‹ all poemsset-239 · set-239

Danh, tài, sắc

19-03-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Nghe phim Phật Pháp nhiệm mầu
Hearing a film about the wondrous Buddha's Dharma
tiếng chuông, tiếng mõ, canh thâu nhớ đời
the bell, the wooden fish, through the night unforgettable
Bao nhiêu dĩ vãng, xấu ơi!
So much of the past, oh how bad!
Cố tâm dẹp bỏ, giúp đời đổi thay!
Try hard to cast it off, to help life change!
Bao nhiêu tính tốt thấy nay
So many good traits seen now
Phải nên giữ lấy, chớ thay đổi lòng
Must keep them, don't change your heart
Sống sao, đừng đục, phải trong
Live somehow not muddy, but clear
Danh tài cùng sắc, ba vòng xét suy
Fame, talent, and beauty—three circles to weigh
Cần nhiều, cần ít, là tuỳ
Need much, need little, it depends
Cần vừa, tạm đủ, không nguy tại lời
Need just enough, no danger at all
Tham lam, sẽ bị tả tơi
Greed will leave you torn to shreds
Lên voi, xuống chó vì đời quá tham
Riding an elephant, falling to a dog, because life is too greedy
Chuyện đời, bao kẻ, đeo chằm
Life's affairs, so many people cling on
Vậy ta phải học, bỏ tham sướng liền!
So we must learn to drop greed and be happy at once!
Nghe phim Phật Pháp nhiệm mầu
tiếng chuông, tiếng mõ, canh thâu nhớ đời
Bao nhiêu dĩ vãng, xấu ơi!
Cố tâm dẹp bỏ, giúp đời đổi thay!
Bao nhiêu tính tốt thấy nay
Phải nên giữ lấy, chớ thay đổi lòng
Sống sao, đừng đục, phải trong
Danh tài cùng sắc, ba vòng xét suy
Cần nhiều, cần ít, là tuỳ
Cần vừa, tạm đủ, không nguy tại lời
Tham lam, sẽ bị tả tơi
Lên voi, xuống chó vì đời quá tham
Chuyện đời, bao kẻ, đeo chằm
Vậy ta phải học, bỏ tham sướng liền!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lên voi, xuống chóVietnamese idiom for the ups and downs of fortune.
· · ·

Kính gửi Bà tướng

07-03-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Quý thay tâm Phật thông gia
Precious indeed the Buddha-heart of the in-laws
Tặng cho khung khắc quá là đẹp ơi!
Gave a carved frame that is so beautiful!
"Bách niên đại thọ" xổ lời
"A hundred years of great longevity" the words issue
Chúc cho Phong Thảnh, khỏi khởi hưởng già!
Wishing Phong Thảnh, to enjoy old age well!
Ơn nay nhớ mãi thông gia
This kindness forever remembered, the in-laws
Cầu cho bà Định được là sống lâu
Praying that Mrs. Định may live long
Phúc an lộc Phật từ đầu
Peace, blessing, Buddha's bounty from the start
Gia-đình hạnh phúc là câu chúc mừng!
Family happiness is the congratulation!
Quý thay tâm Phật thông gia
Tặng cho khung khắc quá là đẹp ơi!
"Bách niên đại thọ" xổ lời
Chúc cho Phong Thảnh, khỏi khởi hưởng già!
Ơn nay nhớ mãi thông gia
Cầu cho bà Định được là sống lâu
Phúc an lộc Phật từ đầu
Gia-đình hạnh phúc là câu chúc mừng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtướngcrossed out word in title
  • correctionbà Định (with a struck word before Định)correction near 'bà Định'
uncertain readings
  • Phong Thảnh
  • khỏi khởi
  • hưởng già
· · ·

Cảm ơn

26-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Hôm nhằm tháng sáu vừa qua
On a day this past June just gone
Tim đau, đầu nhức, tưởng là đi tây
Heart aching, head throbbing, thought I'd pass away
Minh, Hoà, Thuận đến tìm thầy
Minh, Hoà, Thuận came to find the doctor
Nhà thương cứu kịp, bệnh đầy hết liền
The hospital saved in time, the illness soon gone
Hai bình nước tiếp, thuốc tiên
Two bags of IV fluid, miracle medicine
Phật Trời tế độ, ở hiền khởi ngay
Buddha and Heaven delivered, living kindly recovers at once
Gần xa, điện thoại tối ngày
Near and far, telephones day and night
cháu con, bạn hữu, chúc may, chúc lành
grandchildren, children, friends wishing luck and blessing
thông gia, lời lẽ như tranh
in-laws, words like a painting
Mong cây hết bệnh, mong cành nở hoa
Hoping the tree heals, hoping the branch blooms
tình thương, nhớ mãi không nhoà
the love, remembered forever unfaded
Cảm ơn tất cả, thông gia, họ hàng.
Thank you all, in-laws, relatives.
Hôm nhằm tháng sáu vừa qua
Tim đau, đầu nhức, tưởng là đi tây
Minh, Hoà, Thuận đến tìm thầy
Nhà thương cứu kịp, bệnh đầy hết liền
Hai bình nước tiếp, thuốc tiên
Phật Trời tế độ, ở hiền khởi ngay
Gần xa, điện thoại tối ngày
cháu con, bạn hữu, chúc may, chúc lành
thông gia, lời lẽ như tranh
Mong cây hết bệnh, mong cành nở hoa
tình thương, nhớ mãi không nhoà
Cảm ơn tất cả, thông gia, họ hàng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđau (struck)struck word near 'Tim đau'
uncertain readings
  • bệnh đầy hết liền
· · ·

Xin lỗi

25-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Chối trăng, vì tưởng chết rồi
Refusing the moon, thinking I'd already died
Bệnh tim tái phát, tuổi thời cũng nhiều
Heart disease relapsed, and age is high too
Thế nên chán trời người yêu
So I grew weary of the sky and loved ones
Những điều chính yếu, những điều để tâm
The essential things, the things to mind
Đâu ngờ gia-quyến buồn thâm
Never expected the family to be so deeply sad
Lệ tuôn, mắt đỏ, lâm dâm khẩn cầu
Tears flowing, red eyes, murmuring prayers
Cầu cho đừng vội đi đâu
Praying not to hurry off anywhere
Cầu cho ở lại, nhìn đàn cháu con
Praying to stay, to watch the flock of grandchildren
Gia-đình, ăn ở quá tròn
The family, living so completely
Đó là lộc phúc, vết son của nhà
That is the blessing, the vermilion mark of the house
Bây giờ, xin hát, xin ca
Now, let me sing, let me chant
Vì tôi đã khỏi, cả nhà nên vui
Since I've recovered, the whole family should be glad
Nên quên những phút bùi ngùi
Should forget those sorrowful moments
Để tôi chuộc lỗi, để tôi vui lòng.
Let me atone, let me be content.
Chối trăng, vì tưởng chết rồi
Bệnh tim tái phát, tuổi thời cũng nhiều
Thế nên chán trời người yêu
Những điều chính yếu, những điều để tâm
Đâu ngờ gia-quyến buồn thâm
Lệ tuôn, mắt đỏ, lâm dâm khẩn cầu
Cầu cho đừng vội đi đâu
Cầu cho ở lại, nhìn đàn cháu con
Gia-đình, ăn ở quá tròn
Đó là lộc phúc, vết son của nhà
Bây giờ, xin hát, xin ca
Vì tôi đã khỏi, cả nhà nên vui
Nên quên những phút bùi ngùi
Để tôi chuộc lỗi, để tôi vui lòng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck stroke near 'Đó'
· · ·

Ai ngờ

26-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

tưởng rằng chẳng được xum vầy
thought there could be no reunion
Ai ngờ bệnh khỏi, tới đây họp cùng
Who'd have thought the illness healed, coming here to gather together
Gia-đình tụ họp vui chung
The family gathers in shared joy
Lại thêm đám cưới, cũng trong tuần nay
Plus a wedding, also within this week
An-Phụng tổ chức họp nay
An-Phụng organized this gathering
Hung hô muốn ghe dịp may đông người
eagerly wanting to seize the lucky chance of a crowd
thế nên, cuộc họp thêm tươi
so the gathering was all the more lively
Uống ăn đầy đủ, người người ngợi khen
eating and drinking fully, everyone gave praise
tưởng rằng chẳng được xum vầy
Ai ngờ bệnh khỏi, tới đây họp cùng
Gia-đình tụ họp vui chung
Lại thêm đám cưới, cũng trong tuần nay
An-Phụng tổ chức họp nay
Hung hô muốn ghe dịp may đông người
thế nên, cuộc họp thêm tươi
Uống ăn đầy đủ, người người ngợi khen
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Hung hô
  • ghe
· · ·

Cuộc họp năm 2002

27-6-2001 · Knoxville · Thanh-Phùng

Sang năm, còn họp nữa không?
Next year, will we still gather?
Nếu cha khuất bóng, ảnh hồng còn chăng?
If father has passed, will the rosy picture remain?
Bàn đi, đừng có nói sằng
Discuss it, don't speak carelessly
Khuất cha hoặc mẹ, cố tăng giúp nhà
If father or mother passes, try harder to help the family
Xin đừng có vội kêu la
Please don't rush to cry out
Việc chung gánh vác, mới là đáng khen
Shouldering common tasks is what deserves praise
thương nhau, đừng có cửa kèn
love one another, don't blow your own horn
Hiếu tình giữ được, mùi xen ngất trời
Keep filial love, its fragrance soaring to the sky
(Làm trên máy bay Delta
(Composed on a Delta plane
đi từ Knoxville đến Seattle)
flying from Knoxville to Seattle)
Sang năm, còn họp nữa không?
Nếu cha khuất bóng, ảnh hồng còn chăng?
Bàn đi, đừng có nói sằng
Khuất cha hoặc mẹ, cố tăng giúp nhà
Xin đừng có vội kêu la
Việc chung gánh vác, mới là đáng khen
thương nhau, đừng có cửa kèn
Hiếu tình giữ được, mùi xen ngất trời
(Làm trên máy bay Delta
đi từ Knoxville đến Seattle)
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughbóng (struck near 'khuất bóng')
uncertain readings
  • cửa kèn
· · ·

Suy nghĩ trên máy bay

27-6-2001 · Thanh-Phùng

Sức mình, mình biết hơn ai
My own strength, I know better than anyone
tay tê, đầu nhức, lộc tài kiệt suy
hands numb, head aching, fortune declining
Tâm tư, mã sống luỵ tuỳ
Mind and thought, life dragging on dependent
Nhớ con, nhớ cháu, tức quy đầu hàng
Missing children, missing grandchildren, driven to surrender
Nếu mà còn chút nể nang
If there's still a little consideration
Thôi thì cũng bỏ, dễ dàng cho xong
Then just let it go, easily done
Nếu mà, ăn ở hai lòng
If they live with a divided heart
Thôi thì cũng chịu, trông mong nữa gì.
Then just endure it, what more to hope for.
Làm trên máy bay Delta
Composed on a Delta plane
(bay từ Knoxville đến Seattle)
(flying from Knoxville to Seattle)
Sức mình, mình biết hơn ai
tay tê, đầu nhức, lộc tài kiệt suy
Tâm tư, mã sống luỵ tuỳ
Nhớ con, nhớ cháu, tức quy đầu hàng
Nếu mà còn chút nể nang
Thôi thì cũng bỏ, dễ dàng cho xong
Nếu mà, ăn ở hai lòng
Thôi thì cũng chịu, trông mong nữa gì.
Làm trên máy bay Delta
(bay từ Knoxville đến Seattle)
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mã sống
· · ·

Về việc trao nhẫn cưới

07-07-2001 · Seattle · Thanh-Phùng

Cưới xin, trao nhẫn cho nhau
In marriage, exchanging rings for each other
tượng trưng tình nghĩa, trong đầu nhớ ghi
symbolizing love and duty, kept in mind
Lên non, xuống núi quản gì
Up mountains, down hills, what to mind
Chồng chồng, vợ vợ, chẳng chi ngại ngùng
Husband to husband, wife to wife, nothing to fear
Việc chi, cũng phải bàn chung
Whatever matter, must be discussed together
Nắng mưa, sương tuyết, phải cùng có nhau
Sun and rain, frost and snow, must have each other
Thật tâm, thật tình, đức giàu
True heart, true feeling, rich in virtue
Nhẫn đeo để nhớ, trước sau một bề
The ring worn to remember, faithful from first to last
Cưới xin, trao nhẫn cho nhau
tượng trưng tình nghĩa, trong đầu nhớ ghi
Lên non, xuống núi quản gì
Chồng chồng, vợ vợ, chẳng chi ngại ngùng
Việc chi, cũng phải bàn chung
Nắng mưa, sương tuyết, phải cùng có nhau
Thật tâm, thật tình, đức giàu
Nhẫn đeo để nhớ, trước sau một bề
← swipe to switch language →
· · ·

Đào Số

July 2001 · Seattle · Thanh-Phùng

Bữa qua, đào hến, đào Sò
Yesterday, digging clams, digging oysters
Trẻ già nhớn bé, nhỏ to thế nào
Young and old, big and small, whatever the size
Mua Sò, mua hến ra sao
How to buy oysters, buy clams
thấy hang chật hẹp, ra vào dễ không
seeing the hole narrow, easy to go in and out or not
Thịt da, trắng đỏ hay hồng
Flesh and skin, white, red, or pink
Nếu thơm, nếu mát, bõ công đào Sò
If fragrant, if cool, worth the effort of digging oysters
Đào mà lại được ăn no
Digging and yet getting to eat one's fill
Lần sau, đào nữa, để cô cũng ăn.
Next time, dig more, so auntie also may eat.
Bữa qua, đào hến, đào Sò
Trẻ già nhớn bé, nhỏ to thế nào
Mua Sò, mua hến ra sao
thấy hang chật hẹp, ra vào dễ không
Thịt da, trắng đỏ hay hồng
Nếu thơm, nếu mát, bõ công đào Sò
Đào mà lại được ăn no
Lần sau, đào nữa, để cô cũng ăn.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐào (struck at start of 'Đào mà')
Original manuscript
original scan