‹ all poemsset-275 · set-275

Tương lai

T.P.

Năm nay, lên đại, học đâu à?
This year, going to university, where to study?
Chưa biết học gần, hoặc học xa
Not yet known whether near or far to study
Trung, Tiểu thì đều, không tốn kém
Middle and elementary school cost nothing
Nhưng mà lên đại, tốn tiền mà
But going to university costs money
Ngoài tiền học phí, còn tiền ở
Besides tuition, there's rent
Tiền sách, giao thông, nếu ở xa
Book money, transport, if living far
Bố mẹ tiền dành, mà tiếp tế
Parents' savings, to send support
Tương lai ngẫm nghĩ, lại buồn a!
Thinking about the future, saddening!
Năm nay, lên đại, học đâu à?
Chưa biết học gần, hoặc học xa
Trung, Tiểu thì đều, không tốn kém
Nhưng mà lên đại, tốn tiền mà
Ngoài tiền học phí, còn tiền ở
Tiền sách, giao thông, nếu ở xa
Bố mẹ tiền dành, mà tiếp tế
Tương lai ngẫm nghĩ, lại buồn a!
← swipe to switch language →
· · ·

Độc lập mà không dân chủ

T.P.

Bà con cô bác, Việt Nam ơi!
Compatriots, aunts and uncles, Vietnam oh!
Bính Tuất, tân xuân, sắp đến nơi
Bính Tuất, new spring, almost here
Nhớ nước thương nòi, xin nhớ kỹ
Missing country, loving people, please remember well
Làm sao dân Chủ, có trên đời
How to have democracy on this earth
Xa gần nói ngọai, cung tâm kết
Far and near speaking outward, hearts joined
Có chí thì nên, cung dễ thôi
With will it succeeds, it's easy too
Độc lập mà không, dân chủ thật!
Independence but without real democracy!
Thì còn quá thiếu, quá buồn ơi!
Then still too lacking, too sad oh!
Bà con cô bác, Việt Nam ơi!
Bính Tuất, tân xuân, sắp đến nơi
Nhớ nước thương nòi, xin nhớ kỹ
Làm sao dân Chủ, có trên đời
Xa gần nói ngọai, cung tâm kết
Có chí thì nên, cung dễ thôi
Độc lập mà không, dân chủ thật!
Thì còn quá thiếu, quá buồn ơi!
← swipe to switch language →
· · ·

Cảm ơn

T.P.

Cảm ơn tất cả các con
Thank you all my children
Gái trai dâu rể, vuông tròn hỏi thăm
Daughters sons in-laws, all fully inquired after
Đông Tây Nam Bắc, thăm đám
East West South North, visited
Trà thơm, kẹo bánh, tiền trăm nhận rồi
Fragrant tea, candies cakes, hundreds of money received
An ninh phúc thọ, nhất thời
Peace, blessings, longevity, foremost of the time
Quanh năm thêm lộc, tựa đồi núi cao
All year more fortune, like tall hills and mountains
Gia đình bạn hữu đồng bào
Family, friends, compatriots
Thương yêu quý mến trắng sao vàng bên
Love and cherish, [?] star yellow beside
Cảm ơn tất cả các con
Gái trai dâu rể, vuông tròn hỏi thăm
Đông Tây Nam Bắc, thăm đám
Trà thơm, kẹo bánh, tiền trăm nhận rồi
An ninh phúc thọ, nhất thời
Quanh năm thêm lộc, tựa đồi núi cao
Gia đình bạn hữu đồng bào
Thương yêu quý mến trắng sao vàng bên
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • trắng sao vàng bên
· · ·

Hoa hồng

14-2-2006 · Mukilteo · T.P.

Hồng này đẹp quá ai ơi
This rose is so beautiful, oh dear
Đỏ thơm, đỏ thắm, của trời tạo nên
Red fragrant, deep red, created by heaven
Ơn ái hiếu nghĩa công đến
Grace, love, filial virtue and merit arrive
Đã mua, đã tặng, bề trên hồng này
Bought, given, to elders this rose
Mong người gặp được nhiều may
Wishing one meets much luck
Thân hình đẹp tựa hồng này hương sao
Body beautiful like this rose, so fragrant
Đức tâm thơm phúc lan đào
Virtuous heart fragrant, blessings spreading
Tương lai sáng sủa như sao trên trời
Future bright like stars in the sky
Hồng này đẹp quá ai ơi
Đỏ thơm, đỏ thắm, của trời tạo nên
Ơn ái hiếu nghĩa công đến
Đã mua, đã tặng, bề trên hồng này
Mong người gặp được nhiều may
Thân hình đẹp tựa hồng này hương sao
Đức tâm thơm phúc lan đào
Tương lai sáng sủa như sao trên trời
← swipe to switch language →
· · ·

Lost dog

2006 · Mukilteo · TP

Đầu năm đói quá đi thôi
Beginning of year so hungry indeed
Đói đi chẳng nói, tưởng ngồi chẳng yên
Hungry can't speak, thought sitting can't be still
Đánh hơi ở đít mẹ hiền
Sniffing at the gentle mother's rear
Thấy mùi thum thủm, liên miên nghĩ thầm
Smelling a whiff, continuously thinking silently
Đúng rồi, món đó yên tâm
Right, that dish is reassuring
Bám vào nồi đó, vừa tầm để sơi
Cling to that pot, just within reach to eat
Đang sơi, mẹ bảo dog ơi
Eating, mother says dog oh
Ở đâu mất dạng hết đời của dog
Where has it vanished, end of the dog's life
Đầu năm đói quá đi thôi
Đói đi chẳng nói, tưởng ngồi chẳng yên
Đánh hơi ở đít mẹ hiền
Thấy mùi thum thủm, liên miên nghĩ thầm
Đúng rồi, món đó yên tâm
Bám vào nồi đó, vừa tầm để sơi
Đang sơi, mẹ bảo dog ơi
Ở đâu mất dạng hết đời của dog
← swipe to switch language →
· · ·

Valentine ; 10 Roses

T.P.

Hoa đầu bằng hữu chị giao
Flower one, friendship, sister entrusts (Friendship)
Hoa 2 tình mến lúc nào cũng thương
Flower 2, love, always cherished (Love)
Hoa 3 tài chính vô lường
Flower 3, financial, immeasurable (Financial)
Hoa 4 hạnh phúc lừng hương 4 mùa
Flower 4, happiness, fragrant four seasons (Happiness)
Hoa 5 thắng, tới chẳng thua
Flower 5, success, winning not losing (Success)
Hoa 6 hiểu biết nói đưa cũng hay
Flower 6, knowledge, understanding well spoken (Knowledge)
Hoa 7 nghệ thuật giỏi nay
Flower 7, beauty/art, skilled now (Beauty)
Hoa 8 quyến luyến tình say gia đình
Flower 8, family, attachment, love of family (Family)
Hoa 9 tôn nhiệm phân minh
Flower 9, honesty, honor and clarity (Honesty)
Hoa 10 thịnh đạt công trình tạo nên
Flower 10, prosperity, achievement built up (Prosperity)
Hoa đầu bằng hữu chị giao
Hoa 2 tình mến lúc nào cũng thương
Hoa 3 tài chính vô lường
Hoa 4 hạnh phúc lừng hương 4 mùa
Hoa 5 thắng, tới chẳng thua
Hoa 6 hiểu biết nói đưa cũng hay
Hoa 7 nghệ thuật giỏi nay
Hoa 8 quyến luyến tình say gia đình
Hoa 9 tôn nhiệm phân minh
Hoa 10 thịnh đạt công trình tạo nên
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteFriendship / Love / Financial / Happiness / Success / Knowledge / Beauty / Family / Honesty / ProsperityEnglish labels listed in left margin for each of the 10 roses
· · ·

Thăm mẹ (Tặng Bà Yến)

22-2-06 · Mukilteo · TP

Thân mẹ long đong, vất vả ơi
Mother's life adrift, so toilsome oh
Bùi Chu quê quán, bỏ đi rồi
Bùi Chu native place, left already
Tưởng qua Bến Hải, là yên tịnh
Thought crossing Bến Hải would be peaceful
Đâu biết Cỏ Hoa, vẫn chảy trôi
Who knew grass and flowers still drift away
Lo lắng buồn phiền, thân tuổi tác
Worried and sad, aged body
Thế nên vẫn hạn, đã lên đôi
Thus still limited, having aged
Cần Thơ, an nghỉ, mong yên giấc
Cần Thơ, resting, hoping for peaceful sleep
Nhưng vẫn còn xa, quê quán tôi
But still far from my native place
Thân mẹ long đong, vất vả ơi
Bùi Chu quê quán, bỏ đi rồi
Tưởng qua Bến Hải, là yên tịnh
Đâu biết Cỏ Hoa, vẫn chảy trôi
Lo lắng buồn phiền, thân tuổi tác
Thế nên vẫn hạn, đã lên đôi
Cần Thơ, an nghỉ, mong yên giấc
Nhưng vẫn còn xa, quê quán tôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bến HảiThe river marking the border dividing North and South Vietnam.
marginalia
  • other39number in top-left corner
· · ·

Lạy mẹ (Tặng Bà Yến)

22-2-06 · Mukilteo · TP

Con về giỗ mẹ, bữa hôm nay
Child returns for mother's memorial, today
Chúc mẹ nghỉ yên, dưới mộ này
Wishing mother rest peacefully, under this grave
Có Chúa ra ơn, phù hộ mẹ
May God bestow grace, bless mother
Luôn luôn thanh thản, tựa rồng bay
Always serene, like a soaring dragon
Xa xôi cách trở, gia đình nhớ
Far and separated, family remembers
Chỉ có, mình con, chọn được ngay
Only I alone could choose right away
Về viếng, về thăm, lòng thổn thức
Return to pay respects, to visit, heart sobbing
Mẹ đâu còn nữa, lệ sầu cay
Mother no longer here, bitter sad tears
Con về giỗ mẹ, bữa hôm nay
Chúc mẹ nghỉ yên, dưới mộ này
Có Chúa ra ơn, phù hộ mẹ
Luôn luôn thanh thản, tựa rồng bay
Xa xôi cách trở, gia đình nhớ
Chỉ có, mình con, chọn được ngay
Về viếng, về thăm, lòng thổn thức
Mẹ đâu còn nữa, lệ sầu cay
← swipe to switch language →
· · ·

Thăm 2 em ở Cần Thơ (Tặng Bà Yến)

22-2-06 · Mukilteo · TP

Chị về viếng mẹ, giỗ đầu đây
Older sister returns to honor mother, first anniversary here
Rồi đến, thăm em, nước mắt đầy
Then comes to visit siblings, tears full
Mẹ mất đầu, con, tìm thấy nữa
Mother gone, [?], find again
Chị em xa cách, quá buồn thay
Siblings apart, so sad indeed
Thương nhau, đoàn kết, là trên hết
Loving each other, unity, is foremost
Giúp đỡ cho nhau, tới dần ngày
Helping one another, coming gradually each day
Nhớ nhé, khi cần, cho chị biết
Remember, when needed, let sister know
Nếu mà giúp được, chị làm ngay
If I can help, sister will do it right away
Chị về viếng mẹ, giỗ đầu đây
Rồi đến, thăm em, nước mắt đầy
Mẹ mất đầu, con, tìm thấy nữa
Chị em xa cách, quá buồn thay
Thương nhau, đoàn kết, là trên hết
Giúp đỡ cho nhau, tới dần ngày
Nhớ nhé, khi cần, cho chị biết
Nếu mà giúp được, chị làm ngay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • con
· · ·

Tặng Bà Nga

24-2-06 · Mukilteo · TP

Chiến tranh loạn lạc, quá đau thương
War and chaos, so painful
Xa cách người thân, khổ mọi đường
Separated from loved ones, suffering every way
Nhớ lại khi người, còn trẻ tuổi
Recalling when one was still young
Hải Vân Sơn/Bi, thật phong sương
Hải Vân Mountain [?], truly weathered
Tuổi nay 89, bà già yếu
Age now 89, old and weak
Sơn đã 62, da vẫn vương
Sơn already 62, skin still lingering
Gặp mặt thoả lòng, mong gặp nữa
Meeting satisfies the heart, hoping to meet again
Cầu bà thọ mãi, nhớ cung thương
Praying she lives long, remembered and cherished
Chiến tranh loạn lạc, quá đau thương
Xa cách người thân, khổ mọi đường
Nhớ lại khi người, còn trẻ tuổi
Hải Vân Sơn/Bi, thật phong sương
Tuổi nay 89, bà già yếu
Sơn đã 62, da vẫn vương
Gặp mặt thoả lòng, mong gặp nữa
Cầu bà thọ mãi, nhớ cung thương
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Hải Vân Sơn/Bi
  • thọ mãi
· · ·

Thím Tai

5-3-06 · Mukilteo · TP

Đôi lời gởi thím, báo cho hay
A few words sent to aunt, letting know
Chú Tai đau sao? Đã mấy ngày
Uncle Tai ill how? Already several days
Có phải đi nằm, nơi bệnh viện
Did he have to lie in the hospital
Hay là già yếu, chỉ cầu may
Or is he old and weak, only hoping for luck
Hỏi Toàn biết rõ, cho anh biết
Ask Toàn who knows clearly, let me know
Tâm bổ, dù sao, vẫn tốt này
Nourishing spirit, anyway, still good
Thể dục thêm vào, thì lại sức
Add exercise, then regain strength
Mong tin chóng khỏe, đáng mừng thay
Hoping for news of quick recovery, worth rejoicing
Đôi lời gởi thím, báo cho hay
Chú Tai đau sao? Đã mấy ngày
Có phải đi nằm, nơi bệnh viện
Hay là già yếu, chỉ cầu may
Hỏi Toàn biết rõ, cho anh biết
Tâm bổ, dù sao, vẫn tốt này
Thể dục thêm vào, thì lại sức
Mong tin chóng khỏe, đáng mừng thay
← swipe to switch language →
· · ·

Chất thân mến

14-3-06 · Mukilteo · TP

Đừng buồn những lúc khi đau
Don't be sad in moments of pain
Buồn đâu tránh được nỗi rầu của tim
Sadness can't avoid the heart's sorrow
Trời kia thương hại đã tìm
Heaven above took pity and sought
Một con chim nhỏ, để chim tha mồi
A small bird, so the bird can carry food
Tha mồi dâng chị, chị sơi
Carrying food to offer sister, sister eats
Chị sơi lại sức, ắt thời hết đau
Sister eats to regain strength, then pain ends
Chuyện đời muôn vẻ muôn màu
Life's affairs myriad in form and color
Cứ vui lúc sống, canh thâu chớ buồn
Just be happy while alive, all night don't be sad
Đừng buồn những lúc khi đau
Buồn đâu tránh được nỗi rầu của tim
Trời kia thương hại đã tìm
Một con chim nhỏ, để chim tha mồi
Tha mồi dâng chị, chị sơi
Chị sơi lại sức, ắt thời hết đau
Chuyện đời muôn vẻ muôn màu
Cứ vui lúc sống, canh thâu chớ buồn
← swipe to switch language →
· · ·

2006, tháng giêng

1-2006 · Mukilteo · TP

Thanh Phụng năm nay đã yếu rồi
Thanh Phụng this year has grown weak
Tuổi già 89, sắp tay suôi
Old age 89, hands about to fold down
Tri âm, xin nhắc, ai còn muốn
Kindred spirits, may I remind, whoever still wishes
Tài cấp, làm đơn, kẻo muộn rồi
Grant of finances, make application, lest too late
Lẻ sáu (2006) tháng giêng, con đời đó
Year six (2006) first month, that generation
Mau mau kịp gửi, bảo dễ thời
Quickly send in time, said to be easy
Lễ Phụng lộc cư, phần con muốn
Rites for Phụng, dwelling of fortune, the share children want
Thân hữu an tâm lúc dừng ngồi
Friends at ease when settling down
Thanh Phụng năm nay đã yếu rồi
Tuổi già 89, sắp tay suôi
Tri âm, xin nhắc, ai còn muốn
Tài cấp, làm đơn, kẻo muộn rồi
Lẻ sáu (2006) tháng giêng, con đời đó
Mau mau kịp gửi, bảo dễ thời
Lễ Phụng lộc cư, phần con muốn
Thân hữu an tâm lúc dừng ngồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Lễ Phụng lộc cư
· · ·

Cảm ơn

2-2-06 · Mukilteo · TP

Cảm ơn người gửi, lẫn người cho
Thanks to the sender, and the giver
Cuốn sách "Thiên Đàng" đã dẫn dò
The book "Paradise" has guided
Cộng sản từ xưa, đều láo khoét
Communists from old, all lie and deceive
Tự đầy, giết chóc, thiếu cơm no
Full of killing, lacking food to be full
Thiên đàng C.S., làm chi có
Communist paradise, how could it exist
Tưởng tượng ra thôi, trong hỏa bồ
Just imagined, in the fiery pit
Ngốc, dột mà theo, thì phải chết
Foolish and leaky to follow, then must die
Không theo, ắt được, đỡ tấm lo
Not following, surely gain, easing worry
Cảm ơn người gửi, lẫn người cho
Cuốn sách "Thiên Đàng" đã dẫn dò
Cộng sản từ xưa, đều láo khoét
Tự đầy, giết chóc, thiếu cơm no
Thiên đàng C.S., làm chi có
Tưởng tượng ra thôi, trong hỏa bồ
Ngốc, dột mà theo, thì phải chết
Không theo, ắt được, đỡ tấm lo
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note(Cảm ơn ... 1 thiên đàng không hề có)(Thanks... a paradise that never existed)
· · ·

Thiên đàng C.S

2-2-06 · Mukilteo · TP

Thiên đàng C.S., tức từ đây
Communist paradise, that is, from here
Sáng lập làm chi, hại đó đây
Founded for what, harmful here and there
Các Mác, Mao, Hồ, đều đã chết
Marx, Mao, Hồ, all have died
Phải mau giẫy tan, sớm hay chầy
Must quickly collapse, sooner or later
Năm châu bốn bể, bao người khổ
Five continents four seas, how many suffer
Cùng tại búa liềm, quá hại thay
All due to hammer and sickle, so harmful
Chớ dại, phải khôn, đừng C.S.
Don't be foolish, be wise, no communism
Mới mong sáng sủa, hết từ đây
Only then hope for brightness, ending from here
Thiên đàng C.S., tức từ đây
Sáng lập làm chi, hại đó đây
Các Mác, Mao, Hồ, đều đã chết
Phải mau giẫy tan, sớm hay chầy
Năm châu bốn bể, bao người khổ
Cùng tại búa liềm, quá hại thay
Chớ dại, phải khôn, đừng C.S.
Mới mong sáng sủa, hết từ đây
← swipe to switch language →
footnotes
  1. búa liềm'Hammer and sickle', the communist emblem.
· · ·

Tặng Khuê

28-11-05 · Mukilteo · TP

Hỏi người quê quán Thái Bình
Asking one whose native place is Thái Bình
Mười hai phủ huyện, dân sinh bao người
Twelve prefectures and districts, how many people live
Đó là Tỉnh thể lúc Tươi
That was the province in its fresh times
Trước năm 54, nụ cười còn duyên
Before year 54, the smile still charming
Ngày nay sắc hối ngã huyện
Today the color faded, districts changed
Chỉ còn 7 huyện, Khuê/ Chuyện chắc danh
Only 7 districts left, Khuê / the story surely known
Sông nào 3 nhánh nổi danh (Hg Hà, Tra Lý, sg Luộc)
Which river has 3 famous branches (Hồng Hà, Trà Lý, Luộc river)
Đã đi đã đến, đã danh hay chưa!
Have gone have come, famed or not!
Đâu là di tích, có thừa (Lê g Toàn, Bùi Viện, Kỳ Đg)
Where are the relics, plenty (Lê Quý Đôn, Bùi Viện, Kỳ Đồng)
Giáp danh, có biết từ xưa Tỉnh nào (Hg Yên, Hải dg, Hải phong)
Neighboring, do you know from old which provinces (Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng)
Nếu không đáp được thì sao
If you can't answer then what
Nếu không đáp đúng ra vào hỏi ai!
If not answered correctly, whom to ask!
Hỏi người quê quán Thái Bình
Mười hai phủ huyện, dân sinh bao người
Đó là Tỉnh thể lúc Tươi
Trước năm 54, nụ cười còn duyên
Ngày nay sắc hối ngã huyện
Chỉ còn 7 huyện, Khuê/ Chuyện chắc danh
Sông nào 3 nhánh nổi danh (Hg Hà, Tra Lý, sg Luộc)
Đã đi đã đến, đã danh hay chưa!
Đâu là di tích, có thừa (Lê g Toàn, Bùi Viện, Kỳ Đg)
Giáp danh, có biết từ xưa Tỉnh nào (Hg Yên, Hải dg, Hải phong)
Nếu không đáp được thì sao
Nếu không đáp đúng ra vào hỏi ai!
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Lê Quý ĐônFamous Vietnamese scholars/figures from Thái Bình province.
marginalia
  • side_note2 triều { Kiến Xương, Tiền Hải, Ân Thi, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Đông Hưng }Right margin list of districts of Thái Bình
  • insertionTB - 1954 có (5 phủ là Kiến Xương, Thái Ninh, Tiền Hưng, Tiền Hải và Quỳnh Côi) và (7 huyện là Vũ Tiên, Thư Trì, Duyên Hà, Đông Quan, Hưng Nhân, Thụy Anh và Phụ Dực)Note listing 5 prefectures and 7 districts of Thái Bình in 1954
uncertain readings
  • sắc hối ngã huyện
  • danh chắc
· · ·

Hoàng tặng vợ chồng anh Thắng

Hoàng

Năm tháng quay cuồng rồi tàn phai
Years and months whirling then fade
Vui buồn nào biết chuyện ngày mai
Joy or sorrow, who knows tomorrow's affairs
Chợt có lúc chùng lòng nhìn lại
Suddenly at times heart softens, looking back
Tình kia thắm đượm quang đời ai
That love deeply steeped brightens whose life
Năm tháng quay cuồng rồi tàn phai
Vui buồn nào biết chuyện ngày mai
Chợt có lúc chùng lòng nhìn lại
Tình kia thắm đượm quang đời ai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 25 NSNLikely '25 năm sống nhau' — 25th wedding anniversary.
marginalia
  • doodlex x xdecorative asterisks separating the two verses
· · ·

P.V.T. chữa lại

P.V.T.

Năm tháng quay cuồng, cũng đã phai
Years and months whirling, also faded
Vui buồn nào biết, chuyện ngày mai
Joy or sorrow, who knows tomorrow's affairs
Hãy nhìn quá khứ, ôn tình nghĩa
Look at the past, revisit love and virtue
Nghĩa thắm, tình thắm, đủ cả hai
Deep virtue, deep love, both complete
Năm tháng quay cuồng, cũng đã phai
Vui buồn nào biết, chuyện ngày mai
Hãy nhìn quá khứ, ôn tình nghĩa
Nghĩa thắm, tình thắm, đủ cả hai
← swipe to switch language →
· · ·

Lễ thôi nôi

Hôm nay đầy tháng, lễ thôi nôi
Today one month old, the weaning ceremony
Tổ chức mừng con, một tháng rồi
Held to celebrate child, one month already
Ăn ngủ điều hòa, và chóng lớn
Eating sleeping regularly, and growing fast
Cha vui mẹ thương, quá mừng ơi
Father joyful mother loving, so glad oh
Ngày đêm tiếp tục ăn và ngủ
Day and night continues eating and sleeping
Rồi lẫy, rồi bò, cũng dễ thôi
Then rolls over, then crawls, easy too
Nội ngoại, hôm nay, đều có mặt
Paternal and maternal families, today, all present
Huy Đan kỷ niệm, lễ thôi nôi
Huy Đan commemorated, the weaning ceremony
Hôm nay đầy tháng, lễ thôi nôi
Tổ chức mừng con, một tháng rồi
Ăn ngủ điều hòa, và chóng lớn
Cha vui mẹ thương, quá mừng ơi
Ngày đêm tiếp tục ăn và ngủ
Rồi lẫy, rồi bò, cũng dễ thôi
Nội ngoại, hôm nay, đều có mặt
Huy Đan kỷ niệm, lễ thôi nôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. lễ thôi nôiTraditional Vietnamese ceremony marking an infant's first month/first year.
· · ·

Huy - Đan, con hỏi

12-2-06 · TP

Lễ năm, 31 tháng 12
Ceremony year, 31 December
Bảy rưỡi, sinh con, thoả mong này
Seven-thirty, born, fulfilling this wish
Bỡ ngỡ, mẹ trông, bao tháng đợi
Bewildered, mother watching, so many months waiting
Ơn trời, ơn Chúa, nói con hay
Thanks to heaven, thanks to God, telling child
Huy Đan, tên gọi, tâm cầu khấn
Huy Đan, name called, heart of prayer
Của bố Hùng Chu, lành phước này
Of father Hùng Chu, this good blessing
Để da, Lê - Linh là mẹ đẻ
[?], Lê - Linh is the birth mother
Không quên, mà nhớ, quá mừng thay
Not forgetting, remembering, so glad indeed
Lễ năm, 31 tháng 12
Bảy rưỡi, sinh con, thoả mong này
Bỡ ngỡ, mẹ trông, bao tháng đợi
Ơn trời, ơn Chúa, nói con hay
Huy Đan, tên gọi, tâm cầu khấn
Của bố Hùng Chu, lành phước này
Để da, Lê - Linh là mẹ đẻ
Không quên, mà nhớ, quá mừng thay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Để da
· · ·

Cô Hoặc, chú Tá

18-3-06 · Mukilteo · TP

Bình tâm, chữa bệnh, phải thời gian
Calm mind, treating illness, takes time
Mình chữa cho mình, bước mở màn
One cures oneself, the opening step
Rồi đến y khoa và bác sỹ
Then comes medicine and doctors
Dù sao, cần hết, chớ than van
Anyway, all needed, don't complain
Chồng con còn đó, ra tầm giúp
Husband and children still there, come to help
Tin tưởng vào nhau, mới dễ bàn
Trusting each other, then easy to discuss
Cầu chúc cho cô, mau chóng khỏi
Wishing aunt quick recovery
Rồi qua cơn bĩ, hết gian nan
Then pass the adversity, end the hardship
Bình tâm, chữa bệnh, phải thời gian
Mình chữa cho mình, bước mở màn
Rồi đến y khoa và bác sỹ
Dù sao, cần hết, chớ than van
Chồng con còn đó, ra tầm giúp
Tin tưởng vào nhau, mới dễ bàn
Cầu chúc cho cô, mau chóng khỏi
Rồi qua cơn bĩ, hết gian nan
← swipe to switch language →
· · ·

Bà Y dặn con trước khi về VN (Các con)

22-2-06 · Mukilteo · TP

Về quê, có việc, bữa hôm nay
Returning home, having business, today
Mẹ dặn con ơi, nhớ kỹ nay
Mother reminds children, remember well now
Ăn ở làm sao, cho phải phép
How to live properly and correctly
Đề phòng trộm cướp, nói con hay
Guard against thieves and robbers, telling children
Mẹ đi 1 tháng, thăm thân thích
Mother goes 1 month, to visit relatives
Ngoài Bắc trong Nam, nước Việt nay
In the North and South, of Vietnam now
Thăm mộ bà con, người đã mất
Visit graves of relatives, those who have died
Xong rồi, mẹ lại, trở về ngay
When done, mother will return right away
Về quê, có việc, bữa hôm nay
Mẹ dặn con ơi, nhớ kỹ nay
Ăn ở làm sao, cho phải phép
Đề phòng trộm cướp, nói con hay
Mẹ đi 1 tháng, thăm thân thích
Ngoài Bắc trong Nam, nước Việt nay
Thăm mộ bà con, người đã mất
Xong rồi, mẹ lại, trở về ngay
← swipe to switch language →
marginalia
  • other60number near title
· · ·

Các con trả lời bà Y (Mẹ ơi)

22-2-06 · Mukilteo · TP

Mẹ ơi, mẹ cứ vững tâm đi
Mother oh, mother just go with steady heart
Chớ có lo chi, bất cứ gì
Don't worry about anything at all
Tất cả chúng con, đều đã lớn
All of us children, have all grown up
Biết lo biết nghĩ, biết làm chi
Know how to worry, think, and do things
Mẹ đi, giữ sức, là trên hết
Mother go, keep strength, is foremost
Đừng để ốm, đau, bất chợt kỳ
Don't get sick, hurt, unexpectedly
Phải giữ giấy tờ, cho cẩn thận
Must keep papers, carefully
Bình an ở chữ, mẹ về đi
Peace in words, mother return
Mẹ ơi, mẹ cứ vững tâm đi
Chớ có lo chi, bất cứ gì
Tất cả chúng con, đều đã lớn
Biết lo biết nghĩ, biết làm chi
Mẹ đi, giữ sức, là trên hết
Đừng để ốm, đau, bất chợt kỳ
Phải giữ giấy tờ, cho cẩn thận
Bình an ở chữ, mẹ về đi
← swipe to switch language →
marginalia
  • other47number near title
· · ·

Cùng 2 em ở Cần Thơ

22-2-06 · TP

Chị về viếng mẹ, đây em
Sister returns to honor mother, here siblings
Ngoài sân chẳng thấy, trong rèm cũng không
In the yard not seen, behind the curtain also not
Một năm mẹ ở ngoài đồng
One year mother lies out in the field
Xa con, xa cháu, cả đông lẫn hè
Far from children, grandchildren, both winter and summer
Mong rằng Chúa đã chở che
Hoping that God has protected
Cho người vui với bạn, bè suốt năm
Letting one enjoy with friends all year
Thấy mộ, nước mắt khôn cầm
Seeing the grave, tears cannot be held
Thấy em, thương quá, thành tâm rơi bởi
Seeing siblings, so much love, sincerely falling
2 em của chị, em ơi
My two siblings, dear ones
Chúc cho khoẻ mạnh, suốt đời ấm no
Wishing you health, a whole life of comfort
Chị về viếng mẹ, đây em
Ngoài sân chẳng thấy, trong rèm cũng không
Một năm mẹ ở ngoài đồng
Xa con, xa cháu, cả đông lẫn hè
Mong rằng Chúa đã chở che
Cho người vui với bạn, bè suốt năm
Thấy mộ, nước mắt khôn cầm
Thấy em, thương quá, thành tâm rơi bởi
2 em của chị, em ơi
Chúc cho khoẻ mạnh, suốt đời ấm no
← swipe to switch language →
marginalia
  • other65number near title
· · ·

Chú thím Tai

3-3-06 · Mukilteo · TP

Anh buồn nghĩ tới truyện gia đình
I'm sad thinking about family matters
Ai đã giúp ai, được phút vinh
Who has helped whom, gaining a moment of glory
Chưa có, thể nên, lòng thắc mắc
Not yet, so, heart wondering
Ngu hay đần độn, nghĩ mà kinh
Foolish or dull, thinking is frightful
Giàu sang, tri thức, sao im tiếng
Wealthy, learned, why silent
Chẳng giúp người thân, lúc dưới sình
Not helping relatives, when down in the mud
Cho đến khi, nào, trời mới sáng
Until when, will the sky finally brighten
Hay là tới mãi, chưa quang minh!
Or does it stay forever, not yet bright!
Anh buồn nghĩ tới truyện gia đình
Ai đã giúp ai, được phút vinh
Chưa có, thể nên, lòng thắc mắc
Ngu hay đần độn, nghĩ mà kinh
Giàu sang, tri thức, sao im tiếng
Chẳng giúp người thân, lúc dưới sình
Cho đến khi, nào, trời mới sáng
Hay là tới mãi, chưa quang minh!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other3poem number before title
· · ·

Chú thím Tai

3-3-06 · Mukilteo · T.P.

5 con bà cả, 1 con thôi
5 children of first wife, only 1 child
2 gái bà 2, đã mất rồi
2 daughters of second wife, have died
Lớn tuổi, 5 người còn sót lại
Older aged, 5 people remaining
Bắc 3, Nam 1, 1 xa xôi
North 3, South 1, 1 far away
Tuổi ai, cũng đã, qua thời trẻ
Whoever's age, has passed youth
Sớm muộn rồi đây, hết đứng ngồi
Sooner or later, no more standing or sitting
Nghĩ lại cuộc đời, mà thấy chán
Thinking back on life, feeling weary
Bao giờ đến lượt, được ăn tồi!
When will it be my turn, to eat poorly!
5 con bà cả, 1 con thôi
2 gái bà 2, đã mất rồi
Lớn tuổi, 5 người còn sót lại
Bắc 3, Nam 1, 1 xa xôi
Tuổi ai, cũng đã, qua thời trẻ
Sớm muộn rồi đây, hết đứng ngồi
Nghĩ lại cuộc đời, mà thấy chán
Bao giờ đến lượt, được ăn tồi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • other4poem number before title
· · ·

Nhớ mãi

T.P.

Bính Tuất, năm nay, nhận được quà
Bính Tuất, this year, received a gift
Ngoài đề tên gửi, của Đoàn, gia
Outside the sender's name, of the Đoàn family
Gửi từ Vegas, nơi, xa đến
Sent from Vegas, a faraway place
Mở bóc ra coi, bánh kẹo a
Open and unwrap to see, cakes and candies
Nào mứt, nào mơ, nào kẹo bông
Some jam, some apricot, some cotton candy
Lại thêm có cả, tủi chà là
Also there was even, a bag of dates
Ôi sao hiếu thảo, quá nhiều thế
Oh how filial, so much like this
Nhớ mãi không quên, quý quá a!
Remember always never forget, so precious!
Bính Tuất, năm nay, nhận được quà
Ngoài đề tên gửi, của Đoàn, gia
Gửi từ Vegas, nơi, xa đến
Mở bóc ra coi, bánh kẹo a
Nào mứt, nào mơ, nào kẹo bông
Lại thêm có cả, tủi chà là
Ôi sao hiếu thảo, quá nhiều thế
Nhớ mãi không quên, quý quá a!
← swipe to switch language →
· · ·

Đông tới

Đông này ta sắp qo
This winter we're about to [?]
Nghĩ về đông cư, bao người bỏ ta
Thinking about winter dwelling, how many have left us
Trăm năm đời sống ta bà
A hundred years of life in this world
Sao mà quá ngắn làm, ta ngậm ngùi
Why so short, making us wistful
Xuân đi, hè tới, dẫu vui
Spring goes, summer comes, though joyful
Thu về, đông tiếp, có mùi gì đâu
Autumn returns, winter follows, what savor is there
Hành tinh quả đất hình cầu
The planet earth is spherical
Vẫn quay, quay mãi, canh thâu, chẳng ngừng
Still turns, turns forever, all night, never stopping
Mặt trời chiều nắng không ngừng
The sun shines sunlight without stopping
Mặt trăng vẫn rọi, chẳng ngừng đêm khuya
The moon still shines, never stopping late at night
Sao xa lấp lánh kia kìa
Distant stars twinkle over there
Gió trời vẫn thổi, mây kia bay đều
Sky wind still blows, those clouds fly steadily
Bao nơi ẩm thấp rong rêu
Many damp places with moss and algae
Bao nơi quá nóng, cát đều lộ ra
Many places too hot, sand all exposed
Trên đời, bao đất hải hà
In the world, so much vast land and sea
Làm sao đi hết, tỏ ra đã từng
How to travel all, to show having experienced
Thân người trước bụng sau lưng
The human body, front belly back spine
Mấy ai đã hiểu, rõ từng mọi nơi
How few have understood clearly every place
Đó là chưa kể trên trời
That's not counting the heavens
Đó là chưa kể ngoài khơi trên rừng
That's not counting offshore and in the forests
Những người đi tản ra bưng
Those who fled out to the marshes
Những người bỏ nước, đã từng đó đây
Those who left the country, have been here and there
Phong sương rạn nứt gió dày
Weathered and cracked, wind thick
Khi về quê cũ thì đây còn gì
When returning to old homeland, what remains here
Ông bà cha mẹ đã đi
Grandparents, parents have gone
Đi về Tây Trúc cũng vì tuổi cao
Gone to the Western Paradise because of old age
Tìm xem có bạc đầu nào
Look to see if any grey-haired one
Tìm đâu chẳng thấy, vì sao chẳng còn
Search where none found, why none left
Bây giờ tìm lại cháu con
Now search again for grandchildren and children
Ai ai cũng đã vuông tròn phu thê
Everyone has completed marriage
Ơ ơ buồn quá đông về
Oh oh so sad, winter returns
Người thân khuất bóng, tái tê quá buồn
Loved ones gone from sight, numbed, so sad
Đông này ta sắp qo
Nghĩ về đông cư, bao người bỏ ta
Trăm năm đời sống ta bà
Sao mà quá ngắn làm, ta ngậm ngùi
Xuân đi, hè tới, dẫu vui
Thu về, đông tiếp, có mùi gì đâu
Hành tinh quả đất hình cầu
Vẫn quay, quay mãi, canh thâu, chẳng ngừng
Mặt trời chiều nắng không ngừng
Mặt trăng vẫn rọi, chẳng ngừng đêm khuya
Sao xa lấp lánh kia kìa
Gió trời vẫn thổi, mây kia bay đều
Bao nơi ẩm thấp rong rêu
Bao nơi quá nóng, cát đều lộ ra
Trên đời, bao đất hải hà
Làm sao đi hết, tỏ ra đã từng
Thân người trước bụng sau lưng
Mấy ai đã hiểu, rõ từng mọi nơi
Đó là chưa kể trên trời
Đó là chưa kể ngoài khơi trên rừng
Những người đi tản ra bưng
Những người bỏ nước, đã từng đó đây
Phong sương rạn nứt gió dày
Khi về quê cũ thì đây còn gì
Ông bà cha mẹ đã đi
Đi về Tây Trúc cũng vì tuổi cao
Tìm xem có bạc đầu nào
Tìm đâu chẳng thấy, vì sao chẳng còn
Bây giờ tìm lại cháu con
Ai ai cũng đã vuông tròn phu thê
Ơ ơ buồn quá đông về
Người thân khuất bóng, tái tê quá buồn
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây Trúc'Western Paradise', a Buddhist reference for the afterlife/death.
marginalia
  • correctionXuân (crossed above 'Đông tới' title and above 'Đông này')'Xuân' (Spring) written above/over the winter references, apparently as alternate wording
uncertain readings
  • ta sắp qo
· · ·

Thu sang

T. P.

Thu sang buồn lắm ai ơi
Autumn comes, so sad, oh my
Lá xanh hoá đỏ, rồi thời vàng nâu
Green leaves turn red, then golden brown
Sau thời khô héo xạm màu
After withering, dull in color
Tuy theo gió thời, bể dâu rụng rời
Following the wind, in upheaval they fall
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Flying everywhere, place to place
Hoặc rơi xuống đất, hoặc dồn núi sông
Or falling to earth, or gathering by mountains and rivers
Thế là hết cuộc sống nồng
Thus ends the warm life
Thế là đời kiếp tuy ông tạo ra
Thus is the lifetime the maker made
Thấy Thu rồi lại xuy ra
Seeing autumn, then again it blows forth
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
Human life is likewise, just the same
Tuổi thu, tức đắp lên đời
The autumn age piles onto life
Răng long mà lóm, ôi thời còn gì
Teeth loose and gummed, oh what remains
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Back bent, hair grey, what is left
Sức thì đã yếu, gối thì vùng đau
Strength weakened, knees ache
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Night and day head aches and pounds
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Limbs weary, awake all night long
Trăm năm bao cuộc bi ai
A hundred years, so many sorrows
Đời người bao cuộc bả chai lẫn nhau
A human life, so many things mixed together
Hay đâu những chuyện công hầu
Who knows those tales of nobility
Hay đâu tư ái, hay đâu chuyện tình
Or of affection, or of love
Nào ghen, nào ty linh tinh
Now jealousy, now trifles
Nào danh giá hão, bóng hình giả thôi
Now empty fame, illusory forms
Sống thời bao bảy cạm mồi
Living amid so many baited traps
Chết thời lại tiếng thời hỡi thật buồn
Dying too a matter of reputation, oh truly sad
Nghĩ mà ghê rợn sợ luôn
Thinking of it, horrifying and dreadful
Kiếp sau sống nữa hay chuồn đi đâu
Live another life or slip away where
Tôi vẫn tôi lấy tôi cầu
I still take myself, I pray
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
Live so as to truly live, why grieve
Sầu âu chẳng được lợi chi
Grieving gains nothing
Hãy vui hãy hưởng, ắt thì là hơn
Be joyful and enjoy, surely that is better
Thu sang buồn lắm ai ơi
Lá xanh hoá đỏ, rồi thời vàng nâu
Sau thời khô héo xạm màu
Tuy theo gió thời, bể dâu rụng rời
Bay đi khắp ngả nơi nơi
Hoặc rơi xuống đất, hoặc dồn núi sông
Thế là hết cuộc sống nồng
Thế là đời kiếp tuy ông tạo ra
Thấy Thu rồi lại xuy ra
Kiếp người cũng vậy, cũng là thế thôi
Tuổi thu, tức đắp lên đời
Răng long mà lóm, ôi thời còn gì
Lưng cong, tóc bạc còn chi
Sức thì đã yếu, gối thì vùng đau
Đêm ngày nhức óc nhức đầu
Chân tay mỏi mệt, canh thâu thức hoài
Trăm năm bao cuộc bi ai
Đời người bao cuộc bả chai lẫn nhau
Hay đâu những chuyện công hầu
Hay đâu tư ái, hay đâu chuyện tình
Nào ghen, nào ty linh tinh
Nào danh giá hão, bóng hình giả thôi
Sống thời bao bảy cạm mồi
Chết thời lại tiếng thời hỡi thật buồn
Nghĩ mà ghê rợn sợ luôn
Kiếp sau sống nữa hay chuồn đi đâu
Tôi vẫn tôi lấy tôi cầu
Sống cho ra sống, sầu âu làm gì
Sầu âu chẳng được lợi chi
Hãy vui hãy hưởng, ắt thì là hơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionnơi (inserted above)place
uncertain readings
  • xuy ra
  • ty linh tinh
· · ·

Lạy Chúa (Tặng Cô Sương)

14-3-06 · Mukilteo · TP

Lạy Chúa thương con, được tiển hôn
Lord bless me, allowed to send off my husband
Thoả lòng reo đất, với cung đờn
Content, rejoicing the earth, with the lute
Cha con đã khuất, không còn nữa
Your father has passed, no longer here
Mẹ goá của con, mãi biết ơn
Your widowed mother forever grateful
Khổ cực đã nhiều, mưa với nắng
Hardship enough, rain and sun
Mong sao Chúa giúp, đỡ vai đờn
Hoping God helps, easing the shoulder's burden
Suốt đời, công ấy, ghi ơn nhớ
All life, that merit, gratefully remembered
Lạy Chúa thương con, mãi biết ơn
Lord bless me, forever grateful
Lạy Chúa thương con, được tiển hôn
Thoả lòng reo đất, với cung đờn
Cha con đã khuất, không còn nữa
Mẹ goá của con, mãi biết ơn
Khổ cực đã nhiều, mưa với nắng
Mong sao Chúa giúp, đỡ vai đờn
Suốt đời, công ấy, ghi ơn nhớ
Lạy Chúa thương con, mãi biết ơn
← swipe to switch language →
marginalia
  • other'lg' scribble at left margin
· · ·

Tặng Chắt / Đức

10-3-06 · Mukilteo · TP

Hồn thiêng của mẹ, nhắn cho hay
Mother's sacred soul sends word to know
Sống chết cùng nhau, tối lẫn ngày
Living and dying together, night and day
Hy sả từ bi, là việc chính
Sacrifice and compassion is the main thing
Đó là hơn cả, việc ăn chay
That surpasses even fasting
Thương nhau, thì phải, thương cho chót
To love each other, one must love to the end
Chớ ý mình hơn, nói nó nay
Don't put your own view above, speaking of it now
Nói quá mất khôn, là loạn đấy
Speaking too much loses wisdom, that is chaos
Nghe chẳng phải tính, chớ vô say
Hear it not as reckoning, don't be carried away
Hồn thiêng của mẹ, nhắn cho hay
Sống chết cùng nhau, tối lẫn ngày
Hy sả từ bi, là việc chính
Đó là hơn cả, việc ăn chay
Thương nhau, thì phải, thương cho chót
Chớ ý mình hơn, nói nó nay
Nói quá mất khôn, là loạn đấy
Nghe chẳng phải tính, chớ vô say
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Hy sả
· · ·

Thăm con cháu

10-3-06 · Mukilteo · T.P.

Việt Nam, mấy kẻ sống 100 năm
In Vietnam, how few live 100 years
Phong tục 80, đã phải nằm
Custom at 80, already bedridden
Đắc biệt Thành Phung, nay 89
Especially Thành Phung, now 89
Tử thần mấp máy, muốn sang thăm
Death flickers near, wanting to visit
Thế nên ta định, thăm con cháu
So I decided to visit my children and grandchildren
Để tránh sau này, tính toán nhầm
To avoid later making a wrong calculation
Được thế thì thôi, vui sướng mấy
If so, then done, how joyful
Rồi ăn cháo lú, cũng không cầm
Then eating the porridge of oblivion, cannot hold back
Việt Nam, mấy kẻ sống 100 năm
Phong tục 80, đã phải nằm
Đắc biệt Thành Phung, nay 89
Tử thần mấp máy, muốn sang thăm
Thế nên ta định, thăm con cháu
Để tránh sau này, tính toán nhầm
Được thế thì thôi, vui sướng mấy
Rồi ăn cháo lú, cũng không cầm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cháo lú'Porridge of oblivion' — folk belief that souls eat it to forget the past life before rebirth.
· · ·

Động 3 Đ

Đầu tiên sinh đẻ, cửa ra
First birthing, the way out
Nước đặt, lối thoát, chính là thứ 2
Water placed, escape route, is the second
Âm đường, những lúc thương đau
The yin passage, in times of pain
Thứ 3, chỗ ấy, chẳng sai chỗ nào
The third, that place, not wrong anywhere
Tam đ, tên động đẹp sao
Three đ, what a lovely name for the grotto
Có hang liễu rủ, ra vào mát thay
There's a willow cave, cool coming and going
Cửa son đã kín lại dày
The vermilion gate is tight and thick
Có ông bụt gác, ngồi ngay mỉm cười
A Buddha guards it, sitting smiling
Muốn cho đời đẹp, đời tươi
Wanting life beautiful, life fresh
Xin vào thăm động, cầu 10 được 100
Ask to visit the grotto, pray for 10 get 100
Những đêm thanh vắng, nghỉ nằm
On quiet nights, resting
Nghĩ xem lối hai, động thăm để đời
Consider the second way, visit the grotto for a lifetime
Lối thời, rất ít, ai bì
That way, very few, who can compare
Chỉ khuấy dăm phút, rồi thời mệt ghê
Only stirred a few minutes, then so tired
Nghĩ riêng, đối xử, dầu để
Thinking privately, treating, though set aside
Nó làm phu phụ, bỏ bê mối tình
It makes husband and wife neglect their love
Nó làm phụ mẫu công sinh
It makes parents' bearing labor
Bể mày bể mặt, công trình bỏ đi
Losing face, the work thrown away
Tình huynh, tình đệ con gì
Brotherly love, what is left
Thầy trò, nghĩa cũ, vứt đi, chẳng còn
Teacher and student, old bonds, thrown out, none remain
Nói chi thầy tớ keo sơn
Not to mention master and servant so bonded
Nói chi bạn hữu mòn mỏi đợi trông
Not to mention friends wearily waiting
Động này chẳng phải thơm hồng
This grotto is not fragrant and rosy
Động này đáng sợ phải trông phải ngừa
This grotto is fearsome, to watch and guard against
Nó làm hoen ố danh xưa
It stains former reputation
Nó làm tồn của, chẳng chừa chút chi
It wastes wealth, spares nothing
Nó làm hại sức hại thì
It harms strength and time
Nó làm đổ hết, chẳng chi vũng bền
It topples everything, nothing stays firm
Nó mưu lật đổ bề trên
It plots to overthrow superiors
Dạ tâm, đẹp dưới, la rên miệng to
Ill intent, pretty below, loud groaning
Mấy ai đã đến động mơ
How few have reached the dream grotto
Đủ tâm đủ trí đàn đo mới tiêu
Enough heart and mind to weigh before spending
Đầu tiên sinh đẻ, cửa ra
Nước đặt, lối thoát, chính là thứ 2
Âm đường, những lúc thương đau
Thứ 3, chỗ ấy, chẳng sai chỗ nào
Tam đ, tên động đẹp sao
Có hang liễu rủ, ra vào mát thay
Cửa son đã kín lại dày
Có ông bụt gác, ngồi ngay mỉm cười
Muốn cho đời đẹp, đời tươi
Xin vào thăm động, cầu 10 được 100
Những đêm thanh vắng, nghỉ nằm
Nghĩ xem lối hai, động thăm để đời
Lối thời, rất ít, ai bì
Chỉ khuấy dăm phút, rồi thời mệt ghê
Nghĩ riêng, đối xử, dầu để
Nó làm phu phụ, bỏ bê mối tình
Nó làm phụ mẫu công sinh
Bể mày bể mặt, công trình bỏ đi
Tình huynh, tình đệ con gì
Thầy trò, nghĩa cũ, vứt đi, chẳng còn
Nói chi thầy tớ keo sơn
Nói chi bạn hữu mòn mỏi đợi trông
Động này chẳng phải thơm hồng
Động này đáng sợ phải trông phải ngừa
Nó làm hoen ố danh xưa
Nó làm tồn của, chẳng chừa chút chi
Nó làm hại sức hại thì
Nó làm đổ hết, chẳng chi vũng bền
Nó mưu lật đổ bề trên
Dạ tâm, đẹp dưới, la rên miệng to
Mấy ai đã đến động mơ
Đủ tâm đủ trí đàn đo mới tiêu
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • dầu để
  • vũng bền
  • đàn đo
· · ·

Tặng Robert / Cathy

7-7-2001 · Seattle · T.P.

Thành hôn, mở tiệc bữa nay
Wedding, holding a feast today
Gia đình tụ họp, ngày nay thật đông
Family gathered, today truly crowded
Chúc cho loan phượng thêm hồng
Wish the phoenix pair grow rosier
Chồng tung vợ hứng, bồ trong bồ cho
Husband tosses, wife catches, giving to each other
Tương lai thực hiện giấc mơ
The future fulfilling the dream
Đò đi đến bến, đến bờ thành công
The boat reaching the wharf, the shore of success
Cầu cho cả vợ cả chồng
Pray for both wife and husband
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
Sow the cause, reap blessing, that is one's own merit
Thành hôn, mở tiệc bữa nay
Gia đình tụ họp, ngày nay thật đông
Chúc cho loan phượng thêm hồng
Chồng tung vợ hứng, bồ trong bồ cho
Tương lai thực hiện giấc mơ
Đò đi đến bến, đến bờ thành công
Cầu cho cả vợ cả chồng
Gieo nhân, gặp phúc, là công của người
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughRobert (underlined)
· · ·

Quà Giáng Sinh (Tặng ông bà Tường)

17-12-1998 · Federal Way · T.P.

Thương người, Chúa lại xuống trần
Loving mankind, the Lord came down to earth
Chúa ban phép lạ, 10 phần vẹn mười
The Lord grants miracles, ten parts perfect
Kẹo kia cắt xén vui tươi
Those candies trimmed cheerful
Rửa nay rửa mai, đẹp người, đẹp tâm
Wash today wash tomorrow, beautiful person, beautiful heart
Nước hoa, thơm ngát như trầm
Perfume fragrant like agarwood
Thông gia gửi tặng, hồi âm cho người
The in-laws send a gift, a reply to you
Thành tâm, cầu chúc 10 mười
Sincerely, wishing a perfect ten
Cho hoa thêm nở, cho người đẹp thêm
May flowers bloom more, may you grow lovelier
Thương người, Chúa lại xuống trần
Chúa ban phép lạ, 10 phần vẹn mười
Kẹo kia cắt xén vui tươi
Rửa nay rửa mai, đẹp người, đẹp tâm
Nước hoa, thơm ngát như trầm
Thông gia gửi tặng, hồi âm cho người
Thành tâm, cầu chúc 10 mười
Cho hoa thêm nở, cho người đẹp thêm
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionnước hoaperfume
· · ·

Quà Giáng Sinh (Tặng ông bà Cử)

17-12-1998 · Federal Way · T.P.

Đèn chăng, sáng khắp mọi nhà
Lanterns strung, lighting every house
Thiệp đây gửi chúc, thông gia tốt lành
This card sends wishes, good fortune to the in-laws
Kem này chúc, tóc mãi xanh
This cream wishes hair forever black
Kẹo kia cũng chúc cây cành thêm tươi
Those candies wish the branches grow fresher
Thực trồi xin chúc vàng mười
Truly rising, wish pure gold
Tuổi đời xin chúc 10 mười vẹn toàn
Wish the years a perfect ten
Cầu cho thân khoẻ tâm an
Pray for a healthy body, a peaceful heart
Mong cho mãi mãi gặp toàn chuyện vui
Hope forever to meet only joyful things
Đèn chăng, sáng khắp mọi nhà
Thiệp đây gửi chúc, thông gia tốt lành
Kem này chúc, tóc mãi xanh
Kẹo kia cũng chúc cây cành thêm tươi
Thực trồi xin chúc vàng mười
Tuổi đời xin chúc 10 mười vẹn toàn
Cầu cho thân khoẻ tâm an
Mong cho mãi mãi gặp toàn chuyện vui
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thực trồi
· · ·

Vấn đáp cùng Phật

5-01-2002 · Oak Ridge · T.P.

- Kính thưa, đức Phật ngồi đây
- Respectfully, Buddha sitting here
Tại sao mắt nhắm, tâm đầy từ bi
Why eyes closed, heart full of compassion
Dưỡng tai, chẳng nói năng gì
Nurturing the ears, saying nothing
Tay thì chắp lại, có chi lạ thường
Hands folded together, what is unusual
Lòng đầy hỷ sả, mến thương
Heart full of joy and mercy, affection
Chỉ cho phép Phật, biết đường để theo
Please show the Buddha way, to know the path to follow
- Phật rằng: Ai cũng ký keo
- Buddha said: everyone clings and haggles
Nói ra thì sợ, sắc reo khổ phiền
Speaking out one fears, sounds stirring suffering
Cho nên im tiếng, tu "Kiên"
So keeping silent, cultivating "Patience"
Kiên, nên không nói, hết phiền, hết lo
Patient, so not speaking, no more trouble, no more worry
Tu nói, tu phải ra trò
Cultivating speech, cultivation must show results
Từ bi, bác ái, cầu cho mọi người
Compassion, charity, pray for everyone
Người trần, hãy sống, cho thời
Mortals, live, for the time
Năm châu, bốn bể, sướng người, sướng ta
Five continents, four seas, happiness for others and ourselves
- Kính thưa, đức Phật ngồi đây
Tại sao mắt nhắm, tâm đầy từ bi
Dưỡng tai, chẳng nói năng gì
Tay thì chắp lại, có chi lạ thường
Lòng đầy hỷ sả, mến thương
Chỉ cho phép Phật, biết đường để theo
- Phật rằng: Ai cũng ký keo
Nói ra thì sợ, sắc reo khổ phiền
Cho nên im tiếng, tu "Kiên"
Kiên, nên không nói, hết phiền, hết lo
Tu nói, tu phải ra trò
Từ bi, bác ái, cầu cho mọi người
Người trần, hãy sống, cho thời
Năm châu, bốn bể, sướng người, sướng ta
← swipe to switch language →
marginalia
  • other) stray mark at right margin
uncertain readings
  • ký keo
· · ·

Kỷ niệm (Đêm Chủ Nhật 15-2-1998)

16-2-1998

Đêm qua, khó ngủ, nghe băng
Last night, hard to sleep, listening to a tape
Dàn ca, dàn nhạc, lúc bằng, lúc lên
Singing ensemble, orchestra, now flat, now rising
Trời đông, nên, phải trùm mền
Winter sky, so must pull up the blanket
Thuỷ / Sơn săn sóc, giường bên ngáy khò
Thuỷ / Sơn caring, in the bed beside snoring
George / Lou / Sơn sao, o o
George / Lou / Sơn snoring, oh oh
Phải chăng phong thổi ò ó thuỷ reo
Is it the wind blowing, water rustling
Tiếng hò rung cả cột kèo
The chant shaking the very rafters
Bên ngoài đã có leo seo tiếng người
Outside already the murmur of voices
Đêm qua, khó ngủ, nghe băng
Dàn ca, dàn nhạc, lúc bằng, lúc lên
Trời đông, nên, phải trùm mền
Thuỷ / Sơn săn sóc, giường bên ngáy khò
George / Lou / Sơn sao, o o
Phải chăng phong thổi ò ó thuỷ reo
Tiếng hò rung cả cột kèo
Bên ngoài đã có leo seo tiếng người
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • leo seo
· · ·

Cảm ơn (Anh Thành, chị Loan)

27-2-1998 5 Pm · Oak Ridge · T.P.

Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Thank the aunts and uncles for asking after me
Tôi đi đã vững, tôi nằm hết đau
I walk steadily now, lying down no more pain
Mắt trong vẫn rõ, đủ màu
The eye inside still clear, full color
Trí tâm vẫn tỉnh, trước sau không nhầm
Mind and heart still lucid, before and after not confused
Tôi thương cầu khẩn làm đầm
I lovingly pray earnestly
Chúc cho toàn thể thêm đầm thắm tươi
Wish everyone warmer and fresher
Tạ trời tôi chỉ biết cười
Thanking heaven, I only know to smile
Tạ người tôi phải mười mười nhớ đời
Thanking people, I must perfectly remember forever
Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Tôi đi đã vững, tôi nằm hết đau
Mắt trong vẫn rõ, đủ màu
Trí tâm vẫn tỉnh, trước sau không nhầm
Tôi thương cầu khẩn làm đầm
Chúc cho toàn thể thêm đầm thắm tươi
Tạ trời tôi chỉ biết cười
Tạ người tôi phải mười mười nhớ đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note- Sau khi mổ tim -- After heart surgery -
· · ·

Tặng Cô y tá Beverly

April 27-1998 · Oak Ridge

Cô đẹp làm sao, đẹp lạ thường
How beautiful you are, extraordinarily lovely
Mắt trong sao sáng, tựa soi gương
Clear eyes bright like stars, like a mirror
Răng như hạt ngọc, da như tuyết
Teeth like pearls, skin like snow
Giọng nói như chim, dễ mối vương
Voice like a bird, easily entangling
Dịu soa con bệnh, đau thành tỉnh
Gently soothing the sick, pain turned to lucidity
Bể khổ lội đi, mây cũng lành
Wading through the sea of suffering, even clouds heal
Chụp chung tấm ảnh, rồi xa cách
Took a photo together, then parted
Xa cách, nhìn hình, nhớ mắt xanh
Apart, looking at the photo, remembering blue eyes
Cô đẹp làm sao, đẹp lạ thường
Mắt trong sao sáng, tựa soi gương
Răng như hạt ngọc, da như tuyết
Giọng nói như chim, dễ mối vương
Dịu soa con bệnh, đau thành tỉnh
Bể khổ lội đi, mây cũng lành
Chụp chung tấm ảnh, rồi xa cách
Xa cách, nhìn hình, nhớ mắt xanh
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Dịu soa
· · ·

CANCUN

8-12-1987 · Can Cun Beach · T.P.

Tà dương, vương giả, đây rồi
Setting sun, regal, here it is
Tầm tứng khách sạn, 1 ngồi trọc trời
Multi-storied hotel, one soaring to the sky
Hướng đông, mê vịnh, ai ơi
Facing east, enchanting bay, oh my
Hồ to, Ni-chóp, lộng trời phía tây
Big lagoon, Nichupté, vast sky to the west
Có Hoa, gió, lạnh mùa này
There's Hoa, wind, cold this season
Cancun xin tôi, trả vay tiết nồng
Cancun asks me, repaying warm weather
Hỡi ai muốn hưởng, muốn trông
Whoever wishes to enjoy, wishes to see
Đến đây du ngoạn, xưng đồng bạc tiêu
Come here sightseeing, worth the money spent
Tà dương, vương giả, đây rồi
Tầm tứng khách sạn, 1 ngồi trọc trời
Hướng đông, mê vịnh, ai ơi
Hồ to, Ni-chóp, lộng trời phía tây
Có Hoa, gió, lạnh mùa này
Cancun xin tôi, trả vay tiết nồng
Hỡi ai muốn hưởng, muốn trông
Đến đây du ngoạn, xưng đồng bạc tiêu
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)Royal Sunset Hotel.
  2. (2)Mexico gulf.
  3. (3)Nichupté Laguna.
uncertain readings
  • Tầm tứng
  • trọc trời
· · ·

Không đề

28-3-06 · Seattle to Houston · T.P.

Cửa bà giữ đền, tối tay mọi người
[continuation, page rotated 180°] The gate she keeps, busy hands of everyone
Hối mừng ta khoẻ, ba tuổi
Rejoicing that I am well, three ages
Gia đình con cháu, mọi người mến ta
Family, children and grandchildren, all love me
Ba du ngoạn khi ra ngoài đường
Father sightseeing when going out
Ba du ngoạn khi là mến thương, để dàn
Father sightseeing when it is affection, to arrange
Tâm lòng bao bọc, thương thương, dễ dàn
Heart enveloping, loving, easy to arrange
Thăm 3, 47 ngày đau
Visit 3, 47 days of pain
Đến nhà hàn thảm thảm cảnh thâu ngày nhà
Reaching home, scenes gathered all day
Mẹ, Ăn về, về nhà ở
Mother, eating, returning home
Ba tiến giác diếp, để chờ hôm sau
Father proceeding, waiting for the next day
737 mấy nay, nhận màu
737 these days, receiving color
Giờ ăn, thời đọi, xa lâu đời chờ
Meal time, waiting, long separated waiting
Đúng giờ, đến tận, để chờ máy bay
On time, arriving, to wait for the plane
Khách chừng 3 đức, hay ngày thứ Hai
Guests about three virtues, or Monday
737 mấy nay, tay ngày thứ Hai
737 these days, on Monday
Thấy điện thoại đây, xem đài đó thế cho ăn
Seeing the telephone here, watching that station
Ca-fê, bánh, kẹo, khăn lau chờ
Coffee, cake, candy, napkins waiting
Ăn no, lại có cà khăn lau chờ
Eating full, still having napkins waiting
Thẻ ăn, không phải phải phành phực
Meal card, not needing to fuss
Thức ăn hơn đủ, ăn lu lu lu
Food more than enough, eating plenty
Dương trường, các văn lai nơi nào
On the path, letters coming from where
Đến nơi, đã bỏ thoả mãn, đời chờ
Arriving, already satisfied, waiting
Nhà Hoa, sạch sẽ, như là
Hoa's home, clean, just so
Gia đình tụ họp, hội thật rôm rả
Family gathered, truly lively
Bao đêm, mọi mặt, lại ăn nhau
Many nights, all around, together
Trương con, thương cháu, ở cả đó
Loving children, loving grandchildren, all there
Hay du đoàn kết, nói đời tự đó
Enjoy solidarity, speaking of life from then
Làm hơn máy bay 737 từ Seattle đi Houston ngày 28-3-06
Written aboard flight 737 from Seattle to Houston, 28-3-06
Cửa bà giữ đền, tối tay mọi người
Hối mừng ta khoẻ, ba tuổi
Gia đình con cháu, mọi người mến ta
Ba du ngoạn khi ra ngoài đường
Ba du ngoạn khi là mến thương, để dàn
Tâm lòng bao bọc, thương thương, dễ dàn
Thăm 3, 47 ngày đau
Đến nhà hàn thảm thảm cảnh thâu ngày nhà
Mẹ, Ăn về, về nhà ở
Ba tiến giác diếp, để chờ hôm sau
737 mấy nay, nhận màu
Giờ ăn, thời đọi, xa lâu đời chờ
Đúng giờ, đến tận, để chờ máy bay
Khách chừng 3 đức, hay ngày thứ Hai
737 mấy nay, tay ngày thứ Hai
Thấy điện thoại đây, xem đài đó thế cho ăn
Ca-fê, bánh, kẹo, khăn lau chờ
Ăn no, lại có cà khăn lau chờ
Thẻ ăn, không phải phải phành phực
Thức ăn hơn đủ, ăn lu lu lu
Dương trường, các văn lai nơi nào
Đến nơi, đã bỏ thoả mãn, đời chờ
Nhà Hoa, sạch sẽ, như là
Gia đình tụ họp, hội thật rôm rả
Bao đêm, mọi mặt, lại ăn nhau
Trương con, thương cháu, ở cả đó
Hay du đoàn kết, nói đời tự đó
Làm hơn máy bay 737 từ Seattle đi Houston ngày 28-3-06
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherpage scanned upside-down (rotated 180°)
uncertain readings
  • Cửa bà giữ đền
  • giác diếp
  • phành phực
  • đài đó
· · ·

Ở lại nhà

trên máy bay 735

Ta đi, mình ở lại nhà
I go, you stay at home
Khi ta về lại, có ta, có mình
When I return, there's me, there's you
Mình ơi! mình quá là tình
My dear! you are so full of love
Ta đi không nỡ để, mình lẻ loi
I cannot bear to go, leaving you lonely
Ta bay qua suối, qua ngòi
I fly over streams, over creeks
Chẳng nhìn đâu thấy, trăng soi bóng mình
Seeing nowhere, the moon casts your shadow
Hỏi trăng, trăng cứ làm thinh
Asking the moon, the moon keeps silent
Làm ta càng tưởng tới hình của hoa
Making me think all the more of the flower's form
Ta đi, mình ở lại nhà
Khi ta về lại, có ta, có mình
Mình ơi! mình quá là tình
Ta đi không nỡ để, mình lẻ loi
Ta bay qua suối, qua ngòi
Chẳng nhìn đâu thấy, trăng soi bóng mình
Hỏi trăng, trăng cứ làm thinh
Làm ta càng tưởng tới hình của hoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteLàm trên máy bay 735 (như trên)Written aboard flight 735 (as above)
· · ·

PVT đi chơi Spring (Houston/Texas)

2-4-2006 · Spring · TP

Đến đây, để tập thể thao
Come here to do exercise
Cho thân khoẻ mạnh, tự hào thấy yên
For a healthy body, proudly feeling at ease
Rủ thêm bạn hữu, bạn hiền
Inviting more friends, gentle friends
Đủ gió, đủ giấc, tâm kiên, nhất rồi
Enough air, enough sleep, steady mind, best already
Tập chân, tập ngực để thời
Exercise legs, exercise chest for the time
Tập tay, tập bụng, ắt rồi tập hông
Exercise arms, exercise belly, then the hips
Tập đi, tập đứng, đời trông
Exercise walking, standing, life looks on
Tập rồi, bắp thịt, cũng trông thấy liền
After exercise, muscles are seen at once
Tập rồi, ngủ được là tiên
After exercise, able to sleep is heavenly
Tập rồi, ăn cũng hết phiền, hết lo
After exercise, eating too, no trouble, no worry
Nhà thương hết phải thăm dò
The hospital no longer needs to examine
Thuốc men hết phải thêm lo, tốn tài
Medicine no longer to worry about, wasting money
Tuổi thọ tăng thọ triền miên
Longevity increased continuously
Sống mà được khoẻ, hơn tiền bạc cho
To live in health is better than money given
Đến đây, để tập thể thao
Cho thân khoẻ mạnh, tự hào thấy yên
Rủ thêm bạn hữu, bạn hiền
Đủ gió, đủ giấc, tâm kiên, nhất rồi
Tập chân, tập ngực để thời
Tập tay, tập bụng, ắt rồi tập hông
Tập đi, tập đứng, đời trông
Tập rồi, bắp thịt, cũng trông thấy liền
Tập rồi, ngủ được là tiên
Tập rồi, ăn cũng hết phiền, hết lo
Nhà thương hết phải thăm dò
Thuốc men hết phải thêm lo, tốn tài
Tuổi thọ tăng thọ triền miên
Sống mà được khoẻ, hơn tiền bạc cho
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherfaint pencil text near title
uncertain readings
  • PVT
· · ·

Cảm ơn và chúc tụng

4-4-2006 · Spring · T.P.

Cảm ơn quý khách, tới chơi đây
Thank the guests for coming to visit here
Trước nhất mừng nhau, họp mặt nay
First rejoicing together, gathering today
Sau nữa, mấy khi, có hồi đến
Then, how rare, an occasion to come
Chúc nhau, lộc phúc, được vui lây
Wish each other fortune and blessing, shared joy
Gia đình, đoàn tụ, ai không muốn
Family reunion, who does not want it
Ai muốn người thân, nước riết ngay
Who wants loved ones split apart at once
Chồng được cùng nhau, xum họp nữa
Husband together again, reuniting more
Mới là hạnh phúc ở trong tay
Only then is happiness in hand
Cảm ơn quý khách, tới chơi đây
Trước nhất mừng nhau, họp mặt nay
Sau nữa, mấy khi, có hồi đến
Chúc nhau, lộc phúc, được vui lây
Gia đình, đoàn tụ, ai không muốn
Ai muốn người thân, nước riết ngay
Chồng được cùng nhau, xum họp nữa
Mới là hạnh phúc ở trong tay
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • nước riết
· · ·

Đáp lễ

4-4-2006 · Spring · T.P.

Chúng tôi, tuổi sắp chín mươi rồi
We are nearing ninety already
Sức khoẻ trời cho, tạm mạnh thôi
Health heaven-given, just fairly strong
Con cái trong nhà, mười một đứa
Children in the house, eleven of them
Ai ai cũng đã, vợ chồng rồi
Everyone has already, married
Mừng rằng tất cả, đều yên ổn
Glad that all are settled
Cháu chắt, bốn hai, thiếu một thôi
Grandchildren and great-grandchildren, forty-two, short by one
Ở cả có Hoa, không thiếu thốn
All staying, with Hoa, wanting nothing
Chịu kham, chịu khổ, chẳng suy đời
Enduring hardship and suffering, not declining
Chúng tôi, tuổi sắp chín mươi rồi
Sức khoẻ trời cho, tạm mạnh thôi
Con cái trong nhà, mười một đứa
Ai ai cũng đã, vợ chồng rồi
Mừng rằng tất cả, đều yên ổn
Cháu chắt, bốn hai, thiếu một thôi
Ở cả có Hoa, không thiếu thốn
Chịu kham, chịu khổ, chẳng suy đời
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodle'Đáp lễ' written large in bold brush; faint pencil words beside titleReciprocating the courtesy
· · ·

Bí quyết sống lâu

4-4-2006 · Spring · T.P.

Nói ra bí quyết, có gì đâu
To reveal the secret, there's nothing to it
Sống khổ đã quen, chẳng có cầu
Used to a hard life, asking for nothing
Khoái sản không chê, ngô cũng được
Not scorning the harvest, corn will do
Nhà rơm vách đất, có cần đâu
Straw house, mud walls, no need for more
Vợ chồng duyên số, do trời định
Husband and wife by fate, heaven-decided
Con cái sinh sôi, sáng khai thâu
Children multiply, from dawn gathered
Lo qua dám chi, thêm cực khổ
Worrying dares nothing, adding hardship
Đến đâu hay đó, thọ già lâu
Come what may, long-lived old age
Nói ra bí quyết, có gì đâu
Sống khổ đã quen, chẳng có cầu
Khoái sản không chê, ngô cũng được
Nhà rơm vách đất, có cần đâu
Vợ chồng duyên số, do trời định
Con cái sinh sôi, sáng khai thâu
Lo qua dám chi, thêm cực khổ
Đến đâu hay đó, thọ già lâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctiongiam ngừng đầu thâu (faint edit above 'sáng khai thâu')
uncertain readings
  • Khoái sản
  • sáng khai thâu
· · ·

Tin tức (Bài 1)

7-4-2006 · Library of Spring · T.P.

Tin này, báo để, vợ con hay
This news, reported so wife and children know
Thanh khoẻ bình an, tôi lành ngay
Thanh well and safe, I recovered at once
Cũng đã tới thăm, ông cụ Nguyên
Also went to visit old Mr. Nguyên
Năm cô, bà Hạnh, đáng thương thay!
Aunt Năm, Mrs. Hạnh, so pitiable!
Truyện trò nửa tiếng, san sẻ sẻ
Chatting half an hour, sharing
Thành lại lên đường, sợ chậm chạy
Thanh set off again, fearing delay
Vừa đến, vừa về, hơn 4 tiếng
Just arrived, just back, over 4 hours
Hoà / Như, giúp đỡ, thật là may
Hoà / Như helped, truly fortunate
Tin này, báo để, vợ con hay
Thanh khoẻ bình an, tôi lành ngay
Cũng đã tới thăm, ông cụ Nguyên
Năm cô, bà Hạnh, đáng thương thay!
Truyện trò nửa tiếng, san sẻ sẻ
Thành lại lên đường, sợ chậm chạy
Vừa đến, vừa về, hơn 4 tiếng
Hoà / Như, giúp đỡ, thật là may
← swipe to switch language →
· · ·

Tin tức (Bài 2)

7-4-2006 · Library of Spring · T.P.

Kỹ thuật thông tin, trục trặc rồi
The information technology, malfunctioned
Thế nên, Thanh phải, tạm im thôi
So Thanh has to keep quiet for now
Hôm nay, ba có, có còm mới
Today, father has a new computer
Tạm nhắn đôi lời, để xả hơi
Sending a few words to unwind
Xin báo cho hay, tin tốt rồi
Announce the good news
Quỳnh Như có việc, nhận lời mời
Quỳnh Như has a job, accepted the offer
Bay đi thứ Sáu, ngày mồng Bảy
Flying out Friday, the seventh
Đến tỉnh Chi-Ca, nhậm việc mới
Arriving in Chicago, taking up the new job
Kỹ thuật thông tin, trục trặc rồi
Thế nên, Thanh phải, tạm im thôi
Hôm nay, ba có, có còm mới
Tạm nhắn đôi lời, để xả hơi
Xin báo cho hay, tin tốt rồi
Quỳnh Như có việc, nhận lời mời
Bay đi thứ Sáu, ngày mồng Bảy
Đến tỉnh Chi-Ca, nhậm việc mới
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chi-CaChicago
· · ·

Quỳnh Như

7-4-2006 · Spring

Mừng rằng việc mới, tới tầm tay
Glad the new job comes within reach
Nhận việc đi ngay, đã hẹn ngày
Take the job right away, day already set
Mong mỏi đến nơi, và đến chốn
Longing to arrive at the place
Công ăn việc tốt, trí hăng say
Good work, an eager mind
Chúc cho cháu được, vui mà sống
Wish the grandchild lives happily
Khoẻ xác, khoẻ tâm, khoẻ tới ngày
Healthy body, healthy heart, healthy to the day
Kiếm được đồng tiền, đâu phải dễ
Earning money is not easy
Thế nên chí thú từ ngày nay
So be diligent from today
Mừng rằng việc mới, tới tầm tay
Nhận việc đi ngay, đã hẹn ngày
Mong mỏi đến nơi, và đến chốn
Công ăn việc tốt, trí hăng say
Chúc cho cháu được, vui mà sống
Khoẻ xác, khoẻ tâm, khoẻ tới ngày
Kiếm được đồng tiền, đâu phải dễ
Thế nên chí thú từ ngày nay
← swipe to switch language →
· · ·

Tin Tức cuối tuần

Spring, 9-4-2006 · TP

Cuối tuần mồng tám, tháng tư tây
End of the week, the eighth, April western calendar
Thuận tới mồi ba, đến ngụ nầy
Thuận arrives, invites the third, comes to stay here
Chủ nhật, hôm sau, ba trở lại
Sunday, the next day, dad returns
Nhà Hoà, Khoẻ Khoắn, quá mừng thay
Hoà's home, healthy and well, how joyful
Hai nhà, cùng được, bình an cả
Both homes, all are at peace
Nhiều việc, cho nên, bận tối ngày
Much work, therefore, busy all day
Biết vậy, ba vui lòng đọc sách
Knowing so, dad is glad to read books
Để chờ ai nấy được yên thay.
To wait so everyone can be at peace.
Cuối tuần mồng tám, tháng tư tây
Thuận tới mồi ba, đến ngụ nầy
Chủ nhật, hôm sau, ba trở lại
Nhà Hoà, Khoẻ Khoắn, quá mừng thay
Hai nhà, cùng được, bình an cả
Nhiều việc, cho nên, bận tối ngày
Biết vậy, ba vui lòng đọc sách
Để chờ ai nấy được yên thay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtớicame (crossed out)
· · ·

Mong mỏi

Spring, 9-4-2006 · TP

( gửi L.T.P )
(sent to L.T.P)
Thi Phong ơi hỡi, Thi Phong ơi !
Thi Phong oh, Thi Phong oh!
thấm thoát hai tuần, vắng tiếng lời,
in a flash two weeks, no word or voice,
Xa cách đã lâu, lòng quá nhớ
Apart for so long, the heart misses so much
Đêm ngày mong mỏi, Thi Phong ơi
Night and day yearning, Thi Phong oh
Tôi chờ từng phút, từng giây đó
I wait every minute, every second
Nhớ nhé, đừng quên lúc dừng ngồi
Remember, don't forget when you stop and sit
Chuẩn bị mang theo, thêm thuốc uống
Prepare to bring along, extra medicine
Cùng là quần áo, đủ thay thôi
Along with clothes, enough to change
( gửi L.T.P )
Thi Phong ơi hỡi, Thi Phong ơi !
thấm thoát hai tuần, vắng tiếng lời,
Xa cách đã lâu, lòng quá nhớ
Đêm ngày mong mỏi, Thi Phong ơi
Tôi chờ từng phút, từng giây đó
Nhớ nhé, đừng quên lúc dừng ngồi
Chuẩn bị mang theo, thêm thuốc uống
Cùng là quần áo, đủ thay thôi
← swipe to switch language →
footnotes
  1. L.T.PInitials of the addressee 'Thi Phong'.
marginalia
  • insertionđãalready
· · ·

Cùng con cháu

Spring, 9-4-2006 · TP

Cha đi, con cái, nhớ cha chăng ?
Father goes away, do the children remember him?
Có nhớ thì sao, chẳng hỏi rằng :
If they remember, why not ask:
"Có Khoẻ hay Không? Xin nói rõ
"Are you well or not? Please say clearly
Dù sao, Xin chức, Khoẻ nhé mạng"
In any case, I wish you strong health"
Cha thì, tối sớm, luôn cầu khấn
Father, morning and night, always prays
Tất cả, an khang, vạn sự bằng
For all, peace and health, all things balanced
Nếu mẹ đi chơi, mong ủng hộ
If mother goes out, hope for support
Để người được hưởng chút ân chăng!"
So she may enjoy a bit of grace!"
Cha đi, con cái, nhớ cha chăng ?
Có nhớ thì sao, chẳng hỏi rằng :
"Có Khoẻ hay Không? Xin nói rõ
Dù sao, Xin chức, Khoẻ nhé mạng"
Cha thì, tối sớm, luôn cầu khấn
Tất cả, an khang, vạn sự bằng
Nếu mẹ đi chơi, mong ủng hộ
Để người được hưởng chút ân chăng!"
← swipe to switch language →
· · ·

Thương quá là thương

Spring, 4-4-2006 · T.P.

Thương quá là thương, anh Cận ơi !
So much love, oh brother Cận!
Thanh xuân, đáng lẽ, tuổi yêu đời
Youth, ought to be, the age to love life
Mà sao số mạng, cao như thế !
But why is the burden so high!
Chẳng được thảm nhàn, chẳng nghỉ ngơi
Not able to rest, not able to relax
Năm tháng, bao hồi, công giúp mẹ
Years and months, so many times, helping mother
Cùng cha, lo lắng, chẳng chơi bời
And father, caring, not idling about
Giúp con, giúp vợ, luôn tay bận
Helping children, helping wife, hands always busy
Hết phận, âm thầm, giúp tối nơi
Fully devoted, silently, helping everywhere
Thương quá là thương, anh Cận ơi !
Thanh xuân, đáng lẽ, tuổi yêu đời
Mà sao số mạng, cao như thế !
Chẳng được thảm nhàn, chẳng nghỉ ngơi
Năm tháng, bao hồi, công giúp mẹ
Cùng cha, lo lắng, chẳng chơi bời
Giúp con, giúp vợ, luôn tay bận
Hết phận, âm thầm, giúp tối nơi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cận
· · ·

Lạy trời

Spring, 4-4-2006 · TP

Lạy trời hộ độ, giúp con tôi
Pray to heaven to protect, help my child
cho khỏi thần suy, quá yếu rồi
to escape mental decline, too weak now
Cho tháng, cho ngày, ai hiền thần
For months, for days, whoever is gentle in spirit
Để thay thần mới, giúp con tôi
To replace with a new spirit, help my child
Mong sao tâm trí, còn minh mẫn
Hoping the mind stays lucid
Sức khoẻ bình an, lúc đứng ngồi
Health at peace, when standing or sitting
Để vợ cùng con, vui lúc sống
So wife and children rejoice while living
Cầu trời hộ độ, giúp con tôi
Pray to heaven to protect, help my child
Lạy trời hộ độ, giúp con tôi
cho khỏi thần suy, quá yếu rồi
Cho tháng, cho ngày, ai hiền thần
Để thay thần mới, giúp con tôi
Mong sao tâm trí, còn minh mẫn
Sức khoẻ bình an, lúc đứng ngồi
Để vợ cùng con, vui lúc sống
Cầu trời hộ độ, giúp con tôi
← swipe to switch language →
· · ·

Quỳnh Như và Thuý Vy

Spring 4-4-2006 · TP

Hãy vui, hãy sống, với niềm tin
Be happy, live, with faith
Phải cố ra công, phải giữ gìn
Must strive hard, must take care
Thân thể, trí tâm, trong việc học
Body, mind and heart, in studies
Vun trồng hái quả, chẳng van xin,
Cultivate and reap fruit, without begging
Ơn cha nghĩa mẹ, bao ngày tháng
Father's grace, mother's virtue, so many days
Có chí thì nên, để mắt nhìn,
With will one succeeds, keep an eye out
Nếu thấy người hay, nên bắt chước
If you see good people, imitate them
Sau này, phụ mẫu sẽ được vin
Later, parents will be able to lean on you
Hãy vui, hãy sống, với niềm tin
Phải cố ra công, phải giữ gìn
Thân thể, trí tâm, trong việc học
Vun trồng hái quả, chẳng van xin,
Ơn cha nghĩa mẹ, bao ngày tháng
Có chí thì nên, để mắt nhìn,
Nếu thấy người hay, nên bắt chước
Sau này, phụ mẫu sẽ được vin
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Quỳnh Như

Spring, ngày 15-4-2006 · TP

Trời Xuân đẹp quá, cháu Như ơi
The spring sky is so beautiful, dear Như
Nắng ấm, hoa tươi, điểm cuộc đời
Warm sun, fresh flowers, adorn life
Việc tốt, mừng sao, tha thiết mãi
Good things, how joyful, deeply forever
Lương cao, ý thuận, dễ như chơi
High wages, agreeable wishes, easy as play
Năm năm, tháng tháng, tăng thêm chức
Year after year, month after month, rising in rank
Giờ trước, giờ sau, vẫn có lời
Before and after, always there's profit
Mai mốt, công thành, danh toại thấy
Someday, work accomplished, fame fulfilled to see
Mẹ cha được hưởng, chút hương hồi
Mother and father get to enjoy, a bit of returned fragrance
Trời Xuân đẹp quá, cháu Như ơi
Nắng ấm, hoa tươi, điểm cuộc đời
Việc tốt, mừng sao, tha thiết mãi
Lương cao, ý thuận, dễ như chơi
Năm năm, tháng tháng, tăng thêm chức
Giờ trước, giờ sau, vẫn có lời
Mai mốt, công thành, danh toại thấy
Mẹ cha được hưởng, chút hương hồi
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Thuý Vy

Spring 15-4-2006 · TP

Chúc cho cháu gặp, được nhiều may
Wishing my grandchild encounters much luck
Toại nguyện công danh, lúc trẻ nay
Fulfill ambitions of career, while young now
Giữ được tâm thần cùng trí não
Keep the spirit together with the mind
An khang mạnh khoẻ, thật mừng thay
Peace and good health, truly joyful
Khi nào được đẹp như mong muốn
When you become as fine as desired
Nhớ tới công ai, tát nước đầy
Remember whose effort, bailing water full
Lúc đó, xong thân, đầu đã bạc
By then, self done, hair already grey
Đền ơn trả nghĩa, nhớ cầm tay
Repay the kindness, remember to hold hands
Chúc cho cháu gặp, được nhiều may
Toại nguyện công danh, lúc trẻ nay
Giữ được tâm thần cùng trí não
An khang mạnh khoẻ, thật mừng thay
Khi nào được đẹp như mong muốn
Nhớ tới công ai, tát nước đầy
Lúc đó, xong thân, đầu đã bạc
Đền ơn trả nghĩa, nhớ cầm tay
← swipe to switch language →
· · ·

Chúc mừng

Spring 15-4-2006 · TP

Hôm nay gặp bạn, cố tri đây
Today meeting a friend, an old acquaintance here
Ở tại nhà Hoa, Xuân trình nầy
At Hoa's home, this spring occasion
Nhớ lại Xuân, Xưa, còn trẻ dại
Recalling springs of old, still young and naive
Bây giờ, ai nấy đã con đầy
Now, everyone already has full houses of children
Gặp nhau, xin chúc cho nhau khoẻ.
Meeting each other, wish each other health.
Đã Khoẻ, lại vui, lại tốt cây
Already healthy, also happy, also good trees
Xanh lá hoa tươi, nhiều quả hái
Green leaves fresh flowers, much fruit to pick
Gia đình hạnh phúc, lộc tràn đầy
Family happy, blessings overflowing
Hôm nay gặp bạn, cố tri đây
Ở tại nhà Hoa, Xuân trình nầy
Nhớ lại Xuân, Xưa, còn trẻ dại
Bây giờ, ai nấy đã con đầy
Gặp nhau, xin chúc cho nhau khoẻ.
Đã Khoẻ, lại vui, lại tốt cây
Xanh lá hoa tươi, nhiều quả hái
Gia đình hạnh phúc, lộc tràn đầy
← swipe to switch language →
· · ·

thần tiên thế giới

25-4-2006 · Continental 737 flight, Bush airport (TX) to Seatac airport (Seattle) · T.P.

thần tiên thế giới là đâu
where is the fairy world
trên trời, dưới biển, hay đầu núi cao ?
in the sky, under the sea, or atop high mountains?
Không Không, chẳng phải xa, nào
No no, it isn't far at all
Chính nơi trần tục, tạo sao tiếng người
Right here in the mundane world, why the reputation among people
Houston, bạn quý, cười tươi
Houston, precious friends, bright smiles
tâm đầu, ý hợp, quý mười, quý trăm
kindred hearts, matching minds, precious tenfold, hundredfold
Kiên tâm, chịu khó như tằm
Steadfast, enduring hardship like a silkworm
thành công rực rỡ, tháng năm giúp nhà
brilliant success, years helping the household
Giúp gần, giúp cả nơi xa
Help nearby, help even those far away
Từ tâm, bác ái, xứng là Việt Nam
Compassionate, charitable, worthy of being Vietnamese
Dường hay, kiếm việc để làm,
It's good, find work to do,
Làm cho đủ sống, không tham quá giàu
Work enough to live, not greedy for too much wealth
thế nên, đỡ phải lo âu
thus, less need to worry
thêm màu thanh thản, thêm màu từ bi
add a hue of serenity, add a hue of compassion
Khi cần bố thí giúp gì
When needed give alms to help
Đem tâm, đem của, để chi tiếc thì
Bring heart, bring wealth, why regret
tuy trần, mà óc, tăng ni
though worldly, but mind like monks and nuns
thần tiên thế giới, ắt thì đặt tên.
the fairy world, surely one may name it.
thần tiên thế giới là đâu
trên trời, dưới biển, hay đầu núi cao ?
Không Không, chẳng phải xa, nào
Chính nơi trần tục, tạo sao tiếng người
Houston, bạn quý, cười tươi
tâm đầu, ý hợp, quý mười, quý trăm
Kiên tâm, chịu khó như tằm
thành công rực rỡ, tháng năm giúp nhà
Giúp gần, giúp cả nơi xa
Từ tâm, bác ái, xứng là Việt Nam
Dường hay, kiếm việc để làm,
Làm cho đủ sống, không tham quá giàu
thế nên, đỡ phải lo âu
thêm màu thanh thản, thêm màu từ bi
Khi cần bố thí giúp gì
Đem tâm, đem của, để chi tiếc thì
tuy trần, mà óc, tăng ni
thần tiên thế giới, ắt thì đặt tên.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)Written on Continental 737 flight from Bush airport (TX) to Seatac airport (Seattle).
marginalia
  • strikethroughtrên trời (line start crossed)
· · ·

GIA-LONG / Minh-Khai

25-4-2006, 11:30 A. · T.P.

Rồng xanh, Rồng tím, Rồng vàng
Green dragon, purple dragon, golden dragon
Rồng gì đi nữa, vẫn sang đẹp đều
Whatever dragon, still noble and beautiful all
Gia-Long, tên đẹp như thêu
Gia-Long, a name beautiful as embroidery
Minh-Khai, tên mới, như lều tối thui
Minh-Khai, a new name, like a pitch-dark hut
tối rồi, lại ngửi có mùi
already dark, and smells of odor
Mùi Chồn, giống nai, chẳng vui chút nào
Smell of fox, like deer, not pleasant at all
Bao giờ, sáng sủa trăng sao
When will it be bright with moon and stars
Gia-Long, đổi lại, ra vào dễ nghe
Gia-Long, change it back, easier to hear coming and going
Rồng xanh, Rồng tím, Rồng vàng
Rồng gì đi nữa, vẫn sang đẹp đều
Gia-Long, tên đẹp như thêu
Minh-Khai, tên mới, như lều tối thui
tối rồi, lại ngửi có mùi
Mùi Chồn, giống nai, chẳng vui chút nào
Bao giờ, sáng sủa trăng sao
Gia-Long, đổi lại, ra vào dễ nghe
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (1)Same as above ('Như trên') — refers to the same flight/context on 25-4-2006.
· · ·

Hạ long

28/3/2006 đến 25-4-2006 · T.P.

Tuổi già, được rảnh đi chơi
Old age, being free to go out
Hoà mua vé sẵn, lại mời ở lâu
Hoà bought tickets ready, and invited to stay long
Ở nhà, thu xếp việc đầu,
At home, arrange affairs first,
An toàn bảo đảm, giúp đầu có rồi
Safety assured, help there already
Giúp cho mẹ được yên nơi
Help so mother is settled at peace
Được ăn, được ngủ, được ngồi, vững tâm
Able to eat, sleep, sit, with steady heart
Chẳng may, vấp té, ngã bầm
By misfortune, stumble, fall bruised
Thì đi bác sỹ, hoặc chăm cứu rồi
Then go to the doctor, or be cared for and rescued
thành phung, yên trí, dễ thôi
become at ease, reassured, easy enough
Hoà thì đón sẵn, mời ngồi trong xe
Hoà waits ready, invites to sit in the car
rồi thì mời, mọc bạn bè
then invites, gathers friends
đến nhà ăn uống, chẳng kể sang chiều
come home to eat and drink, not minding into evening
thành phung không phải cô liêu
become not lonely at all
tổ tình thân hữu, nhiều điều phú quý
nurture friendship's bonds, many things prosperous
Hả hê hết nỗi đo lường
Delighted beyond all measure
Bao nhiêu tâm khảm, tình thương sẵn rồi
So much deep in the heart, love ready
Tưởng rằng sướng thế đủ thôi,
Thought such happiness was enough,
Nào ngờ Thuận lại mong hơi đến thăm
Who'd expect Thuận also wished to come visit
Tình con, tình rể, thắm đậm
Love of child, love of son-in-law, deeply warm
Uống ăn đầy đủ, tháng năm nhớ hoài
Food and drink plentiful, remembered for years
Người đời, bao nỗi bi ai
People in life, so much sorrow
Mà tôi quá sướng, sướng dai phút giây
Yet I am so happy, lasting happiness every moment
Phải chăng, ở phải, đồng đầy
Is it that living rightly, brings fullness
Trời thương, Phật thương, đó đấy được nhờ
Heaven loves, Buddha loves, thus one is blessed
Ơn trời, hộ độ giấc mơ
Grace of heaven, protecting the dream
Tấm lòng ghi tạc, chẳng mờ, chẳng quên
The heart engraves it, never fading, never forgetting
Khuyên con, Khuyên cháu, ơn đền
Advise children, advise grandchildren, repay the kindness
Quả ăn, nhớ mãi, ơn trên, độ cùng
Fruit eaten, remember always, grace from above, blessing all
Sau này, đến số mệnh chung
Later, when the common fate arrives
Hạ long, kiếp sống, đã cùng sẽ san.
Hạ Long, this life, together and will share.
Tuổi già, được rảnh đi chơi
Hoà mua vé sẵn, lại mời ở lâu
Ở nhà, thu xếp việc đầu,
An toàn bảo đảm, giúp đầu có rồi
Giúp cho mẹ được yên nơi
Được ăn, được ngủ, được ngồi, vững tâm
Chẳng may, vấp té, ngã bầm
Thì đi bác sỹ, hoặc chăm cứu rồi
thành phung, yên trí, dễ thôi
Hoà thì đón sẵn, mời ngồi trong xe
rồi thì mời, mọc bạn bè
đến nhà ăn uống, chẳng kể sang chiều
thành phung không phải cô liêu
tổ tình thân hữu, nhiều điều phú quý
Hả hê hết nỗi đo lường
Bao nhiêu tâm khảm, tình thương sẵn rồi
Tưởng rằng sướng thế đủ thôi,
Nào ngờ Thuận lại mong hơi đến thăm
Tình con, tình rể, thắm đậm
Uống ăn đầy đủ, tháng năm nhớ hoài
Người đời, bao nỗi bi ai
Mà tôi quá sướng, sướng dai phút giây
Phải chăng, ở phải, đồng đầy
Trời thương, Phật thương, đó đấy được nhờ
Ơn trời, hộ độ giấc mơ
Tấm lòng ghi tạc, chẳng mờ, chẳng quên
Khuyên con, Khuyên cháu, ơn đền
Quả ăn, nhớ mãi, ơn trên, độ cùng
Sau này, đến số mệnh chung
Hạ long, kiếp sống, đã cùng sẽ san.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Làm trên máy bayWritten on a Continental 737 flight from Houston to Seattle, after visiting Hoà/Thuận from 28/3/2006 to 25-4-2006.
uncertain readings
  • phung
  • mọc
  • tổ
· · ·

Mùa xuân nhớ nhà

26-1-2003 · Oak Ridge · T.P.

Xuân đi, xuân lại, bao lần
Spring goes, spring returns, so many times
Mà sao ta vẫn lê chân xứ người
Yet why do I still drag my feet in a foreign land
Xuân nào, xuân chẳng xanh tươi
Which spring, is not green and fresh
tha hương, ai dễ đã cười với xuân
in exile, who can easily smile with spring
thương cho cái kiếp phong trần
pity for this wandering fate
Bao giờ gặp được người thân nước nhà
When will I meet loved ones of the homeland
Quê tôi ở thật quá xa
My homeland is truly too far
Nhìn xuân, chẳng thấy đâu là tóc thân
Looking at spring, I don't see where my roots are
Xuân tươi, mà da bần thần
Spring is fresh, but the skin is weary
Chân trời xa quá, mong ân của trời
The horizon is so far, hoping for heaven's grace
đến khi lệ được tới nơi
until the tears can reach there
Xuân chẳng còn nữa, hay trời trở đông ?
Spring is no more, or has heaven turned to winter?
Xuân đi, xuân lại, bao lần
Mà sao ta vẫn lê chân xứ người
Xuân nào, xuân chẳng xanh tươi
tha hương, ai dễ đã cười với xuân
thương cho cái kiếp phong trần
Bao giờ gặp được người thân nước nhà
Quê tôi ở thật quá xa
Nhìn xuân, chẳng thấy đâu là tóc thân
Xuân tươi, mà da bần thần
Chân trời xa quá, mong ân của trời
đến khi lệ được tới nơi
Xuân chẳng còn nữa, hay trời trở đông ?
← swipe to switch language →
· · ·

Bếp sơn lại

April 6th 2003 · Oak Ridge · T.P.

Bếp tôi, đủ vị, đủ mùi
My kitchen, full of flavors, full of scents
Đắng cay, mặn chát, trần đủ chúng tướng
Bitter, spicy, salty, all fully present
Mùi dầu, mùi mỡ, mùi tương,
Smell of oil, smell of fat, smell of sauce
Mùi hành, mùi tỏi, biết tường thấy ngay
Smell of scallion, smell of garlic, known clearly at once
Uống ăn sung sướng đêm ngay
Eating and drinking happily night and day
Đánh hơi, đủ vị, hong say bởi mùi
Sniffing, all flavors, drunk on the smells
Vào bếp, tôi thấy vui vui
Entering the kitchen, I feel happy
Tiếc rằng con gái, hết chức, lại sơn
Pity that daughter, finished, painted again
Bây giờ, bếp hết mùi nhờn
Now, the kitchen has no more greasy smell
Lớp sơn trắng bệch, đẹp trơn khởi mảng
Layer of pale white paint, smooth and beautiful
Bếp tuy có đẹp, có sang
The kitchen though beautiful, though elegant
Nhưng mà hết vị, rõ ràng hết ưa
But has lost flavor, clearly no longer liked
Con tôi có mùi như thừa,
My child has a scent as if leftover
Mắt tai đủ cả, nhưng chưa biết dùng
Eyes and ears all there, but doesn't yet know how to use
Làm tôi đầu óc mông lung
Making my mind hazy
Hết cam chịu nổi, rút cùng chịu thua
Unable to bear it, in the end give up
Bếp tôi, đủ vị, đủ mùi
Đắng cay, mặn chát, trần đủ chúng tướng
Mùi dầu, mùi mỡ, mùi tương,
Mùi hành, mùi tỏi, biết tường thấy ngay
Uống ăn sung sướng đêm ngay
Đánh hơi, đủ vị, hong say bởi mùi
Vào bếp, tôi thấy vui vui
Tiếc rằng con gái, hết chức, lại sơn
Bây giờ, bếp hết mùi nhờn
Lớp sơn trắng bệch, đẹp trơn khởi mảng
Bếp tuy có đẹp, có sang
Nhưng mà hết vị, rõ ràng hết ưa
Con tôi có mùi như thừa,
Mắt tai đủ cả, nhưng chưa biết dùng
Làm tôi đầu óc mông lung
Hết cam chịu nổi, rút cùng chịu thua
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Oak RidgeWritten to commemorate the day Bích Sơn came to visit and repainted the kitchen.
marginalia
  • strikethroughtrần
uncertain readings
  • hong
  • khởi mảng
· · ·

Thất tình

16-5-2006 · Mukilteo · TP

Thanh Xuân, tuổi đã qua rồi
Youth, the age has passed
Đồng thu, an hưởng, rồi thôi mặc trời
Autumn gathered, enjoy peace, then leave it to heaven
Gái trai, dâu rể, con ơi
Girls and boys, in-laws, oh children
Hãy vui đoàn kết, giúp đời được an
Be happy and united, help life be at peace
Giúp ai gian khổ, có hàn
Help those in hardship and cold
Giúp thêm kiến thiết, giang san được nhờ
Help build, so the nation benefits
Gia đình, đừng có thờ ơ
Family, don't be indifferent
Hãy vẫn san sẻ, đừng lo bỏ nhau
Keep sharing, don't worry about abandoning each other
Thanh Xuân, tuổi đã qua rồi
Đồng thu, an hưởng, rồi thôi mặc trời
Gái trai, dâu rể, con ơi
Hãy vui đoàn kết, giúp đời được an
Giúp ai gian khổ, có hàn
Giúp thêm kiến thiết, giang san được nhờ
Gia đình, đừng có thờ ơ
Hãy vẫn san sẻ, đừng lo bỏ nhau
← swipe to switch language →
· · ·

Lời chúc

September 15 - 1999 · Oak Ridge · TP

Được tin ba đã về nhà
Got news that dad has come home
Nhà thương đã mổ, vết da đã lành
The hospital operated, the wound has healed
Hiện nay, ba hãy còn xanh
Now, dad is still pale/green
Nên Kiêng, nên cữ, cho lành, chớ lo
So abstain, be careful, to heal, don't worry
Bây giờ gặp nước thời đó
Now facing the situation of that time
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
There are sons and daughters, caring for everything
Rồi đây, mụn nhọt tan tiêu
Soon, the boils will dissolve away
Cầu ba khoẻ lại hơn nhiều năm xưa
Pray dad recovers better than years past
Được tin ba đã về nhà
Nhà thương đã mổ, vết da đã lành
Hiện nay, ba hãy còn xanh
Nên Kiêng, nên cữ, cho lành, chớ lo
Bây giờ gặp nước thời đó
Có trai, có gái, lo cho mọi điều
Rồi đây, mụn nhọt tan tiêu
Cầu ba khoẻ lại hơn nhiều năm xưa
← swipe to switch language →
· · ·

CHÚC MỪNG

Oak Ridge · TP

Trai tài, sánh với thuyền quyên
A talented man, matched with a beautiful woman
Bén duyên tơ tóc, mong duyên truyền hay
Bound in marriage, hoping for lasting good fortune
Trời cho phúc lộc đêm ngay
Heaven grants blessings day and night
Thọ Khang thừa hưởng từ nay tới già
Longevity and health enjoyed from now to old age
Trần - Hồ, hai họ thông gia
Trần and Hồ, two families joined by marriage
Thuy-Th, Th-Thuy, mãn mà cả hai
Thuy-Th, Th-Thuy, satisfied both
Người có chí, kẻ có tài
One has will, the other has talent
Sắt cầm hoà hợp, một mai thịnh giàu.
Marital harmony, one day prosperous and rich.
Trai tài, sánh với thuyền quyên
Bén duyên tơ tóc, mong duyên truyền hay
Trời cho phúc lộc đêm ngay
Thọ Khang thừa hưởng từ nay tới già
Trần - Hồ, hai họ thông gia
Thuy-Th, Th-Thuy, mãn mà cả hai
Người có chí, kẻ có tài
Sắt cầm hoà hợp, một mai thịnh giàu.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Oak RidgeWritten to celebrate a child's wedding; signed 'ông bà Thanh Hồ'.
uncertain readings
  • Thuy-Th
  • Th-Thuy
· · ·

Khóc mẹ

16-01-2003 · Oak Ridge · TP

Năm xưa, con thấy mẹ hiền
In years past, I saw my gentle mother
Năm nay, mẹ đã lên tiên, vái trời
This year, mother has ascended to the immortals, bow to heaven
Mẹ ơi! ới mẹ, mẹ ơi!
Oh mother! oh mother, mother oh!
Mẹ đi, sao chẳng ở đời với con
Mother, why not stay in life with your child
Bao năm mắt mỏi da mòn
So many years eyes tired, skin worn
Núi non xa cách, đời con hết rồi
Mountains apart, my life is over
Bao giờ gặp mẹ, mẹ ơi
When will I meet mother, oh mother
Chúc cho mẹ nghỉ trên đời, ngủ ngon
Wish mother rest in the world, sleep well
Năm xưa, con thấy mẹ hiền
Năm nay, mẹ đã lên tiên, vái trời
Mẹ ơi! ới mẹ, mẹ ơi!
Mẹ đi, sao chẳng ở đời với con
Bao năm mắt mỏi da mòn
Núi non xa cách, đời con hết rồi
Bao giờ gặp mẹ, mẹ ơi
Chúc cho mẹ nghỉ trên đời, ngủ ngon
← swipe to switch language →
· · ·

Mẹ ơi !

16-01-2003 · Oak Ridge · TP

Ai gây chinh chiến nước tôi
Who caused the wars in my country
Gia đình phân tan, để rồi biệt ly
Family scattered, then separated
Nhưng mong khói lửa mãn kỳ
But hoping the flames of war end their term
Người đi kẻ ở, lại đi, lại về
Some go, some stay, go again, return again
Ai ngờ, ruột nát, tái tê
Who'd expect, insides torn, chilled numb
Người thân khuất bóng, đi về với ai
Loved ones passed away, going home with whom
Bây giờ chẳng biết kêu nài
Now know not to whom to plead
Trời thương, Phật độ, cho ai đẹp mồ.
Heaven pity, Buddha bless, grant a fine grave.
Ai gây chinh chiến nước tôi
Gia đình phân tan, để rồi biệt ly
Nhưng mong khói lửa mãn kỳ
Người đi kẻ ở, lại đi, lại về
Ai ngờ, ruột nát, tái tê
Người thân khuất bóng, đi về với ai
Bây giờ chẳng biết kêu nài
Trời thương, Phật độ, cho ai đẹp mồ.
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng sinh nhật "Thọ"

Oak Ridge · TP

Thọ nay một tuổi hôm nay
Thọ is one year old today
Chúc cho ăn ngủ, mỗi ngày khoẻ ra
Wish for eating and sleeping, each day healthier
thế là cha mẹ ông bà
so parents and grandparents
Cô dì chú bác, toàn gia sướng rồi
aunts and uncles, the whole family is happy
Có Kim, có Thọ, vui ơi
With Kim, with Thọ, how joyful
Thương quen mệt nhọc, Quý ngồi khoả khuây
Love overcomes fatigue, Quý sits soothed
tháng năm gia quyến vui vầy
years and months, family gathered joyfully
Quý thương mắt ruột, tả vầy hoa rồng
Quý loves dearly, describes flowers and dragons
Bao năm mong mỏi chờ trông
So many years yearning and waiting
Cùng nhớ có Thọ, đời lòng hân lên.
All remember there is Thọ, hearts lift with joy.
Thọ nay một tuổi hôm nay
Chúc cho ăn ngủ, mỗi ngày khoẻ ra
thế là cha mẹ ông bà
Cô dì chú bác, toàn gia sướng rồi
Có Kim, có Thọ, vui ơi
Thương quen mệt nhọc, Quý ngồi khoả khuây
tháng năm gia quyến vui vầy
Quý thương mắt ruột, tả vầy hoa rồng
Bao năm mong mỏi chờ trông
Cùng nhớ có Thọ, đời lòng hân lên.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • hân lên
· · ·

Tên "Thọ"

Oak Ridge · TP

Ơn ai, đặt Thọ, tên tôi
Thanks to whoever named me Thọ
Tuổi đời tăng mãi, ắt rồi sướng thêm
Age keeps rising, surely happier still
"Thọ tâm" sống được êm đềm,
"Longevity of heart" lives peacefully
Trí mà cùng thọ, sáng thêm giúp người
With mind also long-lived, brighter to help people
"Từ bi" mà thọ, thêm tươi
"Compassion" that endures, grows fresher
Cái hay, thọ được, người người ngợi khen
The good things, gained longevity, all praise
Mong rằng Thọ được như đèn
Hoping Thọ may be like a lamp
Đèn soi sáng tỏ thơm sen của hồ.
A lamp shining bright, fragrant like the lake's lotus.
Ơn ai, đặt Thọ, tên tôi
Tuổi đời tăng mãi, ắt rồi sướng thêm
"Thọ tâm" sống được êm đềm,
Trí mà cùng thọ, sáng thêm giúp người
"Từ bi" mà thọ, thêm tươi
Cái hay, thọ được, người người ngợi khen
Mong rằng Thọ được như đèn
Đèn soi sáng tỏ thơm sen của hồ.
← swipe to switch language →
· · ·

Mẫu nhật, mẹ chúc con

TP

Hôm qua, mẫu nhật Cô Hoa
Yesterday, Mother's Day Miss Hoa
Con tôi vắng mặt, chắc là bận thôi
My child was absent, probably just busy
Mẹ cha tóc bạc da mồi,
Mother and father grey-haired, aged skin
Phần con 1 chút, mắt mờ sương liền
For the child a bit, eyes dim with mist
Con tôi vẫn, đẹp như tiên
My child still, beautiful as a fairy
Con tôi vẫn tốt, vẫn hiền như xưa
My child still good, still gentle as before
Người ta vắt vẻ cây bừa
People perch on the harrow tree
Con tôi sung sướng, mặt mưa mặt mây
My child happy, face of rain, face of clouds
Nữ công thật khéo chân tay,
Womanly skills truly deft in hands
Nói năng dịu ngọt, đêm ngày chồng thương
Speaking gently sweet, day and night the husband loves
Trong nhà ngoài ngõ trên đường,
Inside the house, outside the lane, on the road
Ai ai cũng mến cưng, vương nhớ hoài
Everyone dotes and cherishes, lingering memory
Chúc cho bừa mát bừa mai
Wish for a cool harrow, a harrow tomorrow
Con tôi đẹp mãi, đẹp hoài quanh năm
My child beautiful always, beautiful all year round
Hôm qua, mẫu nhật Cô Hoa
Con tôi vắng mặt, chắc là bận thôi
Mẹ cha tóc bạc da mồi,
Phần con 1 chút, mắt mờ sương liền
Con tôi vẫn, đẹp như tiên
Con tôi vẫn tốt, vẫn hiền như xưa
Người ta vắt vẻ cây bừa
Con tôi sung sướng, mặt mưa mặt mây
Nữ công thật khéo chân tay,
Nói năng dịu ngọt, đêm ngày chồng thương
Trong nhà ngoài ngõ trên đường,
Ai ai cũng mến cưng, vương nhớ hoài
Chúc cho bừa mát bừa mai
Con tôi đẹp mãi, đẹp hoài quanh năm
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vắt vẻ cây bừa
  • bừa mát bừa mai
· · ·

Phải chăm chịu khó

Oak Ridge · TP

Khoẻ mà làm chi, đẹp mà làm chi, nếu mà học hành chẳng ra gì.
What use is health, what use is beauty, if studying comes to nothing.
Học Không đến nơi, hành Không đến chốn, đừng ra que ăn quán chú chi
Study not thorough, practice not complete, don't end up idle at inns
Muốn thật thành công, phải chăm chịu khó, chẳng mất gì, đi đâu mà sợ
To truly succeed, must be diligent and endure hardship, lose nothing, nothing to fear
Nhớ tới cha dạy, nhớ tới mẹ khuyên, thế thế thành công chắc chắn tới
Remember father's teaching, remember mother's advice, thus success surely comes
Khoẻ mà làm chi, đẹp mà làm chi, nếu mà học hành chẳng ra gì.
Học Không đến nơi, hành Không đến chốn, đừng ra que ăn quán chú chi
Muốn thật thành công, phải chăm chịu khó, chẳng mất gì, đi đâu mà sợ
Nhớ tới cha dạy, nhớ tới mẹ khuyên, thế thế thành công chắc chắn tới
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • que ăn quán chú chi
  • đi đâu mà sợ
· · ·

tình già

Spring 11 - 4 - 2006 · TP

Hai tuân, chờ đợi, nhưng cũng trông
Two weeks, waiting, but still watching
Hai tiếng : " Em đi " được ý chồng
Two words: "I'm going" with husband's consent
Xét đánh ngang tai, thành mộng
Judging the strike to the ear, becomes a dream
" Không đi " Tiếng đó, có buồn không
"Not going" that word, is it sad
Đối người 89, còn bao nữa
For someone 89, how much longer
Sao chẳng chiều nhau, mắt hết hồng
Why not please each other, eyes no longer rosy
Đất thấp trời cao, mong thấu rõ
Low earth high sky, hoping to understand clearly
Tình già, có hiểu, nói nhau không !
Old love, do we understand, do we speak to each other!
Hai tuân, chờ đợi, nhưng cũng trông
Hai tiếng : " Em đi " được ý chồng
Xét đánh ngang tai, thành mộng
" Không đi " Tiếng đó, có buồn không
Đối người 89, còn bao nữa
Sao chẳng chiều nhau, mắt hết hồng
Đất thấp trời cao, mong thấu rõ
Tình già, có hiểu, nói nhau không !
← swipe to switch language →
· · ·

Về chiều

Spring, 11 - 4 - 2006 · TP

Tuổi đã về chiều, phải nghỉ ngơi
Age now in twilight, must rest
Đi thăm con cháu, tức là lời
Visiting children and grandchildren, that is the gain
Sau này, bệnh hoạn, không đi được
Later on, sickness, unable to go
Chẳng oán, chẳng than, vẫy thảnh thơi
No resentment, no complaint, wave leisurely
Số tốt, trời cho, thì cứ hưởng
Good fate, given by heaven, just enjoy it
Dù sau nhắm mắt, cũng cam đợi
Even later closing eyes, willing to wait
Thương nhau thì bảo, cho nhau biết
If we love each other, tell, let each other know
Thần số an bài, sắp đến nơi
Fate arranged, about to arrive
Tuổi đã về chiều, phải nghỉ ngơi
Đi thăm con cháu, tức là lời
Sau này, bệnh hoạn, không đi được
Chẳng oán, chẳng than, vẫy thảnh thơi
Số tốt, trời cho, thì cứ hưởng
Dù sau nhắm mắt, cũng cam đợi
Thương nhau thì bảo, cho nhau biết
Thần số an bài, sắp đến nơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐi (start of line 2)Go
  • strikethroughcam đợi (correction over crossed word)willing to wait
· · ·

Số tôi

Spring 15 - 4 - 2006 · TP

Số tôi, tôi biết, đến nơi rồi
My fate, I know, has arrived
Mắt đã thấy hoa, ngực nóng ở
Eyes now see flowers, chest burning
Chóng mặt, tim đau, người bải hoải
Dizzy, heart aching, body exhausted
Thuốc tiên đã ngậm, chẳng quy hồi
Fairy medicine held in mouth, no return
Thôi thì yên trí, chờ giờ đến
Well then be at peace, wait for the hour to come
Chẳng phải lo toan, mặc số thôi
No need to worry, just leave it to fate
Thân hữu, gia đình xin ở lại
Friends, family please stay
An vui mạnh khỏe, lúc năm ngồi
Peaceful joyful healthy, when lying and sitting
Số tôi, tôi biết, đến nơi rồi
Mắt đã thấy hoa, ngực nóng ở
Chóng mặt, tim đau, người bải hoải
Thuốc tiên đã ngậm, chẳng quy hồi
Thôi thì yên trí, chờ giờ đến
Chẳng phải lo toan, mặc số thôi
Thân hữu, gia đình xin ở lại
An vui mạnh khỏe, lúc năm ngồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtoan (crossed portion in line)worry
· · ·

Vợ tôi

Spring 9 - 4 - 2006 · TP

Tôi đi cũng đã, nhiều nơi
I have traveled, to many places
Thấy bao phụ nữ, trên đời đẹp ghê
Seen so many women, in life terribly beautiful
Đẹp vì nhiều vẻ, nhiều bề
Beautiful in many ways, many aspects
Đẹp vì mặt mũi, tài tề dáng người
Beautiful for face, talent, figure
Đẹp vì dọng ngọt, cười tươi
Beautiful for sweet voice, bright smile
Răng như hạt ngọc, trắng người, trắng trong
Teeth like pearls, white bright, white clear
Tính tình cởi mở, tấm lòng
Nature open, heart
Dáng đi uyển chuyển, như mong đợi chờ
Graceful gait, as awaited
Nhìn từ đôi mắt, tóc tơ
Looking from the eyes, silken hair
Đến môi, đến má, đẹp ngỡ chiêm bao
To lips, to cheeks, beautiful as a dream
Ngón tay đẹp tựa Tiên nào
Fingers beautiful like some fairy
Lối ăn tiếng nói, thao thao tuyệt vời
Manners of eating and speaking, flowing wonderfully
Còn ai hơn nữa, trời ơi
Who could be more, oh heaven
Thế mà còn kém, bạn đời của tôi
Yet still less than, my life companion
Bạn đời tức Vợ, tôi rồi
Life companion means my wife
Thì phong, người ấy, đẹp thời nhất vùng
Then crown that person, most beautiful of the region
Thế nên, tôi mới sống chung
So that is why I live together
thế nên tôi mới ở cùng với nhau
so that is why I dwell together with her
Tấm lòng như đã thuộc làu
The heart as if learned by heart
Từ tâm bác ái từ lâu có rồi
Compassion and charity long present
Kiên tâm, chịu khó, đi đời
Patient, enduring, through life
Mẹ cha đối xử, dùng người lễ nghi
Treating parents, dealing with people with courtesy
Bạn bè, lối xóm, có đi
Friends, neighbors, coming and going
Tôn ty giữ đạo, chẳng chi mất lòng
Keeping hierarchy and morals, offending no one
Cháu con, ai cũng mến mong
Grandchildren and children, everyone fond and longing
Được trò chuyện truyền thì lòng hả hê
To converse and share then heart is content
Phụ nữ, tính nết đâu để
Women, character where to place
Luôn luôn giữ trọng, hết chê chỗ nào
Always keeping respect, nowhere to criticize
Lại không tự đại, tự cao
Also not self-important, not arrogant
Nên ai cũng quý, lúc nào cũng thân
So everyone treasures, always intimate
Tôi đi cũng đã, nhiều nơi
Thấy bao phụ nữ, trên đời đẹp ghê
Đẹp vì nhiều vẻ, nhiều bề
Đẹp vì mặt mũi, tài tề dáng người
Đẹp vì dọng ngọt, cười tươi
Răng như hạt ngọc, trắng người, trắng trong
Tính tình cởi mở, tấm lòng
Dáng đi uyển chuyển, như mong đợi chờ
Nhìn từ đôi mắt, tóc tơ
Đến môi, đến má, đẹp ngỡ chiêm bao
Ngón tay đẹp tựa Tiên nào
Lối ăn tiếng nói, thao thao tuyệt vời
Còn ai hơn nữa, trời ơi
Thế mà còn kém, bạn đời của tôi
Bạn đời tức Vợ, tôi rồi
Thì phong, người ấy, đẹp thời nhất vùng
Thế nên, tôi mới sống chung
thế nên tôi mới ở cùng với nhau
Tấm lòng như đã thuộc làu
Từ tâm bác ái từ lâu có rồi
Kiên tâm, chịu khó, đi đời
Mẹ cha đối xử, dùng người lễ nghi
Bạn bè, lối xóm, có đi
Tôn ty giữ đạo, chẳng chi mất lòng
Cháu con, ai cũng mến mong
Được trò chuyện truyền thì lòng hả hê
Phụ nữ, tính nết đâu để
Luôn luôn giữ trọng, hết chê chỗ nào
Lại không tự đại, tự cao
Nên ai cũng quý, lúc nào cũng thân
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word before 'bạn đời của tôi'
  • strikethroughcrossed word in 'Vợ / tôi rồi'
  • strikethroughP (start of 'Kiên tâm' line)
· · ·

2 Quỳnh Như

Spring 7 - 4 - 2006 · TP

Hôm nay cháu phải xa nhà
Today the grandchild must leave home
Phải đi nhận việc, ở xa tỉnh này
Must go take a job, far from this province
Xin cầm ít bạc lót tay
Please take a little money to line the hand
Của ông cho cháu, tiền này lấy hên
From grandfather to grandchild, take this money for luck
Chi tiêu tằn tiện mới bền
Spend frugally to last
Làm ăn chỉ thú, mới nên, mới giàu
Working with focus, then succeed, then rich
Đêm khuya, nếu thức canh thâu
Late night, if awake all through the watch
Đến công dưỡng dục, ngỏ hầu mới nên
Repaying the nurturing debt, so as to succeed
Bao giờ nghĩa trả công đền
When duty repaid and merit compensated
Mới là có hiếu, dưới trên có nghĩa
Only then is it filial, above and below have righteousness
Ở đời, có lại, có đi
In life, there is give and take
Đền ơn 2 chữ, ắt thì đáng khen
Repaying kindness, those two words, deserve praise
Sáng khôn là ở gần đèn
Wisdom comes from being near the lamp
Nhớ thì thơm phức, như sen dưới hồ
Remember then fragrant, like lotus in the pond
Ở sao như bức, tranh tô
Living like a painted picture
Cho người đứng ngắm, trầm trồ ngợi khen
For people to stand and admire, praise in wonder
Hôm nay cháu phải xa nhà
Phải đi nhận việc, ở xa tỉnh này
Xin cầm ít bạc lót tay
Của ông cho cháu, tiền này lấy hên
Chi tiêu tằn tiện mới bền
Làm ăn chỉ thú, mới nên, mới giàu
Đêm khuya, nếu thức canh thâu
Đến công dưỡng dục, ngỏ hầu mới nên
Bao giờ nghĩa trả công đền
Mới là có hiếu, dưới trên có nghĩa
Ở đời, có lại, có đi
Đền ơn 2 chữ, ắt thì đáng khen
Sáng khôn là ở gần đèn
Nhớ thì thơm phức, như sen dưới hồ
Ở sao như bức, tranh tô
Cho người đứng ngắm, trầm trồ ngợi khen
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐêm khuya (start, crossed portion)Late night
· · ·

Thủy Vy

S. 7 - 4 - 06 · TP

Hôm nay, tiễn chị đi xa
Today, seeing off sister going far
Chúc chị mạnh khỏe, xa nhà vẫn vui
Wishing sister healthy, away from home still happy
Công ăn việc tốt thơm mùi
Good work with fragrant reward
Luôn luôn sáng sủa, ngoài người chuyện lâu
Always bright, outside people stories long
Mong rằng chị chớ lo âu
Hoping sister does not worry
Việc cha việc mẹ, đâu tâu có Vy
Father's affairs, mother's affairs, there is Vy to report
Em đâu có phải gọ chi
Younger one need not fuss
Thức khuya, dậy sớm, có chí ắt làm
Stay up late, rise early, with will surely do
Dù là phái nữ không nam
Even though female not male
Tuổi nay 26, phải làm ngại chi
Age now 26, why hesitate to do
Làm mà không ty không tị
Work without envy without jealousy
Vừa làm, vừa học, để thi với đời
Both working and studying, to compete with life
Ông ngoại mới thưởng ít chút
Maternal grandfather rewards a little
Thế là có đủ, được trời thương em
That is enough, blessed by heaven
chị đi nhớ gửi đô Kem
sister going remember to send ice cream money
Đừng quên chị nhé, có em ở nhà
Don't forget sister, there is a younger one at home
Hôm nay, tiễn chị đi xa
Chúc chị mạnh khỏe, xa nhà vẫn vui
Công ăn việc tốt thơm mùi
Luôn luôn sáng sủa, ngoài người chuyện lâu
Mong rằng chị chớ lo âu
Việc cha việc mẹ, đâu tâu có Vy
Em đâu có phải gọ chi
Thức khuya, dậy sớm, có chí ắt làm
Dù là phái nữ không nam
Tuổi nay 26, phải làm ngại chi
Làm mà không ty không tị
Vừa làm, vừa học, để thi với đời
Ông ngoại mới thưởng ít chút
Thế là có đủ, được trời thương em
chị đi nhớ gửi đô Kem
Đừng quên chị nhé, có em ở nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed word after 'tiễn chị'
· · ·

1 Thưa Ba (2 Tặng Q-Như)

Spring, 4 - 4 - 2006 · T.P.

Con thương ba lắm, hỡi ba ơi
Child loves father so much, oh father
Tận tụy làm ăn, suốt cả đời
Devoted to work, all life long
Chưa được rảnh tay, chơi một chút
Never free-handed, to play a bit
Thân đau, nghỉ việc, quá buồn ơi
Body aching, resting from work, so sad
Xuân xanh, năm bốn, con vừa lớn
Green spring, forty-four, child just grown
Qua bàn công danh, chuyện việc đời
Passing over fame, matters of life
Xin hứa với ba, cùng với mẹ
Promise to father, and to mother
Đền ơn, trả hiếu, quyết không lơi
Repay kindness, fulfill filial duty, resolute not to slack
Con thương ba lắm, hỡi ba ơi
Tận tụy làm ăn, suốt cả đời
Chưa được rảnh tay, chơi một chút
Thân đau, nghỉ việc, quá buồn ơi
Xuân xanh, năm bốn, con vừa lớn
Qua bàn công danh, chuyện việc đời
Xin hứa với ba, cùng với mẹ
Đền ơn, trả hiếu, quyết không lơi
← swipe to switch language →
marginalia
  • doodlelarge bold brush strokes / signature-like mark below poem
· · ·

2 Thưa Ba

Spring, 4 - 4 - 2006 · TP

Chắp tay, xin phép, mẹ cùng cha
Clasp hands, ask permission, mother and father
Nhân việc, cho nên phải, vắng nhà
Because of work, so must, be away from home
Yên trí, xin cha, cùng với mẹ
Rest assured, ask father, and mother
Đừng lo bận trí, việc đi xa
Don't worry the mind, about going far
Con đây đã lớn, luôn luôn nhớ
This child now grown, always remembers
Lời dặn, lời khuyên, của mẹ cha
The instructions, advice, of parents
Việc tốt, nhận ngay, ngay tức khắc
Good deed, accept at once, immediately
Xin cha cùng mẹ, vững tâm mà
Ask father and mother, be steadfast
Chắp tay, xin phép, mẹ cùng cha
Nhân việc, cho nên phải, vắng nhà
Yên trí, xin cha, cùng với mẹ
Đừng lo bận trí, việc đi xa
Con đây đã lớn, luôn luôn nhớ
Lời dặn, lời khuyên, của mẹ cha
Việc tốt, nhận ngay, ngay tức khắc
Xin cha cùng mẹ, vững tâm mà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐừng (start of line 4, crossed)Don't
· · ·

Mẹ ơi

Spring, 4 - 4 - 2006 · TP

Mẹ ơi, xin mẹ giúp cho con
Oh mother, please help me
Hãy giúp cho cha, được thật tròn
Help father, to be truly complete
Công việc hàng ngày, hay sớm tối
Daily work, whether morning or night
Để người vui vẻ, lúc xa con
So he is joyful, when far from child
Con đi, là việc, không đành được
Child going, is work, cannot bear to
Có việc làm ngay, mất mối, mới
Having work right away, losing chance, new
Mong mẹ gần cha và giúp sức
Hoping mother near father and lend strength
Để người khỏi nhớ, lúc xa con
So he won't miss, when far from child
Mẹ ơi, xin mẹ giúp cho con
Hãy giúp cho cha, được thật tròn
Công việc hàng ngày, hay sớm tối
Để người vui vẻ, lúc xa con
Con đi, là việc, không đành được
Có việc làm ngay, mất mối, mới
Mong mẹ gần cha và giúp sức
Để người khỏi nhớ, lúc xa con
← swipe to switch language →
· · ·

Mong mỏi

SPRING, 3 - 4 - 2006 · TP

Mẹ cha, nay sắp chín mươi
Parents, now nearly ninety
Cũng may trời độ, nên người khỏe ra
Luckily heaven blesses, so they stay healthy
Người ta, tuổi ấy quá già
People, at that age quite old
Mẹ cha, may mắn, vào ra bình thường
Parents, fortunate, moving about normally
Để tâm, mà nghĩ, thấy thương
Setting mind, and thinking, feel pity
Suốt đời cần cù, tìm đường giúp con
All life diligent, finding ways to help children
Con nay, thấy đã vuông tròn
Children now, seen to be complete
Công ăn việc tốt, sung con cái nhà
Good work, prosperous, children and home
Tất cả nghĩ tới mẹ cha
All thinking of parents
Mong mỏi cha mẹ đến nhà sống chung
Longing for parents to come home to live together
Nhà An, đâu buộc sống lưng
House An, where to bind the living
Rồi đây chưa biết sống chung nhà nào
Hereafter unknown which house to live in together
Ai ai cũng chỉ ước ao
Everyone only wishes
Mẹ cha mà tới, ra vào thấy hên
Parents coming, coming and going feels lucky
Trong tâm, mong được báo đền
In heart, hoping to repay
Báo đền khi sống thì hên chừng nào
Repay while alive, how fortunate
Khi mà trời hết trăng sao
When heaven has no moon and stars
Muốn phụ cha mẹ, nói nào thấy chăng
Wanting to help parents, saying who would see
Bây giờ, chỉ hỏi chị Hằng
Now, only ask sister Hằng
Hằng khuyên Hằng bảo, hỏi chẳng bằng thừa
Hằng advises Hằng tells, asking is redundant
Sao không vẫn lấy cùng thừa
Why not still take together
Lúc còn khỏe mạnh, giờ thừa ngoạn du
While still healthy, spare time to travel
Thì giờ thấm thoát bay vù
Time swiftly flies away
Có đâu chờ đợi, kẻ ngu, bức mình
There's no waiting, the foolish, forcing oneself
Chết đi, mong được giờ linh
Dying, hoping for a sacred moment
Vẫn mong giúp được gia đình tiến lên
Still hoping to help the family advance
Chẳng mong chờ đợi ơn đền
Not expecting repayment of kindness
Nếu mà hiếu thảo, phải nên thuận hòa
If filial, must be harmonious
Thuận hòa, rồi giúp toàn gia
Harmonious, then help the whole family
Lộc an phú quý, cả nhà mừng thay
Blessing peace wealth honor, whole family rejoices
Lời cầu, mong được từ đây
The prayer, hoping from now
Thế là hạnh phúc, đời nay sướng vui
That is happiness, this life joyful
Mẹ cha, nay sắp chín mươi
Cũng may trời độ, nên người khỏe ra
Người ta, tuổi ấy quá già
Mẹ cha, may mắn, vào ra bình thường
Để tâm, mà nghĩ, thấy thương
Suốt đời cần cù, tìm đường giúp con
Con nay, thấy đã vuông tròn
Công ăn việc tốt, sung con cái nhà
Tất cả nghĩ tới mẹ cha
Mong mỏi cha mẹ đến nhà sống chung
Nhà An, đâu buộc sống lưng
Rồi đây chưa biết sống chung nhà nào
Ai ai cũng chỉ ước ao
Mẹ cha mà tới, ra vào thấy hên
Trong tâm, mong được báo đền
Báo đền khi sống thì hên chừng nào
Khi mà trời hết trăng sao
Muốn phụ cha mẹ, nói nào thấy chăng
Bây giờ, chỉ hỏi chị Hằng
Hằng khuyên Hằng bảo, hỏi chẳng bằng thừa
Sao không vẫn lấy cùng thừa
Lúc còn khỏe mạnh, giờ thừa ngoạn du
Thì giờ thấm thoát bay vù
Có đâu chờ đợi, kẻ ngu, bức mình
Chết đi, mong được giờ linh
Vẫn mong giúp được gia đình tiến lên
Chẳng mong chờ đợi ơn đền
Nếu mà hiếu thảo, phải nên thuận hòa
Thuận hòa, rồi giúp toàn gia
Lộc an phú quý, cả nhà mừng thay
Lời cầu, mong được từ đây
Thế là hạnh phúc, đời nay sướng vui
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

28 - 3 - 06, 8 giờ tối · trên máy bay 737 từ Seattle đi Houston · T.P.

Đây là tin tức, hàng ngày
This is the news, daily
Của ba gửi đến, tới tay mọi người
From father sent, reaching everyone's hands
Để mừng ba khỏe, ba tươi
To celebrate father healthy, father fresh
Gia đình con cháu, mọi người mến ba
Family children grandchildren, everyone fond of father
Giúp ba những lúc ba già
Help father in his old age
Giúp ba du ngoạn, khi ra ngoài đường
Help father travel, when out on the road
Tấm lòng hỷ xả mến thương
Heart of forgiveness and affection
Tấm lòng bao bọc, thương thương, dễ đâu
Heart that shelters, loving, not easy
tháng 3, 27 ngày đầu
March, the 27th first day
Đến nhà Lan-Thái, canh thâu ngủ nhờ
To Lan-Thái's house, all night sleeping over
Má, An, về lại nhà ở
Mother, An, return to the home
Ba yên giấc điệp, để chờ hôm sau
Father sound asleep, to wait for next day
Hôm sau, 28, nhiệm màu
Next day, 28th, miraculous
Gió êm, trời đẹp, xe lau, đợi chờ
Gentle wind, fine sky, car cleaned, waiting
Uống ăn, đầy đủ như mơ
Eating drinking, plentiful as a dream
Đúng giờ, đến sẵn, để chờ máy bay
On time, arriving ready, to wait for the plane
737, máy nay
737, this machine
Khách chừng 3 chục, bay ngay tức thì
Passengers about thirty, flying at once
Máy bay yên đã lúc đi
Plane smooth at time of departure
Tiếp viên chiều đãi ắt thì cho ăn
Attendants attentive, giving food
Cà-fê, bánh, kẹo, tiệm tân
Coffee, cake, candy, snacks
Ăn no, lại có cả khăn lau chùi
Eating full, also having wiping napkins
Thế nên không phải phanh phui
So no need to expose
Thức ăn Lan để, vẫn vui trong bao
Food Lan packed, still nice in the bag
Đường trường, sức vẫn rồi rào
Long road, strength still abundant
Đến nơi, đã có Hòa nào, đợi chờ
Arriving, there is some Hòa, waiting
Nhà Hòa, sạch sẽ như tơ
Hòa's house, clean as silk
Gia đình tụ họp, rồi cho bữa sau
Family gathering, then for the next meal
Bữa sau, nối tiếp tin sau
Next meal, continuing next news
Rồi ba lại gửi, trước sau như nhớ
Then father sends again, before after as remembered
Mong con, mong cháu, ai ơi
Hoping children, hoping grandchildren, everyone
Hãy vui đoàn kết, thương đời tự do
Be joyfully united, cherish the free life
Đây là tin tức, hàng ngày
Của ba gửi đến, tới tay mọi người
Để mừng ba khỏe, ba tươi
Gia đình con cháu, mọi người mến ba
Giúp ba những lúc ba già
Giúp ba du ngoạn, khi ra ngoài đường
Tấm lòng hỷ xả mến thương
Tấm lòng bao bọc, thương thương, dễ đâu
tháng 3, 27 ngày đầu
Đến nhà Lan-Thái, canh thâu ngủ nhờ
Má, An, về lại nhà ở
Ba yên giấc điệp, để chờ hôm sau
Hôm sau, 28, nhiệm màu
Gió êm, trời đẹp, xe lau, đợi chờ
Uống ăn, đầy đủ như mơ
Đúng giờ, đến sẵn, để chờ máy bay
737, máy nay
Khách chừng 3 chục, bay ngay tức thì
Máy bay yên đã lúc đi
Tiếp viên chiều đãi ắt thì cho ăn
Cà-fê, bánh, kẹo, tiệm tân
Ăn no, lại có cả khăn lau chùi
Thế nên không phải phanh phui
Thức ăn Lan để, vẫn vui trong bao
Đường trường, sức vẫn rồi rào
Đến nơi, đã có Hòa nào, đợi chờ
Nhà Hòa, sạch sẽ như tơ
Gia đình tụ họp, rồi cho bữa sau
Bữa sau, nối tiếp tin sau
Rồi ba lại gửi, trước sau như nhớ
Mong con, mong cháu, ai ơi
Hãy vui đoàn kết, thương đời tự do
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 737Boeing 737 aircraft flying from Seattle to Houston
marginalia
  • strikethroughcrossed word in 'Máy bay yên đã lúc đi'
· · ·

GÌN GIỮ SẮC

27 - 3 - 06 · TF

Hoa về, bướm lại, phải đi xa
Flower returns, butterfly again, must go far
Cất bước ra đi, nhớ quá mà
Setting off leaving, missing so much
Cầu chúa giúp cho, hoa thắm mãi
Pray God to help, flower forever bright
Chờ ngày hội ngộ, sướng hoa ca
Awaiting the reunion day, joyful flower song
Bướm đi, những tưởng, mong về sớm
Butterfly goes, thinking, hoping to return soon
Lòng dạ nhớ nhung, nhớ bạn nhà
Heart yearning, missing the home companion
Rạng đời, hoa ơi, gìn giữ sắc
Bright life, oh flower, preserve your beauty
Giữ hương, giữ nhụy, nhớ nghe ta
Keep fragrance, keep pistil, remember, hear me
Hoa về, bướm lại, phải đi xa
Cất bước ra đi, nhớ quá mà
Cầu chúa giúp cho, hoa thắm mãi
Chờ ngày hội ngộ, sướng hoa ca
Bướm đi, những tưởng, mong về sớm
Lòng dạ nhớ nhung, nhớ bạn nhà
Rạng đời, hoa ơi, gìn giữ sắc
Giữ hương, giữ nhụy, nhớ nghe ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hoa / BướmAuthor's note explains Hoa (Flower) returned from Vietnam and Bướm (Butterfly) left for Houston — metaphors for people
marginalia
  • side_note(1) at end of first line
  • side_noteNotice (1) Hoa mới ở VN về 22/3/06, Bướm đi Houston ngày 28/3/06.Notice (1): Flower just returned from Vietnam 22/3/06, Butterfly left for Houston 28/3/06.
· · ·

CHẤT DUNG

26 - 3 - 06 · MukiHeo · TP

Tiếng đồn đã đến từ lâu
The rumor has come long ago
Tai ta giả điếc, để đầu được yên
My ears feign deaf, to keep head at peace
Tâm ta mong 1 chữ hiền
My heart wishes for the word 'kind'
Nên ta hỷ xả, là tiên, nghĩ rồi
So I forgive, being a fairy, thought so
Phật kia, năm tháng, nghe thôi
That Buddha, years and months, just listens
Không bàn, không nói, mong hồi hồi sau
No discussing, no speaking, hoping for later
Việc trời, bao phép nhiệm màu
Heaven's affairs, so many miraculous powers
Báo ân báo oán, từ lâu, còn truyền
Repaying kindness and grievance, long ago, still told
Chẳng may, không có cơ duyên
Unfortunately, no destined chance
Thì đành chịu vậy, hết quyền định thôi
Then must accept it, no power to decide
Họ hàng bạn đứng bàn ngoài
Relatives friends standing discussing outside
Chẳng ai tự nguyện, nói thôi, chạy liền
No one volunteers, just say, run off at once
Người phàm, đâu phải là tiên
Ordinary people, are not fairies
Thấy than đỏ rực, bỏ liền, chạy xa
Seeing red-hot coal, drop at once, run far
Chỉ còn trông cậy người nhà
Only rely on the family members
Người nhà huê đồn thì ta chịu rồi
If family too spreads rumor then I give up
Đừng than, đừng trách, ai ơi
Don't complain, don't blame, everyone
Kiên tâm chịu đựng, rồi trời giúp cho
Patient and enduring, then heaven will help
Tiếng đồn đã đến từ lâu
Tai ta giả điếc, để đầu được yên
Tâm ta mong 1 chữ hiền
Nên ta hỷ xả, là tiên, nghĩ rồi
Phật kia, năm tháng, nghe thôi
Không bàn, không nói, mong hồi hồi sau
Việc trời, bao phép nhiệm màu
Báo ân báo oán, từ lâu, còn truyền
Chẳng may, không có cơ duyên
Thì đành chịu vậy, hết quyền định thôi
Họ hàng bạn đứng bàn ngoài
Chẳng ai tự nguyện, nói thôi, chạy liền
Người phàm, đâu phải là tiên
Thấy than đỏ rực, bỏ liền, chạy xa
Chỉ còn trông cậy người nhà
Người nhà huê đồn thì ta chịu rồi
Đừng than, đừng trách, ai ơi
Kiên tâm chịu đựng, rồi trời giúp cho
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • huê đồn
  • MukiHeo
· · ·

Bài chúc của tiểu Loa Bùi Ngọc Ánh

lưu tặng phùng tiên đình nguyện Ba thang
kept as gift, meeting fairy court, wishing
quán, nhân khánh thọ bát tuần
on the occasion of eightieth birthday celebration
Khánh thọ tôn ông đạt bát tuần
Birthday of the honored gentleman reaching eighty
Tứ, tôn vinh hiển, ngộ phong vân
Descendants honored and glorious, meeting fortune
Thế gian hy hữu, toàn song lộc
Rare in the world, complete double blessing
Ngũ phúc đồng lai, thị thiên ân
Five blessings come together, is heaven's grace
lưu tặng phùng tiên đình nguyện Ba thang
quán, nhân khánh thọ bát tuần
Khánh thọ tôn ông đạt bát tuần
Tứ, tôn vinh hiển, ngộ phong vân
Thế gian hy hữu, toàn song lộc
Ngũ phúc đồng lai, thị thiên ân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. khánh thọ bát tuầneightieth birthday celebration; verses in Sino-Vietnamese style
uncertain readings
  • phùng tiên đình nguyện Ba thang quán
· · ·

Không đề

July 6th - 1997 · TN, TP

MR. MRS. Gentlemen
Mr., Mrs., Gentlemen
May I tell you something
May I tell you something
All wishes you send me well ring
All wishes you send me ring well
What I can say now to thank you
What I can say now to thank you
Is I wish you happiness and longevity, too.
Is I wish you happiness and longevity, too.
MR. MRS. Gentlemen
May I tell you something
All wishes you send me well ring
What I can say now to thank you
Is I wish you happiness and longevity, too.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note① Dưới đây là lời P.V.T. Cảm ơn và chúc lại;① Below are P.V.T.'s words. Thanking and wishing back;
· · ·

Không đề

T.P.

Chúc ta hạnh phúc thọ cao
Wish us happiness and long life
Cảm ơn lòng dạ, lời nào cũng hay
Thank the heart, every word is good
Bây giờ chúc lại thế này
Now wishing back like this
Sống lâu 100 tuổi; lộc may muôn đời
Live long to 100 years; fortune luck for all ages
Chúc ta hạnh phúc thọ cao
Cảm ơn lòng dạ, lời nào cũng hay
Bây giờ chúc lại thế này
Sống lâu 100 tuổi; lộc may muôn đời
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

July 6th - 1997 · TN, TP

Cảm ơn quý vị tới đây
Thank you gentlemen for coming here
Cảm ơn bạn hữu xúm vầy họp đồng
Thank friends gathering together
Mừng cho mùi Ngô thêm hồng
Rejoice that the Ngô blooms rosier
80 thêm thọ dài sống tốt bo
80 adding longevity, long good living
65 năm cưới nên thơ
65 years married, poetic
25, con cái giấc mơ toại nguyện
25, children's dream fulfilled
Gái trai dâu rể đều duyên
Daughters sons in-laws all blessed
34 cháu chắt thì tuyền khôn lanh
34 grandchildren all clever
Cảm ơn lời chúc tốt lành
Thank the kind wishes
Chúng tôi đâu phải mây xanh trên trời
We are not the blue clouds in the sky
Vốn là đom đóm ngoài khơi
Originally fireflies out at sea
Chỉ mong quý bạn suốt đời ấm no
Only wish dear friends lifelong warmth and plenty
Vui vì gặp mặt truyện trò
Happy to meet and chat
Chúc cho toàn thể phúc to lớn giàu
Wish everyone great blessing and wealth
Dù cho có ở đâu đâu
Even if living anywhere
V.N. Mỹ quốc, bể bâu bạn thân
Vietnam, America, upheavals of close friends
Cảm ơn quý vị tới đây
Cảm ơn bạn hữu xúm vầy họp đồng
Mừng cho mùi Ngô thêm hồng
80 thêm thọ dài sống tốt bo
65 năm cưới nên thơ
25, con cái giấc mơ toại nguyện
Gái trai dâu rể đều duyên
34 cháu chắt thì tuyền khôn lanh
Cảm ơn lời chúc tốt lành
Chúng tôi đâu phải mây xanh trên trời
Vốn là đom đóm ngoài khơi
Chỉ mong quý bạn suốt đời ấm no
Vui vì gặp mặt truyện trò
Chúc cho toàn thể phúc to lớn giàu
Dù cho có ở đâu đâu
V.N. Mỹ quốc, bể bâu bạn thân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. 65 năm cưới65 years of marriage; 80th birthday; 34 grandchildren/great-grandchildren mentioned
marginalia
  • side_note② marking second part
uncertain readings
  • mùi Ngô
  • tốt bo
  • bể bâu
· · ·

Gặp gỡ đầu Xuân

Sunday 23 - 2 - 2002 · TP

Đầu Xuân gặp gỡ, mừng nhau
Early spring meeting, congratulate each other
Có vui cùng xẻ, có sầu cùng chia
Joy shared together, sorrow divided together
Chớ không tâm định chia lìa
Not with mind set on parting
Chớ không ý trách tay chia mặt rời
Not with intent to blame, hands part faces separate
Chúc nhau chẳng bị tả tơi
Wish each other not to be tattered
Cầu cho vui sướng phúc lộc chúc nhau
Pray for joy blessing fortune, wish each other
Chúc cho thọ phúc an, giàu
Wish for longevity blessing peace, wealth
Chúc cho đoàn kết, trước sau thật bền.
Wish for unity, before and after truly lasting
Đầu Xuân gặp gỡ, mừng nhau
Có vui cùng xẻ, có sầu cùng chia
Chớ không tâm định chia lìa
Chớ không ý trách tay chia mặt rời
Chúc nhau chẳng bị tả tơi
Cầu cho vui sướng phúc lộc chúc nhau
Chúc cho thọ phúc an, giàu
Chúc cho đoàn kết, trước sau thật bền.
← swipe to switch language →
· · ·

Năm Ngựa (Nhâm Ngọ)

23 - 2 - 2002

Rắn đi, ngựa đến, điềm gì ?
Snake goes, horse comes, what omen?
Kéo xe, ra trận, điềm chi chửa trông
Pulling cart, going to battle, no omen yet seen
Lạy trời hãy rủ lòng thương
Pray heaven have mercy
Chỉ cho dùng ngựa trên đường kéo xe
Only allow use of horses on road to pull carts
Ngăn ngừa việc giết bạn bè
Prevent the killing of friends
Chiến trường cưỡi ngựa, thì e làm dụng
Battlefield riding horses, fear of misuse
Cưỡi chơi, du ngoạn ung dung
Ride for fun, travel at ease
Thì thân ngọ / ngựa, cùng cùng hỷ vui
Then the horse self, all together joyful
Rắn đi, ngựa đến, điềm gì ?
Kéo xe, ra trận, điềm chi chửa trông
Lạy trời hãy rủ lòng thương
Chỉ cho dùng ngựa trên đường kéo xe
Ngăn ngừa việc giết bạn bè
Chiến trường cưỡi ngựa, thì e làm dụng
Cưỡi chơi, du ngoạn ung dung
Thì thân ngọ / ngựa, cùng cùng hỷ vui
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Nhâm NgọYear of the Horse (Nhâm Ngọ), 2002; following Year of the Snake
· · ·

Ăn ở

31 - 7 - 1998 · Federal way · TP

Ngày nay xum họp vui vầy
Today gathering joyfully
Ngày mai ly tán, đó đây khó dò
Tomorrow dispersed, here and there hard to trace
Mừng rằng ăn huệ trời cho
Rejoice that we receive grace from heaven
Được ăn, được uống, hát hò mừng thay
Getting to eat, to drink, singing joyfully
Thế nên, ăn ở phải đầy
So, in conduct must be full
Từ bi hỷ xả, đông tây 1 nhà
Compassion forgiveness, east west one family
Từ tâm bác ái, gần xa
Kindness and charity, near and far
Mới là cao cả, mới là người khôn
Only then is it noble, only then a wise person
Ngày nay xum họp vui vầy
Ngày mai ly tán, đó đây khó dò
Mừng rằng ăn huệ trời cho
Được ăn, được uống, hát hò mừng thay
Thế nên, ăn ở phải đầy
Từ bi hỷ xả, đông tây 1 nhà
Từ tâm bác ái, gần xa
Mới là cao cả, mới là người khôn
← swipe to switch language →
· · ·

Không đề

T.P.

Hết mơ rồi, lòng dạ biết siêu
No more dreaming, the heart knows to transcend
Hết tình hết lý, thì điều diệt giày
No more feeling no more reason, then things end
Để rồi ra không sớm thì chầy
So then sooner or later
Để thành con vật, còn thấy hết hồn
To become an animal, still terrifying
Mấy ai giữ được chữ khôn
How few can keep the word 'wise'
Mấy ai vẫn giữ được hồn thanh cao
How few still keep a noble soul
Tiểu nhân quân tử ra vào
Petty men and gentlemen coming and going
Hỏi thân tâm trí, đã bao đời rồi
Ask body mind spirit, for how many lives
Nhưng khi ít việc thảnh thơi
But when few tasks and at leisure
Lương tâm tự vấn thì, thời biết ngay
Conscience self-questions then, immediately known
Sáng trưa chiều tối suốt ngày
Morning noon afternoon evening all day
Càng nghiên cứu kỹ, càng day rứt lòng
The more studied carefully, the more it torments the heart
Nợ đời muốn trả cho xong
Life's debt wishing to repay in full
Hãy quên đồng đô, thì lòng mới yên
Forget the dollar, then the heart is at peace
Quên rồi, sẽ trở thành hiền
Forgotten, will become gentle
Thành tiên, thành thánh, tâm kiên, trí hòa
Become fairy, become saint, firm mind, harmonious spirit
Mấy lời nói thật không ngoa
These few words spoken truly, no exaggeration
Mấy lời nhắn nhủ thật thà để tâm
These few sincere words of advice to take to heart
Bao giờ bỏ được vướng cầm
When can one shed all attachment
Thì tâm hết động, thì tâm tịnh thiền
Then the mind stops stirring, then the mind is calm in meditation
Hết mơ rồi, lòng dạ biết siêu
Hết tình hết lý, thì điều diệt giày
Để rồi ra không sớm thì chầy
Để thành con vật, còn thấy hết hồn
Mấy ai giữ được chữ khôn
Mấy ai vẫn giữ được hồn thanh cao
Tiểu nhân quân tử ra vào
Hỏi thân tâm trí, đã bao đời rồi
Nhưng khi ít việc thảnh thơi
Lương tâm tự vấn thì, thời biết ngay
Sáng trưa chiều tối suốt ngày
Càng nghiên cứu kỹ, càng day rứt lòng
Nợ đời muốn trả cho xong
Hãy quên đồng đô, thì lòng mới yên
Quên rồi, sẽ trở thành hiền
Thành tiên, thành thánh, tâm kiên, trí hòa
Mấy lời nói thật không ngoa
Mấy lời nhắn nhủ thật thà để tâm
Bao giờ bỏ được vướng cầm
Thì tâm hết động, thì tâm tịnh thiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • biết siêu
  • diệt giày
· · ·

Giáng sinh 1998 (Chúc ông bà Lộc)

1998 · T.P.

Giáng sinh, đèn sáng, sáng ngời
Christmas, lights bright, shining
Mong rằng Chúa đến, vào nơi nhà này
Hoping God comes, into this house
Chúa ban phước lộc trưa nay
God grants blessing and fortune this noon
An khang thịnh vượng, bấy nay chờ mong
Peace and prosperity, long awaited
Chúng con cầu Chúa mở lòng
We pray God to open the heart
Ban cho phép lạ, giải xong mọi bề
Grant miracles, resolve all things
Nguyện cầu, con chẳng bỏ bê
Praying, we won't neglect
Ơn này nhớ mãi, không hề dám quên
This grace remembered forever, never daring to forget
Giáng sinh, đèn sáng, sáng ngời
Mong rằng Chúa đến, vào nơi nhà này
Chúa ban phước lộc trưa nay
An khang thịnh vượng, bấy nay chờ mong
Chúng con cầu Chúa mở lòng
Ban cho phép lạ, giải xong mọi bề
Nguyện cầu, con chẳng bỏ bê
Ơn này nhớ mãi, không hề dám quên
← swipe to switch language →
· · ·

Đi chơi

10-3-06 · Mukilteo · T.P.

Trăm năm trong cõi trần ai
A hundred years in this world of dust
Tổ tiên đầu giồng được ngoài 80
Our ancestors lived past 80
Nay ta 89, hơn người
Now I am 89, more than others
Và ta cũng biết tuổi tuổi hết rồi
And I know my years are running out
Thế nên dư ngoạn đi thôi
So then let me go traveling
Đi Đông, đi Bắc, đứng ngồi thăm con
Go East, go North, sit and stand to visit the children
Việc đời ta đã làm tròn
My life's duties I have fulfilled
Đi chơi chuẩn bị về non cháu trời.
Traveling, preparing to return to the heavenly mountain
Trăm năm trong cõi trần ai
Tổ tiên đầu giồng được ngoài 80
Nay ta 89, hơn người
Và ta cũng biết tuổi tuổi hết rồi
Thế nên dư ngoạn đi thôi
Đi Đông, đi Bắc, đứng ngồi thăm con
Việc đời ta đã làm tròn
Đi chơi chuẩn bị về non cháu trời.
← swipe to switch language →
· · ·

Cháu Đức

2006 · Mukilteo · T.P.

Đời người ngắn quá cháu ơi
Human life is so short, my grandchild
Nếu ăn ở tốt thì đời thấy vui
If you live well, life feels joyful
Tham lam ích kỷ hết mùi
Greed and selfishness lose all flavor
Thấy toàn đen tối, tối thui quá buồn
Seeing only darkness, pitch dark and so sad
Bao người nước mắt chảy tuôn
So many people's tears pour down
Vì nghèo, vì thiếu, vì buồn, sướng đau
Because of poverty, of want, of sorrow, joy and pain
Giúp cho kẻ khó nước rau
Help the poor with soup and vegetables
Bát cơm, đồng bạc, canh thâu, họ nhờ
A bowl of rice, a coin, soup through the night, they rely on
Người đau, người ốm chỉ mơ
The suffering, the sick only dream
Hết đau lại khỏi, họ cho hảo tâm
To be free of pain and healed, they give from kind hearts
Giúp người, vì tựa hương trầm
Help others, like the fragrance of incense
Đến khi nhắm mắt là tâm hướng rồi
When you close your eyes at last, the heart is oriented
Giúp rồi, giúp nữa đi thôi
Having helped, help more, keep going
Đâu cần ai biết, đứng ngồi thấy yên
No need for anyone to know, standing or sitting you feel at peace
Xin ai quảng đại, ở hiền
I ask that people be generous, live kindly
Giúp cho kẻ khó, chuyện tiền dưới trần
Help the poor, matters of money in this world
Đời người ngắn quá cháu ơi
Nếu ăn ở tốt thì đời thấy vui
Tham lam ích kỷ hết mùi
Thấy toàn đen tối, tối thui quá buồn
Bao người nước mắt chảy tuôn
Vì nghèo, vì thiếu, vì buồn, sướng đau
Giúp cho kẻ khó nước rau
Bát cơm, đồng bạc, canh thâu, họ nhờ
Người đau, người ốm chỉ mơ
Hết đau lại khỏi, họ cho hảo tâm
Giúp người, vì tựa hương trầm
Đến khi nhắm mắt là tâm hướng rồi
Giúp rồi, giúp nữa đi thôi
Đâu cần ai biết, đứng ngồi thấy yên
Xin ai quảng đại, ở hiền
Giúp cho kẻ khó, chuyện tiền dưới trần
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughGiúpHelp (struck through at start of line)
· · ·

Đi họp cao niên ở Everett

Everett · T.P.

Ai đi về Rết, nhắc tôi
Whoever goes to Everett, remind me
Cùng đi trò truyện, cùng ngồi họp chung
Go together to chat, sit together in a meeting
Mấy khi hội ngộ tương phùng
How rarely we gather and reunite
Những người cao tuổi, ở Chung vùng này
The elderly people, living in this same area
Xa quê, được họp, sướng thay
Far from homeland, able to meet, how joyful
Đồng hương nhìn thấy, mặt mày thật vui
Seeing fellow countrymen, faces truly glad
Việt Nam tiếng nói thật mùi
The Vietnamese language sounds so sweet
Hỏi thăm chia ngọt, chia vui thật thà
Asking after each other, sharing sweetness and joy sincerely
Tấm lòng nhân ái vị tha
Hearts of compassion and forgiveness
Thanh quên, quên hết, sầu xa, sầu gần
Cast off worry, forget all, sorrows far and near
Trước thì còn lạ, sau thân
At first strangers, later close
Rồi thành bạn quý lúc cần có nhau
Then become dear friends who help each other in need
Đôi khi ý hợp tâm đầu
Sometimes minds and hearts agree
Kết thành thân hữu, ấy câu thương tình
Become close friends, that is the word of affection
Vậy thì phải nhớ dinh minh
So then one must remember [?]
Thứ tư đi họp, có mình, có ta
On Wednesday go to meet, there's you, there's me
Có nhau ruột thịt, nhà
Having each other like kin, one home
Vui buồn chia sẻ, có ta, có mình
Joy and sorrow shared, there's me, there's you
Cốt đứng, tính đi sự tình
[?] standing, considering the matter
Lời ăn tiếng nói, thật tình thật tâm
Words spoken, truly sincere, truly heartfelt
Ác tâm ích kỷ là nhầm
Evil hearts and selfishness are mistaken
Luôn luôn hỷ xả, ấy tâm tốt rồi
Always forgiving and giving, that is a good heart
Cùng vui đoàn kết đi thôi
Together joyful and united, let us go
Cùng làm cùng hưởng, đứng hỏi trời cho
Working together enjoying together, don't ask heaven to give
Chúng ta cùng một chuyến đò
We are on the same ferry
Mong đò tới bến, lộc to nào bằng
Hoping the ferry reaches shore, no blessing greater
Ấy là phúc lộc thọ tăng
That is blessing, fortune, longevity increasing
Ấy là hạnh phúc, mình răng tự gây.
That is happiness, that we ourselves create
Ai đi về Rết, nhắc tôi
Cùng đi trò truyện, cùng ngồi họp chung
Mấy khi hội ngộ tương phùng
Những người cao tuổi, ở Chung vùng này
Xa quê, được họp, sướng thay
Đồng hương nhìn thấy, mặt mày thật vui
Việt Nam tiếng nói thật mùi
Hỏi thăm chia ngọt, chia vui thật thà
Tấm lòng nhân ái vị tha
Thanh quên, quên hết, sầu xa, sầu gần
Trước thì còn lạ, sau thân
Rồi thành bạn quý lúc cần có nhau
Đôi khi ý hợp tâm đầu
Kết thành thân hữu, ấy câu thương tình
Vậy thì phải nhớ dinh minh
Thứ tư đi họp, có mình, có ta
Có nhau ruột thịt, nhà
Vui buồn chia sẻ, có ta, có mình
Cốt đứng, tính đi sự tình
Lời ăn tiếng nói, thật tình thật tâm
Ác tâm ích kỷ là nhầm
Luôn luôn hỷ xả, ấy tâm tốt rồi
Cùng vui đoàn kết đi thôi
Cùng làm cùng hưởng, đứng hỏi trời cho
Chúng ta cùng một chuyến đò
Mong đò tới bến, lộc to nào bằng
Ấy là phúc lộc thọ tăng
Ấy là hạnh phúc, mình răng tự gây.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Rết'Rết' appears to be a shortened/colloquial rendering of 'Everett', the town named in the title.
uncertain readings
  • dinh minh
  • Cốt đứng
· · ·

Không đề

T.P.

Buồn thì nước mắt chảy tuôn
When sad, tears pour down
Biết ai san sẻ nỗi buồn ở đây
Who to share this sorrow with here
Đời người ai cũng thế này
Everyone's life is like this
Làm sao qua khỏi về Tây lúc già
How to avoid passing to the West when old
Về già, xa cả mẹ cha
Growing old, far from both mother and father
Xa người thân thích, xa nhà, xa buôn
Far from relatives, far from home, far from village
Bảo sao mà chẳng thấy buồn
How could one not feel sad
Tuổi già cô quạnh, buồn buồn quê người
Old age lonely, sad in a foreign land
Người ta hớn hở vui tươi
Others are cheerful and joyful
Tha hương lẻ bóng, tươi cười được sao
Alone in exile, how can one smile
Thức đêm dạ buột như bao
Awake at night, the heart restless as ever
Càng suy nghĩ lắm, càng nao tấc lòng
The more I think, the more my heart aches
Muốn yên 1 giấc cho xong
Wanting one peaceful sleep to be done
Mà đâu có dễ như lòng ước ao
But it is not so easy as the heart wishes
Bà con cô bác đồng bào
Relatives, aunts and uncles, compatriots
Cuộc vui xum họp được bao tháng ngày
How many days can the joyful reunion last
Mồm không ăn ớt mà cay
The mouth eats no chili yet feels the sting
Bụng không bị thương, như tây giáo đâm
The belly is not wounded, yet as if pierced by a spear
Bao giờ người thấy hương trầm
When will one smell the incense
Thì thân sẽ sướng, thì tâm đã nhàn
Then the body will be happy, the mind at ease
Bao giờ, được hưởng khang an
When will one enjoy well-being
Thì đông hết rét, phúc tràn đó đây.
Then winter's cold ends, blessing overflows here and there
(xuân đã hết)
(spring has ended)
Buồn thì nước mắt chảy tuôn
Biết ai san sẻ nỗi buồn ở đây
Đời người ai cũng thế này
Làm sao qua khỏi về Tây lúc già
Về già, xa cả mẹ cha
Xa người thân thích, xa nhà, xa buôn
Bảo sao mà chẳng thấy buồn
Tuổi già cô quạnh, buồn buồn quê người
Người ta hớn hở vui tươi
Tha hương lẻ bóng, tươi cười được sao
Thức đêm dạ buột như bao
Càng suy nghĩ lắm, càng nao tấc lòng
Muốn yên 1 giấc cho xong
Mà đâu có dễ như lòng ước ao
Bà con cô bác đồng bào
Cuộc vui xum họp được bao tháng ngày
Mồm không ăn ớt mà cay
Bụng không bị thương, như tây giáo đâm
Bao giờ người thấy hương trầm
Thì thân sẽ sướng, thì tâm đã nhàn
Bao giờ, được hưởng khang an
Thì đông hết rét, phúc tràn đó đây.
(xuân đã hết)
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(xuân đã hết)(spring has ended)
uncertain readings
  • dạ buột
· · ·

Cô Nghi

15-3-06 · M. · T.P.

Mong mỏi làm sao hết bệnh ngay
How I hope the illness ends at once
Rồi vui năm tháng với đêm ngày
Then enjoy the months and years, night and day
Chồng con không phải lo chi nữa
Husband and children need not worry anymore
Toại nguyện tâm thành, mong mỏi thay
Sincere wishes fulfilled, so hoped for
Thể dục thêm vào, thì mới tốt
Add exercise, then it will be good
Kiêng khem là chuyện, phải lo nay
Dieting is the matter to attend to now
Lạy trời dạy phật, chở cô khỏi
Pray heaven and Buddha, may aunt be healed
Để hưởng an vui, gặp được hay
To enjoy peace and joy, may it turn out well
Mong mỏi làm sao hết bệnh ngay
Rồi vui năm tháng với đêm ngày
Chồng con không phải lo chi nữa
Toại nguyện tâm thành, mong mỏi thay
Thể dục thêm vào, thì mới tốt
Kiêng khem là chuyện, phải lo nay
Lạy trời dạy phật, chở cô khỏi
Để hưởng an vui, gặp được hay
← swipe to switch language →
· · ·

Thành công

T.P.

Con đường đi tới thành công
The road that leads to success
Dễ đâu đã thẳng như lòng ta mong
Is hardly as straight as we wish
Đường quanh, khúc khuỷu long vong
The road winds, twisting and rugged
Khi lồi khi lõm, tổ ong gồ ghề
Now bulging now hollow, like a rugged honeycomb
Phu thê hoà hợp khó ghê
Husband and wife in harmony is very hard
Bạn bè xong phẳng, vẫn bề làm công
Friends smoothed over, still at work
Rồn tâm, làm việc chất chồng
Focus the mind, work piling up
Miếng ăn nhà ở, tự trông tự gìn
Food and shelter, watch and guard yourself
Nhưng mà cố gắng thủ tín
But strive to keep your word
Bền gan nhẫn nại, bạc nghìn thấy ngay
Steadfast and patient, thousands will appear soon
Làm ăn đúng đắn thẳng ngay
Do business honestly and uprightly
Reo nhân hái quả, tự tay mình trồng
Sow the cause, reap the fruit, planted by your own hand
Đổ dạ, kết quả bao công
[?], the fruit of much labor
Công tuy vất vả, có trồng, có ăn
Though labor is hard, if you plant you eat
Ngồi không mà cứ cằn nhằn
Sitting idle yet always complaining
Làm sao đuổi nổi khó khăn trong đời
How can one drive away life's hardships
Bà con bạn hữu ai ơi
Relatives and friends, everyone
Thành công muốn được, suốt đời phải chăm
To achieve success, one must be diligent all life
Con đường đi tới thành công
Dễ đâu đã thẳng như lòng ta mong
Đường quanh, khúc khuỷu long vong
Khi lồi khi lõm, tổ ong gồ ghề
Phu thê hoà hợp khó ghê
Bạn bè xong phẳng, vẫn bề làm công
Rồn tâm, làm việc chất chồng
Miếng ăn nhà ở, tự trông tự gìn
Nhưng mà cố gắng thủ tín
Bền gan nhẫn nại, bạc nghìn thấy ngay
Làm ăn đúng đắn thẳng ngay
Reo nhân hái quả, tự tay mình trồng
Đổ dạ, kết quả bao công
Công tuy vất vả, có trồng, có ăn
Ngồi không mà cứ cằn nhằn
Làm sao đuổi nổi khó khăn trong đời
Bà con bạn hữu ai ơi
Thành công muốn được, suốt đời phải chăm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhúc(a struck-out word within 'khúc khuỷu')
uncertain readings
  • Rồn tâm
  • Đổ dạ
· · ·

Cô Hoặc

15-3-06 · Mukilteo · T.P.

Mong rằng khỏi hẳn, chẳng còn đau
Hoping for full recovery, no more pain
Đi đứng vào ra, tựa lúc đầu
Walking, standing, coming and going, as before
Hạnh phúc gia đình, mong được thế
Family happiness, hoping for such
Chồng con đỡ phải, phút lo âu
Husband and children spared moments of worry
Ở xa chẳng giúp, được chi cả
Being far, unable to help at all
Chỉ có cầu cho được phép, mầu
Can only pray for a miracle
Của Phật từ bi, vậy bác ái
Of the merciful Buddha, so charitable
Đỡ trở khoẻ lại, hết lo âu.
Recover health again, end all worry
Mong rằng khỏi hẳn, chẳng còn đau
Đi đứng vào ra, tựa lúc đầu
Hạnh phúc gia đình, mong được thế
Chồng con đỡ phải, phút lo âu
Ở xa chẳng giúp, được chi cả
Chỉ có cầu cho được phép, mầu
Của Phật từ bi, vậy bác ái
Đỡ trở khoẻ lại, hết lo âu.
← swipe to switch language →
· · ·

Chắt

9-3-06 · Mukilteo · T.P.

Ốm đau là chuyện thường tình
Sickness is a normal thing
Già nua phải chết, chẳng kinh sợ gì
Old age must die, nothing to fear
Cốt rằng lúc sống, từ bi
The main thing is to live with compassion
Thương nhau đừng có so bì thiệt hơn
Love each other, don't quibble over gain and loss
Nằm gai nếm mật chẳng sờn
Enduring hardship without flinching
Giúp công giúp của, leo sơn vũng lòng
Help with labor and means, climb mountains willingly
Ở ăn cốt phải chờ trong
Living should be [?]
Đến khi nhắm mắt, trong lòng vẫn vui.
When you close your eyes at last, the heart still joyful
Ốm đau là chuyện thường tình
Già nua phải chết, chẳng kinh sợ gì
Cốt rằng lúc sống, từ bi
Thương nhau đừng có so bì thiệt hơn
Nằm gai nếm mật chẳng sờn
Giúp công giúp của, leo sơn vũng lòng
Ở ăn cốt phải chờ trong
Đến khi nhắm mắt, trong lòng vẫn vui.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chắt'Chắt' means great-grandchild in Vietnamese kinship terms.
uncertain readings
  • chờ trong
· · ·

1 Chú thím Tài

1-3-06 · Mukilteo · T.P.

Anh muốn về thăm, đất nước ta
I want to return to visit our homeland
Để nhìn lần cuối, nước non nhà
To see for the last time, the country and home
Tiếc thay sức khoẻ, không còn nữa
Alas, health is no more
Và lại người thân, đã khuất mà
And besides, loved ones have passed away
Xuân đến, nghĩ thầm, rơi nước mắt
Spring comes, thinking silently, tears fall
Thiếu người tâm sự, chuyện gần xa
Lacking someone to confide in, of things near and far
Mong rằng chú thím, cùng con cháu
Hoping that uncle and aunt, together with children and grandchildren
Mạnh khoẻ, bình an, phúc lộc mà
Be healthy, at peace, with blessing and fortune
Anh muốn về thăm, đất nước ta
Để nhìn lần cuối, nước non nhà
Tiếc thay sức khoẻ, không còn nữa
Và lại người thân, đã khuất mà
Xuân đến, nghĩ thầm, rơi nước mắt
Thiếu người tâm sự, chuyện gần xa
Mong rằng chú thím, cùng con cháu
Mạnh khoẻ, bình an, phúc lộc mà
← swipe to switch language →
· · ·

2 Chú thím Tài

3-3-06 · Mukilteo · T.P.

Anh em đồng tuổi, hỏi còn ai?
Brothers of the same age, who is left to ask?
Thành, Tài, 2 người, đúng chẳng sai
Thành, Tài, two people, correct without error
Tuổi tác, trời cho, gần chín chục
Age, given by heaven, near ninety
Mong rằng chuyện gần, chuyện ngày mai
Hoping for the near future, tomorrow's matters
Bỏ đi truyện cũ, trong thời trước
Set aside old stories, of former times
Nghe tôi làm chú, chú điếc tai
Hear me be uncle, uncle's ears are deaf
Nếu được hồi âm tới của chú
If a reply from uncle arrives
Thì anh cũng chú, truyện rộng dài
Then I too, uncle, will have much to tell
Anh em đồng tuổi, hỏi còn ai?
Thành, Tài, 2 người, đúng chẳng sai
Tuổi tác, trời cho, gần chín chục
Mong rằng chuyện gần, chuyện ngày mai
Bỏ đi truyện cũ, trong thời trước
Nghe tôi làm chú, chú điếc tai
Nếu được hồi âm tới của chú
Thì anh cũng chú, truyện rộng dài
← swipe to switch language →
· · ·

Cô Nghi, chú Hoặc

18-3-06 · Mukilteo · TP.

Hỏi người em gái, ở quê tôi
Ask my younger sister, in my homeland
Tin tức hồi âm, đã đến rồi
News and replies, have arrived
Yên trí, vững tâm, mà mở tiếp
Rest assured, steady heart, and continue
Thể tình săn sóc, ở bên nội
Caring attentively, on the paternal side
Chúc em chóng khỏi và vui sống
Wish you a quick recovery and joyful life
Đã có chồng con, phụ đứng ngồi
Having husband and children, helping about
Người bệnh, lo cho mình trước hết
The sick, care for yourself first
Đâu cần nghĩ tới, chuyện xa xôi
No need to think of, distant matters
Hỏi người em gái, ở quê tôi
Tin tức hồi âm, đã đến rồi
Yên trí, vững tâm, mà mở tiếp
Thể tình săn sóc, ở bên nội
Chúc em chóng khỏi và vui sống
Đã có chồng con, phụ đứng ngồi
Người bệnh, lo cho mình trước hết
Đâu cần nghĩ tới, chuyện xa xôi
← swipe to switch language →
· · ·

Huy - Đan

12-2-06 · Mukilteo · TP

Chào đời đã được tháng rồi
Born already a month now
Hôm nay tổ chức thời nói thật mừng
Today's celebration is truly joyful to speak of
Chúc cho mạnh khoẻ, chất cứng
Wish for health, sturdy build
Ăn no ngủ kỹ không dừng lớn mau
Eat full, sleep well, never stop growing fast
Tháng 3 biết lẫy ngừng đầu
At 3 months know to roll over, lift head
Biết bò tháng 7, canh thâu mẹ cho
Know to crawl at 7 months, through the night mother feeds
Lên 5, đầu bước trẻ thơ
At 5, first steps of a child
Đến trường đi học, cha cho dẫn con
Go to school, father takes the child
Mong sao trí sáng trăng tròn
Hoping the mind be bright as the full moon
Thông minh học giỏi, sáng con cái nhà
Intelligent, studying well, bright child of the house
Lớn lên giúp được toàn gia
Grown up, able to help the whole family
Rồi ra giúp nước cả nhà sướng thay
Then help the country, the whole family so happy
Chữ tâm, chữ đức giữ nay
The word 'heart', the word 'virtue' kept now
Chữ hiền, chữ hậu, sửa nay vẫn cầu
The word 'gentle', the word 'kind', still sought today
Chỉ bền thì sống được lâu
Only steadfastness makes for a long life
Siêng năng chăm chỉ, không sầu lại an
Diligent and hardworking, no sorrow but peace
Chào đời đã được tháng rồi
Hôm nay tổ chức thời nói thật mừng
Chúc cho mạnh khoẻ, chất cứng
Ăn no ngủ kỹ không dừng lớn mau
Tháng 3 biết lẫy ngừng đầu
Biết bò tháng 7, canh thâu mẹ cho
Lên 5, đầu bước trẻ thơ
Đến trường đi học, cha cho dẫn con
Mong sao trí sáng trăng tròn
Thông minh học giỏi, sáng con cái nhà
Lớn lên giúp được toàn gia
Rồi ra giúp nước cả nhà sướng thay
Chữ tâm, chữ đức giữ nay
Chữ hiền, chữ hậu, sửa nay vẫn cầu
Chỉ bền thì sống được lâu
Siêng năng chăm chỉ, không sầu lại an
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Huy - ĐanNames of a newborn (one month old), the subject of the poem.
· · ·

Mừng Thi / Thu (ăn tân gia)

18-2-06 · Mukilteo · TP.

Tân gia tổ chức, bữa hôm nay
Housewarming held, today
Lộc phúc trời cho, thật sướng nay
Blessing and fortune from heaven, truly happy now
Việc tốt, nhà yên, nhớ Chúa giúp
Good things, home at peace, remember God's help
Ơn nay, nhớ mãi, chẳng hề lay
This grace, remembered forever, never wavering
Rồi đây, mai mốt, còn thêm lộc
Henceforth, in days to come, more blessings
Quý tử sinh ra, Chúa đã bày
A precious son born, God has arranged
Hạnh phúc gia đình, như ý muốn
Family happiness, as wished
Thi Thu hưởng thụ, đất rồng bay.
Thi and Thu enjoy, land where the dragon soars
Tân gia tổ chức, bữa hôm nay
Lộc phúc trời cho, thật sướng nay
Việc tốt, nhà yên, nhớ Chúa giúp
Ơn nay, nhớ mãi, chẳng hề lay
Rồi đây, mai mốt, còn thêm lộc
Quý tử sinh ra, Chúa đã bày
Hạnh phúc gia đình, như ý muốn
Thi Thu hưởng thụ, đất rồng bay.
← swipe to switch language →
· · ·

Mừng tân gia

18-2-06 · Mukilteo · TP

Hôm nay thứ Bảy, đẹp trời thay
Today is Saturday, what fine weather
Tổ chức tân gia, quá hợp nay
Holding a housewarming, so fitting now
Vinh hiển từ nay, thêm tiền mãi
Glory from now, ever more wealth
An cư việc tốt, quá mừng thay
Settled and good affairs, so joyful
Mong rằng lộc phúc, nay mai đến
Hoping blessing and fortune, come soon
Lộc phúc tăng thêm, mai mãi nay
Blessing increasing, forever from now
Công của làm nên, là tự lập
The merit built up, is self-made
Mừng rằng có chí, đáng khen thay.
Glad there is will, truly praiseworthy
Hôm nay thứ Bảy, đẹp trời thay
Tổ chức tân gia, quá hợp nay
Vinh hiển từ nay, thêm tiền mãi
An cư việc tốt, quá mừng thay
Mong rằng lộc phúc, nay mai đến
Lộc phúc tăng thêm, mai mãi nay
Công của làm nên, là tự lập
Mừng rằng có chí, đáng khen thay.
← swipe to switch language →
· · ·

Chú thím Tài

2-06 · Mukilteo · TP

Nghe tin cô Hoặc, dữ vì đau
Hearing news of aunt Hoặc, grave from illness
Lại bị bại tê, thật thấy rầu
Also struck by paralysis, truly saddening
Hồn múa cô Nghi, tim đã mở
[?] aunt Nghi, the heart already open
Tân, nay mổ nữa, vá và khâu
[?], now operated again, patched and sewn
Trước kia Phùng Thành, cùng Phùng Lợi
Formerly Phùng Thành, together with Phùng Lợi
Kể cả anh đây, cùng 1 màu
Including me here, all one hue
Áp xuất mà cao, thì dễ chết
If blood pressure is high, one dies easily
Thế nên thể dục, mới bền lâu.
So then exercise, to last long
Nghe tin cô Hoặc, dữ vì đau
Lại bị bại tê, thật thấy rầu
Hồn múa cô Nghi, tim đã mở
Tân, nay mổ nữa, vá và khâu
Trước kia Phùng Thành, cùng Phùng Lợi
Kể cả anh đây, cùng 1 màu
Áp xuất mà cao, thì dễ chết
Thế nên thể dục, mới bền lâu.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Áp xuất'Áp xuất' (áp suất) refers to blood pressure.
uncertain readings
  • Hồn múa
  • Tân
· · ·

2 - Tặng ô. Đỗ quang Trịnh

3-2-06 · Mukilteo · T.P.

Buồn ơi là buồn
Oh sadness, such sadness
Vượt biển, sống được đã đành rồi
Crossing the sea, having survived, that's settled
Có việc làm ăn, có thứ ngồi
Having work, having a place to sit
Vợ đẹp con khôn, tiền dạ dư
Beautiful wife, clever children, money to spare
Nhưng còn bố, mẹ, thiếu âm hồi
But still father and mother, lacking news
Lương tâm cắn rứt, đêm thao thức
Conscience gnawing, awake at night
Bữa sáng, bữa trưa, nuốt chẳng trôi
Breakfast, lunch, cannot swallow
Cộng sản thiên đường là thế đấy
The communist paradise is like that
Tan nhà, nát cửa, thật suy đồi.
Broken home, ruined household, truly decayed
Buồn ơi là buồn
Vượt biển, sống được đã đành rồi
Có việc làm ăn, có thứ ngồi
Vợ đẹp con khôn, tiền dạ dư
Nhưng còn bố, mẹ, thiếu âm hồi
Lương tâm cắn rứt, đêm thao thức
Bữa sáng, bữa trưa, nuốt chẳng trôi
Cộng sản thiên đường là thế đấy
Tan nhà, nát cửa, thật suy đồi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughô.'Mr.' (abbreviation possibly struck)
uncertain readings
  • thiếu âm hồi
· · ·

Đầu năm Bính Tý (Tặng a/c Còn)

20-1-06 · Mukilteo · T.P.

Học thêm, học nữa, quả là hay
Study more, study again, that is good
Học sáng, học trưa, học tối ngày
Study morning, noon, evening and day
Vi tính Pháp văn, đều hạng nhất
Computing and French, both first class
Thế nên, việc học, lại càng say
So then, studying, becomes ever more passionate
Ở nhà, mẹ đỡ, buồn xa riết
At home, mother eased, but sad from being far
Ngóng đợi, chờ trông, đợi tới ngay
Longing and waiting, waiting for it to come
Việc chính trong nhà, thì chẳng nhớ
The main household matters, not remembered
Túi thân, mắt đỏ, lệ sầu cay.
[?], red eyes, bitter tears of sorrow
Học thêm, học nữa, quả là hay
Học sáng, học trưa, học tối ngày
Vi tính Pháp văn, đều hạng nhất
Thế nên, việc học, lại càng say
Ở nhà, mẹ đỡ, buồn xa riết
Ngóng đợi, chờ trông, đợi tới ngay
Việc chính trong nhà, thì chẳng nhớ
Túi thân, mắt đỏ, lệ sầu cay.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bính TýBính Tý is the lunar year corresponding roughly to 2006, referenced at new year.
uncertain readings
  • Túi thân
· · ·

Năm con chó

Mukilteo

Cái đuôi vẫy vẫy, định mừng ai
The tail wagging, meaning to greet whom
Cửa chủ gâu gâu, đứng đấy hoài
At the master's gate barking, standing there always
Bính Tuất là năm, con chó đấy
Bính Tuất is the year, the year of the dog
Phải chăng năm tuổi, chó ra oai
Perhaps the birth-year, the dog shows its might
Ra oai sẽ biết, giếng đấy săn
Showing might you'll see, [?] hunt
Thọc tiết làm lông, hết vẫy đuôi
Bled and plucked, no more tail-wagging
Mổ bụng phanh thây, rồi sẽ biết
Belly cut open, then you'll know
Này giống này me, đúng hay sai
This breed this [?], right or wrong
Cái đuôi vẫy vẫy, định mừng ai
Cửa chủ gâu gâu, đứng đấy hoài
Bính Tuất là năm, con chó đấy
Phải chăng năm tuổi, chó ra oai
Ra oai sẽ biết, giếng đấy săn
Thọc tiết làm lông, hết vẫy đuôi
Mổ bụng phanh thây, rồi sẽ biết
Này giống này me, đúng hay sai
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bính TuấtBính Tuất is the Year of the Dog in the lunar calendar (2006).
uncertain readings
  • giếng đấy săn
  • này me
· · ·

Chú thím Tại

5-3-06 · Mukilteo · TP

Nghe tin sớm gửi, báo, cho hay
Hearing early news sent, reporting, to inform
Chú Tại chỉ nằm, suốt cả ngày
Uncle Tại only lies down, all day long
Ốm yếu đã lâu, chưa khoẻ lại
Sick and weak long, not yet recovered
Gia đình vì thế, quá lo thay
The family therefore, worries so much
Ở xa thấy vậy, anh lo quá
Being far and seeing this, I worry greatly
Chỉ ước cầu sao, chú khỏi ngay
Only wishing and praying, uncle recover at once
Lạy phật đỡ trì, cho chú Tại
Pray Buddha to support, for uncle Tại
Bình an 2 chú, ước mong thay.
Peace for both uncles, so hoped for
Nghe tin sớm gửi, báo, cho hay
Chú Tại chỉ nằm, suốt cả ngày
Ốm yếu đã lâu, chưa khoẻ lại
Gia đình vì thế, quá lo thay
Ở xa thấy vậy, anh lo quá
Chỉ ước cầu sao, chú khỏi ngay
Lạy phật đỡ trì, cho chú Tại
Bình an 2 chú, ước mong thay.
← swipe to switch language →
· · ·

Các cháu Thu, Tiến ....

5-3-06 · Mukilteo · T.P.

Nghe tin bố cháu, ốm gầy teo
Hearing news your father is sick and thin
Bắp thịt chẳng còn, da nát nhẽo
No muscle left, skin worn and flabby
Hết đứng cũng đi, vì quá yếu
Cannot stand or walk, because too weak
Hay quên, lẫn lẫn, chẳng hò reo
Forgetful, confused, no more cheering
Phải chăng đúng thế, thì buồn quá
If this is truly so, then so sad
Hay chỉ là tin, chuyện bọt bèo
Or is it just news, a trivial matter
Cho bác hay tin, ngay tấp tức
Let uncle know the news, immediately
Hồi âm, nhớ nhé, vọng âm theo
Reply, remember, an echo follows
Nghe tin bố cháu, ốm gầy teo
Bắp thịt chẳng còn, da nát nhẽo
Hết đứng cũng đi, vì quá yếu
Hay quên, lẫn lẫn, chẳng hò reo
Phải chăng đúng thế, thì buồn quá
Hay chỉ là tin, chuyện bọt bèo
Cho bác hay tin, ngay tấp tức
Hồi âm, nhớ nhé, vọng âm theo
← swipe to switch language →
· · ·

Thăm quê

T.P.

Trước kia còn nhỏ, ở gần nhau
Long ago when young, living near each other
Đi đứng vào ra, dễ chăm đầu
Coming and going, easy to look after
Lúc lớn, sông pha, vì cuộc sống
When grown, braving the currents, for a living
Thế nên, đa số, phải xa nhau
So then, most, had to part
Chiến tranh khói lửa, bạo tàn tác
War of smoke and fire, brutal and destructive
Ai cũng gian chuân, tóc bạc màu
Everyone suffers hardship, hair turned grey
Đến buổi bình minh, thì đã lo
When dawn arrives, already worried
Thăm quê chẳng được, hết nhìn nhau
Unable to visit homeland, no more seeing each other
Trước kia còn nhỏ, ở gần nhau
Đi đứng vào ra, dễ chăm đầu
Lúc lớn, sông pha, vì cuộc sống
Thế nên, đa số, phải xa nhau
Chiến tranh khói lửa, bạo tàn tác
Ai cũng gian chuân, tóc bạc màu
Đến buổi bình minh, thì đã lo
Thăm quê chẳng được, hết nhìn nhau
← swipe to switch language →
· · ·

Thăm chị Lớn ở Bùi Chu (Tặng Bà Yến)

22-2-06 · Mukilteo · TP

Thăm thoát xa nhau, đã quá lâu
How quickly, apart so long
Bây giờ gặp lại, dạ tâm sâu
Now meeting again, deep in heart
Mẹ cha vắng bóng, đầu con nữa
Mother and father gone, and the children too
Cả chị lẫn em, đã goá lâu
Both sister and I, widowed long
Đất nước lầm than, nên phải chịu
The country in misery, so must endure
Thôi thì yên phận, chị mong cầu
So then be content with one's lot, sister prays
Em về thăm chị, cùng cầu ước
I return to visit sister, together wishing
Chị sống cho vui, chớ có âu.
Sister, live joyfully, do not worry
Thăm thoát xa nhau, đã quá lâu
Bây giờ gặp lại, dạ tâm sâu
Mẹ cha vắng bóng, đầu con nữa
Cả chị lẫn em, đã goá lâu
Đất nước lầm than, nên phải chịu
Thôi thì yên phận, chị mong cầu
Em về thăm chị, cùng cầu ước
Chị sống cho vui, chớ có âu.
← swipe to switch language →
· · ·

Thăm Bà Bác (Tặng Bà Yến)

22-2-06 · Mukilteo · TP

Bà bác của con, bà bác ơi
Grandaunt of mine, oh grandaunt
Mẹ con năm ngoái, đã qua đời
My mother last year, has passed away
Hoa-Kỳ, xác được, đưa về nước
In the USA, the body was brought back to the country
Chôn ở, Cần Thơ, bà bác ơi
Buried in, Cần Thơ, oh grandaunt
Đất Bắc, con về, thăm bác đó
To the North, I return, to visit you
Mong người tin tưởng, Chúa của Trời
Hoping you trust, the God of Heaven
An khang mạnh khoẻ, vui trên hết
Well-being and health, joy above all
Hạnh phúc gia đình, bà bác ơi
Family happiness, oh grandaunt
Bà bác của con, bà bác ơi
Mẹ con năm ngoái, đã qua đời
Hoa-Kỳ, xác được, đưa về nước
Chôn ở, Cần Thơ, bà bác ơi
Đất Bắc, con về, thăm bác đó
Mong người tin tưởng, Chúa của Trời
An khang mạnh khoẻ, vui trên hết
Hạnh phúc gia đình, bà bác ơi
← swipe to switch language →
· · ·

Bà Đằng Yến

22-2-06 · Mukilteo · TP.

Chúa trời quá khéo, tạo nên người
God so skillful, created a person
Đã đẹp, quang minh, lại quá tươi
Beautiful, bright, and very fresh
Đức tính vẹn toàn, đâu kiếm thấy
Virtue complete, where to find such
Tâm tính cởi mở, đáng quan mười
Open-hearted nature, worth tenfold esteem
Gia đình, hiếu nghĩa, tâm trên hết
Family, filial piety, heart above all
Xã hội, từ bi, bác ái tươi
Society, compassion, bright charity
Mong Chúa giúp cho người tế nhị
Hoping God helps this refined person
An khang mạnh khoẻ, lộc thêm lo.
Well-being and health, blessings abundant
Chúa trời quá khéo, tạo nên người
Đã đẹp, quang minh, lại quá tươi
Đức tính vẹn toàn, đâu kiếm thấy
Tâm tính cởi mở, đáng quan mười
Gia đình, hiếu nghĩa, tâm trên hết
Xã hội, từ bi, bác ái tươi
Mong Chúa giúp cho người tế nhị
An khang mạnh khoẻ, lộc thêm lo.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lộc thêm lo
· · ·

Tặng Bà Yến (nhân ngày Valentine day)

14-2-06 · Mukilteo · TP

Hồng tươi ! tả đẹp ơi
Fresh roses! beautifully described, oh
Thạch ngon xanh đỏ ăn thời mát mởi
Delicious jelly, green and red, refreshing to eat
Chả đỏ, thơm ngát bồ bồi
Red pâté, fragrant and rich
Của bà Yến Đăng mừng tôi buổi nay
From Mrs. Yến Đăng congratulating me today
Tình thương là bữa hôm nay
Love is the meal of today
Tấm tình ơn nghĩa Mỹ bây nhớ nhau
Heartfelt gratitude, America now remembering one another
Thương nhau hỹ, sẽ cho nhau
Loving each other joyfully, will give to one another
Thương nhau quên hết mối sầu trước kia
Loving each other forgets all the sorrows of the past
Thương nhau chớ có chia lìa
Loving each other, do not part ways
Thương nhau như thể nong nia dần sàng
Loving each other like winnowing baskets sifting
Thương nhau chớ kể giàu sang
Loving each other, do not count wealth and status
Thương nhau thì phải, dễ dàng với nhau
Loving each other means being easy with one another
Thương nhau chớ có cãi nhau
Loving each other, do not quarrel
Thương nhau vui vẻ trước sau tốt rồi
Loving each other cheerfully, good before and after
Cảm ơn bà Yến tặng tôi
Thank you Mrs. Yến for the gift to me
Nhìn hoa ăn bánh dựng ngồi chẳng quên
Looking at flowers, eating cake, sitting or standing I won't forget
Mong trời ban phúc trả đền
Hoping heaven grants blessings in return
Cho bà Đặng Yến được hên suốt đời.
So Mrs. Đặng Yến may be lucky all her life.
Hồng tươi ! tả đẹp ơi
Thạch ngon xanh đỏ ăn thời mát mởi
Chả đỏ, thơm ngát bồ bồi
Của bà Yến Đăng mừng tôi buổi nay
Tình thương là bữa hôm nay
Tấm tình ơn nghĩa Mỹ bây nhớ nhau
Thương nhau hỹ, sẽ cho nhau
Thương nhau quên hết mối sầu trước kia
Thương nhau chớ có chia lìa
Thương nhau như thể nong nia dần sàng
Thương nhau chớ kể giàu sang
Thương nhau thì phải, dễ dàng với nhau
Thương nhau chớ có cãi nhau
Thương nhau vui vẻ trước sau tốt rồi
Cảm ơn bà Yến tặng tôi
Nhìn hoa ăn bánh dựng ngồi chẳng quên
Mong trời ban phúc trả đền
Cho bà Đặng Yến được hên suốt đời.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bồ bồi
  • hỹ
· · ·

Chưa thương

14-3-06 · Mukilteo · TP

Chiến tranh đã hết từ lâu
The war ended long ago
Gia đình tan nát, âu sầu chia ly
Family shattered, sorrowful separation
Phùng mong không khí binh thì
Hoping for peaceful times
Để xum họp lại, còn chi bồng ưng
To reunite, what more to wish for
Trời ơi ! Cha đã, mênh chung
Oh heavens! Father has passed away
Cô dì chu bác, muôn lưng thấy đâu
Aunts, uncles, relatives, where are they to be seen
Mẹ thì goá bụa, bạc đầu
Mother is widowed, white-haired
Lo ăn lo uống, canh thâu thức hoài
Worrying about food and drink, awake all night long
Mong cho lớn bé gái trai
Hoping for young and old, girls and boys
Thầy đều khoẻ mạnh, ngày dài đời mong
All be healthy, the long days of life's hope
Chiến tranh đã hết từ lâu
Gia đình tan nát, âu sầu chia ly
Phùng mong không khí binh thì
Để xum họp lại, còn chi bồng ưng
Trời ơi ! Cha đã, mênh chung
Cô dì chu bác, muôn lưng thấy đâu
Mẹ thì goá bụa, bạc đầu
Lo ăn lo uống, canh thâu thức hoài
Mong cho lớn bé gái trai
Thầy đều khoẻ mạnh, ngày dài đời mong
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Phùng mong
  • bồng ưng
  • muôn lưng
  • canh thâu
· · ·

Chúc Tết Hiền - Hợp

TP

Tết tết, nay mai, đến nới đây
Tết, Tết, soon it will arrive here
Chúc cho Hiền - Hợp, suốt năm đầy
Wishing Hiền - Hợp, a full year long
An khang lộc phúc, cùng thêm thọ
Peace, prosperity, blessings, and long life
Hạnh phúc tràn đầy, khắp nẻo đây
Happiness overflowing, everywhere around here
Hậu vận, tương lai, thêm sáng sủa
Later fate, the future, ever brighter
Công danh phú quý, với vui vầy
Career, wealth and honor, and joy together
Cầu sao được đó, như tâm muốn
Whatever is prayed for is granted, as the heart wishes
Bác ái từ bi, có dựng xây.
Charity and compassion, are built up.
Tết tết, nay mai, đến nới đây
Chúc cho Hiền - Hợp, suốt năm đầy
An khang lộc phúc, cùng thêm thọ
Hạnh phúc tràn đầy, khắp nẻo đây
Hậu vận, tương lai, thêm sáng sủa
Công danh phú quý, với vui vầy
Cầu sao được đó, như tâm muốn
Bác ái từ bi, có dựng xây.
← swipe to switch language →
· · ·

Huy - Đan

Lễ năm, 31, năm nay
The ceremony this year, the 31st
Bảy mươi, sinh con, thoả mộng nay
At seventy, giving birth to a child, fulfilling this dream
Nhớ nhé, Chu Hưng, là bố đỡ
Remember, Chu Hưng, is the godfather
Lê Nguyễn Linh, chính mẹ, nói con hay
Lê Nguyễn Linh, the real mother, tells you
Huy - Đan ! đẹp quá ! Cầu nguyện
Huy - Đan! so beautiful! Praying
Chúa đã ban ơn, phúc lộc nay
God has granted grace, blessings now
Để dạ, suốt đời, xin nhớ mãi
Keep in heart, all life, always remember
Ghi ơn nhớ mãi, chẳng hề lay
Recording gratitude forever, never wavering
Lễ năm, 31, năm nay
Bảy mươi, sinh con, thoả mộng nay
Nhớ nhé, Chu Hưng, là bố đỡ
Lê Nguyễn Linh, chính mẹ, nói con hay
Huy - Đan ! đẹp quá ! Cầu nguyện
Chúa đã ban ơn, phúc lộc nay
Để dạ, suốt đời, xin nhớ mãi
Ghi ơn nhớ mãi, chẳng hề lay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtôi hômstruck-out words in first line
  • insertionnăminserted 'năm' (year) above line 1
  • strikethroughTháistruck-out word before 'Cầu nguyện'
  • strikethroughChú Để dạ Chúa - Nguyễn , suốt hộ tôistruck-out draft line
  • strikethroughLong này chi tạc, nhớ ơn thaystruck-out draft line
  • strikethroughnhéstruck-out word in line
uncertain readings
  • Lễ năm
  • muôn lưng
  • Long này chi tạc
· · ·

Bướm hoa

22-2-2006 · Mukilteo · TP

Gió đồng hây hẩy, thổi hoa bay
Field breeze gently blowing, sending flowers flying
Làm bướm nhìn theo, nhớ quá này
The butterfly watches, missing so much
Xin Chúa đổ cho, hoa vùng cánh
Praying God to grant, the flower to flutter its petals
Để rồi theo gió, lại tung bay
So that with the wind, it flies up again
Bay về với bướm, đang chờ đợi
Flying back to the butterfly, who is waiting
Nhớ quá đi thôi, nhớ tới ngày
Missing so terribly, remembering the day
Nhớ nhé, đừng quên, ngày tái ngộ
Remember, don't forget, the day of reunion
Bướm hoa, hoa bướm, chuyện dài tang
Butterfly and flower, flower and butterfly, a long tale
Gió đồng hây hẩy, thổi hoa bay
Làm bướm nhìn theo, nhớ quá này
Xin Chúa đổ cho, hoa vùng cánh
Để rồi theo gió, lại tung bay
Bay về với bướm, đang chờ đợi
Nhớ quá đi thôi, nhớ tới ngày
Nhớ nhé, đừng quên, ngày tái ngộ
Bướm hoa, hoa bướm, chuyện dài tang
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • vùng cánh
  • chuyện dài tang
Original manuscript
original scan