‹ all poemsset-238 · set-238

ƠN NGƯỜI

Las Vegas 20 - 12 - 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

(Tặng Bà Thập và vợ chồng cháu Diệp)
(For Mrs. Thập and the couple, grandchild Diệp)
Ơn người đã giúp cho tôi
Grateful to those who helped me
Nơi ăn chốn ở, những hồi lưu vong
Food and shelter, during exile days
Thuốc thang, đau tiếng, đau họng
Medicine, sore words, sore throat
Thế mà đầy đủ, như mong ước hoài
Yet all sufficient, as long wished for
Chân đi có gậy thanh oai
Walking with a dignified cane
Gởi thêm được vững, ngay đại vẫn đi
Given more steadiness, still able to go far
Tai nghe nghênh ngang khó gì
Ears hear plainly, no trouble
Có máy áp nhĩ, nghe chi hiểu liền
With a hearing aid, hear and understand at once
Mắt thì sáng giả như tiên
Eyes bright as an immortal's
Đã đều lại trắng, mọi miền muốn trông
Even and clear, wanting to see everywhere
Má đen đã có phấn hồng
Dark cheeks now have rosy powder
Cổ đeo hạt ngọc, non sông mấy người
Neck with pearls, few in the land
Bạn bè tôi xóm cười tươi
My friends and neighbors smile brightly
Chỉ khen, chỉ giúp, tiếng cười đon tan
Only praise, only help, laughter dissolving
Tiết trời, trong những tháng hạn
The weather, in the summer months
Có máy tăng nhiệt, thở than nói gì
With a heater, no need to complain
Nếu mà quá nóng sợ chi
If too hot, no fear
Có máy hạ nhiệt đổi, thì hết lo
With cooling machine, worry ends
Áo quần, vừa mới ra lò
Clothes, freshly made
Đã mua, đã sắm, chẳng lo vì tiền
Bought and prepared, no worry for money
Đi xa, mua vé, trước tiên
Going far, buying tickets, first of all
Thăm được thân thích, dù miền ở xa
Able to visit relatives, though far away
Thế nên quên cảnh xa nhà
So forgetting the scene of being far from home
Ơn nầy nhớ mãi, tâm ta nhớ hoài
This kindness always remembered in my heart
Mới hay, làm phải, đừng sai
Only then knowing to do right, not wrong
Trước sau sẽ hưởng, ngay dài, sướng thân
Sooner or later will enjoy, long and comfortable
Cháu tôi, cháu Diệp, ân cần
My grandchild, grandchild Diệp, attentive
Sáng, trưa, chiều tối, dấn thân giúp bà
Morning, noon, evening, devoted to helping grandma
Hiếu trung lễ nghĩa dư ra
Filial loyalty and propriety in abundance
Nói lời mộc mạc gọi là nhớ ơn
Speaking plain words to be called grateful
Las Vegas 20 - 12 - 2009
Las Vegas 20 - 12 - 2009
(Kỷ niệm ngày bác Thập đến thăm tại Las Vegas
(Commemorating the day uncle Thập visited in Las Vegas
từ ngày 16 đến 20 - 12 - 2009
from 16 to 20 - 12 - 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
(Tặng Bà Thập và vợ chồng cháu Diệp)
Ơn người đã giúp cho tôi
Nơi ăn chốn ở, những hồi lưu vong
Thuốc thang, đau tiếng, đau họng
Thế mà đầy đủ, như mong ước hoài
Chân đi có gậy thanh oai
Gởi thêm được vững, ngay đại vẫn đi
Tai nghe nghênh ngang khó gì
Có máy áp nhĩ, nghe chi hiểu liền
Mắt thì sáng giả như tiên
Đã đều lại trắng, mọi miền muốn trông
Má đen đã có phấn hồng
Cổ đeo hạt ngọc, non sông mấy người
Bạn bè tôi xóm cười tươi
Chỉ khen, chỉ giúp, tiếng cười đon tan
Tiết trời, trong những tháng hạn
Có máy tăng nhiệt, thở than nói gì
Nếu mà quá nóng sợ chi
Có máy hạ nhiệt đổi, thì hết lo
Áo quần, vừa mới ra lò
Đã mua, đã sắm, chẳng lo vì tiền
Đi xa, mua vé, trước tiên
Thăm được thân thích, dù miền ở xa
Thế nên quên cảnh xa nhà
Ơn nầy nhớ mãi, tâm ta nhớ hoài
Mới hay, làm phải, đừng sai
Trước sau sẽ hưởng, ngay dài, sướng thân
Cháu tôi, cháu Diệp, ân cần
Sáng, trưa, chiều tối, dấn thân giúp bà
Hiếu trung lễ nghĩa dư ra
Nói lời mộc mạc gọi là nhớ ơn
Las Vegas 20 - 12 - 2009
(Kỷ niệm ngày bác Thập đến thăm tại Las Vegas
từ ngày 16 đến 20 - 12 - 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled word before (Tặng Bà Thập...)
· · ·

Tụ họp

Las Vegas, 23 - 12 - 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

(Tặng gia đình Liên-Nghiệp, có 3 con về tụ họp)
(For the Liên-Nghiệp family, with 3 children gathering)
Mấy khi tụ họp Du-Bai
Rarely gathered at Dubai
Để cùng thụ hưởng, vấn bài vui chung
To together enjoy, sharing joy
Ngoài trời, tiếng pháo nổ đùng
Outside, firecrackers boom
Để mừng Chúa Giáng, dưới thung, trên đồi
To celebrate the Lord's Birth, below valley, above hill
Sáng vườn, sáng cả trong nhà
Bright garden, bright inside the house too
Chỉ mong Chúa giúp, những hồi vận đen
Only wish the Lord help in dark-luck times
Rồi ra, sáng tỏ nhé đen
Then out, brightness clears the dark
An khang, hạnh phúc, lời khen, lấy tiếng
Peace, happiness, praise, reputation
Tốt tâm, lộc đến đùng đùng
Good heart, blessings coming abundantly
Từ tâm, bác ái, chẳng dừng ở đâu
Charity, benevolence, stopping nowhere
Thế là ý nguyện, sở cầu
So the wish, what is prayed for
Muốn gì được đó, cầu đâu được liền
Wanting what one gets, praying is answered at once
Las Vegas, 23 - 12 - 2009
Las Vegas, 23 - 12 - 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
(Tặng gia đình Liên-Nghiệp, có 3 con về tụ họp)
Mấy khi tụ họp Du-Bai
Để cùng thụ hưởng, vấn bài vui chung
Ngoài trời, tiếng pháo nổ đùng
Để mừng Chúa Giáng, dưới thung, trên đồi
Sáng vườn, sáng cả trong nhà
Chỉ mong Chúa giúp, những hồi vận đen
Rồi ra, sáng tỏ nhé đen
An khang, hạnh phúc, lời khen, lấy tiếng
Tốt tâm, lộc đến đùng đùng
Từ tâm, bác ái, chẳng dừng ở đâu
Thế là ý nguyện, sở cầu
Muốn gì được đó, cầu đâu được liền
Las Vegas, 23 - 12 - 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
· · ·

Nhà mới của em

(cải mả) (chú Lợi)
(reburial) (uncle Lợi)
Nhà em, mục nát từ lâu
Your house, long decayed
Đừng nên tiếc rẻ, ngõ hầu thay hướng
Don't regret it, so as to change direction
Tử tin, mang lại màu hường
Confidence bringing back a rosy hue
Hãy rời nhà cũ, chẳng vương vấn gì
Leave the old house, no attachment at all
Hãy mua nhà mới ở đi
Go buy a new house to live in
Thiếu tiền, anh sẽ bù trừ giúp em
Short of money, I'll make up the difference to help you
Một trăm tiền Mỹ gửi kèm
One hundred dollars enclosed
Chắc là tạm đủ, em xem thế nào
Probably enough for now, see how you find it
Còn gì, em muốn ước ao
Whatever else you wish for
Cho anh được rõ, ra vào giúp cho
Let me know clearly, to help coming and going
Qua sông, em phải cần đò
Crossing river, you need a boat
Thì anh cũng giúp, hết lo, hết phiền
Then I'll help too, ending worry and trouble
Em cần nhẫn nại, trung kiên
You need patience, steadfastness
Giúp cho con cái, ở hiền, dư tiền
Help the children, live kindly, have plenty
Khuyên rằng, con cái đừng liền
Advising that the children not immediately
Lên voi cùng chớ có, kiêu, hai người
Rise to power and don't be arrogant, both of you
Chẳng may, xuống chó, vẫn tươi
Should misfortune bring one low, stay cheerful
Luôn luôn vui vẻ, tươi cười sợ chi
Always joyful, smiling, why fear
(cải mả) (chú Lợi)
Nhà em, mục nát từ lâu
Đừng nên tiếc rẻ, ngõ hầu thay hướng
Tử tin, mang lại màu hường
Hãy rời nhà cũ, chẳng vương vấn gì
Hãy mua nhà mới ở đi
Thiếu tiền, anh sẽ bù trừ giúp em
Một trăm tiền Mỹ gửi kèm
Chắc là tạm đủ, em xem thế nào
Còn gì, em muốn ước ao
Cho anh được rõ, ra vào giúp cho
Qua sông, em phải cần đò
Thì anh cũng giúp, hết lo, hết phiền
Em cần nhẫn nại, trung kiên
Giúp cho con cái, ở hiền, dư tiền
Khuyên rằng, con cái đừng liền
Lên voi cùng chớ có, kiêu, hai người
Chẳng may, xuống chó, vẫn tươi
Luôn luôn vui vẻ, tươi cười sợ chi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (cải mả)'cải mả' refers to the Vietnamese custom of exhuming and reburying remains; here used metaphorically.
marginalia
  • strikethroughchú tôi (crossed out after 'của em')my uncle
· · ·

Không đề

Las Vegas, 21 - 12 - 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Chịu khảm, chịu khổ, hưởng qua
Endure hardship, endure suffering, then enjoy
Trời thương Phật độ, thì ta hưởng đầy
Heaven loving, Buddha blessing, then we enjoy fully
Thả hồ, đi đó, đi đây
Freely, going here and there
Đó là công quả, bấy đầy đời mong
That is merit, life-long wished for
Las Vegas, 21 - 12 - 2009
Las Vegas, 21 - 12 - 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
Chịu khảm, chịu khổ, hưởng qua
Trời thương Phật độ, thì ta hưởng đầy
Thả hồ, đi đó, đi đây
Đó là công quả, bấy đầy đời mong
Las Vegas, 21 - 12 - 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
· · ·

Giúp dân, giúp nước

Giúp người bỏ rượu, khó ơi
Helping someone quit drink, so hard
Giúp người bỏ thuốc, ắt thời được đầu
Helping someone quit smoking, will succeed at first
Khuyên ai bỏ sắc, chỉ sầu
Advising someone to give up lust, only sorrow
Bảo người bỏ bạc, canh thâu phí lời
Telling someone to quit gambling all night is wasted words
Với ai, chỉ thích ăn chơi
With those who only like to carouse
Cùng ham danh hão, đừng mời, đừng khuyên
And crave vain fame, don't invite, don't advise
Hạng người, chỉ thích oai quyền
The kind of people who only like power
Trước sau tham nhũng, chỉ chuyện kéo bè
Sooner or later corrupt, only forming cliques
Dùng tiền, dùng bạc, để che
Using money, using silver, to cover up
Để mua, để chuộc, rượu chè tháng năm
To buy, to redeem, drinking through the months
Hạng người, chẳng hổ, đừng năm
That kind of people, shameless, don't lie down
Hạng người vênh váo, tiền trăm, bạc nghìn
Arrogant people, hundreds of money, thousands of silver
Nghĩ đi, nghĩ lại, đừng xin
Think it over, don't beg
Đừng vay, đừng lấy, giữ gìn lấy thân
Don't borrow, don't take, keep yourself
Rồi khi, gặp được gió dân
Then when meeting the people's wind
Đập cho chúng chết, giúp dân, giúp nhà
Strike them dead, help the people, help the nation
Khi nào thải được chúng ra
When one can cast them out
Có công giúp ích, cho bà con thân
Have merit helping, for kin and folk
Giúp dân, giúp nước, đức cần
Help the people, help the nation, virtue needed
Giúp cho chu đáo, từ chân, đến đầu
Help thoroughly, from foot to head
Giúp, theo, khoa-học, bền lâu
Help, following science, lasting long
Giúp cho đất nước, toại hầu ước mơ
Help the country fulfill its dream
Xin đừng lỏng lẻo, ơ hờ
Please don't be lax, indifferent
Khuyên dân sả bỏ, vết nhơ ở mình
Advise the people to shed the stains on themselves
Rồi thì, ăn ở phân minh
Then live clearly and justly
Thật thà, tín cẩn, tự mình tạo nên
Honest, trustworthy, creating it oneself
Được ơn, xin hãy trả đền
Receiving kindness, please repay it
Đền ơn phụ mẫu, bề trên được nhờ
Repay parents, elders can rely on it
Giúp người bỏ rượu, khó ơi
Giúp người bỏ thuốc, ắt thời được đầu
Khuyên ai bỏ sắc, chỉ sầu
Bảo người bỏ bạc, canh thâu phí lời
Với ai, chỉ thích ăn chơi
Cùng ham danh hão, đừng mời, đừng khuyên
Hạng người, chỉ thích oai quyền
Trước sau tham nhũng, chỉ chuyện kéo bè
Dùng tiền, dùng bạc, để che
Để mua, để chuộc, rượu chè tháng năm
Hạng người, chẳng hổ, đừng năm
Hạng người vênh váo, tiền trăm, bạc nghìn
Nghĩ đi, nghĩ lại, đừng xin
Đừng vay, đừng lấy, giữ gìn lấy thân
Rồi khi, gặp được gió dân
Đập cho chúng chết, giúp dân, giúp nhà
Khi nào thải được chúng ra
Có công giúp ích, cho bà con thân
Giúp dân, giúp nước, đức cần
Giúp cho chu đáo, từ chân, đến đầu
Giúp, theo, khoa-học, bền lâu
Giúp cho đất nước, toại hầu ước mơ
Xin đừng lỏng lẻo, ơ hờ
Khuyên dân sả bỏ, vết nhơ ở mình
Rồi thì, ăn ở phân minh
Thật thà, tín cẩn, tự mình tạo nên
Được ơn, xin hãy trả đền
Đền ơn phụ mẫu, bề trên được nhờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • other→ (arrow indicating continuation)
· · ·

Hỏi thăm

Las Vegas, December 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

(Tặng các cháu: Nhất, Phương, Tín, Tường, Bình, Công, Cường và Tố)
(For the grandchildren: Nhất, Phương, Tín, Tường, Bình, Công, Cường and Tố)
Từ khi bố mẹ cháu chầu trời
Since your parents passed away
Bác quá buồn đau, giọt lệ rơi
I was so grieved, tears fell
Chỉ muốn toàn gia, đều khoẻ mạnh
Only wishing the whole family be well
Đủ ăn, đủ mặc, vẫn vui đời
Enough to eat and wear, still enjoying life
Hồi âm, nhớ nhé, Hoa-Kỳ đợi
Reply, remember, America awaits
Rồi lại làm ăn, chớ có chơi
Then keep working, don't just play
Hậu vận, mong rằng trời sẽ giúp
Later fortune, hoping heaven will help
An khang, lộc phúc, tiếng khen ngời
Peace, blessings, shining praise
Las Vegas, December 2009
Las Vegas, December 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
(Tặng các cháu: Nhất, Phương, Tín, Tường, Bình, Công, Cường và Tố)
Từ khi bố mẹ cháu chầu trời
Bác quá buồn đau, giọt lệ rơi
Chỉ muốn toàn gia, đều khoẻ mạnh
Đủ ăn, đủ mặc, vẫn vui đời
Hồi âm, nhớ nhé, Hoa-Kỳ đợi
Rồi lại làm ăn, chớ có chơi
Hậu vận, mong rằng trời sẽ giúp
An khang, lộc phúc, tiếng khen ngời
Las Vegas, December 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughfaint scribbled words below signature
· · ·

THUY + PHONG

Las Vegas, December 2009 · Las Vegas · T. P.

Vợ chồng, nay đã hưu rồi
Husband and wife, now retired
Có tiền cấp dưỡng, mong đời hợp hoà
With pension, hoping life be harmonious
Thỏa lòng, thỏa ý, mẹ cha
Content in heart and mind, parents
Cháu con sung túc, ắt là thật vui
Children prosperous, surely truly happy
Mong cho, hậu vận, thật mùi
Wishing that later fortune be really fine
Cầu cho hạnh phúc, thuyền mui, vững chèo
Praying for happiness, steady boat and oars
Ở hay, con cái, noi theo
Living well, children following suit
Trời dung, Phật độ, qua đèo, vượt sông
Heaven tolerating, Buddha blessing, crossing pass and river
Để tâm, giúp được quê hồng
Setting the heart to help the rosy homeland
Họ hàng, thân thích, chiếu trông, sáng cho
Kin and relatives watching, shining upon
Thế là, đạt được, giấc mơ
So the dream is achieved
Thế là sung sướng, thấy cờ phất bay
So blissful, seeing the flag waving
Cứu người, đời khổ, đêm ngày
Saving people, life of hardship, night and day
Cứu người hoạn nạn, tự tay, đón chào
Saving people in distress, by hand, welcoming
[?] [?] [?] biết bao
[illegible] so much
Năm ngồi, đi đứng, ra, vào, thật vui
Lying, sitting, walking, coming, going, truly happy
Những người, xấu số, ngậm ngùi
Those unlucky ones, sorrowful
Được chút ân huống, vì đời hết rồi
Getting a little kindness, for life is over
Vui đời, vui cảnh, đi thôi
Enjoy life, enjoy the scene, just go
Rồi sau, sao nữa, đúng ngôi, vẫn an
Then after, whatever more, in place, still at peace
Las Vegas, December 2009 T. P.
Las Vegas, December 2009 T. P.
Vợ chồng, nay đã hưu rồi
Có tiền cấp dưỡng, mong đời hợp hoà
Thỏa lòng, thỏa ý, mẹ cha
Cháu con sung túc, ắt là thật vui
Mong cho, hậu vận, thật mùi
Cầu cho hạnh phúc, thuyền mui, vững chèo
Ở hay, con cái, noi theo
Trời dung, Phật độ, qua đèo, vượt sông
Để tâm, giúp được quê hồng
Họ hàng, thân thích, chiếu trông, sáng cho
Thế là, đạt được, giấc mơ
Thế là sung sướng, thấy cờ phất bay
Cứu người, đời khổ, đêm ngày
Cứu người hoạn nạn, tự tay, đón chào
[?] [?] [?] biết bao
Năm ngồi, đi đứng, ra, vào, thật vui
Những người, xấu số, ngậm ngùi
Được chút ân huống, vì đời hết rồi
Vui đời, vui cảnh, đi thôi
Rồi sau, sao nữa, đúng ngôi, vẫn an
Las Vegas, December 2009 T. P.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out line above 'Năm ngồi...'
uncertain readings
  • [?] [?] [?] biết bao
· · ·

Cô Hoặc

Las Vegas, 21 - 12 - 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Hỏi người em gái, ở xa xôi
Asking the younger sister, far away
Bệnh nào ra sao, đến viện rồi
How the illness is, having gone to hospital
Mong chóng, hết đau, rồi lại khoẻ
Hoping quickly the pain ends, then well again
Để cho chú Ta, đỡ đón côi
So that uncle Ta is less burdened
Cầu sao nội ngoại, xa gần giúp
Praying kin near and far will help
Lộc phúc an khang, chồng vẫn hởi
Blessings and peace, husband still content
Thương quá, những xa, nên nhắn gửi
So loving, since far, sending word
Đôi lời chúc khỏi, để về nơi
A few words wishing recovery, to return home
Las Vegas, 21 - 12 - 2009
Las Vegas, 21 - 12 - 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
Hỏi người em gái, ở xa xôi
Bệnh nào ra sao, đến viện rồi
Mong chóng, hết đau, rồi lại khoẻ
Để cho chú Ta, đỡ đón côi
Cầu sao nội ngoại, xa gần giúp
Lộc phúc an khang, chồng vẫn hởi
Thương quá, những xa, nên nhắn gửi
Đôi lời chúc khỏi, để về nơi
Las Vegas, 21 - 12 - 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribble in title after 'Hoặc'
· · ·

Chúc mừng 1 (Tặng Kim-Thu) Bài 1

Las Vegas, 22 - 12 - 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Mừng rằng cháu đã có đôi
Glad that the grandchild now has a partner
Vợ chồng tận hưởng, những hồi ái ân
Husband and wife fully enjoy loving times
Mẹ cha sung sướng vô ngần
Parents boundlessly happy
Gia đình, bạn hữu, người thân ngóng chờ
Family, friends, relatives awaiting
Khen ai, đã khéo se tơ
Praise whoever skillfully tied the bond
Gió thiêng đã điểm, ngon, cờ phất bay
Sacred wind has marked, good, flag waving
Rồi đây, mai một tháng ngày
Then hereafter, days and months to come
An khang hạnh phúc, tự tay giữ gìn
Peace and happiness, keep it with your own hands
Las Vegas, 22 - 12 - 2009
Las Vegas, 22 - 12 - 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
Mừng rằng cháu đã có đôi
Vợ chồng tận hưởng, những hồi ái ân
Mẹ cha sung sướng vô ngần
Gia đình, bạn hữu, người thân ngóng chờ
Khen ai, đã khéo se tơ
Gió thiêng đã điểm, ngon, cờ phất bay
Rồi đây, mai một tháng ngày
An khang hạnh phúc, tự tay giữ gìn
Las Vegas, 22 - 12 - 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed out mark after 'mừng'
· · ·

Chúc mừng 2 (Tặng Kim-Thu) Bài 2

Las Vegas, 22 - 12 - 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Chúc cho dâu rể đẹp đôi
Wishing the bride and groom a fine match
Cầu cho hạnh phúc, lộc trời nở bông
Praying for happiness, heaven's blessing blooming
Từ nay trời sáng lại hồng
From now the sky bright and rosy
Mẹ cha, cho đời, bố, trông, bõ cho
Parents, giving life, father, watching, worth it
Thế là trả hiếu mộng mơ
So the filial dream is fulfilled
Mong cho hậu vận, tới bờ bình an
Hoping later fortune reaches peaceful shore
Họ hàng ca hát gẩy đờn
Relatives sing and play the lute
Ước sao giúp được giang sơn Việt nhà
Wishing to help the Vietnamese homeland
Las Vegas, 22 - 12 - 2009
Las Vegas, 22 - 12 - 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
Chúc cho dâu rể đẹp đôi
Cầu cho hạnh phúc, lộc trời nở bông
Từ nay trời sáng lại hồng
Mẹ cha, cho đời, bố, trông, bõ cho
Thế là trả hiếu mộng mơ
Mong cho hậu vận, tới bờ bình an
Họ hàng ca hát gẩy đờn
Ước sao giúp được giang sơn Việt nhà
Las Vegas, 22 - 12 - 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed out mark after 'mừng'
  • correctionbông written over correction
· · ·

Không đề

Las Vegas, December 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Sống đời, tâm trí được an
Living life, mind at peace
Công thành, danh toại, có hằng, có nhau
Success achieved, fame fulfilled, constancy and togetherness
Không khoe mẽ, không tô màu
Not showing off, not embellishing
Thật thà, tín cẩn, trước sau, giữ lời
Honest, trustworthy, before and after, keeping one's word
Dù cho cô ở khác nơi
Even if she lives elsewhere
Vẫn thương, vẫn nhớ, tiện thời, đến thăm
Still loving, still remembering, when convenient, visiting
Tâm tình, sang tựa trăng rằm
Feelings bright as the full moon
Mong cùng thông cảm, tháng năm, sớm chiều
Hoping for mutual understanding, morning and evening
Mẹ cha, khuyên cho cô Kiều
Parents advising the fair one
Bao điều tâm huyết, nhiều điều phu gương
So many heartfelt things, many models
Thuộc lòng, hai chữ cương thường
Memorize the two words: moral bonds
Gần xa, nhớ kỹ, mãi xuống một nhà
Near and far, remember well, always one household
Ông bà, cha mẹ thương ta
Grandparents, parents love us
Chúng ta phải nhớ, đứng tà, phải ngay
We must remember, not crooked, must be upright
Kính cha, kính mẹ, ơn thầy
Respect father, respect mother, thank teachers
Công ơn ngũ giới, xưa nay, nhớ đến
The merit of the five precepts, always remember
Những người, cao cả bề trên
Those noble elders above
Tỏ lòng kính mến, mãi bền, tháng năm
Show respect and love, lasting through the years
Giúp nhau, lúc đứng, lúc nằm
Help each other, standing or lying
Từ tâm, hỷ xả, bỏ căm, giận hờn
Charity, forgiveness, dropping hatred and resentment
Chị em, ăn ở keo sơn
Sisters, living devotedly bonded
Mẹ cha, hỷ hả, trưa đàn hát ca
Parents joyful, playing music and singing at noon
Las Vegas, December 2009
Las Vegas, December 2009
Thanh Phung
Thanh Phung
Sống đời, tâm trí được an
Công thành, danh toại, có hằng, có nhau
Không khoe mẽ, không tô màu
Thật thà, tín cẩn, trước sau, giữ lời
Dù cho cô ở khác nơi
Vẫn thương, vẫn nhớ, tiện thời, đến thăm
Tâm tình, sang tựa trăng rằm
Mong cùng thông cảm, tháng năm, sớm chiều
Mẹ cha, khuyên cho cô Kiều
Bao điều tâm huyết, nhiều điều phu gương
Thuộc lòng, hai chữ cương thường
Gần xa, nhớ kỹ, mãi xuống một nhà
Ông bà, cha mẹ thương ta
Chúng ta phải nhớ, đứng tà, phải ngay
Kính cha, kính mẹ, ơn thầy
Công ơn ngũ giới, xưa nay, nhớ đến
Những người, cao cả bề trên
Tỏ lòng kính mến, mãi bền, tháng năm
Giúp nhau, lúc đứng, lúc nằm
Từ tâm, hỷ xả, bỏ căm, giận hờn
Chị em, ăn ở keo sơn
Mẹ cha, hỷ hả, trưa đàn hát ca
Las Vegas, December 2009
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed out word in 'Gần xa, nhớ [Kỹ]'
· · ·

CHIA TAY

Bao năm, mới gặp cháu con
After so many years, finally meeting grandchildren
Mừng rằng, tất cả vuông tròn, đẹp thay
Glad that all is complete and lovely
Ở chơi, mới được ba ngày
Visiting only three days
Bây giờ, từ đã, chia tay, qua sầu
Now, farewell, parting, through sorrow
Cầm tay, gạt lệ, chia âu
Holding hands, wiping tears, sharing worry
Mong rằng, thương tổ, qua cầu, bình an
Hoping, loving the ancestors, crossing the bridge safely
Ông bà già yếu, thương nhân
Grandparents old and weak, loving people
Ước sao con cháu, an khang, tiền dư
Wishing children and grandchildren peace and plenty
Tương lai, đẹp tựa thành thêu
The future beautiful as embroidered silk
Vượt sông, vượt núi, cùng đều, được an
Crossing rivers and mountains, all at peace
Bao năm, mới gặp cháu con
Mừng rằng, tất cả vuông tròn, đẹp thay
Ở chơi, mới được ba ngày
Bây giờ, từ đã, chia tay, qua sầu
Cầm tay, gạt lệ, chia âu
Mong rằng, thương tổ, qua cầu, bình an
Ông bà già yếu, thương nhân
Ước sao con cháu, an khang, tiền dư
Tương lai, đẹp tựa thành thêu
Vượt sông, vượt núi, cùng đều, được an
← swipe to switch language →
· · ·

Giúp tôi

Las Vegas, 24 - 01 - 2011 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Giúp tôi, nhà cửa? Không, không
Help me with a house? No, no
Giúp tôi xe pháo, ruộng, đồng? Cũng không
Help me with cars, fields? Also no
Tôi quen quần áo nâu sồng
I'm used to plain brown clothes
Cơm ngô khoai sắn, xuân đông được rồi
Corn, potato, cassava meals, spring or winter is fine
Đôi chân, cuốc bộ, đời tôi
Two feet, walking, my life
Đâu cần xa xỉ, đứng ngồi chẳng yên
No need for luxury, restless standing or sitting
Không cần du lịch xa miền
No need to travel to far regions
Tôi đây chỉ muốn điền viên chuyện trò
I only want a country home and conversation
Tiền nhiều, danh tiếng, càng lo
More money, more fame, more worry
Tâm tôi, chỉ muốn hát hò cùng nhau
My heart only wants to sing together
Xin đừng nhăn mặt, cau nhau
Please don't frown, don't quarrel
Xin đừng to tiếng, trước sau giận hờn
Please don't raise voices, resentment before and after
Thật tâm, thật bụng là hơn
Sincere heart and mind is better
Cười vui hớn hở là đờn gẩy hay
Joyful laughter is like a well-played lute
Dù cho đời khổ ăn mày
Even if life is miserable, a beggar's life
Còn hơn chửi mắng, nặng tay đập bàn
Better than cursing, heavy-handed banging the table
Tôi yêu lời nói hỏi han
I love kind, caring words
Còn hơn lý giảng, tầm tràn từ Kiều
Better than lecturing, rambling from the Kiều
Mong rằng học ít hiểu nhiều
Hoping to learn little, understand much
Ở ăn không tốt, có liều có ngay
Living badly, there is risk and consequence
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
Thanh Phung
Giúp tôi, nhà cửa? Không, không
Giúp tôi xe pháo, ruộng, đồng? Cũng không
Tôi quen quần áo nâu sồng
Cơm ngô khoai sắn, xuân đông được rồi
Đôi chân, cuốc bộ, đời tôi
Đâu cần xa xỉ, đứng ngồi chẳng yên
Không cần du lịch xa miền
Tôi đây chỉ muốn điền viên chuyện trò
Tiền nhiều, danh tiếng, càng lo
Tâm tôi, chỉ muốn hát hò cùng nhau
Xin đừng nhăn mặt, cau nhau
Xin đừng to tiếng, trước sau giận hờn
Thật tâm, thật bụng là hơn
Cười vui hớn hở là đờn gẩy hay
Dù cho đời khổ ăn mày
Còn hơn chửi mắng, nặng tay đập bàn
Tôi yêu lời nói hỏi han
Còn hơn lý giảng, tầm tràn từ Kiều
Mong rằng học ít hiểu nhiều
Ở ăn không tốt, có liều có ngay
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
← swipe to switch language →
· · ·

Bye bye Las Vegas

L.V. 24-01-2011 · Las Vegas · T. P.

Tưởng rằng được sướng đời miền
Thinking I'd have a comfortable life in this region
Đến nơi ở ấm là tiền có đôi
Arriving at a warm place where money comes in pairs
Ai ngờ quá nóng trời ơi!
Who'd expect it too hot, oh heavens!
Thôi thì ở tạm, về với làm chi
So then stay temporarily, why go back
Mồ hôi, ướt và, cười khì
Sweat, soaking, laughing
Giờ nay đã đến, được đi rồi nhà
The time has come, able to leave home
Được đi nơi khác ở xa
Able to go elsewhere, far away
Thế là tâm thỏa, dù là đi luôn
So the heart is satisfied, even leaving for good
Nhìn trời, nhìn đất thật buồn
Looking at sky and earth, truly sad
Tự mình an ủi, được sướng, sướng rồi.
Consoling oneself, being content, content indeed.
L.V. 24-01-2011 T. P.
L.V. 24-01-2011 T. P.
Tưởng rằng được sướng đời miền
Đến nơi ở ấm là tiền có đôi
Ai ngờ quá nóng trời ơi!
Thôi thì ở tạm, về với làm chi
Mồ hôi, ướt và, cười khì
Giờ nay đã đến, được đi rồi nhà
Được đi nơi khác ở xa
Thế là tâm thỏa, dù là đi luôn
Nhìn trời, nhìn đất thật buồn
Tự mình an ủi, được sướng, sướng rồi.
L.V. 24-01-2011 T. P.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed out word in title line
· · ·

Nay mai

Las Vegas, 23 - 1 - 2011 · Las Vegas · T P

Này con, nay cháu, nghe đây
Here, children and grandchildren, listen
Phong lê hết tuổi, vui vầy chồng con
Youth spent, joyful with husband and children
Trí tâm, đã thấy mỏi mòn
Mind and heart already worn out
Thịt da đã nhũn, hết son, nứa rồi
Flesh grown soft, no more rosy hue
Cho giờ nhắm mắt đến thôi
Let the time to close eyes just come
Cho ngay đi tàn lên đồi ngắm mây
Let the day fade, up the hill to watch clouds
Chúc ai, ở lại vui vầy
Wishing whoever remains, joy
Đừng than, đừng oán, Phong đây sướng rồi
Don't complain, don't resent, Phong here is content
Las Vegas, 23 - 1 - 2011
Las Vegas, 23 - 1 - 2011
T P
T P
Này con, nay cháu, nghe đây
Phong lê hết tuổi, vui vầy chồng con
Trí tâm, đã thấy mỏi mòn
Thịt da đã nhũn, hết son, nứa rồi
Cho giờ nhắm mắt đến thôi
Cho ngay đi tàn lên đồi ngắm mây
Chúc ai, ở lại vui vầy
Đừng than, đừng oán, Phong đây sướng rồi
Las Vegas, 23 - 1 - 2011
T P
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck-out signature 'thanh tô' before T P
uncertain readings
  • Phong lê
· · ·

Xin đừng

Las Vegas, 23 - 01 - 2011 · Las Vegas · T P

Xin đừng la lớn trách ta
Please don't shout to blame me
Xin đừng đay nghiến, để mà hả tâm
Please don't nag, just to vent
Xử như thế ấy là nhầm
To act like that is a mistake
Thà rằng im miệng, như câm tốt rồi
Better to keep silent, being mute is fine
Trẻ qua, già đến, rõ thôi
Youth passes, old age comes, that's clear
Rồi đây sẽ biết mùi đời phải qua
Then you'll know the taste of life must pass
Nếu con khinh miệt mẹ già
If a child despises the old mother
Sau nầy ăn hận mẹ ta chẳng còn
Later you'll regret, my mother is no more
Las Vegas, 23 - 01 - 2011
Las Vegas, 23 - 01 - 2011
T P
T P
Xin đừng la lớn trách ta
Xin đừng đay nghiến, để mà hả tâm
Xử như thế ấy là nhầm
Thà rằng im miệng, như câm tốt rồi
Trẻ qua, già đến, rõ thôi
Rồi đây sẽ biết mùi đời phải qua
Nếu con khinh miệt mẹ già
Sau nầy ăn hận mẹ ta chẳng còn
Las Vegas, 23 - 01 - 2011
T P
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck-out signature 'thanh tô' before T P
· · ·

Bốn mùa

Las Vegas, 24 - 01 - 2011 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Trời Xuân, mát dịu vui tươi
Spring sky, cool and cheerful
Ai ai cũng thích, vui cười hả hê
Everyone likes it, laughing merrily
Hạ về là cả vấn đề
Summer coming is a whole problem
Mồ hôi ướt đẫm, dịch, xẻ nản lòng
Sweat soaking, exhaustion, discouraging
Thu sang, thời tiết thật trong
Autumn comes, weather truly clear
Lá vàng rơi rụng, mắt mong lệ rơi
Yellow leaves fall, eyes wet with tears
Đông về, vì tựa cười đời
Winter comes, like laughing at life
Lạnh tay tê buốt, trời ơi quá buồn
Cold hands numb, oh heavens, so sad
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
Thanh Phung
Trời Xuân, mát dịu vui tươi
Ai ai cũng thích, vui cười hả hê
Hạ về là cả vấn đề
Mồ hôi ướt đẫm, dịch, xẻ nản lòng
Thu sang, thời tiết thật trong
Lá vàng rơi rụng, mắt mong lệ rơi
Đông về, vì tựa cười đời
Lạnh tay tê buốt, trời ơi quá buồn
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed out 'Đông' at start of line
· · ·

Lạy Phật

Las Vegas, 24 - 01 - 2011 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Chắp tay lạy Phật giúp con
Hands joined, praying Buddha help me
An khang khoẻ mạnh, mỏi mòn đợi trông
Peace and health, waiting wearily
Phật rằng: "Con muốn đời hồng,
Buddha said: "You want a rosy life,
Phật cho tức khắc, nên không ngại gì
Buddha grants at once, so fear nothing
Nhưng khi đã khoẻ tứ chi
But when your limbs are strong
Phải nên nghĩ tới bầu bì khổ hơn
You must think of those worse off
Khi mà phúc lộc xanh rờn
When blessings are lush green
Phải nên làm phúc, keo sơn giúp người
You must do charity, devotedly help others
Thọ mà đã thấy đời tươi
Long life having seen life bright
Phải nên bố thí, sướng người sướng ta
You must give alms, happy for others, happy for self
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
Thanh Phung
Chắp tay lạy Phật giúp con
An khang khoẻ mạnh, mỏi mòn đợi trông
Phật rằng: "Con muốn đời hồng,
Phật cho tức khắc, nên không ngại gì
Nhưng khi đã khoẻ tứ chi
Phải nên nghĩ tới bầu bì khổ hơn
Khi mà phúc lộc xanh rờn
Phải nên làm phúc, keo sơn giúp người
Thọ mà đã thấy đời tươi
Phải nên bố thí, sướng người sướng ta
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
← swipe to switch language →
· · ·

Buông tay

Las Vegas, 24 - 01 - 2011 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Mẹ cha được thọ là mừng
Parents living long is a joy
Thọ mà bệnh nặng, tự dừng lệ trào
But if long life brings grave illness, tears held back
Sống đời, ai chẳng ước ao
Living life, who doesn't wish it
An khang, khoẻ mạnh, ra vào vững chân
Peace, health, steady on one's feet
Trời cho đã sống trên trần
Heaven granted living on earth
Có sinh, có tử, phong vân định rồi
There is birth and death, fate is decided
Vui cùng con cháu đủ thời
Enjoying enough time with children and grandchildren
Buông tay, nhắm mắt, ấy hồi về âm
Letting go, closing eyes, that is returning to the beyond
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
Thanh Phung
Mẹ cha được thọ là mừng
Thọ mà bệnh nặng, tự dừng lệ trào
Sống đời, ai chẳng ước ao
An khang, khoẻ mạnh, ra vào vững chân
Trời cho đã sống trên trần
Có sinh, có tử, phong vân định rồi
Vui cùng con cháu đủ thời
Buông tay, nhắm mắt, ấy hồi về âm
Las Vegas, 24 - 01 - 2011
Thanh Phung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed out word before 'trao'
· · ·

Này con hỡi !

23-01-2011 · Las Vegas · Lê-thị-Thong

Mẹ nay, tuổi quá chín hai
Mother now, past ninety-two years old
Sức thì đã yếu, hình hài xấu đi
My strength is weak, my form grows ugly
Số nghèo, mẹ chẳng tỵ bì
A poor fate, mother doesn't compare
Với người may mắn, tưng ly sướng hoài
With lucky people, luxuriating always
Mẹ đây, từ lúc sinh nhai
Mother here, since starting to earn a living
Chỉ mong con lớn, miệt mài làm ăn
Only wish for children to grow, diligently working
Xin đừng vằng tục, cục cằn
Please don't be rude, coarse
Xin đừng quát tháo, thiếu cân hiền hòa
Please don't yell, lacking gentle balance
Xin đừng đầy đọa mẹ cha
Please don't torment mother and father
Xin đừng chửi bới ông bà tổ tiên
Please don't curse grandparents and ancestors
Ôn tồn, mềm mỏng, dịu hiền
Gentle, soft, tender and kind
Hiếu trung như nhất, liền miền, mẹ chờ
Filial and loyal as one, continuous, mother awaits
Cầu rằng, con chớ thờ ơ
I pray that you not be indifferent
Tấm tình quý ấy, như bờ giữ sông
That precious sentiment, like a bank holding a river
Chúc con đời sống đỏ hồng
Wish you a rosy life
Luôn luôn đoàn kết, mẹ trông từng giờ
Always united, mother watches every hour
Đó là ước vọng, mẹ mơ
That is the hope, mother dreams of
Xin con đừng có hững hờ, nghe con
Please, child, don't be indifferent, listen my child
Xử sao, cố giữ được tròn
However you act, try to keep it complete
Mới là đáng sống, xứng con cái nhà
Only then is it worth living, worthy child of the house
Mẹ nay, tuổi quá chín hai
Sức thì đã yếu, hình hài xấu đi
Số nghèo, mẹ chẳng tỵ bì
Với người may mắn, tưng ly sướng hoài
Mẹ đây, từ lúc sinh nhai
Chỉ mong con lớn, miệt mài làm ăn
Xin đừng vằng tục, cục cằn
Xin đừng quát tháo, thiếu cân hiền hòa
Xin đừng đầy đọa mẹ cha
Xin đừng chửi bới ông bà tổ tiên
Ôn tồn, mềm mỏng, dịu hiền
Hiếu trung như nhất, liền miền, mẹ chờ
Cầu rằng, con chớ thờ ơ
Tấm tình quý ấy, như bờ giữ sông
Chúc con đời sống đỏ hồng
Luôn luôn đoàn kết, mẹ trông từng giờ
Đó là ước vọng, mẹ mơ
Xin con đừng có hững hờ, nghe con
Xử sao, cố giữ được tròn
Mới là đáng sống, xứng con cái nhà
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tưng ly
  • liền miền
· · ·

Nhắn mấy con !

23-01-2011 · Las Vegas · TP

Sống thời có hạn phải về
Life has limits, one must return
Chín ba hạn chót, Bến Mê đến rồi
Ninety-three the final limit, the Shore of Illusion has arrived
Về đây, đoàn tụ, con ơi
Come here, reunite, my children
Rồi đưa rước mẹ, lên đời, ngủ ngon
Then escort mother, to rise in life, sleep well
Mẹ hằng ước, muốn mỏi mòn
Mother always wished, wanting until worn out
Lời êm, dong dịu, lòng son, dạ vàng
Gentle words, soft manner, faithful heart, golden soul
Ở sao, thiên hạ nể nang
To live so that people respect you
Gia đình êm ấm, xóm làng nhìn nhau
A warm family, the village looking to one another
Giàu tâm, hơn cả tiền giàu
Rich in heart, more than being rich in money
Giàu tình, hơn cả ngựa trâu đầy nhà
Rich in love, more than horses and buffalo filling the house
Sống thời có hạn phải về
Chín ba hạn chót, Bến Mê đến rồi
Về đây, đoàn tụ, con ơi
Rồi đưa rước mẹ, lên đời, ngủ ngon
Mẹ hằng ước, muốn mỏi mòn
Lời êm, dong dịu, lòng son, dạ vàng
Ở sao, thiên hạ nể nang
Gia đình êm ấm, xóm làng nhìn nhau
Giàu tâm, hơn cả tiền giàu
Giàu tình, hơn cả ngựa trâu đầy nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bến Mê'Shore of Illusion' — a Buddhist metaphor for the mortal world / passage toward death.
marginalia
  • strikethroughNhắn mấycrossed-out title words
  • correctionLời BiệtWords of Farewell (written above)
uncertain readings
  • dong dịu
· · ·

Không đề

December 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Những khi, gặp khó phải bàn
Whenever meeting difficulty, must discuss
Rút được kinh nghiệm, hết than, lại mừng
Draw out experience, stop complaining, rejoice again
Khi nào đủ vốn, dài lưng
When there's enough capital, a long back (leisure)
Vẫn chăm, vẫn cố, rồi dừng nghỉ ngơi
Still diligent, still trying, then stop to rest
Có nhiều học vấn, là lời
Having much learning, is profit
Công ăn việc tốt, nơi nơi, đón chào
Good jobs, everywhere, welcome you
Thế là thỏa ý, ước ao
That fulfills the wish, the longing
Giúp nhà, giúp nước, đồng bào đợi mong
Help the family, help the country, compatriots await
Những khi, gặp khó phải bàn
Rút được kinh nghiệm, hết than, lại mừng
Khi nào đủ vốn, dài lưng
Vẫn chăm, vẫn cố, rồi dừng nghỉ ngơi
Có nhiều học vấn, là lời
Công ăn việc tốt, nơi nơi, đón chào
Thế là thỏa ý, ước ao
Giúp nhà, giúp nước, đồng bào đợi mong
← swipe to switch language →
· · ·

HIRO - NAGA

December 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Chiến tranh tàn khốc bốn lăm (1945)
The brutal war of forty-five (1945)
Hi-Na, cũng đổ, như năm chết luôn
Hiroshima-Nagasaki, also collapsed, like a year of endless death
Toàn cầu chia sẻ, nỗi buồn
The whole world sharing, the sorrow
Phù-Tang, cải tiến, luôn luôn, lại giàu
Japan, reforming, always, grew rich again
Hai ngàn lẻ chín, đầu tàu (2009)
Two thousand and nine, a locomotive/leader (2009)
Nhà cửa san sát, có cầu, lộ đi
Houses close together, with bridges, roads to travel
Mới hay, đừng oán hận gì
Now know, don't hold any resentment
Ra công kiến thiết, việc chi cũng thành
Put in effort to build, any task will succeed
Bây giờ, tình đẹp như tranh
Now, the scene is beautiful as a painting
Không còn vết tích, tan tành trước đây
No trace remains, of the destruction before
Có tâm, có chí như vầy
Having heart, having will like this
Thành công, sang sửa, đông tây phục tài
Success, refined, east and west admire the talent
Toàn dân, già trẻ, gái trai
All people, old and young, women and men
Có công bồi đắp, tương lai ngụy nga
Have merit building up, a magnificent future
Chiến tranh tàn khốc bốn lăm (1945)
Hi-Na, cũng đổ, như năm chết luôn
Toàn cầu chia sẻ, nỗi buồn
Phù-Tang, cải tiến, luôn luôn, lại giàu
Hai ngàn lẻ chín, đầu tàu (2009)
Nhà cửa san sát, có cầu, lộ đi
Mới hay, đừng oán hận gì
Ra công kiến thiết, việc chi cũng thành
Bây giờ, tình đẹp như tranh
Không còn vết tích, tan tành trước đây
Có tâm, có chí như vầy
Thành công, sang sửa, đông tây phục tài
Toàn dân, già trẻ, gái trai
Có công bồi đắp, tương lai ngụy nga
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phù-Tang'Phù Tang' is a classical Sino-Vietnamese name for Japan.
  2. Hi-NaAbbreviation of Hiroshima and Nagasaki.
uncertain readings
  • ngụy nga
· · ·

Chúc mừng (Tặng Kim Thu) Bài 3

22-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Trước kia cha mẹ, vẫn lo
Before, parents still worried
Bây giờ mừng rỡ, thấy đò vượt sông
Now overjoyed, seeing the ferry cross the river
Ơn trời, se mối chỉ hồng
Thanks to heaven, tying the red thread
Sơn-Thu làm bạn, ngày trông tháng chờ
Sơn and Thu become companions, days and months of waiting
Duyên may gặp đúng thời cơ
Good fortune met the right moment
Ước cho hạnh phúc, tưng tơ lịch năm
Wish for happiness, silky and lasting through years
Chúc cho tình nghĩa thắm đằm
Wish for deep, warm affection
Muôn sao được đó, cầu trăm, được nghìn
May all wishes come true, wish a hundred, get a thousand
Trước kia cha mẹ, vẫn lo
Bây giờ mừng rỡ, thấy đò vượt sông
Ơn trời, se mối chỉ hồng
Sơn-Thu làm bạn, ngày trông tháng chờ
Duyên may gặp đúng thời cơ
Ước cho hạnh phúc, tưng tơ lịch năm
Chúc cho tình nghĩa thắm đằm
Muôn sao được đó, cầu trăm, được nghìn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmừngcrossed-out word in title
uncertain readings
  • tưng tơ
· · ·

Thím Út

22-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Này em, thị Út, của tôi ơi
Hey you, youngest one, my dear
Cuộc sống ra sao, hãy ngỏ lời
How is life, please speak up
Anh chị ở xa, nhưng vẫn nhớ
Brother and sister are far, but still remember
Vậy xin nói rõ, nói đây với
So please say clearly, say here with us
Nếu cần cấp dưỡng, xin cho biết
If support is needed, please let us know
Hỏi Lộc Lê Thung, vẫn ngỏ ngỏi
Ask Lộc Lê Thung, still ready to help
Làm lại đơn xin, rồi hãy gửi
Redo the application, then send it
Hồi âm, nhớ nhé, hỡi em ơi
Reply, remember, oh my dear
Này em, thị Út, của tôi ơi
Cuộc sống ra sao, hãy ngỏ lời
Anh chị ở xa, nhưng vẫn nhớ
Vậy xin nói rõ, nói đây với
Nếu cần cấp dưỡng, xin cho biết
Hỏi Lộc Lê Thung, vẫn ngỏ ngỏi
Làm lại đơn xin, rồi hãy gửi
Hồi âm, nhớ nhé, hỡi em ơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughillegible words in title area
uncertain readings
  • ngỏ ngỏi
  • Lộc Lê Thung
· · ·

Cái mả chúc bói

23-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Áo em, sứt chỉ từ lâu
Your shirt, seams undone for long
Lại thêm rách nát, từ đầu đến thân
Also torn, from top to body
Thế nên, anh nghĩ phải cần
So, I think it's necessary
Mua ngay áo mới, sắng cần họp hòa
Buy a new shirt right away, timely and fitting
Lê-Thung, sẽ gửi tiền qua
Lê-Thung, will send money over
Vợ em mua áo, tặng quà cho em
Your wife buys a shirt, gives a gift to you
Tiền đây, lời chúc đi kèm
Money here, well-wishes come along
Hãy vui, mặc áo, vợ đem cùng chồng
Be happy, wear the shirt, wife brings it with husband
Áo em, sứt chỉ từ lâu
Lại thêm rách nát, từ đầu đến thân
Thế nên, anh nghĩ phải cần
Mua ngay áo mới, sắng cần họp hòa
Lê-Thung, sẽ gửi tiền qua
Vợ em mua áo, tặng quà cho em
Tiền đây, lời chúc đi kèm
Hãy vui, mặc áo, vợ đem cùng chồng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughillegible words in title
uncertain readings
  • Cái mả chúc bói
  • sắng cần họp hòa
· · ·

KIM-THU

December 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Nhìn hình, coi ảnh tân hôn
Looking at the wedding photos
Rể dâu, quá đẹp, tâm hồn hả thay
Groom and bride, so beautiful, souls satisfied
Mẹ cha, mong đợi bấy dày
Parents, long-awaited so much
Gia đình, sung sướng, hết dạy rứt lòng
The family, happy, no more anxious heart
Mừng ơi, thỏa ý, chờ mong
Oh joy, wish fulfilled, awaited
Thuyền xuôi, gió thuận, xuôi dòng, hả hê
The boat sails smooth, favorable wind, flowing downstream, delighted
Cầu cho, đẹp đủ, mọi bề
Wish for, beauty and sufficiency, in every way
Suốt đời, hạnh phúc, như thế, hợp hòa
Whole life, happy, like this, in harmony
Nhìn hình, coi ảnh tân hôn
Rể dâu, quá đẹp, tâm hồn hả thay
Mẹ cha, mong đợi bấy dày
Gia đình, sung sướng, hết dạy rứt lòng
Mừng ơi, thỏa ý, chờ mong
Thuyền xuôi, gió thuận, xuôi dòng, hả hê
Cầu cho, đẹp đủ, mọi bề
Suốt đời, hạnh phúc, như thế, hợp hòa
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherillegible faint text above title
uncertain readings
  • bấy dày
· · ·

Ông bà Tương

December 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Cảm ơn, ông đã hỏi thăm
Thank you, sir, for asking after us
Lại còn chúc tụng, lời đằm thắm tươi
And also blessing, with warm fresh words
Mừng tin ông đã khỏe rồi
Glad to hear you are well now
Ở cùng con cháu, hết dạy diệt lòng
Living with children and grandchildren, no more worry
Ông bà, ăn ở tình trong
Grandfather and grandmother, living with pure feeling
Phật thương, trời độ, toại vọng tuổi cao
Buddha's love, heaven's aid, wishes fulfilled at old age
Quê hương, xây đắp, tay trao
Homeland, built up, handed over
Từ đường kiến thiết, biết bao tâm tình
The ancestral hall built, with so much heart
Cháu con, vừa đẹp, vừa sinh
Children and grandchildren, both beautiful and thriving
Học hành, chăm chỉ, hết mình, tháng năm
Studying, diligently, wholeheartedly, through the years
Đêm mong, sáng tựa trăng rằm
Night hopes, mornings bright as the full moon
Ngày cầu hạnh phúc, tiếng tăm, lúc già
Day prays for happiness, reputation, in old age
Cảm ơn, ông đã hỏi thăm
Lại còn chúc tụng, lời đằm thắm tươi
Mừng tin ông đã khỏe rồi
Ở cùng con cháu, hết dạy diệt lòng
Ông bà, ăn ở tình trong
Phật thương, trời độ, toại vọng tuổi cao
Quê hương, xây đắp, tay trao
Từ đường kiến thiết, biết bao tâm tình
Cháu con, vừa đẹp, vừa sinh
Học hành, chăm chỉ, hết mình, tháng năm
Đêm mong, sáng tựa trăng rằm
Ngày cầu hạnh phúc, tiếng tăm, lúc già
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ đường'Từ đường' is an ancestral worship hall/family shrine.
marginalia
  • strikethroughCảm ơn ông đã hỏi thămstruck/faint at top of poem
  • strikethroughChị em thăm nhaucrossed-out line at bottom
uncertain readings
  • diệt lòng
· · ·

( LAN-THÁI THĂM THUẬN-HÒA )

Vợ chồng Lan Thái có lòng
The couple Lan and Thái are kind-hearted
Đến thăm Hòa-Thuận, ước mong phúc đầy
Come visit Hòa-Thuận, wishing full blessings
Tỏ lời tử muội đừng xây
Express words of siblinghood, don't turn away
Cầu cho khỏe mạnh, bấy dày đợi mong
Wish for good health, long-awaited
Ở ăn kỷ xả giòng dòng
Living carefully, generous, from the lineage
Ước cho ai nấy, thong dong được nhàn
Wish everyone to be at ease and leisured
Vợ chồng Lan Thái có lòng
Đến thăm Hòa-Thuận, ước mong phúc đầy
Tỏ lời tử muội đừng xây
Cầu cho khỏe mạnh, bấy dày đợi mong
Ở ăn kỷ xả giòng dòng
Ước cho ai nấy, thong dong được nhàn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughChị em thăm nhaucrossed-out subtitle above
uncertain readings
  • tử muội đừng xây
  • kỷ xả giòng dòng
· · ·

Không đề

23-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Đền ai, đã giúp ta ơ
Repay those, who have helped us
Vì ai, ta đã có bờ thả neo
Because of whom, we have a shore to drop anchor
Dù cho lội suối qua đèo
Though wading streams and crossing passes
Vẫn kiên, vẫn cố, để theo kịp người
Still persistent, still trying, to keep up with others
Thế là, ai cũng vui tươi
So, everyone is cheerful
Công thành, danh toại, muôn mười, được trăm
Success achieved, fame fulfilled, ten thousandfold, gaining a hundred
Sẽ vẻ, lúc đứng, lúc nằm
Will draw, standing or lying down
Sẽ mừng, sáng tối, tháng năm, hả rồi
Will rejoice, morning and night, through the years, satisfied
Thế là mọi việc chảy trôi
So everything flows along
Thế là yên trí, cậy trời, nở hoa
So one is at peace, trusting heaven, blossoming
Tấm tình quý hóa làm quà
The precious sentiment made a gift
Bạn bè vui sướng, mẹ cha hả lòng
Friends happy, mother and father content
Dù cho mưa nắng, sương phong
Though rain, sun, dew and wind
Toàn dân nhớ mãi, tấm lòng hiến dâng
All the people remember forever, the devoted heart
Đền ai, đã giúp ta ơ
Vì ai, ta đã có bờ thả neo
Dù cho lội suối qua đèo
Vẫn kiên, vẫn cố, để theo kịp người
Thế là, ai cũng vui tươi
Công thành, danh toại, muôn mười, được trăm
Sẽ vẻ, lúc đứng, lúc nằm
Sẽ mừng, sáng tối, tháng năm, hả rồi
Thế là mọi việc chảy trôi
Thế là yên trí, cậy trời, nở hoa
Tấm tình quý hóa làm quà
Bạn bè vui sướng, mẹ cha hả lòng
Dù cho mưa nắng, sương phong
Toàn dân nhớ mãi, tấm lòng hiến dâng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • giúp ta ơ
· · ·

Cô Hoặc

December 2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Được tin cô lại bị đau
Got news that aunt is ill again
Phải đi bệnh viện, ruột rầu, quá lo
Must go to hospital, heart grieving, so worried
Chúc cho, vững lại con đò
Wish that the ferry steadies again
Thuận buồm, xuôi gió, trời cho khỏi liền
Smooth sail, favorable wind, heaven grant quick recovery
Hay tin, hay tưởng, hay kiêng
Being aware, thoughtful, careful
Tổ tiên phù độ, người hiền, ở ngay
Ancestors bless and protect, good people live upright
Nhà thương, bác sỹ, giỏi nay
The hospital, doctors, skilled now
Thuốc thang đầy đủ, có may, giúp người
Medicine plenty, with luck, helping people
Yên tâm, hãy cứ, cười tươi
Be at ease, just keep, smiling brightly
Khỏi rồi, lại khỏe, hơn mười trước kia
Once recovered, healthy again, more than tenfold before
Số hạn đã đến kia kìa
The fated limit has come, there it is
Mặt trời ló sáng, rồi tia ánh hồng
The sun peeks bright, then rays of rosy light
Lúc về, gặp mặt, dù đông
When returning, meeting faces, though crowded
Chồng con, bạn hữu, tình nồng, hỏi han
Husband and children, friends, warm affection, inquiring
Được tin cô lại bị đau
Phải đi bệnh viện, ruột rầu, quá lo
Chúc cho, vững lại con đò
Thuận buồm, xuôi gió, trời cho khỏi liền
Hay tin, hay tưởng, hay kiêng
Tổ tiên phù độ, người hiền, ở ngay
Nhà thương, bác sỹ, giỏi nay
Thuốc thang đầy đủ, có may, giúp người
Yên tâm, hãy cứ, cười tươi
Khỏi rồi, lại khỏe, hơn mười trước kia
Số hạn đã đến kia kìa
Mặt trời ló sáng, rồi tia ánh hồng
Lúc về, gặp mặt, dù đông
Chồng con, bạn hữu, tình nồng, hỏi han
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cô Hoặc
· · ·

Không đề

23-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Một năm chỉ có bốn thì
A year has only four seasons
Thì nào cũng tốt, e chi nóng hàn
Every season is good, why fear heat or cold
Nghèo thì, cũng chớ thở than
If poor, still don't sigh and complain
Giàu thì, cũng chớ tiêu tràn, khổ ngay
If rich, still don't overspend, suffering right away
Học thầy, phải nhớ ơn thầy
Learning from a teacher, must remember the teacher's grace
Được ăn quả tốt, nhớ cây kẻ trồng
Eating good fruit, remember the tree and the planter
Làm sao giúp được non sông
How to help the country
Mới yên, mới hả, đời hồng, sống vui
Only then at peace, satisfied, a rosy life, living joyfully
Một năm chỉ có bốn thì
Thì nào cũng tốt, e chi nóng hàn
Nghèo thì, cũng chớ thở than
Giàu thì, cũng chớ tiêu tràn, khổ ngay
Học thầy, phải nhớ ơn thầy
Được ăn quả tốt, nhớ cây kẻ trồng
Làm sao giúp được non sông
Mới yên, mới hả, đời hồng, sống vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Được ăn quả tốt, nhớ cây kẻ trồngEchoes the proverb 'Ăn quả nhớ kẻ trồng cây' — remember those who provided for you.
· · ·

Đường đời

Đường đi, lúc thẳng, lúc cong
The road, sometimes straight, sometimes curved
Lúc lên, lúc xuống, trong lòng, đã hay
Sometimes up, sometimes down, in the heart, already known
Đường đời, cũng vậy, đã tay
The road of life, likewise, already handled
Khi hên, khi rủi, trả vay, là gì
Sometimes lucky, sometimes unlucky, giving and taking, what is it
Khi buồn, chớ có sợ chi
When sad, don't fear anything
Chẳng than, chẳng khóc, cười khì, định tâm
Don't complain, don't cry, laugh lightly, settle the mind
Thế là tránh được nghĩ nhầm
Thus one avoids wrong thinking
Tránh điều hoen ố, đen thâm hai đời
Avoids the stains, darkening two lives
Thong dong, thư thả, nghỉ ngơi
At leisure, relaxed, resting
Nhâm nhi, nhấm lời, chờ thời lên hương
Sipping, savoring words, awaiting the time to rise fragrant
Tìm ra lối sáng của đường
Find the bright path of the road
Học nghề, học chữ, mang thương lại nhà
Learn a trade, learn letters, bring love back home
Hết say, sẽ tỉnh thêm ra
After being drunk, will sober up more
Mẹ cha sẽ sướng, ông bà sẽ vui
Mother and father will be happy, grandparents will be glad
Thế là đem lại ngọt bùi
Thus it brings sweetness
Hết mưa lại nắng, đến thui hết liền
After rain comes sun, then it all clears up
Đời thanh đẹp đẽ, như tiên
A life pure and beautiful, like a fairy
Xiêng năng, chịu khó, ở hiền, sướng thay
Diligent, hardworking, kind, how blessed
Tối gì, tự đọa, tự đày
What darkness, self-degrading, self-exiling
Hãy vui, hãy hưởng, tự tay tạo thành
Be happy, enjoy, made by one's own hands
Đời kia đẹp đẽ như tranh
That life beautiful as a painting
Nếu chăm tưới bón, cây cành nở hoa
If diligently watered and fertilized, the branches will bloom
Đường đi, lúc thẳng, lúc cong
Lúc lên, lúc xuống, trong lòng, đã hay
Đường đời, cũng vậy, đã tay
Khi hên, khi rủi, trả vay, là gì
Khi buồn, chớ có sợ chi
Chẳng than, chẳng khóc, cười khì, định tâm
Thế là tránh được nghĩ nhầm
Tránh điều hoen ố, đen thâm hai đời
Thong dong, thư thả, nghỉ ngơi
Nhâm nhi, nhấm lời, chờ thời lên hương
Tìm ra lối sáng của đường
Học nghề, học chữ, mang thương lại nhà
Hết say, sẽ tỉnh thêm ra
Mẹ cha sẽ sướng, ông bà sẽ vui
Thế là đem lại ngọt bùi
Hết mưa lại nắng, đến thui hết liền
Đời thanh đẹp đẽ, như tiên
Xiêng năng, chịu khó, ở hiền, sướng thay
Tối gì, tự đọa, tự đày
Hãy vui, hãy hưởng, tự tay tạo thành
Đời kia đẹp đẽ như tranh
Nếu chăm tưới bón, cây cành nở hoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKhi buồn cho có sợ chicorrected wording in a line
  • other→ arrow at bottomindicates poem continues on next page
uncertain readings
  • đến thui
  • Xiêng năng
· · ·

Ơn Người 2 (Bác Thập)

20-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Mừng rằng 87 vẫn đi chơi
Glad that at 87 he still goes out
Đi đó, đi đây, hưởng cuộc đời
Going here, going there, enjoying life
Nói ngoại xa gần, đâu xá kể
Speaking of far and near, never minding
Đi thăm kể chuyện, nói đây với
Visiting and telling stories, speaking here with us
Rồi đây, tuổi hạc, ra sao nữa
And henceforth, crane-age (old age), what will it be
Chẳng sờn, chẳng than, bỏ thiệt lời
Not disheartened, not complaining, letting go of loss
Chỉ chúc cho ai, còn ở lại
Only wish for those, who remain
An khang, mạnh khỏe, khắp nơi nơi
Peace and health, everywhere
Mừng rằng 87 vẫn đi chơi
Đi đó, đi đây, hưởng cuộc đời
Nói ngoại xa gần, đâu xá kể
Đi thăm kể chuyện, nói đây với
Rồi đây, tuổi hạc, ra sao nữa
Chẳng sờn, chẳng than, bỏ thiệt lời
Chỉ chúc cho ai, còn ở lại
An khang, mạnh khỏe, khắp nơi nơi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tuổi hạc'Crane age' — a poetic term for advanced old age / longevity.
marginalia
  • strikethroughXuân (crossed word)
uncertain readings
  • Bác Thập
· · ·

Ơn người (Bác Thập)

20-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Ơn, trời, ơn thất, như lòng thương
Grace of heaven, grace of the household, like loving kindness
Giúp bác an khang, vẫn nẻo đường
Help uncle be peaceful, still on his way
Quá khứ trồng tâm, nhiều phúc đức
In the past planting virtue, much blessing
Nên nay được thưởng, quê ẩm dưỡng
So now rewarded, the homeland nourishes
Cháu con, hết sức thương và giúp
Children and grandchildren, do their best to love and help
Sớm tối cung trưa, chẳng phải thương
Morning and night and noon, not just love
Hầu văn mong rằng, con đường mưa
Serving, hoping that, the rainy road
Vì con, vì cháu, sẽ lên hương
For children, for grandchildren, will rise fragrant
Ơn, trời, ơn thất, như lòng thương
Giúp bác an khang, vẫn nẻo đường
Quá khứ trồng tâm, nhiều phúc đức
Nên nay được thưởng, quê ẩm dưỡng
Cháu con, hết sức thương và giúp
Sớm tối cung trưa, chẳng phải thương
Hầu văn mong rằng, con đường mưa
Vì con, vì cháu, sẽ lên hương
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughBài 3crossed-out label
uncertain readings
  • ơn thất
  • cung trưa
  • Hầu văn
· · ·

CẢM ƠN (Tặng bác Thập)

20-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Cảm ơn, bác đã đến nơi đây
Thank you, uncle, for coming here
Để chúc an khang, lộc phúc đầy
To wish peace, full of fortune and blessings
Hơn mùa, có duyên, nay hiếm có
More than a season, having affinity, now rare
Biết đâu chuyện chót, gió đưa mây
Who knows the final tale, wind carrying clouds
Xa quê, mà được, nhìn nhau nữa
Far from home, yet able, to see each other again
Hội ngộ cùng nhau, để giãi bày
Reuniting together, to unburden
Cùng bỏ đau buồn, trong quá khứ
Together letting go of sorrow, in the past
Cùng vui hiện tại, để vun cây
Together enjoying the present, to tend the tree
Cảm ơn, bác đã đến nơi đây
Để chúc an khang, lộc phúc đầy
Hơn mùa, có duyên, nay hiếm có
Biết đâu chuyện chót, gió đưa mây
Xa quê, mà được, nhìn nhau nữa
Hội ngộ cùng nhau, để giãi bày
Cùng bỏ đau buồn, trong quá khứ
Cùng vui hiện tại, để vun cây
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughBài (crossed-out label at left)
uncertain readings
  • chuyện chót
Original manuscript
original scan