‹ all poemsset-240 · set-240

Từ bi, bác ái

22-12-03 · Lake Jackson · TP

Bao năm học tập, đã thành công
Many years of study have succeeded
Giúp nước cưng nhà, vợ lẫn chồng
Helping the country and caring for the home, wife and husband
Ai rõ, ai không, đâu để ý
Who knows, who doesn't, no one takes notice
Đêm ngày tận tuy, với non sông
Night and day devoted to the country
Trời sui đất khiến, công thành toại
Heaven and earth guide, the work is accomplished
Bác ái, từ bi, vẫn gắng trồng
Charity, compassion, still striving to cultivate
Thế giới xoay vần, sao mặc kệ
The world turns round, let it be
Thường đi thơm nức nhưng mùi hồng
Always going, fragrant with the scent of roses
Bao năm học tập, đã thành công
Giúp nước cưng nhà, vợ lẫn chồng
Ai rõ, ai không, đâu để ý
Đêm ngày tận tuy, với non sông
Trời sui đất khiến, công thành toại
Bác ái, từ bi, vẫn gắng trồng
Thế giới xoay vần, sao mặc kệ
Thường đi thơm nức nhưng mùi hồng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tận tuylikely 'tận tụy' (devoted), spelled without the tone mark.
marginalia
  • side_note(tặng Đoàn và Thu Lê)(for Đoàn and Thu Lê)
  • strikethroughlarge X across the diary prose above the poem
· · ·

Công trình học vấn

22-12-2003 · Jackson Lake · TP

Mười hai niên học, đã gần xong
Twelve years of school, nearly finished
Bố mẹ vui thầm, hả dạ lòng
Parents quietly rejoice, hearts content
Vẫn ước sau này, con học nữa
Still wishing that later, you study more
Để mà có vốn, mới thong dong
So as to have means, only then at ease
Hết trung đến đại, ra công học
From secondary to university, put effort into learning
Nếu bỏ thi thôi, hết đời mong
If you drop out, a lifetime of hope is gone
Gắn bó ngày đêm, cùng sách vở
Bound day and night to books
Công trình học vấn, phải cho xong
The work of learning must be finished
Mười hai niên học, đã gần xong
Bố mẹ vui thầm, hả dạ lòng
Vẫn ước sau này, con học nữa
Để mà có vốn, mới thong dong
Hết trung đến đại, ra công học
Nếu bỏ thi thôi, hết đời mong
Gắn bó ngày đêm, cùng sách vở
Công trình học vấn, phải cho xong
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(tặng cháu Thịnh)(for grandchild Thịnh)
  • strikethroughThịnh (name struck through in intro line)
· · ·

Bắt chước anh

22-12-2003 · Jackson lake · TP

Bắt chước anh, mà cố gắng chăm
Imitate your older sibling, and strive diligently
Chơi cùng sách vở, ấy không nhàm
Playing with books is not boring
Vậy thì chịu khó ra công học
So endure hardship and put effort into study
Bố mẹ thầy cô, đợi tháng năm
Parents and teachers wait through the months and years
Ngày tháng trôi qua, đâu trở lại
Days and months pass, never to return
Những môi trường sẽ phải nên thăm
Environments that should be visited
Kiên tâm, cố gắng và bền chí
Patient, striving and steadfast
Ắt phải thành công bởi đã chăm
Success will surely come because you were diligent
Bắt chước anh, mà cố gắng chăm
Chơi cùng sách vở, ấy không nhàm
Vậy thì chịu khó ra công học
Bố mẹ thầy cô, đợi tháng năm
Ngày tháng trôi qua, đâu trở lại
Những môi trường sẽ phải nên thăm
Kiên tâm, cố gắng và bền chí
Ắt phải thành công bởi đã chăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(tặng cháu Đạt và Tâm)(for grandchildren Đạt and Tâm)
  • strikethroughĐạt và Tâm (partially struck in heading)
· · ·

Cải táng

24-12 · PVT

Nay con đầu đầy
Now the child... at the head
Nước mở cùng than, nhớ mẹ này
Water opens with coal, missing this mother
Mở nắp ra rồi, nhìn thấy xác
The lid opened, seeing the remains
Chỉ còn xương sọ, với chân tay
Only skull bones left, with limbs
Nếu mà chắt, Đức con thương nhớ
If [?], Đức, the child grieves
Hãy chuyển mẹ sang nghĩa địa này
Move mother to this cemetery
Nghĩa địa Bát Tràng nhiều quyền thuộc
The Bát Tràng cemetery with many relatives
Thế là mẹ thật hả lòng thay
Thus mother is truly content
Nay con đầu đầy
Nước mở cùng than, nhớ mẹ này
Mở nắp ra rồi, nhìn thấy xác
Chỉ còn xương sọ, với chân tay
Nếu mà chắt, Đức con thương nhớ
Hãy chuyển mẹ sang nghĩa địa này
Nghĩa địa Bát Tràng nhiều quyền thuộc
Thế là mẹ thật hả lòng thay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cải tángcải táng = exhumation and reburial, a Vietnamese custom.
marginalia
  • side_note1/ (Tặng Đức/Chất)1/ (for Đức/Chất)
  • correction'Cải táng mẹ PTL' written above with arrow'Reburial of mother PTL'
  • strikethroughchết đức... có trong... (words struck out in first line)
uncertain readings
  • đầu đầy
  • chắt
· · ·

Không đề

24-12

Cái nợ đèo bòng, phải trả chẳng
The burden of debt, must it be repaid?
3 con 2 vợ, vẫn nhì nhằng
Three children two wives, still entangled
Tuổi già đã đến, chân tay lỏng
Old age has arrived, limbs loosened
Vợ lớn vợ hai, cố gắng
First wife, second wife, striving
Con cả, con hai, đâu đã cưới
Eldest child, second child, not yet married
Con 3, vợ thứ, muốn công bằng
Third child, second wife, wanting fairness
Thế nên đổi xử, thành ra khó
So treatment becomes difficult
Cái nợ đèo bòng, phải trả chẳng
The burden of debt, must it be repaid
Cái nợ đèo bòng, phải trả chẳng
3 con 2 vợ, vẫn nhì nhằng
Tuổi già đã đến, chân tay lỏng
Vợ lớn vợ hai, cố gắng
Con cả, con hai, đâu đã cưới
Con 3, vợ thứ, muốn công bằng
Thế nên đổi xử, thành ra khó
Cái nợ đèo bòng, phải trả chẳng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughAnh Anh (struck out above the poem)
  • strikethroughlarge X across the poem lines
  • side_noteDở 2 trang 4 / marginal arrow pointing downTurn to page 4
  • strikethroughcưới... cố (struck in line 4)
uncertain readings
  • nhì nhằng
· · ·

Tình thương

25-12-2003 · Lake Jackson

Đã hiểu nhau rồi, mới thấy thương
Once we understand each other, we feel affection
Nhắm mới, nhắm tới, giúp bọn đường
Aiming ahead, helping on the road
Ra công tận lực, đừng hờ hững
Give full effort, don't be indifferent
Có gặp nguy nan, vẫn phải nương
Facing danger, must still rely on each other
Chưa việc thành công, còn một nửa
The work not yet done, still half remaining
Đừng làm hỏng việc, nhớ đừng cương
Don't ruin things, remember not to be stubborn
Mẹ già, tóc bạc, chân tay yếu
Aged mother, white hair, weak limbs
Hãy cứ cười vui, tỏ đã thương
Just smile happily, show your love
Đã hiểu nhau rồi, mới thấy thương
Nhắm mới, nhắm tới, giúp bọn đường
Ra công tận lực, đừng hờ hững
Có gặp nguy nan, vẫn phải nương
Chưa việc thành công, còn một nửa
Đừng làm hỏng việc, nhớ đừng cương
Mẹ già, tóc bạc, chân tay yếu
Hãy cứ cười vui, tỏ đã thương
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note5- Tình thương (Tặng anh Đoan)5- Love (for older brother Đoan)
  • insertionarrow under the title
uncertain readings
  • bọn đường
· · ·

Trả hiếu

ký như trên

Thầy mẹ cùng cha, đã qua giả
Teacher-mother and father, have grown old
Năm nay tám sáu, dễ thanh ma
This year eighty-six, easily becoming a ghost
Thời thì chiều chuộng, cho yên trí
Then indulge them, to bring peace of mind
Sáng tối thăm nom, mới phải a
Morning and evening tending, that is proper
Chẳng biết mai đây, còn thấy được
Who knows if tomorrow we still see them
Suôi tay nhắm mắt, thật buồn a
Hands laid, eyes closed, truly sad
Cầu trời khấn phật cho người thọ
Pray to heaven and Buddha for their longevity
Để cháu cùng con, trả nghĩa a
So children and grandchildren can repay the debt
Thầy mẹ cùng cha, đã qua giả
Năm nay tám sáu, dễ thanh ma
Thời thì chiều chuộng, cho yên trí
Sáng tối thăm nom, mới phải a
Chẳng biết mai đây, còn thấy được
Suôi tay nhắm mắt, thật buồn a
Cầu trời khấn phật cho người thọ
Để cháu cùng con, trả nghĩa a
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteTrả hiếu (Tặng anh Đoan)Repaying filial duty (for older brother Đoan)
  • strikethroughnghĩa (struck, corrected to 'hiếu')
· · ·

Vật đổi sao dời

26-12-2003 · ký như trên

Thăm quê, thăm thoắt, đã mười niên
Visiting home, in a flash, already ten years
Vật đổi, sao rời, khắp mọi miền
Things change, stars shift, across every region
Anh cả, em, dâu, cùng vú Thủy
Eldest brother, sibling, daughter-in-law, and nanny Thủy
Đầu còn thấy nữa, đã quy tiên
No longer to be seen, have passed away
Mình còn được sống, cần nên giúp
We who still live, ought to help
Nếu hết tiền rồi, đang chịu phiền
If money runs out, enduring trouble
Chẳng quản ngày đêm, luôn cố gắng
Regardless of day or night, always striving
Giúp mà giúp được, thấy tâm yên
To help when able, brings a peaceful heart
Thăm quê, thăm thoắt, đã mười niên
Vật đổi, sao rời, khắp mọi miền
Anh cả, em, dâu, cùng vú Thủy
Đầu còn thấy nữa, đã quy tiên
Mình còn được sống, cần nên giúp
Nếu hết tiền rồi, đang chịu phiền
Chẳng quản ngày đêm, luôn cố gắng
Giúp mà giúp được, thấy tâm yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteVật đổi sao dời (Tặng TT Chất)Things change stars shift (for TT Chất)
· · ·

Chúc Tết

30-12-03 · ký như trên

Tết này, vui quá, ai ơi
This Tết, so joyful, oh everyone
Cháu con tụ họp, ngỏ lời chúc cha
Children and grandchildren gather, offer wishes to father
Chúc cho mẹ mãi, đã già
Wishing mother forever, though aged
Chúc cho tình tần, toàn gia thấy mừng
Wishing devotion, the whole family rejoices
Chúc cho chân cứng khỏe hùng
Wishing firm legs and strong health
Chúc cho ăn ngủ như từng ước ao
Wishing eating and sleeping as wished
Chúc cho vui vẻ ra vào
Wishing cheerful comings and goings
Chúc cho phúc thọ, ước sao được vậy
Wishing blessings and longevity, as desired
Tết này, vui quá, ai ơi
Cháu con tụ họp, ngỏ lời chúc cha
Chúc cho mẹ mãi, đã già
Chúc cho tình tần, toàn gia thấy mừng
Chúc cho chân cứng khỏe hùng
Chúc cho ăn ngủ như từng ước ao
Chúc cho vui vẻ ra vào
Chúc cho phúc thọ, ước sao được vậy
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughKhỏe mạnh (struck, corrected to 'mẹ mãi')
uncertain readings
  • tình tần
· · ·

Đừng hận

31-12-03 · ký như trên

Cuộc đời qua ngắn, hỡi ai ơi!
Life is so short, oh everyone!
Nếu chỉ vô tình, chứ lỡ lời
If only unintentionally, or a slip of the tongue
Hãy bỏ giận đi, đừng oán thán
Let go of anger, don't resent
Từ bi hỷ xả, chớ nên lời
Compassion and forgiveness, don't quarrel
Còn hờn, hoặc rỗi, mang tâm hận
To hold grudge or idleness, carry a hateful heart
Chỉ khổ cho mình, chẳng nói chơi
Only brings suffering to yourself, no joke
Đức Phật Như Lai, từng dạy dỗ
The Buddha Tathāgata once taught
Bỏ hận đi rồi, trí thanh thời
Let go of hatred, and the mind becomes clear
Cuộc đời qua ngắn, hỡi ai ơi!
Nếu chỉ vô tình, chứ lỡ lời
Hãy bỏ giận đi, đừng oán thán
Từ bi hỷ xả, chớ nên lời
Còn hờn, hoặc rỗi, mang tâm hận
Chỉ khổ cho mình, chẳng nói chơi
Đức Phật Như Lai, từng dạy dỗ
Bỏ hận đi rồi, trí thanh thời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Tặng Lê thị Phong)(for Lê thị Phong)
· · ·

Ruột non, ruột già

31-12-03 · ký như trên

Phúc đã cùng sinh ở một nhà
Blessed to be born in the same house
Vô tình nhầm lẫn, phải nên tha
Unintentional mistakes should be forgiven
Người ngoài sơ ý, còn tha được
Even outsiders' carelessness can be forgiven
Tình nghĩa trong nhà, phải thứ tha
Family bonds must be forgiven
Mẹ, yêu, cha, giả, dâu, sống mãi
Mother, beloved, father, aged, daughter-in-law, live on
Nếu mà cố chấp, hết tình a
If stubborn, affection ends
Nghe lời Đức Phật thường khuyên bảo
Heed the Buddha's frequent teaching
Bác ái từ bi, mới phải a
Charity and compassion, that is proper
Phúc đã cùng sinh ở một nhà
Vô tình nhầm lẫn, phải nên tha
Người ngoài sơ ý, còn tha được
Tình nghĩa trong nhà, phải thứ tha
Mẹ, yêu, cha, giả, dâu, sống mãi
Nếu mà cố chấp, hết tình a
Nghe lời Đức Phật thường khuyên bảo
Bác ái từ bi, mới phải a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ruột non, ruột giàIdiomatic phrase for close blood relatives.
marginalia
  • side_noteTặng PTNMinh — Ruột non, ruột giàFor PTNMinh — 'Small intestine, large intestine' (close kin)
  • strikethroughNgười / Tình (struck at line starts)
· · ·

Cái xấu của cô Hoa

08-01-04 · Lake Jackson

Tự do quá chớn, nước Cờ Hoa
Excessive freedom, the Stars-and-Stripes nation
Đi bợm, bạc bài, đầy rẫy a
Gambling and card games, everywhere
Súng săn cho nên, nổ 1 tỵ
Hunting guns allowed, so shots go off
Lên mạng bán đài, chẳng nể hạ
Going online to sell, no restraint
Trẻ già trai mái, đâu cần biết
Young, old, male, female, no matter
Chỉ biết ra oai, để hả a
Only knowing to show off, to vent
Vì cơn thịnh nộ, làm người chết
Because of fury, causing deaths
Lãnh án năm tù, thật đáng a
Receiving prison sentences, truly deserved
Tự do quá chớn, nước Cờ Hoa
Đi bợm, bạc bài, đầy rẫy a
Súng săn cho nên, nổ 1 tỵ
Lên mạng bán đài, chẳng nể hạ
Trẻ già trai mái, đâu cần biết
Chỉ biết ra oai, để hả a
Vì cơn thịnh nộ, làm người chết
Lãnh án năm tù, thật đáng a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (Flag of Flowers/Stars) is a colloquial term for the USA.
marginalia
  • strikethroughHoa kỳ (struck in title area)
  • insertionCờ Hoa written above
uncertain readings
  • nổ 1 tỵ
  • bán đài
· · ·

Chúc mừng

01-01-2004 · Lake Jackson

Chúc cho thế giới bình an
Wishing the world peace
Mọi người khỏe mạnh an nhàn thảnh thơi
Everyone healthy, at ease and relaxed
Đủ ăn, đủ mặc, vui đời
Enough to eat and wear, joyful in life
Giúp cho kẻ khổ, nói nói toại nguyện
Helping those in hardship, fulfilling wishes
Nếu ai có muốn cầu Duyên
If anyone wishes to pray for fate
Thì Trời cũng thật cho quyền được ngay
Then Heaven truly grants the right at once
Muốn cầu chi nữa, đêm ngày
Whatever else you wish, night and day
Cơ may sẽ đến, duyên may cơ liền
Fortune will come, lucky fate follows
Chúc cho thế giới bình an
Mọi người khỏe mạnh an nhàn thảnh thơi
Đủ ăn, đủ mặc, vui đời
Giúp cho kẻ khổ, nói nói toại nguyện
Nếu ai có muốn cầu Duyên
Thì Trời cũng thật cho quyền được ngay
Muốn cầu chi nữa, đêm ngày
Cơ may sẽ đến, duyên may cơ liền
← swipe to switch language →
· · ·

Đi chơi

LJ

Đi chơi, chuyện chót, phải chăng?
Going out to play, the last matter, is that so?
Tuổi già, tám bảy, đâu ràng chuyện chơi
Old age, eighty-seven, not bound to play
Mong cho con cháu gặp thời
Wishing children and grandchildren meet good times
Gặp thêm vận nữa, nói nói được hồng
Meeting more fortune, prospering
Rồi ra phải giúp non sông
And then must help the country
Xứng danh Phùng tộc, con Hồng cháu Tiên
Worthy of the Phùng clan, descendants of Hồng Bàng and Tiên
Ở ăn tính nết, phải hiền
Living and behaving, must be kind
Từ bi bác ái, trước tiên cứu đời
Compassion and charity, first to save the world
Đi chơi, chuyện chót, phải chăng?
Tuổi già, tám bảy, đâu ràng chuyện chơi
Mong cho con cháu gặp thời
Gặp thêm vận nữa, nói nói được hồng
Rồi ra phải giúp non sông
Xứng danh Phùng tộc, con Hồng cháu Tiên
Ở ăn tính nết, phải hiền
Từ bi bác ái, trước tiên cứu đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. con Hồng cháu Tiên'Children of Hồng Bàng, grandchildren of the Fairy' — the legendary Vietnamese origin.
  2. Phùng tộcThe Phùng family/clan.
· · ·

Chúc mừng

ký như trên

Lời vàng thước ngọc, để ai hay!
Golden words, jade measures, for whom to know!
Khỏe mạnh an vui, suốt tháng ngày
Healthy and joyful, throughout the days
Lãnh đạo cần tôi đường dùng tới
Leadership needs devotion, using the way
Toàn dân đoàn kết chẳng rời lay
All people united, not shaken apart
Kiên tâm chịu khó và cương quyết
Patient, enduring hardship and resolute
Kết quả thành công sẽ thấy ngay
The result of success will show at once
Sống chết đều do duyên phận số
Life and death all by fate and destiny
Từ bi bác ái đáng nói thay
Compassion and charity worth speaking of
Lời vàng thước ngọc, để ai hay!
Khỏe mạnh an vui, suốt tháng ngày
Lãnh đạo cần tôi đường dùng tới
Toàn dân đoàn kết chẳng rời lay
Kiên tâm chịu khó và cương quyết
Kết quả thành công sẽ thấy ngay
Sống chết đều do duyên phận số
Từ bi bác ái đáng nói thay
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(để đáp lời chúc Tết của Dung)(to reply to Dung's Tết wishes)
· · ·

Chị Giang

ký như trên

Nghe tin anh đã qua đời
Hearing news the brother has passed away
Để cho chị khổ, lệ rơi ngắt sầu
Leaving the sister in sorrow, tears falling in grief
Biết rằng chị rất lo âu
Knowing the sister is very anxious
Người nhà chỉ chúc mong cầu chị an
The family only wishes for the sister's peace
Lá kia xanh mãi phải tàn
That leaf, forever green, must wither
Đời người hay hợp mãi tan có ngày
Human life, union and parting, has its day
Mong rằng chị tỉnh đứng dậy
Wishing the sister awakens and stands up
Nuôi con chu đáo trời nay thưởng công
Raising children carefully, heaven now rewards
Nghe tin anh đã qua đời
Để cho chị khổ, lệ rơi ngắt sầu
Biết rằng chị rất lo âu
Người nhà chỉ chúc mong cầu chị an
Lá kia xanh mãi phải tàn
Đời người hay hợp mãi tan có ngày
Mong rằng chị tỉnh đứng dậy
Nuôi con chu đáo trời nay thưởng công
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Tính

ký như trên

Mẹ cha nuôi nấng đã bao công
Parents raised you with such effort
Thạc sỹ văn bằng kết quả trong
Master's degree, the result within
Nhớ lại công người như biển cả
Recall their labor like the vast sea
Hãy ạ trả hiếu với non sông
Repay filial duty to the country
Gia đình thành lập nay thêm bận
A family established, now busier
Con cả, Minh nay nối nghiệp tổ
The eldest, Minh, now continues the ancestral trade
Bác Chất nay còn chưa giúp được
Uncle Chất still cannot help yet
Ẩn chuyện thương quá cậy mong trông
Hidden matters so pitiable, relying on hope
Mẹ cha nuôi nấng đã bao công
Thạc sỹ văn bằng kết quả trong
Nhớ lại công người như biển cả
Hãy ạ trả hiếu với non sông
Gia đình thành lập nay thêm bận
Con cả, Minh nay nối nghiệp tổ
Bác Chất nay còn chưa giúp được
Ẩn chuyện thương quá cậy mong trông
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(con thức/Mận)(child of Thức/Mận)
uncertain readings
  • Ẩn chuyện
  • hãy ạ
· · ·

Gai góc

ký như trên

Vì đau xác yếu, lại đau lưng
Because the body is weak, and the back aches
Chẳng muốn than văn, khổ mọi đường
Not wanting to complain, suffering every way
Lúc trẻ đau buồn, ai có biết
When young, sorrowful, who knew
Về già thú nhục, có ai thương
In old age, humiliated, does anyone care
Bây giờ muốn nghỉ, mà đâu được
Now wanting to rest, but cannot
Vẫn phải làm ăn, vẫn phải nương
Must still work, must still rely
Mong mỏi làm lo, cho khuất mắt
Yearning to work and worry, out of sight
Nhưng mà gai góc, vẫn đầy đường
But thorns still fill the road
Vì đau xác yếu, lại đau lưng
Chẳng muốn than văn, khổ mọi đường
Lúc trẻ đau buồn, ai có biết
Về già thú nhục, có ai thương
Bây giờ muốn nghỉ, mà đâu được
Vẫn phải làm ăn, vẫn phải nương
Mong mỏi làm lo, cho khuất mắt
Nhưng mà gai góc, vẫn đầy đường
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • than văn
· · ·

Vui đời

Đời sao qua khổ, chị em ơi
Life so full of suffering, oh sisters
Tháng tháng năm năm bận suốt đời
Months and years busy all life long
Bố mẹ thường nói, con vẫn khổ
Parents often say, children still suffer
Ông bà hết sống cháu buồn ơi
When grandparents die, grandchildren grieve
Vậy thì muốn hưởng, đừng làm bậy
So if you want to enjoy, don't do wrong
Bác ái, từ bi, khổ sẽ vơi
Charity, compassion, suffering will lessen
Quả đất còn xoay, còn thấy khổ
The earth still turns, suffering remains
Tu tâm, phục thiện, thức vui đời
Cultivate the heart, do good, awaken to joy in life
Đời sao qua khổ, chị em ơi
Tháng tháng năm năm bận suốt đời
Bố mẹ thường nói, con vẫn khổ
Ông bà hết sống cháu buồn ơi
Vậy thì muốn hưởng, đừng làm bậy
Bác ái, từ bi, khổ sẽ vơi
Quả đất còn xoay, còn thấy khổ
Tu tâm, phục thiện, thức vui đời
← swipe to switch language →
· · ·

Nói với chuột

Tết năm Tí · Lake Jackson · TP

Tha cho thì cũng may đời
To spare you would be a blessing
Định tâm đánh bẫy hết nòi ăn cung
Determined to set traps, wipe out the burrowing kind
Số mày chưa phải tận chung
Your fate is not yet ended
Nên ta mở lời, mày dừng ngộ ra
So I speak, may you awaken
Từ nay nên nể ta mà
From now respect me
Đừng vào đây nữa làm ta bực mình
Don't come in here again to annoy me
Thân mày đã đẹp lai sinh
Your body already beautiful, reborn
Đi ăn nơi khác, chút tình cảm ơn
Go eat elsewhere, a bit of gratitude
Tha cho thì cũng may đời
Định tâm đánh bẫy hết nòi ăn cung
Số mày chưa phải tận chung
Nên ta mở lời, mày dừng ngộ ra
Từ nay nên nể ta mà
Đừng vào đây nữa làm ta bực mình
Thân mày đã đẹp lai sinh
Đi ăn nơi khác, chút tình cảm ơn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. năm TíYear of the Rat; the poem addresses a mouse/rat.
uncertain readings
  • ăn cung
  • lai sinh
· · ·

Chia buồn

03/01/04 · LJ

Nghe tin cụ cố qua đời
Hearing news the elder has passed away
Chúc cụ an nghỉ ở, nơi cửu tuyền
Wishing the elder rest in the nine springs (afterlife)
Bà về, gặp tổ, gặp duyên
The lady returns, meets ancestors, meets fate
Được đưa tiễn cụ tới miền viễn du
Able to see the elder off to the distant journey
Trải qua bao táp sương mưa
Enduring so many storms, frost and rain
Thế là trả hiếu hơn tu một đời
Thus repaying filial duty more than a lifetime of practice
Họ hàng cô bác nói nói
Relatives, aunts and uncles say
Thấu cùng thảm cảnh, nghẹn lời chia tang
Feeling the tragic scene, choked words of condolence
Nghe tin cụ cố qua đời
Chúc cụ an nghỉ ở, nơi cửu tuyền
Bà về, gặp tổ, gặp duyên
Được đưa tiễn cụ tới miền viễn du
Trải qua bao táp sương mưa
Thế là trả hiếu hơn tu một đời
Họ hàng cô bác nói nói
Thấu cùng thảm cảnh, nghẹn lời chia tang
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cửu tuyền'Nine springs' — the underworld/afterlife.
· · ·

Máy bay

Mây bay, gió thổi về đâu?
Clouds drift, wind blows, going where?
Về nơi sông núi, về đâu xóm thôn
To the rivers and mountains, to which hamlet
Vẳng xa có tiếng âm hồn
Faintly afar, a voice of a soul
Hồn lìa khỏi xác trong thôn xóm nhà
The soul leaving the body in the home hamlet
Hồn này là của mẹ ta
This soul is my mother's
Hồn đi, đi mãi, biết là về đâu
The soul goes, goes forever, who knows where
Qua sông, qua núi, qua cầu
Across rivers, mountains, bridges
Tang điền biến đổi, bể dâu, chuyện đời
Fields transform, sea to mulberry, worldly change
Cùng ai, than khóc, trời ơi!
With whom to weep and lament, oh heaven!
Mẹ đi vĩnh viễn, trên đồi ngắm trăng
Mother gone forever, on the hill gazing at the moon
Buồn chẳng hay hỏi chị Hằng
Sad, ask sister Hằng (moon goddess)
Hằng thương, Hằng bảo, hãy nâng cùng người
Hằng pities, Hằng says, lift up together
Chúc hồn để được vui tươi
Wishing the soul to be joyful
Độ người ở lại phúc người năm xưa
Bless those who remain, the blessings of old
Mây bay, gió thổi về đâu?
Về nơi sông núi, về đâu xóm thôn
Vẳng xa có tiếng âm hồn
Hồn lìa khỏi xác trong thôn xóm nhà
Hồn này là của mẹ ta
Hồn đi, đi mãi, biết là về đâu
Qua sông, qua núi, qua cầu
Tang điền biến đổi, bể dâu, chuyện đời
Cùng ai, than khóc, trời ơi!
Mẹ đi vĩnh viễn, trên đồi ngắm trăng
Buồn chẳng hay hỏi chị Hằng
Hằng thương, Hằng bảo, hãy nâng cùng người
Chúc hồn để được vui tươi
Độ người ở lại phúc người năm xưa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngHằng Nga, the moon goddess in Vietnamese lore.
  2. bể dâu'Sea turning to mulberry field' — proverb for great worldly change.
· · ·

Viếng quê nhà

04/01/04 · LJ

Cô Hoa, về viếng quê nhà
Miss Hoa returns to visit the homeland
Mong sao được gặp kẻ xa kẻ gần
Hoping to meet those far and near
Lệ rơi khi gặp mẫu thân
Tears fall on meeting mother
Ngờ đâu chuyện chót là lần gặp nhau
Who knew the last time would be the final meeting
Trời thảm, gió thảm mưa sầu
Grievous sky, grievous wind, sorrowful rain
Núi sông chia cắt, nợ đầu bất ly
Rivers and mountains divide, the first debt inseparable
Bây giờ còn lại tấm bia
Now only a gravestone remains
Cô Hoa, về viếng quê nhà
Mong sao được gặp kẻ xa kẻ gần
Lệ rơi khi gặp mẫu thân
Ngờ đâu chuyện chót là lần gặp nhau
Trời thảm, gió thảm mưa sầu
Núi sông chia cắt, nợ đầu bất ly
Bây giờ còn lại tấm bia
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionarrow under title pointing left
uncertain readings
  • nợ đầu bất ly
· · ·

Hãy vui

Hãy vui với cảnh hiện nay
Be happy with the present situation
Đủ ăn đủ mặc, thế này còn hên
Enough to eat and wear, this is fortunate
Bão Phi, động đất, đổ nền
Philippine storms, earthquakes, collapse
Bao người chết chóc, ràn rên ngập trời
So many deaths, groans filling the sky
Trung Ấu, loạn lạc khắp nơi
Middle East, chaos everywhere
Gia đình tan nát bởi thời kém yên
Families shattered by unstable times
Tuổi già càng cố ở hiền
In old age, strive to live kindly
Trời cho có lộc là tiền của đời
Heaven grants blessings, the wealth of life
Hãy vui với cảnh hiện nay
Đủ ăn đủ mặc, thế này còn hên
Bão Phi, động đất, đổ nền
Bao người chết chóc, ràn rên ngập trời
Trung Ấu, loạn lạc khắp nơi
Gia đình tan nát bởi thời kém yên
Tuổi già càng cố ở hiền
Trời cho có lộc là tiền của đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Về việc PLH)(Regarding the matter of PLH)
uncertain readings
  • Trung Ấu
  • ràn rên
· · ·

Tranh mâu thuẫn

04/01/04 · Lake Jackson

Sinh ra ngũ giác có rồi
Born with the five senses already
Tai nghe mũi ngửi, ở thời gì bằng
Ears hear, nose smells, what compares
Lưỡi môi để nói lằng nhằng
Tongue and lips to speak endlessly
Da dùng sờ mó tức năng giác quan
Skin for touching, the function of the senses
Tiết trời khi nóng khi hàn
Weather sometimes hot sometimes cold
Khi vui khi sướng khi nan khi sầu
Now joyful, now happy, now hard, now sad
Chuyện đời bãi bể nương dâu
Worldly affairs, sea into mulberry field
Chuyện vui thì ít, chuyện sầu nhiều ghê
Happy stories few, sad ones very many
Trướng tai, nghịch mắt, ê hề
Grating on the ears, jarring the eyes, aplenty
Dính vào thêm thời thêm tê tái lòng
Getting involved only deepens the heartache
Bịt tai, nhắm mắt cho xong
Cover ears, close eyes, to be done
Ẩn hơi lặng tiếng có mong lại hơn
Hushed and silent, hoping is better
Ai chê mũi trù, chẳng sơn
Whoever mocks a squat nose, without polish
Ngũ quan tàn phế, thiết hơn làm gì
The five senses ruined, why care more
Tranh sao bên nớ bên ni
Why quarrel this side and that
Tranh sao mâu thuẫn ắt thì vẫn hơn
Why quarrel in conflict, surely better not to
Sinh ra ngũ giác có rồi
Tai nghe mũi ngửi, ở thời gì bằng
Lưỡi môi để nói lằng nhằng
Da dùng sờ mó tức năng giác quan
Tiết trời khi nóng khi hàn
Khi vui khi sướng khi nan khi sầu
Chuyện đời bãi bể nương dâu
Chuyện vui thì ít, chuyện sầu nhiều ghê
Trướng tai, nghịch mắt, ê hề
Dính vào thêm thời thêm tê tái lòng
Bịt tai, nhắm mắt cho xong
Ẩn hơi lặng tiếng có mong lại hơn
Ai chê mũi trù, chẳng sơn
Ngũ quan tàn phế, thiết hơn làm gì
Tranh sao bên nớ bên ni
Tranh sao mâu thuẫn ắt thì vẫn hơn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bãi bể nương dâuProverb for great worldly transformation.
uncertain readings
  • mũi trù
  • thiết hơn
· · ·

Chúc Tết

Hoa Lê Đoàn

Niên tăng phú quý, nhơn tăng thọ
The year adds wealth, people add longevity
Xuân mãn càn khôn, phúc mãn đường
Spring fills heaven and earth, blessings fill the hall
Niên tăng phú quý, nhơn tăng thọ
Xuân mãn càn khôn, phúc mãn đường
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Niên tăng phú quý, nhơn tăng thọA classic Sino-Vietnamese Tết couplet.
· · ·

Mong mỏi

05/01/04 · LJ

Năm, nay tám, bảy tuổi rồi
This year eighty-seven years old already
Chắc rằng sắp được ăn xôi, oản, chè
Surely will soon get to eat sticky rice, offerings, sweet soup
Suốt đời không có si ke chè
All life without idle chatter
Bạc không biết đánh, rượu trà cũng không
Cards I can't play, wine and tea neither
Bây giờ chỉ muốn ra đồng
Now I only wish to go out to the field
Gần trời gần đất, gần tông họ nhà
Near sky near earth, near the family lineage
Gần anh, gần me, gần cha
Near brother, near mother, near father
Thế là xum họp, tuổi già vẫn mong
That is a reunion, what old age still longs for
Năm, nay tám, bảy tuổi rồi
Chắc rằng sắp được ăn xôi, oản, chè
Suốt đời không có si ke chè
Bạc không biết đánh, rượu trà cũng không
Bây giờ chỉ muốn ra đồng
Gần trời gần đất, gần tông họ nhà
Gần anh, gần me, gần cha
Thế là xum họp, tuổi già vẫn mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionchèsweet soup (inserted above line 3)
uncertain readings
  • si ke
· · ·

Giữ tiền

LJ

Kinh tế năm nay tương đối a
The economy this year is so-so
Dollar sụt giá mất phần ba
The dollar dropped, lost a third
Thế nên mọi thứ đều lên giá
So everything rose in price
Chạo lú, bến mê, đâu có tha
Confusion, the shore of delusion, spares no one
Sắp sửa đi chơi, cần để ý
About to go traveling, must pay attention
Đủ tiền chi phí, mới đi a
Enough money for expenses, only then go
Nếu mà chẳng đủ, không đi được
If not enough, cannot go
Phải nhớ giữ tiền để đủ a
Must remember to save money to have enough
Kinh tế năm nay tương đối a
Dollar sụt giá mất phần ba
Thế nên mọi thứ đều lên giá
Chạo lú, bến mê, đâu có tha
Sắp sửa đi chơi, cần để ý
Đủ tiền chi phí, mới đi a
Nếu mà chẳng đủ, không đi được
Phải nhớ giữ tiền để đủ a
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Chạo lú
· · ·

Còn sống lâu

LJ

Năm mươi năm nữa, có là bao
Fifty more years, is that so much
Phải sống lâu hơn, mới tự hào
Must live longer, then be proud
Tâm bồ thêm vào, thì phải khoẻ
Add compassion, then must be healthy
Thể thao thể dục có thêm vào
Sports and exercise added in
Kiêng khem đúng mức, càng thêm lực
Abstain in moderation, gain more strength
Thận trọng vệ sinh, chớ nửa nào
Careful hygiene, no lapse
Cố gắng ngày đêm, không có sợ
Try day and night, without fear
Sống lâu, đặt giải, khó đâu nào
Live long, set the goal, where's the difficulty
Năm mươi năm nữa, có là bao
Phải sống lâu hơn, mới tự hào
Tâm bồ thêm vào, thì phải khoẻ
Thể thao thể dục có thêm vào
Kiêng khem đúng mức, càng thêm lực
Thận trọng vệ sinh, chớ nửa nào
Cố gắng ngày đêm, không có sợ
Sống lâu, đặt giải, khó đâu nào
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Tâm bồ
  • nửa nào
· · ·

Đi tu

LJ

Đất thấp trời cao, có biết không?
Earth low sky high, do you know?
Có con có vợ bị chân gông
Having children and wife, feet in stocks
Bao năm ngày tháng, không đầy đọ
So many years and days, never full
Cơm thiu, cháo hẩm, như tù gông
Sour rice, stale porridge, like a shackled prisoner
Biết thế thì thôi đừng lấy vợ
Knowing this, then don't take a wife
Vợ rồi, con đây, vẫn nằm, không
Wife done, children here, still lying, no
Đi tu, cạo trọc, cho mà biết
Go be a monk, shave the head, so you'll know
Kinh kệ từ đây, cũng bỏ công
Sutras from now on, also worthwhile
Đất thấp trời cao, có biết không?
Có con có vợ bị chân gông
Bao năm ngày tháng, không đầy đọ
Cơm thiu, cháo hẩm, như tù gông
Biết thế thì thôi đừng lấy vợ
Vợ rồi, con đây, vẫn nằm, không
Đi tu, cạo trọc, cho mà biết
Kinh kệ từ đây, cũng bỏ công
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đầy đọ
· · ·

Than thân

LJ

Thấy đời mà ngán cho đời
Seeing life, weary of life
Gắng nuôi con cháu, mong nơi tựa nhờ
Struggling to raise children, hoping for support
Bao nhiêu đêm mộng ngày mơ
So many nights of dreams, days of dreaming
Đến khi tóc bạc, ai ngờ số xui
When hair turns grey, who knew such bad luck
Cháu con danh trồng bồ dui
Children and grandchildren scattered
Đựng nia đã thủng thì vui được nào
Holding a broken tray, how can one be happy
Ông trời ác nghiệt làm sao
How cruel is heaven
Than thân trách phận, ra vào ngẩn ngơ
Lamenting fate, wandering in a daze
Thấy đời mà ngán cho đời
Gắng nuôi con cháu, mong nơi tựa nhờ
Bao nhiêu đêm mộng ngày mơ
Đến khi tóc bạc, ai ngờ số xui
Cháu con danh trồng bồ dui
Đựng nia đã thủng thì vui được nào
Ông trời ác nghiệt làm sao
Than thân trách phận, ra vào ngẩn ngơ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • danh trồng bồ dui
· · ·

Duyên nghiệp

LJ

Duyên nghiệp xưa kia, mới thế này
Karmic fate from long ago, hence this way
Nói làm chi nữa, lại buồn thay
Why speak of it more, only sad again
Cái nợ ba sinh, là thế đó
The debt of three lives, that's how it is
Con tạo xoay vần, cuộc tình say
The creator turns things round, a passionate life
Biết rõ số mình, thời chịu vậy
Knowing my fate well, then accept it
Bởi bèo ra bọ, nhưng thêm cay
From duckweed comes beetle, but more bitter
Được thua hơn kém, đâu cần thiết
Win or lose, more or less, not necessary
Đừng đinh an nhàn lại thấy hay
Don't fret, be at ease and find it good
Duyên nghiệp xưa kia, mới thế này
Nói làm chi nữa, lại buồn thay
Cái nợ ba sinh, là thế đó
Con tạo xoay vần, cuộc tình say
Biết rõ số mình, thời chịu vậy
Bởi bèo ra bọ, nhưng thêm cay
Được thua hơn kém, đâu cần thiết
Đừng đinh an nhàn lại thấy hay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Bởi bèo ra bọ
  • đinh
· · ·

Tặng Hoàng

2003 · Oak Ridge

Ba mươi tháng một bữa nay
January thirtieth, today
Tin con nghỉ việc, cha nay buồn thiu
News that you quit work, father now saddened
Rồi đây lũ trẻ ưu diu
Now the children worry
Rồi đây nhà cửa đìu hiu quanh buồn
Now the home is desolate, sad all around
Hay là chuẩn bị đi luôn
Or perhaps prepare to leave
Để tìm việc mới khỏi buồn khỏi lo
To find new work, free of sadness and worry
Dù sao chữ chót con đo
In any case, the final word is yours to measure
Vẫn là nam giới trời cho lắm quyền
Still a man, heaven grants much authority
Chúc con hai chữ cần chuyện
I wish you two words: diligence
Cầu con gặp được toàn tuyền chuyện hay
I pray you meet only good things
Ba mươi tháng một bữa nay
Tin con nghỉ việc, cha nay buồn thiu
Rồi đây lũ trẻ ưu diu
Rồi đây nhà cửa đìu hiu quanh buồn
Hay là chuẩn bị đi luôn
Để tìm việc mới khỏi buồn khỏi lo
Dù sao chữ chót con đo
Vẫn là nam giới trời cho lắm quyền
Chúc con hai chữ cần chuyện
Cầu con gặp được toàn tuyền chuyện hay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ưu diu
  • cần chuyện
  • toàn tuyền
· · ·

Chúc Levy, Linhsa, Lam Anh

2003 · Oak Ridge

Cháu đi ông nhớ vô cùng
Grandchildren gone, grandfather misses endlessly
Bao giờ ông cháu lại chung 1 nhà
When will grandfather and grandchildren share one home again
Mai đây cháu phải đi xa
Tomorrow the grandchildren must go far
Cũng vì cơm áo, xa bà xa ông
Also for livelihood, far from grandma and grandpa
Mẹ cha cháu kiếm từng đồng
Your parents earn each coin
Để nuôi các cháu làm công nhiều tiền
To raise you children, working for more money
Học chăm ngoan ngoãn trước tiên
Study hard and be obedient first
Quý thầy mến bạn hậu tiến như nhau
Respect teachers, love friends, equally kind
Qua sông nhớ đến, ghe tàu
Crossing the river, remember the boats
Khi đi đến bến trước sau nhớ đến
When reaching the shore, remember first and last
Học hành danh bảng để tên
Study, put your name on the honor board
Giúp nhà giúp nước là đến mẹ cha
Helping family and country reaches to your parents
Cháu đi ông nhớ vô cùng
Bao giờ ông cháu lại chung 1 nhà
Mai đây cháu phải đi xa
Cũng vì cơm áo, xa bà xa ông
Mẹ cha cháu kiếm từng đồng
Để nuôi các cháu làm công nhiều tiền
Học chăm ngoan ngoãn trước tiên
Quý thầy mến bạn hậu tiến như nhau
Qua sông nhớ đến, ghe tàu
Khi đi đến bến trước sau nhớ đến
Học hành danh bảng để tên
Giúp nhà giúp nước là đến mẹ cha
← swipe to switch language →
· · ·

Giúp người

2003 · Oak Ridge

"Để cho người khác trông lấy
"Let others look after
Tao cho người khác lòng đầy hân hoan
When I give to others, the heart is full of joy
Thế là giúp được cơ hàn
That is helping the destitute
Thế là tránh được lắm than thân ngày"
That is avoiding much daily self-lament"
"Để cho người khác trông lấy
Tao cho người khác lòng đầy hân hoan
Thế là giúp được cơ hàn
Thế là tránh được lắm than thân ngày"
← swipe to switch language →
· · ·

Gigi / Brian

2003 · Oak Ridge

Trao nhẫn cho nhau, gắng giữ lòng
Exchange rings, strive to keep faith
Việc gì cũng nhẫn, nhớ nên chẳng
In all things be patient, remember and don't forget
Thương nhau phải thương cho chọn
To love each other, love completely
Tình nghĩa trăm năm dạo thức đắng
A hundred years of love, tasting bitterness
Danh giá giàu sang mà chẳng nhẫn
Prestige and wealth but without patience
Thế là đeo nhẫn, cũng như vàng
So wearing a ring is like gold
Cho nên cần nhất trong tâm, trí
Therefore most needed in heart and mind
Nhẫn nhục suốt đời phải mãi thắng
Endurance all life must always prevail
Trao nhẫn cho nhau, gắng giữ lòng
Việc gì cũng nhẫn, nhớ nên chẳng
Thương nhau phải thương cho chọn
Tình nghĩa trăm năm dạo thức đắng
Danh giá giàu sang mà chẳng nhẫn
Thế là đeo nhẫn, cũng như vàng
Cho nên cần nhất trong tâm, trí
Nhẫn nhục suốt đời phải mãi thắng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nhẫn (wordplay)
· · ·

Mẹ ơi

2004 · Oak Ridge

sự đời nhiều việc trớ trêu
life has many ironic things
Con chưa thông suốt, cũng đều tại con
I haven't fully understood, all due to me
Con đây muốn ở thật tròn
I here wish to be truly complete
Xin người chỉ bảo cho con ước tưởng
Please instruct me on my hopes
Xin người hay rủ lòng thương
Please have mercy
Bỏ đi lầm lỗi con thương xác xẹo
Forgive the mistakes, love this frail body
Đời con ví tựa bọt bèo
My life is like foam and duckweed
Nay trôi mai rạt biết theo hướng nào
Drifting today, cast about tomorrow, which way to follow
Quý thần đất thấp trời cao
Honored gods, earth low sky high
Thấu cho nỗi nhớ mong cầu của con
Understand this longing and prayer of mine
sự đời nhiều việc trớ trêu
Con chưa thông suốt, cũng đều tại con
Con đây muốn ở thật tròn
Xin người chỉ bảo cho con ước tưởng
Xin người hay rủ lòng thương
Bỏ đi lầm lỗi con thương xác xẹo
Đời con ví tựa bọt bèo
Nay trôi mai rạt biết theo hướng nào
Quý thần đất thấp trời cao
Thấu cho nỗi nhớ mong cầu của con
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughXXXXX (opening words struck out)
  • strikethroughstruck word before 'ước tưởng'
uncertain readings
  • xác xẹo
· · ·

Father's day

6/2004 · Oak Ridge

Mẹ thì sinh đẻ ra con
Mother gives birth to the child
Nhưng cha dưỡng dục con con nhớ ghi
But father raises, child must remember
Công cha sánh núi ba vì
Father's merit compares to Ba Vì mountain
Mong cha mạnh khoẻ, tòng chi được nhờ
Wish father health, so we may depend
Father day trông thương giấc mơ
Father's day, looking with love, a dream
Chữ trung chữ hiếu trông chờ ở con
Loyalty and filial piety awaited from the child
Con xin nguyện ở thật tròn
I vow to be truly complete
Giúp nhà, giúp cả nước non hay nay
Help family, help the whole country too
Mẹ thì sinh đẻ ra con
Nhưng cha dưỡng dục con con nhớ ghi
Công cha sánh núi ba vì
Mong cha mạnh khoẻ, tòng chi được nhờ
Father day trông thương giấc mơ
Chữ trung chữ hiếu trông chờ ở con
Con xin nguyện ở thật tròn
Giúp nhà, giúp cả nước non hay nay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ba VìBa Vì is a famous mountain in northern Vietnam, used to symbolize a father's immense merit
uncertain readings
  • hay nay
· · ·

An bài

2004 · Oak Ridge

Hãy còn mười bốn năm trường
There are still fourteen long years
Thì ta trăm tuổi cõi dương đã từ
Then at a hundred years I'll leave this earthly realm
Tìm về tiên cảnh định cư
Return to seek a fairyland to settle
Hết mong điện thoại thư từ của ai
No more longing for anyone's calls or letters
Số ta đã được an bài
My fate has been arranged
Chúc cho Phật tử một mai tới chùa
Wishing the Buddhists one day come to the temple
Dù cho thanh thiếu già nua
Whether young or old
Nhớ chùa Pháp Bảo bốn mùa viếng thăm
Remember Phap Bao temple, visit in all four seasons
Hãy còn mười bốn năm trường
Thì ta trăm tuổi cõi dương đã từ
Tìm về tiên cảnh định cư
Hết mong điện thoại thư từ của ai
Số ta đã được an bài
Chúc cho Phật tử một mai tới chùa
Dù cho thanh thiếu già nua
Nhớ chùa Pháp Bảo bốn mùa viếng thăm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chùa Pháp BảoPhap Bao temple, a Buddhist temple the author is affiliated with
· · ·

An ủi

2004 · Oak Ridge

Cụ về là việc đã rồi
The elder has passed, it is done
Có năn nỉ nữa đâu lôi được về
No amount of pleading can pull them back
Chia ly là phút tái tê
Parting is a heartbreaking moment
Thôi thì chúc cụ đi về được yên
Well then, wish the elder a peaceful return
Bây giờ cách biệt đôi miền
Now separated in two realms
Chúc cụ thoải mái lên tiên thấu Trời
Wish the elder ease, ascend to heaven
Ra đi nước mắt, đầy vơi
Departing, tears full and ebbing
Kiếp người là thế, ở đời mãi đâu
Human life is thus, we don't stay forever
Sinh ra toàn thấy, chuyện xấu
Born only to see bad things
Luân hồi thế đó, có đâu vững vàng
Reincarnation is so, nothing is steady
Nợ đời đã trả đã trang
Life's debts paid and settled
Trời cho ly thoát dễ dàng được đi
Heaven grants easy release to go
Thế là đúng lúc đúng kỳ
That is the right time, right season
Mong người ở lại, đừng chi nản lòng
Wish those who remain not to lose heart
Đối người chữ hiếu trả xong
Toward them the filial debt is paid
Là tâm mãn nguyện là lòng thanh thới
That is a fulfilled heart, a serene mind
Cụ về là việc đã rồi
Có năn nỉ nữa đâu lôi được về
Chia ly là phút tái tê
Thôi thì chúc cụ đi về được yên
Bây giờ cách biệt đôi miền
Chúc cụ thoải mái lên tiên thấu Trời
Ra đi nước mắt, đầy vơi
Kiếp người là thế, ở đời mãi đâu
Sinh ra toàn thấy, chuyện xấu
Luân hồi thế đó, có đâu vững vàng
Nợ đời đã trả đã trang
Trời cho ly thoát dễ dàng được đi
Thế là đúng lúc đúng kỳ
Mong người ở lại, đừng chi nản lòng
Đối người chữ hiếu trả xong
Là tâm mãn nguyện là lòng thanh thới
← swipe to switch language →
· · ·

Cảnh lòng

2004 · Oak Ridge

Ba năm quyết định đã qua
Three years of decision have passed
Ba năm chuẩn bị đã là lắm công
Three years of preparation, much effort
Ngờ đâu nước đổ ra đồng
Who knew water would spill onto the field
Ngờ đâu mất việc, tốn công mất tiền
Who knew, lost work, wasted effort and money
Bây giờ đời chờ trước tiên
Now life waits first
Minh Hoàng đã báo hầu tiền xảy ra
Minh Hoàng had warned this would happen
Rồi đây đoàn cung xa nhà
Now the group far from home
Con Hoa thì cũng ở xa ít về
Daughter Hoa also far, seldom returns
Mẹ cha thêm tuổi, thêm mê
Parents gain years, gain confusion
Gặp cơn nguy biến, ai về giúp đây
Facing crisis, who returns to help
Cháu con trả nghĩa ơn dày
Children and grandchildren repay deep debt
Sao không thuận trước để đầy cảnh lòng
Why not favorable first, to fill the heart's scene
Ba năm quyết định đã qua
Ba năm chuẩn bị đã là lắm công
Ngờ đâu nước đổ ra đồng
Ngờ đâu mất việc, tốn công mất tiền
Bây giờ đời chờ trước tiên
Minh Hoàng đã báo hầu tiền xảy ra
Rồi đây đoàn cung xa nhà
Con Hoa thì cũng ở xa ít về
Mẹ cha thêm tuổi, thêm mê
Gặp cơn nguy biến, ai về giúp đây
Cháu con trả nghĩa ơn dày
Sao không thuận trước để đầy cảnh lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlecrossed marks near end of last line
uncertain readings
  • hầu tiền
  • đoàn cung
· · ·

Điền Viên

2004 · Oak Ridge

Việc nhà thu xếp xong rồi
Household affairs settled now
Việc chùa, tiếp tục thẳng đời bốn lần
Temple affairs continue straight, four times
Đến chùa học bồ chữ sản
Go to temple to study
Bồ thêm si nữa, bụi trần thoát ly
Add more compassion, escape the dusty world
Tế tâm bác ái, ước gì
A charitable heart, what more to wish
Có trời có Phật, mong chi được liên
With heaven and Buddha, what to hope
Đến chùa Pháp Bảo trước tiên
Come to Phap Bao temple first
Điền viên là bởi tâm hiền ở ngay
The idyllic retirement is from a gentle upright heart
Việc nhà thu xếp xong rồi
Việc chùa, tiếp tục thẳng đời bốn lần
Đến chùa học bồ chữ sản
Bồ thêm si nữa, bụi trần thoát ly
Tế tâm bác ái, ước gì
Có trời có Phật, mong chi được liên
Đến chùa Pháp Bảo trước tiên
Điền viên là bởi tâm hiền ở ngay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chùa Pháp BảoPhap Bao temple
uncertain readings
  • chữ sản
  • si
· · ·

Father day

6/2004 · Oak Ridge

Cám ơn con cháu trong nhà
Thank the children and grandchildren in the family
Hỏi thăm quà cáp làm cha hả lòng
Inquiries and gifts gladden the father's heart
Father day, đầu sáng tâm trong
Father's day, clear head and pure heart
Ơn đền nghĩa trả trong vòng lễ gia
Repaying grace within family propriety
Có trung có hiếu trong nhà
With loyalty and filial piety in the home
Ra ngoài xã hội tiếng ca lưu truyền
Out in society the praise spreads
Tự mình tạo lấy nhân duyên
Create your own karmic bond
[?] Hoàng để mãi [?] miền khắp [?]
[?]
Cám ơn con cháu trong nhà
Hỏi thăm quà cáp làm cha hả lòng
Father day, đầu sáng tâm trong
Ơn đền nghĩa trả trong vòng lễ gia
Có trung có hiếu trong nhà
Ra ngoài xã hội tiếng ca lưu truyền
Tự mình tạo lấy nhân duyên
[?] Hoàng để mãi [?] miền khắp [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word after 'Father day,'
  • side_noteOak Ridge, 6/2004 (written vertically in right margin)Oak Ridge, June 2004
uncertain readings
  • Hoàng để mãi
  • miền khắp
  • final line cut off at page bottom
· · ·

Họp mặt 6-7-03 (O-R)

6/7/03 · Oak Ridge · (Gigi)

Mấy khi họp mặt vui vầy
How rare a joyful gathering
Bốn đời có mặt, bữa nay quá mừng
Four generations present, today so glad
Xung quanh đâu có người dưng
Around, no strangers
Toàn người thân thuộc đã từng biết nhau
All relatives who have known each other
Họp vui không kể nghèo giàu
Meeting joyfully, not counting rich or poor
Chỉ vì chung thủy trước sau 1 lòng
Only for faithfulness, one heart before and after
Hôm nay việc hỷ đã xong
Today the happy event is done
Xa nhau nhưng vẫn trong lòng nhớ nhau
Apart but still remembering each other
Mấy khi họp mặt vui vầy
Bốn đời có mặt, bữa nay quá mừng
Xung quanh đâu có người dưng
Toàn người thân thuộc đã từng biết nhau
Họp vui không kể nghèo giàu
Chỉ vì chung thủy trước sau 1 lòng
Hôm nay việc hỷ đã xong
Xa nhau nhưng vẫn trong lòng nhớ nhau
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Gigi)for/about Gigi
· · ·

Tặng Minh

2003 · Oak Ridge

Bao năm giúp mẹ, giúp cha
So many years helping mother, helping father
Sớm thăm tối viếng thật là lắm công
Morning and evening visits, truly much effort
Lại còn cơm nước giúp chồng
Also cooking meals to help husband
Ba con trông đó phải trông lắm bề
Three children to watch over, many sides to mind
Nhưng khi ba bị hôn mê
But when father fell into a coma
Mà sao chưa phải đi về cõi âm
Yet somehow did not go to the netherworld
Công con phụng dưỡng âm thầm
Your quiet devotion in caring
Ba đây nhớ mãi để tâm dạ này
Father here remembers always in this heart
Vì cơm vì áo chia tay
For livelihood we part
Con đi cha ở tháng ngày nhớ thương
You go, father stays, days of longing
Chúc con vui vẻ lên đường
Wish you a happy journey
Cầu con tiến triển bổng lương được nhiều
Pray you advance, earn much salary
Khi lên cũng chớ có kiêu
When you rise, don't be arrogant
Không may thất bại chớ liều mang thân
If unlucky and fail, don't risk yourself
Chồng con, luôn phải ân cần
Toward husband and children, always attentive
Gia đình là trọng, thứ thân nữa vì
Family is important, self second
Rảnh rang thăm hỏi lễ nghi
When free, visit with courtesy
Anh em chú bác cô dì họ tông
Siblings, uncles, aunts, the lineage
Mong con thơm phức như hồng
Wish you fragrant as a rose
Hồng sinh, hồng đẹp muốn trồng ngắm hoài
Rose blooming, rose beautiful, wanting to plant and admire always
Bao năm giúp mẹ, giúp cha
Sớm thăm tối viếng thật là lắm công
Lại còn cơm nước giúp chồng
Ba con trông đó phải trông lắm bề
Nhưng khi ba bị hôn mê
Mà sao chưa phải đi về cõi âm
Công con phụng dưỡng âm thầm
Ba đây nhớ mãi để tâm dạ này
Vì cơm vì áo chia tay
Con đi cha ở tháng ngày nhớ thương
Chúc con vui vẻ lên đường
Cầu con tiến triển bổng lương được nhiều
Khi lên cũng chớ có kiêu
Không may thất bại chớ liều mang thân
Chồng con, luôn phải ân cần
Gia đình là trọng, thứ thân nữa vì
Rảnh rang thăm hỏi lễ nghi
Anh em chú bác cô dì họ tông
Mong con thơm phức như hồng
Hồng sinh, hồng đẹp muốn trồng ngắm hoài
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionhoài (written below at right)forever/always
· · ·

Thiên đàng, địa ngục

LJ

Thiên đàng là ở nơi đâu?
Where is heaven?
Phải chăng vũ trụ có lầu gác son?
Is it that the universe has vermilion towers?
Đất này đã rõ hình tròn
This earth is clearly round
Dưới sâu, địa ngục, nước non thế nào
Deep below, hell, what land is there
Chết đi, mong ước lạm sao
After death, what excessive hopes
Thiên đàng được tới, tranh vào cõi âm
Heaven reachable, contending into the netherworld
Thế là thật bé cái làm
That is truly small-minded
Thiên đàng địa ngục, chính tâm ở người
Heaven and hell reside in the human heart
Sân si bỏ được thì tươi
Anger and delusion cast off, then fresh
Từ tâm bác ái thì người thấy an
A kind and charitable heart, then one feels peace
Tham lam ăn bậy nói càn
Greed, eating wrongly, speaking recklessly
Đong đưa, ích kỷ, gặp nạn tức thì
Wavering, selfish, meets misfortune at once
Tâm ta là cõi âm ty
Our heart is the netherworld
Thiên đàng cũng đó, đâu gì có xa
Heaven is also there, nothing far off
Thiên đàng là ở nơi đâu?
Phải chăng vũ trụ có lầu gác son?
Đất này đã rõ hình tròn
Dưới sâu, địa ngục, nước non thế nào
Chết đi, mong ước lạm sao
Thiên đàng được tới, tranh vào cõi âm
Thế là thật bé cái làm
Thiên đàng địa ngục, chính tâm ở người
Sân si bỏ được thì tươi
Từ tâm bác ái thì người thấy an
Tham lam ăn bậy nói càn
Đong đưa, ích kỷ, gặp nạn tức thì
Tâm ta là cõi âm ty
Thiên đàng cũng đó, đâu gì có xa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lạm
  • cái làm
· · ·

Cái ta

LJ · LJ

Cái ta, hãy hỏi là ai?
The self, ask who it is?
Ở đâu mà đến, dòng dài muốn chi?
From where does it come, a long lineage wanting what?
Giúp ai, giúp được cái gì?
Help whom, able to help with what?
Tự tôn, tự đại, tự ti, tự hào
Self-esteem, self-importance, self-abasement, self-pride
Nghĩ người thấp, tưởng mình cao
Thinking others low, imagining oneself high
Nằm ngồi đi đứng ra vào tự kiêu
Lying, sitting, walking, standing, coming, going, arrogant
Lúc lên như nước thủy triều
When rising like the tide
Nguy cơ oán hận dễ tiêu tan lòng
Danger and resentment easily dissolve the heart
Nói người dục, bảo mình trong
Say others are impure, claim oneself pure
Cho ai cũng dở, chỉ mình mình hay
Deem everyone poor, only oneself good
Đến khi biết rõ thiên đây
When one finally sees clearly
Thì đầu đã bạc, tuổi đây đã già
The head is already grey, the age already old
Thân ta chẳng rõ chính, ta
Not even knowing one's own self
Thì đâu biết sướng, sống mà làm chi!
Then how to know pleasure, why even live!
Cái ta, hãy hỏi là ai?
Ở đâu mà đến, dòng dài muốn chi?
Giúp ai, giúp được cái gì?
Tự tôn, tự đại, tự ti, tự hào
Nghĩ người thấp, tưởng mình cao
Nằm ngồi đi đứng ra vào tự kiêu
Lúc lên như nước thủy triều
Nguy cơ oán hận dễ tiêu tan lòng
Nói người dục, bảo mình trong
Cho ai cũng dở, chỉ mình mình hay
Đến khi biết rõ thiên đây
Thì đầu đã bạc, tuổi đây đã già
Thân ta chẳng rõ chính, ta
Thì đâu biết sướng, sống mà làm chi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words around 'người thấp, tưởng mình cao'
uncertain readings
  • thiên đây
· · ·

Mắt, tai, mũi, mồm

LJ ký

Chuyện đời dở lắm, thối nhiều
Life's affairs are much bad, much foul
Mắt mù, mũi trễ đáng kiêu đáng mừng
Blind eyes, drooping nose, worthy of pride and joy
Khổ đau là chuyện dửng dưng
Suffering is a matter of indifference
Mồm câm hết nói là ngừng khổ đau
A mute mouth stops speaking, and suffering ends
Điếc tai, xin chớ cầu nhau
Deaf ears, please don't beg one another
Tránh nghe tiếng dở, trước sau sướng đời
Avoid hearing bad words, then life is pleasant
Có mồm, mắt mũi cùng tai
Having mouth, eyes, nose and ears
Thế nào là sướng, ai tài đoán coi
What is pleasure, who is clever enough to guess
Chuyện đời dở lắm, thối nhiều
Mắt mù, mũi trễ đáng kiêu đáng mừng
Khổ đau là chuyện dửng dưng
Mồm câm hết nói là ngừng khổ đau
Điếc tai, xin chớ cầu nhau
Tránh nghe tiếng dở, trước sau sướng đời
Có mồm, mắt mũi cùng tai
Thế nào là sướng, ai tài đoán coi
← swipe to switch language →
· · ·

Tâm trên hết

Tuổi đời, ai cũng già rồi
In age, everyone is already old
Ở sao cho khéo, mát mới, mát, may
Live skillfully, cool and fortunate
Giúp nhau cắt lực hăng say
Help each other diligently
Sống cho ra sống cả ngày lẫn đêm
Live truly all day and night
Khoẻ vui, hoà thuận êm đềm
Healthy, joyful, harmonious, gentle
Đó là hạnh phúc tăng thêm tuổi già
That is happiness that adds to old age
Tâm gần, xin chớ có xa
Hearts close, please don't grow distant
Tâm trên hết thảy, cả nhà mới yên
Heart above all, then the whole family is at peace
Tuổi đời, ai cũng già rồi
Ở sao cho khéo, mát mới, mát, may
Giúp nhau cắt lực hăng say
Sống cho ra sống cả ngày lẫn đêm
Khoẻ vui, hoà thuận êm đềm
Đó là hạnh phúc tăng thêm tuổi già
Tâm gần, xin chớ có xa
Tâm trên hết thảy, cả nhà mới yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Tặng C + Đ + M.)Dedicated to C + Đ + M.
uncertain readings
  • mát mới, mát, may
  • cắt lực
· · ·

Tặng Trần Minh

Hay ăn chóng lớn chúc cho
Eat well, grow fast, is my wish
Rồi thì biết lẫy, biết bò, biết đi
Then learn to roll over, crawl, walk
Vượt qua những buổi trăng kỳ
Passing through the phases
Răng non để mọc, bò bi suốt ngày
Baby teeth to grow, crawling all day
Tính - Huyện làm việc hăng say
Tính and Huyện work diligently
Đổ dồn tình cảm đêm ngày với con
Pouring affection day and night on the child
Tình cha tình mẹ vuông tròn
Father's love and mother's love complete
Tấm lòng hiếu thảo tình con trả đền
A filial heart, the child's love repaid
Hay ăn chóng lớn chúc cho
Rồi thì biết lẫy, biết bò, biết đi
Vượt qua những buổi trăng kỳ
Răng non để mọc, bò bi suốt ngày
Tính - Huyện làm việc hăng say
Đổ dồn tình cảm đêm ngày với con
Tình cha tình mẹ vuông tròn
Tấm lòng hiếu thảo tình con trả đền
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(con của T. Tính)child of T. Tính
uncertain readings
  • Huyện
  • bò bi
· · ·

Nam mô

Trời sầu gió thảm mưa rơi
Sky mourns, wind grieves, rain falls
Còn [?] ngày mưa, là đời đổi thay
Still [?] rainy day, life changes
Đêm giờ, đêm phút đêm ngày
Night by hour, night by minute, night and day
Mong tin thay đổi, mật cay đời cho
Hoping for news of change, life gives bitterness
Lạy trời đạt được giấc mơ
Pray to heaven to attain the dream
Cháu tôi Đức Thịnh dại khờ được tha
My grandchild Đức Thịnh, foolish, be forgiven
Nam mô lạy Phật Di Đà
Namo, bow to Amitabha Buddha
Cứu cho Đức Thịnh được ra, được về
Save Đức Thịnh so he may get out, may return
Trời sầu gió thảm mưa rơi
Còn [?] ngày mưa, là đời đổi thay
Đêm giờ, đêm phút đêm ngày
Mong tin thay đổi, mật cay đời cho
Lạy trời đạt được giấc mơ
Cháu tôi Đức Thịnh dại khờ được tha
Nam mô lạy Phật Di Đà
Cứu cho Đức Thịnh được ra, được về
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Phật Di ĐàAmitabha Buddha (A Di Đà)
marginalia
  • insertioncháu Đức Thịnh (written above title area)grandchild Đức Thịnh
  • strikethroughPhật (struck in 'việc Phật')
uncertain readings
  • Còn ...
  • mật cay
· · ·

Cây cong

Tự tay đánh rễ đào cây
With one's own hand dug the roots and planted the tree
Tại sao còn hỏi cây này của ai
Why still ask whose tree this is
Của cha, việc đã an bài
It's father's, the matter is settled
Bới ra chi nữa, cho ai tủi sầu
Why dig it up again, to bring whom sorrow
Canh dài, chẳng ngủ, đêm thâu
Long watches, no sleep, all night
Để tâm mà nghĩ, càng rầu ruột thêm
Dwelling on it in mind only grieves more
Để yên, may được êm đềm
Leave it be, perhaps find peace
Đã cong, để vậy, bẻ thêm, gẫy liền
Already bent, leave it so; bend more, it breaks at once
Tự tay đánh rễ đào cây
Tại sao còn hỏi cây này của ai
Của cha, việc đã an bài
Bới ra chi nữa, cho ai tủi sầu
Canh dài, chẳng ngủ, đêm thâu
Để tâm mà nghĩ, càng rầu ruột thêm
Để yên, may được êm đềm
Đã cong, để vậy, bẻ thêm, gẫy liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word in '(việc ...)'
uncertain readings
  • việc ...
· · ·

Phần sao chịu vậy

Sinh con, mong khỏe, lớn khôn
Bearing a child, hoping healthy, grown wise
Học hành, đỗ đạt, tiếng đồn gần xa
Studying, passing exams, fame near and far
Tin mừng du học, xa nhà
Glad news of studying abroad, far from home
Nhưng cầu giúp được quốc gia sau này
But pray to help the nation later
Ngờ đâu toàn việc không may
Who knew only unlucky things
Dẫu thì ngoại quốc, việc này tại ai?
Even abroad, whose fault is this?
Đích tôn, việt ngữ, không sai
Eldest grandson, Vietnamese language, no mistake
Đích tôn không biết những ai họ nhà
The eldest grandson doesn't know who the family is
Bây giờ không thiệt ông cha
Now not harming the grandfather
Sau này mấy túc giúp nhà giữ danh
Later who will help the family keep its name
Gần xa thấy rõ danh danh
Near and far, the name clearly seen
Đâu cần giảng giải, còn danh giá gì
No need to explain, what honor is left
Thôi đành khuất mặt che mờ [?]
So resign to hiding the face, dimmed [?]
Sinh con, mong khỏe, lớn khôn
Học hành, đỗ đạt, tiếng đồn gần xa
Tin mừng du học, xa nhà
Nhưng cầu giúp được quốc gia sau này
Ngờ đâu toàn việc không may
Dẫu thì ngoại quốc, việc này tại ai?
Đích tôn, việt ngữ, không sai
Đích tôn không biết những ai họ nhà
Bây giờ không thiệt ông cha
Sau này mấy túc giúp nhà giữ danh
Gần xa thấy rõ danh danh
Đâu cần giảng giải, còn danh giá gì
Thôi đành khuất mặt che mờ [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck letters in '(việc PLA)' → Ánh
uncertain readings
  • mấy túc
  • final line cut off at page bottom
· · ·

Tuổi nào sướng nhất

02/01/2004 · LT

Thế nào là sướng như tiên
What is it to be happy like a fairy
Không đau, không khổ, không phiền, không lo
No pain, no suffering, no worry, no fear
Kể từ lúc mới biết bò
From the moment one first learns to crawl
Tuổi nào cuộc sướng phúc to ở đời
What age has the greatest happiness in life
Nay hay bế bồng, kia ơi
Now often held and carried, oh there
Mặt tai đẹp quá chúa trời tạo nên
Face and ears so beautiful, made by the Lord
Da hồng lại mịn lại mềm
Skin pink, smooth and soft
Dáng hình mũm mĩm làm nên sau này
A plump form making the future
Ăn ngon, ngủ kỹ, ngủ say
Eating well, sleeping soundly, sleeping deeply
Rồi cười chúm chím, mặt mày đẹp thêm
Then a shy smile, the face grows prettier
Gia đình hạnh phúc êm đềm
A happy, peaceful family
Cũng vì có bé, ngày đêm thật mừng
Because of the baby, day and night truly glad
Bà con cô bác đều cưng
Relatives, aunts and uncles all dote
Bạn bè lối xóm không dừng hỏi han
Friends and neighbors don't stop asking after
Xa gần tiếng nhạc tiếng đàn
Far and near, sounds of music and strings
Bé là tiên nữ trời ban xuống trần
Baby is a fairy sent down to earth by heaven
Chúc cho bé khoẻ tay chân
Wishing baby strong hands and feet
Nay mai tập lẫy rồi dần biết đi
Soon learning to roll then gradually to walk
Búp bê, quà các tú kỳ
Dolls, gifts of all kinds
Người thương kẻ mến đều chỉ tặng quà
Those who love and cherish all give gifts
Dần dà đi học ê a
Gradually going to school babbling
Rồi tới trường ốc thành là học sinh
Then to the schoolhouse becoming a student
Nhớ cha nhớ mẹ có mình
Remembering father and mother had oneself
Thầy cô dạy bảo, trí mình dần dần
Teachers instruct, one's mind grows step by step
Mong trời giúp bé, bé thân
Hoping heaven helps the dear little one
Luôn tinh, luôn khoẻ, số phận thật sướng
Always bright, always healthy, a truly happy fate
Thế nào là sướng như tiên
Không đau, không khổ, không phiền, không lo
Kể từ lúc mới biết bò
Tuổi nào cuộc sướng phúc to ở đời
Nay hay bế bồng, kia ơi
Mặt tai đẹp quá chúa trời tạo nên
Da hồng lại mịn lại mềm
Dáng hình mũm mĩm làm nên sau này
Ăn ngon, ngủ kỹ, ngủ say
Rồi cười chúm chím, mặt mày đẹp thêm
Gia đình hạnh phúc êm đềm
Cũng vì có bé, ngày đêm thật mừng
Bà con cô bác đều cưng
Bạn bè lối xóm không dừng hỏi han
Xa gần tiếng nhạc tiếng đàn
Bé là tiên nữ trời ban xuống trần
Chúc cho bé khoẻ tay chân
Nay mai tập lẫy rồi dần biết đi
Búp bê, quà các tú kỳ
Người thương kẻ mến đều chỉ tặng quà
Dần dà đi học ê a
Rồi tới trường ốc thành là học sinh
Nhớ cha nhớ mẹ có mình
Thầy cô dạy bảo, trí mình dần dần
Mong trời giúp bé, bé thân
Luôn tinh, luôn khoẻ, số phận thật sướng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tú kỳ
· · ·

Kiếp Khác

02-01-2004 · LT

Tết đến nói lời, quá bận a
Tết arrives with words to say, so busy
Tiền thì rỗng túi, muốn quy a
Money-wise pockets empty, wanting to give back
Nhưng con nặng nợ đầu di đưa
But the child laden with debt cannot move on
Cái kiếp con người khổ quá a
The human life is so full of suffering
Kiếp tôi xin trời phù hộ độ
My life, I beg heaven to bless and protect
Cho làm kiếp khác sướng hơn a
To let a next life be happier
Lạy trời lạy Phật thương cho chót
Praying to heaven and Buddha to have final mercy
Kiếp khác đến nói, được sướng a
The next life, they say, will be happy
Tết đến nói lời, quá bận a
Tiền thì rỗng túi, muốn quy a
Nhưng con nặng nợ đầu di đưa
Cái kiếp con người khổ quá a
Kiếp tôi xin trời phù hộ độ
Cho làm kiếp khác sướng hơn a
Lạy trời lạy Phật thương cho chót
Kiếp khác đến nói, được sướng a
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • di đưa
  • quy a
· · ·

Các con

LT như trên

Kiếp này cha đã hy sinh
In this life father has sacrificed
Chịu khảm chịu khổ gia đình được vui
Enduring hardship so the family is happy
Mong con ở trên đừng hư
Hoping the children above do not go astray
Lười thì thiếu thốn, tội thân đến liền
Laziness brings want, misfortune comes at once
Thương mình là việc đầu tiên
Loving oneself is the first task
Luyện thân, tâm trí, ở hiền cho quen
Train the body and mind, be kind by habit
Làm lại ắt phải trả đền
Doing wrong one must surely repay
Tìm đường bố thí ắt yên kiếp đời
Seek the path of charity to have a peaceful life
Kiếp này cha đã hy sinh
Chịu khảm chịu khổ gia đình được vui
Mong con ở trên đừng hư
Lười thì thiếu thốn, tội thân đến liền
Thương mình là việc đầu tiên
Luyện thân, tâm trí, ở hiền cho quen
Làm lại ắt phải trả đền
Tìm đường bố thí ắt yên kiếp đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khảm
· · ·

Châu Tính

Ký như trên

Có con sướng quá mừng thay
Having a child, so happy, how glad
Bao nhiêu tiền bạc, đêm ngày phục con
So much money, day and night serving the child
Nhìn con bố mẹ cười dòn
Looking at the child parents laugh brightly
Mong con chóng lớn, ăn ngon, ngủ đều
Hoping the child grows fast, eats well, sleeps regularly
Tình cha nghĩa mẹ dệt thêu
Father's love, mother's care woven and embroidered
Chỉ mong hiếu thảo làm điều tri ân
Only hoping for filial piety as gratitude
Người nhà, lúc nóng lúc hàn
Family members, at times warm at times cold
Nếu mà giúp được, giang san điểm hồng
If one can help, the homeland turns rosy
Có con sướng quá mừng thay
Bao nhiêu tiền bạc, đêm ngày phục con
Nhìn con bố mẹ cười dòn
Mong con chóng lớn, ăn ngon, ngủ đều
Tình cha nghĩa mẹ dệt thêu
Chỉ mong hiếu thảo làm điều tri ân
Người nhà, lúc nóng lúc hàn
Nếu mà giúp được, giang san điểm hồng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmà (struck word before giúp)
uncertain readings
  • Châu Tính
  • hàn
· · ·

Chúc mừng — Tặng Việt Hà

01-01-2004 · LT

Chúc cho phụ mẫu Việt Hà
Wishing the parents Việt Hà
Sống lâu mạnh khoẻ, toàn gia thịnh cường
Long life and health, the whole family prosperous
Việt-Hưng đời sẽ lên hương
Việt-Hưng's life will flourish
Con trai tám tháng đời hương gặp hên
An eight-month-old son, life fragrant and lucky
Thu Hằng xuất giá tình bền
Thu Hằng marries, love steadfast
Việt Hà hiếu thảo để trên nghiệp nghề
Việt Hà filial, devoted to profession
Vợ chồng tình nghĩa phu thê
Husband and wife bound in marital devotion
Vẫn luôn tâm trí hướng về Việt Nam
Always with hearts turned toward Vietnam
Chúc cho phụ mẫu Việt Hà
Sống lâu mạnh khoẻ, toàn gia thịnh cường
Việt-Hưng đời sẽ lên hương
Con trai tám tháng đời hương gặp hên
Thu Hằng xuất giá tình bền
Việt Hà hiếu thảo để trên nghiệp nghề
Vợ chồng tình nghĩa phu thê
Vẫn luôn tâm trí hướng về Việt Nam
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word after 'hiếu'
· · ·

Cháu Toàn (con của Trưởng)

01-01-04 · LT

Cháu đi sao cháu lại về
Grandchild left, why did you return
Có tâm tự lập, đừng xê dịch hoài
Have a self-reliant spirit, don't keep shifting
Gắng công chịu khó như ai
Strive and endure like anyone
Đừng chơi phi phạm ngày dài bỏ đi
Don't play wastefully, letting long days slip away
Ba lần đã có chú đi
Three times uncle has gone
Học cho chu đáo thì thi đậu liền
Study thoroughly and you'll pass the exam right away
Học xong tìm việc trước tiên
After studying, find work first
Chịu khảm chịu khổ thì trên kiếm ra
Enduring hardship, then one earns a living
Cháu đi sao cháu lại về
Có tâm tự lập, đừng xê dịch hoài
Gắng công chịu khó như ai
Đừng chơi phi phạm ngày dài bỏ đi
Ba lần đã có chú đi
Học cho chu đáo thì thi đậu liền
Học xong tìm việc trước tiên
Chịu khảm chịu khổ thì trên kiếm ra
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khảm
  • phi phạm
· · ·

Cháu Tâm / Bình

01-01-04 · LT

Trước kia nghe cháu đau lưng
Before I heard the grandchild had a bad back
Bây giờ sởn thân, đau đúng thuốc men
Now the body shivers, aching, needing right medicine
Đêm khuya muộn sáng nhớ đến
Deep night till late morning remembering
Ốm đau muộn khỏi, trắng đen nhói thay
Illness slow to heal, black and white so painful
Tránh cho bệnh nào lan lây
Prevent any illness from spreading
Phải nên chạy chữa, tìm thầy thuốc thang
Must seek treatment, find a doctor and medicine
Bác thương, bác viết vài hàng
Uncle loves you, uncle writes a few lines
Chúc cho chóng khỏi, Tuấn tăng đời cho
Wishing quick recovery, Tuấn given a longer life
Trước kia nghe cháu đau lưng
Bây giờ sởn thân, đau đúng thuốc men
Đêm khuya muộn sáng nhớ đến
Ốm đau muộn khỏi, trắng đen nhói thay
Tránh cho bệnh nào lan lây
Phải nên chạy chữa, tìm thầy thuốc thang
Bác thương, bác viết vài hàng
Chúc cho chóng khỏi, Tuấn tăng đời cho
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sởn thân
  • Tuấn
· · ·

Tình cha con — Tặng Thuận

1-1-2004 · Lake Jackson

Gái này mới thật gái tiên rồng
This girl is truly a daughter of fairy-dragon lineage
Kính mẹ chiều cha, thật làm lòng
Respecting mother, indulging father, truly heartfelt
Việc sở chu toàn, không trách cứ
Handling work completely, without blame
Việc nhà chọn vẹn, với non sông
Household affairs complete, with the country too
Ngày đêm cố gắng, không hề nản
Day and night striving, never discouraged
Kết quả, công lao, cũng bõ trông
Results and merit worth the hope
Phận gái nước Nam, mà được thế
A daughter of Vietnam, to achieve such
Lưu danh để tiếng, gái Lạc Hồng
Leaving a good name, a daughter of Lạc Hồng
Gái này mới thật gái tiên rồng
Kính mẹ chiều cha, thật làm lòng
Việc sở chu toàn, không trách cứ
Việc nhà chọn vẹn, với non sông
Ngày đêm cố gắng, không hề nản
Kết quả, công lao, cũng bõ trông
Phận gái nước Nam, mà được thế
Lưu danh để tiếng, gái Lạc Hồng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lạc HồngLạc Hồng refers to the legendary ancestry of the Vietnamese people.
· · ·

Nước Cờ Hoa — tặng người di tản

1-1-04 · Lake Jackson

Sống ở Cờ Hoa, sướng lắm a
Living in America, so happy indeed
Bình an, chẳng kể trẻ hay già
Peaceful, regardless of young or old
Tự do mọi thứ, cho nên sướng
Freedom in everything, therefore happy
Bác ái, công bình, thật đáng ca
Charity and justice, truly worth praising
Sướng hát vui chơi, là tuỳ ý
Happily singing and playing, as one wishes
Hay là muốn học, sẵn trường a
Or if wanting to study, schools are ready
Giàu nghèo chẳng có ghen bì tỵ
Rich or poor, no envy or jealousy
Phú quý bần hàn, cũng vậy a
Wealthy or poor, all the same
Sống ở Cờ Hoa, sướng lắm a
Bình an, chẳng kể trẻ hay già
Tự do mọi thứ, cho nên sướng
Bác ái, công bình, thật đáng ca
Sướng hát vui chơi, là tuỳ ý
Hay là muốn học, sẵn trường a
Giàu nghèo chẳng có ghen bì tỵ
Phú quý bần hàn, cũng vậy a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ Hoa'Cờ Hoa' (flag of stars/flowers) is a Vietnamese colloquial name for the United States.
marginalia
  • strikethroughTặng người ngoại quốc / Sống trên đất Hoa KỳTo foreigners / Living on American soil (struck alternate title)
· · ·

Tặng Nước Việt Nam

Văn minh nhất bậc, nước Cờ Hoa
Most civilized, the land of America
Nước rộng, tiền nhiều, tính tốt a
Vast land, much money, good nature
Nước nhỏ, cần chi thì giúp
Small nations, whatever needed they help
Cờ Hoa, vĩ đại, không nề hà
America, great, without reluctance
Làm sao, có thể, so bì kịp
How can anyone compare and catch up
Hãy cố noi gương, để tiến a
Try to follow the example, to advance
Thăng thăng, năm năm, mà chịu khó
Step by step, year by year, enduring effort
Sau này có thể kịp Cờ Hoa
Later one may catch up with America
Văn minh nhất bậc, nước Cờ Hoa
Nước rộng, tiền nhiều, tính tốt a
Nước nhỏ, cần chi thì giúp
Cờ Hoa, vĩ đại, không nề hà
Làm sao, có thể, so bì kịp
Hãy cố noi gương, để tiến a
Thăng thăng, năm năm, mà chịu khó
Sau này có thể kịp Cờ Hoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteNước Cờ Hoa? bỏ bớt dấu " , )Land of America? remove some marks/punctuation
  • strikethroughstruck word after 'thì'
uncertain readings
  • so bì kịp
  • Thăng thăng
· · ·

Tô như đền — Tặng cháu T.V.Đức

27-12-03 · Lake Jackson

Xưa kia, còn khoẻ, còn vui
Long ago, still healthy, still happy
Bây giờ, cao áp, kém vui, buồn thêm
Now high blood pressure, less joy, more sadness
Giấc trai, tâm sống êm đềm
...man's sleep, a peaceful living heart
Cháu mình sinh trưởng, nhưng thêm bận nhiều
Our grandchild grows, but brings more busyness
Dù rằng có khổ bao nhiêu
However much hardship there may be
Nếu mà giải được là điều đáng khen
If one can resolve it, that is praiseworthy
Sống vui và tô như đền
Live joyfully and adorn like a temple
Mới là đáng giá như sen dưới hồ
Only then worthy like a lotus in the pond
Xưa kia, còn khoẻ, còn vui
Bây giờ, cao áp, kém vui, buồn thêm
Giấc trai, tâm sống êm đềm
Cháu mình sinh trưởng, nhưng thêm bận nhiều
Dù rằng có khổ bao nhiêu
Nếu mà giải được là điều đáng khen
Sống vui và tô như đền
Mới là đáng giá như sen dưới hồ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Giấc trai
  • cao áp
· · ·

Gặp hay — Tặng Pg. Nhất

28-12-03 · Ký như trên

Quả đất xoay và vẫn cứ xoay
The earth turns and keeps turning
Già về, trẻ đến, suốt đêm ngày
Old departs, young arrives, all night and day
Sao rơi, vật đổi, là trời định
Stars fall, things change, it is heaven's will
Số phận buồn vui, phải chịu thay
A fate of joy and sorrow, must be borne
Lúc sống chăm làm, không thắc mắc
While living, work diligently, without complaint
Dù cho gió bão chẳng hung lay
Even storms will not shake violently
Nếu mà chịu khó, trời đã giúp
If one endures, heaven has helped
Chẳng có than buồn, sẽ gặp hay
No lament or sorrow, one will meet good fortune
Quả đất xoay và vẫn cứ xoay
Già về, trẻ đến, suốt đêm ngày
Sao rơi, vật đổi, là trời định
Số phận buồn vui, phải chịu thay
Lúc sống chăm làm, không thắc mắc
Dù cho gió bão chẳng hung lay
Nếu mà chịu khó, trời đã giúp
Chẳng có than buồn, sẽ gặp hay
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionTP (above title)
uncertain readings
  • Pg. Nhất
· · ·

Niệm Phật

29-12-03 · Ký như trên

Niệm Phật ngày đêm, mới thật hay
Chanting Buddha's name day and night is truly good
Có gì thắc mắc, tổ cùng bay
Whatever troubles, all fly away
Yên tâm, yên trí, là sung sướng
Peace of mind and heart is happiness
Đức Phật Di Đà, đã tỏ hay
Amitabha Buddha has clearly shown
Chẳng quản công lao, dù phải khổ
Not counting effort, though it be hard
Giúp ai, giúp được, giúp đêm ngày
Helping whoever, helping possible, helping night and day
Của cho, của được, là tâm sướng
What is given and received is a happy heart
Chớ nghĩ là cho, đã mất ngay
Don't think that giving is losing at once
Niệm Phật ngày đêm, mới thật hay
Có gì thắc mắc, tổ cùng bay
Yên tâm, yên trí, là sung sướng
Đức Phật Di Đà, đã tỏ hay
Chẳng quản công lao, dù phải khổ
Giúp ai, giúp được, giúp đêm ngày
Của cho, của được, là tâm sướng
Chớ nghĩ là cho, đã mất ngay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Đức Phật Di ĐàAmitabha Buddha, central figure of Pure Land Buddhism.
marginalia
  • insertionT (in margin)
  • strikethroughstruck char in 'đã tỏ hay'
uncertain readings
  • tổ cùng bay
· · ·

Lọ hoa — Tặng anh Toàn

Gởi gấm tình thương, với lọ hoa
Entrusting affection, with a flower vase
Mẹ cha với tất cả người nhà
To mother, father and all the household
Tặng người có chí, anh hùng ấy
Given to the resolute, that hero
Chẳng quản công lao, săn sóc a
Not minding the effort, caring devotedly
Nếu sống gần nhau, dễ đụng chạm
If living close, easy to clash
Chẳng may sơ ý, quyết bỏ qua
If by chance careless, resolve to let it go
Mẹ cha tuổi hạc, nay đang đến
Parents' crane-age is now arriving
Chỉ nghĩ đến ơn, mới phải a
Only think of gratitude, that is right
Gởi gấm tình thương, với lọ hoa
Mẹ cha với tất cả người nhà
Tặng người có chí, anh hùng ấy
Chẳng quản công lao, săn sóc a
Nếu sống gần nhau, dễ đụng chạm
Chẳng may sơ ý, quyết bỏ qua
Mẹ cha tuổi hạc, nay đang đến
Chỉ nghĩ đến ơn, mới phải a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tuổi hạc'Crane-age' is a poetic term for old age / longevity.
marginalia
  • strikethroughanh (struck in title)
  • insertionTặng ... người có chí (inserted at left margin)To ... the resolute person
· · ·

Tặng mẹ Lê Thị Phong

Con thương mẹ lắm, mẹ ơi
I love you so much, mother
Mẹ từng đã khổ, suốt đời giúp con
You have suffered, all your life helping me
Bao công chờ đợi mỏi mòn
So much effort and waiting, worn out
Con nay đã lớn, nước non đợi chờ
Now I have grown, the country awaits
Con không có thể làm lơ
I cannot ignore it
Đền công của mẹ, đắp bồi huy cao
Repay mother's merit, build lofty glory
Giúp cho thế giới đồng bào
Help the world and the people
Được thêm sung sướng, ước ao toại nguyện
Gain more happiness, wishes fulfilled
Mẹ nên cho đó là duyên
Mother should see it as destiny
Có duyên mới giúp được truyền chuyện hay
With destiny one can help pass on good things
Người nghèo, đói khổ đêm ngày
The poor, hungry and suffering night and day
Người đau cũng hả được ngay chút nhiều
The sick also feel relief, a little or much
Con làm tất cả bao nhiêu
All that I do, however much
Cũng là công mẹ nhiều điều phú giương
Is also mother's merit, richly bestowed
Mong sao mẹ khoẻ như thường
Hoping mother stays healthy as usual
Cầu cho mẹ sướng, con thương mẹ nhiều
Praying mother be happy, I love mother so
Con thương mẹ lắm, mẹ ơi
Mẹ từng đã khổ, suốt đời giúp con
Bao công chờ đợi mỏi mòn
Con nay đã lớn, nước non đợi chờ
Con không có thể làm lơ
Đền công của mẹ, đắp bồi huy cao
Giúp cho thế giới đồng bào
Được thêm sung sướng, ước ao toại nguyện
Mẹ nên cho đó là duyên
Có duyên mới giúp được truyền chuyện hay
Người nghèo, đói khổ đêm ngày
Người đau cũng hả được ngay chút nhiều
Con làm tất cả bao nhiêu
Cũng là công mẹ nhiều điều phú giương
Mong sao mẹ khoẻ như thường
Cầu cho mẹ sướng, con thương mẹ nhiều
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion10/ (item number)
uncertain readings
  • huy cao
  • phú giương
· · ·

Một hình một bóng — Tặng vợ

22-12-03 · Jackson Lake · TP

Một hình một bóng, biết ai hay
One form, one shadow, who would know
Tháng lại ngày qua, lại hết ngày
Months pass, days go by, days end again
Sáng rõ mặt người, lòng vẫn tối
Bright faces of people, yet the heart stays dark
Quanh đi quẩn lại, vẫn buồn thay
Round and round, still so sad
Chẳng ai thấu rõ nguồn tâm sự
No one fully grasps the source of my heart's sorrow
Chỉ có trời kia với đất này
Only that heaven and this earth
Trách cứ duyên sao mà bạc vậy
Blaming fate, why so cruel
Hay là Phật bảo phải ăn chay!
Or is the Buddha telling me to eat vegetarian!
Một hình một bóng, biết ai hay
Tháng lại ngày qua, lại hết ngày
Sáng rõ mặt người, lòng vẫn tối
Quanh đi quẩn lại, vẫn buồn thay
Chẳng ai thấu rõ nguồn tâm sự
Chỉ có trời kia với đất này
Trách cứ duyên sao mà bạc vậy
Hay là Phật bảo phải ăn chay!
← swipe to switch language →
· · ·

Cái nợ đeo bồng — Tặng Anh

22-12-03 · Jackson Lake · TP

Cái nợ đeo bồng, phải trả chăng
The burden one carries, must it be repaid
Ba con hai vợ, vẫn nhằng nhằng
Three children, two wives, still entangled
Tuổi già dở đến, chân tay lỏng
Old age half arriving, hands and feet loosen
Vợ lớn, vợ hai, chưa hết gàng
First wife, second wife, not yet done wrangling
Con cả, con hai, đầu đã cưới
Eldest child, second child, both already married
Con ba, vợ thứ, công bằng
Third child, another wife, fairness
Thế nên đối xử thành ra khó
So treating them becomes difficult
Cái nợ đeo bồng, phải trả chăng!
The burden one carries, must it be repaid!
Cái nợ đeo bồng, phải trả chăng
Ba con hai vợ, vẫn nhằng nhằng
Tuổi già dở đến, chân tay lỏng
Vợ lớn, vợ hai, chưa hết gàng
Con cả, con hai, đầu đã cưới
Con ba, vợ thứ, công bằng
Thế nên đối xử thành ra khó
Cái nợ đeo bồng, phải trả chăng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck word in line 'vẫn ... nhằng'
  • strikethroughstruck syllable in 'con hai...'
  • strikethroughstruck word before 'công bằng'
uncertain readings
  • gàng
  • nhằng nhằng
· · ·

Duyên trời — Tặng Liên

22-12-03 · Jackson Lake · TP

Sắp đến giáng sinh, gặp lại con
Christmas approaching, meeting the child again
Từ Âu trở lại, tấm lòng son
Returning from Europe, a faithful heart
Cùng chồng với cả ba con nữa
Together with husband and all three children too
Quý quá, mừng ơi, quả đất tròn
So precious, oh joy, the earth is round
Chẳng biết rồi đây, con gặp nữa
Not knowing whether hereafter we'll meet again
Hay là chuyện chót của cha con
Or is this the last time for father and child
Cha già tám sáu, còn hay mất
Father old at eighty-six, alive or gone
Số phận duyên trời, đã định con
Fate and heaven's will have decided, child
Sắp đến giáng sinh, gặp lại con
Từ Âu trở lại, tấm lòng son
Cùng chồng với cả ba con nữa
Quý quá, mừng ơi, quả đất tròn
Chẳng biết rồi đây, con gặp nữa
Hay là chuyện chót của cha con
Cha già tám sáu, còn hay mất
Số phận duyên trời, đã định con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tám sáu'Eighty-six' likely the author's age at writing.
marginalia
  • strikethroughBài thơ sau đây để tặng Liên (struck header line)The following poem is dedicated to Liên (struck)
  • strikethroughTặng Liên (struck beside title)
· · ·

Hái quả, công trồng

22-12-2003 · Lake Jackson · TP

Cháu gái Lê - Na, tép ngắt trời
Granddaughter Lê-Na, a bright little spark
Thông minh, lại học, quá chăm ơi
Intelligent, and studying, so diligent oh
Môn gì cũng nhất, A, A cả
First in every subject, all A's
Bạn hữu thầy cô, đều ngỏ lời
Friends, teachers all speak up
Tấm tắc khen rằng: "sao giỏi thế?"
Praising with admiration: "how so clever?"
Thật là sứng đáng tiếng khen ngợi
Truly deserving of the praise
Gia đình, chịu khó, khuyên răn bảo
The family, working hard, advising and teaching
Hái quả, công trồng, thật đúng ơi
Harvesting fruit from the effort of planting, truly right
Cháu gái Lê - Na, tép ngắt trời
Thông minh, lại học, quá chăm ơi
Môn gì cũng nhất, A, A cả
Bạn hữu thầy cô, đều ngỏ lời
Tấm tắc khen rằng: "sao giỏi thế?"
Thật là sứng đáng tiếng khen ngợi
Gia đình, chịu khó, khuyên răn bảo
Hái quả, công trồng, thật đúng ơi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lê - Na'Lê-Na' (Lena) — a granddaughter; earlier prose note: 'Thuận có cho biết là Lena học ... H, nhất lớp' (Thuận told that Lena studied ... top of class).
marginalia
  • strikethroughtoàn (struck in prose line)
uncertain readings
  • tép ngắt trời
  • sứng
Original manuscript
original scan