Flower 4, happiness, fragrant four seasons (Happiness)
Hoa 5 thắng, tới chẳng thua
Flower 5, success, winning not losing (Success)
Hoa 6 hiểu biết nói đưa cũng hay
Flower 6, knowledge, understanding well spoken (Knowledge)
Hoa 7 nghệ thuật giỏi nay
Flower 7, beauty/art, skilled now (Beauty)
Hoa 8 quyến luyến tình say gia đình
Flower 8, family, attachment, love of family (Family)
Hoa 9 tôn nhiệm phân minh
Flower 9, honesty, honor and clarity (Honesty)
Hoa 10 thịnh đạt công trình tạo nên
Flower 10, prosperity, achievement built up (Prosperity)
Hoa đầu bằng hữu chị giao
Hoa 2 tình mến lúc nào cũng thương
Hoa 3 tài chính vô lường
Hoa 4 hạnh phúc lừng hương 4 mùa
Hoa 5 thắng, tới chẳng thua
Hoa 6 hiểu biết nói đưa cũng hay
Hoa 7 nghệ thuật giỏi nay
Hoa 8 quyến luyến tình say gia đình
Hoa 9 tôn nhiệm phân minh
Hoa 10 thịnh đạt công trình tạo nên
← swipe to switch language →
marginalia
side_noteFriendship / Love / Financial / Happiness / Success / Knowledge / Beauty / Family / Honesty / Prosperity — English labels listed in left margin for each of the 10 roses
· · ·
Thăm mẹ (Tặng Bà Yến)
22-2-06 · Mukilteo · TP
Thân mẹ long đong, vất vả ơi
Mother's life adrift, so toilsome oh
Bùi Chu quê quán, bỏ đi rồi
Bùi Chu native place, left already
Tưởng qua Bến Hải, là yên tịnh
Thought crossing Bến Hải would be peaceful
Đâu biết Cỏ Hoa, vẫn chảy trôi
Who knew grass and flowers still drift away
Lo lắng buồn phiền, thân tuổi tác
Worried and sad, aged body
Thế nên vẫn hạn, đã lên đôi
Thus still limited, having aged
Cần Thơ, an nghỉ, mong yên giấc
Cần Thơ, resting, hoping for peaceful sleep
Nhưng vẫn còn xa, quê quán tôi
But still far from my native place
Thân mẹ long đong, vất vả ơi
Bùi Chu quê quán, bỏ đi rồi
Tưởng qua Bến Hải, là yên tịnh
Đâu biết Cỏ Hoa, vẫn chảy trôi
Lo lắng buồn phiền, thân tuổi tác
Thế nên vẫn hạn, đã lên đôi
Cần Thơ, an nghỉ, mong yên giấc
Nhưng vẫn còn xa, quê quán tôi
← swipe to switch language →
footnotes
Bến Hải — The river marking the border dividing North and South Vietnam.
marginalia
other39 — number in top-left corner
· · ·
Lạy mẹ (Tặng Bà Yến)
22-2-06 · Mukilteo · TP
Con về giỗ mẹ, bữa hôm nay
Child returns for mother's memorial, today
Chúc mẹ nghỉ yên, dưới mộ này
Wishing mother rest peacefully, under this grave
Có Chúa ra ơn, phù hộ mẹ
May God bestow grace, bless mother
Luôn luôn thanh thản, tựa rồng bay
Always serene, like a soaring dragon
Xa xôi cách trở, gia đình nhớ
Far and separated, family remembers
Chỉ có, mình con, chọn được ngay
Only I alone could choose right away
Về viếng, về thăm, lòng thổn thức
Return to pay respects, to visit, heart sobbing
Mẹ đâu còn nữa, lệ sầu cay
Mother no longer here, bitter sad tears
Con về giỗ mẹ, bữa hôm nay
Chúc mẹ nghỉ yên, dưới mộ này
Có Chúa ra ơn, phù hộ mẹ
Luôn luôn thanh thản, tựa rồng bay
Xa xôi cách trở, gia đình nhớ
Chỉ có, mình con, chọn được ngay
Về viếng, về thăm, lòng thổn thức
Mẹ đâu còn nữa, lệ sầu cay
← swipe to switch language →
· · ·
Thăm 2 em ở Cần Thơ (Tặng Bà Yến)
22-2-06 · Mukilteo · TP
Chị về viếng mẹ, giỗ đầu đây
Older sister returns to honor mother, first anniversary here
Rồi đến, thăm em, nước mắt đầy
Then comes to visit siblings, tears full
Mẹ mất đầu, con, tìm thấy nữa
Mother gone, [?], find again
Chị em xa cách, quá buồn thay
Siblings apart, so sad indeed
Thương nhau, đoàn kết, là trên hết
Loving each other, unity, is foremost
Giúp đỡ cho nhau, tới dần ngày
Helping one another, coming gradually each day
Nhớ nhé, khi cần, cho chị biết
Remember, when needed, let sister know
Nếu mà giúp được, chị làm ngay
If I can help, sister will do it right away
Chị về viếng mẹ, giỗ đầu đây
Rồi đến, thăm em, nước mắt đầy
Mẹ mất đầu, con, tìm thấy nữa
Chị em xa cách, quá buồn thay
Thương nhau, đoàn kết, là trên hết
Giúp đỡ cho nhau, tới dần ngày
Nhớ nhé, khi cần, cho chị biết
Nếu mà giúp được, chị làm ngay
← swipe to switch language →
uncertain readings
con
· · ·
Tặng Bà Nga
24-2-06 · Mukilteo · TP
Chiến tranh loạn lạc, quá đau thương
War and chaos, so painful
Xa cách người thân, khổ mọi đường
Separated from loved ones, suffering every way
Nhớ lại khi người, còn trẻ tuổi
Recalling when one was still young
Hải Vân Sơn/Bi, thật phong sương
Hải Vân Mountain [?], truly weathered
Tuổi nay 89, bà già yếu
Age now 89, old and weak
Sơn đã 62, da vẫn vương
Sơn already 62, skin still lingering
Gặp mặt thoả lòng, mong gặp nữa
Meeting satisfies the heart, hoping to meet again
Cầu bà thọ mãi, nhớ cung thương
Praying she lives long, remembered and cherished
Chiến tranh loạn lạc, quá đau thương
Xa cách người thân, khổ mọi đường
Nhớ lại khi người, còn trẻ tuổi
Hải Vân Sơn/Bi, thật phong sương
Tuổi nay 89, bà già yếu
Sơn đã 62, da vẫn vương
Gặp mặt thoả lòng, mong gặp nữa
Cầu bà thọ mãi, nhớ cung thương
← swipe to switch language →
uncertain readings
Hải Vân Sơn/Bi
thọ mãi
· · ·
Thím Tai
5-3-06 · Mukilteo · TP
Đôi lời gởi thím, báo cho hay
A few words sent to aunt, letting know
Chú Tai đau sao? Đã mấy ngày
Uncle Tai ill how? Already several days
Có phải đi nằm, nơi bệnh viện
Did he have to lie in the hospital
Hay là già yếu, chỉ cầu may
Or is he old and weak, only hoping for luck
Hỏi Toàn biết rõ, cho anh biết
Ask Toàn who knows clearly, let me know
Tâm bổ, dù sao, vẫn tốt này
Nourishing spirit, anyway, still good
Thể dục thêm vào, thì lại sức
Add exercise, then regain strength
Mong tin chóng khỏe, đáng mừng thay
Hoping for news of quick recovery, worth rejoicing
Đôi lời gởi thím, báo cho hay
Chú Tai đau sao? Đã mấy ngày
Có phải đi nằm, nơi bệnh viện
Hay là già yếu, chỉ cầu may
Hỏi Toàn biết rõ, cho anh biết
Tâm bổ, dù sao, vẫn tốt này
Thể dục thêm vào, thì lại sức
Mong tin chóng khỏe, đáng mừng thay
← swipe to switch language →
· · ·
Chất thân mến
14-3-06 · Mukilteo · TP
Đừng buồn những lúc khi đau
Don't be sad in moments of pain
Buồn đâu tránh được nỗi rầu của tim
Sadness can't avoid the heart's sorrow
Trời kia thương hại đã tìm
Heaven above took pity and sought
Một con chim nhỏ, để chim tha mồi
A small bird, so the bird can carry food
Tha mồi dâng chị, chị sơi
Carrying food to offer sister, sister eats
Chị sơi lại sức, ắt thời hết đau
Sister eats to regain strength, then pain ends
Chuyện đời muôn vẻ muôn màu
Life's affairs myriad in form and color
Cứ vui lúc sống, canh thâu chớ buồn
Just be happy while alive, all night don't be sad
Đừng buồn những lúc khi đau
Buồn đâu tránh được nỗi rầu của tim
Trời kia thương hại đã tìm
Một con chim nhỏ, để chim tha mồi
Tha mồi dâng chị, chị sơi
Chị sơi lại sức, ắt thời hết đau
Chuyện đời muôn vẻ muôn màu
Cứ vui lúc sống, canh thâu chớ buồn
← swipe to switch language →
· · ·
2006, tháng giêng
1-2006 · Mukilteo · TP
Thanh Phụng năm nay đã yếu rồi
Thanh Phụng this year has grown weak
Tuổi già 89, sắp tay suôi
Old age 89, hands about to fold down
Tri âm, xin nhắc, ai còn muốn
Kindred spirits, may I remind, whoever still wishes
Tài cấp, làm đơn, kẻo muộn rồi
Grant of finances, make application, lest too late
Lẻ sáu (2006) tháng giêng, con đời đó
Year six (2006) first month, that generation
Mau mau kịp gửi, bảo dễ thời
Quickly send in time, said to be easy
Lễ Phụng lộc cư, phần con muốn
Rites for Phụng, dwelling of fortune, the share children want
Thân hữu an tâm lúc dừng ngồi
Friends at ease when settling down
Thanh Phụng năm nay đã yếu rồi
Tuổi già 89, sắp tay suôi
Tri âm, xin nhắc, ai còn muốn
Tài cấp, làm đơn, kẻo muộn rồi
Lẻ sáu (2006) tháng giêng, con đời đó
Mau mau kịp gửi, bảo dễ thời
Lễ Phụng lộc cư, phần con muốn
Thân hữu an tâm lúc dừng ngồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
Lễ Phụng lộc cư
· · ·
Cảm ơn
2-2-06 · Mukilteo · TP
Cảm ơn người gửi, lẫn người cho
Thanks to the sender, and the giver
Cuốn sách "Thiên Đàng" đã dẫn dò
The book "Paradise" has guided
Cộng sản từ xưa, đều láo khoét
Communists from old, all lie and deceive
Tự đầy, giết chóc, thiếu cơm no
Full of killing, lacking food to be full
Thiên đàng C.S., làm chi có
Communist paradise, how could it exist
Tưởng tượng ra thôi, trong hỏa bồ
Just imagined, in the fiery pit
Ngốc, dột mà theo, thì phải chết
Foolish and leaky to follow, then must die
Không theo, ắt được, đỡ tấm lo
Not following, surely gain, easing worry
Cảm ơn người gửi, lẫn người cho
Cuốn sách "Thiên Đàng" đã dẫn dò
Cộng sản từ xưa, đều láo khoét
Tự đầy, giết chóc, thiếu cơm no
Thiên đàng C.S., làm chi có
Tưởng tượng ra thôi, trong hỏa bồ
Ngốc, dột mà theo, thì phải chết
Không theo, ắt được, đỡ tấm lo
← swipe to switch language →
marginalia
side_note(Cảm ơn ... 1 thiên đàng không hề có) — (Thanks... a paradise that never existed)
· · ·
Thiên đàng C.S
2-2-06 · Mukilteo · TP
Thiên đàng C.S., tức từ đây
Communist paradise, that is, from here
Sáng lập làm chi, hại đó đây
Founded for what, harmful here and there
Các Mác, Mao, Hồ, đều đã chết
Marx, Mao, Hồ, all have died
Phải mau giẫy tan, sớm hay chầy
Must quickly collapse, sooner or later
Năm châu bốn bể, bao người khổ
Five continents four seas, how many suffer
Cùng tại búa liềm, quá hại thay
All due to hammer and sickle, so harmful
Chớ dại, phải khôn, đừng C.S.
Don't be foolish, be wise, no communism
Mới mong sáng sủa, hết từ đây
Only then hope for brightness, ending from here
Thiên đàng C.S., tức từ đây
Sáng lập làm chi, hại đó đây
Các Mác, Mao, Hồ, đều đã chết
Phải mau giẫy tan, sớm hay chầy
Năm châu bốn bể, bao người khổ
Cùng tại búa liềm, quá hại thay
Chớ dại, phải khôn, đừng C.S.
Mới mong sáng sủa, hết từ đây
← swipe to switch language →
footnotes
búa liềm — 'Hammer and sickle', the communist emblem.
· · ·
Tặng Khuê
28-11-05 · Mukilteo · TP
Hỏi người quê quán Thái Bình
Asking one whose native place is Thái Bình
Mười hai phủ huyện, dân sinh bao người
Twelve prefectures and districts, how many people live
Đó là Tỉnh thể lúc Tươi
That was the province in its fresh times
Trước năm 54, nụ cười còn duyên
Before year 54, the smile still charming
Ngày nay sắc hối ngã huyện
Today the color faded, districts changed
Chỉ còn 7 huyện, Khuê/ Chuyện chắc danh
Only 7 districts left, Khuê / the story surely known
Sông nào 3 nhánh nổi danh (Hg Hà, Tra Lý, sg Luộc)
Which river has 3 famous branches (Hồng Hà, Trà Lý, Luộc river)
Đã đi đã đến, đã danh hay chưa!
Have gone have come, famed or not!
Đâu là di tích, có thừa (Lê g Toàn, Bùi Viện, Kỳ Đg)
Where are the relics, plenty (Lê Quý Đôn, Bùi Viện, Kỳ Đồng)
Giáp danh, có biết từ xưa Tỉnh nào (Hg Yên, Hải dg, Hải phong)
Neighboring, do you know from old which provinces (Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng)
Nếu không đáp được thì sao
If you can't answer then what
Nếu không đáp đúng ra vào hỏi ai!
If not answered correctly, whom to ask!
Hỏi người quê quán Thái Bình
Mười hai phủ huyện, dân sinh bao người
Đó là Tỉnh thể lúc Tươi
Trước năm 54, nụ cười còn duyên
Ngày nay sắc hối ngã huyện
Chỉ còn 7 huyện, Khuê/ Chuyện chắc danh
Sông nào 3 nhánh nổi danh (Hg Hà, Tra Lý, sg Luộc)
Đã đi đã đến, đã danh hay chưa!
Đâu là di tích, có thừa (Lê g Toàn, Bùi Viện, Kỳ Đg)
Giáp danh, có biết từ xưa Tỉnh nào (Hg Yên, Hải dg, Hải phong)
Nếu không đáp được thì sao
Nếu không đáp đúng ra vào hỏi ai!
← swipe to switch language →
footnotes
Lê Quý Đôn — Famous Vietnamese scholars/figures from Thái Bình province.
marginalia
side_note2 triều { Kiến Xương, Tiền Hải, Ân Thi, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Đông Hưng } — Right margin list of districts of Thái Bình
insertionTB - 1954 có (5 phủ là Kiến Xương, Thái Ninh, Tiền Hưng, Tiền Hải và Quỳnh Côi) và (7 huyện là Vũ Tiên, Thư Trì, Duyên Hà, Đông Quan, Hưng Nhân, Thụy Anh và Phụ Dực) — Note listing 5 prefectures and 7 districts of Thái Bình in 1954
uncertain readings
sắc hối ngã huyện
danh chắc
· · ·
Hoàng tặng vợ chồng anh Thắng
Hoàng
Năm tháng quay cuồng rồi tàn phai
Years and months whirling then fade
Vui buồn nào biết chuyện ngày mai
Joy or sorrow, who knows tomorrow's affairs
Chợt có lúc chùng lòng nhìn lại
Suddenly at times heart softens, looking back
Tình kia thắm đượm quang đời ai
That love deeply steeped brightens whose life
Năm tháng quay cuồng rồi tàn phai
Vui buồn nào biết chuyện ngày mai
Chợt có lúc chùng lòng nhìn lại
Tình kia thắm đượm quang đời ai
← swipe to switch language →
footnotes
25 NSN — Likely '25 năm sống nhau' — 25th wedding anniversary.
marginalia
doodlex x x — decorative asterisks separating the two verses
· · ·
P.V.T. chữa lại
P.V.T.
Năm tháng quay cuồng, cũng đã phai
Years and months whirling, also faded
Vui buồn nào biết, chuyện ngày mai
Joy or sorrow, who knows tomorrow's affairs
Hãy nhìn quá khứ, ôn tình nghĩa
Look at the past, revisit love and virtue
Nghĩa thắm, tình thắm, đủ cả hai
Deep virtue, deep love, both complete
Năm tháng quay cuồng, cũng đã phai
Vui buồn nào biết, chuyện ngày mai
Hãy nhìn quá khứ, ôn tình nghĩa
Nghĩa thắm, tình thắm, đủ cả hai
← swipe to switch language →
· · ·
Lễ thôi nôi
Hôm nay đầy tháng, lễ thôi nôi
Today one month old, the weaning ceremony
Tổ chức mừng con, một tháng rồi
Held to celebrate child, one month already
Ăn ngủ điều hòa, và chóng lớn
Eating sleeping regularly, and growing fast
Cha vui mẹ thương, quá mừng ơi
Father joyful mother loving, so glad oh
Ngày đêm tiếp tục ăn và ngủ
Day and night continues eating and sleeping
Rồi lẫy, rồi bò, cũng dễ thôi
Then rolls over, then crawls, easy too
Nội ngoại, hôm nay, đều có mặt
Paternal and maternal families, today, all present
Huy Đan kỷ niệm, lễ thôi nôi
Huy Đan commemorated, the weaning ceremony
Hôm nay đầy tháng, lễ thôi nôi
Tổ chức mừng con, một tháng rồi
Ăn ngủ điều hòa, và chóng lớn
Cha vui mẹ thương, quá mừng ơi
Ngày đêm tiếp tục ăn và ngủ
Rồi lẫy, rồi bò, cũng dễ thôi
Nội ngoại, hôm nay, đều có mặt
Huy Đan kỷ niệm, lễ thôi nôi
← swipe to switch language →
footnotes
lễ thôi nôi — Traditional Vietnamese ceremony marking an infant's first month/first year.
· · ·
Huy - Đan, con hỏi
12-2-06 · TP
Lễ năm, 31 tháng 12
Ceremony year, 31 December
Bảy rưỡi, sinh con, thoả mong này
Seven-thirty, born, fulfilling this wish
Bỡ ngỡ, mẹ trông, bao tháng đợi
Bewildered, mother watching, so many months waiting
Ơn trời, ơn Chúa, nói con hay
Thanks to heaven, thanks to God, telling child
Huy Đan, tên gọi, tâm cầu khấn
Huy Đan, name called, heart of prayer
Của bố Hùng Chu, lành phước này
Of father Hùng Chu, this good blessing
Để da, Lê - Linh là mẹ đẻ
[?], Lê - Linh is the birth mother
Không quên, mà nhớ, quá mừng thay
Not forgetting, remembering, so glad indeed
Lễ năm, 31 tháng 12
Bảy rưỡi, sinh con, thoả mong này
Bỡ ngỡ, mẹ trông, bao tháng đợi
Ơn trời, ơn Chúa, nói con hay
Huy Đan, tên gọi, tâm cầu khấn
Của bố Hùng Chu, lành phước này
Để da, Lê - Linh là mẹ đẻ
Không quên, mà nhớ, quá mừng thay
← swipe to switch language →
uncertain readings
Để da
· · ·
Cô Hoặc, chú Tá
18-3-06 · Mukilteo · TP
Bình tâm, chữa bệnh, phải thời gian
Calm mind, treating illness, takes time
Mình chữa cho mình, bước mở màn
One cures oneself, the opening step
Rồi đến y khoa và bác sỹ
Then comes medicine and doctors
Dù sao, cần hết, chớ than van
Anyway, all needed, don't complain
Chồng con còn đó, ra tầm giúp
Husband and children still there, come to help
Tin tưởng vào nhau, mới dễ bàn
Trusting each other, then easy to discuss
Cầu chúc cho cô, mau chóng khỏi
Wishing aunt quick recovery
Rồi qua cơn bĩ, hết gian nan
Then pass the adversity, end the hardship
Bình tâm, chữa bệnh, phải thời gian
Mình chữa cho mình, bước mở màn
Rồi đến y khoa và bác sỹ
Dù sao, cần hết, chớ than van
Chồng con còn đó, ra tầm giúp
Tin tưởng vào nhau, mới dễ bàn
Cầu chúc cho cô, mau chóng khỏi
Rồi qua cơn bĩ, hết gian nan
← swipe to switch language →
· · ·
Bà Y dặn con trước khi về VN (Các con)
22-2-06 · Mukilteo · TP
Về quê, có việc, bữa hôm nay
Returning home, having business, today
Mẹ dặn con ơi, nhớ kỹ nay
Mother reminds children, remember well now
Ăn ở làm sao, cho phải phép
How to live properly and correctly
Đề phòng trộm cướp, nói con hay
Guard against thieves and robbers, telling children
Mẹ đi 1 tháng, thăm thân thích
Mother goes 1 month, to visit relatives
Ngoài Bắc trong Nam, nước Việt nay
In the North and South, of Vietnam now
Thăm mộ bà con, người đã mất
Visit graves of relatives, those who have died
Xong rồi, mẹ lại, trở về ngay
When done, mother will return right away
Về quê, có việc, bữa hôm nay
Mẹ dặn con ơi, nhớ kỹ nay
Ăn ở làm sao, cho phải phép
Đề phòng trộm cướp, nói con hay
Mẹ đi 1 tháng, thăm thân thích
Ngoài Bắc trong Nam, nước Việt nay
Thăm mộ bà con, người đã mất
Xong rồi, mẹ lại, trở về ngay
← swipe to switch language →
marginalia
other60 — number near title
· · ·
Các con trả lời bà Y (Mẹ ơi)
22-2-06 · Mukilteo · TP
Mẹ ơi, mẹ cứ vững tâm đi
Mother oh, mother just go with steady heart
Chớ có lo chi, bất cứ gì
Don't worry about anything at all
Tất cả chúng con, đều đã lớn
All of us children, have all grown up
Biết lo biết nghĩ, biết làm chi
Know how to worry, think, and do things
Mẹ đi, giữ sức, là trên hết
Mother go, keep strength, is foremost
Đừng để ốm, đau, bất chợt kỳ
Don't get sick, hurt, unexpectedly
Phải giữ giấy tờ, cho cẩn thận
Must keep papers, carefully
Bình an ở chữ, mẹ về đi
Peace in words, mother return
Mẹ ơi, mẹ cứ vững tâm đi
Chớ có lo chi, bất cứ gì
Tất cả chúng con, đều đã lớn
Biết lo biết nghĩ, biết làm chi
Mẹ đi, giữ sức, là trên hết
Đừng để ốm, đau, bất chợt kỳ
Phải giữ giấy tờ, cho cẩn thận
Bình an ở chữ, mẹ về đi
← swipe to switch language →
marginalia
other47 — number near title
· · ·
Cùng 2 em ở Cần Thơ
22-2-06 · TP
Chị về viếng mẹ, đây em
Sister returns to honor mother, here siblings
Ngoài sân chẳng thấy, trong rèm cũng không
In the yard not seen, behind the curtain also not
Một năm mẹ ở ngoài đồng
One year mother lies out in the field
Xa con, xa cháu, cả đông lẫn hè
Far from children, grandchildren, both winter and summer
Mong rằng Chúa đã chở che
Hoping that God has protected
Cho người vui với bạn, bè suốt năm
Letting one enjoy with friends all year
Thấy mộ, nước mắt khôn cầm
Seeing the grave, tears cannot be held
Thấy em, thương quá, thành tâm rơi bởi
Seeing siblings, so much love, sincerely falling
2 em của chị, em ơi
My two siblings, dear ones
Chúc cho khoẻ mạnh, suốt đời ấm no
Wishing you health, a whole life of comfort
Chị về viếng mẹ, đây em
Ngoài sân chẳng thấy, trong rèm cũng không
Một năm mẹ ở ngoài đồng
Xa con, xa cháu, cả đông lẫn hè
Mong rằng Chúa đã chở che
Cho người vui với bạn, bè suốt năm
Thấy mộ, nước mắt khôn cầm
Thấy em, thương quá, thành tâm rơi bởi
2 em của chị, em ơi
Chúc cho khoẻ mạnh, suốt đời ấm no
← swipe to switch language →
marginalia
other65 — number near title
· · ·
Chú thím Tai
3-3-06 · Mukilteo · TP
Anh buồn nghĩ tới truyện gia đình
I'm sad thinking about family matters
Ai đã giúp ai, được phút vinh
Who has helped whom, gaining a moment of glory
Chưa có, thể nên, lòng thắc mắc
Not yet, so, heart wondering
Ngu hay đần độn, nghĩ mà kinh
Foolish or dull, thinking is frightful
Giàu sang, tri thức, sao im tiếng
Wealthy, learned, why silent
Chẳng giúp người thân, lúc dưới sình
Not helping relatives, when down in the mud
Cho đến khi, nào, trời mới sáng
Until when, will the sky finally brighten
Hay là tới mãi, chưa quang minh!
Or does it stay forever, not yet bright!
Anh buồn nghĩ tới truyện gia đình
Ai đã giúp ai, được phút vinh
Chưa có, thể nên, lòng thắc mắc
Ngu hay đần độn, nghĩ mà kinh
Giàu sang, tri thức, sao im tiếng
Chẳng giúp người thân, lúc dưới sình
Cho đến khi, nào, trời mới sáng
Hay là tới mãi, chưa quang minh!
← swipe to switch language →
marginalia
other3 — poem number before title
· · ·
Chú thím Tai
3-3-06 · Mukilteo · T.P.
5 con bà cả, 1 con thôi
5 children of first wife, only 1 child
2 gái bà 2, đã mất rồi
2 daughters of second wife, have died
Lớn tuổi, 5 người còn sót lại
Older aged, 5 people remaining
Bắc 3, Nam 1, 1 xa xôi
North 3, South 1, 1 far away
Tuổi ai, cũng đã, qua thời trẻ
Whoever's age, has passed youth
Sớm muộn rồi đây, hết đứng ngồi
Sooner or later, no more standing or sitting
Nghĩ lại cuộc đời, mà thấy chán
Thinking back on life, feeling weary
Bao giờ đến lượt, được ăn tồi!
When will it be my turn, to eat poorly!
5 con bà cả, 1 con thôi
2 gái bà 2, đã mất rồi
Lớn tuổi, 5 người còn sót lại
Bắc 3, Nam 1, 1 xa xôi
Tuổi ai, cũng đã, qua thời trẻ
Sớm muộn rồi đây, hết đứng ngồi
Nghĩ lại cuộc đời, mà thấy chán
Bao giờ đến lượt, được ăn tồi!
← swipe to switch language →
marginalia
other4 — poem number before title
· · ·
Nhớ mãi
T.P.
Bính Tuất, năm nay, nhận được quà
Bính Tuất, this year, received a gift
Ngoài đề tên gửi, của Đoàn, gia
Outside the sender's name, of the Đoàn family
Gửi từ Vegas, nơi, xa đến
Sent from Vegas, a faraway place
Mở bóc ra coi, bánh kẹo a
Open and unwrap to see, cakes and candies
Nào mứt, nào mơ, nào kẹo bông
Some jam, some apricot, some cotton candy
Lại thêm có cả, tủi chà là
Also there was even, a bag of dates
Ôi sao hiếu thảo, quá nhiều thế
Oh how filial, so much like this
Nhớ mãi không quên, quý quá a!
Remember always never forget, so precious!
Bính Tuất, năm nay, nhận được quà
Ngoài đề tên gửi, của Đoàn, gia
Gửi từ Vegas, nơi, xa đến
Mở bóc ra coi, bánh kẹo a
Nào mứt, nào mơ, nào kẹo bông
Lại thêm có cả, tủi chà là
Ôi sao hiếu thảo, quá nhiều thế
Nhớ mãi không quên, quý quá a!
← swipe to switch language →
· · ·
Đông tới
Đông này ta sắp qo
This winter we're about to [?]
Nghĩ về đông cư, bao người bỏ ta
Thinking about winter dwelling, how many have left us
Trăm năm đời sống ta bà
A hundred years of life in this world
Sao mà quá ngắn làm, ta ngậm ngùi
Why so short, making us wistful
Xuân đi, hè tới, dẫu vui
Spring goes, summer comes, though joyful
Thu về, đông tiếp, có mùi gì đâu
Autumn returns, winter follows, what savor is there
Hành tinh quả đất hình cầu
The planet earth is spherical
Vẫn quay, quay mãi, canh thâu, chẳng ngừng
Still turns, turns forever, all night, never stopping
Mặt trời chiều nắng không ngừng
The sun shines sunlight without stopping
Mặt trăng vẫn rọi, chẳng ngừng đêm khuya
The moon still shines, never stopping late at night
Sao xa lấp lánh kia kìa
Distant stars twinkle over there
Gió trời vẫn thổi, mây kia bay đều
Sky wind still blows, those clouds fly steadily
Bao nơi ẩm thấp rong rêu
Many damp places with moss and algae
Bao nơi quá nóng, cát đều lộ ra
Many places too hot, sand all exposed
Trên đời, bao đất hải hà
In the world, so much vast land and sea
Làm sao đi hết, tỏ ra đã từng
How to travel all, to show having experienced
Thân người trước bụng sau lưng
The human body, front belly back spine
Mấy ai đã hiểu, rõ từng mọi nơi
How few have understood clearly every place
Đó là chưa kể trên trời
That's not counting the heavens
Đó là chưa kể ngoài khơi trên rừng
That's not counting offshore and in the forests
Những người đi tản ra bưng
Those who fled out to the marshes
Những người bỏ nước, đã từng đó đây
Those who left the country, have been here and there
Phong sương rạn nứt gió dày
Weathered and cracked, wind thick
Khi về quê cũ thì đây còn gì
When returning to old homeland, what remains here
Ông bà cha mẹ đã đi
Grandparents, parents have gone
Đi về Tây Trúc cũng vì tuổi cao
Gone to the Western Paradise because of old age
Tìm xem có bạc đầu nào
Look to see if any grey-haired one
Tìm đâu chẳng thấy, vì sao chẳng còn
Search where none found, why none left
Bây giờ tìm lại cháu con
Now search again for grandchildren and children
Ai ai cũng đã vuông tròn phu thê
Everyone has completed marriage
Ơ ơ buồn quá đông về
Oh oh so sad, winter returns
Người thân khuất bóng, tái tê quá buồn
Loved ones gone from sight, numbed, so sad
Đông này ta sắp qo
Nghĩ về đông cư, bao người bỏ ta
Trăm năm đời sống ta bà
Sao mà quá ngắn làm, ta ngậm ngùi
Xuân đi, hè tới, dẫu vui
Thu về, đông tiếp, có mùi gì đâu
Hành tinh quả đất hình cầu
Vẫn quay, quay mãi, canh thâu, chẳng ngừng
Mặt trời chiều nắng không ngừng
Mặt trăng vẫn rọi, chẳng ngừng đêm khuya
Sao xa lấp lánh kia kìa
Gió trời vẫn thổi, mây kia bay đều
Bao nơi ẩm thấp rong rêu
Bao nơi quá nóng, cát đều lộ ra
Trên đời, bao đất hải hà
Làm sao đi hết, tỏ ra đã từng
Thân người trước bụng sau lưng
Mấy ai đã hiểu, rõ từng mọi nơi
Đó là chưa kể trên trời
Đó là chưa kể ngoài khơi trên rừng
Những người đi tản ra bưng
Những người bỏ nước, đã từng đó đây
Phong sương rạn nứt gió dày
Khi về quê cũ thì đây còn gì
Ông bà cha mẹ đã đi
Đi về Tây Trúc cũng vì tuổi cao
Tìm xem có bạc đầu nào
Tìm đâu chẳng thấy, vì sao chẳng còn
Bây giờ tìm lại cháu con
Ai ai cũng đã vuông tròn phu thê
Ơ ơ buồn quá đông về
Người thân khuất bóng, tái tê quá buồn
← swipe to switch language →
footnotes
Tây Trúc — 'Western Paradise', a Buddhist reference for the afterlife/death.
marginalia
correctionXuân (crossed above 'Đông tới' title and above 'Đông này') — 'Xuân' (Spring) written above/over the winter references, apparently as alternate wording
uncertain readings
ta sắp qo
· · ·
Thu sang
T. P.
Thu sang buồn lắm ai ơi
Autumn comes, so sad, oh my
Lá xanh hoá đỏ, rồi thời vàng nâu
Green leaves turn red, then golden brown
Sau thời khô héo xạm màu
After withering, dull in color
Tuy theo gió thời, bể dâu rụng rời
Following the wind, in upheaval they fall
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Flying everywhere, place to place
Hoặc rơi xuống đất, hoặc dồn núi sông
Or falling to earth, or gathering by mountains and rivers
Thế là hết cuộc sống nồng
Thus ends the warm life
Thế là đời kiếp tuy ông tạo ra
Thus is the lifetime the maker made
Thấy Thu rồi lại xuy ra
Seeing autumn, then again it blows forth
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
Human life is likewise, just the same
Tuổi thu, tức đắp lên đời
The autumn age piles onto life
Răng long mà lóm, ôi thời còn gì
Teeth loose and gummed, oh what remains
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Back bent, hair grey, what is left
Sức thì đã yếu, gối thì vùng đau
Strength weakened, knees ache
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Night and day head aches and pounds
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Limbs weary, awake all night long
Trăm năm bao cuộc bi ai
A hundred years, so many sorrows
Đời người bao cuộc bả chai lẫn nhau
A human life, so many things mixed together
Hay đâu những chuyện công hầu
Who knows those tales of nobility
Hay đâu tư ái, hay đâu chuyện tình
Or of affection, or of love
Nào ghen, nào ty linh tinh
Now jealousy, now trifles
Nào danh giá hão, bóng hình giả thôi
Now empty fame, illusory forms
Sống thời bao bảy cạm mồi
Living amid so many baited traps
Chết thời lại tiếng thời hỡi thật buồn
Dying too a matter of reputation, oh truly sad
Nghĩ mà ghê rợn sợ luôn
Thinking of it, horrifying and dreadful
Kiếp sau sống nữa hay chuồn đi đâu
Live another life or slip away where
Tôi vẫn tôi lấy tôi cầu
I still take myself, I pray
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
Live so as to truly live, why grieve
Sầu âu chẳng được lợi chi
Grieving gains nothing
Hãy vui hãy hưởng, ắt thì là hơn
Be joyful and enjoy, surely that is better
Thu sang buồn lắm ai ơi
Lá xanh hoá đỏ, rồi thời vàng nâu
Sau thời khô héo xạm màu
Tuy theo gió thời, bể dâu rụng rời
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Hoặc rơi xuống đất, hoặc dồn núi sông
Thế là hết cuộc sống nồng
Thế là đời kiếp tuy ông tạo ra
Thấy Thu rồi lại xuy ra
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
Tuổi thu, tức đắp lên đời
Răng long mà lóm, ôi thời còn gì
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Sức thì đã yếu, gối thì vùng đau
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Trăm năm bao cuộc bi ai
Đời người bao cuộc bả chai lẫn nhau
Hay đâu những chuyện công hầu
Hay đâu tư ái, hay đâu chuyện tình
Nào ghen, nào ty linh tinh
Nào danh giá hão, bóng hình giả thôi
Sống thời bao bảy cạm mồi
Chết thời lại tiếng thời hỡi thật buồn
Nghĩ mà ghê rợn sợ luôn
Kiếp sau sống nữa hay chuồn đi đâu
Tôi vẫn tôi lấy tôi cầu
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
Sầu âu chẳng được lợi chi
Hãy vui hãy hưởng, ắt thì là hơn
← swipe to switch language →
marginalia
correctionnơi (inserted above) — place
uncertain readings
xuy ra
ty linh tinh
· · ·
Lạy Chúa (Tặng Cô Sương)
14-3-06 · Mukilteo · TP
Lạy Chúa thương con, được tiển hôn
Lord bless me, allowed to send off my husband
Thoả lòng reo đất, với cung đờn
Content, rejoicing the earth, with the lute
Cha con đã khuất, không còn nữa
Your father has passed, no longer here
Mẹ goá của con, mãi biết ơn
Your widowed mother forever grateful
Khổ cực đã nhiều, mưa với nắng
Hardship enough, rain and sun
Mong sao Chúa giúp, đỡ vai đờn
Hoping God helps, easing the shoulder's burden
Suốt đời, công ấy, ghi ơn nhớ
All life, that merit, gratefully remembered
Lạy Chúa thương con, mãi biết ơn
Lord bless me, forever grateful
Lạy Chúa thương con, được tiển hôn
Thoả lòng reo đất, với cung đờn
Cha con đã khuất, không còn nữa
Mẹ goá của con, mãi biết ơn
Khổ cực đã nhiều, mưa với nắng
Mong sao Chúa giúp, đỡ vai đờn
Suốt đời, công ấy, ghi ơn nhớ
Lạy Chúa thương con, mãi biết ơn
← swipe to switch language →
marginalia
other'lg' scribble at left margin
· · ·
Tặng Chắt / Đức
10-3-06 · Mukilteo · TP
Hồn thiêng của mẹ, nhắn cho hay
Mother's sacred soul sends word to know
Sống chết cùng nhau, tối lẫn ngày
Living and dying together, night and day
Hy sả từ bi, là việc chính
Sacrifice and compassion is the main thing
Đó là hơn cả, việc ăn chay
That surpasses even fasting
Thương nhau, thì phải, thương cho chót
To love each other, one must love to the end
Chớ ý mình hơn, nói nó nay
Don't put your own view above, speaking of it now
Nói quá mất khôn, là loạn đấy
Speaking too much loses wisdom, that is chaos
Nghe chẳng phải tính, chớ vô say
Hear it not as reckoning, don't be carried away
Hồn thiêng của mẹ, nhắn cho hay
Sống chết cùng nhau, tối lẫn ngày
Hy sả từ bi, là việc chính
Đó là hơn cả, việc ăn chay
Thương nhau, thì phải, thương cho chót
Chớ ý mình hơn, nói nó nay
Nói quá mất khôn, là loạn đấy
Nghe chẳng phải tính, chớ vô say
← swipe to switch language →
uncertain readings
Hy sả
· · ·
Thăm con cháu
10-3-06 · Mukilteo · T.P.
Việt Nam, mấy kẻ sống 100 năm
In Vietnam, how few live 100 years
Phong tục 80, đã phải nằm
Custom at 80, already bedridden
Đắc biệt Thành Phung, nay 89
Especially Thành Phung, now 89
Tử thần mấp máy, muốn sang thăm
Death flickers near, wanting to visit
Thế nên ta định, thăm con cháu
So I decided to visit my children and grandchildren
Để tránh sau này, tính toán nhầm
To avoid later making a wrong calculation
Được thế thì thôi, vui sướng mấy
If so, then done, how joyful
Rồi ăn cháo lú, cũng không cầm
Then eating the porridge of oblivion, cannot hold back
Việt Nam, mấy kẻ sống 100 năm
Phong tục 80, đã phải nằm
Đắc biệt Thành Phung, nay 89
Tử thần mấp máy, muốn sang thăm
Thế nên ta định, thăm con cháu
Để tránh sau này, tính toán nhầm
Được thế thì thôi, vui sướng mấy
Rồi ăn cháo lú, cũng không cầm
← swipe to switch language →
footnotes
cháo lú — 'Porridge of oblivion' — folk belief that souls eat it to forget the past life before rebirth.
· · ·
Động 3 Đ
Đầu tiên sinh đẻ, cửa ra
First birthing, the way out
Nước đặt, lối thoát, chính là thứ 2
Water placed, escape route, is the second
Âm đường, những lúc thương đau
The yin passage, in times of pain
Thứ 3, chỗ ấy, chẳng sai chỗ nào
The third, that place, not wrong anywhere
Tam đ, tên động đẹp sao
Three đ, what a lovely name for the grotto
Có hang liễu rủ, ra vào mát thay
There's a willow cave, cool coming and going
Cửa son đã kín lại dày
The vermilion gate is tight and thick
Có ông bụt gác, ngồi ngay mỉm cười
A Buddha guards it, sitting smiling
Muốn cho đời đẹp, đời tươi
Wanting life beautiful, life fresh
Xin vào thăm động, cầu 10 được 100
Ask to visit the grotto, pray for 10 get 100
Những đêm thanh vắng, nghỉ nằm
On quiet nights, resting
Nghĩ xem lối hai, động thăm để đời
Consider the second way, visit the grotto for a lifetime
Lối thời, rất ít, ai bì
That way, very few, who can compare
Chỉ khuấy dăm phút, rồi thời mệt ghê
Only stirred a few minutes, then so tired
Nghĩ riêng, đối xử, dầu để
Thinking privately, treating, though set aside
Nó làm phu phụ, bỏ bê mối tình
It makes husband and wife neglect their love
Nó làm phụ mẫu công sinh
It makes parents' bearing labor
Bể mày bể mặt, công trình bỏ đi
Losing face, the work thrown away
Tình huynh, tình đệ con gì
Brotherly love, what is left
Thầy trò, nghĩa cũ, vứt đi, chẳng còn
Teacher and student, old bonds, thrown out, none remain
Nói chi thầy tớ keo sơn
Not to mention master and servant so bonded
Nói chi bạn hữu mòn mỏi đợi trông
Not to mention friends wearily waiting
Động này chẳng phải thơm hồng
This grotto is not fragrant and rosy
Động này đáng sợ phải trông phải ngừa
This grotto is fearsome, to watch and guard against
Nó làm hoen ố danh xưa
It stains former reputation
Nó làm tồn của, chẳng chừa chút chi
It wastes wealth, spares nothing
Nó làm hại sức hại thì
It harms strength and time
Nó làm đổ hết, chẳng chi vũng bền
It topples everything, nothing stays firm
Nó mưu lật đổ bề trên
It plots to overthrow superiors
Dạ tâm, đẹp dưới, la rên miệng to
Ill intent, pretty below, loud groaning
Mấy ai đã đến động mơ
How few have reached the dream grotto
Đủ tâm đủ trí đàn đo mới tiêu
Enough heart and mind to weigh before spending
Đầu tiên sinh đẻ, cửa ra
Nước đặt, lối thoát, chính là thứ 2
Âm đường, những lúc thương đau
Thứ 3, chỗ ấy, chẳng sai chỗ nào
Tam đ, tên động đẹp sao
Có hang liễu rủ, ra vào mát thay
Cửa son đã kín lại dày
Có ông bụt gác, ngồi ngay mỉm cười
Muốn cho đời đẹp, đời tươi
Xin vào thăm động, cầu 10 được 100
Những đêm thanh vắng, nghỉ nằm
Nghĩ xem lối hai, động thăm để đời
Lối thời, rất ít, ai bì
Chỉ khuấy dăm phút, rồi thời mệt ghê
Nghĩ riêng, đối xử, dầu để
Nó làm phu phụ, bỏ bê mối tình
Nó làm phụ mẫu công sinh
Bể mày bể mặt, công trình bỏ đi
Tình huynh, tình đệ con gì
Thầy trò, nghĩa cũ, vứt đi, chẳng còn
Nói chi thầy tớ keo sơn
Nói chi bạn hữu mòn mỏi đợi trông
Động này chẳng phải thơm hồng
Động này đáng sợ phải trông phải ngừa
Nó làm hoen ố danh xưa
Nó làm tồn của, chẳng chừa chút chi
Nó làm hại sức hại thì
Nó làm đổ hết, chẳng chi vũng bền
Nó mưu lật đổ bề trên
Dạ tâm, đẹp dưới, la rên miệng to
Mấy ai đã đến động mơ
Đủ tâm đủ trí đàn đo mới tiêu
← swipe to switch language →
uncertain readings
dầu để
vũng bền
đàn đo
· · ·
Tặng Robert / Cathy
7-7-2001 · Seattle · T.P.
Thành hôn, mở tiệc bữa nay
Wedding, holding a feast today
Gia đình tụ họp, ngày nay thật đông
Family gathered, today truly crowded
Chúc cho loan phượng thêm hồng
Wish the phoenix pair grow rosier
Chồng tung vợ hứng, bồ trong bồ cho
Husband tosses, wife catches, giving to each other
Tương lai thực hiện giấc mơ
The future fulfilling the dream
Đò đi đến bến, đến bờ thành công
The boat reaching the wharf, the shore of success
Cầu cho cả vợ cả chồng
Pray for both wife and husband
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
Sow the cause, reap blessing, that is one's own merit
Compassionate, charitable, worthy of being Vietnamese
Dường hay, kiếm việc để làm,
It's good, find work to do,
Làm cho đủ sống, không tham quá giàu
Work enough to live, not greedy for too much wealth
thế nên, đỡ phải lo âu
thus, less need to worry
thêm màu thanh thản, thêm màu từ bi
add a hue of serenity, add a hue of compassion
Khi cần bố thí giúp gì
When needed give alms to help
Đem tâm, đem của, để chi tiếc thì
Bring heart, bring wealth, why regret
tuy trần, mà óc, tăng ni
though worldly, but mind like monks and nuns
thần tiên thế giới, ắt thì đặt tên.
the fairy world, surely one may name it.
thần tiên thế giới là đâu
trên trời, dưới biển, hay đầu núi cao ?
Không Không, chẳng phải xa, nào
Chính nơi trần tục, tạo sao tiếng người
Houston, bạn quý, cười tươi
tâm đầu, ý hợp, quý mười, quý trăm
Kiên tâm, chịu khó như tằm
thành công rực rỡ, tháng năm giúp nhà
Giúp gần, giúp cả nơi xa
Từ tâm, bác ái, xứng là Việt Nam
Dường hay, kiếm việc để làm,
Làm cho đủ sống, không tham quá giàu
thế nên, đỡ phải lo âu
thêm màu thanh thản, thêm màu từ bi
Khi cần bố thí giúp gì
Đem tâm, đem của, để chi tiếc thì
tuy trần, mà óc, tăng ni
thần tiên thế giới, ắt thì đặt tên.
← swipe to switch language →
footnotes
(1) — Written on Continental 737 flight from Bush airport (TX) to Seatac airport (Seattle).
marginalia
strikethroughtrên trời (line start crossed)
· · ·
GIA-LONG / Minh-Khai
25-4-2006, 11:30 A. · T.P.
Rồng xanh, Rồng tím, Rồng vàng
Green dragon, purple dragon, golden dragon
Rồng gì đi nữa, vẫn sang đẹp đều
Whatever dragon, still noble and beautiful all
Gia-Long, tên đẹp như thêu
Gia-Long, a name beautiful as embroidery
Minh-Khai, tên mới, như lều tối thui
Minh-Khai, a new name, like a pitch-dark hut
tối rồi, lại ngửi có mùi
already dark, and smells of odor
Mùi Chồn, giống nai, chẳng vui chút nào
Smell of fox, like deer, not pleasant at all
Bao giờ, sáng sủa trăng sao
When will it be bright with moon and stars
Gia-Long, đổi lại, ra vào dễ nghe
Gia-Long, change it back, easier to hear coming and going
Rồng xanh, Rồng tím, Rồng vàng
Rồng gì đi nữa, vẫn sang đẹp đều
Gia-Long, tên đẹp như thêu
Minh-Khai, tên mới, như lều tối thui
tối rồi, lại ngửi có mùi
Mùi Chồn, giống nai, chẳng vui chút nào
Bao giờ, sáng sủa trăng sao
Gia-Long, đổi lại, ra vào dễ nghe
← swipe to switch language →
footnotes
(1) — Same as above ('Như trên') — refers to the same flight/context on 25-4-2006.
· · ·
Hạ long
28/3/2006 đến 25-4-2006 · T.P.
Tuổi già, được rảnh đi chơi
Old age, being free to go out
Hoà mua vé sẵn, lại mời ở lâu
Hoà bought tickets ready, and invited to stay long
Ở nhà, thu xếp việc đầu,
At home, arrange affairs first,
An toàn bảo đảm, giúp đầu có rồi
Safety assured, help there already
Giúp cho mẹ được yên nơi
Help so mother is settled at peace
Được ăn, được ngủ, được ngồi, vững tâm
Able to eat, sleep, sit, with steady heart
Chẳng may, vấp té, ngã bầm
By misfortune, stumble, fall bruised
Thì đi bác sỹ, hoặc chăm cứu rồi
Then go to the doctor, or be cared for and rescued
thành phung, yên trí, dễ thôi
become at ease, reassured, easy enough
Hoà thì đón sẵn, mời ngồi trong xe
Hoà waits ready, invites to sit in the car
rồi thì mời, mọc bạn bè
then invites, gathers friends
đến nhà ăn uống, chẳng kể sang chiều
come home to eat and drink, not minding into evening
thành phung không phải cô liêu
become not lonely at all
tổ tình thân hữu, nhiều điều phú quý
nurture friendship's bonds, many things prosperous
Hả hê hết nỗi đo lường
Delighted beyond all measure
Bao nhiêu tâm khảm, tình thương sẵn rồi
So much deep in the heart, love ready
Tưởng rằng sướng thế đủ thôi,
Thought such happiness was enough,
Nào ngờ Thuận lại mong hơi đến thăm
Who'd expect Thuận also wished to come visit
Tình con, tình rể, thắm đậm
Love of child, love of son-in-law, deeply warm
Uống ăn đầy đủ, tháng năm nhớ hoài
Food and drink plentiful, remembered for years
Người đời, bao nỗi bi ai
People in life, so much sorrow
Mà tôi quá sướng, sướng dai phút giây
Yet I am so happy, lasting happiness every moment
Phải chăng, ở phải, đồng đầy
Is it that living rightly, brings fullness
Trời thương, Phật thương, đó đấy được nhờ
Heaven loves, Buddha loves, thus one is blessed
Ơn trời, hộ độ giấc mơ
Grace of heaven, protecting the dream
Tấm lòng ghi tạc, chẳng mờ, chẳng quên
The heart engraves it, never fading, never forgetting
Khuyên con, Khuyên cháu, ơn đền
Advise children, advise grandchildren, repay the kindness
Quả ăn, nhớ mãi, ơn trên, độ cùng
Fruit eaten, remember always, grace from above, blessing all
Sau này, đến số mệnh chung
Later, when the common fate arrives
Hạ long, kiếp sống, đã cùng sẽ san.
Hạ Long, this life, together and will share.
Tuổi già, được rảnh đi chơi
Hoà mua vé sẵn, lại mời ở lâu
Ở nhà, thu xếp việc đầu,
An toàn bảo đảm, giúp đầu có rồi
Giúp cho mẹ được yên nơi
Được ăn, được ngủ, được ngồi, vững tâm
Chẳng may, vấp té, ngã bầm
Thì đi bác sỹ, hoặc chăm cứu rồi
thành phung, yên trí, dễ thôi
Hoà thì đón sẵn, mời ngồi trong xe
rồi thì mời, mọc bạn bè
đến nhà ăn uống, chẳng kể sang chiều
thành phung không phải cô liêu
tổ tình thân hữu, nhiều điều phú quý
Hả hê hết nỗi đo lường
Bao nhiêu tâm khảm, tình thương sẵn rồi
Tưởng rằng sướng thế đủ thôi,
Nào ngờ Thuận lại mong hơi đến thăm
Tình con, tình rể, thắm đậm
Uống ăn đầy đủ, tháng năm nhớ hoài
Người đời, bao nỗi bi ai
Mà tôi quá sướng, sướng dai phút giây
Phải chăng, ở phải, đồng đầy
Trời thương, Phật thương, đó đấy được nhờ
Ơn trời, hộ độ giấc mơ
Tấm lòng ghi tạc, chẳng mờ, chẳng quên
Khuyên con, Khuyên cháu, ơn đền
Quả ăn, nhớ mãi, ơn trên, độ cùng
Sau này, đến số mệnh chung
Hạ long, kiếp sống, đã cùng sẽ san.
← swipe to switch language →
footnotes
Làm trên máy bay — Written on a Continental 737 flight from Houston to Seattle, after visiting Hoà/Thuận from 28/3/2006 to 25-4-2006.
uncertain readings
phung
mọc
tổ
· · ·
Mùa xuân nhớ nhà
26-1-2003 · Oak Ridge · T.P.
Xuân đi, xuân lại, bao lần
Spring goes, spring returns, so many times
Mà sao ta vẫn lê chân xứ người
Yet why do I still drag my feet in a foreign land
Xuân nào, xuân chẳng xanh tươi
Which spring, is not green and fresh
tha hương, ai dễ đã cười với xuân
in exile, who can easily smile with spring
thương cho cái kiếp phong trần
pity for this wandering fate
Bao giờ gặp được người thân nước nhà
When will I meet loved ones of the homeland
Quê tôi ở thật quá xa
My homeland is truly too far
Nhìn xuân, chẳng thấy đâu là tóc thân
Looking at spring, I don't see where my roots are
Xuân tươi, mà da bần thần
Spring is fresh, but the skin is weary
Chân trời xa quá, mong ân của trời
The horizon is so far, hoping for heaven's grace
đến khi lệ được tới nơi
until the tears can reach there
Xuân chẳng còn nữa, hay trời trở đông ?
Spring is no more, or has heaven turned to winter?
Xuân đi, xuân lại, bao lần
Mà sao ta vẫn lê chân xứ người
Xuân nào, xuân chẳng xanh tươi
tha hương, ai dễ đã cười với xuân
thương cho cái kiếp phong trần
Bao giờ gặp được người thân nước nhà
Quê tôi ở thật quá xa
Nhìn xuân, chẳng thấy đâu là tóc thân
Xuân tươi, mà da bần thần
Chân trời xa quá, mong ân của trời
đến khi lệ được tới nơi
Xuân chẳng còn nữa, hay trời trở đông ?
← swipe to switch language →
· · ·
Bếp sơn lại
April 6th 2003 · Oak Ridge · T.P.
Bếp tôi, đủ vị, đủ mùi
My kitchen, full of flavors, full of scents
Đắng cay, mặn chát, trần đủ chúng tướng
Bitter, spicy, salty, all fully present
Mùi dầu, mùi mỡ, mùi tương,
Smell of oil, smell of fat, smell of sauce
Mùi hành, mùi tỏi, biết tường thấy ngay
Smell of scallion, smell of garlic, known clearly at once
Uống ăn sung sướng đêm ngay
Eating and drinking happily night and day
Đánh hơi, đủ vị, hong say bởi mùi
Sniffing, all flavors, drunk on the smells
Vào bếp, tôi thấy vui vui
Entering the kitchen, I feel happy
Tiếc rằng con gái, hết chức, lại sơn
Pity that daughter, finished, painted again
Bây giờ, bếp hết mùi nhờn
Now, the kitchen has no more greasy smell
Lớp sơn trắng bệch, đẹp trơn khởi mảng
Layer of pale white paint, smooth and beautiful
Bếp tuy có đẹp, có sang
The kitchen though beautiful, though elegant
Nhưng mà hết vị, rõ ràng hết ưa
But has lost flavor, clearly no longer liked
Con tôi có mùi như thừa,
My child has a scent as if leftover
Mắt tai đủ cả, nhưng chưa biết dùng
Eyes and ears all there, but doesn't yet know how to use
Làm tôi đầu óc mông lung
Making my mind hazy
Hết cam chịu nổi, rút cùng chịu thua
Unable to bear it, in the end give up
Bếp tôi, đủ vị, đủ mùi
Đắng cay, mặn chát, trần đủ chúng tướng
Mùi dầu, mùi mỡ, mùi tương,
Mùi hành, mùi tỏi, biết tường thấy ngay
Uống ăn sung sướng đêm ngay
Đánh hơi, đủ vị, hong say bởi mùi
Vào bếp, tôi thấy vui vui
Tiếc rằng con gái, hết chức, lại sơn
Bây giờ, bếp hết mùi nhờn
Lớp sơn trắng bệch, đẹp trơn khởi mảng
Bếp tuy có đẹp, có sang
Nhưng mà hết vị, rõ ràng hết ưa
Con tôi có mùi như thừa,
Mắt tai đủ cả, nhưng chưa biết dùng
Làm tôi đầu óc mông lung
Hết cam chịu nổi, rút cùng chịu thua
← swipe to switch language →
footnotes
Oak Ridge — Written to commemorate the day Bích Sơn came to visit and repainted the kitchen.
marginalia
strikethroughtrần
uncertain readings
hong
khởi mảng
· · ·
Thất tình
16-5-2006 · Mukilteo · TP
Thanh Xuân, tuổi đã qua rồi
Youth, the age has passed
Đồng thu, an hưởng, rồi thôi mặc trời
Autumn gathered, enjoy peace, then leave it to heaven
Gái trai, dâu rể, con ơi
Girls and boys, in-laws, oh children
Hãy vui đoàn kết, giúp đời được an
Be happy and united, help life be at peace
Giúp ai gian khổ, có hàn
Help those in hardship and cold
Giúp thêm kiến thiết, giang san được nhờ
Help build, so the nation benefits
Gia đình, đừng có thờ ơ
Family, don't be indifferent
Hãy vẫn san sẻ, đừng lo bỏ nhau
Keep sharing, don't worry about abandoning each other
Thanh Xuân, tuổi đã qua rồi
Đồng thu, an hưởng, rồi thôi mặc trời
Gái trai, dâu rể, con ơi
Hãy vui đoàn kết, giúp đời được an
Giúp ai gian khổ, có hàn
Giúp thêm kiến thiết, giang san được nhờ
Gia đình, đừng có thờ ơ
Hãy vẫn san sẻ, đừng lo bỏ nhau
← swipe to switch language →
· · ·
Lời chúc
September 15 - 1999 · Oak Ridge · TP
Được tin ba đã về nhà
Got news that dad has come home
Nhà thương đã mổ, vết da đã lành
The hospital operated, the wound has healed
Hiện nay, ba hãy còn xanh
Now, dad is still pale/green
Nên Kiêng, nên cữ, cho lành, chớ lo
So abstain, be careful, to heal, don't worry
Bây giờ gặp nước thời đó
Now facing the situation of that time
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
There are sons and daughters, caring for everything
Rồi đây, mụn nhọt tan tiêu
Soon, the boils will dissolve away
Cầu ba khoẻ lại hơn nhiều năm xưa
Pray dad recovers better than years past
Được tin ba đã về nhà
Nhà thương đã mổ, vết da đã lành
Hiện nay, ba hãy còn xanh
Nên Kiêng, nên cữ, cho lành, chớ lo
Bây giờ gặp nước thời đó
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
Rồi đây, mụn nhọt tan tiêu
Cầu ba khoẻ lại hơn nhiều năm xưa
← swipe to switch language →
· · ·
CHÚC MỪNG
Oak Ridge · TP
Trai tài, sánh với thuyền quyên
A talented man, matched with a beautiful woman
Bén duyên tơ tóc, mong duyên truyền hay
Bound in marriage, hoping for lasting good fortune
Trời cho phúc lộc đêm ngay
Heaven grants blessings day and night
Thọ Khang thừa hưởng từ nay tới già
Longevity and health enjoyed from now to old age
Trần - Hồ, hai họ thông gia
Trần and Hồ, two families joined by marriage
Thuy-Th, Th-Thuy, mãn mà cả hai
Thuy-Th, Th-Thuy, satisfied both
Người có chí, kẻ có tài
One has will, the other has talent
Sắt cầm hoà hợp, một mai thịnh giàu.
Marital harmony, one day prosperous and rich.
Trai tài, sánh với thuyền quyên
Bén duyên tơ tóc, mong duyên truyền hay
Trời cho phúc lộc đêm ngay
Thọ Khang thừa hưởng từ nay tới già
Trần - Hồ, hai họ thông gia
Thuy-Th, Th-Thuy, mãn mà cả hai
Người có chí, kẻ có tài
Sắt cầm hoà hợp, một mai thịnh giàu.
← swipe to switch language →
footnotes
Oak Ridge — Written to celebrate a child's wedding; signed 'ông bà Thanh Hồ'.
uncertain readings
Thuy-Th
Th-Thuy
· · ·
Khóc mẹ
16-01-2003 · Oak Ridge · TP
Năm xưa, con thấy mẹ hiền
In years past, I saw my gentle mother
Năm nay, mẹ đã lên tiên, vái trời
This year, mother has ascended to the immortals, bow to heaven
Mẹ ơi! ới mẹ, mẹ ơi!
Oh mother! oh mother, mother oh!
Mẹ đi, sao chẳng ở đời với con
Mother, why not stay in life with your child
Bao năm mắt mỏi da mòn
So many years eyes tired, skin worn
Núi non xa cách, đời con hết rồi
Mountains apart, my life is over
Bao giờ gặp mẹ, mẹ ơi
When will I meet mother, oh mother
Chúc cho mẹ nghỉ trên đời, ngủ ngon
Wish mother rest in the world, sleep well
Năm xưa, con thấy mẹ hiền
Năm nay, mẹ đã lên tiên, vái trời
Mẹ ơi! ới mẹ, mẹ ơi!
Mẹ đi, sao chẳng ở đời với con
Bao năm mắt mỏi da mòn
Núi non xa cách, đời con hết rồi
Bao giờ gặp mẹ, mẹ ơi
Chúc cho mẹ nghỉ trên đời, ngủ ngon
← swipe to switch language →
· · ·
Mẹ ơi !
16-01-2003 · Oak Ridge · TP
Ai gây chinh chiến nước tôi
Who caused the wars in my country
Gia đình phân tan, để rồi biệt ly
Family scattered, then separated
Nhưng mong khói lửa mãn kỳ
But hoping the flames of war end their term
Người đi kẻ ở, lại đi, lại về
Some go, some stay, go again, return again
Ai ngờ, ruột nát, tái tê
Who'd expect, insides torn, chilled numb
Người thân khuất bóng, đi về với ai
Loved ones passed away, going home with whom
Bây giờ chẳng biết kêu nài
Now know not to whom to plead
Trời thương, Phật độ, cho ai đẹp mồ.
Heaven pity, Buddha bless, grant a fine grave.
Ai gây chinh chiến nước tôi
Gia đình phân tan, để rồi biệt ly
Nhưng mong khói lửa mãn kỳ
Người đi kẻ ở, lại đi, lại về
Ai ngờ, ruột nát, tái tê
Người thân khuất bóng, đi về với ai
Bây giờ chẳng biết kêu nài
Trời thương, Phật độ, cho ai đẹp mồ.
← swipe to switch language →
· · ·
Mừng sinh nhật "Thọ"
Oak Ridge · TP
Thọ nay một tuổi hôm nay
Thọ is one year old today
Chúc cho ăn ngủ, mỗi ngày khoẻ ra
Wish for eating and sleeping, each day healthier
thế là cha mẹ ông bà
so parents and grandparents
Cô dì chú bác, toàn gia sướng rồi
aunts and uncles, the whole family is happy
Có Kim, có Thọ, vui ơi
With Kim, with Thọ, how joyful
Thương quen mệt nhọc, Quý ngồi khoả khuây
Love overcomes fatigue, Quý sits soothed
tháng năm gia quyến vui vầy
years and months, family gathered joyfully
Quý thương mắt ruột, tả vầy hoa rồng
Quý loves dearly, describes flowers and dragons
Bao năm mong mỏi chờ trông
So many years yearning and waiting
Cùng nhớ có Thọ, đời lòng hân lên.
All remember there is Thọ, hearts lift with joy.
Thọ nay một tuổi hôm nay
Chúc cho ăn ngủ, mỗi ngày khoẻ ra
thế là cha mẹ ông bà
Cô dì chú bác, toàn gia sướng rồi
Có Kim, có Thọ, vui ơi
Thương quen mệt nhọc, Quý ngồi khoả khuây
tháng năm gia quyến vui vầy
Quý thương mắt ruột, tả vầy hoa rồng
Bao năm mong mỏi chờ trông
Cùng nhớ có Thọ, đời lòng hân lên.
← swipe to switch language →
uncertain readings
hân lên
· · ·
Tên "Thọ"
Oak Ridge · TP
Ơn ai, đặt Thọ, tên tôi
Thanks to whoever named me Thọ
Tuổi đời tăng mãi, ắt rồi sướng thêm
Age keeps rising, surely happier still
"Thọ tâm" sống được êm đềm,
"Longevity of heart" lives peacefully
Trí mà cùng thọ, sáng thêm giúp người
With mind also long-lived, brighter to help people
"Từ bi" mà thọ, thêm tươi
"Compassion" that endures, grows fresher
Cái hay, thọ được, người người ngợi khen
The good things, gained longevity, all praise
Mong rằng Thọ được như đèn
Hoping Thọ may be like a lamp
Đèn soi sáng tỏ thơm sen của hồ.
A lamp shining bright, fragrant like the lake's lotus.
Ơn ai, đặt Thọ, tên tôi
Tuổi đời tăng mãi, ắt rồi sướng thêm
"Thọ tâm" sống được êm đềm,
Trí mà cùng thọ, sáng thêm giúp người
"Từ bi" mà thọ, thêm tươi
Cái hay, thọ được, người người ngợi khen
Mong rằng Thọ được như đèn
Đèn soi sáng tỏ thơm sen của hồ.
← swipe to switch language →
· · ·
Mẫu nhật, mẹ chúc con
TP
Hôm qua, mẫu nhật Cô Hoa
Yesterday, Mother's Day Miss Hoa
Con tôi vắng mặt, chắc là bận thôi
My child was absent, probably just busy
Mẹ cha tóc bạc da mồi,
Mother and father grey-haired, aged skin
Phần con 1 chút, mắt mờ sương liền
For the child a bit, eyes dim with mist
Con tôi vẫn, đẹp như tiên
My child still, beautiful as a fairy
Con tôi vẫn tốt, vẫn hiền như xưa
My child still good, still gentle as before
Người ta vắt vẻ cây bừa
People perch on the harrow tree
Con tôi sung sướng, mặt mưa mặt mây
My child happy, face of rain, face of clouds
Nữ công thật khéo chân tay,
Womanly skills truly deft in hands
Nói năng dịu ngọt, đêm ngày chồng thương
Speaking gently sweet, day and night the husband loves
Trong nhà ngoài ngõ trên đường,
Inside the house, outside the lane, on the road
Ai ai cũng mến cưng, vương nhớ hoài
Everyone dotes and cherishes, lingering memory
Chúc cho bừa mát bừa mai
Wish for a cool harrow, a harrow tomorrow
Con tôi đẹp mãi, đẹp hoài quanh năm
My child beautiful always, beautiful all year round
Hôm qua, mẫu nhật Cô Hoa
Con tôi vắng mặt, chắc là bận thôi
Mẹ cha tóc bạc da mồi,
Phần con 1 chút, mắt mờ sương liền
Con tôi vẫn, đẹp như tiên
Con tôi vẫn tốt, vẫn hiền như xưa
Người ta vắt vẻ cây bừa
Con tôi sung sướng, mặt mưa mặt mây
Nữ công thật khéo chân tay,
Nói năng dịu ngọt, đêm ngày chồng thương
Trong nhà ngoài ngõ trên đường,
Ai ai cũng mến cưng, vương nhớ hoài
Chúc cho bừa mát bừa mai
Con tôi đẹp mãi, đẹp hoài quanh năm
← swipe to switch language →
uncertain readings
vắt vẻ cây bừa
bừa mát bừa mai
· · ·
Phải chăm chịu khó
Oak Ridge · TP
Khoẻ mà làm chi, đẹp mà làm chi, nếu mà học hành chẳng ra gì.
What use is health, what use is beauty, if studying comes to nothing.
Học Không đến nơi, hành Không đến chốn, đừng ra que ăn quán chú chi
Study not thorough, practice not complete, don't end up idle at inns
Muốn thật thành công, phải chăm chịu khó, chẳng mất gì, đi đâu mà sợ
To truly succeed, must be diligent and endure hardship, lose nothing, nothing to fear
Nhớ tới cha dạy, nhớ tới mẹ khuyên, thế thế thành công chắc chắn tới
Remember father's teaching, remember mother's advice, thus success surely comes
Khoẻ mà làm chi, đẹp mà làm chi, nếu mà học hành chẳng ra gì.
Học Không đến nơi, hành Không đến chốn, đừng ra que ăn quán chú chi
Muốn thật thành công, phải chăm chịu khó, chẳng mất gì, đi đâu mà sợ
Nhớ tới cha dạy, nhớ tới mẹ khuyên, thế thế thành công chắc chắn tới
← swipe to switch language →
uncertain readings
que ăn quán chú chi
đi đâu mà sợ
· · ·
tình già
Spring 11 - 4 - 2006 · TP
Hai tuân, chờ đợi, nhưng cũng trông
Two weeks, waiting, but still watching
Hai tiếng : " Em đi " được ý chồng
Two words: "I'm going" with husband's consent
Xét đánh ngang tai, thành mộng
Judging the strike to the ear, becomes a dream
" Không đi " Tiếng đó, có buồn không
"Not going" that word, is it sad
Đối người 89, còn bao nữa
For someone 89, how much longer
Sao chẳng chiều nhau, mắt hết hồng
Why not please each other, eyes no longer rosy
Đất thấp trời cao, mong thấu rõ
Low earth high sky, hoping to understand clearly
Tình già, có hiểu, nói nhau không !
Old love, do we understand, do we speak to each other!
Hai tuân, chờ đợi, nhưng cũng trông
Hai tiếng : " Em đi " được ý chồng
Xét đánh ngang tai, thành mộng
" Không đi " Tiếng đó, có buồn không
Đối người 89, còn bao nữa
Sao chẳng chiều nhau, mắt hết hồng
Đất thấp trời cao, mong thấu rõ
Tình già, có hiểu, nói nhau không !
← swipe to switch language →
· · ·
Về chiều
Spring, 11 - 4 - 2006 · TP
Tuổi đã về chiều, phải nghỉ ngơi
Age now in twilight, must rest
Đi thăm con cháu, tức là lời
Visiting children and grandchildren, that is the gain
Sau này, bệnh hoạn, không đi được
Later on, sickness, unable to go
Chẳng oán, chẳng than, vẫy thảnh thơi
No resentment, no complaint, wave leisurely
Số tốt, trời cho, thì cứ hưởng
Good fate, given by heaven, just enjoy it
Dù sau nhắm mắt, cũng cam đợi
Even later closing eyes, willing to wait
Thương nhau thì bảo, cho nhau biết
If we love each other, tell, let each other know
Thần số an bài, sắp đến nơi
Fate arranged, about to arrive
Tuổi đã về chiều, phải nghỉ ngơi
Đi thăm con cháu, tức là lời
Sau này, bệnh hoạn, không đi được
Chẳng oán, chẳng than, vẫy thảnh thơi
Số tốt, trời cho, thì cứ hưởng
Dù sau nhắm mắt, cũng cam đợi
Thương nhau thì bảo, cho nhau biết
Thần số an bài, sắp đến nơi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐi (start of line 2) — Go
strikethroughcam đợi (correction over crossed word) — willing to wait
· · ·
Số tôi
Spring 15 - 4 - 2006 · TP
Số tôi, tôi biết, đến nơi rồi
My fate, I know, has arrived
Mắt đã thấy hoa, ngực nóng ở
Eyes now see flowers, chest burning
Chóng mặt, tim đau, người bải hoải
Dizzy, heart aching, body exhausted
Thuốc tiên đã ngậm, chẳng quy hồi
Fairy medicine held in mouth, no return
Thôi thì yên trí, chờ giờ đến
Well then be at peace, wait for the hour to come
Chẳng phải lo toan, mặc số thôi
No need to worry, just leave it to fate
Thân hữu, gia đình xin ở lại
Friends, family please stay
An vui mạnh khỏe, lúc năm ngồi
Peaceful joyful healthy, when lying and sitting
Số tôi, tôi biết, đến nơi rồi
Mắt đã thấy hoa, ngực nóng ở
Chóng mặt, tim đau, người bải hoải
Thuốc tiên đã ngậm, chẳng quy hồi
Thôi thì yên trí, chờ giờ đến
Chẳng phải lo toan, mặc số thôi
Thân hữu, gia đình xin ở lại
An vui mạnh khỏe, lúc năm ngồi
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughtoan (crossed portion in line) — worry
· · ·
Vợ tôi
Spring 9 - 4 - 2006 · TP
Tôi đi cũng đã, nhiều nơi
I have traveled, to many places
Thấy bao phụ nữ, trên đời đẹp ghê
Seen so many women, in life terribly beautiful
Đẹp vì nhiều vẻ, nhiều bề
Beautiful in many ways, many aspects
Đẹp vì mặt mũi, tài tề dáng người
Beautiful for face, talent, figure
Đẹp vì dọng ngọt, cười tươi
Beautiful for sweet voice, bright smile
Răng như hạt ngọc, trắng người, trắng trong
Teeth like pearls, white bright, white clear
Tính tình cởi mở, tấm lòng
Nature open, heart
Dáng đi uyển chuyển, như mong đợi chờ
Graceful gait, as awaited
Nhìn từ đôi mắt, tóc tơ
Looking from the eyes, silken hair
Đến môi, đến má, đẹp ngỡ chiêm bao
To lips, to cheeks, beautiful as a dream
Ngón tay đẹp tựa Tiên nào
Fingers beautiful like some fairy
Lối ăn tiếng nói, thao thao tuyệt vời
Manners of eating and speaking, flowing wonderfully
Còn ai hơn nữa, trời ơi
Who could be more, oh heaven
Thế mà còn kém, bạn đời của tôi
Yet still less than, my life companion
Bạn đời tức Vợ, tôi rồi
Life companion means my wife
Thì phong, người ấy, đẹp thời nhất vùng
Then crown that person, most beautiful of the region
Thế nên, tôi mới sống chung
So that is why I live together
thế nên tôi mới ở cùng với nhau
so that is why I dwell together with her
Tấm lòng như đã thuộc làu
The heart as if learned by heart
Từ tâm bác ái từ lâu có rồi
Compassion and charity long present
Kiên tâm, chịu khó, đi đời
Patient, enduring, through life
Mẹ cha đối xử, dùng người lễ nghi
Treating parents, dealing with people with courtesy
Bạn bè, lối xóm, có đi
Friends, neighbors, coming and going
Tôn ty giữ đạo, chẳng chi mất lòng
Keeping hierarchy and morals, offending no one
Cháu con, ai cũng mến mong
Grandchildren and children, everyone fond and longing
Được trò chuyện truyền thì lòng hả hê
To converse and share then heart is content
Phụ nữ, tính nết đâu để
Women, character where to place
Luôn luôn giữ trọng, hết chê chỗ nào
Always keeping respect, nowhere to criticize
Lại không tự đại, tự cao
Also not self-important, not arrogant
Nên ai cũng quý, lúc nào cũng thân
So everyone treasures, always intimate
Tôi đi cũng đã, nhiều nơi
Thấy bao phụ nữ, trên đời đẹp ghê
Đẹp vì nhiều vẻ, nhiều bề
Đẹp vì mặt mũi, tài tề dáng người
Đẹp vì dọng ngọt, cười tươi
Răng như hạt ngọc, trắng người, trắng trong
Tính tình cởi mở, tấm lòng
Dáng đi uyển chuyển, như mong đợi chờ
Nhìn từ đôi mắt, tóc tơ
Đến môi, đến má, đẹp ngỡ chiêm bao
Ngón tay đẹp tựa Tiên nào
Lối ăn tiếng nói, thao thao tuyệt vời
Còn ai hơn nữa, trời ơi
Thế mà còn kém, bạn đời của tôi
Bạn đời tức Vợ, tôi rồi
Thì phong, người ấy, đẹp thời nhất vùng
Thế nên, tôi mới sống chung
thế nên tôi mới ở cùng với nhau
Tấm lòng như đã thuộc làu
Từ tâm bác ái từ lâu có rồi
Kiên tâm, chịu khó, đi đời
Mẹ cha đối xử, dùng người lễ nghi
Bạn bè, lối xóm, có đi
Tôn ty giữ đạo, chẳng chi mất lòng
Cháu con, ai cũng mến mong
Được trò chuyện truyền thì lòng hả hê
Phụ nữ, tính nết đâu để
Luôn luôn giữ trọng, hết chê chỗ nào
Lại không tự đại, tự cao
Nên ai cũng quý, lúc nào cũng thân
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed word before 'bạn đời của tôi'
strikethroughcrossed word in 'Vợ / tôi rồi'
strikethroughP (start of 'Kiên tâm' line)
· · ·
2 Quỳnh Như
Spring 7 - 4 - 2006 · TP
Hôm nay cháu phải xa nhà
Today the grandchild must leave home
Phải đi nhận việc, ở xa tỉnh này
Must go take a job, far from this province
Xin cầm ít bạc lót tay
Please take a little money to line the hand
Của ông cho cháu, tiền này lấy hên
From grandfather to grandchild, take this money for luck
Chi tiêu tằn tiện mới bền
Spend frugally to last
Làm ăn chỉ thú, mới nên, mới giàu
Working with focus, then succeed, then rich
Đêm khuya, nếu thức canh thâu
Late night, if awake all through the watch
Đến công dưỡng dục, ngỏ hầu mới nên
Repaying the nurturing debt, so as to succeed
Bao giờ nghĩa trả công đền
When duty repaid and merit compensated
Mới là có hiếu, dưới trên có nghĩa
Only then is it filial, above and below have righteousness
Ở đời, có lại, có đi
In life, there is give and take
Đền ơn 2 chữ, ắt thì đáng khen
Repaying kindness, those two words, deserve praise
Sáng khôn là ở gần đèn
Wisdom comes from being near the lamp
Nhớ thì thơm phức, như sen dưới hồ
Remember then fragrant, like lotus in the pond
Ở sao như bức, tranh tô
Living like a painted picture
Cho người đứng ngắm, trầm trồ ngợi khen
For people to stand and admire, praise in wonder
Hôm nay cháu phải xa nhà
Phải đi nhận việc, ở xa tỉnh này
Xin cầm ít bạc lót tay
Của ông cho cháu, tiền này lấy hên
Chi tiêu tằn tiện mới bền
Làm ăn chỉ thú, mới nên, mới giàu
Đêm khuya, nếu thức canh thâu
Đến công dưỡng dục, ngỏ hầu mới nên
Bao giờ nghĩa trả công đền
Mới là có hiếu, dưới trên có nghĩa
Ở đời, có lại, có đi
Đền ơn 2 chữ, ắt thì đáng khen
Sáng khôn là ở gần đèn
Nhớ thì thơm phức, như sen dưới hồ
Ở sao như bức, tranh tô
Cho người đứng ngắm, trầm trồ ngợi khen
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐêm khuya (start, crossed portion) — Late night
· · ·
Thủy Vy
S. 7 - 4 - 06 · TP
Hôm nay, tiễn chị đi xa
Today, seeing off sister going far
Chúc chị mạnh khỏe, xa nhà vẫn vui
Wishing sister healthy, away from home still happy
Công ăn việc tốt thơm mùi
Good work with fragrant reward
Luôn luôn sáng sủa, ngoài người chuyện lâu
Always bright, outside people stories long
Mong rằng chị chớ lo âu
Hoping sister does not worry
Việc cha việc mẹ, đâu tâu có Vy
Father's affairs, mother's affairs, there is Vy to report
Em đâu có phải gọ chi
Younger one need not fuss
Thức khuya, dậy sớm, có chí ắt làm
Stay up late, rise early, with will surely do
Dù là phái nữ không nam
Even though female not male
Tuổi nay 26, phải làm ngại chi
Age now 26, why hesitate to do
Làm mà không ty không tị
Work without envy without jealousy
Vừa làm, vừa học, để thi với đời
Both working and studying, to compete with life
Ông ngoại mới thưởng ít chút
Maternal grandfather rewards a little
Thế là có đủ, được trời thương em
That is enough, blessed by heaven
chị đi nhớ gửi đô Kem
sister going remember to send ice cream money
Đừng quên chị nhé, có em ở nhà
Don't forget sister, there is a younger one at home
Hôm nay, tiễn chị đi xa
Chúc chị mạnh khỏe, xa nhà vẫn vui
Công ăn việc tốt thơm mùi
Luôn luôn sáng sủa, ngoài người chuyện lâu
Mong rằng chị chớ lo âu
Việc cha việc mẹ, đâu tâu có Vy
Em đâu có phải gọ chi
Thức khuya, dậy sớm, có chí ắt làm
Dù là phái nữ không nam
Tuổi nay 26, phải làm ngại chi
Làm mà không ty không tị
Vừa làm, vừa học, để thi với đời
Ông ngoại mới thưởng ít chút
Thế là có đủ, được trời thương em
chị đi nhớ gửi đô Kem
Đừng quên chị nhé, có em ở nhà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughcrossed word after 'tiễn chị'
· · ·
1 Thưa Ba (2 Tặng Q-Như)
Spring, 4 - 4 - 2006 · T.P.
Con thương ba lắm, hỡi ba ơi
Child loves father so much, oh father
Tận tụy làm ăn, suốt cả đời
Devoted to work, all life long
Chưa được rảnh tay, chơi một chút
Never free-handed, to play a bit
Thân đau, nghỉ việc, quá buồn ơi
Body aching, resting from work, so sad
Xuân xanh, năm bốn, con vừa lớn
Green spring, forty-four, child just grown
Qua bàn công danh, chuyện việc đời
Passing over fame, matters of life
Xin hứa với ba, cùng với mẹ
Promise to father, and to mother
Đền ơn, trả hiếu, quyết không lơi
Repay kindness, fulfill filial duty, resolute not to slack
Con thương ba lắm, hỡi ba ơi
Tận tụy làm ăn, suốt cả đời
Chưa được rảnh tay, chơi một chút
Thân đau, nghỉ việc, quá buồn ơi
Xuân xanh, năm bốn, con vừa lớn
Qua bàn công danh, chuyện việc đời
Xin hứa với ba, cùng với mẹ
Đền ơn, trả hiếu, quyết không lơi
← swipe to switch language →
marginalia
doodlelarge bold brush strokes / signature-like mark below poem
· · ·
2 Thưa Ba
Spring, 4 - 4 - 2006 · TP
Chắp tay, xin phép, mẹ cùng cha
Clasp hands, ask permission, mother and father
Nhân việc, cho nên phải, vắng nhà
Because of work, so must, be away from home
Yên trí, xin cha, cùng với mẹ
Rest assured, ask father, and mother
Đừng lo bận trí, việc đi xa
Don't worry the mind, about going far
Con đây đã lớn, luôn luôn nhớ
This child now grown, always remembers
Lời dặn, lời khuyên, của mẹ cha
The instructions, advice, of parents
Việc tốt, nhận ngay, ngay tức khắc
Good deed, accept at once, immediately
Xin cha cùng mẹ, vững tâm mà
Ask father and mother, be steadfast
Chắp tay, xin phép, mẹ cùng cha
Nhân việc, cho nên phải, vắng nhà
Yên trí, xin cha, cùng với mẹ
Đừng lo bận trí, việc đi xa
Con đây đã lớn, luôn luôn nhớ
Lời dặn, lời khuyên, của mẹ cha
Việc tốt, nhận ngay, ngay tức khắc
Xin cha cùng mẹ, vững tâm mà
← swipe to switch language →
marginalia
strikethroughĐừng (start of line 4, crossed) — Don't
· · ·
Mẹ ơi
Spring, 4 - 4 - 2006 · TP
Mẹ ơi, xin mẹ giúp cho con
Oh mother, please help me
Hãy giúp cho cha, được thật tròn
Help father, to be truly complete
Công việc hàng ngày, hay sớm tối
Daily work, whether morning or night
Để người vui vẻ, lúc xa con
So he is joyful, when far from child
Con đi, là việc, không đành được
Child going, is work, cannot bear to
Có việc làm ngay, mất mối, mới
Having work right away, losing chance, new
Mong mẹ gần cha và giúp sức
Hoping mother near father and lend strength
Để người khỏi nhớ, lúc xa con
So he won't miss, when far from child
Mẹ ơi, xin mẹ giúp cho con
Hãy giúp cho cha, được thật tròn
Công việc hàng ngày, hay sớm tối
Để người vui vẻ, lúc xa con
Con đi, là việc, không đành được
Có việc làm ngay, mất mối, mới
Mong mẹ gần cha và giúp sức
Để người khỏi nhớ, lúc xa con
← swipe to switch language →
· · ·
Mong mỏi
SPRING, 3 - 4 - 2006 · TP
Mẹ cha, nay sắp chín mươi
Parents, now nearly ninety
Cũng may trời độ, nên người khỏe ra
Luckily heaven blesses, so they stay healthy
Người ta, tuổi ấy quá già
People, at that age quite old
Mẹ cha, may mắn, vào ra bình thường
Parents, fortunate, moving about normally
Để tâm, mà nghĩ, thấy thương
Setting mind, and thinking, feel pity
Suốt đời cần cù, tìm đường giúp con
All life diligent, finding ways to help children
Con nay, thấy đã vuông tròn
Children now, seen to be complete
Công ăn việc tốt, sung con cái nhà
Good work, prosperous, children and home
Tất cả nghĩ tới mẹ cha
All thinking of parents
Mong mỏi cha mẹ đến nhà sống chung
Longing for parents to come home to live together
Nhà An, đâu buộc sống lưng
House An, where to bind the living
Rồi đây chưa biết sống chung nhà nào
Hereafter unknown which house to live in together
Ai ai cũng chỉ ước ao
Everyone only wishes
Mẹ cha mà tới, ra vào thấy hên
Parents coming, coming and going feels lucky
Trong tâm, mong được báo đền
In heart, hoping to repay
Báo đền khi sống thì hên chừng nào
Repay while alive, how fortunate
Khi mà trời hết trăng sao
When heaven has no moon and stars
Muốn phụ cha mẹ, nói nào thấy chăng
Wanting to help parents, saying who would see
Bây giờ, chỉ hỏi chị Hằng
Now, only ask sister Hằng
Hằng khuyên Hằng bảo, hỏi chẳng bằng thừa
Hằng advises Hằng tells, asking is redundant
Sao không vẫn lấy cùng thừa
Why not still take together
Lúc còn khỏe mạnh, giờ thừa ngoạn du
While still healthy, spare time to travel
Thì giờ thấm thoát bay vù
Time swiftly flies away
Có đâu chờ đợi, kẻ ngu, bức mình
There's no waiting, the foolish, forcing oneself
Chết đi, mong được giờ linh
Dying, hoping for a sacred moment
Vẫn mong giúp được gia đình tiến lên
Still hoping to help the family advance
Chẳng mong chờ đợi ơn đền
Not expecting repayment of kindness
Nếu mà hiếu thảo, phải nên thuận hòa
If filial, must be harmonious
Thuận hòa, rồi giúp toàn gia
Harmonious, then help the whole family
Lộc an phú quý, cả nhà mừng thay
Blessing peace wealth honor, whole family rejoices
Lời cầu, mong được từ đây
The prayer, hoping from now
Thế là hạnh phúc, đời nay sướng vui
That is happiness, this life joyful
Mẹ cha, nay sắp chín mươi
Cũng may trời độ, nên người khỏe ra
Người ta, tuổi ấy quá già
Mẹ cha, may mắn, vào ra bình thường
Để tâm, mà nghĩ, thấy thương
Suốt đời cần cù, tìm đường giúp con
Con nay, thấy đã vuông tròn
Công ăn việc tốt, sung con cái nhà
Tất cả nghĩ tới mẹ cha
Mong mỏi cha mẹ đến nhà sống chung
Nhà An, đâu buộc sống lưng
Rồi đây chưa biết sống chung nhà nào
Ai ai cũng chỉ ước ao
Mẹ cha mà tới, ra vào thấy hên
Trong tâm, mong được báo đền
Báo đền khi sống thì hên chừng nào
Khi mà trời hết trăng sao
Muốn phụ cha mẹ, nói nào thấy chăng
Bây giờ, chỉ hỏi chị Hằng
Hằng khuyên Hằng bảo, hỏi chẳng bằng thừa
Sao không vẫn lấy cùng thừa
Lúc còn khỏe mạnh, giờ thừa ngoạn du
Thì giờ thấm thoát bay vù
Có đâu chờ đợi, kẻ ngu, bức mình
Chết đi, mong được giờ linh
Vẫn mong giúp được gia đình tiến lên
Chẳng mong chờ đợi ơn đền
Nếu mà hiếu thảo, phải nên thuận hòa
Thuận hòa, rồi giúp toàn gia
Lộc an phú quý, cả nhà mừng thay
Lời cầu, mong được từ đây
Thế là hạnh phúc, đời nay sướng vui
← swipe to switch language →
· · ·
Không đề
28 - 3 - 06, 8 giờ tối · trên máy bay 737 từ Seattle đi Houston · T.P.
Đây là tin tức, hàng ngày
This is the news, daily
Của ba gửi đến, tới tay mọi người
From father sent, reaching everyone's hands
Để mừng ba khỏe, ba tươi
To celebrate father healthy, father fresh
Gia đình con cháu, mọi người mến ba
Family children grandchildren, everyone fond of father
Giúp ba những lúc ba già
Help father in his old age
Giúp ba du ngoạn, khi ra ngoài đường
Help father travel, when out on the road
Tấm lòng hỷ xả mến thương
Heart of forgiveness and affection
Tấm lòng bao bọc, thương thương, dễ đâu
Heart that shelters, loving, not easy
tháng 3, 27 ngày đầu
March, the 27th first day
Đến nhà Lan-Thái, canh thâu ngủ nhờ
To Lan-Thái's house, all night sleeping over
Má, An, về lại nhà ở
Mother, An, return to the home
Ba yên giấc điệp, để chờ hôm sau
Father sound asleep, to wait for next day
Hôm sau, 28, nhiệm màu
Next day, 28th, miraculous
Gió êm, trời đẹp, xe lau, đợi chờ
Gentle wind, fine sky, car cleaned, waiting
Uống ăn, đầy đủ như mơ
Eating drinking, plentiful as a dream
Đúng giờ, đến sẵn, để chờ máy bay
On time, arriving ready, to wait for the plane
737, máy nay
737, this machine
Khách chừng 3 chục, bay ngay tức thì
Passengers about thirty, flying at once
Máy bay yên đã lúc đi
Plane smooth at time of departure
Tiếp viên chiều đãi ắt thì cho ăn
Attendants attentive, giving food
Cà-fê, bánh, kẹo, tiệm tân
Coffee, cake, candy, snacks
Ăn no, lại có cả khăn lau chùi
Eating full, also having wiping napkins
Thế nên không phải phanh phui
So no need to expose
Thức ăn Lan để, vẫn vui trong bao
Food Lan packed, still nice in the bag
Đường trường, sức vẫn rồi rào
Long road, strength still abundant
Đến nơi, đã có Hòa nào, đợi chờ
Arriving, there is some Hòa, waiting
Nhà Hòa, sạch sẽ như tơ
Hòa's house, clean as silk
Gia đình tụ họp, rồi cho bữa sau
Family gathering, then for the next meal
Bữa sau, nối tiếp tin sau
Next meal, continuing next news
Rồi ba lại gửi, trước sau như nhớ
Then father sends again, before after as remembered
Mong con, mong cháu, ai ơi
Hoping children, hoping grandchildren, everyone
Hãy vui đoàn kết, thương đời tự do
Be joyfully united, cherish the free life
Đây là tin tức, hàng ngày
Của ba gửi đến, tới tay mọi người
Để mừng ba khỏe, ba tươi
Gia đình con cháu, mọi người mến ba
Giúp ba những lúc ba già
Giúp ba du ngoạn, khi ra ngoài đường
Tấm lòng hỷ xả mến thương
Tấm lòng bao bọc, thương thương, dễ đâu
tháng 3, 27 ngày đầu
Đến nhà Lan-Thái, canh thâu ngủ nhờ
Má, An, về lại nhà ở
Ba yên giấc điệp, để chờ hôm sau
Hôm sau, 28, nhiệm màu
Gió êm, trời đẹp, xe lau, đợi chờ
Uống ăn, đầy đủ như mơ
Đúng giờ, đến sẵn, để chờ máy bay
737, máy nay
Khách chừng 3 chục, bay ngay tức thì
Máy bay yên đã lúc đi
Tiếp viên chiều đãi ắt thì cho ăn
Cà-fê, bánh, kẹo, tiệm tân
Ăn no, lại có cả khăn lau chùi
Thế nên không phải phanh phui
Thức ăn Lan để, vẫn vui trong bao
Đường trường, sức vẫn rồi rào
Đến nơi, đã có Hòa nào, đợi chờ
Nhà Hòa, sạch sẽ như tơ
Gia đình tụ họp, rồi cho bữa sau
Bữa sau, nối tiếp tin sau
Rồi ba lại gửi, trước sau như nhớ
Mong con, mong cháu, ai ơi
Hãy vui đoàn kết, thương đời tự do
← swipe to switch language →
footnotes
737 — Boeing 737 aircraft flying from Seattle to Houston
marginalia
strikethroughcrossed word in 'Máy bay yên đã lúc đi'
· · ·
GÌN GIỮ SẮC
27 - 3 - 06 · TF
Hoa về, bướm lại, phải đi xa
Flower returns, butterfly again, must go far
Cất bước ra đi, nhớ quá mà
Setting off leaving, missing so much
Cầu chúa giúp cho, hoa thắm mãi
Pray God to help, flower forever bright
Chờ ngày hội ngộ, sướng hoa ca
Awaiting the reunion day, joyful flower song
Bướm đi, những tưởng, mong về sớm
Butterfly goes, thinking, hoping to return soon
Lòng dạ nhớ nhung, nhớ bạn nhà
Heart yearning, missing the home companion
Rạng đời, hoa ơi, gìn giữ sắc
Bright life, oh flower, preserve your beauty
Giữ hương, giữ nhụy, nhớ nghe ta
Keep fragrance, keep pistil, remember, hear me
Hoa về, bướm lại, phải đi xa
Cất bước ra đi, nhớ quá mà
Cầu chúa giúp cho, hoa thắm mãi
Chờ ngày hội ngộ, sướng hoa ca
Bướm đi, những tưởng, mong về sớm
Lòng dạ nhớ nhung, nhớ bạn nhà
Rạng đời, hoa ơi, gìn giữ sắc
Giữ hương, giữ nhụy, nhớ nghe ta
← swipe to switch language →
footnotes
Hoa / Bướm — Author's note explains Hoa (Flower) returned from Vietnam and Bướm (Butterfly) left for Houston — metaphors for people
marginalia
side_note(1) at end of first line
side_noteNotice (1) Hoa mới ở VN về 22/3/06, Bướm đi Houston ngày 28/3/06. — Notice (1): Flower just returned from Vietnam 22/3/06, Butterfly left for Houston 28/3/06.
· · ·
CHẤT DUNG
26 - 3 - 06 · MukiHeo · TP
Tiếng đồn đã đến từ lâu
The rumor has come long ago
Tai ta giả điếc, để đầu được yên
My ears feign deaf, to keep head at peace
Tâm ta mong 1 chữ hiền
My heart wishes for the word 'kind'
Nên ta hỷ xả, là tiên, nghĩ rồi
So I forgive, being a fairy, thought so
Phật kia, năm tháng, nghe thôi
That Buddha, years and months, just listens
Không bàn, không nói, mong hồi hồi sau
No discussing, no speaking, hoping for later
Việc trời, bao phép nhiệm màu
Heaven's affairs, so many miraculous powers
Báo ân báo oán, từ lâu, còn truyền
Repaying kindness and grievance, long ago, still told