‹ all poemsset-293 · set-293

Vợ chồng

Mukilteo 1999 · Mukilteo · T.P.

(Tặng ông Lộc, bà Hạnh)
(Dedicated to Mr. Lộc, Mrs. Hạnh)
Lộc trời, đầy đẫy nơi nơi,
Heaven's blessings, abundant everywhere,
Ở ăn đức hạnh, đời đời ấm no.
Living virtuously, generation after generation prosperous.
Thuở bằng phải nhớ tới do,
In times of ease one must remember the source,
Nghỉ đêm phải nhớ người cho ngủ nhờ.
Resting at night, remember the one who let you lodge.
Việc nhà đừng có thờ ơ,
Do not be indifferent to household matters,
Nước khi nguy biến, ấy giờ đền công.
When the country is in peril, that is the time to repay.
Nếu mà thuận vợ, thuận chồng,
If wife and husband are in harmony,
Hoàn toàn thắng lợi, lập công khó gì
Complete victory, achieving merit is no hardship
Đường đời, lúc lạc, lúc bi,
Life's road, at times lost, at times sorrowful,
Vững tâm, bền chí, ắt thì thành công.
Steadfast heart, firm will, surely will succeed.
Bạc tiền của cả vợ chồng,
Money and wealth belong to both husband and wife,
Sơn hà khó mấy, cũng không sợ gì.
However hard the country's troubles, do not fear.
Dù cho xuân tới thu đi
Even as spring comes and autumn goes
Hạ qua, đông lại, vẫn thì vững tâm.
Summer passes, winter returns, still steadfast of heart.
Nhả tơ là việc của tằm
Spinning silk is the silkworm's work
Siêng năng làm việc hằng năm của người
Diligent yearly labor is the person's work
Luôn luôn, hãy cứ cười tươi,
Always keep smiling brightly,
Cho mình thêm thọ, cho người vui lây.
To lengthen your life, to spread joy to others.
Cũng đừng tự dọa, tự đầy,
Also do not frighten or torment yourself,
Thi ca hát xướng, đông tây vui mừng / T.P.
Poetry and song, east and west rejoice / T.P.
(Tặng ông Lộc, bà Hạnh)
Lộc trời, đầy đẫy nơi nơi,
Ở ăn đức hạnh, đời đời ấm no.
Thuở bằng phải nhớ tới do,
Nghỉ đêm phải nhớ người cho ngủ nhờ.
Việc nhà đừng có thờ ơ,
Nước khi nguy biến, ấy giờ đền công.
Nếu mà thuận vợ, thuận chồng,
Hoàn toàn thắng lợi, lập công khó gì
Đường đời, lúc lạc, lúc bi,
Vững tâm, bền chí, ắt thì thành công.
Bạc tiền của cả vợ chồng,
Sơn hà khó mấy, cũng không sợ gì.
Dù cho xuân tới thu đi
Hạ qua, đông lại, vẫn thì vững tâm.
Nhả tơ là việc của tằm
Siêng năng làm việc hằng năm của người
Luôn luôn, hãy cứ cười tươi,
Cho mình thêm thọ, cho người vui lây.
Cũng đừng tự dọa, tự đầy,
Thi ca hát xướng, đông tây vui mừng / T.P.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughQua sôngCross the river
· · ·

Bài 1: Thơ và đời

T.P.

Đời là cát bụi đắng cay
Life is bitter dust
Thơ là phấn sáp kẻ mày tô mi
Poetry is powder and rouge, drawing brows and lashes
Đời là món nợ gang chì
Life is a debt of iron and lead
Thơ là gió thoảng nói chi mặc lòng
Poetry is a passing breeze, say what you will
Đời là nói thẳng nói cong
Life is speaking straight and crooked
Lúc thì ngậm miệng lúc hong huyền thuyền
Sometimes silent, sometimes empty musing
tiền tài danh sắc hão huyền
money, fame and beauty are illusory
Chết đi vẫn vấn về duyên số mình
Dying, still entangled with one's own fate
Thơ ca cái đẹp cái sinh
Poetry sings of beauty and of life
Ca luôn cái đỡ để mình khỏa khuây.
Sings also of relief to soothe oneself.
Đời là cát bụi đắng cay
Thơ là phấn sáp kẻ mày tô mi
Đời là món nợ gang chì
Thơ là gió thoảng nói chi mặc lòng
Đời là nói thẳng nói cong
Lúc thì ngậm miệng lúc hong huyền thuyền
tiền tài danh sắc hão huyền
Chết đi vẫn vấn về duyên số mình
Thơ ca cái đẹp cái sinh
Ca luôn cái đỡ để mình khỏa khuây.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. NTLCAn acronym appearing throughout referring to a group/family association gathering in Yosemite, Aug 1999. The preceding prose introduction describes the family meeting.
marginalia
  • insertionto apply/paint
  • insertionKẻto draw/line
· · ·

Bài 2: Nghe đồn về cuộc họp của NTLC

Redwoods, Yosemite 8-8-99 · Redwoods, Yosemite · T.P.

Hôm nay hiện diện có ai
Today, who is present
Tại sao vắng bóng một vài bạn thân
Why are a few close friends absent
Ai người tổ chức ân cần
Who organized so attentively
Ai người giúp sức tận tâm, hết lòng
Who lent their strength wholeheartedly
"Hạch-Tâm" bận việc nước xong
"Core members" busy, having finished state affairs
Gia-đình bạn phụ để lòng khỏa khuây
Family and friends help to soothe the heart
tình thân như bát nước đầy
Affection like a full bowl of water
Họp này nhớ mãi, đó đây nhớ hoài.
This meeting remembered forever, here and there remembered always.
Hôm nay hiện diện có ai
Tại sao vắng bóng một vài bạn thân
Ai người tổ chức ân cần
Ai người giúp sức tận tâm, hết lòng
"Hạch-Tâm" bận việc nước xong
Gia-đình bạn phụ để lòng khỏa khuây
tình thân như bát nước đầy
Họp này nhớ mãi, đó đây nhớ hoài.
← swipe to switch language →
· · ·

Bài 3: tinh thần NTLC

Redwoods, Yosemite, 8-8-99 · Redwoods, Yosemite · T.P.

tinh thần bạn hữu "hạt nhân"
the spirit of "core" friendship
Di cư tứ xứ vẫn cần có nhau
Migrated to all corners, still needing each other
Năm nay anh Phái được bầu
This year brother Phái was elected
Trưởng ban tổ chức, trước sau đồng người
Head of the organizing committee, consistent throughout
Gặp nhau ta hãy cười tươi
When we meet, let us smile brightly
Chúc nhau mạnh khoẻ tiền muôn thành trăm
Wish each other health, wealth multiplied
Chúc nhau khi đứng khi nằm
Wish each other well standing and lying
Gia-đình hạnh phúc gấp trăm gấp nghìn
Family happiness a hundredfold, a thousandfold
tinh thần bạn hữu "hạt nhân"
Di cư tứ xứ vẫn cần có nhau
Năm nay anh Phái được bầu
Trưởng ban tổ chức, trước sau đồng người
Gặp nhau ta hãy cười tươi
Chúc nhau mạnh khoẻ tiền muôn thành trăm
Chúc nhau khi đứng khi nằm
Gia-đình hạnh phúc gấp trăm gấp nghìn
← swipe to switch language →
· · ·

Bài 4: Cảm ơn NTLC

Redwoods, Yosemite, 9-8-99 · Redwoods, Yosemite · T.P.

Cảm ơn cô bác hỏi thăm
Thank you, aunts and uncles, for asking after us
chúng tôi tạm khoẻ đứng năm bình an
we are fairly well, at peace
gia đình con đống cháu đàn
the family with a brood of children and grandchildren
Bốn trai bảy gái gặp nạn cũng nhiều
Four sons, seven daughters, meeting much hardship too
Tuổi đời chửa được bao nhiêu
Not yet advanced in age
Cháu con nay giúp nhiều điều đỡ lo
Children and grandchildren now help ease many worries
Hôm nay vui vẻ truyện trò
Today happily chatting
Chúc cho cô bác ấm no sang giàu.
Wishing aunts and uncles warmth, plenty and wealth.
Cảm ơn cô bác hỏi thăm
chúng tôi tạm khoẻ đứng năm bình an
gia đình con đống cháu đàn
Bốn trai bảy gái gặp nạn cũng nhiều
Tuổi đời chửa được bao nhiêu
Cháu con nay giúp nhiều điều đỡ lo
Hôm nay vui vẻ truyện trò
Chúc cho cô bác ấm no sang giàu.
← swipe to switch language →
· · ·

Bài 5: Cảnh thác Yosemite

Yosemite, Water falls 9-8-99 · Yosemite Water falls · T.P.

Cảnh này là cảnh thần tiên
This scene is a fairyland scene
Núi cao, vực thẳm, thác miền "Yô-Sê"
High mountains, deep chasms, the waterfalls of "Yo-Se"
Lời nào để tựa đúng đề
What words fit the theme properly
Lòng người sao xuyến tình mê khó lường
The human heart is stirred, love-drunk beyond measure
Ai người muốn thoát cõi dương
Whoever wishes to escape the mortal world
Hãy leo vách đá, chính đường lên tiên
Climb the rock face, the true path up to the immortals
Chỉ ai ăn ở thật hiền
Only those who live truly gentle lives
Mới thu được lộc, lộc thiên địa này.
Will reap the blessings of this heaven and earth.
Cảnh này là cảnh thần tiên
Núi cao, vực thẳm, thác miền "Yô-Sê"
Lời nào để tựa đúng đề
Lòng người sao xuyến tình mê khó lường
Ai người muốn thoát cõi dương
Hãy leo vách đá, chính đường lên tiên
Chỉ ai ăn ở thật hiền
Mới thu được lộc, lộc thiên địa này.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchínhthe true/correct
  • insertionmởopen
· · ·

Bài 6: Ăn trưa trong rừng

Yosemite, ngày 9-8-99 · Yosemite · T.P.

trong rừng họp mặt ăn trưa
in the forest we gather for lunch
Cỏ xanh làm chiếu, bóng dừa che thân
Green grass as mat, palm shade as shelter
truyện trò đáp hỏi ân cần
chatting and answering attentively
Bánh chưng, dò lụa, tinh thần ăn cùng
Sticky rice cake, silk pork roll, spirit shared in eating
Táo đào cùng lại hưởng chung
Apples and peaches also shared together
Đậu nành, nước ngọt được dùng thoả thê
Soy milk, soft drinks enjoyed to the full
thức ăn tráng miệng ê hề
desserts in abundance
Ăn rồi, ngẫm nghĩ, sướng mê, sướng hoài.
Having eaten, reflecting, blissful, blissful ever.
trong rừng họp mặt ăn trưa
Cỏ xanh làm chiếu, bóng dừa che thân
truyện trò đáp hỏi ân cần
Bánh chưng, dò lụa, tinh thần ăn cùng
Táo đào cùng lại hưởng chung
Đậu nành, nước ngọt được dùng thoả thê
thức ăn tráng miệng ê hề
Ăn rồi, ngẫm nghĩ, sướng mê, sướng hoài.
← swipe to switch language →
· · ·

Bài 7: Hồ gương (mirror Lakes)

9-8-99 · Mirror Lakes, Yosemite · T.P.

Đêm xưa vui với nhất hồ
That night of old, joyful at the first lake
Xuân-Hương nhắn bảo đừng nô quá đà
Xuân-Hương warned not to play too wildly
Hiền giờ nhân dịp đi xa
Hiền now takes the chance to travel far
Nhị hồ vung vẩy thật là ngất ngây
At the second lake splashing, truly enchanting
Hồ trên biển xử cát đầy
The upper lake, shore full of sand
Hồ dưới sâu rộng có cây phủ ngoài
The lower lake deep and wide, trees covering outside
Ánh dương phản chiếu bóng ai
Sunlight reflects whose shadow
Tựa như mặt phẳng của đài "hồ gương"
Like the flat surface of the "mirror lake" platform
Ước gì hồ biến thành gương
Wishing the lake would become a mirror
Để tả năm nghỉ người dương đợi chờ.
To depict the years of rest, people of the living world waiting.
Đêm xưa vui với nhất hồ
Xuân-Hương nhắn bảo đừng nô quá đà
Hiền giờ nhân dịp đi xa
Nhị hồ vung vẩy thật là ngất ngây
Hồ trên biển xử cát đầy
Hồ dưới sâu rộng có cây phủ ngoài
Ánh dương phản chiếu bóng ai
Tựa như mặt phẳng của đài "hồ gương"
Ước gì hồ biến thành gương
Để tả năm nghỉ người dương đợi chờ.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughxử(uncertain word struck)
uncertain readings
  • biển xử
  • nhất hồ
· · ·

Bài 8: Trên tiên (highest point)

Highest point Yosemite, 10-8-99 · Highest point, Yosemite · T.P.

trên tiên nhìn xuống trần gian
from the immortal heights looking down at the mortal world
Thương cho hạ giới cơ hàn khổ đau
Pity for the lower world's poverty and suffering
Dân gian tuy khác da, màu
Though people differ in skin and color
Sao không hợp tác trước sau mặn mà
Why not cooperate warmly throughout
Người này bảo núi của ta
This one claims the mountain is mine
Người kia lại muốn sơn hà chắc đời
That one wants the land forever secured
Cơn bão sa mạc lưng đời
The desert storm mid-life
Sao không biến cải thanh nồi thanh nhã.
Why not transform into refinement and grace.
trên tiên nhìn xuống trần gian
Thương cho hạ giới cơ hàn khổ đau
Dân gian tuy khác da, màu
Sao không hợp tác trước sau mặn mà
Người này bảo núi của ta
Người kia lại muốn sơn hà chắc đời
Cơn bão sa mạc lưng đời
Sao không biến cải thanh nồi thanh nhã.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughchắc đờisecure for life
uncertain readings
  • thanh nồi thanh nhã
· · ·

Bài 9: Tặng các bạn NTLC

T.P.

Một năm có mấy mùa xuân
How many springs in a year
Một đời tốt lắm bao lần gặp nhau
In one lifetime, at best how many meetings
Chúc thân an lạc sang giàu
Wishing you peace, wealth and prosperity
Câu tình bằng hữu, trước sau một lòng
Bonds of friendship, faithful throughout
Tương thân tương ái ước mong
Mutual love and support, our wish
Nhắc cho con cháu trong vòng lễ nghi
Remind children and grandchildren of propriety
"Hạt nhân" sức mạnh ai bì
The "core's" strength unmatched
Bản thân, gia-quyến, thức thì giúp nhà
Oneself, family, timely help the household
Giúp nhà nước Việt Nam ta,
Help our nation of Vietnam,
Sao cho thịnh đạt ắt là đáng công.
To prosper is surely worth the effort.
Một năm có mấy mùa xuân
Một đời tốt lắm bao lần gặp nhau
Chúc thân an lạc sang giàu
Câu tình bằng hữu, trước sau một lòng
Tương thân tương ái ước mong
Nhắc cho con cháu trong vòng lễ nghi
"Hạt nhân" sức mạnh ai bì
Bản thân, gia-quyến, thức thì giúp nhà
Giúp nhà nước Việt Nam ta,
Sao cho thịnh đạt ắt là đáng công.
← swipe to switch language →
· · ·

Bài 10: Tóm tắt báo cáo

Yosemite, ngày 10-8-99 · Yosemite · T.P.

Năm nay "Nguyễn Tử" lên rừng
This year the "Nguyễn clan" went to the forest
"Xích Lâm" nổi tiếng danh xưng bấy dày (Redwoods)
"Xích Lâm" famous of name for so long (Redwoods)
Bạn bè tấp nập tới đây
Friends flock here in crowds
Để cùng họp mặt xum vầy có nhau
To gather together and be with one another
Khen cho anh Phái làm bầu
Praise brother Phái as chosen leader
toàn đưa tổ chức trước sau kỹ càng
leading the organization carefully throughout
Anh thì tự ở thấp sang
Some come from the lowlands
Đa số mà đến ở làng Cỏ Hoa
Most come to stay at the village of Grass and Flowers
Bảy hai, anh Hải chưa già
Seventy-two, brother Hải not yet old
Chị Xuân đon đả vào ra đón chào
Sister Xuân bustles in and out to welcome
Anh Khang dong dỏng người cao
Brother Khang, tall and slender
Chị Khanh duyên dáng ra vào trình thưa
Sister Khanh gracefully comes and goes announcing
Anh Sơn kín tiếng nói vừa
Brother Sơn quiet, speaks moderately
Anh Phi, anh Nhiếp dẫn đưa chỉ đường
Brother Phi, brother Nhiếp lead and guide the way
Anh Toản, tiếng nói ểnh ương
Brother Toản, voice like a bullfrog
Cùng phương anh Thám vẫn thường nói to
Alike, brother Thám usually speaks loudly
Họp vui nhưng thiếu nhiều trò
The meeting is fun but lacks many games
Anh Long không tới là do chuyện gì
Brother Long didn't come—what was the reason
Anh Trung bận họp D.C.
Brother Trung busy with a D.C. meeting
Anh Còn hết phép hẹn kỳ họp sau
Brother Còn out of leave, promises next meeting
Anh Bàn có lẽ nhớ tàu
Brother Bàn perhaps missed the ship
Anh Anh chắc hẳn vì đau ở nhà
Brother Anh surely because ill at home
May thay có chị em ta
Fortunately we have our sisters
Trổ tài nấu nướng tài ba khó lường
Displaying cooking talents beyond measure
Bánh chưng, chả lụa, mắm tương
Sticky rice cake, pork roll, sauce
chả dò, rau sống, hết đường nào chê
pork roll, fresh greens, nothing to fault
Bún riêu, dưa hấu ê hề,
Crab noodle soup, watermelon aplenty,
Ăn vào mát ruột, sướng mê, nhớ hoài
Eating cools the belly, blissful, remembered always
Nhớ rừng, nhớ cảnh, nhớ ai
Missing the forest, the scenery, missing someone
Gia đình Nguyễn-Tử, nhớ hoài quanh năm
The Nguyễn-Tử family, remembered all year round
Năm nay rừng rú đã thăm
This year we have visited the woodlands
Sang năm xuống biển, ai cầm trịch đây.
Next year to the sea, who will lead it here.
Năm nay "Nguyễn Tử" lên rừng
"Xích Lâm" nổi tiếng danh xưng bấy dày (Redwoods)
Bạn bè tấp nập tới đây
Để cùng họp mặt xum vầy có nhau
Khen cho anh Phái làm bầu
toàn đưa tổ chức trước sau kỹ càng
Anh thì tự ở thấp sang
Đa số mà đến ở làng Cỏ Hoa
Bảy hai, anh Hải chưa già
Chị Xuân đon đả vào ra đón chào
Anh Khang dong dỏng người cao
Chị Khanh duyên dáng ra vào trình thưa
Anh Sơn kín tiếng nói vừa
Anh Phi, anh Nhiếp dẫn đưa chỉ đường
Anh Toản, tiếng nói ểnh ương
Cùng phương anh Thám vẫn thường nói to
Họp vui nhưng thiếu nhiều trò
Anh Long không tới là do chuyện gì
Anh Trung bận họp D.C.
Anh Còn hết phép hẹn kỳ họp sau
Anh Bàn có lẽ nhớ tàu
Anh Anh chắc hẳn vì đau ở nhà
May thay có chị em ta
Trổ tài nấu nướng tài ba khó lường
Bánh chưng, chả lụa, mắm tương
chả dò, rau sống, hết đường nào chê
Bún riêu, dưa hấu ê hề,
Ăn vào mát ruột, sướng mê, nhớ hoài
Nhớ rừng, nhớ cảnh, nhớ ai
Gia đình Nguyễn-Tử, nhớ hoài quanh năm
Năm nay rừng rú đã thăm
Sang năm xuống biển, ai cầm trịch đây.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtự(struck word)
uncertain readings
  • tự ở thấp
· · ·

Bài 11: Tấm lòng

Oak Ridge 1999 · Oak Ridge · Thanh-Phùng / T.P.

Tấm lòng
A heart's sincerity
Di cư là mất hết rồi
Migrating means having lost everything
Mất làng mất xóm thì thôi còn gì
Lost village, lost hamlet, what more remains
Chẳng còn luyến tiếc cái chi
Nothing left to regret
Đắng cay chịu vậy cười khi cho xong
Bearing the bitterness, laughing it off
Chỉ còn chờ đợi tấm lòng
Only awaiting a sincere heart
Gia đình bạn hữu, tiền nong đâu cần
Family and friends—money is not needed
Tình này cố giữ mười phần
This affection kept whole, tenfold
Cho khuây sầu muộn, dịu dần tâm tư.
To ease the sorrow, gradually calming the mind.
Tấm lòng
Di cư là mất hết rồi
Mất làng mất xóm thì thôi còn gì
Chẳng còn luyến tiếc cái chi
Đắng cay chịu vậy cười khi cho xong
Chỉ còn chờ đợi tấm lòng
Gia đình bạn hữu, tiền nong đâu cần
Tình này cố giữ mười phần
Cho khuây sầu muộn, dịu dần tâm tư.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughsầusorrow (struck)
  • strikethrough(illegible before chào)
  • otherXin chào tạm biệt. Thân ái. Thanh PhongGoodbye for now. Affectionately. Thanh Phong
· · ·

Mướp đắng

Mướp này mướp đắng tặng ai
This bitter melon, to whom given
chữa trăm thứ bệnh đêm dài thở than
cures a hundred ailments, long nights of sighing
Mất ăn mất ngủ cơ hàn
Loss of appetite and sleep, hardship
Xương đau thịt nhức tâm can bất thường
Bones ache, flesh throbs, heart uneasy
Còn gì sung sướng hơn thương
What is happier than love
thương nên mới chữa mọi đường hết lo
loving, thus curing every way, all worry gone
thuốc này đâu phải chữa cho
this medicine is not just to cure
Mướp càng thật đắng càng cho khỏi liền.
The more truly bitter the melon, the sooner the cure.
mướp này qua đắng ai bì
this melon so bitter, unmatched
chữa trăm thứ bệnh giúp đời nên hương
cures a hundred ailments, helping life to fragrance
Xương đau thịt nhức bất thường,
Bones ache, flesh throbs uneasily,
Mất ăn mất ngủ vẫn vương tơ lòng
Loss of appetite and sleep, still entangled at heart
Nội thương ngoại phụ chửa xong
Internal wounds and external ills not yet cured
Máu cao thận yếu thấp phong
High blood pressure, weak kidneys, rheumatism
Ho khan, nhảy mũi, lưng cong, thân đau
Dry cough, sneezing, bent back, aching body
Ăn vào, đời đẹp muôn màu
Eaten, life becomes beautiful of many colors
Nghiệm ra, mướp đắng trước sau khỏi liền.
Proven, the bitter melon cures right away.
Mướp này mướp đắng tặng ai
chữa trăm thứ bệnh đêm dài thở than
Mất ăn mất ngủ cơ hàn
Xương đau thịt nhức tâm can bất thường
Còn gì sung sướng hơn thương
thương nên mới chữa mọi đường hết lo
thuốc này đâu phải chữa cho
Mướp càng thật đắng càng cho khỏi liền.
mướp này qua đắng ai bì
chữa trăm thứ bệnh giúp đời nên hương
Xương đau thịt nhức bất thường,
Mất ăn mất ngủ vẫn vương tơ lòng
Nội thương ngoại phụ chửa xong
Máu cao thận yếu thấp phong
Ho khan, nhảy mũi, lưng cong, thân đau
Ăn vào, đời đẹp muôn màu
Nghiệm ra, mướp đắng trước sau khỏi liền.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMultiple struck words in first draft version (thân đau, cho, etc.)
  • strikethroughtrung đau
  • correctionhơnmore than
uncertain readings
  • nên hương
  • vấn vương tơ lòng
· · ·

Hạnh phúc

Ở đời hạnh phúc là gì
In life, what is happiness
Phải chăng hoà thuận bước đi ban đầu
Is it harmony from the first step
hoà thì bắt cứ ở đâu
harmony wherever it may be
Yên vui đến đến, hết sầu hết lo
Peace and joy arriving, sorrow and worry gone
Thuận buồm xuôi gió yên đò
Fair winds and smooth sails, the boat calm
mau tới bến, ốm no mặc bên
quickly reaching shore, sickness or plenty aside
Thuận hoà hai chữ ở trên
Harmony, those two words above all
Trên tiên, trên bạc trên nền danh cao.
Above immortals, above silver, above high fame.
Ở đời hạnh phúc là gì
Phải chăng hoà thuận bước đi ban đầu
hoà thì bắt cứ ở đâu
Yên vui đến đến, hết sầu hết lo
Thuận buồm xuôi gió yên đò
mau tới bến, ốm no mặc bên
Thuận hoà hai chữ ở trên
Trên tiên, trên bạc trên nền danh cao.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughai chowhom given
  • strikethroughNhà hoà thì (illegible struck)
  • strikethroughĐò đi
uncertain readings
  • đến đến
  • bắt cứ
· · ·

Anh Bình

11-9-99

thứ Ba anh đã lại về
on Tuesday you returned
Thế là một tháng để the một mình
So a month alone left
Anh đi nấu sử sôi kinh
You went to boil the classics (study hard)
Công danh thu lượm, tính mình ra sao?
Fame gathered, how does it turn out?
Kinh doanh, tài chánh ra vào
Business, finance in and out
Đến nay kết quả thế nào hả anh
So far what are the results, brother
Chấu dương có được tốt lành
[?] auspicious
trường lớp mấy con anh ngành gì
school, class, how many, brother, what field
Năm nào mới phải đi thi
which year must one sit the exam
Sang năm anh đến Hoakỳ mùa Không?
Next year will you come to America?
Anh về chỉ tìm hồng thấy đời hồng
You return only seeking rosiness, seeing a rosy life
Gia đình bạn hữu cùng trông anh về
Family and friends all await your return
Anh về kể truyện lê thê
You return telling endless tales
Cô Hoa làm truyện về kể thêm
Miss Hoa makes stories, telling more
Vợ anh chân yếu tay mềm lúc mùa
Your wife, weak of limb, at times
Mẹ mắt kèm nhèm thêm long
Mother, eyes dim, more so
Tâm anh ăn ở thật trong
Your heart lives truly pure
Trổ anh mình mẩy trong vòng hiếu trung
Displaying yourself within filial loyalty
Anh Bình là đấng anh hùng
Brother Bình is a hero
Hùng trang, hùng hiển, hùng dung nhiều bề
Heroic in bearing, in glory, in grace, in many ways
Ở ăn không có cù chê
Living without fault to blame
Cảm tình giữ được bền lề trái tim.
Affection kept firm at the edge of the heart.
Khuyên ai nếu muốn đi tìm
Advising whoever wishes to seek
Đỗ Bình Tô Nguyệt thấy liền.
Đỗ Bình, Tô Nguyệt, find them at once.
thứ Ba anh đã lại về
Thế là một tháng để the một mình
Anh đi nấu sử sôi kinh
Công danh thu lượm, tính mình ra sao?
Kinh doanh, tài chánh ra vào
Đến nay kết quả thế nào hả anh
Chấu dương có được tốt lành
trường lớp mấy con anh ngành gì
Năm nào mới phải đi thi
Sang năm anh đến Hoakỳ mùa Không?
Anh về chỉ tìm hồng thấy đời hồng
Gia đình bạn hữu cùng trông anh về
Anh về kể truyện lê thê
Cô Hoa làm truyện về kể thêm
Vợ anh chân yếu tay mềm lúc mùa
Mẹ mắt kèm nhèm thêm long
Tâm anh ăn ở thật trong
Trổ anh mình mẩy trong vòng hiếu trung
Anh Bình là đấng anh hùng
Hùng trang, hùng hiển, hùng dung nhiều bề
Ở ăn không có cù chê
Cảm tình giữ được bền lề trái tim.
Khuyên ai nếu muốn đi tìm
Đỗ Bình Tô Nguyệt thấy liền.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughMultiple struck words: Tính toán, xuất nhập, tôi, con, thấy gặp tìm
  • insertiontài chánhfinance
  • insertionmùaseason
  • other(done) - circled at bottom right
uncertain readings
  • Chấu dương
  • cù chê
  • lúc mùa
· · ·

Đoàn

Mercer Island 2003 · Mercer Island · T.P.

Mồng năm tháng chạp hôm nay
The fifth of the twelfth month, today
Họp quà con gửi nay tới nơi
A package the child sent arrives now
Quà chi? năm quả hộp trôi
What gift? five items, a box floating
Mở ra thì thấy phim chuyện vui đời quá chừng
Opening it, films and stories, so joyful
Đây là những chuyện mẹ ưng
These are the stories mother likes
Rồi đây mẹ sướng mẹ mừng được coi
Now mother will be delighted to watch
Chắc rằng, mẹ chẳng còn đòi
Surely mother will not ask for more
Ơn con nghĩ tới cách coi mẹ già.
Grateful the child thought of ways for the old mother to watch.
Mồng năm tháng chạp hôm nay
Họp quà con gửi nay tới nơi
Quà chi? năm quả hộp trôi
Mở ra thì thấy phim chuyện vui đời quá chừng
Đây là những chuyện mẹ ưng
Rồi đây mẹ sướng mẹ mừng được coi
Chắc rằng, mẹ chẳng còn đòi
Ơn con nghĩ tới cách coi mẹ già.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughAnh (struck at title)
  • insertionhômday
  • strikethroughthấy
uncertain readings
  • hộp trôi
  • năm quả
· · ·

Đoàn / Lệ

Mercer Island 2003 · Mercer Island

Ơn con nghĩ tới mẹ cha
Grateful the children think of mother and father
gửi cho phim chuyện thật là quý thay
sending films and stories, truly precious
Rồi đây xem hết đêm ngày
Now we will watch day and night
Quên ăn quên ngủ, ngày ngày chuyện đời
Forgetting food and sleep, life's stories daily
Thế là trí óc thảnh thơi
Thus the mind is at ease
Không phải nhăn nhó chuyện đời, oán than
No need to frown at life's affairs, complaining
Người già săn sóc bản thân
The elderly caring for themselves
Người thân không giúp, không thân giúp gì.
If kin do not help, who else would help.
Đó là hiếu nghĩa, phúc ân đáng mừng
That is filial duty, blessings worth celebrating
Ơn con nghĩ tới mẹ cha
gửi cho phim chuyện thật là quý thay
Rồi đây xem hết đêm ngày
Quên ăn quên ngủ, ngày ngày chuyện đời
Thế là trí óc thảnh thơi
Không phải nhăn nhó chuyện đời, oán than
Người già săn sóc bản thân
Người thân không giúp, không thân giúp gì.
Đó là hiếu nghĩa, phúc ân đáng mừng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughAnh Đoàn chú Lệ (struck in title area)
  • strikethroughmultiple heavily struck words
uncertain readings
  • oán than
  • phúc ân
· · ·

Con Cháu (Hoa - Cận và hai cháu)

Everett 27-11-2015 · Everett · T.P.

(Hoa - Cận và hai cháu)
(Hoa - Cận and two grandchildren)
Nhìn hình, nhớ tới cháu con
Looking at photos, missing children and grandchildren
Còn bao ngày nữa, ta còn thấy nhau
How many more days will we still see each other
Người già đã đổi sắc màu
The old have changed complexion
Sức thì thêm yếu trước sau chẳng còn
Strength grows weaker, before long gone
Trên đời vẫn nước, vẫn non
In the world still waters, still mountains
Dưới trần đâu dễ vuông tròn giữ nguyên
On earth not easy to keep things whole
Trời cho nam nữ có quyền
Heaven grants men and women the right
Quyền bàn gắn bó tuy duyên hợp hoà
The right to bond, by fate joined in harmony
Coi thường mà bỏ trôi qua
Take it lightly and let it pass by
thì sau sẽ tiếc, rồi là giận thân
then later regret, then blame oneself
Thế nên phải nghĩ xa gần
So one must think far and near
Tuổi tăng, tăng mãi thì thân sẽ già
Age increasing ever, the body will grow old
Già rồi, đâu dễ nguy nga
Once old, no longer grand
Chanh đổi, thành lửa, thật là khó thay
Lime turned to fire, truly hard to change
Muốn cho sáng sủa mặt mày
Wishing for a bright countenance
Phải nên chuẩn bị, lúc may tới tầm
One must prepare when fortune comes
thực thì mà hả được tâm
only then will the heart be satisfied
Mọi người đều sướng, ấm êm quý thay.
Everyone happy, warm and cozy, how precious.
(Hoa - Cận và hai cháu)
Nhìn hình, nhớ tới cháu con
Còn bao ngày nữa, ta còn thấy nhau
Người già đã đổi sắc màu
Sức thì thêm yếu trước sau chẳng còn
Trên đời vẫn nước, vẫn non
Dưới trần đâu dễ vuông tròn giữ nguyên
Trời cho nam nữ có quyền
Quyền bàn gắn bó tuy duyên hợp hoà
Coi thường mà bỏ trôi qua
thì sau sẽ tiếc, rồi là giận thân
Thế nên phải nghĩ xa gần
Tuổi tăng, tăng mãi thì thân sẽ già
Già rồi, đâu dễ nguy nga
Chanh đổi, thành lửa, thật là khó thay
Muốn cho sáng sủa mặt mày
Phải nên chuẩn bị, lúc may tới tầm
thực thì mà hả được tâm
Mọi người đều sướng, ấm êm quý thay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnước (struck, replaced with nước)
uncertain readings
  • Chanh đổi, thành lửa
· · ·

Câu đối (Cùng Hà Sĩ Phu)

Hà Sĩ Phu (HSP) / Thanh-Phùng (TP)

HSP: TRÂU mến Lê phải vô chuồng cũ
HSP: The Buffalo, fond of Lê, must enter the old pen
Hổ cũ Luật rừng giữ thời xưa
The old Tiger, jungle law, keeps the old ways
TP: TRÂU hiền yên phận không cần đua
TP: The gentle Buffalo, content, needs no rivalry
Hổ ác đông lên chỉ sợ thua
The fierce Tiger, growing crowded, only fears losing
HSP: TRÂU theo lễ phải vô chuồng Cọp
HSP: The Buffalo, following propriety, enters the Tiger's cage
Cọp cứ luật rừng chén thịt Trâu
The Tiger, by jungle law, devours the Buffalo's flesh
TP: Trâu không hề ác nhưng gần hổ
TP: The Buffalo is not cruel but is near the tiger
Hổ vốn không hiền lại đả trâu
The Tiger, never gentle, strikes the buffalo
HSP: Canh cánh những lo niềm mất nước
HSP: Ever anxious, worrying over losing the country
Dần dần phải gỡ nỗi dân đau
Gradually must undo the people's pain
TP: Nơm nớp chỉ lo phường pha nước
TP: Fearful, only worrying about factions muddling things
Yên tâm đã có kẻ cạnh nhà
At ease, there is someone next door
HSP: Rờn bác Hổ, mình ra to nhất Báo
HSP: Fearing uncle Tiger, one becomes the biggest Panther
Vuốt râu Hùm, ta tạo tấm da Beo
Stroking the Tiger's whiskers, we make a leopard's hide
TP: Chẳng sợ Hùm, vì ta là họ Báo
TP: Not fearing the Tiger, for we are of the Panther clan
Đã luồn Hổ, ta thuộc giống nhà Beo
Having slipped past the Tiger, we belong to the Leopard house
HSP: Bờm cười lưng Trâu, sừng vênh vênh ra chiều tự đắc.
HSP: The tuft laughs on the Buffalo's back, horns tilted smugly.
Cười mang tính Hổ, vuốt thấp thò coi bộ hiền khô
Laughing with Tiger nature, claws peeking, looking meek
TP: Ngu tựa như Trâu, mà còn phồng mang và trốn má.
TP: Dumb as a Buffalo, yet puffing gills and hiding cheeks.
Dốt nhưng mệnh Hổ, miệng gầm lên rồi nuốt thấy ai.
Ignorant but with Tiger's fate, mouth roars then swallows whoever.
HSP: Đêm ba mươi pháo nổ ngang trời, ông ba mươi tiếp quản, dân thấp thỏm Trâu chạy đằng Trâu
HSP: New Year's eve, firecrackers cross the sky, the Tiger takes over, the anxious people—the Buffalo runs its way
Mẹo bốn tốt, cờ tàn hết nước dịch bốn tết, sang sông tướng khốn cùng, Hổ không biết hổ
Clever four goods, endgame out of moves, crossing the river the general cornered, the Tiger knows no shame
TP: Sáng mồng một, tin mừng thấy rõ, hổ dữ hết cả oai, dân phát rồ, hổ ơi là hổ
TP: New Year's morning, good news clear, the fierce tiger loses all power, the people mad, oh tiger of tigers
Sợ ba suê, cờ chạy cho nhanh vẫn ba sui gắng chịu, quân thắng cuộc, Beo giữ ngôi beo
Fearing bad luck, the chess pieces flee fast, still enduring, the winning army, the Leopard keeps the leopard's throne
HSP: Đêm đến tàn Canh, Dần sẽ sáng
HSP: Night ends the watch, the Tiger (Dần) will brighten
TP: Gió sắp sang Dần, canh cần thật
TP: The wind about to shift to the Tiger year, the watch truly needed
HSP: Hổ Báo tương phùng, năm của Hổ, hay là năm của Báo
HSP: Tiger and Panther meet, is it the Tiger's year or the Panther's
TP: Báo Hổ thi thua, thời của Báo, chắc là thời thắng Hổ
TP: Panther and Tiger compete, the Panther loses—the era of the Panther, surely the era that beats the Tiger
HSP: TRÂU mến Lê phải vô chuồng cũ
Hổ cũ Luật rừng giữ thời xưa
TP: TRÂU hiền yên phận không cần đua
Hổ ác đông lên chỉ sợ thua
HSP: TRÂU theo lễ phải vô chuồng Cọp
Cọp cứ luật rừng chén thịt Trâu
TP: Trâu không hề ác nhưng gần hổ
Hổ vốn không hiền lại đả trâu
HSP: Canh cánh những lo niềm mất nước
Dần dần phải gỡ nỗi dân đau
TP: Nơm nớp chỉ lo phường pha nước
Yên tâm đã có kẻ cạnh nhà
HSP: Rờn bác Hổ, mình ra to nhất Báo
Vuốt râu Hùm, ta tạo tấm da Beo
TP: Chẳng sợ Hùm, vì ta là họ Báo
Đã luồn Hổ, ta thuộc giống nhà Beo
HSP: Bờm cười lưng Trâu, sừng vênh vênh ra chiều tự đắc.
Cười mang tính Hổ, vuốt thấp thò coi bộ hiền khô
TP: Ngu tựa như Trâu, mà còn phồng mang và trốn má.
Dốt nhưng mệnh Hổ, miệng gầm lên rồi nuốt thấy ai.
HSP: Đêm ba mươi pháo nổ ngang trời, ông ba mươi tiếp quản, dân thấp thỏm Trâu chạy đằng Trâu
Mẹo bốn tốt, cờ tàn hết nước dịch bốn tết, sang sông tướng khốn cùng, Hổ không biết hổ
TP: Sáng mồng một, tin mừng thấy rõ, hổ dữ hết cả oai, dân phát rồ, hổ ơi là hổ
Sợ ba suê, cờ chạy cho nhanh vẫn ba sui gắng chịu, quân thắng cuộc, Beo giữ ngôi beo
HSP: Đêm đến tàn Canh, Dần sẽ sáng
TP: Gió sắp sang Dần, canh cần thật
HSP: Hổ Báo tương phùng, năm của Hổ, hay là năm của Báo
TP: Báo Hổ thi thua, thời của Báo, chắc là thời thắng Hổ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Hà Sĩ PhuHà Sĩ Phu (DC & PT) is a well-known Vietnamese dissident intellectual; these are matched parallel couplets (câu đối) exchanged with Thanh Phong, using Tiger/Buffalo/Panther/zodiac wordplay with political overtones.
marginalia
  • otherCùng Hà Sĩ Phu (header)Together with Hà Sĩ Phu
  • strikethroughLas Vegas (struck near TP heading)
  • otherarrows connecting couplets
uncertain readings
  • ba suê
  • ba sui
  • pha nước
· · ·

Tình thương

Oak Ridge, 3-6-2003 · Oak Ridge · T.P.

Hãy còn mười bốn năm trường
There are still fourteen long years
thì ta trăm tuổi còn dương giữ nhớ
then at a hundred years still living, keep remembering
thác về tiên cảnh mộng mơ
passing to fairyland, dreaming
hỡi là nơi ở mong cho được an mặt
the place to dwell, wishing for peace
Bao nhiêu huyền ảo bây giờ Phật tan hương
So much illusion, now the Buddha's incense disperses
Ung dung, tự tại, thảnh nhàn
Serene, at ease, leisurely
Trăng thanh gió mát chửa an bàn trở
Clear moon, cool breeze, not yet settled
Chúc cho Phật Tử mọi nơi
Wishing all Buddhists everywhere
Tình thương mãnh liệt như lời Phật khuyên
Love as fierce as the Buddha's teaching
Hãy còn mười bốn năm trường
thì ta trăm tuổi còn dương giữ nhớ
thác về tiên cảnh mộng mơ
hỡi là nơi ở mong cho được an mặt
Bao nhiêu huyền ảo bây giờ Phật tan hương
Ung dung, tự tại, thảnh nhàn
Trăng thanh gió mát chửa an bàn trở
Chúc cho Phật Tử mọi nơi
Tình thương mãnh liệt như lời Phật khuyên
← swipe to switch language →
footnotes
  1. leaders listThe bottom of the page contains notes listing Vietnamese Communist Party general secretaries, presidents, prime ministers and party congresses (ĐH6/1986 onward), unrelated to the poem itself but written on the same page.
marginalia
  • strikethroughMultiple heavy strikes: giữ nhớ, thế giới Phật Tử, muôn muôn
  • otherAddress: 900 Baylor circle 670-3781 (struck out at top)
  • otherList of Vietnamese communist leaders and party congress notes (ĐH6 1986, Nguyễn Văn Linh, Đỗ Mười, Lê Khả Phiêu, Nông Đức Mạnh, Võ Chí Công, Lê Đức Anh, Trần Đức Lương, Võ Văn Kiệt, Phan Văn Khải, Lê Quang Đạo, Nguyễn Văn An, Phạm Quế Dương, Trần Khuê)
uncertain readings
  • Phật tan hương
  • an bàn trở
  • hỡi là nơi ở
· · ·

Tặng Thái / Lan

1-1-99 · T.P.

Tại sao chỉ biếu ba trăm
Why give only three hundred
Sao không biếu chẵn muôn trăm hai ngàn
Why not give a round ten thousand, or two thousand
Biếu thêm rồi hãy hỏi han
Give more, then ask after
Biếu rồi biếu nữa ba bàn con nghe
Give and give again, father says, child listen
Vì ba lép kẹp đấy nè
Because father is broke, you see
Tiền đâu có đủ mua xe sắm đồ
Where is money enough to buy a car and things
Không tiền không, nói bô bô
No money, no—speaking loudly
Có tiền sẽ đóng, vịt cồ, ngỗng ngan
With money will contribute, drake, goose and duck
Tại sao chỉ biếu ba trăm
Sao không biếu chẵn muôn trăm hai ngàn
Biếu thêm rồi hãy hỏi han
Biếu rồi biếu nữa ba bàn con nghe
Vì ba lép kẹp đấy nè
Tiền đâu có đủ mua xe sắm đồ
Không tiền không, nói bô bô
Có tiền sẽ đóng, vịt cồ, ngỗng ngan
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled number 6
  • strikethroughđóng (partially struck)
uncertain readings
  • muôn trăm hai ngàn
  • vịt cồ, ngỗng ngan
· · ·

Tặng Betsy

1-1-99 · T.P.

Tết này thả của chị tiêu
This Tet, let sister spend
Năm trăm con biếu cầu Kiều bắc sông
Five hundred the child gives, a Kiều bridge across the river
Có tiền ba vững như núi Hồng
With money father is firm as Mount Hồng
Vì đấy xe mới, lưu thông ngại gì
With a new car, traffic no worry
Muốn mua, muốn sắm cái chi,
Wanting to buy, to purchase anything,
Lấy tay mở ví tiền kì có ngay
Open the wallet and money is there at once
Nếu mà ví xẹp phải vay
If the wallet is flat, must borrow
Mong con thu xếp cho đầy nhiều thêm.
Hoping the child arranges to fill it fuller.
Tết này thả của chị tiêu
Năm trăm con biếu cầu Kiều bắc sông
Có tiền ba vững như núi Hồng
Vì đấy xe mới, lưu thông ngại gì
Muốn mua, muốn sắm cái chi,
Lấy tay mở ví tiền kì có ngay
Nếu mà ví xẹp phải vay
Mong con thu xếp cho đầy nhiều thêm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • othercircled number 5
  • strikethroughheavily struck words in last two lines
uncertain readings
  • cầu Kiều
  • núi Hồng
· · ·

Xa nhau

Everett 2014 · Everett

Con cò, con cáu, rất gần nhau
The stork and the [?], very close together
Sống cách xa nhau, nửa địa cầu
Living far apart, half the globe
Nửa thế kỷ rồi, không gặp lại
Half a century now, not meeting again
Mỗi khi nghĩ tới, quặn lòng đau
Each time thinking of it, the heart aches
Thời gian trôi mãi, có gì đâu
Time flows on forever, what of it
Quy luật tử sinh, khỏi phải cầu
The law of life and death, no need to pray
Mai mốt cùng về tiên cảnh cả
Soon all returning to fairyland
Chị em ta sẽ lại gặp nhau
We siblings will meet again
Con cò, con cáu, rất gần nhau
Sống cách xa nhau, nửa địa cầu
Nửa thế kỷ rồi, không gặp lại
Mỗi khi nghĩ tới, quặn lòng đau
Thời gian trôi mãi, có gì đâu
Quy luật tử sinh, khỏi phải cầu
Mai mốt cùng về tiên cảnh cả
Chị em ta sẽ lại gặp nhau
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • con cáu
· · ·

Gần nhau

Everett 2014 · Everett · TP

Họ gần mà chẳng được gần nhau
They are near yet cannot be near each other
Cuộc sống bon chen, nghĩ quá đau
Life's striving, thinking of it hurts too much
Tại nước, tại nhà, hay tại số
Because of country, home, or fate
chuyện đời, nghĩ tới lại thêm đau
life's affairs, thinking of it adds pain
Vui buồn, vô ích chỉ thêm đau
Joy and sorrow, useless, only more pain
Sinh qua, tử đến, có gì đâu
Birth passes, death arrives, what of it
Cùng uống, cùng ăn, rồi sẽ nghèo
Drinking together, eating together, then poor
chẳng ai ngăn cản lúc gần nhau. TP
no one prevents us when we are near. TP
Họ gần mà chẳng được gần nhau
Cuộc sống bon chen, nghĩ quá đau
Tại nước, tại nhà, hay tại số
chuyện đời, nghĩ tới lại thêm đau
Vui buồn, vô ích chỉ thêm đau
Sinh qua, tử đến, có gì đâu
Cùng uống, cùng ăn, rồi sẽ nghèo
chẳng ai ngăn cản lúc gần nhau. TP
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionngẫu
  • correctionđau (repeated)pain
uncertain readings
  • tại số
· · ·

Ơn cao

Everett, 30-11-2014 · Everett · Thanh-Phùng

Ngoài đường, gió lạnh, tuyết rơi
Outside, cold wind, snow falling
Trong nhà, hơi ấm, con thời chiều cha
Inside, warmth, the child dotes on father
Chiều cha chín bảy tuổi già
Doting on father, ninety-seven years old
Ăn lê, ăn táo, xoa da, bóp đầu
Eating pears and apples, rubbing skin, massaging the head
Đầu cha, nhức nhối đã lâu
Father's head has ached for long
Bàn tay trả hiếu, qua mau lạ thay
The filial hand, passing quickly, strange indeed
Trời thương, tổ phù, lúc này
Heaven's mercy, ancestors' blessing, at this time
Ơn cao nhớ mãi trả vay đáy lòng!
The lofty grace remembered forever, repaid from the heart's depth!
Ngoài đường, gió lạnh, tuyết rơi
Trong nhà, hơi ấm, con thời chiều cha
Chiều cha chín bảy tuổi già
Ăn lê, ăn táo, xoa da, bóp đầu
Đầu cha, nhức nhối đã lâu
Bàn tay trả hiếu, qua mau lạ thay
Trời thương, tổ phù, lúc này
Ơn cao nhớ mãi trả vay đáy lòng!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughSunday (struck)
  • strikethrough12 giờ đêm (struck)
· · ·

Sống đời

Everett 2014 · Everett

Ai đi, ai ở, ai về
Who goes, who stays, who returns
Ai đi lo trước, ai về tính sau
Who goes worries first, who returns reckons later
Sống đời đã rõ nghèo giàu
Living life shows clearly poor and rich
Cho mình bạch vàng thau xổ sang
To oneself, white, gold, brass all mixed
cho khinh người kem mờ màng
despising others, blurred and dim
cho mình kể giàu họ hàng sẽ chê
boasting oneself rich, relatives will scorn
[?] ăn, ý ở, mọi bề
[?] eating, dwelling, in every way
ở ăn cho khéo, đam mê, ho phô
living skillfully, passionate, showing off
chẳng may, thân bại, cũng đó
if unlucky, ruined self, there too
Chỉ ta đã có đâu cho, giúp tôi.
Only we already have—who gives, helps me.
Ai đi, ai ở, ai về
Ai đi lo trước, ai về tính sau
Sống đời đã rõ nghèo giàu
Cho mình bạch vàng thau xổ sang
cho khinh người kem mờ màng
cho mình kể giàu họ hàng sẽ chê
[?] ăn, ý ở, mọi bề
ở ăn cho khéo, đam mê, ho phô
chẳng may, thân bại, cũng đó
Chỉ ta đã có đâu cho, giúp tôi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNếu chưa biết trước... (struck full line)
  • strikethroughkem (struck words)
uncertain readings
  • bạch vàng thau xổ sang
  • kem mờ màng
  • ho phô
  • thân bại
· · ·

Cổ đồ

Everett 19-11-2014 · Everett · T.P.

Nghề thơ đủ nhiều vẻ nhiều màu
The craft of poetry has many styles and colors
Nhiều người hợp tác, lo âu cũng làm
Many people cooperate, worry too and do it
Chanh chua, cam ngọt, nề nam
Sour lime, sweet orange, [?]
Cùng tô, cùng điểm, để ham cùng nhai
Together painting, dotting, to relish chewing together
Ảnh hưởng hai bác an bài
The influence of the two elders arranged
Làm cho bà tánh thương ai dưới mồ
Making the lady's nature pity whoever below the grave
Dù cho khăn trắng số đồ
Even if white mourning cloth, fated
Từ nay quyết giữ Cổ đồ Việt Nam.
From now resolved to keep Vietnam's ancient heritage.
Nghề thơ đủ nhiều vẻ nhiều màu
Nhiều người hợp tác, lo âu cũng làm
Chanh chua, cam ngọt, nề nam
Cùng tô, cùng điểm, để ham cùng nhai
Ảnh hưởng hai bác an bài
Làm cho bà tánh thương ai dưới mồ
Dù cho khăn trắng số đồ
Từ nay quyết giữ Cổ đồ Việt Nam.
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionthơpoetry
  • insertionmẹ chamother father
  • otherVery messy second poem/draft below (Bát tràng...) largely illegible
  • strikethroughmultiple struck words
uncertain readings
  • nề nam
  • số đồ
  • Bát tràng
· · ·

Chính Pháp

lấy bệnh khổ làm thuốc thần
take illness and suffering as divine medicine
lấy hoạn nạn làm thành công
take calamity as success
lấy gai góc làm giải thoát
take thorns as liberation
lấy ma quân làm đạo bạn
take the demon army as companions on the way
lấy khó khăn làm sự tác thành
take difficulty as accomplishment
lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ
take ungrateful friends as helpers
lấy kẻ chống nghịch làm người giao du
take opponents as companions
Coi thi ân như đôi dép bỏ
regard doing favors like discarded sandals
lấy sự xả lợi làm vinh hoa
take renouncing gain as glory
lấy oan ức làm đà tiến thủ
take injustice as momentum to advance
Do đó, trong trở ngại, mà vượt qua tất cả
Thus, within obstacles, one overcomes everything
Ngược lại, cầu dễ dàng thì trị khúc mắc.
Conversely, seeking ease brings up difficulties.
Mạt Pháp
The Age of Dharma Decline
Trong đời mạt-pháp, người tu hành bị nhiều chướng duyên làm thối chuyển
In the age of Dharma decline, practitioners face many hindrances causing regression
Nhìn về Người: - Phần sắc thân hay đau yếu mạng sống ngắn ngủi
Regarding people: - the physical body often ails, life is short
- phần tâm tính, thị nghiệp hoặc sâu nặng, trí tuệ tối mờ
- as for temperament, karmic afflictions run deep, wisdom is dim
- Xét về Cảnh: phần đời thường xảy ra nạn nước, tai trời, phần đạo lại ít bậc thiện tri-thức dắt dẫn, nhiều kẻ dối tu, đầy dẫy những mối dị đoan, tà ngoại.
- As for circumstances: worldly life brings floods and disasters, while in religion there are few virtuous teachers to guide, many false practitioners, abundant superstition and heresy.
- Đời mạt-pháp, ức ức người tu hành, song khó có 1 kẻ ngộ đạo, chỉ nương nơi pháp môn niệm Phật mà thoát khỏi luân hồi.
- In the age of Dharma decline, countless practice, yet scarcely one attains enlightenment; only by relying on the Pure Land practice of reciting Buddha's name can one escape rebirth.
lấy bệnh khổ làm thuốc thần
lấy hoạn nạn làm thành công
lấy gai góc làm giải thoát
lấy ma quân làm đạo bạn
lấy khó khăn làm sự tác thành
lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ
lấy kẻ chống nghịch làm người giao du
Coi thi ân như đôi dép bỏ
lấy sự xả lợi làm vinh hoa
lấy oan ức làm đà tiến thủ
Do đó, trong trở ngại, mà vượt qua tất cả
Ngược lại, cầu dễ dàng thì trị khúc mắc.
Mạt Pháp
Trong đời mạt-pháp, người tu hành bị nhiều chướng duyên làm thối chuyển
Nhìn về Người: - Phần sắc thân hay đau yếu mạng sống ngắn ngủi
- phần tâm tính, thị nghiệp hoặc sâu nặng, trí tuệ tối mờ
- Xét về Cảnh: phần đời thường xảy ra nạn nước, tai trời, phần đạo lại ít bậc thiện tri-thức dắt dẫn, nhiều kẻ dối tu, đầy dẫy những mối dị đoan, tà ngoại.
- Đời mạt-pháp, ức ức người tu hành, song khó có 1 kẻ ngộ đạo, chỉ nương nơi pháp môn niệm Phật mà thoát khỏi luân hồi.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Chính Pháp / Mạt PhápBuddhist doctrinal passages on the True Dharma age vs. the Age of Dharma Decline (Mạt Pháp), and Pure Land (Tịnh độ) practice.
marginalia
  • otherDiagram at bottom: Tịnh độ lấy tín/nguyện/hạnh làm tông chỉ, with arrows to nguyện như ngựa xe, tín như kẻ dẫn đườngPure Land takes faith/vow/practice as its tenets, with faith as the guide, vow as the horse-carriage
  • strikethroughstruck words in diagram
uncertain readings
  • thị nghiệp
  • tác thành
· · ·

Họp gia-đình

Oak Ridge 19-2-1999 · Oak Ridge

Một năm được mấy mùa xuân
How many springs does a year have
Một đời được mấy họp quần vui chung
In a lifetime how many joyful gatherings
Quê nhà Tết pháo đì đùng,
In the homeland, Tet firecrackers boom,
Xa gần tụ họp là sung sướng rồi
Near and far gathering is already bliss
tha hương xin bỏ thứ ngôi
in exile, set aside rank
tranh long xin hãy sích ngồi gần nhau
[quarrels] please move to sit near one another
Gần nhau đừng kể sang giàu
Being near, do not count wealth
gặp nhau tâm sự trước sau một nhà
meeting, confide, throughout one family
Bây giờ còn, mặt mẹ cha
Now still, the faces of mother and father
Khi cây khuất bóng con là tình thâm.
When the tree's shadow is gone, the children are deep affection.
Một năm được mấy mùa xuân
Một đời được mấy họp quần vui chung
Quê nhà Tết pháo đì đùng,
Xa gần tụ họp là sung sướng rồi
tha hương xin bỏ thứ ngôi
tranh long xin hãy sích ngồi gần nhau
Gần nhau đừng kể sang giàu
gặp nhau tâm sự trước sau một nhà
Bây giờ còn, mặt mẹ cha
Khi cây khuất bóng con là tình thâm.
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherEmail from T.P. to all Phung clan members on February 19, 1999 (header, crossed through)
  • otherx x (separator marks)
  • side_noteProse note: Mong rằng tất cả con cháu tham gia vào việc tổ chức cuộc họp gia-đình trong năm 1999 do Phung-ngọc-Bích đề xướng, thứ nhất để ủng hộ người xung phong, thứ hai là khuyến khích người tổ chức sau này được dễ dàng làm việc. Cảm ơn.Hoping that all children and grandchildren take part in organizing the 1999 family gathering initiated by Phung-Ngọc-Bích, first to support the volunteer, second to encourage future organizers to work more easily. Thank you.
uncertain readings
  • tranh long
· · ·

tầu ngầm

6-12-2000 · T.P.

Bỏ tiền, tiền tới thuỷ-cung,
Spend money, money reaching the water palace,
thuỷ-tề, hạch hỏi: "Ai cùng chuyến đi?"
the sea god demands: "Who is on this trip?"
thưa rằng: "Phung họ Hoa-Kỳ,
replied: "The Phung family of America,
Muốn thăm một chuyến, bảo chi cũng làm"
wishing to visit once, whatever told they'll do"
thuỷ-tề, đội lốt cá cam,
the sea god, disguised as an orange fish,
Cá xanh, cá đỏ, cá chấm lội thi.
blue fish, red fish, spotted fish swim in contest.
Coi rồi, hết nước ao gì
Having watched, nothing left to wish
Cảm ơn ông Boóc cho đi tầu ngầm.
Thank you Mr. Board(man) for the submarine ride.
Bỏ tiền, tiền tới thuỷ-cung,
thuỷ-tề, hạch hỏi: "Ai cùng chuyến đi?"
thưa rằng: "Phung họ Hoa-Kỳ,
Muốn thăm một chuyến, bảo chi cũng làm"
thuỷ-tề, đội lốt cá cam,
Cá xanh, cá đỏ, cá chấm lội thi.
Coi rồi, hết nước ao gì
Cảm ơn ông Boóc cho đi tầu ngầm.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. ông Boóc'Ông Boóc' is a Vietnamese phonetic rendering of Mr. Boardman; the poem thanks the Boardmans for a glass-bottom boat excursion.
marginalia
  • strikethroughTo Mrs and Mr. Boardman with all our love (struck)
  • insertionÔng bà một đi tầu ngầm xem cáMr. and Mrs. going on a submarine to watch fish
  • strikethroughnước (struck word)
  • side_noteChú thích: (annotation marker)Note:
· · ·

Glass-bottom Boat excursion

Maarten, 6-12-2000 · Maarten · T.P. (translated by Đ.P.)

You treat us to a tour onboard a glass bottom boat
You treat us to a tour onboard a glass bottom boat
People ask: "who's your crowd?"
People ask: "who's your crowd?"
"oh, that's our friends, the Phung family
"oh, that's our friends, the Phung family
They travel with us they do what we do"
They travel with us they do what we do"
Down at the glass-bottom boat, we see
Down at the glass-bottom boat, we see
All kinds of fish
All kinds of fish
Red, orange, blue, grey, they crowd
Red, orange, blue, grey, they crowd
About the feeding scuba diver
About the feeding scuba diver
We have great fun
We have great fun
Thanks to the Boardman's glass-bottom boat excursion
Thanks to the Boardman's glass-bottom boat excursion
You treat us to a tour onboard a glass bottom boat
People ask: "who's your crowd?"
"oh, that's our friends, the Phung family
They travel with us they do what we do"
Down at the glass-bottom boat, we see
All kinds of fish
Red, orange, blue, grey, they crowd
About the feeding scuba diver
We have great fun
Thanks to the Boardman's glass-bottom boat excursion
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(translated by Đ.P.)
  • strikethroughlarge diagonal cross through the English poem
· · ·

Mừng Cưới So năm

24-6-2000 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Ba mươi năm cưới đã qua
Thirty years of marriage have passed
Bạn đời hai ả, cũng là đủ thay
Two life partners, that is quite enough
Bạn đường, công tác đêm ngày
Companions on the road, working day and night
Chu toàn nhiệm vụ, nên nay sáng trời
Fulfilling duties, so now the sky is bright
Dù cho lên núi, ra khơi
Even up mountains, out to sea
Trong đầu, tin nghĩa, suốt đời giữ khuôn
In mind, faith and duty, kept in form for life
Nước suối, trả được ơn nguồn
Spring water repays the debt to its source
Ơn trời tế độ, mưa luôn mát may
Heaven's grace saves, rain always cool and fortunate
Mặc ai rượu, hút, cuồng say
Let others drink, smoke, wildly drunk
Vợ chồng xa thói, tối ngày, điểm tô
Husband and wife shun those ways, day and night, adorning
Xây nhà thì phải cần hồ
To build a house one needs mortar
Tiền tài giúp được cô di
Wealth can help the aunt
Kẻ nghèo, không kể tề chi
The poor, not counting the details
Giúp cho cơm chao, họ thì sướng thân
Help with rice, and they are content in body
Bạn bè, tâm huyết, ân cần
Friends, wholehearted, attentive
Người sơ, cho chi người, thân nể vì
Strangers, why give, kin held in respect
Hôm nay ôn lại lối đi
Today we review the path
Đi mà tới đích, chính vì ái đây?
To reach the goal, is it truly for this love?
Không e, khe thẳm, suối đầy
Not fearing, deep ravines, full streams
Tháng năm tận tuỵ, đông tây chẳng nề
Through the years devoted, east or west unminding
Tình chồng nghĩa vợ phu thê
Husband's love, wife's duty, spouses
Ba mươi năm cưới, đi, về, lối chung
Thirty years of marriage, going, returning, shared path
Chúc cho lộc, phúc, hưởng cung
Wishing blessings, fortune, enjoyed together
Cầu cho thọ mãi, giúp chung hà
Praying for lasting longevity, helping together
Ba mươi năm cưới đã qua
Bạn đời hai ả, cũng là đủ thay
Bạn đường, công tác đêm ngày
Chu toàn nhiệm vụ, nên nay sáng trời
Dù cho lên núi, ra khơi
Trong đầu, tin nghĩa, suốt đời giữ khuôn
Nước suối, trả được ơn nguồn
Ơn trời tế độ, mưa luôn mát may
Mặc ai rượu, hút, cuồng say
Vợ chồng xa thói, tối ngày, điểm tô
Xây nhà thì phải cần hồ
Tiền tài giúp được cô di
Kẻ nghèo, không kể tề chi
Giúp cho cơm chao, họ thì sướng thân
Bạn bè, tâm huyết, ân cần
Người sơ, cho chi người, thân nể vì
Hôm nay ôn lại lối đi
Đi mà tới đích, chính vì ái đây?
Không e, khe thẳm, suối đầy
Tháng năm tận tuỵ, đông tây chẳng nề
Tình chồng nghĩa vợ phu thê
Ba mươi năm cưới, đi, về, lối chung
Chúc cho lộc, phúc, hưởng cung
Cầu cho thọ mãi, giúp chung hà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐôi chúc Đoànstruck-out words in title header
  • insertionChúc ThọWishing longevity
  • strikethroughNgàystruck word 'Ngày'
  • strikethroughxên / hoặc / longstruck words in body
  • strikethroughbàistruck word near end
  • otherheader: nhân dịp Kỷ niệm 30 năm cưới của Đ/Th, tổ chức tại Hotel Plaza, ngày 24-6-2000on the occasion of the 30th wedding anniversary of Đ/Th, held at Hotel Plaza, 24-6-2000
  • doodlelarge bracket and arrow in left margin
uncertain readings
  • cô di
  • tề chi
  • cơm chao
· · ·

Dùi đồng

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

(Tặng Minh / Nguyên)
(To Minh / Nguyên)
Khánh đồng, một chiếc đẹp thay
A bronze gong, one piece, how beautiful
Tiếng nghe lanh lảnh, âm tây thật cao
Its sound rings clear, the tone very high
Ông tơ nhắc nhở: "thêm vào"
The matchmaker reminds: "add more"
"Dùi đồng có nữa, ước ao toại nguyện"
"With a bronze mallet too, the wish is fulfilled"
Bây giờ còn sức còn duyên
Now while there is still strength and grace
Xin đừng bỏ lỡ cái quyền của ai
Please do not miss anyone's right
Tuổi già, ai hỏi danh tài
In old age, who asks about fame and talent
Phải chăng chỉ hỏi "gái trai mấy người"?
Is it not only asked "how many boys and girls"?
Có dùi có khánh thành tươi
With mallet and gong it becomes fresh
Để tâm rồi nhớ, sướng 10, sướng 100.
Take it to heart and remember, happy tenfold, happy hundredfold.
(Tặng Minh / Nguyên)
Khánh đồng, một chiếc đẹp thay
Tiếng nghe lanh lảnh, âm tây thật cao
Ông tơ nhắc nhở: "thêm vào"
"Dùi đồng có nữa, ước ao toại nguyện"
Bây giờ còn sức còn duyên
Xin đừng bỏ lỡ cái quyền của ai
Tuổi già, ai hỏi danh tài
Phải chăng chỉ hỏi "gái trai mấy người"?
Có dùi có khánh thành tươi
Để tâm rồi nhớ, sướng 10, sướng 100.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Dùi đồngPlayful metaphor pairing a gong (khánh) with its mallet (dùi), used with double meaning about marriage and children.
marginalia
  • insertionDùi đồngtitle inserted above the parenthetical dedication
· · ·

Hy sinh

01-19-2017 · Everett · Thanh-Phùng

Bao năm kháng chiến gian nan
So many years of hard resistance
Thành công thấy trận sướng thay!
Success in battle, how joyful!
Bây giờ thân yếu già nay
Now the body is weak and old
Lòng còn vẫn muốn hăng say giúp làng
The heart still wants eagerly to help the village
Giúp cho, đời sống khang trang
Help so life is prosperous and neat
Giao thông kinh tế, dễ dàng tiến xa
Transport and economy, easily advancing far
Nhà trường, thương xá, ngọc ngà
Schools, markets, jewels
Còn bao việc nữa, suy ra, phải làm
So many more tasks, reasoned out, must be done
Nhưng mà sức yếu, chịu cam
But strength is weak, resigned to endure
Mong dân kiến thiết, cùng đam luận chung
Hoping the people build, together discussing
Tự do mà đến vui cùng
Freedom that comes with joy together
Thì là độc lập, nói chung đủ đầy
That is independence, in short quite complete
Tương lai, xây móng đúng xây
Future, lay the foundation right
Tự tôn, tự tại, vui vầy có nhau
Self-respect, self-possession, joyful together
Đừng mong ích kỷ riêng giàu
Do not wish for selfish personal wealth
Đừng cầu danh hão, trước sau lỡ liền
Do not seek empty fame, sooner or later it fails
Cũng đừng ham sắc liên miên
Also do not covet beauty endlessly
Tránh xa rượu thuốc, ở hiền mới hay
Keep away from drink and tobacco, living kindly is best
Giúp cho dân sống đủ đầy
Help the people live in fullness
Đó là quả hái, tự tay mình trồng
That is fruit harvested, planted by one's own hand
Mong rằng có cấy, có trồng
Hoping there is sowing and planting
Từ bi bác ái, đời không thấy ngay
Compassion and charity, life won't see it at once
Tương lai, hậu vận là ngày
The future, later fortune, is the day
Vừa trồng, vừa thấy quả này tròn trịa
Both planting and seeing this fruit rounded
Hy sinh cứu nước, giúp non
Sacrifice to save the country, help the land
Sau này mãi mãi, tiếng còn lưu danh
Hereafter forever, the name endures
Bao năm kháng chiến gian nan
Thành công thấy trận sướng thay!
Bây giờ thân yếu già nay
Lòng còn vẫn muốn hăng say giúp làng
Giúp cho, đời sống khang trang
Giao thông kinh tế, dễ dàng tiến xa
Nhà trường, thương xá, ngọc ngà
Còn bao việc nữa, suy ra, phải làm
Nhưng mà sức yếu, chịu cam
Mong dân kiến thiết, cùng đam luận chung
Tự do mà đến vui cùng
Thì là độc lập, nói chung đủ đầy
Tương lai, xây móng đúng xây
Tự tôn, tự tại, vui vầy có nhau
Đừng mong ích kỷ riêng giàu
Đừng cầu danh hão, trước sau lỡ liền
Cũng đừng ham sắc liên miên
Tránh xa rượu thuốc, ở hiền mới hay
Giúp cho dân sống đủ đầy
Đó là quả hái, tự tay mình trồng
Mong rằng có cấy, có trồng
Từ bi bác ái, đời không thấy ngay
Tương lai, hậu vận là ngày
Vừa trồng, vừa thấy quả này tròn trịa
Hy sinh cứu nước, giúp non
Sau này mãi mãi, tiếng còn lưu danh
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthànhstruck word in line 2
  • strikethroughsaystruck word in line 2
  • strikethroughmuốnstruck word near 'riêng giàu'
uncertain readings
  • đam luận
· · ·

Nhắn nay Con

14-01-2017 · Everett · Phong Lê TP

Mẹ nay chín chín tuổi rồi
Mother is now ninety-nine years old
Chắc là đến lúc ăn sồi nếm chè
Surely the time has come to taste life's fare
Mong con hãy lắng tai nghe
I hope you children listen carefully
Gia-đình hoà thuận, bạn bè kết thân
Family in harmony, friends bonded close
Xiêng năng chịu, khổ là cần
Being diligent and enduring hardship is needed
Đừng tiêu hoang phí, phong vân có ngày
Do not spend wastefully, fortune has its day
Phải nên luôn tỉnh đừng say
You should always stay sober, not drunk
Để tâm dạy giỗ con này cháu kia
Take care to teach this child and that grandchild
Tránh lời oán trách chia lìa
Avoid words of blame and separation
Tránh lời chọc gây, làm bia miệng cười
Avoid provoking words that make you a laughingstock
Luôn luôn ăn ở cho tươi
Always live cheerfully
Luôn luôn thật bụng với người ta thương
Always be sincere with the people one loves
Tam cương, ngũ giới cùng thương
The three bonds, five precepts, all cherished
Nếu mà giữ được, vẫn vương hết liền
If you can keep them, all stays connected
Nếu mà tình tốt vô biên
If affection is boundlessly good
Trời độ chưa độ, người hiền sướng thay
Heaven aids or not, the kind fare well
Mong con ở tốt đêm ngày
I hope you live well day and night
Con thấy sung sướng ngay nay tức thì
You will feel happy right now at once
Nay mai, trời bắt ra đi
Someday, heaven takes me away
Mẹ đi, mẹ vẫn bù trì cho con
When mother goes, she still watches over you
Mẹ nay chín chín tuổi rồi
Chắc là đến lúc ăn sồi nếm chè
Mong con hãy lắng tai nghe
Gia-đình hoà thuận, bạn bè kết thân
Xiêng năng chịu, khổ là cần
Đừng tiêu hoang phí, phong vân có ngày
Phải nên luôn tỉnh đừng say
Để tâm dạy giỗ con này cháu kia
Tránh lời oán trách chia lìa
Tránh lời chọc gây, làm bia miệng cười
Luôn luôn ăn ở cho tươi
Luôn luôn thật bụng với người ta thương
Tam cương, ngũ giới cùng thương
Nếu mà giữ được, vẫn vương hết liền
Nếu mà tình tốt vô biên
Trời độ chưa độ, người hiền sướng thay
Mong con ở tốt đêm ngày
Con thấy sung sướng ngay nay tức thì
Nay mai, trời bắt ra đi
Mẹ đi, mẹ vẫn bù trì cho con
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tam cương, ngũ giớiThe three bonds and five precepts — traditional Confucian/Buddhist moral principles.
marginalia
  • strikethroughNhắncrossed-out word in title (X over first word)
  • correctionChắcinserted at start of line 2
  • strikethroughPhong Lêstruck in signature, leaving TP
uncertain readings
  • ăn sồi nếm chè
  • bù trì
· · ·

Chúc Tết

Tết Đinh Dậu, 2017 · Everett · Thanh-Phùng

Chúc nhau phúc lộc thọ khang
Wishing each other blessing, fortune, longevity, health
Chúc nhau phú quý họ hàng sinh tươi
Wishing each other wealth, the clan flourishing
Trên môi luôn nở nụ cười
On the lips always a blooming smile
Trí tâm sáng suốt mười mươi vẹn toàn
Mind and heart clear, wholly complete
Gặp nạn xin chớ thở than
Meeting trouble, please do not lament
Gặp nguy xin chớ, nói càn, nói xiên
Meeting danger, please do not speak recklessly or crookedly
Đừng tham làm ốc, ao điền
Do not covet becoming a snail, pond and field
Đừng say nhan sắc, đừng thiên vị nhà
Do not be drunk on beauty, do not favor one's own house
Đừng quên gia quyến gần xa
Do not forget kin near and far
Đừng vô vấp dẫm, ắt là bất công
Do not stumble carelessly, surely it is unjust
Tự do là đoá bông hồng
Freedom is a rose
Tự do hạnh phúc ngóng trông ngóng chờ
Freedom and happiness longed and awaited
Quốc dân xin chớ thờ ơ
Citizens, please do not be indifferent
Khổ thì có khổ, đừng chờ quá lâu
Hardship there is, but do not wait too long
Chúc nhau tránh được ưu sầu
Wishing each other to avoid sorrow
Chúc nhau tranh đấu, dù lâu chẳng sờn
Wishing each other to struggle, though long, undaunted
Chúc nhau phúc lộc thọ khang
Chúc nhau phú quý họ hàng sinh tươi
Trên môi luôn nở nụ cười
Trí tâm sáng suốt mười mươi vẹn toàn
Gặp nạn xin chớ thở than
Gặp nguy xin chớ, nói càn, nói xiên
Đừng tham làm ốc, ao điền
Đừng say nhan sắc, đừng thiên vị nhà
Đừng quên gia quyến gần xa
Đừng vô vấp dẫm, ắt là bất công
Tự do là đoá bông hồng
Tự do hạnh phúc ngóng trông ngóng chờ
Quốc dân xin chớ thờ ơ
Khổ thì có khổ, đừng chờ quá lâu
Chúc nhau tránh được ưu sầu
Chúc nhau tranh đấu, dù lâu chẳng sờn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughnói càn (crossed area)struck text near 'nói càn'
uncertain readings
  • ao điền
· · ·

Không chúc

Tết Đinh Dậu, 2017 · Everett · T.P.

Xin đừng chúc thọ làm chi
Please do not wish longevity, what for
Thọ ngồi ăn vạ, tức thì tốn cơm
Longevity sitting idle, at once wasting rice
Xin đừng chúc phúc nghe rởm
Please do not wish blessings, it sounds fake
Bằng cao, chức lớn, tưởng thơm quá ả?
High degrees, big titles, thought so fragrant?
Không làm được việc về a
If you can't do the work, go home
Nhường người trí tuệ, ắt là việc hay
Yield to the wise, surely a good thing
Xin đừng chúc lộc đêm ngày
Please do not wish fortune day and night
Lộc mà ăn đã, nước nay chẳng còn
Fortune eaten up, this country will be no more
Giúp cho người trẻ, tươi son
Help the young, fresh and vigorous
Tài cao trí lớn, nước mòn mới trong
High talent, great mind, worn country becomes clear
Độc lộc là đoá bông hồng
Sole fortune is a rose
Tự do mà thiếu, hồng không đẹp rồi
If freedom is lacking, the rose is no longer beautiful
Làm sao hạnh phúc đủ đời
How can happiness suffice for life
Mới là hoàn thảo, nước trôi nở hoa
Only then is it complete, water flows and flowers bloom
Xin đừng chúc thọ làm chi
Thọ ngồi ăn vạ, tức thì tốn cơm
Xin đừng chúc phúc nghe rởm
Bằng cao, chức lớn, tưởng thơm quá ả?
Không làm được việc về a
Nhường người trí tuệ, ắt là việc hay
Xin đừng chúc lộc đêm ngày
Lộc mà ăn đã, nước nay chẳng còn
Giúp cho người trẻ, tươi son
Tài cao trí lớn, nước mòn mới trong
Độc lộc là đoá bông hồng
Tự do mà thiếu, hồng không đẹp rồi
Làm sao hạnh phúc đủ đời
Mới là hoàn thảo, nước trôi nở hoa
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionKhông chúctitle inserted above
  • strikethroughTránh chúc cho những ai?struck alternate title 'Avoid wishing for whom?'
uncertain readings
  • về a
  • hoàn thảo
Original manuscript
original scan