‹ all poemsset-279 · set-279

Xuân nào ta về ?

26-9-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nay ta tám, sáu cái Xuân
Now I am eighty-six springs old
Xuân xưa đã sống bao, lần Việt Nam
So many old springs I lived in Vietnam
Từ khi, xa nước xa làng
Since I left my country and village
Bước sang xứ lạ, hết ham muốn về
Stepping into a strange land, no more longing to return
Tới đây sung sướng hết chê
Here it is comfortable beyond complaint
Khí trời trong sạch, mọi bề đẹp vui
Air is clean, every aspect beautiful and happy
Uống ăn đầy đủ vị mùi
Food and drink abundant, full of flavor
Thuốc thang trọn tất, đau suy sợ gì
Medicine complete, why fear sickness or decline
Học hành, làm việc, muốn chi
Study, work, whatever one wants
Sở, trường, sân cỏ, muốn gì được ngay
Offices, schools, playing fields, want anything at once
Đứng đi, sớm tối, đêm ngày
Standing, going, morning and evening, night and day
Trên không, dưới nước, với tay có liền
In the air, under water, reach out and it's there
Xe hơi, xe hoả, ưu tiên
Cars, trains, with priority
Muốn đi du ngoạn, khắp miền cứ đi
Want to travel, go anywhere you please
Thu đông xuân hạ bốn Kỳ
Autumn winter spring summer, four seasons
Muốn ăn, muốn ở, muốn đi, sẵn sàng
Want to eat, live, go — all ready
Nhà cao cửa rộng thênh thang
Tall houses, wide doors, spacious
Vườn hoa cửa trước, dấu hàng lối sau
Flower garden in front, rows marked behind
An ninh, cứu hoả làm đầu
Security, firefighting come first
Sống như thế đó thì đâu sợ gì
Living like this, what is there to fear
Ai về quê cũ về đi
Whoever wants to return to the old homeland, go
Tôi thì chả thiết, một vì trời cao
I don't care at all, first because heaven is high
Hai vì đời đã ba đào
Second because life has been full of storms
Thôi thì phó mặc trời cao đô cung
So I leave it all to high heaven
Lòng tôi vẫn thuỷ vẫn trung
My heart still faithful, still loyal
Không về được nữa, cung cung chúc thời
Can no longer return, respectfully wishing well
Nay ta tám, sáu cái Xuân
Xuân xưa đã sống bao, lần Việt Nam
Từ khi, xa nước xa làng
Bước sang xứ lạ, hết ham muốn về
Tới đây sung sướng hết chê
Khí trời trong sạch, mọi bề đẹp vui
Uống ăn đầy đủ vị mùi
Thuốc thang trọn tất, đau suy sợ gì
Học hành, làm việc, muốn chi
Sở, trường, sân cỏ, muốn gì được ngay
Đứng đi, sớm tối, đêm ngày
Trên không, dưới nước, với tay có liền
Xe hơi, xe hoả, ưu tiên
Muốn đi du ngoạn, khắp miền cứ đi
Thu đông xuân hạ bốn Kỳ
Muốn ăn, muốn ở, muốn đi, sẵn sàng
Nhà cao cửa rộng thênh thang
Vườn hoa cửa trước, dấu hàng lối sau
An ninh, cứu hoả làm đầu
Sống như thế đó thì đâu sợ gì
Ai về quê cũ về đi
Tôi thì chả thiết, một vì trời cao
Hai vì đời đã ba đào
Thôi thì phó mặc trời cao đô cung
Lòng tôi vẫn thuỷ vẫn trung
Không về được nữa, cung cung chúc thời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đô cung
· · ·

Hãy vui

2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Vui thì ngọt tựa mía lùi
Joy is sweet as roasted sugarcane
Trầm luân sắt đá, tới lui hết tình
Sunk in hardship of stone and iron, coming and going, love is exhausted
Khổ đau là chuyện bẩm sinh
Suffering is something inborn
Thăng Kiều, bại nản, thường tình, lạ chi
Rise and fall, discouragement, all ordinary, nothing strange
Đường đi, mục đích, ta đi
The road, the goal, we go
Cứ đi, đi mãi, tả thì tới nơi
Just go, go on, and we will arrive
Đừng ham mải việc chơi bời
Don't indulge too much in play
Xiêng năng chăm chỉ, tìm nơi bạn hiền
Be diligent and hardworking, seek good friends
Vui thì ngọt tựa mía lùi
Trầm luân sắt đá, tới lui hết tình
Khổ đau là chuyện bẩm sinh
Thăng Kiều, bại nản, thường tình, lạ chi
Đường đi, mục đích, ta đi
Cứ đi, đi mãi, tả thì tới nơi
Đừng ham mải việc chơi bời
Xiêng năng chăm chỉ, tìm nơi bạn hiền
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Thăng Kiều
  • Xiêng năng
· · ·

Vui mà tiến

2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Đường đời, phẳng ít, lồm nhiều
Life's road, little smooth, much rough
Ghét ghen thì lắm, mến yêu mấy người
Envy is plenty, but affection is rare
Dù sao ta hãy vui tươi
Even so let us be cheerful
Sáng chiều ta cứ miệng cười tựa hoa
Morning and evening we keep smiles like flowers
Tâm ta giữ được an hoà
Keep our heart peaceful and harmonious
Tránh sao đừng nóng, là ta sướng rồi
Avoid getting angry, then we are content
Việc làm cho được chảy trôi
Let the work flow smoothly
Gần xa bạn tốt, trên đồi dưới khe
Near and far good friends, on hills and in ravines
Gia đình cho chí bạn bè
From family to friends
Có người tâm sự chở che ấm lòng
Someone to confide in, to shelter and warm the heart
Ngủ ăn, ta cứ thong dong
Sleep and eat, we take it easy
Giải khuây ta cứ 1 lòng thật tâm
For relief we keep a wholehearted, sincere mind
Giọng cười giọng nói ấm trầm
Laughter and voice warm and deep
Suốt đời giữ được tình thâm tốt rồi
A lifetime keeping deep affection is good
Đường đời, phẳng ít, lồm nhiều
Ghét ghen thì lắm, mến yêu mấy người
Dù sao ta hãy vui tươi
Sáng chiều ta cứ miệng cười tựa hoa
Tâm ta giữ được an hoà
Tránh sao đừng nóng, là ta sướng rồi
Việc làm cho được chảy trôi
Gần xa bạn tốt, trên đồi dưới khe
Gia đình cho chí bạn bè
Có người tâm sự chở che ấm lòng
Ngủ ăn, ta cứ thong dong
Giải khuây ta cứ 1 lòng thật tâm
Giọng cười giọng nói ấm trầm
Suốt đời giữ được tình thâm tốt rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lồm
· · ·

Hai năm, bốn tháng (Tặng An)

2006 · Centreville · T.P.

Hai năm bốn tháng, ở nhà An
Two years four months, living at An's house
Bếp nước vệ sinh, đã có Toàn
Kitchen, water, hygiene — Toàn took care of
Bác sỹ, thuốc men, An hùng giúp
Doctors, medicine, An heroically helped
Thế là hạnh phúc, sẽ cùng san
That is happiness, to be shared together
Năm nay, đổi chỗ, đi nơi khác
This year, changing place, moving elsewhere
Lòng dạ sốn sao, mắt lệ tràn
Heart restless, eyes overflowing with tears
Kẻ ở người đi, tê tái ruột
One stays, one goes, gut aching
Năm ngồi khắc khoải, dạ không an
Sitting anxious, heart unsettled
Hai năm bốn tháng, ở nhà An
Bếp nước vệ sinh, đã có Toàn
Bác sỹ, thuốc men, An hùng giúp
Thế là hạnh phúc, sẽ cùng san
Năm nay, đổi chỗ, đi nơi khác
Lòng dạ sốn sao, mắt lệ tràn
Kẻ ở người đi, tê tái ruột
Năm ngồi khắc khoải, dạ không an
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sốn sao
· · ·

Nỗi lòng (Tặng An)

2006 · Centreville · T.P.

Nỗi lòng biết nói cùng ai
To whom can I tell my heart
Thương cha nhớ mẹ, nghĩ bài báo ân
Loving father, missing mother, thinking of repaying kindness
Nhưng mong nuôi dưỡng dần dần
Hoping gradually to nurture and provide
Việc mà trôi chảy, 2 thân được nhờ
If things go smoothly, both parents can rely on it
Ngờ đâu tan mộng, vỡ mơ
Who knew the dream would shatter and break
Hầm hai tháng tám, là giờ đời thay
The 28th of August is when life changed
Mẹ cha đổi chỗ ngày nay
Father and mother change residence today
Mẹ cha sang Dung, mắt cay lệ trào
Father and mother move to Dung's, eyes stinging with tears
Nỗi lòng biết nói cùng ai
Thương cha nhớ mẹ, nghĩ bài báo ân
Nhưng mong nuôi dưỡng dần dần
Việc mà trôi chảy, 2 thân được nhờ
Ngờ đâu tan mộng, vỡ mơ
Hầm hai tháng tám, là giờ đời thay
Mẹ cha đổi chỗ ngày nay
Mẹ cha sang Dung, mắt cay lệ trào
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Hầm
· · ·

BÁN NHÀ (Tặng An)

2006 · Centreville · T.P.

Bán nhà, rồi ở cùng, ai?
Sell the house, then live with whom?
An Toàn đã hứng, đã đài giúp cha
An and Toàn have taken it on, have supported father
Nơi ăn, chỗ ở, sẵn mà
Place to eat, place to live, all ready
Sáng chiều, săn sóc, mẹ cha, đỡ sầu
Morning and evening, caring for parents, easing sorrow
Mong cho cha mẹ sống lâu
Wishing father and mother long life
Thuốc men đầy đủ, lúc cần có ngay
Medicine plentiful, available when needed
Cần chi, sớm tối đêm ngày
Whatever is needed, morning night and day
Cháu con vui vẻ, sẵn tay giúp liền
Children and grandchildren cheerful, ready to help at once
Tuổi già, sống thế là tiên
Old age lived like this is like an immortal
Công con như vậy, khắp miền ngợi khen
Such devotion of children, praised everywhere
Tấm con sáng tỏ như đèn
The child's heart shines bright like a lamp
Chữ ân, chữ hiếu, thừa sen hả lòng
The words gratitude and filial piety, abundant, satisfying the heart
Bán nhà, rồi ở cùng, ai?
An Toàn đã hứng, đã đài giúp cha
Nơi ăn, chỗ ở, sẵn mà
Sáng chiều, săn sóc, mẹ cha, đỡ sầu
Mong cho cha mẹ sống lâu
Thuốc men đầy đủ, lúc cần có ngay
Cần chi, sớm tối đêm ngày
Cháu con vui vẻ, sẵn tay giúp liền
Tuổi già, sống thế là tiên
Công con như vậy, khắp miền ngợi khen
Tấm con sáng tỏ như đèn
Chữ ân, chữ hiếu, thừa sen hả lòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thừa sen
  • Tấm con
· · ·

Sướng vô cùng (Tặng Anh Đoàn)

2-10-2006 · Centreville · T.P.

V N , 21, của Đoàn Phùng
VN 21, of Đoàn Phùng
Mong giúp Việt Nam, kiến thiết chung
Hoping to help Vietnam, build together
Đề án thực thi, mà tiến tới
Projects carried out, moving forward
Dân giàu, nước mạnh, hết bần cùng
People rich, country strong, no more destitution
Trong ngoài, đoàn kết, cùng tâm trí
Inside and out, united, with one mind
Chẳng phái, không phe, hết đất xung
No factions, no cliques, no ground for conflict
Tôn chỉ cùng theo, vì việc nước
Following the same principle, for the nation's cause
An ninh, thịnh vượng, sướng vô cùng
Security, prosperity, happiness without end
V N , 21, của Đoàn Phùng
Mong giúp Việt Nam, kiến thiết chung
Đề án thực thi, mà tiến tới
Dân giàu, nước mạnh, hết bần cùng
Trong ngoài, đoàn kết, cùng tâm trí
Chẳng phái, không phe, hết đất xung
Tôn chỉ cùng theo, vì việc nước
An ninh, thịnh vượng, sướng vô cùng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • VN 21
· · ·

Lạy PHẬT (Tặng chú thím Tại)

29-10-2006 · Centreville · T.P.

Việc nhà, chu tất, đã làm xong
Household matters, thorough, all done
Chồng khoẻ, mừng ôi, tạm hả lòng
Husband healthy, oh joy, temporarily content
Rành rỗi, đi thăm người thân thuộc
Free of chores, visiting relatives
Thấy ai cũng khoẻ, ước cũng mong
Seeing everyone well, wishing and hoping
Hỏi lời thăm hỏi, tổng ngoại Bắc
Words of greeting, to the northern relatives
Hoặc đó, Tuấn đấy, vẫn phấp phong
Whether there, or Tuấn, still uneasy
Lạy Phật, lạy Trời, thương kẻ khổ
Bow to Buddha, bow to Heaven, pity the suffering
Cho mau chóng khỏi, được thong dong
To recover quickly, to be at ease
Việc nhà, chu tất, đã làm xong
Chồng khoẻ, mừng ôi, tạm hả lòng
Rành rỗi, đi thăm người thân thuộc
Thấy ai cũng khoẻ, ước cũng mong
Hỏi lời thăm hỏi, tổng ngoại Bắc
Hoặc đó, Tuấn đấy, vẫn phấp phong
Lạy Phật, lạy Trời, thương kẻ khổ
Cho mau chóng khỏi, được thong dong
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • phấp phong
  • tổng ngoại
· · ·

Cô Hoặc

2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Nghe tin cô ốm, đã bao ngày
Heard the aunt is sick, for many days now
Bệnh hoạn ra sao, nói để hay
How the illness is, tell so I may know
Chú Tá, bình an, và khoẻ chứ
Uncle Tá, is he peaceful and well?
Văn, Quang, và Ích, vắng tin nay
Văn, Quang, and Ích, no news now
Chúc cho khoẻ mạnh, là trên hết
Wishing good health, above all
Yên ổn làm ăn, vạn sự hay
Settled livelihood, all things good
Trên dưới thuận hoà, là hạnh phúc
Above and below in harmony, that is happiness
Trời độ, Phật độ, đức ơn đầy
Heaven blesses, Buddha blesses, virtue and grace abundant
Nghe tin cô ốm, đã bao ngày
Bệnh hoạn ra sao, nói để hay
Chú Tá, bình an, và khoẻ chứ
Văn, Quang, và Ích, vắng tin nay
Chúc cho khoẻ mạnh, là trên hết
Yên ổn làm ăn, vạn sự hay
Trên dưới thuận hoà, là hạnh phúc
Trời độ, Phật độ, đức ơn đầy
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughVạn (crossed out before 'vạn sự hay')
· · ·

SINH NHẬT

5-7-2002 · Oak Ridge · T.P.

Nhớ ngày sinh nhật của nhau
Remember each other's birthdays
Hỏi thăm chúc tụng làm đầu, để tâm
Greetings and blessings come first, mind them
Món quà, đúng lúc vừa tầm
A gift, timely and suitable
Mối tình thân hữu tình thâm nhớ đời
The bond of friendship, deep affection remembered for life
Gái trai, già trẻ, ai ơi
Men and women, old and young, everyone
Nhớ điều căn dặn, nhớ lời chép ghi
Remember the advice, remember the written words
Chẳng nên kiềm có sự gì
Should not hold back anything
Nếu quên sinh nhật, còn chi là tình
If you forget the birthday, what love remains
Nhớ ngày sinh nhật của nhau
Hỏi thăm chúc tụng làm đầu, để tâm
Món quà, đúng lúc vừa tầm
Mối tình thân hữu tình thâm nhớ đời
Gái trai, già trẻ, ai ơi
Nhớ điều căn dặn, nhớ lời chép ghi
Chẳng nên kiềm có sự gì
Nếu quên sinh nhật, còn chi là tình
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • kiềm
· · ·

SINH NHẬT NGÀY 11 THÁNG 10 (Tặng MINH-CHÂU)

17-10-2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Cùng sinh ra kiếp nữ nhi
Both born into a woman's life
Cùng ngày, cùng tháng, khác vì năm thôi
Same day, same month, differing only in year
Bốn nhăm, bốn bảy, cả rồi
Forty-five, forty-seven, all of it
Làm ăn có phần, thư ngơi, chẳng cần
Livelihood has its share, leisure, no need to worry
Người nhà, giữ được tình thân
Family keeping close affection
Chồng thương, con quý, xả gần mến yêu
Husband loving, children precious, community near and dear
Lời ăn ý ở, biết điều
In speech and conduct, sensible
Đó là hạnh phúc, Thuấn Nghiêu chỉ đường
That is happiness, Thuấn and Nghiêu show the way
Gia đình xã hội mến thương
Family and society cherish
Minh-Châu, gương sáng, nên hướng để theo
Minh-Châu, a bright example, to follow
Tháng mười, mười sáu, tiến nghèo
October, the sixteenth, advancing from poverty
Nghèo tiến, tâm tính đễ, theo lại giàu
From poverty advancing, with gentle nature, then becoming rich
Thế nên ăn ở trước sau
So conduct oneself before and after
Tấm lòng như nhất, ắt hầu được thương
A consistent heart will surely be loved
Cùng sinh ra kiếp nữ nhi
Cùng ngày, cùng tháng, khác vì năm thôi
Bốn nhăm, bốn bảy, cả rồi
Làm ăn có phần, thư ngơi, chẳng cần
Người nhà, giữ được tình thân
Chồng thương, con quý, xả gần mến yêu
Lời ăn ý ở, biết điều
Đó là hạnh phúc, Thuấn Nghiêu chỉ đường
Gia đình xã hội mến thương
Minh-Châu, gương sáng, nên hướng để theo
Tháng mười, mười sáu, tiến nghèo
Nghèo tiến, tâm tính đễ, theo lại giàu
Thế nên ăn ở trước sau
Tấm lòng như nhất, ắt hầu được thương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thuấn NghiêuEmperors Shun (Thuấn) and Yao (Nghiêu), legendary sage-kings symbolizing virtuous rule.
uncertain readings
  • xả gần
  • tiến nghèo
· · ·

Kỷ niệm 1 năm mổ tim (30-1-1999)

30-1-1999 · Federal Ways · Thanh-Phùng

Ngày này, năm ngoái, năm gì
This day, last year, what year
Ngày này, năm ngoái, có chi khác thường?
This day, last year, was there anything unusual?
Tim ta bất chợt, bị thương
My heart suddenly was injured
Phải vô bệnh viện, tìm đường mổ ngay
Had to go to hospital, seeking to operate at once
Vợ con túc trực đêm ngay
Wife and children keeping vigil night and day
Biết bao công của, ai hay tỏ tường
So much effort and cost, who fully knows
Một năm kỷ niệm vẫn vương
One-year anniversary still lingers
Công ơn nhớ mãi, đã lượng thật to
Gratitude remembered forever, truly great
Lại may gặp nước sưới đô
Also lucky to meet a warm-hearted country
Gặp thầy gặp thuốc, phục to khỏi liền
Met doctors and medicine, greatly recovered at once
Bây giờ thêm tuổi thâm niên
Now added years of seniority
Ấy là ân đức của miền trời cho
That is the grace bestowed by heaven
Kìm kia mà mất, hết mơ
If lost back then, all dreams gone
Lòng người không mất, khỏi lo, thật mừng
The heart of people not lost, no worry, truly glad
Ngày này, năm ngoái, năm gì
Ngày này, năm ngoái, có chi khác thường?
Tim ta bất chợt, bị thương
Phải vô bệnh viện, tìm đường mổ ngay
Vợ con túc trực đêm ngay
Biết bao công của, ai hay tỏ tường
Một năm kỷ niệm vẫn vương
Công ơn nhớ mãi, đã lượng thật to
Lại may gặp nước sưới đô
Gặp thầy gặp thuốc, phục to khỏi liền
Bây giờ thêm tuổi thâm niên
Ấy là ân đức của miền trời cho
Kìm kia mà mất, hết mơ
Lòng người không mất, khỏi lo, thật mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sưới đô
  • Kìm kia
  • phục to
· · ·

Tặng cháu Việt-Hương (con cô Nga chú Ngoan)

7-2-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nghe rằng cháu có tin vui
I hear you have joyful news
Hỏi ai, tên họ, có mùi đắm không?
Ask who, the name, is it deeply in love?
Tháng 2, 16 lấy chồng
February 16, getting married
Chồng cháu công việc, gia tông thế nào?
Your husband's work, his family lineage, how is it?
Cưới rồi, nhà cửa ra sao?
After the wedding, how is the household?
Ở chung, hay có nhà nào đã mua?
Living together, or have you bought a house?
Tây riêng, đâu phải chuyện đùa
Living apart in the West is no joke
Mong rằng tốt đẹp, là vua nhất vùng
Hoping all is well, being the best in the region
Nghe rằng cháu có tin vui
Hỏi ai, tên họ, có mùi đắm không?
Tháng 2, 16 lấy chồng
Chồng cháu công việc, gia tông thế nào?
Cưới rồi, nhà cửa ra sao?
Ở chung, hay có nhà nào đã mua?
Tây riêng, đâu phải chuyện đùa
Mong rằng tốt đẹp, là vua nhất vùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note( Ng chị Ninh, sinh năm 1970, 33 tuổi năm 2003, thạc sỹ kinh tế Viện QTKD Pháp Việt (6 năm)(Ms. Ninh, born 1970, 33 years old in 2003, master of economics, Franco-Vietnamese Business Administration Institute (6 years))
uncertain readings
  • mùi đắm
  • gia tông
  • Tây riêng
· · ·

Quên hết muộn sầu (Tặng Chất/Đức)

Dec. 5- 1998 · Bellevue · Thanh-Phùng

Hãy vui, quên hết muộn sầu
Be happy, forget all sorrow
Giữ gìn sức khoẻ, sống lâu hơn người
Keep your health, live longer than others
Có làm, có hưởng, có tươi
To work, to enjoy, to flourish
Phải chăm, chịu khó, đừng lười, ngại nan
Be diligent, endure hardship, don't be lazy or fear difficulty
Chuyện nhà nhất quyết phải bàn
Family matters must be discussed
Tình thâm phải giữ, đừng than với ngoài
Deep affection must be kept, don't complain to outsiders
Đắn đo những việc trái sai
Weigh matters that are wrong
Chớ nên tái phạm, ngày dài khổ thân
Do not repeat them, or long days will bring suffering
Hãy vui, quên hết muộn sầu
Giữ gìn sức khoẻ, sống lâu hơn người
Có làm, có hưởng, có tươi
Phải chăm, chịu khó, đừng lười, ngại nan
Chuyện nhà nhất quyết phải bàn
Tình thâm phải giữ, đừng than với ngoài
Đắn đo những việc trái sai
Chớ nên tái phạm, ngày dài khổ thân
← swipe to switch language →
· · ·

Nhớ Nhau (Tặng Bà giàn)

1995 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Gặp nhau thấm thoắt, 10 Xuân
Since we met, fleetingly, ten springs
Bao giờ gặp lại, gặp lần thứ 2
When shall we meet again, meet a second time
Mong chờ năm tháng ngày dài
Waiting through long months and days
Để thương, để nhớ, cho ai đợi hoài
To love, to remember, for one who waits forever
Núi sông cách trở ngăn 2
Mountains and rivers separate us in two
Làm cho bạn hữu, má dài lệ hoen
Making friends' cheeks stained with tears
Tâm tình sáng tỏ như đèn
Feelings clear and bright like a lamp
Mong trời thấu rõ mùi sen của hồ
Hoping heaven sees clearly the lotus scent of the lake
Gặp nhau thấm thoắt, 10 Xuân
Bao giờ gặp lại, gặp lần thứ 2
Mong chờ năm tháng ngày dài
Để thương, để nhớ, cho ai đợi hoài
Núi sông cách trở ngăn 2
Làm cho bạn hữu, má dài lệ hoen
Tâm tình sáng tỏ như đèn
Mong trời thấu rõ mùi sen của hồ
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Bà giàn
· · ·

NHỚ NHỞ

28-1-2003 · Oak Ridge · T.P.

Thương nhau, nhớ đến tổ tông
Loving one another, remember the ancestors
Yêu nhau, nhớ tới họ Trịnh của ta
Loving one another, recall our Trịnh clan
Trịnh Phùng Trần Nguyễn 4 nhà
Trịnh, Phùng, Trần, Nguyễn — four houses
Cùng nhau kiến thiết, quốc gia thịnh cường
Together building a strong, prosperous nation
Cháu con đồng da, đồng thương
Children and grandchildren of one skin, one love
Noi gương đạo lý, luân thường để trên
Follow moral example, placing ethics above all
Người mà lấy đức làm nền
A person who takes virtue as foundation
Trời xa vẫn thấu, giúp hên đời đời
Distant heaven still perceives, blessing luck for generations
Thương nhau, nhớ đến tổ tông
Yêu nhau, nhớ tới họ Trịnh của ta
Trịnh Phùng Trần Nguyễn 4 nhà
Cùng nhau kiến thiết, quốc gia thịnh cường
Cháu con đồng da, đồng thương
Noi gương đạo lý, luân thường để trên
Người mà lấy đức làm nền
Trời xa vẫn thấu, giúp hên đời đời
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • đồng da
· · ·

Sáng tâm, Sáng trí

28-01-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nhìn lên thì, chẳng còn ai
Looking up, there is no one left
Nhìn ngang lác đác một vài người thân
Looking sideways, a few relatives scattered
Rồi đây cũng bỏ cõi trần
Soon they too will leave the mortal world
Đi về cực lạc, người thân cũng rời
Going to paradise, relatives also depart
Muốn cho êm ả, ai ơi
Wanting it peaceful, everyone
Từ bi hỷ xả là đời đã tu
Compassion, joy, letting go — that is a cultivated life
Sáng tâm, Sáng trí, không mù
Clear heart, clear mind, not blind
Chết đi để tiếng, không lu không mờ
Dying leaves a name, not dim, not blurred
Mấy lời kẻ tóc khe to
A few words parting hair fine and coarse
Mấy lời nhắn nhủ, đừng lo bỏ đi
A few words of advice, don't worry, let go
Nhìn lên thì, chẳng còn ai
Nhìn ngang lác đác một vài người thân
Rồi đây cũng bỏ cõi trần
Đi về cực lạc, người thân cũng rời
Muốn cho êm ả, ai ơi
Từ bi hỷ xả là đời đã tu
Sáng tâm, Sáng trí, không mù
Chết đi để tiếng, không lu không mờ
Mấy lời kẻ tóc khe to
Mấy lời nhắn nhủ, đừng lo bỏ đi
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughmù (crossed out before 'mù')
uncertain readings
  • kẻ tóc khe to
· · ·

Cảnh chú thím Tại

25-2-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nam Mô, lạy Phật, từ bi
Namo, bow to Buddha, compassionate
Con đây, chẳng có làm gì, ác tâm
I here have done nothing of evil intent
Từ xưa, con vẫn âm thầm
Since long ago, I have quietly
Nuôi con chu đáo, dù lâm cảnh nghèo
Raised children carefully, though in poverty
Chỉ mong qua phút gieo neo
Only hoping to pass through hard moments
Hết kham, hết khổ, qua đèo tới sông
End the endurance, end the suffering, cross the pass to the river
Ngày đêm, mong mỏi ánh hồng
Day and night, longing for rosy light
Hồng sao không tới, hết trông hết chờ
Why does the rosy light not come, all waiting exhausted
Quý-Mùi, năm mộng năm mơ
Year of the Goat, a year of dreams
Con trai, thằng út, dại khờ, hại cha
The youngest son, foolish, harming his father
Mẹ cha thì tuổi đã già
Father and mother already old
Thiện tâm mà lại hoá ra khổ cùng
Good intentions yet turned into utter suffering
Phải chăng là kiếp số chung
Is this the shared fate
Con đây phải trả, đường cùng, chịu cam
I here must pay, at the dead end, accept it
Nam Mô, lạy Phật, từ bi
Con đây, chẳng có làm gì, ác tâm
Từ xưa, con vẫn âm thầm
Nuôi con chu đáo, dù lâm cảnh nghèo
Chỉ mong qua phút gieo neo
Hết kham, hết khổ, qua đèo tới sông
Ngày đêm, mong mỏi ánh hồng
Hồng sao không tới, hết trông hết chờ
Quý-Mùi, năm mộng năm mơ
Con trai, thằng út, dại khờ, hại cha
Mẹ cha thì tuổi đã già
Thiện tâm mà lại hoá ra khổ cùng
Phải chăng là kiếp số chung
Con đây phải trả, đường cùng, chịu cam
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTại (crossed out in title)
uncertain readings
  • gieo neo
· · ·

Hồi âm thu Lê về quà tặng

21-12-2006 · Centreville · T.P.

Nhìn hình quá đẹp của người thân
Looking at beautiful photos of loved ones
Lời lẽ trong thơ, tỏ rõ dần
The words in the poem, gradually clear
Kỷ niệm 4 đời trong buổi họp
Remembering four generations at the gathering
Hiện thời thấy rõ "Quả cưng Nhân"
Now clearly seeing the "beloved fruit, Nhân"
Lại thêm 9 đĩa, tướng Lê gửi
Plus 9 discs, general Lê sent
Tam quốc, Tây Du, thật rất cần
Three Kingdoms, Journey to the West, truly needed
Tóc bạc da mồi, xem chẳng chán
Grey hair, aged skin, never tired of watching
Khoẻ vui, lành mạnh, hết phân vân
Healthy and joyful, no more worry
Nhìn hình quá đẹp của người thân
Lời lẽ trong thơ, tỏ rõ dần
Kỷ niệm 4 đời trong buổi họp
Hiện thời thấy rõ "Quả cưng Nhân"
Lại thêm 9 đĩa, tướng Lê gửi
Tam quốc, Tây Du, thật rất cần
Tóc bạc da mồi, xem chẳng chán
Khoẻ vui, lành mạnh, hết phân vân
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tam quốc, Tây DuClassic Chinese novels: Romance of the Three Kingdoms and Journey to the West.
uncertain readings
  • Quả cưng Nhân
  • tướng Lê
· · ·

Hồi âm cho ai muốn tìm chồng thành thật

21-12-2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Thành tâm xin nói để em hay
Sincerely I speak so you may know
Tư cách như anh, quá đủ đầy
Character like his, more than complete
Không thể tìm đâu hơn thế được
Cannot find anywhere better
Tình trong, trung thuỷ, trước cùng nay
Pure love, faithful, before and now
Nhưng mà phần số, do trời định
But fate is decided by heaven
Em muốn, anh ưng, vẫn phải bây
You want, he agrees, still must be
Cách trở xa nhau, hàng vạn dặm
Separated far apart, tens of thousands of miles
Anh đây chín chục, vẫn hằng say
He here is ninety, still ever devoted
Thành tâm xin nói để em hay
Tư cách như anh, quá đủ đầy
Không thể tìm đâu hơn thế được
Tình trong, trung thuỷ, trước cùng nay
Nhưng mà phần số, do trời định
Em muốn, anh ưng, vẫn phải bây
Cách trở xa nhau, hàng vạn dặm
Anh đây chín chục, vẫn hằng say
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • phải bây
· · ·

Đừng lỡ bỏ nhau (Tặng LTP.)

Federal Ways · T.P.

Người đi để bóng thân thơ
One who leaves leaves behind a shadow, a slender form
Người đi là hết giấc mơ đoái hoài
One who leaves ends the dream of longing
Cảnh sầu chia, sẻ cùng ai
Sad scene, with whom to share
Người sầu chỉ thấy ngày dài sạm đen
The sorrowful see only long, darkened days
Bao giờ lại gặp ánh đèn
When will one meet the lamplight again
Soi đường chỉ lối, để men tới bờ
Lighting the way, to inch toward the shore
Đi đâu Bà Nguyệt ông Tơ
Where have gone the Moon Lady and the old Matchmaker
Ai đâu chẳng múa, đừng lỡ bỏ nhau
Who would not dance, do not lose and leave each other
Người đi để bóng thân thơ
Người đi là hết giấc mơ đoái hoài
Cảnh sầu chia, sẻ cùng ai
Người sầu chỉ thấy ngày dài sạm đen
Bao giờ lại gặp ánh đèn
Soi đường chỉ lối, để men tới bờ
Đi đâu Bà Nguyệt ông Tơ
Ai đâu chẳng múa, đừng lỡ bỏ nhau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bà Nguyệt ông TơThe Moon Lady and Old Man of the Silk Thread — Vietnamese folklore figures of marriage/matchmaking destiny.
uncertain readings
  • thân thơ
· · ·

Vợ tôi (Tặng LT.P.)

2003 · Oak Ridge · T.P.

Người đi, tưởng đã đi luôn
The one who left, thought to have left for good
Nhưng còn nặng nợ, chưa chuồn được đâu
But still burdened with debt, cannot slip away
Bến mê, con cách càng cầu
The shore of illusion, still separated by a bridge
Chưa ăn cháo lú, còn lâu mới về
Have not eaten the porridge of oblivion, long before returning
Vợ chồng tình nghĩa phu thê
Husband and wife bound by marital love
Đi đâu chẳng múa, vẫn về với nhau
Wherever we go, we still return to each other
Vợ tôi không thích bạc giàu
My wife does not care for wealth
Chỉ ham con cháu, trước sau chật nhà
Only loves children and grandchildren, filling the house
Người đi, tưởng đã đi luôn
Nhưng còn nặng nợ, chưa chuồn được đâu
Bến mê, con cách càng cầu
Chưa ăn cháo lú, còn lâu mới về
Vợ chồng tình nghĩa phu thê
Đi đâu chẳng múa, vẫn về với nhau
Vợ tôi không thích bạc giàu
Chỉ ham con cháu, trước sau chật nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cháo lú'Porridge of oblivion' — in folklore, the dish that makes the dead forget their past life before reincarnation.
uncertain readings
  • con cách càng cầu
· · ·

Mừng LTP khỏi bệnh

2003 · Oak Ridge · T.P.

Người đi, tưởng chẳng có về
The one who left, thought would not return
Nhớ chồng, người lại bỏ về sống chung
Missing her husband, she came back to live together
Bao người gửi điện chục cùng
So many people sent telegrams
Mong người chồng khỏi, sống chung một nhà
Hoping the husband recovers, living together in one house
Gái trai, dâu rể ở xa
Sons and daughters, in-laws living far
Điện tin tới tấp, mừng là dạ an
Telegrams pouring in, glad the heart is at ease
Gia đình, cháu đông con đàn
Family, many grandchildren, a brood of children
Sớm chiều, tối sớm, hỏi han chúc mừng
Morning and evening, asking after and congratulating
Người đi, tưởng chẳng có về
Nhớ chồng, người lại bỏ về sống chung
Bao người gửi điện chục cùng
Mong người chồng khỏi, sống chung một nhà
Gái trai, dâu rể ở xa
Điện tin tới tấp, mừng là dạ an
Gia đình, cháu đông con đàn
Sớm chiều, tối sớm, hỏi han chúc mừng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • điện chục
· · ·

Bỏ được khề khà (Tặng Nhật)

4-3-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Thu tàn, tiết đã trở đông
Autumn fading, the season turns to winter
Tuổi xuân đã hết, đời hồng phôi pha
Youth is gone, rosy life faded
Da nhăn tóc bạc thấy già
Wrinkled skin, grey hair, looking old
Lấy gì báo đáp, mẹ cha lúc này
What to repay father and mother now
Rượu kia, nhấp quá thành say
That wine, sipped too much becomes drunkenness
Say quên hiếu nghĩa, rượu nay hại ta
Drunk, forgetting filial duty, wine now harms us
Bao giờ, bỏ được khề khà
When can one quit the tippling
Mẹ vui, vợ sướng, thế ta toại nguyện
Mother happy, wife content, then we are fulfilled
Thu tàn, tiết đã trở đông
Tuổi xuân đã hết, đời hồng phôi pha
Da nhăn tóc bạc thấy già
Lấy gì báo đáp, mẹ cha lúc này
Rượu kia, nhấp quá thành say
Say quên hiếu nghĩa, rượu nay hại ta
Bao giờ, bỏ được khề khà
Mẹ vui, vợ sướng, thế ta toại nguyện
← swipe to switch language →
marginalia
  • correctionsay (written over/corrected)
· · ·

3 cô y tá và vợ chồng con bệnh

2003 · Oak Ridge · T.P.

Vợ đau , bệnh viện, phải đi nằm
Wife is sick, at the hospital, must lie down
Y tá , 3 cô , săn sóc chăm
Nurses, three of them, tend and care
Cô nhất , đâm kim , vào chảy máu
The first, inserting the needle, draws blood
Cô nhì , thấy vậy , đến dò thăm
The second, seeing this, comes to check
Đâm kim chỗ khác , đâu nhằm chỗ
Sticks the needle elsewhere, not the right spot
Thấy vậy , cô 3 , đỏ mặt căm
Seeing that, the third blushes with frustration
Thư để cho ta , đâm thử chút
Let it be for me, let me try a bit
3 cô trúng huyệt , chẳng hề lầm ./.
All three hit the vein, without a single miss
Vợ đau , bệnh viện, phải đi nằm
Y tá , 3 cô , săn sóc chăm
Cô nhất , đâm kim , vào chảy máu
Cô nhì , thấy vậy , đến dò thăm
Đâm kim chỗ khác , đâu nhằm chỗ
Thấy vậy , cô 3 , đỏ mặt căm
Thư để cho ta , đâm thử chút
3 cô trúng huyệt , chẳng hề lầm ./.
← swipe to switch language →
· · ·

CHÀNG TÔN THẤT

2003 · Oak Ridge · T.P.

Bệnh viện tuy đi , săn sóc ai
Though going to the hospital, whom to care for
Vợ nằm rên rỉ , khóc ai hoài
Wife lies moaning, weeping for someone endlessly
Vài cô y tá , còn son trẻ
A few nurses, still young and single
Liếc mắt đưa tin , muốn một hai
Glancing eyes signaling, wanting one or two
Vợ đó , tá đây , tim rộn dập rực
Wife there, nurse here, heart pounding aflame
Môi son má đỏ , chuyện rồng dài
Red lips rosy cheeks, a long tale
Sao không dạm hỏi chàng Tôn Thất
Why not ask about young Tôn Thất
Lại cứ phụng đầy , muốn áp vai !
Yet keep serving fully, wanting to lean shoulder
Bệnh viện tuy đi , săn sóc ai
Vợ nằm rên rỉ , khóc ai hoài
Vài cô y tá , còn son trẻ
Liếc mắt đưa tin , muốn một hai
Vợ đó , tá đây , tim rộn dập rực
Môi son má đỏ , chuyện rồng dài
Sao không dạm hỏi chàng Tôn Thất
Lại cứ phụng đầy , muốn áp vai !
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdập
uncertain readings
  • dập rực
· · ·

THÁCH CÒI

2003 · Oak Ridge · T.P.

Tóc bạc , ngo đầu , mạnh túa vòi
White hair, head bald, strongly spraying
Mới tuần 7 tới , vẫn cong vòi
Only week 7 came, still curving
Thi đua , thử hỏi , ai bị , kịp
Competing, may I ask, who fell behind, kept up
Lăn suối , chèo đèo , vẫn cứ ngời
Rolling streams, rowing passes, still shining
Bảo yếu , còn đâu , còn mà đâu
Say weak, where is it, hardly so
Hỏi thăm , phạm sự , rõ ao ngòi
Asking around, committing matters, clear as pond
Im hơi lặng tiếng , hô ra lửa
Silent and quiet, breathing out fire
Đừng tưởng khinh khi , dám thách còi !
Don't think to belittle, dare to challenge
Tóc bạc , ngo đầu , mạnh túa vòi
Mới tuần 7 tới , vẫn cong vòi
Thi đua , thử hỏi , ai bị , kịp
Lăn suối , chèo đèo , vẫn cứ ngời
Bảo yếu , còn đâu , còn mà đâu
Hỏi thăm , phạm sự , rõ ao ngòi
Im hơi lặng tiếng , hô ra lửa
Đừng tưởng khinh khi , dám thách còi !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ngo đầu
  • túa vòi
  • phạm sự
· · ·

CÂU CHÚC

2003 · Oak Ridge · T.P.

Mặc ai bán tước mua danh
Let others sell titles and buy fame
Mặc ai lời dung ngọn ngành chức cao
Let others use words for high positions
Có người Tôn Thất thi thao
There is a Tôn Thất, poem-composing
Giữ nguyên thái độ , ước ao giúp nghề
Keeping the same attitude, wishing to help the trade
Dù cho có phải dịch xề
Even if one must translate/shift
Việt Nam , mỹ quốc , đi về có nhau
Vietnam, America, coming and going together
Phật tâm , luôn để trong đầu
Buddha-heart, always kept in mind
Thực tâm phát kinh , trước sau chẳng xói
Sincere heart chanting sutra, unchanging front to back
Bạn bè ở khắp nơi nơi
Friends everywhere
Đều thương đều quý , vì lời thủy chung
All love and cherish, for words of faithfulness
Chẳng khoe , thừa óc người hùng
Not boasting, plenty of hero's mind
Chẳng làm chi lớn , vẫn dung kẻ hiền
Doing nothing grand, still holding the gentle
Sống như thế ấy là tiên
Living like that is being an immortal
Xa nhau bạn hữu , mọi miền nhớ nhung
Friends apart, every region longing
Thật là bóng cả gốc tùng
Truly great shade of pine root
Giúp người chân gối , ở chung một nhà
Helping people, living in one house
Bây giờ Tôn Thẩm xa ta
Now Tôn Thẩm is far from us
Về hưu , di tản , bao là phế nhung
Retired, evacuated, so much left behind
Chúc cho hạnh phúc tốt cung
Wishing happiness and good fortune
Cầu cho Phật độ , Phật dung kẻ hiền ./.
Praying Buddha protects, Buddha embraces the gentle
Mặc ai bán tước mua danh
Mặc ai lời dung ngọn ngành chức cao
Có người Tôn Thất thi thao
Giữ nguyên thái độ , ước ao giúp nghề
Dù cho có phải dịch xề
Việt Nam , mỹ quốc , đi về có nhau
Phật tâm , luôn để trong đầu
Thực tâm phát kinh , trước sau chẳng xói
Bạn bè ở khắp nơi nơi
Đều thương đều quý , vì lời thủy chung
Chẳng khoe , thừa óc người hùng
Chẳng làm chi lớn , vẫn dung kẻ hiền
Sống như thế ấy là tiên
Xa nhau bạn hữu , mọi miền nhớ nhung
Thật là bóng cả gốc tùng
Giúp người chân gối , ở chung một nhà
Bây giờ Tôn Thẩm xa ta
Về hưu , di tản , bao là phế nhung
Chúc cho hạnh phúc tốt cung
Cầu cho Phật độ , Phật dung kẻ hiền ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lời dung
  • dịch xề
  • chẳng xói
  • Tôn Thẩm
  • phế nhung
· · ·

Attacks on America — Hỷ xả và diệt trừ

14-9-2001 · USA · T.P.

Tha cho những kẻ ác tâm
Forgive those with wicked hearts
Xá cho quân địch đã nằm phơi thây
Pardon the enemies already lying dead
Những ai tự đắc bậc thầy
Those who are arrogant masters
Còn gây oan trái , còn gây hận thù
Still creating injustice, still creating hatred
Thì ta tìm cách diệt trừ
Then we find ways to eliminate
Thì ta cô bắt , bỏ tù mới thôi
Then we arrest, imprison, only then stop
Dù cho tán suổi ăn đời
Even scattered forever
Rồi đây hổ mặt , hổ mói chuyện thương
Then ashamed of face, ashamed to speak of love
Tha cho những kẻ ác tâm
Xá cho quân địch đã nằm phơi thây
Những ai tự đắc bậc thầy
Còn gây oan trái , còn gây hận thù
Thì ta tìm cách diệt trừ
Thì ta cô bắt , bỏ tù mới thôi
Dù cho tán suổi ăn đời
Rồi đây hổ mặt , hổ mói chuyện thương
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Attacks on AmericaWritten in reference to the September 11, 2001 attacks in the United States.
uncertain readings
  • tán suổi
  • hổ mói
· · ·

Attacks on America — Cảm tưởng

15-9-2001 · USA · T.P.

Trọc trời tưởng đã là cao
Reaching the sky was thought to be tall
Xi măng cốt sắt , tường nào cũng thay
Cement and steel, any wall can change
Máy bay phản lực , xăng đầy
Jet planes, full of fuel
Đâm vào , phá vỡ , từ nay mất hùng
Crashing in, shattering, from now the grandeur lost
Của nhà xiêu vẹo lung tung
Homes tilted in disorder
Xác nằm la liệt , khắp vùng ốc cao
Bodies lie scattered, all over the tall district
Giao thông vận tải ra vào
Transportation coming and going
Cung đều tắc lối , nao nao rộn người
All blocked, anxious and bustling
Trẻ già lớn bé , hết hồn
Young and old, big and small, terrified
Sống trong khủng bố , ai cười được chăng
Living in terror, can anyone laugh
Bắc thang lên hỏi chị Hằng
Set a ladder up to ask Miss Hằng
Làm sao làm chuyện , làng sàng đổi đời
How to do things, changing the world around
Nghĩ đi , nghĩ lại , ai ơi
Think it over, again and again, oh dear
Cái gì quá cũng , ắt thời dễ tan
Anything in excess will easily fall apart
Đức tầm , thật khó vô văn
Virtue's reach, truly hard to measure
Đức tầm sống mãi , giang san được nhờ ./.
Virtue lives forever, the nation benefits
Trọc trời tưởng đã là cao
Xi măng cốt sắt , tường nào cũng thay
Máy bay phản lực , xăng đầy
Đâm vào , phá vỡ , từ nay mất hùng
Của nhà xiêu vẹo lung tung
Xác nằm la liệt , khắp vùng ốc cao
Giao thông vận tải ra vào
Cung đều tắc lối , nao nao rộn người
Trẻ già lớn bé , hết hồn
Sống trong khủng bố , ai cười được chăng
Bắc thang lên hỏi chị Hằng
Làm sao làm chuyện , làng sàng đổi đời
Nghĩ đi , nghĩ lại , ai ơi
Cái gì quá cũng , ắt thời dễ tan
Đức tầm , thật khó vô văn
Đức tầm sống mãi , giang san được nhờ ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Trọc trời
  • ốc cao
  • làng sàng
  • Đức tầm
  • vô văn
· · ·

SINH NHẬT BRENDON NĂM THỨ 2

3-2-2002 · USA · Thanh-Phùng

Brendon , sinh nhật hôm nay
Brendon, birthday today
Chúc cho chóng lớn , đêm ngày khỏe vui
Wishing quick growth, day and night healthy and happy
Mẹ cha chia sẻ ngọt bùi
Mother and father share the sweet and bitter
Ông bà săn sóc , tới lui hoài hoài
Grandparents care, coming and going constantly
Cậu dì cô bác hôm mai
Uncles aunts day and night
Nâng niu , chìu mến , ngày dài tháng năm
Cherishing, doting, through long days and months
Cầu cho khi đứng khi nằm
Praying while standing, while lying
Khi chơi , khi ngủ , tháng năm lớn dần ,
While playing, while sleeping, growing over the months and years
Brendon , sinh nhật hôm nay
Chúc cho chóng lớn , đêm ngày khỏe vui
Mẹ cha chia sẻ ngọt bùi
Ông bà săn sóc , tới lui hoài hoài
Cậu dì cô bác hôm mai
Nâng niu , chìu mến , ngày dài tháng năm
Cầu cho khi đứng khi nằm
Khi chơi , khi ngủ , tháng năm lớn dần ,
← swipe to switch language →
· · ·

MEGAN

February 3rd 2002 · Oak Ridge · T.P.

Nhìn con nhớ tới mẹ cha
Looking at the child, remembering mother and father
Bồng con , nhớ tới ông bà đôi bên
Holding the child, remembering grandparents on both sides
Mong con thân khỏe , trí bền
Hoping the child is healthy in body, steady in mind
Dạm dà biết dưới biết trên thuận hòa
Well-mannered, knowing above and below, harmonious
Con tôi đẹp tựa bông hoa
My child is beautiful like a flower
Hoa thơm , hoa quý , cả nhà mến thương
Fragrant flower, precious flower, the whole family loves
Mai sau biết đạo , biết đường
Later knowing the way, knowing the path
Biết thương nhân loại , biết thương người nhà ,
Knowing to love mankind, knowing to love family
Nhìn con nhớ tới mẹ cha
Bồng con , nhớ tới ông bà đôi bên
Mong con thân khỏe , trí bền
Dạm dà biết dưới biết trên thuận hòa
Con tôi đẹp tựa bông hoa
Hoa thơm , hoa quý , cả nhà mến thương
Mai sau biết đạo , biết đường
Biết thương nhân loại , biết thương người nhà ,
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Dạm dà
· · ·

Mong trời tế độ

6-2-2002 · Oak Ridge · TP

Móng tay là nghiệp của tôi
Nails are my trade
Tuy làm ra của , đứng ngồi chưa yên
Though it earns money, standing and sitting not yet at ease
Mẹ cha xưa vẫn ở hiền
Mother and father of old still lived kindly
Mà tôi số phận liền miền kém người
Yet my fate keeps falling short of others
Bao giờ duyên mới gặp tươi
When will fortune meet freshness
Bao giờ tôi mới gặp người tôi ưa
When will I meet the one I like
Tôi không điên đảo lọc lừa
I am not crazy or deceitful
Mong trời tế độ chẳng trưa thì chiều ./.
Hoping heaven aids, if not at noon then evening
Móng tay là nghiệp của tôi
Tuy làm ra của , đứng ngồi chưa yên
Mẹ cha xưa vẫn ở hiền
Mà tôi số phận liền miền kém người
Bao giờ duyên mới gặp tươi
Bao giờ tôi mới gặp người tôi ưa
Tôi không điên đảo lọc lừa
Mong trời tế độ chẳng trưa thì chiều ./.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. (Tặng Cô Phước)Dedicated to Cô Phước.
uncertain readings
  • liền miền
· · ·

TRÊN MÂY

3-6-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Trên mây , nhìn xuống trần gian
On the cloud, looking down at the world
Thương cho kiếp sống cơ hàn của ai
Pitying someone's life of poverty
Vô minh nên khổ ngày dài
Ignorance brings suffering all day long
Sân si mê mải làm sai ý trời
Anger and delusion, wrongly against heaven's will
Chớ TA , to quá ai ơi
Don't make the ego too big, oh dear
Sao không hỷ xả , để đời được an
Why not let go, so life may be at peace
Từ bi , giúp kẻ nghèo nàn
Compassion, help the poor
Giàu tâm , giàu tình , chứa chan tình giàu
Rich in heart, rich in feeling, overflowing with rich love
Trên mây , nhìn xuống trần gian
Thương cho kiếp sống cơ hàn của ai
Vô minh nên khổ ngày dài
Sân si mê mải làm sai ý trời
Chớ TA , to quá ai ơi
Sao không hỷ xả , để đời được an
Từ bi , giúp kẻ nghèo nàn
Giàu tâm , giàu tình , chứa chan tình giàu
← swipe to switch language →
· · ·

TÌNH NGƯỜI

Nov. 7th, 2001 · Oak Ridge · T.P.

Vừa qua sinh nhật của tôi
My birthday just passed
Làm sao bạn nhớ , nhớ rồi quà cho
How did friends remember, remembered and gave gifts
Sống qua , nhớ tới con đò ,
Living on, remembering the ferry
Bánh ăn , nhớ tới người cho tốt lòng
Eating cake, remembering the kind-hearted giver
Biết gì , ơn trả cho xong
What do I know, to repay the debt fully
Bây giờ chỉ biết thật lòng cảm ơn
Now I only know to sincerely give thanks
Không trung văng vẳng tiếng đàn
In the air a faint sound of music
Đơn ca réo rắt , keo sơn tình người .
A solo ringing out, steadfast human affection
Vừa qua sinh nhật của tôi
Làm sao bạn nhớ , nhớ rồi quà cho
Sống qua , nhớ tới con đò ,
Bánh ăn , nhớ tới người cho tốt lòng
Biết gì , ơn trả cho xong
Bây giờ chỉ biết thật lòng cảm ơn
Không trung văng vẳng tiếng đàn
Đơn ca réo rắt , keo sơn tình người .
← swipe to switch language →
· · ·

MỪNG SINH NHẬT 80

13-11-2001 · Oak Ridge · T.P.

Hôm nay nhận được thiệp mừng
Today received a greeting card
Của ông đại diện chính danh tỉnh Sơn
From the rightful representative of Sơn province
Mừng cho sinh nhật của tôi
Celebrating my birthday
Tám mươi tuổi thọ , da mồi , vẫn xuân
Eighty years of age, spotted skin, still youthful
Thành công mỹ mãn , hợp quần
Successful and fulfilled, united
Giúp nhà , giúp bạn , cùng dân tỉnh này
Helping family, helping friends, and the people of this province
Thế nên , đặc biệt hôm nay
Therefore, specially today
Mừng tôi 2 chữ , ngày nay thật vui ./.
Congratulating me with two words, today truly joyful
Hôm nay nhận được thiệp mừng
Của ông đại diện chính danh tỉnh Sơn
Mừng cho sinh nhật của tôi
Tám mươi tuổi thọ , da mồi , vẫn xuân
Thành công mỹ mãn , hợp quần
Giúp nhà , giúp bạn , cùng dân tỉnh này
Thế nên , đặc biệt hôm nay
Mừng tôi 2 chữ , ngày nay thật vui ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tỉnh Sơn
· · ·

TÌNH BẰNG HỮU

16-5-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Mặc ai mua tước , mua danh
Let others buy titles and fame
Mặc ai cao ốc , sự xanh chậu cây
Let others have high-rises, greenery in pots
Di cư đã đến xứ này
Migrated and arrived in this land
Ước ao gì nữa mà xây mộng vàng
What more to wish, building golden dreams
Tha hương , thì phải lang thang
Living abroad, one must wander
Để tâm , nội ngoại , hai hàng lệ rơi
Keeping in mind, both sides, two rows of tears fall
Tuổi già tê ngắt cuộc đời
Old age numbs life
Chút tình bằng hữu , đỡ vơi mối sầu ./.
A bit of friendship eases the sorrow
Mặc ai mua tước , mua danh
Mặc ai cao ốc , sự xanh chậu cây
Di cư đã đến xứ này
Ước ao gì nữa mà xây mộng vàng
Tha hương , thì phải lang thang
Để tâm , nội ngoại , hai hàng lệ rơi
Tuổi già tê ngắt cuộc đời
Chút tình bằng hữu , đỡ vơi mối sầu ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • sự xanh
· · ·

BÁT PHONG

3-6-2001 · Oak Ridge · T.P.

Nguồn tâm giao động vì đâu
Why does the mind's source stir
Bát phong gió ấy trong đầu nguyên do
The eight winds, those winds in the mind are the cause
Lợi - Xuy , 2 gió đầu trò
Gain and slander, two leading winds
Dự - Huy , tác hại nhỏ to chú gì
Praise and blame, harming great or small, mind it
Xưng - Cơ , mâu thuẫn chia ly
Fame and ridicule, contradiction and separation
Còn 2 Lạc - Khổ , cũng thứ giao tâm
And two, joy and suffering, also stir the mind
Nhớ cho xin chớ có nhầm
Remember please, do not mistake
Bát Phong là đó , để tâm nhớ hoài
That is the Eight Winds, keep in mind always
Nguồn tâm giao động vì đâu
Bát phong gió ấy trong đầu nguyên do
Lợi - Xuy , 2 gió đầu trò
Dự - Huy , tác hại nhỏ to chú gì
Xưng - Cơ , mâu thuẫn chia ly
Còn 2 Lạc - Khổ , cũng thứ giao tâm
Nhớ cho xin chớ có nhầm
Bát Phong là đó , để tâm nhớ hoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Bát phong'Eight Winds' (Bát phong) is a Buddhist concept of eight worldly conditions: gain/loss, praise/blame, fame/ridicule, joy/suffering. The side-column glosses each wind.
marginalia
  • side_noteGió Lợi làm vừa lòng / Gió Xuy — mất — / Gió Dự khen sau lưng / Gió Huy chê — — / Gió Xưng khen trước mặt / Gió Cơ chê — — / Gió Lạc làm mình vui / Gió Khổ — — buồnWind of Gain pleases / Wind of Slander — loss — / Wind of Praise praises behind the back / Wind of Blame criticizes — — / Wind of Fame praises to the face / Wind of Ridicule criticizes — — / Wind of Joy makes one happy / Wind of Suffering — — sad
uncertain readings
  • Lợi - Xuy
  • Dự - Huy
  • Xưng - Cơ
· · ·

T/P divorce

19-01-2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Hôm nay trời động đất lay
Today the sky shakes, the earth quakes
Mái tung đá đổ , kéo mây lộng luồn
Roof flung, stones fall, dragging clouds swirling
Bỗng đâu bão táp mưa nguồn
Suddenly a storm and torrential rain
Bỗng đâu giông tố , nước tuôn ngập tràn nhà
Suddenly a tempest, water pouring flooding the house
Nằm nhà cứ tưởng bằng ca
Lying at home thinking all is fine
Trong nhà , cứ tưởng như là bãi hoang
Inside the house, feels like a wasteland
Giọt châu rỏ ướt đôi hàng
Pearl tears drop wetting two rows
Tâm can rối nát , ai san sẻ sầu
Heart and mind torn, who will share the sorrow
Cứ như hồn vía bị thâu
As if soul and spirit were seized
Bến mê đã đến như câu nguyện chăng ?
Has the shore of delusion come as prayed?
Đêm khuya , cầu cứu chị Hằng
Deep night, calling for help from Miss Hằng
Hằng cười Hằng bảo , làng nhàng trò hề
Hằng laughs and says, a trivial farce
Bởi ra , thiên hạ chỉ chê
Because of it, the world only mocks
Lấp đi hết chuyện , mọi bề lại vui ./.
Cover up all matters, everything joyful again
Hôm nay trời động đất lay
Mái tung đá đổ , kéo mây lộng luồn
Bỗng đâu bão táp mưa nguồn
Bỗng đâu giông tố , nước tuôn ngập tràn nhà
Nằm nhà cứ tưởng bằng ca
Trong nhà , cứ tưởng như là bãi hoang
Giọt châu rỏ ướt đôi hàng
Tâm can rối nát , ai san sẻ sầu
Cứ như hồn vía bị thâu
Bến mê đã đến như câu nguyện chăng ?
Đêm khuya , cầu cứu chị Hằng
Hằng cười Hằng bảo , làng nhàng trò hề
Bởi ra , thiên hạ chỉ chê
Lấp đi hết chuyện , mọi bề lại vui ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lộng luồn
  • bằng ca
  • làng nhàng
· · ·

VƯỜN RAU

16-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Vườn ơi , vườn có thương ta
Oh garden, do you love me
Vườn xanh , vườn đẹp , ấy là vườn thương
Green garden, lovely garden, that is a loving garden
Đời ta đã đến cuối đường
My life has reached the end of the road
Nhìn đi , nhìn lại , hết , hương vị rồi
Looking back and forth, the flavor is gone
Có vườn nhịp đưa có đôi
With a garden there's rhythm, there's a pair
Không vườn , hết việc , ngồi đợi , tìm gan
No garden, no work, sitting waiting, seeking spirit
Ta đâu có sợ cô hàn
I am not afraid of loneliness
Vườn đây làm bạn , sẽ san thì giờ ./.
This garden as a friend will share the time
Vườn ơi , vườn có thương ta
Vườn xanh , vườn đẹp , ấy là vườn thương
Đời ta đã đến cuối đường
Nhìn đi , nhìn lại , hết , hương vị rồi
Có vườn nhịp đưa có đôi
Không vườn , hết việc , ngồi đợi , tìm gan
Ta đâu có sợ cô hàn
Vườn đây làm bạn , sẽ san thì giờ ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tìm gan
  • cô hàn
· · ·

THUYỀN GẶP GIÓ

16-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Bảy ba , bà chửa có già
Seventy-three, the lady is not yet old
Mừng bà còn khỏe , nước da hồng hào
Glad she's still healthy, complexion rosy
Bao người trời chửa có cao
Many whom heaven hasn't raised high
Mà trông hốc hác , đo nào bà đây
Looking gaunt, how to compare with her
Mong bà trong dịp viếng nay
Hoping the lady in this visit
Gặp người thân thích , đông tây đón chờ
Meets dear relatives, east and west awaiting
Thế là đạt được giấc mơ
Thus the dream is achieved
Tựa thuyền gặp gió , tới bờ thành công ./.
Like a boat meeting wind, reaching the shore of success
Bảy ba , bà chửa có già
Mừng bà còn khỏe , nước da hồng hào
Bao người trời chửa có cao
Mà trông hốc hác , đo nào bà đây
Mong bà trong dịp viếng nay
Gặp người thân thích , đông tây đón chờ
Thế là đạt được giấc mơ
Tựa thuyền gặp gió , tới bờ thành công ./.
← swipe to switch language →
· · ·

CHÚC NHAU MẠNH KHỎE

16-5-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Ở xa vạn dặm tới đây
From ten thousand miles away coming here
Thăm người thân quyến , bấy dây cho mong
Visiting dear relatives, so long awaited
Thấy nhau mát dạ hả lòng
Seeing each other, cool in heart, content
Chúc nhau mạnh khỏe , ở trong cõi đời
Wishing each other health, in this life
Rồi đây mới kể , mới nói
Then we'll recount, we'll tell
Mong sao no ấm thì thời mới yên
Hoping for comfort, then peace
Tu nhân tích đức ở hiền
Cultivate virtue, accumulate merit, live kindly
Cầu trời phù hộ , Phật tiên độ trì ./.
Pray heaven protects, Buddha and immortals bless
Ở xa vạn dặm tới đây
Thăm người thân quyến , bấy dây cho mong
Thấy nhau mát dạ hả lòng
Chúc nhau mạnh khỏe , ở trong cõi đời
Rồi đây mới kể , mới nói
Mong sao no ấm thì thời mới yên
Tu nhân tích đức ở hiền
Cầu trời phù hộ , Phật tiên độ trì ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bấy dây
· · ·

tình duyên

16-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Sao mai đứng mãi chờ ai ?
Morning star standing forever waiting for whom?
Bóng dương đã ngả , đêm dài đóng sương
The sun has sunk, long night frozen with dew
Bình minh mong chút ánh thương
Dawn hopes for a bit of loving light
En xanh en đỏ , tình thương đợi chờ
Blue swallow, red swallow, love awaits
Xin đừng ngoảnh mặt làm ngơ
Please don't turn away and ignore
Sao hôm lỡ dang , Mai mờ , mơ đi
Evening star delayed, morning dim, drifting off
Tuổi xanh , đang độ xuân thì
Youth, at the prime of spring
Tình duyên trước hết , đừng khi coi thường !
Love and romance first, do not take lightly!
Sao mai đứng mãi chờ ai ?
Bóng dương đã ngả , đêm dài đóng sương
Bình minh mong chút ánh thương
En xanh en đỏ , tình thương đợi chờ
Xin đừng ngoảnh mặt làm ngơ
Sao hôm lỡ dang , Mai mờ , mơ đi
Tuổi xanh , đang độ xuân thì
Tình duyên trước hết , đừng khi coi thường !
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • En xanh en đỏ
· · ·

CHÚC TỤNG

16-5-2001 · Oak Ridge · T.P.

Chúc ông hết bệnh hết đau
Wishing you free of illness and pain
Chúc ông hậu vận , sang giàu hơn xưa
Wishing you good fortune, wealthier than before
An khang lộc phúc có thừa
Peace, health, prosperity, blessings in abundance
Quanh năm thời tiết , nắng mưa thuận hòa
Year-round weather, sun and rain harmonious
Cháu con đẹp đẽ như hoa
Grandchildren beautiful like flowers
Công ăn việc tốt , cả nhà yên vui
Good work and livelihood, the whole family at peace
Đức vun tốt số thơm mùi
Virtue nurtured, good fate fragrant
Trồng cây ăn quả , tâm vui trời đền ./.
Plant trees, eat fruit, happy heart heaven rewards
Chúc ông hết bệnh hết đau
Chúc ông hậu vận , sang giàu hơn xưa
An khang lộc phúc có thừa
Quanh năm thời tiết , nắng mưa thuận hòa
Cháu con đẹp đẽ như hoa
Công ăn việc tốt , cả nhà yên vui
Đức vun tốt số thơm mùi
Trồng cây ăn quả , tâm vui trời đền ./.
← swipe to switch language →
· · ·

Bài 1: Hồi Hương

22-9-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Được tin ông sắp hồi hương
Got news you're about to return home
Chúc ông vui khỏe , trên đường về quê
Wishing you happy and well on the way home
Tuổi già , chính yếu , vẫn đề
Old age, the main matter, remains the issue
Giữ sao cho mạnh , chẳng chê trách gì
Keeping strong, nothing to complain about
Tiến mà nước dụ tiêu chi
Advance as the country entices spending
Cây con nảy cháu , cưới thì đỡ lo
Children and grandchildren, weddings ease worry
Cầu ông gặp nước suôi đò
Praying you meet favorable waters for the ferry
Đò đi đến bến , chẳng lo lại mừng ./.
The ferry reaches shore, no worry but joy
Được tin ông sắp hồi hương
Chúc ông vui khỏe , trên đường về quê
Tuổi già , chính yếu , vẫn đề
Giữ sao cho mạnh , chẳng chê trách gì
Tiến mà nước dụ tiêu chi
Cây con nảy cháu , cưới thì đỡ lo
Cầu ông gặp nước suôi đò
Đò đi đến bến , chẳng lo lại mừng ./.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnảysprout
  • strikethroughđòferry
uncertain readings
  • vẫn đề
  • nước dụ
  • suôi đò
· · ·

Bài 2: Hồi Hương

22-9-2001 · Oak Ridge · T.P.

Không đi , không biết Hoa-Kỳ
Not going, one doesn't know America
Đi rồi , không biết làm gì ở đây
Having gone, doesn't know what to do here
Trông lên , chỉ thấy những mây
Looking up, only sees clouds
Nhìn ngang , chỉ thấy những cây cùng nhà
Looking sideways, only sees trees and houses
Nơi này , chẳng phải quê ta
This place is not our homeland
Thôi thì ở vậy , gọi là tạm nương
So just stay, call it temporary shelter
Hồi hương , khăn gói lên đường
Returning home, packing up to set off
Nửa thương đất nước , nửa thương người nhà
Half loving the country, half loving family
Không đi , không biết Hoa-Kỳ
Đi rồi , không biết làm gì ở đây
Trông lên , chỉ thấy những mây
Nhìn ngang , chỉ thấy những cây cùng nhà
Nơi này , chẳng phải quê ta
Thôi thì ở vậy , gọi là tạm nương
Hồi hương , khăn gói lên đường
Nửa thương đất nước , nửa thương người nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteXa quêFar from homeland
· · ·

Bài 3: Hồi Hương

22-9-2001 · Oak Ridge · T.P.

Tham quan nước Mỹ vừa qua
Having just toured America
Tai nghe mắt thấy , thật là quý thay
Heard with ears, seen with eyes, truly precious
Đông tây Nam Bắc , nước này
East west south north, this country
Đã từng biết rõ , óc nay nhớ hoài
Having known clearly, the mind remembers forever
Về quê , kể truyện lai dai
Back home, telling stories on and on
Tri âm khuấy khỏa , một vài trồng canh
Kindred souls stirring, a few keeping watch
Mong chim làm tổ đất lành
Hoping birds nest on good soil
Mong người di tản , cơm canh ngọt bùi ./.
Hoping the evacuees have sweet rice and soup
Tham quan nước Mỹ vừa qua
Tai nghe mắt thấy , thật là quý thay
Đông tây Nam Bắc , nước này
Đã từng biết rõ , óc nay nhớ hoài
Về quê , kể truyện lai dai
Tri âm khuấy khỏa , một vài trồng canh
Mong chim làm tổ đất lành
Mong người di tản , cơm canh ngọt bùi ./.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • khuấy khỏa
  • trồng canh
· · ·

Bài 4: Hồi Hương

22-9-2001 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Cảm ơn con cái gần xa
Thanks to children near and far
Giúp công giúp của thật là quý thay
Giving labor and means, truly precious
Nếu không , đâu biết nước này
If not, how would I know this country
Hoa Kỳ phồn thịnh , ai lay được nào
America prosperous, who can shake it
Đi về lòng vẫn xao xao
Coming and going, the heart still stirs
Văn minh tột bực , đi vào cung trăng
Civilization at its peak, going to the moon
Trị dân , trị nước , công bằng
Governing people, governing nation, fairly
Tự do báo chí , thịnh tăng mỗi ngày ./.
Freedom of press, growing prosperous each day
Cảm ơn con cái gần xa
Giúp công giúp của thật là quý thay
Nếu không , đâu biết nước này
Hoa Kỳ phồn thịnh , ai lay được nào
Đi về lòng vẫn xao xao
Văn minh tột bực , đi vào cung trăng
Trị dân , trị nước , công bằng
Tự do báo chí , thịnh tăng mỗi ngày ./.
← swipe to switch language →
· · ·

Bài 5: Hồi Hương

22-9-2001 · Oak Ridge · T.P.

Đi chơi nhớ tới bà con
Traveling, remembering relatives
Gái trai cứ giục , nên còn lại dai
Sons and daughters keep urging, so it lingers
Con rằng !" Ngày rộng tháng dài
The child says: "Days are wide, months are long
Ở thêm vài bữa , một mai để gì
Stay a few more days, what for tomorrow
Tiền thì con có thể chi
As for money, I can pay
Mới thêm lần nữa , dễ gì lần sau !
Adding once more, hard to do next time!
Chúc cho như ý sở cầu
Wishing all wishes fulfilled
Chúc cho khỏe mạnh , sống lâu phú cường
Wishing health, long life, prosperity
Đi chơi nhớ tới bà con
Gái trai cứ giục , nên còn lại dai
Con rằng !" Ngày rộng tháng dài
Ở thêm vài bữa , một mai để gì
Tiền thì con có thể chi
Mới thêm lần nữa , dễ gì lần sau !
Chúc cho như ý sở cầu
Chúc cho khỏe mạnh , sống lâu phú cường
← swipe to switch language →
· · ·

Lạy mẹ (Tặng Nhất)

2003 · Oak Ridge · T.P.

Mẹ ơi, con đã tỉnh rồi
Mother, I have awakened
Quyết tâm bỏ rượu, quyết thôi khề khà
Determined to quit drinking, determined to stop dawdling
Từ nay đi đứng vào ra
From now on in coming and going
Ngày đêm thăm hỏi mẹ già của con
Day and night visiting my old mother
Xưa kia, con đáng đánh đòn
In the past, I deserved a beating
Mong người tha thứ, cho con được nhờ
I hope you forgive me, so I may rely on you
Bây giờ không giám thờ ơ
Now I dare not be indifferent
Một lòng giúp mẹ, mẹ chờ nơi con
Wholeheartedly helping mother, mother relies on me
Mẹ ơi, con đã tỉnh rồi
Quyết tâm bỏ rượu, quyết thôi khề khà
Từ nay đi đứng vào ra
Ngày đêm thăm hỏi mẹ già của con
Xưa kia, con đáng đánh đòn
Mong người tha thứ, cho con được nhờ
Bây giờ không giám thờ ơ
Một lòng giúp mẹ, mẹ chờ nơi con
← swipe to switch language →
· · ·

Mộng vàng

2003 · Oak Ridge · T.P.

Ơn Trời, ơn phúc Tổ Tiên
Thanks to Heaven, thanks to the blessings of Ancestors
Cho ta được khỏe, có tiền đủ tiêu
Grant us health, and enough money to spend
Cháu con tuy chẳng có nhiều
Though grandchildren and children are not many
Nhưng đều chúng tỏ, thương yêu quí chúng
But they all show love and cherish them
Tuổi già, tuy đã còng lưng
Old age, though the back is bent
Mừng ai giúp sức chẳng ngừng phút giây
Glad anyone helps without stopping a moment
Gia đình đoàn kết vui vầy
Family united and joyful
Thế là được hưởng, mơ xây mộng vàng
That is what we enjoy, dreaming of building a golden dream
Ơn Trời, ơn phúc Tổ Tiên
Cho ta được khỏe, có tiền đủ tiêu
Cháu con tuy chẳng có nhiều
Nhưng đều chúng tỏ, thương yêu quí chúng
Tuổi già, tuy đã còng lưng
Mừng ai giúp sức chẳng ngừng phút giây
Gia đình đoàn kết vui vầy
Thế là được hưởng, mơ xây mộng vàng
← swipe to switch language →
· · ·

Vu quy (Tặng Hoa, con gái thứ 2 của Luyến, tức cháu của thím Tại) (18 march) (Tuần mười) lấy chồng ngày 16/2 Âm lịch

18 march · Oak Ridge · T.P.

Nhớ người sinh dưỡng ra ta
Remember those who gave birth and raised us
Nhớ người bao trợ, số là gặp may
Remember those who support, luck is when we meet good fortune
Đại đăng nhớ mãi công này
Great gratitude, forever remember this merit
Tiểu đăng cung bởi bàn tay họ nhà
Small gratitude also from the hands of the family
Công ơn rộng bể bao la
The merit is vast as the wide sea
Ghi tâm tạc dạ, đến già chẳng quên
Engraved in heart and mind, unforgotten till old age
Chỉ mong đáp nghĩa ơn đền
Only hoping to repay the kindness
Tương lai sáng sủa, dưới trên được nhờ
A bright future, all above and below benefit
Nhớ người sinh dưỡng ra ta
Nhớ người bao trợ, số là gặp may
Đại đăng nhớ mãi công này
Tiểu đăng cung bởi bàn tay họ nhà
Công ơn rộng bể bao la
Ghi tâm tạc dạ, đến già chẳng quên
Chỉ mong đáp nghĩa ơn đền
Tương lai sáng sủa, dưới trên được nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vu quy'Vu quy' refers to a bride leaving home to marry; the poem is dedicated to Hoa's wedding on the 16th of the 2nd lunar month.
· · ·

Ở thật trong

2003 · Oak Ridge · T.P.

Phật đường từ trước vẫn bao dong
The Buddha's path has always been tolerant
Che chở con dân, được ấm lòng
Sheltering the people, giving warmth to hearts
Dù cho có phải, đi đâu nữa
Even if one must go anywhere else
Vẫn cứ an tâm, ở thật trong
Still at peace, dwelling truly within
Đức Phật Di Đà, người có mắt
Amitabha Buddha, the one who has eyes
Mong dẫn tiến thẳng, chớ đi vòng
Hoping to guide straight forward, not to detour
Con đường giải thoát, là hay nhất
The path of liberation is the best
Phật độ cho dân, toại ước mong
Buddha delivers the people, fulfilling their wishes
Phật đường từ trước vẫn bao dong
Che chở con dân, được ấm lòng
Dù cho có phải, đi đâu nữa
Vẫn cứ an tâm, ở thật trong
Đức Phật Di Đà, người có mắt
Mong dẫn tiến thẳng, chớ đi vòng
Con đường giải thoát, là hay nhất
Phật độ cho dân, toại ước mong
← swipe to switch language →
· · ·

Cầu Phật giúp (Tặng anh chị Côn)

2003 · Oak Ridge · T.P.

Cứ tưởng vui vầy, mãi ở đây
Just thought we'd be happy, staying here forever
Ai ngờ lại chuyển, đến miền Tây
Who knew we'd move again, to the West
Ham cho bạn hữu, đều nhung nhớ
So attached to friends, all missing each other
Biết nói gì đây, tỏ giãi bày
What to say now, to express and confide
Thương lo bình an, cầu Phật giúp
Loving and worrying for safety, praying Buddha to help
Đến nơi, đến chốn, gặp toàn may
Arriving safely, meeting all good fortune
Rồi ra rành rõi, mong tin lại
Then all clear, hoping for news back
Hầu vẫn hanh thông, được từ đây
So all stays smooth, from here on
Cứ tưởng vui vầy, mãi ở đây
Ai ngờ lại chuyển, đến miền Tây
Ham cho bạn hữu, đều nhung nhớ
Biết nói gì đây, tỏ giãi bày
Thương lo bình an, cầu Phật giúp
Đến nơi, đến chốn, gặp toàn may
Rồi ra rành rõi, mong tin lại
Hầu vẫn hanh thông, được từ đây
← swipe to switch language →
· · ·

Về nhà (Tặng Bác sỹ, y tá không chữa Single lại chữa đau bụng cho L.T.P)

2003 · Oak Ridge · T.P.

Nhà thương, thương khỉ, cóc khô
Hospital, love monkeys, dried toad (nonsense)
Chân đau lại chữa bệnh sổ, dở ơi
Foot hurts yet they treat something else, how absurd
Mấy cô y tá nhiều lời
The nurses are full of words
Mấy ông bác sỹ, ngồi chơi khề khà
The doctors sit around dawdling
Lời khuyên là bảo vị tha
The advice is to be forgiving
Thương chi thương vậy, thà là chớ thương
Such love as this, better not to love
Nhìn cô y tá mà thương
Looking at the nurse and feeling love
Cho ta hòn cái, thế thường đã rồi
Give us the like, that is just the way it is
Nhà thương, thương khỉ, cóc khô
Chân đau lại chữa bệnh sổ, dở ơi
Mấy cô y tá nhiều lời
Mấy ông bác sỹ, ngồi chơi khề khà
Lời khuyên là bảo vị tha
Thương chi thương vậy, thà là chớ thương
Nhìn cô y tá mà thương
Cho ta hòn cái, thế thường đã rồi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • bệnh sổ
  • hòn cái
· · ·

CHIA BUỒN (tặng chú thím Tại)

25-2-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Miệng đời con dại cái mang
The world's talk: the foolish child, the mother bears blame
Con hư con hỏng, họ hàng cười chê
When a child goes bad, relatives mock and blame
Cúi đầu, che mặt, ê chề
Bowing the head, hiding the face, humiliated
Vì đâu nên nỗi phu thê ngượng ngùng
Why has it come to husband and wife feeling shame
Quý mến, nghe được tin hung
Beloved ones, hearing the bad news
Gia đình bạn hữu, cũng cùng buồn lây
Family and friends, all share in the sorrow
Ngổn ngang lòng dạ vơi đầy
The heart in turmoil, emptying and filling
Mấy lời chia sẻ, do đây hiểu cùng
A few words of sharing, from here understood together
Miệng đời con dại cái mang
Con hư con hỏng, họ hàng cười chê
Cúi đầu, che mặt, ê chề
Vì đâu nên nỗi phu thê ngượng ngùng
Quý mến, nghe được tin hung
Gia đình bạn hữu, cũng cùng buồn lây
Ngổn ngang lòng dạ vơi đầy
Mấy lời chia sẻ, do đây hiểu cùng
← swipe to switch language →
· · ·

An ủi (tặng chú thím Tại)

25-2-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Chẳng qua thì viết đã rồi
After all it is already written
Mặc cho bèo nổi, bèo trôi, tới cùng
Let the duckweed float, drift, to the very end
Trời kia đã chẳng có dung
That Heaven has shown no mercy
Thì thôi, đành chịu, vẫy vùng mất công
Then give up, accept it, struggling is futile
Chim sa, cá lặn, chim lồng
Bird falling, fish diving, caged bird
Dung là số Kiếp, hết trông hết chờ
It is fate's destiny, no more hope no more waiting
Đời người đúng 1 giấc mơ
A human life is exactly one dream
Đã mơ, thì ảo, đừng cho thật đầu
Since it's a dream, it's illusion, don't take it as real
Chẳng qua thì viết đã rồi
Mặc cho bèo nổi, bèo trôi, tới cùng
Trời kia đã chẳng có dung
Thì thôi, đành chịu, vẫy vùng mất công
Chim sa, cá lặn, chim lồng
Dung là số Kiếp, hết trông hết chờ
Đời người đúng 1 giấc mơ
Đã mơ, thì ảo, đừng cho thật đầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchậu (crossed out, replaced with 'lặn')basin (crossed out)
· · ·

Vu quy (Tặng Ng Việt Hương / Ng chị Ninh) (357)

16-2-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Ba trăm năm bảy Bạch Mai
Three hundred fifty-seven Bạch Mai
Có cô Hương Nguyễn, may ngày mắt sinh
There is Miss Hương Nguyễn, fortunate on her birthday
Kén chồng, kiếm được người tình
Choosing a husband, found a beloved
Chí Ninh, thạc sỹ, hiền vinh lấy lừng
Chí Ninh, a master's graduate, gentle and honored, illustrious
Cùng mang họ Nguyễn danh xứng
Both bearing the Nguyễn surname, worthy fame
Cùng làm 1 hãng, hỷ mừng bữa nay
Both working at one company, joyful today
Tháng hai, 16 nhớ ngày
February, the 16th, remember the day
Vu quy mở tiệc, tin hay thật mừng
A wedding feast held, good news truly joyful
Ba trăm năm bảy Bạch Mai
Có cô Hương Nguyễn, may ngày mắt sinh
Kén chồng, kiếm được người tình
Chí Ninh, thạc sỹ, hiền vinh lấy lừng
Cùng mang họ Nguyễn danh xứng
Cùng làm 1 hãng, hỷ mừng bữa nay
Tháng hai, 16 nhớ ngày
Vu quy mở tiệc, tin hay thật mừng
← swipe to switch language →
· · ·

Xóa tên (Tặng chú thím Tại)

25-1-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Nghe tin, xét đánh ngang tai
Hearing the news, a blow struck sideways to the ear
Thôi thì chịu vậy, ván bài đã chia
Well, just accept it, the cards have been dealt
Chia tay, rồi luỵ chia lìa
Parting, then suffering separation
Ai xui nông nổi, để bia miệng đời
Who caused this rashness, leaving gossip in the world
Vợ con sẽ phải tả tơi
Wife and children will be left in tatters
Mẹ cha than thở, nói nhỏ chẳng nên
Parents lament, speaking softly of what shouldn't be
Cam tâm, cam chịu, cam đền
Resigned, enduring, compensating
Từ nay hô Khẩu, xóa tên Thịnh rồi
From now the household register erases the name Thịnh
Nghe tin, xét đánh ngang tai
Thôi thì chịu vậy, ván bài đã chia
Chia tay, rồi luỵ chia lìa
Ai xui nông nổi, để bia miệng đời
Vợ con sẽ phải tả tơi
Mẹ cha than thở, nói nhỏ chẳng nên
Cam tâm, cam chịu, cam đền
Từ nay hô Khẩu, xóa tên Thịnh rồi
← swipe to switch language →
· · ·

Bắc cầu (Tặng chú thím Tại)

25-2-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Bây giờ, sự việc đã xong
Now the matter is done
Quên đi mới hẳn, để lòng thảnh thơi
Truly forget it, let the heart be at ease
Thảnh thơi, để nghỉ cho đời
At ease, to rest for life
Vợ con của Thịnh, có nơi cậy nhờ
Thịnh's wife and children have someone to rely on
Tuy, thời, tuy thế, tuy cơ
Though times, though circumstances, though chances
Bức thì có bức, nhưng lo được đâu
Pressed as it may be, but can worry solve it
Để tâm, bắc được chiếc cầu
Put your heart to it, build a bridge
Cho người khốn khổ, bể dâu được nhờ
So the wretched, amid life's upheavals, can rely on it
Bây giờ, sự việc đã xong
Quên đi mới hẳn, để lòng thảnh thơi
Thảnh thơi, để nghỉ cho đời
Vợ con của Thịnh, có nơi cậy nhờ
Tuy, thời, tuy thế, tuy cơ
Bức thì có bức, nhưng lo được đâu
Để tâm, bắc được chiếc cầu
Cho người khốn khổ, bể dâu được nhờ
← swipe to switch language →
· · ·

Lạy cha, lạy mẹ

2003 · Oak Ridge · T.P.

Soi gương, chải tóc, nhìn hình
Looking in the mirror, combing hair, gazing at the image
Vì ai ta được đẹp xinh thế này
Because of whom am I this pretty
Ông Tơ bà Nguyệt bữa nay
The Matchmaker gods today
Xe duyên, thắt mối, ngày nay vu quy
Tie the marriage bond, today the wedding
Lạy cha, lạy mẹ, con quỳ
Bowing to father, bowing to mother, I kneel
Ơn cha, nghĩa mẹ, con đi lấy chồng
Father's kindness, mother's love, I go to marry
Từ nay của vắng nhà không
From now the goods gone, the house empty
Bao giờ được gửi bông hồng tặng cha
When can I send a rose to give father
Bao giờ thăm lại mẹ già
When can I visit my old mother again
Bây giờ tạm chúc toàn gia mạnh hùng
For now, wishing the whole family strength
Soi gương, chải tóc, nhìn hình
Vì ai ta được đẹp xinh thế này
Ông Tơ bà Nguyệt bữa nay
Xe duyên, thắt mối, ngày nay vu quy
Lạy cha, lạy mẹ, con quỳ
Ơn cha, nghĩa mẹ, con đi lấy chồng
Từ nay của vắng nhà không
Bao giờ được gửi bông hồng tặng cha
Bao giờ thăm lại mẹ già
Bây giờ tạm chúc toàn gia mạnh hùng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughXe (crossed at start of 'Xe duyên' line)
· · ·

Má ở lại Seattle

Sunday 12-6-1998 · Bellevue · Thanh-Phùng

Báo cho con cái tin mừng
Announce to the children the good news
Mẹ con thỏa thuận, đã ưng thôi về
Mother and children agreed, decided not to return
Bây giờ đã tỉnh hết mê
Now fully awake from delusion
Quyết tâm ở lại, ai về, mặc ai
Determined to stay, whoever returns, so be it
Muốn cho đời sống thêm dài
Wishing for a longer life
Seattle trú ngụ, một mai tập tành
Dwelling in Seattle, one day exercising
Tập cho thêm khỏe, hết xanh
Exercising for more health, no more pallor
Cho gân vững chắc, cho lành bệnh xưa
For strong sinews, for healing the old illness
Biết rằng ăn uống dư thừa
Knowing that eating is more than enough
Dầu cần chắt bóp, có kua kéo nài
Even if needing to scrimp, there is haggling
Gái trai đã hứa 1-2
Sons and daughters have promised one or two
Tận tâm giúp đỡ, xứng bài đền ơn
Wholeheartedly helping, worthy of repaying kindness
Khó khăn, quyết chí không sờn
Hardship, resolve unshaken
Phúc nhà đã đến, đội ơn đất trời
The family's blessing has come, grateful to heaven and earth
Tạ ơn hết thấy ai ơi
Giving thanks to all, oh everyone
Tạ ơn mãi mãi, đời đời tạc ghi
Giving thanks forever, engraved for generations
Báo cho con cái tin mừng
Mẹ con thỏa thuận, đã ưng thôi về
Bây giờ đã tỉnh hết mê
Quyết tâm ở lại, ai về, mặc ai
Muốn cho đời sống thêm dài
Seattle trú ngụ, một mai tập tành
Tập cho thêm khỏe, hết xanh
Cho gân vững chắc, cho lành bệnh xưa
Biết rằng ăn uống dư thừa
Dầu cần chắt bóp, có kua kéo nài
Gái trai đã hứa 1-2
Tận tâm giúp đỡ, xứng bài đền ơn
Khó khăn, quyết chí không sờn
Phúc nhà đã đến, đội ơn đất trời
Tạ ơn hết thấy ai ơi
Tạ ơn mãi mãi, đời đời tạc ghi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • kua kéo nài
· · ·

Lý do chưa đi Houston được (Tặng Thuận)

Sunday, 12-6-1998, 11PM · Bellevue · Thanh-Phùng

Thơ này gửi cháu cùng con
This poem is sent to grandchild and child
Cầu xin tha thứ, mỏi mòn đợi trông
Begging forgiveness, waiting wearily
Lý do không phải bất đồng
The reason is not disagreement
Nhưng vì bệnh hoạn, cả ông lẫn bà
But because of illness, both grandfather and grandmother
Phải cho bác sỹ dò la
Must let the doctors investigate
Rồi thì chữa trị, may là đỡ đau
Then treatment, luckily it eases the pain
Chữa xong, ông đỡ cãi nhau
After treatment, grandfather quarrels less
Bệnh mà giảm được, bà mau hết phiền
If the illness lessens, grandmother's trouble soon ends
Giữ gìn sức khỏe trước tiên
Keep good health first
Đi chơi là phụ, còn tiền lại đi
Travel is secondary, if there's money then go
Hiểu cho, đừng bảo là kỳ
Understand, don't say it's strange
Hãy vui tin tưởng, việc chi, cũng thành
Be joyful and trust, whatever matters will succeed
Thơ này gửi cháu cùng con
Cầu xin tha thứ, mỏi mòn đợi trông
Lý do không phải bất đồng
Nhưng vì bệnh hoạn, cả ông lẫn bà
Phải cho bác sỹ dò la
Rồi thì chữa trị, may là đỡ đau
Chữa xong, ông đỡ cãi nhau
Bệnh mà giảm được, bà mau hết phiền
Giữ gìn sức khỏe trước tiên
Đi chơi là phụ, còn tiền lại đi
Hiểu cho, đừng bảo là kỳ
Hãy vui tin tưởng, việc chi, cũng thành
← swipe to switch language →
· · ·

Coi ảnh, đề thơ (Tặng Anna)

23-10-2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Người ta thì chụp có đôi
People take photos in pairs
Mà sao cháu lại, đứng ngồi lẻ đơn
But why does the grandchild stand and sit alone
Bao giờ kẻ hát người đờn
When will there be one singing, one playing
Thì tâm rung động, hạ đơn chuyển mình
Then the heart trembles, transforms
Chúc cho cháu mãi, mãi xinh
Wishing the grandchild forever, forever pretty
Cầu cho cháu sớm có tình tay đôi
Praying the grandchild soon has a paired love
Rồi đây khi đứng khi ngồi
Then when standing, when sitting
Có người thổ truyện tay đôi hả lòng
Have someone to confide in, satisfying the heart
Người ta thì chụp có đôi
Mà sao cháu lại, đứng ngồi lẻ đơn
Bao giờ kẻ hát người đờn
Thì tâm rung động, hạ đơn chuyển mình
Chúc cho cháu mãi, mãi xinh
Cầu cho cháu sớm có tình tay đôi
Rồi đây khi đứng khi ngồi
Có người thổ truyện tay đôi hả lòng
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • thổ truyện
· · ·

ÔNG CHẾT ĐƯỜNG

4-4-2006 · USA · T.P.

Nghe tin ông chết bên đường
Hearing the news that the man died by the roadside
Đường to sạch sẽ, tình thương thiếu người
The big clean road, love lacking people
Vợ con vắng mặt, thiếu tươi
Wife and children absent, lacking cheer
Mẹ cha cũng vắng, vắng mười mấy năm
Parents also absent, absent over ten years
Khách qua, nước mắt khôn cầm
Passersby cannot hold back tears
Mong ông thanh thản, với tâm bồ đề
Hoping the man is at peace, with the bodhi mind
Khi ông về tới bên mê
When the man reaches the shore of delusion
Ông quên, quên hết, bên lề khổ đau
He forgets, forgets all, the edge of suffering
Mặc ai reo khổ lên đầu
Let anyone heap suffering upon
Để dân di tản, bể dâu đời đời
Making people flee, upheavals forever
Để dân chết ở bể khơi
Making people die in the open sea
Để dân bỏ trước, phải rời quê hương
Making people abandon all, forced to leave homeland
Để dân ngủ chợ, ngủ đường
Making people sleep in markets, on streets
Để dân chết bờ, trở xuống vỉa hè
Making people die on the banks, down to the sidewalk
Để dân thiếu mái nhà che
Making people lack a roof for shelter
Để dân sớm tối, khổ đè lên lưng
Making people morning and night, suffering on their backs
Thôi thôi ông cứ vui mừng
Enough, enough, the man just rejoices
Búa liềm từ nó, trừ dứng chết rồi
Hammer and sickle from it, gone dead now
Búa liềm, bạc bẽo như vôi
Hammer and sickle, ungrateful as lime
Nó đi, cháu chắt, mình ngồi được yên
When it goes, descendants can sit in peace
Xưa kia ông vẫn ở hiền
In the past the man still lived kindly
Cháu con ông hưởng, điền viên 1 nhà
His descendants enjoy, a peaceful family home
Nghe tin ông chết bên đường
Đường to sạch sẽ, tình thương thiếu người
Vợ con vắng mặt, thiếu tươi
Mẹ cha cũng vắng, vắng mười mấy năm
Khách qua, nước mắt khôn cầm
Mong ông thanh thản, với tâm bồ đề
Khi ông về tới bên mê
Ông quên, quên hết, bên lề khổ đau
Mặc ai reo khổ lên đầu
Để dân di tản, bể dâu đời đời
Để dân chết ở bể khơi
Để dân bỏ trước, phải rời quê hương
Để dân ngủ chợ, ngủ đường
Để dân chết bờ, trở xuống vỉa hè
Để dân thiếu mái nhà che
Để dân sớm tối, khổ đè lên lưng
Thôi thôi ông cứ vui mừng
Búa liềm từ nó, trừ dứng chết rồi
Búa liềm, bạc bẽo như vôi
Nó đi, cháu chắt, mình ngồi được yên
Xưa kia ông vẫn ở hiền
Cháu con ông hưởng, điền viên 1 nhà
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Búa liềm'Hammer and sickle' — a reference to communism.
uncertain readings
  • trừ dứng
· · ·

Hãy vui mà sống (Tặng Đức)

2006 · Centreville · T.P.

Được sinh ra kiếp làm người
To be born as a human being
Đã hơn bao kiếp, phải tươi tự hào
Better than many lives, must be cheerful and proud
Thế nên phải, nghĩ làm sao
So one must think about how
Trau dồi tâm trí, ra vào sướng vui
Cultivate heart and mind, coming and going in joy
Luôn luôn phải tiến đúng lưu
Always must advance in the right current
Luôn luôn đoàn kết, như dưới với keo
Always united, like glue
Điều hay ta phải nên theo
Good things we should follow
Tham lam ích kỷ, eo sèo bỏ đi
Greed and selfishness, complaining, cast away
Đừng reo tiếng bấc, tiếng chì
Don't sow harsh and heavy words
Phải nên hỷ xả, từ bi, giúp đời
Should be forgiving, compassionate, helping life
Tình thương mang đến nơi nơi
Bring love to everywhere
Sống sao mà sống, theo lời Phật khuyên
Live how to live, following the Buddha's counsel
Nếu ta ăn ở thật hiền
If we live truly kindly
Ăn ngon, ngủ kỹ, triền miên sướng rồi
Eat well, sleep soundly, continuous happiness
Lối ăn, cách ở, đi đời
Way of eating, way of living, throughout life
Hãy vui làm được, chết rồi được an
Be joyful and capable, when dead be at peace
Được sinh ra kiếp làm người
Đã hơn bao kiếp, phải tươi tự hào
Thế nên phải, nghĩ làm sao
Trau dồi tâm trí, ra vào sướng vui
Luôn luôn phải tiến đúng lưu
Luôn luôn đoàn kết, như dưới với keo
Điều hay ta phải nên theo
Tham lam ích kỷ, eo sèo bỏ đi
Đừng reo tiếng bấc, tiếng chì
Phải nên hỷ xả, từ bi, giúp đời
Tình thương mang đến nơi nơi
Sống sao mà sống, theo lời Phật khuyên
Nếu ta ăn ở thật hiền
Ăn ngon, ngủ kỹ, triền miên sướng rồi
Lối ăn, cách ở, đi đời
Hãy vui làm được, chết rồi được an
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughsao (crossed out in 'Sống sao mà sống')
uncertain readings
  • đúng lưu
· · ·

TÂM HAY HÀNH TỐT

28-10-2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Kiên tâm, nhẫn nại, lại khoan dung
Persistent, patient, and tolerant
Khiêm tốn, càng thêm trí dũng hùng
Humble, all the more wise and brave
Tre trúc thẳng cây, không sợ đổ
Bamboo straight-stemmed, not afraid to fall
Người luôn kề cửu, mới lâu rừng
One always steadfast, lasts long as a forest
Khuyên ai phải sống, cho ra sống
Advising anyone to live, to truly live
Ích kỷ, tham lam, xấu tốt cùng
Selfishness, greed, bad and good together
Phật dạy vô thường, ta đã rõ
The Buddha teaches impermanence, we know it well
Tâm hay, hạnh tốt, hưởng vui chung
Good heart, good conduct, enjoy shared joy
Kiên tâm, nhẫn nại, lại khoan dung
Khiêm tốn, càng thêm trí dũng hùng
Tre trúc thẳng cây, không sợ đổ
Người luôn kề cửu, mới lâu rừng
Khuyên ai phải sống, cho ra sống
Ích kỷ, tham lam, xấu tốt cùng
Phật dạy vô thường, ta đã rõ
Tâm hay, hạnh tốt, hưởng vui chung
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • kề cửu
  • lâu rừng
· · ·

Mong mỏi (Tặng An)

22-8-2006 · Centreville · T.P.

Được tin con bệnh, ở buồng gan
Hearing the child is ill, in the liver
Triệu chứng nguy cơ, chuyện phải bàn
Symptoms of risk, matters must be discussed
Bác sỹ phải thăm, và phải chữa
Doctors must examine, and must treat
Chữa sao rứt được, khỏi tràn lan
How to treat to end it, to prevent spreading
Nhà ta, từ trước, không ai có
In our family, before, no one had it
Chắc hẳn tại ai, lúc sao đàn
Surely it's because of someone, at some time
Có bệnh thời thì, nhanh chữa chạy
When there's illness, treat it quickly
Mong con chóng khỏi, lúc nguy nan
Hoping the child recovers soon, in the perilous time
Được tin con bệnh, ở buồng gan
Triệu chứng nguy cơ, chuyện phải bàn
Bác sỹ phải thăm, và phải chữa
Chữa sao rứt được, khỏi tràn lan
Nhà ta, từ trước, không ai có
Chắc hẳn tại ai, lúc sao đàn
Có bệnh thời thì, nhanh chữa chạy
Mong con chóng khỏi, lúc nguy nan
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lúc sao đàn
· · ·

Thương (Tặng Hoa)

2006 · Centreville · T.P.

Thương cha, mến mẹ, ở tâm can
Love father, cherish mother, in the heart
Tiện dịp thì đi, để luận bàn
When convenient, go visit, to discuss
Không tiện, chẳng sao, phone để hỏi
If not convenient, no matter, phone to ask
Cốt là tình thật, ở tâm can
The essence is true feeling, in the heart
Chị em hể hả, vui cùng hưởng
Siblings delighted, enjoying joy together
Những lúc trái sầu, hãy sẻ san
In sorrowful times, share it
Cha mẹ an tâm, khi còn sống
Parents at peace, while still alive
Miệng cười chẳng hận, lúc đế ngàn
A smile without regret, till the end
Thương cha, mến mẹ, ở tâm can
Tiện dịp thì đi, để luận bàn
Không tiện, chẳng sao, phone để hỏi
Cốt là tình thật, ở tâm can
Chị em hể hả, vui cùng hưởng
Những lúc trái sầu, hãy sẻ san
Cha mẹ an tâm, khi còn sống
Miệng cười chẳng hận, lúc đế ngàn
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • lúc đế ngàn
· · ·

Sống đủ rồi

2006 · Centreville · T.P.

Cầm tám thu qua, sống đủ rồi
Having held eighty autumns, lived enough now
Thu này đến nữa, phải rời nơi
This autumn comes again, must leave this place
Rời nơi, chuẩn bị, đi về tổ
Leaving, preparing, going back to the nest
Vì thế cho nên, sắp tới đời
Therefore, life is nearing
Con cái có thương thì sắp sẵn
If the children love, prepare beforehand
Áo số, nón gậy, phải đi đời
The shroud, hat and staff, must go through life
Đưa ta đến huyệt, rồi chôn cất
Take me to the grave, then bury
Hay đốt hay thiêu, cũng được thôi
Whether cremate or burn, is also fine
Cầm tám thu qua, sống đủ rồi
Thu này đến nữa, phải rời nơi
Rời nơi, chuẩn bị, đi về tổ
Vì thế cho nên, sắp tới đời
Con cái có thương thì sắp sẵn
Áo số, nón gậy, phải đi đời
Đưa ta đến huyệt, rồi chôn cất
Hay đốt hay thiêu, cũng được thôi
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Cầm tám
  • Áo số
· · ·

Cảm nghĩ (Tặng An)

2006 · Centreville · T.P.

Hai ngàn lẻ bốn, nhớ năm nao
Two thousand and four, remember which year
Ba má già nua, dễ tế nhào
Father and mother aged, easily collapse
Con đã trả ân, và trả hiếu
The child has repaid the kindness, and repaid filial duty
Nên về đón rước, để che bao
So came back to welcome, to shelter
Hai ngàn lẻ sáu, trời mây sám
Two thousand and six, the sky is grey
Mộng ước tan nhanh, nước đổ ao
Dreams shatter fast, water poured into a pond
Nghĩ tới mẹ cha, mà đứt ruột
Thinking of mother and father, heartbroken
Đêm nằm than thở với trời cao!
Lying awake at night, lamenting to the high heavens!
Hai ngàn lẻ bốn, nhớ năm nao
Ba má già nua, dễ tế nhào
Con đã trả ân, và trả hiếu
Nên về đón rước, để che bao
Hai ngàn lẻ sáu, trời mây sám
Mộng ước tan nhanh, nước đổ ao
Nghĩ tới mẹ cha, mà đứt ruột
Đêm nằm than thở với trời cao!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • tế nhào
· · ·

Lạy chúa (Tặng An)

2006 · Centreville · T.P.

Lạy Chúa thương con, tội quá nhiều!
Lord have mercy, my sins are too many!
Thiếu đền hiếu nghĩa, với tình yêu
Lacking in repaying filial duty, and love
Mẹ cha phải giúp, khi già yếu
Must help parents, when old and weak
Nhưng chưa hoàn thành, ý thuận Nghiêu
But not yet fulfilled, the will of the virtuous
Lạy Chúa tha cho, lòng bất hiếu
Lord forgive, the unfilial heart
Con xin tự nguyện, giữ gìn điều
I willingly pledge to keep the precept
Ăn tình hiếu nghĩa, luôn luôn nhớ
Living in filial love, always remembering
Nhớ phải thực thi, mãi mãi yêu!
Remember to carry it out, forever loving!
Lạy Chúa thương con, tội quá nhiều!
Thiếu đền hiếu nghĩa, với tình yêu
Mẹ cha phải giúp, khi già yếu
Nhưng chưa hoàn thành, ý thuận Nghiêu
Lạy Chúa tha cho, lòng bất hiếu
Con xin tự nguyện, giữ gìn điều
Ăn tình hiếu nghĩa, luôn luôn nhớ
Nhớ phải thực thi, mãi mãi yêu!
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • ý thuận Nghiêu
· · ·

Ước mong

2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Đầu bạc răng long, vẫn chưa yên
White hair, loose teeth, still not at peace
Nơi ăn chốn ở, vẫn thay miền
Places to eat and dwell, still changing regions
Tại tâm, tại tính, hay duyên số
Due to heart, due to nature, or fate
Vất vả, long đong, phận kiếp duyên
Toil, drifting, the lot of destiny
Lạy Phật, lạy Trời, thương kẻ khó
Praying to Buddha, praying to Heaven, pity the poor
Từ nay, nơi ở, gặp điều hiền
From now, in dwelling place, meet kindness
Ước ao con cái cùng đàn cháu
Wishing children together with grandchildren
Khỏe mạnh an vui, sống được yên!
Healthy and joyful, living in peace!
Đầu bạc răng long, vẫn chưa yên
Nơi ăn chốn ở, vẫn thay miền
Tại tâm, tại tính, hay duyên số
Vất vả, long đong, phận kiếp duyên
Lạy Phật, lạy Trời, thương kẻ khó
Từ nay, nơi ở, gặp điều hiền
Ước ao con cái cùng đàn cháu
Khỏe mạnh an vui, sống được yên!
← swipe to switch language →
· · ·

Đổ ai?

26-9-2003 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Giúp thì, rồi lại bỏ thí
Help, then just abandon
Việt Nam, cũng vậy, cũng thí số chung
Vietnam, likewise, also cast aside the common fate
Bây giờ chúng hô danh hùng
Now they proclaim themselves heroes
Kéo sang Irak phá tung độc tài
Marching to Iraq to smash the dictatorship
Ngẫm xem, lý đúng hay sai
Consider, is the reasoning right or wrong
Cây oai, cây thế, cây tài, tấn công
Wielding power, wielding influence, wielding wealth, attack
Phá tan phá của ruộng đồng
Destroy the fields and property
Sĩ công đều chết, nhà nông đói dài
Soldiers and workers all die, farmers long famished
Chẳng từ bất cứ một ai
Sparing no one at all
Kể cả tu sĩ, cũng vài phê bình
Even monks, also some criticize
Mong trời cứu vớt tình hình
Hoping heaven rescues the situation
Không thì mũi lỗ thanh bình mất rồi
Otherwise peace is lost
Ra công đuổi chúng đi thôi
Make an effort to drive them out
Chúng mà tuyệt nọc, thì rồi mới yên
When they are wiped out, then there will be peace
Giúp thì, rồi lại bỏ thí
Việt Nam, cũng vậy, cũng thí số chung
Bây giờ chúng hô danh hùng
Kéo sang Irak phá tung độc tài
Ngẫm xem, lý đúng hay sai
Cây oai, cây thế, cây tài, tấn công
Phá tan phá của ruộng đồng
Sĩ công đều chết, nhà nông đói dài
Chẳng từ bất cứ một ai
Kể cả tu sĩ, cũng vài phê bình
Mong trời cứu vớt tình hình
Không thì mũi lỗ thanh bình mất rồi
Ra công đuổi chúng đi thôi
Chúng mà tuyệt nọc, thì rồi mới yên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. IrakReference to the Iraq War (2003).
marginalia
  • insertionGiúp (inserted above the line at start)Help
uncertain readings
  • mũi lỗ
  • thí số chung
· · ·

MINH-ĐỨC ĐI HAWAÏ

15-9-2006 · Centreville · Thanh-Phùng

Rửa xe để có tiền tiêu
Washing cars to have money to spend
Tức là tự chủ, sáng chiều biết lo
That is self-reliance, morning and evening knowing to work
Dù cho đang tuổi học trò
Even though still of school age
Đường đi có hướng, chẳng do dự gì
The road ahead has direction, no hesitation
Tương lai, sáng sủa cần chi
The future is bright, what more is needed
Mong cho mai một, ắt thì sướng thân
Hoping that one day, surely a good life
Đọc này thương chú chuyên cần
Reading this, love the diligent one
Hãy vui, hãy hưởng, đừng vướng vấn gì
Be joyful, enjoy, don't be entangled in anything
Rửa xe để có tiền tiêu
Tức là tự chủ, sáng chiều biết lo
Dù cho đang tuổi học trò
Đường đi có hướng, chẳng do dự gì
Tương lai, sáng sủa cần chi
Mong cho mai một, ắt thì sướng thân
Đọc này thương chú chuyên cần
Hãy vui, hãy hưởng, đừng vướng vấn gì
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Đọc này
Original manuscript
original scan