hiếu tựa Kim-Thu , thật nhất nhà
Ở riêng , vẫn tới , chẳng e xa
Sáng chiều thăm hỏi , ngày 2 bận
Lúc rời đẩy xe , chẳng nề hà
Thay mặt anh em , cùng chị cả
Giúp cha , giúp mẹ , quý hơn hoa
Hai mươi , ngõ chợ , ai không biết
Chỉ có Kim-Thu , hiếu nhất nhà !
← swipe to switch language →
· · ·
BA MÁ ƠI !
Nhà ta , đông quá , ba ơi !
Our family, too crowded, oh father!
Anh em , chị cả , vui đời , riêng tây
Brothers, eldest sister, joyful lives, on their own
Muốn cho gia-quyến vui vầy
Wanting the family to be merry together
Con đây , ở vậy , đó đây , được nhờ
Here I am, staying thus, here and there, relied upon
Tuổi già , cha mẹ bơ vơ
Old age, parents forlorn
Có con bên cạnh , chỉ chờ giúp thôi
Having a child nearby, just waiting to help
Giúp khi đứng , giúp khi ngồi
Help when standing, help when sitting
Giúp ăn , giúp mặc , giúp nói , nghỉ nằm
Help eating, dressing, speaking, resting
Hết lòng , con hứa thật chăm
Wholeheartedly, I promise to be truly diligent
Để cha cùng mẹ , được đậm thắm vui
So that father and mother, have deep joy
Gia đình cũng sẽ thêm vui
The family too will be more joyful
An tâm , sẽ thấy con lui tới hoài
At ease, will see the child come and go always
Nhà ta , đông quá , ba ơi !
Anh em , chị cả , vui đời , riêng tây
Muốn cho gia-quyến vui vầy
Con đây , ở vậy , đó đây , được nhờ
Tuổi già , cha mẹ bơ vơ
Có con bên cạnh , chỉ chờ giúp thôi
Giúp khi đứng , giúp khi ngồi
Giúp ăn , giúp mặc , giúp nói , nghỉ nằm
Hết lòng , con hứa thật chăm
Để cha cùng mẹ , được đậm thắm vui
Gia đình cũng sẽ thêm vui
An tâm , sẽ thấy con lui tới hoài
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughsang (crossed in last line) — [crossed word]
· · ·
THĂM NHAU
7-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Quý nhau , mới đến thăm nhau
Valuing one another, we come to visit
Hiểu nhau , chẳng nói nghèo giàu làm chi
Understanding each other, no talk of rich or poor
Đã thương , đâu kể vàng chì
Once loving, no reckoning gold or lead
Tâm tình cởi mở , xa chi xa gần
Hearts opened, why far, near or far
Thật tâm , thì dễ nên thân
Sincere hearts, easily grow close
Uống ăn , trò truyện , xa gần , giúp nhau
Eating, drinking, chatting, near and far, helping each other
Nếu mà , ý hợp , tâm đầu
If minds agree, hearts meet
Khó khăn giải được , có đâu ngại gì
Difficulties resolved, nothing to fear
Mừng khi họp , mừng khi đi
Glad when gathering, glad when parting
Xa xôi cách trở , vẫn thì có nhau
Far and separated, still we have one another
Quý nhau , mới đến thăm nhau
Hiểu nhau , chẳng nói nghèo giàu làm chi
Đã thương , đâu kể vàng chì
Tâm tình cởi mở , xa chi xa gần
Thật tâm , thì dễ nên thân
Uống ăn , trò truyện , xa gần , giúp nhau
Nếu mà , ý hợp , tâm đầu
Khó khăn giải được , có đâu ngại gì
Mừng khi họp , mừng khi đi
Xa xôi cách trở , vẫn thì có nhau
← swipe to switch language →
· · ·
XỨNG LÀ TRAI
9-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Phạm-Phụng , cao tuổi , chẳng còn ai
Phạm-Phụng, old aged, no one left
Phụng-Tứ , năm xưa , xuống tuyền đài
Phụng-Tứ, years ago, descended to the netherworld
Phạm-Ứng , năm nay , về Tây Trúc
Phạm-Ứng, this year, returned to the Western Paradise
Nay mai , kẻ đến , sẽ là ai
Soon, who will be the next to go
Thanh Phụng , nghĩ đến , thân già yếu
Thanh Phụng, thinking of, his old frail self
Chín một , rồi đây , chẳng sống dai
Ninety-one, from now, won't live long
Chết ở Hoa kỳ , là mất tích
Dying in America, is to vanish
Dù sao con sống , xứng là trai !
Regardless, one who lives, worthy of being a man!
Phạm-Phụng , cao tuổi , chẳng còn ai
Phụng-Tứ , năm xưa , xuống tuyền đài
Phạm-Ứng , năm nay , về Tây Trúc
Nay mai , kẻ đến , sẽ là ai
Thanh Phụng , nghĩ đến , thân già yếu
Chín một , rồi đây , chẳng sống dai
Chết ở Hoa kỳ , là mất tích
Dù sao con sống , xứng là trai !
← swipe to switch language →
· · ·
LỆ CHỨA CHAN !
9-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Vừa mới ngày nào , mẹ đẻ Lan
Just the other day, mother gave birth to Lan
Bung mừng , tâm trí , sướng dâng tràn
Bursting with joy, mind, happiness overflowing
Đêm ngày , mong mỏi , con mau lớn
Night and day, longing, for the child to grow fast
Và chẳng bao giờ , gặp khổ nan
And never, to meet hardship
Số kiếp , đẩy đưa , nay mẹ đến
Fate, drifting along, now mother comes
Khép mình , tá túc , để cùng bàn
Keeping to herself, lodging, to discuss together
Ai ngờ , ngày tháng , con cứ xử
Who would have thought, over time, the child behaves
Ngẫm nghĩ , trong lòng , lệ chứa chan !
Reflecting, in the heart, tears overflowing!
Vừa mới ngày nào , mẹ đẻ Lan
Bung mừng , tâm trí , sướng dâng tràn
Đêm ngày , mong mỏi , con mau lớn
Và chẳng bao giờ , gặp khổ nan
Số kiếp , đẩy đưa , nay mẹ đến
Khép mình , tá túc , để cùng bàn
Ai ngờ , ngày tháng , con cứ xử
Ngẫm nghĩ , trong lòng , lệ chứa chan !
← swipe to switch language →
· · ·
EM TAI
23-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Anh em, phụng tộc, tuổi cũng cao
Brothers, of the clan, ages also high
Chín suối về âm, rất dễ nhau
To the nine springs, easy to meet again
Biết thế, thì ta, cũng hỷ hả
Knowing this, we are also content
Hay vui, hay hưởng, dưới trăng sao
Enjoy joy, enjoy under moon and stars
Rồi đây, mai mốt, về Tây Trúc
Then one day, soon, returning to Western Paradise
Chẳng hận, không hờn, vẫn tự hào
No hatred, no resentment, still proud
Đã giúp gia-đình, đi tới bến
Having helped the family reach the shore
Còn ta, đau khổ, chẳng hề nao
As for us, suffering, never wavering
Anh em, phụng tộc, tuổi cũng cao
Chín suối về âm, rất dễ nhau
Biết thế, thì ta, cũng hỷ hả
Hay vui, hay hưởng, dưới trăng sao
Rồi đây, mai mốt, về Tây Trúc
Chẳng hận, không hờn, vẫn tự hào
Đã giúp gia-đình, đi tới bến
Còn ta, đau khổ, chẳng hề nao
← swipe to switch language →
· · ·
TRÔI TRĂNG
Đường đi,, đã đến đường cung
The road traveled has reached its end
Biết rành số phận, ngồi chung, cũng bàn
Knowing fate well, sitting together, discussing
Bàn sao, tránh khỏi lầm than
Discuss how to avoid misery
Bàn sao, con cháu, có hàn, có nhau
Discuss how children have warmth, have each other
Đừng ham phú quý, tiền giàu
Don't crave wealth and riches
Đừng ham danh hão, thì sau mới bền
Don't crave empty fame, then later it lasts
Đừng ham chữ sắc, không hên
Don't crave lust, not lucky
Nhưng ham tình nghĩa, làm nên, ở ăn
But crave loyalty, achievement, conduct
Nơi sao, đứng có cục cằn
Wherever, don't be rough
Làm sao cho đúng lời răn thánh hiền
How to be right by the sages' teachings
Tập thân được khỏe là tiên
Train the body to be healthy is heaven
Tập tâm cũng trí, mọi miền thanh cao
Train the mind and intellect, all realms noble
Xử sao, lễ phép, ra vào
Behave properly, coming and going
Từ tâm, bác ái, là sao sáng ngời
Kindness, charity, is a shining star
Thật thà, ngay thẳng, lúc chơi
Honest, upright, at play
Tín trung, giữ đạo, như lời Phật Khuyên
Faithful, keep the faith, as the Buddha advises
Đường đi,, đã đến đường cung
Biết rành số phận, ngồi chung, cũng bàn
Bàn sao, tránh khỏi lầm than
Bàn sao, con cháu, có hàn, có nhau
Đừng ham phú quý, tiền giàu
Đừng ham danh hão, thì sau mới bền
Đừng ham chữ sắc, không hên
Nhưng ham tình nghĩa, làm nên, ở ăn
Nơi sao, đứng có cục cằn
Làm sao cho đúng lời răn thánh hiền
Tập thân được khỏe là tiên
Tập tâm cũng trí, mọi miền thanh cao
Xử sao, lễ phép, ra vào
Từ tâm, bác ái, là sao sáng ngời
Thật thà, ngay thẳng, lúc chơi
Tín trung, giữ đạo, như lời Phật Khuyên
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteký như trên — signed as above
· · ·
CHU TAI
Năm xưa, chú quá nghèo nàn
Years ago, uncle was too poor
Bây giờ khấm khá, khổ nàn, hết rồi
Now well-off, hardship all gone
Đó là công chú, nung tôi
That is uncle's effort, forged me
Chẳng e mưa nắng, lúc ngồi, lúc đi
Not fearing rain or sun, when sitting or going
Tuổi nay, đã hết xuân thì
This age, spring years already gone
Gối run, tay mỏi, hết thì với đời
Knees tremble, hands tired, done with life
Năm xưa, chú quá nghèo nàn
Bây giờ khấm khá, khổ nàn, hết rồi
Đó là công chú, nung tôi
Chẳng e mưa nắng, lúc ngồi, lúc đi
Tuổi nay, đã hết xuân thì
Gối run, tay mỏi, hết thì với đời
← swipe to switch language →
marginalia
other→ — continues
· · ·
Không đề
8-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Thế là cứ mai một xa
So thus we drift ever farther apart
Đến khi sinh nở, ít là gặp nhau
Until childbirth, we rarely meet
Mỗi nhà, một cảnh, mỗi màu
Each house, each scene, each color
Kiếm ăn, sinh sống, trước sau, bận hoài
Making a living, before and after, always busy
Qua thời kinh tế, thiên tai
Through economic times, disasters
Qua thời loạn lạc, ngày dài, tản cư
Through times of turmoil, long days, evacuation
Sức ai, cũng đã mệt lừ
Everyone's strength is exhausted
Còn đâu hoàn cảnh, ngày dư, đêm thừa
No more circumstances of spare days and nights
Lo xong bữa sớm, đến trưa
Finish worrying about breakfast, until noon
Trưa xong, chiều đến, là ngừa bữa mai
Noon done, evening comes, prepare tomorrow's meal
Chị em, chẳng có thiên tai
Sisters, having no disaster
Mừng rằng trời độ, không ai qúa bần
Glad that heaven blesses, no one too poor
Đến khi con cái thành thân
When the children grow up
Tóc phong cũng nổi, dần dần bạc ra
Hair too rises, gradually turns gray
Chị em thắm thoát thành già
Sisters quickly become old
Chị thì quê nội, em ra nước ngoài
Sister in the homeland, sibling gone abroad
Dễ gì, ai gặp được ai
How easy for anyone to meet anyone
Nước sông cách trở, đường dài, khó đi
River waters obstruct, long road, hard to travel
Nhưng mong gặp mặt tức thì
But hoping to meet face at once
Nhưng đâu có dễ, tức chỉ yêu rồi
But it's not easy, just love then
Ngồi buồn, ngẫm nghĩ một thời
Sitting sad, pondering a while
Mắt thời đẫm lệ, ngực thời thấy đau
Eyes then tear-filled, chest then aches
Nhớ nhau, chỉ để trong đầu
Missing each other, kept only in the head
Biết ai than thở, trước sau, lời gì
Whom to confide in, before and after, what words
Chỉ vài năm nữa, cũng đi
Just a few more years, also gone
Đi về chín suối, cũng vì tuổi cao
Going to the nine springs, because of old age
Cháu con, đâu hiền, đâu nao
Children and grandchildren, so gentle, so calm
Chị em xa cách, nao nao tấc lòng
Sisters apart, the heart stirs
Để thời thì, ta ở cho trong
To leave time then, we live cleanly
Để khi Tây Trúc, mát lòng thảnh thơi!
So when at Western Paradise, the heart is cool and at ease!
Thế là cứ mai một xa
Đến khi sinh nở, ít là gặp nhau
Mỗi nhà, một cảnh, mỗi màu
Kiếm ăn, sinh sống, trước sau, bận hoài
Qua thời kinh tế, thiên tai
Qua thời loạn lạc, ngày dài, tản cư
Sức ai, cũng đã mệt lừ
Còn đâu hoàn cảnh, ngày dư, đêm thừa
Lo xong bữa sớm, đến trưa
Trưa xong, chiều đến, là ngừa bữa mai
Chị em, chẳng có thiên tai
Mừng rằng trời độ, không ai qúa bần
Đến khi con cái thành thân
Tóc phong cũng nổi, dần dần bạc ra
Chị em thắm thoát thành già
Chị thì quê nội, em ra nước ngoài
Dễ gì, ai gặp được ai
Nước sông cách trở, đường dài, khó đi
Nhưng mong gặp mặt tức thì
Nhưng đâu có dễ, tức chỉ yêu rồi
Ngồi buồn, ngẫm nghĩ một thời
Mắt thời đẫm lệ, ngực thời thấy đau
Nhớ nhau, chỉ để trong đầu
Biết ai than thở, trước sau, lời gì
Chỉ vài năm nữa, cũng đi
Đi về chín suối, cũng vì tuổi cao
Cháu con, đâu hiền, đâu nao
Chị em xa cách, nao nao tấc lòng
Để thời thì, ta ở cho trong
Để khi Tây Trúc, mát lòng thảnh thơi!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethrough(Viết hộ Lê Thị Phong) — (Written on behalf of Lê Thị Phong) — struck through
· · ·
Hoa
Dec 2008 · F.W. · T.P.
Bàn tay tạo hoa khéo thay
The hand that makes flowers is so skillful
Nặn lên hoa đẹp, thế này thì thôi
Molding such beautiful flowers, that's all
Từ khi nụ mới nở, chồi
From when the bud first blooms, the sprout
Đến khi bung nở, có đôi bướm vờn
Until full bloom, a pair of butterflies play
Hoa này khoe sắc đẹp hơn
This flower shows off more beautiful color
Hoa kia khoe vị, như vờn mùi ai
That flower shows off scent, as if wafting someone's fragrance
Nếu mà thi sắc, thi tài
If competing in beauty, competing in talent
Thì hoa phải nhất, không sai chút nào
Then flowers must be first, no mistake at all
Bàn tay tạo hoa khéo thay
Nặn lên hoa đẹp, thế này thì thôi
Từ khi nụ mới nở, chồi
Đến khi bung nở, có đôi bướm vờn
Hoa này khoe sắc đẹp hơn
Hoa kia khoe vị, như vờn mùi ai
Nếu mà thi sắc, thi tài
Thì hoa phải nhất, không sai chút nào
← swipe to switch language →
· · ·
ANH PHUNG
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Kỷ Sửu đến nơi, phải giữ a
The Year of the Ox arrives, must take care
Tuổi cao, bậy một dễ quỵ a
High age, one slip easily collapses
Người gầy, sức yếu, coi chừng đấy
Thin person, weak strength, be careful
Ăn uống kiêng khem, tốt nhất a
Eat and drink with restraint, best
Kinh tế khó khăn, thì chịu vậy
Economy is hard, then bear it
Đừng lo quá sức, ích chi mà
Don't worry beyond strength, what use
Gia-đình êm ấm, là mừng nhất
Family at peace, is most joyful
Vững chí, bền tâm, tức sướng a
Firm resolve, steady heart, that is happiness
Kỷ Sửu đến nơi, phải giữ a
Tuổi cao, bậy một dễ quỵ a
Người gầy, sức yếu, coi chừng đấy
Ăn uống kiêng khem, tốt nhất a
Kinh tế khó khăn, thì chịu vậy
Đừng lo quá sức, ích chi mà
Gia-đình êm ấm, là mừng nhất
Vững chí, bền tâm, tức sướng a
← swipe to switch language →
footnotes
Kỷ Sửu — Year of the Ox (2009 lunar year).
· · ·
ĐÀN CHIM 5 MỐNG (tặng LIÊN)
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Đàn chim, 5 mống, dòng đầu
A flock of birds, 5 of them, first line
Mã chia, mã sẻ, mỗi đầu, một nơi
Split apart, scattered, each one, a place
Bây giờ, tụ họp là lời
Now, gathering is a gain
Mong rằng khỏe mạnh, để vơi nỗi sầu
Hoping for health, to ease the sorrow
Giáng Sinh, vài bữa không lâu
Christmas, a few days not long
Họp xong rồi lại, dặm đầu tách xa
Gathering done, then again, part far away
Dù cho, đâu cũng là nhà
Even so, anywhere is home
Thật TÂM, ĐẠT được, THỊNH a mấy hồi
True HEART, ACHIEVE, PROSPERITY in a while
Đàn chim, 5 mống, dòng đầu
Mã chia, mã sẻ, mỗi đầu, một nơi
Bây giờ, tụ họp là lời
Mong rằng khỏe mạnh, để vơi nỗi sầu
Giáng Sinh, vài bữa không lâu
Họp xong rồi lại, dặm đầu tách xa
Dù cho, đâu cũng là nhà
Thật TÂM, ĐẠT được, THỊNH a mấy hồi
← swipe to switch language →
marginalia
insertiontặng — gift/dedication
· · ·
BÁT TRÀNG TỪ BIỆT
3-12-2008 · F.W. · T.P.
Thân bằng, quyến thuộc, Bát-Tràng ơi
Kin and relatives, oh Bát-Tràng
Thành phải ra đi, nhắn mấy lời
Having to leave, sending a few words
Từ biệt dân làng, cùng họ tộc
Farewell to the villagers, and the clan
Bát Tràng, quê để, của tôi ơi
Bát Tràng, my homeland, oh mine
Mong ai ở lại, vui mà sống
Hope those who stay, live happily
Sống khỏe, sống an, sống giúp đời
Live healthy, live at peace, live helping life
Tháng tháng, năm năm, luôn tiến bộ
Month by month, year by year, always progressing
Bát-Tràng, mãi mãi, ở tâm tôi
Bát-Tràng, forever, in my heart
Thân bằng, quyến thuộc, Bát-Tràng ơi
Thành phải ra đi, nhắn mấy lời
Từ biệt dân làng, cùng họ tộc
Bát Tràng, quê để, của tôi ơi
Mong ai ở lại, vui mà sống
Sống khỏe, sống an, sống giúp đời
Tháng tháng, năm năm, luôn tiến bộ
Bát-Tràng, mãi mãi, ở tâm tôi
← swipe to switch language →
footnotes
Bát-Tràng — A famous pottery village near Hanoi, the author's homeland.
marginalia
other→ (circled TỪ BIỆT) — arrow pointing to title; 'từ biệt' circled
· · ·
ANH CẦN
Dec 2008 · F.W. · T.P.
Nghe tin anh ốm, khổ vì đau
Hearing brother is ill, suffering from pain
Chữa trị bao ngày, vẫn thấy rầu
Treated for many days, still feeling sad
Bệnh xá nay nằm, cô quạnh quá
Now lying in the clinic, so lonely
Mong anh chóng khỏi, được về mau
Hope brother recovers soon, returns quickly
Lạy trời, lạy Phật, cùng tiên tổ
Pray to heaven, to Buddha, and ancestors
Hộ độ cho anh, phép nhiệm mầu
Bless brother, with miraculous power
Xuất viện tức thì, người tỉnh táo
Discharged at once, person alert
An khang, mạnh khỏe, sống dài lâu
Peace and health, strong, living long
Nghe tin anh ốm, khổ vì đau
Chữa trị bao ngày, vẫn thấy rầu
Bệnh xá nay nằm, cô quạnh quá
Mong anh chóng khỏi, được về mau
Lạy trời, lạy Phật, cùng tiên tổ
Hộ độ cho anh, phép nhiệm mầu
Xuất viện tức thì, người tỉnh táo
An khang, mạnh khỏe, sống dài lâu
← swipe to switch language →
· · ·
CÚNG GIA ĐÌNH
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Giáng Sinh và Tết đến nơi
Christmas and Tết arrive
Chúc cho hết thảy, hưởng đời ấm no
Wishing everyone enjoys a warm, full life
Mong rằng gió thuận suối đò
Hoping for favorable winds and streams
Đò đi đến bến, trời cho lộc nhiều
The ferry reaches the shore, heaven grants much blessing
Quên đi những phút cô liêu
Forget the lonely moments
Quyết tâm phấn đấu, chẳng liều mạng thân
Determined to strive, not risking the body
Gió may, phút tốt, đến gần
Fair winds, good moments, drawing near
Cá nhân hưởng lộc, thân nhân hộp lộc
Individual enjoys blessing, kin box of blessing
Giáng Sinh và Tết đến nơi
Chúc cho hết thảy, hưởng đời ấm no
Mong rằng gió thuận suối đò
Đò đi đến bến, trời cho lộc nhiều
Quên đi những phút cô liêu
Quyết tâm phấn đấu, chẳng liều mạng thân
Gió may, phút tốt, đến gần
Cá nhân hưởng lộc, thân nhân hộp lộc
← swipe to switch language →
· · ·
Hạnh phúc
21-8-2008 · Federal Way, USA · T.P.
Này này, các cháu Phạm Phụng ơi
Here now, oh children of the Phạm Phụng
Hạnh phúc, tìm đâu, ở cõi đời
Happiness, where to find, in this world
Lúc sống, hay là, khi đã chết
When alive, or, when already dead
Trả lời dễ ợt, dễ như chơi
The answer is easy, easy as play
Tâm trong, hành tốt, cho người khác
Pure heart, good deeds, for others
Bốn bể, năm châu, chẳng ép mời
Four seas, five continents, no forcing
Hạnh phúc thấy ngay, ngay trước mắt
Happiness seen at once, right before the eyes
Đó là bí quyết, cho nền lời
That is the secret, for the foundation
Này này, các cháu Phạm Phụng ơi
Hạnh phúc, tìm đâu, ở cõi đời
Lúc sống, hay là, khi đã chết
Trả lời dễ ợt, dễ như chơi
Tâm trong, hành tốt, cho người khác
Bốn bể, năm châu, chẳng ép mời
Hạnh phúc thấy ngay, ngay trước mắt
Đó là bí quyết, cho nền lời
← swipe to switch language →
marginalia
insertionUSA — inserted above Federal Way
· · ·
ĐỪNG GIẬN HỜN
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Mẹ cha, tuổi đã chín hai
Mother and father, ages ninety-two
Chắc là sắp đến tuyền đài nghỉ ngơi
Surely soon to the netherworld to rest
Cũng may, ơn huệ của trời
Fortunately, the grace of heaven
Còn đi đứng được, thảnh thơi hưởng nhàn
Still able to walk, leisurely enjoy ease
Bây giờ mong chỉ toàn an
Now hoping only for complete peace
Chỉ mong con cháu luyện, bàn chuyện hay
Only hope children train, discuss good things
Chẳng may trái gió đêm ngày
If unlucky, weather turns night and day
Cầu rằng hỷ xả, đừng cay giận hờn
Pray for forgiveness, don't be bitter or resentful
Mẹ cha, tuổi đã chín hai
Chắc là sắp đến tuyền đài nghỉ ngơi
Cũng may, ơn huệ của trời
Còn đi đứng được, thảnh thơi hưởng nhàn
Bây giờ mong chỉ toàn an
Chỉ mong con cháu luyện, bàn chuyện hay
Chẳng may trái gió đêm ngày
Cầu rằng hỷ xả, đừng cay giận hờn
← swipe to switch language →
· · ·
CHÁU ANNA
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Nhớ ơn cha mẹ ông bà
Remember the debt to parents and grandparents
Nhớ ơn tổ ấm, nên ta nên người
Remember the debt of the home, that makes us people
Giữ gìn sức khỏe cho tươi
Keep good health, stay fresh
Luyện mài trí óc, tốt mười thành trăm
Sharpen the mind, ten becomes a hundred
Tu tâm, lúc đứng, lúc nằm
Cultivate the heart, standing, lying
Thành người tài đức, tháng năm đón chờ
Become a person of talent and virtue, years await
Học sao, đạt được giấc mơ
Study so, to achieve the dream
Rồi sau giúp nước, dân cho, nước mong
Then later help the country, the people, the nation hopes
Nhớ ơn cha mẹ ông bà
Nhớ ơn tổ ấm, nên ta nên người
Giữ gìn sức khỏe cho tươi
Luyện mài trí óc, tốt mười thành trăm
Tu tâm, lúc đứng, lúc nằm
Thành người tài đức, tháng năm đón chờ
Học sao, đạt được giấc mơ
Rồi sau giúp nước, dân cho, nước mong
← swipe to switch language →
· · ·
CHÁU BÌNH (Angela)
Dec 2008 · F.W. · TP
Trung học, sắp hết rồi đây
High school, about to end now
Học thêm, học nữa, bố thầy mẹ mong
Study more, study further, father, teacher, mother hope
Thân tâm, cũng trí, nhớ lòng
Body and heart, and mind, remember
Phải cho thật tốt, xổng xong xanh cũng
Must be truly good, all completed
Bài chẳng, chớ có vội lung
Lessons not, don't rush confusedly
Tháng thi cũng chớ nổ bùng lòng kiêu
Exam month, don't burst with pride
Từ tâm, bác ái, những điều
Kindness, charity, these things
Luôn luôn ghi nhớ, thuần nghiêm dặn dò
Always remember, purely and strictly advised
Trung học, sắp hết rồi đây
Học thêm, học nữa, bố thầy mẹ mong
Thân tâm, cũng trí, nhớ lòng
Phải cho thật tốt, xổng xong xanh cũng
Bài chẳng, chớ có vội lung
Tháng thi cũng chớ nổ bùng lòng kiêu
Từ tâm, bác ái, những điều
Luôn luôn ghi nhớ, thuần nghiêm dặn dò
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughBÌNH — name struck through, replaced with Angela above
insertionAngela — inserted above title
uncertain readings
xổng xong xanh
· · ·
CHÁU KHANG
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Noi gương, nới chí mẹ cha
Follow the example, extend the will of parents
Học hành chăm chỉ, ắt là ấm thân
Study diligently, surely a comfortable life
Học cho tâm trí thấm nhuần
Study so the mind is thoroughly imbued
Những điều sách dạy, từ chân đến đầu
The things books teach, from foot to head
Rồi sau, có, ở đâu đâu
Then later, have, wherever
Đem ra thi thố, ngõ hầu mưu sinh
Bring out to display, in order to earn a living
Dù cho thời chiến hay bình
Whether in wartime or peace
Yên tâm không sợ, định mình sống còn
At ease, no fear, determine one's survival
Noi gương, nới chí mẹ cha
Học hành chăm chỉ, ắt là ấm thân
Học cho tâm trí thấm nhuần
Những điều sách dạy, từ chân đến đầu
Rồi sau, có, ở đâu đâu
Đem ra thi thố, ngõ hầu mưu sinh
Dù cho thời chiến hay bình
Yên tâm không sợ, định mình sống còn
← swipe to switch language →
· · ·
ÔNG GIÀ NOËL
12/2008 · F.W. · T.P.
Mong ông giáng xuống thế gian
Hope you descend to the world
Giúp dân khỏe mạnh, có hàn hết đi
Help people be healthy, poverty all gone
Giúp sao dân khỏi tị bi
Help so people avoid sorrow
Có nhà ở ấm, tiền chi dư sài
Have a warm home, money to spare
Rồi thì, ai cũng như ai
Then, everyone is like everyone
Lo công, lo việc, miệt mài làm ăn
Care for work, care for business, diligently working
Nơi sao, đừng có cục cằn
Wherever, don't be rough
Ở sao phải đạo, tức căn sướng rồi
Live rightly by the way, that is happiness
Mong ông giáng xuống thế gian
Giúp dân khỏe mạnh, có hàn hết đi
Giúp sao dân khỏi tị bi
Có nhà ở ấm, tiền chi dư sài
Rồi thì, ai cũng như ai
Lo công, lo việc, miệt mài làm ăn
Nơi sao, đừng có cục cằn
Ở sao phải đạo, tức căn sướng rồi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethrough(illegible struck text before 12/2008)
· · ·
Quỳnh Như + Thủy Vi
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Kinh tế Cô-Hoa, qua xuống thang
The economy of America, going downhill
Biết bao xí-nghiệp, phải quỵ hàng
So many enterprises, must collapse
Sinh viên đại học, đi tìm việc
University students, going to find work
Chẳng có ai thuê, khắp các bang
No one hiring, across all the states
Thế cuộc chưa lên, thì chịu vậy
The situation not yet up, then bear it
Bền lòng vững chí, chớ lạ, làng
Steadfast heart, firm will, don't be strange
Ra công học tập, đừng có nản
Put effort into study, don't be discouraged
Có chí thì nên, sẽ vẻ vang
With will there's success, will be glorious
Kinh tế Cô-Hoa, qua xuống thang
Biết bao xí-nghiệp, phải quỵ hàng
Sinh viên đại học, đi tìm việc
Chẳng có ai thuê, khắp các bang
Thế cuộc chưa lên, thì chịu vậy
Bền lòng vững chí, chớ lạ, làng
Ra công học tập, đừng có nản
Có chí thì nên, sẽ vẻ vang
← swipe to switch language →
footnotes
Cô-Hoa — Likely 'Hoa Kỳ' — the United States.
· · ·
HỒN BÀ ... VỀ THĂM NHÀ
2008 · F.W. · T.P.
Nhà này đúng thật của tôi
This house is truly mine
Chồng con mua tặng, những hồi ốm đau
Husband and children bought as gift, in times of illness
Kìa kìa, ông [?] mặt râu
There there, the [?] bearded face
Gái, trai, dâu rể, bao lâu đợi chờ
Daughters, sons, in-laws, how long waiting
Tôi về, trong lúc, mộng mơ
I return, during, dreaming
Để nhìn gia cảnh, hết giờ lại đi
To look at the family, time up then leave
Hôm nay bốn chín, ngày gì
Today the forty-ninth, what day
Bye, bye, vĩnh biệt, tôi đi về trời
Bye, bye, farewell, I go back to heaven
Hỡi người thân thiết nội ngoại
Oh dear kin, paternal and maternal
Mong người ở lại, vui đời thế gian
Hope those who stay, enjoy the worldly life
Tôi đi, trong tiếng sáo đàn
I go, amid the sound of flute and lute
Trong làn khói tỏa, khói nhang phủ mờ
In the drifting smoke, incense smoke veiling dim
Rồi đây, gặp lại trong mơ
Then, meet again in dreams
Mai sau, gặp lại, bên bờ cõi tiên
Later, meet again, by the shore of the fairy realm
Nhà này đúng thật của tôi
Chồng con mua tặng, những hồi ốm đau
Kìa kìa, ông [?] mặt râu
Gái, trai, dâu rể, bao lâu đợi chờ
Tôi về, trong lúc, mộng mơ
Để nhìn gia cảnh, hết giờ lại đi
Hôm nay bốn chín, ngày gì
Bye, bye, vĩnh biệt, tôi đi về trời
Hỡi người thân thiết nội ngoại
Mong người ở lại, vui đời thế gian
Tôi đi, trong tiếng sáo đàn
Trong làn khói tỏa, khói nhang phủ mờ
Rồi đây, gặp lại trong mơ
Mai sau, gặp lại, bên bờ cõi tiên
← swipe to switch language →
footnotes
bốn chín — The 49th day after death, an important Buddhist memorial rite.
marginalia
strikethroughNHÀ — crossed out in title
uncertain readings
ông [?] mặt râu
· · ·
Lòng Cháu (tặng LiLi / Tim)
Dec. 2008 · F.W. · T.P.
Cảm ơn thùng quít gửi cho
Thank you for the box of tangerines sent
Cảm ơn lòng tốt, thuyền đò nhớ sông
Thank you for the kindness, the boat remembers the river
Quít này đỏ đỏ hồng hồng
These tangerines reddish and pinkish
Ăn vào mát ruột, màu hồng hợp hoa
Eaten, cool the belly, the pink suits flowers
Quít cho, cũng tựa cho hoa
Giving tangerines, like giving flowers
Chữa được bách bệnh, cả nhà hưởng vui
Cures a hundred ills, whole family enjoys joy
Chúc cho Christmas thêm mùi
Wishing Christmas more flavor
Cầu cho năm mới, thuyền mưu vững vàng
Pray for the new year, the plan-boat steady
Cảm ơn thùng quít gửi cho
Cảm ơn lòng tốt, thuyền đò nhớ sông
Quít này đỏ đỏ hồng hồng
Ăn vào mát ruột, màu hồng hợp hoa
Quít cho, cũng tựa cho hoa
Chữa được bách bệnh, cả nhà hưởng vui
Chúc cho Christmas thêm mùi
Cầu cho năm mới, thuyền mưu vững vàng
← swipe to switch language →
marginalia
insertiontặng — gift/dedication
other← — arrow to title
· · ·
NGƯỜI VUI, KẺ BUỒN
9-8-2008 · F.W. · TP
Tiệc tùng với bạn vui thay
Feasting with friends, so joyful
Cười như pháo nổ, tối ngày chưa tan
Laughing like firecrackers, day and night not over
Mẹ cha thân héo, sức tàn
Mother and father, body withered, strength spent
Mong lời hàn hỏi, để san mối sầu
Hoping for words of care, to share the sorrow
Sáng, trưa, chiều, tối, mắt sầu
Morning, noon, afternoon, evening, sad eyes
Mong con trò truyện tâm, đầu được êm
Hope the child converses heart, the mind at ease
Thiếu duyên, lời nói chẳng mềm
Lacking affinity, words are not gentle
Phận sui, lớn tiếng, thành thêm túi sầu
Ill fate, raised voices, become more sorrow
Tiệc tùng với bạn vui thay
Cười như pháo nổ, tối ngày chưa tan
Mẹ cha thân héo, sức tàn
Mong lời hàn hỏi, để san mối sầu
Sáng, trưa, chiều, tối, mắt sầu
Mong con trò truyện tâm, đầu được êm
Thiếu duyên, lời nói chẳng mềm
Phận sui, lớn tiếng, thành thêm túi sầu
← swipe to switch language →
· · ·
NGHĨ MÀ COI
11-12-2008 · F.W. · T.P.
Để tay lên trán, nghĩ mà coi
Put hand on forehead, think about it
Số phận, sinh ra, cho có đôi
Fate, born, given in pairs
Dưới đất trên trời, đều có số
On earth and in heaven, all have fate
Yên tâm thấy sướng, nổ giương soi
At ease feels happy, [?] shine
Càng buồn, càng lạch, càng thêm khổ
The more sad, the more [?], the more suffering
Sử sạch cho hay, nước có ngời
Clean history to be good, the water is bright
Trả sạch bằng an, gây làm phúc
Repay all in peace, make merit
Ông trời có mắt, nghĩ mà coi
Heaven has eyes, think about it
Để tay lên trán, nghĩ mà coi
Số phận, sinh ra, cho có đôi
Dưới đất trên trời, đều có số
Yên tâm thấy sướng, nổ giương soi
Càng buồn, càng lạch, càng thêm khổ
Sử sạch cho hay, nước có ngời
Trả sạch bằng an, gây làm phúc
Ông trời có mắt, nghĩ mà coi
← swipe to switch language →
uncertain readings
nổ giương soi
lạch
· · ·
Tạ ơn
26-11-08 · F.W. · T.P.
Tạ ơn, biết tạ ai đây?
Give thanks, but whom to thank?
Tạ ơn tạo hóa, đã bày, đặt ra
Thank the Creator, who arranged and set it up
Trên trời, dưới đất, cũng là
In heaven, on earth, likewise
Núi non, cảnh vật, hoặc xa, hoặc gần
Mountains, scenery, far or near
Nào là ác thỏ, nguyệt, vân
Whether sun-rabbit, moon, clouds
Nào là tinh tú, người trần, cỏ cây
Whether stars, mortals, grass and trees
Đời người, thử nghĩ xem này
Human life, just think about this
Thiếu sỹ, sao biết đông tây thế nào
Lacking scholars, how to know east from west
Thiếu nông, ăn uống làm sao
Lacking farmers, how to eat and drink
Không công, nhà cửa, ai nào đúng xây
Without workers, houses, who would build
Đồ dùng, vạn thứ bày đây
Utensils, ten thousand things displayed here
Nhờ thương xế dịch, đó đây có liền
Thanks to transport moving, here and there connected
Sống mà sung sướng được yên
To live comfortably and at peace
Nhờ binh canh giữ, khắp miền, khắp nơi
Thanks to soldiers guarding, all regions, everywhere
Đó là tám nơi trên đời
Those are the eight sources in life
Những điều cần thiết, có nơi tựa nhờ
The necessary things, having somewhere to rely
Biết rồi, xin chớ làm ngơ
Now knowing, please don't ignore
Phải nên tổ chức, ngay giờ tạ ơn
Should organize, right now, thanksgiving
Tạ ơn, biết tạ ai đây?
Tạ ơn tạo hóa, đã bày, đặt ra
Trên trời, dưới đất, cũng là
Núi non, cảnh vật, hoặc xa, hoặc gần
Nào là ác thỏ, nguyệt, vân
Nào là tinh tú, người trần, cỏ cây
Đời người, thử nghĩ xem này
Thiếu sỹ, sao biết đông tây thế nào
Thiếu nông, ăn uống làm sao
Không công, nhà cửa, ai nào đúng xây
Đồ dùng, vạn thứ bày đây
Nhờ thương xế dịch, đó đây có liền
Sống mà sung sướng được yên
Nhờ binh canh giữ, khắp miền, khắp nơi
Đó là tám nơi trên đời
Những điều cần thiết, có nơi tựa nhờ
Biết rồi, xin chớ làm ngơ
Phải nên tổ chức, ngay giờ tạ ơn
← swipe to switch language →
footnotes
ác thỏ — 'Ác' (crow/sun) and 'thỏ' (rabbit/moon) — classical poetic terms for sun and moon.
· · ·
Kinh tế xuống dốc
11-12-08 · F.W. · T.P.
Tình hình kinh tế đổi thay
The economic situation changes
Bao người triệu phú, chuyến này khóc than
So many millionaires, this time weep and wail
Họ Phụng, xưa vẫn nghèo nàn
The Phụng clan, formerly still poor
Cũng may trời độ, chỉ cần vững vàng
Fortunately heaven blesses, only need steadiness
Người ta chết chóc, khăn tang
People dying, mourning cloths
Họ Phụng, may sống, ngổ ngang nửa chi
The Phụng clan, luckily alive, disorderly halfway
Chẳng nên tiếc rẻ cái gì
Should not regret anything
Phải nên an phận, đừng bi, cho sầu
Should be content with one's lot, don't grieve
Tình hình kinh tế đổi thay
Bao người triệu phú, chuyến này khóc than
Họ Phụng, xưa vẫn nghèo nàn
Cũng may trời độ, chỉ cần vững vàng
Người ta chết chóc, khăn tang
Họ Phụng, may sống, ngổ ngang nửa chi
Chẳng nên tiếc rẻ cái gì
Phải nên an phận, đừng bi, cho sầu
← swipe to switch language →
· · ·
Không đề
9-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
An tâm, hay nghỉ, hay chơi
At ease, whether resting or playing
Hay ăn, hay ngủ, hưởng đời già nua
Eat well, sleep well, enjoy old age
Giữ thân, đâu phải chuyện đùa
Keeping the body, is no joke
Thân mà được khỏe, già nua đâu cần
If the body is healthy, old age needn't matter
Chớ ngồi một chỗ, khổ thân
Don't sit in one spot, harming the body
Phải năng đi lại, tinh thần sáng ra
Must move about often, the spirit brightens
Vin vào con cháu trong nhà
Lean on the children and grandchildren at home
Hoặc là cây gậy, lúc ra ngoài đường
Or a cane, when going out on the road
Ban ngày, khi có ánh dương
During day, when there is sunlight
Ngồi bàn đọc sách, trí cường thêm ra
Sit at the desk reading, the mind grows stronger
Hoặc là thăm bạn gần nhà
Or visit friends nearby
Hoặc là, bách bộ, đi ra, đi vào
Or, stroll, going out, coming in
Nếu mà, chú thích thể thao
If, one likes sports
Mua thêm máy móc, tập vào, tốt thêm
Buy more equipment, practice, even better
Tuổi già, mà sống êm đềm
Old age, to live peacefully
Thì thêm tuổi thọ, ngày đêm sướng rồi
Then add longevity, day and night happy
Khỏe thân, khỏe trí, đi, đôi
Healthy body, healthy mind, go together
Không quên, không lẫn, đứng ngồi mới yên
No forgetting, no confusion, standing and sitting at peace
Rồi ra, thời độ, tâm hiền
Then, times bless, the heart gentle
Từ bi, bác ái, phát tiền, ở mình
Compassion, charity, giving money, in oneself
Giúp người đời khổ, chẳng kinh
Help those who suffer, without fear
Giúp người đó, khổ, thì mình sướng lây
Help that person in hardship, then one is happy too
Trời cho, có bát cơm đầy
Heaven grants, a full bowl of rice
Chia cơm, sẻ áo, cắt dây khổ nghèo
Share rice, share clothes, cut the rope of poverty
Rồi sau, con cháu làm theo
Then later, children follow suit
Chết đi, để tiếng, chẳng nghèo tình thâm
Dying, leaving a name, not poor in deep affection
An tâm, hay nghỉ, hay chơi
Hay ăn, hay ngủ, hưởng đời già nua
Giữ thân, đâu phải chuyện đùa
Thân mà được khỏe, già nua đâu cần
Chớ ngồi một chỗ, khổ thân
Phải năng đi lại, tinh thần sáng ra
Vin vào con cháu trong nhà
Hoặc là cây gậy, lúc ra ngoài đường
Ban ngày, khi có ánh dương
Ngồi bàn đọc sách, trí cường thêm ra
Hoặc là thăm bạn gần nhà
Hoặc là, bách bộ, đi ra, đi vào
Nếu mà, chú thích thể thao
Mua thêm máy móc, tập vào, tốt thêm
Tuổi già, mà sống êm đềm
Thì thêm tuổi thọ, ngày đêm sướng rồi
Khỏe thân, khỏe trí, đi, đôi
Không quên, không lẫn, đứng ngồi mới yên
Rồi ra, thời độ, tâm hiền
Từ bi, bác ái, phát tiền, ở mình
Giúp người đời khổ, chẳng kinh
Giúp người đó, khổ, thì mình sướng lây
Trời cho, có bát cơm đầy
Chia cơm, sẻ áo, cắt dây khổ nghèo
Rồi sau, con cháu làm theo
Chết đi, để tiếng, chẳng nghèo tình thâm
← swipe to switch language →
· · ·
Ở CHO TRONG
Chúng ta, cùng mẹ, cùng cha
We, same mother, same father
Nhưng mà, phận số, không là ở chung
But, fate is, not to live together
Thời son, đã chẳng ở cùng
In youth, did not live together
Đến khi gia thất, chẳng chung một nhà
When married, not sharing one house
Chúng ta, cùng mẹ, cùng cha
Nhưng mà, phận số, không là ở chung
Thời son, đã chẳng ở cùng
Đến khi gia thất, chẳng chung một nhà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughbác — struck out; replaced with 'anh chị'
insertion(Tặng anh chị Ngọc) — (Dedicated to brother/sister Ngọc)
other→ — continues
· · ·
RETIREMENT (Tặng Thuận) Hưu
22-4-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Nghe con, chuẩn bị, đã Long rồi
I hear you, prepared, already done
Vui, Tình, đồ lễ, trả sở thôi
Joy, love, the offerings, return the office now
Giấy má, giao kèo, tùng để ký
Papers, contracts, all set to sign
Từ nay, Vĩnh Viễn, ở nhà ngồi
From now, forever, sit at home
Hãy Vui, hãy Khoẻ, là trên hết
Be joyful, be healthy, that's above all
Mẫu tử, tình thâm, nối truyền thôi
Mother and child, deep affection, keep the line
Săn sóc, chồng con, cho phải đạo
Care for husband and children, as is proper
Vui tình, Vui nghĩa, chuyện luân hồi!
Joy in love, joy in duty, the cycle of life!
Nghe con, chuẩn bị, đã Long rồi
Vui, Tình, đồ lễ, trả sở thôi
Giấy má, giao kèo, tùng để ký
Từ nay, Vĩnh Viễn, ở nhà ngồi
Hãy Vui, hãy Khoẻ, là trên hết
Mẫu tử, tình thâm, nối truyền thôi
Săn sóc, chồng con, cho phải đạo
Vui tình, Vui nghĩa, chuyện luân hồi!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughRETIREMENT (title underlined/struck)
· · ·
EM TAI
23-5-2008 · Federal Way · T.P.
Hỏi người em Tai, ở xa xôi
Asking of brother Tai, far away
Nghe nói chân đau, khó đứng, ngồi
I hear your leg hurts, hard to stand or sit
Đi đứng, vào ra, nay phải giúp
Walking, going in and out, now must be helped
Xe lăn, người đẩy, quá buồn ơi
Wheelchair, someone pushing, oh so sad
Cầu sao, trời độ, mau mau Khỏi
Pray that heaven helps you recover fast
Rồi ngủ, rồi ăn, sức chóng hồi
Then sleep, then eat, strength returns quickly
Để vợ cùng con, Vui, sáng tối
So wife and children are happy, morning and night
Họ hàng, nội ngoại, ắt mừng thôi.
Relatives on both sides will surely rejoice.
Hỏi người em Tai, ở xa xôi
Nghe nói chân đau, khó đứng, ngồi
Đi đứng, vào ra, nay phải giúp
Xe lăn, người đẩy, quá buồn ơi
Cầu sao, trời độ, mau mau Khỏi
Rồi ngủ, rồi ăn, sức chóng hồi
Để vợ cùng con, Vui, sáng tối
Họ hàng, nội ngoại, ắt mừng thôi.
← swipe to switch language →
· · ·
Nay nay
23-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Nay, nay, các cháu, Phạm Phụng ơi
Now, now, my nephews, Phạm Phụng ah
Nghe bác Khuyên đây, có vài lời
Hear your uncle advise here, a few words
Ba cháu đau chân, khi tuổi lớn
Your father's leg hurts, at old age
Thế mà Khỏ chưa, ngoèo như chới
So has it healed yet, [?] as [?]
Chiều, trưa, sáng, tối, năng thăm hỏi
Evening, noon, morning, night, visit often
Săn sóc, trông nom, chớ có rời
Care and watch over, do not leave
Giúp me, giúp cha, là có hiếu
Help mother, help father, that is filial piety
Thấy nhau có mặt, chớ đừng lời.
When seen present, don't just speak.
Nay, nay, các cháu, Phạm Phụng ơi
Nghe bác Khuyên đây, có vài lời
Ba cháu đau chân, khi tuổi lớn
Thế mà Khỏ chưa, ngoèo như chới
Chiều, trưa, sáng, tối, năng thăm hỏi
Săn sóc, trông nom, chớ có rời
Giúp me, giúp cha, là có hiếu
Thấy nhau có mặt, chớ đừng lời.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Khỏ
ngoèo như chới
· · ·
Không đề
4-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Thế là Vui sớm, Vui mai
So joyful early, joyful tomorrow
Thế đã, ba má, ngày dài, sướng thân
So parents, the long day, at ease
Thế là Vui sớm, Vui mai
Thế đã, ba má, ngày dài, sướng thân
← swipe to switch language →
· · ·
Buồn
4-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Ôi tình, ôi nghĩa, ôi duyên ơi!
Oh love, oh duty, oh fate!
Sao nỡ tình đi, bỏ nghĩa rồi!
How could love leave, abandon duty!
Lúc nghĩa cùng, tình, Không có nữa
When duty ends, love no longer remains
Nói chi duyên số, hận sầu thôi!
What to say of fate, only sorrow and resentment!
Tranh lòng, than thở, than cùng bóng
Struggling heart, sighing, sighing to the shadow
Bóng cũng im luôn, chẳng bắt mồi
The shadow too stays silent, catches nothing
Thở thẻ cùng trăng, trăng lạnh nhạt
Whispering to the moon, the moon is cold and pale
Lá cây sao động, ở tâm tối!
Leaves rustle, in the dark heart!
Ôi tình, ôi nghĩa, ôi duyên ơi!
Sao nỡ tình đi, bỏ nghĩa rồi!
Lúc nghĩa cùng, tình, Không có nữa
Nói chi duyên số, hận sầu thôi!
Tranh lòng, than thở, than cùng bóng
Bóng cũng im luôn, chẳng bắt mồi
Thở thẻ cùng trăng, trăng lạnh nhạt
Lá cây sao động, ở tâm tối!
← swipe to switch language →
· · ·
TĂNG HƯƠNG HỒN [?] CHẤT TẠI CHÙA BT
F.W
Nhìn hình, nhớ tới Chấu, tôi
Looking at the photo, I remember my grandchild
Chân tay què quặt, từ hồi mới sinh
Limbs crippled, since just born
Cha buồn, bỏ cả gia-đình
Father grieved, abandoned the whole family
Vào Nam, sinh sống, con vinh dự gì
Went South to live, what honor for the child
Me lo, chẳng biết nói chi
Mother worries, doesn't know what to say
Nước nhà Khói lửa, ba thì về âm
The homeland in flames, father returned to the beyond
Chấu tôi, cực Khỏ, âm thầm
My grandchild, hardship, quietly
Số sao, chịu vậy, miệng cầm, lệ trào
Whatever the fate, endure it, mouth held, tears flow
Phật thương, cho thác hưởng Sao!
Buddha have mercy, let the departed enjoy blessing!
Giúp ăn, giúp uống, ra vào trình thưa
Helped eat, helped drink, coming and going reporting
Làm ăn, chăm chỉ, có thừa
Working diligently, more than enough
Vợ là Mận đỏ, sớm trưa, ở cùng
Wife is Mận đỏ, morning and noon, together
Tình, Chuyện, 2 cháu ở chung
Love, matters, two children living together
Bây giờ, Khôn lớn, đã cùng, có đôi
Now, grown up, already paired
Trời Kia, đã giúp chất rồi
That heaven has helped the departed
Năm nay phận số, chất tôi đã té
This year the fate, my departed has [?]
Trên là Phật, dưới là sư
Above is Buddha, below is the monk
Hương làn hương Khói, oan ú được rồi!
Incense wafting, the injustice resolved!
Nhìn hình, nhớ tới Chấu, tôi
Chân tay què quặt, từ hồi mới sinh
Cha buồn, bỏ cả gia-đình
Vào Nam, sinh sống, con vinh dự gì
Me lo, chẳng biết nói chi
Nước nhà Khói lửa, ba thì về âm
Chấu tôi, cực Khỏ, âm thầm
Số sao, chịu vậy, miệng cầm, lệ trào
Phật thương, cho thác hưởng Sao!
Giúp ăn, giúp uống, ra vào trình thưa
Làm ăn, chăm chỉ, có thừa
Vợ là Mận đỏ, sớm trưa, ở cùng
Tình, Chuyện, 2 cháu ở chung
Bây giờ, Khôn lớn, đã cùng, có đôi
Trời Kia, đã giúp chất rồi
Năm nay phận số, chất tôi đã té
Trên là Phật, dưới là sư
Hương làn hương Khói, oan ú được rồi!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughTĂNG ... ET ... TẠI CHÙA (words struck through in title)
side_noteKý nhị tối F.W
uncertain readings
[?] in title
té
oan ú
· · ·
Tuổi già
31-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Tuổi già, ngồi nghỉ, đến quê che
Old age, sitting resting, thinking of homeland
Me mất, cha đi, bỏ của nhà,
Mother gone, father departed, left the family home
Chú bác, cô dì, đâu thấy bóng
Uncles and aunts, nowhere to be seen
Anh em đôi ngả, quá buồn a!
Siblings split two ways, so sad!
Cháu con, may mắn, nên người cả
Grandchildren, fortunate, all became people
Nhớ đến công ơn của tổ nhà
Remember the gratitude of the ancestors
Vậy, phải từ tâm, và bác ái
So, must be compassionate and charitable
Giúp dân, giúp nước, giúp toàn gia
Help the people, help the country, help the whole family
Tuổi già, ngồi nghỉ, đến quê che
Me mất, cha đi, bỏ của nhà,
Chú bác, cô dì, đâu thấy bóng
Anh em đôi ngả, quá buồn a!
Cháu con, may mắn, nên người cả
Nhớ đến công ơn của tổ nhà
Vậy, phải từ tâm, và bác ái
Giúp dân, giúp nước, giúp toàn gia
← swipe to switch language →
· · ·
TAY PHẬT BÀ
31-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Phải chăng, chuyện chót gặp nhau
Is it that, the last matter met each other
Rồi đây, đôi ngả, chuyện sau, biệt ly
Then here, two paths, later matters, separation
Ở ăn, có nghĩa, có nghì
Living with duty, with loyalty
Dù cho xa cách, đâu chi ngại ngùng
Even if far apart, why hesitate
Người ăn, ở hậu, trời dung
One who lives generously, heaven tolerates
Bề trên, hộ độ, người hung, kẻ ngay
The higher powers protect, the fierce and the upright
Mong ai, luôn sáng như ngày
Hope everyone stays bright as day
Sẵn đi bố thí, tựa tay Phật Bà
Ready to give charity, like the hand of the Goddess of Mercy
Phải chăng, chuyện chót gặp nhau
Rồi đây, đôi ngả, chuyện sau, biệt ly
Ở ăn, có nghĩa, có nghì
Dù cho xa cách, đâu chi ngại ngùng
Người ăn, ở hậu, trời dung
Bề trên, hộ độ, người hung, kẻ ngay
Mong ai, luôn sáng như ngày
Sẵn đi bố thí, tựa tay Phật Bà
← swipe to switch language →
· · ·
REUNION and SEPARATION
31-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Họp nào, mà chẳng, luy rồi!
What gathering does not eventually [?]!
Lìa nào, mà chẳng, làm đôi, ướt mi!
What parting does not make the eyes wet!
Một năm, con có 4 kỳ
One year, children have 4 terms
Mừng vui, buồn, thảm, có chi lạ lùng
Joy, sorrow, grief, nothing strange
Vui đi, những buổi họp chung
Joyful the times of gathering together
Buồn chưa, những lúc, phải cùng tách n
Sad indeed, the times we must separate
Tình thương, luôn để trong đầu
Love, always kept in mind
Tình thương, quy ở, chia âu, sẽ buồn
Love, gathered here, sharing sorrow, will be sad
Họp nào, mà chẳng, luy rồi!
Lìa nào, mà chẳng, làm đôi, ướt mi!
Một năm, con có 4 kỳ
Mừng vui, buồn, thảm, có chi lạ lùng
Vui đi, những buổi họp chung
Buồn chưa, những lúc, phải cùng tách n
Tình thương, luôn để trong đầu
Tình thương, quy ở, chia âu, sẽ buồn
← swipe to switch language →
uncertain readings
luy
tách n
· · ·
CHUYẾN CHÓT
22-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Chuyến nay, chuyến chót, gặp nhau chẳng?
This trip, the last trip, shall we meet or not?
Đúng hoặc hay Không, hỏi ở hàng
Right or not, ask at the row
Nếu chán, dự đi, đâu lợi ích
If bored, going, what benefit
Hoặc buồn, phải ở, tại nhà chăng?
Or sad, must stay, at home perhaps?
Gái trai, con hỏi, cùng dâu rể
Girls and boys, children ask, with in-laws
Dù đẹp hay Không, chớ nghĩ xằng
Whether beautiful or not, don't think wrongly
Đoàn kết mà Vui, Vui tập thể
Unite and be joyful, joyful together
Chớ nên chia rẽ, mối tình bằng
Don't divide, the level bond of love
Chuyến nay, chuyến chót, gặp nhau chẳng?
Đúng hoặc hay Không, hỏi ở hàng
Nếu chán, dự đi, đâu lợi ích
Hoặc buồn, phải ở, tại nhà chăng?
Gái trai, con hỏi, cùng dâu rể
Dù đẹp hay Không, chớ nghĩ xằng
Đoàn kết mà Vui, Vui tập thể
Chớ nên chia rẽ, mối tình bằng
← swipe to switch language →
· · ·
Hỏi con cháu
22-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Hỏi con, hỏi cháu, họ Phụng ơi!
Asking children, asking grandchildren, the Phụng clan!
Bố, me răng long, tuổi hạc rồi
Father, mother teeth loose, crane's age now
Có họp cho vui, đừng oán trách
Gather for joy, don't complain
Một năm, chỉ có, một lần thôi,
One year, only, one time
Rồi đây, mai mốt, con hay hết
Then here, someday, you all know it ends
Họp mãi hay thôi, lúc xẻ đôi
Gather forever or stop, when split in two
Tan rã thì ôi! Còn mong đợi
Falling apart oh! Still hoping
Để tâm, nghĩ kỹ, các con ơi!
Take to heart, think carefully, children!
Hỏi con, hỏi cháu, họ Phụng ơi!
Bố, me răng long, tuổi hạc rồi
Có họp cho vui, đừng oán trách
Một năm, chỉ có, một lần thôi,
Rồi đây, mai mốt, con hay hết
Họp mãi hay thôi, lúc xẻ đôi
Tan rã thì ôi! Còn mong đợi
Để tâm, nghĩ kỹ, các con ơi!
← swipe to switch language →
· · ·
VÁI TRỜI
22-6-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Ngửa mặt lên cao, lạy vái trời!
Turn face upward, pray to heaven!
Lạy rằng "Thiên địa" ôi trời ôi!
Pray saying "Heaven and earth" oh heaven!
Bây giờ tuổi hạc, đi về đất
Now at crane's age, returning to earth
Quá khứ, trời cho, Vẫn cất ôi!
The past, heaven gave, still kept oh!
Ơn đó, ngàn năm, luôn Vẫn nhớ
That grace, a thousand years, always remembered
Đã Khuyên trai gái, chớ suy đồi
Have advised sons and daughters, don't degrade
Sau này, cháu chắt, cần khuôn giữ
Later, descendants, need to keep the mold
Nền nếp gia phong, quý quá ơi!
Family tradition and order, so precious!
Ngửa mặt lên cao, lạy vái trời!
Lạy rằng "Thiên địa" ôi trời ôi!
Bây giờ tuổi hạc, đi về đất
Quá khứ, trời cho, Vẫn cất ôi!
Ơn đó, ngàn năm, luôn Vẫn nhớ
Đã Khuyên trai gái, chớ suy đồi
Sau này, cháu chắt, cần khuôn giữ
Nền nếp gia phong, quý quá ơi!
← swipe to switch language →
· · ·
MONG CHỜ (Tặng chú tại)
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Mong cha, chẳng thấy cha đâu
Wait for father, don't see father anywhere
Mong me, me đã dồ chầu Diêm Vương
Wait for mother, mother has gone to Diêm Vương
Trong nhà, cho chí ngoài đường
In the house, all the way to the street
Ai ai, cũng bận, chẳng vương vấn gì
Everyone busy, no attachment
Cũng may, phạm thiện đừng đe
Luckily, good deeds don't threaten
Vào ra săn sóc, thiếu gì, giúp ngay
Coming and going caring, whatever lacking, help at once
Vài anh, chín suối, đi này
A few brothers, in the nine springs, gone
Vài em, ngoài Bắc, đắng cay lệ trào
A few siblings, in the North, bitterness tears flow
Đêm buồn, nói với trăng sao
Sad night, talking with moon and stars
Trăng sao, im tiếng, ai nào có hay
Moon and stars silent, who would know
Mỗi tuần, trong đám con bầy
Each week, among the brood of children
Kim-Thu, năng tới, lòng này đỡ buồn
Kim-Thu, comes often, this heart eased of sadness
Đôi khi, nước mắt chảy tuôn
Sometimes, tears flow down
Lấy tay gạt lệ, ngọn nguồn sầu bi
Wipe tears with hand, the source of sorrow
Lạy trời, cho lúa gặp thì
Pray heaven, let rice meet its season
Cháu con khôn lớn, để thi với đời
Grandchildren grow up, to compete with the world
Hỡi trai, hỡi gái, con ơi!
O sons, o daughters, my children!
Sang thăm, tới viếng, cha thời Vẫn mong
Come visit, come by, father still hopes
Mong con, mắt đỏ, quầng long
Wait for children, eyes red, sockets sunken
Thấy con Khoẻ mạnh, tình trong sướng rồ
See children healthy, love within delighted
Mong cha, chẳng thấy cha đâu
Mong me, me đã dồ chầu Diêm Vương
Trong nhà, cho chí ngoài đường
Ai ai, cũng bận, chẳng vương vấn gì
Cũng may, phạm thiện đừng đe
Vào ra săn sóc, thiếu gì, giúp ngay
Vài anh, chín suối, đi này
Vài em, ngoài Bắc, đắng cay lệ trào
Đêm buồn, nói với trăng sao
Trăng sao, im tiếng, ai nào có hay
Mỗi tuần, trong đám con bầy
Kim-Thu, năng tới, lòng này đỡ buồn
Đôi khi, nước mắt chảy tuôn
Lấy tay gạt lệ, ngọn nguồn sầu bi
Lạy trời, cho lúa gặp thì
Cháu con khôn lớn, để thi với đời
Hỡi trai, hỡi gái, con ơi!
Sang thăm, tới viếng, cha thời Vẫn mong
Mong con, mắt đỏ, quầng long
Thấy con Khoẻ mạnh, tình trong sướng rồ
← swipe to switch language →
uncertain readings
dồ
sướng rồ
· · ·
DI SẢN
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Di sản, họ Phụng, quá Khắc xưa
The legacy, the Phụng clan, so strict of old
Không nhà, Không ruộng, chẳng trâu bừa
No house, no fields, no buffalo or plow
Không tiền, Không của, Không châu báu
No money, no property, no jewels
Mà chỉ, dạy Khuyên, ý Khắc xưa
But only teaching and advising, the strict ways of old
Mong gái, mong trai, cùng cháu chắt
Hope daughters, hope sons, and descendants
Học Khôn, bỏ dại, tránh làm bừa
Learn wisdom, drop foolishness, avoid recklessness
Việc làm, phải thấu, hành cùng biết
Work must be understood, action with knowledge
Hái quả, công trồng, chớ sợ trưa.
Harvest the fruit, the effort of planting, don't fear the heat.
Di sản, họ Phụng, quá Khắc xưa
Không nhà, Không ruộng, chẳng trâu bừa
Không tiền, Không của, Không châu báu
Mà chỉ, dạy Khuyên, ý Khắc xưa
Mong gái, mong trai, cùng cháu chắt
Học Khôn, bỏ dại, tránh làm bừa
Việc làm, phải thấu, hành cùng biết
Hái quả, công trồng, chớ sợ trưa.
← swipe to switch language →
· · ·
Anh Hoa (con cô Nga)
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Bác nhận được Tin, của cháu rồi
Uncle received your news, nephew
Cảm ơn người cháu ở xa xôi
Thanks to the nephew far away
Ban ngày bận rộn, cùng công Việc
Daytime busy, with work
Ban tối, Gia đình, lúc đứng ngồi
Evening, family, standing and sitting
Nhưng vẫn còn tâm, thơ gửi bác
But still have the heart, a letter sent to uncle
Gửi tới thăm hỏi, chúc an thôi,
Sent to greet, wishing peace
Lại cho tin tức, người thân quyến
And gives news, of relatives
Quý quá, Hoa ơi, nhớ suốt đời.
So precious, Hoa, remembered all my life.
Bác nhận được Tin, của cháu rồi
Cảm ơn người cháu ở xa xôi
Ban ngày bận rộn, cùng công Việc
Ban tối, Gia đình, lúc đứng ngồi
Nhưng vẫn còn tâm, thơ gửi bác
Gửi tới thăm hỏi, chúc an thôi,
Lại cho tin tức, người thân quyến
Quý quá, Hoa ơi, nhớ suốt đời.
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughQuyến (word struck through in line 7)
· · ·
Đoàn đầu?
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Từ xưa, Đoàn Vẫn có tâm mà
From old, Đoàn always had heart
Tâm giúp gia đình, giúp quốc gia
Heart to help family, help the nation
Vì thế ngày đêm, chăm, chỉ làm
Thus day and night, diligent, only work
Luôn luôn nghĩ tới, nước non nhà
Always thinking of the homeland
Không bè, Không đảng, Không tuyên bố
No faction, no party, no proclamation
Lặng lặng, Kiên tâm, óc vị tha
Quietly, steadfast, altruistic mind
Chờ lúc, thời cơ, Khi đúng lúc
Wait for the moment, opportunity, at the right time
Ra tay hoạt động, chẳng Khề khà
Take action, without dawdling
Từ xưa, Đoàn Vẫn có tâm mà
Tâm giúp gia đình, giúp quốc gia
Vì thế ngày đêm, chăm, chỉ làm
Luôn luôn nghĩ tới, nước non nhà
Không bè, Không đảng, Không tuyên bố
Lặng lặng, Kiên tâm, óc vị tha
Chờ lúc, thời cơ, Khi đúng lúc
Ra tay hoạt động, chẳng Khề khà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughTin tức về (struck through at start of title) — News about
· · ·
Cô Nga, chú Ngoan
26-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Được tin chú đã Khoẻ lại rồi
Got news that uncle has recovered
Phúc đức ông bà, quý quá ôi
The blessings of ancestors, so precious
Vậy chú an tâm, mà dưỡng sức
So uncle rest assured, and recover strength
Đừng làm, việc nặng, chóng mau hồi
Don't do heavy work, recover quickly
Ở đời cắt thuốc, cho người bệnh
In life prescribing medicine, for the sick
Tức giúp sinh linh, lấy đức thôi
That is helping living beings, gaining virtue
Trời phật trên cao, nhưng có mắt
Heaven and Buddha above, but have eyes
Ai làm việc thiện, phúc năm ngồi
Whoever does good, blessings await
Được tin chú đã Khoẻ lại rồi
Phúc đức ông bà, quý quá ôi
Vậy chú an tâm, mà dưỡng sức
Đừng làm, việc nặng, chóng mau hồi
Ở đời cắt thuốc, cho người bệnh
Tức giúp sinh linh, lấy đức thôi
Trời phật trên cao, nhưng có mắt
Ai làm việc thiện, phúc năm ngồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
phúc năm ngồi
· · ·
Không đề
22-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Chờ lâu, thấy quá đau lòng
Waiting long, feel so heartbroken
Mong rằng giúp được, Kẻ mong, người chờ
Hope to help, those who long, those who wait
Giúp nhau, xin chớ thờ ơ
Help each other, please don't be indifferent
Giúp hôm, giúp mai, tôi bớt dịu đau
Help today, help tomorrow, my pain eases
Chờ lâu, thấy quá đau lòng
Mong rằng giúp được, Kẻ mong, người chờ
Giúp nhau, xin chớ thờ ơ
Giúp hôm, giúp mai, tôi bớt dịu đau
← swipe to switch language →
· · ·
Một giấc mơ
8-5-08 · Federal Way · T.P.
Mơ mây giữa trời + thấy có thơ
Dreaming clouds in the sky + seeing there is poetry
Mừng ơi, quá sướng, lúc đợi chờ
So joyful, so happy, while waiting
Cởi xong, lệ rơ, đôi hàng chảy
Undone, tears fall, two rows flow
Ám ảnh xe lăn, mộng ác mơ
Haunted by the wheelchair, a nightmare dream
Khấn Phật, lấy Trời, cho Tai Khỏi
Pray to Buddha, take Heaven, let Tai recover
Chiều, trưa, sáng tối, đợi trúng gió
Evening, noon, morning night, waiting caught by wind
Hỏi cha, cùng me, linh thiêng độ
Ask father, and mother, sacred help
Cứu vãn Phạm-Phụng, một giấc mơ
Save the Phạm-Phụng, one dream
Mơ mây giữa trời + thấy có thơ
Mừng ơi, quá sướng, lúc đợi chờ
Cởi xong, lệ rơ, đôi hàng chảy
Ám ảnh xe lăn, mộng ác mơ
Khấn Phật, lấy Trời, cho Tai Khỏi
Chiều, trưa, sáng tối, đợi trúng gió
Hỏi cha, cùng me, linh thiêng độ
Cứu vãn Phạm-Phụng, một giấc mơ
← swipe to switch language →
marginalia
side_note[4] (page number/index in margin)
uncertain readings
lệ rơ
· · ·
CÙNG CÁC CHÁU HỌ PHỤNG
8-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Nay nay, các cháu, Phạm-Phụng ơi!
Now now, my nephews, Phạm-Phụng!
Phụng Tai, xe lăn, lúc cuối đời
Phụng Tai, wheelchair, at the end of life
Phạm Thiến, đau lòng, than số phận
Phạm Thiến, heartbroken, laments fate
Làm sao cho đỡ, nỗi sầu Với
How to ease the sorrow
Ngày đêm, săn sóc, cho chu đáo
Day and night, care thoroughly
Sớm tối, chiều, trưa, hay ngỏ lời
Morning night, evening, noon, often speak up
Biết nói gì hơn, lòng ân ái
What more to say, a loving heart
Cho cha cùng me, đỡ chới với
For father and mother, to ease their distress
Nay nay, các cháu, Phạm-Phụng ơi!
Phụng Tai, xe lăn, lúc cuối đời
Phạm Thiến, đau lòng, than số phận
Làm sao cho đỡ, nỗi sầu Với
Ngày đêm, săn sóc, cho chu đáo
Sớm tối, chiều, trưa, hay ngỏ lời
Biết nói gì hơn, lòng ân ái
Cho cha cùng me, đỡ chới với
← swipe to switch language →
marginalia
side_note[5] (page number/index in margin)
· · ·
QUÁ BUỒN SAO
8-5-08 · Federal Way · T.P.
Hôm nay, trời đẹp, đẹp làm sao!
Today, beautiful sky, how beautiful!
Không nắng, Không mưa, là Sắc Sảo
No sun, no rain, it's brilliant
Chim hót trên cây, mừng hoa nở
Birds sing in trees, rejoicing flowers bloom
Sáo diều vi vút, ở trúng cao
Kite whistles soaring, up high
Trong nhà tăm tối, bên bờ suối
In the dark house, by the stream
Tiếng Khóc của ai, quá, nghẹn, ngào
Someone's crying, so choked, sobbing
Tuổi tác già nua, con vắng bóng
Old age, children absent
Thiếu người nương tựa, quá buồn sao!
Lacking someone to lean on, how sad!
Hôm nay, trời đẹp, đẹp làm sao!
Không nắng, Không mưa, là Sắc Sảo
Chim hót trên cây, mừng hoa nở
Sáo diều vi vút, ở trúng cao
Trong nhà tăm tối, bên bờ suối
Tiếng Khóc của ai, quá, nghẹn, ngào
Tuổi tác già nua, con vắng bóng
Thiếu người nương tựa, quá buồn sao!
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughSAO (struck through in title)
side_note[1] (index in margin)
· · ·
CÙNG CON CHÁU
Federal Way
Xưa Kia, ba vẫn Khoẻ chân
Long ago, father still had strong legs
Vẫn đi, vẫn đứng, đâu cần đến xe
Still walked, still stood, needed no vehicle
Từ ngày, xe gãy banh chè,
Since the day, the vehicle broke the kneecap
Đứng đi Không nổi, thế lê quá buồn
Can't stand or walk, so dragging, so sad
Buồn thì, nước mắt chảy tuôn
When sad, tears flow down
Có ai thấu nỗi, nỗi buồn cho ba
Does anyone understand, the sorrow for father
Thế là, hết cả la cà
So, all the wandering is over
Thế là, hết cả chạy ra, chạy vào
So, no more running out, running in
Bây giờ, biết nói làm sao
Now, what can be said
Thôi đành chịu vậy, than nào ai thương
So just endure it, who pities such laments
Vợ con, tìm đủ mọi đường
Wife and children, seek every way
Tìm phương chạy chữa, nhà thương đến rồi
Seek ways to cure, the hospital reached
Nhà thương đã chữa rồi, thôi
The hospital has treated, done
Cho về dưỡng sức, cho hồi sức thêm
Sent home to recover strength, to regain more
Cuộc đời, dẫu được êm đềm
Life, even if peaceful
Bệnh chữa thuyên giảm, lại thêm tuổi già
Illness treated and lessened, plus old age
Me cha thì đã ra ma,
Parents have passed away
Anh em Kiến phận, ai là giúp đây
Siblings mind their own, who will help
Gái trai, con cái đông đây
Girls and boys, children plenty here
Nhưng đều bận việc, mong cây vững cành
But all busy with work, hope the tree stays firm
Thôi đành phó thác trời xanh
So just entrust to the blue heaven
Cháu con chỉ biết chúc lành ông cha
Grandchildren only know to bless father
Rồi mong thêm phúc âm nhà
Then hope for more blessings for the home
Cho cha thật Khỏi, toàn gia sướng rồi. F.W
For father to fully recover, the whole family rejoices. F.W
Xưa Kia, ba vẫn Khoẻ chân
Vẫn đi, vẫn đứng, đâu cần đến xe
Từ ngày, xe gãy banh chè,
Đứng đi Không nổi, thế lê quá buồn
Buồn thì, nước mắt chảy tuôn
Có ai thấu nỗi, nỗi buồn cho ba
Thế là, hết cả la cà
Thế là, hết cả chạy ra, chạy vào
Bây giờ, biết nói làm sao
Thôi đành chịu vậy, than nào ai thương
Vợ con, tìm đủ mọi đường
Tìm phương chạy chữa, nhà thương đến rồi
Nhà thương đã chữa rồi, thôi
Cho về dưỡng sức, cho hồi sức thêm
Cuộc đời, dẫu được êm đềm
Bệnh chữa thuyên giảm, lại thêm tuổi già
Me cha thì đã ra ma,
Anh em Kiến phận, ai là giúp đây
Gái trai, con cái đông đây
Nhưng đều bận việc, mong cây vững cành
Thôi đành phó thác trời xanh
Cháu con chỉ biết chúc lành ông cha
Rồi mong thêm phúc âm nhà
Cho cha thật Khỏi, toàn gia sướng rồi. F.W
← swipe to switch language →
marginalia
side_note[2] (index in margin)
side_noteFed / F.W (abbreviation at right margin)
uncertain readings
sướng rồi
· · ·
Hai bà
7-5-2008 · Federal Way · Thanh-Phùng
Từ Xưa, những cảnh hai bà
From old, scenes of two wives
Ông chồng đau sướng, như ta hiểu lầm
The husband suffering or happy, as we misunderstand
Ngày thường, tưởng ngức đạo đắm
Ordinary days, thought [?]
Đêm thời, bung trứng, uống lầm bà thôi
At night, [?], drinking wrongly with the wife
Pháp phe, pháp phòng, đừng ngồi
[?] tricks, [?], don't sit
Nằm Không yên giấc, vì nỗi Chồng chanh
Lying not sleeping soundly, because of jealousy
Ăn thì chỉ thấy vị tanh
Eating only tastes fishy
Uống thì đắng miệng, bỏ đành chẳng cam
Drinking is bitter, to abandon is unwilling
Việc làm chỉ thấy là nhàm
Work only feels tedious
Ngồi chơi lại tranh, đăng nam mặt mày
Sitting idle then argue, [?] faces
Đôi Khi, muốn ở ăn chay
Sometimes, want to live as vegetarian
Hai bà đã chớt, việc này xử sao?
Two wives already [?], how to handle this?
Từ Xưa, những cảnh hai bà
Ông chồng đau sướng, như ta hiểu lầm
Ngày thường, tưởng ngức đạo đắm
Đêm thời, bung trứng, uống lầm bà thôi
Pháp phe, pháp phòng, đừng ngồi
Nằm Không yên giấc, vì nỗi Chồng chanh
Ăn thì chỉ thấy vị tanh
Uống thì đắng miệng, bỏ đành chẳng cam
Việc làm chỉ thấy là nhàm
Ngồi chơi lại tranh, đăng nam mặt mày
Đôi Khi, muốn ở ăn chay
Hai bà đã chớt, việc này xử sao?
← swipe to switch language →
uncertain readings
ngức đạo đắm
bung trứng
Pháp phe pháp phòng
đăng nam mặt mày
chớt
· · ·
CHÚ TAI
7-5-2008 · F.W · T.P.
Hầm hai tháng trước, đã hỏi em
Some two months ago, already asked you
Chờ mãi hồi âm, ước muốn thêm
Waiting forever for a reply, wishing more
Chưa rõ, tại sao, Không hồi đáp
Not clear, why, no response
Hay là đau yếu, phải Không em,
Or are you ill, right?
Hay Vui, hay Khoẻ, là trên hết
Being joyful, being healthy, is above all
Để vợ và con, ở dưới đem
So wife and children, below [?]
Cũng được Vui lây, là cần thiết
Also share the joy, that is necessary
Hay thơ anh biết, nhớ nghe em.
Or my letter you know, remember to hear, brother.
Hầm hai tháng trước, đã hỏi em
Chờ mãi hồi âm, ước muốn thêm
Chưa rõ, tại sao, Không hồi đáp
Hay là đau yếu, phải Không em,
Hay Vui, hay Khoẻ, là trên hết
Để vợ và con, ở dưới đem
Cũng được Vui lây, là cần thiết
Hay thơ anh biết, nhớ nghe em.
← swipe to switch language →
uncertain readings
Hầm
ở dưới đem
· · ·
THÍM TAI
7-5-08 · F.W · T.P.
Chúc thím an Khang, mọi sự yên
Wish aunt good health, all peaceful
Chú Vui, thím Khoẻ, cháu con hiền
Uncle joyful, aunt healthy, children gentle
Gia đình đông đúc, nên thanh bần
Family crowded, so pure and poor
Có phải thế Không? Chuyện ngẫu nhiên
Is that so? A chance matter
Tiền đã về chưa, Con Xuất ngoại?
Has the money come yet, child went abroad?
Làm ăn Khá chứ, Có ra tiền,
Working out well, making money
Con ai đang tiến, xin cho biết
Whose child is advancing, please let know
Cầu ước gia đình, Vạn sự yên
Wish the family, all things peaceful
Chúc thím an Khang, mọi sự yên
Chú Vui, thím Khoẻ, cháu con hiền
Gia đình đông đúc, nên thanh bần
Có phải thế Không? Chuyện ngẫu nhiên
Tiền đã về chưa, Con Xuất ngoại?
Làm ăn Khá chứ, Có ra tiền,
Con ai đang tiến, xin cho biết
Cầu ước gia đình, Vạn sự yên
← swipe to switch language →
· · ·
Bích Sơn
23-4-1975 · Bellevue, Wa · T.P.
Hy sinh, xuất ngoại, chuyện lo xa
Sacrifice, going abroad, planning ahead
Lo được cho mình, để giúp nhà
Provide for oneself, to help the family
Dung được trời cho, Vui Vẻ cả
Accept what heaven gives, all cheerful
Thế là đã cứu, được toàn gia
So has saved, the whole family
Đầu tiên, Hoa, Thuận, An, Liên thoát
First, Hoa, Thuận, An, Liên escaped
Rồi đến me cha, thật phúc mà.
Then mother and father, truly blessed.
Dung với Minh, Lan, cùng đến được
Dung with Minh, Lan, also arrived
Đó là công của Bích Sơn a!
That is the merit of Bích Sơn!
Hy sinh, xuất ngoại, chuyện lo xa
Lo được cho mình, để giúp nhà
Dung được trời cho, Vui Vẻ cả
Thế là đã cứu, được toàn gia
Đầu tiên, Hoa, Thuận, An, Liên thoát
Rồi đến me cha, thật phúc mà.
Dung với Minh, Lan, cùng đến được
Đó là công của Bích Sơn a!
← swipe to switch language →
footnotes
23-4-1975 — Dated just before the fall of Saigon (April 30, 1975); the poem describes the family's escape abroad.