Thành Phụng có mười một người con
Thành Phụng has eleven children
Bốn trai bảy gái thật vuông tròn
Four sons seven daughters, truly complete
Bảy người học bổng đi du học
Seven went abroad on scholarships
Sáu ở Hoa-Kỳ, một Luật-Tân
Six in the USA, one in Argentina
Thành nghề vô-Tuyến, nay đây đó
Thành, a wireless technician, now here and there
Cát-Bà, cửa biển, cùng thật gần Becky
Cát Bà, the sea gate, also quite near Becky
Chiêm, hang núi đã đặt chân
Chiêm, mountain caves, have set foot
Tới thì Hà nội, Saigon, đã có mặt
Reaching Hà Nội, Saigon, have been present
Tiếng súng năm 75 làm thức tỉnh cùng thấy thân
The gunfire of '75 awakened, also felt the body
Bỏ Việc, bỏ nhà, xa rời nước
Left work, left home, left the country
Khăn gói ra đi, để chống chân
Packed up and left, to steady the feet
Trời sui đất Khiến, Hoa Kỳ tới
Heaven's fate, earth's will, arrived in the USA
Túi rỗng, tiền Không, khó ngờ tới
Empty pockets, no money, hard to imagine
Nước lạ, người thân không một móng
Strange land, not a single relative
Nơi ăn chốn ở biết đâu trông
Where to eat and stay, where to look
May sao con cái đã tìm thấy
Fortunately the children found it
Rồi giúp về nhà, vợ lớn, chồng
Then helped bring home, wife and husband
Ăn ở nơi xa, rời nước mắt
Living far away, tears fall
Đời đây tạm, bợ, chưa được thông
Life here temporary, patchy, not yet smooth
Hoa-Kỳ, tiếng Mỹ, dân dụng nói
USA, English, common people speak
Luật lệ giao thông phải biết bông
Traffic laws must be understood
Công việc làm ăn dần có, dễ
Work and livelihood gradually come, easier
Phải thông cùng theo mới được trông
Must be fluent to succeed
Chứ như quê nhà không dùng được
Not like the homeland where it's unusable
Đi làm việc phụ, rồi đi học
Go do side work, then go to school
Học mãi, ê a cùng thật thông
Study endlessly, stammering until fluent
Việc tốt đến nơi, nên có gửi
Good work arrives, so there is sending
Thế là, trên có, đời lại hồng
Thus, with means above, life turns rosy
Ăn uống chi tiêu, tiền biên trước
Eating, spending, money set aside first
Tiền dành được giúp người thân
Money saved to help relatives
Thành Phụng có mười một người con
Bốn trai bảy gái thật vuông tròn
Bảy người học bổng đi du học
Sáu ở Hoa-Kỳ, một Luật-Tân
Thành nghề vô-Tuyến, nay đây đó
Cát-Bà, cửa biển, cùng thật gần Becky
Chiêm, hang núi đã đặt chân
Tới thì Hà nội, Saigon, đã có mặt
Tiếng súng năm 75 làm thức tỉnh cùng thấy thân
Bỏ Việc, bỏ nhà, xa rời nước
Khăn gói ra đi, để chống chân
Trời sui đất Khiến, Hoa Kỳ tới
Túi rỗng, tiền Không, khó ngờ tới
Nước lạ, người thân không một móng
Nơi ăn chốn ở biết đâu trông
May sao con cái đã tìm thấy
Rồi giúp về nhà, vợ lớn, chồng
Ăn ở nơi xa, rời nước mắt
Đời đây tạm, bợ, chưa được thông
Hoa-Kỳ, tiếng Mỹ, dân dụng nói
Luật lệ giao thông phải biết bông
Công việc làm ăn dần có, dễ
Phải thông cùng theo mới được trông
Chứ như quê nhà không dùng được
Đi làm việc phụ, rồi đi học
Học mãi, ê a cùng thật thông
Việc tốt đến nơi, nên có gửi
Thế là, trên có, đời lại hồng
Ăn uống chi tiêu, tiền biên trước
Tiền dành được giúp người thân
← swipe to switch language →