‹ all poemsset-250 · set-250

Mẹ đau

Mẹ đau đã một tuần rồi
Mother has been ill for a week now
Providence đưa đến tìm nơi bệnh đỗ
Providence brought her to find the sick ward
Flu nặng quá nên lo
The flu is severe, so we worry
Họng thì nhức nhối hết hồ uống ăn
The throat aches, cannot drink or eat
Hai đêm làm sức nhọc nhằn
Two nights made her strength weary
Thở thì thấy khó, mồm nhăn la hoài
Breathing is hard, mouth grimacing, moaning always
Chỉ nghe thấy tiếng bi ai
Only heard sounds of sorrow
Cũng là có tiếng thở dài chán ghê
There were also long sighs, so weary
Khám đi, khám lại, đầu để
Examined again and again, [?]
Có nước trong phổi làm tệ tái long
There is water in the lungs making it worse
Phải cho bác sỹ khám xong
Must let the doctor finish examining
Rồi thì chuyển đến khác phòng nghỉ ngơi
Then transfer to another room to rest
Một tuần ròng rã, nằm rồi
A whole week lying down
Thức ba mới thấy sức thời hồi dần
Third day, only then strength gradually returns
Mẹ đau đã một tuần rồi
Providence đưa đến tìm nơi bệnh đỗ
Flu nặng quá nên lo
Họng thì nhức nhối hết hồ uống ăn
Hai đêm làm sức nhọc nhằn
Thở thì thấy khó, mồm nhăn la hoài
Chỉ nghe thấy tiếng bi ai
Cũng là có tiếng thở dài chán ghê
Khám đi, khám lại, đầu để
Có nước trong phổi làm tệ tái long
Phải cho bác sỹ khám xong
Rồi thì chuyển đến khác phòng nghỉ ngơi
Một tuần ròng rã, nằm rồi
Thức ba mới thấy sức thời hồi dần
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ProvidenceProvidence appears to be the name of a hospital.
marginalia
  • insertionngơirest (inserted above line)
  • doodlescribbles top right
  • other15 (page number in box)
uncertain readings
  • đầu để
· · ·

Thím Lợi

11-8-14 · Everett · Thanh-Phùng

Mong rằng thím khoẻ đêm ngày
Hoping auntie is well night and day
Vui con vui cháu đắng cay có gì
Happy with children and grandchildren, what bitterness remains
Việc xưa cứ để qua đi
Let past matters pass by
Việc nay hiện tại ắt thì được yên
The present matter surely will be at peace
Trời cho Huý Đồ thật hiền
Heaven grants [?] truly gentle
Có lòng giúp thím liền miền thang ngày
Having heart to help auntie continuously
Rồi ra danh trẻ hăng say
Then the young name will be eager
Tấm lòng Hiền Hậu sẽ bày tỏ ra
The kind heart will be revealed
Luyện kiểu cùng với cả nhà
Practice together with the whole family
Chị em nhà
Sisters of the family
Tỏ bày trò hiền toàn gia hả lòng
Showing gentle games, whole family content
Mong rằng thím khoẻ đêm ngày
Vui con vui cháu đắng cay có gì
Việc xưa cứ để qua đi
Việc nay hiện tại ắt thì được yên
Trời cho Huý Đồ thật hiền
Có lòng giúp thím liền miền thang ngày
Rồi ra danh trẻ hăng say
Tấm lòng Hiền Hậu sẽ bày tỏ ra
Luyện kiểu cùng với cả nhà
Chị em nhà
Tỏ bày trò hiền toàn gia hả lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out heading at top
  • insertionChị em nhàSisters of the family (inserted)
  • strikethroughcrossed word near 'cùng'
uncertain readings
  • Huý Đồ
  • liền miền thang ngày
· · ·

Toàn/An đi viếng anh Thắng và anh Ánh

Một tuần đi viếng hai anh
One week visiting two brothers
Thắng là anh vợ, ruột anh, Ánh rồi
Thắng is brother-in-law, blood brother, then Ánh
Thắng thì năm tháng nổi trôi
Thắng drifts for months
North Carolina là tỉnh Thắng ngồi nghỉ chân
North Carolina is where Thắng sits resting
Bao năm Thắng được đỡ đần
For years Thắng was helped
Nhờ con gái lớn dấn thân giúp hoài
Thanks to the eldest daughter devoting herself to help
Bây giờ bệnh nào bì ai
Now no illness compares
Càng cần thân hữu ngày dài giúp cho
The more needs friends' long-day help
Ánh thì tuổi hưu trâu bò
Ánh at retirement age, ox-strong
Ăn no vác nặng, lo ro ốm gầy
Eats full carries heavy, worries thin and frail
Tám mươi hết tuổi dựng xây
Eighty, past the age of building
Chỉ chờ Tây Trúc, vác cầy độ thân
Only waiting for the Western Land, carrying the plow
An thì hết sức ân cần
An is utterly attentive
Đến nơi thăm hỏi, thanh vẫn đợi chờ
Coming to visit, still waiting
Không may lụt lội quá đo
Unluckily flooding beyond measure
Xe đi không được, phải nhờ ngủ đêm
Cannot drive, must ask to sleep over
Bao giờ thời tiết êm đềm
Whenever weather is calm
Mới đi thăm được mong êm mọi điều
Then can visit, hoping all is peaceful
Mong rằng ròng dừng chỉ tiêu
Hoping everything settles
Không còn bệnh hoạn, không liều bản thân
No more illness, not risking oneself
Gia đình luôn vẫn ân cần
Family always attentive
Chỉ mong được khoẻ, từ chân đến đầu
Only wishing good health, from foot to head
Một tuần đi viếng hai anh
Thắng là anh vợ, ruột anh, Ánh rồi
Thắng thì năm tháng nổi trôi
North Carolina là tỉnh Thắng ngồi nghỉ chân
Bao năm Thắng được đỡ đần
Nhờ con gái lớn dấn thân giúp hoài
Bây giờ bệnh nào bì ai
Càng cần thân hữu ngày dài giúp cho
Ánh thì tuổi hưu trâu bò
Ăn no vác nặng, lo ro ốm gầy
Tám mươi hết tuổi dựng xây
Chỉ chờ Tây Trúc, vác cầy độ thân
An thì hết sức ân cần
Đến nơi thăm hỏi, thanh vẫn đợi chờ
Không may lụt lội quá đo
Xe đi không được, phải nhờ ngủ đêm
Bao giờ thời tiết êm đềm
Mới đi thăm được mong êm mọi điều
Mong rằng ròng dừng chỉ tiêu
Không còn bệnh hoạn, không liều bản thân
Gia đình luôn vẫn ân cần
Chỉ mong được khoẻ, từ chân đến đầu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây Trúc'Western Land / Tây Trúc' is a Buddhist reference to the Pure Land / death.
marginalia
  • insertionlọc
  • strikethroughcrossed word near 'được đỡ đần'
uncertain readings
  • thanh vẫn
· · ·

Ăn thết (tặng anh Dương Chí Thanh)

Hôm qua bạn hiền thết tôi
Yesterday a good friend treated me
Mời lên ngọn núi đỉnh đồi để ăn
Invited up the mountain peak to eat
Lúc đi thì cưỡi ngựa vằn
Going, rode a striped horse
Lúc qua khe thác thì săn nai rừng
Crossing streams and falls, hunted forest deer
Bảo rằng " Khi chúng tôi ưng
Said "When we're content
Tạt ngay vào quán, xả dừng ngựa ngay"
Stop right at the inn, unhitch the horse"
Quán này mở suốt đêm ngày
This inn opens all night and day
Đồ nhậu nhập, say có tiền
Drinking food, get drunk with money
Có cô chiêu đãi thật duyên
There's a charming hostess
Có thư ký thật hiền sinh
There's a truly gentle secretary
Ngoài trời, cảnh đẹp thật tình
Outside, scenery truly beautiful
Trong nhà ấm áp linh tình chuyện người
Inside cozy, [?] people's stories
Cô này phoẻn miệng cười tươi
This girl's mouth smiles brightly
Cô kia, uốn éo mặc người cười chê
That girl sways, let people mock
Thức ăn nhiều thứ ở hè
Many kinds of food outside
Tôm cua thịt cá bò bê ngỗng gà
Shrimp crab meat fish beef veal goose chicken
Táo lê cam quít bưởi na
Apple pear orange tangerine pomelo custard-apple
Sầu riêng chuối dừa chà là ổi chanh
Durian banana coconut date guava lemon
Rau, dưa, cải, giá, hẹ hành
Vegetables, melon, greens, sprouts, chives, onion
Thức nào cũng thật tươi xanh bổ người
Every food fresh green nourishing
Quầy kia có sẵn sữa tươi
That counter has fresh milk ready
Mua vào uống một, bổ mười bổ trăm
Buy and drink one, tenfold hundredfold nourishing
Phòng bên lại có phòng nằm
The next room has a sleeping room
Muốn vào đấm bóp bổ dăm ba bồ
Want to go in for massage, a few more
Hôm qua bạn hiền thết tôi
Mời lên ngọn núi đỉnh đồi để ăn
Lúc đi thì cưỡi ngựa vằn
Lúc qua khe thác thì săn nai rừng
Bảo rằng " Khi chúng tôi ưng
Tạt ngay vào quán, xả dừng ngựa ngay"
Quán này mở suốt đêm ngày
Đồ nhậu nhập, say có tiền
Có cô chiêu đãi thật duyên
Có thư ký thật hiền sinh
Ngoài trời, cảnh đẹp thật tình
Trong nhà ấm áp linh tình chuyện người
Cô này phoẻn miệng cười tươi
Cô kia, uốn éo mặc người cười chê
Thức ăn nhiều thứ ở hè
Tôm cua thịt cá bò bê ngỗng gà
Táo lê cam quít bưởi na
Sầu riêng chuối dừa chà là ổi chanh
Rau, dưa, cải, giá, hẹ hành
Thức nào cũng thật tươi xanh bổ người
Quầy kia có sẵn sữa tươi
Mua vào uống một, bổ mười bổ trăm
Phòng bên lại có phòng nằm
Muốn vào đấm bóp bổ dăm ba bồ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed subtitle at top '(nhớ anh có đủ chỉ tiêu bồ)'
  • strikethroughBảo Hỏi crossed near 'rằng'
  • correctionmultiple crossed and inserted words in middle lines (cảnh, tình, linh, mình có đủ)
  • insertionCũng
uncertain readings
  • linh tình
  • phoẻn
· · ·

Tạ ơn

23-11-2017 · Everett · Chánh Tuệ-Minh (T.P.)

Tạ ơn, biết tạ ai đây?
Give thanks, but whom to thank?
Nghiệp duyên, duyên nghiệp, thân này hiện ra
Karma and fate, fate and karma, this body appears
Trên trời, dưới đất cũng là
In the sky, on the earth, all the same
Âm dương, ánh sáng, gió a, nước nhiều
Yin yang, light, air, abundant water
Tổ tiên, cụ kỵ, chỉ tiêu,
Ancestors, forebears, [?]
Mẹ cha, nội ngoại, nhiều điều, quý thay!
Mother father, paternal maternal, many things, so precious!
Ngư dân, giúp đỡ, nữa này
Fishermen, helping, more still
Thầy cô, dạy bảo, nên người
Teachers, teaching, to become a person
Nhà thương, bác sỹ, giúp tươi
Hospital, doctors, helping refreshed
Vườn hoa, sân tập, giúp người khoẻ ra
Flower garden, exercise yard, helping people get healthy
Bao nơi âm nhạc, vui à
So many places of music, joyful
Bao nơi du hý, làm ta quên sầu
So many places of amusement, making us forget sorrow
Có thềm bờ bạn, hết âu
Having friends, worries gone
Có nơi yên nghỉ, ấm thân
Having a resting place, warm body
Toàn An, mừng quá, ở gần
Toàn An, so glad, living nearby
Ngày đêm săn sóc, từ chân đến đầu
Day and night caring, from foot to head
Thế nên, hết cả sầu âu
So, all sorrow gone
Thế nên thềm thơ, như cầu thoả mong
So added poetry, as wished
Bữa nay lại nhớ làm lòng
Today remembering makes the heart
tạ xong mới mừng!
only glad after giving thanks!
Bữa kia, Toàn cũng đúng đúng
The other day, Toàn also right
sau hai sinh nhật lại tưng khoẻ ra
after two birthdays became healthy again
Mừng rằng tâm trẻ thật thà
Glad the young heart is honest
Mừng rằng gia-đạo, nết na nhất rồi
Glad family virtue, most well-behaved
Chúc cho phúc đức đầy nơi!
Wishing blessings fill everywhere!
Cầu cho trai gái đứng ngồi gặp may!
Praying sons and daughters meet good fortune!
Mong sao chúa giúp mai này
Hoping the Lord helps in future
Cho tâm toại nguyện, sướng thay thanh!
For the heart fulfilled, how joyful!
Tạ ơn, biết tạ ai đây?
Nghiệp duyên, duyên nghiệp, thân này hiện ra
Trên trời, dưới đất cũng là
Âm dương, ánh sáng, gió a, nước nhiều
Tổ tiên, cụ kỵ, chỉ tiêu,
Mẹ cha, nội ngoại, nhiều điều, quý thay!
Ngư dân, giúp đỡ, nữa này
Thầy cô, dạy bảo, nên người
Nhà thương, bác sỹ, giúp tươi
Vườn hoa, sân tập, giúp người khoẻ ra
Bao nơi âm nhạc, vui à
Bao nơi du hý, làm ta quên sầu
Có thềm bờ bạn, hết âu
Có nơi yên nghỉ, ấm thân
Toàn An, mừng quá, ở gần
Ngày đêm săn sóc, từ chân đến đầu
Thế nên, hết cả sầu âu
Thế nên thềm thơ, như cầu thoả mong
Bữa nay lại nhớ làm lòng
tạ xong mới mừng!
Bữa kia, Toàn cũng đúng đúng
sau hai sinh nhật lại tưng khoẻ ra
Mừng rằng tâm trẻ thật thà
Mừng rằng gia-đạo, nết na nhất rồi
Chúc cho phúc đức đầy nơi!
Cầu cho trai gái đứng ngồi gặp may!
Mong sao chúa giúp mai này
Cho tâm toại nguyện, sướng thay thanh!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'Tạ ơn' first line partly crossed
  • strikethrough'ta nay' crossed in line 'thầy cô dạy bảo'
  • strikethroughcrossed words 'ngồi hoài / ăn / thân' near 'yên nghỉ'
  • strikethroughcrossed 'mới ăn, ơn tạ, mới uống' before 'tạ xong'
  • strikethrough'kia' crossed near 'Bữa'
  • strikethrough'lòng' crossed near 'thanh'
uncertain readings
  • chỉ tiêu
  • gió a
· · ·

Ông bà Liêm

Thương cha nghèo hết lao đao
Pity the poor father, all struggling
Thương người mẹ đẻ ra vào thiếu ăn
Pity the birth mother going about lacking food
Ba con, đã quá tiện tằn
Three children, already so frugal
Vẫn không đủ sức, nuôi ăn sáng chiều
Still not enough to feed morning and evening
Thế nên, còn có một chiều
So, there was one afternoon
Là đem con gửi, mong điều khá hơn
To send a child away, hoping for better
Trai đầu, gái thứ, đầu sồn
Eldest son, second daughter, [?]
Miền Nam, miền Bắc, nhớ sơn hải hà
South region, North region, remembering mountains rivers seas
Ông Lang, tên Đước, họ ta
Mr. Lang, named Đước, our clan
Ông Cường, hơn nữa, cũng là bà con
Mr. Cường, moreover, also a relative
Thế là Mỹ, Nói, sống tròn
So Mỹ, Nói, lived fully
Chỉ còn phong nữa, bàn con lấy tiền
Only [?] left, the children take money
Trăm hai, vợ được thưởng tiền
Hundred twenty, the wife rewarded money
Chỉ trong ngày tháng, thu tiền cũng tiêu
Within days and months, income also spent
Tiền vào thuốc sái đủ điều
Money into medicine and all things
Áo quần, giày dép, cô liêu, chẳng còn
Clothes, shoes, lonely, nothing left
Cha lo, thân thể, rối non!
Father worries, body, in disarray!
Mẹ thành goá bụa, mỏi mòn, một thân
Mother became widow, worn out, alone
Mỹ Lê, buôn việc trên trần
Mỹ Lê, trading business on earth
Quá u, buồn bã, mang thân giúp đời
Too gloomy, sad, brings self to help life
Liền theo cách mạng, chơi vơi
Then followed revolution, adrift
Đi đây, đi đó, dưới trời Việt-Nam
Going here and there, under Vietnam's sky
Vài năm Trước Bạ, đi làm
A few years at Trước Bạ, working
Chẳng may, Nhật bắt, tra tấn tứ lần
Unluckily, Japanese caught, tortured four times
Sau khi được thả ẩn thân
After released, hid oneself
Dấn thân cách mạng, hết cần hưởng vui
Devoted to revolution, no longer needing joy
Trong thời cách mạng, thấy mùi
During revolution, tasted the flavor
Được dân quý mến, tôi sui không còn
Loved by the people, [?] no more
Khi mà kháng chiến nước non
When resisting for the nation
Đang vui đổi mới, mỏi mòn đợi trông
Enjoying renewal, worn out waiting
Hầu ngờ bị quy, máu hồng
Suddenly accused, red blood
Thở ra, rồi hết, hết trông nữa rồi
Breathed out, then ended, no more waiting
Thế là âm phủ về thời
So to the underworld returned
Thế là Lê Mỹ đi rồi, còn danh
So Lê Mỹ has gone, name remains
Thương cha nghèo hết lao đao
Thương người mẹ đẻ ra vào thiếu ăn
Ba con, đã quá tiện tằn
Vẫn không đủ sức, nuôi ăn sáng chiều
Thế nên, còn có một chiều
Là đem con gửi, mong điều khá hơn
Trai đầu, gái thứ, đầu sồn
Miền Nam, miền Bắc, nhớ sơn hải hà
Ông Lang, tên Đước, họ ta
Ông Cường, hơn nữa, cũng là bà con
Thế là Mỹ, Nói, sống tròn
Chỉ còn phong nữa, bàn con lấy tiền
Trăm hai, vợ được thưởng tiền
Chỉ trong ngày tháng, thu tiền cũng tiêu
Tiền vào thuốc sái đủ điều
Áo quần, giày dép, cô liêu, chẳng còn
Cha lo, thân thể, rối non!
Mẹ thành goá bụa, mỏi mòn, một thân
Mỹ Lê, buôn việc trên trần
Quá u, buồn bã, mang thân giúp đời
Liền theo cách mạng, chơi vơi
Đi đây, đi đó, dưới trời Việt-Nam
Vài năm Trước Bạ, đi làm
Chẳng may, Nhật bắt, tra tấn tứ lần
Sau khi được thả ẩn thân
Dấn thân cách mạng, hết cần hưởng vui
Trong thời cách mạng, thấy mùi
Được dân quý mến, tôi sui không còn
Khi mà kháng chiến nước non
Đang vui đổi mới, mỏi mòn đợi trông
Hầu ngờ bị quy, máu hồng
Thở ra, rồi hết, hết trông nữa rồi
Thế là âm phủ về thời
Thế là Lê Mỹ đi rồi, còn danh
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nhật bắtRefers to arrest/torture by the Japanese during WWII occupation of Vietnam.
  2. bị quy'quy' likely refers to being classified/denounced during land reform or revolution.
marginalia
  • strikethroughcrossed heading 'Đời cha mẹ...Phong Lê' at top
  • otherarrow → at bottom indicating continuation
uncertain readings
  • đầu sồn
  • phong nữa
  • tôi sui
· · ·

Nợ đời, ân trả!

19-11-2017 · Everett · Chánh Tuệ-Minh

Sinh ra là tiếp làm người
Born is to continue being human
Ơn trời sao trả, cho tươi mặt mày!
Heaven's grace how to repay, to keep face bright!
Mẹ cha sinh dưỡng quý thay!
Mother father birthing raising, so precious!
Thầy cô dạy bảo trí này sáng ra
Teachers teaching, this mind grows bright
Quê hương là chỗ ở ta
Homeland is our dwelling place
Xóm làng họ tộc khuyên ta giỏi dần
Neighbors clan advise us to improve
Nhà thương, y dược giúp dân
Hospital, medicine helps the people
Bệnh qua, sức lại, ân cần quý thay!
Illness passes, strength returns, attentive so precious!
Gym kia, thân thể khoẻ này
That gym, this body healthy
Sỹ nông công nghệ dang tay giúp mình
Scholars farmers workers reach out to help us
Nhớ thương trao đổi linh tình
Remembering exchange of feelings
Công an binh lính bao tình dấu tên
Police soldiers so much unnamed devotion
Bao nhà khoa học bỉ bên
So many scientists nearby
Ngày đêm nghiên cứu dưới trên cõi trời
Day and night researching under heaven
Còn bao bão lụt nơi nơi
Still so many storms floods everywhere
Ai người bảo trước, giúp đời đỡ đau
Who forewarns, helps life ease pain
Bao nơi khói lửa ngập đầu
So many places smoke and fire overwhelming
Ai người chữa cháy, cảnh thảm dần nhỏ
Who fights fires, the tragedy gradually shrinks
Ở ăn, đầy đủ giấc mơ
Living, dwelling, full of dreams
Hoà bình, yên ổn, dân cho, nước mong
Peace, stability, people give, nation hopes
Ân này phải nhớ trong lòng
This grace must be remembered in the heart
Trả ân mà được, mới xong nợ đời!
Repaying grace fully, only then life's debt is done!
Sinh ra là tiếp làm người
Ơn trời sao trả, cho tươi mặt mày!
Mẹ cha sinh dưỡng quý thay!
Thầy cô dạy bảo trí này sáng ra
Quê hương là chỗ ở ta
Xóm làng họ tộc khuyên ta giỏi dần
Nhà thương, y dược giúp dân
Bệnh qua, sức lại, ân cần quý thay!
Gym kia, thân thể khoẻ này
Sỹ nông công nghệ dang tay giúp mình
Nhớ thương trao đổi linh tình
Công an binh lính bao tình dấu tên
Bao nhà khoa học bỉ bên
Ngày đêm nghiên cứu dưới trên cõi trời
Còn bao bão lụt nơi nơi
Ai người bảo trước, giúp đời đỡ đau
Bao nơi khói lửa ngập đầu
Ai người chữa cháy, cảnh thảm dần nhỏ
Ở ăn, đầy đủ giấc mơ
Hoà bình, yên ổn, dân cho, nước mong
Ân này phải nhớ trong lòng
Trả ân mà được, mới xong nợ đời!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bỉ bên
· · ·

Hộp sâm

28-11-2017 · Everett · Chánh Tuệ-Minh (Thanh-Phùng)

Tuổi già được ngậm kẹo sâm
In old age, to suck ginseng candy
Vừa thơm, vừa ngọt, thật đầm ấm thay!
Both fragrant and sweet, so warm indeed!
Hỏi ai đã tặng kẹo này
Ask who gave this candy
Tuổi già thềm thọ hưởng ngày mỗi ngày
Old age adds longevity, enjoying each day
Con, tuy không có ăn chay
The child, though not vegetarian
Nhưng con, tâm Phật, lòng nay quý sao!
But the child, Buddha-hearted, so precious now!
Mỗi khi con đến, ra, vào
Each time the child comes, goes out, in
Hộp sâm, bà nhớ, trời cao đỡ cùng
The ginseng box, grandma remembers, high heaven help too
Mong cho Trời Phật đỡ chung
Hoping Heaven Buddha help together
Đỡ cho con được dưng hưng nổi danh!
Help the child to rise and become renowned!
Tuổi già được ngậm kẹo sâm
Vừa thơm, vừa ngọt, thật đầm ấm thay!
Hỏi ai đã tặng kẹo này
Tuổi già thềm thọ hưởng ngày mỗi ngày
Con, tuy không có ăn chay
Nhưng con, tâm Phật, lòng nay quý sao!
Mỗi khi con đến, ra, vào
Hộp sâm, bà nhớ, trời cao đỡ cùng
Mong cho Trời Phật đỡ chung
Đỡ cho con được dưng hưng nổi danh!
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodleheavy scribble block at left margin
  • otherwritten on a reading log form (Name/Date/Lexile printed)
uncertain readings
  • dưng hưng
· · ·

Duyệt Lê

08-11-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Chánh Phụng)

Duyệt Lê, cha nhớ đã đành
Duyệt Lê, father surely remembers
Phong Lê, anh nhớ, năm canh, nhớ hoài
Phong Lê, brother remembers, all night watches, always
Thế nên, cô chú, tại trai
So, aunts uncles, at [?]
Duyệt Lê, giúp xã, tài nam nhi
Duyệt Lê, helps community, talent of a man
Danh đây, ra sức, nhất nhì
Name here, exerting, first or second
Giúp chồng, giúp cả tổng chi, chồng
Helping husband, helping the whole [?], husband
Phong Lê, ngẫm nghĩ, ngắm trông
Phong Lê, pondering, watching
Giúp con, giúp cháu, mong hồng đẹp tươi
Helping children, helping grandchildren, hoping rosy beautiful
Để cho xứng đáng là người
So as to be worthy as a person
Là cô của Duyệt, tâm tươi giúp nhà
Being Duyệt's aunt, fresh heart helping family
Mong rằng cả Duyệt, Oanh a
Hoping both Duyệt, Oanh
Giúp nhà, giúp nước, thật thà, biết tâm
Help family, help nation, honest, know the heart
Rồi mong Trời đỡ âm thầm
Then hope Heaven helps silently
Cho Oanh, cho Duyệt, vững tâm giúp đời
For Oanh, for Duyệt, firm heart helping life
Duyệt Lê, cha nhớ đã đành
Phong Lê, anh nhớ, năm canh, nhớ hoài
Thế nên, cô chú, tại trai
Duyệt Lê, giúp xã, tài nam nhi
Danh đây, ra sức, nhất nhì
Giúp chồng, giúp cả tổng chi, chồng
Phong Lê, ngẫm nghĩ, ngắm trông
Giúp con, giúp cháu, mong hồng đẹp tươi
Để cho xứng đáng là người
Là cô của Duyệt, tâm tươi giúp nhà
Mong rằng cả Duyệt, Oanh a
Giúp nhà, giúp nước, thật thà, biết tâm
Rồi mong Trời đỡ âm thầm
Cho Oanh, cho Duyệt, vững tâm giúp đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word 'trẻ' near 'tài'
  • strikethroughcrossed 'nhớ / cho' near 'chồng'
  • otherwritten across a reading-log grid; log form partly visible upside-down
uncertain readings
  • tại trai
  • tổng chi
· · ·

Tạ ơn

23-11-2017 · Everett · C.T.M. (TP)

Thanh
Thanh
Phong.
Phong.
An.
An.
Toàn.
Toàn.
Anna
Anna
Bình + Henry
Bình + Henry
Khang
Khang
Thi + Thư + Bồ
Thi + Thư + Bồ
Hồ + Thảo
Hồ + Thảo
Quý Hân, Quý Đôn
Quý Hân, Quý Đôn
Cường + Hiển + Lan + Thái
Cường + Hiển + Lan + Thái
Tạ ơn là buổi hôm nay
Thanksgiving is today
An Toàn tổ chức họp nay tại gia
An Toàn organize this gathering at home
Có cha, có mẹ, tuổi già
Have father, have mother, old age
Thi Thư, Hồ Thảo tới a giờ
Thi Thư, Hồ Thảo come at the hour
Quý Hân, Đôn Quý,
Quý Hân, Đôn Quý,
An Khang có mặt, ơ họ được đầu
An Khang present, oh they [?]
Henry, Bình múa đẹp màu
Henry, Bình dance beautifully
Họp vui, ăn uống, canh thâu truyện trò
Happy gathering, eating drinking, all night chatting
Thái Lan bàn chuyện nhỏ to
Thái Lan discuss matters big and small
Hiển Cường phụ giúp, hát hò quá vui
Hiển Cường assist, singing so joyful
Chúa luôn ban phúc vị mùi
The Lord always bestows blessings
Tạ ơn tấm nhớ toàn tuế đỡ lòng!
Thanksgiving, the full remembrance eases the heart!
Thanh
Phong.
An.
Toàn.
Anna
Bình + Henry
Khang
Thi + Thư + Bồ
Hồ + Thảo
Quý Hân, Quý Đôn
Cường + Hiển + Lan + Thái
Tạ ơn là buổi hôm nay
An Toàn tổ chức họp nay tại gia
Có cha, có mẹ, tuổi già
Thi Thư, Hồ Thảo tới a giờ
Quý Hân, Đôn Quý,
An Khang có mặt, ơ họ được đầu
Henry, Bình múa đẹp màu
Họp vui, ăn uống, canh thâu truyện trò
Thái Lan bàn chuyện nhỏ to
Hiển Cường phụ giúp, hát hò quá vui
Chúa luôn ban phúc vị mùi
Tạ ơn tấm nhớ toàn tuế đỡ lòng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X across the name list at top
  • strikethroughboxed line 'Họp mặt ngày ... Tạ ơn tại nhà An+Toàn' partly crossed
  • othernumbers 1,1,1,1,1,2,1,3,2,2 beside names (counts)
  • correctioncrossed 'năm/tuổi thọ/bồ' in middle lines
uncertain readings
  • họ được đầu
  • vị mùi
· · ·

Không đề

6-1-99 · Bellevue

Bà nào muốn chọn bút to
Whichever lady wants to choose a big pen
Bút dài sẵn có xin mờ vào đây
A long pen is ready, please come here
Ông nào muốn chọn bánh dày
Whichever man wants to choose sticky-rice cake
Ở to tròn nhận vào đây có liền
Big and round here, gets it right away
Muốn đi ngoạn tiên
Want to go sightseeing like a fairy
Qua vườn làm thuý tới miền thông reo
Through the garden to the land of murmuring pines
Quản chi qua núi qua đèo
Never mind crossing mountains and passes
So chi món gỏi hoặc teo ruột lòng
Never mind the salad dish or hollow guts
Bàn to chuẩn bị xong
The big table prepared and done
Xe tăng lồng tồ, pháo hồng nổ ngay
Tank charging, pink firecrackers explode
Địch kia phen nay
That enemy this time
Đường ngay có tướng khoanh tay đầu hàng
On the straight road the general folds arms and surrenders
Bà nào muốn chọn bút to
Bút dài sẵn có xin mờ vào đây
Ông nào muốn chọn bánh dày
Ở to tròn nhận vào đây có liền
Muốn đi ngoạn tiên
Qua vườn làm thuý tới miền thông reo
Quản chi qua núi qua đèo
So chi món gỏi hoặc teo ruột lòng
Bàn to chuẩn bị xong
Xe tăng lồng tồ, pháo hồng nổ ngay
Địch kia phen nay
Đường ngay có tướng khoanh tay đầu hàng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Xe tăng ... pháo hồngChess/military imagery (tank, cannon, general surrendering).
marginalia
  • strikethroughcrossed 'Bánh to' and 'thương ngoạn' with heavy scribble
  • insertioncách
  • strikethroughcrossed 'cho / thổ' near 'xe tăng'
  • strikethroughcrossed 'tuyên bố' near 'Địch kia'
uncertain readings
  • làm thuý
  • lồng tồ
· · ·

Anh T.Phong chị Thu

Thanh-Phùng

Tôi mơi đẹp trai bông hồng
I was a handsome rose
Lỡ khuyên ý nhị nên không đoạn tình
Mistakenly persuaded, so did not sever the bond
Vợ tôi quá đẹp quá xinh
My wife too beautiful too pretty
Tôi đâu nỡ bỏ một mình bơ vơ
How could I abandon her alone forlorn
Ngày dài, đêm vắng, vợ chờ
Long days, empty nights, wife waits
Mặt quầm son phấn ước mơ da sầu
Face powdered, dreaming, sorrowful skin
Dù cho bãi bể nương dâu
Even if seas become mulberry fields
Phụng Lê vẫn bị bầu.
Phụng Lê is still elected.
Tôi mơi đẹp trai bông hồng
Lỡ khuyên ý nhị nên không đoạn tình
Vợ tôi quá đẹp quá xinh
Tôi đâu nỡ bỏ một mình bơ vơ
Ngày dài, đêm vắng, vợ chờ
Mặt quầm son phấn ước mơ da sầu
Dù cho bãi bể nương dâu
Phụng Lê vẫn bị bầu.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bãi bể nương dâuIdiom for great changes over time ('seas turn to mulberry fields').
marginalia
  • strikethroughheavy scribble over the header/title area
  • strikethroughcrossed subtitle '(nhớ chị Thu Thu nhớ)'
  • strikethroughcrossed 'luôn / sốt / tô' in last line
  • other'Cùng ... sách đời thanh thọ' scrawled at bottom
uncertain readings
  • mơi
  • quầm
· · ·

Không đề

24-09-2017 · Everett · Chánh Tuệ Minh (Chánh Phụng)

Cầu cho hết phải lo âu
Pray to end all worries
Cầu cho ăn ngủ ngõ hầu được yên
Pray to eat and sleep so as to be at peace
Cầu cho có bạn toàn hiền
Pray to have all gentle friends
Cầu cho trời đỡ liên miền sướng hoài
Pray heaven helps continuously, joyful always
Cầu cho tránh được thiên tai
Pray to avoid natural disasters
Cầu cho hạnh phúc ngày dài sống lâu.
Pray for happiness, long days, long life.
Cầu cho hết phải lo âu
Cầu cho ăn ngủ ngõ hầu được yên
Cầu cho có bạn toàn hiền
Cầu cho trời đỡ liên miền sướng hoài
Cầu cho tránh được thiên tai
Cầu cho hạnh phúc ngày dài sống lâu.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherwritten on reading-log grid; large scrawled initials/signature and X marks in cells
· · ·

Bà Cụ

12-10-2002 · Oak Ridge · T.P.

Ước gì trời giúp được bà
Wish heaven could help grandma
Để tia ánh sáng rọi xa, rọi gần
So light rays shine far, shine near
Chồng bà cũng đỡ phân vân
Her husband too less hesitant
Con bà cũng đỡ đời phần nghĩ lo
Her children too less life-worry
Bà đi, bà lại, truyện trò
Grandma comes, grandma goes, chatting
Bà ăn, bà ngủ, lộc to tới nhà
Grandma eats, grandma sleeps, big fortune comes home
Gia đình, bạn hữu, quốc gia
Family, friends, nation
Quên đi, đừng nghĩ, ắt là khoẻ ngay
Forget it, don't think, surely healthy at once
Ước gì trời giúp được bà
Để tia ánh sáng rọi xa, rọi gần
Chồng bà cũng đỡ phân vân
Con bà cũng đỡ đời phần nghĩ lo
Bà đi, bà lại, truyện trò
Bà ăn, bà ngủ, lộc to tới nhà
Gia đình, bạn hữu, quốc gia
Quên đi, đừng nghĩ, ắt là khoẻ ngay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word 'Tặng' before 'Bà Cụ'
  • othernote at bottom: '1/ hay do Van 2/ Rick' with X marks
Original manuscript
original scan