‹ all poemsset-297 · set-297

Bố ta

Bố ta, tuy mất đã từ lâu
Our father, though he passed long ago
Trí óc thâm tâm, trước để đâu
Mind and heart, where did they go before
Ích nước, lợi nhà, từng luyện đại
Useful to country, benefit to home, always trained
Khắc Thanh phải thắng, chuyện canh thâu
Khắc Thanh must win, matters through the night
Thế rồi một buổi hoàng hôn
And then one dusk
Người đã về đi, Thanh quá đau
He returned and left, Thanh was in such pain
Nhớ lại công trình, sao tiếp tục
Recalling his work, how to continue
Ngày đêm chuyên tập, thành khối sầu
Day and night practicing, becoming a mass of sorrow
Cháu con khuyên như thường sao thấy
Grandchildren and children advise as usual, how to see
Chăm chỉ kiên nhẫn nhớ để đâu
Diligence and patience, remember where to keep
Thời thế khi nào mẹ thuộc lâu
When times pass, mother has known long
Giúp nước dân an sống đời lâu
Help the nation, people live in peace a long life
Bố ta, tuy mất đã từ lâu
Trí óc thâm tâm, trước để đâu
Ích nước, lợi nhà, từng luyện đại
Khắc Thanh phải thắng, chuyện canh thâu
Thế rồi một buổi hoàng hôn
Người đã về đi, Thanh quá đau
Nhớ lại công trình, sao tiếp tục
Ngày đêm chuyên tập, thành khối sầu
Cháu con khuyên như thường sao thấy
Chăm chỉ kiên nhẫn nhớ để đâu
Thời thế khi nào mẹ thuộc lâu
Giúp nước dân an sống đời lâu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughthành đến
  • strikethroughkhởi sầu / để đâu
  • strikethroughthức / nhàn / đường
  • strikethroughthất thời / đức / tối tân
uncertain readings
  • Ích nước
  • thành đến
  • khởi sầu
· · ·

Tặng Mẹ

15-9-12 · T.P.

Mẹ già chín bốn, sắp trầu trời
Mother is ninety-four, near heaven's door
Hãy tỏ tình thương để lệ vơi
Show affection to ease the tears
Lời nói dịu dàng ta quý lắm
Gentle words we cherish so much
Nếu mà gắt gỏng, quá buồn ơi!
If we snap and grumble, so sad!
Hồn người sắp lìa xa con cái
The soul is about to leave the children
Tụ họp, như vậy đã hết thời
Gathering thus, the time is over
Hãy chiều người thêm phút nữa
Please indulge her a moment more
Rồi đây hối hận mẹ ơi!
Then later regret, oh mother!
hết sắp
nearly ended
Mẹ già chín bốn, sắp trầu trời
Hãy tỏ tình thương để lệ vơi
Lời nói dịu dàng ta quý lắm
Nếu mà gắt gỏng, quá buồn ơi!
Hồn người sắp lìa xa con cái
Tụ họp, như vậy đã hết thời
Hãy chiều người thêm phút nữa
Rồi đây hối hận mẹ ơi!
hết sắp
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughgiây
  • strikethroughxxxxxxillegible scribble
uncertain readings
  • sắp trầu trời
· · ·

Kính thưa toàn thể quý vị

July 6, 1997 · TN · T.P.

Xin phép quý vị cho chúng tôi được
Please allow us to be granted
dừng vài phút để khuyên các con và
a few minutes to advise our children and
cháu chắt của riêng gia đình chúng tôi
grandchildren of our own family
nhân dịp chúng tập trung tại đây để
on the occasion of gathering here to
chúc thọ bát tuần cũng như 65 năm
celebrate the eightieth birthday as well as 65 years
đám cưới của vợ chồng chúng tôi,
of our marriage,
Cùng các con và các cháu chắt
Together with the children and grandchildren
Cảm ơn trời tổ tiên
Thank heaven and ancestors
Cho ta được sống ở miền Cờ Hoa
For letting us live in the land of Stars and Stripes
Từ nay nước Mỹ là nhà
From now America is home
Ngày đêm hết chiến hưởng hoa thời bình
Day and night no war, enjoying peacetime
Sĩ nông bao bậc anh linh
Scholars, farmers, so many noble spirits
Công thương đều giúp, cho mình thảnh thơi
Craftsmen and merchants all help, so we're at ease
Thế nên còn sống ở đời
So while still living in this world
Tạ ơn hết thảy nơi nơi cứu mình
Thanks to all everywhere who saved us
Muốn cho đời sống tôn vinh
To make life honored
Luôn luôn phải giữ chữ tình ở trên
Always must keep affection above all
Công danh, phú quý được bền
Fame and wealth to last
Là nhờ có đức trời trên độ trì
Is thanks to virtue and heaven's blessing
Sinh ra chưa biết chi chi
Born knowing nothing yet
Học tiếng học mãi ắt thì thành khôn
Learning words always, then becoming wise
Đừng nghe lời bịa tiếng đồn
Don't listen to fabricated rumors
Thật tâm đoàn kết tứ tồn thịnh cường.
Sincere unity, then thriving and strong.
Xin phép quý vị cho chúng tôi được
dừng vài phút để khuyên các con và
cháu chắt của riêng gia đình chúng tôi
nhân dịp chúng tập trung tại đây để
chúc thọ bát tuần cũng như 65 năm
đám cưới của vợ chồng chúng tôi,
Cùng các con và các cháu chắt
Cảm ơn trời tổ tiên
Cho ta được sống ở miền Cờ Hoa
Từ nay nước Mỹ là nhà
Ngày đêm hết chiến hưởng hoa thời bình
Sĩ nông bao bậc anh linh
Công thương đều giúp, cho mình thảnh thơi
Thế nên còn sống ở đời
Tạ ơn hết thảy nơi nơi cứu mình
Muốn cho đời sống tôn vinh
Luôn luôn phải giữ chữ tình ở trên
Công danh, phú quý được bền
Là nhờ có đức trời trên độ trì
Sinh ra chưa biết chi chi
Học tiếng học mãi ắt thì thành khôn
Đừng nghe lời bịa tiếng đồn
Thật tâm đoàn kết tứ tồn thịnh cường.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. chúc thọ bát tuầnEightieth-birthday longevity celebration.
  2. miền Cờ Hoa'Land of flag and flowers' — poetic name for the United States.
marginalia
  • strikethroughphật đất
  • strikethroughtàu
uncertain readings
  • tứ tồn
· · ·

Tạ ơn

Nov 2000 (hoặc Nov. 99) · T.P.

Tạ ơn trời đất tổ tiên
Thanks to heaven, earth, ancestors
Cho ta kiếp sống miền thế gian
For giving us this life in the world
Nhớ ai ta khỏi có hàn
Remember who, so we're not cold
Nhớ ai ta được toàn an trên đời
Remember who, so we're all safe in life
Sĩ nông linh binh
Scholars, farmers, spirit soldiers
Công thương góp sức thành đời gấm hoa
Craftsmen and merchants combine strength to make a brocade life
Đi ra tiền mà
Going out, money then
Tạ ơn hết thảy xa
Thanks to all far away
thành tâm sám hối thật thà
sincerely repent truthfully
Tạ ơn trời đất tổ tiên
Cho ta kiếp sống miền thế gian
Nhớ ai ta khỏi có hàn
Nhớ ai ta được toàn an trên đời
Sĩ nông linh binh
Công thương góp sức thành đời gấm hoa
Đi ra tiền mà
Tạ ơn hết thảy xa
thành tâm sám hối thật thà
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughNhớ
  • strikethroughtôi ty ai ở / một tôi
  • strikethroughthành tâm trước / hay / phù trợ
  • strikethroughcùng
uncertain readings
  • linh binh
  • gấm hoa
  • xa
· · ·

Lá xanh

25/11-99 · Thanh-Phùng

Lá xanh lá ở trên cây
Green leaves are up on the tree
mưa nắng vui vầy trái hoa
rain and sun, joyful fruit and flower
Ánh Trăng chiếu sáng tràn hoa
Moonlight shines flooding the flowers
Lá bao nhiêu bừa ra sắc vàng
So many leaves scatter into golden hue
Rồi đây kiếp rẽ ngang
Then here a life turns aside
Đi theo song phước hay đang mưa non
Following the double blessing or falling young rain
Giữ câu luôn vẫn hình tròn
Keeping the phrase always in round form
Nghiệp duyên duyên nghiệp chen bọn được nào!
Karma and destiny intertwined, how can they crowd in!
Bây giờ trên tình xanh sao
Now upon green love how
Trời cho xum họp vào hay vui vầy
Heaven grants reunion coming or joyful gathering
Lá xanh lá ở trên cây
mưa nắng vui vầy trái hoa
Ánh Trăng chiếu sáng tràn hoa
Lá bao nhiêu bừa ra sắc vàng
Rồi đây kiếp rẽ ngang
Đi theo song phước hay đang mưa non
Giữ câu luôn vẫn hình tròn
Nghiệp duyên duyên nghiệp chen bọn được nào!
Bây giờ trên tình xanh sao
Trời cho xum họp vào hay vui vầy
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughLà xanh lá xum họp lá vànggreen leaf gathering yellow leaf
  • strikethroughĐời người / sương gió / ngày nay đêm kia
  • strikethroughđời / hết / Lá / mùa non
  • strikethroughxanh
uncertain readings
  • bừa ra
  • song phước
  • mưa non
  • chen bọn
· · ·

Trăm tuổi

29-4-14 · Everett · TP.

Trăm năm quá ngắn, tới tầm tay
A hundred years too short, within reach
Cuộc đời Phụng Thanh, đã tới ngay
The life of Phụng Thanh, has arrived right now
Xuân bốn, đang đi và đang tới
Four springs, going and coming
Trời cho, có thể, hết trả vay
Heaven gives, perhaps, done with repayment
Biết phận, biết thân, dẫu chạy nổi
Know one's fate, know oneself, even if able to run
Cứ ăn, cứ ngủ, và hưởng đầy
Just eat, just sleep, and enjoy fully
Đến lúc số đi, trời sẽ báo
When the number comes to leave, heaven will signal
Thì ta tuân lệnh, sướng quá thay!
Then we obey the order, so blissful!
Trăm năm quá ngắn, tới tầm tay
Cuộc đời Phụng Thanh, đã tới ngay
Xuân bốn, đang đi và đang tới
Trời cho, có thể, hết trả vay
Biết phận, biết thân, dẫu chạy nổi
Cứ ăn, cứ ngủ, và hưởng đầy
Đến lúc số đi, trời sẽ báo
Thì ta tuân lệnh, sướng quá thay!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughĐến lúc số đi
uncertain readings
  • dẫu chạy nổi
· · ·

Ăn ngon, ngủ kỹ

29-4-2014 · Everett · TP

Ăn được, ngủ được là tiên
To eat well, sleep well is to be an immortal
Không ăn, không ngủ, mất tiền, thêm lo
Not eating, not sleeping, lose money, add worry
Tập tành thân thể ra trò
Exercise the body properly
Trí thêm tập nữa để cho biết nhiều
Mind exercised more to know much
Tập tâm cần lắm khỏi kiêu
Training the heart is much needed to avoid pride
Ngày đêm phải tập, luyện điều cho thông
Day and night must practice, train things to be fluent
Thân, tâm, trí luôn phải cùng thông
Body, heart, mind always must be together fluent
Ăn ngon, ngủ kỹ là còn tập đều
Eat well, sleep deep is still practicing regularly
Khỏi làm điên đảo không lo gì
Avoid turmoil, no worry
Ăn được, ngủ được là tiên
Không ăn, không ngủ, mất tiền, thêm lo
Tập tành thân thể ra trò
Trí thêm tập nữa để cho biết nhiều
Tập tâm cần lắm khỏi kiêu
Ngày đêm phải tập, luyện điều cho thông
Thân, tâm, trí luôn phải cùng thông
Ăn ngon, ngủ kỹ là còn tập đều
Khỏi làm điên đảo không lo gì
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughvà luôn phải
  • strikethroughĂn ngon ngủ kỹ là còn tập đều
uncertain readings
  • ra trò
  • điên đảo
· · ·

Đứng chân

28-10-2015 · Everett · Thanh-Phùng

Hỏi chàng kén chọn lứa đôi
Ask the young man choosing a match
Hãy qua làng Bát một hồi sẽ hay
Pass through Bát village a while and you'll know
Tiếng tăm lừng lẫy tháng ngày
Renown resounds month after month
Nếu mà gặp mặt thì say tức thì
If you meet face to face, you're smitten at once
Môi hồng, mắt sáng, tình si
Pink lips, bright eyes, love-struck
Văn chương chữ nghĩa, ai bì được chăng
Literature and letters, who can compare
Nữ công khéo léo ai bằng
Domestic skills, who equals her
Giúp cha, giúp mẹ tài hàng thích lắm
Helping father, helping mother, such delightful talent
Nữ này, ao ước phái nam
This woman, longed for by men
Đứng chân, chín chắn, hội đàm với nhau
Standing firm, mature, conferring together
Hỏi chàng kén chọn lứa đôi
Hãy qua làng Bát một hồi sẽ hay
Tiếng tăm lừng lẫy tháng ngày
Nếu mà gặp mặt thì say tức thì
Môi hồng, mắt sáng, tình si
Văn chương chữ nghĩa, ai bì được chăng
Nữ công khéo léo ai bằng
Giúp cha, giúp mẹ tài hàng thích lắm
Nữ này, ao ước phái nam
Đứng chân, chín chắn, hội đàm với nhau
← swipe to switch language →
footnotes
  1. làng BátLikely a place-name reference; reading uncertain.
uncertain readings
  • làng Bát
  • tài hàng
· · ·

Vui đi

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

Vui đi cho bố, bữa hôm nay
Be joyful for father, today
Mấy lúc vui vầy, được thế này
How rare such joyful times, to have this
Dâu rể, gái trai, đầy đủ cả
In-laws, daughters and sons, all present
Buồn rầu, đừng giữ mãi trong tay
Sorrow, don't hold it forever in hand
Mừng vui, kể lại, cho nhau biết
Rejoice, recount, let each other know
Tâm sự cùng nhau, giải tỏ bày
Confide together, unburden and share
Rồi chúc cho nhau, mai một sướng
Then wish each other future happiness
Thế là cũng đã, hả lòng thay
That already, is so satisfying
Vui đi cho bố, bữa hôm nay
Mấy lúc vui vầy, được thế này
Dâu rể, gái trai, đầy đủ cả
Buồn rầu, đừng giữ mãi trong tay
Mừng vui, kể lại, cho nhau biết
Tâm sự cùng nhau, giải tỏ bày
Rồi chúc cho nhau, mai một sướng
Thế là cũng đã, hả lòng thay
← swipe to switch language →
· · ·

Khóc chị cả

1-7-2006 · Bothell · TP

Hỡi người chị cả, của tôi ơi
Oh my eldest sister
Sao vội ra đi, bỏ cõi đời
Why leave so soon, abandoning this world
Bỏ khắp chồng, con, cùng thân quyến
Leaving husband, children, and relatives
Nói buồn nhức, nhối, lệ sầu rơi
Speaking sadness, aching, sorrowful tears fall
Bấy giờ muốn gặp, đàn con thấy
Now wishing to meet, the children see
Chỉ thấy hình không, đứng đứng tôi
Only see the image, standing me
Cầu Phật linh thiêng, phù hộ chị
Pray the Buddha be sacred, bless my sister
Thiên miền yên giấc, chị tôi ơi!
In the heavenly realm rest peacefully, oh my sister!
Hỡi người chị cả, của tôi ơi
Sao vội ra đi, bỏ cõi đời
Bỏ khắp chồng, con, cùng thân quyến
Nói buồn nhức, nhối, lệ sầu rơi
Bấy giờ muốn gặp, đàn con thấy
Chỉ thấy hình không, đứng đứng tôi
Cầu Phật linh thiêng, phù hộ chị
Thiên miền yên giấc, chị tôi ơi!
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughSao tôi tôi họa số chống / large X across lower stanza
uncertain readings
  • đứng đứng tôi
  • Thiên miền
· · ·

Không đề

Công cha nghĩa mẹ đã đầy
Father's toil, mother's love already full
Bao năm săn sóc, ngày này
So many years of care, this day
Mong rằng đời mãi thời hồng
Hoping life is always a rosy time
Có nhau thương yêu, cha trông mẹ
Having one another in love, father watches mother
Hai em đạt được giấc mơ
The two younger ones achieve their dream
Học hành trại nguyện, đến bờ dễ dàng
Study according to wish, reach the shore easily
Vợ tình hòa thuận vui nồng
Wife's love harmonious, warm and joyful
Giúp cha đạt số, non sông được
Help father reach the goal, the country attained
Công cha nghĩa mẹ đã đầy
Bao năm săn sóc, ngày này
Mong rằng đời mãi thời hồng
Có nhau thương yêu, cha trông mẹ
Hai em đạt được giấc mơ
Học hành trại nguyện, đến bờ dễ dàng
Vợ tình hòa thuận vui nồng
Giúp cha đạt số, non sông được
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X and struck lines below
uncertain readings
  • trại nguyện
  • đạt số
· · ·

Anh Thế

22-8-04 · Mukilteo, USA · Thanh

Mẹ đi trồng sống nuôi cha
Mother goes to plant and live, raising father
Ngờ đâu cha mất thế là hết mong
Who knew father died, so hope was gone
Anh Thế phận tử buồn lòng
Brother Thế, fate of a son, sad at heart
Chị đầu tên Trị, đứng trong cảnh sầu
The eldest sister named Trị, standing in sorrow
Thân ta tên Thế lo âu
My person named Thế, worried
Những mong chịu khó chữ câu đáp ơn
Only hoping to endure hardship, words to repay gratitude
Qua cơn khỏi lìa đầy tớ
Past the crisis, avoid parting, servant
Đầu ư mưa bay, số tồn thời số
At first rain flies, the fate remains fate
Ngờ đâu gió phất chia ly
Who knew the wind blew a parting
Ai điều ở anh, vì phận thời
Who caused it, brother, because of fate
Bây giờ an giấc trên đời
Now resting peacefully in this world
100 tuổi đã đến than ôi thế à
A hundred years already come, alas is that so
Mẹ đi trồng sống nuôi cha
Ngờ đâu cha mất thế là hết mong
Anh Thế phận tử buồn lòng
Chị đầu tên Trị, đứng trong cảnh sầu
Thân ta tên Thế lo âu
Những mong chịu khó chữ câu đáp ơn
Qua cơn khỏi lìa đầy tớ
Đầu ư mưa bay, số tồn thời số
Ngờ đâu gió phất chia ly
Ai điều ở anh, vì phận thời
Bây giờ an giấc trên đời
100 tuổi đã đến than ôi thế à
← swipe to switch language →
marginalia
  • otherThanh Nhung Trị Thời Trầm Thế Thái Thuần Tiên Thức Thể Tuấnlist of names (siblings/family)
  • strikethroughTứ ... (crossed cluster in parentheses)
uncertain readings
  • phận tử
  • đầy tớ
  • Đầu ư
  • số tồn
· · ·

Khen Cháu

2009 · Knoxville

Cháu là Phật tử thật lòng
The grandchild is a truly sincere Buddhist
Đến chùa đền dặn trong nước hồ
Coming to the temple, vowing within the lake water
Xuân Thu, mừng khấn nam mô
Spring and Autumn, joyfully praying namo
Bà con thấy thế, hàng trò ngợi khen
Relatives seeing this, the crowd praises
Lòng con đã nở như đèn
Your heart has blossomed like a lamp
Tâm con thơm ngát như sen Phật đài
Your soul is fragrant like the lotus of Buddha's altar
Trời thương ban hết thiên tài
Heaven's love bestows all talent
Đất Phật chúc lộc năm dài muôn lâu.
Buddha's land wishes blessings for long years forever.
Cháu là Phật tử thật lòng
Đến chùa đền dặn trong nước hồ
Xuân Thu, mừng khấn nam mô
Bà con thấy thế, hàng trò ngợi khen
Lòng con đã nở như đèn
Tâm con thơm ngát như sen Phật đài
Trời thương ban hết thiên tài
Đất Phật chúc lộc năm dài muôn lâu.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. nam môBuddhist invocation 'namo'.
marginalia
  • strikethroughNhớ tới ghi ký lỗ tay / Như kỳ giờ Hoa đầu ngày nay có anh
  • strikethroughĐến chùa đền dặn khấn
  • strikethroughPhật Đất Phật / rằng
uncertain readings
  • hàng trò
  • dặn
· · ·

Khỏe và đau

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

( Tặng anh Phong )
( Dedicated to brother Phong )
Hỡi ai khỏe khoắn tay chân
O you whose arms and legs are strong
Chớ nên cạy sức, có lần kiệt suy
Do not overuse your strength, or one day you'll be exhausted
Có thân cần phải liệu tuỳ
Having a body, you must take care accordingly
Luôn luôn bồi dưỡng, phòng ngay có ngay
Always nourish it, prevent illness right away
Hàng ngày, luyện tập chân tay
Every day, exercise your limbs
Cho thân cứng cát, thêm ngày hưởng vui
So the body stays firm, adding days of joy
Mình vui, gia cảnh thêm mùi
When you're happy, the home gains more flavor
Mình đau, tất cả tới thui ruột sầu
When you're sick, all comes to burnt, grieving sorrow
( Tặng anh Phong )
Hỡi ai khỏe khoắn tay chân
Chớ nên cạy sức, có lần kiệt suy
Có thân cần phải liệu tuỳ
Luôn luôn bồi dưỡng, phòng ngay có ngay
Hàng ngày, luyện tập chân tay
Cho thân cứng cát, thêm ngày hưởng vui
Mình vui, gia cảnh thêm mùi
Mình đau, tất cả tới thui ruột sầu
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughHỡi (first stroke through initial)
· · ·

Chúc mừng

25-12-04 · USA · Thanh-Phùng

Ít khi có dịp, tựa hôm nay
Rarely there's an occasion like today
Tổ chức mời ăn, thật đủ đầy
Hosting a feast, truly complete and full
Nội ngoại trong nhà, không khách lạ
Both sides of the family at home, no strangers
Mùi ăn nấu nướng thật ngất ngây
The aroma of cooking is truly intoxicating
Chúc cho hết thảy, an khang khỏe
Wishing everyone peace and health
Phúc lộc dồi dào suốt Tết nay
Blessings and fortune abundant throughout this Tet
Qua Tết vận may còn phát nữa
After Tet may good luck keep flourishing
Hãy vui, hãy hưởng Tết nay đây.
Be joyful, enjoy this Tet right here.
Ít khi có dịp, tựa hôm nay
Tổ chức mời ăn, thật đủ đầy
Nội ngoại trong nhà, không khách lạ
Mùi ăn nấu nướng thật ngất ngây
Chúc cho hết thảy, an khang khỏe
Phúc lộc dồi dào suốt Tết nay
Qua Tết vận may còn phát nữa
Hãy vui, hãy hưởng Tết nay đây.
← swipe to switch language →
· · ·

Kính tặng Thượng tọa Thích Minh Ấn

3-5-2003 · Chùa Pháp Bảo, Knoxville · Thanh-Phùng

nhân ngày lễ Phật Đản tại chùa Pháp Bảo Knoxville
on the day of Buddha's Birthday festival at Phap Bao temple, Knoxville
ngày 3-5-2003
date 3-5-2003
Vì ai ? Phật đã tái sinh
For whom? The Buddha was reborn
Vì ai? thượng tọa, một mình tới đây
For whom? The venerable came here alone
Trầm luân, là chốn đọa đầy
Suffering, is a place of torment
Giật dũ, giải thoát, chính tay Phật làm
To shake off, to liberate, is by Buddha's own hand
Sân si, bỏ được gốc tham
Anger and folly, root of greed can be shed
Chính lời thượng tọa, Khuyên phàm lắng nghe
By the venerable's very words, urging mortals to listen
Tiếng chuông thanh tịnh không đề
The pure bell sound without title
Nhắc người Phật-tử, nên nghe điều lành.
Reminds the Buddhists to heed what is good.
Mong rằng Phật độ chúng sanh
Hoping the Buddha saves all beings
Tu nhân tích đức, cây cành nở hoa.
Cultivate virtue and merit, the branches will bloom.
nhân ngày lễ Phật Đản tại chùa Pháp Bảo Knoxville
ngày 3-5-2003
Vì ai ? Phật đã tái sinh
Vì ai? thượng tọa, một mình tới đây
Trầm luân, là chốn đọa đầy
Giật dũ, giải thoát, chính tay Phật làm
Sân si, bỏ được gốc tham
Chính lời thượng tọa, Khuyên phàm lắng nghe
Tiếng chuông thanh tịnh không đề
Nhắc người Phật-tử, nên nghe điều lành.
Mong rằng Phật độ chúng sanh
Tu nhân tích đức, cây cành nở hoa.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Thích Minh ẤnA Buddhist venerable monk ('Thượng tọa') to whom the poem is respectfully dedicated.
marginalia
  • strikethroughkẻ Phật Đản tại Chùa Pháp Bảo (crossed out line)crossed-out draft line referencing Buddha's Birthday at Phap Bao temple
  • insertionKhuyến (written above 'người' which is struck)replacement word 'urge/encourage'
  • strikethroughngười (struck in line 'Khuyên phàm lắng nghe')
  • doodlelong looping arrow from title area down to the verses
uncertain readings
  • Giật dũ
· · ·

Chúc mừng bà (Mẹ của Linh)

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

Mừng bà tuổi sắp sáu ba
Congratulating you nearing sixty-three years
Chúc bà trẻ mãi, đời là thật tươi
Wishing you forever young, life truly fresh
Gái trai chăm chỉ không lười
Daughters and sons diligent, not lazy
Công danh sự nghiệp mười mười đạt thành
Fame and career fully accomplished
Năm châu bốn bể lừng danh
Renowned across five continents and four seas
Rong chơi cho thỏa ước thành toại mơ
Roaming freely to fulfill dreams and wishes
Mai sau, lộc phước mong chờ
In the future, awaiting blessings and fortune
Chúa trên dành sẵn như cô gặp phong
The Lord above has prepared, as if meeting good fortune
Mừng bà tuổi sắp sáu ba
Chúc bà trẻ mãi, đời là thật tươi
Gái trai chăm chỉ không lười
Công danh sự nghiệp mười mười đạt thành
Năm châu bốn bể lừng danh
Rong chơi cho thỏa ước thành toại mơ
Mai sau, lộc phước mong chờ
Chúa trên dành sẵn như cô gặp phong
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribbled-out words after 'bà' in the title
· · ·

Chia buồn (chú thím Tại)

Được tin ông Hảo bệnh nan y
Received news that Mr. Hao has an incurable illness
Chữa mãi mà nay chẳng khỏi gì
Treated endlessly but now nothing heals
Số phận trời cho nay đã hết
The fate given by heaven is now exhausted
Nên nay đã thoát để được đi
So now he has escaped to be able to go
Âm dương Tây Trúc cầu yên nghỉ
Between worlds, at the Western Paradise, praying for rest
Hồ, độ bộ con suốt bốn kỳ
[?] guide and ferry the children through all four periods
Sống chết việc Trời ai cãi nổi
Life and death are heaven's affair, who can argue
Cầu cho giải thoát kiếp sầu bi.
Praying for liberation from this life of sorrow.
Được tin ông Hảo bệnh nan y
Chữa mãi mà nay chẳng khỏi gì
Số phận trời cho nay đã hết
Nên nay đã thoát để được đi
Âm dương Tây Trúc cầu yên nghỉ
Hồ, độ bộ con suốt bốn kỳ
Sống chết việc Trời ai cãi nổi
Cầu cho giải thoát kiếp sầu bi.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughscribble after 'buồn' in title
  • strikethrough'khỏi' struck at end of line 2
  • strikethrough'phận' partially struck in line 3
  • strikethrough'Nên nay' struck at start of line 4
  • side_noteĐưa (circled, left margin)'Đưa' — send off
  • side_noteBây giờ (left margin)'Now' — alternate wording
uncertain readings
  • Hồ, độ bộ
· · ·

Mừng cháu Minh

1998 · Oak Ridge

Mong cho chóng lớn biết đi
Hoping he grows up quickly and learns to walk
Ăn no ngủ kỹ không gì sướng hơn
Eating full, sleeping well, nothing is more pleasant
Trên không vàng vàng tiếng đờn
Above, the golden sound of music
Đờn, ca [?] thôi hơn thổi [?]
Music, singing [?] better than blowing [?]
Lớn lên, hết tuổi một hai
Growing up, past the age of one or two
Vui đùa cho thỏa ngày dài tuổi thơ
Playing to the full through the long days of childhood
Lên năm, trường đợi lớp chờ
At age five, school and class await
Học hành xuất sắc giấc mơ đại nguyện.
Excelling in study, the great dream fulfilled.
Mong cho chóng lớn biết đi
Ăn no ngủ kỹ không gì sướng hơn
Trên không vàng vàng tiếng đờn
Đờn, ca [?] thôi hơn thổi [?]
Lớn lên, hết tuổi một hai
Vui đùa cho thỏa ngày dài tuổi thơ
Lên năm, trường đợi lớp chờ
Học hành xuất sắc giấc mơ đại nguyện.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughheavy scribbled-out words in line 4
  • side_noteĐờn (circled, left margin)'music/instrument'
  • side_noteLớn được (left margin)'grown / able to grow'
uncertain readings
  • Đờn, ca [?]
  • thổi [?]
· · ·

Tặng cô Cúc (Cúc Vàng)

Tết Quý Mùi · Oak Ridge · T. P.

Mùa nào đâm nụ, nở bông?
What season buds and blooms?
Mùa nào vàng choé, mai hồng phải ghen?
What season glows golden, so the pink apricot must envy?
Dù cho dưới nắng hoặc đêm
Whether under sunlight or at night
Cúc này thơm ngát hơn sen dưới hồ
This chrysanthemum smells sweeter than lotus in the pond
Bàn tay họa sỹ khéo tô
The painter's hand skillfully colors
Cúc kia luôn được trầm trồ ngợi khen
That chrysanthemum is always admired and praised
Hoa nào dám đọ, dám chen
What flower dares to compete or rival
Duyên này, Cúc đẹp mùi men giao quỳnh
This charm, the chrysanthemum lovely like the fragrant quynh blossom
Bốn mùa, Cúc vẫn đẹp xinh
All four seasons, the chrysanthemum stays beautiful
Quanh năm, Cúc vẫn đầy tình, đầy duyên
All year round, the chrysanthemum stays full of love and charm
Hỏi ai gắn bó lời nguyền
Ask who binds themselves by an oath
Thủy chung duy nhất, lời khuyên nhớ đời
Faithful and unique, an advice to remember for life
Nhớ chăng, nhớ mãi, ai ơi
Do you remember, remember forever, oh dear
Nhớ rồi, hãy giữ lấy lời, thương ta.
Once remembered, keep the word, and love me.
Mùa nào đâm nụ, nở bông?
Mùa nào vàng choé, mai hồng phải ghen?
Dù cho dưới nắng hoặc đêm
Cúc này thơm ngát hơn sen dưới hồ
Bàn tay họa sỹ khéo tô
Cúc kia luôn được trầm trồ ngợi khen
Hoa nào dám đọ, dám chen
Duyên này, Cúc đẹp mùi men giao quỳnh
Bốn mùa, Cúc vẫn đẹp xinh
Quanh năm, Cúc vẫn đầy tình, đầy duyên
Hỏi ai gắn bó lời nguyền
Thủy chung duy nhất, lời khuyên nhớ đời
Nhớ chăng, nhớ mãi, ai ơi
Nhớ rồi, hãy giữ lấy lời, thương ta.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Cúc Vàng'Yellow Chrysanthemum'; a play on the name Cúc (chrysanthemum) of the dedicatee.
marginalia
  • doodlelooping arrow from title 'Tặng cô Cúc' pointing to 'Cúc Vàng'
· · ·

Ruột non, ruột già (tặng Nhật)

25-12-2004 · USA · Thanh-Phùng

Phúc đã cùng sinh ở một nhà
Blessed to be born together in one house
Vô tình nhầm lẫn, phải nên tha
Unintentional mistakes should be forgiven
Người ngoài sơ ý, còn tha được
An outsider's carelessness can be forgiven
Tình nghĩa trong nhà, phải thứ tha
Affection within the family must be forgiven
Mẹ yêu, cha già, đâu sống mãi
Beloved mother, aged father, do not live forever
Nếu mà cố chấp, hết tình a
If one is stubborn, all affection ends
Nghe lời thương để thương khuyên bảo
Heed the loving words meant as loving advice
Bác ái, từ bi, mới phải a.
Charity and compassion, that is what's right.
Phúc đã cùng sinh ở một nhà
Vô tình nhầm lẫn, phải nên tha
Người ngoài sơ ý, còn tha được
Tình nghĩa trong nhà, phải thứ tha
Mẹ yêu, cha già, đâu sống mãi
Nếu mà cố chấp, hết tình a
Nghe lời thương để thương khuyên bảo
Bác ái, từ bi, mới phải a.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Ruột non, ruột giàLiterally 'small intestine, large intestine' — idiom evoking close blood kin / siblings.
· · ·

Vu Lan (Tặng Bà Con Phật tử)

2008 · Knoxville

Nhân ngày cúng lễ Vu Lan
On the day of the Vu Lan ceremony
Trước là lễ Phật, sau bàn hiếu trung
First to worship Buddha, then to discuss filial loyalty
cha nghĩa mẹ khôn cùng
the father's merit, the mother's endless kindness
Làm con phải hiếu phải dưỡng phải hòa
As children we must be filial, must care, must be harmonious
Việt Nam, nước Việt của ta
Vietnam, our Vietnamese country
Phải thương phải quý mới là người khôn
Must love and cherish it to be a wise person
Vong ân bội nghĩa tiếng đồn
Ingratitude and betrayal become notorious
Luôn luôn chữ hiếu phải tôn phải thờ.
Always the word 'filial' must be honored and worshipped.
Mong rằng chớ có thờ ơ
Hoping we are never indifferent
Phật Tăng cùng Pháp luôn cho ở ta
Buddha, Sangha and Dharma always dwell in us
Từ bi bác ái làm đà
Compassion and charity as the foundation
Hiếu trung trả được mẹ cha thoả lòng.
Filial loyalty repaid, mother and father content.
Nhân ngày cúng lễ Vu Lan
Trước là lễ Phật, sau bàn hiếu trung
cha nghĩa mẹ khôn cùng
Làm con phải hiếu phải dưỡng phải hòa
Việt Nam, nước Việt của ta
Phải thương phải quý mới là người khôn
Vong ân bội nghĩa tiếng đồn
Luôn luôn chữ hiếu phải tôn phải thờ.
Mong rằng chớ có thờ ơ
Phật Tăng cùng Pháp luôn cho ở ta
Từ bi bác ái làm đà
Hiếu trung trả được mẹ cha thoả lòng.
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Vu LanVu Lan is the Vietnamese Buddhist festival of filial piety, honoring parents and ancestors.
marginalia
  • strikethroughƠn (heavily scribbled out at start of line 3)'gratitude/merit' — struck
  • strikethroughstrike-through over 'lễ' in line 1
· · ·

GiGi

Nov. 28th 2002 · Oak Ridge · Thanh Van Phung

Hi Gigi!
Hi Gigi!
The thanksgiving of the year 2002 is a great and special day for you:
The Thanksgiving of the year 2002 is a great and special day for you:
After this memorial reunion at the home of your parents, you will move to live elsewhere, you will be graduated master degree, you will work full time at PAI, you will live your own life. Hope you will have a very good and bright future. Hope you continue to keep contact with your love'sones. God bless you.
After this memorial reunion at the home of your parents, you will move to live elsewhere, you will be graduated master degree, you will work full time at PAI, you will live your own life. Hope you will have a very good and bright future. Hope you continue to keep contact with your loved ones. God bless you.
Here is a poem that I compose, dedicated to you:
Here is a poem that I compose, dedicated to you:
Tạ ơn, ngày lễ trưa nay
Thanksgiving, this festival noon
Bao nhiêu kỷ niệm, ngày nay khó quên
So many memories, this day hard to forget
Công cha, nghĩa mẹ, khôn đền
Father's merit, mother's kindness, hard to repay
Master, thành đạt, nổi tên, tháng ngày
Master's degree, achievement, renown, through the months and days
Đủ lông, đủ cánh, rồi bay
With full feathers and wings, then you fly
Full time, sổ bổ, đủ tài, thi công
Full time, salaried, capable, at work
Mong cho đời đẹp như hồng
Hoping life is beautiful as a rose
Hồng tươi, thơm phức, non sông cậy nhờ
Rose fresh, fragrant, the nation relies on it
Hi Gigi!
The thanksgiving of the year 2002 is a great and special day for you:
After this memorial reunion at the home of your parents, you will move to live elsewhere, you will be graduated master degree, you will work full time at PAI, you will live your own life. Hope you will have a very good and bright future. Hope you continue to keep contact with your love'sones. God bless you.
Here is a poem that I compose, dedicated to you:
Tạ ơn, ngày lễ trưa nay
Bao nhiêu kỷ niệm, ngày nay khó quên
Công cha, nghĩa mẹ, khôn đền
Master, thành đạt, nổi tên, tháng ngày
Đủ lông, đủ cánh, rồi bay
Full time, sổ bổ, đủ tài, thi công
Mong cho đời đẹp như hồng
Hồng tươi, thơm phức, non sông cậy nhờ
← swipe to switch language →
footnotes
  1. PAIAppears to be the name of a workplace/organization; written as 'PAI'.
marginalia
  • strikethroughlarge diagonal strokes crossing out the English prose intro
  • insertionGiGi (written above first line of the poem)name of dedicatee heading the poem
uncertain readings
  • sổ bổ
· · ·

Bình phục

1998 · Oak Ridge

Thiên đàng địa ngục bởi lỗi đây
Heaven and hell are because of this fault
Đón về chữa đón tình này sao quên
Welcomed back and cured, how could this affection be forgotten
Lấy gì ơn, trả nghĩa, đền
With what to repay the kindness and gratitude
Để cho hết thảy chúng nhân biết lòng
So that all people may know one's heart
Tôn trọng tình, cùng thật lòng
Respect the affection, and be sincere
Ngàn năm ghi tạc tấm lòng thủy chung
For a thousand years engrave the faithful heart
Việc con làm được [?] xưng
The work the child can do [?]
Thế gian trọn vẹn ung dung được khỏe
The world made whole, at ease and well
Thiên đàng địa ngục bởi lỗi đây
Đón về chữa đón tình này sao quên
Lấy gì ơn, trả nghĩa, đền
Để cho hết thảy chúng nhân biết lòng
Tôn trọng tình, cùng thật lòng
Ngàn năm ghi tạc tấm lòng thủy chung
Việc con làm được [?] xưng
Thế gian trọn vẹn ung dung được khỏe
← swipe to switch language →
footnotes
  1. Sau khi mổ timSubtitle note: 'After heart surgery' — indicating the poem was written following the author's heart operation.
marginalia
  • strikethroughĐón về (struck at start of line 2)
  • strikethroughmultiple crossings-out throughout the crowded lower lines
uncertain readings
  • Việc con làm được [?] xưng
  • various heavily overwritten words
· · ·

Than thân

24-9-03 · TP

Người ta cũng lúc, chọc, chơi
People sometimes tease and play
Đầu xanh, tóc mọc, chuyện đời chẳng sao
Green head, hair growing, life matters not at all
Tôi đây có khác gì nào
Here am I, what is different at all
Mã sao, đầu hói, trán cao khác thường
What luck, balding head, unusually high forehead
Phải chăng bà xã quá thương
Is it that my wife loves too much
Đêm nào cũng nhắc đến đường ái ân
Every night reminding of the way of love
Tôi thì, thường bảo: "chẳng cần"
I usually say: "no need"
Vợ tôi nhức khớp tân khân chẳng đúng
My wife has aching joints, that's not right
Thế là lên ngựa, khom lưng
So mount the horse, bend the back
Cho vơi trái hói tráng lưng xóm thân
To ease the balding forehead, straighten back, near neighbors
Người ta cũng lúc, chọc, chơi
Đầu xanh, tóc mọc, chuyện đời chẳng sao
Tôi đây có khác gì nào
Mã sao, đầu hói, trán cao khác thường
Phải chăng bà xã quá thương
Đêm nào cũng nhắc đến đường ái ân
Tôi thì, thường bảo: "chẳng cần"
Vợ tôi nhức khớp tân khân chẳng đúng
Thế là lên ngựa, khom lưng
Cho vơi trái hói tráng lưng xóm thân
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tăng anh Trung)(For brother Trung)
  • otherMR arrow near title
  • otherTP signature
uncertain readings
  • tân khân
  • MR
· · ·

Quá bụa 1

Em tôi đã thật mất chồng rồi
My sister has truly lost her husband now
Đành chịu từ nay ở góa thôi
Must accept from now to remain widowed
Con cái bây giờ mong khỏe mạnh
The children now, hoping they be healthy
Đó là ước nguyện [?]
That is the wish [?]
Dù sau thế sự, hãy hay dở
Whatever comes of worldly affairs, good or bad
Cầu ước cho em được sướng thôi
I pray for my sister to have happiness
Em góa chỉ đây buồn đứt ruột
Sister widowed here, sorrow tears the gut
Mong em quên hết, chuyện qua rồi
Hoping sister forgets all, things have passed
Em tôi đã thật mất chồng rồi
Đành chịu từ nay ở góa thôi
Con cái bây giờ mong khỏe mạnh
Đó là ước nguyện [?]
Dù sau thế sự, hãy hay dở
Cầu ước cho em được sướng thôi
Em góa chỉ đây buồn đứt ruột
Mong em quên hết, chuyện qua rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tăng thím Tài)(For aunt Tài)
  • strikethroughcrossed-out words in line 4
  • side_noteDone
  • side_noteđã bao lâuhow long has it been
uncertain readings
  • ước nguyện [?]
· · ·

Quá bụa 2

Ai biết cho tôi nỗi khổ này
Who understands this hardship of mine
Tôi nay góa bụa quá buồn thay
I now widowed, so sorrowful indeed
Rồi đây con cháu ai săn sóc
From now who will care for children and grandchildren
Lạy Phật ban ơn tôi sáng ngày
I pray Buddha grant grace day by day
Ước nguyện đàn con sau tiến mãi
Wishing my children advance forever after
Để con có cánh để tung bay
So the children have wings to soar
Con tôi chưa đứng cam tâm phận
My children not yet settled, resigned to fate
Chẳng oán chẳng than bể khổ này
Neither resent nor lament this sea of suffering
Ai biết cho tôi nỗi khổ này
Tôi nay góa bụa quá buồn thay
Rồi đây con cháu ai săn sóc
Lạy Phật ban ơn tôi sáng ngày
Ước nguyện đàn con sau tiến mãi
Để con có cánh để tung bay
Con tôi chưa đứng cam tâm phận
Chẳng oán chẳng than bể khổ này
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionTăng Bà giáo(For Mrs. teacher / the teacher's wife)
  • side_noteDone
· · ·

Tăng chú Chất

Bây giờ thì Chất cùng gia tôi
Now Chất together with my family
Chỉ ước bình an có thế thôi
Only wishing peace, that's all
Nhưng bác cao niên ngày viếng hỏi
But elders of high age come to visit and ask
Cũng là toại nguyện được bao hồi
That too is fulfillment for a while
Lễ phụng ái hữu con nặng đo
Rites of devotion and friendship, children weigh heavy
An ủi đời phần của kiếp tôi
Consoling the portion of my life's lot
Túc mãn toàn phiên săn sóc hồ
[?] fully care for [?]
Cô đùng giúp hộ quá may rồi
[?] helping is fortunate already
Bây giờ thì Chất cùng gia tôi
Chỉ ước bình an có thế thôi
Nhưng bác cao niên ngày viếng hỏi
Cũng là toại nguyện được bao hồi
Lễ phụng ái hữu con nặng đo
An ủi đời phần của kiếp tôi
Túc mãn toàn phiên săn sóc hồ
Cô đùng giúp hộ quá may rồi
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionTăng chú Chất(For uncle Chất)
  • strikethroughlarge X crossing out the stanza
  • side_noteDone
  • side_noteBo
  • side_noteRồi (circled)Done (circled)
uncertain readings
  • Túc mãn toàn phiên
  • săn sóc hồ
  • Cô đùng
· · ·

Rối bời

8-1-99 · Bellevue TP

Lạy cha, lạy mẹ thương con
Bow to father, bow to mother who love their child
Chỉ mong báo hiếu cho tròn kiếp Chu
Only wishing to fulfill filial duty of the Chu line
Không may số phận con cư
Unlucky, the fate the child dwells
Ba chìm bảy nổi, Hồ, Chu quay cuồng
Three sinkings seven floatings, Hồ, Chu whirling
Phải chăng số kiếp chim muông
Is it the fate of birds and beasts
Như chim phải đàn cạn sông
Like a bird [?] flock, dry river
Huy, Loan, con hỏi, [?] Rồng
Huy, Loan, the children ask, [?] Dragon
Mong con phù hộ gia tông được nhờ
Hoping children protect and support the lineage
Mẹ con, Thị-Hoạt [?]
Your mother, Thị-Hoạt [?] dream
Luôn luôn nhớ mãi những giờ [?] con
Always remembering forever the hours [?] child
Hàn [?], [?] giữ đạo cho tròn
Hàn [?], keep the way whole
Hãy thương giúp Thủy, chị con trong nhà
Please love and help Thủy, your sister in the house
Em con, Anh-Thi ở xa
Your sibling, Anh-Thi far away
Năng thăm năng hỏi, mới là anh em
Visit often, ask often, that is being family
Bên nây, Hiển, Yến cha kèm
On this side, Hiển, Yến, father guides
Huỳnh, Huyện [?], [?] xem hơn người
Huỳnh, Huyện [?], [?] regard above others
Cầu Trời giúp sức thêm tươi
Pray to Heaven for added strength and freshness
Cho bóng thêm thắm tiếng cười bên lâu
So shadows grow more vivid, laughter lasts long
An khang phúc lộc thêm màu
Peace, health, blessings grow richer
Tuổi thọ thêm thọ là câu mong chờ
Longevity added to longevity is the wish awaited
Lạy cha, lạy mẹ thương con
Chỉ mong báo hiếu cho tròn kiếp Chu
Không may số phận con cư
Ba chìm bảy nổi, Hồ, Chu quay cuồng
Phải chăng số kiếp chim muông
Như chim phải đàn cạn sông
Huy, Loan, con hỏi, [?] Rồng
Mong con phù hộ gia tông được nhờ
Mẹ con, Thị-Hoạt [?]
Luôn luôn nhớ mãi những giờ [?] con
Hàn [?], [?] giữ đạo cho tròn
Hãy thương giúp Thủy, chị con trong nhà
Em con, Anh-Thi ở xa
Năng thăm năng hỏi, mới là anh em
Bên nây, Hiển, Yến cha kèm
Huỳnh, Huyện [?], [?] xem hơn người
Cầu Trời giúp sức thêm tươi
Cho bóng thêm thắm tiếng cười bên lâu
An khang phúc lộc thêm màu
Tuổi thọ thêm thọ là câu mong chờ
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertion(Tăng ông bà Chu văn Hồ)(For Mr. and Mrs. Chu văn Hồ)
  • correctionnhững crossed out at left margin
  • strikethroughseveral crossed-out words within lines
uncertain readings
  • cạn sông
  • [?] Rồng
  • Thị-Hoạt [?]
  • [?] con
  • Hàn [?]
  • Huyện [?]
· · ·

23 cái Tết

75-98 · Oak Ridge

Nhớ nhà cũ, vườn cũ, các buồng ăn, ngủ, bếp, tắm...
Miss the old house, old garden, rooms for eating, sleeping, kitchen, bath...
Nhớ lối xóm trước, sau, phải trái
Miss the neighbors front, back, left, right
Nhớ đường ra phố, nhớ chợ búa vẫn đi mua bán
Miss the road to town, miss markets still going to shop
Nhớ trường vẫn đưa trẻ, cháu đi học
Miss the school where I took the children, grandchildren
Nhớ bạn hiền tụ họp, ngày vui, ngày Tết,
Miss gentle friends gathering, happy days, Tết days,
Nhớ cộng đồng, nhớ bạn thân
Miss the community, miss close friends
Nhớ nơi mua thuốc, nhớ nhà thương đã chữa tim
Miss the place to buy medicine, the hospital that treated my heart
Nhớ nơi 2 con út ra trường, nhớ mặt
Miss where 2 youngest children graduated, miss faces
Nhớ nơi đã làm đám cưới cho, 2 con út
Miss where I held weddings for the 2 youngest children
Nhớ nơi 1 con đã làm trụ sở chính bái
Miss where one child made the main headquarters
Nhớ nơi đã đi làm 10 năm để nuôi gia đình và giúp thân nhân.
Miss where I worked 10 years to feed family and help relatives.
Nhớ nơi đã ở lâu nhất trong quãng đời (23 năm)
Miss the place lived longest in life (23 years)
Nhớ nhà cũ, vườn cũ, các buồng ăn, ngủ, bếp, tắm...
Nhớ lối xóm trước, sau, phải trái
Nhớ đường ra phố, nhớ chợ búa vẫn đi mua bán
Nhớ trường vẫn đưa trẻ, cháu đi học
Nhớ bạn hiền tụ họp, ngày vui, ngày Tết,
Nhớ cộng đồng, nhớ bạn thân
Nhớ nơi mua thuốc, nhớ nhà thương đã chữa tim
Nhớ nơi 2 con út ra trường, nhớ mặt
Nhớ nơi đã làm đám cưới cho, 2 con út
Nhớ nơi 1 con đã làm trụ sở chính bái
Nhớ nơi đã đi làm 10 năm để nuôi gia đình và giúp thân nhân.
Nhớ nơi đã ở lâu nhất trong quãng đời (23 năm)
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_noteOak Ridge (23 năm) 75-98Oak Ridge (23 years) 75-98
uncertain readings
  • chính bái
· · ·

Rời Oak Ridge

2004 · Oak Ridge

Tôi đi tôi nhớ tình tôi
I leave, I miss my sentiment
Nhớ ngôi nhà cũ, nhớ nơi tôi nằm
Miss the old house, miss where I lay
Sở làm sống mười năm
The workplace, living ten years
Nhà thương chữa [?] năm
The hospital treated [?] years
Trường xưa đây [?] con đàn
The old school here [?] the children
Chợ này đủ thứ chứa, chán thiếu gì
This market has everything stocked, lacks nothing
Bạn bè toàn bạn cố tri
Friends all old dear friends
Vui thì họp mặt, buồn thì có nhau
Happy we gather, sad we have each other
Tấm hài tóc đã đổi màu
[?] hair has changed color
Nên đành đổi chỗ để sau dễ dàng
So must change place to make later easier
Tôi đi tôi nhớ tình tôi
Nhớ ngôi nhà cũ, nhớ nơi tôi nằm
Sở làm sống mười năm
Nhà thương chữa [?] năm
Trường xưa đây [?] con đàn
Chợ này đủ thứ chứa, chán thiếu gì
Bạn bè toàn bạn cố tri
Vui thì họp mặt, buồn thì có nhau
Tấm hài tóc đã đổi màu
Nên đành đổi chỗ để sau dễ dàng
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughfirst line and several words struck through
  • side_note'mề thân' inserted at right
uncertain readings
  • chữa [?] năm
  • đây [?] con đàn
  • Tấm hài
· · ·

Cuối đời

2002 · Mukilteo

Mặt trời đã ngả về Tây
The sun has leaned toward the West
Ánh dương, nhạt nắng đầy đợi mong
Sunlight, faded rays, full of longing
Bao điều ẩm ức trong lòng
So many pent-up feelings within
Biết ai tâm sự nói xong nỗi niềm
Who to confide in to voice the feelings
Có tiền ai để, thanh liêm?
With money, who keeps integrity?
Có danh ai để tù kiềm máu tham
With fame, who restrains greed
Nói nhiều thì chỉ thêm nhàm
Talking much only grows tiresome
Im hơi lặng tiếng cho cam mọi bề
Keep silent to endure all sides
Người ta tồn tứ phu thê
Others keep the four bonds and marriage
Ta đây năm tứng đi về lẻ loi
Here I, each year, come and go alone
Biết thân chớ có hỏi đòi
Know oneself, don't demand
Chịu cay chịu đắng, móc mỉa ích gì
Endure the bitter, sarcasm what use
Thân vua chẳng có ích chi
Even a king's self is of no use
Nói cho sướng miệng rồi thì thiệt thân
Speaking to please the mouth then harms oneself
Thế nên chỉ nói lúc cần
So only speak when needed
Thế nên chỉ nói người thân biết điều
So only speak to sensible loved ones
Giúp ta cho khỏi cô liêu
Help me avoid loneliness
Giúp ta cho bớt sớm chiều ngóng trông
Help me lessen morning-evening waiting
Nếu mây mà tỏ, vẫn hồng
If the clouds clear, still rosy
Là điều mong ước ta trông đời cho
That is the wish I look to life for
Trong nắng đạt được giấc mơ
In sunshine to attain the dream
Mặt trời đã ngả về Tây
Ánh dương, nhạt nắng đầy đợi mong
Bao điều ẩm ức trong lòng
Biết ai tâm sự nói xong nỗi niềm
Có tiền ai để, thanh liêm?
Có danh ai để tù kiềm máu tham
Nói nhiều thì chỉ thêm nhàm
Im hơi lặng tiếng cho cam mọi bề
Người ta tồn tứ phu thê
Ta đây năm tứng đi về lẻ loi
Biết thân chớ có hỏi đòi
Chịu cay chịu đắng, móc mỉa ích gì
Thân vua chẳng có ích chi
Nói cho sướng miệng rồi thì thiệt thân
Thế nên chỉ nói lúc cần
Thế nên chỉ nói người thân biết điều
Giúp ta cho khỏi cô liêu
Giúp ta cho bớt sớm chiều ngóng trông
Nếu mây mà tỏ, vẫn hồng
Là điều mong ước ta trông đời cho
Trong nắng đạt được giấc mơ
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughcrossed-out words in 'sớm chiều' line
  • otherprose notes below poem partly struck through
  • side_notelower prose block mentioning 'Khỏe mạnh, P.VT.' and 'TT'
uncertain readings
  • tồn tứ
  • năm tứng
  • P.VT.
· · ·

Chúc Mừng

13-3-2010 · Federal Way · Thanh-Phùng

Hôm nay, cháu thứ, đã lên hai
Today, the second grandchild, has turned two
Chúc, vui chơi, lớn lớn hoài
Wishing, playing happily, growing and growing
Mai mốt, đến trường, chăm chỉ học
Soon, going to school, studying diligently
Mỗi ngày, mỗi tiến, chẳng hề sai
Each day, each advancing, never wrong
Sau này, thi thố, đem tài đức
Later on, competing, bringing talent and virtue
Tự tạo công danh, năm tháng dài
Making one's own achievement over long years
Xứng đáng, con họ Nguyễn
Worthy, child of the Nguyễn family
Đền ơn, đáp nghĩa,
Repaying kindness, requiting duty,
Hôm nay, cháu thứ, đã lên hai
Chúc, vui chơi, lớn lớn hoài
Mai mốt, đến trường, chăm chỉ học
Mỗi ngày, mỗi tiến, chẳng hề sai
Sau này, thi thố, đem tài đức
Tự tạo công danh, năm tháng dài
Xứng đáng, con họ Nguyễn
Đền ơn, đáp nghĩa,
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughkhỏe crossed out, cháu inserted
  • insertionđến trường inserted above 'lớn lên'
  • correction'anh tài' inserted, 'ta trai' struck
  • strikethrough'tiếng thơm tai' struck, 'chỉ làm hoài' inserted
uncertain readings
  • Rạng dõi lừng
· · ·

Hạnh

July 2001 · Seattle · Thanh-Phùng

Họ Phùng đã đẻ ra tôi
The Phùng family gave birth to me
Họ Phùng nuôi nấng tôi hồi ấu thơ
The Phùng family raised me in childhood
Hồng-Kông mà được tôi bỏ
Hong Kong that I got to leave
Họ Phùng lo lót sơ sơ chục ngàn
The Phùng family arranged some tens of thousands
Đổi tôi may thoát gian nan
Traded so I luckily escaped hardship
Họ Phùng bảo trợ, tình bạn tri lâu
The Phùng family sponsored, long friendship
Hoa-Kỳ, mới đến lúc đầu
America, when first arrived
Chỗ ăn, chỗ ở, nhờ đâu có liền
Place to eat, to stay, whence readily had
Chọn trường cùng việc ưu tiên
Choosing school and work as priority
Họ Phùng lo hết, giúp liền hết lo
The Phùng family handled all, helped away all worry
Ham rằng tôi được ra trò
Eager that I would succeed
Vừa đến, vừa trắng là do họ Phùng
Just arrived, just clean, thanks to the Phùng family
Họ Phùng cơm cháo cấp cung
The Phùng family supplied rice and porridge
Tôi trưởng, nuôi dưỡng, họ Phùng keo sơn
I grew, was nurtured, the Phùng family bonded firm
Trên không vắng vắng tiếng đờn
Above not lacking the sound of strings
Thủy Phong di tản trước hơn nhiều người
Thủy Phong evacuated earlier than many
Mẹ cha tụ họp đời tươi
Mother and father gather, life fresh
Gia đình đoàn tụ tiếng cười hả hê
Family reunited, laughter joyful
Tôi mười là tuổi trắng thê
[?]
Họ Phùng giúp đỡ, chẳng chê chút nào
The Phùng family helped, no complaint at all
Ra trường, có việc lương cao
Graduated, had work with high pay
Nhà xe đầy đủ ra vào thảnh thơi
House and car fully provided, coming and going at ease
Hai con đẹp đẽ quá trời
Two children so beautiful
Thế là sướng nhất khắp nơi khắp vùng
Thus happiest everywhere
Bây giờ tôi sống ung dung
Now I live at ease
Đâu cần nhớ đến họ Phùng từ đây
No need to remember the Phùng family from here
Họ Phùng đã đẻ ra tôi
Họ Phùng nuôi nấng tôi hồi ấu thơ
Hồng-Kông mà được tôi bỏ
Họ Phùng lo lót sơ sơ chục ngàn
Đổi tôi may thoát gian nan
Họ Phùng bảo trợ, tình bạn tri lâu
Hoa-Kỳ, mới đến lúc đầu
Chỗ ăn, chỗ ở, nhờ đâu có liền
Chọn trường cùng việc ưu tiên
Họ Phùng lo hết, giúp liền hết lo
Ham rằng tôi được ra trò
Vừa đến, vừa trắng là do họ Phùng
Họ Phùng cơm cháo cấp cung
Tôi trưởng, nuôi dưỡng, họ Phùng keo sơn
Trên không vắng vắng tiếng đờn
Thủy Phong di tản trước hơn nhiều người
Mẹ cha tụ họp đời tươi
Gia đình đoàn tụ tiếng cười hả hê
Tôi mười là tuổi trắng thê
Họ Phùng giúp đỡ, chẳng chê chút nào
Ra trường, có việc lương cao
Nhà xe đầy đủ ra vào thảnh thơi
Hai con đẹp đẽ quá trời
Thế là sướng nhất khắp nơi khắp vùng
Bây giờ tôi sống ung dung
Đâu cần nhớ đến họ Phùng từ đây
← swipe to switch language →
marginalia
  • insertionTăng chú Thị Hồng Hạnh (struck through partly)(For [?] Hồng Hạnh)
  • strikethroughHọ Phùng at top struck
  • side_noteright margin repeated names: Thủy Phong, Đoàn Phung, Thành Phung, Sơn Phung, Phong Phung, Thuận Phung, Lan Phung, Bye bye Phung
uncertain readings
  • tri lâu
  • tuổi trắng thê
· · ·

Bà Childress

2-6-07 · Centerville · TP

Mừng người còn sống tới hôm nay
Glad the person still lives to today
Tuổi thọ [?] hai lẻ nay
Longevity [?] one hundred and two now
Báo chí cho hay bà Childress đó
The press reports that Mrs. Childress there
[?] con đã một quá buồn thay
[?] child already gone, so sad
[?] tồn đã hơn mười [?] con
[?] survived more than ten [?] children
[?] hợp 100 người, để chờ vậy
[?] gathered 100 people, waiting thus
Ngồi chờ tiền cấp bà chẳng lấy
Sitting waiting for the granted money she doesn't take
Nhưng bà cũng biết kể hết hay.
But she can still recount it all well.
Mừng người còn sống tới hôm nay
Tuổi thọ [?] hai lẻ nay
Báo chí cho hay bà Childress đó
[?] con đã một quá buồn thay
[?] tồn đã hơn mười [?] con
[?] hợp 100 người, để chờ vậy
Ngồi chờ tiền cấp bà chẳng lấy
Nhưng bà cũng biết kể hết hay.
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughlarge X crossing the whole poem
  • side_notedate circled: Centerville 2-6-07 TP
uncertain readings
  • Tuổi thọ [?]
  • [?] con
  • [?] tồn
  • hơn mười [?] con
  • [?] hợp 100 người
· · ·

Linh Sa

Bốn năm đại học, đã ra trường
Four years of university, has graduated
Sổ kịp, văn bài, văn văn vướng
[?] on time, essays, writings [?]
Vì thế cho nên, nay đổi lớp
For that reason, now change class
Học thêm, học mãi, học cùng đường
Study more, study forever, study to the end
Mong cho mai mốt, công thành toại
Hoping soon, success fulfilled
Sinh được cho nhẹ, tổ quốc thương
[?] lightly, the fatherland loving
Xứng đáng con Rồng, cháu Lạc Việt
Worthy child of the Dragon, descendant of Lạc Việt
Để tôi thi thố, chờ tôi thưởng.
Let me contend, wait for my reward.
Bốn năm đại học, đã ra trường
Sổ kịp, văn bài, văn văn vướng
Vì thế cho nên, nay đổi lớp
Học thêm, học mãi, học cùng đường
Mong cho mai mốt, công thành toại
Sinh được cho nhẹ, tổ quốc thương
Xứng đáng con Rồng, cháu Lạc Việt
Để tôi thi thố, chờ tôi thưởng.
← swipe to switch language →
marginalia
  • side_note'chuyên môn' below, and faint prose at right
uncertain readings
  • Sổ kịp
  • văn văn vướng
  • Sinh được cho nhẹ
· · ·

Không đề

4-6-07 · TP

Năm nay nhiều cháu ra trường
This year many grandchildren graduate
Trong tay thiệp nhận tình thương đạt rao
In hand the received card, love conveyed
Múa mừng nói bao ngàn ngợi
Dancing with joy, saying countless praises
Mừng vì học, nay nào thành công
Glad because study, now achieves success
Tuổi trẻ chẳng đến chưa nóng
Youth not yet arrived, not yet hot
Một đời chưa, nay lúc trồng vun vậy
A lifetime not yet, now the time to plant and tend
Mong nắng quả tốt, trúng cây
Hoping sun, good fruit, right tree
Sau này gặt hái được đầy lộc ăn
Later to harvest full blessings to enjoy
Năm nay nhiều cháu ra trường
Trong tay thiệp nhận tình thương đạt rao
Múa mừng nói bao ngàn ngợi
Mừng vì học, nay nào thành công
Tuổi trẻ chẳng đến chưa nóng
Một đời chưa, nay lúc trồng vun vậy
Mong nắng quả tốt, trúng cây
Sau này gặt hái được đầy lộc ăn
← swipe to switch language →
marginalia
  • strikethroughseveral lines struck through
  • side_noteright margin names: Hòa/Ánh Vi, Thuận/Hena, Triển/Đạt, Minh/Linh Sa, Lan/Cường
  • side_note'4' and '#' doodles at left; 'Done' circled
uncertain readings
  • đạt rao
  • ngàn ngợi
  • chưa nóng
  • trồng vun
Original manuscript
original scan