‹ all poemsset-247 · set-247

Lan

16-10-03 · Oak Ridge

Từ chúng lại biểu 100
From when we gave them 100
Tiền tôi, tiền vốn, tiền cầm lúc xưa?
My money, capital, money held long ago?
Hay là, đủ đắt, có thừa
Or is it, enough, having surplus
Sẽ còn biếu nữa, nếu chưa thỏa lòng
Will give more, if not yet content
Biếu luôn nghìn bách cho xong
Give a full thousand to be done
Nếu không vạn bách cho lòng thảnh thơi
If not ten thousand for a peaceful heart
Mẹ chả mong biếu tức thời
Mother doesn't wish to give immediately
Có tiền mua sắm đi chơi thả dàn
Having money to shop and play freely
Từ chúng lại biểu 100
Tiền tôi, tiền vốn, tiền cầm lúc xưa?
Hay là, đủ đắt, có thừa
Sẽ còn biếu nữa, nếu chưa thỏa lòng
Biếu luôn nghìn bách cho xong
Nếu không vạn bách cho lòng thảnh thơi
Mẹ chả mong biếu tức thời
Có tiền mua sắm đi chơi thả dàn
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng Diễm Hồng và Hùng Nghĩa

17-7-04 · Mukilteo

Ông Tơ se Nghĩa với Hồng
The Matchmaker binds Nghĩa with Hồng
Chiêm - Lâm hai họ ngóng trông lại chờ
The two families Chiêm-Lâm watch and wait
Trông sao tình nghĩa nên thơ
Hoping their love becomes poetic
Chờ sao hạnh phúc đến bờ đời mong
Waiting for happiness to reach the shore of life longed for
Cầu cho phu phụ một lòng
Praying the couple be of one heart
Chúc cho duyên đẹp đã trong lại bền
Wishing the fine union be pure and lasting
Mai sau trả được ơn trên
Later repaying the grace above
Trả trung trả hiếu trước đến nghĩa sau.
Repaying loyalty and filial piety first, then duty
Ông Tơ se Nghĩa với Hồng
Chiêm - Lâm hai họ ngóng trông lại chờ
Trông sao tình nghĩa nên thơ
Chờ sao hạnh phúc đến bờ đời mong
Cầu cho phu phụ một lòng
Chúc cho duyên đẹp đã trong lại bền
Mai sau trả được ơn trên
Trả trung trả hiếu trước đến nghĩa sau.
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction# (crossed mark on 'sao' line)
· · ·

Chúc mừng Mai Thi và Jeffrey

17-7-04 · Mukilteo

Se duyên việc của ông Tơ
Binding the union is the Matchmaker's task
Mai Thi thắt mối đời cho Jeffrey
Mai Thi ties her life's knot to Jeffrey
Chúc cho hạnh phúc tràn đầy
Wishing happiness overflowing
Cầu cho duyên đẹp đông tây hợp hòa
Praying the fine union blends East and West
Khó khăn dữ, khó vượt qua
Hardships fierce, hard to overcome
Đêm ngày sang tối, mắn mã có nhau
Night and day, fortune with each other
Mong cho bốc phúc sang giàu
Hoping to prosper into wealth
Ước cho tình nghĩa trước sau thật bền
Wishing love and duty be truly lasting throughout
Se duyên việc của ông Tơ
Mai Thi thắt mối đời cho Jeffrey
Chúc cho hạnh phúc tràn đầy
Cầu cho duyên đẹp đông tây hợp hòa
Khó khăn dữ, khó vượt qua
Đêm ngày sang tối, mắn mã có nhau
Mong cho bốc phúc sang giàu
Ước cho tình nghĩa trước sau thật bền
← swipe to switch language →
· · ·

Tặng Cụ Lê Ký

19-6-2004 · L.V.

Trung niên hướng đạo, Godautre
Middle-aged scout leader, Godautre
Cờ bạc không ham, chẳng rượu chè
Not fond of gambling, no drinking
Tuổi hạc bây giờ còn cứng cát
At crane age now still sturdy
Còn tâm còn sức, có chi e
Still having heart and strength, what to fear
Và hơi lấp biển tuy là khó
And breath to fill the sea though hard
Khó vẫn bàn chung với bạn bè
Hard yet discussed together with friends
Việc dễ kiên tâm mà thắng được
Easy matters, with persistence, can be won
Khi bàn việc khó, có người nghe
When discussing hard matters, someone listens
Trung niên hướng đạo, Godautre
Cờ bạc không ham, chẳng rượu chè
Tuổi hạc bây giờ còn cứng cát
Còn tâm còn sức, có chi e
Và hơi lấp biển tuy là khó
Khó vẫn bàn chung với bạn bè
Việc dễ kiên tâm mà thắng được
Khi bàn việc khó, có người nghe
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tuổi hạc'Crane age' is a poetic Vietnamese term for old age / longevity.
uncertain readings
  • Godautre
· · ·

109 Marietta Circle

Hăm chín năm trời, ở tỉnh tôi
Twenty-nine years, in my town
Bây giờ tuổi hạc, phải rời nơi
Now at crane age, must leave the place
Để đi ở với, con trai thứ
To go live with the younger son
Cảnh cũ trong tâm nhớ quá thôi
Old scenes in the heart, missing so much
Vật dụng trong nhà còn nhớ rõ
Household items still remembered clearly
Buồng ăn buồng ngủ với nơi ngồi
Dining room, bedroom, and sitting place
Ánh đèn buổi tối ta làm việc
The evening lamplight where we worked
Vườn trước, vườn sau, nhớ nhớ ơi.
Front garden, back garden, oh how I miss
Hăm chín năm trời, ở tỉnh tôi
Bây giờ tuổi hạc, phải rời nơi
Để đi ở với, con trai thứ
Cảnh cũ trong tâm nhớ quá thôi
Vật dụng trong nhà còn nhớ rõ
Buồng ăn buồng ngủ với nơi ngồi
Ánh đèn buổi tối ta làm việc
Vườn trước, vườn sau, nhớ nhớ ơi.
← swipe to switch language →
· · ·

Chiếc computer

21/3/14

Em còn có nhớ tới anh chẳng?
Do you still remember me?
Sáng sớm đêm khuya, vẫn tin tăng
Early morning, late night, still increasing news
Phải mở, phải sờ em 1 tý
Must open, must touch you a bit
Nếu không quá nhớ, chẳng mắn răng
If not too missing, [?]
Đem tin mới lạ, ta chờ ngóng
Bringing news new and strange, we wait watching
Với và hồi âm tới hữu bằng
And replies to friends
Tuổi hạc nên ta rối chờ ở
At crane age so we wait
Đi rồi vẫn nhớ tới còn măng.
Even gone still remember the young
Em còn có nhớ tới anh chẳng?
Sáng sớm đêm khuya, vẫn tin tăng
Phải mở, phải sờ em 1 tý
Nếu không quá nhớ, chẳng mắn răng
Đem tin mới lạ, ta chờ ngóng
Với và hồi âm tới hữu bằng
Tuổi hạc nên ta rối chờ ở
Đi rồi vẫn nhớ tới còn măng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteT + D + Đ 21/3/14 ①
  • side_notethayreplace/change
  • insertionTa thức, ta chờ em đây nhé / Trả lời [?] tôi tiếng linh nángI stay awake, I wait for you here / Reply [?] to me
uncertain readings
  • mắn răng
  • linh náng
· · ·

Hộp bánh dad day

20-6-2004 · Las Vegas · T.P.

Hộp bánh mừng cha buổi dad day
A box of cake to celebrate father on father's day
Thêm lời quý hóa tựa rồng mây
Plus precious words like dragon and cloud
Ơi mừng, ơi sướng, bao công đắp
Oh joy, oh happiness, how much effort built
Mới có ngày nay được thế này
Only now to have it thus
Con cứng làm cha nói đây nhé
Child grown, being father, listen here
Hết lòng hết sức, giúp hằng ngày
Wholeheartedly with all strength, helping daily
Con mà được khá là cha sướng
If children do well the father is happy
Sướng ở trong tâm, sướng tháng ngày.
Happy in the heart, happy day by day
Hộp bánh mừng cha buổi dad day
Thêm lời quý hóa tựa rồng mây
Ơi mừng, ơi sướng, bao công đắp
Mới có ngày nay được thế này
Con cứng làm cha nói đây nhé
Hết lòng hết sức, giúp hằng ngày
Con mà được khá là cha sướng
Sướng ở trong tâm, sướng tháng ngày.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. dad dayFather's Day
marginalia
  • side_noteLas Vegas, 9:30Am T.P.
· · ·

Las Vegas

22-6-04

Đã đến cỡ Hoa, phải đến đây
Having come to America, must come here
Thiên đàng hạ giới, cát trần đầy
Heaven on earth, full of worldly sand
Tên là Vegas, ai không biết,
Named Vegas, who doesn't know
Sức nóng như nung, chẳng thấy mây
Heat like a furnace, no clouds seen
Bởi cát, trồng cây, rồi tưới nước
Because of sand, plant trees, then water
Nhà cao cửa rộng, làm công đây
Tall houses wide doors, working here
Ngày đêm tấp nập, dân cư ở
Day and night bustling, residents dwelling
Chống lại thiên nhiên, vĩ đại thay.!
Fighting against nature, how grand!
Đã đến cỡ Hoa, phải đến đây
Thiên đàng hạ giới, cát trần đầy
Tên là Vegas, ai không biết,
Sức nóng như nung, chẳng thấy mây
Bởi cát, trồng cây, rồi tưới nước
Nhà cao cửa rộng, làm công đây
Ngày đêm tấp nập, dân cư ở
Chống lại thiên nhiên, vĩ đại thay.!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughngươi (struck before 'ai không biết')
· · ·

Las Vegas

22-6-04 · T.P.

Vegas, sòng bài, nói tiếng a!
Vegas, casino, they speak up!
Trăm ngàn cao ốc, muôn là ca
Hundreds of thousands of buildings, all singing
Tự do thoải mái, lễ chẳng đến
Free and comfortable, no ceremony
Cứ trắc đỏ đen, chẳng sợ la,
Just play red and black, no fear of scolding
Ước ước mong mong phận số tôi
Wishing and hoping for my fortune
Tiền đầy nặng túi sướng về già
Pockets heavy with money, happy in old age
Chẳng may sòng nuốt, thì cam vậy
If unluckily the casino swallows it, accept it
Lại để lần sau, thử vận a!
Save for next time, try luck again!
Vegas, sòng bài, nói tiếng a!
Trăm ngàn cao ốc, muôn là ca
Tự do thoải mái, lễ chẳng đến
Cứ trắc đỏ đen, chẳng sợ la,
Ước ước mong mong phận số tôi
Tiền đầy nặng túi sướng về già
Chẳng may sòng nuốt, thì cam vậy
Lại để lần sau, thử vận a!
← swipe to switch language →
· · ·

Las Vegas

22-6-04

Con tôi đến Las để làm ăn
My child came to Las to do business
Vì thế cho, nên phải tiến tấn
For that reason, must progress
Chẳng giám đua đòi như kẻ khác
Doesn't dare show off like others
Cho nên cờ bạc, phải ngừa ngăn
So gambling must be prevented
Hồng tiền kiếm được mồ hôi về
The money earned came from sweat
Chẳng dại múa thêm cái Vết hằn
Not foolish to add a lasting scar
Con cái con noi gương bố mẹ
Children follow the example of parents
Có mai thì cứ mới thanh vân.
With tomorrow just newly rising to clouds
Con tôi đến Las để làm ăn
Vì thế cho, nên phải tiến tấn
Chẳng giám đua đòi như kẻ khác
Cho nên cờ bạc, phải ngừa ngăn
Hồng tiền kiếm được mồ hôi về
Chẳng dại múa thêm cái Vết hằn
Con cái con noi gương bố mẹ
Có mai thì cứ mới thanh vân.
← swipe to switch language →
· · ·

Tiếng Việt, Tiếng Anh

22-6-04

Tại sao phải nói tiếng Anh hoài
Why must always speak English
Có biết gì đâu, điếc cả tai
Don't understand anything, deaf in both ears
Mũi tẹt da vàng mình giống Việt
Flat nose yellow skin, we are Vietnamese
Hãy dùng tiếng Việt, để mà sài
Use Vietnamese, to make use of it
Mẹ cha dễ hiểu, nên vui sướng
Parents understand easily, so happy
Thế có hay không, hỏi cả 2
Is that good or not, ask both
Chỉ lúc làm ăn, cần tiếng ngoại
Only when working, need the foreign tongue
Hãy dùng để nói, chẳng cần hai .
Use it to speak, no need for both
Tại sao phải nói tiếng Anh hoài
Có biết gì đâu, điếc cả tai
Mũi tẹt da vàng mình giống Việt
Hãy dùng tiếng Việt, để mà sài
Mẹ cha dễ hiểu, nên vui sướng
Thế có hay không, hỏi cả 2
Chỉ lúc làm ăn, cần tiếng ngoại
Hãy dùng để nói, chẳng cần hai .
← swipe to switch language →
· · ·

Tiếng Nam

22-6-04

Con cái tuy nhiên, ít tiếng Nam
Children, however, have little Vietnamese
Đã dùng Anh ngữ, lúc đi làm
Already use English, when going to work
Nhưng nói quen thói, dùng Anh mãi
But habitually speaking, always use English
Sang tới thành quen, hết tiếng Nam
Getting used to it, losing Vietnamese
Hiện tại bây giờ quên tiếng mẹ
Right now forgetting mother tongue
Mai đây chỉnh thu quả là tham
Tomorrow [?] is truly greedy
Đi cứ mất gốc là như vậy
Going on losing roots is like this
Hỏi có buồn không, đáng chua cay.
Ask, is it sad, worthy of bitterness
Con cái tuy nhiên, ít tiếng Nam
Đã dùng Anh ngữ, lúc đi làm
Nhưng nói quen thói, dùng Anh mãi
Sang tới thành quen, hết tiếng Nam
Hiện tại bây giờ quên tiếng mẹ
Mai đây chỉnh thu quả là tham
Đi cứ mất gốc là như vậy
Hỏi có buồn không, đáng chua cay.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chỉnh thu
· · ·

Tú tài L.V.

22-6-04 · L.V.

Tu nhà, tu chợ đã [...] lo
Practice at home, practice at market already [...] worried
Tu núi, đi diễm cùng cờ bạc
Practice in mountains, going [...] with gambling
[...]
[...]
Thơ quá ai bị lúc lái đò
Too poetic, who suffers when rowing the boat
Biển sóng nhấp nhô trong gió bão
Sea waves undulating in the storm winds
Làm sao cho khỏi đầu, [...] đó
How to escape, [...] there
Lay trời lay Phật ra công đó
Shaking heaven and Buddha to put in effort
Đến bến, cầu mong
Reaching the shore, praying and hoping
Tu nhà, tu chợ đã [...] lo
Tu núi, đi diễm cùng cờ bạc
[...]
Thơ quá ai bị lúc lái đò
Biển sóng nhấp nhô trong gió bão
Làm sao cho khỏi đầu, [...] đó
Lay trời lay Phật ra công đó
Đến bến, cầu mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMới biết công tu là quá khóOnly now knowing that cultivation is too hard
  • insertionĐừng trông đi tu mà [...] lo hết
  • strikethroughđã nhiều lo / gia điếc gia đui / [?] tôi bơ
uncertain readings
  • đã [...] lo
  • đi diễm
  • [...] đó
  • cầu mong
· · ·

Chúc anh chị Côn

28/3/04 · Knoxville

Hai nghìn lẻ bốn tháng ba
Two thousand and four, March
Nhằm ngày 28 thật thà chúc nhau
On the 28th, sincerely wishing each other
Một trăm tiền mặt thêm màu
One hundred cash added color
Một trăm tuổi thọ trước sau giữ gìn
A hundred years of life, kept throughout
Có nơi ăn ở tựa vin
Having a place to live to rely on
Có nơi trò truyện trăm nghìn truyện vui
Having a place to chat, a hundred thousand happy stories
Tuổi già hạnh phúc thật mùi
Old age happiness truly savory
Lộc trời đại ngộ thêm vui tuổi già.
Heaven's blessing, great fortune, more joy in old age
Hai nghìn lẻ bốn tháng ba
Nhằm ngày 28 thật thà chúc nhau
Một trăm tiền mặt thêm màu
Một trăm tuổi thọ trước sau giữ gìn
Có nơi ăn ở tựa vin
Có nơi trò truyện trăm nghìn truyện vui
Tuổi già hạnh phúc thật mùi
Lộc trời đại ngộ thêm vui tuổi già.
← swipe to switch language →
· · ·

Lên đường

Tình sợi những trông, ở bên lâu
Threads of feeling hoping to stay long
Trời đất xui nên làm truyện sau
Heaven and earth caused later matters
Đóng thơ mười năm chưa ẩm chỗ
Writing poems ten years, place not yet warm
Bây giờ thất thểu biết đi đâu
Now staggering, knowing not where to go
Thơ thì phó mặc cho ông Tạo
Poetry left to the Creator
Vận mệnh từ đây chẳng thiết cầu
Fate from now not wished for
Cất bước lên đường đầy thương nhớ
Setting out on the road full of longing
Xin chào từ biệt bạn ân sâu.
Farewell friends of deep gratitude
Tình sợi những trông, ở bên lâu
Trời đất xui nên làm truyện sau
Đóng thơ mười năm chưa ẩm chỗ
Bây giờ thất thểu biết đi đâu
Thơ thì phó mặc cho ông Tạo
Vận mệnh từ đây chẳng thiết cầu
Cất bước lên đường đầy thương nhớ
Xin chào từ biệt bạn ân sâu.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthiết (crossed in 'chẳng thiết cầu')
· · ·

Chào mừng

26-6-04 · Las Vegas

Chào mừng thầy đã lại về đây
Welcome, teacher has returned here
Để giúp Quan Âm Tự nữa này
To help this Quan Am Temple again
Dóng trống thỉnh chuông, hương khói tỏa
Beat the drum, ring the bell, incense smoke spreads
Cầu sao đức Phật, hiện về ngay
Praying Buddha appears right away
Lòng thành khấn vái, tâm tin tưởng
Sincere heart praying, mind believing
Người tòng được an suốt tháng ngày
Followers become peaceful all days
Kẻ thoát thì mong sao được thoát
Those escaping hope to escape
Trầm luân cảnh cũ, thật mừng thay!
Old scenes of suffering, how truly glad!
Chào mừng thầy đã lại về đây
Để giúp Quan Âm Tự nữa này
Dóng trống thỉnh chuông, hương khói tỏa
Cầu sao đức Phật, hiện về ngay
Lòng thành khấn vái, tâm tin tưởng
Người tòng được an suốt tháng ngày
Kẻ thoát thì mong sao được thoát
Trầm luân cảnh cũ, thật mừng thay!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Quan Âm TựQuan Am (Avalokiteshvara) Temple
· · ·

Tạ ơn

Công thầy lấp biển, vá trời tây
The teacher's merit fills the sea, mends the western sky
Chẳng quản đường xa, đến tỉnh này
Not minding the long road, coming to this town
Để giúp dân gian, tâm toại nguyện
To help the common folk, heart fulfilled
Dù còn dư mất, cũng an thay.
Even with surplus or loss, still at peace
Ta bà thế giới, đau cùng bệnh
The saha world, suffering with illness
Hiện diện thầy đây, ấm mặt mày
With the teacher's presence, faces warm
Ước được Quan Âm bồ tát cứu
Wishing Avalokiteshvara Bodhisattva saves
Cho dân đỡ khổ, hả lòng thay!
Relieving the people's suffering, how satisfying!
Công thầy lấp biển, vá trời tây
Chẳng quản đường xa, đến tỉnh này
Để giúp dân gian, tâm toại nguyện
Dù còn dư mất, cũng an thay.
Ta bà thế giới, đau cùng bệnh
Hiện diện thầy đây, ấm mặt mày
Ước được Quan Âm bồ tát cứu
Cho dân đỡ khổ, hả lòng thay!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ta bàSaha world — Buddhist term for the world of suffering.
· · ·

Từ dã

Bữa nay bữa chót đến chùa đây
Today the last day coming to this temple
Mai mốt tôi về phía Bắc Tây
Soon I return to the Northwest
Chúc bạn tri âm cùng Phật tử
Wishing confidants and Buddhist followers
Kiên tâm nhẫn nại đến chùa này
Steadfast and patient coming to this temple
Cùng nhau cùng vái chư tôn Phật
Together bowing to the honored Buddhas
Cầu phước mong cho được đủ đầy
Praying for blessings enough and full
Bác ái từ bi nên giữ mãi
Charity and compassion should be kept forever
Lòng thành Phật sẽ thương cùng đây
With sincere heart, Buddha will love here
Bữa nay bữa chót đến chùa đây
Mai mốt tôi về phía Bắc Tây
Chúc bạn tri âm cùng Phật tử
Kiên tâm nhẫn nại đến chùa này
Cùng nhau cùng vái chư tôn Phật
Cầu phước mong cho được đủ đầy
Bác ái từ bi nên giữ mãi
Lòng thành Phật sẽ thương cùng đây
← swipe to switch language →
· · ·

Chơi bài tại Las Vegas

Las Vegas

Đã đến sòng bài, lại chẳng chơi
Having come to the casino, yet not playing
Làm sao biết được truyện trên đời
How to know the affairs of the world
Bao giờ có dịp như nay nữa
When will there be such a chance again
Thật tiếc công đi, nếu tránh chơi
Truly a waste of the trip if avoiding play
Biết vậy nên khôn tiền móc túi
Knowing this, wise, money out of pocket
Chơi cho thỏa trí chẳng nai mơi
Play to satisfy the mind, not naive
Dù thua chút ít đau, còn kể
Even losing a little hurts, still count it
Cũng bõ công đi, trừ thành thói.
Also worth the trip, unless it becomes a habit
Đã đến sòng bài, lại chẳng chơi
Làm sao biết được truyện trên đời
Bao giờ có dịp như nay nữa
Thật tiếc công đi, nếu tránh chơi
Biết vậy nên khôn tiền móc túi
Chơi cho thỏa trí chẳng nai mơi
Dù thua chút ít đau, còn kể
Cũng bõ công đi, trừ thành thói.
← swipe to switch language →
· · ·

Sức khỏe là vàng

Đã mấy năm nay, chẳng có đau
For some years now, no pain
Bỗng dưng da lột, rức điên đầu
Suddenly skin peeling, maddening headache
Bụng chương tức khí, đau ra rả
Belly swollen with gas, pain constant
Uống thuốc giảm đau, vẫn thấy đau
Taking painkillers, still feeling pain
Phải lấy thêm viên bao tử uống
Must take more stomach pills
Uống rồi vẫn thấy hãy còn đau
After taking, still feeling pain remains
Mới hay được khỏe là tiền thật
Only then knowing health is real wealth
Sức khỏe là vàng chống bệnh đau
Health is gold that fights illness and pain
Đã mấy năm nay, chẳng có đau
Bỗng dưng da lột, rức điên đầu
Bụng chương tức khí, đau ra rả
Uống thuốc giảm đau, vẫn thấy đau
Phải lấy thêm viên bao tử uống
Uống rồi vẫn thấy hãy còn đau
Mới hay được khỏe là tiền thật
Sức khỏe là vàng chống bệnh đau
← swipe to switch language →
· · ·

Chơi tam cúc

Tam cúc chơi là, để giải khuây
Playing tam cuc is to relieve boredom
Cùng nhau tập họp, để vui vầy
Gathering together to be merry
Lá bài cao thấp, không cần biết
Card high or low, no need to know
Tiền bạc ăn thua cũng kể thây
Money won or lost, count it as nothing
Vì thế cho nên cần, tinh trí
Therefore need a sharp mind
Lựa lời mà tổ nói với đây
Choose words to speak here
Chơi mà giữ được tâm hòa khí
Play while keeping a harmonious spirit
Mới đáng là chơi, để giải khuây
Only then worthy of play, to relieve boredom
Tam cúc chơi là, để giải khuây
Cùng nhau tập họp, để vui vầy
Lá bài cao thấp, không cần biết
Tiền bạc ăn thua cũng kể thây
Vì thế cho nên cần, tinh trí
Lựa lời mà tổ nói với đây
Chơi mà giữ được tâm hòa khí
Mới đáng là chơi, để giải khuây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tam cúcTam cúc is a traditional Vietnamese card game.
· · ·

Cuộc họp tại nhà Sơn (4/7/2004)

4/7/2004 · trên xe từ nhà An đến nhà Sơn

Vui đi cho bố bữa hôm nay
Be joyful for father today
Mấy lúc vui vầy được thế này
How rare to be merry like this
Dâu rể gái trai, đầy đủ cả
In-laws, daughters, sons, all present
Buồn rầu đừng giữ, mãi trong tay
Don't keep sorrow forever in hand
Mừng vui kể lại, cho nhau biết
Recount joys, let each other know
Tâm sự cùng nhau, dãi tỏ bày
Confide with each other, open up
Rồi chúc cho nhau, mai mốt sướng
Then wish each other happiness soon
Thế là cũng đã hả lòng thay.
That already satisfies the heart
Vui đi cho bố bữa hôm nay
Mấy lúc vui vầy được thế này
Dâu rể gái trai, đầy đủ cả
Buồn rầu đừng giữ, mãi trong tay
Mừng vui kể lại, cho nhau biết
Tâm sự cùng nhau, dãi tỏ bày
Rồi chúc cho nhau, mai mốt sướng
Thế là cũng đã hả lòng thay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note2 Thúy (top of page, circled)
· · ·

Lời khuyên của An

4-7-04 · Mukilteo

Lời khuyên đáng giá, triệu ngàn đồng
The advice worth a million thousand dong
Hỷ sả quên đi, ác thiệt ngóng
Let go with joy, evil truly [?]
Tâm khảm yên, vui, và rộng lượng
Heart at peace, joyful, and generous
Thì con thì gái đỡ đau lòng
Then children and daughters less heartbroken
Gia-đình ấm cúng con hy vọng
A warm family, children hope
Tụ họp cùng nhau với ước mong
Gathering together with wishes
Cất bỏ từ nhau thì tuyệt vọng
Cutting each other off is despair
Chẳng nên bước thất để đau lòng.
Should not take the wrong step to cause heartbreak
Lời khuyên đáng giá, triệu ngàn đồng
Hỷ sả quên đi, ác thiệt ngóng
Tâm khảm yên, vui, và rộng lượng
Thì con thì gái đỡ đau lòng
Gia-đình ấm cúng con hy vọng
Tụ họp cùng nhau với ước mong
Cất bỏ từ nhau thì tuyệt vọng
Chẳng nên bước thất để đau lòng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bỏ bài bạc như vôiSubtitle: 'Quit gambling like [giving up] lime' — a colloquial expression for firmly quitting.
uncertain readings
  • ác thiệt ngóng
· · ·

(Tiếp theo bài thơ ....)

Mặt trời quá núi về non
The sun over the mountain returns to the peak
Muốn nhìn thấy mẹ, mẹ còn nữa đâu
Wanting to see mother, but mother is no more
Trời cho thỏa ước nguyện cầu
Heaven grant the fulfilled wish
Cả con cả mẹ hương cầu: Tự cung
Both child and mother's incense prayer
Hay trời ban phúc ơn chung
Or heaven bestows common blessing
Cho con cho mẹ ở cùng với nhau.
Let child and mother stay together
Mặt trời quá núi về non
Muốn nhìn thấy mẹ, mẹ còn nữa đâu
Trời cho thỏa ước nguyện cầu
Cả con cả mẹ hương cầu: Tự cung
Hay trời ban phúc ơn chung
Cho con cho mẹ ở cùng với nhau.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note← (arrow at top left)
uncertain readings
  • Tự cung
· · ·

Chúc mừng (sinh nhật Jennifer)

Mừng con sinh nhật bữa nay
Congratulating you on your birthday today
Tuổi tròn 18, ngày này thật vui
Turning 18, this day truly joyful
Tương lai sáng lạn thơm mùi
Future bright and fragrant
Gắng công học hỏi, chuyện vui đến liền
Strive to study, joys come at once
Nhớ ơn ai giúp trước tiên
Remember gratitude to those who helped first
Nhớ rồi phải cố ở hiền giúp cha
Remembering, must try to be good and help father
Ở cho đúng phép con nhà
Behave properly as a family child
Để cha để mẹ ông bà hưởng vui.
So father, mother, grandparents enjoy happiness
Mừng con sinh nhật bữa nay
Tuổi tròn 18, ngày này thật vui
Tương lai sáng lạn thơm mùi
Gắng công học hỏi, chuyện vui đến liền
Nhớ ơn ai giúp trước tiên
Nhớ rồi phải cố ở hiền giúp cha
Ở cho đúng phép con nhà
Để cha để mẹ ông bà hưởng vui.
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng (sinh nhật Cathy)

Bữa nay sinh nhật của con
Today is your birthday
Chúc con mạnh khỏe tình tròn phu phụ
Wishing you health and complete marital love
Dù cho mưa nắng sương mù
Even through rain, sun, and fog
Giúp cho con cái đúc từ tại nhà
Help raise the children at home
Tương lai rực rỡ, thêm ra
A brilliant future, growing more
Làm ăn phấn trấn ắt là hưởng công
Working with vigor surely reaps reward
Giúp cho bên vợ bên chồng
Help both the wife's and husband's sides
Đền ơn đáp nghĩa trông kẻ chờ
Repay gratitude, awaited by those who wait
Giúp nhà giúp nước, phúc thơ
Help the family, help the country, blessing
Bao công làm chuyện đắp bồi lũy cao
Much effort building high walls
Nữ nhi con giám tự hào
A daughter you dare be proud
Đã làm tròn phận ước ao đạt thành
Having fulfilled your role, wishes achieved
Chuyện đời đất đỏ trời xanh
Life's affairs, red earth blue sky
Lộc trời con hưởng trời dành thương con.
Heaven's blessing you enjoy, heaven reserves love for you
Bữa nay sinh nhật của con
Chúc con mạnh khỏe tình tròn phu phụ
Dù cho mưa nắng sương mù
Giúp cho con cái đúc từ tại nhà
Tương lai rực rỡ, thêm ra
Làm ăn phấn trấn ắt là hưởng công
Giúp cho bên vợ bên chồng
Đền ơn đáp nghĩa trông kẻ chờ
Giúp nhà giúp nước, phúc thơ
Bao công làm chuyện đắp bồi lũy cao
Nữ nhi con giám tự hào
Đã làm tròn phận ước ao đạt thành
Chuyện đời đất đỏ trời xanh
Lộc trời con hưởng trời dành thương con.
← swipe to switch language →
· · ·

Ý nghĩa sinh nhật và ngày giỗ?

9-7-04 · Mukilteo

Sinh nhật bày ra, nghĩ cũng hay
Birthdays devised, quite a good idea
Để mừng tuổi tác, lớn hơn này
To celebrate age, growing older
Rồi ra quá khứ, ôn bài học
Then looking to the past, reviewing lessons
Bổ khuyết lưu ưu, chuyện tốt thay
Making up shortcomings, a good thing
Huy Kỵ bày ra, ôn phải nhớ
The anniversary of death set up, must remember
Vì ai mới có cái thân này
Because of whom we have this body
Nhân dịp họp mặt người thân thích
On the occasion of gathering kin
Ái hữu cùng nhau để trả vay
Friends together to repay debts
Sinh nhật bày ra, nghĩ cũng hay
Để mừng tuổi tác, lớn hơn này
Rồi ra quá khứ, ôn bài học
Bổ khuyết lưu ưu, chuyện tốt thay
Huy Kỵ bày ra, ôn phải nhớ
Vì ai mới có cái thân này
Nhân dịp họp mặt người thân thích
Ái hữu cùng nhau để trả vay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Huy KỵDeath anniversary (giỗ), the Vietnamese memorial rite.
marginalia
  • side_note3 (left margin)
· · ·

Khác biệt giữa sinh nhật và giỗ

9-7-04 · Mukilteo

Còn trên đường thế, nhớ ngày sinh
Still on life's road, remember the birth day
Tục lệ bày ra nhớ tuổi mình
Custom devised to remember one's age
Bởi thế cho nên sinh nhật có
That is why birthdays exist
Tiếc trung khoản đãi, để cho vinh
[?] feasting, for glory
Ai đồng đạo Phật thì hỏi khác
Those of the Buddhist faith differ
Chỉ nhớ ngày về, khuất bóng hình
Only remember the day of passing, when the form vanishes
Thế giới ta bà không ở lại
The saha world where we do not remain
Cho nên Kỵ giỗ, nhớ như đinh.
So death anniversaries are remembered firmly
Còn trên đường thế, nhớ ngày sinh
Tục lệ bày ra nhớ tuổi mình
Bởi thế cho nên sinh nhật có
Tiếc trung khoản đãi, để cho vinh
Ai đồng đạo Phật thì hỏi khác
Chỉ nhớ ngày về, khuất bóng hình
Thế giới ta bà không ở lại
Cho nên Kỵ giỗ, nhớ như đinh.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note4 (left margin)
uncertain readings
  • Tiếc trung khoản đãi
· · ·

Chưa giúp và đã giúp

10-7-04 · Mukilteo · T.P.

Từ trước tới nay, chưa giúp ai
Until now, never helped anyone
Nên không thấy khó, vẫn an bài
So not seeing hardship, still at ease
Thế bình trách móc, thì thương dễ
Ordinary blame, then easy to pity
Có biết ngày dài, đã trách sai
Knowing the long day, one has blamed wrongly
Những kẻ từ tâm, lòng bác ái
Those with kindness and charity
Quên mình nghĩ tới, những ai ai
Forgetting themselves, thinking of others
Một ngày giúp được là bao khó
To help one day is so hard
Giúp tháng giúp năm, thật mới tài.
To help for months and years, truly talented
Từ trước tới nay, chưa giúp ai
Nên không thấy khó, vẫn an bài
Thế bình trách móc, thì thương dễ
Có biết ngày dài, đã trách sai
Những kẻ từ tâm, lòng bác ái
Quên mình nghĩ tới, những ai ai
Một ngày giúp được là bao khó
Giúp tháng giúp năm, thật mới tài.
← swipe to switch language →
· · ·

Đối xử (Tặng Chắt)

10-7-04 · Mukilteo

Xin đừng khó dễ, với ai ai
Please do not be harsh with anyone
Họ đã mang thân, để giúp hoài
They have brought themselves to help continually
Họ khổ quên mình, và giúp sức
They suffer, forget themselves, and lend their strength
Vậy thì chớ có hiểu làm sai
So do not misunderstand it
Bình tâm nghĩ lại, đem khuấy khoa
Calm your mind, think again, resolve it
Chia sẻ cùng nhau, phút tháng dài
Share with one another through the long months
Đối đãi thành tâm, thì qua khỏi
Treat with sincerity, then you will get through
Nhưng mà ở khéo, chớ làm sai
But behave cleverly, do not do wrong
Xin đừng khó dễ, với ai ai
Họ đã mang thân, để giúp hoài
Họ khổ quên mình, và giúp sức
Vậy thì chớ có hiểu làm sai
Bình tâm nghĩ lại, đem khuấy khoa
Chia sẻ cùng nhau, phút tháng dài
Đối đãi thành tâm, thì qua khỏi
Nhưng mà ở khéo, chớ làm sai
← swipe to switch language →
marginalia
  • other170page number
  • side_notedashes at left margin
uncertain readings
  • khuấy khoa
· · ·

Cô Dung

10-7-04 · Mukilteo

Tên Dung, ắt phải, dễ dung tha
Named Dung, surely one must forgive easily
Đừng có quan tâm, việc xấu mà
Do not dwell on bad matters
Những kẻ đau nằm, thương khó tính
Those lying ill, love the hard-tempered
Nên thanh gắt gỏng, tăng thương a
So being sharp and cross, add compassion
Bình tâm nghĩ lại, nên tha, thứ
Calm your mind, think again, forgive and pardon
Mới được thành công, mới sướng mà
Only then succeed, only then be happy
Đức để cho con, sau hái quả
Leave virtue for the children, later reap the fruit
Từ tâm bác ái, Phật thưởng ca
Compassion and charity, the Buddha will reward and praise
Tên Dung, ắt phải, dễ dung tha
Đừng có quan tâm, việc xấu mà
Những kẻ đau nằm, thương khó tính
Nên thanh gắt gỏng, tăng thương a
Bình tâm nghĩ lại, nên tha, thứ
Mới được thành công, mới sướng mà
Đức để cho con, sau hái quả
Từ tâm bác ái, Phật thưởng ca
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_notedashes at left margin
uncertain readings
  • tăng thương a
· · ·

Chú thím Tài

12-7-04

Tháng này cũng sắp hết rồi a
This month is also nearly over
Tháng tám mồng năm giỗ mẹ mà
The fifth of the eighth month is mother's memorial
Tháng tám mười lăm thì giỗ bố
The fifteenth of the eighth month is father's memorial
Thời son chưa giúp được gì a
In youth I could not help at all
Bây giờ nghĩ lại, thương cùng nhớ
Now thinking back, I love and miss them
Những muốn cầu mong hỷ xả mà
I only wish to pray for forgiveness
Dâng cúng hương hoa cùng lễ vật
Offering incense, flowers and offerings
Xin người hộ độ lúc gần xa
Praying they protect us near and far
Tháng này cũng sắp hết rồi a
Tháng tám mồng năm giỗ mẹ mà
Tháng tám mười lăm thì giỗ bố
Thời son chưa giúp được gì a
Bây giờ nghĩ lại, thương cùng nhớ
Những muốn cầu mong hỷ xả mà
Dâng cúng hương hoa cùng lễ vật
Xin người hộ độ lúc gần xa
← swipe to switch language →
marginalia
  • other5 (left margin scribble)
  • side_note(Giỗ TT Thảo và PKTHANH)death anniversary of TT Thảo and PKTHANH
uncertain readings
  • hỷ xả
· · ·

Không đề

Luôn luôn ăn ở, thật tròn
Always live rightly, wholly complete
Tròn trên tròn dưới, vết son để đời
Complete above and below, leaving a mark for life
Những khi sóng gió bể khơi
In times of storms on the open sea
Vững chèo vững lái thu trời độ cho
Steady the oar and rudder, heaven aids you
Đời con vì túa con đò
Your life for the sake of the ferry children
Mong đò tới bến ấm no tháng ngày
Hope the ferry reaches shore, warm and full through the days
Chớ nên cờ bạc rượu say
Do not gamble or get drunk
Chớ nên bỏ phí ngày nay bữa sau
Do not waste today and tomorrow
Cầu cho phúc lộc sang giàu
Pray for blessings and wealth
Ước cho hạnh phúc trước sau thật bền
Wish for happiness lasting through and through
Luôn luôn ăn ở, thật tròn
Tròn trên tròn dưới, vết son để đời
Những khi sóng gió bể khơi
Vững chèo vững lái thu trời độ cho
Đời con vì túa con đò
Mong đò tới bến ấm no tháng ngày
Chớ nên cờ bạc rượu say
Chớ nên bỏ phí ngày nay bữa sau
Cầu cho phúc lộc sang giàu
Ước cho hạnh phúc trước sau thật bền
← swipe to switch language →
marginalia
  • other168 (page number)
uncertain readings
  • vì túa
· · ·

Gặp gỡ

11/7/04 · nhà hàng

chẳng mấy khi mà lại gặp nhau
how rare it is to meet again
Người thì tóc bạc kẻ non đầu
Some with grey hair, some still young
Thanh niên thiếu nữ đều sung sức
Young men and women all full of vigor
Trẻ nhỏ cười vui truyện trước sau
Little children laugh, chatting all around
Nào nướng chi đây hương vị lạ
What grilling here with strange flavors
Ăn rồi trắng miệng bánh tô màu
Eating, then dessert cakes of colors
Công ai tổ chức mà hay, thế
Whoever organized it, how well done
Tỏ rõ tình thâm quý mến nhau
Showing deep affection and fondness for one another
chẳng mấy khi mà lại gặp nhau
Người thì tóc bạc kẻ non đầu
Thanh niên thiếu nữ đều sung sức
Trẻ nhỏ cười vui truyện trước sau
Nào nướng chi đây hương vị lạ
Ăn rồi trắng miệng bánh tô màu
Công ai tổ chức mà hay, thế
Tỏ rõ tình thâm quý mến nhau
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bánh tô màu
· · ·

Chúc mừng

11-7-04

Ăn rồi nhớ mãi bữa hôm nay
Having eaten, remember always this day
Tổ chức, thành công cuộc họp này
The gathering organized successfully
Trên, dưới ngang hàng đều kính mến
Above, below, and equal all respectful
Thức ăn thức uống thật ngon thay
The food and drink so delicious
Chúc cho gia chủ cùng bè bạn
Wishing the hosts and friends
Phúc lộc an khang suốt tháng ngày
Blessings and peace all the days
Mong mỏi sau, này con gặp nữa
Hoping henceforth we meet again
Trong đầu nhớ mãi bữa hôm nay
In mind remembering always this day
Ăn rồi nhớ mãi bữa hôm nay
Tổ chức, thành công cuộc họp này
Trên, dưới ngang hàng đều kính mến
Thức ăn thức uống thật ngon thay
Chúc cho gia chủ cùng bè bạn
Phúc lộc an khang suốt tháng ngày
Mong mỏi sau, này con gặp nữa
Trong đầu nhớ mãi bữa hôm nay
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(F/W 11-7-04)
· · ·

Thơ gửi chị Luyến

30-6-2004 · Las Vegas

Gia đình tan tác chia ly
The family scattered and divided
Mẹ đi, đi mãi, bởi vì tại đâu?
Mother left, left for good, but why?
Con, đây, ủ rột, u sầu
Here the child, withered, gloomy
Sáng chiều buồn bã, canh thâu khóc hoài
Morning and evening sorrowful, weeping all night
Chuông chùa văng vẳng bi ai
The temple bell faintly mournful
Để thương để nhớ, ngày dài khổ đau
Leaving love and longing, long days of suffering
Lạy trời cho mẹ hết rầu
Pray heaven that mother's grief ends
Bây giờ mẹ ở thật lâu tại nhà
Now may mother stay long at home
Nếu mà mẹ lại, đi xa
If mother were to go far away
Không ai săn sóc thật là tại con
No one to care for, truly it falls to the child
Bốn mùa mong mẹ mỏi mòn
Four seasons longing for mother wearily
Mai sau già yếu đau son mãi hoài
Later frail and ill, aching always
Chẳng may nếu gặp, thiên tai
By misfortune if calamity strikes
Mẹ con xa cách biết ai cậy nhờ
Mother and child parted, whom to rely on
Hãy quên đi vắng làm ngơ
Just forget, ignore the absence
Mong cầu ở lại đừng chờ quá lâu
Pray to stay, do not wait too long
Thời kia đã đổi hồng màu
That time has changed its rosy hue
Mẹ mà ở lại bể dâu hết liền
If mother stays, the upheavals cease at once
Thế là mẹ sướng như tiên
Then mother is blissful as a fairy
Thế là mẹ hưởng điều hiền Phật ban
Then mother enjoys the good the Buddha grants
Mẹ đâu có sợ cô hàn
Mother need not fear loneliness and cold
Mẹ nói có bạn hỏi han tới ngày
Mother says there are friends who visit daily
Phật tâm mẹ đã ăn chay
With a Buddha-heart mother has taken to vegetarian food
Mẹ vừa là mẹ, là thầy của con
Mother is both mother and teacher of the child
Con xin hứa ở thật tròn
The child promises to live wholly right
Chỉ mong mẹ ở với con suốt đời
Only wishing mother to stay with the child all life
Rồi đây mẹ sẽ thanh thới
Henceforth mother will be at ease
Kề con mẹ chớ có rời bỏ đi
Beside the child, mother do not depart
Công người vị tha bao vì
The merit of the forgiving one so great
Để con trả hiếu những khi sống còn
So the child may repay filial duty while alive
Gia đình tan tác chia ly
Mẹ đi, đi mãi, bởi vì tại đâu?
Con, đây, ủ rột, u sầu
Sáng chiều buồn bã, canh thâu khóc hoài
Chuông chùa văng vẳng bi ai
Để thương để nhớ, ngày dài khổ đau
Lạy trời cho mẹ hết rầu
Bây giờ mẹ ở thật lâu tại nhà
Nếu mà mẹ lại, đi xa
Không ai săn sóc thật là tại con
Bốn mùa mong mẹ mỏi mòn
Mai sau già yếu đau son mãi hoài
Chẳng may nếu gặp, thiên tai
Mẹ con xa cách biết ai cậy nhờ
Hãy quên đi vắng làm ngơ
Mong cầu ở lại đừng chờ quá lâu
Thời kia đã đổi hồng màu
Mẹ mà ở lại bể dâu hết liền
Thế là mẹ sướng như tiên
Thế là mẹ hưởng điều hiền Phật ban
Mẹ đâu có sợ cô hàn
Mẹ nói có bạn hỏi han tới ngày
Phật tâm mẹ đã ăn chay
Mẹ vừa là mẹ, là thầy của con
Con xin hứa ở thật tròn
Chỉ mong mẹ ở với con suốt đời
Rồi đây mẹ sẽ thanh thới
Kề con mẹ chớ có rời bỏ đi
Công người vị tha bao vì
Để con trả hiếu những khi sống còn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. con bác Thập'daughter of uncle Thập' — clarifies who chị Luyến is
marginalia
  • other168 (page number)
  • side_note(lúc tiễn bác Thập ở L.V. về Cali)(when seeing off bác Thập from Las Vegas back to California)
  • correctionarrow at end of line
uncertain readings
  • ủ rột
  • đau son
· · ·

Không đề

87 năm nay, thầy yếu rồi
87 years now, the teacher is weak
Chắc rằng sắp đến, lúc về thôi
Surely it nears, the time to return
Dù sao cũng đã vun cùng đắp
In any case have tended and built up
Xã hội gia đình hai ngành bởi
Society and family, two branches
Chẳng họ hàng này dù có chết
Even if this clan should die
Từ bi hỷ xả thật lòng tôi
Compassion and forgiveness truly from my heart
Cầu cho hết thảy thương cùng mến
Praying all love and cherish one another
Bác ái chân tâm lúc đứng ngồi
Charity and true heart in standing and sitting
87 năm nay, thầy yếu rồi
Chắc rằng sắp đến, lúc về thôi
Dù sao cũng đã vun cùng đắp
Xã hội gia đình hai ngành bởi
Chẳng họ hàng này dù có chết
Từ bi hỷ xả thật lòng tôi
Cầu cho hết thảy thương cùng mến
Bác ái chân tâm lúc đứng ngồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other87 (title/header)
  • otherThụy? (top-left circled scribble)
uncertain readings
  • hai ngành bởi
· · ·

Chú thím Tài

Coi thơ chú thím gửi cho anh
Reading the letter uncle and aunt sent to brother
Nỗi ngoại xa gần đắp gây cảnh
Feelings of far and near build up the scene
Ông Hảo mắt loà gần lắc yếu
Mr. Hảo's eyes dim, nearly failing
Bà buôn mắt kém thân thành xanh
The lady, trading, eyes weak, body turned pale
Nói về ông giờ ở thế thảm
Speaking of him now living so wretchedly
Có lẽ trời đày số kiếp hành
Perhaps heaven punishes his fated life
Mới biết càng tu, càng thảm thảo
Only now know the more one cultivates, the more piteous
Từ bi bác ái vẫn là tranh
Compassion and charity still remain a struggle
Coi thơ chú thím gửi cho anh
Nỗi ngoại xa gần đắp gây cảnh
Ông Hảo mắt loà gần lắc yếu
Bà buôn mắt kém thân thành xanh
Nói về ông giờ ở thế thảm
Có lẽ trời đày số kiếp hành
Mới biết càng tu, càng thảm thảo
Từ bi bác ái vẫn là tranh
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lắc yếu
  • thảm thảo
· · ·

Bạc như vôi

3-7-04 · Mukilteo · TP.

thời đại văn minh, tiến bộ rồi
an era civilized and advanced now
Đâu cần tứ đức, bỏ đi thôi
No need for the four virtues, just discard them
Tiền tài danh lợi, cùng nhan sắc
Money, fame, profit, and beauty
Đánh đổ hiếu trung, lễ nghĩa rồi
Overturn filial piety, loyalty, and propriety
Tưới bón trồng cây, mong có quả
Water and fertilize the tree, hoping for fruit
Quả thành sao nó bạc như vôi
The fruit turns out so ungrateful, cold as lime
Quên đi quá khứ, bàn tay nắm
Forgetting the past, hand grasping
Trắng bạc như vôi, thẹn đứng ngồi
White and cold as lime, ashamed standing and sitting
thời đại văn minh, tiến bộ rồi
Đâu cần tứ đức, bỏ đi thôi
Tiền tài danh lợi, cùng nhan sắc
Đánh đổ hiếu trung, lễ nghĩa rồi
Tưới bón trồng cây, mong có quả
Quả thành sao nó bạc như vôi
Quên đi quá khứ, bàn tay nắm
Trắng bạc như vôi, thẹn đứng ngồi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bạc như vôiidiom meaning ungrateful/heartless, literally 'white as lime'
marginalia
  • side_noteBỏ theo đề nghị của AnRemoved per An's suggestion
  • strikethroughlarge diagonal cross through whole poem
uncertain readings
  • 9:30 PM
· · ·

Chào từ biệt

Mậu Ngọ năm nay 87 rồi
This year of Mậu Ngọ, 87 already
Năm ngồi đi đứng, khó khăn ơi
This year sitting, walking, standing all difficult
May con được viếng Quan Âm tự
Fortunately the child visited Quan Âm temple
Chẳng tới buông tay phải chịu thôi
If I cannot come, I must let go and accept
Mai mốt tôi đi từ biệt bạn
Soon I depart, farewell friends
Xin chào phật tử của chùa tôi
Greetings to the Buddhists of my temple
Từ bi hỷ xả nam mô Phật
Compassion and forgiveness, namo Buddha
Cứu vãn cho dân giải thoát thôi
Save the people and grant liberation
Mậu Ngọ năm nay 87 rồi
Năm ngồi đi đứng, khó khăn ơi
May con được viếng Quan Âm tự
Chẳng tới buông tay phải chịu thôi
Mai mốt tôi đi từ biệt bạn
Xin chào phật tử của chùa tôi
Từ bi hỷ xả nam mô Phật
Cứu vãn cho dân giải thoát thôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Mậu Ngọa year in the Vietnamese sexagenary cycle; used to state the author's age of 87
marginalia
  • other162 (page number)
· · ·

Dặn dò

Bữa nay bữa chót đến chùa đây
Today is the last time coming to this temple
Mai mốt tôi về phía Bắc Tây
Soon I return to the Northwest
Chúc bạn tri âm cùng phật tử
Wishing dear friends and Buddhists well
Kiên tâm nhẫn nại đến chùa này
Patient and enduring, coming to this temple
Cùng nhau cúng vái chư tôn Phật
Together offering prayers to the honored Buddhas
Cầu phước mong cho được đủ đầy
Praying for blessings to be full and complete
Bác ái từ bi nên giữ mãi
Charity and compassion should be kept forever
Lòng thành Phật sẽ thưởng công dày
With a sincere heart the Buddha will reward richly
Bữa nay bữa chót đến chùa đây
Mai mốt tôi về phía Bắc Tây
Chúc bạn tri âm cùng phật tử
Kiên tâm nhẫn nại đến chùa này
Cùng nhau cúng vái chư tôn Phật
Cầu phước mong cho được đủ đầy
Bác ái từ bi nên giữ mãi
Lòng thành Phật sẽ thưởng công dày
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note← Bỏ →Remove
· · ·

Đau bao tử

Đã mấy năm nay chẳng có đau
For several years now there was no pain
Bỗng dưng dạ loét rức đau đầu
Suddenly stomach ulcer, aching, headache
Bụng trương tức khí đau, ra rả
Belly bloated, gas, pain, incessant
Uống thuốc giảm đau vẫn thấy đau
Taking painkillers still feel pain
Phải lấy thêm viện bao tử uống
Must take more stomach medicine to drink
Uống rồi vẫn thấy hay còn đau
After drinking still often ache
Mới hay được khoẻ, là tiên phật
Only now know being well is like a fairy or Buddha
Lúc khoẻ đã vàng chống bệnh đau
When well the golden [time] fights off illness
Đã mấy năm nay chẳng có đau
Bỗng dưng dạ loét rức đau đầu
Bụng trương tức khí đau, ra rả
Uống thuốc giảm đau vẫn thấy đau
Phải lấy thêm viện bao tử uống
Uống rồi vẫn thấy hay còn đau
Mới hay được khoẻ, là tiên phật
Lúc khoẻ đã vàng chống bệnh đau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. equate'Equate' is a Walmart pharmacy brand; author notes 'stomach relief' medicine
marginalia
  • side_notestomach relief equate (English gloss)
  • side_noteBỏ (in margin)Remove
uncertain readings
  • viện bao tử
  • đã vàng
· · ·

Ơn trời lộc bạn

Bỏ nhà bỏ của quyết ra đi
Abandoning home and belongings, resolved to leave
Đất lạ quê người có tưởng gì
Strange land, foreign country, expecting nothing
Những ước cùng mong trời tế độ
Only wishing and hoping heaven aids
Qua cơn vận bĩ lúc sầu bi
To pass the ill-fated time of sorrow
Cũng may bạn hữu ra công giúp
Fortunately friends made effort to help
Đỡ được muôn năm cũng đủ chi
Relieved for ages, enough for all
May mắn về hưu tiền tạm đủ
Luckily retired with money just enough
Ơn trời lộc bạn giàm ai bi
Grace of heaven, bounty of friends, lessening one's sorrow
Bỏ nhà bỏ của quyết ra đi
Đất lạ quê người có tưởng gì
Những ước cùng mong trời tế độ
Qua cơn vận bĩ lúc sầu bi
Cũng may bạn hữu ra công giúp
Đỡ được muôn năm cũng đủ chi
May mắn về hưu tiền tạm đủ
Ơn trời lộc bạn giàm ai bi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • giàm ai bi
· · ·

Hạnh phúc

Trẻ đi có dặn con về
When the young leave, they instruct the children to return
Già đi không dặn, có về nữa chăng
When old and gone, no instruction—will they return?
Trẻ đây xa cách hiếm bằng
Here the young are seldom parted so
Lấy ai làm bạn, thuyền xăng thiếu người
Whom to befriend, the boat lacking people
Chúc đi gặp vận đổi thời
Wishing on going to meet a change of fortune
Mong đi gặp phúc miệng cười trẻ ra
Hoping to meet blessings, smiling grows young
Cầu cho trẻ trẻ chẳng già
Pray the young stay young, not aging
May đem hạnh phúc toàn gia hưởng cùng
Fortunately bring happiness the whole family shares
Trẻ đi có dặn con về
Già đi không dặn, có về nữa chăng
Trẻ đây xa cách hiếm bằng
Lấy ai làm bạn, thuyền xăng thiếu người
Chúc đi gặp vận đổi thời
Mong đi gặp phúc miệng cười trẻ ra
Cầu cho trẻ trẻ chẳng già
May đem hạnh phúc toàn gia hưởng cùng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thuyền xăng
· · ·

Ái hữu

Xa quê, xa cảnh lại xa nhà
Far from homeland, far from scenery, far from home
Chỉ ước, cùng mong chút vị tha
Only wishing and hoping for a little forgiveness
Của giống tiền nòi cùng bạn xưa
Of the same kin and old friends
Làm tim hồi hộp lúc gần xa
Making the heart flutter when near and far
Thương nhau đầu quản đông tây bắc
Loving each other, no matter east, west, north
Gần bỏ thông tin lúc trời già
Nearby, forgoing news when heaven ages
Ái hữu cùng nhau tha thiết giữ
Fellowship together earnestly kept
Đó là hạnh phúc của đôi ta
That is the happiness of us both
Xa quê, xa cảnh lại xa nhà
Chỉ ước, cùng mong chút vị tha
Của giống tiền nòi cùng bạn xưa
Làm tim hồi hộp lúc gần xa
Thương nhau đầu quản đông tây bắc
Gần bỏ thông tin lúc trời già
Ái hữu cùng nhau tha thiết giữ
Đó là hạnh phúc của đôi ta
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đầu quản
  • giống tiền nòi
· · ·

Tặng Hoà Thượng Thích Giác Minh

22-6-04 · Las Vegas

Xa xôi chẳng quản ngại công
Far away, not minding the effort
Đến Quan Âm tự tâm hồng quý thay
Coming to Quan Âm temple, the rosy heart precious
Tiếng chuông tiếng trống dư đầy
The bell's and drum's sounds abundant
Dâng hương lễ phật, mong thầy gặp hiền
Offering incense, worshiping Buddha, hoping to meet the good teacher
Cầu an làm lễ, trước tiên
Praying for peace, performing rites, first
Cầu tiền tiếp nối thầy diễn tiếp theo
Praying for continuation, the teacher explains further
Nữ nam phật tử giàu nghèo
Buddhist women and men, rich and poor
Nghe lời thầy giảng đeo neo hết liền
Hearing the teacher's teaching, all burdens gone at once
Tu tâm tu trí là tiền
Cultivating heart and mind is the currency
Từ tâm bác ái mới miễn được ưu
Compassion and charity only then relieve worry
Đến chùa phảng phất hương mùi
Coming to temple, fragrance wafting
Đỡ chưa được khoẻ được ưu suốt đời
Not yet well, worried all life
Nghe lời Hoà thượng ai ơi
Heed the words of the Venerable, everyone
Từ bi hỷ xả là lời Phật khuyên
Compassion and forgiveness are the Buddha's counsel
Xa xôi chẳng quản ngại công
Đến Quan Âm tự tâm hồng quý thay
Tiếng chuông tiếng trống dư đầy
Dâng hương lễ phật, mong thầy gặp hiền
Cầu an làm lễ, trước tiên
Cầu tiền tiếp nối thầy diễn tiếp theo
Nữ nam phật tử giàu nghèo
Nghe lời thầy giảng đeo neo hết liền
Tu tâm tu trí là tiền
Từ tâm bác ái mới miễn được ưu
Đến chùa phảng phất hương mùi
Đỡ chưa được khoẻ được ưu suốt đời
Nghe lời Hoà thượng ai ơi
Từ bi hỷ xả là lời Phật khuyên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hoà Thượng Thích Giác Minha Buddhist monk (Venerable) at Quan Âm temple in Las Vegas
marginalia
  • strikethroughSeattle (crossed out, replaced with Las Vegas)
  • other158 (page number)
uncertain readings
  • đeo neo
· · ·

Chùa Quan Âm tự tại LV.

Las Vegas

Chùa xây giữa chốn đỏ đen này
A temple built amid this place of gambling
Phật tử là ai nuốt đắng cay
Who are the Buddhists swallowing bitterness
Lỡ đi chẳng biết quản Bắc
Straying, not knowing to guard the North
Giả điếc giả đui niệm tối ngày
Feigning deaf and blind, chanting all day
Hoà thượng từ xa xin thỉnh tới
The Venerable invited from afar
Trời độ Phật độ, bỏ công thầy
Heaven aids, Buddha aids, worth the teacher's effort
Duyên đây có được là nhờ phước
This fortune here comes thanks to blessings
Mãi mãi phát tâm với trình này
Forever vowing devotion with this way
Chùa xây giữa chốn đỏ đen này
Phật tử là ai nuốt đắng cay
Lỡ đi chẳng biết quản Bắc
Giả điếc giả đui niệm tối ngày
Hoà thượng từ xa xin thỉnh tới
Trời độ Phật độ, bỏ công thầy
Duyên đây có được là nhờ phước
Mãi mãi phát tâm với trình này
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • quản Bắc
  • với trình này
· · ·

Las Vegas

22-6-04 · Las Vegas

Đã đến song bài, mà chẳng chơi
Having reached the casino, yet not playing
Thì là ngu quá dưới vòm trời
That is too foolish under the sky
Làm ăn đối lúc cũng cần nghỉ
Working, at times one also needs rest
Thử vận một phen lúc thảnh thơi
Try one's luck once while at ease
Ai dại đem tiền quăng xuống biển
Who is foolish to throw money into the sea
Trời cho vận tốt chẳng cần mời
Heaven grants good luck, no need to invite
Nếu mà phận mỏng chưa giàu được
If one's fate is thin, not yet rich
Cũng cứ an tâm thử vận chơi
Still stay calm and try one's luck
Đã đến song bài, mà chẳng chơi
Thì là ngu quá dưới vòm trời
Làm ăn đối lúc cũng cần nghỉ
Thử vận một phen lúc thảnh thơi
Ai dại đem tiền quăng xuống biển
Trời cho vận tốt chẳng cần mời
Nếu mà phận mỏng chưa giàu được
Cũng cứ an tâm thử vận chơi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. song bài'sòng bài' — casino/gambling house
marginalia
  • strikethroughsong (start of line 1, partial correction)
· · ·

Las Vegas

22-6-04 · Las Vegas

Bao năm ước nguyện đến song bài
So many years wishing to come to the casino
Thử vận đỏ đen, bắt chước ai
Trying luck at gambling, imitating others
Tiền của mang đi, tồn trong may
The money brought, kept in luck
Tung vào chiếu bạc, để cầu may
Tossed onto the gambling mat, to seek fortune
Ai ngờ thua đậm thành, tiền hết
Who would think losing heavily, money gone
Mặt mếu bơ phờ, mới biết sai
Face grimacing, haggard, only then know the mistake
Chẳng có dại nào hơn dại bạc
No folly greater than gambling folly
Xin chừa nhớ mãi, nhớ dài dài
Vow to quit, remember always, remember long
Bao năm ước nguyện đến song bài
Thử vận đỏ đen, bắt chước ai
Tiền của mang đi, tồn trong may
Tung vào chiếu bạc, để cầu may
Ai ngờ thua đậm thành, tiền hết
Mặt mếu bơ phờ, mới biết sai
Chẳng có dại nào hơn dại bạc
Xin chừa nhớ mãi, nhớ dài dài
← swipe to switch language →
· · ·

Las Vegas

22-06-04 · Las Vegas

Cũng chỉ ham tiền thích bạc a
Only greedy for money, fond of gambling
Nên tìm Vegas, có đâu xa
So seek Vegas, not far at all
Tây Nam nước Mỹ, nơi đèn đỏ
Southwest of America, place of red lights
Cờ bạc thâu đêm suốt sáng a
Gambling all night till dawn
Khách thập phương, người thì đủ loại
Guests from everywhere, all kinds of people
Đua nhau đèn đỏ đỏ đen a
Competing under red lights, gambling
Khi đi ai cũng tim hồi hộp
When going everyone's heart flutters
Từ giã thì xù khác về mà
On departing, come back changed
Cũng chỉ ham tiền thích bạc a
Nên tìm Vegas, có đâu xa
Tây Nam nước Mỹ, nơi đèn đỏ
Cờ bạc thâu đêm suốt sáng a
Khách thập phương, người thì đủ loại
Đua nhau đèn đỏ đỏ đen a
Khi đi ai cũng tim hồi hộp
Từ giã thì xù khác về mà
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • xù khác về
· · ·

Coi thơ, ngắm ảnh

Coi thơ, ngắm ảnh, nhớ ai đây
Reading letters, gazing at photos, missing whom
Kẻ ở người đi, thăm cảnh này
Some stay, some go, visiting this scene
Thế sự xoay vần, đâu đứng mãi
World affairs turn, nothing stands still
Tang thương biến đổi, lệ trào cay
Upheaval and change, bitter tears well up
Em hai chữ Lời, không còn nữa
You, the two words 'Lời', are no more
Để lại đàn con, vợ Út này
Leaving behind the children, this youngest wife
Của trước, vườn sau, mong ấm cúng
House in front, garden behind, hoping for warmth
Hơn hết cùng thoả, mát lòng thay
Above all be content, comforting the heart
Coi thơ, ngắm ảnh, nhớ ai đây
Kẻ ở người đi, thăm cảnh này
Thế sự xoay vần, đâu đứng mãi
Tang thương biến đổi, lệ trào cay
Em hai chữ Lời, không còn nữa
Để lại đàn con, vợ Út này
Của trước, vườn sau, mong ấm cúng
Hơn hết cùng thoả, mát lòng thay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hai chữ Lời
· · ·

49 ngày chu tới

Cha đi mẹ vẫn còn đây
Father gone, mother still here
Phụng dưỡng sao cho được đủ đầy
How to support fully and completely
Để mẹ, để con, cùng toại nguyện
So mother and child both be fulfilled
Mới là hiếu nghĩa được tròn thay
Only then is filial duty complete
Sao rồi vật đổi, thương tình lắm
Then things change, so pitiful
Ý nghĩa đời nay, vẫn thế này
The meaning of this life, still remains so
Xuân tới, xuân đi, rồi hạ tới
Spring comes, spring goes, then summer comes
Thu về, đông tới, lại xuân thay
Autumn returns, winter comes, then spring again
Cha đi mẹ vẫn còn đây
Phụng dưỡng sao cho được đủ đầy
Để mẹ, để con, cùng toại nguyện
Mới là hiếu nghĩa được tròn thay
Sao rồi vật đổi, thương tình lắm
Ý nghĩa đời nay, vẫn thế này
Xuân tới, xuân đi, rồi hạ tới
Thu về, đông tới, lại xuân thay
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 49 ngàythe 49th-day memorial observance after a death in Buddhist tradition
marginalia
  • strikethroughthầy (crossed out, replaced with vẫn)
uncertain readings
  • chu tới
· · ·

Ngày của Cha

June 20th 2004 · Las Vegas

Hai mươi tháng sáu, nước Cờ Hoa
June twentieth, the United States
Chỉ định ngày này, chính của cha
Designating this day, truly for father
Mừng quá! Sao mà ơn nhớ thế!
So joyful! How grateful and memorable!
Nhiều công, làm của, bỏ công à
Much effort, building wealth, spent labor
Làm cha tưởng dễ, mà đâu dễ
Being a father seems easy, but is not
Cây cối, không trồng, quả xấu a
Trees not planted bear bad fruit
Vì thế làm cha, mà chẳng xứng
Thus being a father, yet not worthy
Thà rằng ở vậy, chớ làm cha
Better stay single than become a father
Hai mươi tháng sáu, nước Cờ Hoa
Chỉ định ngày này, chính của cha
Mừng quá! Sao mà ơn nhớ thế!
Nhiều công, làm của, bỏ công à
Làm cha tưởng dễ, mà đâu dễ
Cây cối, không trồng, quả xấu a
Vì thế làm cha, mà chẳng xứng
Thà rằng ở vậy, chớ làm cha
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nước Cờ Hoa'flag-flower country' — a Vietnamese poetic name for the United States
marginalia
  • otherdate repeated: 6-20th 2004
· · ·

Treadmill tử thần

23-4-2004

Ngóng ngóng trông hoài, vẫn đợi anh
Waiting and watching, still awaiting you
Khi anh bước tới, mong em thành
When you step forward, hoping I succeed
Chân tay gõ nhịp, thân ở bể
Limbs beat rhythm, body at sea
Hình bóng hoà đồng, đẹp tựa tranh
Figures blending, beautiful as a painting
Có sức dẻo dai, thanh thấy sướng
Having endurance, feels comfortable
Sướng tâm, sướng trí, lại thêm lành
Pleasing heart, pleasing mind, and healthy too
Bây giờ đời chờ, nên nhung nhớ
Now life waits, so longing
Nhớ tới thân ai, tựa bóng anh
Missing someone's body, like your shadow
Ngóng ngóng trông hoài, vẫn đợi anh
Khi anh bước tới, mong em thành
Chân tay gõ nhịp, thân ở bể
Hình bóng hoà đồng, đẹp tựa tranh
Có sức dẻo dai, thanh thấy sướng
Sướng tâm, sướng trí, lại thêm lành
Bây giờ đời chờ, nên nhung nhớ
Nhớ tới thân ai, tựa bóng anh
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Treadmill tử thần'death treadmill' — humorous title for exercise machine
marginalia
  • otherdoodle/scribble top-left corner
uncertain readings
  • thân ở bể
· · ·

Dùi đồng

Trên máy bay Alaska từ Seattle đi L.V.

Khánh đồng một chiếc đẹp thay
A bronze gong, one so beautiful
Tiếng nghe lanh lảnh, âm tây thật cao
Its sound clear, the pitch truly high
Ông Tô nhắc nhở "Hiếm vào
Mr. Tô reminds 'rarely obtained'
Dùi đồng cổ nữa, ước ao toại nguyện"
An ancient bronze mallet too, the wish fulfilled'
Bây giờ con sức con duyên
Now with your strength and fate
Xin đừng bỏ lỡ cái quyền của ai
Please do not miss anyone's right
Tuổi già, ai hỏi danh tài
In old age, who asks of fame and talent
Phải chăng chỉ hỏi gái trai mấy người
Is it not just asking how many sons and daughters
Có dùi có khánh thành tươi
With mallet and gong it becomes vibrant
Để tấm rồi nhớ, tương lo hương 100
To leave and remember, caring for a hundred years
Khánh đồng một chiếc đẹp thay
Tiếng nghe lanh lảnh, âm tây thật cao
Ông Tô nhắc nhở "Hiếm vào
Dùi đồng cổ nữa, ước ao toại nguyện"
Bây giờ con sức con duyên
Xin đừng bỏ lỡ cái quyền của ai
Tuổi già, ai hỏi danh tài
Phải chăng chỉ hỏi gái trai mấy người
Có dùi có khánh thành tươi
Để tấm rồi nhớ, tương lo hương 100
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Khánh đồnga bronze ceremonial gong/chime; 'dùi đồng' is its bronze mallet
marginalia
  • other↑ arrow near place note
uncertain readings
  • tương lo hương 100
  • âm tây
· · ·

Lạy trời

Cửa cao nhà rộng tốt rồi
High doors, wide house, all good
Công ăn việc chắc, thì thôi tuyệt trần
Secure work and livelihood, then wholly excellent
Mong sao trời giúp ra ân
Wishing heaven to grant favor
Cho thêm cu Tý tôi cần thiết tha
Give also little Tý, I earnestly need
Để sau nối được nghiệp nhà
So later he continues the family line
Để cho nội ngoại toàn gia hả lòng
So both sides of family are content
Vợ chồng ăn ở tâm trong
Husband and wife living with pure hearts
Tổ ân tiền tổ rưới lòng độ cho
Ancestors' grace pours down to bless
Qua sông con nhớ tới đò
Crossing the river, remember the ferry
Cửa cao nhà rộng tốt rồi
Công ăn việc chắc, thì thôi tuyệt trần
Mong sao trời giúp ra ân
Cho thêm cu Tý tôi cần thiết tha
Để sau nối được nghiệp nhà
Để cho nội ngoại toàn gia hả lòng
Vợ chồng ăn ở tâm trong
Tổ ân tiền tổ rưới lòng độ cho
Qua sông con nhớ tới đò
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cu Týan affectionate nickname for a little boy; here wishing for a son/grandson
marginalia
  • otherpage cuts off at bottom
uncertain readings
  • tuyệt trần
Original manuscript
original scan