‹ all poemsset-296 · set-296

Lễ giỗ

30. [?]. [?] · [?] · TP

Thấm thoát người về đã một năm
Time has flown by, a year since you passed away
Muôn đời lộc nguyện được yên nằm
Forever may your rest be peaceful
Bến chân đức chúc [?] yêu mến
[?] with beloved reverence
Hưởng lộc an vui giả vạn trầm
Enjoy blessings, peace and joy for ten thousand ages
Vợ goá con côi luôn nhớ mãi
Widow and orphaned children always remember
[?] nói ngoài những khôn cầm
[?] speaking beyond, unable to hold back
Mong ơn cao [?] Bề Trên, Trò
Hoping for the high grace of the Higher One
Lễ ở người đi mãi thật tâm
The rites for the departed always sincere
Thấm thoát người về đã một năm
Muôn đời lộc nguyện được yên nằm
Bến chân đức chúc [?] yêu mến
Hưởng lộc an vui giả vạn trầm
Vợ goá con côi luôn nhớ mãi
[?] nói ngoài những khôn cầm
Mong ơn cao [?] Bề Trên, Trò
Lễ ở người đi mãi thật tâm
← swipe to switch language →
marginalia
  • other1page number 1
uncertain readings
  • Làm bằng
  • first line title reading
· · ·

Tặng Toàn

Mừng con sinh nhật kìa hôm nay
Congratulate the child's birthday today
Bốn chín thu qua vẫn trẻ, thay
Forty-nine autumns passed yet still young
Chữ hiếu với ba cùng với mẹ
Filial piety toward father and mother
Non sông để lại tiếng tăm nay
For the country leaving a good name
Phu thê tình nghĩa ai bì sánh
Marital love and duty none can compare
Dưỡng dục ba con chẳng hở tay
Raising three children with never idle hands
Bằng hữu coi nhau như ruột thịt
Treating friends like flesh and blood
Mong rằng đẹp mãi tựa rồng bay
Hoping it stays beautiful like a flying dragon
Mừng con sinh nhật kìa hôm nay
Bốn chín thu qua vẫn trẻ, thay
Chữ hiếu với ba cùng với mẹ
Non sông để lại tiếng tăm nay
Phu thê tình nghĩa ai bì sánh
Dưỡng dục ba con chẳng hở tay
Bằng hữu coi nhau như ruột thịt
Mong rằng đẹp mãi tựa rồng bay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough20-11 2004date crossed out
  • strikethrough(khỏe hay ... khật của)crossed out parenthetical in title
uncertain readings
  • title parenthetical
· · ·

Tặng Toàn / An

26-11-04 · Mukilteo · TP

Kỷ niệm 16 năm cưới
Anniversary of 16 years married
Mười sáu năm tròn ở với nhau
Sixteen full years living together
Tâm đầu ý hợp chuyện càng đậu
Hearts and minds in accord, matters deepening
Việc nhà việc sở đều ra đầu
Home and work affairs all fine
Sức khỏe tiền tài chẳng thiếu thốn
Health and wealth never lacking
Hai gái một trai đều khỏe đẹp
Two girls one boy all healthy and lovely
Đời trai đời gái chẳng lo sầu
Life for the boy and girls without worry
Vợ chồng hạnh phúc trẻ trọn kiếp
Husband and wife happy young a whole life
Sáng tối chiều trưa phải lo nhau
Morning night noon must care for each other
Kỷ niệm 16 năm cưới
Mười sáu năm tròn ở với nhau
Tâm đầu ý hợp chuyện càng đậu
Việc nhà việc sở đều ra đầu
Sức khỏe tiền tài chẳng thiếu thốn
Hai gái một trai đều khỏe đẹp
Đời trai đời gái chẳng lo sầu
Vợ chồng hạnh phúc trẻ trọn kiếp
Sáng tối chiều trưa phải lo nhau
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(26-11-04)date noted at right
uncertain readings
  • chuyện càng đậu
· · ·

Khóc

24-8-98 · Federal Way · TP

Sông nào ngăn cách đôi miền
What river separates the two shores
Núi nào ngăn cách triền miên người nhà
What mountain endlessly separates family
Lúc vui, ông ở quá xa
In joy, he is too far away
Lúc buồn, ông đã tìm nhà thiên thu
In sorrow, he sought the eternal home
Mắt cay lệ sót, thanh mai
Eyes sting, tears remain
Chúc ông 4 tiếng "viên du, cửu tuyền"
Wish him four words: journey done, nine springs
Im hơi giọng hót chim quyên
Silent, the cuckoo's song stilled
Hữu bằng nhớ mãi hơi men của ông
Friends forever remember his warmth
Sông nào ngăn cách đôi miền
Núi nào ngăn cách triền miên người nhà
Lúc vui, ông ở quá xa
Lúc buồn, ông đã tìm nhà thiên thu
Mắt cay lệ sót, thanh mai
Chúc ông 4 tiếng "viên du, cửu tuyền"
Im hơi giọng hót chim quyên
Hữu bằng nhớ mãi hơi men của ông
← swipe to switch language →
footnotes
  1. cửu tuyền'Nine springs' — the underworld/afterlife in Sino-Vietnamese.
marginalia
  • strikethroughKhóc thầy hiền ... tài tàiscribbled crossed-out title
uncertain readings
  • title
  • thanh mai
  • hơi men
· · ·

Viếng mộ

Ai đi chín hẹn mười thề
Who leaves with nine promises, ten vows
Khôn thiêng phù hộ từ thế dương trần
If sacred, bless from the world of the living
Giúp cho nội ngoại người thân
Help both sides of loved ones
Cùng là bằng hữu xa gần ấm êm
And friends near and far, at peace
Vong ông cây cỏ ủa mềm
[?] the grass and trees soften
Vắng ông người vật ngày đêm lệ trào
Without you, people and things weep day and night
Bao nhiêu lời nguyện ước ao
So many prayers and wishes
Chưa tròn đã rõ quang hào của ông
Not yet fulfilled but your glory is clear
Ai đi chín hẹn mười thề
Khôn thiêng phù hộ từ thế dương trần
Giúp cho nội ngoại người thân
Cùng là bằng hữu xa gần ấm êm
Vong ông cây cỏ ủa mềm
Vắng ông người vật ngày đêm lệ trào
Bao nhiêu lời nguyện ước ao
Chưa tròn đã rõ quang hào của ông
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughVong / Xongline starts crossed out
uncertain readings
  • ủa mềm
  • quang hào
· · ·

Chắt tới thăm

10-3-2012 · Everett · TP

Tuổi già được chắt đến thăm
In old age, blessed by a great-grandchild's visit
Ân cần han hỏi thật đằm thắm tươi
Warmly asking, truly sweet and bright
Dịu dàng lời nói môi cười
Gentle words and smiling lips
Tình thâm quý hơn mười lạng vàng
Deep affection worth more than ten taels of gold
Rồi đây mai một dọc ngang
Someday later, here and there
Mỗi người mỗi ngả đỉnh đạng để đi
Each goes their own way, upright to go
Mới hay tâm huyết sanh bi
Only then knowing heart's blood brings sorrow
Ai hay ai dở, chuyện chi biết liền
Who's good, who's bad, matters known at once
Tuổi già được chắt đến thăm
Ân cần han hỏi thật đằm thắm tươi
Dịu dàng lời nói môi cười
Tình thâm quý hơn mười lạng vàng
Rồi đây mai một dọc ngang
Mỗi người mỗi ngả đỉnh đạng để đi
Mới hay tâm huyết sanh bi
Ai hay ai dở, chuyện chi biết liền
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthật quácrossed out in line 4
  • otherTPsignature initials
uncertain readings
  • đỉnh đạng
· · ·

Không đề

Cảm ơn chắt đã đến thăm
Thank you great-grandchild for visiting
Lời ăn tiếng nói thật đằm thắm tươi
Manners of speech truly sweet and bright
Mẹ cha cháu cùng vui cười
Mother, father, grandchild all smile joyfully
Chắt tôi đã lớn, gần mười tuổi rồi
My great-grandchild has grown, nearly ten
Hôm nay trời đẹp, gió êm
Today the sky is fair, the wind gentle
Liên Hương chắt gái
Liên Hương, great-granddaughter
Cảm ơn chắt đã đến thăm
Lời ăn tiếng nói thật đằm thắm tươi
Mẹ cha cháu cùng vui cười
Chắt tôi đã lớn, gần mười tuổi rồi
Hôm nay trời đẹp, gió êm
Liên Hương chắt gái
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike lines across the draft
uncertain readings
  • Liên Hương
· · ·

Chùa Pháp Bảo

1998 · Knoxville

Nam mô Phật Thích Ca
Homage to Buddha Shakyamuni
Độ cho thế giới an hoà năm nay
Bless the world with peace this year
Chúng con Phật Tử nơi đây
We Buddhist followers here
Tên chùa Pháp Bảo chho tay chắp người
At Pháp Bảo temple, hands joined in prayer
Mong người giúp được đời mãi
Hoping to help life always
Cho dân trung sướng muôn đời được suốt
So the people prosper forever
Chung sống nhân đức thân năm
Living together in virtue
Quy y Phật Pháp cùng Tăng một lòng
Taking refuge in Buddha, Dharma, Sangha with one heart
Nam mô Phật Thích Ca
Độ cho thế giới an hoà năm nay
Chúng con Phật Tử nơi đây
Tên chùa Pháp Bảo chho tay chắp người
Mong người giúp được đời mãi
Cho dân trung sướng muôn đời được suốt
Chung sống nhân đức thân năm
Quy y Phật Pháp cùng Tăng một lòng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtang / mộtcrossed words
  • doodlelarge oval scribble encircling lower draft
  • strikethroughcrossed-out draft stanzas inside oval
uncertain readings
  • chho tay
  • suốt
  • many words in oval
· · ·

Dáng và nét

5-2-99 · F/W · T.P.

Thoạt mới nhìn dáng người sinh sản
At first glance the figure looks fruitful
Xét kỹ rồi nét dáng trầm quan
On close inspection, calm features
Chẳng hề cho họp cho tan
Never causing gathering or dispersal
Luôn luôn vui vẻ trời ban giọng cười
Always cheerful, heaven-given laughter
Thu đông lạnh rét vẫn tươi
Autumn winter cold yet still fresh
Mẹ cha thăm hỏi để người hả hê
Parents inquire, pleasing all
Sở làm lúc đến lúc về
Coming and going from work
Xiêng năng tươm tất không chê trách gì
Diligent and tidy, nothing to reproach
Lúc cần chồng hỏi giúp chi
When needed, helps whatever the husband asks
Sẵn sàng chu đáo không bị thiệt hơn
Ready and thorough, no loss or gain
Không ghen không ghét không hơn
No jealousy, no hatred, no rivalry
Nữ công gia chánh thuộc trơn làu làu
Homemaking skills fluently mastered
Ở như vậy hồ đâu trách được
Living thus, how could one blame
Quý lắm thay cầu cho phúc đức
So precious, pray for blessings
Luôn lâu bền mãi mãi vang âm
Lasting long, forever resounding
Thoạt mới nhìn dáng người sinh sản
Xét kỹ rồi nét dáng trầm quan
Chẳng hề cho họp cho tan
Luôn luôn vui vẻ trời ban giọng cười
Thu đông lạnh rét vẫn tươi
Mẹ cha thăm hỏi để người hả hê
Sở làm lúc đến lúc về
Xiêng năng tươm tất không chê trách gì
Lúc cần chồng hỏi giúp chi
Sẵn sàng chu đáo không bị thiệt hơn
Không ghen không ghét không hơn
Nữ công gia chánh thuộc trơn làu làu
Ở như vậy hồ đâu trách được
Quý lắm thay cầu cho phúc đức
Luôn lâu bền mãi mãi vang âm
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLuôn lâu bềnstart of last line struck
uncertain readings
  • trầm quan
  • Xiêng năng
· · ·

Nhờ Thu-Lê gửi Email cho anh chị Côn

Feb 4th 1999 · Las Vegas · T.P.

(Nhờ anh chị Côn gửi chung cho các bạn
(Asking Mr & Mrs Côn to forward to all friends
họp ăn tại nhà hàng, anh chị Hồ Thanh
gathered dining at the restaurant, Mr & Mrs Hồ Thanh
ngày mồng bốn Tết Kỷ Mão, như anh chị
on the fourth day of Tết Kỷ Mão, such as
Thanh/Loan, anh chị Thanh, Hồ, v...v...
Thanh/Loan, Mr & Mrs Thanh, Hồ, etc.
Cảm ơn trước )
Thanks in advance )
Nhớ bạn, chúc Xuân
Missing friends, wishing spring
Giờ này, năm ngoái, tôi đau
This time last year, I was ill
Phải nằm bệnh viện, ngỡ hầu vá tim
Had to be hospitalized, thought to have heart surgery
Bà con thương hại thăm tìm
Relatives pitied and came to visit
Chúc chim chóng khỏi, mong chim về nhà
Wished the bird recover, hoped it home
Bây giờ chim lại bay xa
Now the bird flies far again
Làm bao bạn hữu, trẻ già nhớ nhung
Making many friends young and old miss
Chẳng qua cùng bước đường cùng
It's just walking the same hard road
Cỗ cây đã yếu phải dùng thân nhô
The old tree weakened must lean
thẳng ngay cho đỡ bơ vơ
straight to ease loneliness
tìm nơi nương gió, tìm bờ thả neo
seeking shelter from wind, a shore to anchor
thì gió thấm thoát bay vèo
then the wind swiftly flies past
Một năm kỷ niệm, tuổi leo thêm già
A year's memory, age climbs older
Đông Xuân đi đứng vào ra
Winter Spring coming and going
Vắng người tri kỷ, lòng đã nao nao
Missing a soulmate, the heart stirs
Nhớ ai da diết như bào
Missing someone achingly
Email vội gửi biết bao nhiêu tình
Email hastily sent with much affection
Chúc Xuân thật đẹp thật sinh
Wishing spring truly beautiful and lively
Chúc Xuân, Xuân mãi, như mình với ta
Wishing spring, ever spring, like you and me
(Nhờ anh chị Côn gửi chung cho các bạn
họp ăn tại nhà hàng, anh chị Hồ Thanh
ngày mồng bốn Tết Kỷ Mão, như anh chị
Thanh/Loan, anh chị Thanh, Hồ, v...v...
Cảm ơn trước )
Nhớ bạn, chúc Xuân
Giờ này, năm ngoái, tôi đau
Phải nằm bệnh viện, ngỡ hầu vá tim
Bà con thương hại thăm tìm
Chúc chim chóng khỏi, mong chim về nhà
Bây giờ chim lại bay xa
Làm bao bạn hữu, trẻ già nhớ nhung
Chẳng qua cùng bước đường cùng
Cỗ cây đã yếu phải dùng thân nhô
thẳng ngay cho đỡ bơ vơ
tìm nơi nương gió, tìm bờ thả neo
thì gió thấm thoát bay vèo
Một năm kỷ niệm, tuổi leo thêm già
Đông Xuân đi đứng vào ra
Vắng người tri kỷ, lòng đã nao nao
Nhớ ai da diết như bào
Email vội gửi biết bao nhiêu tình
Chúc Xuân thật đẹp thật sinh
Chúc Xuân, Xuân mãi, như mình với ta
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chim'Bird' is a metaphor for the poet himself, recovering and traveling.
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike across the header note
uncertain readings
  • vá tim
· · ·

Chị

24-9-03 · Oak Ridge · TP

Sinh ra có chị có em
Born with an elder sister and younger sibling
Chị đi lấy chồng, em ở cùng ai
Sister married away, with whom does the younger stay
Hải Phòng chị sống ngày dài
In Hải Phòng the sister lived long days
Hải Phòng Hà ở, Lê ai hẹn hò
In Hải Phòng Hà lived, who did Lê meet
Cuộc đời một chuỗi dài do
Life a long chain by fate
Em nay goá bụa giường đỏ chị xưa
The younger now widowed, the sister's old red bed
Biết ai giúp đỡ phòng ngừa
Who knows who will help and prepare
Cho em đỡ khổ, sớm trưa sáng chiều
To ease the younger's suffering, morn to eve
Mong sao có chị, chị hiền
Hoping for the sister, gentle sister
Từ thương từ thức thửa điều ước mong
From love, from awareness, the wish
Sinh ra có chị có em
Chị đi lấy chồng, em ở cùng ai
Hải Phòng chị sống ngày dài
Hải Phòng Hà ở, Lê ai hẹn hò
Cuộc đời một chuỗi dài do
Em nay goá bụa giường đỏ chị xưa
Biết ai giúp đỡ phòng ngừa
Cho em đỡ khổ, sớm trưa sáng chiều
Mong sao có chị, chị hiền
Từ thương từ thức thửa điều ước mong
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherchú → arrow (Tặng thím thứ hai)note: dedicated to the second aunt
  • strikethroughEm nay goá bụa - line partly struck
uncertain readings
  • thửa điều
  • many faint words
· · ·

Dọn nhà

6-11-2010 · Mercer Island · T.P.

Chín ba vừa hết, kìa hôm nay
Ninety-three just ended, look, today
Mồng sáu, tháng tây, mười một này
The sixth of the western month, November
Sơn dọn về nhà, nơi ở mới
Sơn moves to a new home
An Toàn đứa tiền, quá bươn thay
An Toàn provided money, so busy
Áo quần để sẵn trong nhà thuỷ
Clothes laid ready in the water-house
An đến mang đi, nửa xe đầy
An came to carry, half a load
Chưa hết, nên chở, thêm kìa nữa
Not done, so drove, more still
Hôm sau chở nốt, mới ngừng tay
Next day carried the rest, then stopped
Chín ba vừa hết, kìa hôm nay
Mồng sáu, tháng tây, mười một này
Sơn dọn về nhà, nơi ở mới
An Toàn đứa tiền, quá bươn thay
Áo quần để sẵn trong nhà thuỷ
An đến mang đi, nửa xe đầy
Chưa hết, nên chở, thêm kìa nữa
Hôm sau chở nốt, mới ngừng tay
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethrough6-11-2010date crossed at title
  • other2page number 2 at right
uncertain readings
  • nhà thuỷ
  • bươn
· · ·

Không đề

7-11-2010 · Bothell · T.P.

Tuổi ta, chín bốn, kìa nay đây
My age, ninety-four, here now
Đến ở nhà mới, được một ngày
Moved to new home, just one day
Chẳng biết, ở đây, bao ngày nữa
Don't know how many more days here
tới về Tây trúc, mắt hoe cay
until departing to the Western Land, eyes sting
Chiến tranh, đau khổ, không nhà ở
War, suffering, no home
Phải lưu 100 điều, xấu mặt mày
Must bear a hundred things, shameful
Làm luôn buồn ơi, rớt nước mắt
Always sorrowful, tears fall
Riêng không cô đơn, ai thành say
Not alone, someone becomes drunk
Tuổi ta, chín bốn, kìa nay đây
Đến ở nhà mới, được một ngày
Chẳng biết, ở đây, bao ngày nữa
tới về Tây trúc, mắt hoe cay
Chiến tranh, đau khổ, không nhà ở
Phải lưu 100 điều, xấu mặt mày
Làm luôn buồn ơi, rớt nước mắt
Riêng không cô đơn, ai thành say
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Tây trúc'Western Land' — Buddhist term for the Pure Land / death.
marginalia
  • insertionsay (inserted above line 1)
uncertain readings
  • many faint words
  • ai thành say
· · ·

Thím Lời 1

5-1-2005 · Mukilteo · TP

Mong cho Thu-Lê khoẻ hùng
Wishing Thu-Lê strong and healthy
Cầu cho con cháu hết ngừng khổ đau
Praying children and grandchildren end suffering
Tuyền/Thu, chẳng phải ưu sầu
Tuyền/Thu, no need to worry
Gái trai đã lớn trước sau giúp tiền
Sons and daughters grown, all help with money
Học/biến trội đô liên miên
Studies excel continuously
Sau này hai cháu thật hiền thật ngoan
Later the two grandchildren truly gentle and good
Nay tôi mất chưa hoàn toàn
Now I have not yet fully lost
Cho Tú hết phải lo toan đứng ngồi
So Tú need not fret standing or sitting
Ngày đêm Thuận giúp thêm thời
Day and night Thuận helps in time
Giúp cho Tú khỏi thời rồi mới yên
Helping Tú recover before peace comes
Mong cho Thu-Lê khoẻ hùng
Cầu cho con cháu hết ngừng khổ đau
Tuyền/Thu, chẳng phải ưu sầu
Gái trai đã lớn trước sau giúp tiền
Học/biến trội đô liên miên
Sau này hai cháu thật hiền thật ngoan
Nay tôi mất chưa hoàn toàn
Cho Tú hết phải lo toan đứng ngồi
Ngày đêm Thuận giúp thêm thời
Giúp cho Tú khỏi thời rồi mới yên
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherH (top left)
  • strikethroughseveral struck words in draft
  • otherprinted Yahoo! Mail header page (email printout)
uncertain readings
  • Học/biến trội đô
  • many faint words
· · ·

Thím Lời 2

5-1-2013

Tình thương phải để lên trên
Love must be placed above all
Thật tâm đã có thời đến chỗ lo
Sincerity present, then comes care
Thơ trên làm lúc ở nhà tôi
The poem above written at my home
Lời thương, chẳng ở đủ về sau
Words of love, not enough afterward
Mạnh Tuấn, dù sao còn thứ tha
Mạnh Tuấn, still forgiving anyway
Những Tuấn bây giờ đã tồn tàn
But Tuấn now has waned
Hiện nay thêm hai đứa cháu
Now two more grandchildren
Đứa lớn chẳng thời đứa sau
The elder not yet, the younger
Mong rằng chúng cùng đều khoẻ
Hoping they are all well
Để thím toàn an, dung nguyện cầu
So the aunt fully at peace, praying
Tình thương phải để lên trên
Thật tâm đã có thời đến chỗ lo
Thơ trên làm lúc ở nhà tôi
Lời thương, chẳng ở đủ về sau
Mạnh Tuấn, dù sao còn thứ tha
Những Tuấn bây giờ đã tồn tàn
Hiện nay thêm hai đứa cháu
Đứa lớn chẳng thời đứa sau
Mong rằng chúng cùng đều khoẻ
Để thím toàn an, dung nguyện cầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherThơ (label at top)'poem'
uncertain readings
  • tồn tàn
  • many faint words
· · ·

Tức Cảnh

1/2012 January 2012 · Oak Ridge · Th. Phg.

Thu đi, đông đến, lạnh ơi!
Autumn leaves, winter comes, so cold!
Tuyết rơi đầy ắp trên đồi, trên đồng
Snow falls piling on hills and fields
Hỏi ai muốn có đôi hồng
Ask who wishes for rosy cheeks
Đầy tay đắp tuyết thành ông Tuyết nhà
Full hands pile snow into a snowman
Rồi thì đứng ngắm Tuyết ta
Then stand admiring our snow
Chất là hy hữu, dựng là người thân
Rare indeed, built as a loved one
Một người giống Thái ân cần
One resembling Thái, kind and caring
Một người giống Hiếu vóc thân gầy gầy
One resembling Hiếu, slender build
Còn người phụ nữ đứng đây
And the woman standing here
Chính là Lan đấy, vui vầy tại gia
Is Lan indeed, joyful at home
Thu đi, đông đến, lạnh ơi!
Tuyết rơi đầy ắp trên đồi, trên đồng
Hỏi ai muốn có đôi hồng
Đầy tay đắp tuyết thành ông Tuyết nhà
Rồi thì đứng ngắm Tuyết ta
Chất là hy hữu, dựng là người thân
Một người giống Thái ân cần
Một người giống Hiếu vóc thân gầy gầy
Còn người phụ nữ đứng đây
Chính là Lan đấy, vui vầy tại gia
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughJanuary (month crossed out, replaced)
uncertain readings
  • Chất là hy hữu
· · ·

Lily

Hiếu trung, đối với mẹ cha
Faithful and filial toward parents
Sắm mua, nấu nướng, thật là đảm công
Shopping and cooking, truly capable
Thay cha, thay mẹ, thay chồng
Standing in for father, mother, husband
Mọi người thân thích, mà không ngại gì
For all relatives, without hesitation
Một tay, tính toán, chi ly
One hand managing every detail
Một tay, mua bán, không bị thiệt hơn
One hand trading, at no loss
Vui như, tiếng hát, tiếng đờn
Joyful as song and lute
Gái mà như vậy, lộc ơn, của trời
A girl like this, heaven's blessing
Hiếu trung, đối với mẹ cha
Sắm mua, nấu nướng, thật là đảm công
Thay cha, thay mẹ, thay chồng
Mọi người thân thích, mà không ngại gì
Một tay, tính toán, chi ly
Một tay, mua bán, không bị thiệt hơn
Vui như, tiếng hát, tiếng đờn
Gái mà như vậy, lộc ơn, của trời
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTặng (struck before title)'To/dedicate' crossed out
uncertain readings
  • đảm công
· · ·

Lianne

Chúc cho, chắt đẹp, chắt ngoan
Wishing the great-grandchild pretty and good
Hay ăn, chóng lớn, nóng hằn, chẳng sao
Eats well, grows fast, a bit fussy, no matter
Ngủ ngon, ăn khoẻ, đi nào
Sleeps well, eats healthily, come now
Cười dòn, mắt sáng, trẻ cao tuyệt vời
Laughs crisply, bright eyes, tall and wonderful
Mặc ai, bận rộn, nơi nơi
Let others be busy everywhere
Chắt tôi, thứ thời, hưởng đời bình an
My great-grandchild enjoys a peaceful life
Lớn lên, vui hát, vui đàn
Growing up, joyful in song and music
Vui tròn nhiệm vụ, giang sơn, nước nhà
Joyfully fulfilling duties to the country
Chúc cho, chắt đẹp, chắt ngoan
Hay ăn, chóng lớn, nóng hằn, chẳng sao
Ngủ ngon, ăn khoẻ, đi nào
Cười dòn, mắt sáng, trẻ cao tuyệt vời
Mặc ai, bận rộn, nơi nơi
Chắt tôi, thứ thời, hưởng đời bình an
Lớn lên, vui hát, vui đàn
Vui tròn nhiệm vụ, giang sơn, nước nhà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTặng (struck before name)
uncertain readings
  • nóng hằn
· · ·

Megan

25-12-2009 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Mê-gan, tên mẹ, đặt ra
Megan, the name mother chose
Xi-Xin, nước Ý, chính là nơi sinh (Sicile)
Sicily, Italy, is her birthplace
Cờ Hoa, quê nội, tạo hình
America, paternal homeland, shaped her
Việt Nam, quê ngoại, chiến chinh, quá dài
Vietnam, maternal homeland, long war
Hỏi rằng, tôi đã giống ai
Ask who I resemble
Đông Tây hoà hợp, hình hài, tạo nên
East and West blend to form the body
Lớn lên, công trả, ơn đền
Growing up, repaying debts and gratitude
Giúp nhà, giúp nước, ghi tên, da này
Helping family and country, recorded
Mê-gan, tên mẹ, đặt ra
Xi-Xin, nước Ý, chính là nơi sinh (Sicile)
Cờ Hoa, quê nội, tạo hình
Việt Nam, quê ngoại, chiến chinh, quá dài
Hỏi rằng, tôi đã giống ai
Đông Tây hoà hợp, hình hài, tạo nên
Lớn lên, công trả, ơn đền
Giúp nhà, giúp nước, ghi tên, da này
← swipe to switch language →
footnotes
  1. SicileFrench/Vietnamese spelling for Sicily, noted in parentheses.
marginalia
  • strikethroughTặng (struck before name)
uncertain readings
  • da này
· · ·

Hè quê

18-10-09 · Bothell · TP

Nhớ ngày chú thím, mới thành hôn
Remember the day uncle and aunt just wed
Nữ tú, nam thanh, có kẻ đồn
Fair maiden, fine man, some rumored
Ngày tháng trôi qua, nhanh quá nhỉ
Days pass by, so fast indeed
Bây giờ đông đủ, cháu cùng tôn
Now complete with grandchildren
Lộc thành, phúc thảo, cùng thẳng đo
Blessings realized, fortune together
Đá đô ơn cao, phúc lộc tồn
[?] great grace, blessing remains
Sống chết ghi ơn người quá cố
Alive or dead, honor the departed
Trẻ thì sang rõ số cùng thôn
The young clearly fortunate in the village
Nhớ ngày chú thím, mới thành hôn
Nữ tú, nam thanh, có kẻ đồn
Ngày tháng trôi qua, nhanh quá nhỉ
Bây giờ đông đủ, cháu cùng tôn
Lộc thành, phúc thảo, cùng thẳng đo
Đá đô ơn cao, phúc lộc tồn
Sống chết ghi ơn người quá cố
Trẻ thì sang rõ số cùng thôn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHè quê (title partly struck)
uncertain readings
  • Đá đô ơn cao
  • thẳng đo
· · ·

Chú, thím Tài

18-10-09 · Bothell · TP

Nhất hình, chú thím đẹp như tiên
Foremost, uncle and aunt lovely as fairies
Ngồi cạnh bên nhau, mặt thật hiền
Sitting side by side, truly gentle faces
Thấy khoẻ, an vui, đấy đã có
Looking healthy, at peace, already so
Mong rằng thọ lộc, phúc triền miên
Hoping for longevity and endless blessings
Hiện giờ, con cháu thành công cả
Now children and grandchildren all succeed
Bác ái thành tâm, cả hải hồ
Charitable and sincere, boundless
Mai mốt trồng lại còn thêm nữa
Later planting more still
Có sao thêm đẹp, đẹp như tiên
Whatever, more beautiful, lovely as fairies
Nhất hình, chú thím đẹp như tiên
Ngồi cạnh bên nhau, mặt thật hiền
Thấy khoẻ, an vui, đấy đã có
Mong rằng thọ lộc, phúc triền miên
Hiện giờ, con cháu thành công cả
Bác ái thành tâm, cả hải hồ
Mai mốt trồng lại còn thêm nữa
Có sao thêm đẹp, đẹp như tiên
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • cả hải hồ
  • many faint words
· · ·

Cầu tài

1999 · Las Vegas

Tháng giêng, mười bốn, ngày gì
First month, the fourteenth, what day
Mẹ cha cho phép con, đi lấy chồng
Parents permit the child to marry
Việt Hà đang đợi ngóng trông
Việt Hà is waiting expectantly
Nay mai con lại tay bồng tay mang
Soon the child carries in both arms
Hôm nay con họ hàng
Today the child and relatives
Tháng hai mười bốn, sang nước người
February fourteenth, going to another country
Chúc bà ở lại được trời
Wishing grandmother stays blessed
Cô dì, chú bác muôn phương thọ lâu
Aunts and uncles everywhere long life
Con đi một thật to tâm
The child goes with all sincerity
Con đi mong được sang năm con trở về
The child hopes to return next year
Con đi thác khuê để
[?]
Khuê để ngăn cách kẻ ở người về sao đang
[?] separating those who stay and go
Thay làm gạch kẻ về sao đang
[?]
Xin chào biết họ hàng
Farewell to acquaintances and relatives
Cho con gọt đi sang nước người
Let the child go abroad
Tháng giêng, mười bốn, ngày gì
Mẹ cha cho phép con, đi lấy chồng
Việt Hà đang đợi ngóng trông
Nay mai con lại tay bồng tay mang
Hôm nay con họ hàng
Tháng hai mười bốn, sang nước người
Chúc bà ở lại được trời
Cô dì, chú bác muôn phương thọ lâu
Con đi một thật to tâm
Con đi mong được sang năm con trở về
Con đi thác khuê để
Khuê để ngăn cách kẻ ở người về sao đang
Thay làm gạch kẻ về sao đang
Xin chào biết họ hàng
Cho con gọt đi sang nước người
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughTặng / bạn tôi tô bạc (heavily struck at top)
  • strikethroughTặng Việt Hà (struck at bottom)
  • otherM (doodle near bottom)
uncertain readings
  • thác khuê để
  • Khuê để ngăn cách
  • Thay làm gạch
  • gọt
· · ·

Phật Tâm Phật Tính

27-10-2015 · Everett · TP

Đời người bể khổ vô thường
Human life, a sea of suffering, impermanent
Kiếp này, kiếp trước vẫn vương khó lường
This life and past life still entangled, hard to fathom
Ơn trên đã rủ lòng thương
Heaven above has shown mercy
Ban cho phép Phật biết đường để theo
Granting the Buddha's way to follow
Rồi đây lội suối qua đèo
Then wade streams and cross passes
Chữ tâm, chữ nết, ngọc treo giá vàng
Heart and virtue, jade worth gold
Chẳng phân kẻ khó người sang
No distinction between poor and rich
Sân si bỏ được xóm làng ngợi khen
Anger and greed abandoned, the village praises
Luôn luôn sáng tỏ như đèn
Always bright like a lamp
Luôn luôn thơm phức như sen mặt hồ
Always fragrant like lotus on the lake
Không cần vẽ, mặt mới tỏ
No need to paint for the face to shine
Tránh xa giả rối, tránh đồ thối hôi
Avoid deceit, avoid the foul
Cả tham để mặc phải mồi
Great greed left to take the bait
Người tham để mặc làm tôi đồng tiền
The greedy become slaves to money
Phật tâm, Phật tính là tiên
Buddha-heart, Buddha-nature is divine
Từ tâm bác ái chính thiền đáng tu
Compassion and charity, true meditation worth cultivating
Đời người bể khổ vô thường
Kiếp này, kiếp trước vẫn vương khó lường
Ơn trên đã rủ lòng thương
Ban cho phép Phật biết đường để theo
Rồi đây lội suối qua đèo
Chữ tâm, chữ nết, ngọc treo giá vàng
Chẳng phân kẻ khó người sang
Sân si bỏ được xóm làng ngợi khen
Luôn luôn sáng tỏ như đèn
Luôn luôn thơm phức như sen mặt hồ
Không cần vẽ, mặt mới tỏ
Tránh xa giả rối, tránh đồ thối hôi
Cả tham để mặc phải mồi
Người tham để mặc làm tôi đồng tiền
Phật tâm, Phật tính là tiên
Từ tâm bác ái chính thiền đáng tu
← swipe to switch language →
marginalia
  • other(5) circled at top leftpage/poem number 5
  • strikethroughxóm làng / họ hàng (correction)
  • strikethrough2005 corrected to 2003 / 2015
  • strikethroughkhông tiền trao mua (struck at end)
uncertain readings
  • date year
· · ·

Hạnh phúc

2009 · Bothell

Về hưu, tuổi đã khá cao
Retired, quite old in age
Chồng thì làm bệnh, mình dạo đầu na
Husband falls ill, one strolls at start
Ốm thì lo giữ lúc già
Sick, worrying in old age
Phải tìm thêm việc để có dư giàn
Must find more work for surplus
Thật may giúp được hải thân
Fortunately able to help both selves
Cùng nhau chung phần đỡ tốn việc ngay
Together sharing, saving right away
Vốn ai chạy, quần niên ngày
[?]
Ra tay, săn sóc, thẳng ngay, giúp nhà
Set to work, caring, upright, helping home
Chăm con thầy thợ hàn về
[?] caring for children
Con gì giúp đỡ, bạn mẹ vẫn vui
Whatever helps, mother's friends still happy
Ngày tháng, có sang, khoẻ luy
Days and months, prosperous, healthy
Gia đình êm ấm, tốt tuy hoài hoài
Family cozy, good always
Lo trai em gái, ở hai
Caring for son and younger sister, both
Sắm mua đầy đủ, chẳng nài vẫn mua
Buying plenty, still buying without complaint
Để sẵn đầy đủ bấy mua
Setting aside enough
Chật là hạnh phúc gia mua tốt phần
Cramped is happiness, a good lot
Về hưu, tuổi đã khá cao
Chồng thì làm bệnh, mình dạo đầu na
Ốm thì lo giữ lúc già
Phải tìm thêm việc để có dư giàn
Thật may giúp được hải thân
Cùng nhau chung phần đỡ tốn việc ngay
Vốn ai chạy, quần niên ngày
Ra tay, săn sóc, thẳng ngay, giúp nhà
Chăm con thầy thợ hàn về
Con gì giúp đỡ, bạn mẹ vẫn vui
Ngày tháng, có sang, khoẻ luy
Gia đình êm ấm, tốt tuy hoài hoài
Lo trai em gái, ở hai
Sắm mua đầy đủ, chẳng nài vẫn mua
Để sẵn đầy đủ bấy mua
Chật là hạnh phúc gia mua tốt phần
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • Vốn ai chạy quần niên
  • thầy thợ hàn về
  • many faint words
· · ·

Chúc Tết Ất Mùi

T.P.

Nhân ngày Tết đến, Xuân sang
On the occasion of Tết and spring's arrival
Chúc cho gia-quyến họ hàng an vui
Wishing family and relatives peace and joy
Tết này là Tết Ất-Mùi
This Tết is the year of Ất Mùi
Ai cho Hỉ, không sui xiểm gì
Whoever brings joy, no ill omen
Muốn cầu lộc thọ hoặc chi
Wishing for fortune, longevity, or anything
Cũng đều được cả, không nệ lý do
All granted, no need for reasons
Nhưng khi lộc đã đầy vơ
But when fortune is already full
Thì nên chia sẻ, đừng có dụt vào
Then share, don't hoard
Và khi thọ, đã tạm cao
And when longevity is fairly high
Thì nên giữ sức, đừng nhào công bạn
Then keep strength, don't undo friends' efforts
Khi an đã có trong nhà
When peace is in the home
Vẫn phải cẩn thận vào ra coi chừng
Still be careful coming and going
Trời cho Khỉ phá nói lung
Heaven lets the Monkey stir trouble
Thì nên chia sẻ vui mừng cùng ai
Then share joy with someone
Nói chung chớ có cậy tài
In general don't rely on talent
Cũng đừng ỷ mình thấy ai hơn mình
Nor be smug seeing others surpass
Bao giờ trí óc còn minh
As long as the mind is clear
Giúp dân, giúp nước tỏ tình thành tâm
Help people and country with sincere heart
Giúp ai như ý sở cầu
Help others as they wish
Tức mình tâm Phật đến làn đời cho
Then your Buddha-heart reaches life
Nhân ngày Tết đến, Xuân sang
Chúc cho gia-quyến họ hàng an vui
Tết này là Tết Ất-Mùi
Ai cho Hỉ, không sui xiểm gì
Muốn cầu lộc thọ hoặc chi
Cũng đều được cả, không nệ lý do
Nhưng khi lộc đã đầy vơ
Thì nên chia sẻ, đừng có dụt vào
Và khi thọ, đã tạm cao
Thì nên giữ sức, đừng nhào công bạn
Khi an đã có trong nhà
Vẫn phải cẩn thận vào ra coi chừng
Trời cho Khỉ phá nói lung
Thì nên chia sẻ vui mừng cùng ai
Nói chung chớ có cậy tài
Cũng đừng ỷ mình thấy ai hơn mình
Bao giờ trí óc còn minh
Giúp dân, giúp nước tỏ tình thành tâm
Giúp ai như ý sở cầu
Tức mình tâm Phật đến làn đời cho
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ất MùiThe lunar year Ất Mùi (2015), year of the Goat; the 'Monkey' reference points to the following year.
marginalia
  • strikethroughtham tiền (struck in line 4 area)
  • otherlộc, thọ, an, phá circled wordskey words circled for emphasis
  • otherTết Ất mùi luôn thuộc Tết (bottom note)
uncertain readings
  • đầy vơ
  • dụt vào
  • đến làn đời
· · ·

Cầu an, cầu siêu

1999 / 1st March 2003 · Knoxville · T.P.

Sống thời, muốn ước điều chi?
When alive, what does one wish?
Chết thời, cầu nguyện việc gì nữa chăng?
When dead, is there anything left to pray for?
Chẳng cần phải hỏi hơi hưu bằng
No need to ask idle questions
Quy y Phật Pháp cùng Tăng biết liền
Take refuge in Buddha, Dharma, Sangha, know at once
Được an, lúc sống là tiên
Peace while alive is being an immortal
Được siêu, lúc chết, thoát miền ty ghen
Deliverance at death frees from envy
Kìa nay thấy, thập ngọn đèn
Behold now, ten lamps
Khói hương thoác toả tà, thơm dịu sen Phật đài
Incense smoke wafts, gently fragrant lotus at Buddha's altar
Knoxville, Phật tử, gái trai
Knoxville Buddhists, women and men
Đến chùa Pháp Bảo, nghe Ngài Trí Chơn
Come to Pháp Bảo temple, hear the Venerable Trí Chơn
Nghe rồi, xoá bỏ oán hờn
Having heard, erase resentment
Để tâm cứu giúp giang sơn nước nhà
Devote the heart to helping the homeland
Cầu an cho nước Việt ta
Pray for peace for our Vietnam
Cầu siêu luôn thể, ắt là việc chung
Pray for deliverance too, it is a common cause
Từ tâm, bác ái, họp cùng
Compassion and charity joined together
Phật tâm, Phật tính, ắt sung sướng hoài
Buddha-heart, Buddha-nature, surely ever happy
Sống thời, muốn ước điều chi?
Chết thời, cầu nguyện việc gì nữa chăng?
Chẳng cần phải hỏi hơi hưu bằng
Quy y Phật Pháp cùng Tăng biết liền
Được an, lúc sống là tiên
Được siêu, lúc chết, thoát miền ty ghen
Kìa nay thấy, thập ngọn đèn
Khói hương thoác toả tà, thơm dịu sen Phật đài
Knoxville, Phật tử, gái trai
Đến chùa Pháp Bảo, nghe Ngài Trí Chơn
Nghe rồi, xoá bỏ oán hờn
Để tâm cứu giúp giang sơn nước nhà
Cầu an cho nước Việt ta
Cầu siêu luôn thể, ắt là việc chung
Từ tâm, bác ái, họp cùng
Phật tâm, Phật tính, ắt sung sướng hoài
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ngài Trí ChơnA Buddhist monk (Thượng tọa Trí Chơn) at Pháp Bảo temple, Knoxville.
marginalia
  • strikethroughTại Chùa Pháp Bảo → Knoxville (struck)
  • strikethroughTặng Thượng tọa Trí Chơn (struck)dedication to Venerable Trí Chơn crossed out
  • strikethroughSay thầy / thập / Tăng / công thấy (several struck words)
uncertain readings
  • hơi hưu bằng
  • thoác toả tà
· · ·

Mẹ ơi

21-9-2010 · Las Vegas · Thanh-Phùng

Mẹ ơi! Con nói mẹ hay
Mother! Let me tell you
Mẹ sinh, mẹ dưỡng, con này nhớ ơn
Mother bore and raised me, I remember the debt
Nhưng nay, mẹ hết xanh xuân
But now, mother's youth is gone
Sức suy, trí lại như sơn nhạt nhoè
Strength fades, mind blurs like faded paint
Thế nên, chẳng có ai nghe
So no one listens
Những lời, mẹ nói âm ê, trái tai
To the words mother says, grating on the ear
Con thương khuyên mẹ, khuyên hoài
I lovingly advise mother, again and again
Im hơi, lặng tiếng, thì ai cũng mừng
Stay quiet and all would be glad
Lời khuyên, chẳng được mẹ ưng
The advice mother doesn't accept
Đôi khi con bực, máu hung hực sôi
Sometimes I get upset, blood boiling
Nói năng gắt gổng xong rồi
Having spoken harshly
Hối tâm, hối hận, má môi đỏ nhừ
Regret and remorse, cheeks flushed red
Lâm bẩm, mẹ bảo con hư
Muttering, mother says the child is bad
Xin mẹ đại xá, đừng lư, nguýt con
I beg mother's pardon, don't glare at me
Con hư, mẹ cứ đánh đòn
If bad, mother may punish me
Con tuy đã lớn, vẫn con mẹ mà
Though grown, I am still mother's child
Mong rằng, mẹ xá, mẹ tha
Hoping mother forgives and pardons
Con xin từ bỏ thói là tính hung
I vow to abandon my hot temper
Mẹ ơi! Con nói mẹ hay
Mẹ sinh, mẹ dưỡng, con này nhớ ơn
Nhưng nay, mẹ hết xanh xuân
Sức suy, trí lại như sơn nhạt nhoè
Thế nên, chẳng có ai nghe
Những lời, mẹ nói âm ê, trái tai
Con thương khuyên mẹ, khuyên hoài
Im hơi, lặng tiếng, thì ai cũng mừng
Lời khuyên, chẳng được mẹ ưng
Đôi khi con bực, máu hung hực sôi
Nói năng gắt gổng xong rồi
Hối tâm, hối hận, má môi đỏ nhừ
Lâm bẩm, mẹ bảo con hư
Xin mẹ đại xá, đừng lư, nguýt con
Con hư, mẹ cứ đánh đòn
Con tuy đã lớn, vẫn con mẹ mà
Mong rằng, mẹ xá, mẹ tha
Con xin từ bỏ thói là tính hung
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughxuân (crossed correction in line 3)
uncertain readings
  • đừng lư
· · ·

Nam Mô

Tết Quý Mùi 1-2-2003 · Thanh-Phùng

Năm rồi, Nhâm-Ngọ đã qua
Last year, the Year of the Horse has passed
Quý Mùi, năm mới, chức là nhiều may
Quy Mui, the new year, wishes for much fortune
Đến chùa Pháp Bảo hôm nay
Coming to Phap Bao pagoda today
Quy y Phật Pháp Tăng nay thật lòng
Taking refuge in the Buddha, Dharma, Sangha truly today
Cúng dường Tam Bảo đã xong
Making offerings to the Triple Gem is done
Thấy tâm khoan khoái, thấy lòng thảnh thơi
Feeling the mind relaxed, the heart at ease
Từ bi, hỷ xả giúp đời
Compassion and forgiveness to help the world
Từ tâm, bác ái, ái tỉ, cố làm
Kindness, charity, mercy, striving to do
Dù rằng có khổ, chịu cam
Even if there is suffering, willing to bear it
Cốt sao thiên hạ người phàm tỉnh ra
So that all the ordinary people may awaken
Sáng hôm cho chí chiều tà
From bright morning until dusk
Cùng nhau niệm Phật, Phật ra cứu đời
Together chanting the Buddha's name, the Buddha comes to save the world
"Nam Mô" vang khắp nơi nơi
"Nam Mo" resounds everywhere
Cứu dân, độ thế, hết đời lầm than.
Saving the people, delivering the world, ending a life of misery.
Năm rồi, Nhâm-Ngọ đã qua
Quý Mùi, năm mới, chức là nhiều may
Đến chùa Pháp Bảo hôm nay
Quy y Phật Pháp Tăng nay thật lòng
Cúng dường Tam Bảo đã xong
Thấy tâm khoan khoái, thấy lòng thảnh thơi
Từ bi, hỷ xả giúp đời
Từ tâm, bác ái, ái tỉ, cố làm
Dù rằng có khổ, chịu cam
Cốt sao thiên hạ người phàm tỉnh ra
Sáng hôm cho chí chiều tà
Cùng nhau niệm Phật, Phật ra cứu đời
"Nam Mô" vang khắp nơi nơi
Cứu dân, độ thế, hết đời lầm than.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Quý MùiYear of the Goat, 2003 in the lunar calendar.
  2. Nam MôBuddhist invocation, from Sanskrit 'namo'.
marginalia
  • strikethroughmonghope
  • strikethroughnguyệnvow
· · ·

Chú thím Tại

Được tin chú tôi bị đau
Got news that my uncle was ill
A-min đã kích [?] được vui
[?] cheered up [?]
kiệt tận
exhausted
[?] mong được
[?] wish to get
[?] hay thêm khỏe thêm vui
[?] getting healthier and happier
Chú Tại
Uncle Tai
Emeuture tâm bố thanh vui tuổi già
[?] the heart of father joyful in old age
Điều mà nên phải nghĩ xa
That which should be thought of far ahead
Ở nơi thoáng khí cũng là thể thao
Living where air is fresh is also exercise
Tránh khu đông đúc ồn ào
Avoiding crowded noisy areas
Tránh nơi tụ họp ra vào giá đông
Avoiding places of gathering, crowded comings and goings
Vợ chồng ăn để mặn nồng
Husband and wife eat to keep warm affection
Tuổi cao cũng phải liệu trông dần
With age one must gradually take care
Nên thăm nên viếng than
Should visit and pay respects
Để khuây tâm thần đỡ căng
To ease the mind, relieve tension
Quên đi những việc lăng nhăng
Forgetting trivial things
Bỏ đi những chuyện lăng săng cười trời
Casting off trivial matters, laughing at heaven
Tung kinh, có mở ai ơi
Chanting sutras, opening up, oh dear
Làm ơi bỏ hết, ắy đời thật tiên
Do good, let all go, that life is truly immortal
Được tin chú tôi bị đau
A-min đã kích [?] được vui
kiệt tận
[?] mong được
[?] hay thêm khỏe thêm vui
Chú Tại
Emeuture tâm bố thanh vui tuổi già
Điều mà nên phải nghĩ xa
Ở nơi thoáng khí cũng là thể thao
Tránh khu đông đúc ồn ào
Tránh nơi tụ họp ra vào giá đông
Vợ chồng ăn để mặn nồng
Tuổi cao cũng phải liệu trông dần
Nên thăm nên viếng than
Để khuây tâm thần đỡ căng
Quên đi những việc lăng nhăng
Bỏ đi những chuyện lăng săng cười trời
Tung kinh, có mở ai ơi
Làm ơi bỏ hết, ắy đời thật tiên
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughtôi tại
  • strikethroughcho khỏa
  • strikethroughbố dân
  • strikethroughMạnh Tại
  • otherMạnh Tiên
  • otherheavily crossed-out title block at top
uncertain readings
  • A-min đã kích
  • Emeuture
  • Được tin chú
  • kiệt tận
  • mong được
· · ·

Prose passage (draft)

mỗi gia đình một hoàn cảnh. Phải tùy cơ
each family has its circumstance. Must adapt to the situation
ứng biến. Ở chung hay ở riêng đều có cái
as needed. Living together or apart each has its
hay, đời có cái dở. Gần trại lớn trại
good, life has its bad. Near the big farm the young
mà ở chung với bố mẹ thì gia đình hơi
and living with parents, then the family is a bit
khổ, bố mẹ vui và giúp cho bố mẹ, anh chị
hard, parents happy and helping parents, siblings
em đường nhiều việc nhưng lộ gia đình thì
many chores but the family then
hơi khổ;
a bit hard;
mỗi gia đình một hoàn cảnh. Phải tùy cơ
ứng biến. Ở chung hay ở riêng đều có cái
hay, đời có cái dở. Gần trại lớn trại
mà ở chung với bố mẹ thì gia đình hơi
khổ, bố mẹ vui và giúp cho bố mẹ, anh chị
em đường nhiều việc nhưng lộ gia đình thì
hơi khổ;
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughdiagonal strike lines across the prose block
  • strikethroughlệ gia đình hơi
uncertain readings
  • mỗi gia đình một hoàn cảnh
  • tùy cơ ứng biến
  • đường nhiều việc
  • lộ gia đình
· · ·

Khách quí

25-12-05 · Mukilteo · Thanh-Phùng

Christmas năm nay, chuyện lạ thay
This Christmas, how strange the story
Thái Lan, Hiền Hợp, đến thăm nay
Thai Lan, Hien Hop, come to visit now
Hiền dâng quà cáo, vui ra phết
Hien presents gifts, quite delightful
Lại chúc thêm rằng: Thọ, phúc, may!
And wishing more: longevity, blessing, fortune!
Quý quá đã thăm, còn biếu xén
So precious to visit, and also to give gifts
Ghi lòng tạc dạ, tấm lòng này
Engraved in the heart, this heartfelt feeling
Cầu trời hộ độ cho Lan Thái
Praying heaven protect Lan Thai
Hiền Hợp hai nhà vạn phúc may.
Hien Hop, both families with ten-thousand blessings.
Christmas năm nay, chuyện lạ thay
Thái Lan, Hiền Hợp, đến thăm nay
Hiền dâng quà cáo, vui ra phết
Lại chúc thêm rằng: Thọ, phúc, may!
Quý quá đã thăm, còn biếu xén
Ghi lòng tạc dạ, tấm lòng này
Cầu trời hộ độ cho Lan Thái
Hiền Hợp hai nhà vạn phúc may.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthật quá vuitruly so happy
  • strikethroughHiền Hợp
· · ·

Minh

3-8-04 · TP

Sài gòn năm tháng ở chung,
In Saigon, months and years lived together,
Bỏ quê di tản cũng cùng có nhau
Leaving home to flee, still we were together
Bao Xuân lưu lạc, chung đầu
So many springs adrift, sharing the start
Bây giờ xa cách biết đâu để đó
Now separated, who knows, leave it be
Bao đêm hồi hộp con tim
So many nights the heart anxious
Chỉ mong Trời, Phật độ cho
Only wishing Heaven and Buddha to bless
thuyền đi tôi bên tết to
[?] the boat goes, I by the big Tet
Gió thu bể lặng, để đó tôi nói
Autumn wind, calm sea, leave it, I say
Lời ra làm lung thiên lời
Words come making thousand words
Thuộc ăn được ngon, được chơi thỏa lòng.
Familiar, eating well, playing to heart's content.
Sài gòn năm tháng ở chung,
Bỏ quê di tản cũng cùng có nhau
Bao Xuân lưu lạc, chung đầu
Bây giờ xa cách biết đâu để đó
Bao đêm hồi hộp con tim
Chỉ mong Trời, Phật độ cho
thuyền đi tôi bên tết to
Gió thu bể lặng, để đó tôi nói
Lời ra làm lung thiên lời
Thuộc ăn được ngon, được chơi thỏa lòng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. di tảnRefers to fleeing/evacuation, likely around 1975.
marginalia
  • strikethroughheavily scribbled title block at top
  • strikethroughđể tết đo
  • strikethroughBao đêm hồi hộp con timSo many nights the heart anxious
  • strikethroughthuyền đi tôi bên tết to
uncertain readings
  • thuyền đi tôi bên tết to
  • làm lung thiên lời
  • Thuộc ăn được ngon
· · ·

Giết Hồ

29-12-2012 · Thanh-Phùng

Giết Hồ như vậy, mất công thôi
Killing Ho this way, is wasted effort
Phải giết toàn gia, chúng hết hơi
Must kill the whole family, so they run out of breath
Giết luôn nội ngoại, cùng bằng hữu
Kill also the relatives and friends
Được như thế ấy, hết nổi trôi
If that could be done, no more drifting
Rồi ta gây dựng, đời êm ấm
Then we build up a warm life
Để sống an vui, mới hả tâm
To live in peace and joy, only then satisfied
Những mong thượng đế, ra công giúp
Only hoping the Almighty lends effort to help
Trừ hương người dân, chẳng thể nhầm
Ridding the people's land, cannot be mistaken
Giết Hồ như vậy, mất công thôi
Phải giết toàn gia, chúng hết hơi
Giết luôn nội ngoại, cùng bằng hữu
Được như thế ấy, hết nổi trôi
Rồi ta gây dựng, đời êm ấm
Để sống an vui, mới hả tâm
Những mong thượng đế, ra công giúp
Trừ hương người dân, chẳng thể nhầm
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Giết HồA politically charged poem; 'Hồ' likely references Ho Chi Minh.
uncertain readings
  • Trừ hương người dân
· · ·

Tặng người cẩm tình Con Đế

Thanksgiving 2002 · Oak Ridge · Thanh-Phùng

Tạ người đã thúc dục tôi
Thanking the one who urged me on
Những khi con khoẻ, những hồi dư ăn
When the child is well, times of plenty to eat
Thiếu nhanh, thành quá muộn màn
Lacking quickly, becomes too late
Ngày dài, đêm ngắn, chiều chăn sắn rối
Long days, short nights, evenings tangled
Ong bay, bướm lượn đi thời
Bees fly, butterflies hover about
Vườn cây xanh lá, cành trổ mu hoa
Garden trees green with leaves, branches sprout buds
Thêm trai, thêm gái, vui nhà
More boys, more girls, joy in the home
Bữa nay, nhớ mãi, nên ta tạ mình.
Today, remembering always, so I thank myself.
Tạ người đã thúc dục tôi
Những khi con khoẻ, những hồi dư ăn
Thiếu nhanh, thành quá muộn màn
Ngày dài, đêm ngắn, chiều chăn sắn rối
Ong bay, bướm lượn đi thời
Vườn cây xanh lá, cành trổ mu hoa
Thêm trai, thêm gái, vui nhà
Bữa nay, nhớ mãi, nên ta tạ mình.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughThiếu nhanhLacking quickly
  • side_notebố Đếfather De
uncertain readings
  • cẩm tình
  • chăn sắn rối
  • mu hoa
· · ·

Tặng người đã bớt be be

Thanksgiving 2002 · Thanh-Phùng

Tặng người đã bớt be be
To the one who has become less noisy
Tự nhiên tính nết đổi thay
Naturally, temperament has changed
Nói năng nhỏ nhẹ, cả ngày lấn đến
Speaking softly, all day gentle
Khoan thai, ngồi đúng, dịu mềm
Leisurely, sitting properly, gentle and soft
Dù ai chọc tức, cũng êm như tơ
Even if provoked, still calm as silk
Đêm nằm, đã tình giấc mơ
Lying at night, dreams come tenderly
Hy sinh, tiến cho, đắp bờ luỹ cao
Sacrifice, giving forth, building high ramparts
Thức thi, bếp núc, nấu sao
Awake, at the kitchen, cooking how
Áo quần, giặt rũ, chẳng nao núng lòng
Clothes washed and rinsed, without wavering
Vệ sinh, thóm tất, xung phong
Cleaning, everything, volunteering
Bạn bè, điềm đạm, thật lòng, mến thương
Friends, composed, sincere, affectionate
Chuyện nay, đâu phải chuyện thường
This matter is no ordinary matter
Phải chăng tiên tổ, âm dương độ trì.
Perhaps the ancestors, yin and yang, protect and bless.
Tặng người đã bớt be be
Tự nhiên tính nết đổi thay
Nói năng nhỏ nhẹ, cả ngày lấn đến
Khoan thai, ngồi đúng, dịu mềm
Dù ai chọc tức, cũng êm như tơ
Đêm nằm, đã tình giấc mơ
Hy sinh, tiến cho, đắp bờ luỹ cao
Thức thi, bếp núc, nấu sao
Áo quần, giặt rũ, chẳng nao núng lòng
Vệ sinh, thóm tất, xung phong
Bạn bè, điềm đạm, thật lòng, mến thương
Chuyện nay, đâu phải chuyện thường
Phải chăng tiên tổ, âm dương độ trì.
← swipe to switch language →
uncertain readings
  • be be
  • tiến cho
  • thóm tất
Original manuscript
original scan