‹ all poemsset-242 · set-242

Hợp đoàn mới nên

OR 2003 · Oak Ridge · OR

Tổ Tiên để lại căn nhà
Ancestors left behind this house
Mẹ cha con cháu toàn gia sống cung
Mother father children grandchildren all live together
Thứ Phụng thì đã mệnh chung
Thứ Phụng has already passed away
Lưu Trân nay cung đi cung với cha
Lưu Trân now goes along with father
Thị Bình thì ở quá xa
Thị Bình lives too far away
Thị Tin, Thủ đúc xa nhà đã lâu
Thị Tin, Thủ Đức away from home a long time
Huân Cường cung Tưởng cách câu
Huân Cường and Tưởng are far apart
Phụng Công cung Nhất tân câu bạn nghề
Phụng Công and Nhất are colleagues
Mẹ già nay đã trong để
The old mother now [?]
Hỏi ai ganh vác bên lễ lễ già?
Who will shoulder the burden for the aged?
Rồi ai thay mắt mẹ già
And who will replace the eyes of the old mother
Rồi ai khuyên bảo toàn gia kết đoàn
And who will advise the whole family to unite
Lời ăn ý ở khôn ngoan
Words and conduct wise
Sân si bỏ hết, kết đoàn mới nên.
Cast off anger and folly, unite to succeed.
Tổ Tiên để lại căn nhà
Mẹ cha con cháu toàn gia sống cung
Thứ Phụng thì đã mệnh chung
Lưu Trân nay cung đi cung với cha
Thị Bình thì ở quá xa
Thị Tin, Thủ đúc xa nhà đã lâu
Huân Cường cung Tưởng cách câu
Phụng Công cung Nhất tân câu bạn nghề
Mẹ già nay đã trong để
Hỏi ai ganh vác bên lễ lễ già?
Rồi ai thay mắt mẹ già
Rồi ai khuyên bảo toàn gia kết đoàn
Lời ăn ý ở khôn ngoan
Sân si bỏ hết, kết đoàn mới nên.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Nghĩ về gia đình em)(Thinking about my sibling's family)
uncertain readings
  • trong để
  • lễ lễ già
· · ·

Tuy xa vẫn gần

OR 2003 · Oak Ridge · OR

Nhìn lên chú bác con ai
Looking up at uncles, whose children
Chỉ còn chú Lợi, an bài phế nhân
Only uncle Lợi remains, resigned as an invalid
Nghĩ xem trong cõi hồng trần
Consider in this mortal world
Cháu cô con cậu không than được nào
Cousins on aunt's and uncle's sides cannot complain
Dù cho xa cách nơi nào
However far apart wherever
Thơ đi điện lại tấm nào có xa
Letters and messages back and forth, none is far
Nhớ nhau đôi chữ gọi là
Remembering each other, a few words to say
thương nhau, thương mãi, tuy xa vẫn gần
loving each other, loving forever, though far still near
Nhìn lên chú bác con ai
Chỉ còn chú Lợi, an bài phế nhân
Nghĩ xem trong cõi hồng trần
Cháu cô con cậu không than được nào
Dù cho xa cách nơi nào
Thơ đi điện lại tấm nào có xa
Nhớ nhau đôi chữ gọi là
thương nhau, thương mãi, tuy xa vẫn gần
← swipe to switch language →
· · ·

Cải Xanh

2003 · Oak Ridge, TN

Cải lớn lại xanh, có thuật a
Mustard greens grow big and green, is there a trick
Dù chăm giống tốt, vẫn thua xa
Even careful with good seed, still far behind
Chỉ phân, chỉ nước đâu yên được
Only fertilizer, only water, cannot be at ease
Phải có tý ty chất ấy a
Must have a little bit of that substance
Muốn thế, để dành khi đã tiểu
To do so, save it when one has urinated
Rồi pha với nước, tưới tà tà
Then mix with water, water slowly
Lá xanh, cây lớn nhanh như thổi
Green leaves, plants grow fast as if blown
Bạn hữu ăn vào thích quá a
Friends who eat it love it so much
Cải lớn lại xanh, có thuật a
Dù chăm giống tốt, vẫn thua xa
Chỉ phân, chỉ nước đâu yên được
Phải có tý ty chất ấy a
Muốn thế, để dành khi đã tiểu
Rồi pha với nước, tưới tà tà
Lá xanh, cây lớn nhanh như thổi
Bạn hữu ăn vào thích quá a
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chất ấyA humorous reference: the poem describes using urine as fertilizer for mustard greens.
· · ·

Tấm lòng quý hóa

2004 · Mukilteo

Nghe tin chú tá bị đau
Hearing that uncle [?] is ill
Cô Nghi cung yêu, cung rầu khô đi
Aunt Nghi loving too, worried and withered
Lai thêm cháu Nội bệnh gi
Plus grandchild [?] fell ill somehow
Nên không về được để đi tiễn người
So could not return to see the person off
Họ Trần dư mắt lạ trời
The Trần family [?]
Họ Phụng chỉ thiếu những người ở xa
The Phụng family only lacking those far away
Lê Hoan lôi cả em nhà
Lê Hoan brought along the whole family
Quang, Hằng có cả bạn xa bạn gần
Quang, Hằng had both far and near friends
Ơn trời nội ngoại, bạn thân
Thank heaven, both sides of family, close friends
Tấm lòng quý hóa là lần tiễn đưa
Precious hearts at this farewell send-off
Nghe tin chú tá bị đau
Cô Nghi cung yêu, cung rầu khô đi
Lai thêm cháu Nội bệnh gi
Nên không về được để đi tiễn người
Họ Trần dư mắt lạ trời
Họ Phụng chỉ thiếu những người ở xa
Lê Hoan lôi cả em nhà
Quang, Hằng có cả bạn xa bạn gần
Ơn trời nội ngoại, bạn thân
Tấm lòng quý hóa là lần tiễn đưa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chú tá
  • bệnh gi
  • dư mắt lạ trời
· · ·

Trách ai đây

2004 · Mukilteo

Bất nhân thế, chết chẳng thèm đưa
So inhuman, when dead none bothers to see off
Miệng nói hay mà ý lại lừa
Mouth speaks well but intent deceives
Vỗ vợ con con là bậc nhất
Toward wife and children claims to be foremost
Họ hàng khất sớm lại cho trưa
Relatives put off from morning to noon
Mặc ai sống chết đâu cần biết
Not caring whether others live or die
Có hỏi nguyên do cứ nói bừa
When asked the reason just speaks recklessly
Tiền bạc công danh làm hỏng cả
Money and fame ruin everything
Phật tâm mới được làm người ưa
A Buddha-heart is needed to be a good person
Bất nhân thế, chết chẳng thèm đưa
Miệng nói hay mà ý lại lừa
Vỗ vợ con con là bậc nhất
Họ hàng khất sớm lại cho trưa
Mặc ai sống chết đâu cần biết
Có hỏi nguyên do cứ nói bừa
Tiền bạc công danh làm hỏng cả
Phật tâm mới được làm người ưa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Vỗ vợ
· · ·

Cõi tiên

2004 · Mukilteo · Mukilteo

Người ta di tản bơ vơ
People flee, adrift and forlorn
Không nhà không của không bờ thả neo
No home no property no shore to anchor
Nhà tôi may vững tay chèo
My family luckily rows steadily
Cố nơi ở ấm, việc theo kịp người
Managing a warm dwelling, work keeping pace with others
Tiến vào tạm đủ nên thôi
Advancing to a modest sufficiency, that's enough
Đủ ăn đủ mặc nên người ngợi khen
Enough to eat and wear, being praised
Trẻ thời chăm chỉ sách đèn
When young, diligent with books and lamp
Lớn thời chăm việc, đỡ đần tranh nghĩa
When grown, diligent at work, helping share duties
Thế nên đều tiến hơn xưa
Thus all progress more than before
Của nhà đều có, xe vừa đủ đi
House goods all present, cars enough to drive
Mỗi năm có họp 1 kỳ
Each year there is one gathering
Để cung bổ khuyết điều chi đã lầm
To supplement and correct whatever was wrong
Tốt lòng tốt dạ thật tâm
Kind-hearted and sincere
Thật lòng hy dã điều làm bỏ đi
Truly willing to give up wrong deeds
Giúp nhau không kể nắn nì
Helping each other without being asked
Giúp nhau thật bụng, tổng chi xa gần
Helping wholeheartedly, all near and far
Mẹ cha đã việc chỉ ăn
Parents freed from work, only eating
Sáng trưa chiều tối ân cần hỏi han
Morning noon evening night, attentively caring
Áo cơm tránh được cơ hàn
Clothing and food avoid hunger and cold
Thuốc thang tránh được nguy nan bệnh trời
Medicine avoids peril of illness
Ốm đau thương xá khắp nơi
When sick, clinics everywhere
Kiểm người chưa chạy để đợi khỏi nguy
Seeking [?] people to run before danger passes
Tránh dùng tiếng bấc tiếng chì
Avoid using harsh and biting words
Để người khuây khỏa còn chi quý bằng
To console people, nothing more precious
Tuổi già ai chẳng quy thăng
In old age who does not [?]
Nhưng khi còn sống phải rằng được vui
But while living must be joyful
sống mà thiếu thốn đâu mùi
living in want has no savor
sống mà đầy đủ thật vui quá chừng.
living with plenty is joyful beyond measure.
Người ta di tản bơ vơ
Không nhà không của không bờ thả neo
Nhà tôi may vững tay chèo
Cố nơi ở ấm, việc theo kịp người
Tiến vào tạm đủ nên thôi
Đủ ăn đủ mặc nên người ngợi khen
Trẻ thời chăm chỉ sách đèn
Lớn thời chăm việc, đỡ đần tranh nghĩa
Thế nên đều tiến hơn xưa
Của nhà đều có, xe vừa đủ đi
Mỗi năm có họp 1 kỳ
Để cung bổ khuyết điều chi đã lầm
Tốt lòng tốt dạ thật tâm
Thật lòng hy dã điều làm bỏ đi
Giúp nhau không kể nắn nì
Giúp nhau thật bụng, tổng chi xa gần
Mẹ cha đã việc chỉ ăn
Sáng trưa chiều tối ân cần hỏi han
Áo cơm tránh được cơ hàn
Thuốc thang tránh được nguy nan bệnh trời
Ốm đau thương xá khắp nơi
Kiểm người chưa chạy để đợi khỏi nguy
Tránh dùng tiếng bấc tiếng chì
Để người khuây khỏa còn chi quý bằng
Tuổi già ai chẳng quy thăng
Nhưng khi còn sống phải rằng được vui
sống mà thiếu thốn đâu mùi
sống mà đầy đủ thật vui quá chừng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughneo (crossed out extra)
  • strikethroughstruck word after nên người
  • strikethroughKiểm sao (sao struck)
  • strikethroughThất tâm struck to Thật tâm
  • doodlelarge X mark in left margin
uncertain readings
  • Kiểm người chưa chạy
  • quy thăng
  • dư mắt
· · ·

Học tiếng Việt

2003 · Oak Ridge

Đẻ ra ở xứ Cờ Hoa
Born in the Land of Stars and Stripes
Cha Nam mẹ Bắc, nước là Việt Nam
Father from South, mother from North, homeland is Vietnam
Mẹ cha bận biu đi làm
Parents busy going to work
Thì giờ không có khó ham học hành
No time, hard to be eager to study
Thế nên từ lúc tuổi xanh
So from a young age
Đi học trường mỹ, chữ danh, chữ không
Went to American school, some words known, some not
Bây giờ đi họp Việt Hồng
Now attending Việt Hồng gatherings
Nói không biết nói, viết không được rồi
Cannot speak, cannot write
Than ôi! Chữ Việt nước tôi
Alas! The Vietnamese script of my country
Nếu không được học, ắt thời sẽ quên
If not studied, surely will be forgotten
Công cha nghĩa mẹ khôn đền
Father's toil and mother's love hard to repay
Quyết tâm mà học mới nên thân người
Be determined to study to become a proper person
Viết thông viết thạo đối trời
Write fluently and skillfully before heaven
Chữ quê không biết người người bị khinh.
Not knowing one's native script, all get looked down upon.
Đẻ ra ở xứ Cờ Hoa
Cha Nam mẹ Bắc, nước là Việt Nam
Mẹ cha bận biu đi làm
Thì giờ không có khó ham học hành
Thế nên từ lúc tuổi xanh
Đi học trường mỹ, chữ danh, chữ không
Bây giờ đi họp Việt Hồng
Nói không biết nói, viết không được rồi
Than ôi! Chữ Việt nước tôi
Nếu không được học, ắt thời sẽ quên
Công cha nghĩa mẹ khôn đền
Quyết tâm mà học mới nên thân người
Viết thông viết thạo đối trời
Chữ quê không biết người người bị khinh.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Việt Hồng
· · ·

Ngư dân

2003 · Oak Ridge

Cơm no áo ấm nhớ ai
Full meals and warm clothes, whom to thank
Nhà cao cửa rộng, ai đài giúp ta
Tall house wide doors, who helped us
Đồ dùng mua sắm được là
Goods bought and gathered
Nhờ ai giúp súc hòa ra dễ dàng
Thanks to whose help it comes easy
Nước yên dân thịnh an khang
Nation at peace, people prosperous and safe
Nhờ ai được vậy xóm làng biết chăng
Thanks to whom, does the village know
Đâu cần phải hỏi chị Hằng
No need to ask sister Hằng (the moon)
Ngư dân thịnh đó nói năng giữ lời
The fishing folk prosper, speak keeping their word
Công sinh công dưỡng bể khơi
Merit of birth and rearing, the open sea
Công thêm duyên khởi ắt thời mới nên
Merit plus destiny, then it succeeds
Muốn cho được sống bị bền
Wanting a lasting life
Ta ơn hết thảy bề trên thấu cung
We thank all above who understand
Cơm no áo ấm nhớ ai
Nhà cao cửa rộng, ai đài giúp ta
Đồ dùng mua sắm được là
Nhờ ai giúp súc hòa ra dễ dàng
Nước yên dân thịnh an khang
Nhờ ai được vậy xóm làng biết chăng
Đâu cần phải hỏi chị Hằng
Ngư dân thịnh đó nói năng giữ lời
Công sinh công dưỡng bể khơi
Công thêm duyên khởi ắt thời mới nên
Muốn cho được sống bị bền
Ta ơn hết thảy bề trên thấu cung
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị Hằng'Chị Hằng' refers to the moon lady in Vietnamese folklore.
uncertain readings
  • giúp súc
  • bị bền
· · ·

Nay này

2003 · Oak Ridge

Nay này để ý mà coi
Now pay attention and watch
Sức anh có về suy đôi kiệt đi
Your strength has declined and worn out
Sở làm có những việc gì
At work what things are there
Hay đi quá sớm lại về vội vàng
Going too early and returning in a rush
Hay là tạt rẽ tình tang
Or maybe detouring for a fling
Cung có nào đó, cung nàng mắt xanh
There may be someone, some green-eyed lady
Tìm ra cho rõ ngọn ngành
Find out clearly the whole matter
Không thì quá muộn không canh mất chồng
Otherwise too late, unguarded you lose your husband
Nay này để ý mà coi
Sức anh có về suy đôi kiệt đi
Sở làm có những việc gì
Hay đi quá sớm lại về vội vàng
Hay là tạt rẽ tình tang
Cung có nào đó, cung nàng mắt xanh
Tìm ra cho rõ ngọn ngành
Không thì quá muộn không canh mất chồng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tình tang
· · ·

Lan Anh

2003 · Oak Ridge

Lan Anh đẹp nhất tỉnh đời
Lan Anh, most beautiful in the province
Có răng hạt ngọc có đôi mắt huyền
Has pearl-like teeth and dark eyes
Dáng đi đẹp về đẹp duyên
A lovely gait, graceful and charming
Lời ăn tiếng nói uy quyền chúa vua
Speech with the authority of a king
Nữ công gia chánh thêu thùa
Skilled in homemaking and embroidery
Cái gì cung giỏi chẳng thua kém người
Good at everything, not inferior to others
Nói năng đều ngọt khắp trời
Speaks sweetly to all
Trăm người như một, người người ngợi khen
A hundred as one, everyone praises
Lan Anh đẹp nhất tỉnh đời
Có răng hạt ngọc có đôi mắt huyền
Dáng đi đẹp về đẹp duyên
Lời ăn tiếng nói uy quyền chúa vua
Nữ công gia chánh thêu thùa
Cái gì cung giỏi chẳng thua kém người
Nói năng đều ngọt khắp trời
Trăm người như một, người người ngợi khen
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tỉnh đời
· · ·

Mất còn

2003 · Oak Ridge

Còn anh bị mất tại sao
You lost it, why
Vì ghen vợ chém thế nào nói hay
Because of jealousy the wife struck, tell it well
Xin anh hãy cứ trình bày
Please just present the case
Rồi đây khoa học nối tay giúp liền
Then science will lend a hand right away
Nói xong lại sướng như tiên
After speaking, feel blissful as a fairy
Lên đài đấu võ miên miên nổi danh
Take the stage, endless martial fame
Có còn thấy rõ điều lành
Still see the good thing clearly
Không còn làm chuyện dê danh sư rồi.
No longer doing shameful things anymore.
Còn anh bị mất tại sao
Vì ghen vợ chém thế nào nói hay
Xin anh hãy cứ trình bày
Rồi đây khoa học nối tay giúp liền
Nói xong lại sướng như tiên
Lên đài đấu võ miên miên nổi danh
Có còn thấy rõ điều lành
Không còn làm chuyện dê danh sư rồi.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dê danh sư
  • miên miên
· · ·

Chú thím Tài

19-01-04 · Mukilteo · Mukilteo

Phúc tổ ơn tiên vẫn dư an
Blessings of ancestors and fairies still abound
Dư cho báo tết chẳng có hàn
Enough for Tết greetings without hardship
Mong sao cháu Thịnh qua cơn hạn
Hoping grandchild Thịnh passes the hard time
Giảm được thì sao cung đỡ nàn
If reduced somehow it eases the trouble
Ai việc thêm đôi và khẩn khoản
[?] work adds [?] and earnest plea
Nhớ ơn đó thường xét lời văn
Remembering that kindness often reviews the writing
Gia đình nội ngoại cầu cho Thịnh
Family both sides pray for Thịnh
Tôi giảm lần này được giải oan
I this time will be cleared of injustice
Phúc tổ ơn tiên vẫn dư an
Dư cho báo tết chẳng có hàn
Mong sao cháu Thịnh qua cơn hạn
Giảm được thì sao cung đỡ nàn
Ai việc thêm đôi và khẩn khoản
Nhớ ơn đó thường xét lời văn
Gia đình nội ngoại cầu cho Thịnh
Tôi giảm lần này được giải oan
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Ai việc thêm đôi
  • khẩn khoản
· · ·

Bao giờ

31-3-03 · Oak Ridge · Oak Ridge

Năm nay mười bảy tuổi đời
This year seventeen years old
Ghi danh đại học ở nơi xa nhà
Enrolled in college far from home
Thế là xa mẹ xa cha
So away from mother and father
Bao giờ gặp lại để mà khỏa khuây
When will we meet again to console ourselves
Công cha như bát nước đầy
Father's merit like a full bowl of water
Nhớ ơn nghĩa mẹ đổ đầy để lòng
Remember mother's love filling the heart
Bao giờ đền đáp được xong
When can the debt be fully repaid
Thì tâm mới hả thì lòng mới yên
Then the mind is satisfied, the heart at ease
Năm nay mười bảy tuổi đời
Ghi danh đại học ở nơi xa nhà
Thế là xa mẹ xa cha
Bao giờ gặp lại để mà khỏa khuây
Công cha như bát nước đầy
Nhớ ơn nghĩa mẹ đổ đầy để lòng
Bao giờ đền đáp được xong
Thì tâm mới hả thì lòng mới yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng Lena)(Dedicated to Lena)
  • othercircled date 31-3-03
  • doodlelarge looping line encircling the poem
· · ·

Tắc Kè

2003 · Oak Ridge · Oak Ridge

Tắc kè ngâm với rượu tây
Gecko steeped in western liquor
Uống vào thấy khỏe tâm đầy hương vui
Drinking it feels healthy, the mind full of joy
Có bè có bạn thêm mùi
With friends and company adds flavor
Truyện ran như tết hết dài hết buồn
Chatting away like Tết, no more length no more sadness
Cung gần lai cung cột luôn
Both near and both bound together
Tuổi già thêm thọ hết buồn từ đây
In old age gaining longevity, no more sadness from now
Tắc kè ngâm với rượu tây
Uống vào thấy khỏe tâm đầy hương vui
Có bè có bạn thêm mùi
Truyện ran như tết hết dài hết buồn
Cung gần lai cung cột luôn
Tuổi già thêm thọ hết buồn từ đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tắc kè ngâm với rượu tâyRefers to gecko soaked in liquor, a traditional tonic.
· · ·

Quên đi 1

Hãy vui với gió cung trăng
Rejoice with the wind and moon
Hãy vui hết nợ biết rằng cung ai
Rejoice, debt cleared, knowing with whom
Rồi đây phúc lộc thọ tài
Then blessings, fortune, longevity, wealth
Cung về cát bụi chẳng đại chẳng bền
All return to dust, neither grand nor lasting
Chẳng thèm than thở mới nên
Not caring to lament is best
Trời trên bất chính dưới đến tôi đây
Heaven above unjust, down to me here
Mong rằng cha mẹ từ đây
Hoping that parents from now
Quên đi tên Thịnh từ nay chẳng còn
Forget the name Thịnh, from now no more
Mong rằng cả vợ lẫn con
Hoping both wife and children
Quên đi tên Thịnh đứng mòn mỏi trông
Forget the name Thịnh, standing wearily waiting
Chia tay từ biệt Lạc Hồng
Parting farewell to the Lạc Hồng (Vietnam)
Mọi người ở lại giúp công mẹ già
Everyone stay behind to help the old mother
Mẹ già là của Phạm gia
The old mother belongs to the Phạm family
Cha già là của Phụng nhà mến thương
The old father belongs to the beloved Phụng household
Hãy vui với gió cung trăng
Hãy vui hết nợ biết rằng cung ai
Rồi đây phúc lộc thọ tài
Cung về cát bụi chẳng đại chẳng bền
Chẳng thèm than thở mới nên
Trời trên bất chính dưới đến tôi đây
Mong rằng cha mẹ từ đây
Quên đi tên Thịnh từ nay chẳng còn
Mong rằng cả vợ lẫn con
Quên đi tên Thịnh đứng mòn mỏi trông
Chia tay từ biệt Lạc Hồng
Mọi người ở lại giúp công mẹ già
Mẹ già là của Phạm gia
Cha già là của Phụng nhà mến thương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. hương hồn PDTDedicated to the departed spirit of someone with initials PDT; the poem mourns a person named Thịnh.
marginalia
  • insertion(Tặng hương hồn PDT)(Dedicated to the spirit of PDT)
· · ·

Quên đi 2

19-5-03 · OR

Cháu đi bác ở cung ai
Grandchild leaves, uncle stays with whom
Bao giờ gặp lại dưới đài diêm vương
When will we meet again below at the underworld
Rồi đây bác cháu cung đường
Then uncle and grandchild share the road
Kẻ sau người trước vẫn vương nói gì
One after one before, still lingering, what to say
Xin đừng luyến tiếc làm chi
Please do not cling with regret
Xin đừng than thở cho kỳ kiếp sau
Please do not lament until the next life
Tránh cho tâm héo ruột đau
Spare the heart from withering and grief
Xin đừng cầu nguyện kiếp sau làm người.
Please do not pray to be human in the next life.
Cháu đi bác ở cung ai
Bao giờ gặp lại dưới đài diêm vương
Rồi đây bác cháu cung đường
Kẻ sau người trước vẫn vương nói gì
Xin đừng luyến tiếc làm chi
Xin đừng than thở cho kỳ kiếp sau
Tránh cho tâm héo ruột đau
Xin đừng cầu nguyện kiếp sau làm người.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng cháu PĐT)(Dedicated to grandchild PĐT)
  • othercircled date (19-5-03)
  • doodlelong curving line down the page
· · ·

Ngày đen

28-11-2002 · Oak Ridge · Oak Ridge

Nó vẫm hăm tám ngày chi?
It was the twenty-eighth, what day?
Cái ngày đen sạm mặt thì muôn đời
That day of blackened face for all time
Mẹ trong con lại thời mưu
Mother in the child again [?]
Vì thằng con ấy hết vui quá sầu
Because of that son, joy gone too much sorrow
Thân người mất mưu đầu trầu
A person loses [?]
Làm hoen làm ố, gây câu quá giang
Staining and tarnishing, causing [?]
Làm ê làm nhục họ hàng
Bringing shame and disgrace to the family
Để lưu cái đó, ai mang họ cung
Leaving that behind, whoever bears the family name
Chẳng đen mà nóng như nung
Not black but hot as a furnace
Mẹ cha anh chị như tùng seo bi
Mother father brothers sisters like [?]
Ôi! đổ mặt, sắt đen đi
Oh! blushing face turns iron black
Vợ con hứng chịu chia ly suốt đời
Wife and children endure separation for life
Thương thì kêu tiếng "Trời ơi"
With pity, cry out "Oh Heaven"
Chỉ còn âm đức lạy Trời cứu cho.
Only ancestral virtue left, praying Heaven to save.
Nó vẫm hăm tám ngày chi?
Cái ngày đen sạm mặt thì muôn đời
Mẹ trong con lại thời mưu
Vì thằng con ấy hết vui quá sầu
Thân người mất mưu đầu trầu
Làm hoen làm ố, gây câu quá giang
Làm ê làm nhục họ hàng
Để lưu cái đó, ai mang họ cung
Chẳng đen mà nóng như nung
Mẹ cha anh chị như tùng seo bi
Ôi! đổ mặt, sắt đen đi
Vợ con hứng chịu chia ly suốt đời
Thương thì kêu tiếng "Trời ơi"
Chỉ còn âm đức lạy Trời cứu cho.
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled date 28-11-2002 with arrow
uncertain readings
  • thời mưu
  • mất mưu đầu trầu
  • quá giang
  • tùng seo bi
· · ·

Tự giận

18-6-03 · Oak Ridge

Nhớ ngày ta lập gia đình
Remember the day we started a family
Bác đi cung câu phần mình họp cung
Uncle went along, my share gathered
Ai ai cung có miếng chung
Everyone had a common portion
Dù xa dù bận khắp vùng tới ngay
Though far, though busy, from all regions came at once
Tại sao con bác ngày nay
Why do uncle's children today
Vu quy hôn lễ vắng thay người nhà
At the wedding, absent are family members
Phải chăng ta trách bác ta
Should we blame our uncle
Hay là mắc bận cố là quên đi
Or was he too busy and just forgot
Nói ra cho rõ lý đi
Speak out to make the reason clear
Nếu không mắc cỡ, còn chi họ hàng
If not ashamed, what is left of kinship
Nhớ ngày ta lập gia đình
Bác đi cung câu phần mình họp cung
Ai ai cung có miếng chung
Dù xa dù bận khắp vùng tới ngay
Tại sao con bác ngày nay
Vu quy hôn lễ vắng thay người nhà
Phải chăng ta trách bác ta
Hay là mắc bận cố là quên đi
Nói ra cho rõ lý đi
Nếu không mắc cỡ, còn chi họ hàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng các con của Thúy)(Dedicated to Thúy's children)
  • doodlelong curving line through the poem
  • side_noteAP (initials at bottom)
· · ·

Máy cắt cỏ

27-7-03 · Oak Ridge · Oak Ridge

Đi về thấy cỏ mọc cao
Coming home saw grass grown tall
Phân vân chưa biết ra vào cậy ai
Puzzled, not knowing whom to rely on
Bỗng dưng thấy máy khóa cài
Suddenly saw a locked machine
Mới toanh, cắt cỏ, máy ai tặng rồi
Brand new, a lawnmower, someone gave it
Hỏi ra mới biết con tôi
Asking around, learned it was my child
Nín thinh, mua tặng, cắt rồi mới để
Silently bought and gave, mowed then left it
Lai thêm xích khóa bởi vì
Added a chain lock because
Muốn cha chẳng dụng trong khi tuổi già
Wanting father not to strain in old age
Con tôi thật quá lo xa
My child truly so thoughtful ahead
Tâm tình hiếu nghĩa thật là khó quên
A filial and loving heart truly hard to forget
Nhớ người công trả ơn đền
Remember to repay the debt of gratitude
Tâm tôi Sao Xuyến bề trên độ cung
My heart stirred, may the powers above bless
Đi về thấy cỏ mọc cao
Phân vân chưa biết ra vào cậy ai
Bỗng dưng thấy máy khóa cài
Mới toanh, cắt cỏ, máy ai tặng rồi
Hỏi ra mới biết con tôi
Nín thinh, mua tặng, cắt rồi mới để
Lai thêm xích khóa bởi vì
Muốn cha chẳng dụng trong khi tuổi già
Con tôi thật quá lo xa
Tâm tình hiếu nghĩa thật là khó quên
Nhớ người công trả ơn đền
Tâm tôi Sao Xuyến bề trên độ cung
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tặng Đoàn/An)(Dedicated to Đoàn/An)
  • othercircled date 27-7-03
  • doodlelong curving line down the page
uncertain readings
  • Sao Xuyến
· · ·

Ông/Bà Lộc, chị Hoàn

2003 · Oak Ridge · Oak Ridge

Đầu năm, chấm cứu phải đi xa
Start of year, acupuncture required travel far
Nhân tiện vào thăm 1 bạn già
Took the chance to visit an old friend
Họ giữ lại ăn rồi truyện gẫu
They kept me to eat and chat
Về nhà quá, muộn lại đau a
Got home too late and in pain
Đi năm lấy súc rồi quên mất
Went to rest and regain strength then forgot
Ngủ thiếp 2 giờ mới dậy a
Slept two hours before waking
Dùng bảo phone xa mừng chúc Tết
Meant to phone far to wish Happy Tết
Nhưng không để lai số phone a
But left no phone number
May sao Nguyễn Thái gọi từ xa
Luckily Nguyễn Thái called from afar
Cho biết số phone của cụ a
Gave the phone number of the elder
Bởi vậy bây giờ xin gọi lại
So now I call back
Chúc bà chúc chị, cả nhà ta.
Wishing the lady and sister, and all our family.
An khang thịnh vượng trong năm mới
Peace and prosperity in the new year
Lộc thọ cầu sao được y a
Fortune and longevity, may wishes come true
Lạy phật độ cho như sở thích
Pray Buddha grant as desired
Cầu Trời giúp súc hết lòng a
Pray Heaven help wholeheartedly
Đầu năm, chấm cứu phải đi xa
Nhân tiện vào thăm 1 bạn già
Họ giữ lại ăn rồi truyện gẫu
Về nhà quá, muộn lại đau a
Đi năm lấy súc rồi quên mất
Ngủ thiếp 2 giờ mới dậy a
Dùng bảo phone xa mừng chúc Tết
Nhưng không để lai số phone a
May sao Nguyễn Thái gọi từ xa
Cho biết số phone của cụ a
Bởi vậy bây giờ xin gọi lại
Chúc bà chúc chị, cả nhà ta.
An khang thịnh vượng trong năm mới
Lộc thọ cầu sao được y a
Lạy phật độ cho như sở thích
Cầu Trời giúp súc hết lòng a
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Đi Nga) with arrow(Going to Russia)
uncertain readings
  • lấy súc
  • giúp súc
· · ·

Tặng Mai-Xuân

22-7-03 · Oak Ridge · Oak Ridge

Đẻ ra là gái Lạc Hồng
Born a daughter of Lạc Hồng (Vietnam)
Bố thì mất sớm, mẹ, không chỗ nhờ
Father died early, mother, nowhere to rely
Sống thời chinh chiến bơ vơ
Living in wartime, forlorn
Dại, khôn còn biết trông chờ ở ai
Foolish or wise, whom to depend on
Thế nên chọn mặt anh tài
So chose a talented man
Cung mong ngày một, ngày 2 được nhờ
Hoping day by day to be supported
Số may gặp được thời cơ
Lucky to meet the opportunity
Nước xe đi dụng, nước cờ phát lên
[?] moving forward, the move rises up
Hiếu trung giữ được lâu bền
Filial and loyal, kept lasting
Công ăn việc tốt gặp hên tháng ngày
Good work and fortune day by day
Chúc cho mãi mãi gặp may
Wishing always good luck
Cầu cho thịnh đạt mỗi ngày một hơn
Praying for prosperity growing each day
Đẻ ra là gái Lạc Hồng
Bố thì mất sớm, mẹ, không chỗ nhờ
Sống thời chinh chiến bơ vơ
Dại, khôn còn biết trông chờ ở ai
Thế nên chọn mặt anh tài
Cung mong ngày một, ngày 2 được nhờ
Số may gặp được thời cơ
Nước xe đi dụng, nước cờ phát lên
Hiếu trung giữ được lâu bền
Công ăn việc tốt gặp hên tháng ngày
Chúc cho mãi mãi gặp may
Cầu cho thịnh đạt mỗi ngày một hơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled date (22-7-03)
  • doodlelong curving line down the page
uncertain readings
  • Nước xe đi dụng
· · ·

Báo tin

18-01-04 · Oak Ridge · Oak Ridge

Đường dài 8 tiếng lái xe van
Long road, 8 hours driving a van
Chủ nhật gần trưa khí hậu hàn
Sunday near noon, weather cold
Ăn sáng xong rồi từ giã biệt
After breakfast, bid farewell
Chia tay chúc tụng đủ lời bàn
Parting with full words of blessing
Dọc đường may mắn không gì cản
Along the way lucky, nothing hindered
Đến chốn mừng vui vạn phú an
Arrived joyfully, all blessings
Cháo súp sẵn sàng châu nấu sẵn
Porridge and soup ready, prepared in advance
Ăn rồi kể truyện thật dòn tan
After eating, told stories cheerfully
Đường dài 8 tiếng lái xe van
Chủ nhật gần trưa khí hậu hàn
Ăn sáng xong rồi từ giã biệt
Chia tay chúc tụng đủ lời bàn
Dọc đường may mắn không gì cản
Đến chốn mừng vui vạn phú an
Cháo súp sẵn sàng châu nấu sẵn
Ăn rồi kể truyện thật dòn tan
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlearrow curving from title down
· · ·

Tết Việt

2003 · Oak Ridge · Oak Ridge

Hôm nay là Tết Việt đây
Today is Vietnamese Tết
Chúc anh chúc chị lộc đầy thật to
Wishing brother and sister great fortune
Tiền hiu đầy đủ xả tro
Retirement money ample [?]
Tiền già rồi cung trời cho đủ dùng
Old-age money, heaven grants enough
Tuổi già thư thả ung dung
Old age leisurely and at ease
Vui bè trú bạn, vui cung phu thê
Joy with friends, joy with spouse
Khi đi khi đứng ra về
When going, when standing, when returning
Luôn luôn mạnh khỏe dịch xê dễ dàng
Always healthy, moving about easily
Hôm nay là Tết Việt đây
Chúc anh chúc chị lộc đầy thật to
Tiền hiu đầy đủ xả tro
Tiền già rồi cung trời cho đủ dùng
Tuổi già thư thả ung dung
Vui bè trú bạn, vui cung phu thê
Khi đi khi đứng ra về
Luôn luôn mạnh khỏe dịch xê dễ dàng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • xả tro
  • trú bạn
· · ·

Tặng Gigi

25-11-02 · Oak Ridge

Đại đăng rồi đến tiểu đăng
Big lamp then to the small lamp
Công ăn việc tốt hỏi rằng ước chi
Good work, good job, ask what more you wish
Ước chi thi được tức thì
Whatever you wish will be granted at once
Hỏi trăng trăng bảo lễ đi tạ trời
Ask the moon, the moon says do the rite to thank heaven
Mong rằng êm ấm nơi nơi
Wishing warmth and peace everywhere
Ước rằng mai một cuộc đời ấm no
Wishing that a future life be prosperous
Quá giang nhớ tới tàu đò
Crossing over, remember the ferry boat
Tạ cha tạ mẹ đã lo hộ cùng
Thank father and mother who took care all along
Đại đăng rồi đến tiểu đăng
Công ăn việc tốt hỏi rằng ước chi
Ước chi thi được tức thì
Hỏi trăng trăng bảo lễ đi tạ trời
Mong rằng êm ấm nơi nơi
Ước rằng mai một cuộc đời ấm no
Quá giang nhớ tới tàu đò
Tạ cha tạ mẹ đã lo hộ cùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(Thanksgiving) circled with arrow
· · ·

Lê Thị Dung

Knoxville, 2003

Có người tiên nữ họ Lê
There is a fairy maiden of the Lê family
Tên Dung trung học bảng để tâu cao
Named Dung, high school record set high
Đổ công luyện tập, năn nhao
Poured effort into training and practice
Pelli đã nhập lớp cao, ngóng chờ
Pelli, entered the higher class, awaiting
Tương lai đẹp tựa giấc mơ
A future beautiful as a dream
Hai năm sắp tới phút giờ thành công
Two years ahead, the hour of success
Chúc cho đời đẹp như hồng
Wishing life beautiful as a rose
Hồng thơm hồng đẹp cả đồng lẫn hè
Rose fragrant rose lovely in field and summer
Rồi đây lên xuống ngựa xe
Then here rising in horse and carriage
Gia đình quyến thuộc bạn bè ngợi khen
Family, relatives and friends all praise
Có người tiên nữ họ Lê
Tên Dung trung học bảng để tâu cao
Đổ công luyện tập, năn nhao
Pelli đã nhập lớp cao, ngóng chờ
Tương lai đẹp tựa giấc mơ
Hai năm sắp tới phút giờ thành công
Chúc cho đời đẹp như hồng
Hồng thơm hồng đẹp cả đồng lẫn hè
Rồi đây lên xuống ngựa xe
Gia đình quyến thuộc bạn bè ngợi khen
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Pellissippi State CollegeA community college in Knoxville, Tennessee.
marginalia
  • insertionhọc above namestudy
uncertain readings
  • năn nhao
· · ·

Bình hồng

8-11-03

Bình hồng đẹp quá tặng ba
The rose vase so lovely, given to father
Làm quà sinh nhật thật là quý thay
As a birthday gift, so precious indeed
Nhớ cầm 1 đóa thay đây
Remember to hold one bloom in place
Tiền thêm bỏ trú được xây móng vàng
Adding money aside builds a golden foundation
Quý thay chú hiểu ẩn vàng
Precious that the uncle understands the hidden gold
Ghi công tiên tổ mấy hàng nhớ ơn
Recording the ancestors' merit, a few lines of gratitude
Giống ba bảo tốt chẳng sờn
Like father who counsels good, undaunted
Cháu con thịnh đạt giúp sờn hả hê
Descendants prosper, helping, content
Bình hồng đẹp quá tặng ba
Làm quà sinh nhật thật là quý thay
Nhớ cầm 1 đóa thay đây
Tiền thêm bỏ trú được xây móng vàng
Quý thay chú hiểu ẩn vàng
Ghi công tiên tổ mấy hàng nhớ ơn
Giống ba bảo tốt chẳng sờn
Cháu con thịnh đạt giúp sờn hả hê
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X drawn across the whole poem
  • side_noteđể có / dị trangto be placed / different page
uncertain readings
  • thay đây
  • ẩn vàng
  • sờn
· · ·

Giỗ cụ Trịnh thị Thảo

1-9-2003 · Oak Ridge

Mồng năm tháng 8 đã qua
The fifth of the eighth month has passed
Người duy đã khuất, giỗ là nhớ đây
The one now departed, this memorial remembers
Trung thơn, người nhớ, mình gây
Loyal and kind, people remember, we build
Tâm cao trí lớn, lộc cây hãy còn
High heart, great mind, the tree's blessing remains
Hồn thiêng về với nước non
The sacred soul returns to the homeland
Giúp cho cháu Thịnh, đỡ đòn đỡ đau
Help grandchild Thịnh, ease the blows and pain
Gọ cho gia quyến đỡ sầu
Ease the family's sorrow
Để cho Tài / Phiến chóng mau hưởng mừng
So that Tài / Phiến may soon enjoy joy
Mồng năm tháng 8 đã qua
Người duy đã khuất, giỗ là nhớ đây
Trung thơn, người nhớ, mình gây
Tâm cao trí lớn, lộc cây hãy còn
Hồn thiêng về với nước non
Giúp cho cháu Thịnh, đỡ đòn đỡ đau
Gọ cho gia quyến đỡ sầu
Để cho Tài / Phiến chóng mau hưởng mừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. giỗDeath anniversary memorial rite.
uncertain readings
  • Trung thơn
  • gây
  • gọ
· · ·

Giỗ Cha

1-9-2003 · Oak Ridge

Mười lăm tháng 8 tôi nhớ
The fifteenth of the eighth month I remember
Giỗ người quắc thước 1 đời khổ đau
Memorial of the vigorous one, a life of suffering
Cha thì mất sớm mẹ rầu
Father died early, mother grieved
Chị trên em dưới trước sau chẳng còn
Older sister above, younger below, all before and after gone
Làm sao giúp được nước non
How to help the homeland
Gia đình chung thủy hãy còn ngóng tầm
The family faithful still awaits and seeks
Ích Nam ý nghĩ khôn cầm
Ích Nam, thoughts hard to hold back
Khắc Thành đâu được như tâm ước mong
Khắc Thành, how could it be as the heart wished
Bây giờ mọi việc đã xong
Now everything is done
Chúc cho an nghỉ trong vòng Phật Tiên
Wishing rest within the circle of Buddha and immortals
Mười lăm tháng 8 tôi nhớ
Giỗ người quắc thước 1 đời khổ đau
Cha thì mất sớm mẹ rầu
Chị trên em dưới trước sau chẳng còn
Làm sao giúp được nước non
Gia đình chung thủy hãy còn ngóng tầm
Ích Nam ý nghĩ khôn cầm
Khắc Thành đâu được như tâm ước mong
Bây giờ mọi việc đã xong
Chúc cho an nghỉ trong vòng Phật Tiên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcu Ích Nam struck through in title
uncertain readings
  • quắc thước
  • ngóng tầm
· · ·

Thu

2003 · Oak Ridge

Cây kia lá rụng về thu
That tree sheds its leaves in autumn
Đến Xuân mọc lại, để bù mất xưa
By spring they grow again to make up the old loss
Rắn kia lột xác vì thừa
That snake sheds its skin because of excess
Trở nên trẻ lại như xưa thiếu thời
Becoming young again as in youth
Mệnh người đến tuổi nghĩ ngợi
Man's fate at age gives cause to ponder
Tuổi thu lúc đến báo đời sắp tan
The autumn age arriving warns life is near ending
Hết thu, nghiệp tuổi đã tàn
Autumn over, the karma of age has faded
Đời người đời kiếp đừng than số trời
A human life, a lifetime, do not complain of heaven's fate
Cây kia lá rụng về thu
Đến Xuân mọc lại, để bù mất xưa
Rắn kia lột xác vì thừa
Trở nên trẻ lại như xưa thiếu thời
Mệnh người đến tuổi nghĩ ngợi
Tuổi thu lúc đến báo đời sắp tan
Hết thu, nghiệp tuổi đã tàn
Đời người đời kiếp đừng than số trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐến at start of line 2 struck
  • strikethroughĐời at start of last line struck
· · ·

Giả và thật

2003 · Oak Ridge

Hoa này hoa giả đẹp thay
This flower, a fake flower, so lovely
Đẹp hơn hoa thật, công này đáng ghi
Lovelier than the real, this skill deserves note
Tiếc rằng không chút hương gì
A pity it has no fragrance at all
Để mà làm cảnh có chi lạ lùng
Just for decoration, nothing strange
Bao người cũng nghĩ mông lung
Many people too think vaguely
Sửa mông sửa vú sửa cùng mưu mối
Fixing buttocks, breasts, scheming all around
Thích cho người, ngắm tưởng rồi
Pleasing others, admiring and imagining
Mê man tâm trí dễ lôi về nhà
Bewitching mind, easily luring home
Ở chung mới, rõ giả ra
Living together, the fake becomes clear
Giả trên, giả dưới thật là khổ thay
Fake above, fake below, so miserable
Thế nên hoa thật thơm ngay
So the real flower is fragrant at once
Thơm đêm thơm sáng quý thay thật lòng
Fragrant night and morning, precious and sincere
Ở đời nên ở cho trong
In life one should live purely
Cho thơm cho sạch đừng hòng giả ma
To be fragrant and clean, don't dare be a fake ghost
Hoa này hoa giả đẹp thay
Đẹp hơn hoa thật, công này đáng ghi
Tiếc rằng không chút hương gì
Để mà làm cảnh có chi lạ lùng
Bao người cũng nghĩ mông lung
Sửa mông sửa vú sửa cùng mưu mối
Thích cho người, ngắm tưởng rồi
Mê man tâm trí dễ lôi về nhà
Ở chung mới, rõ giả ra
Giả trên, giả dưới thật là khổ thay
Thế nên hoa thật thơm ngay
Thơm đêm thơm sáng quý thay thật lòng
Ở đời nên ở cho trong
Cho thơm cho sạch đừng hòng giả ma
← swipe to switch language →
· · ·

Family

19-12-03 · Oak Ridge

Gia đình ý nghĩa dung rồi
Family, its meaning contained
Sáu Tư họp lại thành thời chứ gì
Six letters together form the word, what else
Từ đầu có nghĩa là chi
What does the first letter mean
Từ hai, ba, bốn, là gì biết chăng
The second, third, fourth, do you know
Hai từ sau chót đầu sáng
The last two letters, first bright
Nếu mà hiểu được, nói năng liền lời
If you understand, speak it at once
Father, từ nhất cha tôi
Father, the first letter, my father
Hai, ba, cùng mẹ đúng rồi chứ sao
Two, three with mother, right of course
Tôi yêu người, kết thêm vào
I love, joined further in
Thành ra chữ đó, ý cao nghĩa hùng
Making that word, high meaning grand
Gia đình ý nghĩa dung rồi
Sáu Tư họp lại thành thời chứ gì
Từ đầu có nghĩa là chi
Từ hai, ba, bốn, là gì biết chăng
Hai từ sau chót đầu sáng
Nếu mà hiểu được, nói năng liền lời
Father, từ nhất cha tôi
Hai, ba, cùng mẹ đúng rồi chứ sao
Tôi yêu người, kết thêm vào
Thành ra chữ đó, ý cao nghĩa hùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Sáu TưReference to the six letters of the English word FAMILY.
marginalia
  • otherdate 19-12-03 circled with arrow
· · ·

Sánh đôi (Tặng bố mẹ chú Sa)

Cảnh Bình sánh với Kim Uyên
Cảnh Bình paired with Kim Uyên
Sắt cầm hòa hợp ước truyền chuyện hay
Harmonious like lute and zither, a fine story passed on
Vợ, Trần thật mới từ đây
Wife, Trần truly anew from here
Chúc cho tốt đẹp từ nay tới già
Wishing goodness from now until old age
Cảnh Bình sánh với Kim Uyên
Sắt cầm hòa hợp ước truyền chuyện hay
Vợ, Trần thật mới từ đây
Chúc cho tốt đẹp từ nay tới già
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughSánh đôi partly struck in title area
uncertain readings
  • Sánh đôi
· · ·

Mồm, tai, mũi, mắt, da

19-12-03

Ngũ dục sinh ra bởi tại ta
The five desires arise from ourselves
Tai mồm mũi mắt với làn da
Ear, mouth, nose, eyes and skin
Mũi tai tuy thế nhưng không ác
Nose and ear though so are not evil
Da mắt coi thường cũng làm tà
Skin and eyes taken lightly also become wicked
Ác khẩu thì thôi đầu chưa được
Evil mouth, still not right
Ác tâm ác ý đúng là ma
Evil heart, evil intent, truly a demon
Lời ăn ý ở sao cho phải
Words and manners, how to make them right
Ác thiệt nói ra chẳng thể tha
Truly evil speech cannot be forgiven
Ngũ dục sinh ra bởi tại ta
Tai mồm mũi mắt với làn da
Mũi tai tuy thế nhưng không ác
Da mắt coi thường cũng làm tà
Ác khẩu thì thôi đầu chưa được
Ác tâm ác ý đúng là ma
Lời ăn ý ở sao cho phải
Ác thiệt nói ra chẳng thể tha
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ngũ dụcThe five sensual desires in Buddhist teaching.
marginalia
  • strikethroughlarge X across poem
  • side_noteđể ở trong tuầnto place within the week
uncertain readings
  • đầu chưa được
· · ·

Cư xử

19-12-03 · Oak Ridge, TN

Cư xử là, phép ngoại giao
Conduct is a form of diplomacy
Lời ăn tiếng nói ra vào lễ nghi
Words and speech, coming and going, courtesy
Chân tay dáng điệu tránh đi
Hands, feet, posture — avoid excess
Dịu dàng lời nói còn chi quý bằng
Gentle words, what could be more precious
Xin đừng gắt gỏng nói gằng
Please don't be irritable or speak harshly
Cũng đừng dạy nghiến nói xẳng nói xiên
Nor gnash teaching, speak curt or crooked
Từ kiêu đem hận đến liền
Arrogance brings resentment at once
Khinh khi bề mặt, nói điêu tức thì
Contempt on the surface, deceitful speech at once
Phải nên lễ phép tùy nghi
One should be polite as fitting
Kính người người kính có gì lạ đâu
Respect others, others respect you, nothing strange
Xử sao trực mện làm đầu
Behave with honesty foremost
Nếu mà sắc lạo tình đâu có bền
If harsh, how can affection last
Những người tuổi tác bề trên
Those of age and elder station
Càng nên thận trọng mới bền bỉ lâu
Should be all the more careful for lasting endurance
Nếu mà cư xử có cầu
If conduct is demanding
Thì là tan vỡ còn đâu chút tình
Then it shatters, no affection left
Cư xử là, phép ngoại giao
Lời ăn tiếng nói ra vào lễ nghi
Chân tay dáng điệu tránh đi
Dịu dàng lời nói còn chi quý bằng
Xin đừng gắt gỏng nói gằng
Cũng đừng dạy nghiến nói xẳng nói xiên
Từ kiêu đem hận đến liền
Khinh khi bề mặt, nói điêu tức thì
Phải nên lễ phép tùy nghi
Kính người người kính có gì lạ đâu
Xử sao trực mện làm đầu
Nếu mà sắc lạo tình đâu có bền
Những người tuổi tác bề trên
Càng nên thận trọng mới bền bỉ lâu
Nếu mà cư xử có cầu
Thì là tan vỡ còn đâu chút tình
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherarrow after date
  • side_noteLễ bạn trái của, dấm thêm, tồi nhiều .illegible bottom note
uncertain readings
  • trực mện
  • sắc lạo
· · ·

Không đề

2003 · Oak Ridge

Răng, ngực và rốn
Teeth, breasts and navel
Sáng chiều buồn, mở ti vi
Morning evening sad, turn on the TV
Thấy khoe vú rốn, mồm thì khoe nha
See them flaunt breast and navel, mouth flaunts teeth
Bơ heo để vú thương mà
[?] to show breasts, pitiful
Vú, người đâu ta khoe ra [?]
Breasts, where's the one to flaunt them for what
Rốn sâu khảm quá rửa đi
Navel too deep, wash it away
Chớ nhe răng dữ biết vì tại sao
Don't bare teeth fiercely, know why
Răng như cải mà tự hào
Teeth like [?] yet proud
Nhe đi nhe lại giống sao nhe hoài
Baring again and again, why bare forever
Khoe luôn cái ấy cầu gì
Always flaunting that, wishing what
Nông sâu hẹp rộng muốn coi thử coi.
Shallow deep narrow wide, want to have a look
Răng, ngực và rốn
Sáng chiều buồn, mở ti vi
Thấy khoe vú rốn, mồm thì khoe nha
Bơ heo để vú thương mà
Vú, người đâu ta khoe ra [?]
Rốn sâu khảm quá rửa đi
Chớ nhe răng dữ biết vì tại sao
Răng như cải mà tự hào
Nhe đi nhe lại giống sao nhe hoài
Khoe luôn cái ấy cầu gì
Nông sâu hẹp rộng muốn coi thử coi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlấch gì struck in line 5
uncertain readings
  • Bơ heo
  • cải
  • [?]
· · ·

Văn hóa âu tây

Muốn cho văn hoá lên cao
Wanting culture to rise high
Tự do phải trọng ai nào cấm đây
Freedom must be respected, who forbids
Tỉ vì quảng cáo đầy đây
Because advertising is everywhere
Vài gia đắc dụng, đồ đầy cứ dùng
Some families find use, goods aplenty just use
Nữ nam có thể dùng chung
Women and men can use in common
Cho tình thêm thắm cho cùng khỏa khuây
To deepen affection, to fully soothe
Thế nên thói, trẻ ngứa ngáy
So the habit, youth grow itchy
Cũng dùng dầu diêm, tô đây biết rồi
Also using oil and matches, now known
Thế là luân lý bay ôi
Thus morality flies away, alas
Thế là luân lý hết hồi vượt lên
Thus morality ends, overtaken
Muốn cho văn hoá lên cao
Tự do phải trọng ai nào cấm đây
Tỉ vì quảng cáo đầy đây
Vài gia đắc dụng, đồ đầy cứ dùng
Nữ nam có thể dùng chung
Cho tình thêm thắm cho cùng khỏa khuây
Thế nên thói, trẻ ngứa ngáy
Cũng dùng dầu diêm, tô đây biết rồi
Thế là luân lý bay ôi
Thế là luân lý hết hồi vượt lên
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notenhư trênas above
uncertain readings
  • Vài gia đắc dụng
  • dầu diêm
  • tô đây
· · ·

Cây dâm bụt

2003 · Oak Ridge

Bụt xưa tu ở nơi nào
Where did the old Buddha cultivate
Tu trên xứ Xếch ra vào đồng hạng
Cultivating in [?] land, of the same rank
Bao nhiêu sãi vãi tu nàng
So many monks and nuns cultivating
Bao nhiêu kinh kệ tụng tạng sớm chiều
So many sutras chanted morning and evening
Tối khuya ngứa ngáy có kiêu
Late night itching, is there pride
Tại sao trước tôi, ghép điều bụt dâm
Why before me, joined the word 'hibiscus'
Phải chăng thiên hạ lại nhầm
Is it that the world is mistaken
Trồng cây dâm bụt ác tâm trước chưa
Planting the hibiscus tree, evil intent before or not
Vài gia đắc lúc chờ mua
[?]
Hồng tình luyện ái trong chùa tô thêm
[?]
Bụt xưa tu ở nơi nào
Tu trên xứ Xếch ra vào đồng hạng
Bao nhiêu sãi vãi tu nàng
Bao nhiêu kinh kệ tụng tạng sớm chiều
Tối khuya ngứa ngáy có kiêu
Tại sao trước tôi, ghép điều bụt dâm
Phải chăng thiên hạ lại nhầm
Trồng cây dâm bụt ác tâm trước chưa
Vài gia đắc lúc chờ mua
Hồng tình luyện ái trong chùa tô thêm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dâm bụtHibiscus (literally 'lustful Buddha' by folk etymology, exploited here for wordplay).
marginalia
  • otherOak Ridge 2003 written vertically at right
  • otherarrow at bottom left
uncertain readings
  • xứ Xếch
  • Vài gia đắc lúc
  • Hồng tình luyện ái
· · ·

Anyway

People are unreasonable, illogical and self centered
People are unreasonable, illogical and self centered
Love them anyway
Love them anyway
If you do good, people will accuse you of selffish ulterior motives
If you do good, people will accuse you of selfish ulterior motives
Do good anyway
Do good anyway
If you are successful you win false friends and true ennemies
If you are successful you win false friends and true enemies
Succeed anyway
Succeed anyway
Honesty and frankness make you vulnerable
Honesty and frankness make you vulnerable
Be honest and frank anyway
Be honest and frank anyway
People favor underdogs, but follow only top dogs
People favor underdogs, but follow only top dogs
Fight for some underdogs anyway
Fight for some underdogs anyway
What you spend years building may be destroyed overnight
What you spend years building may be destroyed overnight
Build anyways
Build anyway
The good you do today will be forgotten tomorrow
The good you do today will be forgotten tomorrow
Do good anyway
Do good anyway
Give the world the best you have and you'll get kicked in the teeth
Give the world the best you have and you'll get kicked in the teeth
Give the world the best you've got anyway.
Give the world the best you've got anyway.
People are unreasonable, illogical and self centered
Love them anyway
If you do good, people will accuse you of selffish ulterior motives
Do good anyway
If you are successful you win false friends and true ennemies
Succeed anyway
Honesty and frankness make you vulnerable
Be honest and frank anyway
People favor underdogs, but follow only top dogs
Fight for some underdogs anyway
What you spend years building may be destroyed overnight
Build anyways
The good you do today will be forgotten tomorrow
Do good anyway
Give the world the best you have and you'll get kicked in the teeth
Give the world the best you've got anyway.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. AnywayA version of the 'Paradoxical Commandments' by Kent Keith, often attributed to Mother Teresa.
· · ·

Dù sao

2003 · Oak Ridge

Kiêu căng vô lý bất thường
Arrogant, illogical, erratic
Người đời tự mãn, mình thương chẳng nề
People self-satisfied, we love without reserve
Làm hay chẳng có nhiều
Doing well isn't common
Cứ làm thật tốt, mọi bề tốt, thêm.
Just do very well, all sides good, more
Kẻ thù bạn xấu mình mềm
Enemies and bad friends, we stay soft
Thành công mình thẳng ngày đêm trông tới
Success, we keep straight day and night looking ahead
Thật thà ngay thẳng đi đời
Honest and upright go through life
Nếu mà làm nhàng là hơi đáng lo
If done carelessly it's somewhat worrying
Giúp cho kẻ khó ra trò
Help the poor to become worthy
Ninh trên mị dưới đáng có sướng gì
Flatter above, fawn below — what pleasure in that
Xây năm 1 phút hỏng đi
Build for years, one minute it's ruined
Cứ xây tiếp tục ắt thì sẽ xong
Keep building on, it will surely be done
Dù cho, làm tốt hết lòng
Even so, do well with all your heart
Chưa ai đoái tưởng thong dong cứ làm
No one yet cares, at ease just do it
Xin đừng bỏ việc nhỏ nhham
Please don't abandon small tasks
Dù ai có ý bàn xàm giữa lời.
Even if someone comments idly mid-word
Kiêu căng vô lý bất thường
Người đời tự mãn, mình thương chẳng nề
Làm hay chẳng có nhiều
Cứ làm thật tốt, mọi bề tốt, thêm.
Kẻ thù bạn xấu mình mềm
Thành công mình thẳng ngày đêm trông tới
Thật thà ngay thẳng đi đời
Nếu mà làm nhàng là hơi đáng lo
Giúp cho kẻ khó ra trò
Ninh trên mị dưới đáng có sướng gì
Xây năm 1 phút hỏng đi
Cứ xây tiếp tục ắt thì sẽ xong
Dù cho, làm tốt hết lòng
Chưa ai đoái tưởng thong dong cứ làm
Xin đừng bỏ việc nhỏ nhham
Dù ai có ý bàn xàm giữa lời.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Dù saoVietnamese adaptation of the preceding 'Anyway' poem.
marginalia
  • side_note(Xem tiếp trang 194)(Continued on page 194)
  • otherkhê written between columns
uncertain readings
  • làm nhàng
  • nhham
  • bàn xàm
· · ·

Rằng đẹp (Cô Liên)

5-9-03 · Oak Ridge

Rằng cô đẹp bóng đẹp đền
That the lady is lovely in image and grace
Như tranh tô mĩ bức thêu sáng ngời
Like a finely painted picture, a radiant embroidery
Sửa thêm đời mà cô ơi
Adorn life more, oh dear lady
Để ông xã hít cho đời ngày hương
So the husband breathes life's daily fragrance
Sửa mi, sửa mắt, môi đường
Fix brows, fix eyes, lips and lines
Để ông xã ngắm, môi thương môi bền
So the husband gazes, lips loving lips lasting
Sửa môi, sửa ngực, sửa trên
Fix lips, fix breasts, fix above
Sửa thêm cho dưới được đến thật ngay
Fix below too, to be truly right
Thương cô nên mới chỉ bày
Loving the lady, so I advise
Để ông xã hưởng ngát ngây tuổi già
So the husband enjoys fragrant delight in old age
Rằng cô đẹp bóng đẹp đền
Như tranh tô mĩ bức thêu sáng ngời
Sửa thêm đời mà cô ơi
Để ông xã hít cho đời ngày hương
Sửa mi, sửa mắt, môi đường
Để ông xã ngắm, môi thương môi bền
Sửa môi, sửa ngực, sửa trên
Sửa thêm cho dưới được đến thật ngay
Thương cô nên mới chỉ bày
Để ông xã hưởng ngát ngây tuổi già
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertiontặng above titlegift to
  • otherdate 5-9-03 circled with arrow
· · ·

Rằm tháng Bảy

7/2003 · Oak Ridge

Nhìn trăng nhớ tới mẹ cha
Looking at the moon, I recall mother and father
Trăng thu giữa đẹp thật là tuyệt tuời
The mid-autumn moon so beautiful, truly wonderful
Mẹ cha hết trẻ hết cười
Mother and father no longer young, no longer laughing
Quả thu gửi tặng cho theo tuổi già
Autumn fruit sent as a gift for old age
Dù cho xa mẹ xa cha
Even though far from mother and father
Tấm con vẫn nhớ cội già đường sinh
The child's heart still remembers the old root of birth
Tương trưng ân nghĩa mối tình
Symbolizing gratitude and affection
Chúc cha chúc mẹ an ninh thọ trường
Wishing father and mother peace and long life
Nhìn trăng nhớ tới mẹ cha
Trăng thu giữa đẹp thật là tuyệt tuời
Mẹ cha hết trẻ hết cười
Quả thu gửi tặng cho theo tuổi già
Dù cho xa mẹ xa cha
Tấm con vẫn nhớ cội già đường sinh
Tương trưng ân nghĩa mối tình
Chúc cha chúc mẹ an ninh thọ trường
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Rằm tháng BảyFull moon of the seventh lunar month, Vu Lan (filial piety) festival.
uncertain readings
  • tuyệt tuời
· · ·

Las Vegas lụt

2003 · Oak Ridge

Bao giờ nước chảy ngược dòng
When will water flow upstream
Paris chết nóng, không mong có tôi
Paris dies of heat, no hope for rain
Khu Tây Vegas cát thôi
West side Vegas, just sand
Thế mà mưa đổ lụt rồi khổ dân
Yet rain poured and flooded, people suffer
Dính nhau vẫn sống dưới trần
Stuck together still living on earth
Tách ra lại chết, I -Ran chuyển đời
Split apart they die again, Iran shifts fate
Bao nhiêu trái ngược ai ơi
So many contradictions, oh dear
Nghiệp căn duyên số, chuyện Trời chuyện Tiên
Karma root, destined fate, matters of Heaven and immortals
Bao giờ nước chảy ngược dòng
Paris chết nóng, không mong có tôi
Khu Tây Vegas cát thôi
Thế mà mưa đổ lụt rồi khổ dân
Dính nhau vẫn sống dưới trần
Tách ra lại chết, I -Ran chuyển đời
Bao nhiêu trái ngược ai ơi
Nghiệp căn duyên số, chuyện Trời chuyện Tiên
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • có tôi
  • I -Ran
· · ·

Chùa ở bên

20-8-03 · Oak Ridge

Thứ hai có chuyện bất thường
On Monday something unusual happened
Dưới sình, ông nghẹt, vài vướng rắc rồi
Down in the mud, he got stuck, some troubles arose
Thành thung chưa mai không trôi
[?] not yet, not flowing
Đoàn Phụng tiếp sức, rồi ngồi bó tay
The Phụng team helped, then sat helpless
Danh nhờ, thợ đến ban ngày
Called for help, workers came by day
Chuyên môn có khác, xong ngay tức thì
Expertise is different, done at once
Ông gang cứ quá bỏ đi
[?] just left too much
Thấy luôn ông mới, có gì khó đâu
Saw the new man, nothing hard at all
Thế là được chuyện như cầu
So the matter went as wished
Đoàn chi tám chục thợ thầu rồi về
The team paid eighty to the contractor and went home
Ơn ai chăn nước đắp đê
Whose favor tends the water, builds the dyke
Ơn ai chi phí mọi bề giúp cha
Whose favor pays all costs to help father
Thứ hai có chuyện bất thường
Dưới sình, ông nghẹt, vài vướng rắc rồi
Thành thung chưa mai không trôi
Đoàn Phụng tiếp sức, rồi ngồi bó tay
Danh nhờ, thợ đến ban ngày
Chuyên môn có khác, xong ngay tức thì
Ông gang cứ quá bỏ đi
Thấy luôn ông mới, có gì khó đâu
Thế là được chuyện như cầu
Đoàn chi tám chục thợ thầu rồi về
Ơn ai chăn nước đắp đê
Ơn ai chi phí mọi bề giúp cha
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionbên written above struck title wordbeside
  • strikethroughword after Chùa struck
uncertain readings
  • Thành thung chưa mai
  • Ông gang cứ quá
· · ·

Mổ tim

Đau tim là chuyện thường xuyên
Heart disease is a common thing
Mổ tim giải phẫu thuộc quyền y khoa
Heart surgery belongs to medicine's domain
Không may quá chậm thiệt à
Unlucky, too slow indeed
Thiếu duyên thiếu số ra ma tức thì
Lacking fate, lacking luck, becomes a ghost at once
Tuổi già hy vọng ít đi
In old age hope grows less
Trăm người khỏi một cũng vì đỏ may
One in a hundred recovers only by good luck
May phần may phước may thay
Lucky in fate, lucky in blessing, how fortunate
Phải chăng tâm phật thành may được nhờ
Perhaps a Buddha-heart brings luck to rely on
Đau tim là chuyện thường xuyên
Mổ tim giải phẫu thuộc quyền y khoa
Không may quá chậm thiệt à
Thiếu duyên thiếu số ra ma tức thì
Tuổi già hy vọng ít đi
Trăm người khỏi một cũng vì đỏ may
May phần may phước may thay
Phải chăng tâm phật thành may được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đỏ may
· · ·

Báo tang

Đọc tin trong mục, báo tang
Reading news in the obituary column
Bao người quá cố trong hàng tuổi xanh
So many deceased among the young-aged
Tám mười ít thấy đã đành
Eighty rarely seen, that's expected
Chín mười hiếm có, vắng tanh báo buồn
Ninety rare, empty, the paper mourns
Nói chi 100 tuổi vắng luôn
Not to mention 100, always absent
Triệu người mới có 1 người dung 100
A million to find one who reaches 100
Cuộc đời hết sống phải nằm
When life ends one must lie down
Phải đi vĩnh viễn 100 năm phải về.
Must go forever, at 100 years must return
Đọc tin trong mục, báo tang
Bao người quá cố trong hàng tuổi xanh
Tám mười ít thấy đã đành
Chín mười hiếm có, vắng tanh báo buồn
Nói chi 100 tuổi vắng luôn
Triệu người mới có 1 người dung 100
Cuộc đời hết sống phải nằm
Phải đi vĩnh viễn 100 năm phải về.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dung 100
· · ·

Đề ảnh Thủy Thi

2003 · OR

Người đâu lại đẹp quá trời
Where's a person so very beautiful
Đẹp duyên đẹp nết, đẹp cả vợ chồng
Lovely in charm and virtue, lovely as a couple
Mẹ cha phát pháp nhiều công
Mother and father laid much groundwork
Tu tồn được hưởng công trồng quả sới
Cultivated virtue reaps the fruit planted
Thủy Thi hưng sướng đời đời
Thủy Thi joyful forever
Nhớ người gây dựng ơn nơi hải hà
Remember those who built, boundless gratitude
Nghĩa đền công trả mẹ cha
Repay the debt and merit of mother and father
Chữ tình chữ hiếu ắt là vẹn hai
Love and filial piety surely fulfilled both
Người đâu lại đẹp quá trời
Đẹp duyên đẹp nết, đẹp cả vợ chồng
Mẹ cha phát pháp nhiều công
Tu tồn được hưởng công trồng quả sới
Thủy Thi hưng sướng đời đời
Nhớ người gây dựng ơn nơi hải hà
Nghĩa đền công trả mẹ cha
Chữ tình chữ hiếu ắt là vẹn hai
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughxót struck in line 2
uncertain readings
  • phát pháp
  • quả sới
· · ·

Đi chơi

8-7-03 · OR

Đi chơi, đi chuyến này thôi
Go out, just this one trip
Rồi về nằm nghỉ trên đồi ngắm trăng
Then come back to rest on the hill, watching the moon
Trăng thương trăng mới hỏi rằng
The moon, loving, newly asks
Sao không nán ở, lại thăng sớm vậy
Why not stay longer, ascending so early
Thưa rằng "trai gái riêng tây
Reply that "men and women are separate
Đông Tây Nam Bắc ngay nay ở xa
East West South North today live far
Vợ chồng 86 cùng già
Husband and wife at 86 both old
Việc đời quá mệt, nên ta ngán rồi
Life's affairs too tiring, so we're weary
Đằng nào cũng 1 chuyến thôi,
Either way it's just one trip
Thà thăng đi trước hồn rồi mới thăng"
Better to ascend first, then the soul ascends"
Đi chơi, đi chuyến này thôi
Rồi về nằm nghỉ trên đồi ngắm trăng
Trăng thương trăng mới hỏi rằng
Sao không nán ở, lại thăng sớm vậy
Thưa rằng "trai gái riêng tây
Đông Tây Nam Bắc ngay nay ở xa
Vợ chồng 86 cùng già
Việc đời quá mệt, nên ta ngán rồi
Đằng nào cũng 1 chuyến thôi,
Thà thăng đi trước hồn rồi mới thăng"
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherdate 8-7-03 circled with arrow
· · ·

Trận chân trời

8-7-03 · OR

Gái trai dâu rể con ơi.
Daughters, sons, in-laws, my children
Rằng vui ở lại giúp đời, nhớ con !
Stay joyful, help the world, remember children!
Việc cha, cha đã làm tròn,
Father's duty, father has fulfilled
Gia đình, xã hội, từ son đến già
Family, society, from youth to old age
Không gì than thở kêu ca
Nothing to lament or complain
Không gì ăn hận chiều tà hôm hôm
No regret at every dusk
Bắc kia đang đổi thanh nồm
The north wind there turning to south
Ba đi, con ở, chiều hôm mặt rời
Father goes, children stay, at dusk faces part
Gái trai dâu rể con ơi.
Rằng vui ở lại giúp đời, nhớ con !
Việc cha, cha đã làm tròn,
Gia đình, xã hội, từ son đến già
Không gì than thở kêu ca
Không gì ăn hận chiều tà hôm hôm
Bắc kia đang đổi thanh nồm
Ba đi, con ở, chiều hôm mặt rời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchân struck in title
  • otherdate 8-7-03 circled with arrow; OR at top and bottom
uncertain readings
  • thanh nồm
  • mặt rời
· · ·

Họp mặt

8/7/03 · OR

Gia đình tụ họp năm nay
The family gathers this year
Khá đông đầy đủ dù bây dày dối mong
Quite crowded and complete though [?] hoped
Biết bao công của cùng lòng
So much effort, money and heart
Vượt đèo, vượt núi vượt sông để về
Crossing passes, mountains, rivers to return
Để rồi họp mặt hả hê
Then to gather joyfully
Để chia công tác giúp bề mẹ cha
To share the tasks helping mother and father
Mẹ cha 86 đều già
Mother and father at 86 both old
Nay còn mai mất gần xa bất thường
Here today gone tomorrow, near and far uncertain
Trông vào con cháu dựa nương
Relying on children and grandchildren
Tài tầm lực trí tìm đường giúp ngay
Talent, strength and wit find ways to help at once
Sau không ăn hận chậm chầy
Later no regret for being late
Cũng là ơn nghĩa đó đầy phải làm
It is the duty of gratitude that must be done
Gia đình tụ họp năm nay
Khá đông đầy đủ dù bây dày dối mong
Biết bao công của cùng lòng
Vượt đèo, vượt núi vượt sông để về
Để rồi họp mặt hả hê
Để chia công tác giúp bề mẹ cha
Mẹ cha 86 đều già
Nay còn mai mất gần xa bất thường
Trông vào con cháu dựa nương
Tài tầm lực trí tìm đường giúp ngay
Sau không ăn hận chậm chầy
Cũng là ơn nghĩa đó đầy phải làm
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherdate 8/7/03 circled with arrow
uncertain readings
  • dù bây dày dối mong
· · ·

Tặng Kim Thu

2003 · OR

Báo xem tin tức xong rồi
After reading the news in the paper
Đọc trang cáo phó biết đời tin buồn
Reading the obituary page, know life's sad news
Có người con trẻ đi luôn
Some young people pass away
Thất tuần đa số tìm chuồn coi tây
In their seventies most seek to slip away west
Tám mươi ít được xem vậy
Eighty rarely seen so
Chín mươi thật hiếm đó đây chẳng còn
Ninety truly rare, here and there none left
Thế nên trong tuổi còn son
So while still in youthful years
Hiếu mà trả được hãy còn phúc to
To repay filial duty is still great fortune
Nghĩa đền ơn trả ra trò
Repaying merit and gratitude properly
Mẹ cha thêm thọ trời cho lộc nhiều
Mother and father gain longevity, heaven grants much blessing
Báo xem tin tức xong rồi
Đọc trang cáo phó biết đời tin buồn
Có người con trẻ đi luôn
Thất tuần đa số tìm chuồn coi tây
Tám mươi ít được xem vậy
Chín mươi thật hiếm đó đây chẳng còn
Thế nên trong tuổi còn son
Hiếu mà trả được hãy còn phúc to
Nghĩa đền ơn trả ra trò
Mẹ cha thêm thọ trời cho lộc nhiều
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tìm chuồn coi tây
· · ·

Tặng chú thím Tài

2003 · OR

Quên đi những việc cháu con
Forget the affairs of children and grandchildren
Bỏ đi hết thảy tâm còn thấy vui
Let it all go, the heart still feels joy
Không làm không có bùi ngùi
Doing nothing, no melancholy
Ai reo bảo tố chịu sui 1 mình
[?] alone bears the misfortune
Tuổi già lo phật đọc kinh
In old age tend to Buddha and read sutras
Gỡ đi vướng mắc thì mình mới an
Untangle the obstacles then one is at peace
Trời còn lúc nắng lúc hàn
Heaven still has times sunny and cold
Quên đi những việc cháu con
Bỏ đi hết thảy tâm còn thấy vui
Không làm không có bùi ngùi
Ai reo bảo tố chịu sui 1 mình
Tuổi già lo phật đọc kinh
Gỡ đi vướng mắc thì mình mới an
Trời còn lúc nắng lúc hàn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Ai reo bảo tố chịu sui
· · ·

Học chữ Việt

20-7-03 · Oak Ridge

Đẻ ra đã ở Cờ Hoa
Born already under the Star-Spangled flag
Thức ăn thức mặc đều là Mỹ không
Food and clothing are all American
Ấy-Bi từ lúc bế bồng
ABC from the time of being cradled
Hi-bai đầu lưỡi lúc trông lúc [?]
Hi-bye on the tongue-tip now and then
Một hôm cha bảo Honey
One day father said, Honey
Mình là người Việt nghĩ về Việt Nam
We are Vietnamese, think of Vietnam
Đầu tiên việc phải cần làm
First the thing that must be done
Chữ nam phải học, Việt Nam mới còn
The southern script must be learned, then Vietnam endures
Học ngay từ thuở còn son
Learn right from the time still young
Sau này nhớ gốc tức con nhớ quê
Later remembering the root means the child remembers homeland
Nhớ quê thì chẳng quản nề
Remembering homeland one does not mind hardship
Xa gần giúp được để quê thành công
Far and near helping so the homeland succeeds
Cô Kim đã tỏ tình thương
Teacher Kim has shown her affection
Dạy cho chữ Việt biết đường noi theo
Teaching the Vietnamese script to know the way to follow
Mẹ rằng đâu phải theo đèo
Mother says it need not be a burden to follow
Học ngay lập tức để theo kịp người
Learn at once to keep up with others
Học lời đời thấy thêm tươi
Learn words, life seems more fresh
Chữ Nam đọc được xứng người V.N.
Reading southern script worthy of a Vietnamese
Hoan hô việc dạy cô làm
Hooray for the teaching the teacher does
Cô Kim cô giáo V.N nhớ đời
Teacher Kim, Vietnamese teacher, remembered for life
Cô Kim cô giáo cô ơi
Teacher Kim, teacher, oh teacher
Nhớ ơn nhớ mãi nhớ lời của cô
Grateful, remembering forever the teacher's words
Công cô lớn tựa biển hồ
The teacher's merit vast as sea and lake
Chữ Nam đọc được, ơn cô suốt đời
Reading southern script, gratitude to teacher all life
Đẻ ra đã ở Cờ Hoa
Thức ăn thức mặc đều là Mỹ không
Ấy-Bi từ lúc bế bồng
Hi-bai đầu lưỡi lúc trông lúc [?]
Một hôm cha bảo Honey
Mình là người Việt nghĩ về Việt Nam
Đầu tiên việc phải cần làm
Chữ nam phải học, Việt Nam mới còn
Học ngay từ thuở còn son
Sau này nhớ gốc tức con nhớ quê
Nhớ quê thì chẳng quản nề
Xa gần giúp được để quê thành công
Cô Kim đã tỏ tình thương
Dạy cho chữ Việt biết đường noi theo
Mẹ rằng đâu phải theo đèo
Học ngay lập tức để theo kịp người
Học lời đời thấy thêm tươi
Chữ Nam đọc được xứng người V.N.
Hoan hô việc dạy cô làm
Cô Kim cô giáo V.N nhớ đời
Cô Kim cô giáo cô ơi
Nhớ ơn nhớ mãi nhớ lời của cô
Công cô lớn tựa biển hồ
Chữ Nam đọc được, ơn cô suốt đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note?
uncertain readings
  • Hi-bai đầu lưỡi lúc trông lúc [?]
· · ·

Tặng Brian

25-11-02 · Oak Ridge

Brian dự lễ tạ ơn
Brian attends Thanksgiving
Mừng vui họp mặt như đón hợp ca
Joyfully gathering like welcoming a chorus
Giới giới thiệu ông bà
Introduce grandfather grandmother
Cùng cha cùng mẹ toàn gia hả long
With father and mother, the whole family pleased
Mong rằng mọi việc xếp xong
Hoping all things are arranged done
Tạ ơn trời đất trong vòng lễ gia
Thanking heaven and earth within the family rite
Vui riêng vui khắp cả nhà
Joy private, joy throughout the whole house
Brian dự lễ tạ ơn
Mừng vui họp mặt như đón hợp ca
Giới giới thiệu ông bà
Cùng cha cùng mẹ toàn gia hả long
Mong rằng mọi việc xếp xong
Tạ ơn trời đất trong vòng lễ gia
Vui riêng vui khắp cả nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteBrian
  • strikethroughBrian (in first line)
  • doodleOak Ridge signature flourish at right margin
uncertain readings
  • lễ gia
· · ·

Năm Khỉ (Giáp Thân/2004)

Giáp Thân/2004

Năm nay tuổi Khỉ phải coi chừng
This year the Monkey year, must be careful
Nhảy nhót cũng ăn phải có ứng
Jumping about, eating must have response
Hái lộc vui chơi tuỳ ý muốn
Picking fortune, playing as one wishes
Vui hoà dập kiểu hay lui ngưng
Joyful harmony in various ways or retreat and pause
Vui xuân có tranh ngừng trò Khỉ
Enjoy spring but stop monkey tricks
Lấy lại oai hùng chuẩn vốn liếng
Regain the heroic dignity, ready the capital
Bực Khỉ thì thôi đành chịu vậy
Annoyed with the Monkey, then just accept it
Rồi ra sẽ được gặp thời hưng
Later will meet a prosperous time
Năm nay tuổi Khỉ phải coi chừng
Nhảy nhót cũng ăn phải có ứng
Hái lộc vui chơi tuỳ ý muốn
Vui hoà dập kiểu hay lui ngưng
Vui xuân có tranh ngừng trò Khỉ
Lấy lại oai hùng chuẩn vốn liếng
Bực Khỉ thì thôi đành chịu vậy
Rồi ra sẽ được gặp thời hưng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Giáp ThânGiáp Thân is the year 2004, Year of the Monkey in the Vietnamese zodiac.
uncertain readings
  • dập kiểu
· · ·

Thưởng Xuân

Dễ về, chú Khỉ lại bò ra
Easily coming, the monkey crawls out again
Nhảy nhót lăng săng chán bỏ bà
Jumping restlessly, tiresome to death
Hết gãi tay chân rồi gãi háng
Done scratching hands and feet then scratching groin
Nghiêng đầu, nghẹo mắt vụt thơ ra
Tilting head, squinting eyes, out darts a poem
Phải chăng lắm rận nên luôn gãi
Perhaps many lice so always scratching
Gãi mãi thơ luôn cái ấy ra
Scratching endlessly the poem keeps coming out
Đã cố làm thinh không muốn nói
Have tried to stay silent, not wanting to speak
Thưởng Xuân vội vã chẳng nể hà
Enjoying spring hastily without hesitation
Dễ về, chú Khỉ lại bò ra
Nhảy nhót lăng săng chán bỏ bà
Hết gãi tay chân rồi gãi háng
Nghiêng đầu, nghẹo mắt vụt thơ ra
Phải chăng lắm rận nên luôn gãi
Gãi mãi thơ luôn cái ấy ra
Đã cố làm thinh không muốn nói
Thưởng Xuân vội vã chẳng nể hà
← swipe to switch language →
· · ·

Cắt và trim cỏ

28-7-03

Nhìn qua vườn trước vườn sau
Looking over front garden and back garden
Cỏ xanh 1 feet trong rào, muốt ghê
Grass green a foot high inside the fence, awfully lush
Hoà rằng chẳng phải vấn đề
Hoà says it's not a problem
Hoà dùng máy cắt, hết chê trách gì
Hoà uses the mower, no complaint left
Hôm nay thời rảnh, trim đi
Today being free, do the trimming
Hoà làm thật sạch vườn thì đẹp tươi
Hoà does it truly clean, the garden looks fresh
Làm xong Hoà vẫn vui cười
Finished, Hoà still smiles happily
Giúp cha giúp mẹ thêm tươi tuổi già
Helping father helping mother brightens old age
Con mà có hiếu sướng a
A child that is filial is a joy
Vui trong tâm khảm, thơ là sẽ tặng
Joy deep in heart, a poem shall be a gift
Nhìn qua vườn trước vườn sau
Cỏ xanh 1 feet trong rào, muốt ghê
Hoà rằng chẳng phải vấn đề
Hoà dùng máy cắt, hết chê trách gì
Hôm nay thời rảnh, trim đi
Hoà làm thật sạch vườn thì đẹp tươi
Làm xong Hoà vẫn vui cười
Giúp cha giúp mẹ thêm tươi tuổi già
Con mà có hiếu sướng a
Vui trong tâm khảm, thơ là sẽ tặng
← swipe to switch language →
· · ·

Mẫu nhật (Tặng Thầy)

Mỗi năm mẫu nhật 1 lần
Each year Mother's Day once
Hoa hồng tới tấp "mẫu thân" gửi đến
Roses come flooding, sent to "mother"
Tỏ tình mẫu tử gắn thêm
Showing mother-child love bound tighter
Nhớ người nuôi dưỡng như lều che mưa
Remembering the one who nurtured like a shelter from rain
Tại sao thế giới lại chưa
Why has the world not yet
Một bà mệnh phụ lại chưa toại nguyện
A lady of rank still not satisfied
5 con còn sống y nguyên
Five children still living intact
Đến ngày mẫu nhật hồng quyến có đâu
Coming to Mother's Day, roses of kin, where are they
Nghĩ thêm lại muốn đau đầu
Thinking more gives a headache
Có trai có gái nể dâu bằng thừa
Having sons and daughters, in-law respect is superfluous
Mỗi năm mẫu nhật 1 lần
Hoa hồng tới tấp "mẫu thân" gửi đến
Tỏ tình mẫu tử gắn thêm
Nhớ người nuôi dưỡng như lều che mưa
Tại sao thế giới lại chưa
Một bà mệnh phụ lại chưa toại nguyện
5 con còn sống y nguyên
Đến ngày mẫu nhật hồng quyến có đâu
Nghĩ thêm lại muốn đau đầu
Có trai có gái nể dâu bằng thừa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out words before Thầy in title
uncertain readings
  • hồng quyến
· · ·

Vẽ

1998 · Seattle

Bạn khuyên đá để bên tai
A friend advises to set aside
Vợ truyền thu xếp một mai phải về
Wife instructs to pack, one morning must return
Không về bạn hữu cười chê
Not returning, friends will mock
Vẽ thì đẹp cả mọi bề mọi nỗi
Drawing then beautiful in every way every regard
Vợ tôi duyên dáng nhất trời
My wife most graceful in the world
Vợ tôi thuỳ mị, khắp nơi nể vì
My wife gentle, everywhere respected
Vợ tôi tính toán chi ly
My wife calculates meticulously
Chồng con sao nỡ bỏ đi cho đành
Husband and children, how could one bear to leave
Vẽ vì duyên số gớm ganh
Draw because of fate, dreadful envy
Vẽ vì tình nghĩa đành đành phải theo
Draw because of love and duty, must surely follow
Bạn khuyên đá để bên tai
Vợ truyền thu xếp một mai phải về
Không về bạn hữu cười chê
Vẽ thì đẹp cả mọi bề mọi nỗi
Vợ tôi duyên dáng nhất trời
Vợ tôi thuỳ mị, khắp nơi nể vì
Vợ tôi tính toán chi ly
Chồng con sao nỡ bỏ đi cho đành
Vẽ vì duyên số gớm ganh
Vẽ vì tình nghĩa đành đành phải theo
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • gớm ganh
· · ·

Cắt cỏ

27-7-03 · Knoxville

Bữa nay cỏ đã mọc cao
Today the grass has grown tall
Thấy cha suy tính Hoà vào giúp ngay
Seeing father calculating, Hoà comes to help at once
Sân sau sân trước cỏ đầy
Back yard front yard full of grass
Hoà cho máy nổ cắt ngay tức thì
Hoà starts the machine and cuts right away
Chẳng than chẳng vãn điều chi
No complaint no grumble of anything
Cắt xong rửa máy rồi lại rửa tay
Done cutting, washes the machine then washes hands
Tấm lòng quý hoá thế này
Such a precious heart
Bữa nay cỏ đã mọc cao
Thấy cha suy tính Hoà vào giúp ngay
Sân sau sân trước cỏ đầy
Hoà cho máy nổ cắt ngay tức thì
Chẳng than chẳng vãn điều chi
Cắt xong rửa máy rồi lại rửa tay
Tấm lòng quý hoá thế này
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherKnoxville circled with date 27-7-03
· · ·

Quyển đề 3 (Tặng anh chị của PĐT)

19-5-03 · Oak Ridge

Việc nhà việc cửa buồn thay
Household affairs, how sad
Cũng vì thằng út chuyện này gây nên
Also because of the youngest child this matter arose
Nó làm tội nó phải đền
He did the wrong, he must atone
Nhưng mà bố mẹ bị tên nhạt nhoà
But father and mother's name gets smeared
Thuốc nào là thuốc để xoa
What medicine is there to soothe
Thuốc nào chữa được dịu lòa từ đây
What medicine can cure to calm from now
Công anh công chị quá dày
The merit of brother and sister so thick
Cũng thanh uổng phí ai hay tỏ tường
Also wasted, who knows clearly
Thôi thì cũng phải liệu lường
Well then must also consider
Liệu theo gió thổi bừa đường đưa đi
Consider as wind blows, drifting along the way
Công ai trưa nửa ra vì
Whose merit half-day comes for what
Nghĩa ai Nam Hải kể chi được nào
Whose kindness of the South Sea can be counted
Bây giờ biết nói làm sao
Now how to say
Ai mà hiểu được, thở phào cùng người
Who can understand, sigh with relief with others
Lời ngon mắt ngọt chết người
Sweet words, sweet eyes kill people
Chanh chua mướp đắng bỏ nuôi cho rồi
Sour lemon, bitter gourd, just discard and raise
Nhưng còn Vũ đại thung tồi
But still Vũ Đại, the crude valley
Mai đây ai giúp qua đời viết sông
Tomorrow who helps cross life, writing river
Trong tâm huyết quản màu hồng
In the heart blood vessels rosy color
Thương sao cho chót, dù đóng ăn hè
How to love to the end, even if closed off
Phận hèn được chiếc dù che
Humble fate gets an umbrella to shelter
Đời ơn quyến thuộc bạn bè từ đây
Life grateful to kin and friends from now
Việc nhà việc cửa buồn thay
Cũng vì thằng út chuyện này gây nên
Nó làm tội nó phải đền
Nhưng mà bố mẹ bị tên nhạt nhoà
Thuốc nào là thuốc để xoa
Thuốc nào chữa được dịu lòa từ đây
Công anh công chị quá dày
Cũng thanh uổng phí ai hay tỏ tường
Thôi thì cũng phải liệu lường
Liệu theo gió thổi bừa đường đưa đi
Công ai trưa nửa ra vì
Nghĩa ai Nam Hải kể chi được nào
Bây giờ biết nói làm sao
Ai mà hiểu được, thở phào cùng người
Lời ngon mắt ngọt chết người
Chanh chua mướp đắng bỏ nuôi cho rồi
Nhưng còn Vũ đại thung tồi
Mai đây ai giúp qua đời viết sông
Trong tâm huyết quản màu hồng
Thương sao cho chót, dù đóng ăn hè
Phận hèn được chiếc dù che
Đời ơn quyến thuộc bạn bè từ đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thằng út'The youngest child' — reference to a family member causing distress.
marginalia
  • insertion(1)
  • strikethrough(1) Vũ thị Hoa (crossed out) at bottom
  • otherOR signature
uncertain readings
  • Vũ đại thung tồi
  • viết sông
  • đóng ăn hè
· · ·

Nhớ ơn

2003 · Oak Ridge

Hai tuần không được tới chùa
Two weeks unable to go to the temple
Cũng vì tuổi tác già nua yếu rồi
Also because old age is weak now
Lại thêm bệnh hoạn ở thời
Plus illness at this time
May mà chưa tịch lên đời ngắm mây
Luckily not yet passed to watch clouds
Nhớ Tăng thất pháp chốn nay
Remembering the monk's dharma place here
Giúp cho con sống bữa nay tới chùa
Helping the child live to go to temple today
Con đây Phật tử già nua
Here I am, an aged Buddhist follower
Nhớ ơn Pháp Bảo Chánh chùa cứu con
Grateful to the Dharma Treasure, temple abbot saving me
Hai tuần không được tới chùa
Cũng vì tuổi tác già nua yếu rồi
Lại thêm bệnh hoạn ở thời
May mà chưa tịch lên đời ngắm mây
Nhớ Tăng thất pháp chốn nay
Giúp cho con sống bữa nay tới chùa
Con đây Phật tử già nua
Nhớ ơn Pháp Bảo Chánh chùa cứu con
← swipe to switch language →
· · ·

Ngày cuối niên

6/2003 · OR

Hôm nay là buổi cuối cùng
Today is the last session
Của năm học văn cùng chung bạn trường
Of the school year of letters together with schoolmates
Gặp nhau bao nỗi vấn vương
Meeting, so many lingering feelings
Ngày mai xa cách lên đường chia tay
Tomorrow apart, setting off, parting
Nghỉ hè 3 tháng dài ngày
Summer break three long months of days
Người thì ở lại, người bay phương nào
Some stay, some fly to some place
Mong rằng dù ở phương nao
Hoping that wherever they are
Hết hè lại gặp lại vào trường xưa
After summer meet again at the old school
Hôm nay là buổi cuối cùng
Của năm học văn cùng chung bạn trường
Gặp nhau bao nỗi vấn vương
Ngày mai xa cách lên đường chia tay
Nghỉ hè 3 tháng dài ngày
Người thì ở lại, người bay phương nào
Mong rằng dù ở phương nao
Hết hè lại gặp lại vào trường xưa
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThe last day of the academic year (English subtitle struck through)
· · ·

Một hai

2003 · OR

Thau với đồng tuy 2 mà 1
Brass and copper though two are one
Đồng với thau tuy 1 mà 2
Copper and brass though one are two
Trước kia sao chẳng mổ mai
Before why not dissect
Bây giờ còn tiếc tiếc đài của hoa
Now still regret the calyx of the flower
Nhóm hoa là mẹ là cha
The flower group is mother is father
Là ông là cụ là bà tiếc chi
Is grandfather is great-grandparent is grandmother, regret what
Thôi yên cho nước chảy đi
Well, be still, let the water flow
Lúc nào rảnh nói ta thì 1-2
Whenever free we speak, one-two
Thau với đồng tuy 2 mà 1
Đồng với thau tuy 1 mà 2
Trước kia sao chẳng mổ mai
Bây giờ còn tiếc tiếc đài của hoa
Nhóm hoa là mẹ là cha
Là ông là cụ là bà tiếc chi
Thôi yên cho nước chảy đi
Lúc nào rảnh nói ta thì 1-2
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mổ mai
· · ·

Chẳng vui

2003 · OR

Tuần qua ta chẳng vui gì
This past week I'm not happy at all
Việt Nam bão lụt, Thổ Kỳ đổ nhà
Vietnam floods, Turkey houses collapse
Thiên tai xảy khắp gần xa
Natural disasters everywhere near and far
Biết bao người chết cùng là bị thương
So many dead and injured
Cửa nhà cống ổ cầu đường
Homes, drains, bridges and roads
Ngổn ngang thiệt hại, vẫn vương nỗi lòng
Scattered damage, still lingering in the heart
Thế nên ta chỉ ước mong
So I only wish
Nạn nhân quyến thuộc thoát vòng khổ đau
Victims and their kin escape the circle of suffering
Tuần qua ta chẳng vui gì
Việt Nam bão lụt, Thổ Kỳ đổ nhà
Thiên tai xảy khắp gần xa
Biết bao người chết cùng là bị thương
Cửa nhà cống ổ cầu đường
Ngổn ngang thiệt hại, vẫn vương nỗi lòng
Thế nên ta chỉ ước mong
Nạn nhân quyến thuộc thoát vòng khổ đau
← swipe to switch language →
· · ·

Sửa răng

2003 · OR

Sửa răng sao chẳng sửa đây
Fixing teeth, why not fix here
Ca-Li lại chọn như vậy tại sao
California is chosen instead, why
Tính xem hơn thiệt thế nào
Consider what's the gain or loss
Ở đây tốn ít tại sao không làm
Here it costs less, why not do it
Thiếu thầy thiếu thợ cho cam
Lacking dentist and worker, hard to accept
Ôm rơm nặng bụng đi làm ở xa
Carrying straw, heavy belly, going to work far
Coi chừng ông xã ở nhà
Watch out for the husband at home
Một mình buồn tẻ, vào ra một mình
Alone and dull, coming and going alone
Một mình nên, dễ sự sinh
Alone, so easily things arise
Sự sinh nên mới đem tình chia đi
Things arising, so love gets divided
Bây giờ đúng đổ tại vì
Now rightly blamed because
Tại vì răng sửa lại đi xa nhà
Because fixing teeth means going far from home
Xa nhà lại quá lâu a
Far from home and too long
Ông không chịu nổi, tại bà chứ ai
He can't stand it, blame the wife, who else
Xin đừng có lý luận dai
Please don't argue endlessly
Khôn hơn cứ sửa tại đây ở nhà
Wiser to just fix it here at home
Sửa răng sao chẳng sửa đây
Ca-Li lại chọn như vậy tại sao
Tính xem hơn thiệt thế nào
Ở đây tốn ít tại sao không làm
Thiếu thầy thiếu thợ cho cam
Ôm rơm nặng bụng đi làm ở xa
Coi chừng ông xã ở nhà
Một mình buồn tẻ, vào ra một mình
Một mình nên, dễ sự sinh
Sự sinh nên mới đem tình chia đi
Bây giờ đúng đổ tại vì
Tại vì răng sửa lại đi xa nhà
Xa nhà lại quá lâu a
Ông không chịu nổi, tại bà chứ ai
Xin đừng có lý luận dai
Khôn hơn cứ sửa tại đây ở nhà
← swipe to switch language →
· · ·

Đồ Kho

2003 · OR

Nghe tin anh sợ đồ kho
Hearing that you fear braised dishes
Chị thích rau thịt ra trò thật tươi
Sister likes vegetables and meat truly fresh
Nấu canh, sào luộc như người
Making soup, stir-fry, boiling like others
Ăn vào ấm dạ, vừa thời vừa lành
Eating warms the stomach, timely and wholesome
Chi thì 6 khắc 5 canh
Anyway six periods five watches
Luôn luôn quá bận, rảnh rảnh gì đâu
Always too busy, no free time at all
Thế nên chỉ muốn kho tàu
So one only wants braised dishes
Chỉ làm 1 bận ăn lâu tháng ngày
Just make once, eat for many days
Muốn cho chị được rảnh tay
Wanting the sister to have free hands
Xin anh nghĩ lại đừng bây khó khăn
Please reconsider, don't be difficult
Thịt kho ngon, dừ ngon đằm
Braised meat tasty, tender and rich
Cá kho cả nước vô văn đơn chao
Braised fish with broth, simple
Ăn vào tấm chị sướng sao
Eating, the sister feels so pleased
Bổ tỳ bổ thận muốn nhào phòng the
Good for spleen and kidney, want to leap to the bedroom
Nghe tin anh sợ đồ kho
Chị thích rau thịt ra trò thật tươi
Nấu canh, sào luộc như người
Ăn vào ấm dạ, vừa thời vừa lành
Chi thì 6 khắc 5 canh
Luôn luôn quá bận, rảnh rảnh gì đâu
Thế nên chỉ muốn kho tàu
Chỉ làm 1 bận ăn lâu tháng ngày
Muốn cho chị được rảnh tay
Xin anh nghĩ lại đừng bây khó khăn
Thịt kho ngon, dừ ngon đằm
Cá kho cả nước vô văn đơn chao
Ăn vào tấm chị sướng sao
Bổ tỳ bổ thận muốn nhào phòng the
← swipe to switch language →
footnotes
  1. kho tàu'Kho tàu' — a Vietnamese caramelized braising style, made in a large batch to last.
uncertain readings
  • vô văn đơn chao
  • 6 khắc 5 canh
· · ·

Khen học trò

2003 · Knoxville

Khen rằng trò đã thành công
Praising that the student has succeeded
Học chăm xứng đáng dân Hồng cháu Tiên
Studying diligently, worthy of the Lạc Hồng descendants
Bây giờ đi khắp mọi miền
Now going everywhere
Thông thạo chữ Việt triền miên trông rồi
Fluent in Vietnamese script, continuously
Học thêm học mãi chớ thôi
Keep learning more, never stop
Sau này phụng dưỡng đền bồi mẹ cha
Later care for and repay mother and father
Giúp cho đất Việt nước nhà
Help the Vietnamese land, our country
Bõ công thầy dạy toàn gia tỏ mừng
Rewarding the teacher's effort, the whole family delighted
Khen rằng trò đã thành công
Học chăm xứng đáng dân Hồng cháu Tiên
Bây giờ đi khắp mọi miền
Thông thạo chữ Việt triền miên trông rồi
Học thêm học mãi chớ thôi
Sau này phụng dưỡng đền bồi mẹ cha
Giúp cho đất Việt nước nhà
Bõ công thầy dạy toàn gia tỏ mừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hồng cháu Tiên'Con Rồng cháu Tiên' — the mythic origin of the Vietnamese people (children of Dragon and Fairy).
· · ·

Về hưu

2003 · Knoxville

Về hưu quá sớm chuyện chi đây
Retiring too early, what's this about
Vì nước vì non hay chị gây
For country and mountains or did the sister cause it
Sáng tối đi làm, xa chị đó
Morning and evening going to work, far from sister
Nhớ nhung lẻ bóng chị thành gây
Longing, lonely, sister becomes thin
Nếu mà còn sức phang cho đã
If still strong, go at it fully
Thoả thích im ngay chị hết gây
Satisfied and quiet at once, sister stops fussing
Nếu thực về hưu mà còn muốn
If truly retiring but still wanting
Lấy thêm vợ nhỏ để dùng chạy
Take another young wife to use and run
Về hưu quá sớm chuyện chi đây
Vì nước vì non hay chị gây
Sáng tối đi làm, xa chị đó
Nhớ nhung lẻ bóng chị thành gây
Nếu mà còn sức phang cho đã
Thoả thích im ngay chị hết gây
Nếu thực về hưu mà còn muốn
Lấy thêm vợ nhỏ để dùng chạy
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • phang cho đã
· · ·

Đâu so gì

17-6-03 · Oak Ridge

Thương chồng phải giữ lấy chồng
Loving the husband must keep the husband
Nếu không khéo giữ nắm không có ngày
If not skillfully kept, one day gone
Nhiều ông đi quẹo về ngay
Many men veer off then come right back
Nhiều bà tin tưởng có bảy người ăn
Many women trust, there are seven mouths
Thế nên cho cô ngại ngần
So it makes the woman hesitate
Sớm khuya chiều tối lời răn là bùa
Dawn dusk evening night, the counsel is a charm
Tránh lời tục tĩu tranh chua
Avoid crude words, avoid sourness
Lựa lời ngọt nhạt, cho vừa ý nhau
Choose sweet mild words to please each other
Thật tình hợp ý tâm đầu
Truly in accord, hearts joined
Trước sau như một thì đâu so gì
Consistent throughout, then what is there to compare
Thương chồng phải giữ lấy chồng
Nếu không khéo giữ nắm không có ngày
Nhiều ông đi quẹo về ngay
Nhiều bà tin tưởng có bảy người ăn
Thế nên cho cô ngại ngần
Sớm khuya chiều tối lời răn là bùa
Tránh lời tục tĩu tranh chua
Lựa lời ngọt nhạt, cho vừa ý nhau
Thật tình hợp ý tâm đầu
Trước sau như một thì đâu so gì
← swipe to switch language →
· · ·

Phát tâm bồ đề

22-11-03 · Oak Ridge

Chiến tranh loạn lạc thảm thê
War and turmoil, so tragic
Gia đình tan tác đi về với ai
Family scattered, coming and going with whom
Định cư ngày rộng tháng dài
Settling, days broad, months long
Chỉ còn của Phật nay mãi tựa nhờ
Only the Buddha's now to rely on forever
Đã tin xin chớ làm ngơ
Having believed, do not ignore
Chính trang Pháp Bảo nơi thờ rộng thêm
Right the Dharma Treasure page, place of worship expanded
Bảo nhau ngọt nhạt êm đềm
Advising each other gently and calmly
Góp công góp của góp thêm ít nhiều
Contribute labor, wealth, add more or less
Góp sao cho đủ chi tiêu
Contribute enough to cover expenses
Góp nơi góp nữa là điều dễ tâm
Contribute here and more is easy on the heart
Đứng dừng là việc quá nhầm
Standing still is quite a mistake
Phải cùng chú ý phát tâm bồ đề
Must together mind to arouse the bodhi heart
Sống kia được vững vì đề
The living become firm because of it
Chùa nay được vững trông về Phật tâm
The temple now firm, looking to the Buddha heart
Chiến tranh loạn lạc thảm thê
Gia đình tan tác đi về với ai
Định cư ngày rộng tháng dài
Chỉ còn của Phật nay mãi tựa nhờ
Đã tin xin chớ làm ngơ
Chính trang Pháp Bảo nơi thờ rộng thêm
Bảo nhau ngọt nhạt êm đềm
Góp công góp của góp thêm ít nhiều
Góp sao cho đủ chi tiêu
Góp nơi góp nữa là điều dễ tâm
Đứng dừng là việc quá nhầm
Phải cùng chú ý phát tâm bồ đề
Sống kia được vững vì đề
Chùa nay được vững trông về Phật tâm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. phát tâm bồ đề'Arousing the bodhi-mind' — a Buddhist aspiration toward enlightenment and compassionate action.
marginalia
  • otherdate 22-11-03 circled
· · ·

Gà tây gà tàu

22-11-03 · Oak Ridge

Ở Tàu đâu có gà tây
In China there's no turkey
Gà tàu ăn vậy, mập gầy chẳng sao
Chinese chicken eaten so, fat or thin no matter
Tạ ơn ăn uống tự hào
Thanksgiving eating and drinking, proud
Cảm ơn thượng đế công lao giúp mình
Thank God for the effort helping us
Người già cho đến sơ sinh
From the old to the newborn
Đều vui đều nhộn linh đình bữa nay
All joyful, all lively, festive today
Tôi cho 1 lũ gà này
I give this flock of chickens
Gà tây chính cống bữa nay hết đời
Genuine turkey today ends its life
Ở Tàu đâu có gà tây
Gà tàu ăn vậy, mập gầy chẳng sao
Tạ ơn ăn uống tự hào
Cảm ơn thượng đế công lao giúp mình
Người già cho đến sơ sinh
Đều vui đều nhộn linh đình bữa nay
Tôi cho 1 lũ gà này
Gà tây chính cống bữa nay hết đời
← swipe to switch language →
· · ·

Hoài An

Mừng An 27 tuổi đời
Celebrating An's 27th year of age
Cùng con 6 tháng thăm nơi Bát Tràng
With the child 6 months, visiting Bát Tràng
Đi xa về được về vàng
Going far, able to return, returning golden
Gặp cha gặp mẹ họ hàng viếng thăm
Meeting father, mother, relatives visiting
Bà ngoại nay đã yên nằm
Maternal grandmother now rests in peace
Mong tin anh Nhã xa xăm nước ngoài
Awaiting news of brother Nhã far abroad
Cháu nay là gái hay trai
Is the grandchild a girl or boy
Chúc cho chóng lớn nhiều tài lại lanh
Wishing to grow fast, talented and clever
Lớn lên chăm chỉ học hành
Growing up, diligent in studies
Thi đâu đậu đó, công danh có thừa
Passing every exam, ample success
Mừng An 27 tuổi đời
Cùng con 6 tháng thăm nơi Bát Tràng
Đi xa về được về vàng
Gặp cha gặp mẹ họ hàng viếng thăm
Bà ngoại nay đã yên nằm
Mong tin anh Nhã xa xăm nước ngoài
Cháu nay là gái hay trai
Chúc cho chóng lớn nhiều tài lại lanh
Lớn lên chăm chỉ học hành
Thi đâu đậu đó, công danh có thừa
← swipe to switch language →
· · ·

86 tuổi

Năm nay 86 tuổi đây
This year 86 years old
Vẫn mong mãi mãi sum vầy cháu con
Still hoping forever to gather with children and grandchildren
Mắt còn tinh miệng còn dòn
Eyes still sharp, mouth still crisp
Thịt gân còn cứng chẳng non bao gì
Flesh and sinew still firm, not soft at all
Uống ăn chẳng phải cữ chi
Eating and drinking, no restrictions
Ngủ thì ngay lớn lo gì bữa mai
Sleep soundly, why worry about tomorrow
Thích ưa trò truyện rộng dài
Fond of chatting at length
Thích thời tam cúc cùng ai họp cùng
Fond too of tam cúc with whoever joins
Năm nay 86 tuổi đây
Vẫn mong mãi mãi sum vầy cháu con
Mắt còn tinh miệng còn dòn
Thịt gân còn cứng chẳng non bao gì
Uống ăn chẳng phải cữ chi
Ngủ thì ngay lớn lo gì bữa mai
Thích ưa trò truyện rộng dài
Thích thời tam cúc cùng ai họp cùng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. tam cúc'Tam cúc' — a traditional Vietnamese card game.
· · ·

Từ bi hỷ xả

Xưa kia trong họ ngoài hàng
Long ago among kin and neighbors
Bao nhiêu bạn hữu lần bằng ngoẻo rồi
So many friends have gradually passed away
Tuổi cao còn có ít thôi
High in age, only a few remain
Dù cho có nữa, đừng ngồi sức hy
Even if more, don't sit sacrificing strength
Ăn nằm đi đứng tuỳ tuỳ
Eating, resting, walking, standing as one pleases
Vào con vào cháu tuỳ nguy tuỳ bình
To children to grandchildren, in danger or in peace
Trời cho vẫn được an mình
Heaven grants one still peaceful
Vẫn vui hoạt động gia đình phúc thay
Still joyful, active family, how blessed
Thế nên ăn ở phải đầy
So living must be full
Từ bi hỷ xả đó đây được nhờ
Compassion, joy, equanimity, all around benefit
Xưa kia trong họ ngoài hàng
Bao nhiêu bạn hữu lần bằng ngoẻo rồi
Tuổi cao còn có ít thôi
Dù cho có nữa, đừng ngồi sức hy
Ăn nằm đi đứng tuỳ tuỳ
Vào con vào cháu tuỳ nguy tuỳ bình
Trời cho vẫn được an mình
Vẫn vui hoạt động gia đình phúc thay
Thế nên ăn ở phải đầy
Từ bi hỷ xả đó đây được nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Từ bi hỷ xảThe four Buddhist immeasurables: loving-kindness, compassion, sympathetic joy, equanimity.
marginalia
  • strikethroughstruck word near end of last line (được nhờ)
  • side_notefaint marginal text at left
uncertain readings
  • ngoẻo
  • sức hy
· · ·

Tạ ơn cô giáo (Hoà Lê + Toàn + Hoàn)

Tạ ơn người đã giúp ta
Thanking the one who helped us
Soạn bài, soạn vở thật là quý thay
Preparing lessons, notebooks, truly precious
Cuối tuần bỏ việc riêng nay
Weekends giving up private affairs
Đến chùa, tiếng Việt dạy ngay giúp chùa
Coming to temple, teaching Vietnamese, helping the temple
Trước kia bao trẻ thiệt thua
Before, many children disadvantaged
Quốc văn không biết, bốn mùa qua âu
National language unknown, four seasons of worry passed
Bây giờ thì hết buồn rầu
Now no more sadness
Học thông viết thạo vì đâu quá thành
Reading fluent, writing skilled, why so accomplished
Chẳng cần phải hỏi ông Xanh
No need to ask the Blue Heaven
Hoà Lê cùng với Toàn Hoàn giúp tôi
Hoà Lê together with Toàn Hoàn helped me
Bao công kết quả tốt rồi
So much effort, good results now
Tạ ơn hai chữ làm tôi tặng người
Gratitude, these two words I offer to you
Tạ ơn người đã giúp ta
Soạn bài, soạn vở thật là quý thay
Cuối tuần bỏ việc riêng nay
Đến chùa, tiếng Việt dạy ngay giúp chùa
Trước kia bao trẻ thiệt thua
Quốc văn không biết, bốn mùa qua âu
Bây giờ thì hết buồn rầu
Học thông viết thạo vì đâu quá thành
Chẳng cần phải hỏi ông Xanh
Hoà Lê cùng với Toàn Hoàn giúp tôi
Bao công kết quả tốt rồi
Tạ ơn hai chữ làm tôi tặng người
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông Xanh'Ông Xanh' (Blue Heaven) — a poetic term for Heaven/fate.
marginalia
  • strikethroughstruck word in 'Toàn thành' area of line 10
· · ·

15 năm cưới (An)

26-11-03 · Mực tếo

Thấm thoát mười lăm năm cưới qua
Swiftly fifteen married years passed
Làm sao quá chậm mới sinh ba
How so slow, only having three children
Bao giờ đuổi kịp như ông bố
When will they catch up like the father
Bố cuộc không đua chịu kém a
Father in the race won't accept being outdone
Thế giới văn minh sao chịu vậy
Civilized world, how to accept it
Anh em bè bạn, sẽ chê a
Brothers, friends, will mock
Toàn còn muốn để thêm vài mụn
Toàn still wants to have a few more children
Vậy phải xa công năn bóp a
So must far... pressing effort
Thấm thoát mười lăm năm cưới qua
Làm sao quá chậm mới sinh ba
Bao giờ đuổi kịp như ông bố
Bố cuộc không đua chịu kém a
Thế giới văn minh sao chịu vậy
Anh em bè bạn, sẽ chê a
Toàn còn muốn để thêm vài mụn
Vậy phải xa công năn bóp a
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherMực tếo signature with flourish
  • otherlarge bracket/loop drawn to the right of the poem
uncertain readings
  • cuộc
  • năn bóp
· · ·

Đi làm hồ

2003 · Oak Ridge

Giả vờ làm hồ giúp người ta
Pretending to do masonry helping others
Bỏ vợ bỏ con ở lại nhà
Leaving wife and children at home
Tô điểm cho ai rồi đến tớ
Decorating for whom, then to me
Tìm nơi thoải mái truyện kể ca
Finding a comfortable place, telling stories and singing
Tha hồ dấu diếm tình ngang trái
Freely hiding a wayward love affair
Mẹ đĩ ở nhà chẳng biết a
The wife at home doesn't know
Nói dối đi làm, nói tệ thật
Lying about going to work, telling worse truth
Nhưng mà ăn mảnh phải lo xa
But sneaking around must plan ahead
Giả vờ làm hồ giúp người ta
Bỏ vợ bỏ con ở lại nhà
Tô điểm cho ai rồi đến tớ
Tìm nơi thoải mái truyện kể ca
Tha hồ dấu diếm tình ngang trái
Mẹ đĩ ở nhà chẳng biết a
Nói dối đi làm, nói tệ thật
Nhưng mà ăn mảnh phải lo xa
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ăn mảnh'Ăn mảnh' — colloquial for secretly enjoying something on the sly.
Original manuscript
original scan