A good daughter-in-law, behaving properly, so as to be good
Trật tự, dưới trên, ở đúng ngôi
Order, below and above, staying in proper place
Chữ "thảo", luôn luôn, cần nhớ nhé
The word "filial", always, need to remember
Đừng quên lễ nghĩa, đúc năm ngôi
Don't forget propriety and virtue, [?] the five relations
Mừng con đã tới Houston rồi
Mạnh khỏe an vui, được cả đôi
Gặp lại gia-đình, bên Thái Nguyên
Thăm Rice đại học, đã thấy bởi hởi
Dâu hiền, ở phải, sao cho tốt
Trật tự, dưới trên, ở đúng ngôi
Chữ "thảo", luôn luôn, cần nhớ nhé
Đừng quên lễ nghĩa, đúc năm ngôi
← swipe to switch language →
footnotes
Rice đại học — Rice University in Houston, Texas
uncertain readings
bởi hởi
đúc năm ngôi
· · ·
Chúc Tết ông bà Cụ
23-12-04
Hai ngàn lẻ bốn sắp đi qua
Two thousand and four is about to pass
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
The new year arrives, wishing longevity
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
Blessings abundant, many times over
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Peace and prosperity throughout the year
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Daughters sons, in-laws, gathered fully
Nội ngoại cháu con, kết hợp mà
Both sides grandchildren and children, united
Tươi hắc trời cho, sung sướng thế
Fresh and healthy heaven grants, so happy
Hãy vui, hãy hưởng, lúc Tết a!
Be joyful, enjoy, during Tet!
Hai ngàn lẻ bốn sắp đi qua
Năm mới đến nơi, chúc thọ a
Phúc lộc dồi dào, nhiều gấp bội
An ninh thịnh vượng, suốt năm a
Gái trai, dâu rể, quây quần đủ
Nội ngoại cháu con, kết hợp mà
Tươi hắc trời cho, sung sướng thế
Hãy vui, hãy hưởng, lúc Tết a!
← swipe to switch language →
uncertain readings
Tươi hắc
· · ·
Chúc Tết gia-đình Ravi
2004
Thuận biểu 200, đã nhận rồi
[?] 200, has been received
Xuân này rả rích, tui đầy vơi
This spring drizzling, [?] full and empty
Tha, hồ tam cúc, chơi cho thỏa
Freely play tam cuc cards to one's content
Nếu cạn thì con, tiếp tế thôi
If short then the child will supply more
Nhớ giúp gia đình bên Đi Xịt
Remember to help the family over in [?]
Cho vui, cho đủ, lúc năm ngôi
For joy, for enough, at the five [?]
Cho ba má gửi lời Xuân chúc,
Let father and mother send spring wishes
Chúc lộc an khang được gấp đôi
Wishing fortune and peace be doubled
Thuận biểu 200, đã nhận rồi
Xuân này rả rích, tui đầy vơi
Tha, hồ tam cúc, chơi cho thỏa
Nếu cạn thì con, tiếp tế thôi
Nhớ giúp gia đình bên Đi Xịt
Cho vui, cho đủ, lúc năm ngôi
Cho ba má gửi lời Xuân chúc,
Chúc lộc an khang được gấp đôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
Thuận biểu
tui
Đi Xịt
năm ngôi
· · ·
Lạy Chúa
2005
Lạy Chúa ra ơn, giúp mẹ tôi
O Lord bestow grace, help my mother
Hết đau, khỏe lại, sức mau hồi
End pain, recover health, strength returns quickly
Ngủ yên, ăn được, là tôi ước
Sleep peacefully, able to eat, that is my wish
Để được, về nhà, có ấm nồi
So as to return home, with a warm pot
Lạy Chúa ra ơn, ban phép lạ
O Lord bestow grace, grant a miracle
Cho tôi khỏe mạnh, lúc năm ngôi
Give me health at the five [?]
Ơn Cha nghĩa mẹ, tôi, đền trả
The father's kindness, mother's virtue, I repay
Được thế là tôi, sướng nhất thời
If so, I would be happiest of all
Lạy Chúa ra ơn, giúp mẹ tôi
Hết đau, khỏe lại, sức mau hồi
Ngủ yên, ăn được, là tôi ước
Để được, về nhà, có ấm nồi
Lạy Chúa ra ơn, ban phép lạ
Cho tôi khỏe mạnh, lúc năm ngôi
Ơn Cha nghĩa mẹ, tôi, đền trả
Được thế là tôi, sướng nhất thời
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughCho tôi — crossed out at start of line 6
uncertain readings
năm ngôi
· · ·
Con gái tặng mẹ
Mẹ ơi! mẹ quý, của con ơi
O mother! dear mother, of your child
Nước Việt quê nhà, đã một thời
Vietnam the homeland, once upon a time
Vất vả nuôi con, từ thuở ấy
Toiling to raise the children, since then
Bây giờ hết khổ, hãy vui chơi
Now the hardship is over, let us enjoy
Con thương mẹ quá, đêm ngày ước
The child loves mother so, day and night wishing
Mẹ khỏe, mẹ vui, hưởng cuộc đời
Mother healthy, mother happy, enjoying life
Cạnh gái là con, con của mẹ
Beside the daughter is the child, mother's child
Đoàn viên mãi mãi, mẹ thương ơi
Reunited forever, dear beloved mother
Mẹ ơi! mẹ quý, của con ơi
Nước Việt quê nhà, đã một thời
Vất vả nuôi con, từ thuở ấy
Bây giờ hết khổ, hãy vui chơi
Con thương mẹ quá, đêm ngày ước
Mẹ khỏe, mẹ vui, hưởng cuộc đời
Cạnh gái là con, con của mẹ
Đoàn viên mãi mãi, mẹ thương ơi
← swipe to switch language →
marginalia
otherfaint marginal note left side
· · ·
17 tuần, con hỡi
2005
Xa quê, mẹ đã, quá buồn rồi
Far from home, mother is already too sad
Vắng bố con đây, ruột đứt thôi
Without father, here the child, heart breaks
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Morning and night far from the child, no shadow seen
Em con bận hắc, một mình ngồi
Your sibling busy [?], sitting alone
Mong con đậu đạt, mai, sau sướng
Hoping the child succeeds, later be happy
Để mẹ vui lây, có thế thôi
So mother shares the joy, that's all
Nhớ nhé, làm con cho hiếu thảo
Remember, be a filial child
Hồn cha che chở ở chân đời
Father's spirit protects at life's end
Xa quê, mẹ đã, quá buồn rồi
Vắng bố con đây, ruột đứt thôi
Sớm tối xa con, nào thấy bóng
Em con bận hắc, một mình ngồi
Mong con đậu đạt, mai, sau sướng
Để mẹ vui lây, có thế thôi
Nhớ nhé, làm con cho hiếu thảo
Hồn cha che chở ở chân đời
← swipe to switch language →
marginalia
side_notetá cả 3 bài 17 — all 3 poems 17 (approx)
uncertain readings
bận hắc
· · ·
Cầu nguyện
2005
Mất nhà, mất của, mất quê hương
Lost home, lost property, lost homeland
Mất cả người thân, mất bạn đường
Lost even loved ones, lost companions
4 gái 2 trai, đang vùng vẫy
4 daughters 2 sons, still struggling
Ngoại giả, bệnh hoạn, thật là thương
Elderly and sick, truly pitiful
Tâm tâm niệm niệm, xin cầu Chúa
Heart and mind devoted, praying to God
Chỉ bảo ra ơn mách tỏ tường
Guiding and granting grace, showing clearly
Tránh được chông gai, ngày tháng tới
Avoiding thorns in the days to come
Công ăn việc tốt, để tựa nương
Good work and jobs, to lean upon
Mất nhà, mất của, mất quê hương
Mất cả người thân, mất bạn đường
4 gái 2 trai, đang vùng vẫy
Ngoại giả, bệnh hoạn, thật là thương
Tâm tâm niệm niệm, xin cầu Chúa
Chỉ bảo ra ơn mách tỏ tường
Tránh được chông gai, ngày tháng tới
Công ăn việc tốt, để tựa nương
← swipe to switch language →
· · ·
Lạy Chúa
2005
Lạy Chúa, vào đây, với chúng con
O Lord, come here, with us
Nhà thuê, của mượn, mắt trông mòn
Rented house, borrowed things, eyes worn from waiting
Qua bữa từ đây, cứu vớt con
Getting by from here, save the child
Mai một sau này, ai giúp hộ
Someday later, who will help
Đường đi chẳng biết, méo hay tròn
The path ahead unknown, warped or round
Ngày đêm cầu nguyện, mong con cháu
Day and night praying, hoping for children and grandchildren
Khỏi khổ, bình an, tới nước non
Free from suffering, peaceful, to the homeland
Lạy Chúa, vào đây, với chúng con
Nhà thuê, của mượn, mắt trông mòn
Qua bữa từ đây, cứu vớt con
Mai một sau này, ai giúp hộ
Đường đi chẳng biết, méo hay tròn
Ngày đêm cầu nguyện, mong con cháu
Khỏi khổ, bình an, tới nước non
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcứu vớt con — line partly struck/rewritten
insertiongiúp — inserted below
side_notecho bữa từ đây / còn tổ quốc — marginal alternatives
uncertain readings
cứu vớt con
· · ·
thâm tâm
54 chuyện cũ đã qua rồi
54, old matters have passed
Nhắc lại làm chi, chỉ khổ thôi
Why bring them up, only causing suffering
Bể khổ thuyền đời, ai đã trải
The sea of suffering, life's boat, who has endured
Chỉ nên lặng tiếng, chịu yên ngồi
One should stay silent, sit quietly enduring
Tấm lòng muốn giúp ai chẳng nữa
The heart wants to help whoever else
Cứ vẫu ra tấm giúp thật thôi
Just give from the heart genuinely
Chẳng phải ân tình hay nghĩa cũ
Not for old affection or old debt
thâm tâm chỉ biết một mình thôi
The deep heart only knows itself alone
54 chuyện cũ đã qua rồi
Nhắc lại làm chi, chỉ khổ thôi
Bể khổ thuyền đời, ai đã trải
Chỉ nên lặng tiếng, chịu yên ngồi
Tấm lòng muốn giúp ai chẳng nữa
Cứ vẫu ra tấm giúp thật thôi
Chẳng phải ân tình hay nghĩa cũ
thâm tâm chỉ biết một mình thôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
vẫu
· · ·
Tặng Đức
2004 · Bát Tràng
Chạnh thư đi rồi, lời đã về
The [?] letter has gone, words have returned
Giáp, Sung, Dung, Đức, cùng bên để
Giap, Sung, Dung, Duc, together on the side
Tóc trần Ân, Đề, con chẳng tá
[?] An, De, the child [?]
tràn sự bây giờ, bận bịu nghề
overflowing matters now, busy with work
Ai cùng ngày nay, nhiều việc quá
Everyone nowadays has too much work
tính, Chuyện, chuyện to, nghĩ mà ghê
planning, matters, big matters, frightening to think of
Cháu mình bé nhỏ, đâu gì biết
Our grandchild small, knows little
Chỉ có Đức đây, chịu một bề
Only Duc here endures one way
Chạnh thư đi rồi, lời đã về
Giáp, Sung, Dung, Đức, cùng bên để
Tóc trần Ân, Đề, con chẳng tá
tràn sự bây giờ, bận bịu nghề
Ai cùng ngày nay, nhiều việc quá
tính, Chuyện, chuyện to, nghĩ mà ghê
Cháu mình bé nhỏ, đâu gì biết
Chỉ có Đức đây, chịu một bề
← swipe to switch language →
footnotes
Bát Tràng — a famous pottery village near Hanoi
uncertain readings
Chạnh
Tóc trần
chẳng tá
· · ·
Tặng Đức
2004
Người ta có mẹ cha chung
People have mothers and fathers together
Đức đây mất mẹ, cha cũng đã đi
Duc here lost mother, father has also gone
Ngó lên, chẳng thấy cô dì
Looking up, no aunts to be seen
Nhìn quanh thiếu, cả tông chi họ hàng
Looking around lacking, all clans and relatives
Cầu nhiều, tẩy trúc, đèn nhang
Praying much, [?], incense and lamps
Chỉ còn cầu thành, xa làng đã lâu
Only prayers remain, far from village long ago
Ước sao, Thái Tính, số cầu
Wishing that, Thai Tinh, the prayed-for fate
Cầu đâu được đó, hết âu, hết phiền
Prayers all answered, no more worry, no more trouble
Mong cho Chuyện gái đẹp duyên
Hoping the daughter's matters have a good match
Một mai tơ tóc gặp, tuyền tuyền hay
Someday find a spouse, all is well
Đó là giấc mộng bấy dày
That is the long-held dream
Lạy trời hộ đỡ, Đức đây được nhờ
Praying heaven help, Duc here be blessed
Người ta có mẹ cha chung
Đức đây mất mẹ, cha cũng đã đi
Ngó lên, chẳng thấy cô dì
Nhìn quanh thiếu, cả tông chi họ hàng
Cầu nhiều, tẩy trúc, đèn nhang
Chỉ còn cầu thành, xa làng đã lâu
Ước sao, Thái Tính, số cầu
Cầu đâu được đó, hết âu, hết phiền
Mong cho Chuyện gái đẹp duyên
Một mai tơ tóc gặp, tuyền tuyền hay
Đó là giấc mộng bấy dày
Lạy trời hộ đỡ, Đức đây được nhờ
← swipe to switch language →
uncertain readings
tẩy trúc
Thái Tính
tuyền tuyền
· · ·
Ngậm cho xem
thiếu cha, thiếu mẹ, thiếu anh em
Missing father, missing mother, missing siblings
thiếu cả người thân, dạy bảo kèm
Missing even loved ones to teach and guide
Chi Chất, thì ôi, toàn bệnh tật
Chi Chat, alas, all illness
Còn ai khổ nữa, nói cho xem
Who else suffers more, tell and see
Bồ hòn có ngậm, dù cay đắng
The soapberry, though bitter, is swallowed
Sáng tối cam tâm, chẳng sợ đêm
Morning and night resigned, not fearing the dark
Ước nguyện trời thương, trời giúp sức
Wishing heaven have mercy, heaven give strength
Một mai sáng sủa, ngậm cho xem
Someday brightening, endure and see
thiếu cha, thiếu mẹ, thiếu anh em
thiếu cả người thân, dạy bảo kèm
Chi Chất, thì ôi, toàn bệnh tật
Còn ai khổ nữa, nói cho xem
Bồ hòn có ngậm, dù cay đắng
Sáng tối cam tâm, chẳng sợ đêm
Ước nguyện trời thương, trời giúp sức
Một mai sáng sủa, ngậm cho xem
← swipe to switch language →
· · ·
tình trên hết
Sống lâu quá lắm, cũng ngoại trăm
Living very long, even beyond a hundred
Của cải mang theo, lúc đã nằm
Wealth carried along, when one lies down
Của cải dư cho là đất cát
Surplus wealth is but earth and sand
Hay là nhà cửa, giá ngàn trăm
Or houses worth thousands and hundreds
Dẫu bằng máu mủ, tình thương ấy
Even blood relations, that love
Của mẹ truyền cho, nhắn nhủ thăm
Passed on by mother, reminding to visit
Nghĩ lại mà coi, đừng oán hờn
Think it over, don't hold resentment
Nên giúp thương, giúp đỡ, chớ đừng căm
Should love and help, help out, not hate
Sống lâu quá lắm, cũng ngoại trăm
Của cải mang theo, lúc đã nằm
Của cải dư cho là đất cát
Hay là nhà cửa, giá ngàn trăm
Dẫu bằng máu mủ, tình thương ấy
Của mẹ truyền cho, nhắn nhủ thăm
Nghĩ lại mà coi, đừng oán hờn
Nên giúp thương, giúp đỡ, chớ đừng căm
← swipe to switch language →
· · ·
Phong Lê gửi con cháu
Đầu tuần mồng tám tháng năm,
Early week, the eighth of May,
Là ngày mậu nhất, thật đằm thắm tươi
Is the [?] day, truly warm and fresh
Kẹo hoa bánh trái, tiếng cười
Flower candies, cakes and fruit, laughter
Cháu con gửi tặng chúc tuổi tuổi già
Grandchildren send wishes for old age
Phong Lê 88 tuổi ta
Phong Le 88 years by Vietnamese count
Hãy còn khỏe mạnh thật là sướng thay
Still healthy, how fortunate
Mười hai năm nữa thêm nay
Twelve more years added now
Một trăm tuổi chẵn bây nay mấy người
A full hundred years, how many people nowadays
Cầu trời con cháu thêm tuổi
Pray heaven grandchildren add years
Cảm ơn con cháu người người chúc ta
Thanks children and grandchildren, everyone wishing
Gần xa mà vẫn đằm đà
Near and far yet still warm
Thế là có phúc là ta sướng rồi
So there is blessing and we are happy
Đầu tuần mồng tám tháng năm,
Là ngày mậu nhất, thật đằm thắm tươi
Kẹo hoa bánh trái, tiếng cười
Cháu con gửi tặng chúc tuổi tuổi già
Phong Lê 88 tuổi ta
Hãy còn khỏe mạnh thật là sướng thay
Mười hai năm nữa thêm nay
Một trăm tuổi chẵn bây nay mấy người
Cầu trời con cháu thêm tuổi
Cảm ơn con cháu người người chúc ta
Gần xa mà vẫn đằm đà
Thế là có phúc là ta sướng rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
mậu nhất
· · ·
Chị em 1 mẹ
Chị em một mẹ đã sinh ra
Siblings born of one mother
tha thứ cho nhau, phải mặn mà
forgive one another, must be warm
Chỗ cậy ta đây là chị Cả
The one to rely on here is the eldest sister
Mà đây em nhỏ, đáng buồn a!
But here the little sibling, so sad!
Em trai hầu chị, còn hầu Vợ
The younger brother serves the sister, also serves the wife
Hầu cả 2 con lẫn cháu mà
Serving both 2 children and grandchildren
Nghĩ kỹ mà coi, nên tội nghiệp
Think carefully, it is pitiful
Và thương mới đáng chị em nhà
And love is what befits siblings of one family
Chị em một mẹ đã sinh ra
tha thứ cho nhau, phải mặn mà
Chỗ cậy ta đây là chị Cả
Mà đây em nhỏ, đáng buồn a!
Em trai hầu chị, còn hầu Vợ
Hầu cả 2 con lẫn cháu mà
Nghĩ kỹ mà coi, nên tội nghiệp
Và thương mới đáng chị em nhà
← swipe to switch language →
· · ·
Sinh nhật Phong Lê
Bữa nay sinh nhật Phong Lê
Today is Phong Le's birthday
Cháu con thấy thế, kéo về thật đông
Grandchildren seeing this, come back in a crowd
Kẹo quà, mứt bánh, hoa hồng
Candy gifts, jams and cakes, roses
Chúc người mạnh khỏe, cả dòng lẫn hệ
Wishing the person health, the whole lineage
Đêm ngày Trời Phật chở che
Day and night God and Buddha shelter
Sáng trưa nội ngoại bạn bè hỏi thăm
Morning noon both sides and friends inquire
Vui cười lúc đứng lúc nằm
Laughing whether standing or lying
Phúc an lộc thọ mỗi năm mỗi nhiều
Blessing peace fortune longevity, more each year
Bữa nay sinh nhật Phong Lê
Cháu con thấy thế, kéo về thật đông
Kẹo quà, mứt bánh, hoa hồng
Chúc người mạnh khỏe, cả dòng lẫn hệ
Đêm ngày Trời Phật chở che
Sáng trưa nội ngoại bạn bè hỏi thăm
Vui cười lúc đứng lúc nằm
Phúc an lộc thọ mỗi năm mỗi nhiều
← swipe to switch language →
· · ·
Cháu Lan
Cảm ơn người đã tặng ta
Thanks to the one who gave to me
Cháu Lan thơm phức thật là quý thay
Grandchild Lan fragrant, truly precious
Hiếu trung đã rõ lòng nay
Filial loyalty now clearly shown
Tình thâm đã tỏ đời nay mấy người
Deep affection revealed, how many nowadays
Chúc người hầu vẫn được tươi
Wishing the one who serves stays fresh
Lộc khang phú quý tri muôn hoá trăm
Fortune peace wealth, [?] tenfold hundredfold
Cháu con giúp đúng phúc, năm
Grandchildren help rightly with blessing, [?]
Danh thơm lừng lẫy tiếng tăm tựa còn
Fragrant fame resounding, reputation lasting
Cảm ơn người đã tặng ta
Cháu Lan thơm phức thật là quý thay
Hiếu trung đã rõ lòng nay
Tình thâm đã tỏ đời nay mấy người
Chúc người hầu vẫn được tươi
Lộc khang phú quý tri muôn hoá trăm
Cháu con giúp đúng phúc, năm
Danh thơm lừng lẫy tiếng tăm tựa còn
← swipe to switch language →
marginalia
insertionđời đời — forever - inserted below end
uncertain readings
tri muôn hoá trăm
· · ·
Trần tham phụng
Người ta số mệnh, có thiên định
People's fate is decreed by heaven
thì Chất xem ra thật rất sinh
then Chat appears truly very [?]
Chỉ tôi tật nguyền nên quá khổ
Only I disabled so very miserable
Cha về, mẹ mất, hết thân tình
Father gone, mother dead, no more kinship
Em trai thương đấy, nhưng còn Vợ
The younger brother loves indeed, but has a wife
Con cháu cũng con, bận khung kính
Children grandchildren also, busy with frames
Trần tham phụng đấy là họ đấy
Tran Tham Phung, that is the family
Mong rằng tất cả vẫn thương mình
Hoping all still love oneself
Người ta số mệnh, có thiên định
thì Chất xem ra thật rất sinh
Chỉ tôi tật nguyền nên quá khổ
Cha về, mẹ mất, hết thân tình
Em trai thương đấy, nhưng còn Vợ
Con cháu cũng con, bận khung kính
Trần tham phụng đấy là họ đấy
Mong rằng tất cả vẫn thương mình
← swipe to switch language →
uncertain readings
sinh
khung kính
· · ·
Quang tuyến và thuốc mê
Chụp hình quang tuyến rọi tầm cang
Taking X-ray photos scanning [?]
Để biết nguyên nhân thật kỹ càng
To know the cause thoroughly
Rồi mới chỉ cho phương pháp chữa
Then only show the method of cure
Đó là bí quyết của ông lang
That is the secret of the doctor
Nếu cần phải, mổ thì yên trí
If surgery is needed then be assured
Đo lường thuốc mê thật rõ ràng
Measure the anesthetic clearly
Kết thúc mổ xong là lúc tỉnh
When surgery ends is the moment of waking
Hết đau hết bệnh, sống thênh thang
No more pain no more illness, living freely
Chụp hình quang tuyến rọi tầm cang
Để biết nguyên nhân thật kỹ càng
Rồi mới chỉ cho phương pháp chữa
Đó là bí quyết của ông lang
Nếu cần phải, mổ thì yên trí
Đo lường thuốc mê thật rõ ràng
Kết thúc mổ xong là lúc tỉnh
Hết đau hết bệnh, sống thênh thang
← swipe to switch language →
footnotes
ông lang — traditional term for a doctor/physician
uncertain readings
tầm cang
· · ·
Qua cồn
24-4-2004
Hăm chín năm trời, ở tỉnh Sồi
Twenty-nine years, living in Oak province
Vì già nên mới, phải rời nơi
Because of old age, must leave the place
Đi rồi nhớ quá, bao nhiêu thứ
Having left, missing so many things
Nhớ bạn, nhớ nhà, nhớ quá, thôi!
Missing friends, missing home, missing so much, enough!
Mụ Kín Tèo này, mới ở, mới
This Mrs Kin Teo, newly settled, newly
An Toàn con thuê, rước về nơi
An Toan the child rents, brings her to the place
Chăm nom săn sóc, tình tha thiết
Caring and tending, with deep affection
Chưa thiếu, bạn không, vẫn thấy cồn!
Not yet lacking, no friends, still feeling the sandbank!
Hăm chín năm trời, ở tỉnh Sồi
Vì già nên mới, phải rời nơi
Đi rồi nhớ quá, bao nhiêu thứ
Nhớ bạn, nhớ nhà, nhớ quá, thôi!
Mụ Kín Tèo này, mới ở, mới
An Toàn con thuê, rước về nơi
Chăm nom săn sóc, tình tha thiết
Chưa thiếu, bạn không, vẫn thấy cồn!
← swipe to switch language →
uncertain readings
tỉnh Sồi
Kín Tèo
· · ·
Chúc sức khỏe
Bảy ba kể cũng, khá già rồi
Seventy-three, quite old already
Ngồi đứng khó khăn, phải chịu thôi
Sitting and standing difficult, must endure
Sức khỏe bây giờ, tuy quá kém
Health now, though very weak
Nhưng mà tinh táo, tức an rồi
But alert, that is peace
Nếu mà chịu khó, đi cũng lại
If one bears the effort, walking returns
Bắp thịt xương gân, khỏe gấp đôi
Muscles bones tendons, twice as strong
thân khỏe, tâm an, thì mới sướng
body healthy, mind peaceful, then happy
Ước sao sức được, chống quy hồi
Wishing strength to resist the return [decline]
Bảy ba kể cũng, khá già rồi
Ngồi đứng khó khăn, phải chịu thôi
Sức khỏe bây giờ, tuy quá kém
Nhưng mà tinh táo, tức an rồi
Nếu mà chịu khó, đi cũng lại
Bắp thịt xương gân, khỏe gấp đôi
thân khỏe, tâm an, thì mới sướng
Ước sao sức được, chống quy hồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
quy hồi
· · ·
tặng Nhật
25-1-05
Cho đi, mong mỏi, có hồi âm
Giving, longing, for a reply
Đợi mãi, không tin, sợ hiểu nhầm
Waiting forever, no news, fear of misunderstanding
Nếu thấy băn khoăn, chưa tiện nói
If feeling uneasy, not convenient to say
Thì nay cứ nói, để an tâm
Then now just say, to be at ease
Trong nhà, bác cháu, người nhà cả
In the family, uncle and nephew, all family
Chớ, có e dè, tức đã nhầm
Don't be shy, that would be a mistake
Thế sự rối đây, ai cũng ngoẻo
Worldly affairs tangled, everyone perishes
Thật tâm, thật bụng, mới an tâm
True heart, true guts, then at ease
Cho đi, mong mỏi, có hồi âm
Đợi mãi, không tin, sợ hiểu nhầm
Nếu thấy băn khoăn, chưa tiện nói
Thì nay cứ nói, để an tâm
Trong nhà, bác cháu, người nhà cả
Chớ, có e dè, tức đã nhầm
Thế sự rối đây, ai cũng ngoẻo
Thật tâm, thật bụng, mới an tâm
← swipe to switch language →
· · ·
tặng Bà Thịnh
Thời xưa, đời khổ, đã qua rồi
Old times, hard life, has passed
Thịnh Vượng thời nay, hãy hưởng thôi
Prosperous these days, just enjoy
Gái đó, trai đây, đều có đức
Daughters there, sons here, all virtuous
thế là sung sướng, quá mừng rồi
so it is happy, very joyful
Cháu con hướng đời, đều ngoan cả
Grandchildren facing life, all well-behaved
Ơn Chúa ban cho, mọi việc trôi
Thanks to God's grace, all things flow
Cầu chúc sang xuân, còn làm lộc
Wishing come spring, still bringing fortune
Cũng là phúc thọ ước bao hồi
Also blessing and longevity long wished
Thời xưa, đời khổ, đã qua rồi
Thịnh Vượng thời nay, hãy hưởng thôi
Gái đó, trai đây, đều có đức
thế là sung sướng, quá mừng rồi
Cháu con hướng đời, đều ngoan cả
Ơn Chúa ban cho, mọi việc trôi
Cầu chúc sang xuân, còn làm lộc
Cũng là phúc thọ ước bao hồi
← swipe to switch language →
· · ·
Chúc các cháu nhỏ
Cháu muốn gì đây, bác chúc cho
What do you want, grandchild, uncle will wish
An khang, đẹp mã, thật ra trò
Peace and health, good looks, truly impressive
Học hành trong lớp, luôn luôn giỏi
Studying in class, always excellent
thể dục, thể thao, làm cúp to
physical exercise, sports, winning big cups
Bố mẹ thầy cô đều quý mến
Parents teachers all cherish
Xã hội cầu mong cháu lãi đò
Society hopes the grandchild [?]
Vậy gắng ra công, rồi giúp nước
So strive with effort, then help the country
Làm sao cho sướng, mẹ cha lo
So as to make happy, parents' care
Cháu muốn gì đây, bác chúc cho
An khang, đẹp mã, thật ra trò
Học hành trong lớp, luôn luôn giỏi
thể dục, thể thao, làm cúp to
Bố mẹ thầy cô đều quý mến
Xã hội cầu mong cháu lãi đò
Vậy gắng ra công, rồi giúp nước
Làm sao cho sướng, mẹ cha lo
← swipe to switch language →
uncertain readings
lãi đò
· · ·
Sinh năm con gà
1-2-05
Bé đẻ ra đời, thật hướng a
Baby born into the world, truly [?]
Vì rằng năm tuổi, thuộc con gà
Because the year sign belongs to the rooster
Từ xưa vẫn bảo, gà là bạn
From old always said, the rooster is a friend
Chẳng có hại ai, chẳng hại ta,
Harming no one, harming not us
Chỉ giúp loài người, thêm thức giấc
Only helps humankind, adds to waking
Để mà phấn đấu, với mình mà
So as to strive, with oneself
Xiêng năng chịu khó, thành công đạt
Diligent and hardworking, success achieved
Cũng bởi tại mình có nết na
Also because oneself has good character
Bé đẻ ra đời, thật hướng a
Vì rằng năm tuổi, thuộc con gà
Từ xưa vẫn bảo, gà là bạn
Chẳng có hại ai, chẳng hại ta,
Chỉ giúp loài người, thêm thức giấc
Để mà phấn đấu, với mình mà
Xiêng năng chịu khó, thành công đạt
Cũng bởi tại mình có nết na
← swipe to switch language →
footnotes
con gà — the Rooster zodiac sign
marginalia
strikethroughnăng — crossed out in 'Xiêng năng'
uncertain readings
hướng a
· · ·
Tặng anh Đoàn
Mừng ai đã học thành tài
Glad someone has studied to success
Có 2 cô gái, cả 2 thật thà
Has 2 daughters, both honest
trong nhà, ngoài ngoại gần xa
in the house, outside, near and far
Đều năng han hỏi, như là thuần Nghiêu
All diligently inquire, like pure [Nghieu]
Học cao tính lại biết điều
Learned high and also reasonable
Dìu nhau, nâng đỡ, không kiêu ngạo gì
Guiding each other, supporting, no arrogance
Thế nên tránh được tự ty
So they avoid inferiority
Cũng không mặc cảm, chuyện gì cũng xong
Also no complex, everything works out
Mới hay ăn ở tại lòng
Then one knows conduct lies in the heart
Ở trong, đừng đục, mới xong mọi bề
Inside, don't be murky, then all is settled
Người ngoài không trách, không chê
Outsiders don't blame, don't criticize
Người trong 1 họ, ê hề hả vui
People of one family, plentifully joyful
Mừng ai đã học thành tài
Có 2 cô gái, cả 2 thật thà
trong nhà, ngoài ngoại gần xa
Đều năng han hỏi, như là thuần Nghiêu
Học cao tính lại biết điều
Dìu nhau, nâng đỡ, không kiêu ngạo gì
Thế nên tránh được tự ty
Cũng không mặc cảm, chuyện gì cũng xong
Mới hay ăn ở tại lòng
Ở trong, đừng đục, mới xong mọi bề
Người ngoài không trách, không chê
Người trong 1 họ, ê hề hả vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
thuần Nghiêu
· · ·
Bình minh
1-8-04
Hôm nay tháng tám bắt đầu
Today August begins
Bình minh ló rạng từ lâu vẫn tìm
The dawn has long broken, still searching
tin vui tháng 7 bặt im
good news of July fell silent
Đau luôn 1 tháng như chim bể khơi
Aching a whole month like a bird at open sea
Bao phen đã tưởng đi đời,
Many times thought it was over
Biếng ăn biếng uống, biếng chơi truyện trò
Reluctant to eat drink, reluctant to play and talk
Ai ngờ ánh sáng trời cho
Who knew the light heaven gives
Lại vui, lại khỏe, như đò lướt sóng
Joyful again, healthy again, like a boat gliding waves
Hôm nay tháng tám bắt đầu
Bình minh ló rạng từ lâu vẫn tìm
tin vui tháng 7 bặt im
Đau luôn 1 tháng như chim bể khơi
Bao phen đã tưởng đi đời,
Biếng ăn biếng uống, biếng chơi truyện trò
Ai ngờ ánh sáng trời cho
Lại vui, lại khỏe, như đò lướt sóng
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughvẫn tìm — apparent correction at end of line 2
· · ·
Chọn chỗ
Chọn chỗ an ninh , ở được rồi
Choose a safe place, one can live there
Đừng ham tiền múa , quá nguy ồi !
Don't be greedy for easy money, too dangerous!
Bao người chết uổng , vì tiền đó
So many died in vain, because of that money
Vậy phải học khôn , tránh bả mồi
So one must learn wisdom, avoid the bait
Nghĩ tới tương lai , mà định đoạt
Think of the future, and decide
Xum vầy đoàn tụ , hướng đi thôi
Gathered in reunion, that's the way to go
Khôn ngoan , liều tiền , tuy có hội
Cunning, risking money, though there is chance
Chớ chết vì tiền , tiếng dại rồi .
Don't die for money, that's a foolish name
Chọn chỗ an ninh , ở được rồi
Đừng ham tiền múa , quá nguy ồi !
Bao người chết uổng , vì tiền đó
Vậy phải học khôn , tránh bả mồi
Nghĩ tới tương lai , mà định đoạt
Xum vầy đoàn tụ , hướng đi thôi
Khôn ngoan , liều tiền , tuy có hội
Chớ chết vì tiền , tiếng dại rồi .
← swipe to switch language →
· · ·
tham
Múi tiền trước mắt , mấy không tham
Money in front of your eyes, who isn't greedy
Vớ được bao nhiêu , vẫn cứ làm
However much one grabs, still keeps doing it
Túi nặng nhưng mà , trong chật múa
Pocket is heavy but, inside cramped and dancing
Ai , ngờ túi rách , hết lòng kham
Who'd expect the pocket tears, all endurance spent
Mới hay hạn chế , lòng ham muốn
Only then know to limit greedy desire
Nói , dễ , nhưng làm , hơi trục phạm
Easy to say, but doing it, somewhat hard
Mấy kẻ thi hành , cho đúng phép
Few carry it out, correctly by the rule
Học rồi mới thấy , đúng là tham .
Only after learning do we see, it is indeed greed
Múi tiền trước mắt , mấy không tham
Vớ được bao nhiêu , vẫn cứ làm
Túi nặng nhưng mà , trong chật múa
Ai , ngờ túi rách , hết lòng kham
Mới hay hạn chế , lòng ham muốn
Nói , dễ , nhưng làm , hơi trục phạm
Mấy kẻ thi hành , cho đúng phép
Học rồi mới thấy , đúng là tham .
← swipe to switch language →
· · ·
thăm cha , thăm mẹ
thăm cha thăm mẹ , lúc về già
visit father visit mother, in old age
tưởng dễ nhưng mà , khó quá a
thought easy but, so very hard
Thu xếp việc nhà , cho ngăn nắp
Arrange the household, tidily
Cũng là việc tồ , được vuối mà
is also a chore, one gets to attend to
Giao thông tồn kém , không thăm lắm
Travel costs much, can't visit often
Chốn ở , nơi ăn , móc túi ra
Places to stay, places to eat, dig out the pocket
Qua cái có thêm , thì đẹp mặt
Give a bit more, then it looks good
Chữ tình , chữ hiếu , quá thơm mà !
The word love, the word filial piety, so fragrant!
thăm cha thăm mẹ , lúc về già
tưởng dễ nhưng mà , khó quá a
Thu xếp việc nhà , cho ngăn nắp
Cũng là việc tồ , được vuối mà
Giao thông tồn kém , không thăm lắm
Chốn ở , nơi ăn , móc túi ra
Qua cái có thêm , thì đẹp mặt
Chữ tình , chữ hiếu , quá thơm mà !
← swipe to switch language →
uncertain readings
tồ
vuối
· · ·
Chúc mừng (Tặng Thi -Nguyện)
Khen thay cho bạn Nguyện thi
Praise to friend Nguyện Thi
Làm ăn chủ mền , bạn thi quý ghê
Working diligently, dear friend is precious indeed
Số người bị thải ê hề
Many people got laid off
Mà thi xin việc , chẳng chê , nhận liền
But applying for work, no complaint, accepted right away
Boong việc mới , ưu tiên
In the new job, given priority
thi đi , việc cũ , ai diên hô đây
one goes, the old job, who would take over
Rõ ràng bất lợi , thấy vậy
Clearly disadvantaged, it seems
Được nắn hai nì , giúp xây móng nền
Being molded these two ways, helps build the foundation
Số thi nghĩ chẳng có nên
Thi's fate thought there was no way
Cho nên thi nhận làm đến part time
So thi agreed to work part time
thế , là được việc cả hai
thus, both things worked out
thế là nặng túi , tiền tài nặng thêm
thus the pocket heavier, wealth grows more
thế , là thì sống êm đềm
thus, one lives peacefully
thế là hạnh phúc , ngày thêm vững vàng
thus is happiness, day by day more steady
Chúc cho lúc khỏe an khang
Wishing for health and well-being
Cầu cho tiền mãi , vững vàng tiến thêm
Praying money always, steadily advances
Khen thay cho bạn Nguyện thi
Làm ăn chủ mền , bạn thi quý ghê
Số người bị thải ê hề
Mà thi xin việc , chẳng chê , nhận liền
Boong việc mới , ưu tiên
thi đi , việc cũ , ai diên hô đây
Rõ ràng bất lợi , thấy vậy
Được nắn hai nì , giúp xây móng nền
Số thi nghĩ chẳng có nên
Cho nên thi nhận làm đến part time
thế , là được việc cả hai
thế là nặng túi , tiền tài nặng thêm
thế , là thì sống êm đềm
thế là hạnh phúc , ngày thêm vững vàng
Chúc cho lúc khỏe an khang
Cầu cho tiền mãi , vững vàng tiến thêm
← swipe to switch language →
uncertain readings
mền
Boong
diên hô
nắn hai nì
· · ·
Bà Yến
Người đẹp , sao mà , số tôi thui
A beautiful person, why such an unlucky fate
Chồng về chín suối , hết thơm bui
Husband passed away, no more fragrance
Hai trai , bốn gái , chưa giúp được
Two sons, four daughters, cannot yet help
Di tản không nhà , vẫn số xui
Displaced, homeless, still unlucky
Lạy chúa thương con , cho gặp phúc
Pray Lord love your child, grant blessing
Chớ an lại khỏe , khỏi bui ngui
May peace and health return, free from sorrow
Gái trai có hậu , thương yêu mẹ
Sons and daughters dutiful, love their mother
Hạnh phúc trên đời , muôn chữ vui
Happiness in life, ten thousand words of joy
Người đẹp , sao mà , số tôi thui
Chồng về chín suối , hết thơm bui
Hai trai , bốn gái , chưa giúp được
Di tản không nhà , vẫn số xui
Lạy chúa thương con , cho gặp phúc
Chớ an lại khỏe , khỏi bui ngui
Gái trai có hậu , thương yêu mẹ
Hạnh phúc trên đời , muôn chữ vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
thui
bui
ngui
· · ·
Bát tràng
Bát-tràng , quê quán mẹ tôi
Bát Tràng, my mother's homeland
Là nơi sinh trưởng của thời ấu thơ
Is the place of growing up in childhood
Sông Hồng nước chảy lờ đờ
The Red River waters flow sluggishly
Ngũ Nhạc gần đó , xanh lơ núi rừng
Ngũ Nhạc nearby, blue-green mountains and forests
Bát-tràng , quê quán mẹ tôi
Là nơi sinh trưởng của thời ấu thơ
Sông Hồng nước chảy lờ đờ
Ngũ Nhạc gần đó , xanh lơ núi rừng
← swipe to switch language →
footnotes
Bát-tràng — Bát Tràng is a famous pottery village near Hanoi, on the Red River.
· · ·
Chị Bình
20-5-05
Mừng thay chị lại đến thăm
How glad that sister comes to visit again
Đường xa dặm thẳm , vẫn dặm thăm hỏi
The road far and long, still comes to inquire
Mong rằng Bà Ngọc khỏe người
Hope that Mrs. Ngọc is in good health
Vẫn ăn , vẫn ngủ , vẫn tươi , tươi già
Still eating, still sleeping, still fresh, fresh in age
Chẳng hay chị phải đi xa
Not knowing sister must go far
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Is brother Bình able to stay home in peace
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Pray both sides of family meet good fortune
Mong cho gia trẻ , ấm êm trong ngoài
Hope the young family, warm inside and out
thế nào , cậu cả con trai
how about the eldest son
Hồi hương , lập nghiệp , dựng đài ở đâu ?
Return home, build a career, settle where?
Con cô con gái , đầu tầu
The daughter, the leader
Học xong , thi đỗ , ở đâu bây giờ ?
Finished school, passed exams, where now?
Bao giờ , cháu định xe tơ
When will the grandchild plan to marry
Định nơi chốn ở , hay cho việc đây ?
Decide a place to live, or for work here?
Chị đi trong dạ với đầy
Sister goes with heart full
Nhớ bao thân hữu , đó đây xa gần
Remembering many friends, here and there far and near
Làm sao thăm hết người thân
How to visit all the loved ones
Nếu không thăm được , chắc cần điện thoi
If cannot visit, surely must telephone
Bao giờ chị định hưu hồi
When does sister plan to retire
Bao giờ anh chị , cả đời đi cung
When will brother and sister, whole life go together
Mong rằng Kỳ họp mặt chung
Hope the gathering all together
Được vui được hả , trùng phùng thúc nhau
Be joyful and satisfied, reunited urging each other
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Wishing each other blessings, longevity, prosperity
Chúc nhau đoàn kết , trước sau một lòng
Wishing each other unity, before and after one heart
Chúc nhau ăn ở thật trong
Wishing each other to live truly pure
Từ bi hỷ xả , cho lòng thanh thơi
Compassion and forgiveness, for a serene heart
Để tâm giúp ích cho đời
Devote the heart to help the world
Xả thân bác ái , cho vơi nỗi sầu
Sacrifice in charity, to ease the sorrow
thế là , hết nỗi lo âu
thus, ends the worry
thế là bắc giòng , bắc cầu giúp dân
thus builds the flow, builds bridges to help people
Mừng thay chị lại đến thăm
Đường xa dặm thẳm , vẫn dặm thăm hỏi
Mong rằng Bà Ngọc khỏe người
Vẫn ăn , vẫn ngủ , vẫn tươi , tươi già
Chẳng hay chị phải đi xa
Anh Bình có được ở nhà bình yên
Cầu cho nội ngoại gặp hiền
Mong cho gia trẻ , ấm êm trong ngoài
thế nào , cậu cả con trai
Hồi hương , lập nghiệp , dựng đài ở đâu ?
Con cô con gái , đầu tầu
Học xong , thi đỗ , ở đâu bây giờ ?
Bao giờ , cháu định xe tơ
Định nơi chốn ở , hay cho việc đây ?
Chị đi trong dạ với đầy
Nhớ bao thân hữu , đó đây xa gần
Làm sao thăm hết người thân
Nếu không thăm được , chắc cần điện thoi
Bao giờ chị định hưu hồi
Bao giờ anh chị , cả đời đi cung
Mong rằng Kỳ họp mặt chung
Được vui được hả , trùng phùng thúc nhau
Chúc nhau lộc thọ sang giàu
Chúc nhau đoàn kết , trước sau một lòng
Chúc nhau ăn ở thật trong
Từ bi hỷ xả , cho lòng thanh thơi
Để tâm giúp ích cho đời
Xả thân bác ái , cho vơi nỗi sầu
thế là , hết nỗi lo âu
thế là bắc giòng , bắc cầu giúp dân
← swipe to switch language →
uncertain readings
gia trẻ
điện thoi
thanh thơi
· · ·
Hội ngộ (4-9-04 tại nhà Lan)
4-9-04 · tại nhà Lan
Hôm nay vui vẻ biết bao
Today how joyful
Bạn bè rủ tới đón chào kết thân
Friends invited to welcome and befriend
Chẳng nề đường xá xa gần
Not minding the road far or near
tâm tình quý báu nhớ ăn mãi nay
precious feelings remembered forever
Mong rằng nắng cóc uống say
Hope for [?] drinking merrily
Rồi ăn cho thỏa , nhớ ngày họp chung
Then eat to content, remember the day of gathering
An ninh lộc thọ thương cung
Peace, blessing, longevity, love together
Công ăn việc tốt được sung sướng hoài
Good work and jobs, forever happy
Tâm lòng bác ái chẳng phai
Charitable heart never fades
Giúp cho xã hội , giúp hoài tháng năm
Help society, help through the years
Giúp khi đúng , giúp khi nằm
Help when upright, help when down
Gia đình xã hội , giúp trăm , giúp ngàn
Family and society, help hundred, help thousand
Gặp nạn , xin chớ kêu than
When facing trouble, don't complain
Gặp vui , xin nhớ lúc hàn lúc cô
When joyful, remember times poor and lonely
Bạn thân xin chớ hững hờ
Close friends, don't be indifferent
Bạn số xin chớ thờ ơ để buồn
[?] friends, don't be aloof and sad
Từ tâm hỷ xả nhớ luôn
Compassion and forgiveness always remember
Đó là hạnh phúc , là nguồn sướng vui
That is happiness, is the source of joy
Bạn bè chia sẻ ngọt bui
Friends share sweetness
thì tình còn mãi , sẽ vui đến già
then love remains forever, joyful into old age
tiền đây xin chúc toàn gia
here I wish the whole family
Được vui , được khỏe , cả nhà hưởng an .
Be joyful, be healthy, the whole house enjoy peace
Hôm nay vui vẻ biết bao
Bạn bè rủ tới đón chào kết thân
Chẳng nề đường xá xa gần
tâm tình quý báu nhớ ăn mãi nay
Mong rằng nắng cóc uống say
Rồi ăn cho thỏa , nhớ ngày họp chung
An ninh lộc thọ thương cung
Công ăn việc tốt được sung sướng hoài
Tâm lòng bác ái chẳng phai
Giúp cho xã hội , giúp hoài tháng năm
Giúp khi đúng , giúp khi nằm
Gia đình xã hội , giúp trăm , giúp ngàn
Gặp nạn , xin chớ kêu than
Gặp vui , xin nhớ lúc hàn lúc cô
Bạn thân xin chớ hững hờ
Bạn số xin chớ thờ ơ để buồn
Từ tâm hỷ xả nhớ luôn
Đó là hạnh phúc , là nguồn sướng vui
Bạn bè chia sẻ ngọt bui
thì tình còn mãi , sẽ vui đến già
tiền đây xin chúc toàn gia
Được vui , được khỏe , cả nhà hưởng an .
← swipe to switch language →
uncertain readings
nắng cóc
Bạn số
ngọt bui
· · ·
Tặng anh Chánh, chị Nhung
28-12-2005 · T.P.
Mối tình trông giúp , hộ con nhau
The bond of mutual care, helping each other's children
Vất vả bao lần , đã giải dầu
Hardship many times, has weathered
Năm tháng trôi qua , sao chóng thế
Years pass by, how quick
trẻ thời khôn lớn , đã từ lâu
the young grew up, long ago
Nghĩ đi , nghĩ lại , tình son sắt
Thinking over and over, faithful love
Vẫn thâm vẫn nồng tựa lúc đầu
Still deep still warm as at first
Chỉ ước cùng mong , sạo lũ trẻ
Only wish and hope, [?] the children
Sau này có chí , nhớ ơn sâu
Later have will, remember deep gratitude
Mối tình trông giúp , hộ con nhau
Vất vả bao lần , đã giải dầu
Năm tháng trôi qua , sao chóng thế
trẻ thời khôn lớn , đã từ lâu
Nghĩ đi , nghĩ lại , tình son sắt
Vẫn thâm vẫn nồng tựa lúc đầu
Chỉ ước cùng mong , sạo lũ trẻ
Sau này có chí , nhớ ơn sâu
← swipe to switch language →
uncertain readings
sạo
· · ·
tranh khôn (2005)
2005
tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
vying to be clever is very foolish, oh child!
Chớ có tranh khôn , với bạn đời
Don't compete in cleverness, with your spouse
Hãy để dân gian , tuỳ ý xét
Let the people, freely judge
Chớ đúng cô ý tỏ lời khôn
Don't insist, showing off with clever words
Làm sao nhã nhặn là hơn cả ,
To be gracious is best of all
Tranh chẳng dìm người với tiếng lời
Competing doesn't put people down with words
Được vậy tình thắm , đầu mất mát
That way love deepens, nothing is lost
tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
vying to be clever is very foolish, oh child!
tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
Chớ có tranh khôn , với bạn đời
Hãy để dân gian , tuỳ ý xét
Chớ đúng cô ý tỏ lời khôn
Làm sao nhã nhặn là hơn cả ,
Tranh chẳng dìm người với tiếng lời
Được vậy tình thắm , đầu mất mát
tranh khôn dại lắm , hỡi con ơi !
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughkhôn — clever (struck through in last line)
uncertain readings
đầu mất mát
· · ·
Quá ác (2005)
2005
Tám tám tuổi đầ , đã quá cao
Eighty-eight years old, already very high
Sao con quá quắt , giống ai nào
Why is the child so harsh, resembling whom
Hàng tôm hàng cá , ngoài khu chợ
Fishwife-like brawling, out in the market
Nói hả , la to , cho tướng sao ?
Speaking loudly, shouting, to show off?
Xé xác chồng con , để hả giận
Tearing husband and child apart, to vent anger
Sao mà ác thế , nỡ lòng nào
Why so cruel, how could the heart bear
Mong rằng sửa lại , tâm cùng tính
Hope to correct, heart and temperament
Để khỏi vang âm , ác quá sao !
So as not to echo, so very cruel!
Tám tám tuổi đầ , đã quá cao
Sao con quá quắt , giống ai nào
Hàng tôm hàng cá , ngoài khu chợ
Nói hả , la to , cho tướng sao ?
Xé xác chồng con , để hả giận
Sao mà ác thế , nỡ lòng nào
Mong rằng sửa lại , tâm cùng tính
Để khỏi vang âm , ác quá sao !
← swipe to switch language →
uncertain readings
tướng
· · ·
Chớ nứng nao
Đanh đá làm chi , tuổi đã cao
Why be shrewish, at such an old age
Hãy vui hớn hở , lúc ra vào
Be joyful and cheerful, coming and going
Khôn ngoan thuỳ mị , là hơn cả
Wise and gentle, is best of all
Nhường nhịn đôi khi , vẫn có sao
Yielding sometimes, still fine
Quá giận hết khôn , thành mất trí
Too angry loses wisdom, becomes senseless
Ác ngôn , ác thiệt , có hay nào !
Cruel words, real cruelty, any good in it!
Chết đi , tiếng xấu , âm vang mãi
Once dead, the bad name, echoes forever
Vậy phải hòa đồng , chớ nứng nao !
So must be harmonious, don't be irritable!
Đanh đá làm chi , tuổi đã cao
Hãy vui hớn hở , lúc ra vào
Khôn ngoan thuỳ mị , là hơn cả
Nhường nhịn đôi khi , vẫn có sao
Quá giận hết khôn , thành mất trí
Ác ngôn , ác thiệt , có hay nào !
Chết đi , tiếng xấu , âm vang mãi
Vậy phải hòa đồng , chớ nứng nao !
← swipe to switch language →
uncertain readings
nứng nao
· · ·
Gió mát, trăng trong (2005)
2005
Hãy vui ở lại , với chồng con
Be joyful staying, with husband and children
Sớm tối siêng năng , phận thật tròn
Morning and evening diligent, duty truly complete
Đức Hạnh trong tâm , trời đã rõ
Virtue in the heart, heaven knows clearly
Công đền , quả hái , tấm lòng son
Merit repaid, fruits harvested, a faithful heart
Cầu trời khấn Phật , ra công đó
Pray heaven beseech Buddha, put in effort
Âm đức phù thêm , ước mới mòn
Ancestral virtue adds more, wishes fulfilled
Gió mát , trăng trong , trời sáng sủa
Cool wind, clear moon, bright sky
An nhàn , hạnh phúc , tuổi già non
Leisure, happiness, young old age
Hãy vui ở lại , với chồng con
Sớm tối siêng năng , phận thật tròn
Đức Hạnh trong tâm , trời đã rõ
Công đền , quả hái , tấm lòng son
Cầu trời khấn Phật , ra công đó
Âm đức phù thêm , ước mới mòn
Gió mát , trăng trong , trời sáng sủa
An nhàn , hạnh phúc , tuổi già non
← swipe to switch language →
· · ·
Tình thâm (2005)
2005
Cất công nghìn dặm , để về thăm
Take pains a thousand miles, to return to visit
tỏ mối tình thương , thật thắm đằm
showing the bond of love, truly deep
thăm mẹ , thăm cha , cùng họ tộc
visit mother, visit father, and the clan
Lại còn thiết đãi , tỏ lòng chăm
Also hosting feasts, showing care
Hoà đồng lúc sống , là cao cả
Harmony while living, is noble
Cách biệt phân ly , bé cái lầm
Separation and parting, a small mistake
Danh vọng , tiền tài , cùng sắc đẹp
Fame, wealth, and beauty
Đâu bằng dạ thắm với tình thâm
None equals a warm heart and deep love
Cất công nghìn dặm , để về thăm
tỏ mối tình thương , thật thắm đằm
thăm mẹ , thăm cha , cùng họ tộc
Lại còn thiết đãi , tỏ lòng chăm
Hoà đồng lúc sống , là cao cả
Cách biệt phân ly , bé cái lầm
Danh vọng , tiền tài , cùng sắc đẹp
Đâu bằng dạ thắm với tình thâm
← swipe to switch language →
· · ·
Thái Bình (Tặng Bà giáo Chi 2005)
2005
Thái Bình , hai tiếng , đẹp như tiên
Thái Bình, two syllables, beautiful as a fairy
Bốn bể năm châu , ước gặp hiền
Four seas five continents, wish to meet the virtuous
Được thế thì đầu , gọn cô chuyện
If so then [?], the matter neat
Vì rằng chinh , chiến , vẫn liên miên
Because war and battle, still continuous
thời cơ , đã đến , nam phong thổi
the opportunity, has come, the southern wind blows
Nữ giới ra oai , trừ khắp miền
Women show their might, everywhere subduing
Ái hữu thái Bình , tư đạo ấy
The Thái Bình association, that spirit
Danh Chi , Dương-Thị , đẹp cường biên
Named Chi, Dương Thị, beautiful and strong
Thái Bình , hai tiếng , đẹp như tiên
Bốn bể năm châu , ước gặp hiền
Được thế thì đầu , gọn cô chuyện
Vì rằng chinh , chiến , vẫn liên miên
thời cơ , đã đến , nam phong thổi
Nữ giới ra oai , trừ khắp miền
Ái hữu thái Bình , tư đạo ấy
Danh Chi , Dương-Thị , đẹp cường biên
← swipe to switch language →
footnotes
Bà giáo Chi — Marginal note at bottom: '(Bà giáo Chi, hội trưởng hội Ái hữu Thái Bình)' — Mrs. Chi, the teacher, president of the Thái Bình association.
uncertain readings
gọn cô
cường biên
· · ·
Cô Cơm , ruột ruột (2005)
2005
Lớn thì vô no con Kia
Grown up then [?] that child
Trẻ thì bận bịu , chuyện đúa , mải chơi
Young then busy, teasing matters, absorbed in play
Hồi đầu mà cứ vẽ vời
At the start still elaborate
Email , I miếc , đầy với ích gì
Email, [?], full but what use
Cô , Cơm , ruột ruột , có chi
Aunt, [?], flesh and blood, what's there
thế nên chịu vậy , cười khi ruột đau
so bear it, laugh when the gut aches
Ruột đau thì kể , ruột đau
Gut aches so speak of it, gut aches
Chảy con quên hết , trước sau chẳng cần
[?] the child forgets all, before and after no need
Nếu ai còn chút tình thân
If anyone still has a bit of family affection
Xin gửi đôi vần , thăm hỏi được vui .
Please send a few verses, inquire and be glad
Lớn thì vô no con Kia
Trẻ thì bận bịu , chuyện đúa , mải chơi
Hồi đầu mà cứ vẽ vời
Email , I miếc , đầy với ích gì
Cô , Cơm , ruột ruột , có chi
thế nên chịu vậy , cười khi ruột đau
Ruột đau thì kể , ruột đau
Chảy con quên hết , trước sau chẳng cần
Nếu ai còn chút tình thân
Xin gửi đôi vần , thăm hỏi được vui .
← swipe to switch language →
uncertain readings
Cô Cơm
vô no
I miếc
Chảy con
· · ·
Ái hữu thái Bình và phim Xuân Thái Bình - Tặng Bà Giáo Chi (2005)
2005
tình thâm thắm thiết , biết dường nào
deep love how heartfelt, how much
Cách mặt , nhưng mà , nhớ biết , bao
Apart, but, how much remembered
Ái - hữu , đặc san , nhanh gửi tới
The association, special magazine, quickly sent
Phim dài 2 đĩa , nhớ đồng bao
Film long, 2 discs, remembering compatriots
Hoan hô kiệt tác , anh hùng nư
Hooray for the masterpiece, heroic women
Hội trưởng thái Bình , một ánh sao
President of Thái Bình, a shining star
thấy nước không , yên , lòng ấy nay
seeing the country not at peace, that heart now
Ra tay kiến quốc , thái Bình nào .
Take action to build the nation, which Thái Bình
tình thâm thắm thiết , biết dường nào
Cách mặt , nhưng mà , nhớ biết , bao
Ái - hữu , đặc san , nhanh gửi tới
Phim dài 2 đĩa , nhớ đồng bao
Hoan hô kiệt tác , anh hùng nư
Hội trưởng thái Bình , một ánh sao
thấy nước không , yên , lòng ấy nay
Ra tay kiến quốc , thái Bình nào .
← swipe to switch language →
uncertain readings
nư
đồng bao
· · ·
Bà Ngọc (2005, tháng 8)
2005, tháng 8
Cá mực , tôm khô , bột sắn đây
Squid, dried shrimp, arrowroot flour here
Của người chị gái , gửi cho đây
From the elder sister, sent here
Tấm lòng quý hóa , người cao cả
A precious heart, a noble person
Nhớ mãi không quên , khúc ruột này
Remember forever, this bond of blood
Chỉ ước cùng mong , sao gặp lại
Only wish and hope, to meet again
Xa nhau , cách trở , lệ trào cay
Apart, separated, bitter tears flow
Chúc cho hạnh phúc , cùng con cháu
Wishing happiness, with children and grandchildren
Được hưởng cùng vui , tuổi hạc nay
To enjoy joy together, in old age now
Cá mực , tôm khô , bột sắn đây
Của người chị gái , gửi cho đây
Tấm lòng quý hóa , người cao cả
Nhớ mãi không quên , khúc ruột này
Chỉ ước cùng mong , sao gặp lại
Xa nhau , cách trở , lệ trào cay
Chúc cho hạnh phúc , cùng con cháu
Được hưởng cùng vui , tuổi hạc nay
← swipe to switch language →
· · ·
Bà Chi, Hội-trưởng Ái Hữu Thái Bình (2005)
2005
Từ cổ chí Kim , đất lấn không
From ancient to modern, land never yielded
Máu đỏ thây phơi , xác ngập đồng
Red blood, corpses exposed, bodies flooding the field
Loé sáng trời tây , tin mới lạ
Flash in the western sky, strange new news
thái Bình ái hữu , mai chờ trông
Thái Bình association, awaited tomorrow
Ra tay cứu vớt , bàn thiên hạ
Take action to rescue, discuss the world
Hết chiến , bình an , nước Lạc Hồng
War ends, peace comes, the land of Lạc Hồng
Dương thị , tên Chi , người nữ ấy
Dương Thị, named Chi, that woman
Tài ba , hội trưởng , thái Bình , công .
Talented, president, Thái Bình, meritorious
Từ cổ chí Kim , đất lấn không
Máu đỏ thây phơi , xác ngập đồng
Loé sáng trời tây , tin mới lạ
thái Bình ái hữu , mai chờ trông
Ra tay cứu vớt , bàn thiên hạ
Hết chiến , bình an , nước Lạc Hồng
Dương thị , tên Chi , người nữ ấy
Tài ba , hội trưởng , thái Bình , công .
← swipe to switch language →
· · ·
Tập san Ái hữu và phim Xuân Tết
tập san Ái Hữu Thái Bình in
the Ái Hữu Thái Bình magazine printed
Bìa đẹp , giấy sang , đức giữ gìn
Nice cover, fine paper, virtue preserved
Biên tập nhưng ai , mà giỏi thế
Edited by whom, so skillfully
Thơ , văn dang bóng , phổ lòng tin
Poetry, prose casting shadow, spreading faith
Cuốn phim hai đĩa , công phu thật
The two-disc film, truly elaborate
Xem lại , xem đi , vẫn muốn nhìn
Watch again, watch over, still want to see
Áo dài khăn đóng , uy nghi quá
Áo dài and turban, so dignified
Đúng rõ là Xuân , tỉnh Thái in
Truly it is Spring, printed in Thái province
tập san Ái Hữu Thái Bình in
Bìa đẹp , giấy sang , đức giữ gìn
Biên tập nhưng ai , mà giỏi thế
Thơ , văn dang bóng , phổ lòng tin
Cuốn phim hai đĩa , công phu thật
Xem lại , xem đi , vẫn muốn nhìn
Áo dài khăn đóng , uy nghi quá
Đúng rõ là Xuân , tỉnh Thái in
← swipe to switch language →
uncertain readings
dang bóng
· · ·
Bà Hội trưởng
Hình bóng ai kia , thật mỹ miều
Whose figure is that, truly graceful
Tóc mây tiên nữ , má hồng yêu
Cloud-like hair of a fairy, lovely rosy cheeks
Quần rồng áo phượng , là ai đó
Dragon trousers phoenix robe, who is that
Đích thị Dương chi , đúng mọi điều
Surely Dương Chi, correct in every way
Hội trưởng thái Bình , người nữ ấy
President of Thái Bình, that woman
Tài ba lỗi lạc , vẫn không kiêu
Brilliant and outstanding, yet not proud
Giúp nhà , giúp nước , hăng say gắng
Help family, help nation, eagerly striving
thách đố mấy râu , đám đó kiêu .
challenging any menfolk, that proud group
Hình bóng ai kia , thật mỹ miều
Tóc mây tiên nữ , má hồng yêu
Quần rồng áo phượng , là ai đó
Đích thị Dương chi , đúng mọi điều
Hội trưởng thái Bình , người nữ ấy
Tài ba lỗi lạc , vẫn không kiêu
Giúp nhà , giúp nước , hăng say gắng
thách đố mấy râu , đám đó kiêu .
← swipe to switch language →
uncertain readings
mấy râu
đám đó kiêu
· · ·
Chưa phải thăm (Tặng Hoa 2005)
2005
Ba má bình an , hãy vững lòng
Father and mother are well, be steadfast
Để tâm theo đuổi , kiện cho xong
Focus on pursuing, finish the lawsuit
Chưa cần thăm hỏi , năm nay vội
No need to visit, this year rushed
Hãy để sang năm , chẳng muốn mong
Leave it to next year, no need to wish
Vẫn han chuyện đời , ai biết trước
Still concerned with life's affairs, who knows beforehand
Còn người , còn của , hãy chờ mong
While there's a person, there's wealth, wait and hope
Buồn rầu chỉ hại , đâu gì tốt
Sadness only harms, no good at all
Hãy cứ an tâm , hãy vững lòng :
Just be at ease, be steadfast:
Ba má bình an , hãy vững lòng
Để tâm theo đuổi , kiện cho xong
Chưa cần thăm hỏi , năm nay vội
Hãy để sang năm , chẳng muốn mong
Vẫn han chuyện đời , ai biết trước
Còn người , còn của , hãy chờ mong
Buồn rầu chỉ hại , đâu gì tốt
Hãy cứ an tâm , hãy vững lòng :
← swipe to switch language →
uncertain readings
han
· · ·
Đám cưới Ivanh
Sunday Oct 2nd 2005 7Pm · nhà thờ
Dr. Peter L. Phung
Dr. Peter L. Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Mr. Gregory
Mr. Gregory
Mrs. Randa Peerenboom
Mrs. Randa Peerenboom
Ivanh Dizon Phung
Ivanh Dizon Phung
Heather Rose Mia Peerenboom
Heather Rose Mia Peerenboom
Cưới tại nhà thờ Sunday Oct 2nd 2005 7Pm
Wedding at the church Sunday Oct 2nd 2005 7Pm
Dr. Peter L. Phung
Dr. Fe Dizon Phung
Mr. Gregory
Mrs. Randa Peerenboom
Ivanh Dizon Phung
Heather Rose Mia Peerenboom
Cưới tại nhà thờ Sunday Oct 2nd 2005 7Pm
← swipe to switch language →
· · ·
Chúc mừng
Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Glad that the two grandchildren love each other
Chúc cho 2 cháu giàu thịnh khang
Wish the two grandchildren wealth and prosperity
Bạn đời hơn nữa bạn đàng
Life partners and moreover companions
Gió sương san sẻ , nắng trang rợp cùng
Sharing wind and dew, shading in the sun together
thương nhau , thờ thế hòa dung
loving each other, harmonious
Yêu nhau săn đón , đối cùng thứ tha
Loving and attentive, forgiving each other
ở đâu , cùng , một mái nhà
wherever, together, under one roof
trên trời , dưới đất , giữa ta với mình
in heaven, on earth, between us
Mừng rằng 2 cháu thương nhau
Chúc cho 2 cháu giàu thịnh khang
Bạn đời hơn nữa bạn đàng
Gió sương san sẻ , nắng trang rợp cùng
thương nhau , thờ thế hòa dung
Yêu nhau săn đón , đối cùng thứ tha
ở đâu , cùng , một mái nhà
trên trời , dưới đất , giữa ta với mình
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughkhang — struck word before 'giàu thịnh khang'
uncertain readings
nắng trang rợp
· · ·
Tặng cháu Quảng Phụng (2003)
2003
Cháu nay 29 tuổi đời
Grandchild now 29 years old
Tuổi đầy nhựa sống , đúng chới phi gio
Age full of vitality, right time to soar
Việc làm chăm chỉ , đừng lo ,
Work diligently, don't worry
Chi tiêu tần tiện , mẹ cho bố mong
Spend frugally, mother gives, father hopes
Bạn đời , nhớ lấy tấm lòng ,
A life partner, remember the heart
Đồng tâm , đồng hướng mới xong mọi bề
Same heart, same direction, then everything works
Còn giờ , học nữa , đừng chê
While there's time, study more, don't scorn
Chữ thêm , càng giỏi , thì nghề giỏi thêm
More knowledge, more skilled, then the trade more skilled
Muốn cho hạnh phúc êm đềm
To have peaceful happiness
Tự thân tác nghiệp , ngày đêm trông hoài
Make your own career, day and night watching over
Cháu nay 29 tuổi đời
Tuổi đầy nhựa sống , đúng chới phi gio
Việc làm chăm chỉ , đừng lo ,
Chi tiêu tần tiện , mẹ cho bố mong
Bạn đời , nhớ lấy tấm lòng ,
Đồng tâm , đồng hướng mới xong mọi bề
Còn giờ , học nữa , đừng chê
Chữ thêm , càng giỏi , thì nghề giỏi thêm
Muốn cho hạnh phúc êm đềm
Tự thân tác nghiệp , ngày đêm trông hoài
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Con trai của Nhật) — (Son of Nhật)
uncertain readings
chới phi gio
· · ·
Tặng cháu Hùng Phụng (2003)
2003
Cháu nay 26 tuổi rồi
Grandchild now 26 years old
Việc làm , việc học , đi đời nhớ đời
Work, study, going through life remembering
Có nhà có của , có ngôi
Have a house, have wealth, have a place
thêm người nội trợ bạn đời hợp tâm
plus a homemaker life partner of matching heart
Tốt người , tốt tính , hương trầm
Good person, good nature, incense fragrance
trí thần cùng khỏe là tâm sướng rồi
mind and spirit healthy, the heart is glad
trong nhà đúng thứ ngôi
in the house right rank and place
Mẹ cha anh chị , đúng ngôi hả hê
Mother father brother sister, right place, content
Nhưng khi đi đứng ra về
But when coming and going, departing
Có lời chào hỏi hết chê trách gì
Have words of greeting, no reproach
Mỗi năm bố mẹ già đi
Each year father and mother grow older
Có lo giúp được , giúp gì , giúp ngay
If able to help, help with something, help right away
Đừng chờ , chờ hẹn tháng ngày
Don't wait, waiting month and day
Hiếu tình chưa trả , trả vay hãy còn .
Filial love not yet repaid, debt still remains
Cháu nay 26 tuổi rồi
Việc làm , việc học , đi đời nhớ đời
Có nhà có của , có ngôi
thêm người nội trợ bạn đời hợp tâm
Tốt người , tốt tính , hương trầm
trí thần cùng khỏe là tâm sướng rồi
trong nhà đúng thứ ngôi
Mẹ cha anh chị , đúng ngôi hả hê
Nhưng khi đi đứng ra về
Có lời chào hỏi hết chê trách gì
Mỗi năm bố mẹ già đi
Có lo giúp được , giúp gì , giúp ngay
Đừng chờ , chờ hẹn tháng ngày
Hiếu tình chưa trả , trả vay hãy còn .
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Con trai của Nhật) — (Son of Nhật)
strikethroughXử — struck word in line 'trong nhà ... đúng thứ ngôi'
· · ·
Tặng trần-thị-Nguyên (2003)
2003
52 là tuổi đang xoan
52 is the prime age
Chúc cho khỏe mạnh, gặp toàn chuyện hay
Wishing health, encountering all good things
thân thể cường tráng đêm ngày
body strong night and day
Công ăn việc tốt, hàng ngày giúp nhà
Good work, daily helping the home
Giúp chồng, giúp cả mẹ cha
Helping husband, helping both mother and father
Giúp con Nguyên Tố, xứng là phận con
Helping son Nguyên Tố, worthy as a child
trong ngoài ăn ở thật tròn
inside and out, living wholly proper
trần Phụng 2 họ vẹt, son đáng ngợi
the trần Phụng two families, worthy of praise
tiếng đồn vang khắp nơi nơi
reputation resounds everywhere
tiếng khen dùng lây, suốt đời đáng ghi
praise spreads, worthy of recording all one's life
52 là tuổi đang xoan
Chúc cho khỏe mạnh, gặp toàn chuyện hay
thân thể cường tráng đêm ngày
Công ăn việc tốt, hàng ngày giúp nhà
Giúp chồng, giúp cả mẹ cha
Giúp con Nguyên Tố, xứng là phận con
trong ngoài ăn ở thật tròn
trần Phụng 2 họ vẹt, son đáng ngợi
tiếng đồn vang khắp nơi nơi
tiếng khen dùng lây, suốt đời đáng ghi
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Vợ thứ của Nhật ở hương) — (Nhật's [wife] at hương)
uncertain readings
vẹt
xoan
· · ·
Mẹ tôi (Tặng Nhật 2003)
2003
Mẹ tôi, tuổi đã quá cao
My mother, her age is very high
Nằm ngồi đi đứng ra vào khó khăn
Lying, sitting, walking, coming and going is hard
Thiếu thời làm việc nhọc nhằn
In youth she toiled hard
Bây giờ ngũ tang lục căn yếu rồi
Now the organs and senses are weakened
7 con đã rõ thứ ngôi
the 7 children have clear places
Chỉ còn con trưởng vẫn hơi đáng lo
Only the eldest still somewhat worrisome
Mong cho vững lái, tuổi đó
Hoping for a steady helm at that age
Cầu cho mẹ khỏe, chớ lo, chớ phiền
Praying mother be well, not worried, not troubled
Mẹ tôi, tuổi đã quá cao
Nằm ngồi đi đứng ra vào khó khăn
Thiếu thời làm việc nhọc nhằn
Bây giờ ngũ tang lục căn yếu rồi
7 con đã rõ thứ ngôi
Chỉ còn con trưởng vẫn hơi đáng lo
Mong cho vững lái, tuổi đó
Cầu cho mẹ khỏe, chớ lo, chớ phiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
ngũ tang
· · ·
Con tôi (Tặng Nhật 2003)
2003
Con tôi đã đúng tuổi rồi
My child is now of proper age
Có công có việc, ổn thỏa quá mừng
Has work and job, so settled, so glad
Tại sao gia thất dửng dưng?
Why so indifferent about marriage?
Hay vì chuyện bồ, con ngừng ái ân
Or because of a lover, the child stopped romance
Hay con giúp mẹ dần dần
Or the child gradually helps mother
Cho mẹ đỡ khổ, cái thân vác cò
To ease mother's suffering, the burdened body
Lạy trời phù hộ, giúp cho
Praying heaven bless and help
Tấm lòng hiếu thảo, nhờ đó quá giang
A filial heart, thereby carried along
Con tôi đã đúng tuổi rồi
Có công có việc, ổn thỏa quá mừng
Tại sao gia thất dửng dưng?
Hay vì chuyện bồ, con ngừng ái ân
Hay con giúp mẹ dần dần
Cho mẹ đỡ khổ, cái thân vác cò
Lạy trời phù hộ, giúp cho
Tấm lòng hiếu thảo, nhờ đó quá giang
← swipe to switch language →
uncertain readings
vác cò
· · ·
Hương Liên thăm, quê mẹ (2005)
2005
Đẻ ở miền Nam, nước Việt tôi
Born in the South, my Vietnam
Rồi sang nước Mỹ, để trau dồi
Then to America to cultivate
Đâu ngờ ở lại, vì chinh chiến
Never thought to stay, because of war
Nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quá thôi
Missing country, missing home, missing so much
Được dịp về thăm, quê nước mẹ
Given a chance to visit mother's homeland
Trong lòng lai láng, dạ bồi hồi
Heart overflowing, mind stirring
Họ hàng bạn hữu, đâu còn mấy
Relatives and friends, few remain
Vết tích nhà xưa, dời chỗ rồi
Traces of the old house, moved away already
Đẻ ở miền Nam, nước Việt tôi
Rồi sang nước Mỹ, để trau dồi
Đâu ngờ ở lại, vì chinh chiến
Nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quá thôi
Được dịp về thăm, quê nước mẹ
Trong lòng lai láng, dạ bồi hồi
Họ hàng bạn hữu, đâu còn mấy
Vết tích nhà xưa, dời chỗ rồi
← swipe to switch language →
· · ·
Cháu Nhất (2005)
2005
Hai bác đi xa cũng muốn về
The two elders far away also wish to return
Để thăm các cháu ở bên quê
To visit the grandchildren in the homeland
Nhưng già, sức yếu, không đi được
But old, weak, cannot go
Phải chịu, chẳng qua, tuổi cũng kề
Must accept, no way, age is near too
Có cháu Liên Hương, về gặp cháu
Grandchild Liên Hương comes back to meet the grandchild
Mong rằng chẳng trách, cũng đừng chê
Hoping not blamed, nor disparaged
Cầu trời cháu được luôn luôn mạnh
Praying heaven the grandchild always strong
Con cháu thành công khắp mọi bề
Children and grandchildren succeed in every way
Hai bác đi xa cũng muốn về
Để thăm các cháu ở bên quê
Nhưng già, sức yếu, không đi được
Phải chịu, chẳng qua, tuổi cũng kề
Có cháu Liên Hương, về gặp cháu
Mong rằng chẳng trách, cũng đừng chê
Cầu trời cháu được luôn luôn mạnh
Con cháu thành công khắp mọi bề
← swipe to switch language →
· · ·
Phụ nữ, Bùi Chu (2005)
2005
Đảm thay, Yến Đăng, một mình không
How capable, Yến Đăng, all alone
Lặng lẽ, nuôi con, lúc vắng chồng
Quietly raising children when husband absent
Sáng tối, chăm nom, săn, xạc bếp
Morning to night, caring, foraging, tending kitchen
Trưa, chiều, gói bánh, có tiền trong
Noon, afternoon, wrapping cakes, having money inside
Việc nhà chu tất, không ai trách
Household perfectly done, no one blames
Việc xã đâu quên, vẫn điểm hồng
Village work not forgotten, still a bright mark
Có một không hai, người tốt nết
One of a kind, a person of good character
Bùi Chu chính thống, đáng noi trong
Bùi Chu orthodox, worthy to follow within
Đảm thay, Yến Đăng, một mình không
Lặng lẽ, nuôi con, lúc vắng chồng
Sáng tối, chăm nom, săn, xạc bếp
Trưa, chiều, gói bánh, có tiền trong
Việc nhà chu tất, không ai trách
Việc xã đâu quên, vẫn điểm hồng
Có một không hai, người tốt nết
Bùi Chu chính thống, đáng noi trong
← swipe to switch language →
marginalia
side_note20
uncertain readings
xạc
· · ·
Lễ thêm sức (Tặng Cô Nhung 2005)
2005
Trăng non tuyệt đẹp, đúng rồi con
The young moon most beautiful, that's right my child
Thêm sức đầy duyên, nhất tuổi tròn
Confirmation full of grace, best at the full age
Vì thế Nhung nay, thêm chút sức
So Nhung now gains a bit more strength
Trăm phần biến đổi, đỏ như son
Fully transformed, red as vermilion
Nay mai rực rỡ công thành toại
Soon brilliant, work fulfilled
Phú quý, vinh hoa, dư rẻ dồn
Wealth and glory, abundance gathered
Nhớ lấy đừng quên, ngay bố túc
Remember, don't forget, right upbringing
Thành công đã bởi, tại lòng con
Success comes from your own heart
Trăng non tuyệt đẹp, đúng rồi con
Thêm sức đầy duyên, nhất tuổi tròn
Vì thế Nhung nay, thêm chút sức
Trăm phần biến đổi, đỏ như son
Nay mai rực rỡ công thành toại
Phú quý, vinh hoa, dư rẻ dồn
Nhớ lấy đừng quên, ngay bố túc
Thành công đã bởi, tại lòng con
← swipe to switch language →
footnotes
Thêm sức — Lễ thêm sức = the Catholic sacrament of Confirmation
marginalia
side_note3
uncertain readings
rẻ dồn
bố túc
· · ·
Lễ thêm sức (bài 2)
Lễ đầu, rửa tội, lễ lâu rồi
The first rite, baptism, was long ago
thêm sức hôm nay, làm lễ thôi
confirmation today, just do the ceremony
thân thể khỏe thêm, cần có sức
body stronger, needs strength
trí, tâm, tháng tháng, phải nâng bồi
mind and heart, month by month, must be nurtured
Đất tốt thì cây ra trái, tốt
Good soil, the tree bears good fruit
Người hưng tâm trí, ắt đi đôi
A person of strong mind and heart, surely goes together
Tin rằng có chúa cùng mẹ giúp
Believing God and Mother help
Cố gắng kiên tâm, lộc này chời
Try, be steadfast, this blessing awaits
Lễ đầu, rửa tội, lễ lâu rồi
thêm sức hôm nay, làm lễ thôi
thân thể khỏe thêm, cần có sức
trí, tâm, tháng tháng, phải nâng bồi
Đất tốt thì cây ra trái, tốt
Người hưng tâm trí, ắt đi đôi
Tin rằng có chúa cùng mẹ giúp
Cố gắng kiên tâm, lộc này chời
← swipe to switch language →
marginalia
side_note3
uncertain readings
chời
· · ·
Cháu Kim, Thu
Thanksgiving 2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng
Lá vàng sắp rụng hết rồi
The yellow leaves are about to all fall
Cành cây trơ trui, ôi thôi quá buồn!
Bare branches, oh so very sad!
Tuổi cao, xin nhớ luôn luôn
High age, please always remember
Thu đi, đông tới, ngày cuồn cuộn theo
Autumn goes, winter comes, days rush on
Thì giờ, thấm thoát, bay vèo
Time flies swiftly, whooshing by
Cô thân, không liều, túc treo cô mình
Alone, not reckless, self left hanging alone
Mong rằng, cháu gởi, cháu sinh
Hoping the grandchild sends, the grandchild bears
Ước rằng, cháu có người tình sánh đôi
Wishing the grandchild has a partner to pair
Lá vàng sắp rụng hết rồi
Cành cây trơ trui, ôi thôi quá buồn!
Tuổi cao, xin nhớ luôn luôn
Thu đi, đông tới, ngày cuồn cuộn theo
Thì giờ, thấm thoát, bay vèo
Cô thân, không liều, túc treo cô mình
Mong rằng, cháu gởi, cháu sinh
Ước rằng, cháu có người tình sánh đôi
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(với mục đích mong cháu có gia đình) — (with the purpose of hoping the grandchild has a family)
uncertain readings
túc treo
· · ·
Dọn nhà (Tặng Hòa dã, dọn nhà từ PA về Tx) tháng 11 năm 2005
Wishing white and lovely, white brings this feeling
Rời đây, mãn đảng, chua cay
Leaving here, ended the party, bitter
Cùng năm, cùng tháng, cùng ngày biển tan
Same year, same month, same day dissolving
Dọn nhà, là cả vấn đề
Tốn công, tốn của, dịch xa, chuyện đời
Thu về, đông đến, ai ơi
Mong cho không tuyết, dưới trời SPRING
Cuộc đời, muôn vẻ, muôn hình
Ước cho trắng đẹp, trắng sinh tình này
Rời đây, mãn đảng, chua cay
Cùng năm, cùng tháng, cùng ngày biển tan
← swipe to switch language →
footnotes
SPRING — Likely a place name written in English
uncertain readings
mãn đảng
dịch xa
· · ·
Cảm ơn
7-11-2005 · Mukilteo · T.P.
Nov, ngày 7, là chi?
Nov, the 7th, is what?
Chính ngày sinh nhật chứ gì, của cha
It's exactly a birthday, isn't it, of the father
Út nhà, nhớ tới cha già
The youngest of the house remembers the old father
Mua quà, lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Buying gifts, offerings, presenting to father, congratulating
Mừng người, thêm tuổi, thịnh hưng
Rejoicing the person gains a year, flourishing
Mừng người, 89, chúc tăng thọ thêm
Rejoicing the person, 89, wishing more longevity
Bánh này, ăn với kẹo mềm
This cake, eaten with soft candy
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Ruddy skin, firm flesh, the person grows stronger
Quà đây, chứng tỏ tình thương
Here's the gift, proving love
Xa người, khuất mặt, tấm thương chẳng xa
Far from the person, out of sight, the loving heart not far
Cảm ơn, đại diện trong nhà
Thanks, representing the household
Cảm ơn hết thảy, người xa, kẻ gần
Thanks to all, those far, those near
Nov, ngày 7, là chi?
Chính ngày sinh nhật chứ gì, của cha
Út nhà, nhớ tới cha già
Mua quà, lễ vật, biếu cha, chúc mừng
Mừng người, thêm tuổi, thịnh hưng
Mừng người, 89, chúc tăng thọ thêm
Bánh này, ăn với kẹo mềm
Đỏ da, chắc thịt, người thêm tráng cường
Quà đây, chứng tỏ tình thương
Xa người, khuất mặt, tấm thương chẳng xa
Cảm ơn, đại diện trong nhà
Cảm ơn hết thảy, người xa, kẻ gần
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteNgày 7-11-2005, Lan đã thay mặt gia đình làm lễ sinh nhật cho PVT tại nhà An — On 7-11-2005, Lan represented the family in holding a birthday celebration for PVT at An's house
· · ·
Danh, tài, sắc
23-11-2005 · Mukilteo · Thanh-Phùng
Ham danh, ham sắc, ham tài
Greedy for fame, for beauty, for talent
Mắc vào bả đó, là tai hại rồi
Caught in that lure, it's harm already
Nói thì, dễ quá, ai ơi
Saying it is too easy, oh dear
Mấy ai tránh được, tránh rồi, vẫn ham
Few can avoid it; even avoiding, still crave
Phô tên, phô tiếng, phô lãm
Flaunt name, flaunt fame, flaunt show
Để người khen ngợi, danh ham chứ gì
So people praise, that's craving fame
Vấn đề ham sắc là chi?
What is the matter of craving beauty?
Cả nam lẫn nữ, dày thì, dễ ham
Both men and women, easily crave
Bề ngoài, tô điểm, dễ làm
Outward, adorning, easy to do
Bề trong ai rõ nham thế nào
The inside, who knows how rough
Nếu mà ham sắc thì sao?
And if one craves beauty, what then?
thì quên, hết thảy, ra vào hoa điên
then forget everything, going about crazed with flowers
thế nên, những bậc đức hiền
so, virtuous persons
tài danh cùng sắc, đầu tiên tránh rồi
talent, fame and beauty, first avoided
Nếu tiền tài cần thiết, nhưng hỡi
If money is needed, but oh
Nếu không chú động, có hồi bị chê
If not managed actively, sometime gets scorned
Chỉ ôm tiền mà đóng trò hề
Just hoarding money and playing the clown
Chỉ mang tiếng xấu, thật để lại hèn
Only gaining bad name, truly leaving lowliness
Từ tâm, bác ái, hoa sen
Compassion, charity, the lotus
Giúp người một dạ, như đèn sáng soi
Helping people wholeheartedly, like a bright lamp
Danh tài cùng sắc, đúng đời
Fame, talent and beauty, rightly used in life
Ấy đường tiến đó, hay có để làm
That's the way forward, or kept to do
Dù nghèo, dù xấu, chịu cam
Though poor, though ugly, endure
Chịu khảm, chịu khổ, thì ham có nhai
Enduring hardship, suffering, then craving has bite
Muốn ăn, mà chỉ bạc bài
Wanting to eat, but only gambling
Có ngày rỗng túi, chẳng ai chịu cưng
One day empty-pocketed, no one dotes on you
Ở đời muôn sự của chung
In life all things are shared in common
Hơn nhau, một tiếng anh hùng mà thôi
We differ only by a word: hero
Lỡ rồi ra, ai cũng lên đời
Once it happens, everyone rises up
Rồi ai cũng phải buông trôi việc đời
Then everyone must let life's affairs drift
Hãy vui, hãy hưởng, thảnh thơi
Be joyful, enjoy, be at ease
Bỏ danh, tài, sắc, của đời trần gian
Cast off fame, talent, beauty of this earthly life
Ham danh, ham sắc, ham tài
Mắc vào bả đó, là tai hại rồi
Nói thì, dễ quá, ai ơi
Mấy ai tránh được, tránh rồi, vẫn ham
Phô tên, phô tiếng, phô lãm
Để người khen ngợi, danh ham chứ gì
Vấn đề ham sắc là chi?
Cả nam lẫn nữ, dày thì, dễ ham
Bề ngoài, tô điểm, dễ làm
Bề trong ai rõ nham thế nào
Nếu mà ham sắc thì sao?
thì quên, hết thảy, ra vào hoa điên
thế nên, những bậc đức hiền
tài danh cùng sắc, đầu tiên tránh rồi
Nếu tiền tài cần thiết, nhưng hỡi
Nếu không chú động, có hồi bị chê
Chỉ ôm tiền mà đóng trò hề
Chỉ mang tiếng xấu, thật để lại hèn
Từ tâm, bác ái, hoa sen
Giúp người một dạ, như đèn sáng soi
Danh tài cùng sắc, đúng đời
Ấy đường tiến đó, hay có để làm
Dù nghèo, dù xấu, chịu cam
Chịu khảm, chịu khổ, thì ham có nhai
Muốn ăn, mà chỉ bạc bài
Có ngày rỗng túi, chẳng ai chịu cưng
Ở đời muôn sự của chung
Hơn nhau, một tiếng anh hùng mà thôi
Lỡ rồi ra, ai cũng lên đời
Rồi ai cũng phải buông trôi việc đời
Hãy vui, hãy hưởng, thảnh thơi
Bỏ danh, tài, sắc, của đời trần gian
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughkiếm (struck in line about 'nham thế nào')
side_noteTránh — Avoid
correctioncircled/edited words near 'Ấy đường tiền đó, hay có để làm'
uncertain readings
phô lãm
chú động
chịu khảm
nham
· · ·
Phở Quyên (2003)
2003
Phở cô, nước đục đen ngòm
The lady's phở, broth murky and dark
Bánh nhiều, không trắng, nên nom chán rồi
Lots of noodles, not white, so it looks tiresome
Thịt dai, dày quá đi thôi
Meat tough, far too thick
Khách già khách trẻ, chẳng ngồi, bỏ đi
Old and young customers don't sit, they leave
Muốn cho đông khách 4 kỳ
To have crowds all four seasons
Phải nên xét lại, phải thi trổ tài
Must reconsider, must show one's skill
Thịt mềm, bánh trắng, rẻo dai
Meat soft, noodles white, chewy strips
Nước trong thơm phức là bài nhớ ghi
Broth clear and fragrant is the lesson to note
Rau thơm không thiếu thứ gì
Fresh herbs, nothing lacking
Ớt tiêu sẵn có, chẳng chi nề hà
Chili and pepper ready, nothing to hesitate
thế là nổi tiếng ngon a
then it's famous for being delicious
thế là đắt khách, khách là tới đông
then business booms, customers come in crowds
Phở cô, nước đục đen ngòm
Bánh nhiều, không trắng, nên nom chán rồi
Thịt dai, dày quá đi thôi
Khách già khách trẻ, chẳng ngồi, bỏ đi
Muốn cho đông khách 4 kỳ
Phải nên xét lại, phải thi trổ tài
Thịt mềm, bánh trắng, rẻo dai
Nước trong thơm phức là bài nhớ ghi
Rau thơm không thiếu thứ gì
Ớt tiêu sẵn có, chẳng chi nề hà
thế là nổi tiếng ngon a
thế là đắt khách, khách là tới đông
← swipe to switch language →
uncertain readings
rẻo dai
· · ·
Em tôi (2003)
2003
Em tôi ít tuổi hơn tôi
My younger sibling is younger than me
Nói về văn học, không tồi, chẳng chê
In literature, not bad, nothing to fault
Nhưng mà tâm tính mọi bề
But in temperament in every way
Xiêng năng, chăm chỉ, phải phê điểm 10
Diligent, hardworking, deserves a grade of 10
Sáng chiều, ngọt nhạt, cười tươi
Morning and evening, sweet-tempered, bright smile
Giúp trên, giúp dưới, người người ngợi khen
Helping above and below, everyone praises
trí, tâm, sáng tỏ như đèn
mind and heart, bright as a lamp
tiếng tăm dùng lây như sen Phật đài
reputation spreads like the lotus of Buddha's altar