‹ all poemsset-268 · set-268

Cháu Kim Thu

23/6/99

Đọc Email của cháu ngày 23/6/99,
Reading your email today 23/6/99,
cháu vui bác cũng vui lây
you are happy, so I am happy too
Bạn đời chọn chuyện vui vầy vẫn hơn
choosing a life-companion cheerfully is still better
Bác khuyên cháu cứ mặc để về coi nhà riêng vì nhiều lý do :
I advise you to just leave it and come look at your own house for many reasons:
Người ta hay ngắm bề ngoài
People often admire outward appearances
Hôm nay thật đẹp, áo dài mỏng manh
Today truly beautiful, the ao dai thin and delicate
Nhà con chẳng có mảnh manh
Your house has nothing frail
Làm sao nắm cảnh chuyện trò
How to hold the scene of conversation
Đồng nghiệp họ cứ so đo
Colleagues keep comparing
Họ trông họ ắt chẳng mơ đến đâu
They watch, they surely dream of nothing
Bác khuyên cháu đi câu cá vì thương cháu
I advise you to go fishing because I care for you
Thương về 1 nỗi có mà không
caring about one thing, having yet not
Thương cành hoa muôn hương sao sắc
caring for the flowering branch, thousand scents, so colorful
Thương đóa đào non tuyệt lạnh lung
caring for the tender peach blossom, exquisite in the cold
Thương tấm lụa đào thêu mỏng manh
caring for the peach silk, thin embroidery
Thương con cứ trắng phận long đong
caring for the child, ever pale in a drifting fate
Về thì cá đã cắn câu rồi thì !
On return the fish has already bitten the hook!
"Thương cả thương cả đường đi lối về"
"caring for all, caring for the whole road and pathway home"
Et dans l'objet aimé tout leur devient aimable
And in the beloved object all becomes lovable to them
La pâle est au jasmin en blancheur comparable
The pale one is comparable in whiteness to jasmine
La noire a fait pour une brune adorable
The dark one becomes an adorable brunette
La maigre a de la taille et de la liberté
The thin one has figure and freedom
La grasse est dans son port pleine de majesté
The plump one is full of majesty in her bearing
La malpropre sur soi, de peu d'attraits chargée
The untidy one, carrying few charms
Est mise sous le nom de beauté négligée.
Is placed under the name of neglected beauty.
Vậy thì !
So then!
Xin đừng kén cá chọn canh
Please don't be too picky with fish and soup
Ở ăn có đức điều lành trời cho
Living virtuously, heaven grants good things
Qua sông nên phải lụy đò
To cross the river you must rely on the ferry
Cũng chèo cũng lái so đo làm gì.
Both rowing and steering, why compare and calculate.
Chúc cháu nhiều may mắn
Wishing you much luck
Chúc bố mẹ cháu về hạnh phúc
Wishing your parents happiness on return
T.P.
T.P.
Đọc Email của cháu ngày 23/6/99,
cháu vui bác cũng vui lây
Bạn đời chọn chuyện vui vầy vẫn hơn
Bác khuyên cháu cứ mặc để về coi nhà riêng vì nhiều lý do :
Người ta hay ngắm bề ngoài
Hôm nay thật đẹp, áo dài mỏng manh
Nhà con chẳng có mảnh manh
Làm sao nắm cảnh chuyện trò
Đồng nghiệp họ cứ so đo
Họ trông họ ắt chẳng mơ đến đâu
Bác khuyên cháu đi câu cá vì thương cháu
Thương về 1 nỗi có mà không
Thương cành hoa muôn hương sao sắc
Thương đóa đào non tuyệt lạnh lung
Thương tấm lụa đào thêu mỏng manh
Thương con cứ trắng phận long đong
Về thì cá đã cắn câu rồi thì !
"Thương cả thương cả đường đi lối về"
Et dans l'objet aimé tout leur devient aimable
La pâle est au jasmin en blancheur comparable
La noire a fait pour une brune adorable
La maigre a de la taille et de la liberté
La grasse est dans son port pleine de majesté
La malpropre sur soi, de peu d'attraits chargée
Est mise sous le nom de beauté négligée.
Vậy thì !
Xin đừng kén cá chọn canh
Ở ăn có đức điều lành trời cho
Qua sông nên phải lụy đò
Cũng chèo cũng lái so đo làm gì.
Chúc cháu nhiều may mắn
Chúc bố mẹ cháu về hạnh phúc
T.P.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Et dans l'objet aimé...A French verse passage (Molière/classical epigram on how love flatters every flaw), quoted to reinforce the advice not to be overly selective.
marginalia
  • insertionĐọc mail hồi thứ đã nhận tệ 2 lá thư sin... bác gửi cho cháuReading mail... received two letters... I send to you
  • strikethroughchọn / chuyện
  • strikethroughco / để cầu
  • strikethroughtro chuyện
  • correctionđại → cả (Thương cả)
  • otherNumbered stanzas 1-6 in circles
uncertain readings
  • mặc để về coi
  • sinh (asthing)
  • tuyệt lạnh lung
· · ·

Anh Quang, chị Oanh

Thấy anh, thấy chị hôm nay
Seeing you (brother), seeing you (sister) today
Đến mừng dì Thành năm nay đầy trăm
Coming to celebrate aunt Thành reaching a full hundred this year
Cảm ơn, tình quá thắm đằm
Thank you, the affection is so deep and warm
Thay nhà họ Đỗ, tháng năm nhớ đời
On behalf of the Đỗ family, remembered for life
Phong - Lê, trước khổ quá ôi !
Phong-Lê, formerly so wretched, oh!
Bán xôi, dạn dầu, lúc đôi 13
Selling sticky rice, hardened, around age 13
thế rồi 14, chuyển nhà
then at 14, moving house
120 bán đứng, thành ra có chồng
120... standing to sell, and so came to have a husband
Có chồng, mà vẫn tay không
Having a husband, yet still empty-handed
tháng ngày, chịu khó, gánh gồng bán cau
day by day, enduring hardship, carrying loads to sell areca
Bán thêm nước mắm, nhu cầu
Also selling fish sauce, as needed
Ơn Trời, ơn Phật, ơn Sâu, độ Cung
Grace of Heaven, of Buddha, deep grace, granting favor
thành ra, có vốn, nói chung
and so, had capital, generally speaking
Lúc đầu thì nhỏ, rồi bung lớn thêm
At first small, then expanded larger
Cũng may, qua cảnh êm đềm
Fortunately, passing through peaceful times
Chồng là Phùng - Thành, ngày đêm phụ vào
The husband is Phùng-Thành, helping day and night
Gái trai, chăm chỉ, mừng sao
Girls and boys, diligent, how joyful
7 thì học bổng, tiền nào tốn đâu
7 with scholarships, no money spent
75 năm ấy, quá sầu
That year '75, so sorrowful
Chiến tranh khốc liệt, cảnh thấu quá buồn
War fierce, the scene piercing, so sad
Bỏ nhà, bỏ của, đi luôn
Abandoning home, abandoning property, leaving for good
Rồi đi di tản, tìm nguồn sống thôi
Then evacuating, just seeking a means to live
Mừng thay, Mỹ - quốc giúp rồi
Fortunately, America helped
Định cư, tụ họp, mừng ôi là mừng
Settling, gathering together, oh how joyful
Thấy anh, thấy chị hôm nay
Đến mừng dì Thành năm nay đầy trăm
Cảm ơn, tình quá thắm đằm
Thay nhà họ Đỗ, tháng năm nhớ đời
Phong - Lê, trước khổ quá ôi !
Bán xôi, dạn dầu, lúc đôi 13
thế rồi 14, chuyển nhà
120 bán đứng, thành ra có chồng
Có chồng, mà vẫn tay không
tháng ngày, chịu khó, gánh gồng bán cau
Bán thêm nước mắm, nhu cầu
Ơn Trời, ơn Phật, ơn Sâu, độ Cung
thành ra, có vốn, nói chung
Lúc đầu thì nhỏ, rồi bung lớn thêm
Cũng may, qua cảnh êm đềm
Chồng là Phùng - Thành, ngày đêm phụ vào
Gái trai, chăm chỉ, mừng sao
7 thì học bổng, tiền nào tốn đâu
75 năm ấy, quá sầu
Chiến tranh khốc liệt, cảnh thấu quá buồn
Bỏ nhà, bỏ của, đi luôn
Rồi đi di tản, tìm nguồn sống thôi
Mừng thay, Mỹ - quốc giúp rồi
Định cư, tụ họp, mừng ôi là mừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 75 năm ấyRefers to 1975, the fall of Saigon and subsequent refugee evacuation.
marginalia
  • strikethroughĐến mừng dì Thành
  • otherarrow → at bottom indicating continuation
uncertain readings
  • 120 bán đứng
  • ơn Sâu độ Cung
  • cảnh thấu
· · ·

Không đề

Nước người, đâu được nghỉ lưng
In another's land, no rest for the back
Ngày đêm chăm chỉ, không ngừng làm ăn
Day and night diligent, ceaselessly working
Chi tiêu, cố gắng, tiện tặn
Spending, striving, frugal
Có tiền, dành dụm, mua khăn áo rồi
Having money, saving, bought clothes and scarves
thời gian, luôn chảy, luôn trôi
time always flows, always drifts
Người thời thêm tuổi, đừng ngờ khó khăn
People add years, don't doubt the hardships
Chồng thì tuổi Ngọ, nghĩa Văn
The husband is of the Horse year, meaning Văn
Chịu chăm luyện tập, uống ăn đều hoà
Willing to exercise diligently, eating and drinking in balance
tuy là 100 thứ bệnh a
though a hundred kinds of illness
May nhờ bác sỹ, chữa là khỏi ngay
Luckily thanks to doctors, cured right away
Năm qua, bách tuế, mừng nay
Last year, a hundred years, celebrated now
Năm nay, Phong Thị, cũng may, 100 rồi
This year, Phong Thị, also fortunate, 100 now
Ơn Trời, ơn Phật, mừng ôi !
Grace of Heaven, of Buddha, oh joy!
Cả chồng, cả vợ, đừng ngờ, cũng 100
Both husband and wife, no doubt, also 100
Khi ăn, khi ngủ, đứng nằm
When eating, when sleeping, standing, lying
Gái trai, săn sóc, thật chăm, hết lòng
Girls and boys caring, truly attentive, wholehearted
Lại thêm, người giúp tận trong
And also helpers within
Ngày nay Trời độ, trong vòng Phùng Lê
Today Heaven blesses, within the Phùng-Lê circle
Có 10 tiến sỹ, đầu đề
There are 10 doctorate holders, at the head
Công này, công của Phong-Lê, rõ ràng
This merit, the merit of Phong-Lê, clearly
Hôm nay, anh chị, khang trang
Today, brother and sister, prosperous
Mừng cho dì Thành, rõ ràng bách niên
Rejoicing for aunt Thành, clearly a hundred years
Chị buôn, bà Mối, ở hiền
The sister traded, madam Matchmaker, living kindly
Là người chị ruột, về tiên năm rồi
Being the blood-sister, passed to the immortals last year
Người anh, Lê - Mỹ, cũng thôi
The brother, Lê-Mỹ, also gone
Không còn sinh sống, đừng ngờ cõi dương
No longer living, no doubt in the earthly realm
Nước người, đâu được nghỉ lưng
Ngày đêm chăm chỉ, không ngừng làm ăn
Chi tiêu, cố gắng, tiện tặn
Có tiền, dành dụm, mua khăn áo rồi
thời gian, luôn chảy, luôn trôi
Người thời thêm tuổi, đừng ngờ khó khăn
Chồng thì tuổi Ngọ, nghĩa Văn
Chịu chăm luyện tập, uống ăn đều hoà
tuy là 100 thứ bệnh a
May nhờ bác sỹ, chữa là khỏi ngay
Năm qua, bách tuế, mừng nay
Năm nay, Phong Thị, cũng may, 100 rồi
Ơn Trời, ơn Phật, mừng ôi !
Cả chồng, cả vợ, đừng ngờ, cũng 100
Khi ăn, khi ngủ, đứng nằm
Gái trai, săn sóc, thật chăm, hết lòng
Lại thêm, người giúp tận trong
Ngày nay Trời độ, trong vòng Phùng Lê
Có 10 tiến sỹ, đầu đề
Công này, công của Phong-Lê, rõ ràng
Hôm nay, anh chị, khang trang
Mừng cho dì Thành, rõ ràng bách niên
Chị buôn, bà Mối, ở hiền
Là người chị ruột, về tiên năm rồi
Người anh, Lê - Mỹ, cũng thôi
Không còn sinh sống, đừng ngờ cõi dương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bách tuế / bách niên'A hundred years' — celebrating the 100th birthday.
marginalia
  • otherarrow → at bottom indicating continuation
uncertain readings
  • nghĩa Văn
  • tuổi Ngọ
  • về tiên năm rồi
· · ·

Cảm ơn Ban tổ chức

09-06-2018 · Everett · Chánh - Tuệ - Minh (Thanh-Phùng)

Cảm ơn dâu rể gái trai,
Thank you, daughters-in-law, sons-in-law, girls and boys,
Có công tổ chức, đem tài giúp mẹ
Who worked to organize, bringing talent to help mother
Mừng mẹ, trăm tuổi đồng hê
Celebrating mother, a hundred years together in joy
Vẫn vui, vẫn khỏe, được che chở hoài
Still happy, still healthy, forever sheltered
Chồng con, săn sóc hơn ai
Husband and children caring more than anyone
Chỗ ăn, chỗ ngủ ngày dài, thuốc men
Place to eat, place to sleep the long day, medicines
Những khi, tắt lửa, tối đen
At times when the fire is out, pitch dark
Có người phục dịch, bao phen định rồi
There are people serving, many times settled
Thế là mẹ sướng, mừng ôi,
So mother is content, oh joy,
Thế là phu phụ, đừng ngờ có nhau
So husband and wife, no doubt, have each other
Phùng Lê, tuy chẳng có giàu
Phùng Lê, though not rich
Nhưng mà chồng vợ, cảnh thâu ở cùng
But husband and wife, all-round, living together
Cháu con, cùng sống vui chung
Grandchildren and children living happily together
Nì tâm đoàn kết, đúng đắng đáng khen !
With unity of heart, rightly praiseworthy!
Cảm ơn dâu rể gái trai,
Có công tổ chức, đem tài giúp mẹ
Mừng mẹ, trăm tuổi đồng hê
Vẫn vui, vẫn khỏe, được che chở hoài
Chồng con, săn sóc hơn ai
Chỗ ăn, chỗ ngủ ngày dài, thuốc men
Những khi, tắt lửa, tối đen
Có người phục dịch, bao phen định rồi
Thế là mẹ sướng, mừng ôi,
Thế là phu phụ, đừng ngờ có nhau
Phùng Lê, tuy chẳng có giàu
Nhưng mà chồng vợ, cảnh thâu ở cùng
Cháu con, cùng sống vui chung
Nì tâm đoàn kết, đúng đắng đáng khen !
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionđoàn kết (inserted above 'tâm')unity (inserted)
uncertain readings
  • Nì tâm
  • đồng hê
  • đúng đắng
· · ·

Cảm ơn thông gia

09-06-2018 · Everett · Chánh - Tuệ - Minh (Thanh-Phùng)

Dưới trời đất nước Cờ - Hoa
Under the sky of the land of the Stars-and-Stripes
Vợ tôi Phong - Thị, mừng là tuổi 100
My wife Phong-Thị, celebrating age 100
Thông gia, tấm tốt, thắm đằm
In-laws, good-hearted, deeply affectionate
Đã đến chúc thọ, tiếng tăm để đời
Have come to wish longevity, a lasting reputation
Ơn người, tấm Phật, quý ơi
Grateful to you, Buddha-hearted, so precious
Ơn người lòng tốt, suốt đời nhớ ơn
Grateful for your kindness, remembered forever
trên không vắng vắng tiếng đờn
in the sky faintly the sound of the lute
Đờn ca gẩy khúc, nhớ ơn bạn nhà
Music playing tunes, grateful to household friends
Mong Trời, mong Phật độ a
Hoping Heaven, hoping Buddha will bless
Thông gia 2 họ thật là thọ thêm
May the in-laws of both families truly live longer
Toàn gia được sống êm đềm
May the whole family live peacefully
Toàn gia được hưởng lộc thêm của Trời
May the whole family enjoy more blessings from Heaven
Dưới trời đất nước Cờ - Hoa
Vợ tôi Phong - Thị, mừng là tuổi 100
Thông gia, tấm tốt, thắm đằm
Đã đến chúc thọ, tiếng tăm để đời
Ơn người, tấm Phật, quý ơi
Ơn người lòng tốt, suốt đời nhớ ơn
trên không vắng vắng tiếng đờn
Đờn ca gẩy khúc, nhớ ơn bạn nhà
Mong Trời, mong Phật độ a
Thông gia 2 họ thật là thọ thêm
Toàn gia được sống êm đềm
Toàn gia được hưởng lộc thêm của Trời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cờ - Hoa'Cờ Hoa' (Flag-Flower) is a Vietnamese nickname for the United States, referring to the star-spangled flag.
marginalia
  • strikethroughToàn (first character struck at start of last line)
uncertain readings
  • vắng vắng
· · ·

Lê - Thị - Phong

09-06-2018 · Everett · CTM (T.P.)

Hỡi bà Phong - Thị, họ Lê
O Madame Phong-Thị, of the Lê family
Xưa kia, dan díu, đâu để kiếm ăn
Long ago, entangled, hardly making a living
thế rồi, có chí tiện tặn
then, having the will to be frugal
Mỗi ngày dành dụm, thành cần có tiền
Each day saving, becoming thrifty and having money
Đến khi gia - thất được yên
Until the household became settled
Bán cau, bán mắm, tấm hiền bạn thương
Selling areca, selling sauce, kind-hearted, loved by friends
Lâu ngày, biết rõ đôi đường
Over time, knowing both ways clearly
Bán mua tuỳ lúc, nhu cường thế nào
Buying and selling as the time, supply and demand however
Đến khi, tiền có, mừng sao
When money came, how joyful
Bán buôn càng lớn, tiền vào nhiều thêm
Trade grew larger, more money coming in
Gia - đình, may mắn, êm đềm
The family, fortunate, peaceful
Gái trai đi học, lại thêm lộc vào
Girls and boys going to school, more blessings coming
Bảy con du học, mừng sao
Seven children studying abroad, how joyful
Chồng thời phụ lực, ước nào sướng hơn
The husband adding strength, what more could one wish
trong nhà không có nhạc đàn
in the house there is no music
Vợ chồng trời độ, được hơn mọi người
The couple blessed by Heaven, better off than everyone
Cả 2 trăm tuổi, vẫn tươi
Both a hundred years old, still fresh
Vẫn ăn, vẫn ngủ, như người trẻ trung
Still eating, still sleeping, like young people
Bạn bè, gần gũi cũng vững
Friends close by, also steady
Đều khen, đều chúc, đủ cùng như cầu
All praise, all wish, enough as desired
Nằm đêm, suốt cả canh thâu
Lying at night, all through the watches
thật là hiếm có, hơn giàu, hơn danh
truly rare, beyond wealth, beyond fame
Vợ chồng, cũng thật hiền lành
The couple, also truly gentle
Lại cùng bách tuế, ông Xanh độ mừng
Both reaching a hundred, the Blue Heaven blesses joyfully
Mới hay, tấm tốt, đúng đứng
Now we see, good-hearted, upright
thật Trời hộ độ, không ngừng phút giây ./.
truly Heaven protects, without ceasing a moment ./.
Hỡi bà Phong - Thị, họ Lê
Xưa kia, dan díu, đâu để kiếm ăn
thế rồi, có chí tiện tặn
Mỗi ngày dành dụm, thành cần có tiền
Đến khi gia - thất được yên
Bán cau, bán mắm, tấm hiền bạn thương
Lâu ngày, biết rõ đôi đường
Bán mua tuỳ lúc, nhu cường thế nào
Đến khi, tiền có, mừng sao
Bán buôn càng lớn, tiền vào nhiều thêm
Gia - đình, may mắn, êm đềm
Gái trai đi học, lại thêm lộc vào
Bảy con du học, mừng sao
Chồng thời phụ lực, ước nào sướng hơn
trong nhà không có nhạc đàn
Vợ chồng trời độ, được hơn mọi người
Cả 2 trăm tuổi, vẫn tươi
Vẫn ăn, vẫn ngủ, như người trẻ trung
Bạn bè, gần gũi cũng vững
Đều khen, đều chúc, đủ cùng như cầu
Nằm đêm, suốt cả canh thâu
thật là hiếm có, hơn giàu, hơn danh
Vợ chồng, cũng thật hiền lành
Lại cùng bách tuế, ông Xanh độ mừng
Mới hay, tấm tốt, đúng đứng
thật Trời hộ độ, không ngừng phút giây ./.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông Xanh'Ông Xanh' (the Blue One) is a poetic term for Heaven/the Blue Sky.
marginalia
  • strikethroughTitle header partly struck/overwritten (Bà Lê-Thị-Phong...)
  • strikethroughstruck word before 'đường' in line 'biết rõ đôi đường'
uncertain readings
  • dan díu
  • nhu cường
  • đúng đứng
· · ·

Cơm rẻo

31-8-2016 · Everett · T.P.

ta già, vài lỗ, đít đau
I am old, a few holes, my bottom aches
Chỉ mong cơm rẻo, chuyện đâu để ăn
Only wishing for soft rice, easy to eat
Cơm ăn, nước mắm, tiện tặn
Rice to eat, fish sauce, frugal
Ớt cay, hành lá, ta săn đón hoài
Hot chili, scallions, I always seek out
ta không có khó như ai
I am not difficult like others
Nhắc đi, nhắc lại, ai tài giúp ta
Reminding again and again, who is skilled to help me
thế mà hai bữa cơm nhà
yet the two home meals
Cơm đều quá rắn làm ta nghĩ hoài
the rice always too hard makes me ponder
Lần sau, xin chớ làm sai
Next time, please don't do it wrong
Để ta thỏa chút, ngày dài sắp qua
Let me be satisfied a bit, the long day nearly done
tuổi ta đã đạt trăm a
my age has reached a hundred
Cơm mà được rẻo, ấy ta hả lòng
if the rice were soft, then my heart is content
ta về đất mẹ, tình trong
I return to the motherland, pure of heart
Ai còn ở lại, mong lòng vị tha
Those who remain, I hope for a forgiving heart
ta già, vài lỗ, đít đau
Chỉ mong cơm rẻo, chuyện đâu để ăn
Cơm ăn, nước mắm, tiện tặn
Ớt cay, hành lá, ta săn đón hoài
ta không có khó như ai
Nhắc đi, nhắc lại, ai tài giúp ta
thế mà hai bữa cơm nhà
Cơm đều quá rắn làm ta nghĩ hoài
Lần sau, xin chớ làm sai
Để ta thỏa chút, ngày dài sắp qua
tuổi ta đã đạt trăm a
Cơm mà được rẻo, ấy ta hả lòng
ta về đất mẹ, tình trong
Ai còn ở lại, mong lòng vị tha
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cơm rẻo'Cơm rẻo' refers to softer, well-cooked rice, easier for an elderly person to eat.
marginalia
  • strikethrough31 (date day struck/corrected)
  • other38 written at top left corner
uncertain readings
  • vài lỗ
  • hả lòng
· · ·

Không đề

22-5-2016 · Everett · T.P.

Tháng năm, hăm hai, chủ nhật hôm nay
May, the twenty-second, Sunday today
Vợ chồng Robert ngày này đến thăm
The Robert couple came to visit today
Tinh thần, hy hữu, thật quá thắm đằm
In spirit, rare, truly so warm and deep
Rồi đây nhớ mãi, tháng năm hẹn hò
Henceforth remembered forever, May of rendezvous
Mới hay, trước hết, đoàn kết phải lo
Now we know, first of all, unity must be tended
Rồi thì sông nước, thuyền đò dễ đi
Then rivers and waters, boats easy to travel
Thời đời, ai cũng chỉ thích vàng quý
In this world, everyone only likes gold and treasure
Và khinh chỉ thiếc, có chi lạ lùng
And disdain mere tin, what is strange in that
Nếu mà nghĩ lại, biết cách tri dụng
But if we reconsider, know how to make use
Thì là hoàn hảo ta cùng sống vui.
Then it is perfect, we live happily together.
Tháng năm, hăm hai, chủ nhật hôm nay
Vợ chồng Robert ngày này đến thăm
Tinh thần, hy hữu, thật quá thắm đằm
Rồi đây nhớ mãi, tháng năm hẹn hò
Mới hay, trước hết, đoàn kết phải lo
Rồi thì sông nước, thuyền đò dễ đi
Thời đời, ai cũng chỉ thích vàng quý
Và khinh chỉ thiếc, có chi lạ lùng
Nếu mà nghĩ lại, biết cách tri dụng
Thì là hoàn hảo ta cùng sống vui.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherDate '22-5-2016' written at top as heading
uncertain readings
  • chỉ thiếc
  • tri dụng
· · ·

Nhớ anh, nhớ chị

thân gửi anh Quang, chị Oanh
warmly sent to brother Quang, sister Oanh
Thấy anh, thấy chị hôm nay
Seeing you (brother), seeing you (sister) today
Đến mừng dì Thành, tuổi nay đầy trăm
Coming to celebrate aunt Thành, age now a full hundred
Cảm ơn tình quá thắm đằm
Thank you, the affection so deep and warm
Thay nhà họ Đỗ, tháng năm nhớ đời
On behalf of the Đỗ family, remembered for life
Phong - Lê, trước Khổ quá ôi
Phong-Lê, formerly so wretched, oh
Bán xôi, dạn dầu, lúc đôi mười ba
Selling sticky rice, hardened, around age thirteen
thế rồi, mười bốn, chuyển nhà
then, fourteen, moving house
Trăm hai, bàn đứng, thành ra có chồng
A hundred and two, standing to sell, and so came to have a husband
Có chồng, mà vẫn tay không
Having a husband, yet still empty-handed
tháng ngày chịu khó, gánh gồng bán cau
day by day enduring hardship, carrying loads to sell areca
Bán thêm nước mắm, nhu cầu
Also selling fish sauce, as needed
Ơn Trời, ơn Phật, ơn Sâu đồ Cung
Grace of Heaven, of Buddha, deep grace granting favor
thành ra có vốn nói chung
and so had capital generally speaking
Lúc đầu thì nhỏ, rồi bung lớn thêm
At first small, then expanded larger
Cũng may gia cảnh êm đềm
Fortunately the family situation peaceful
Chồng là Phùng thành, ngày đêm phụ vào
The husband is Phùng-Thành, helping day and night
Gái trai, trăm chỉ, mừng sao
Girls and boys, diligent, how joyful
Bảy thì học bổng, tiền nào tốn đâu
Seven with scholarships, no money spent
Bảy nhăm, năm ấy quá sầu
Seventy-five, that year so sorrowful
Chiến tranh khốc liệt, cảnh thấu quá buồn
War fierce, the scene piercing, so sad
Bỏ nhà, bỏ của đi luôn
Abandoning home, abandoning property, leaving for good
Rồi đi di tản, tìm nguồn sống thôi
Then evacuating, just seeking a means to live
Mừng thay, Mỹ - Quốc giúp rồi
Fortunately, America helped
Định cư tụ họp, mừng ôi là mừng
Settling, gathering together, oh how joyful
thân gửi anh Quang, chị Oanh
Thấy anh, thấy chị hôm nay
Đến mừng dì Thành, tuổi nay đầy trăm
Cảm ơn tình quá thắm đằm
Thay nhà họ Đỗ, tháng năm nhớ đời
Phong - Lê, trước Khổ quá ôi
Bán xôi, dạn dầu, lúc đôi mười ba
thế rồi, mười bốn, chuyển nhà
Trăm hai, bàn đứng, thành ra có chồng
Có chồng, mà vẫn tay không
tháng ngày chịu khó, gánh gồng bán cau
Bán thêm nước mắm, nhu cầu
Ơn Trời, ơn Phật, ơn Sâu đồ Cung
thành ra có vốn nói chung
Lúc đầu thì nhỏ, rồi bung lớn thêm
Cũng may gia cảnh êm đềm
Chồng là Phùng thành, ngày đêm phụ vào
Gái trai, trăm chỉ, mừng sao
Bảy thì học bổng, tiền nào tốn đâu
Bảy nhăm, năm ấy quá sầu
Chiến tranh khốc liệt, cảnh thấu quá buồn
Bỏ nhà, bỏ của đi luôn
Rồi đi di tản, tìm nguồn sống thôi
Mừng thay, Mỹ - Quốc giúp rồi
Định cư tụ họp, mừng ôi là mừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bảy nhăm'Bảy nhăm' = seventy-five, i.e. 1975, the fall of Saigon.
marginalia
  • strikethroughthân gửi anh Quang, chị Oanh (subtitle struck)
  • strikethroughĐến mừng dì Thành
  • strikethroughhọ Đỗ (Đỗ struck)
  • otherarrow → at bottom indicating continuation
uncertain readings
  • Trăm hai
  • ơn Sâu đồ Cung
  • trăm chỉ
Original manuscript
original scan