‹ all poemsset-271 · set-271

MR. MRS. Ng. Lộc family reunion

Houston July 12 - 2005 · Houston · T.P.

Một năm mới có một lần
Once a year, just one time
Cuộc vui xum họp, tình thân tổ bầy
A joyful gathering, warm family kinship of the clan
Hạt reo đã trổ nên cây
The sown seed has sprouted into a tree
Bao ngày tưới bón, công này ở ai?
So many days of watering and tending, whose merit is this?
Cháu con nay đã thành tài
The grandchildren and children have now become accomplished
Công cha, công mẹ, chú ai múa mã
Father's merit, mother's merit, who else to show off
Chúc cho 2 cụ toàn gia
Wishing the two elders and the whole family
Bình an, phúc thọ, lộc nhà lại tăng
Peace, blessed longevity, and the family's fortune increasing
Một năm mới có một lần
Cuộc vui xum họp, tình thân tổ bầy
Hạt reo đã trổ nên cây
Bao ngày tưới bón, công này ở ai?
Cháu con nay đã thành tài
Công cha, công mẹ, chú ai múa mã
Chúc cho 2 cụ toàn gia
Bình an, phúc thọ, lộc nhà lại tăng
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng (Bài 1)

TP.

Chúc cho 2 cụ, sống lâu
Wishing the two elders long life
Để cho con cháu ước cầu toại mong
So children and grandchildren's wishes are fulfilled
Dưỡng sinh, 2 cụ hết lòng
Caring for their health, the two elders wholeheartedly
Bây giờ hay hưởng ơn, trong đạo đền
Now enjoying grace, repaying within the faith
Mừng rằng trai gái làm nên
Glad that the sons and daughters have succeeded
Mừng rằng dâu rể cũng nên nết na
Glad that the in-laws are also well-mannered
Gia đình tụ họp một nhà
The family gathered in one home
Cầu cho hạnh phúc toàn gia lộc nhiều
Praying for happiness and much fortune for the whole family
Chúc cho 2 cụ, sống lâu
Để cho con cháu ước cầu toại mong
Dưỡng sinh, 2 cụ hết lòng
Bây giờ hay hưởng ơn, trong đạo đền
Mừng rằng trai gái làm nên
Mừng rằng dâu rể cũng nên nết na
Gia đình tụ họp một nhà
Cầu cho hạnh phúc toàn gia lộc nhiều
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng (Bài 2)

TP.

Chúc cho 2 cụ sống lâu
Wishing the two elders long life
Đúng như ý muốn nguyện cầu bấy lâu
Just as wished and prayed for all this while
Hãy vui là chuyện hàng đầu
Let joy be the foremost thing
Chúa cho hay hưởng là câu thực hành
What God gives, enjoy it — that is the practice
Cháu con đẹp đẽ như tranh
Grandchildren and children beautiful as a painting
Công ăn việc tốt điều lành hiện ra
Good work and good things appearing
Hôm nay tụ họp cả nhà
Today the whole family gathers
Cầu cho hạnh phúc toàn gia lộc nhiều
Praying for happiness and much fortune for the whole family
Chúc cho 2 cụ sống lâu
Đúng như ý muốn nguyện cầu bấy lâu
Hãy vui là chuyện hàng đầu
Chúa cho hay hưởng là câu thực hành
Cháu con đẹp đẽ như tranh
Công ăn việc tốt điều lành hiện ra
Hôm nay tụ họp cả nhà
Cầu cho hạnh phúc toàn gia lộc nhiều
← swipe to switch language →
· · ·

Khóc mẹ

USA - 3-1-2010 · USA

Mẹ đi sao chẳng ở cùng con
Mother left, why not stay with your children
Con tủi, cháu sầu, mắt mỏi mòn
Children grieving, grandchildren sorrowful, eyes worn out
Sáng, tối, chiều, trưa, vò võ đợi
Morning, night, evening, noon, waiting all alone
Thế là mẹ đã, thật về non
So mother has truly returned to the mountains
Từ nay, khuất nẻo, không tìm thấy
From now, hidden away, cannot be found
Dưới bóng trăng soi, khuyết lại tròn
Under the shining moonlight, waning then full again
Cầu chúc mẹ về, nương của Chúa
Praying mother returns, taking refuge in God
An vui, ngủ miết, thật là ngon
At peace and joyful, sleeping on, truly sweetly
Mẹ đi sao chẳng ở cùng con
Con tủi, cháu sầu, mắt mỏi mòn
Sáng, tối, chiều, trưa, vò võ đợi
Thế là mẹ đã, thật về non
Từ nay, khuất nẻo, không tìm thấy
Dưới bóng trăng soi, khuyết lại tròn
Cầu chúc mẹ về, nương của Chúa
An vui, ngủ miết, thật là ngon
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Con trai khóc mẹ)(Son weeping for mother)
  • strikethroughXuân (struck through in title)a name crossed out in the dedication
· · ·

Khóc mẹ

USA, 3-1-2010 · USA

Ô hô! mẹ đã thật ra về
Alas! Mother has truly departed
Để cháu cùng con, múa tình mê
Leaving grandchildren and children, dazed with longing
Sáng, tối, chiều, trưa, nay khuất bóng
Morning, night, evening, noon, now her shadow is gone
Đầu con mẹ múa, khổ trăm bề
[?] children and mother, a hundred sufferings
Làm sao trả được công ơn trước
How to repay the merit and grace before
Chỉ biết tu thân, dò hoang mê
Only know to cultivate oneself, groping through confusion
Ước vọng mẹ đi, về cõi Chúa
Wishing mother, gone, returns to God's realm
Nghìn thu, mãi mãi, phúc ê hề
A thousand autumns, forever, blessings abundant
Ô hô! mẹ đã thật ra về
Để cháu cùng con, múa tình mê
Sáng, tối, chiều, trưa, nay khuất bóng
Đầu con mẹ múa, khổ trăm bề
Làm sao trả được công ơn trước
Chỉ biết tu thân, dò hoang mê
Ước vọng mẹ đi, về cõi Chúa
Nghìn thu, mãi mãi, phúc ê hề
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Con gái khóc mẹ)(Daughter weeping for mother)
  • strikethroughHiền (struck through in title)a name crossed out in the dedication
uncertain readings
  • Đầu con mẹ múa
· · ·

Khóc dì Nga

(L.T.P)

Ô hô! định mệnh đã an bài
Alas! fate has been decided
Đầu tháng, tháng giêng, chẳng có sai
Beginning of the month, first lunar month, not wrong
Bỏ cháu cùng con, và nội ngoại
Leaving grandchildren and children, and both sides of the family
Đi tìm tiền tổ, dưới tuyền đài
Going to seek the ancestors, beneath the underworld
Cầu cho gặp được, hồn thân quyến
Praying to meet the souls of loved ones
Để tỏ tình thâm, với những ai
To show deep affection with those dear
Chúa giúp, trời thương, như ước nguyện
God helps, Heaven pities, as wished
An lòng, vững [?], vạn niên dài
Peaceful of heart, steadfast, ten thousand years long
Ô hô! định mệnh đã an bài
Đầu tháng, tháng giêng, chẳng có sai
Bỏ cháu cùng con, và nội ngoại
Đi tìm tiền tổ, dưới tuyền đài
Cầu cho gặp được, hồn thân quyến
Để tỏ tình thâm, với những ai
Chúa giúp, trời thương, như ước nguyện
An lòng, vững [?], vạn niên dài
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Chị khóc em)(Older sister weeping for younger sibling)
  • insertionMồng bốnthe fourth day (inserted)
  • strikethroughĐầu tháng'beginning of the month' struck through
  • strikethroughbể (struck word in last line)
uncertain readings
  • vững [?]
· · ·

Cháu khóc bà

USA - 3-1-2010 · USA

Xưa kia, cháu ở với bà
Long ago, the grandchild lived with grandmother
Bà đi, cháu thật, bao la thiệt thòi
Grandmother gone, the grandchild truly suffers vast loss
Bây giờ, biết chỗ nào nơi
Now, who knows what place, where
Biết ai nương tựa, tìm tòi lối đi
Whom to lean on, seeking the way forward
Lạy trời, lạy Chúa, bốn Ky
Pray to Heaven, pray to God [?]
Giúp bà tôi được, được đi tới trời
Help my grandmother be able to go to heaven
Trời thương, trời độ, bà đi
Heaven pities, Heaven blesses, grandmother departs
Mong bà vĩnh viễn, hưởng đời Chúa thương
Wishing grandmother forever enjoys the life of God's love
Xưa kia, cháu ở với bà
Bà đi, cháu thật, bao la thiệt thòi
Bây giờ, biết chỗ nào nơi
Biết ai nương tựa, tìm tòi lối đi
Lạy trời, lạy Chúa, bốn Ky
Giúp bà tôi được, được đi tới trời
Trời thương, trời độ, bà đi
Mong bà vĩnh viễn, hưởng đời Chúa thương
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bốn Ky
· · ·

Em khóc chị

4-01-2010 · T.P.

Chị em, tuy họ một nhà
Sisters, though relatives of one house
Nhưng cùng góa bụa, thành ra quá sầu
But both widowed, so becoming very sorrowful
Định cư, ở Mỹ đã lâu
Settled, living in America for a long time
Nhưng đâu có gặp, thành ra ruột gan
But never got to meet, so heart and gut
Bỗng dưng, chị bỏ về ngàn
Suddenly, elder sister leaves for the beyond
Em nay mới biết, khóc than sụt sùi
Now the younger only knows, weeping and sobbing
Cả nhà, ai nấy hết vui
The whole family, everyone loses joy
Thế là hết sợ, ngọt bùi từ đây
So ends the sweet and pleasant from here
Thế là hết được vui vầy
So ends the being joyful together
Thế là mãi mãi hết xây mộng vàng
So forever ends the building of golden dreams
Mong sao hồn được rảnh rang
Wishing the soul be at ease
Đi đây đi đó, dễ dàng từ đây
Going here and there, easily from now on
Cầu sao Chúa giúp dữ đây
Praying God helps greatly here
Thiên đường chị hưởng Chúa đầy giúp cưng
May sister enjoy heaven, God fully cherishing
Chị em, tuy họ một nhà
Nhưng cùng góa bụa, thành ra quá sầu
Định cư, ở Mỹ đã lâu
Nhưng đâu có gặp, thành ra ruột gan
Bỗng dưng, chị bỏ về ngàn
Em nay mới biết, khóc than sụt sùi
Cả nhà, ai nấy hết vui
Thế là hết sợ, ngọt bùi từ đây
Thế là hết được vui vầy
Thế là mãi mãi hết xây mộng vàng
Mong sao hồn được rảnh rang
Đi đây đi đó, dễ dàng từ đây
Cầu sao Chúa giúp dữ đây
Thiên đường chị hưởng Chúa đầy giúp cưng
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Em khóc chị)(Younger sibling weeping for elder sister)
· · ·

Họ hàng ở VN. Khóc bà Nga

VN

Chiến tranh nên phải ra đi
Because of war, had to leave
Hoa Kỳ tạm trú, rồi thì ở luôn
Temporarily sheltered in America, then stayed for good
Chị em xa cách quá buồn
Sisters separated, so sad
Chỉ mong gặp lại cho sướng số đời
Only wishing to meet again to make life happy
Ai ngờ tin quá buồn ơi
Who knew the news would be so sad
Bà Nga theo Chúa không lộ, tới trần
Madame Nga followed God without notice, come to this world
Nghe tin một màu dữ dằn
Hearing the news, a fierce hue
Nhà thương trở màu, số cấm muốn nói
The hospital changed color, the number forbids wanting to speak
Thế là hơi thở, ngừng thôi
So the breath simply stopped
Buông tay, nhắm mắt, lên đời ngủ luôn
Letting go, closing eyes, ascending to sleep forever
Tháng giêng mồng bốn thật buồn
The fourth of the first lunar month, truly sad
Người thân quê Việt lệ tuôn sáng chiều
Loved ones in the Vietnamese homeland shed tears morning and evening
Mong hồn không phải cô liêu
Wishing the soul not be lonely
Có Chúa che chở làm điều vui an
With God's protection making things joyful and peaceful
Chiến tranh nên phải ra đi
Hoa Kỳ tạm trú, rồi thì ở luôn
Chị em xa cách quá buồn
Chỉ mong gặp lại cho sướng số đời
Ai ngờ tin quá buồn ơi
Bà Nga theo Chúa không lộ, tới trần
Nghe tin một màu dữ dằn
Nhà thương trở màu, số cấm muốn nói
Thế là hơi thở, ngừng thôi
Buông tay, nhắm mắt, lên đời ngủ luôn
Tháng giêng mồng bốn thật buồn
Người thân quê Việt lệ tuôn sáng chiều
Mong hồn không phải cô liêu
Có Chúa che chở làm điều vui an
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • số cấm muốn nói
· · ·

Không đề

Hoa Kỳ

Bạn bè ở Hoa Kỳ chia buồn:
Friends in America share the grief:
Hai nghìn lẻ chín đầu xa
Two thousand and nine at the far start
Bà còn trò chuyện như là phây rang
She still chatted as if fine
Tin đầu năm mới phũ phàng
News at the new year's start, so cruel
Bà đi bệnh viện, rồi sang thiên đàng
She went to the hospital, then crossed to heaven
Vẫn đề thiếu máu, đã sang
Still the issue of anemia, has passed
Mà không chữa nổi, phải hàng phận sui
But could not be cured, had to yield to fate
Gia đình thấy số tôi hu
The family sees my number [?]
Cũng đành chịu tang, đầm đui gãy vỡ
Also had to bear the mourning, [?] broken
Tang ma, cần lo đi thôi
The funeral, need to attend to it
Định ngày định chỗ, đến rồi đang hoa
Setting the day and place, arrived and [?]
Nhà thờ, nơi cũng tiền mà
Church, a place also costs money
Thứ hai, Tý-Ngọ, tiến ra ngoài đồng
Monday, Tý-Ngọ hours, proceeding out to the field
Bạn bè ở Hoa Kỳ chia buồn:
Hai nghìn lẻ chín đầu xa
Bà còn trò chuyện như là phây rang
Tin đầu năm mới phũ phàng
Bà đi bệnh viện, rồi sang thiên đàng
Vẫn đề thiếu máu, đã sang
Mà không chữa nổi, phải hàng phận sui
Gia đình thấy số tôi hu
Cũng đành chịu tang, đầm đui gãy vỡ
Tang ma, cần lo đi thôi
Định ngày định chỗ, đến rồi đang hoa
Nhà thờ, nơi cũng tiền mà
Thứ hai, Tý-Ngọ, tiến ra ngoài đồng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. thiếu máu'thiếu máu' means anemia — indicated as cause of death.
marginalia
  • otherarrow indicating continuation
uncertain readings
  • phây rang
  • số tôi hu
  • đầm đui gãy vỡ
  • đang hoa
· · ·

(Tặng Xuân và H, con bà N)

Một kiếp người
One human life
Sinh ra là, phận nữ nhi
Born as, the lot of a woman
Lúc còn thơ ấu biết gì, chỉ chơi
When still a child knowing nothing, only playing
Dần dần nhận việc với đời
Gradually taking on work with life
Thổi cơm, rửa bát, đổ rác, việc nhà
Cooking rice, washing dishes, taking out trash, housework
Đến khi đến tuổi xuất giá
Until reaching the age of marriage
Mới sinh hai mụn, chồng đã mệnh chung
Just bore two children, husband already passed away
Hết người hôi náo tưng phụng
[?]
Hết người bàn bạc, hết cung, hết cầu
No one to discuss with, no more offering, no more praying
Ngày dài cho đến đến thâu
The long day until dawn
Chỉ thấy tối thẫm, một màu toàn đen
Only seeing deep dark, one color all black
Hai con, ai sẽ rửa rèn
Two children, who will teach and train
Thân mình, ai sẽ đổi đen thành hồng
Oneself, who will turn black to rosy
Tương lai, hết đợi hết trông
The future, no more waiting, no more hoping
Chỉ còn lấy sức pha lộng, mà ra
Only left to muster strength, and get on
Một con là gái xuất gia
One child is a daughter married off
Một con, trai đó, còn đã học không
One child, a son there, still studying or not
Tuy là con cháu tiên rồng
Though children and grandchildren of the fairy and dragon
Ngóc đầu, không nổi, còn trông nỗi gì
Raise the head, cannot, what else to hope
Chiến tranh lại quá sầu bi
The war again so sorrowful
Phải đi di tản ở lý được đâu
Had to evacuate, [?] not possible
Bỏ nhà, nơi nước, một rầu
Leaving home, the homeland, one sorrow
Hoa Kỳ trú tạm, bể dâu đổi đời
America as temporary shelter, upheavals changing life
Mong cho trời sáng, khổ ơi
Wishing for daybreak, oh the suffering
Chỉ cầu Chúa độ, uớc trời cứu nguy
Only praying God saves, wishing Heaven rescues from danger
Cúi đầu, con lạy, con quỳ
Bowing the head, I bow, I kneel
Cho con mạnh khỏe, sức duy quá rồi
Give me strength and health, [?]
Dần dà, ngày tháng chảy trôi
Gradually, the days and months flow by
Qua trung hết tối, qua đời đất khô
[?] past darkness, [?]
Bạn bè, tấm tắc trầm trồ
Friends, praising in admiration
Mừng cho đã khá tiền vô dễ dàng
Glad that money now comes in easily
Một kiếp người
Sinh ra là, phận nữ nhi
Lúc còn thơ ấu biết gì, chỉ chơi
Dần dần nhận việc với đời
Thổi cơm, rửa bát, đổ rác, việc nhà
Đến khi đến tuổi xuất giá
Mới sinh hai mụn, chồng đã mệnh chung
Hết người hôi náo tưng phụng
Hết người bàn bạc, hết cung, hết cầu
Ngày dài cho đến đến thâu
Chỉ thấy tối thẫm, một màu toàn đen
Hai con, ai sẽ rửa rèn
Thân mình, ai sẽ đổi đen thành hồng
Tương lai, hết đợi hết trông
Chỉ còn lấy sức pha lộng, mà ra
Một con là gái xuất gia
Một con, trai đó, còn đã học không
Tuy là con cháu tiên rồng
Ngóc đầu, không nổi, còn trông nỗi gì
Chiến tranh lại quá sầu bi
Phải đi di tản ở lý được đâu
Bỏ nhà, nơi nước, một rầu
Hoa Kỳ trú tạm, bể dâu đổi đời
Mong cho trời sáng, khổ ơi
Chỉ cầu Chúa độ, uớc trời cứu nguy
Cúi đầu, con lạy, con quỳ
Cho con mạnh khỏe, sức duy quá rồi
Dần dà, ngày tháng chảy trôi
Qua trung hết tối, qua đời đất khô
Bạn bè, tấm tắc trầm trồ
Mừng cho đã khá tiền vô dễ dàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteBài 3Poem 3
uncertain readings
  • hôi náo tưng phụng
  • ở lý được đâu
  • sức duy quá rồi
  • Qua trung hết tối, qua đời đất khô
· · ·

Chị lớn

Las Vegas 12-01-2010 · Las Vegas · T.P.

Tháng giêng, ngày ấy, đúng mười hai
First lunar month, that day, exactly the twelfth
Sinh nhật Hoa Kỳ, nhớ nhớ hoài
American birthday, remembered always
Chỉ ước trời cho, thân mạnh khỏe
Only wishing Heaven grants a healthy body
Trừ tâm sang suốt, chẳng hề sai
[?] mind clear, never wrong
Gia đình, tổ quốc, luôn lo trong
Family, homeland, always cared for within
Việc sở làm ăn, vẫn miệt mài
Work at the office, still diligent
Hậu vận, tương lai, mong khá nữa
Later fortune, the future, hoping for better still
Xứng danh chí lớn, của người trai
Worthy of the great ambition of a man
Tháng giêng, ngày ấy, đúng mười hai
Sinh nhật Hoa Kỳ, nhớ nhớ hoài
Chỉ ước trời cho, thân mạnh khỏe
Trừ tâm sang suốt, chẳng hề sai
Gia đình, tổ quốc, luôn lo trong
Việc sở làm ăn, vẫn miệt mài
Hậu vận, tương lai, mong khá nữa
Xứng danh chí lớn, của người trai
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Trừ tâm sang suốt
· · ·

Kỷ niệm hồi ở Las Vegas

Las Vegas 16-01-2010 · Las Vegas · T.P.

Ba con vùng Siết, phải vắng nhà
Father [?] region Siết, had to be away from home
Vì thế đoàn lễ ngộ y a
Therefore the pilgrimage group [?]
Mời mẹ cùng cha, đi về Cali
Inviting mother and father, to go to California
Có Sơn dẫn tới, kho thâu no
With Sơn leading there, [?]
Thời gì trời chạy, nhanh không tô
[?] the sky runs, quick not [?]
Một tháng, ăn chơi thoả thích a
One month, eating and playing to full delight
Mười sáu đến nơi, về lại Siết
The sixteenth arriving, returning to Siết
Ba ai săn sóc, lúc về già
Who cares for father, in old age
Ba con vùng Siết, phải vắng nhà
Vì thế đoàn lễ ngộ y a
Mời mẹ cùng cha, đi về Cali
Có Sơn dẫn tới, kho thâu no
Thời gì trời chạy, nhanh không tô
Một tháng, ăn chơi thoả thích a
Mười sáu đến nơi, về lại Siết
Ba ai săn sóc, lúc về già
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vùng Siết
  • ngộ y a
  • kho thâu no
  • nhanh không tô
· · ·

Hận

Las Vegas 10-1-2010 · Las Vegas · T.P.

Hận chi mà hận, quá lâu à
Why resent, resenting for too long
Mẫu tử tình thâm, cởi thực mà
Mother-child deep affection, truly release it
Quá khứ đau buồn, nên bỏ đi
The painful past, should let go
Tội gì giữ mãi, ở trong ta
Why bother keeping it forever within us
Phải nên tha thứ, tình trên hết
Should forgive, love above all
Nhỏ đáng bề trên, kẻ cả mà
Being the elder, the magnanimous one
Bỏ xuôi giơ tay, và nhắm mắt
Let it all go, raise hands, and close the eyes
Không còn hối hận chuyện phụng gia
No longer regretting the family matters
Hận chi mà hận, quá lâu à
Mẫu tử tình thâm, cởi thực mà
Quá khứ đau buồn, nên bỏ đi
Tội gì giữ mãi, ở trong ta
Phải nên tha thứ, tình trên hết
Nhỏ đáng bề trên, kẻ cả mà
Bỏ xuôi giơ tay, và nhắm mắt
Không còn hối hận chuyện phụng gia
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cởi thực mà
· · ·

Nhìn sang suốt

Las Vegas 10-1-2010 · Las Vegas · T.P.

Hậu con, Phương Anh, của ba ơi
Later child, Phương Anh, of father
Chịu khó, kiên trì, nhớ nghe lời
Be diligent, persistent, remember to obey
Xin mẹ bình tâm, suy nghĩ lại
Ask mother to be calm, reconsider
Bỏ hờn, bỏ giận, thảnh thơi chơi
Drop the resentment, drop the anger, relax
Xa xưa, con chót làm mẹ tủi
Long ago, the child wronged and shamed mother
Con đã ăn năn, hối suốt đời
The child has repented, regretting for a lifetime
Chỉ muốn ơn trên, nhìn sang suốt
Only wishing the higher grace to see clearly
Tha cho Phương Anh, hỡi mẹ ơi
Forgive Phương Anh, oh mother
Hậu con, Phương Anh, của ba ơi
Chịu khó, kiên trì, nhớ nghe lời
Xin mẹ bình tâm, suy nghĩ lại
Bỏ hờn, bỏ giận, thảnh thơi chơi
Xa xưa, con chót làm mẹ tủi
Con đã ăn năn, hối suốt đời
Chỉ muốn ơn trên, nhìn sang suốt
Tha cho Phương Anh, hỡi mẹ ơi
← swipe to switch language →
· · ·

Âm vang hồn của Tổ PPP

Las Vegas 11-01-2010 · Las Vegas · TP.

Này con cháu chắt, họ Phùng ơi
O children, grandchildren, great-grandchildren of the Phùng clan
Áo mặc hồi xưa, đã nát rồi
The clothes worn long ago have rotted away
Ta ước ta mong, mảnh áo mới
I wish and long for a new garment
Đâu ngờ, có thật, hóa sâu rồi
Who would have thought, it truly came, [?]
Ơn này, nhớ mãi, đâu quên được
This grace, remembered forever, cannot forget
Tổ sẽ phù ơn, nhớ nhớ đời
The ancestors will bless, remembered for life
Tổ tô toàn gia, đầy hạnh phúc
The ancestors bless the whole family with full happiness
Mỗi ngày, mỗi tiến, lộc nơi nơi
Each day, ever advancing, blessings everywhere
Này con cháu chắt, họ Phùng ơi
Áo mặc hồi xưa, đã nát rồi
Ta ước ta mong, mảnh áo mới
Đâu ngờ, có thật, hóa sâu rồi
Ơn này, nhớ mãi, đâu quên được
Tổ sẽ phù ơn, nhớ nhớ đời
Tổ tô toàn gia, đầy hạnh phúc
Mỗi ngày, mỗi tiến, lộc nơi nơi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cải mộ'cải mộ' refers to the exhumation/reburial and restoration of ancestral graves.
marginalia
  • side_noteBài 4Poem 4
uncertain readings
  • hóa sâu rồi
· · ·

Nhớ em gái

Nhìn bia, lại nhớ tới ai
Looking at the gravestone, remembering someone
Phùng ơi, tên đó, hình hài còn đâu
O Phùng, that name, where is the body now
Bốn lăm, năm ấy, mười sáu
Forty-five, that year, the sixteenth
Em đi vĩnh viễn, canh thâu nhớ hoài
You left forever, remembering through the night watches
Nửa sống ngăn cách chia hai
Half of life separated, split in two
Mỗi người một cảnh vẫn lại hoa công
Each in a different circumstance, [?]
Em thì vẫn ở một đồng
You still remain in one field
Việt Nam quê cũ, non sông của mình
Vietnam, the old homeland, our rivers and mountains
Anh thì Mỹ quốc, phồn vinh
I am in America, prosperous
Những buồn nghĩ tới, cảnh tình mẹ cha
Sadly thinking of the circumstances of mother and father
Bây giờ anh cũng đã già
Now I too have grown old
Chỉ ba, Mậu Ngọ, sắp ra, [?] đình
Just three, [?], about to [?]
Sau này phận số cô đơn
Later a lonely fate
Kiếm em, để gặp năm hồng chuyện xưa
Seeking you, to meet in [?] the old story
Nhìn bia, lại nhớ tới ai
Phùng ơi, tên đó, hình hài còn đâu
Bốn lăm, năm ấy, mười sáu
Em đi vĩnh viễn, canh thâu nhớ hoài
Nửa sống ngăn cách chia hai
Mỗi người một cảnh vẫn lại hoa công
Em thì vẫn ở một đồng
Việt Nam quê cũ, non sông của mình
Anh thì Mỹ quốc, phồn vinh
Những buồn nghĩ tới, cảnh tình mẹ cha
Bây giờ anh cũng đã già
Chỉ ba, Mậu Ngọ, sắp ra, [?] đình
Sau này phận số cô đơn
Kiếm em, để gặp năm hồng chuyện xưa
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteBài 5Poem 5
  • side_noteNhớ em gáiRemembering younger sister
uncertain readings
  • vẫn lại hoa công
  • Mậu Ngọ, sắp ra, [?] đình
  • năm hồng
· · ·

Chúc Bình

[?]-1-2010 · T.P.

Nghe tin Bình có tin buồn
Hearing that Bình has sad news
Trong ngành thương mại, còn buồn, thiệt thòi
In the business field, still sad, at a loss
Bao năm dành dụm, mất tôi
So many years of savings, lost [?]
Thôi thì chịu vậy, chẳng đòi được đâu
Well, just accept it, cannot demand it back
Bình tâm, đừng lo âu sầu
Be calm, don't worry and grieve
Vợ chồng kiên nhẫn, cạnh thầu luận bàn
Husband and wife patient, discussing the bidding
Làm ăn đúng luật Ba Lan
Doing business by Poland's law
Thí ân, thí tiền, tiền tràn túi ngay
Give charity, give money, money floods the pocket at once
Mong nàng chịu khó tới ngay
Wishing she works hard right away
Làm ăn đúng luật, Trời nay độ cùng
Doing business by the law, Heaven now blesses
Tương lai, sẽ lại ung dung
The future will again be at ease
Hay tin, hay thương hãy cùng vững chân
Getting news, showing love, together stand firm
Nhớ dùng làm trải hai lần
Remember to [?] twice
Thì tôi lại khá, bình thường được như
Then I again do well, can be normal as
Mong Bình sẽ gặp thời cơ
Wishing Bình will meet the right opportunity
Ra chằng hạnh phúc, tuổi cơ [?]
[?] happiness, the age [?]
Nghe tin Bình có tin buồn
Trong ngành thương mại, còn buồn, thiệt thòi
Bao năm dành dụm, mất tôi
Thôi thì chịu vậy, chẳng đòi được đâu
Bình tâm, đừng lo âu sầu
Vợ chồng kiên nhẫn, cạnh thầu luận bàn
Làm ăn đúng luật Ba Lan
Thí ân, thí tiền, tiền tràn túi ngay
Mong nàng chịu khó tới ngay
Làm ăn đúng luật, Trời nay độ cùng
Tương lai, sẽ lại ung dung
Hay tin, hay thương hãy cùng vững chân
Nhớ dùng làm trải hai lần
Thì tôi lại khá, bình thường được như
Mong Bình sẽ gặp thời cơ
Ra chằng hạnh phúc, tuổi cơ [?]
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughstruck words near signature
uncertain readings
  • mất tôi
  • làm trải hai lần
  • Ra chằng hạnh phúc, tuổi cơ [?]
· · ·

Thêm lời

Mong nàng thêm được bình an
Wishing her more peace
Ước sao trời độ, tổ tiên độ gia
Wishing Heaven blesses, ancestors bless the family
Phải hồi lúc tuổi về già
[?] when reaching old age
Cháu con giúp đỡ, khỏi ra đục vào
Grandchildren help, avoid [?]
Nêu Bình còn muốn ước ao
If Bình still has wishes
Trẻ khỏe giúp đỡ, điền vào lấy đơn
The young and healthy help, fill in and take the form
[?] bao, đừng [?] hờn
[?]
Học phong lo đó, để tồn tương lai
[?] study, to preserve the future
Mong nàng thêm được bình an
Ước sao trời độ, tổ tiên độ gia
Phải hồi lúc tuổi về già
Cháu con giúp đỡ, khỏi ra đục vào
Nêu Bình còn muốn ước ao
Trẻ khỏe giúp đỡ, điền vào lấy đơn
[?] bao, đừng [?] hờn
Học phong lo đó, để tồn tương lai
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Phải hồi lúc tuổi về già
  • khỏi ra đục vào
  • [?] bao, đừng [?] hờn
  • Học phong lo đó
· · ·

TÁM BA

2000 · Oak Ridge · T. P.

Sức ba đã yếu nhiều rồi
Father's strength has weakened a lot
Uống ăn thấy chán, ngủ thời thấy nhiều
Eating and drinking feels dull, sleeping feels excessive
Đi thì lúc vẹo, lúc siêu
Walking sometimes crooked, sometimes tottering
Tập tành chán nản, sáng chiều chẳng ham
Exercising disheartened, morning and evening not keen
Vườn rau cũng bỏ không làm,
The vegetable garden abandoned, not tended
Cờ gôm sáng tối, không ham ngó nhìn
Chess morning and night, no interest to look
Hôm nay còn được gửi tin
Today still able to send news
Mai đây khó thấy, khó nhìn thấy ba
Tomorrow hard to see, hard to catch sight of father
Tám ba, tóc bạc thấy già,
Eighty-three, white hair looking old
Tám ba sắp được trời tha hết sầu!
Eighty-three, about to be relieved by Heaven of all sorrow!
Sức ba đã yếu nhiều rồi
Uống ăn thấy chán, ngủ thời thấy nhiều
Đi thì lúc vẹo, lúc siêu
Tập tành chán nản, sáng chiều chẳng ham
Vườn rau cũng bỏ không làm,
Cờ gôm sáng tối, không ham ngó nhìn
Hôm nay còn được gửi tin
Mai đây khó thấy, khó nhìn thấy ba
Tám ba, tóc bạc thấy già,
Tám ba sắp được trời tha hết sầu!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tám ba'Tám ba' — eighty-three, referring to the father's age.
· · ·

TREAD MILL

2000 · Oak Ridge · T.P.

Ta với mình, tuy hai mà một
You and I, though two yet one
Thiếu bóng mình, ta chột, tạ thui
Missing your shadow, I go blind, [?]
Bóng với hình, cùng tiến cùng lui,
Shadow and form, advancing and retreating together
Luôn dao hưởng, thật là sung sướng
Always [?], truly delightful
Lúc nghỉ ngơi, biết tách ra hai
When resting, know how to split into two
Hồi lại sức, rồi lại miệt mài
Recover strength, then again diligent
Việc của ai, ngày một ngày mai
Each one's work, day by day
Ta họp lại, tuy hai mà một.
We come together, though two yet one.
Ta với mình, tuy hai mà một
Thiếu bóng mình, ta chột, tạ thui
Bóng với hình, cùng tiến cùng lui,
Luôn dao hưởng, thật là sung sướng
Lúc nghỉ ngơi, biết tách ra hai
Hồi lại sức, rồi lại miệt mài
Việc của ai, ngày một ngày mai
Ta họp lại, tuy hai mà một.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tạ thui
  • Luôn dao hưởng
· · ·

ANH SƠN

4-11-2000 · Centreville · Thanh-Phùng

Chuẩn bị anh văn, với vốn to
Preparing English, with a big fund
Hoa Kỳ, xuất ngoại, sướng ra trò
America, going abroad, delightfully
Tuổi nhiều, có chí, càng thêm lúc
Older, with determination, all the more
Hậu vận đương nhiên, lại phất to
Later fortune naturally, then flourishing greatly
Cần nhất, kiên tâm, đừng cơ nản
Most needed, perseverance, don't be discouraged
Trời độ Phật độ, sẽ qua đò
Heaven blesses, Buddha blesses, will cross the ferry
Qua sông đến bến, yên tâm gắng
Cross the river to the shore, at ease, strive on
Hái quả trồng cây, chẳng phải lo.
Harvest the fruit, plant the tree, no need to worry.
Chuẩn bị anh văn, với vốn to
Hoa Kỳ, xuất ngoại, sướng ra trò
Tuổi nhiều, có chí, càng thêm lúc
Hậu vận đương nhiên, lại phất to
Cần nhất, kiên tâm, đừng cơ nản
Trời độ Phật độ, sẽ qua đò
Qua sông đến bến, yên tâm gắng
Hái quả trồng cây, chẳng phải lo.
← swipe to switch language →
· · ·

To Andy and Amy

14-10-2005 · Centreville · T.P + Ph.

Tháng 10 , 14 ngày gì ?
October, the 14th, what day is it?
Andy kết tóc Amy , vợ chồng
Andy weds Amy, husband and wife
Chúc cho xuân hạ thu đông
Wishing through spring summer autumn winter
Bền duyên tơ tóc , luôn hồng thắm tươi
Lasting marriage bond, always rosy and fresh
Trên môi luôn nở nụ cười
On the lips always blooms a smile
Phúc an lộc thọ , mười, mười thịnh cường
Blessing peace fortune longevity, ten out of ten prosperous
Bạn bè thân thuộc , mến thương
Friends and relatives, dear and loving
Gia đình , xã hội , mọi đường tiến thắng .
Family, society, every path advancing to victory
Tháng 10 , 14 ngày gì ?
Andy kết tóc Amy , vợ chồng
Chúc cho xuân hạ thu đông
Bền duyên tơ tóc , luôn hồng thắm tươi
Trên môi luôn nở nụ cười
Phúc an lộc thọ , mười, mười thịnh cường
Bạn bè thân thuộc , mến thương
Gia đình , xã hội , mọi đường tiến thắng .
← swipe to switch language →
· · ·

HIẾU THẢO

4-9-2005 · Centreville · T.P.

Tin vui , báo để , các con hay
Good news, reporting so the children know
Bố mẹ bình an , khoẻ mạnh nay
Parents are safe, healthy now
Chỗ ở khang trang , và sạch sẽ
The dwelling is spacious, and clean
Tiện nghi đầy đủ , thật là may
Amenities complete, truly fortunate
Châu / Dung , để tâm , trông nom kỹ
Châu / Dung, attentive, caring carefully
Sáng tối chiều hôm , thật đủ đầy
Morning night dusk, truly complete
Hiếu nghĩa , vẹn toàn , đầy nhiệt huyết
Filial piety, complete, full of fervor
Từ bi , thấy rõ , tấm lòng ngay .
Compassion, clearly seen, an upright heart
Tin vui , báo để , các con hay
Bố mẹ bình an , khoẻ mạnh nay
Chỗ ở khang trang , và sạch sẽ
Tiện nghi đầy đủ , thật là may
Châu / Dung , để tâm , trông nom kỹ
Sáng tối chiều hôm , thật đủ đầy
Hiếu nghĩa , vẹn toàn , đầy nhiệt huyết
Từ bi , thấy rõ , tấm lòng ngay .
← swipe to switch language →
· · ·

CHÚC MỪNG CÔ LAN Ở VN LẤY CHỒNG

11-02-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

( Nhớ chú thím Tai chuyển )
(Please have uncle and aunt Tai forward this)
Được tin cháu sắp lấy chồng
Got the news the niece is about to marry
Vậy xin cho biết, đức ông họ gì
So please let us know, the gentleman's surname
Làm ăn sinh sống nghề chi ?
What trade does he earn his living by?
Cưới xong , dời chỗ , vậy thì ở đâu
After the wedding, moving, then where will they live
Chúc cho như ý sở cầu
Wishing all as desired and prayed for
Ước cho chú rể , cô dâu toại nguyện
Wishing the groom and bride fulfilled
Cầu cho tốt số đẹp duyên
Praying for good fate and beautiful union
Tháng năm hạnh phúc, gặp tuyền truyện hay
Months and years of happiness, meeting good fortune
( Nhớ chú thím Tai chuyển )
Được tin cháu sắp lấy chồng
Vậy xin cho biết, đức ông họ gì
Làm ăn sinh sống nghề chi ?
Cưới xong , dời chỗ , vậy thì ở đâu
Chúc cho như ý sở cầu
Ước cho chú rể , cô dâu toại nguyện
Cầu cho tốt số đẹp duyên
Tháng năm hạnh phúc, gặp tuyền truyện hay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtoại (over crossed word)
uncertain readings
  • tuyền
· · ·

THƠ CỦA SƯỚNG GỬI CÔ CHÚ

2005 · Mukilteo · T.P.

( Tặng Bà Yến )
(For Mrs. Yến)
Nhớ ơn cô chú đến Cô Hoa
Grateful to aunt and uncle, and to Aunt Hoa
Nhớ mãi ơn này, nhớ đến già
Remember this favor forever, until old age
Số phận không may, cha lại chết
Ill fate, and father died
Mẹ thành goá bụa , đáng buồn a !
Mother became a widow, how sad!
Anh trai , việc học còn dang dở
Older brother, his studies still unfinished
Em gái , em trai , ít tuổi mà
Younger sister, younger brother, still young
Nghĩ tủi cho thân , dang dở quá !
Feeling sorry for oneself, so unfinished!
Mong rằng cô chú , giúp toàn gia .
Hoping aunt and uncle help the whole family
( Tặng Bà Yến )
Nhớ ơn cô chú đến Cô Hoa
Nhớ mãi ơn này, nhớ đến già
Số phận không may, cha lại chết
Mẹ thành goá bụa , đáng buồn a !
Anh trai , việc học còn dang dở
Em gái , em trai , ít tuổi mà
Nghĩ tủi cho thân , dang dở quá !
Mong rằng cô chú , giúp toàn gia .
← swipe to switch language →
· · ·

THƠ NGỎ CÙNG MẸ

2005 · Mukilteo · T.P.

( Tặng Bà Yến )
(For Mrs. Yến)
Đêm nằm , nghĩ tới , mẹ thân cô
Lying at night, thinking of, mother alone
Thương quá là thương , muốn hoá rồ !
Loving so much, almost going mad!
Quanh quẻ , buồng không, cha vắng bóng
Around, empty room, father absent
Chỉ con có mẹ , chít khăn sô
Only child has mother, wearing mourning cloth
Ước mong chúa giúp , cho con được
Wishing the Lord helps, so the child may
An huệ bình an , lộc phổ đổ
Peaceful grace, blessings poured down
Sống chết , con đến ông của mẹ
Life and death, the child comes to mother's [?]
Dù là có phải nuốt khoai ngô .
Even if one must swallow potato and corn
( Tặng Bà Yến )
Đêm nằm , nghĩ tới , mẹ thân cô
Thương quá là thương , muốn hoá rồ !
Quanh quẻ , buồng không, cha vắng bóng
Chỉ con có mẹ , chít khăn sô
Ước mong chúa giúp , cho con được
An huệ bình an , lộc phổ đổ
Sống chết , con đến ông của mẹ
Dù là có phải nuốt khoai ngô .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ông của mẹ
  • lộc phổ đổ
· · ·

CON ĐI

2005 · Mukilteo · T.P.

( Tặng Bà Yến )
(For Mrs. Yến)
Con đi , mẹ nghĩ , có buồn không ?
The child leaves, mother thinks, will she be sad?
Đã vắng con rồi , lại mất chồng
Already missing children, and lost husband
Gái lớn ở riêng , thì quá bận
Elder daughter lives apart, too busy
Hai trai , một gái , vẫn cho trông
Two sons, one daughter, still to watch over
Trưa chiều , sớm tối , con nằm nghĩ
Noon dusk, morning night, the child lies thinking
Ác nghiệt , thương cho khách má hồng
Cruel fate, pity for the rosy-cheeked woman
Mẹ ước gì đây , cho biết với
What does mother wish, please let me know
Để con giúp mẹ , thoả lòng trông .
So the child can help mother, satisfying her hopes
( Tặng Bà Yến )
Con đi , mẹ nghĩ , có buồn không ?
Đã vắng con rồi , lại mất chồng
Gái lớn ở riêng , thì quá bận
Hai trai , một gái , vẫn cho trông
Trưa chiều , sớm tối , con nằm nghĩ
Ác nghiệt , thương cho khách má hồng
Mẹ ước gì đây , cho biết với
Để con giúp mẹ , thoả lòng trông .
← swipe to switch language →
· · ·

THƠ NGỎ CÙNG EM GÁI

Dec. 2005 · Mukilteo · T.P.

( Tặng Sướng nhà bà Yến )
(For Sướng of Mrs. Yến's family)
Hỡi em , em gái , quá yêu thương
Oh sister, dear sister, so beloved
Đang tuổi xuân xanh, tuổi má hường
In youthful years, age of rosy cheeks
Trung học đã xong , nay học nữa
High school done, now studying more
Học sao cho giỏi , mới nên hương
Study to excel, only then flourish
Sau này ắt hẳn , công thành toại
Later surely, success achieved
Em sướng mẹ vui , hả mọi đường
Sister happy mother glad, pleased every way
Cố nhé , đừng quên , lời, chị bảo
Try hard, don't forget, sister's words
Rồi sau nội ngoại mến cùng thương .
Then later both sides of family cherish and love
( Tặng Sướng nhà bà Yến )
Hỡi em , em gái , quá yêu thương
Đang tuổi xuân xanh, tuổi má hường
Trung học đã xong , nay học nữa
Học sao cho giỏi , mới nên hương
Sau này ắt hẳn , công thành toại
Em sướng mẹ vui , hả mọi đường
Cố nhé , đừng quên , lời, chị bảo
Rồi sau nội ngoại mến cùng thương .
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word before 'chị bảo'
· · ·

THƠ NGỎ CÙNG EM TRAI ÚT

Dec. 2005 · Mukilteo · T.P.

( Tặng Sướng nhà bà Yến )
(For Sướng of Mrs. Yến's family)
Em tuy là nhỏ nhất nhà ta
Though you are youngest in our family
Nhưng cũng thông minh lại thật thà
But also clever and honest
Chăm chỉ siêng năng cũng chỉ thế
Diligent and hardworking, that's all
Thế là đã thoả được hồn ba
That will satisfy father's soul
Gia đình cho đón , khi em lớn
Family welcomes, when you grow up
Giúp được thân em , giúp cả nhà
Help yourself, help the whole family
Mẹ hả , anh vui, cùng chị sướng
Mother pleased, brother glad, and sister happy
Cố lên em nhé, chị chờ a .
Try hard little brother, sister waits
( Tặng Sướng nhà bà Yến )
Em tuy là nhỏ nhất nhà ta
Nhưng cũng thông minh lại thật thà
Chăm chỉ siêng năng cũng chỉ thế
Thế là đã thoả được hồn ba
Gia đình cho đón , khi em lớn
Giúp được thân em , giúp cả nhà
Mẹ hả , anh vui, cùng chị sướng
Cố lên em nhé, chị chờ a .
← swipe to switch language →
· · ·

ĐI TU

Dec 2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

( Tặng Sướng con bà Yến )
(For Sướng, child of Mrs. Yến)
Mẹ ơi ! Con muốn đi tu
Mother! I want to become a monk/nun
Tu cho hết khổ, đời tu thế gian
Cultivate to end suffering, monastic life in the world
Bát kia nếu vỡ còn hàn
That bowl if broken can still be mended
Tâm người nứt dạn, đâu hàn được đây !
A person's cracked heart, how can it be mended!
Thương cho mẹ hạc , thân gầy
Pity mother crane-thin, frail body
Buồn vì hạc phải phơi thây tới trời
Sad that the crane must lay itself bare to heaven
Chúa ơi ! Cứu hộ mẹ tôi
Lord! Save and protect my mother
Cho tôi được rảnh , để rồi tôi tu .
Let me be free, so that I may cultivate
( Tặng Sướng con bà Yến )
Mẹ ơi ! Con muốn đi tu
Tu cho hết khổ, đời tu thế gian
Bát kia nếu vỡ còn hàn
Tâm người nứt dạn, đâu hàn được đây !
Thương cho mẹ hạc , thân gầy
Buồn vì hạc phải phơi thây tới trời
Chúa ơi ! Cứu hộ mẹ tôi
Cho tôi được rảnh , để rồi tôi tu .
← swipe to switch language →
· · ·

TẠ ƠN AI ?

Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · T.P.

Tạ trời , tạ đất , tạ thần linh
Thank heaven, thank earth, thank the deities
Đông Bắc Tây Nam , tạ chúng sinh
East North West South, thank all beings
Núi giới tạ nên , đều tạ hết
[?] all worlds thank, thank them all
Chẳng riêng tiên tổ để ra mình
Not only the ancestors who gave us birth
Duyên may gặp hội , nên ta có
Lucky fate meeting fortune, so we have
Phải , nhớ , đừng quên , mới thấy vinh
Must, remember, don't forget, only then honored
Muốn thế , đền ơn , khi muốn ta
To do so, repay the debt, when one wishes
Đi đời mãi mãi , bóng với hình .
Gone forever, shadow and form
Tạ trời , tạ đất , tạ thần linh
Đông Bắc Tây Nam , tạ chúng sinh
Núi giới tạ nên , đều tạ hết
Chẳng riêng tiên tổ để ra mình
Duyên may gặp hội , nên ta có
Phải , nhớ , đừng quên , mới thấy vinh
Muốn thế , đền ơn , khi muốn ta
Đi đời mãi mãi , bóng với hình .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Núi giới
· · ·

LỜI CHÚC NHÂN NGÀY LỄ TẠ ƠN

Thanksgiving 2005 · Mukilteo · T.P.

Hôm nay , nhân lễ , Tạ ơn này
Today, on this Thanksgiving occasion
Chúc bạn toàn gia , vạn phúc may
Wishing you and family, ten-thousand blessings and luck
Khoẻ mạnh ăn vui cùng lộc thọ
Healthy, joyful eating, with fortune and longevity
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Year-round happiness throughout night and day
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
Come the new year, bid farewell to the old year's spirit
Công việc làm ăn , gặp lắm may
Business and work, meet much luck
Uống nước nhớ nguồn , cũng nhớ ngọn
Drinking water remember its source, also its top
Một là đền đáp , phúc ơn này
One is to repay, this blessing and favor
Hôm nay , nhân lễ , Tạ ơn này
Chúc bạn toàn gia , vạn phúc may
Khoẻ mạnh ăn vui cùng lộc thọ
Quanh năm hạnh phúc suốt đêm ngày
Ra giêng tiễn bỏ hồn năm cũ
Công việc làm ăn , gặp lắm may
Uống nước nhớ nguồn , cũng nhớ ngọn
Một là đền đáp , phúc ơn này
← swipe to switch language →
· · ·

SINH NHẬT CỦA TA

7-11-2005 · Mukilteo · T.P.

( Tặng Bà Yến )
(For Mrs. Yến)
Trông hoa lại nhớ đến người
Looking at flowers I remember the person
Vì ai hoa tặng để trời tuổi già
For whom the flower given [?] for old age
Đúng ngày sinh nhật của ta
Right on my birthday
Lại thêm kẹo bánh , thật là quý thay
Plus candy and cakes, truly precious
Tấm lòng hiếu thảo đêm ngày tấm đầy
The filial heart, night and day fully brimming
Những lời êm ấm , đó đây mặn mà
Those warm words, here and there heartfelt
Chúc ta mạnh khoẻ vui a
Wishing me health and joy
Cầu ta tăng thọ , cùng là sống lâu
Praying I gain longevity, and live long
Mong người như ý sở cầu
Hoping the person has all as desired
Ước người gặp phúc , bền lâu suốt đời
Wishing the person meets blessing, lasting all life
Ơn người , nhớ mãi người ơi !
Thankful to you, remembering you forever!
Cảm ơn 3 chữ là lời thật tâm
'Thank you' three words are heartfelt speech
( Tặng Bà Yến )
Trông hoa lại nhớ đến người
Vì ai hoa tặng để trời tuổi già
Đúng ngày sinh nhật của ta
Lại thêm kẹo bánh , thật là quý thay
Tấm lòng hiếu thảo đêm ngày tấm đầy
Những lời êm ấm , đó đây mặn mà
Chúc ta mạnh khoẻ vui a
Cầu ta tăng thọ , cùng là sống lâu
Mong người như ý sở cầu
Ước người gặp phúc , bền lâu suốt đời
Ơn người , nhớ mãi người ơi !
Cảm ơn 3 chữ là lời thật tâm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughđêm ngày (crossed out)night and day
uncertain readings
  • để trời tuổi già
· · ·

CẢM ƠN CON CHÁU

Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · T.P.

( nhân ngày Thanksgiving 2005 )
(on Thanksgiving 2005)
Cảm ơn cháu chắt , đến thăm luôn
Thank the grandchildren, coming to visit often
Lại có quà thêm , thật đỡ buồn
Also bringing gifts, truly easing sadness
Dặm thẳm đường xa , mà nhớ tới
Far distant roads, yet remembering
Tâm tư con biết , gốc và nguồn
In heart the children know, root and source
Mới hay đạo đức là trên hết
Now understanding morality is above all
Giữ được , lễ quê , đáng giá muôn
Keeping homeland's rites, worth ten-thousand
Chúc ước , sau này , hoa kết trái
Wishing, later on, flowers bear fruit
Thương cho ai đó , nhớ về nguồn
Loving those who remember their source
( nhân ngày Thanksgiving 2005 )
Cảm ơn cháu chắt , đến thăm luôn
Lại có quà thêm , thật đỡ buồn
Dặm thẳm đường xa , mà nhớ tới
Tâm tư con biết , gốc và nguồn
Mới hay đạo đức là trên hết
Giữ được , lễ quê , đáng giá muôn
Chúc ước , sau này , hoa kết trái
Thương cho ai đó , nhớ về nguồn
← swipe to switch language →
· · ·

CÔNG QUẢ

24-7-2003 · Centreville · Thanh-Phùng

( Tặng Quang và Hùng nhà Nhật )
(For Quang and Hùng of the Nhật family)
Bao công dạy bảo khuyên dẫn
So much effort teaching, advising, guiding
Bao công kèm dắt , nhọc nhằn sớm khuya
So much effort tutoring, toiling dawn to night
Tháng ngày chẳng giảm xa lìa
Months and days never lessening or parting
Xuân thu vẫn phải cùng chia việc làm
Spring and autumn still must share the work
Giữ sao đừng có tham lạm
Take care not to be greedy or excessive
Làm chi cũng phải có làm đến nơi
Whatever you do, do it to completion
Học hành đừng có chối bỏi
Studying, don't shirk or refuse
Chèo non xuống biển , ra khơi chẳng nề
Row mountains down to sea, out to open sea unafraid
Ở ăn đừng để ai chê
Live and behave so none can criticize
Chữ tín giữ được , mọi bề được khen
Keeping trust, praised on all sides
Trí tâm sáng sủa như đèn
Mind and heart bright as a lamp
Tiếng tăm lừng lẫy tựa sen dưới hồ
Fame resounding like the lotus in the pond
Phật tâm , chẳng phải cần phô
A Buddha-heart, no need to show off
Bốn phương đều biết , trầm trồ ngợi khen
All four directions know, marveling in praise
( Tặng Quang và Hùng nhà Nhật )
Bao công dạy bảo khuyên dẫn
Bao công kèm dắt , nhọc nhằn sớm khuya
Tháng ngày chẳng giảm xa lìa
Xuân thu vẫn phải cùng chia việc làm
Giữ sao đừng có tham lạm
Làm chi cũng phải có làm đến nơi
Học hành đừng có chối bỏi
Chèo non xuống biển , ra khơi chẳng nề
Ở ăn đừng để ai chê
Chữ tín giữ được , mọi bề được khen
Trí tâm sáng sủa như đèn
Tiếng tăm lừng lẫy tựa sen dưới hồ
Phật tâm , chẳng phải cần phô
Bốn phương đều biết , trầm trồ ngợi khen
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • chối bỏi
· · ·

NGÓN TAY 1 BÀN

Tết Canh Thìn, năm 2000 · Oak Ridge · T.P.

Ơn trời ơn đất ơn cha
Thanks to heaven, earth, and father
Cho ta xum họp thật đã gặp may
Letting us reunite, truly fortunate
Chết đi nhớ mãi duyên này
Even in death remember this bond forever
Khuyên con khuyên cháu , ngón tay một bàn
Advise children and grandchildren, fingers of one hand
Giàu nghèo ta phải cùng san
Rich or poor we must share together
Ấm no nghèo khổ , cơ hàn có nhau
Comfort or poverty, hardship, having each other
Chúng ta như bí với bầu
We are like the gourd and the squash
Cùng cha cùng mẹ , khác nhau nỗi gì
Same father same mother, what differences
Rức đầu , đau cả trí chi
Headache, pain in all mind and limb
Cùng vui cùng hưởng , ắt thì khoẻ chung .
Enjoy together, then all are well together
Ơn trời ơn đất ơn cha
Cho ta xum họp thật đã gặp may
Chết đi nhớ mãi duyên này
Khuyên con khuyên cháu , ngón tay một bàn
Giàu nghèo ta phải cùng san
Ấm no nghèo khổ , cơ hàn có nhau
Chúng ta như bí với bầu
Cùng cha cùng mẹ , khác nhau nỗi gì
Rức đầu , đau cả trí chi
Cùng vui cùng hưởng , ắt thì khoẻ chung .
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ngón tay một bàn'Fingers of one hand' — idiom for siblings/family being of one body.
· · ·

CẢM TƯỞNG THĂM QUÊ HƯƠNG

2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

( Tặng PT. Tâm + Việt Hà / Cẩm Tú )
(For PT. Tâm + Việt Hà / Cẩm Tú)
Không về cha mẹ không vui
Not returning, parents unhappy
Về nơi chỗ thấy , ít vui , lắm cay
Returning to see the place, little joy, much bitterness
Tự do còn thiếu đêm ngày
Freedom still lacking night and day
Nói chi hạnh phúc , bấy nay ước mong
Not to mention happiness, so long desired
Cưới xin , chỉ muốn cho xong
Weddings, only wanting them done
Ba Lan về lại, trong lòng mới yên
Poland to return, only then the heart is calm
Ra đi , nghĩ lại mẹ hiền
Leaving, thinking again of gentle mother
Mà hoen lệ chảy , muốn điên , muốn khùng
Tears blur and flow, going mad, going crazy
Tình người , việc nước , chuyện chung
Human feeling, national affairs, common matters
Mấy khi 2 việc , có cùng đi đôi
How rarely two matters go together
Nghĩ tới , tâm dạ bồi hồi
Thinking of it, the heart stirs restless
Cũng đành phố mắc , bèo trôi của hào
Resigned to costly town, floating duckweed of the moat
Chiến tranh biết tính làm sao
War, how to reckon with it
Bên ni , bên nớ , bên nào , cũng thương
This side, that side, whichever, all beloved
Chuyện đời là chuyện vô thường
Life's affairs are matters of impermanence
Để tâm càng lắm , càng vướng vấn lòng
The more you dwell, the more entangled the heart
Chỉ mong được đỡ long đong
Only wishing for less hardship
Đủ ăn , đủ mặc , không mong gì hơn .
Enough to eat, enough to wear, wishing nothing more
( Tặng PT. Tâm + Việt Hà / Cẩm Tú )
Không về cha mẹ không vui
Về nơi chỗ thấy , ít vui , lắm cay
Tự do còn thiếu đêm ngày
Nói chi hạnh phúc , bấy nay ước mong
Cưới xin , chỉ muốn cho xong
Ba Lan về lại, trong lòng mới yên
Ra đi , nghĩ lại mẹ hiền
Mà hoen lệ chảy , muốn điên , muốn khùng
Tình người , việc nước , chuyện chung
Mấy khi 2 việc , có cùng đi đôi
Nghĩ tới , tâm dạ bồi hồi
Cũng đành phố mắc , bèo trôi của hào
Chiến tranh biết tính làm sao
Bên ni , bên nớ , bên nào , cũng thương
Chuyện đời là chuyện vô thường
Để tâm càng lắm , càng vướng vấn lòng
Chỉ mong được đỡ long đong
Đủ ăn , đủ mặc , không mong gì hơn .
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmong (crossed out before 'gì hơn')wish
uncertain readings
  • phố mắc
· · ·

thăm nhau

4-9-2001 · Oak Ridge · T.P.

( Tặng Đạt )
(For Đạt)
Thăm nhau rồi mới hiểu nhau
Visiting each other, only then understanding each other
Hiểu nhau rồi mới thêm giàu tình thương
Understanding, only then growing richer in love
Tình thương đem lại đổi hương
Love brings, exchanged fragrance
Đổi hương nên hết vẫn vương tủi sầu
Exchanged fragrance ends, yet still lingers sorrow
Tủi sầu mà hết , sống lâu
When sorrow ends, live long
Sống lâu trời độ , ước cầu được ngay
Living long by heaven's grace, wishes granted at once
Gia đình thăm hỏi đêm ngày
Family visiting and asking after, night and day
Chữ tình giữ được không dày dứt lòng .
The bond of love kept, does not tear the heart
( Tặng Đạt )
Thăm nhau rồi mới hiểu nhau
Hiểu nhau rồi mới thêm giàu tình thương
Tình thương đem lại đổi hương
Đổi hương nên hết vẫn vương tủi sầu
Tủi sầu mà hết , sống lâu
Sống lâu trời độ , ước cầu được ngay
Gia đình thăm hỏi đêm ngày
Chữ tình giữ được không dày dứt lòng .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dày dứt
· · ·

MỪNG

9-4-2001 20:30 Pm · Oak Ridge · T.P.

( Tặng LT.P. )
(For LT.P.)
Xưa kia ông đốt hai tôi ( Dotson )
Long ago Mr. [?] burned the two of us (Dotson)
Chửa sao không biết , nhìn tôi, kém đi
[?] didn't know, looking at me, worsening
Tôi đâu có tội tình gì
What wrong have I done
Từ khi hỏng mắt , sầu bi quá chừng
Since the eyes went bad, sorrow beyond measure
May thay , hậu vận lại hưng
Fortunately, later fortune rises again
Lần này , ghép mắt , tin mừng sáng ra
This time, an eye transplant, good news brightens
Dù rằng , tuổi đã về già
Even though the age has grown old
Trời cho sáng mắt , toàn gia cùng mừng .
Heaven grants clear sight, the whole family rejoices
( Tặng LT.P. )
Xưa kia ông đốt hai tôi ( Dotson )
Chửa sao không biết , nhìn tôi, kém đi
Tôi đâu có tội tình gì
Từ khi hỏng mắt , sầu bi quá chừng
May thay , hậu vận lại hưng
Lần này , ghép mắt , tin mừng sáng ra
Dù rằng , tuổi đã về già
Trời cho sáng mắt , toàn gia cùng mừng .
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ông đốt hai tôi
  • Chửa sao
· · ·

HỌP MẶT

9-4-2001 3 Pm · Oak Ridge · Thanh-Phùng

( Tặng Thai / Lan )
(For Thai / Lan)
Hôm nay họp mặt vui thay
Today's gathering, how joyful
Mừng mẹ ghép mắt ngày nay rõ thêm
Celebrating mother's eye transplant, sight clearer today
Mẹ nhìn gia cảnh êm đềm
Mother sees the family in peace
Chúc mẹ thêm thọ , sướng thêm tuổi già
Wishing mother longer life, happier old age
Đêm ngày , mẹ sống cạnh cha
Night and day, mother lives beside father
Cháu con săn sóc cũng là hỏi thăm
Grandchildren caring, and asking after
Tầm mẹ sáng tựa trăng rằm
Mother's sight bright as the full moon
Cháu con ghi nhớ , tháng năm suốt đời .
Grandchildren remember, all months and years of life
( Tặng Thai / Lan )
Hôm nay họp mặt vui thay
Mừng mẹ ghép mắt ngày nay rõ thêm
Mẹ nhìn gia cảnh êm đềm
Chúc mẹ thêm thọ , sướng thêm tuổi già
Đêm ngày , mẹ sống cạnh cha
Cháu con săn sóc cũng là hỏi thăm
Tầm mẹ sáng tựa trăng rằm
Cháu con ghi nhớ , tháng năm suốt đời .
← swipe to switch language →
· · ·

KIM THU

7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.

Xưa kia , mong mỏi cậy nhờ
Long ago, hoping and relying
Nhờ duyên mối lái , se tơ chỉ hồng
Relying on matchmaking, tying the red thread
Bây giờ tệ ngắm , tệ trông
Now poorly regarded, poorly watched
Tự tâm mà hỏi , vợ, chồng có nên
Ask from the heart, whether husband and wife should be
Mong cho , tốt số duyên bền
Wishing for, good fate and lasting union
Cầu cho bể ái được bền suốt đời
Praying the sea of love lasts a lifetime
Bác thương cháu quá , cháu ơi
Uncle loves you so much, dear niece
Chỉ mong hồng thiệp , cháu mời bác ăn .
Only wishing for the wedding invitation, that you invite me to feast
Xưa kia , mong mỏi cậy nhờ
Nhờ duyên mối lái , se tơ chỉ hồng
Bây giờ tệ ngắm , tệ trông
Tự tâm mà hỏi , vợ, chồng có nên
Mong cho , tốt số duyên bền
Cầu cho bể ái được bền suốt đời
Bác thương cháu quá , cháu ơi
Chỉ mong hồng thiệp , cháu mời bác ăn .
← swipe to switch language →
· · ·

Anh Ánh

7-11-1999 · Oak Ridge · T.P.

Năm nay còn ở Hoa Kỳ
This year still in the USA
Sang năm , con ở , hay đi nước nào ?
Next year, will the child stay, or go to which country?
Hãy ngồi tưởng tượng xem sao
Sit and imagine how it may be
Cháu con thương sót , ra vào nữa chăng ?
Grandchildren beloved, coming and going again?
Trên trời vẫn có chị Hằng
In the sky there's still the Moon Lady
Việt Nam vẫn có bóng trăng dịu hiền
Vietnam still has the gentle moonlight
Họ Phụng giữ được đoàn viên
The Phụng family keeps its reunion
Họ Phụng giữ được hậu tiến có nhau
The Phụng family keeps its posterity together
Năm nay còn ở Hoa Kỳ
Sang năm , con ở , hay đi nước nào ?
Hãy ngồi tưởng tượng xem sao
Cháu con thương sót , ra vào nữa chăng ?
Trên trời vẫn có chị Hằng
Việt Nam vẫn có bóng trăng dịu hiền
Họ Phụng giữ được đoàn viên
Họ Phụng giữ được hậu tiến có nhau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chị HằngHằng Nga, the moon goddess in Vietnamese folklore.
· · ·

Ốm a ốm ơ

13-9-1999 · Oak Ridge

Tâm tâm một dạ một lòng
With single mind and single heart
Mong cho êm ái , cho xong mọi bề
Wishing for peace, and everything settled
Tiếc rằng người hãy còn , mê
Regret that the person is still, deluded
Vẫn còn ngái ngủ , chưa hề cố tâm
Still drowsy, never yet resolved
Trời còn sóng gió mưa râm
The weather still has storms and drizzle
Nước còn đóng lạnh , chờ hâm nóng dần
Water still frozen cold, waiting to warm slowly
Chờ con giúp được 2 thân
Waiting for the child to help the two parents
Chờ lâu không được , bỏ, gần tìm xa
Waiting long in vain, abandon the near seek the far
Bạn gần thay thế người nhà
Near friends replace family members
Cuộc đời là thế , ốm a ốm ơ .
Life is thus, sickly and vague
Tâm tâm một dạ một lòng
Mong cho êm ái , cho xong mọi bề
Tiếc rằng người hãy còn , mê
Vẫn còn ngái ngủ , chưa hề cố tâm
Trời còn sóng gió mưa râm
Nước còn đóng lạnh , chờ hâm nóng dần
Chờ con giúp được 2 thân
Chờ lâu không được , bỏ, gần tìm xa
Bạn gần thay thế người nhà
Cuộc đời là thế , ốm a ốm ơ .
← swipe to switch language →
· · ·

HẾT MONG CHỜ

11-6-2005 · Houston · T.P.

Thế là hết đời , hết mong chờ
So it's the end of life, no more waiting
Vợ bảo "không đi" hết cả mơ
Wife said "not leaving", all dreams ended
Số kiếp cô đơn , đành chịu vậy
A fate of loneliness, must accept it
Thôi đành ôm hận , thật không ngờ
Resigned to hold resentment, truly unexpected
Xuân sang , chuông đổ , sao buồn thế
Spring comes, bells toll, why so sad
Cắt tóc, đi tu, hết mộng mơ
Cut hair, become a monk, dreams gone
Sáng tối , đọc kinh cùng niệm Phật
Morning and night, read sutras and chant to Buddha
Cho quên cuộc sống quá ơ hờ !
To forget this too-indifferent life!
Thế là hết đời , hết mong chờ
Vợ bảo "không đi" hết cả mơ
Số kiếp cô đơn , đành chịu vậy
Thôi đành ôm hận , thật không ngờ
Xuân sang , chuông đổ , sao buồn thế
Cắt tóc, đi tu, hết mộng mơ
Sáng tối , đọc kinh cùng niệm Phật
Cho quên cuộc sống quá ơ hờ !
← swipe to switch language →
· · ·

PHÚC TRỜI

23-4-1975 · Guam · T.P.

Phúc nào bằng phúc trời cho
What blessing equals heaven's blessing
Không phải trận địa trong lò chiến tranh
Not being on the battlefield in war's furnace
Bao lần Tàu Nhật tranh danh
So many times China and Japan vied for fame
Bao lần Pháp lại danh hanh chiếm quyền
So many times France again seized power
Ai bày cái việc vô duyên
Who devised this senseless affair
Chia đôi đất nước , 2 miền chọi nhau
Splitting the country, two regions clashing
Chọi nhau , bể óc , bể đầu
Clashing, brains shattered, heads broken
Cửa tan , nhà nát , bể dâu chẳng nhường
Homes destroyed, houses ruined, upheaval unrelenting
Thế là kết quả tang thương
So the result is mourning and grief
Người thua di tản , tìm đường cứu nguy
The losers evacuate, seeking a way to safety
Qua nơi cửa ải biên thuỳ
Crossing the frontier passes and borders
Qua nơi biển cả , tản đi nước ngoài .
Across the oceans, dispersing to foreign lands
Phúc nào bằng phúc trời cho
Không phải trận địa trong lò chiến tranh
Bao lần Tàu Nhật tranh danh
Bao lần Pháp lại danh hanh chiếm quyền
Ai bày cái việc vô duyên
Chia đôi đất nước , 2 miền chọi nhau
Chọi nhau , bể óc , bể đầu
Cửa tan , nhà nát , bể dâu chẳng nhường
Thế là kết quả tang thương
Người thua di tản , tìm đường cứu nguy
Qua nơi cửa ải biên thuỳ
Qua nơi biển cả , tản đi nước ngoài .
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Guam, 23-4-1975Dated one week before the fall of Saigon (30 April 1975); Guam was a major refugee transit point.
· · ·

CÔNG QUẢ

2003 · Knoxville · T.P.

Âm thầm chủ nhật góp công
Quietly on Sundays contributing effort
Âm thầm kiến thiết , bông hồng chính đây
Quietly building, the rose is right here
Tiền nào bằng đức ơn dày
No money equals deep virtue and gratitude
Đêm ngày tô điểm , công xây dựng chùa
Night and day adorning, the labor of building the temple
Công danh thiên hạ dễ mua
Worldly fame and rank are easy to buy
Từ bi hỷ xả , chỉ chùa có thôi
Compassion, joy, forgiveness, only the temple has them
Mai đây , tiếng dội , núi đồi
Someday, the echo, mountains and hills
Công dày , công quả , dồi dào cùng chùa
Deep merit, good works, abundant with the temple
Âm thầm chủ nhật góp công
Âm thầm kiến thiết , bông hồng chính đây
Tiền nào bằng đức ơn dày
Đêm ngày tô điểm , công xây dựng chùa
Công danh thiên hạ dễ mua
Từ bi hỷ xả , chỉ chùa có thôi
Mai đây , tiếng dội , núi đồi
Công dày , công quả , dồi dào cùng chùa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dồi dào cùng chùa
· · ·

Không đề

Dec. 2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Có tiền là việc trước tiên
Having money is the first matter
Có tiền giải được nỗi phiền , hết lo
Money can resolve worries, end anxiety
Khóc cười , những lúc truyện trò
Crying and laughing, in moments of conversation
Không tiền , đâu được , phải lo với đời
Without money, it can't be, must worry through life
Gái này khổ lắm ai ơi ,
This girl suffers so, oh dear
Thiếu người nương tựa , thiếu lời dạy khuyên
Lacking someone to lean on, lacking words of guidance
Chẳng may bệnh hoạn không tiền
Unfortunately sick with no money
Thì rồi tình thế , lệch , nghiêng thế nào
Then the situation, tilts, leans somehow
Bây giờ chỉ có ước ao
Now there is only a wish
Mẹ con mạnh khoẻ , ra vào có nhau
Mother and child healthy, coming and going together
Có nhau đoàn kết tâm đầu
Having each other, united in heart
Công ai việc ấy , trước sau một lòng
Each one's work, from first to last one heart
Đồng lòng phải có lạm xong
Being of one mind, must be complete
Làm xong sẽ sướng , thấy lòng thảnh thơi
Once done there is joy, the heart feels at ease
Kiên tâm , chịu khó , có thời
Persevere, endure, there will be a time
Trời tuy xa cách , chính nơi cậy nhờ
Though heaven is far, it's the very thing to rely on
Mong rằng , hết phải bơ vơ
Hoping to no longer be helpless
Mong rằng có cây , có chỗ , có ăn
Hoping to have shelter, a place, food to eat
Có ăn vẫn phải tiện tằn
Having food still must be thrifty
Thì con thì cháu , nghe răn , biết ngừa
Then children and grandchildren, heed the warning, know to prevent
Ăn sáng phải , nghĩ đến trưa
Eating breakfast, must think of lunch
Ăn trưa , nghĩ tối , phòng ngừa trưa mai
Eating lunch, think of dinner, prepare for tomorrow's noon
Có tài , đâu cậy chi tài
Having talent, don't rely solely on talent
Chữ tài liền với chữ tai một vần
The word 'talent' rhymes with the word 'disaster'
Hãy tin , đừng có phân vân
Believe, don't hesitate
Nghèo mà chịu khó , dần dần khá lên
Poor but hardworking, gradually improving
Đó là công quả trời đền
That is the merit heaven repays
Đó là ơn chúa , bề trên , nhớ đời .
That is the grace of the Lord, of the higher powers, remembered for life
Có tiền là việc trước tiên
Có tiền giải được nỗi phiền , hết lo
Khóc cười , những lúc truyện trò
Không tiền , đâu được , phải lo với đời
Gái này khổ lắm ai ơi ,
Thiếu người nương tựa , thiếu lời dạy khuyên
Chẳng may bệnh hoạn không tiền
Thì rồi tình thế , lệch , nghiêng thế nào
Bây giờ chỉ có ước ao
Mẹ con mạnh khoẻ , ra vào có nhau
Có nhau đoàn kết tâm đầu
Công ai việc ấy , trước sau một lòng
Đồng lòng phải có lạm xong
Làm xong sẽ sướng , thấy lòng thảnh thơi
Kiên tâm , chịu khó , có thời
Trời tuy xa cách , chính nơi cậy nhờ
Mong rằng , hết phải bơ vơ
Mong rằng có cây , có chỗ , có ăn
Có ăn vẫn phải tiện tằn
Thì con thì cháu , nghe răn , biết ngừa
Ăn sáng phải , nghĩ đến trưa
Ăn trưa , nghĩ tối , phòng ngừa trưa mai
Có tài , đâu cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
Hãy tin , đừng có phân vân
Nghèo mà chịu khó , dần dần khá lên
Đó là công quả trời đền
Đó là ơn chúa , bề trên , nhớ đời .
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chữ tài liền với chữ tai một vầnAn allusion to a famous line from Nguyễn Du's Truyện Kiều about talent and misfortune.
uncertain readings
  • lạm xong
· · ·

CON ĐỢI AI?

tháng 9 - 1998 · Federal Ways · T.P.

Hăm nhăm, đứng bức đang thì
Twenty-five, standing awkwardly in one's prime
Công ăn việc tốt, ở chi một mình
Good job and work, why live all alone
Bao cô đẹp đẹp sinh sinh
So many pretty, lively young women
Sao không kén chọn, mối tình đẹp đôi?
Why not choose a lovely match?
Để cha, để mẹ hợp hôi
So that father and mother may gather
Đã từng danh tiếng, mong nối ấm cúng
Already renowned, hoping for warm continuity
Thuận đi, ăn ở sống chung
Agree then, live and dwell together
Chim kia có tổ, người cũng có đôi.
That bird has a nest, and people too have pairs.
Hăm nhăm, đứng bức đang thì
Công ăn việc tốt, ở chi một mình
Bao cô đẹp đẹp sinh sinh
Sao không kén chọn, mối tình đẹp đôi?
Để cha, để mẹ hợp hôi
Đã từng danh tiếng, mong nối ấm cúng
Thuận đi, ăn ở sống chung
Chim kia có tổ, người cũng có đôi.
← swipe to switch language →
· · ·

LƯU VONG

23-11-1998 · Federal Ways

Hăm ba cái Tết lưu vong
Twenty-three Tết in exile
Hăm ba kỷ niệm mà lòng xót xa
Twenty-three memories that make the heart ache
Vì ai ta phải xa nhà
Because of whom must we leave home
Xa người thân thích, mẹ cha chú dì
Far from loved ones, mother father uncle aunt
Tại ai, ta phải ra đi
Because of whom must we depart
Ra đi mãi mãi, đôi thì tha hương
Leaving forever, at times sojourning abroad
Mong Trời chỉ rõ cho đường
Hoping Heaven shows clearly the way
Đường đi sao đẹp, để thương nước nhà
May the road be beautiful, cherishing the homeland
Hăm ba cái Tết lưu vong
Hăm ba kỷ niệm mà lòng xót xa
Vì ai ta phải xa nhà
Xa người thân thích, mẹ cha chú dì
Tại ai, ta phải ra đi
Ra đi mãi mãi, đôi thì tha hương
Mong Trời chỉ rõ cho đường
Đường đi sao đẹp, để thương nước nhà
← swipe to switch language →
· · ·

THANK GIVINGS 1998

23-11-1998 · Federal Ways · Thanh-Phùng

Hôm nay ngày lễ Tạ ơn
Today is Thanksgiving Day
Gia đình họp mặt, ngọt đờn hát hay
The family gathers, sweet music and fine singing
Ốc trường, nhớ tới cô thầy
[?] school, remembering teachers
Ruộng vườn, nhớ tới cỏ cây ai trồng
Fields and gardens, recalling the plants someone grew
Việt Nam vẫn, núi vẫn sông
Vietnam still stands, mountains still, rivers still
Ai người giúp nước, thêm hồng thêm tươi
Those who help the country, more rosy, more fresh
Mìm môi, không thẹn tiếng cười
Smiling lips, unashamed of laughter
Tạ ơn rồi lại điểm Trời lòng tràn.
Give thanks, and Heaven's grace overflows the heart.
Hôm nay ngày lễ Tạ ơn
Gia đình họp mặt, ngọt đờn hát hay
Ốc trường, nhớ tới cô thầy
Ruộng vườn, nhớ tới cỏ cây ai trồng
Việt Nam vẫn, núi vẫn sông
Ai người giúp nước, thêm hồng thêm tươi
Mìm môi, không thẹn tiếng cười
Tạ ơn rồi lại điểm Trời lòng tràn.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Ốc
· · ·

Niệm cầu Tạ Trời

24-11-1998 · Federal Ways · TP

Hôm nay là Tết Tạ ơn
Today is Thanksgiving
Xin vui họp mặt, đừng hơn giận nhau
Please gather in joy, do not hold grudges
Chiến tranh đã quá nhức đầu
War has been such a headache
May mà còn sống, niệm cầu tạ trời
Fortunate to still live, give thanks to Heaven
Cuộc đời ngắn ngủi ai ơi
Life is short, oh everyone
Từ bi xám hối, hưởng đời bình an
Compassion and repentance, enjoy a peaceful life
Ơn trên chưa phải có hạn
Heaven's grace is not yet limited
Nếu mà bác ái, giang san được nhờ
If we are charitable, the country benefits
Gia đình xin chớ thờ ơ
Family, please do not be indifferent
Tốn công gặt quả, tới bờ thành công.
Effort spent reaps fruit, reaching the shore of success.
Hôm nay là Tết Tạ ơn
Xin vui họp mặt, đừng hơn giận nhau
Chiến tranh đã quá nhức đầu
May mà còn sống, niệm cầu tạ trời
Cuộc đời ngắn ngủi ai ơi
Từ bi xám hối, hưởng đời bình an
Ơn trên chưa phải có hạn
Nếu mà bác ái, giang san được nhờ
Gia đình xin chớ thờ ơ
Tốn công gặt quả, tới bờ thành công.
← swipe to switch language →
· · ·

Đừng Bội ơn

24-11-1998 · Federal Ways · T.P

Qua sông nên nhớ tới đò
Crossing the river, remember the boat
Nghỉ đêm nên nhớ người cho ngủ nhờ
Resting for the night, remember who let you stay
Vì ai ta đỡ hàn cơ
Because of whom we escaped poverty
Vì ai khai trí, nên giờ thành công
Because of whom we were enlightened, now succeed
Trái hoa, nhớ có kẻ trồng
Fruit and flower, remember someone planted them
Mẹ cha phải kể bao công gây dựng
Parents' efforts of building must be counted
Thế nên chớ sống dửng dưng
So do not live indifferently
Công ai cũng nhớ, xin đừng bội ơn.
Remember everyone's merit, do not be ungrateful.
Qua sông nên nhớ tới đò
Nghỉ đêm nên nhớ người cho ngủ nhờ
Vì ai ta đỡ hàn cơ
Vì ai khai trí, nên giờ thành công
Trái hoa, nhớ có kẻ trồng
Mẹ cha phải kể bao công gây dựng
Thế nên chớ sống dửng dưng
Công ai cũng nhớ, xin đừng bội ơn.
← swipe to switch language →
· · ·

TÂM ĐẦY TẠ ƠN

28-11-1998 · Fed. · T.P.

Chiến tranh làm chết, bao người
War killed so many people
Mà sao ta được đời tươi thế này
Yet how did we get such a bright life
Vì ai ta đỡ đắng cay
Because of whom we lessened bitterness
Công ai cứu giúp hưởng ngày bình an
Whose merit saved us to enjoy peaceful days
Gia đình tu họp tụ đoàn
Family gathers and reunites
Làm ăn thịnh vượng, chứa chan vui mừng
Prosperous work, brimming with joy
Không nên ngoảnh mắt quay lưng
Should not turn away and turn one's back
Phải nên nghĩ tới có rừng có mây
Must think there are forests and clouds
Ai người bảo trợ bấy dây
Those who sponsored all this while
Xin dâng 2 chữ tâm đầy tạ ơn.
Offer these two words: a heart full of thanks.
Chiến tranh làm chết, bao người
Mà sao ta được đời tươi thế này
Vì ai ta đỡ đắng cay
Công ai cứu giúp hưởng ngày bình an
Gia đình tu họp tụ đoàn
Làm ăn thịnh vượng, chứa chan vui mừng
Không nên ngoảnh mắt quay lưng
Phải nên nghĩ tới có rừng có mây
Ai người bảo trợ bấy dây
Xin dâng 2 chữ tâm đầy tạ ơn.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Tăng Sơn/George sponsor get qua Mỹ Đoàn/Lê giúp Bích Sơn, Hoa, An, Thuận Liên đi du học )(Tăng Sơn/George sponsored coming to America; Đoàn/Lê helped Bích Sơn, Hoa, An, Thuận Liên go abroad to study)
· · ·

Họp mặt

28-11-1998 · Federal Ways · T.P.

Trời cho họp mặt vui vầy
Heaven grants a joyful gathering
Hãy mừng hãy hưởng tới đây cùng bàn
Rejoice and enjoy, come here and discuss
Bàn sao tránh khỏi lầm than
Discuss how to avoid misery
Làm ăn lương thiện, cơ hàn khỏi lo
Work honestly, no worry of poverty
Dữ mưa bão tát qua đò
Fierce rain and storm crossing the ferry
Đò đi tới bến, trời cho lộc nhiều
The boat reaches shore, Heaven grants much fortune
Giàu sang phú quý không kiêu
Wealth and rank without arrogance
Nghèo nàn không hàn, không liều mang thân
Poverty without misery, without risking oneself
Suốt đời luôn phải chuyên cần
All life must be diligent
Giúp nhà đắc lực, giúp dân được nhiều
Help the family effectively, help the people much
Lời khuyên chẳng có cao siêu
This advice is nothing lofty
Nghe mà làm được, mỹ miều quý thay.
Heeding and doing it is beautiful and precious.
Trời cho họp mặt vui vầy
Hãy mừng hãy hưởng tới đây cùng bàn
Bàn sao tránh khỏi lầm than
Làm ăn lương thiện, cơ hàn khỏi lo
Dữ mưa bão tát qua đò
Đò đi tới bến, trời cho lộc nhiều
Giàu sang phú quý không kiêu
Nghèo nàn không hàn, không liều mang thân
Suốt đời luôn phải chuyên cần
Giúp nhà đắc lực, giúp dân được nhiều
Lời khuyên chẳng có cao siêu
Nghe mà làm được, mỹ miều quý thay.
← swipe to switch language →
· · ·

MỪNG PHƯỢNG 37 TUỔI

17-2-2000 · Oak Ridge · TP

Mừng ai 37 tuổi đời
Congratulate someone at 37 years
Mừng ai mạnh khỏe, thanh thới dịu hiền
Congratulate the healthy, serene and gentle one
Chồng thì tính tốt như tiên
The husband is good-natured like a fairy
Con thì đẹp nhất trong vùng Oak đây
The children are the prettiest around Oak here
Thương cha thương mẹ bấy dây
Loving father and mother all this while
Thương anh, thương chị, như cây thương cành
Loving brother and sister as tree loves branch
Trời cho da tuyết tóc xanh
Heaven grants snow-white skin and green (black) hair
Gia đình ở đức, gặp lành gặp may.
A virtuous family meets goodness and luck.
Mừng ai 37 tuổi đời
Mừng ai mạnh khỏe, thanh thới dịu hiền
Chồng thì tính tốt như tiên
Con thì đẹp nhất trong vùng Oak đây
Thương cha thương mẹ bấy dây
Thương anh, thương chị, như cây thương cành
Trời cho da tuyết tóc xanh
Gia đình ở đức, gặp lành gặp may.
← swipe to switch language →
marginalia
  • other+ mark in left margin
· · ·

Xe mới

16-2-2000 · Oak Ridge · T.P.

Xưa kia tôi vẫn có xe
Long ago I always had a car
Nhưng xe đã cũ, xuân hè kém vui
But the car was old, spring and summer less joyful
Muốn cho tôi được thêm mưi
Wanting me to have more [?]
Chồng tôi, xe mới, tặng tôi tức thì
My husband gave me a new car at once
Nếu mà tôi muốn cái chi
If I wanted anything
Chẳng chiều đúng ý, chẳng vì lý do
Not pleasing me correctly, without reason
Xe này vừa mới ra lò
This car just came off the line
Máy êm sơn mới chồng cho quá mừng
Smooth engine, new paint, husband gave, so glad
Xưa kia tôi vẫn có xe
Nhưng xe đã cũ, xuân hè kém vui
Muốn cho tôi được thêm mưi
Chồng tôi, xe mới, tặng tôi tức thì
Nếu mà tôi muốn cái chi
Chẳng chiều đúng ý, chẳng vì lý do
Xe này vừa mới ra lò
Máy êm sơn mới chồng cho quá mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • mưi
· · ·

TỰ DO

July 1998 · Mukilteo

Hoa Kỳ là đất tự do
America is the land of freedom
Văn minh tột bực, ai so sánh bằng
Utmost civilization, none compares
Nhưng mà quá chốn lăng săng
But too much chaotic bustle
Đã mang vào nghiệp, thì dáng chẳng ra
Once carried into vice, appearance is ruined
Rượu chè cờ bạc bê tha
Drink, gambling, and dissipation
Gái trai đĩ điếm thật là rất đông
Prostitution among men and women truly abundant
Nhưng ai chồn việc chạy dông
But whoever tires of work and runs wild
Tiền khi đã hết, chồng mông kêu trời
When money runs out, on hands and knees cry to Heaven
Di cư lập lại cuộc đời
Migrate and rebuild life anew
Tự do kiểu xấu, xin thời tránh xa
Bad kinds of freedom, please stay away
Thật cơ chớ có vội la
Truly do not rush to shout
Kiên tâm chịu khó, trời đã thưởng công
Patient and hardworking, Heaven rewards effort
Đường đời qua núi qua sông
Life's road crosses mountains and rivers
Vững tâm bền chí, ắt không sợ gì
Steadfast heart and firm will, fear nothing
Rồi ra quãng thẳng ta đi
Then out onto the straight stretch we go
Đi cho tới đích, ắt thì tới nơi
Go all the way to the goal, surely arrive
Phải chăm đừng có chới bơi
Must be diligent, don't flail about
Phải khuyến con cháu tới nơi học đường
Must encourage children and grandchildren to school
Thật thà ai cũng mến thương
Honesty makes everyone fond
Làm ăn giữ tín, làm đường noi theo
Work keeping trust, set a path to follow
Dù cho vất vả cheo đeo
Even though toil and hardship cling
Phải kiên, phải nhẫn, mới theo kịp người
Must persevere and endure to keep up with others
Xuân qua, thu tới vẫn tươi
Spring passes, autumn comes, still fresh
Hè qua, đông tới, vẫn cười vững tâm
Summer passes, winter comes, still smiling steadfast
Dù cho mồng một ngày rằm
Whether the first or the fifteenth day
Hay là ngày khác, an tâm làm lành
Or any other day, at peace do good
Ở sao đẹp đẽ như tranh
Live beautifully like a painting
Phải luôn nhường nhịn, chớ danh sự nhau
Must always yield, do not compete for name
Chớ ghen phân biệt nghèo giàu
Do not envy or distinguish poor and rich
Danh kia đâu có để lâu suốt đời
That fame does not last a whole life
Sắc kia không giữ mãi chơi
That beauty is not kept forever
Chỉ thêm gây họa, có lợi chi đâu
Only causes more harm, of what benefit
Mấy kia muôn sắc muôn màu
Those clouds of myriad hues and colors
Gió kia lúc giữ bể dâu chuyện thường
That wind at times, the vicissitudes are common
Ở ăn cho được mến thương
Live so as to earn affection
Đó là hạnh phúc là đường nên theo.
That is happiness, the path to follow.
Hoa Kỳ là đất tự do
Văn minh tột bực, ai so sánh bằng
Nhưng mà quá chốn lăng săng
Đã mang vào nghiệp, thì dáng chẳng ra
Rượu chè cờ bạc bê tha
Gái trai đĩ điếm thật là rất đông
Nhưng ai chồn việc chạy dông
Tiền khi đã hết, chồng mông kêu trời
Di cư lập lại cuộc đời
Tự do kiểu xấu, xin thời tránh xa
Thật cơ chớ có vội la
Kiên tâm chịu khó, trời đã thưởng công
Đường đời qua núi qua sông
Vững tâm bền chí, ắt không sợ gì
Rồi ra quãng thẳng ta đi
Đi cho tới đích, ắt thì tới nơi
Phải chăm đừng có chới bơi
Phải khuyến con cháu tới nơi học đường
Thật thà ai cũng mến thương
Làm ăn giữ tín, làm đường noi theo
Dù cho vất vả cheo đeo
Phải kiên, phải nhẫn, mới theo kịp người
Xuân qua, thu tới vẫn tươi
Hè qua, đông tới, vẫn cười vững tâm
Dù cho mồng một ngày rằm
Hay là ngày khác, an tâm làm lành
Ở sao đẹp đẽ như tranh
Phải luôn nhường nhịn, chớ danh sự nhau
Chớ ghen phân biệt nghèo giàu
Danh kia đâu có để lâu suốt đời
Sắc kia không giữ mãi chơi
Chỉ thêm gây họa, có lợi chi đâu
Mấy kia muôn sắc muôn màu
Gió kia lúc giữ bể dâu chuyện thường
Ở ăn cho được mến thương
Đó là hạnh phúc là đường nên theo.
← swipe to switch language →
· · ·

TẶNG BÀ CON NTLC

9-8-1999 · Redwoods, Yosomite · T.P.

Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Thank you, aunts and uncles, for asking after us
Chúng tôi tạm khỏe, đúng năm bình an
We are fairly well, indeed a peaceful year
Gia đình con đông cháu đàn
A family with many children and grandchildren
Bốn trai bảy gái, gặp nạn cũng nhiều
Four sons seven daughters, met many troubles too
Tuổi đời chưa được bao nhiêu
Not much age yet
Cháu con nay giúp, nhiều điều đỡ lo
Children and grandchildren now help, easing worry
Hôm nay vui vẻ truyện trò
Today we chat merrily
Chúc cho cô bác ấm no sang giàu
Wishing aunts and uncles warmth and wealth
Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Chúng tôi tạm khỏe, đúng năm bình an
Gia đình con đông cháu đàn
Bốn trai bảy gái, gặp nạn cũng nhiều
Tuổi đời chưa được bao nhiêu
Cháu con nay giúp, nhiều điều đỡ lo
Hôm nay vui vẻ truyện trò
Chúc cho cô bác ấm no sang giàu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bốn trai bảy gáiRefers to four sons and seven daughters in the family.
uncertain readings
  • NTLC
· · ·

BẮT CUA

12-9-1999 · Oak Ridge · T.P.

Khuya rồi, cùng hởi cùng đi
It's late, together happily we go
Tắm xong, em bảo, hưởng đời bắt cua
After bathing, you say, enjoy life catching crab
Cua này mập trứa mu rùa
This crab is plump, full turtle-shell back
Cua thơm phưng phức, hồn cua bán ngoài
Crab fragrant richly, crab spirit sold outside
Lời em, đã nói không sai
Your words were not wrong
Anh đo ướm thử, xem sai được không
I measure and try, to see if it's off
Thịt cua vừa chắc vừa hồng
Crab meat both firm and pink
Anh trông thấy thích, anh trông ngắm hoài
I see it and like it, I keep gazing
Cua này không quắp hởi ai
This crab pinches no one
Ăn xong rồi hãy nằm dài ngủ say.
After eating, then lie down and sleep soundly.
Khuya rồi, cùng hởi cùng đi
Tắm xong, em bảo, hưởng đời bắt cua
Cua này mập trứa mu rùa
Cua thơm phưng phức, hồn cua bán ngoài
Lời em, đã nói không sai
Anh đo ướm thử, xem sai được không
Thịt cua vừa chắc vừa hồng
Anh trông thấy thích, anh trông ngắm hoài
Cua này không quắp hởi ai
Ăn xong rồi hãy nằm dài ngủ say.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trứa
· · ·

Đọc Kinh

12-9-1999 · Oak Ridge · T.P.

Đọc kinh sám hối nên theo
Reading sutras of repentance should be followed
Từ bi hỷ xả, đầu nghèo đức tâm
Compassion, joy, letting go, though poor keep virtuous heart
Ăn gian nói dối là nhầm
Cheating and lying are wrong
Của người muốn lấy, là sắm phạm rồi
Wanting to take others' things is already a sin
Từ tâm bác ái ai ơi
Kind heart and charity, oh everyone
Làm ăn thanh thản, đứng ngồi dạ yên
Work peacefully, standing or sitting the heart is calm
Tốt tâm, nên ở thật hiền
Good heart, live truly gently
Tốt lòng tốt dạ nhật tiến đỗ trí.
Good heart and mind advance daily in wisdom.
Đọc kinh sám hối nên theo
Từ bi hỷ xả, đầu nghèo đức tâm
Ăn gian nói dối là nhầm
Của người muốn lấy, là sắm phạm rồi
Từ tâm bác ái ai ơi
Làm ăn thanh thản, đứng ngồi dạ yên
Tốt tâm, nên ở thật hiền
Tốt lòng tốt dạ nhật tiến đỗ trí.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sắm phạm
  • đỗ trí
· · ·

TIỀN SINH NHẬT

6-11-2001 · Oak Ridge · T.P.

Trước ngày sinh nhật của tôi
Before my birthday
Cháu con lo tít, chẳng lời chúc chi
Children and grandchildren so busy, no wishes given
Gởi thơ so tốn phong bì
Sending a card, sparing the envelope
Gởi tiền cũng tốn, tiền chi khá nhiều
Sending money also costs, quite a lot to spend
Im hơi đỡ phải chi tiêu
Keeping quiet spares the spending
Nếu mà có trách nói liều là quên
If blamed, they'll say offhand it was forgotten
Bịt tai nhắm mắt trùm mền
Cover ears, close eyes, pull the blanket over
Mặc ai sinh nhật, đứng rên được rồi
Never mind whose birthday, just don't moan
Trước ngày sinh nhật của tôi
Cháu con lo tít, chẳng lời chúc chi
Gởi thơ so tốn phong bì
Gởi tiền cũng tốn, tiền chi khá nhiều
Im hơi đỡ phải chi tiêu
Nếu mà có trách nói liều là quên
Bịt tai nhắm mắt trùm mền
Mặc ai sinh nhật, đứng rên được rồi
← swipe to switch language →
· · ·

TÁM NHÂM XUÂN

6-11-2001 · Oak Ridge · TP

Ngày mai sinh nhật của ba
Tomorrow is father's birthday
Tám nhăm xuân trải, nhưng mà vẫn gân
Eighty-five springs passed, but still hardy
Chân còn đi được xa gần
Legs can still walk near and far
Mắt còn phân biệt kẻ thân người hờ
Eyes still tell the close from the distant
Nói năng ngoài phù sơ sơ
Speech only slightly slurred
Nói chung còn khỏe, chưa mờ chưa hư
On the whole still well, not dim, not failing
Cuộc đời quay trở con cứ
Life keeps turning, the children keep on
Bền tâm vững trí, lòng tu ắt thành.
Steadfast heart and firm mind, cultivation will succeed.
Ngày mai sinh nhật của ba
Tám nhăm xuân trải, nhưng mà vẫn gân
Chân còn đi được xa gần
Mắt còn phân biệt kẻ thân người hờ
Nói năng ngoài phù sơ sơ
Nói chung còn khỏe, chưa mờ chưa hư
Cuộc đời quay trở con cứ
Bền tâm vững trí, lòng tu ắt thành.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • phù sơ sơ
· · ·

HẬU SINH NHẬT

8-11-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Cảm ơn con cháu tặng hoa
Thank you children and grandchildren for the flowers
Hoa mừng, sinh nhật ông già 85
Flowers celebrating the old man's 85th birthday
Ngắm hoa khi đứng khi nằm
Admiring the flowers standing and lying
Khi làm khi nghỉ tháng năm nhớ hoài
At work, at rest, through the years remembering
Nhớ trai nhớ gái sớm mai
Missing sons and daughters at dawn
Nhớ con nhớ cháu, ngày dài Lẫn đêm
Missing children and grandchildren, day long and night
Mong cho, đời sống êm đềm
Hoping for a peaceful life
Chúc cho tất cả được êm cửa nhà.
Wishing all a peaceful home.
Cảm ơn con cháu tặng hoa
Hoa mừng, sinh nhật ông già 85
Ngắm hoa khi đứng khi nằm
Khi làm khi nghỉ tháng năm nhớ hoài
Nhớ trai nhớ gái sớm mai
Nhớ con nhớ cháu, ngày dài Lẫn đêm
Mong cho, đời sống êm đềm
Chúc cho tất cả được êm cửa nhà.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtháng năm (struck within 'ngày dài ... năm Lẫn đêm')
· · ·

ĐAU LÒNG

9-4-2001 · Oak Ridge · T.P.

Đêm nằm nghĩ thấy đau lòng
Lying at night I feel heartache
Đường đi không thẳng, lại cong ngoằn ngoèo
The road not straight, but winding and crooked
Ai xui ngọn núi cheo leo
Who made the mountain so steep
Ai bày nước chảy, bọt bèo chảy theo
Who made the water flow, froth drifting along
Những mong tương lai vững chèo
Only hoping the future rows steadily
Để rồi tới bến, bỏ neo hả lòng
To then reach shore, drop anchor, content the heart
Không may nước đục chẳng trong
Unluckily the water is murky not clear
Thiếu người tu họp, nên lòng chẳng khuây
Lacking people to gather, the heart is not eased
Đêm nằm nghĩ thấy đau lòng
Đường đi không thẳng, lại cong ngoằn ngoèo
Ai xui ngọn núi cheo leo
Ai bày nước chảy, bọt bèo chảy theo
Những mong tương lai vững chèo
Để rồi tới bến, bỏ neo hả lòng
Không may nước đục chẳng trong
Thiếu người tu họp, nên lòng chẳng khuây
← swipe to switch language →
marginalia
  • correction'ngoèo' with overwritten ending
· · ·

MỪNG BÀ

9-4-2001 · Oak Ridge · T.P.

Mắt bà ghép hỏng đã lâu
Grandmother's eye surgery failed long ago
Lần này ghép lại, nhiệm màu thành công
This time re-done, miraculously successful
Mừng bà lại thấy đời hồng
Glad grandmother sees a rosy life again
Mắt bà lại thấy, lại trông tỏ tường
Grandmother's eyes see again, seeing clearly
Tuổi già bà thấy lên hương
In old age grandmother flourishes
Cháu con vội vã tìm đường tới thăm
Children and grandchildren hurry to visit
Chúc bà đi đứng ăn nằm
Wishing grandmother walking, standing, eating, resting
Từ đây vui mạnh trăm năm hưởng nhàn
From now happy and strong, a hundred years of leisure
Mắt bà ghép hỏng đã lâu
Lần này ghép lại, nhiệm màu thành công
Mừng bà lại thấy đời hồng
Mắt bà lại thấy, lại trông tỏ tường
Tuổi già bà thấy lên hương
Cháu con vội vã tìm đường tới thăm
Chúc bà đi đứng ăn nằm
Từ đây vui mạnh trăm năm hưởng nhàn
← swipe to switch language →
· · ·

Pạch Pạch Ầm

12-8-1999 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Sáng nay bạch bờ thể thao
This morning walking briskly for exercise
Em đi phía trước, anh nào để tâm
You walk ahead, I paid no mind
Lắng tai, nghe pạch pạch ầm
Listening, I hear a pat-pat rumble
Người thời chẳng thấy dư âm chút nào
People show no lingering trace at all
Dáng em bước khéo làm sao
How gracefully you step
Hơi trong hang động bay vào hư không
Air in the cave flies into the void
Tiếng đàn tiếng phách hòa đồng
Sound of lute and clappers harmonize
Âm thanh buổi sáng, non sông nhớ hoài
The morning sounds, the homeland forever remembered
Sáng nay bạch bờ thể thao
Em đi phía trước, anh nào để tâm
Lắng tai, nghe pạch pạch ầm
Người thời chẳng thấy dư âm chút nào
Dáng em bước khéo làm sao
Hơi trong hang động bay vào hư không
Tiếng đàn tiếng phách hòa đồng
Âm thanh buổi sáng, non sông nhớ hoài
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bạch bờ
· · ·

Hạnh phúc

16-2-2000 · Oak Ridge · T.P.

Xe kia, em lái ban ngày
That car, you drive by day
Quý này em lái tối nay được rồi
This dear one you can drive tonight now
Vui thì đánh chuông tay đôi
Happy, then ring the bell together
Buồn thì trò truyện, hạ hồi liệu sau
Sad, then talk, decide later
Thương nhau, vạn vẻ nghìn màu
Loving each other, ten thousand ways, a thousand colors
Yêu nhau, xe tặng, tình thau thành vàng
In love, giving a car, brass turns to gold
Đẹp người phải lái xe sang
A beautiful person should drive a fine car
Vợ chồng hạnh phúc, lại càng thắm thêm
Husband and wife happy, love deepens more
Xe kia, em lái ban ngày
Quý này em lái tối nay được rồi
Vui thì đánh chuông tay đôi
Buồn thì trò truyện, hạ hồi liệu sau
Thương nhau, vạn vẻ nghìn màu
Yêu nhau, xe tặng, tình thau thành vàng
Đẹp người phải lái xe sang
Vợ chồng hạnh phúc, lại càng thắm thêm
← swipe to switch language →
· · ·

ÔNG LỘC, BÀ HẠNH

12-7-1998 · Mukilteo

Lộc trời, đầy dẫy nơi nơi
Heaven's fortune, abundant everywhere
Ở ăn đức Hạnh, đời đời ấm no
Living virtuously, warm and full for generations
Qua sông, vì THỦY nhớ đò
Crossing the river, for Thủy remember the ferry
Nghỉ đêm phải nhớ người cho ngủ nhờ
Resting at night, remember who let you stay
Việc nhà dầu giảm, thờ ơ
Household work though reduced, indifferent
Nước khi nguy biến, ấy giờ đến công
When the country is imperiled, then comes the effort
Nếu mà thuận vợ thuận chồng
If wife and husband agree
Hoàn toàn thắng lợi, lập công khó gì
Complete victory, what merit is hard
Đường đời, lúc lạc lúc bị
Life's road, sometimes lost, sometimes stuck
Vững tâm bền chí, ắt thì thành công
Steadfast heart, firm will, surely succeed
Bạc tiền của cả vợ chồng
Money and wealth of both spouses
Sơn Hà khó mấy cũng không sợ gì
However hard the land, fear nothing
Dù cho xuân tới Thu đi
Even as spring comes and autumn goes
Hạ qua, đông lại, vẫn thì vững tâm
Summer passes, winter returns, still steadfast
Nhà to là việc của tâm
A big house is a matter of the heart
Xiêng làm là việc Hằng năm của người
Diligence is one's yearly work
Luôn luôn hay cứ cười tươi
Always keep smiling brightly
Cho mình thêm THỌ, cho người vui lây
For oneself more longevity, spreading joy to others
Cũng đừng tự dọa tự đày
Also don't frighten or torment oneself
Thi ca hát xướng, đông tây vui mừng
Poetry and song, east and west rejoice
Lộc trời, đầy dẫy nơi nơi
Ở ăn đức Hạnh, đời đời ấm no
Qua sông, vì THỦY nhớ đò
Nghỉ đêm phải nhớ người cho ngủ nhờ
Việc nhà dầu giảm, thờ ơ
Nước khi nguy biến, ấy giờ đến công
Nếu mà thuận vợ thuận chồng
Hoàn toàn thắng lợi, lập công khó gì
Đường đời, lúc lạc lúc bị
Vững tâm bền chí, ắt thì thành công
Bạc tiền của cả vợ chồng
Sơn Hà khó mấy cũng không sợ gì
Dù cho xuân tới Thu đi
Hạ qua, đông lại, vẫn thì vững tâm
Nhà to là việc của tâm
Xiêng làm là việc Hằng năm của người
Luôn luôn hay cứ cười tươi
Cho mình thêm THỌ, cho người vui lây
Cũng đừng tự dọa tự đày
Thi ca hát xướng, đông tây vui mừng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ÔNG LỘC, BÀ HẠNHTitle plays on names Lộc (fortune) and Hạnh (virtue); the poem embeds names such as Thủy, Hằng, Thọ as wordplay.
marginalia
  • otherWords 'Hạnh', 'THỦY', 'Hoàn toàn thắng lợi', 'Hằng', 'THỌ' emphasized/bold
uncertain readings
  • Xiêng
· · ·

CÓ VIỆC GÌ ĐÂY?

5-12-1999 · Renton · T.P.

Hôm nay có việc gì đây
Today what is the occasion
Vợ chồng thết đãi xum vầy họp đồng
The couple hosts a joyful gathering together
Phải chăng thai nghén tin hồng?
Could it be the joyful news of pregnancy?
Hay là sinh nhật của ông của bà
Or a birthday of grandfather or grandmother
Hay là cha mẹ đi xa
Or the parents going away
Chúc đi đến chốn, về nhà được an
Wishing safe travel there and safe return home
Hay là việc mới mở màn
Or a new venture opening
Tổ tình thân hữu, chứa chan sẻ cùng
Fostering friendship, brimming with sharing
Bỗng dưng mở tiệc, mới chưng
Suddenly holding a feast, quite unusual
Họ hàng thân hữu, khắp vùng tới ăn
Relatives and friends from all around come to eat
Phong lưu không phải họ hân
Prosperous not for their delight
Nói năng đúng cách có văn có lối
Speaking properly, with culture and manner
Gần xa, cũng khắp nơi nơi
Near and far, from everywhere
Thật tâm đáp ứng lời mới đến ăn
Sincerely responding to the invitation to come eat
Hôm nay có việc gì đây
Vợ chồng thết đãi xum vầy họp đồng
Phải chăng thai nghén tin hồng?
Hay là sinh nhật của ông của bà
Hay là cha mẹ đi xa
Chúc đi đến chốn, về nhà được an
Hay là việc mới mở màn
Tổ tình thân hữu, chứa chan sẻ cùng
Bỗng dưng mở tiệc, mới chưng
Họ hàng thân hữu, khắp vùng tới ăn
Phong lưu không phải họ hân
Nói năng đúng cách có văn có lối
Gần xa, cũng khắp nơi nơi
Thật tâm đáp ứng lời mới đến ăn
← swipe to switch language →
· · ·

Cưng con cháu

5-12-1999 · Renton · Thanh-Phùng

Hôm nay thấy mặt cháu con
Today seeing the grandchildren's faces
Mai đây tắt bóng, đâu còn thấy nhau
Someday when the light fades, no more seeing each other
Mong con mong cháu thêm màu
Hoping children and grandchildren add color
Chúc con chúc cháu trước sau thịnh cường
Wishing children and grandchildren prosperity always
Cuộc đời nay gió mai sương
Life today wind, tomorrow dew
Trời cho có phúc đừng lường gạt nhau
Heaven grants blessing, don't deceive each other
Đức tin nên giữ trong đầu
Keep faith in mind
Ở ăn có đức, thì sau trời đền.
Live virtuously, and later Heaven repays.
Hôm nay thấy mặt cháu con
Mai đây tắt bóng, đâu còn thấy nhau
Mong con mong cháu thêm màu
Chúc con chúc cháu trước sau thịnh cường
Cuộc đời nay gió mai sương
Trời cho có phúc đừng lường gạt nhau
Đức tin nên giữ trong đầu
Ở ăn có đức, thì sau trời đền.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough'thấy' struck and 'thấy' struck within lines
· · ·

ƠN AI? TẠ AI?

23-11-1998 · Federal Ways · T.P.

Ơn trời, ơn đất, ơn mây
Thank Heaven, thank earth, thank clouds
Ơn cha, ơn mẹ, ơn thầy, ơn cô
Thank father, mother, teacher (male), teacher (female)
Ơn ai giữ núi sông hồ
Thank those who guard mountains, rivers, lakes
Ơn ai cứu nước, khỏi nô lệ người
Thank those who saved the nation from enslavement
Ai ban chút phước đời tươi
Who grants a bit of blessing for a bright life
Ai chia vui khổ, nu cười hả hê
Who shares joys and sorrows, hearty smiles
Tạ ơn hết thảy mọi bề
Give thanks for all things in every way
Tạ ơn mãi mãi, bến mê không ngừng.
Give thanks forever, at the shore of illusion unceasing.
Ơn trời, ơn đất, ơn mây
Ơn cha, ơn mẹ, ơn thầy, ơn cô
Ơn ai giữ núi sông hồ
Ơn ai cứu nước, khỏi nô lệ người
Ai ban chút phước đời tươi
Ai chia vui khổ, nu cười hả hê
Tạ ơn hết thảy mọi bề
Tạ ơn mãi mãi, bến mê không ngừng.
← swipe to switch language →
· · ·

VỢ NGHÈO

Dec. 2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Vợ tôi, đâu phải người thường
My wife is no ordinary person
Thông minh nhất bực, tình thương thiên nhiên
Of highest intelligence, natural affection
Trẻ thơ, sống thật cô liêu
As a child, lived truly lonely
Anh thì gửi chú, chị điều ở xa
Brother sent to uncle, sister far away
Tại nhà còn có mẹ già
At home there was only the old mother
Cha thì nghiện hút, bê tha rả rời
Father was addicted to opium, dissolute and worn
Làm sao sống được trời ơi
How to survive, oh Heaven
Bán xôi, dán đầu, cuộc đời thiếu ăn
Selling sticky rice, [pasting], life short of food
Làm thuê, bé trẻ nhọc nhằn
Hired labor, a small child toiling
Đâu được đi học, khó khăn chưa cùng
Not able to go to school, hardship never-ending
Gia đình xã hội nói chung
Family and society in general
Ai ai cũng vậy, cũng cùng chức thời
Everyone was the same, sharing the times
Bây giờ nghĩ tới thiếu thời
Now thinking of those younger years
May còn sống được, phúc ơi chẳng phiền
Fortunate to still live, blessing without trouble
Con tôi nay sống như tiên
My children now live like fairies
Có đâu nghĩ tới, thời tiền mẹ cha
Do they ever think of the parents' past
Chỉ mong lúc yếu tuổi già
Only hoping in weak old age
Đừng khi, mắng nhiếc, mẹ cha hả rồi.
Don't then scold and berate the parents, that's all.
Vợ tôi, đâu phải người thường
Thông minh nhất bực, tình thương thiên nhiên
Trẻ thơ, sống thật cô liêu
Anh thì gửi chú, chị điều ở xa
Tại nhà còn có mẹ già
Cha thì nghiện hút, bê tha rả rời
Làm sao sống được trời ơi
Bán xôi, dán đầu, cuộc đời thiếu ăn
Làm thuê, bé trẻ nhọc nhằn
Đâu được đi học, khó khăn chưa cùng
Gia đình xã hội nói chung
Ai ai cũng vậy, cũng cùng chức thời
Bây giờ nghĩ tới thiếu thời
May còn sống được, phúc ơi chẳng phiền
Con tôi nay sống như tiên
Có đâu nghĩ tới, thời tiền mẹ cha
Chỉ mong lúc yếu tuổi già
Đừng khi, mắng nhiếc, mẹ cha hả rồi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cha thì nghiện hútRefers to the wife's father being addicted to opium during her childhood.
uncertain readings
  • dán đầu
· · ·

Xử Thế

USA 15-9-2001 · USA · T.P

Tha cho kẻ có ác tâm
Forgive those with evil hearts
Xá cho kẻ địch, đã nằm phơi thây
Pardon the enemy who lies dead exposed
Những ai trí đắc bậc thầy
Those wise ones of masterly rank
Bày mưu lập kế, đỡ đầy hai người
Devise schemes and plans, protecting two people
Làm cho thế giới hết tươi
Making the world lose its freshness
Làm cho mỹ quốc, chết người tang thương
Making America suffer mournful deaths
Thì ta tìm đủ mọi đường
Then we seek every possible way
Không như với chúng, phải cưỡng trắc thi
Not like with them, must forcibly measure
Đừng cho chúng chạy nhảy đi
Do not let them run and jump away
Bắt cho kỳ được, ắt thì mới xong
Must capture them, only then it's done
Bắt rồi thì phải gông cùm
Once caught they must be shackled
Đưa ra pháp luật, xử trong tháng nay
Bring to justice, judge within this month
Rồi thì cẩn thận từ nay
Then be careful from now on
Canh phòng cho chặt, tối ngày chớ quên
Guard tightly, day and night do not forget
Ác nhân thì phải tội đền
The wicked must pay for their crimes
Công bằng đúng mức, dưới trên thuận hòa
Fair and proper, above and below in harmony
Rồi đây vườn sẽ nở hoa
Then the garden will bloom
Hoa Kỳ thiết, ắt là yên vui
America [rebuilt], surely peaceful and happy
Tha cho kẻ có ác tâm
Xá cho kẻ địch, đã nằm phơi thây
Những ai trí đắc bậc thầy
Bày mưu lập kế, đỡ đầy hai người
Làm cho thế giới hết tươi
Làm cho mỹ quốc, chết người tang thương
Thì ta tìm đủ mọi đường
Không như với chúng, phải cưỡng trắc thi
Đừng cho chúng chạy nhảy đi
Bắt cho kỳ được, ắt thì mới xong
Bắt rồi thì phải gông cùm
Đưa ra pháp luật, xử trong tháng nay
Rồi thì cẩn thận từ nay
Canh phòng cho chặt, tối ngày chớ quên
Ác nhân thì phải tội đền
Công bằng đúng mức, dưới trên thuận hòa
Rồi đây vườn sẽ nở hoa
Hoa Kỳ thiết, ắt là yên vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 15-9-2001Written days after the September 11, 2001 attacks in the USA.
marginalia
  • strikethroughtáistruck word before 'thiết'
  • strikethroughhòastruck end of line 'thuận hòa'
uncertain readings
  • tái/thiết
  • cưỡng trắc thi
· · ·

Ảnh Chụp Chung (Tặng Ô/B. Trưởng)

Federal Ways, 9-1998 · Federal Ways

Bây giờ con đứng chụp chung
Now the child stands for a group photo
Ba mươi năm nữa, ta cùng ở đâu
Thirty years from now, where will we be
Nhà này rõ nét nhà lầu
This house clearly a mansion
Của cô cháu gái, tình sâu đậm đà
Of the granddaughter, deep affectionate love
Hai nhà là bậc thông gia
The two families are in-laws
Ảnh tuy không đẹp, tình là khó quên
Though the photo is not pretty, the feeling is hard to forget
Ở ăn ơn nghĩa khôn đền
Living with kindness one can hardly repay
Ý trong tâm trắng, đặt trên tiền tài
Intent in a pure heart, placed above money
Bây giờ con đứng chụp chung
Ba mươi năm nữa, ta cùng ở đâu
Nhà này rõ nét nhà lầu
Của cô cháu gái, tình sâu đậm đà
Hai nhà là bậc thông gia
Ảnh tuy không đẹp, tình là khó quên
Ở ăn ơn nghĩa khôn đền
Ý trong tâm trắng, đặt trên tiền tài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng Ô/B. TrưởngDedicated to Mr./Mrs. Trưởng (in-laws).
marginalia
  • correction1998year written over
  • side_noteCước chú: Ảnh chụp, PVT. chụp chung với t/g. Nguyễn tiến Tưởng trước nhà Thái Lan ở 519 SW 335th St. Federal Ways WA/USA.Footnote: Photo taken, PVT photographed together with the author. Nguyễn tiến Tưởng in front of the Thai house at 519 SW 335th St. Federal Ways WA/USA.
uncertain readings
  • Nguyễn tiến Tưởng
· · ·

Ơn Chúa (Tặng Bà Yến)

Xưa kia, người đã cực nhiều
In the past, she suffered greatly
Tháng ngày nước lã, cơm niêu đã từng
Days of plain water and clay-pot rice she endured
Bắc tiến, luôn thiếu chân lưng
Marching north, always lacking means
Phút buồn thì lắm, phút mừng mấy khi
Sad moments many, joyful moments few
Cũng vì loạn lạc ba kỳ
Because of turmoil in three regions
Cũng vì ly tán, mấy khi họp cùng
Because of separation, seldom together
Chiến tranh, chồng lại mệnh chung
War, and the husband passed away
Thế là góa bụa, nào mừng họa điền
Thus a widow, no joy in ill fortune
Tha hương chỉ muốn ở hiền
In exile only wishing to live kindly
Mẹ thời lại bệnh, tháng thiên, chầu trời
Mother then fell ill, months later, went to heaven
Người thân, mất hết, trôi đi
Loved ones, all lost, drifting away
Sáu con thì mới, 2, thời ở riêng
Six children, only 2 now live apart
Cũng may con có xóm giềng
Fortunately the children have neighbors
Còn thăm còn hỏi, chạp giỗ, tảm kề
Still visiting and asking, at anniversaries, close by
Ở ăn chẳng có ai chê
In living, none complain
Lúc đi, lúc đứng, đi về có nhau
When going, when standing, coming and going together
Trời kia muôn vẻ muôn màu
That sky in myriad forms and colors
Tâm người như nhất, trước sau một lòng
The human heart as one, faithful throughout
Hai trai, học tập, chưa xong
Two sons, studying, not yet done
Sương là gái thứ, nhà đông, quanh cô
Sương the younger daughter, big household around her
Nhưng còn thiếu bớt, quấy hồ
But still lacking, disturbances
Cầu sao mai một, điểm tô được rồi
Praying that soon it can be adorned
Chúa thương hay giúp kẻ côi
The Lord loves and helps orphans
Học đường xuất sắc, được ngồi ghế cao
Excellent in school, seated in high place
Mong rằng học bổng thêm vào
Hoping scholarships add on
Lại thêm sách vở, trường bao thật mừng
Plus books, the school provides, truly glad
Yến thì làm việc không ngừng
Yến works without stopping
Sáng thì dậy sớm, như từng đã quen
In the morning rises early, as accustomed
Phố phường chưa tắt lửa đèn
The streets not yet with lamps out
Điểm tâm đã sẵn, con xem ấm lòng
Breakfast ready, the children feel warm
Con vừa mới bước ra xong
The child just stepped out
Việc làm, mẹ nhớ, thuộc lòng bấy nay
The work, mother remembers, by heart all this time
Đi sao cho đúng giờ này
Going so as to be on time
Làm tròn nhiệm vụ thì nay có tiền
Fulfilling duties then now has money
Xưa kia, người đã cực nhiều
Tháng ngày nước lã, cơm niêu đã từng
Bắc tiến, luôn thiếu chân lưng
Phút buồn thì lắm, phút mừng mấy khi
Cũng vì loạn lạc ba kỳ
Cũng vì ly tán, mấy khi họp cùng
Chiến tranh, chồng lại mệnh chung
Thế là góa bụa, nào mừng họa điền
Tha hương chỉ muốn ở hiền
Mẹ thời lại bệnh, tháng thiên, chầu trời
Người thân, mất hết, trôi đi
Sáu con thì mới, 2, thời ở riêng
Cũng may con có xóm giềng
Còn thăm còn hỏi, chạp giỗ, tảm kề
Ở ăn chẳng có ai chê
Lúc đi, lúc đứng, đi về có nhau
Trời kia muôn vẻ muôn màu
Tâm người như nhất, trước sau một lòng
Hai trai, học tập, chưa xong
Sương là gái thứ, nhà đông, quanh cô
Nhưng còn thiếu bớt, quấy hồ
Cầu sao mai một, điểm tô được rồi
Chúa thương hay giúp kẻ côi
Học đường xuất sắc, được ngồi ghế cao
Mong rằng học bổng thêm vào
Lại thêm sách vở, trường bao thật mừng
Yến thì làm việc không ngừng
Sáng thì dậy sớm, như từng đã quen
Phố phường chưa tắt lửa đèn
Điểm tâm đã sẵn, con xem ấm lòng
Con vừa mới bước ra xong
Việc làm, mẹ nhớ, thuộc lòng bấy nay
Đi sao cho đúng giờ này
Làm tròn nhiệm vụ thì nay có tiền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng Bà YếnDedicated to Mrs. Yến. The name Yến appears in the poem body ('Yến thì làm việc không ngừng').
marginalia
  • strikethroughthờistruck word in 'Mẹ thời lại bệnh'
  • strikethroughconstruck word near 'con xem ấm lòng'
  • otherarrow indicating poem continues
uncertain readings
  • tảm kề
  • quấy hồ
  • chạp giỗ
· · ·

Phụ Tử, Mẫu Tử

Oak Ridge, 9-4-2001 · Oak Ridge · T.P.

Nuôi con, cha mẹ nuôi đời
Raising children, parents nurture for life
Con nuôi cha mẹ, đây với kể ngày
Children caring for parents, counting the days
Lại còn giận dữ giả say
And still angry, pretending drunk
Ra vào bực tức, mặt mày nổi điên
Coming and going irritated, faces enraged
Nuôi con mong chỉ hiếu hiền
Raising children hoping only for filial gentleness
Tấm lòng thơm thảo là tiên cõi trần
A generous heart is a fairy of the mortal world
Mấy ai giúp được song thân
Few can help both parents
Mấy ai thấu được điều cần phải theo
Few grasp what must be followed
Nuôi con, cha mẹ nuôi đời
Con nuôi cha mẹ, đây với kể ngày
Lại còn giận dữ giả say
Ra vào bực tức, mặt mày nổi điên
Nuôi con mong chỉ hiếu hiền
Tấm lòng thơm thảo là tiên cõi trần
Mấy ai giúp được song thân
Mấy ai thấu được điều cần phải theo
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionsongemphasized/rewritten word 'song thân'
· · ·

Ở Đâu

Thanksgiving day 2004 · Mukilteo · T.P.

Ở đâu, già yếu, lần khi đau?
Where, when old and weak, times of pain?
Ở với con nào, đỡ nhức đầu
Live with which child, to ease the headache
Dù gái dù trai, cần hợp ý
Whether daughter or son, need agreement
Chẳng nề, con rể, hoặc con dâu
Not minding, son-in-law, or daughter-in-law
Duyên may hội ngộ, trời xui khiến
Lucky fate to meet, heaven's arrangement
Tây Bắc Hoa Kỳ, đúng số cầu
Northwest USA, exactly as wished
Ba chữ: "An, Bình, Khang", đầy đủ
Three words: "Peace, Safety, Health", complete
"An Toàn", như thế, mới bền lâu
"Safety", like that, lasts long
Ở đâu, già yếu, lần khi đau?
Ở với con nào, đỡ nhức đầu
Dù gái dù trai, cần hợp ý
Chẳng nề, con rể, hoặc con dâu
Duyên may hội ngộ, trời xui khiến
Tây Bắc Hoa Kỳ, đúng số cầu
Ba chữ: "An, Bình, Khang", đầy đủ
"An Toàn", như thế, mới bền lâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteĐã có ở trNote in left margin: 'Already appears on page...'
· · ·

Con Tôi (Tặng Minh/Hoàng)

Oak Ridge, 9-4-2001 3:45 Pm · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Ngày đêm, ai đã thăm tôi?
Day and night, who has visited me?
Giúp công, giúp của, giúp hồi yếu đau
Helping with effort, means, helping in weakness and pain
Tâm tôi đỡ mối u sầu
My heart eased of gloom
Đầu tôi đỡ rức, bể dâu chuyện đời
My head less throbbing, life's upheavals
Con tôi thương mẹ, bỏ chơi
My child loves mother, gives up playing
Cũng vì chữ hiếu, dùng lời địa khuyên
Because of filial piety, using words to advise
Người ta ý thế, chuyện nguyên
People think so, the whole matter
Con tôi không thể, nếm yên của nhà
My child cannot, taste the peace of home
Ngày đêm, ai đã thăm tôi?
Giúp công, giúp của, giúp hồi yếu đau
Tâm tôi đỡ mối u sầu
Đầu tôi đỡ rức, bể dâu chuyện đời
Con tôi thương mẹ, bỏ chơi
Cũng vì chữ hiếu, dùng lời địa khuyên
Người ta ý thế, chuyện nguyên
Con tôi không thể, nếm yên của nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng Minh/HoàngDedicated to Minh and Hoàng.
uncertain readings
  • địa khuyên
  • chuyện nguyên
· · ·

Mừng Bà 73 Tuổi

Oak Ridge, 17-2-2000 · Oak Ridge · T.P.

Bảy ba, bà vẫn chưa già
Seventy-three, she is still not old
Bảy ba, bà vẫn đúng là thất xuân
Seventy-three, she is truly at her seventh spring
Rồi đây bệnh hết dần dần
From now illness will gradually go away
Rồi đây lại sức, vững chân khỏe người
From now regains strength, firm feet healthy body
Chúc bà vui vẻ mạnh tươi
Wishing her joyful, strong and fresh
Mong bà ngày tháng, tiếng cười đón tan
Hoping her days and months, laughter welcoming
Phật cho thọ phúc đầy tràn
Buddha grant longevity and blessings overflowing
Xin bà hãy hưởng lộc ban của trời
May she enjoy the blessings granted by heaven
Bảy ba, bà vẫn chưa già
Bảy ba, bà vẫn đúng là thất xuân
Rồi đây bệnh hết dần dần
Rồi đây lại sức, vững chân khỏe người
Chúc bà vui vẻ mạnh tươi
Mong bà ngày tháng, tiếng cười đón tan
Phật cho thọ phúc đầy tràn
Xin bà hãy hưởng lộc ban của trời
← swipe to switch language →
· · ·

Đi Câu

Oak Ridge, 17-2-2000 · Oak Ridge · T.P.

Anh ơi! em muốn đi câu
Dear, I want to go fishing
Câu thằng cu Tý, đứng đầu hàng chi
Fish for little Tý, at the head of the family line
Em đây, còn trẻ đang thì
I here, still young in my prime
Chờ ngày chờ tháng, những khi anh về
Waiting days and months, whenever you return
Phụ về, phụ nhớ đến thế
Together, missing so much
Kề vai, kề má, môi kề, rồi câu
Shoulder to shoulder, cheek to cheek, lips together, then fishing
Câu sao thế chồng có bầu
Fish so that the wife gets pregnant
Để ra cu Tý, là câu có lời
To bear little Tý, that's fishing with profit
Anh ơi! em muốn đi câu
Câu thằng cu Tý, đứng đầu hàng chi
Em đây, còn trẻ đang thì
Chờ ngày chờ tháng, những khi anh về
Phụ về, phụ nhớ đến thế
Kề vai, kề má, môi kề, rồi câu
Câu sao thế chồng có bầu
Để ra cu Tý, là câu có lời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. đi câuPlayful metaphor ('going fishing') for wanting a child.
uncertain readings
  • chồng có bầu
· · ·

Dùi Đồng

Oak Ridge, 17-2-2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Chuông đồng, anh đã cho rồi
The bronze bell, I have already given
Dùi đồng em muốn, cho đôi ba hè
The bronze mallet you want, for a few summers
Bây giờ anh phải mua xe
Now I must buy a car
Mừng em sinh nhật, kẻ nhẹ được đầu
Celebrating your birthday, lightening the burden
Một mai xây cất nhà lầu
Someday build a mansion
Có nôi, có chốn, dùi âu có liền
Have a cradle, a place, the mallet then follows
Có dùi, em sướng như tiên
With the mallet, you're happy as a fairy
Chiều anh đi đá, thăm miền thưởng hoa
In the afternoon I go to visit and admire flowers
Chuông đồng, anh đã cho rồi
Dùi đồng em muốn, cho đôi ba hè
Bây giờ anh phải mua xe
Mừng em sinh nhật, kẻ nhẹ được đầu
Một mai xây cất nhà lầu
Có nôi, có chốn, dùi âu có liền
Có dùi, em sướng như tiên
Chiều anh đi đá, thăm miền thưởng hoa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dùi âu có liền
  • đi đá
· · ·

Nể Nhau

Oak Ridge, 9-4-2001 · Oak Ridge · T.P.

Họp vui, vui được mấy ngày
Gathering joyfully, joy lasts only a few days
Tại sao gắt gỏng, vung tay nói càn
Why be irritable, wave hands and talk recklessly
Nhịn đi, dịu dàng, xin can
Yield, be gentle, please stop
Cùng nhau êm ấm, gảy đàn, hát vui
Together warm and cozy, play music, sing joyfully
Hoa kia trăm sắc, trăm mùi
Those flowers of a hundred colors, a hundred scents
Tịnh tâm, để hưởng thú vui của đời
Calm the mind, to enjoy life's pleasures
Cháu con hòa hợp ai ơi
Grandchildren and children in harmony, oh dear
Thật tâm đoàn kết, lựa lời nể nhau
Sincerely united, choose words respectfully
Họp vui, vui được mấy ngày
Tại sao gắt gỏng, vung tay nói càn
Nhịn đi, dịu dàng, xin can
Cùng nhau êm ấm, gảy đàn, hát vui
Hoa kia trăm sắc, trăm mùi
Tịnh tâm, để hưởng thú vui của đời
Cháu con hòa hợp ai ơi
Thật tâm đoàn kết, lựa lời nể nhau
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughngàystruck word before 'đàn'
· · ·

Bao Giờ (Tặng Nhật)

Oak Ridge, 9-4-2001 12:30 Pm · Oak Ridge · T.P.

Bao giờ mới tỉnh hết say?
When will the drunkenness end?
Bao giờ mới rõ, hiểu này, nghĩa kia!
When will it be clear, understanding this, meaning that!
Vì đâu, tình phải chia lìa?
Why must love be torn apart?
Tại sao, bất tín, làm bia miệng đời?
Why, unfaithful, become the talk of the world?
Cách ăn, cách ở, ai ơi!
Ways of eating, ways of living, oh dear!
Gìn sao cho khéo, để đời khỏi chê
Preserve them skillfully, so life won't scorn
Bỏ đi những chuyện trò hề
Cast off those foolish tales
Tu tâm, nghĩ lại, hả hê cõi lòng
Cultivate the heart, reconsider, satisfy the soul
Bao giờ mới tỉnh hết say?
Bao giờ mới rõ, hiểu này, nghĩa kia!
Vì đâu, tình phải chia lìa?
Tại sao, bất tín, làm bia miệng đời?
Cách ăn, cách ở, ai ơi!
Gìn sao cho khéo, để đời khỏi chê
Bỏ đi những chuyện trò hề
Tu tâm, nghĩ lại, hả hê cõi lòng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng NhậtDedicated to Nhật.
· · ·

Khuyên Con Cháu

Oak Ridge, 9-4-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Mẹ cha, nay đã già rồi
Mother and father, now are old
Con ăn ngủ được thì thôi tạm mừng
If children can eat and sleep well, that's a small joy
Nhưng rồi mai một cùng lưng
But then someday bent-backed
Mắt mờ, gối mỏi, răng long rung rời
Eyes dim, knees weary, teeth loose and shaky
Luật trời, khi sắp, mãn đời
Heaven's law, when nearing the end of life
Đi về tiên giới là nơi cuối cùng
Departing to the fairy realm is the final place
Bây giờ còn được sống chung
Now still able to live together
Mong con mong cháu ta cùng giúp nhau
Hoping children and grandchildren help one another
Mẹ cha, nay đã già rồi
Con ăn ngủ được thì thôi tạm mừng
Nhưng rồi mai một cùng lưng
Mắt mờ, gối mỏi, răng long rung rời
Luật trời, khi sắp, mãn đời
Đi về tiên giới là nơi cuối cùng
Bây giờ còn được sống chung
Mong con mong cháu ta cùng giúp nhau
← swipe to switch language →
· · ·

Giúp Đời Bình An (Tặng Hoa)

Oak Ridge, 4-2-2000 · Oak Ridge · T.P.

Mười ngày đi vắng xa nhà
Ten days away far from home
Thăm chồng thăm cả mẹ cha bên chồng
Visiting husband and also his parents
Dù rằng con cái chỗ trống
Even though the children left empty spots
Biết sao chịu vậy, năm rồng đầu xuân
Must accept it, the year of the dragon early spring
May thay mẹ đã khỏi dần
Fortunately mother is gradually recovering
Đó là ân phúc đội ơn của Trời
That is a blessing, grateful to Heaven
Tứ phương lấy Phật nơi nơi
In all directions take Buddha everywhere
Từ bi, hỷ xả, giúp đời bình an
Compassion, forgiveness, help the world be at peace
Mười ngày đi vắng xa nhà
Thăm chồng thăm cả mẹ cha bên chồng
Dù rằng con cái chỗ trống
Biết sao chịu vậy, năm rồng đầu xuân
May thay mẹ đã khỏi dần
Đó là ân phúc đội ơn của Trời
Tứ phương lấy Phật nơi nơi
Từ bi, hỷ xả, giúp đời bình an
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng HoaDedicated to Hoa.
· · ·

Tết Canh Thìn (Tặng Hoa/Cận)

Oak Ridge 4-2-2000 (mồng 4 tết C.T.) · Oak Ridge · T.P.

Canh Thìn, tết vẫn chưa qua
Canh Thìn year, Tết not yet over
Con về chưa muộn, thềm qua quá to
Child returns not too late, the threshold too big
Bánh trưng 8 góc ra trò
Square cakes with 8 corners quite something
Nho cam táo quýt, thiếu đồ nhiều thời
Grapes oranges apples tangerines, lacking many things
Mẹ cha tóc bạc da mồi
Parents with white hair and spotted skin
Tấm tình hiếu tử, pha phôi tuổi già
The heart of filial piety, blended with old age
Mong con, mong cháu hết na
Hoping children, hoping grandchildren all
Thuận trên hòa dưới, ắt là thịnh hưng
Harmony above and below, surely prosperous
Canh Thìn, tết vẫn chưa qua
Con về chưa muộn, thềm qua quá to
Bánh trưng 8 góc ra trò
Nho cam táo quýt, thiếu đồ nhiều thời
Mẹ cha tóc bạc da mồi
Tấm tình hiếu tử, pha phôi tuổi già
Mong con, mong cháu hết na
Thuận trên hòa dưới, ắt là thịnh hưng
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Canh ThìnYear of the Dragon; C.T. = Canh Thìn (2000).
uncertain readings
  • hết na
· · ·

Sao Vắng Tiếng Anh?

O/R Tết C.T. · Oak Ridge

Tết đã qua, sao vắng tiếng anh?
Tết has passed, why is your voice absent?
Bận việc chăng, hay sức không lành
Busy with work, or health not well
Cháu con u, đẹp đẽ như tranh
Grandchildren, pretty as a picture
Bà xã hả, chắc luôn mạnh khỏe?
Your wife, surely always healthy?
Hay là vì bà hai mắc đẻ
Or is it because the second wife is giving birth
Tiếng con thơ, lại khóc oe oe
The infant's voice, crying out
Sợ tiếng tăm, nên phải e dè
Afraid of reputation, so must be cautious
Không lên tiếng, im e cũng phải
Not speaking up, staying silent is fitting
Tôi với anh, vốn là cùng phái
You and I, are of the same kind
Thông cảm nhau, bênh việc cho nhau
Sympathize with each other, defend each other
Dù nguy khốn, đau khổ muôn màu
Despite peril, sufferings of every kind
Vẫn hy sinh, trước sau như một
Still sacrifice, consistent throughout
Tết đã qua, sao vắng tiếng anh?
Bận việc chăng, hay sức không lành
Cháu con u, đẹp đẽ như tranh
Bà xã hả, chắc luôn mạnh khỏe?
Hay là vì bà hai mắc đẻ
Tiếng con thơ, lại khóc oe oe
Sợ tiếng tăm, nên phải e dè
Không lên tiếng, im e cũng phải
Tôi với anh, vốn là cùng phái
Thông cảm nhau, bênh việc cho nhau
Dù nguy khốn, đau khổ muôn màu
Vẫn hy sinh, trước sau như một
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tết C.T.C.T. = Canh Thìn (year 2000).
uncertain readings
  • u
· · ·

Tạ Ơn (Tặng Betsy/George + Đoàn/Lê)

Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · T.P.

Việt Nam, khói lửa bảy lăm (1975)
Vietnam, smoke and fire of '75 (1975)
Bao người chết chóc, đứng nằm ngổn ngang
So many died, standing and lying in disarray
Tại ai! Ta sống dễ dàng
Because of whom! We live easily
Tại quả nạn khỏi, được sang Hoa Kỳ
Because we escaped disaster, got to come to America
Đúng là công của Betsy
Truly the merit of Betsy
Mẹ cha thoát trước, Thủy thì thoát sau
Parents escaped first, Thủy escaped later
Nhưng mà phải nghĩ tiền đầu
But must think of the funds first
Nhờ ai, sớm mới có khâu giúp nhà
Thanks to whom, early there was help for the family
Nhớ Đoàn, sớm mới đi xa
Remember Đoàn, early to go far
Được sang mỹ quốc, định là đồng đô
Got to America, settled in dollars
Đổi cho, có bớt, có hồ
Exchanging, some deducted, some added
Trúng gió gặp gió, cả lô thoát liền
Catching wind after wind, the whole lot escaped at once
Bây giờ được sướng như tiên
Now enjoying like fairies
Tạ ơn 2 chữ, Đoàn liên nhớ đời
Two words of gratitude, Đoàn continually remembered for life
Việt Nam, khói lửa bảy lăm (1975)
Bao người chết chóc, đứng nằm ngổn ngang
Tại ai! Ta sống dễ dàng
Tại quả nạn khỏi, được sang Hoa Kỳ
Đúng là công của Betsy
Mẹ cha thoát trước, Thủy thì thoát sau
Nhưng mà phải nghĩ tiền đầu
Nhờ ai, sớm mới có khâu giúp nhà
Nhớ Đoàn, sớm mới đi xa
Được sang mỹ quốc, định là đồng đô
Đổi cho, có bớt, có hồ
Trúng gió gặp gió, cả lô thoát liền
Bây giờ được sướng như tiên
Tạ ơn 2 chữ, Đoàn liên nhớ đời
← swipe to switch language →
footnotes
  1. bảy lăm (1975)1975 — the fall of Saigon and refugee exodus.
uncertain readings
  • khâu
· · ·

November 7 (Tặng Lan/Chai)

Federal Ways Nov 7-2005 · Federal Ways · Thanh-Phùng

Novem mồng 7, ngày chi?
November the 7th, what day?
Chính ngày sinh nhật, chứ gì của cha
Exactly the birthday, what else, of father
Cứ nhớ, nhớ tới cha già
Keep remembering, remembering the old father
Mua quà lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Buy gifts and offerings, present to father, congratulate
Mừng người thêm tuổi thịnh hưng
Celebrate him gaining a year, prospering
Mừng người 89, chúc trúng thọ thêm
Celebrate him at 89, wish added longevity
Bánh ngon, ăn với kẹo mềm
Tasty cakes, eaten with soft candy
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Rosy skin, firm flesh, growing more robust
Quà đây, chứng tỏ tình thương
Gifts here, showing love
Xa người khuất mặt, tâm thương chẳng xa
Far from sight, but the loving heart not far
Cảm ơn dâu điền trong nhà
Thank the daughters-in-law in the house
Cảm ơn hết thảy người xa kẻ gần
Thank all people far and near
Novem mồng 7, ngày chi?
Chính ngày sinh nhật, chứ gì của cha
Cứ nhớ, nhớ tới cha già
Mua quà lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Mừng người thêm tuổi thịnh hưng
Mừng người 89, chúc trúng thọ thêm
Bánh ngon, ăn với kẹo mềm
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Quà đây, chứng tỏ tình thương
Xa người khuất mặt, tâm thương chẳng xa
Cảm ơn dâu điền trong nhà
Cảm ơn hết thảy người xa kẻ gần
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Mừng người 89Celebrating the father's 89th birthday.
uncertain readings
  • dâu điền
· · ·

16 Tuổi Đời

Dec 2005 · Mukilteo · T.P.

Mừng con 16 tuổi đời
Celebrating the child's 16 years of age
Ra công thi thố, nơi nơi trổ tài
Make effort to compete, showing talent everywhere
Giúp thân trước đã, đừng sai
Help yourself first, don't err
Học cho thật giỏi, ngày dài tháng năm
Study really well, through long days and years
Tình cha tình mẹ thắm đậm
Father's and mother's love deep and warm
Gia đình thân hữu hỏi thăm thật lòng
Family and friends inquire sincerely
Học đường bè bạn trắng trong
At school, friends pure and clear
Thầy cô phải quý, trong vòng tình thâm
Teachers must be cherished, within deep affection
Để tâm học hỏi, điều cần
Devote the mind to learning, what is needed
Kinh nghiệm càng biết thì thân được nhờ
The more experience known, the more the self benefits
Mừng con 16 tuổi đời
Ra công thi thố, nơi nơi trổ tài
Giúp thân trước đã, đừng sai
Học cho thật giỏi, ngày dài tháng năm
Tình cha tình mẹ thắm đậm
Gia đình thân hữu hỏi thăm thật lòng
Học đường bè bạn trắng trong
Thầy cô phải quý, trong vòng tình thâm
Để tâm học hỏi, điều cần
Kinh nghiệm càng biết thì thân được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

Cuộc Đời Với Việc Bác Ái

Dec 2005 · Mukilteo · T.P

Trăm năm trong cõi người ta,
A hundred years in the human realm,
Khôn ngoan chi mấy cũng là xuống âm
However clever, all descend to the underworld
Thế nên lúc sống tránh nhầm
So while living avoid mistakes
Danh tài là bả, về âm chẳng còn
Fame and talent are bait, in death they remain not
Đức kia, mới đỏ như son
Virtue there, red like cinnabar
Hãy làm việc đức, dẫu mòn mỏi trông
Do virtuous deeds, though weary of waiting
Sống vui, mà được tươi hồng
Live joyfully, and be rosy and fresh
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
Die leaving a name, the nation benefits
Trăm năm trong cõi người ta,
Khôn ngoan chi mấy cũng là xuống âm
Thế nên lúc sống tránh nhầm
Danh tài là bả, về âm chẳng còn
Đức kia, mới đỏ như son
Hãy làm việc đức, dẫu mòn mỏi trông
Sống vui, mà được tươi hồng
Chết đi để tiếng, non sông được nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Trăm năm trong cõi người taEchoes the famous opening line of Nguyễn Du's Truyện Kiều.
· · ·

Buổi Họp Mặt Nhân Ngày Lễ Tạ Ơn

Thanksgiving day 2005 · Mukilteo · T.P.

Bữa nay, ngày lễ, Tạ ơn chung
Today, a holiday, Thanksgiving together
Vì thế cho nên, mới họp cùng
Therefore, we gather together
Vui vẻ cùng nhau, tâm ý nguyện
Joyful together, heart and wish
Tạ ơn tất cả, tấm lòng chung
Thanking everyone, a shared heart
Năm châu bốn biển, ai công giúp
Five continents four seas, whoever helped
Đầy đáng ghi ơn, xứng tiếng hùng
Fully worthy of gratitude, worthy of heroic name
Đất đỏ trời xanh, xin chứng kiến
Red earth blue sky, please witness
Ơn này nhớ mãi, nhớ đứng lưng
This kindness remembered forever, remembered fully
Bữa nay, ngày lễ, Tạ ơn chung
Vì thế cho nên, mới họp cùng
Vui vẻ cùng nhau, tâm ý nguyện
Tạ ơn tất cả, tấm lòng chung
Năm châu bốn biển, ai công giúp
Đầy đáng ghi ơn, xứng tiếng hùng
Đất đỏ trời xanh, xin chứng kiến
Ơn này nhớ mãi, nhớ đứng lưng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nhớ đứng lưng
· · ·

Thơ Ngỏ Cùng 2 Chị (Tặng Bà Yến)

2005 · Mukilteo · T.P.

Thấy rằng 2 chị đã yên vui
Seeing that the two sisters are at peace and happy
Gia thất yên bề, kể cũng bùi
Households settled, quite sweet indeed
Số kiếp thân em, sao khổ thế
The fate of the younger, why so miserable
Công ăn việc kiếm, tối tăm thui
Livelihood work, dark and gloomy
Mẹ thì vất vả, lao đao quá
Mother toils, so troubled
Anh lớn, em trai, chưa chín mùi
Elder brother, younger brother, not yet mature
Em gái, cũng còn đang bận học
The younger sister, still busy studying
Biết ai than thở, để hồn nguôi!
Who to confide in, to soothe the soul!
Thấy rằng 2 chị đã yên vui
Gia thất yên bề, kể cũng bùi
Số kiếp thân em, sao khổ thế
Công ăn việc kiếm, tối tăm thui
Mẹ thì vất vả, lao đao quá
Anh lớn, em trai, chưa chín mùi
Em gái, cũng còn đang bận học
Biết ai than thở, để hồn nguôi!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng Bà YếnDedicated to Mrs. Yến.
uncertain readings
  • tối tăm thui
· · ·

Thơ Ngỏ Cùng Anh (Tặng Bà Yến)

2005 · Mukilteo · T.P.

Nay anh, anh hỡi, ráng chăm thêm
Now brother, oh brother, try to be more diligent
Cố học siêng năng, chớ yếu mềm
Study hard and diligently, don't be weak
Gắng sức lâu nay, cho mẹ vin
Persevere all this time, for mother to lean on
Dìu dắt em nữa, được vui êm
Guide the younger too, to be happy and calm
Ước mong anh khỏe, cùng bền chí
Wishing brother health, and steady resolve
Hầu vẫn tương lai, tiến trước thêm
So the future keeps advancing forward
Giúp nước, giúp nhà, luôn một lúc
Help the country, help the home, all at once
Hồn cha cũng hả, lúc nằm êm
Father's soul too content, resting in peace
Nay anh, anh hỡi, ráng chăm thêm
Cố học siêng năng, chớ yếu mềm
Gắng sức lâu nay, cho mẹ vin
Dìu dắt em nữa, được vui êm
Ước mong anh khỏe, cùng bền chí
Hầu vẫn tương lai, tiến trước thêm
Giúp nước, giúp nhà, luôn một lúc
Hồn cha cũng hả, lúc nằm êm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tặng Bà YếnDedicated to Mrs. Yến.
· · ·

Nhưng Thôi

Dec. 2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Đã định nói, nhưng thôi không nói nữa
Had intended to speak, but never mind, won't speak
Vì nói ra, chẳng ích lợi cho ai
Because speaking out benefits no one
Thà lặng tiếng, im hơi cho êm chuyện
Better stay silent, keep quiet to smooth things
Một người buồn, hơn để cả nhà đau
One person sad, better than the whole house hurting
Nước chảy ngược, chỉ men sông chốc lát
Water flowing backward, only along the bank briefly
Rồi theo dòng, lại chảy xuôi đi
Then following the current, flows downstream again
Ngày tháng đến, dẫu có vội vàng gì
Days and months come, however hurried
Lòng ăn năn, tức tưởi tâm gột rửa
A repentant heart, sobbing, the mind cleansed
Đã định nói, nhưng thôi không nói nữa
Vì nói ra, chẳng ích lợi cho ai
Thà lặng tiếng, im hơi cho êm chuyện
Một người buồn, hơn để cả nhà đau
Nước chảy ngược, chỉ men sông chốc lát
Rồi theo dòng, lại chảy xuôi đi
Ngày tháng đến, dẫu có vội vàng gì
Lòng ăn năn, tức tưởi tâm gột rửa
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tức tưởi
· · ·

Mời Khách Ăn Tiệm

Oak Ridge, 24-7-1999 · Oak Ridge · T.P.

Chẳng mấy khi khách đến chốn nhà
Rarely does a guest come to the home
Vợ thì đi vắng, tiệm không xa
The wife is away, the restaurant not far
Nơi đây, trong tỉnh, gì cũng có
Here, in town, everything is available
Thịt cá ê hề, súp khác ta
Meat and fish plenty, soups different from ours
Biếp tếch, khoai chiên, tôm so hến
Beefsteak, fried potatoes, shrimp and clams
Mì đồn ập chảo, ốc, cua gà
Noodles fried in the pan, snails, crab, chicken
Nước ngọt, rượu bia, trà Mỹ có
Soft drinks, beer, American tea available
Hãy đến Ryan, khách với ta
Come to Ryan, guest with me
Chẳng mấy khi khách đến chốn nhà
Vợ thì đi vắng, tiệm không xa
Nơi đây, trong tỉnh, gì cũng có
Thịt cá ê hề, súp khác ta
Biếp tếch, khoai chiên, tôm so hến
Mì đồn ập chảo, ốc, cua gà
Nước ngọt, rượu bia, trà Mỹ có
Hãy đến Ryan, khách với ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Biếp tếchPhonetic Vietnamese for 'beefsteak'.
uncertain readings
  • Mì đồn ập chảo
  • Ryan
· · ·

Đi Làm

Oak Ridge, 24-11-2003 · Oak Ridge · T.P.

Đi làm, đi kiếm đồng tiền
Go to work, go earn money
Việc làm khó nhất, đầu tiên hợp người
The hardest work, first is fitting with people
Có người vẻ mặt thì tươi
Some have cheerful faces
Tính tình lại khó, khó, 10, khó 100
But temperament is difficult, difficult by 10, by 100
Khó không nói, khó chằm chằm
Difficult without words, difficult staring
Chỉ chờ cơ hội làm làm bể rồi
Just waiting for a chance to make things break
Đi làm, cực, lắm, ai ơi
Going to work, so hard, oh dear
Đừng mong có phút, để ngồi nghỉ đâu
Don't hope for a minute, to sit and rest
Chủ nhân mà mặt rầu rầu
If the boss's face is gloomy
Giữ từng chút một, có đâu dễ dàng
Holding onto every bit, not at all easy
Với người cao quý giàu sang
With the noble and wealthy
Phải càng thận trọng, phải càng chiều theo
Must be more careful, must accommodate more
Làm phu, leo núi, chèo đèo
Doing labor, climbing mountains, crossing passes
Chịu thân vác nặng, ắt đeo não phiền
Bearing heavy loads, surely burdened with worry
Đi làm yên ổn là tiên
Working peacefully is like a fairy
Đi làm bị trách, thêm phiền lại lo
Working and being blamed, more trouble and worry
Chẳng may số phận vác co
Unluckily fate carries hardship
Thì đành chịu vậy, làm cho có tiền
Then must accept it, work to have money
Có tiền thân mới được yên
With money the self can be at peace
Chỉ mong khuyên bảo, lời hiền chỉ cho
Only hoping for advice, kind words to guide
Thế là thuận gió, xuôi đò
Then it's favorable wind, smooth boat
Thế là yên phận, hết lo hết phiền
Then it's content with one's lot, no more worry or trouble
Đi làm, đi kiếm đồng tiền
Việc làm khó nhất, đầu tiên hợp người
Có người vẻ mặt thì tươi
Tính tình lại khó, khó, 10, khó 100
Khó không nói, khó chằm chằm
Chỉ chờ cơ hội làm làm bể rồi
Đi làm, cực, lắm, ai ơi
Đừng mong có phút, để ngồi nghỉ đâu
Chủ nhân mà mặt rầu rầu
Giữ từng chút một, có đâu dễ dàng
Với người cao quý giàu sang
Phải càng thận trọng, phải càng chiều theo
Làm phu, leo núi, chèo đèo
Chịu thân vác nặng, ắt đeo não phiền
Đi làm yên ổn là tiên
Đi làm bị trách, thêm phiền lại lo
Chẳng may số phận vác co
Thì đành chịu vậy, làm cho có tiền
Có tiền thân mới được yên
Chỉ mong khuyên bảo, lời hiền chỉ cho
Thế là thuận gió, xuôi đò
Thế là yên phận, hết lo hết phiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vác co
· · ·

Andrew Woods / Amy Lou

14-10-2006 · Centreville · T.P.

Tháng 10, 14 năm nay
October, the 14th this year
Andrew đã chọn, ngày này nhẫn trao
Andrew has chosen, this day the ring is given
Amy đã thuận đón chào
Amy has agreed to welcome it
Bao năm chờ đợi, ước ao đạt, thành
So many years of waiting, the wish achieved, fulfilled
Chúc cho toại nguyện yến anh
Wishing the couple their wishes fulfilled
Cầu cho hòa hợp, cây cành nở hoa
Praying for harmony, that the branches bloom
Ước cho hạnh phúc đầy nhà
Wishing for happiness to fill the home
An khang lộc thọ, vào ra vững vàng
Peace, prosperity and longevity, steadily coming and going
Tương lai đời sống thịnh sang
A future life prosperous and grand
Gia đình xã hội, dễ dàng tiến hôn
Family and society, easily advancing the marriage
Trên Không vằng vặc tiếng đờn
Above the sky the clear sound of strings
Dồn reo ca khúc keo sơn suốt đời
Bursting out songs of steadfast bond for life
Tháng 10, 14 năm nay
Andrew đã chọn, ngày này nhẫn trao
Amy đã thuận đón chào
Bao năm chờ đợi, ước ao đạt, thành
Chúc cho toại nguyện yến anh
Cầu cho hòa hợp, cây cành nở hoa
Ước cho hạnh phúc đầy nhà
An khang lộc thọ, vào ra vững vàng
Tương lai đời sống thịnh sang
Gia đình xã hội, dễ dàng tiến hôn
Trên Không vằng vặc tiếng đờn
Dồn reo ca khúc keo sơn suốt đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out word before 'trao'
· · ·

Vui mà phấn đấu

3-10-2006 · Centreville · T.P.

Đường đi làm lúc, gặp trông gai
The road to work sometimes meets thorns
Chẳng được như mong, làm bã chai
Not as hoped, becoming worn out
Nhẫn nại, bền gan, và tinh trí
Patient, steadfast, and clear-minded
Thẳng đường tới đích, chớ đi sai
Straight to the goal, do not go astray
Chẳng may vấp ngã, đứng sao xuyến
If by chance one stumbles, why be troubled
Gắng sức vùng lên, lại miệt mài
Strive to rise up, again diligently
Mạnh chí, bền gan, trời lại sáng
Strong-willed, steadfast, the sky brightens again
Tương lai sáng sủa ở ngày mai
A bright future lies in tomorrow
Đường đi làm lúc, gặp trông gai
Chẳng được như mong, làm bã chai
Nhẫn nại, bền gan, và tinh trí
Thẳng đường tới đích, chớ đi sai
Chẳng may vấp ngã, đứng sao xuyến
Gắng sức vùng lên, lại miệt mài
Mạnh chí, bền gan, trời lại sáng
Tương lai sáng sủa ở ngày mai
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bã chai
  • xuyến
· · ·

BEST WISHES TO ANDY AND AMY

14-10-2006 · Centreville · T.P. + P.L.

Tháng 10, 14 ngày chi
October, the 14th, what day
Ông Tơ bà Nguyệt, ta thì lấy nhau
The Old Man of the Thread and the Moon Lady, we thus wed
Chúc cho ý hợp tâm đầu
Wishing minds in harmony from the start
Cầu cho mạnh khỏe, canh thâu toại nguyện
Praying for good health, wishes fulfilled through the night
Ước cho hợp số, hợp duyên
Wishing a matched fate, matched destiny
Mong cho hạnh phúc, gặp tuyền truyện hay
Hoping for happiness, meeting good tales
Tương lai sáng lạn đêm ngày
A brilliant future night and day
Cầu chi được đó, muôn ngày được liền
Whatever prayed for is granted, for ten thousand days continuously
Tháng 10, 14 ngày chi
Ông Tơ bà Nguyệt, ta thì lấy nhau
Chúc cho ý hợp tâm đầu
Cầu cho mạnh khỏe, canh thâu toại nguyện
Ước cho hợp số, hợp duyên
Mong cho hạnh phúc, gặp tuyền truyện hay
Tương lai sáng lạn đêm ngày
Cầu chi được đó, muôn ngày được liền
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ông Tơ bà NguyệtVietnamese folklore figures who tie the marriage bond (the matchmaker deities).
uncertain readings
  • tuyền truyện
· · ·

Không đề

11-01-2010 · T.P.

Hiện còn ở lại con cháu
Now still remaining with the children and grandchildren
[?] tay tai chéo, [?] thừa thửa tổ chức
[?]
Tuổi cao đã đến [?] thân
Old age has arrived [?]
Bất diệt luân bên gần an khỏe [?]
[?]
Hiện còn ở lại con cháu
[?] tay tai chéo, [?] thừa thửa tổ chức
Tuổi cao đã đến [?] thân
Bất diệt luân bên gần an khỏe [?]
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • [?] tay tai chéo
  • thừa thửa
  • [?] thân
  • Bất diệt luân
  • an khỏe [?]
· · ·

Mừng

11-01-2010 · T.P.

Xuân sang, ngày tháng qua, khỏe vô cùng
Spring comes, days and months pass, immensely healthy
Điều có thêm câu, đọng ở đúng
[?]
[?] tổ Hương, [?]
[?]
Kiến tạo, nhân trác, tại thành trung
[?]
An sung có, nhà an nghỉ ung
[?]
Vì thế thô lỗ, chẳng để dừng
[?]
Gia hộ tận tâm đến hết lo
[?]
Khỏe ở [?] hết bận cùng
[?]
Xuân sang, ngày tháng qua, khỏe vô cùng
Điều có thêm câu, đọng ở đúng
[?] tổ Hương, [?]
Kiến tạo, nhân trác, tại thành trung
An sung có, nhà an nghỉ ung
Vì thế thô lỗ, chẳng để dừng
Gia hộ tận tâm đến hết lo
Khỏe ở [?] hết bận cùng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Điều có thêm câu
  • đọng ở đúng
  • [?] tổ Hương
  • Kiến tạo, nhân trác
  • An sung có
  • thô lỗ
  • Gia hộ tận tâm
  • [?] hết bận cùng
· · ·

Không đề

7-1-2010

Đứng thời được sống, không trong
[?]
đi dân đã mai, lúc càng yêu thêm
[?]
Tuổi cao đã đến tại thân
Old age has arrived at oneself
Bất diệt luân bên gần an khỏe con
[?]
Làm dân đã thức cảnh thêm
[?]
Sức khỏe thiệt quá, đau đầu tại nhà
Health truly [?], headache at home
Xin thức hộ để hết mê được [?]
[?]
Không thể thân đời lại tôi
[?]
Ở lệ thức thời, đất hết đây lại
[?]
Diễn an thường được vô tại
[?]
Những đau cuối cùng, thức thêm ở trên
[?]
Trên lại lập lình nhiều sao
[?]
Gia đình chí thắng nghĩ ngọc thức thươn
[?]
Đứng thời được sống, không trong
đi dân đã mai, lúc càng yêu thêm
Tuổi cao đã đến tại thân
Bất diệt luân bên gần an khỏe con
Làm dân đã thức cảnh thêm
Sức khỏe thiệt quá, đau đầu tại nhà
Xin thức hộ để hết mê được [?]
Không thể thân đời lại tôi
Ở lệ thức thời, đất hết đây lại
Diễn an thường được vô tại
Những đau cuối cùng, thức thêm ở trên
Trên lại lập lình nhiều sao
Gia đình chí thắng nghĩ ngọc thức thươn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Đứng thời được sống
  • đi dân đã mai
  • Bất diệt luân
  • Làm dân đã thức cảnh
  • thiệt quá
  • Xin thức hộ
  • mê được [?]
  • Ở lệ thức thời
  • Diễn an thường
  • lập lình
  • chí thắng nghĩ ngọc thức thươn
· · ·

Chúc mừng

July 2005 · T.P.

Mười năm, học hỏi lo âu
Ten years of studying and worry
Mười năm cố gắng ngõ hầu ngóc lên
Ten years of effort so as to rise up
May sao, trời đã bù đền
Fortunately, heaven has repaid
Lầu cao gác rộng thật hên quá rồi
A high mansion, spacious floors, truly so lucky now
Con trai học bổng mừng ơi
The son's scholarship, oh joy
Tương lai cầm trắc, đến hồi thịnh sang
The future assured, coming to a prosperous time
Rồi đây cháu chắt họ hàng
Then here children, grandchildren and kin
Nhờ cây bóng cả vẻ vang có ngày
Thanks to the great tree's shade, glory will come one day
Mười năm, học hỏi lo âu
Mười năm cố gắng ngõ hầu ngóc lên
May sao, trời đã bù đền
Lầu cao gác rộng thật hên quá rồi
Con trai học bổng mừng ơi
Tương lai cầm trắc, đến hồi thịnh sang
Rồi đây cháu chắt họ hàng
Nhờ cây bóng cả vẻ vang có ngày
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cầm trắc
· · ·

Chúc Tết ông Giời

Xuân Ất Dậu 2005 · T.P.

Mừng ông Phùng giời tám mươi ba
Congratulating grandfather Phùng the heavens, eighty-three
Con cháu vây, quanh phúc lộc mà
Children and grandchildren gather around with blessing and fortune
Ất Dậu đến nơi thêm sức khỏe
The Year of the Rooster arrives, adding health
Rồi năm Bính Tuất vẫn an a
Then the Year of the Dog still at peace
Đời người tuổi tác do trời định
A human life's age is decided by heaven
Tạo đức cho nên được hưởng ả
Cultivating virtue so as to enjoy it
Mong mỏi nay mai thêm lộc phúc
Longing that soon there be more fortune and blessing
Đó là ơn tổ họ Phùng ta
That is the ancestors' grace of our Phùng clan
Mừng ông Phùng giời tám mươi ba
Con cháu vây, quanh phúc lộc mà
Ất Dậu đến nơi thêm sức khỏe
Rồi năm Bính Tuất vẫn an a
Đời người tuổi tác do trời định
Tạo đức cho nên được hưởng ả
Mong mỏi nay mai thêm lộc phúc
Đó là ơn tổ họ Phùng ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. họ PhùngReference to the Phùng family clan of the author.
uncertain readings
  • hưởng ả
· · ·

Tặng chú thím Tại

2005 · T.P.

Cỏ Thảo, Khắc Thanh, vạn sự nên
Cỏ Thảo, Khắc Thanh, may all things succeed
Cũng vì cây đức, được công đền
Also because of virtue's tree, effort is rewarded
Gái trai chịu khó nên thành đạt
Daughters and sons enduring hardship become accomplished
Dâu rể nết na dễ gặp hên
In-laws well-mannered easily meet luck
Ngẫm nghĩ trong đời trời có mắt
Reflecting in life, heaven has eyes
Reo nhân hái quả tại công bền
Sowing the cause, reaping the fruit, from steadfast effort
Mai sau hậu vận còn lên nữa
Later on, future fortune will rise even more
Cũng bởi vun trồng chẳng lỗ tên
Also because of cultivation, no loss at all
Cỏ Thảo, Khắc Thanh, vạn sự nên
Cũng vì cây đức, được công đền
Gái trai chịu khó nên thành đạt
Dâu rể nết na dễ gặp hên
Ngẫm nghĩ trong đời trời có mắt
Reo nhân hái quả tại công bền
Mai sau hậu vận còn lên nữa
Cũng bởi vun trồng chẳng lỗ tên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcông (crossed out) before 'thành đạt'merit
uncertain readings
  • Cỏ Thảo
Original manuscript
original scan