‹ all poemsset-237 · set-237

ĐÓN ÔNG SANTA CLAUSE

F.W. Dec 2008 · F.W. · T.P.

Nhà tôi trang trí , đã tư lâu
My house was decorated a while ago
Hoa kết , đèn chăng , đủ mọi màu
Flowers strung, lanterns hung, in every color
Mục đích Giáng Sinh , ngày tháng tới
For the purpose of Christmas, the coming days
Ông trông thấy rõ , lúc canh thâu
So the old man sees clearly, in the deep night
Rượu chất , trà thơm , mời ông uống
Fine liquor, fragrant tea, inviting him to drink
Bánh mứt ê hề , đầy tới đầu
Cakes and preserves aplenty, piled high
Ông uống , ông ăn , rồi thì phát
He drinks, he eats, then he hands out gifts
Hụê này , năm tháng , nhớ ơn sâu
This blessing, through the years, deeply remembered
Nhà tôi trang trí , đã tư lâu
Hoa kết , đèn chăng , đủ mọi màu
Mục đích Giáng Sinh , ngày tháng tới
Ông trông thấy rõ , lúc canh thâu
Rượu chất , trà thơm , mời ông uống
Bánh mứt ê hề , đầy tới đầu
Ông uống , ông ăn , rồi thì phát
Hụê này , năm tháng , nhớ ơn sâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteChỉ dùng dấu phẩy khi cần thiếtOnly use commas when necessary
  • strikethroughstruck word before 'Dec' in date line
· · ·

LỤT

F.W. 7-11-2008 · F.W. · T.P.

Hỏi xem làng Bát có lụt không
Ask whether Bat village is flooded or not
Nếu lụt , thì ai , phải bế bồng
If flooded, who must be carried in arms
Thiệt hại ra sao + về vật chất
What are the losses in material terms
Cũng là sinh mạng + họ gia tông
And also lives of the clan
Hỏi thêm Hanoi + về tin lụt
Ask further of Hanoi about flood news
Hắc Đế , Bạch Mai + vợ làm chồng
Hac De, Bach Mai + wife and husband
Kể cả người nhà + trong tỉnh nữa
Including family folk in the province too
Có ai thoát khỏi + lụt này không
Did anyone escape this flood
Hỏi xem làng Bát có lụt không
Nếu lụt , thì ai , phải bế bồng
Thiệt hại ra sao + về vật chất
Cũng là sinh mạng + họ gia tông
Hỏi thêm Hanoi + về tin lụt
Hắc Đế , Bạch Mai + vợ làm chồng
Kể cả người nhà + trong tỉnh nữa
Có ai thoát khỏi + lụt này không
← swipe to switch language →
· · ·

CHÍN MỐT TUỔI TRÒN

F.W. 7-11-08 · F.W. · T.P.

Chín mốt qua rồi , vẫn sống phây
Ninety-one has passed, still living well
Hồi đầu lo nghĩ , đề mình gầy
At first worried, making myself thin
Chiều + trưa , sáng + tối , luôn mang tập
Afternoon, noon, morning, evening, always exercising
Ăn uống + vệ sinh , thuốc đủ đầy
Eating, drinking, hygiene, medicine fully stocked
Con cháu ra sao , thì mặc chúng
How children and grandchildren fare, let them be
Xen vào + đề tôi , làm cưng lây
Interfering + let me, making trouble spread
Chúc cho ai nấy , đều sung sướng
Wishing everyone to be happy
Quảng cái lo đi , mặc gio mây
Throw away the worry, let it drift like clouds
Chín mốt qua rồi , vẫn sống phây
Hồi đầu lo nghĩ , đề mình gầy
Chiều + trưa , sáng + tối , luôn mang tập
Ăn uống + vệ sinh , thuốc đủ đầy
Con cháu ra sao , thì mặc chúng
Xen vào + đề tôi , làm cưng lây
Chúc cho ai nấy , đều sung sướng
Quảng cái lo đi , mặc gio mây
← swipe to switch language →
· · ·

DANH , TÀI , SẮC

FW 27-10-08 · T.P.

Khoe danh tài sắc , để làm chi
To flaunt fame, talent, beauty — what for
Nếu chẳng tốt tâm , có lợi gì
If the heart isn't good, what benefit is there
Giả tạo bề ngoài , làm tối mặt
Faking the outside, darkening the face
Chữ lứa , lứa nói , kẻ ngu si
Word by word, so speaks the foolish one
Bình tâm , vững trí , kiên trì nghĩ
Calm mind, steady resolve, persistent thought
Để khỏi mắc mưu , kẻ bơm lì
To avoid falling for the schemer's trick
Sống chết hơn nhau , về tâm đó
Life and death differ by that heart
Chớ đừng lạc hướng , khổ nhã mi
Do not lose your way and suffer
Khoe danh tài sắc , để làm chi
Nếu chẳng tốt tâm , có lợi gì
Giả tạo bề ngoài , làm tối mặt
Chữ lứa , lứa nói , kẻ ngu si
Bình tâm , vững trí , kiên trì nghĩ
Để khỏi mắc mưu , kẻ bơm lì
Sống chết hơn nhau , về tâm đó
Chớ đừng lạc hướng , khổ nhã mi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khổ nhã mi
· · ·

LUYỆN

F.W. Dec 2008 · F.W. · T.P.

Tuổi đời , bách tuế , đến nơi rồi
A lifetime, a hundred years, has arrived
Có thọ hơn chăng , vài tháng thôi
Might live longer, only a few months
Sống chết , đương nhiên , là số phận
Life and death, naturally, are fate
Làm sao giữ được , khỏi suy đồi
How can one keep from decline
Rồi đây , ai cũng ra ma cả
In the end, everyone becomes a ghost
Lúc sống mà đau , chỉ khổ thôi
When alive but in pain, it only means suffering
Vậy phải ra công , mà tập luyện
So one must make the effort to train
Luyện thân , tâm , trí , lúc năm ngoi
Train body, mind, and intellect, in the closing year
Tuổi đời , bách tuế , đến nơi rồi
Có thọ hơn chăng , vài tháng thôi
Sống chết , đương nhiên , là số phận
Làm sao giữ được , khỏi suy đồi
Rồi đây , ai cũng ra ma cả
Lúc sống mà đau , chỉ khổ thôi
Vậy phải ra công , mà tập luyện
Luyện thân , tâm , trí , lúc năm ngoi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • năm ngoi
· · ·

3 TIẾNG

F.W. 7-11-2008 · F.W. · T.P.

Từ lúc sinh ra , đến cuối đời
From birth to the end of life
Không nghe thấy tiếng : "Hởi con ơi"
Never hearing the words: "Oh my child"
Không nhìn thấy mặt , người sinh đẻ
Never seeing the face of the one who gave birth
Số kiếp , buồn thay , hỏi đất trời
Fate, how sad, ask heaven and earth
Biết thế , than phiền , đâu có ích
Knowing this, complaining is of no use
Đành rằng chịu vậy , khổ dằn với
So one accepts, holding down the pain
Sau này , chỉ mong , con cùng cháu
Later, only hoping, children and grandchildren
Được sướng hơn cha , phúc suốt đời
Be happier than the father, blessed for life
Từ lúc sinh ra , đến cuối đời
Không nghe thấy tiếng : "Hởi con ơi"
Không nhìn thấy mặt , người sinh đẻ
Số kiếp , buồn thay , hỏi đất trời
Biết thế , than phiền , đâu có ích
Đành rằng chịu vậy , khổ dằn với
Sau này , chỉ mong , con cùng cháu
Được sướng hơn cha , phúc suốt đời
← swipe to switch language →
· · ·

HỎI THĂM (tặng chị Lệ Chi)

F.W. 14-10-2008 · T.P.

Ai đi Oak Ridge , Tình Sói - Tenn
Whoever goes to Oak Ridge, the state — Tenn
Xin hỏi Lệ - Chi , khóc tựa Kên
Please ask Le Chi, weeping like a vulture
Cả mẹ cùng con , đầy nước mắt
Both mother and child, full of tears
Tiền người chẳng ở , tình sói / Ten
Money one has none, affection — the state / Ten
Chồng đi , vợ nhớ , đời hàng lệ
Husband gone, wife longing, life a stream of tears
Cha mất , con thời , tựa tắt đèn
Father dead, the child then, like a lamp gone out
Lối xóm , xưa kia , còn thấy bóng
The neighborhood, once, still showed shadows
Bây giờ quanh quê , hết bon chen
Now around the home village, no more striving
Ai đi Oak Ridge , Tình Sói - Tenn
Xin hỏi Lệ - Chi , khóc tựa Kên
Cả mẹ cùng con , đầy nước mắt
Tiền người chẳng ở , tình sói / Ten
Chồng đi , vợ nhớ , đời hàng lệ
Cha mất , con thời , tựa tắt đèn
Lối xóm , xưa kia , còn thấy bóng
Bây giờ quanh quê , hết bon chen
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionarrow pointing to (tặng chị Lệ Chi) beside title(dedicated to elder sister Le Chi)
uncertain readings
  • Tình Sói
  • tình sói
· · ·

TÊN LỆ

F.W. 17-10-2008 · T.P.

Bà con bạn hữu , của tôi ơi
My kin and friends, oh
Có đặt tên con , phải nhớ đời
If naming a child, remember for life
Chữ LỆ , đừng dùng , vì khổ lắm
The word LE, don't use it, for it is very sorrowful
Mắt trào , lệ rơ , khắp nơi nơi
Eyes overflow, tears fall everywhere
Nhà tan , cửa nát , vì giông bão
Homes broken, doors ruined, from the storm
Tranh nắng , bị mưa , chẳng gặp thời
Thatch in the sun, hit by rain, meeting no good time
Bỏ nước ra đi , tìm nơi trú
Leaving the country, seeking a refuge
Ai ngờ bên mới , lại chới với !
Who'd have thought the new place left one floundering!
Bà con bạn hữu , của tôi ơi
Có đặt tên con , phải nhớ đời
Chữ LỆ , đừng dùng , vì khổ lắm
Mắt trào , lệ rơ , khắp nơi nơi
Nhà tan , cửa nát , vì giông bão
Tranh nắng , bị mưa , chẳng gặp thời
Bỏ nước ra đi , tìm nơi trú
Ai ngờ bên mới , lại chới với !
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chữ LỆ'Lệ' means 'tears' in Vietnamese; the poem plays on the sadness of the name.
uncertain readings
  • lệ rơ
· · ·

Hãy LẮNG NGHE

F.W. 17-10-2008 · T.P.

Hởi Lệ , con ơi ! hãy lắng nghe
Oh Le, my child! listen closely
Bình tâm , nghĩ lại , cho e dè
Calm the mind, think again, be cautious
Ở đời , cho sống , là nơi gửi
In life, being alive is but a place of lodging
Lúc chết , nơi âm , mới thật về
At death, the underworld is the true return
Sống thọ đủ chăng , là bách tuế
Living long enough — is a hundred years
Về âm , vĩnh viễn , thật dài ghê
Returning to the beyond, forever, truly long
Cuộc đời , sống chết , đều như thế
This life, living and dying, are all like this
Chớ khóc , đừng than , ở hoặc về
Don't cry, don't lament, whether staying or returning
Hởi Lệ , con ơi ! hãy lắng nghe
Bình tâm , nghĩ lại , cho e dè
Ở đời , cho sống , là nơi gửi
Lúc chết , nơi âm , mới thật về
Sống thọ đủ chăng , là bách tuế
Về âm , vĩnh viễn , thật dài ghê
Cuộc đời , sống chết , đều như thế
Chớ khóc , đừng than , ở hoặc về
← swipe to switch language →
· · ·

TÌNH THƯƠNG

USA , 21-8-2008 · USA · T.P.

Coi như là bạn thanh vui
Treat it as a cheerful friend
Coi như là dịch , hết mùi vị hương
Treat it as a plague, all scent and flavor gone
Trăm khôn , nghìn khéo , một đường
A hundred wits, a thousand skills, one path
Lời ăn tiếng nói , tình thương mặn mà
Words spoken, affection warm
Đừng khinh , đừng bỏ mẹ cha
Don't scorn, don't abandon mother and father
Tuổi già , xế bóng , chẳng là ở lâu
Old age, the setting shadow, will not stay long
Ngọt ngào , lễ phép làm đầu
Sweetness and politeness come first
Bóng dương nên khuất , tìm đâu thấy hồng
Once the sun's shadow sets, where to find the glow
Coi như là bạn thanh vui
Coi như là dịch , hết mùi vị hương
Trăm khôn , nghìn khéo , một đường
Lời ăn tiếng nói , tình thương mặn mà
Đừng khinh , đừng bỏ mẹ cha
Tuổi già , xế bóng , chẳng là ở lâu
Ngọt ngào , lễ phép làm đầu
Bóng dương nên khuất , tìm đâu thấy hồng
← swipe to switch language →
· · ·

CÁC CON

F.W. 6-9-2008 · F.W. · T.P.

Đến thăm cha mẹ ở xa
Coming to visit parents far away
Mối tình thắm thiết , thật là quý thay
The deep affection, truly precious
Biết đâu lần chót chuyện nay
Who knows if this is the last time
Rồi thì mãi mãi , từ nay hết tìm
Then forever, from now no more seeking
Xa nhau , nhớ mãi trong tim
Parted, remembered forever in the heart
Mong sao + đừng có im lìm , tăm hơi
Hoping there be no silence, no lost trace
Cầu con vui mạnh suốt đời
Praying the children be joyful and strong for life
Mẹ cha đến lúc xa nơi cõi trần
Until mother and father leave this earthly realm
Đến thăm cha mẹ ở xa
Mối tình thắm thiết , thật là quý thay
Biết đâu lần chót chuyện nay
Rồi thì mãi mãi , từ nay hết tìm
Xa nhau , nhớ mãi trong tim
Mong sao + đừng có im lìm , tăm hơi
Cầu con vui mạnh suốt đời
Mẹ cha đến lúc xa nơi cõi trần
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherT.P. signature partly overlapping separator line
· · ·

BẠN ẨN DANH

FW 23-11-08 · FW

Tương phùng , hội ngộ gặp nhau
A meeting, an encounter, coming together
Cho thêm chi tiết , ngõ hầu một nên
Give more details, so as to become one
Tuổi , tên , quê quán , mong nên
Age, name, hometown, hoping to form
Việc làm , nơi ở , bề trên tại vị ?
Occupation, residence, superiors in place?
Ai người giới thiệu cũng mi
Whoever introduced you as well
Tên ta Phụng Thành , ở thì Cô - Hoa
My name is Phung Thanh, dwelling in Co-Hoa
Chín hai , là tuổi đã già
Ninety-two, an already old age
Nhưng con mạnh khoẻ , vào ra dễ dàng
But the child healthy, coming and going easily
Tiền tài , danh sắc , ai mang
Wealth, fame, beauty — who carries them
Ta hay né tránh , chẳng màng lợi danh
I tend to avoid, not caring for gain and fame
Mong người cây khoẻ vững cành
Wishing others a strong tree with firm branches
Lá xanh hoa đỏ , tựa thành hoạ đồ
Green leaves, red flowers, like a painted picture
Tương phùng , hội ngộ gặp nhau
Cho thêm chi tiết , ngõ hầu một nên
Tuổi , tên , quê quán , mong nên
Việc làm , nơi ở , bề trên tại vị ?
Ai người giới thiệu cũng mi
Tên ta Phụng Thành , ở thì Cô - Hoa
Chín hai , là tuổi đã già
Nhưng con mạnh khoẻ , vào ra dễ dàng
Tiền tài , danh sắc , ai mang
Ta hay né tránh , chẳng màng lợi danh
Mong người cây khoẻ vững cành
Lá xanh hoa đỏ , tựa thành hoạ đồ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tên ta Phụng ThànhThe author appears to give a name, Phung Thanh, possibly a pen name.
uncertain readings
  • Cô - Hoa
  • mi
· · ·

KIẾP HỒNG NHAN

F.W. 14-10-2008 · F.W. · T.P.

Buồn thay , cái kiếp hồng nhan
How sad, the fate of a beautiful woman
Chạy mưa nước Việt , bão tàn Cờ Hoa
Fleeing the rains of Vietnam, storm-worn in the Land of Stars and Stripes
Bơ dơ đâu cũng là nhà
Wretched anywhere is home
Thời thế chịu vậy , may ra có trời
The times endured, perhaps heaven helps
Lạy Trời , lạy Chúa , trời ơi
Praying to Heaven, praying to God, oh Heaven
Con đâu có ác , mà đời oái oăm
I am not wicked, yet life is so cruel
Ngày đêm mong mỏi hương trầm
Day and night longing for incense
Ơn trên cứu chữa , hồng tâm ngóng chờ
Divine mercy save us, rosy hearts waiting
Buồn thay , cái kiếp hồng nhan
Chạy mưa nước Việt , bão tàn Cờ Hoa
Bơ dơ đâu cũng là nhà
Thời thế chịu vậy , may ra có trời
Lạy Trời , lạy Chúa , trời ơi
Con đâu có ác , mà đời oái oăm
Ngày đêm mong mỏi hương trầm
Ơn trên cứu chữa , hồng tâm ngóng chờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (Flowery Flag) is a Vietnamese nickname for the United States.
· · ·

NGHIÃ - THU

Dec. 2000 · T.P.

Tại sao lại bán cửa hàng
Why sell the shop
Định đi không ở , chuyển sang tỉnh nào
Planning to leave, moving to which province
Mà anh sức khoẻ ra sao
And how is your health
THANH làm , nghe khá , tiền vào nhiều không
THANH working, doing well, is much money coming in
JEN thì đang tuổi xuân hồng
JEN is in the rosy prime of youth
Mong cho thành đạt , bỏ công cấy nho
Hoping for success, worth the labor sown
Cầu cho gặp được thời cơ
Praying to meet good opportunity
Nghiã Thu đi tới bến bờ , thành công
Nghia Thu reaching the shore, succeeding
Tại sao lại bán cửa hàng
Định đi không ở , chuyển sang tỉnh nào
Mà anh sức khoẻ ra sao
THANH làm , nghe khá , tiền vào nhiều không
JEN thì đang tuổi xuân hồng
Mong cho thành đạt , bỏ công cấy nho
Cầu cho gặp được thời cơ
Nghiã Thu đi tới bến bờ , thành công
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cấy nho
· · ·

NHỚ ĐẾN AI

F.W. 5-11-2008 · F.W. · T.P.

Chín mốt thu qua , nhớ đến ai
Ninety-one autumns past, whom to remember
Nhớ người tạo sống , với hình hài
Remember the one who gave life and form
Cho ăn cho học , cùng khuyên nhủ
Fed, schooled, and counseled
Quả ngọt , cây trồng , nhớ đến ai
Sweet fruit, planted tree, whom to remember
Lường sức , dùi mài , không biếng nhác
Measuring strength, grinding on, never lazy
Đền công đền của , kẻ an bài
Repaying the labor and means of the one who arranged
Dù cho sống chết , không còn tiếc
Even in life or death, no more regret
Nhắn nhủ hậu sinh , chớ nghĩ sai
Advising the young ones, don't think wrongly
Chín mốt thu qua , nhớ đến ai
Nhớ người tạo sống , với hình hài
Cho ăn cho học , cùng khuyên nhủ
Quả ngọt , cây trồng , nhớ đến ai
Lường sức , dùi mài , không biếng nhác
Đền công đền của , kẻ an bài
Dù cho sống chết , không còn tiếc
Nhắn nhủ hậu sinh , chớ nghĩ sai
← swipe to switch language →
· · ·

ĐỜI LỆ THỊ PHONG

Vợ tôi : Chiến tranh đệ nhất vừa xong
My wife: The First War just ended
Oe oe tiếng khóc , lọt lòng sinh ra
Waaa, the cry, born from the womb
Trong nhà , thì đứng thứ ba
In the family, she ranked third
Anh trên thứ nhất , chị là thứ hai
Older brother first, older sister second
Phong danh , Lệ thị , trang đài
Named Phong, of the Le clan, graceful
Cha thì hút sách , mẹ nại lưng làm
Father was an opium smoker, mother toiled bent-backed
Thương thay , cái tôi quít cam
How pitiful, the fate like squeezed orange peel
Mẹ con vất vả , mà ham thiếu ăn
Mother and child struggling, going hungry
Ấu thơ , phải chịu nhục nhằn
Childhood, having to bear humiliation
Bán xôi , dán đầu , kiếm ăn hàng ngày
Selling sticky rice, doing odd work, earning daily bread
Bạn bè , lối xóm , hàng say
Friends, neighbors, the market folk
Được ăn , được học , vui vầy mẹ cha
Being fed, being schooled, joyful with parents
Thân Phong , thân hèn , thân hạ
Body Phong, humble, lowly
Tuổi đời lên bảy , nuôi cha hút nghiện
At age seven, supporting the addicted father
Chân thì ghẻ lở liên miên
Feet perpetually scabbed and sore
Thuốc đâu mà chữa , vì tiền ai cho
No medicine to cure, for who gives money
Mười ba , mười bốn , thơ lo
Thirteen, fourteen, young and worried
Mẹ cha gả bán , khỏi lo , đỡ phiền
Parents marry her off, to ease worry and trouble
Tưởng rằng , đời được thanh tiên
Thinking life would become carefree
Nào ngờ , gánh nặng , nên phiên đeo theo
Who'd have known, the heavy burden followed instead
Nhà chồng , không phải nhà nghèo
The husband's family was not poor
Mẹ chồng , vắng bóng , chồng theo học hành
Mother-in-law absent, husband away studying
Bà chồng , bắt nết , nắn cạnh
The husband's grandmother strict, correcting her
Lời ăn , nết ở , tốt lành , mới thôi
Manner of speech, of conduct, must be good before stopping
Quét nhà , hốt rác , rửa nồi
Sweeping house, taking out trash, washing pots
Làm cho chu tất , bắt bới được nào
Doing everything thoroughly, leaving no fault to find
Chồng thì , hồi thấp không cao
The husband, then short, not tall
Ngày xa vắng bóng , đêm nào thấy đâu
Days gone absent, nights never seen
Luôn luôn , tắm heo , mắt râu
Always tending pigs, eyes and beard [?]
Đêm đông , chức nữ , mưa ngâu thâu cung
Winter night, the weaving maid, drizzle through the palace
Năm năm , dòng dã mong lung
Year after year, the long yearning
Đến năm mười tám , mới cùng gối chăn
Until age eighteen, only then shared pillow and blanket
Vợ tôi : Chiến tranh đệ nhất vừa xong
Oe oe tiếng khóc , lọt lòng sinh ra
Trong nhà , thì đứng thứ ba
Anh trên thứ nhất , chị là thứ hai
Phong danh , Lệ thị , trang đài
Cha thì hút sách , mẹ nại lưng làm
Thương thay , cái tôi quít cam
Mẹ con vất vả , mà ham thiếu ăn
Ấu thơ , phải chịu nhục nhằn
Bán xôi , dán đầu , kiếm ăn hàng ngày
Bạn bè , lối xóm , hàng say
Được ăn , được học , vui vầy mẹ cha
Thân Phong , thân hèn , thân hạ
Tuổi đời lên bảy , nuôi cha hút nghiện
Chân thì ghẻ lở liên miên
Thuốc đâu mà chữa , vì tiền ai cho
Mười ba , mười bốn , thơ lo
Mẹ cha gả bán , khỏi lo , đỡ phiền
Tưởng rằng , đời được thanh tiên
Nào ngờ , gánh nặng , nên phiên đeo theo
Nhà chồng , không phải nhà nghèo
Mẹ chồng , vắng bóng , chồng theo học hành
Bà chồng , bắt nết , nắn cạnh
Lời ăn , nết ở , tốt lành , mới thôi
Quét nhà , hốt rác , rửa nồi
Làm cho chu tất , bắt bới được nào
Chồng thì , hồi thấp không cao
Ngày xa vắng bóng , đêm nào thấy đâu
Luôn luôn , tắm heo , mắt râu
Đêm đông , chức nữ , mưa ngâu thâu cung
Năm năm , dòng dã mong lung
Đến năm mười tám , mới cùng gối chăn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chiến tranh đệ nhất'The First War' refers to World War I, dating the wife's birth to around 1918.
marginalia
  • strikethroughĐỜI LỆ THỊ PHONG (title struck through)Life of Le Thi Phong
  • side_noteTrường thiên (231-248)Long poem (pages 231-248)
  • strikethroughkỳ thơ ấu (struck), với 'để xoá' notechildhood section (to be deleted)
  • correction'ề để' / 'kỳ lấy chồng' edits in left marginsection on marriage
uncertain readings
  • mắt râu
  • nắn cạnh
  • hàng say
· · ·

Không đề

Lại tản cư : Chiến tranh , lại kéo tới nơi
Evacuating again: War again reaching here
Lại đi , đi nữa , phải rời thôn quê
Leaving again, again, having to leave the countryside
Đi đâu , đâu biết ngày về
Going where, not knowing the day of return
Thiếu cơm , ngủ sạn , chẳng chê chút gì
Lacking rice, sleeping rough, not complaining at all
Toàn dân , cảnh sống thật bi
The whole people, living truly wretched
Nhà nhà , chịu đựng , khổ thì , kêu ai
Every household enduring, suffering, whom to cry to
Chờ chồng , ngày tháng , chờ dai
Waiting for husband, days and months, waiting on
Thiếu ăn , nên vắng , phải nại , lưng làm
Lacking food, so absent, must toil, bent-backed
Chẳng tin ! chẳng ở phương nam
No word! not in the south
Hay là phương Bắc , luận đàm , được chẳng
Or in the north, discussing, can it be told
Đêm nhìn , chỉ thấy chị Hằng
Night gazing, seeing only the Moon Lady
Ngày trông , chỉ thấy , bóng trắng lờ mờ
Day watching, seeing only faint white shadows
Trước mành , con nhện trăng to
Before the blind, a big spider shining
Nhện ơi , nhện hỡi , nhện chờ tin ai
Oh spider, spider, whose news do you wait for
Kỳ chồng về : Bỗng đâu , gio thoảng hương nhài
When the husband returns: Suddenly, a breeze wafts jasmine scent
Thì tin , chồng đã , một mai , về nhà
Then news, the husband has, one morning, come home
Năm năm , chồng vợ đã xa
Five years husband and wife apart
Bây giờ , tái ngộ , thật là vui thay
Now reunited, truly what joy
Đội ơn , Trời Phật , độ nay
Grateful to Heaven and Buddha, blessed now
Tạ ơn tiền tổ , độ dày duệt lòng
Thanks to the ancestors, deeply protecting
Trời kia , hết sấm , lại trong
That sky, after thunder, clears again
Nước kia , hết đục , trong vòng nay mai
That water, after murk, clears within days
Trời cho tuổi sáng trang đài
Heaven grants bright and graceful years
Chồng tôi có việc , một mai , sang giàu
My husband gets work, one day, becomes wealthy
Dù cho , chồng đổi đi đâu
Even if the husband is transferred anywhere
Vợ con , bám chặt , bỏ sau làm vui
Wife and children cling tight, leaving worry behind for joy
Mong cho , đời sống thêm mùi
Hoping life grows more flavorful
Cầu cho chọn kiếp , hết xui , hết buồn
Praying this life ends misfortune, ends sorrow
đổi Bắc vào Nam : Chồng Nam , vợ cùng theo luôn
transferred from North to South: Husband to the South, wife follows along
Không thương tiếc việc , không buồn lụy ai
No regret for what's left, no burden of sorrow to anyone
Chồng tôi , chăm chỉ miệt mài
My husband, diligent and devoted
Đồng lương , dư đủ , không sai tháng nào
The salary, more than enough, never short any month
Tâm thần , sung sướng làm sao
The spirit, how happy
Gái trai , đi học , ra vào , trình thưa
Girls and boys go to school, coming and going with greetings
Đội ơn , mưa móc , hưởng thừa
Grateful for the grace, enjoying abundance
Bảy con sinh nữa , vẫn chưa toại nguyện
Seven children born more, still not fully content
Lại tản cư : Chiến tranh , lại kéo tới nơi
Lại đi , đi nữa , phải rời thôn quê
Đi đâu , đâu biết ngày về
Thiếu cơm , ngủ sạn , chẳng chê chút gì
Toàn dân , cảnh sống thật bi
Nhà nhà , chịu đựng , khổ thì , kêu ai
Chờ chồng , ngày tháng , chờ dai
Thiếu ăn , nên vắng , phải nại , lưng làm
Chẳng tin ! chẳng ở phương nam
Hay là phương Bắc , luận đàm , được chẳng
Đêm nhìn , chỉ thấy chị Hằng
Ngày trông , chỉ thấy , bóng trắng lờ mờ
Trước mành , con nhện trăng to
Nhện ơi , nhện hỡi , nhện chờ tin ai
Kỳ chồng về : Bỗng đâu , gio thoảng hương nhài
Thì tin , chồng đã , một mai , về nhà
Năm năm , chồng vợ đã xa
Bây giờ , tái ngộ , thật là vui thay
Đội ơn , Trời Phật , độ nay
Tạ ơn tiền tổ , độ dày duệt lòng
Trời kia , hết sấm , lại trong
Nước kia , hết đục , trong vòng nay mai
Trời cho tuổi sáng trang đài
Chồng tôi có việc , một mai , sang giàu
Dù cho , chồng đổi đi đâu
Vợ con , bám chặt , bỏ sau làm vui
Mong cho , đời sống thêm mùi
Cầu cho chọn kiếp , hết xui , hết buồn
đổi Bắc vào Nam : Chồng Nam , vợ cùng theo luôn
Không thương tiếc việc , không buồn lụy ai
Chồng tôi , chăm chỉ miệt mài
Đồng lương , dư đủ , không sai tháng nào
Tâm thần , sung sướng làm sao
Gái trai , đi học , ra vào , trình thưa
Đội ơn , mưa móc , hưởng thừa
Bảy con sinh nữa , vẫn chưa toại nguyện
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngChị Hằng (Hằng Nga) is the Moon Lady of Vietnamese legend, symbolizing loneliness.
marginalia
  • side_noteđể cách một hàngleave a blank line
  • side_notelại tản cư (section heading)evacuating again
  • side_notekỳ chồng về (section heading)when the husband returns
  • side_noteđổi Bắc vào Nam (section heading)transferred from North to South
  • correction'toại' inserted/corrected in last line
uncertain readings
  • duệt lòng
· · ·

Không đề

Trai này , lấy vợ , khỏi chi
This boy takes a wife, no worry
Gái kia , muốn kén , ắt thì có đôi
That girl wishes to choose, surely finds a pair
Thành hôn , kết thúc xong rồi
Wedding done, concluded
Việc ai , người đó , lo nồi , lo giường
Each one's affair, they tend their own pot and bed
Mẹ cha , cũng đỡ vấn vương
Mother and father, also relieved of worry
Đỡ lo , đỡ nghĩ , đỡ , đường suy vi
Less worry, less thought, less decline
Bạn bè lối xóm , ghen bì
Friends and neighbors, envious
Vì con không học , dư chi , nhiều tiền
Because the children unschooled, plenty and much money
Muốn ăn sung sướng trước tiên
Wanting to eat well first
Muốn chơi ham thú , tức liền khổ sau
Wanting to play and indulge, at once suffer later
Ở đời , màu mè , lúc đầu
In life, showy at first
Thọ dưới , hầu vẫn , là câu thương tình
Serving below, still, is the compassionate word
Dù cho tính toán , thật mình
Even when calculating, being honest
Đôi khi con trật , xuống xình không hay
Sometimes the child slips, sinking into mire unaware
Muốn cho , nở mặt , nở mày
Wanting to bring honor and pride
Phải chăm chỉ lắm , mới may công thành
Must be very diligent to fortunately succeed
Đời đang đẹp đẽ như tranh
Life beautiful as a painting
Bỗng dưng súng đạn , đùng đoành gần xa
Suddenly guns and bullets, booming near and far
Thì ra giặc đã tới nhà
So the enemy has reached the house
Lệnh trên ban báo , đừng ra ngoại đường
Orders from above announced, don't go out on the road
Tình hình , thật quá khẩn trương
The situation, truly so urgent
Cộng quân , tiến tới , trên đường tấn công
Communist troops advancing, on the road attacking
Trong nhà , con cái , vợ chồng
In the house, children, husband and wife
Liền thu , xếp dọn , liệu xong ra ngoài
At once gathering, packing, ready to leave
Sống thời , chưa chắc , một hai
Survival, not certain, one or two
Dù sao , cũng phải , tìm bài thoát thân
In any case, must find a way to escape
Hoa - Kỳ , đại sứ , ở gần
America, the embassy, is near
Xin giấy di - tản , ra sân phi trường
Requesting evacuation papers, out to the airfield
Máy bay , đưa tới đại dương
The plane carries us to the ocean
Bay đi , bay mãi , theo đường hướng đông
Flying on, flying ever, heading east
Hăm ba , tháng bốn , ngày nồng
The twenty-third, April, a hot day
Bảy nhăm , dương lịch , xa tổng họ hàng
Seventy-five, Western calendar, leaving all kin
Lấy tay , nước mắt , gạt ngang
With hand, wiping tears aside
Cũng đành chào biệt , xóm làng từ đây
Forced to bid farewell to the village from here
Trai này , lấy vợ , khỏi chi
Gái kia , muốn kén , ắt thì có đôi
Thành hôn , kết thúc xong rồi
Việc ai , người đó , lo nồi , lo giường
Mẹ cha , cũng đỡ vấn vương
Đỡ lo , đỡ nghĩ , đỡ , đường suy vi
Bạn bè lối xóm , ghen bì
Vì con không học , dư chi , nhiều tiền
Muốn ăn sung sướng trước tiên
Muốn chơi ham thú , tức liền khổ sau
Ở đời , màu mè , lúc đầu
Thọ dưới , hầu vẫn , là câu thương tình
Dù cho tính toán , thật mình
Đôi khi con trật , xuống xình không hay
Muốn cho , nở mặt , nở mày
Phải chăm chỉ lắm , mới may công thành
Đời đang đẹp đẽ như tranh
Bỗng dưng súng đạn , đùng đoành gần xa
Thì ra giặc đã tới nhà
Lệnh trên ban báo , đừng ra ngoại đường
Tình hình , thật quá khẩn trương
Cộng quân , tiến tới , trên đường tấn công
Trong nhà , con cái , vợ chồng
Liền thu , xếp dọn , liệu xong ra ngoài
Sống thời , chưa chắc , một hai
Dù sao , cũng phải , tìm bài thoát thân
Hoa - Kỳ , đại sứ , ở gần
Xin giấy di - tản , ra sân phi trường
Máy bay , đưa tới đại dương
Bay đi , bay mãi , theo đường hướng đông
Hăm ba , tháng bốn , ngày nồng
Bảy nhăm , dương lịch , xa tổng họ hàng
Lấy tay , nước mắt , gạt ngang
Cũng đành chào biệt , xóm làng từ đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hăm ba , tháng bốn ... Bảy nhămApril 23, 1975 — days before the Fall of Saigon on April 30, 1975; describes evacuation to the US.
marginalia
  • side_notenhất tuần như tuần / Vô đề Hoa Kỳ (left margin note)section on going to America
uncertain readings
  • xuống xình
  • xa tổng
· · ·

Không đề

"Student" cũng với cô thầy
"Student" together with teacher
"You" là bạn , tôi hay , thuộc lòng
"You" is friend, or me, learned by heart
Lắm khi , cũng biết , khổ công
Many times, also knowing, hard work
Chữ "Rice" là gạo , nóng nong , đọc "Lice"
The word "Rice" is rice, careful, read as "Lice"
Quê người , ngày rộng , tháng dài
In foreign land, days broad, months long
Chữ "mouth" là miệng , chữ "eye" mắt mà
The word "mouth" is miệng, the word "eye" is eye
"Near" gần , đấy giảng "far" xa
"Near" is near, so taught "far" is far
"High" cao , "low" thấp , ắt là nhớ ngay
"High" is high, "low" is low, surely remembered at once
"Eyebrow" , dịch nghiã lông mày
"Eyebrow" translated as eyebrow
"Sweet" là ngọt , "hot" cay , đúng rồi
"Sweet" is sweet, "hot" is spicy, correct
"My wife" bà xã nhà tôi
"My wife" is my missus
"Valley" thung lũng , "hill" đồi , nhớ chăng
"Valley" is valley, "hill" is hill, remember?
"Sun / moon" ác thỏ , chị Hằng
"Sun / moon" the sun-crow and rabbit, the Moon Lady
"Tooth , teeth" thì nghiã là răng chứ gì
"Tooth, teeth" means teeth, what else
"Shy" là thẹn , chứ chi
"Shy" is bashful, what else
"Because" thì đúng , bởi vì , chứ sao
"Because" is right, 'because', of course
"Come in" có nghiã , mời vào
"Come in" means, please enter
"Star" ý nói , vì sao , trên trời
"Star" means a star in the sky
"Play" phải hiểu là chơi
"Play" must be understood as to play
"Sky" thì đúng là trời , phải không
"Sky" is indeed sky, isn't it
"Dragon" là con rồng
"Dragon" is a dragon
"Storm" cơn rông , chứ gì
"Storm" is a storm, what else
"What" là cái chi
"What" is what
"Period" từng kỳ , chứ sao
"Period" is a period, of course
"Canal" là con sông đào
"Canal" is a dug canal
"Knife" tức con dao , đúng rồi
"Knife" is a knife, correct
"Rank" là thứ , là ngôi
"Rank" is order, is position
"Immediately" lập tức , "then" rồi chứ sao
"Immediately" is at once, "then" is then, of course
"Big" là bởi , là dạo
"Big" is [?], is [?]
"Low" thấp , "high" cao , chứ gì
"Low" is low, "high" is high, what else
"Cup" là cái ly
"Cup" is a glass
"First" thứ nhất , "Second" thứ nhì chứ sao
"First" is first, "Second" is second, of course
"Ditch" cái rãnh , cái hào
"Ditch" is a gutter, a trench
"Moon / star" tức nguyệt / sao trên trời
"Moon / star" is moon / star in the sky
"Place" là nơi , là nói
"Place" is a place, is location
"Leave" rời , bỏ , ắt thời hiểu chẳng
"Leave" is to depart, to abandon, do you understand
"Student" cũng với cô thầy
"You" là bạn , tôi hay , thuộc lòng
Lắm khi , cũng biết , khổ công
Chữ "Rice" là gạo , nóng nong , đọc "Lice"
Quê người , ngày rộng , tháng dài
Chữ "mouth" là miệng , chữ "eye" mắt mà
"Near" gần , đấy giảng "far" xa
"High" cao , "low" thấp , ắt là nhớ ngay
"Eyebrow" , dịch nghiã lông mày
"Sweet" là ngọt , "hot" cay , đúng rồi
"My wife" bà xã nhà tôi
"Valley" thung lũng , "hill" đồi , nhớ chăng
"Sun / moon" ác thỏ , chị Hằng
"Tooth , teeth" thì nghiã là răng chứ gì
"Shy" là thẹn , chứ chi
"Because" thì đúng , bởi vì , chứ sao
"Come in" có nghiã , mời vào
"Star" ý nói , vì sao , trên trời
"Play" phải hiểu là chơi
"Sky" thì đúng là trời , phải không
"Dragon" là con rồng
"Storm" cơn rông , chứ gì
"What" là cái chi
"Period" từng kỳ , chứ sao
"Canal" là con sông đào
"Knife" tức con dao , đúng rồi
"Rank" là thứ , là ngôi
"Immediately" lập tức , "then" rồi chứ sao
"Big" là bởi , là dạo
"Low" thấp , "high" cao , chứ gì
"Cup" là cái ly
"First" thứ nhất , "Second" thứ nhì chứ sao
"Ditch" cái rãnh , cái hào
"Moon / star" tức nguyệt / sao trên trời
"Place" là nơi , là nói
"Leave" rời , bỏ , ắt thời hiểu chẳng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chữ "Rice" là gạo ... đọc "Lice"Humorous note on Vietnamese speakers' difficulty distinguishing English 'r' and 'l' sounds.
uncertain readings
  • là bởi , là dạo
· · ·

Không đề

Liên miên , nức ở , nức đầu
Continuously, sobbing, aching head
Nếu chẳng về được , thấy đâu mẹ hiền
If unable to return, where to see gentle mother
Nhìn trời , đứng tựa trước hiên
Gazing at the sky, standing by the porch
Đường xa , dặm thẳm , hai miền cách xa
Far road, deep miles, two regions apart
Đâu gì , có , để về nhà
What means is there to return home
Để nhìn lần cuối , người mà , tôi thương
To see for the last time, the one I love
Ngẩn ngơ , trăm mối , trăm đường
Dazed, a hundred cares, a hundred paths
Thế là mẹ bỏ cõi dương về trời
So mother left the mortal world, returned to heaven
Mẹ ơi , ơi hỡi , mẹ ơi
Oh mother, oh mother
Người đi , kẻ ở , suốt đời , đâu quên
One gone, one stays, all life, never forgotten
Làm sao , nghiã , trả ơn đền
How to repay the debt of kindness
Làm sao quên được , bóng tên , của người
How can one forget the shadow and name of her
Chúc người siêu thoát vui tươi
Wishing her liberation and joy
Mong người ban phát nụ cười cho con
Hoping she bestows a smile on the child
Dù cho sông cạn đá mòn
Even if rivers dry and stones wear away
Nhớ người , nhớ mãi , lòng son ai bằng
Remembering her forever, whose loyalty compares
Trời ơi , trời hiểu cho chăng
Oh Heaven, do you understand
Từ nay mất mẹ , nói rằng cùng ai
From now, losing mother, to whom to speak
Sầu quên , lại phải miệt mài
Sorrow forgotten, must still toil on
Làm ăn phụ giúp gái trai tháng ngày
Working, helping the daughters and sons day by day
Bỗng dưng số phận chua cay
Suddenly fate turns bitter
Anh tôi cũng bỏ đất này về âm
My brother too left this land for the beyond
Trăng kia sáng tỏ đêm rằm
That moon shines bright on the full-moon night
Lòng tôi tan tác , tối tăm mịt mù
My heart shattered, dark and dim
Cõi đời là cõi phù du
This world is a fleeting realm
Thời gian vẫn chạy , bay vù như không
Time still runs, flies by like nothing
Chị tôi , thì ở Việt - Hồng
My sister lives in Viet-Hong
Biết ai than thở , núi sông nào trồng
To whom to lament, what mountain or river planted
Ngày ngày , vui giường vào lương
Day by day, happy at the mattress, earning wages
Của chồng kiếm được , vẫn thường trao cho
What the husband earns, still usually handed over
Chồng tôi vững lái con đò
My husband steadily steers the boat
Con tôi phụ lực , hết lo chòng chành
My children lend strength, no more fear of tipping
Bão qua , lại thấy trời xanh
The storm passing, blue sky reappears
Đường đi hết tối , cây cành nở hoa .
The road ends its darkness, branches bloom with flowers.
inh cư tại Oak Ridge : Tình Sò , cắm đất làm nhà
settled at Oak Ridge: the state, planting land making a home
Cháu con lui tới , dù xa , dù gần
Grandchildren and children come and go, far or near
Liên miên , nức ở , nức đầu
Nếu chẳng về được , thấy đâu mẹ hiền
Nhìn trời , đứng tựa trước hiên
Đường xa , dặm thẳm , hai miền cách xa
Đâu gì , có , để về nhà
Để nhìn lần cuối , người mà , tôi thương
Ngẩn ngơ , trăm mối , trăm đường
Thế là mẹ bỏ cõi dương về trời
Mẹ ơi , ơi hỡi , mẹ ơi
Người đi , kẻ ở , suốt đời , đâu quên
Làm sao , nghiã , trả ơn đền
Làm sao quên được , bóng tên , của người
Chúc người siêu thoát vui tươi
Mong người ban phát nụ cười cho con
Dù cho sông cạn đá mòn
Nhớ người , nhớ mãi , lòng son ai bằng
Trời ơi , trời hiểu cho chăng
Từ nay mất mẹ , nói rằng cùng ai
Sầu quên , lại phải miệt mài
Làm ăn phụ giúp gái trai tháng ngày
Bỗng dưng số phận chua cay
Anh tôi cũng bỏ đất này về âm
Trăng kia sáng tỏ đêm rằm
Lòng tôi tan tác , tối tăm mịt mù
Cõi đời là cõi phù du
Thời gian vẫn chạy , bay vù như không
Chị tôi , thì ở Việt - Hồng
Biết ai than thở , núi sông nào trồng
Ngày ngày , vui giường vào lương
Của chồng kiếm được , vẫn thường trao cho
Chồng tôi vững lái con đò
Con tôi phụ lực , hết lo chòng chành
Bão qua , lại thấy trời xanh
Đường đi hết tối , cây cành nở hoa .
inh cư tại Oak Ridge : Tình Sò , cắm đất làm nhà
Cháu con lui tới , dù xa , dù gần
← swipe to switch language →
footnotes
  1. về trời'return to heaven' — a euphemism for death.
marginalia
  • side_noteinh cư tại Oak Ridge (section heading, partly cut)settling at Oak Ridge
uncertain readings
  • Tình Sò
  • vào lương
· · ·

Không đề

"Mean" chính nghĩa là răng
"Mean" truly means stingy
"Helicopter" trực thăng đó mà
"Helicopter" is a helicopter
"Father" thì nghĩa là cha
"Father" means father
"Mother" là me , "grandparents", ông bà chứ ai
"Mother" is mom, "grandparents" is grandparents of course
"False" là Sai,
"False" is wrong,
"Right" là phải, là đúng, huy bài giảng ra
"Right" is correct, is right, lay out the lesson
"But" là mà
"But" is 'but'
"Fantome" có nghĩa là ma chứ gì
"Fantome" means ghost of course
"Ski" giày trượt tuyết chứ chi
"Ski" is snow-sliding shoes
"You" anh, chị, hay mi được rồi
"You" is brother, sister, or thee, that's fine
"Speak fluently" nói chảy trôi
"Speak fluently" is to speak smoothly
"A moment" một lúc, một hồi" nói chung
"A moment" is a while, a moment in general
"Use" có nghĩa là dùng
"Use" means to use
"Coverale" cái vung của nồi
"Couvercle" is the lid of the pot
"orphelin" có nghĩa mồ côi
"orphelin" means orphan
"oak" cây sồi, "seat" chố ngồi bất cứ ở đâu
"oak" is oak tree, "seat" a place to sit anywhere
"Head" tức cái đầu
"Head" is the head
"Insect" là con sâu chứ gì
"Insect" is a bug of course
"Class" lớp học chứ chi
"Class" is a classroom
"Study labouriously" học siêng, chịu khó, ắt thì thành côn[?]
"Study laboriously" study hard, endure, and you'll succeed
Quả ăn , phải nhớ người trồng
When eating fruit, remember who planted it
Học mà đến chốn, nhớ công có thầy
Study to the end, remember the teacher's merit
Bây giờ di tản đến đây
Now having fled to here
Trước sau , phải học, công dầy chớ nao
Sooner or later must study, effort deep don't waver
Thành công , cho có tự hào
Succeed, so as to be proud
Nếu mà thất bại, chớ nao nản lòng
If you fail, don't be discouraged
Làm chi , phải quyết cho xong
Whatever you do, resolve to finish
Làm gì , phải quyết hết lòng tận tâm
Whatever you do, resolve wholeheartedly
Cầu mong hậu vận hưởng trăm
Praying the future brings a hundredfold
Thì lòng thấy hả, thì tâm sướng rồi
Then the heart is satisfied, the mind is happy
Bỗng đâu tin, mẹ của tôi
Suddenly news, that my mother
Đã qua Tây Trúc , chết rồi con đau
Has passed to the West, died, and I grieve
Tâm tôi chết rứ , ruột sầu
My heart dies, my innards sorrow
Đường xa, dặm thẳm , tiền đâu mà về
The road far, miles deep, no money to return
Thân tôi như dại như mê
My body like dazed, like drunk
Quên ăn, quên ngủ , mọi bề khổ đau
Forget eating, forget sleep, suffering all around
"Mean" chính nghĩa là răng
"Helicopter" trực thăng đó mà
"Father" thì nghĩa là cha
"Mother" là me , "grandparents", ông bà chứ ai
"False" là Sai,
"Right" là phải, là đúng, huy bài giảng ra
"But" là mà
"Fantome" có nghĩa là ma chứ gì
"Ski" giày trượt tuyết chứ chi
"You" anh, chị, hay mi được rồi
"Speak fluently" nói chảy trôi
"A moment" một lúc, một hồi" nói chung
"Use" có nghĩa là dùng
"Coverale" cái vung của nồi
"orphelin" có nghĩa mồ côi
"oak" cây sồi, "seat" chố ngồi bất cứ ở đâu
"Head" tức cái đầu
"Insect" là con sâu chứ gì
"Class" lớp học chứ chi
"Study labouriously" học siêng, chịu khó, ắt thì thành côn[?]
Quả ăn , phải nhớ người trồng
Học mà đến chốn, nhớ công có thầy
Bây giờ di tản đến đây
Trước sau , phải học, công dầy chớ nao
Thành công , cho có tự hào
Nếu mà thất bại, chớ nao nản lòng
Làm chi , phải quyết cho xong
Làm gì , phải quyết hết lòng tận tâm
Cầu mong hậu vận hưởng trăm
Thì lòng thấy hả, thì tâm sướng rồi
Bỗng đâu tin, mẹ của tôi
Đã qua Tây Trúc , chết rồi con đau
Tâm tôi chết rứ , ruột sầu
Đường xa, dặm thẳm , tiền đâu mà về
Thân tôi như dại như mê
Quên ăn, quên ngủ , mọi bề khổ đau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây Trúc'Tây Trúc' (Western Heaven / India) is a Buddhist euphemism for death/passing to the beyond.
marginalia
  • side_notemẹ chết, anh qua đời!mother died, brother passed away!
  • strikethroughchết / qua đời crossed markings
uncertain readings
  • thành côn[?]
· · ·

Không đề

Có xe , không phải đi chân
Have a car, no need to walk
Muốn mua, muốn sắm, cho gần đầu xa
Want to buy, want to acquire, near or far
Bạn thân , có trẻ, có già
Close friends, some young, some old
Sáng chiều, gặp mặt, lúc ra, lúc vào
Morning and evening, meet face to face, going out and in
Giúp nhau , những lúc lao đao
Help each other in times of hardship
Vui chia , buồn xẻ , lòng dạo thành thân
Share joy, share sorrow, hearts become close
Việc nhà , thì vẫn chuyện cần
Household matters remain necessary things
Các con thi đỗ "cử nhân" cả rồi
The children have all passed as "bachelors"
Chồng tôi , luôn vẫn thương tôi
My husband, always still loves me
Xuy đi , tính lại , nghĩ rồi , xin hưu
Reasoning back and forth, having thought, asks to retire
Rét thì , đã có áo trừu
When cold, there's a woolen coat
Nóng thì cũng có tiền hưu , lo gì
When hot, there's also the pension, why worry
Không thừa , không thiếu, lo chi
Not too much, not too little, why worry
Ở ăn, chi đủ , ắt thì vui chung
Living and eating enough, surely joy for all
Bỗng dưng , chồng ngã lăn đùng
Suddenly, the husband collapses
Vì tim đứt mạch, tin hùng lan truyền
Because the heart's vessel snapped, the news spreads
Vợ chồng , là số là duyên
Husband and wife, it's fate, it's destiny
Chồng tôi , bạo bệnh, tương thuyền đứt dây
My husband, gravely ill, the boat's rope snaps
Người từng giúp đỡ bấy dây
People who once helped so long
Mong người thoát nạn , tôi đây thật mừng
Hoping he escapes danger, I here am truly glad
Nhà thương, khám bụng, khám lưng
Hospital, examines the belly, examines the back
Khám tim, khám phổi, chưa mừng, quá lo
Examines the heart, the lungs, not yet glad, too worried
Lo cho số phận con đò
Worry for the fate of the boat
Đò đi ngược nước , gió to đứt lèo
The boat goes against the current, strong wind snaps the sail-rope
Tim người , thâm tím lại , teo
The person's heart, bruised, shrinks
Mạch tim đã đứt , bệnh nghèo , oái oăm
The heart's vessel snapped, the disease dire, cruel
Vợ con , lo đứng, lo nằm
Wife and children worry standing, worry lying
May mà bác sỹ , chữ chậm , chưa thành
Fortunately the doctor, [?] slow, not yet done
Khỏi rồi , da vẫn còn xanh
Recovered, but the skin still pale
Cần phải tịnh dưỡng , cho lành hẳn hoi
Must rest and recover to be truly well
May rằng , thuyền đã qua ngòi
Fortunately, the boat has crossed the channel
Gió im , mưa tanh , trăng soi đầu nhà
Wind calm, rain clear, moon shines over the house
Cháu con , dù ở gần xa
Grandchildren and children, whether near or far
Đã về thăm hỏi , cửa nhà thêm vui
Have come to visit, the home more joyful
Bao năm , mưa nắng ngọt bùi
So many years, rain and sun, sweet and bitter
Chồng chồng , vợ vợ , thật vui , vui cùng
Husband and husband, wife and wife, truly joyful, joyful together
Có xe , không phải đi chân
Muốn mua, muốn sắm, cho gần đầu xa
Bạn thân , có trẻ, có già
Sáng chiều, gặp mặt, lúc ra, lúc vào
Giúp nhau , những lúc lao đao
Vui chia , buồn xẻ , lòng dạo thành thân
Việc nhà , thì vẫn chuyện cần
Các con thi đỗ "cử nhân" cả rồi
Chồng tôi , luôn vẫn thương tôi
Xuy đi , tính lại , nghĩ rồi , xin hưu
Rét thì , đã có áo trừu
Nóng thì cũng có tiền hưu , lo gì
Không thừa , không thiếu, lo chi
Ở ăn, chi đủ , ắt thì vui chung
Bỗng dưng , chồng ngã lăn đùng
Vì tim đứt mạch, tin hùng lan truyền
Vợ chồng , là số là duyên
Chồng tôi , bạo bệnh, tương thuyền đứt dây
Người từng giúp đỡ bấy dây
Mong người thoát nạn , tôi đây thật mừng
Nhà thương, khám bụng, khám lưng
Khám tim, khám phổi, chưa mừng, quá lo
Lo cho số phận con đò
Đò đi ngược nước , gió to đứt lèo
Tim người , thâm tím lại , teo
Mạch tim đã đứt , bệnh nghèo , oái oăm
Vợ con , lo đứng, lo nằm
May mà bác sỹ , chữ chậm , chưa thành
Khỏi rồi , da vẫn còn xanh
Cần phải tịnh dưỡng , cho lành hẳn hoi
May rằng , thuyền đã qua ngòi
Gió im , mưa tanh , trăng soi đầu nhà
Cháu con , dù ở gần xa
Đã về thăm hỏi , cửa nhà thêm vui
Bao năm , mưa nắng ngọt bùi
Chồng chồng , vợ vợ , thật vui , vui cùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteChồng thôi việc!Husband retires from work!
  • side_notechồng mổ tim!husband has heart surgery!
  • side_notenhư trên (x2)as above (x2)
uncertain readings
  • chữ chậm
· · ·

Không đề

Bây giờ , phải nghỉ việc chung
Now must retire from communal work
Tuổi già xế bóng, ta cùng ở đâu
Old age, sun slanting, where shall we live
Cháu con , giúp đỡ làm đầu
Grandchildren and children, help first
Tìm nơi trai gái , rể dâu , ở gần
Find a place near sons, daughters, sons- and daughters-in-law
Ngày đêm , dò phải phân vân
Day and night, hesitating over choices
Gặp khi hệ vận, con gần giúp cho
When trouble comes, children nearby help
Seattle , nay đã cầm đồ
Seattle, now settled
Trời cho hậu vận , hết lo , hết phiền
Heaven grants a good future, no more worry, no more trouble
Ngồi buồn , lại nghĩ liên miên
Sitting sad, thinking endlessly
Nghĩ khi trong nước , lúc miền lưu vong
Thinking of times in the homeland, times in exile
Nước nhà , tiếng Việt thuộc lòng
In the homeland, Vietnamese memorized by heart
Ngũ quan dùng được , thong dong chữ quyền
The five senses usable, freely reading and speaking
Nước ngoài , lại mất cái duyên
Abroad, again losing that charm
Có tai như điếc , hết quyền được nghe
Having ears like deaf, no more right to hear
Người ta nói tiếng Mỹ e
People speak English hesitantly
Tôi đâu đã học, mà nghe, hiểu gì
I never studied it, how can I hear, understand
Mồm tôi , muốn nói cái chi
My mouth, wanting to say something
Có ai hiểu nổi, cái gì ở đâu
Does anyone understand, what is where
Người ta , đi lại xe tàu
People travel by car and train
Chân tôi , đi bộ , từ lâu quen rồi
My feet, walking, long accustomed
Đường đi , thì quá dài ơi
The road, oh, so long
Tôi đâu để nói , lên đồi , xuống khe
How can I tell, up the hill, down the ravine
Sáng chiều , đủ tiết đông hè
Morning and evening, all seasons winter and summer
Gia đình làm trong , phải khe âm cúng
The family works within, must keep warm and cozy
Gia-đình , ý nghĩa nói chung
Family, its meaning in general
Sáu tư họp lại, để dùng đẹp thay
Six letters combine, to use, how beautiful
Từ đầu , cha đỡ dây này (F)
From the start, father supports this thread (F)
Hai, ba, cùng mẹ , tiếp ngày kho gi (AM)
Two, three, with mother, continue the days [?] (AM)
Tôi yêu người , dùng như ý (ILY)
I love you, use as you wish (ILY)
Thành ra chữ đó , dùng thì như in (family)
Thus that word, used just right (family)
Bao người , thèm đứng , ngồi nhìn
So many people, longing to stand, sit and look
Làm sao , di tản , chẳng xin , cúi đầu
How to flee, without begging, bowing the head
Đến trường , đi học, canh thâu
Go to school, study, through the night
Đến nơi kiếm việc, dãi dầu nộp đơn
Go find work, weathered, submit applications
Tháng ngày , vui trưa cùng đơn
Months and days, joy at noon with the application
Xuân thu , vẫn đủ, tiền hôn , đã dùng
Spring and autumn, still enough, [?] money, already used
Bây giờ , phải nghỉ việc chung
Tuổi già xế bóng, ta cùng ở đâu
Cháu con , giúp đỡ làm đầu
Tìm nơi trai gái , rể dâu , ở gần
Ngày đêm , dò phải phân vân
Gặp khi hệ vận, con gần giúp cho
Seattle , nay đã cầm đồ
Trời cho hậu vận , hết lo , hết phiền
Ngồi buồn , lại nghĩ liên miên
Nghĩ khi trong nước , lúc miền lưu vong
Nước nhà , tiếng Việt thuộc lòng
Ngũ quan dùng được , thong dong chữ quyền
Nước ngoài , lại mất cái duyên
Có tai như điếc , hết quyền được nghe
Người ta nói tiếng Mỹ e
Tôi đâu đã học, mà nghe, hiểu gì
Mồm tôi , muốn nói cái chi
Có ai hiểu nổi, cái gì ở đâu
Người ta , đi lại xe tàu
Chân tôi , đi bộ , từ lâu quen rồi
Đường đi , thì quá dài ơi
Tôi đâu để nói , lên đồi , xuống khe
Sáng chiều , đủ tiết đông hè
Gia đình làm trong , phải khe âm cúng
Gia-đình , ý nghĩa nói chung
Sáu tư họp lại, để dùng đẹp thay
Từ đầu , cha đỡ dây này (F)
Hai, ba, cùng mẹ , tiếp ngày kho gi (AM)
Tôi yêu người , dùng như ý (ILY)
Thành ra chữ đó , dùng thì như in (family)
Bao người , thèm đứng , ngồi nhìn
Làm sao , di tản , chẳng xin , cúi đầu
Đến trường , đi học, canh thâu
Đến nơi kiếm việc, dãi dầu nộp đơn
Tháng ngày , vui trưa cùng đơn
Xuân thu , vẫn đủ, tiền hôn , đã dùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (F)(AM)(ILY)(family)An acrostic spelling out F-AM-ILY = 'FAMILY', playing on 'I Love You' (ILY) and the six letters of 'family'.
marginalia
  • side_notenhư trên / familyas above / family
  • side_notenhư trên / học thêm, tìm việc, từ bi, hỷ xảas above / study more, find work, compassion, forgiveness
uncertain readings
  • kho gi
  • tiền hôn
· · ·

Không đề

Việc gì mà phải làm chung
What must be done together
Tận tâm , cố gắng , phải cùng tiếp tay
Wholehearted, striving, must lend a hand together
Luôn luôn , ăn ở thật đầy
Always, live truly fully
Từ bi , hỷ xả , đó đây được nhờ
Compassion, forgiveness, all around benefit
Việc nhà , đâu giám thờ ơ
Household matters, dare not be indifferent
Chồng còn , được giúp , gánh nhẹ chữ duyên
While husband lives, being helped, the burden of fate lighter
Của nhà , mua được nhờ tiền
Household goods, bought thanks to money
Cháu con góp đủ , ấy tiền đợi nay
Grandchildren and children contribute enough, that money awaits now
Áo quần , dầy mỏng , có ngay
Clothes, thick and thin, right away
Đẹp giày , sắm thêm , đôi này , đôi kia
Nice shoes, buy more, this pair, that pair
Thu xuân , môn hạ săn kia
Autumn spring, summer winter each
Muốn chi , có đó , có nữa, có sang
Want what, have it there, have more, have fine ones
Cửa nhà , không phải hang sang
The home, not a luxurious cave
Tường cao , kín cổng , rõ ràng tiện nghi
High walls, closed gates, clearly convenient
Điều hòa , điện nước , tủy nghi
Air conditioning, electricity and water, as needed
Muốn gì có sẵn , còn gì phải lo
Want what's ready, what else to worry
Freezer , 1 chiếc ra trò
A freezer, one, quite something
Thức ăn , dành dụng , khỏi lo tối ngày
Food stored, no worry night and day
Thịt, rau , mà muốn dùng ngay
Meat, vegetables, if you want to use right away
Cooler 1 cái , tầm tay , để vào
A cooler, one, within reach, put in
Bếp gần , không thấp, không cao
Kitchen near, not low, not high
Vặn lên , bấm nút , nấu sao được ngay
Turn on, press button, cook right away
Nóng thì , quạt điện , đêm ngày
When hot, electric fan, night and day
Hoặc là máy lạnh , mở ngay tức thì
Or the air conditioner, turn on at once
Nhìn hình , thì mở ti vi
To watch pictures, turn on the TV
Coi tin , cũng đó , không thì ra đó
To watch news, it's there, otherwise go out
Tắm rứ , đã có sẵn hồ
To bathe, there's a ready pool
Đi tiêu , đi tiểu , phòng rõ , dễ dàng
To defecate, to urinate, clear rooms, easy
Truyện trò , cùng với làn bang
To chat with [?]
Cầm ngay , điện thoại , dễ dàng khó chi
Grab the phone right away, easy, what's hard
Ngày nay , vì tính tân kỳ
Nowadays, because of novelty
E mail , dễ gửi , có chi ngại ngưng
Email, easy to send, no need to hesitate
Printer , đã có con cưng
Printer, the darling child already has one
Muốn in , muốn gửi , khắp cùng mọi nơi
Want to print, want to send, everywhere
Thì in , cho đã , sướng đời
Then print, to your heart's content, life is good
Rồi phong , rồi gửi , thỏa nỗi lòng già
Then seal, then send, satisfying the old heart
Việc gì mà phải làm chung
Tận tâm , cố gắng , phải cùng tiếp tay
Luôn luôn , ăn ở thật đầy
Từ bi , hỷ xả , đó đây được nhờ
Việc nhà , đâu giám thờ ơ
Chồng còn , được giúp , gánh nhẹ chữ duyên
Của nhà , mua được nhờ tiền
Cháu con góp đủ , ấy tiền đợi nay
Áo quần , dầy mỏng , có ngay
Đẹp giày , sắm thêm , đôi này , đôi kia
Thu xuân , môn hạ săn kia
Muốn chi , có đó , có nữa, có sang
Cửa nhà , không phải hang sang
Tường cao , kín cổng , rõ ràng tiện nghi
Điều hòa , điện nước , tủy nghi
Muốn gì có sẵn , còn gì phải lo
Freezer , 1 chiếc ra trò
Thức ăn , dành dụng , khỏi lo tối ngày
Thịt, rau , mà muốn dùng ngay
Cooler 1 cái , tầm tay , để vào
Bếp gần , không thấp, không cao
Vặn lên , bấm nút , nấu sao được ngay
Nóng thì , quạt điện , đêm ngày
Hoặc là máy lạnh , mở ngay tức thì
Nhìn hình , thì mở ti vi
Coi tin , cũng đó , không thì ra đó
Tắm rứ , đã có sẵn hồ
Đi tiêu , đi tiểu , phòng rõ , dễ dàng
Truyện trò , cùng với làn bang
Cầm ngay , điện thoại , dễ dàng khó chi
Ngày nay , vì tính tân kỳ
E mail , dễ gửi , có chi ngại ngưng
Printer , đã có con cưng
Muốn in , muốn gửi , khắp cùng mọi nơi
Thì in , cho đã , sướng đời
Rồi phong , rồi gửi , thỏa nỗi lòng già
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteThỏa lòngContentment
  • strikethroughgánh nhẹ (correction)
uncertain readings
  • làn bang
· · ·

Nhớ nhà

Ngồi buồn , nhớ me , nhớ cha
Sitting sad, missing mother, missing father
Nhớ anh, nhớ chị , cũng là bạn thân
Missing brother, missing sister, also dear friends
Nhớ nhiều , thêm dạ bần thần
Missing much, the heart grows restless
Nằm ngồi , đi đứng , lần khân , chẳng mong
Lying, sitting, walking, standing, lingering, not wishing
Ở ăn , đúng đực , phải trông
Living and eating properly must be watched
Làm gì , cũng phải , trong vòng lễ gia
Whatever done must be within family propriety
Xa quê , đâu cũng là nhà
Far from home, anywhere is home
Làm chi trung trực , là ta sướng rồi
Be upright, and we are content
Lời ăn tiếng nói đi đôi
Words of eating and speaking go together
Nhớ chẳng đi nữa , ắt rồi sẽ quên.
Missing that goes no further, surely will be forgotten.
Ngồi buồn , nhớ me , nhớ cha
Nhớ anh, nhớ chị , cũng là bạn thân
Nhớ nhiều , thêm dạ bần thần
Nằm ngồi , đi đứng , lần khân , chẳng mong
Ở ăn , đúng đực , phải trông
Làm gì , cũng phải , trong vòng lễ gia
Xa quê , đâu cũng là nhà
Làm chi trung trực , là ta sướng rồi
Lời ăn tiếng nói đi đôi
Nhớ chẳng đi nữa , ắt rồi sẽ quên.
← swipe to switch language →
· · ·

tình thâm, nghĩa cữ

tình thâm, nghĩa cữ , ơn đền
deep affection, old kindness, gratitude repaid
Làm sao chưa khỏ , tình bền dạ nay
Somehow not yet [?], affection lasting to this day
Giúp cho thân thuộc bữa nay
Help relatives today
Giúp cho bạn hữu, ngày nay , tháng sau
Help friends, today and months later
Có nhau , như bì với bạn
Being together, like [?] with friends
tình thâm nghĩa cữ, trước sau mới bền
deep affection old kindness, only then lasting
Chữ tình , chữ nghĩa, để trên
The word love, the word duty, placed above
Mới là cao cả , mới đền được công
That is noble, that repays the merit
tình thâm, nghĩa cữ , ơn đền
Làm sao chưa khỏ , tình bền dạ nay
Giúp cho thân thuộc bữa nay
Giúp cho bạn hữu, ngày nay , tháng sau
Có nhau , như bì với bạn
tình thâm nghĩa cữ, trước sau mới bền
Chữ tình , chữ nghĩa, để trên
Mới là cao cả , mới đền được công
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chưa khỏ
  • như bì
· · ·

Nhớ tới mẹ xưa

Người ta , tặng me bông hồng
People give mother a rose
Vì me còn sống , còn trông rõ ràng
Because mother still lives, still clearly seen
Tôi nay , đã chít khăn tang
I now, have donned the mourning band
Muốn dâng hoa đẹp, ngỡ ngàng được đâu
Wanting to offer beautiful flowers, bewildered, how can I
Nhớ người , sinh nở lúc đầu
Remember the one who gave birth at first
Nhớ người nuôi dưỡng , bao lâu khổ cùng
Remember the one who raised, so long suffering together
Nhớ người , tần tụy , lo chung
Remember the one, toiling, caring for all
Cho con khôn lớn , để cùng hưởng vui
So the children grow up, to share joy
Đời dâu , thơm mía nhía lui
Life's mulberry, sweet sugarcane [?]
Đời dâu , đãi ngộ , bợ sực , đỡ mừng
Life's mulberry, treatment, [?], barely glad
Mẹ con , nước mắt rưng rưng
Mother and child, tears welling
Xa nhau , mãi mãi , đời trùng vai tằm
Apart forever, life like the silkworm [?]
Mẹ từng vất vả như tằm
Mother was toiling like a silkworm
Mẹ chưa được hưởng , hưởng tầm nước trà
Mother hasn't enjoyed, enjoyed a cup of tea
Lòng con , nhớ tới mẹ cha
The child's heart, remembering mother and father
Dạ con , chưa hiếu , luôn là nhớ nhung
The child's soul, not yet filial, always longing
Người ta , tặng me bông hồng
Vì me còn sống , còn trông rõ ràng
Tôi nay , đã chít khăn tang
Muốn dâng hoa đẹp, ngỡ ngàng được đâu
Nhớ người , sinh nở lúc đầu
Nhớ người nuôi dưỡng , bao lâu khổ cùng
Nhớ người , tần tụy , lo chung
Cho con khôn lớn , để cùng hưởng vui
Đời dâu , thơm mía nhía lui
Đời dâu , đãi ngộ , bợ sực , đỡ mừng
Mẹ con , nước mắt rưng rưng
Xa nhau , mãi mãi , đời trùng vai tằm
Mẹ từng vất vả như tằm
Mẹ chưa được hưởng , hưởng tầm nước trà
Lòng con , nhớ tới mẹ cha
Dạ con , chưa hiếu , luôn là nhớ nhung
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tặng me bông hồngRefers to the Vu Lan festival custom of pinning a rose: red if one's mother is alive, white if she has died.
marginalia
  • correctionTôi (rewritten)
uncertain readings
  • nhía lui
  • bợ sực
  • đời trùng vai tằm
· · ·

Khuyên con về cách cư xử

Bây giờ , xã hội , sống cùng
Now, society, living together
Mấy lời nhắn nhủ, khuyên chung lúc này
A few words of advice, counsel for all now
Ở sao , cho đẹp , cho hay
How to live, to be good, to be right
Lời ăn tiếng nói , tỏ bày , lễ nghi
Words of eating and speaking, express, courtesy
Chân tay , dáng điệu , tránh đi
Hands and feet, posture, avoid [misconduct]
Dịu dàng , lời nói , còn chi quý bằng
Gentle words, what is more precious
Xin đừng gắt gỏng , nói găng
Please don't snap, speak harshly
Cũng đừng dạy nghiến , nói xẳng , nói xiên
Also don't scold gnashing, speak curtly, speak crookedly
Tự kiêu , đem hận đến liền
Arrogance brings resentment at once
Khinh khi , bề mặt , nói điên học thì
Contempt on the surface, speaking madly [?]
Phải nên , lễ phép , tùy nghi
Must be polite, as appropriate
Kính người , người kính , có gì lạ đâu
Respect people, people respect you, nothing strange
Xử sao , trìu mến làm đầu
However you act, put affection first
Nếu mà sắc lạo , tình đâu có bền
If cold [?], how can affection last
Những người , tuổi tác , bề trên
Those of age, elders
Cũng nên , thận trọng , mới bền bỉ lâu
Also be careful, only then enduring long
Nếu mà cư xử có câu
If behaving with courtesy
Thì là tan vỡ , còn đâu chút tình
Then it breaks, no affection left
Chúng ta , cùng me cha sinh
We, born of the same mother and father
Tính tình có khác , cốt mình thương nhau
Temperaments differ, the essence is loving one another
Thương nhau , là phép nhiệm mầu
Loving one another is a miraculous thing
Xa đi hớn rồi , trước sau thuận hoà
Apart [?], sooner or later in harmony
Ở gần, hay có ở xa
Living near, or living far
Cũng năng thăm hỏi , mới là chị em
Also visit often, that's being siblings
Kết đoàn , bài học , đi kèm
Unite, the lesson goes along
Thêm ăn , bớt oán , chả nem hưởng đều
More eating, less resentment, share the feast equally
Bức tranh , đẹp tựa bức thêu
A picture, beautiful like an embroidery
Bền tâm , giữ được , như lều , che mưa
Steady heart, kept, like a hut sheltering from rain
Lời ăn , ngọt tựa nước dừa
Words of eating, sweet like coconut water
Lại thêm tiếng nói , như mưa , mát lòng
Plus speech, like rain, cooling the heart
Thế , là hết khổ , bên trong
Thus, suffering ends within
Thế là thấy sướng , thấy lòng khoả khuây
Thus one feels happy, the heart soothed
Bây giờ , còn được vui vầy
Now, still able to be joyful together
Hãy vui, hãy hưởng, lộc mầy của trời
Be joyful, enjoy, this blessing of heaven
Bây giờ , xã hội , sống cùng
Mấy lời nhắn nhủ, khuyên chung lúc này
Ở sao , cho đẹp , cho hay
Lời ăn tiếng nói , tỏ bày , lễ nghi
Chân tay , dáng điệu , tránh đi
Dịu dàng , lời nói , còn chi quý bằng
Xin đừng gắt gỏng , nói găng
Cũng đừng dạy nghiến , nói xẳng , nói xiên
Tự kiêu , đem hận đến liền
Khinh khi , bề mặt , nói điên học thì
Phải nên , lễ phép , tùy nghi
Kính người , người kính , có gì lạ đâu
Xử sao , trìu mến làm đầu
Nếu mà sắc lạo , tình đâu có bền
Những người , tuổi tác , bề trên
Cũng nên , thận trọng , mới bền bỉ lâu
Nếu mà cư xử có câu
Thì là tan vỡ , còn đâu chút tình
Chúng ta , cùng me cha sinh
Tính tình có khác , cốt mình thương nhau
Thương nhau , là phép nhiệm mầu
Xa đi hớn rồi , trước sau thuận hoà
Ở gần, hay có ở xa
Cũng năng thăm hỏi , mới là chị em
Kết đoàn , bài học , đi kèm
Thêm ăn , bớt oán , chả nem hưởng đều
Bức tranh , đẹp tựa bức thêu
Bền tâm , giữ được , như lều , che mưa
Lời ăn , ngọt tựa nước dừa
Lại thêm tiếng nói , như mưa , mát lòng
Thế , là hết khổ , bên trong
Thế là thấy sướng , thấy lòng khoả khuây
Bây giờ , còn được vui vầy
Hãy vui, hãy hưởng, lộc mầy của trời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nói điên học thì
  • sắc lạo
  • Xa đi hớn
· · ·

NGHĨ ĐẾN 11 NGƯỜI CON

Con đây , cháu đồng , dòng đô
Children here, grandchildren [?], lineage
Mỗi người , mỗi cảnh, cuộc đời khác nhau
Each person, each circumstance, life differs
Không nghèo , cũng chẳng có giàu
Not poor, nor rich
May mà được học, trước sau thành người.
Fortunate to be educated, becoming decent people.
Con đây , cháu đồng , dòng đô
Mỗi người , mỗi cảnh, cuộc đời khác nhau
Không nghèo , cũng chẳng có giàu
May mà được học, trước sau thành người.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cháu đồng
  • dòng đô
· · ·

P.L.A.

Con đầu thì , chẳng được tươi
The eldest child, not so fresh
Anh Lê , tên đó, ốm người, dong cao
Brother Lê, that's the name, thin build, tall stature
Xét ra , đời cũng ba đào
Considered, life is also turbulent
Ba trai , 2 vợ, lao đao suốt đời
Three sons, 2 wives, struggling all his life
Vợ thời , ngoại quốc, trời ơi !
The wife, foreign, oh heavens!
Việt không biết nói , thành đời tựa câm
Vietnamese not spoken, life becomes like mute
Cũng may , chúng chẳng làm bậm
Fortunately, they don't misbehave
Làm chi , mặc kệ, không xâm phạm mình
Whatever they do, let it be, not intruding on me
Ba trai thi rất là sinh
Three sons are quite lively
Tính tình, ai nứ , y hình ông cha
Temperament, whoever, just like the father
Làng nhàng , chỉ giúp, việc nhà
Ordinary, only helps household work
Chưa hề , giúp được, quốc gia , chút gì
Never yet helped the nation in any way
Bằng cao , tiến sỹ , làm chi
High degrees, doctorate, what for
Mang danh anh cả , giúp gì đàn em ?
Bearing the name of eldest brother, what help to the younger ones?
May rằng , không có lèm bèm
Fortunately, no nagging
Chịu kham , chịu khổ, tính xem, thật thà
Enduring, bearing hardship, count on it, honest
Đôi khi , có tính vị tha
Sometimes, forgiving nature
Giúp bè , giúp bạn , trẻ già, ấu nhi
Help peers, help friends, young and old, infants
Không hay có tính phân bì
Not given to jealousy
Chịu cam số phận, không thì thổ tai
Accepting fate, otherwise [?]
Đàn em , thương hai anh trai
The younger siblings, love the two brothers
Muốn lên , trời chẳng cho hai được mong
Wanting to rise, heaven doesn't grant the two their wish
Con đầu thì , chẳng được tươi
Anh Lê , tên đó, ốm người, dong cao
Xét ra , đời cũng ba đào
Ba trai , 2 vợ, lao đao suốt đời
Vợ thời , ngoại quốc, trời ơi !
Việt không biết nói , thành đời tựa câm
Cũng may , chúng chẳng làm bậm
Làm chi , mặc kệ, không xâm phạm mình
Ba trai thi rất là sinh
Tính tình, ai nứ , y hình ông cha
Làng nhàng , chỉ giúp, việc nhà
Chưa hề , giúp được, quốc gia , chút gì
Bằng cao , tiến sỹ , làm chi
Mang danh anh cả , giúp gì đàn em ?
May rằng , không có lèm bèm
Chịu kham , chịu khổ, tính xem, thật thà
Đôi khi , có tính vị tha
Giúp bè , giúp bạn , trẻ già, ấu nhi
Không hay có tính phân bì
Chịu cam số phận, không thì thổ tai
Đàn em , thương hai anh trai
Muốn lên , trời chẳng cho hai được mong
← swipe to switch language →
footnotes
  1. P.L.A.Initials, likely the child's name abbreviated.
uncertain readings
  • ai nứ
  • thổ tai
· · ·

P.L.Đ

Thứ hai, trai thứ rớt lòng
The second, second son [?]
Sinh ra , lắm bệnh, long đong tháng ngày
Born with many illnesses, hardship day by day
Mắt thì lác , thật xấu thay
The eyes cross-eyed, truly unfortunate
Lưỡi thì ngọng dịu , tai này thời thêm
The tongue lisps softly, this ear too
Ngày ngày , chẳng sống êm đềm
Day by day, not living peacefully
Mẹ cha chịu đựng , bạn thêm nhạo vào
Parents endure, friends add mockery
Bao lời , chế riễu , làm sao
So many words of mockery, what to do
Bao lời trẻ bêu, biết sao chịu vậy
So many taunts from children, must endure
May rằng , trung học , vững tay
Fortunately, high school, steady
Học đầu , nhớ đó , bạn thầy phục khen
Head of class, remembered, friends and teachers admire
Thứ hai, trai thứ rớt lòng
Sinh ra , lắm bệnh, long đong tháng ngày
Mắt thì lác , thật xấu thay
Lưỡi thì ngọng dịu , tai này thời thêm
Ngày ngày , chẳng sống êm đềm
Mẹ cha chịu đựng , bạn thêm nhạo vào
Bao lời , chế riễu , làm sao
Bao lời trẻ bêu, biết sao chịu vậy
May rằng , trung học , vững tay
Học đầu , nhớ đó , bạn thầy phục khen
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • rớt lòng
· · ·

Không đề

Mỗi ngày , sáng tỏ hơn đèn
Each day, brighter than a lamp
Thi đâu , đầu đỗ, thơm sen , lẫy lừng
Wherever exams, passing top, fragrant lotus, renowned
Hoa-Kỳ , học bổng , hiển vừng
America, scholarship, shining
Cứ nhận tiến sỹ , trúng búng , đoạt luôn
Kept earning doctorate, hitting the mark, winning right away
Mất tài , chưa khởi , hết buồn
Losing talent, not yet started, no more sad
Để tâm , làm việc, như khuôn, dong ròi
Devoted, working, like a mold, [?]
Suốt đời , mải miệt , không thôi
All life, absorbed, without stopping
Gia-đình , tổ quốc , luôn bồi bổ thêm
Family, homeland, always nourishing more
Mỗi ngày , sáng tỏ hơn đèn
Thi đâu , đầu đỗ, thơm sen , lẫy lừng
Hoa-Kỳ , học bổng , hiển vừng
Cứ nhận tiến sỹ , trúng búng , đoạt luôn
Mất tài , chưa khởi , hết buồn
Để tâm , làm việc, như khuôn, dong ròi
Suốt đời , mải miệt , không thôi
Gia-đình , tổ quốc , luôn bồi bổ thêm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dong ròi
· · ·

P.T.T.Thủy

Thủy là em gái , bên thềm
Thủy is the younger sister, by the porch
Học hỏi ít vốn , năng thêm , việc nhà
Learned with little means, more diligent, household work
Chồng không nướng vòng bê tha
Husband not [?], not dissolute
Không cờ, không bạc , không la mải chơi
No gambling, no cards, no shouting or playing
Chịu thương , chịu khó với đời
Enduring, hardworking with life
Năm con tâm đắc, có nơi ăn nằm
Five children content, having a place to live
Ai cũng tận hiến , lại chăm
All devoted, and diligent
Thế nên , ai cũng giường, năm có nơi
Thus everyone has a bed, and a place
Thủy là em gái , bên thềm
Học hỏi ít vốn , năng thêm , việc nhà
Chồng không nướng vòng bê tha
Không cờ, không bạc , không la mải chơi
Chịu thương , chịu khó với đời
Năm con tâm đắc, có nơi ăn nằm
Ai cũng tận hiến , lại chăm
Thế nên , ai cũng giường, năm có nơi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nướng vòng
· · ·

P.T. Bích Sơn

Sơn là em kế , bốc trời
Sơn is the next sibling, high-spirited
Sắm mua nhà cửa, khởi khởi thành giàu
Buying houses, starting to become rich
Chẳng may , kinh tế , xuống màu
Unfortunately, the economy declined
Lại thành vất vả , mang sầu, tháng năm
Again became toil, carrying sorrow, years
Suốt đời , chịu khó như tằm
All life, enduring like a silkworm
Mà đâu có lời, lại tằm tiếng nhiều
Yet no profit, and much [?]
Kêu mà , ít có, ít tiêu ,
Calling out, rarely has, rarely spends,
Thì đâu đến nỗi, tiêu điều khổ thân
Then it wouldn't come to such desolate suffering
Cùng may , chịu khó xoay vần
Fortunately, enduring and managing
Một mình giúp được thân nhân vui vầy
Alone able to help relatives be joyful
Nước nhà khỏi lửa đắng cay
The homeland spared bitter fire
Bao người chết chóc, đêm ngày thiếu ăn
So many died, night and day lacking food
Một mình , Sơn chịu nhọc nhằn
Alone, Sơn bears the toil
Giúp cha , giúp me, băn khoăn hết liền
Help father, help mother, worries all end
Làm sao di tản trước tiên
How to flee first
Tìm nơi trú ẩn, hầu tiền , giúp ngay
Find a shelter, then money, help at once
Một đàn , em nhỏ, giúp nay
A brood of little siblings, help now
Có nơi ở ăn, có ngay học đường
Having a place to live, having a school
Nghĩ đi , nghĩ lại , tình thương
Thinking over and over, love
Gia-đình còn sống , mới giường ở ai ?
The family still alive, whose bed then?
Sơn là em kế , bốc trời
Sắm mua nhà cửa, khởi khởi thành giàu
Chẳng may , kinh tế , xuống màu
Lại thành vất vả , mang sầu, tháng năm
Suốt đời , chịu khó như tằm
Mà đâu có lời, lại tằm tiếng nhiều
Kêu mà , ít có, ít tiêu ,
Thì đâu đến nỗi, tiêu điều khổ thân
Cùng may , chịu khó xoay vần
Một mình giúp được thân nhân vui vầy
Nước nhà khỏi lửa đắng cay
Bao người chết chóc, đêm ngày thiếu ăn
Một mình , Sơn chịu nhọc nhằn
Giúp cha , giúp me, băn khoăn hết liền
Làm sao di tản trước tiên
Tìm nơi trú ẩn, hầu tiền , giúp ngay
Một đàn , em nhỏ, giúp nay
Có nơi ở ăn, có ngay học đường
Nghĩ đi , nghĩ lại , tình thương
Gia-đình còn sống , mới giường ở ai ?
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tằm tiếng nhiều
· · ·

P.T. Hòa

Hòa là em kế trang đài
Hòa is the next sibling, graceful
Khôn ngoan rất mực , ai ai nể vì
Very wise, everyone respects
Nhưng mà , chồng ốm , phải chi
But the husband ill, alas
Thu thì có ít , chi thì quá cao
Income little, expenses too high
Đôi khi , muốn khóc , muốn gào
Sometimes, wanting to cry, wanting to wail
Trời cao chưa thấu , bảo sao chẳng buồn
High heaven hasn't understood, so how not be sad
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
When sad, tears flow
Mà ai có thấu , nỗi buồn của ai
But who understands whose sorrow
Hòa là em kế trang đài
Khôn ngoan rất mực , ai ai nể vì
Nhưng mà , chồng ốm , phải chi
Thu thì có ít , chi thì quá cao
Đôi khi , muốn khóc , muốn gào
Trời cao chưa thấu , bảo sao chẳng buồn
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
Mà ai có thấu , nỗi buồn của ai
← swipe to switch language →
· · ·

P.T. Thuận

Thuận thì tân tiến tiêu sài
Thuận is modern in spending
Không cần tô điểm , mặc ai phẩm bình
No need to embellish, let others critique
Không làm gì xấu, không kinh
Doesn't do anything bad, doesn't [?]
Không ghen, không tỵ , không kinh dịch ai
No jealousy, no envy, no scheming against anyone
Vợ chồng , tâm đắc, ngày dài
Husband and wife, content, long days
Gái trai , chịu khó, một mai có tiên
Boys and girls, hardworking, one day will have fairies
Thuận thì tân tiến tiêu sài
Không cần tô điểm , mặc ai phẩm bình
Không làm gì xấu, không kinh
Không ghen, không tỵ , không kinh dịch ai
Vợ chồng , tâm đắc, ngày dài
Gái trai , chịu khó, một mai có tiên
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • không kinh
· · ·

P.T. An

An thì dung dinh như tiên
An is graceful like a fairy
Không cần thi thố , không nghiên cái chi
No need to compete, doesn't [?] anything
Đôi khi tính khí , hơi ly
Sometimes the temperament, a bit [?]
Giúp ai , giúp được , kể chi đền tiên
Help whoever, help what she can, no thought of repayment
Hai bên , nội ngoại trước tiên
Both sides, paternal and maternal first
Hết lòng săn sóc , bỏ tiền ra chi
Wholeheartedly caring, spending money
Dù cho sớm tối bất kỳ
No matter early or late anytime
Dù cho khó nhọc, chẳng chi than phiền
No matter the toil, no complaint
An thì dung dinh như tiên
Không cần thi thố , không nghiên cái chi
Đôi khi tính khí , hơi ly
Giúp ai , giúp được , kể chi đền tiên
Hai bên , nội ngoại trước tiên
Hết lòng săn sóc , bỏ tiền ra chi
Dù cho sớm tối bất kỳ
Dù cho khó nhọc, chẳng chi than phiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hơi ly
  • không nghiên
· · ·

P.T.H. Liên

Liên là em gái tâm kiên
Liên is the younger sister, steadfast heart
Tính nết ở hiền , chẳng có ai chê
Gentle in nature, no one criticizes
Giúp chồng , giúp hết mọi bề
Help husband, help in every way
Chồng đau thiếp đỡ , bỏ bê sao đành
Husband ill the wife supports, how could she neglect
Khuyên con , học hỏi năm canh
Advise children, study through the night
Hỏi thăm bố mẹ , ngọn ngành, rồi theo
Inquire after parents, thoroughly, then follow
Thương người khổ, giúp người nghèo
Love the suffering, help the poor
Giúp người khốn khổ , không keo kiệt gì
Help the wretched, not stingy at all
Liên là em gái tâm kiên
Tính nết ở hiền , chẳng có ai chê
Giúp chồng , giúp hết mọi bề
Chồng đau thiếp đỡ , bỏ bê sao đành
Khuyên con , học hỏi năm canh
Hỏi thăm bố mẹ , ngọn ngành, rồi theo
Thương người khổ, giúp người nghèo
Giúp người khốn khổ , không keo kiệt gì
← swipe to switch language →
· · ·

P.N. Bích tức Dung

Dung là trai út, thật bị
Dung is the youngest son, truly [?]
Đẻ ra , yếu ớt , bao kỳ , tưởng vong
Born weak, many times, thought lost
Mẹ cha , sớm tối , phập phồng
Parents, day and night, anxious
Thuốc thang chạy chữa , những mong sống cùng
Medicine and treatment sought, hoping he'd survive
Bao nhiêu bồ lằng mông lung
So much [?] vague worry
May thay , trời độ , não nùng biến tan.
Fortunately, heaven's grace, the anguish dispels.
Thật là phúc đức tổ tôn
Truly the blessing of ancestors
Thế là thoát nạn , hết nạn , tốt rồi.
Thus escaped disaster, disaster over, good now.
Dung là trai út, thật bị
Đẻ ra , yếu ớt , bao kỳ , tưởng vong
Mẹ cha , sớm tối , phập phồng
Thuốc thang chạy chữa , những mong sống cùng
Bao nhiêu bồ lằng mông lung
May thay , trời độ , não nùng biến tan.
Thật là phúc đức tổ tôn
Thế là thoát nạn , hết nạn , tốt rồi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thật bị
  • bồ lằng
· · ·

P.T.N.Minh

Minh là áp út, đẹp ơi
Minh is next-to-youngest, oh beautiful
Như vừng trăng sáng , sáng dội lạch sông
Like a bright moon, shining over the river channel
Nước da , đã mịn lại hồng
The complexion, smooth and rosy
Lời ăn, tiếng nói , đã thông lại hiền
Words of eating and speaking, fluent and gentle
Minh là áp út, đẹp ơi
Như vừng trăng sáng , sáng dội lạch sông
Nước da , đã mịn lại hồng
Lời ăn, tiếng nói , đã thông lại hiền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. P.T.N.MinhName contains 'MINH' which matches a known grandchild spelling MINH-DUC, but here written as a child portrait (P.T.N.Minh).
· · ·

P.T.X. Lan

Lan thì khảu khỉnh , như tiên
Lan is dainty, like a fairy
Nhưng mà quá giữ , chẳng hiền như ai
But too reserved, not gentle like others
Tuy không có tướng , có tài
Though without stature, has talent
Nhưng gì cũng biết , ngộ khoái tổ tướng
But knows everything, quick-witted [?]
Thương anh, thương chị , có thương
Love brothers, love sisters, does love
Nhưng thương có hạn, tình nhường chồng con
But love has limits, yielding love to husband and children
Giúp cha , giúp me, thật tròn
Help father, help mother, truly complete
Có khi quá nóng , thành son ố màu
Sometimes too hot-tempered, becoming a stained color
Nếu mà nghĩ kỹ canh thâu
If thought carefully through the night
Sửa đi, sửa lại , thì màu đẹp thêm.
Fix and refix, then the color grows more beautiful.
Lan thì khảu khỉnh , như tiên
Nhưng mà quá giữ , chẳng hiền như ai
Tuy không có tướng , có tài
Nhưng gì cũng biết , ngộ khoái tổ tướng
Thương anh, thương chị , có thương
Nhưng thương có hạn, tình nhường chồng con
Giúp cha , giúp me, thật tròn
Có khi quá nóng , thành son ố màu
Nếu mà nghĩ kỹ canh thâu
Sửa đi, sửa lại , thì màu đẹp thêm.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khảu khỉnh
  • ngộ khoái tổ tướng
· · ·

Tới Mỹ

Xa quê , vì tựa di dây
Far from homeland, because of migrating here
Khác người , Khác cảnh , ngày ngày tranh lòng
Different people, different scenes, day by day the heart struggles
Trăng Kia , vẫn dẹp , vẫn trong
That moon, still beautiful, still clear
Mà tâm như chết , mà lòng vẫn vơ
Yet the mind as if dead, the heart still adrift
Tiền nong , rỗng túi , bơ phờ
Money, empty pockets, worn out
Cửa nhà bỏ hết , dở so sạc rồi
Home and door all left behind, now destitute
Bao nhiêu , hơi sức , ỗi thôi
So much energy, alas gone
Hăm hai năm cực , phút hồi , tay không
Twenty-two years of hardship, in a moment, empty-handed
Bao giờ nhìn lại sông hồng
When will I look again at the Red River
Bao giờ lại thấy , lại trông người nhà
When will I see again, look again at family
Mẹ ta , thì ở quá xa
My mother, is too far away
Cũng anh , cũng chị , ắt là , dõi trông
Also brothers, also sisters, surely, watching afar
Người gia , chỉ dõi cây trồng
The old folks, only watch the planted trees
Bây giờ , còn dõi , còn trông nỗi gì
Now, still watching, still looking for what
Chị , anh , hy vong , nói chi
Sisters, brothers, hoping, what to say
Chút quà , chút bánh , chắc thế cũng không
A little gift, a little cake, surely even that not
Tự do , mà tựa chim lồng
Free, yet like a caged bird
Có chân , mà tựa , dấm chông , đèo cong
Have feet, yet like stepping on thorns, winding passes
Đời tôi , thật quá long dong
My life, truly so drifting
Hỏi ai , thấu rõ , nỗi lòng , ai kia
Ask who, understands clearly, the heart's sorrow, of anyone
Thâu đêm , nước mắt , đầm địa
All night, tears, drenching
Hỏi người , dưới nguyệt , ai chia mối sầu
Ask the person, under the moon, who shares this sorrow
Bây giờ , đã ở Mỹ Châu
Now, already in America
Nhìn lên , chỉ thấy , một màu , trời xanh
Look up, only see, one color, blue sky
Nhìn ngang , chỉ thấy cây cảnh
Look across, only see ornamental trees
Cũng là dường xá , xung quanh , nhà lầu
Also are roads, all around, tall houses
Ruộng đồng , chẳng thấy bò , trâu
Fields, don't see cows, buffaloes
Nhà tranh , vách đất , ngỡ hầu thấy chăng
Thatched huts, mud walls, would one hardly see them
Việt Nam , thật quý dân bằng
Vietnam, truly precious equal people
Áo màu , nón lá , hởi trăng , đâu rồi
Colored shirts, conical hats, oh moon, where are they now
Vẫn vơ , buồn bã , ỗi thôi
Adrift, sad, alas
Ở dăm ba bữa , một hồi thành quen
Stay a few days, after a while it becomes familiar
Gia rồi , cũng phải sách đèn
Old already, still must take up books and lamp
Tiếng Anh , học nói , "when" cần dùng
English, learn to speak, "when" needed to use
Tiếng Anh , tiếng Mỹ , nói chung
English, American, in general
Mới là tiếng nói , phải dùng ở dây
Is the language, must be used here
Xa quê , vì tựa di dây
Khác người , Khác cảnh , ngày ngày tranh lòng
Trăng Kia , vẫn dẹp , vẫn trong
Mà tâm như chết , mà lòng vẫn vơ
Tiền nong , rỗng túi , bơ phờ
Cửa nhà bỏ hết , dở so sạc rồi
Bao nhiêu , hơi sức , ỗi thôi
Hăm hai năm cực , phút hồi , tay không
Bao giờ nhìn lại sông hồng
Bao giờ lại thấy , lại trông người nhà
Mẹ ta , thì ở quá xa
Cũng anh , cũng chị , ắt là , dõi trông
Người gia , chỉ dõi cây trồng
Bây giờ , còn dõi , còn trông nỗi gì
Chị , anh , hy vong , nói chi
Chút quà , chút bánh , chắc thế cũng không
Tự do , mà tựa chim lồng
Có chân , mà tựa , dấm chông , đèo cong
Đời tôi , thật quá long dong
Hỏi ai , thấu rõ , nỗi lòng , ai kia
Thâu đêm , nước mắt , đầm địa
Hỏi người , dưới nguyệt , ai chia mối sầu
Bây giờ , đã ở Mỹ Châu
Nhìn lên , chỉ thấy , một màu , trời xanh
Nhìn ngang , chỉ thấy cây cảnh
Cũng là dường xá , xung quanh , nhà lầu
Ruộng đồng , chẳng thấy bò , trâu
Nhà tranh , vách đất , ngỡ hầu thấy chăng
Việt Nam , thật quý dân bằng
Áo màu , nón lá , hởi trăng , đâu rồi
Vẫn vơ , buồn bã , ỗi thôi
Ở dăm ba bữa , một hồi thành quen
Gia rồi , cũng phải sách đèn
Tiếng Anh , học nói , "when" cần dùng
Tiếng Anh , tiếng Mỹ , nói chung
Mới là tiếng nói , phải dùng ở dây
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionnhư trênas above
  • other136page number
uncertain readings
  • dr
  • so sạc
  • ỗi
  • dr
· · ·

Không đề

Vợ chồng là số là duyên
Husband and wife is fate is destiny
Con đi du học , tin tuyền chuyện hay
Children go study abroad, all good news
Bây giờ , nở mặt , nở mày
Now, faces beam with pride
Vì chồng săn sóc , thiếp nay , được nhàn
Because husband cares, I now, am at ease
Nhưng mong , hết loạn , được an
But hope, chaos ends, peace comes
Lại buồn , lại bận , tiền tràn , đầy ngắn
Yet sad, yet busy, money overflowing, short
Làm ăn , quen thói , tiện tặn
Working, accustomed, frugal
Con thời , Khuyên nhủ , lời răn Sáng chiều
To children, advise, admonish morning and evening
Người ta , lo nước , cơm niêu
People, worry over water and rice
Người ta đời khổ , nhiều điều đáng thương
People's lives hard, many things pitiable
Mình thì sung sướng , mở dường
We are fortunate, opening the way
Tiền dư , nên mới , tìm phương tậu nhà
Money surplus, so now, seek to buy a house
Một căn , thì ở hơi xa
One unit, to live rather far
Một căn , gần chợ , tạm là cho thuê
One unit, near market, temporarily for rent
Xóm khu , họ đánh số dề
The neighborhood, they number the blocks
Nhà tôi , không có màu mê bạc bài
My home, has no addiction to gambling
Không làm , những việc trái Sai
Don't do, wrong things
Có tâm chí hướng , miệt mài làm ăn
Have will and direction, diligently work
Cũng may , không phải nhọc nhằn
Fortunately, no need for hardship
Cũng mừng , vì phút , khổ Khan hết rồi
Also glad, because the moment, of hardship is over
Bầy con , du học , sướng ơi ,
The children, study abroad, how wonderful
thải chẳng mà phát , đến hồi tôi da
[?] not develop, until my time
Dù sao , không dám la ca
Anyway, dare not complain
Không ngơi chuyện gần , chuyện xa , chuyện gần
Never resting from stories near, far, near
Gia đình , bạn hữu , người thân
Family, friends, relatives
Luôn luôn , thăm hỏi , nhiều lần , tháng năm
Always, ask after, many times, over the months and years
Nhả to là việc của tâm
[?] great is the work of the heart
Việc nhà , chỉ trong , chỉ chăm học hành
Housework, only within, only diligent in study
May sao , con cái , thành danh
Fortunately, the children, become renowned
Gái trai , đều đỗ , về ngành Kỹ sư
Girls and boys, all passed, into Engineering
Để bên , vì có dòng cư
Set aside, because there is a stream
Thành công , cũng phải có dư đồng tiền
Success, must also have surplus money
Xiêng năng , dành dụm , trước tiên
Diligent, save up, first of all
Việc làm , vững trải , thì tiền , thêm ra
Work, stable, then money, increases
Mai kia , Khi dã có dả
Later on, when there is enough
Dư thêm , quá dể , thì ta ngại gì
Surplus more, so easy, then what do we fear
Vợ chồng là số là duyên
Con đi du học , tin tuyền chuyện hay
Bây giờ , nở mặt , nở mày
Vì chồng săn sóc , thiếp nay , được nhàn
Nhưng mong , hết loạn , được an
Lại buồn , lại bận , tiền tràn , đầy ngắn
Làm ăn , quen thói , tiện tặn
Con thời , Khuyên nhủ , lời răn Sáng chiều
Người ta , lo nước , cơm niêu
Người ta đời khổ , nhiều điều đáng thương
Mình thì sung sướng , mở dường
Tiền dư , nên mới , tìm phương tậu nhà
Một căn , thì ở hơi xa
Một căn , gần chợ , tạm là cho thuê
Xóm khu , họ đánh số dề
Nhà tôi , không có màu mê bạc bài
Không làm , những việc trái Sai
Có tâm chí hướng , miệt mài làm ăn
Cũng may , không phải nhọc nhằn
Cũng mừng , vì phút , khổ Khan hết rồi
Bầy con , du học , sướng ơi ,
thải chẳng mà phát , đến hồi tôi da
Dù sao , không dám la ca
Không ngơi chuyện gần , chuyện xa , chuyện gần
Gia đình , bạn hữu , người thân
Luôn luôn , thăm hỏi , nhiều lần , tháng năm
Nhả to là việc của tâm
Việc nhà , chỉ trong , chỉ chăm học hành
May sao , con cái , thành danh
Gái trai , đều đỗ , về ngành Kỹ sư
Để bên , vì có dòng cư
Thành công , cũng phải có dư đồng tiền
Xiêng năng , dành dụm , trước tiên
Việc làm , vững trải , thì tiền , thêm ra
Mai kia , Khi dã có dả
Dư thêm , quá dể , thì ta ngại gì
← swipe to switch language →
marginalia
  • other234page number
uncertain readings
  • thải
  • dr
  • Nhả to
  • dr đồng
· · ·

Không đề

Có con nên phải tiện tặn
Having children so must be frugal
Vừa buôn , vừa bán , dùng căn Bát-Tràng
Both trade, both sell, using Bát-Tràng ware
Trai đầu , chẳng được nở nang
First son, could not thrive
Vừa nuôi , vừa dưỡng , họ hàng hết chê
Both raise, both nurture, relatives all disparage
thôi thì , Khổ cực mọi bề
well then, hardship in every way
Chồng xa , bận học , bỏ thế một mình
Husband away, busy studying, left alone
Nghĩ thời quá khứ mà Kinh
Thinking of the past, so terrifying
Qua thời song gió , thấy mình thật may
Through times of storms, feel truly fortunate
Năm qua , tháng lại , đêm ngày
Years pass, months come, night and day
Đến năm hăm tám , thì tay cũng gia
By the year twenty-eight, hands also grow old
Trai ba , mà gái cũng ba
Three sons, and three daughters too
Làng nước khen giỏi , trẻ mà sáu con
The village praises, young yet six children
Bỗng dùng bom đạn nổ dòn
Suddenly bombs and bullets explode crackling
Thì ra chinh chiến , nước non động rồi
So war has come, the country is stirred
Lệnh trên , di tản , di thôi
Orders from above, evacuate, evacuate then
Nếu không giặc đến , ắt thời nguy to
If not, enemies come, surely great danger
Mẹ con , cho chỉ thầy trò
Mother and child, [?] teacher and student
Bỏ nhà , bỏ của , chỉ lo chạy hoài
Abandon home, abandon possessions, only worry about fleeing constantly
Chỉ mong , bấu víu lấy ai
Only hope, to cling to someone
Được ăn , được ở , yên bài , cho tin
To eat, to live, settled, reassured
Bao người , tan tác , vì mìn
So many people, scattered, because of mines
Bao người , lạc đàn , thành điên , thành rồ
So many people, lost from the flock, gone mad
Bao nhà , phải chịt , Khăn sô
So many families, must wear mourning cloth
Bao nhà , phải đắp nấm mồ người thân
So many families, must build graves for loved ones
Chiến tranh , rồi cũng nhạt dần
War, then also fades gradually
Di cư , rồi cũng lê chân về nhà
Migration, then also drag feet back home
thoát bom , trời lại chửa tha
escaped bombs, heaven still won't spare
Nửa năm , 2 trẻ , bệnh lả , chết luôn
Half a year, 2 children, illness weak, died as well
Đời sao , tẻ nhạt , thật buồn
Life so, dull, truly sad
Nếu ngồi ngẫm nghĩ , lại tuôn lệ sầu
If sitting to ponder, tears of sorrow pour again
Chồng thì xa vắng dã lâu
Husband away for a long time
Người đi Kháng chiến , dưới đầu Không hay
He went to the resistance, no news whether alive
Chốn con , đau buốt da nay
[?] children, aching pain to this day
Cùng ai tâm sự , trả vay chuyện đời
With whom to confide, repay the debts of life
Có con nên phải tiện tặn
Vừa buôn , vừa bán , dùng căn Bát-Tràng
Trai đầu , chẳng được nở nang
Vừa nuôi , vừa dưỡng , họ hàng hết chê
thôi thì , Khổ cực mọi bề
Chồng xa , bận học , bỏ thế một mình
Nghĩ thời quá khứ mà Kinh
Qua thời song gió , thấy mình thật may
Năm qua , tháng lại , đêm ngày
Đến năm hăm tám , thì tay cũng gia
Trai ba , mà gái cũng ba
Làng nước khen giỏi , trẻ mà sáu con
Bỗng dùng bom đạn nổ dòn
Thì ra chinh chiến , nước non động rồi
Lệnh trên , di tản , di thôi
Nếu không giặc đến , ắt thời nguy to
Mẹ con , cho chỉ thầy trò
Bỏ nhà , bỏ của , chỉ lo chạy hoài
Chỉ mong , bấu víu lấy ai
Được ăn , được ở , yên bài , cho tin
Bao người , tan tác , vì mìn
Bao người , lạc đàn , thành điên , thành rồ
Bao nhà , phải chịt , Khăn sô
Bao nhà , phải đắp nấm mồ người thân
Chiến tranh , rồi cũng nhạt dần
Di cư , rồi cũng lê chân về nhà
thoát bom , trời lại chửa tha
Nửa năm , 2 trẻ , bệnh lả , chết luôn
Đời sao , tẻ nhạt , thật buồn
Nếu ngồi ngẫm nghĩ , lại tuôn lệ sầu
Chồng thì xa vắng dã lâu
Người đi Kháng chiến , dưới đầu Không hay
Chốn con , đau buốt da nay
Cùng ai tâm sự , trả vay chuyện đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 2 trẻ , bệnh lả , chết luônThe author records the death of two of her children from illness during the war/evacuation period.
marginalia
  • other232page number
  • strikethroughđứỡ xóa ... Thời Kỳ chạy loạn:annotation about section 'Period of fleeing chaos' (partly struck through)
  • side_noteđể cách một hàngleave a line of space
  • strikethroughThời Kỳ 2 con chết:'Period when 2 children died:' (partly struck through)
uncertain readings
  • cho chỉ
  • Chốn con
  • dr
· · ·

Cảm ơn

5-11-08 · F.W. · T.P.

Cảm ơn thân quyến ở gần xa
Thank relatives near and far
Nhớ tới ngày sinh , lại gửi quà
Remembered the birthday, and sent gifts
Quý quá , ơn này , con nhớ mãi
So precious, this kindness, the child remembers forever
Mong rằng trời độ , Kẻ gần xa
Hope heaven blesses, those near and far
Đường đời , chín một , nay vừa hết
The road of life, ninety-one, now just ended
Màu Nợ , an vui với tuổi già
[?] rest, contentment in old age
Chẳng thiết công danh tiền bạc nữa
No longer care for fame or money
Chỉ mong thắm thiết với tình a
Only wish for warm bonds with affection
Cảm ơn thân quyến ở gần xa
Nhớ tới ngày sinh , lại gửi quà
Quý quá , ơn này , con nhớ mãi
Mong rằng trời độ , Kẻ gần xa
Đường đời , chín một , nay vừa hết
Màu Nợ , an vui với tuổi già
Chẳng thiết công danh tiền bạc nữa
Chỉ mong thắm thiết với tình a
← swipe to switch language →
marginalia
  • other230page number
  • otherT.Pauthor initials
uncertain readings
  • Màu Nợ
  • tình a
· · ·

Hậu Hỷ

5-11-08 · F.W.

Thấm thoát trời cho , đã chín hai
Fleetingly heaven gave, already ninety-two
Bao công bao của , mẹ cha đài
So much labor and wealth, mother and father
Tình huynh tỷ muội , đầy chan chứa
Bond of brothers and sisters, brimming full
Xả hỏi ban ơn , chẳng có Sai
[?] granting kindness, nothing wrong
Nghĩ lại thời gian , trong cuộc sống
Think back on time, in life
Đền ơn đáp nghĩa , chuyện dài dài
Repay kindness and gratitude, a long long story
Trời cho con sống , con ghi nhớ
Heaven let the child live, the child remembers
Ghi nhớ ra công hậu hỷ ai
Remember to make effort for later joy
Thấm thoát trời cho , đã chín hai
Bao công bao của , mẹ cha đài
Tình huynh tỷ muội , đầy chan chứa
Xả hỏi ban ơn , chẳng có Sai
Nghĩ lại thời gian , trong cuộc sống
Đền ơn đáp nghĩa , chuyện dài dài
Trời cho con sống , con ghi nhớ
Ghi nhớ ra công hậu hỷ ai
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherT.Pauthor initials
uncertain readings
  • Xả hỏi
  • đài
· · ·

Quang Vinh

7-11-08 · F.W. · T.P.

Nhân ngày Kỷ niệm , tháng ngày sinh
On the anniversary day, birth date
Hoa tặng , quà dâng , quá nhiệt tình
Flowers given, gifts offered, so warm-hearted
Chín một quá rồi , còn mạnh Khoẻ
Ninety-one passed already, still healthy
Ơn này nhớ mãi , tri con mình
This kindness remembered forever, knowing my children
Da mồi , tóc bạc , chân chưa mỏi
Mottled skin, gray hair, feet not yet tired
Sáng tối , chiều , trưa , vẫn hết mình
Morning, evening, afternoon, noon, still give my all
Luyện trí , luyện tâm , cũng thể dục
Train the mind, train the heart, also exercise
Nhớ con , nhớ cháu , hưởng quang vinh
Remember children, remember grandchildren, enjoy glory
Nhân ngày Kỷ niệm , tháng ngày sinh
Hoa tặng , quà dâng , quá nhiệt tình
Chín một quá rồi , còn mạnh Khoẻ
Ơn này nhớ mãi , tri con mình
Da mồi , tóc bạc , chân chưa mỏi
Sáng tối , chiều , trưa , vẫn hết mình
Luyện trí , luyện tâm , cũng thể dục
Nhớ con , nhớ cháu , hưởng quang vinh
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherT.Pauthor initials
uncertain readings
  • tri con mình
· · ·

An Khang

23-11-08 · F.W. · T.P.

An Khang , hạnh phúc là tiên
Wellbeing, happiness is fairy-like
Thuận hoà nội bộ , không tiền nào mua
Harmony within, no money can buy
Tu nhà , hơn cả tu chùa
Cultivating at home, better than at temple
Tu tâm bác ái , được thua chẳng nề
Cultivate a charitable heart, win or lose don't mind
Thấy ai Kém về , đừng chê
See anyone inferior, don't disparage
Thấy ai hơn về , chớ hề ghét ghen
See anyone superior, never envy
Việc làm phải sáng như đèn
Deeds must be bright as a lamp
Ý hay hạnh tốt , đua chen với đời
Good ideas and good conduct, compete with life
An Khang , hạnh phúc là tiên
Thuận hoà nội bộ , không tiền nào mua
Tu nhà , hơn cả tu chùa
Tu tâm bác ái , được thua chẳng nề
Thấy ai Kém về , đừng chê
Thấy ai hơn về , chớ hề ghét ghen
Việc làm phải sáng như đèn
Ý hay hạnh tốt , đua chen với đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • other228page number
  • otherT.P.author initials
· · ·

Phụng Long

23-11-08 · F.W. · T.P.

Phụng Long , tên họ phải chăng
Phụng Long, surname is it right
Mẹ Ứng , bố Tứu , sông Hồng đã đi ?
Mother Ứng, father Tứu, the Red River already gone?
Doha , tên tỉnh nhật nhì
Doha, name of the province, first or second
Giàu sang nổi tiếng , muôn dì tránh về
Rich and famous, ten thousand [?] avoid returning
Bát Tràng , quê quán ngoại đề
Bát Tràng, native place of the maternal side
Còn nhiều cô chú , bên lễ họ tòng
Still many aunts and uncles, on the paternal side
Mong cho phụng tộc thêm hồng
Hope the clan grows more prosperous
Hồng con , hồng cháu , hồng sông nước nhà
Prosper children, prosper grandchildren, prosper the homeland
Phụng Long , tên họ phải chăng
Mẹ Ứng , bố Tứu , sông Hồng đã đi ?
Doha , tên tỉnh nhật nhì
Giàu sang nổi tiếng , muôn dì tránh về
Bát Tràng , quê quán ngoại đề
Còn nhiều cô chú , bên lễ họ tòng
Mong cho phụng tộc thêm hồng
Hồng con , hồng cháu , hồng sông nước nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionDoha (Đỗ-Hà struck through)correction of a name/place
  • side_note[?] Phụng Long ... Tứu emfaint side note about names
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • Doha
  • muôn dì
  • phải chăng
· · ·

Chùa Treo

14-8-2008 · F.W. · T.P.

Chùa treo , xây dựng , từ ngàn năm
Hanging temple, built, from a thousand years
Vách đá cheo leo , dựa dựng nằm
Steep cliff rock, leaning and lying
Kỹ thuật , công trình , ỗi quá giỏi
Technique, construction, oh so skillful
Để thờ Không hào , phật quán âm
To worship, [?] Buddha Quán Âm
Nhìn hình , ngắm cảnh , công xây dựng
Look at the form, admire the scene, work of building
Hồn bay , phách lạc , hương , vị trầm
Soul flies, spirit scatters, incense fragrance
Mọi giờ , chốn chận , mà thấy được
Every hour, [?] place, that one can see
Còn hơn , năm xo , đơn hư ẩm
Better than, [?] , solitary void
Chùa treo , xây dựng , từ ngàn năm
Vách đá cheo leo , dựa dựng nằm
Kỹ thuật , công trình , ỗi quá giỏi
Để thờ Không hào , phật quán âm
Nhìn hình , ngắm cảnh , công xây dựng
Hồn bay , phách lạc , hương , vị trầm
Mọi giờ , chốn chận , mà thấy được
Còn hơn , năm xo , đơn hư ẩm
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • Không hào
  • chốn chận
  • năm xo
  • đơn hư ẩm
· · ·

Chớ Phân Vân

29-10-2008 · F.W. · T.P.

Chín mươi , chín một , hãy còn gần
Ninety, ninety-one, still near
Thêm tuổi , chín hai , chắc coi tràn
Add a year, ninety-two, surely brimming
Kiếp sống , trời cho , thì có hạn
Life's span, heaven-given, is limited
Yên tâm , Khăn gói , phục hồng ân
Rest assured, pack up, receive great grace
Vẫy tay , từ biệt , người tri Kỷ
Wave goodbye, to bosom friends
Ai ở , ai về , có một lần
Whoever stays, whoever goes, only once
Thôi nhé , từ đây , chào vĩnh biệt
Farewell then, from now, bid eternal goodbye
Xin đừng nhỏ lệ , chớ phân vân
Please don't shed tears, don't waver
Chín mươi , chín một , hãy còn gần
Thêm tuổi , chín hai , chắc coi tràn
Kiếp sống , trời cho , thì có hạn
Yên tâm , Khăn gói , phục hồng ân
Vẫy tay , từ biệt , người tri Kỷ
Ai ở , ai về , có một lần
Thôi nhé , từ đây , chào vĩnh biệt
Xin đừng nhỏ lệ , chớ phân vân
← swipe to switch language →
marginalia
  • other226page number
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • coi tràn
· · ·

Thế Là Yên

29-10-2008 · F.W. · T.P.

Chúc cho ai ở , được bình yên
Wish those who stay, to be at peace
Chờ mãi , bây giờ , gặp lúc hiền
Waited long, now, meet a gentle time
Ta phải đi đây , không tiếc rẻ
I must go now, without regret
Chín hai , ngũ Kỷ , ngũ triên miên
Ninety-two, five [?], sleeping endlessly
Việc đời đã có , làm tròn cả
Life's affairs, all done fully
Chẳng tiếc không than , phận thiếu tiền
No regret, no complaint, fate lacking money
Không muốn , cho nên , không phải trả
Don't want, therefore, no need to repay
Ra đi vĩnh viễn , thế là yên
Depart forever, thus at peace
Chúc cho ai ở , được bình yên
Chờ mãi , bây giờ , gặp lúc hiền
Ta phải đi đây , không tiếc rẻ
Chín hai , ngũ Kỷ , ngũ triên miên
Việc đời đã có , làm tròn cả
Chẳng tiếc không than , phận thiếu tiền
Không muốn , cho nên , không phải trả
Ra đi vĩnh viễn , thế là yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • ngũ Kỷ
  • ngũ triên miên
· · ·

Nêu Gương

21-8-08 · F.W. · T.P.

Nêu gương phát trẩn , của Phạm Phụng
Set an example of almsgiving, of Phạm Phụng
Mì gói , gạo còn , tặng biếu chúng
Instant noodles, remaining rice, given to them
Dân đói , mừng vui , trong khoảnh khắc
Hungry people, rejoice, in a moment
Từ bi , bác ái , đang theo cung
Compassion, charity, following the way
Vu Lan , phải nhớ , mùa Thu đến
Vu Lan, must remember, autumn comes
Việc thiện , thực thi , hết nau nung
Good deeds, carried out, without hesitation
Cả nước đồng tâm , ban phúc đức
The whole nation of one heart, bestow blessings
Thì dân đỡ Khổ , đỡ bần cùng
Then people suffer less, less destitute
Nêu gương phát trẩn , của Phạm Phụng
Mì gói , gạo còn , tặng biếu chúng
Dân đói , mừng vui , trong khoảnh khắc
Từ bi , bác ái , đang theo cung
Vu Lan , phải nhớ , mùa Thu đến
Việc thiện , thực thi , hết nau nung
Cả nước đồng tâm , ban phúc đức
Thì dân đỡ Khổ , đỡ bần cùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vu LanVu Lan is the Vietnamese Buddhist festival of filial piety, held in autumn.
marginalia
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • phát trẩn
  • nau nung
· · ·

Cô Yến

5-11-2008 · F.W.

Hỡi cô Đăng Yến , của tôi ơi
Oh Miss Đăng Yến, dear of mine
Nghĩ tới công cô , nhớ nhớ đời
Think of your merit, remember all life
Đẹp tính , đẹp tâm , lòng cao cả
Beautiful nature, beautiful heart, noble soul
Giúp người , quên cả nghĩ cũng ngời
Help others, forgetting self, radiant
Mong trên thấu xét , lòng trong trắng
Hope heaven examines, the pure heart
Phúc đức ban cho , để hưởng đời
Blessings bestowed, to enjoy life
Với cháu cùng con , và dâu rể
With grandchildren and children, and in-laws
Luôn buôn sung túc , sống vui chơi
Always prosperous, live joyfully
Hỡi cô Đăng Yến , của tôi ơi
Nghĩ tới công cô , nhớ nhớ đời
Đẹp tính , đẹp tâm , lòng cao cả
Giúp người , quên cả nghĩ cũng ngời
Mong trên thấu xét , lòng trong trắng
Phúc đức ban cho , để hưởng đời
Với cháu cùng con , và dâu rể
Luôn buôn sung túc , sống vui chơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other224page number
  • otherTPauthor initials
· · ·

Tuổi 92

7-11-2008 · F.W. · TP.

Hôm nay , thưởng thức chín hai xuân
Today, enjoy ninety-two springs
Bao cuộc phong ba , đã lắng dần
So many storms, have gradually settled
Danh vọng , tiền tài , cùng sắc đẹp
Fame, wealth, and beauty
Coi như bỏ hết , của phù vân
Consider all discarded, mere fleeting things
An tâm , an trí , là sung sướng
Peaceful heart, peaceful mind, is happiness
Khoẻ xác , không lo , ấy thật cần
Healthy body, no worry, that's truly needed
Còn sống , chỉ mong đời hiếu nghĩa
Still alive, only wish for a life of filial duty
Thế là hạnh phúc , với lòng nhân
Thus is happiness, with a benevolent heart
Hôm nay , thưởng thức chín hai xuân
Bao cuộc phong ba , đã lắng dần
Danh vọng , tiền tài , cùng sắc đẹp
Coi như bỏ hết , của phù vân
An tâm , an trí , là sung sướng
Khoẻ xác , không lo , ấy thật cần
Còn sống , chỉ mong đời hiếu nghĩa
Thế là hạnh phúc , với lòng nhân
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTP.author initials
· · ·

Bạn Trưởng Ấn

14-10-2008 · F.W. · TP.

Việt Nam , Trưởng Ấn , tính sổ Tenn
Vietnam, Trưởng Ấn, settling accounts [?]
Thảo vác , Kiên tâm , chịu Khó rèn
Devoted and dutiful, steadfast, willing to toil
Sổ Fath ghi tên từ lúc mở
The Fath register wrote the name from the opening
Ai ngờ hữu trí , lại thành đen
Who'd think the wise, would turn dark
Bây giờ , phút chốc , người thiên cổ
Now, in a moment, a person of the ancient beyond
Vợ đó , con đây , mắt đỏ nghẹn
Wife there, children here, red eyes choked
Lạy Chúa , thương cho người ở lại
Pray Lord, have mercy on those left behind
Hưởng ân chút ít , của mùi Sen
Enjoy a little grace, of the lotus scent
Việt Nam , Trưởng Ấn , tính sổ Tenn
Thảo vác , Kiên tâm , chịu Khó rèn
Sổ Fath ghi tên từ lúc mở
Ai ngờ hữu trí , lại thành đen
Bây giờ , phút chốc , người thiên cổ
Vợ đó , con đây , mắt đỏ nghẹn
Lạy Chúa , thương cho người ở lại
Hưởng ân chút ít , của mùi Sen
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherTP.author initials
uncertain readings
  • Tenn
  • Sổ Fath
  • hữu trí
· · ·

Anh Minh Quang

14-10-2008 · F.W. · T.P.

Hôm nay , lại nhận được tin
Today, again received news
Của người bạn cũ , giờ Thin nhớ nhau
Of an old friend, now remembering each other
Nhớ nhau , vẫn để trong đầu
Remembering each other, still kept in mind
Có tin sốt rẽo , lâu lâu gửi dần
Having hot news, now and then send along
Lê-Công , võ sỹ dụng chân
Lê-Công, martial artist using his feet
Đá bao địch thủ , xa gần chịu thua
Kicked many rivals, far and near conceding defeat
Chuyện nay , chuyện thật , không đùa
This story, a true story, no joke
Việc gì , luyện mãi , thành vừa dũng đầu
Whatever, kept practicing, becomes leading brave
Hôm nay , lại nhận được tin
Của người bạn cũ , giờ Thin nhớ nhau
Nhớ nhau , vẫn để trong đầu
Có tin sốt rẽo , lâu lâu gửi dần
Lê-Công , võ sỹ dụng chân
Đá bao địch thủ , xa gần chịu thua
Chuyện nay , chuyện thật , không đùa
Việc gì , luyện mãi , thành vừa dũng đầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • other222page number
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • giờ Thin
  • sốt rẽo
  • dũng đầu
· · ·

Đại Từ, Đại Bi

Dec 2008 · F.W. · T.P.

Đại từ mà luyện thành công
Great compassion, if trained, succeeds
Đại bi , luyện nữa , thành hồng dồi thêm
Great mercy, trained more, becomes richer still
Trí tâm mới sống êm đềm
Wisdom and heart then live peacefully
Xác thân , cái vỏ , ngày đêm ngại gì
The body, a mere shell, day and night what to fear
Danh tài , tiền sắc bỏ đi
Fame and talent, money and beauty cast away
Thiên tai , cứu được , gạo mì đủ ăn
Natural disaster, can be saved, rice and wheat enough to eat
Dù cho có phải nhọc nhằn
Even if it means hardship
Cứu dân độ Khổ , duyên căn dường rồi
Save the people, relieve suffering, karma seems fulfilled
Làm gì mà việc chảy trôi
Whatever, so the work flows on
Thân tâm an lạc , ấy hồi thịnh hưng
Body and mind at peace, that is the time of flourishing
Đại từ mà luyện thành công
Đại bi , luyện nữa , thành hồng dồi thêm
Trí tâm mới sống êm đềm
Xác thân , cái vỏ , ngày đêm ngại gì
Danh tài , tiền sắc bỏ đi
Thiên tai , cứu được , gạo mì đủ ăn
Dù cho có phải nhọc nhằn
Cứu dân độ Khổ , duyên căn dường rồi
Làm gì mà việc chảy trôi
Thân tâm an lạc , ấy hồi thịnh hưng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đại từ , Đại biĐại từ đại bi (great compassion and great mercy) is a Buddhist term, especially associated with Quán Âm (Avalokiteśvara).
marginalia
  • otherT.P.author initials
uncertain readings
  • hồng dồi
  • duyên căn dường
· · ·

Cảm Ơn Anh Minh (Quý)

Dec 2008 · F.W. · T.P.

Cảm ơn anh nghĩ đến tôi
Thank you, brother, for thinking of me
Cảm ơn tài liệu , gửi bồi bổ tâm
Thank you for the material, sent to nourish the mind
Đêm thanh , vắng lặng âm thầm
Quiet night, silent and still
Đại bi bài học , chuyện tâm bồ đề
Great mercy the lesson, matters of the bodhi mind
Làm sao cho Khỏi u mê
How to avoid delusion
Làm sao tránh được mọi bề dục tham
How to avoid all sides of greed and desire
Ở nhà , ở chợ luân đàm
At home, at market, discussing
Đại bi , việc chính , dục tham bỏ dần
Great mercy, the main task, greed and desire gradually let go
Cảm ơn anh nghĩ đến tôi
Cảm ơn tài liệu , gửi bồi bổ tâm
Đêm thanh , vắng lặng âm thầm
Đại bi bài học , chuyện tâm bồ đề
Làm sao cho Khỏi u mê
Làm sao tránh được mọi bề dục tham
Ở nhà , ở chợ luân đàm
Đại bi , việc chính , dục tham bỏ dần
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Quý)clarification of name in title
  • otherTP.author initials
Original manuscript
original scan